quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  2. 02Thông tư 131/2026/TT-BQP về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự (131/2026/TT-BQP) · 14/09/2026
  3. 03Thông tư 67/2026/TT-BXD về đào tạo thuyền viên, hoa tiêu hàng hải (67/2026/TT-BXD) · 31/08/2026
  4. 04Quyết định 4554/QĐ-UBND Hà Nội 2026 thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh (4554/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  5. 05Kế hoạch 295/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết 68/2026 hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông · 30/07/2026
  6. 06Quyết định 101/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên quy định khu vực bảo vệ cấm tập trung đông người (101/2026/QĐ-UBND) · 23/07/2026
  7. 07Thông tư 59/2026/TT-BXD về Định mức kinh tế - kỹ thuật nạo vét công trình hàng hải (59/2026/TT-BXD) · 10/07/2026
  8. 08Thông tư 58/2026/TT-BXD quy định đăng kiểm tàu biển Việt Nam (58/2026/TT-BXD) · 08/07/2026
  9. 09Thông tư 55/2026/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật cơ sở vật chất đào tạo thuyền viên (55/2026/TT-BXD) · 02/07/2026
  10. 10Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang (264/2026/NĐ-CP) · 01/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 51/2026/TT-BXD Về Quy chế An toàn hàng không dân dụng tàu bay
    Cơ quanBộ Xây dựng
    Ngày BH30/06/2026
    Hiệu lực01/07/2026
    25 chương·400 điều
    Thông tư

    Thông tư 51/2026/TT-BXD Về Quy chế An toàn hàng không dân dụng tàu bay

    Cơ quan ban hành
    Bộ Xây dựng
    Người ký
    Lê Anh Tuấn
    Ngày ban hành
    30/06/2026
    Ngày hiệu lực
    01/07/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

     BỘ XÂY DỰNG

    ____________________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    __________________________________

    Số: 51/2026/TT-BXD

    Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay

    Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

    Căn cứ Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay;

    Căn cứ Nghị định số 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

    2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

    a) Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

    b) Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 03 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

    c) Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay và Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

    d) Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

    đ) Thông tư số 42/2020/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

    e) Thông tư số 11/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

    g) Thông tư số 25/2022/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;

    h) Thông tư số 09/2023/TT-BGTVT ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

    i) Thông tư số 27/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

    k) Thông tư số 65/2024/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Thông tư số 09/2023/TT-BGTVT ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

    l) Thông tư số 03/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay.

    3. Bãi bỏ Chương III Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

    4. Các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu của ICAO, IATA được dẫn chiếu trong Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư này khi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

    Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

    2. Các giấy chứng nhận, giấy phép, năng định, phê chuẩn, công nhận, chấp thuận đã cấp cho nhân viên hàng không trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn hiệu lực ghi trên giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, phê chuẩn, công nhận, chấp thuận đã được cấp.

    3. Chức năng và tiêu chuẩn giám sát viên an toàn hàng không quy định tại Điều 20 của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng từ 01 tháng 01 năm 2027. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 07 năm 2026 đến 31 tháng 12 năm 2026 tiếp tục được thực hiện theo quy định đang được áp dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    4. Đối với các quy định về đào tạo, huấn luyện và tiêu chuẩn năng định tại Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư này:

    a) Trong thời gian từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2027, các tổ chức, cá nhân liên quan tiếp tục thực hiện theo các quy định đang được áp dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đối với một số nội dung sau: yêu cầu về kiến thức đối với giấy phép bảo dưỡng tàu bay (Điều 374); chương trình huấn luyện bảo dưỡng cơ bản (Điều 375); yêu cầu huấn luyện năng định loại tàu bay (Điều 379); chương trình huấn luyện loại tàu bay (Điều 380); chương trình chuyển đổi cấp chứng chỉ chuyên môn cho nhân viên sửa chữa chuyên ngành (Điều 397); yêu cầu trình độ tiếng Anh đối với nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không, tiếp viên hàng không, nhân viên điều độ khai thác bay, giáo viên lý thuyết, giáo viên nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không, giáo viên tiếp viên hàng không và người đề nghị công nhận giấy phép (khoản 2 Điều 371, khoản 2 Điều 392, khoản 2 Điều 398, khoản 2 Điều 408, điểm b khoản 1 Điều 416, khoản 2 Điều 441, điểm c khoản 1 Điều 448, khoản 4 Điều 456); tiêu chuẩn sát hạch thực hành và kết quả sát hạch thực hành đối với nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay và người đề nghị công nhận giấy phép (khoản 6 Điều 387, khoản 7 Điều 456); sát hạch lý thuyết đối với nhân viên kỹ thuật (khoản 3 Điều 464) và yêu cầu huấn luyện lại (khoản 3 Điều 466); yêu cầu hoàn thành khóa học về Pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam đối với cấp và công nhận giấy phép dựa trên giấy phép do nhà chức trách hàng không nước ngoài cấp (điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 452); các nội dung liên quan đến giáo viên lý thuyết và giáo viên thực hành tại Phần VII của Bộ Quy chế.

