Thông tư 61/2026/TT-BKHCN Quy định cấu trúc và yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử
và trang thông tin điện tử
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chuyển đổi số quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật; tổ chức đánh giá và công bố kết quả đánh giá sự đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương; cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); các sở, ban, ngành và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong việc cung cấp giải pháp, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng, vận hành, kết nối với cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước là kênh cung cấp thông tin thống nhất, tập trung của cơ quan nhà nước trên môi trường số. Trong đó:
a) Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là cổng thông tin điện tử) có chức năng làm đầu mối tích hợp, liên kết, điều hướng thông tin của các cơ quan, đơn vị, trang thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý và các nguồn thông tin có liên quan;
b) Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là trang thành phần) là thành phần của cổng thông tin điện tử, cung cấp thông tin thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị.
2. Cơ quan chủ quản cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản) là cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm thiết lập, quản lý, duy trì hoạt động và cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử.
3. Đầu trang (Header) là phần nằm trên cùng của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử, hiển thị đồng nhất trên các giao diện, bao gồm thông tin nhận diện cơ quan chủ quản, thanh điều hướng và các tiện ích hỗ trợ.
4. Thân trang (Body) là phần nằm giữa Đầu trang và Chân trang, hiển thị nội dung chính và các chức năng, thành phần tương tác phục vụ việc khai thác thông tin trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử.
5. Chân trang (Footer) là phần nằm cuối cùng của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử, hiển thị đồng nhất trên các giao diện, bao gồm các thông tin về nhận diện, trách nhiệm pháp lý và liên hệ của cơ quan chủ quản.
6. Thanh điều hướng là phần chứa các liên kết hoặc biểu tượng để giúp người dùng định vị và truy cập các nội dung trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử.
7. Dữ liệu có cấu trúc (Structured data) là dữ liệu được định dạng, phân loại theo bộ từ vựng chuẩn hóa và nhúng vào mã nguồn của trang web, giúp các công cụ tìm kiếm và hệ thống trí tuệ nhân tạo nhận diện, phân tích và hiểu chính xác nội dung và ý nghĩa của thông tin được đăng tải.
8. HTML ngữ nghĩa (Semantic HTML) là phương pháp sử dụng các thẻ đánh dấu siêu văn bản mang ý nghĩa tự mô tả, nhằm xác định cấu trúc, vai trò của từng vùng nội dung trên trang web đối với trình duyệt, công cụ tìm kiếm và các thiết bị hỗ trợ người khuyết tật.
9. Hướng dẫn khả năng tiếp cận nội dung web (Web Content Accessibility Guidelines - WCAG) là bộ tiêu chuẩn quốc tế về khả năng tiếp cận nội dung web, được áp dụng để bảo đảm cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử có thể được sử dụng bởi mọi đối tượng, bao gồm cả người khuyết tật.
Điều 4. Yêu cầu chung
1. Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải tuân thủ quy định về tên miền tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.
2. Tuân thủ quy định về cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số tại điểm b, c khoản 1 và khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.
3. Việc xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng, vận hành cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số hoặc Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 13 của Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15.
4. Căn cứ điều kiện thực tế, nhu cầu quản lý và yêu cầu cung cấp thông tin, cơ quan nhà nước xem xét, quyết định việc tổ chức cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử phù hợp. Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức trong cấu trúc cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tương ứng, bảo đảm liên kết, tích hợp và điều hướng thông tin thống nhất.
5. Đối với trang thành phần, không tổ chức các trang thông tin điện tử thành phần trực thuộc.
Chương II
YÊU CẦU VỀ CẤU TRÚC, BỐ CỤC VÀ KỸ THUẬT
Điều 5. Yêu cầu chung về cấu trúc và bố cục
1. Giao diện cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải bảo đảm tương thích với các trình duyệt web phổ biến và hiển thị tối ưu trên các loại thiết bị khác nhau bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính để bàn, màn hình cảm ứng.