    Trường hợp các tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các quy định về đào tạo, huấn luyện và tiêu chuẩn năng định tại Thông tư này thì được phép áp dụng sớm các quy định về đào tạo, huấn luyện và tiêu chuẩn năng định trước ngày 01 tháng 7 năm 2027 và thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam việc áp dụng sớm.

    b) Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, các tổ chức, cá nhân liên quan quy định tại điểm a khoản này phải hoàn thành việc đáp ứng và thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.

    5. Giáo viên nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay đã được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hoạt động theo phạm vi đã được phê chuẩn hoặc chấp thuận; hồ sơ hoàn thành khóa huấn luyện của giáo viên nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay được công nhận tương đương theo phạm vi chuyên môn đã được xác lập để thực hiện cấp giấy phép, năng định theo quy định tại Thông tư này./.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG

    Lê Anh Tuấn


    BỘ XÂY DỰNG
    ______________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _________________________________

    BỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

    Phần I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Chương I
    CÁC NỘI DUNG TỔNG QUÁT

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay (sau đây viết tắt là Bộ Quy chế) quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, khai thác tàu bay, tiêu chuẩn chuyên môn của nhân viên hàng không trong lĩnh vực khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và cơ sở y tế giám định sức khoẻ cho nhân viên hàng không.

    2. Bộ Quy chế này không áp dụng đối với tàu bay và hoạt động khai thác tàu bay thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Bộ Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động quản lý, thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm và khai thác tàu bay dân dụng cũng như công tác đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không hoạt động tại Việt Nam hoặc đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.

    Điều 3. Giải thích thuật ngữ

    Các thuật ngữ sử dụng trong Bộ Quy chế này được quy định tại Phụ lục I kèm theo Bộ Quy chế này.

    Điều 4. Từ ngữ viết tắt

    Các từ ngữ viết tắt sử dụng trong Bộ Quy chế này được quy định tại Phụ lục II kèm theo Bộ Quy chế này.

    Điều 5. Nguyên tắc áp dụng thủ tục hành chính

    1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm:

    a) Kê khai, cung cấp đầy đủ thông tin trong văn bản đề nghị giải quyết thủ tục hành chính.

    b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thủ tục hành chính;

    c) Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

    2. Trường hợp các thông tin, dữ liệu cần thiết đã có sẵn trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ, nhà chức trách hàng không có trách nhiệm tự khai thác, sử dụng để phục vụ công tác giải quyết thủ tục và không được yêu cầu tổ chức, cá nhân phải kê khai, nộp hoặc xuất trình các giấy tờ, tài liệu chứng minh.

    3. Nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các chi phí cho hoạt động kiểm tra, kiểm chứng làm cơ sở cho việc cấp phép, phê chuẩn.

    4. Tuân thủ đầy đủ quy định về thời gian nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép. Trong trường hợp không tuân thủ quy định này, Cục Hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm cho việc gián đoạn hoạt động của tổ chức, cá nhân do giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép hết hạn hoặc chưa được sửa đổi, bổ sung theo đề nghị. Tổ chức, cá nhân phải dừng mọi hoạt động liên quan đến phạm vi của giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận khi giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép hết hạn hiệu lực.

    5. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.

    6. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý (bao gồm: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương đối với tổ chức; giấy tờ xác nhận nhân thân hợp pháp đối với cá nhân) do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

    Chương II

    ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT AN TOÀN HÀNG KHÔNG

    Mục 1
    KIỂM TRA, GIÁM SÁT, XỬ LÝ HÀNH VI KHÔNG TUÂN THỦ VÀ ÁP DỤNG THỜI HẠN HIỆU LỰC

    Điều 6. Chương trình kiểm tra, giám sát của Cục Hàng không Việt Nam

    1. Ngay sau khi cấp giấy chứng nhận, Cục Hàng không Việt Nam ban hành chương trình kiểm tra giám sát trong chu kỳ 12 tháng phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay nhằm đảm bảo tổ chức, cá nhân tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến tổ chức, cá nhân.

    2. Chương trình kiểm tra, giám sát bao gồm tất cả các lĩnh vực hoạt động của tổ chức, cá nhân và được thực hiện trong chu kỳ 12 tháng bởi giám sát viên an toàn do Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn có chức năng phù hợp.

    3. Đối với lĩnh vực không phát hiện hành vi không tuân thủ trong 02 chu kỳ kiểm tra, giám sát liên tiếp, Cục Hàng không Việt Nam xem xét không thực hiện kiểm tra, giám sát lĩnh vực đó trong chu kỳ tiếp theo.

    4. Đối với kiểm tra, giám sát theo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam thông báo cho tổ chức, cá nhân trước ít nhất 03 ngày làm việc.

    5. Các giám sát viên an toàn thực hiện kiểm tra, giám sát ngoài kế hoạch phải đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức, cá nhân trừ trường hợp trong quá trình kiểm tra, giám sát có phát hiện hành vi không tuân thủ.

    Điều 7. Xử lý hành vi không tuân thủ

    1. Khi phát hiện hành vi không tuân thủ mức 1 theo quy định tại Nghị định 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn hàng không:

    a) Giám sát viên an toàn đình chỉ ngay lập tức việc thực hiện công việc, hoạt động có liên quan, đồng thời yêu cầu tổ chức, cá nhân khắc phục ngay nhằm duy trì các quy định duy trì của giấy chứng nhận, giấy phép;

    b) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu khắc phục, trong đó nêu rõ yêu cầu xác định nguyên nhân gốc, xây dựng và thực hiện các biện pháp khắc phục, phòng ngừa nhằm bảo đảm hành vi không tuân thủ không tái diễn;

    c) Trường hợp sau 03 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu mà tổ chức, cá nhân không báo cáo các biện pháp khắc phục, phòng ngừa, Cục Hàng không Việt Nam áp dụng ngay biện pháp hạn chế, đình chỉ hoặc thu hồi toàn bộ hoặc một phần phạm vi phê chuẩn có liên quan; đồng thời yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ các biện pháp khắc phục và phòng ngừa tái diễn trước khi xem xét khôi phục hiệu lực của phê chuẩn;

    d) Tổ chức, cá nhân chỉ được xem xét khôi phục hiệu lực hoặc dỡ bỏ biện pháp hạn chế, đình chỉ sau khi đã thực hiện đầy đủ biện pháp khắc phục, biện pháp phòng ngừa tái diễn và được Cục Hàng không Việt Nam kết luận các hành động khắc phục, phòng ngừa đạt yêu cầu.

    2. Khi phát hiện hành vi không tuân thủ mức 2 theo quy định tại Nghị định 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không:

    a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hành vi không tuân thủ mức 2 theo quy định tại Nghị định 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó nêu rõ nội dung không tuân thủ, căn cứ pháp lý và thời hạn gửi Kế hoạch hành động khắc phục;

    b) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xây dựng và gửi Kế hoạch hành động khắc phục đến Cục Hàng không Việt Nam trong thời hạn do Cục Hàng không Việt Nam xác định nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo;

    c) Kế hoạch hành động khắc phục bao gồm các nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp dẫn đến hành vi không tuân thủ; biện pháp khắc phục; biện pháp phòng ngừa nhằm ngăn ngừa tái diễn; thời hạn và trách nhiệm thực hiện;

    d) Cục Hàng không Việt Nam xem xét, ban hành văn bản thông báo kết quả đánh giá Kế hoạch hành động khắc phục. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện Kế hoạch hành động khắc phục;

    đ) Trường hợp không thể hoàn thành việc thực hiện Kế hoạch hành động khắc phục, tổ chức, cá nhân phải có văn bản đề nghị gia hạn gửi Cục Hàng không Việt Nam trước khi hết thời hạn, trong đó nêu rõ lý do, nội dung chưa hoàn thành, biện pháp kiểm soát rủi ro tạm thời và thời gian đề nghị gia hạn. Trên cơ sở đánh giá rủi ro an toàn, Cục Hàng không Việt Nam xem xét gia hạn nhưng không quá 60 ngày;