2. Cấu trúc và bố cục của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử gồm ba phần chính: Đầu trang, Thân trang và Chân trang. Yêu cầu tối thiểu như sau:
a) Đầu trang phải hiển thị tối thiểu các thành phần sau:
a1) Biểu tượng (Logo) của cơ quan chủ quản (nếu có);
a2) Tên đầy đủ của cơ quan chủ quản;
a3) Thanh điều hướng, công cụ tìm kiếm và các tiện ích khác (nếu có).
b) Thân trang bảo đảm hiển thị nội dung chính phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và mục đích cung cấp thông tin của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử. Đối với trang chủ, tối thiểu phải có các thành phần sau:
b1) Nội dung thông tin của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử, được thể hiện dưới dạng tin bài, đa phương tiện hoặc các hình thức hiển thị khác;
b2) Đối với trang thành phần phải có liên kết điều hướng đến cổng thông tin điện tử mà trang trực thuộc, khuyến khích sử dụng hình ảnh có gắn liên kết để tăng mức độ nhận diện;
b3) Đối với cổng thông tin điện tử phải có liên kết điều hướng đến các trang thành phần trực thuộc, việc điều hướng được thể hiện dưới dạng danh mục, trình đơn, liên kết hoặc hình thức phù hợp khác.
c) Chân trang phải hiển thị tối thiểu các thành phần sau:
c1) Cụm từ “Cổng thông tin điện tử” hoặc “Trang thông tin điện tử” kèm theo tên đầy đủ của cơ quan chủ quản;
c2) Thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và cung cấp nội dung; số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp phép đối với trường hợp cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử phải có giấy phép theo quy định của pháp luật;
c3) Thông tin liên hệ của cơ quan chủ quản, bao gồm: địa chỉ, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan chủ quản.
Điều 6. Yêu cầu về chức năng
Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử đáp ứng các yêu cầu chức năng tối thiểu theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Yêu cầu về dữ liệu đặc tả
Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử đáp ứng các yêu cầu về dữ liệu đặc tả theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Yêu cầu về tính sẵn sàng cho công cụ tìm kiếm và trí tuệ nhân tạo
1. Nội dung trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử được cấu trúc và trình bày theo các nguyên tắc giúp công cụ tìm kiếm và hệ thống trí tuệ nhân tạo có thể thu thập, phân tích và đánh giá thông qua việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) Phân cấp nội dung rõ ràng, sử dụng hợp lý các thẻ tiêu đề, thẻ mô tả và thẻ HTML ngữ nghĩa; cấu trúc địa chỉ URL thân thiện, chứa từ khóa chính; thiết lập sơ đồ trang web định dạng XML (XML Sitemap) phù hợp với quy mô, tính chất của cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử;
b) Áp dụng dữ liệu có cấu trúc đối với các nội dung thông tin quan trọng hoặc các nội dung cần tăng cường khả năng nhận diện, phân tích và hiểu chính xác bởi công cụ tìm kiếm và hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khuyến khích cơ quan chủ quản áp dụng các kỹ thuật tiên tiến khác để tối ưu hóa khả năng hiển thị thông tin trên các công cụ tìm kiếm và nền tảng trí tuệ nhân tạo.
3. Khuyến khích cơ quan chủ quản nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp trí tuệ nhân tạo để nâng cao trải nghiệm người dùng trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử, như tóm tắt nội dung, chuyển văn bản thành giọng nói hoặc cá nhân hóa thông tin, đồng thời bảo đảm việc tạo và cung cấp nội dung bằng các giải pháp này tuân thủ quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.
Điều 9. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật
1. Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải được thiết kế, xây dựng và vận hành tuân thủ các nguyên tắc kiến trúc và đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số quy định tại Điều 7, Điều 8 của Luật số 148/2025/QH15.
2. Cổng thông tin điện tử phải được triển khai trên hạ tầng có khả năng mở rộng theo nhu cầu sử dụng, ưu tiên áp dụng công nghệ điện toán đám mây và kiến trúc mô-đun. Đối với trang thông tin điện tử, khuyến khích triển khai trên hạ tầng có khả năng mở rộng phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan chủ quản.
3. Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải có phương án bảo đảm tính sẵn sàng, duy trì hoạt động liên tục và khả năng phục hồi nhanh khi xảy ra sự cố.
Điều 10. Yêu cầu về hiệu năng
Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử đáp ứng tối thiểu các yêu cầu về hiệu năng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Yêu cầu về khả năng tiếp cận
1. Khuyến khích cơ quan chủ quản áp dụng tiêu chuẩn WCAG từ phiên bản 2.1 cấp độ AA trở lên nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về khả năng tiếp cận đối với người sử dụng. Việc áp dụng tiêu chuẩn được thực hiện linh hoạt, phù hợp với chức năng, nội dung thực tế của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử; ưu tiên các tiêu chí liên quan trực tiếp đến thành phần, tính năng hoặc loại hình nội dung đang được triển khai.
2. Khuyến khích cơ quan chủ quản sử dụng các công cụ mã nguồn mở phổ biến để tự kiểm tra, đánh giá mức độ đáp ứng khả năng tiếp cận nội dung web của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử.
Điều 12. Yêu cầu về bảo đảm an ninh mạng
Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm an ninh mạng như sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo cấp độ.
2. Triển khai các biện pháp quản lý, kỹ thuật để kiểm soát chặt chẽ nội dung thông tin; bảo đảm không cung cấp, đăng tải, phát tán các thông tin vi phạm pháp luật trên không gian mạng.
3. Sử dụng giao thức HTTPS, áp dụng phiên bản TLS tối thiểu 1.2; triển khai các giải pháp bảo mật để ngăn chặn các nguy cơ tấn công mạng phổ biến.
4. Sử dụng công nghệ địa chỉ Internet IPv6 và áp dụng cơ chế mở rộng bảo mật DNSSEC cho hệ thống phân giải tên miền (DNS).
5. Thường xuyên rà soát, kiểm tra để phát hiện, loại bỏ phần mềm độc hại; duy trì việc lưu trữ nhật ký hệ thống phục vụ công tác giám sát và xác minh thông tin.
6. Có phương án dự phòng, sao lưu và khôi phục dữ liệu để bảo đảm an ninh dữ liệu; kịp thời ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố an ninh mạng.
7. Các tệp tin được đăng tải phải bảo đảm khả năng truy cập, khai thác và sử dụng trên các phần mềm, nền tảng phổ biến; không đăng tải tệp tin bị lỗi, bị hỏng hoặc chứa mã độc.
Điều 13. Yêu cầu về kết nối và thu thập dữ liệu
1. Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải được kết nối với Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số trên cơ sở thông tin được cung cấp theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, quản lý, phát triển và vận hành để thực hiện thu thập tự động các nhóm dữ liệu sau:
a) Dữ liệu về lưu lượng, mức độ sử dụng, hành vi tương tác, thông số kỹ thuật, tình trạng kết nối và khả năng hoạt động của hệ thống theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Dữ liệu đặc tả và dữ liệu có cấu trúc theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản
1. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này đối với cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chủ quản.
2. Bảo đảm nguồn lực để duy trì, vận hành và phát triển cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử, đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và an ninh mạng.
3. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của người dùng trong quá trình thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số quốc gia) trong việc bảo đảm kết nối, cung cấp dữ liệu phục vụ hoạt động thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá trên Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Xây dựng, ban hành và cập nhật các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật để tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này.
2. Xây dựng, quản lý và vận hành Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số theo quy định của Luật số 148/2025/QH15.
3. Thực hiện các biện pháp lưu trữ và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật trong quá trình thu thập, lưu trữ, xử lý và khai thác dữ liệu trên Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số; việc thu thập, xử lý dữ liệu chỉ được thực hiện trong phạm vi cần thiết để phục vụ hoạt động thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá.
4. Chủ trì tổ chức thực hiện đánh giá và công bố kết quả sự đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước định kỳ hằng năm như sau:
a) Nội dung đánh giá dựa trên cơ sở các quy định tại Thông tư này, tập trung vào các nhóm nội dung về cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật; phù hợp với yêu cầu quản lý và định hướng ưu tiên trong từng giai đoạn;
b) Kết quả đánh giá đối với từng nội dung được xác định theo một trong hai mức: Đạt hoặc Không đạt.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số quốc gia) có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý và trả lời các ý kiến phản hồi về kết quả đánh giá nhận được từ các cơ quan chủ quản của cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử đã vận hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực, trong thời gian chưa hoàn thành việc chỉnh sửa, nâng cấp, các quy định về cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật tại Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước được tiếp tục áp dụng cho đến khi hoàn thành nâng cấp, nhưng không quá 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Đối với nội dung tin, bài đã được đăng tải trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử trước ngày Thông tư này có hiệu lực, vẫn tiếp tục thực hiện yêu cầu về dữ liệu đặc tả, dữ liệu có cấu trúc và tối ưu hóa thông tin theo quy định tại Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT, trừ trường hợp lựa chọn áp dụng theo quy định tại Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.
2. Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 16 Thông tư này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số quốc gia) để phối hợp giải quyết./.