    e) Sau khi hoàn thành Kế hoạch hành động khắc phục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện đến Cục Hàng không Việt Nam. Cục Hàng không Việt Nam đánh giá kết quả thực hiện, kiểm tra lại nếu cần thiết và thông báo kết quả đánh giá công tác khắc phục. Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu tổ chức, cá nhân tiếp tục thực hiện biện pháp khắc phục đối với các hành vi không tuân thủ cho đến khi kết quả khắc phục được Cục Hàng không Việt Nam đánh giá là đạt yêu cầu;

    g) Trường hợp tổ chức, cá nhân không gửi Kế hoạch hành động khắc phục đúng thời hạn, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Kế hoạch hành động khắc phục, không khắc phục trong thời hạn quy định hoặc để tái diễn nhiều lần hành vi không tuân thủ, Cục Hàng không Việt Nam căn cứ tính chất, mức độ và rủi ro an toàn để áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận, phê chuẩn, chấp thuận có liên quan hoặc xác định lại mức độ không tuân thủ theo quy định.

    Điều 8. Áp dụng thời hạn hiệu lực khi gia hạn

    Cục Hàng không Việt Nam áp dụng thời hạn hiệu lực 12 tháng, 18 tháng và 24 tháng theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Bộ Quy chế này.

    Mục 2
    HẠN CHẾ, ĐÌNH CHỈ, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN

    Điều 9. Nguyên tắc áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, thu hồi

    1. Cục Hàng không Việt Nam áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ hoặc thu hồi trên cơ sở mức độ rủi ro an toàn hàng không, phạm vi ảnh hưởng của hành vi không tuân thủ, khả năng tiếp tục kiểm soát rủi ro và khả năng khắc phục của tổ chức, cá nhân.

    2. Hạn chế được áp dụng khi tổ chức hoặc tàu bay vẫn có thể hoạt động an toàn trong một phần phạm vi được cấp, phê chuẩn hoặc chấp thuận, nhưng một phần quyền hạn, phạm vi hoạt động, loại tàu bay, đường bay, sân bay, cơ sở, trạm bảo dưỡng ngoại trường, năng định, chương trình huấn luyện, thiết bị, phạm vi khai thác hoặc phê chuẩn khai thác đặc biệt không còn được kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được.

    3. Đình chỉ được áp dụng khi hành vi không tuân thủ hoặc tình trạng không tuân thủ làm tổ chức hoặc tàu bay chưa chứng minh được khả năng bảo đảm an toàn đối với toàn bộ hoặc một phần phạm vi được cấp, phê chuẩn hoặc chấp thuận, nhưng còn khả năng khắc phục trong thời hạn do Cục Hàng không Việt Nam xác định.

    4. Thu hồi được áp dụng khi tổ chức hoặc tàu bay không còn đáp ứng tiêu chuẩn được cấp, phê chuẩn hoặc chấp thuận; không khắc phục hành vi không tuân thủ trong thời hạn đình chỉ; Kế hoạch hành động khắc phục không hiệu quả; cung cấp hồ sơ, dữ liệu không trung thực hoặc không còn năng lực về tổ chức, nhân sự, cơ sở, thiết bị, tài liệu, hệ thống quản lý an toàn hoặc hệ thống giám sát tuân thủ để kiểm soát rủi ro an toàn.

    5. Quyết định hạn chế, đình chỉ hoặc thu hồi phải xác định rõ phạm vi áp dụng, lý do áp dụng, hành vi không tuân thủ hoặc rủi ro an toàn liên quan, yêu cầu khắc phục, thời hạn khắc phục nếu có và yêu cầu để khôi phục hiệu lực.

    6. Phạm vi áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ hoặc thu hồi phải tương xứng với phạm vi, tính chất và mức độ rủi ro an toàn đã được xác định. Trường hợp rủi ro được khoanh vùng và phần phạm vi còn lại vẫn được chứng minh là an toàn, Cục Hàng không Việt Nam áp dụng biện pháp đối với phần phạm vi bị ảnh hưởng.

    Điều 10. Hạn chế, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

    1. Cục Hàng không Việt Nam hạn chế phạm vi hoạt động của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay khi hành vi không tuân thủ của người khai thác tàu bay có ảnh hưởng đến một phần phạm vi hoạt động, ảnh hưởng đến việc khai thác loại tàu bay, sử dụng căn cứ khai thác, khu vực khai thác, đường bay, sân bay, các loại hình khai thác đặc biệt, công tác kiểm soát khai thác hoặc khả năng sử dụng, giám sát nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài nhưng người khai thác tàu bay vẫn chứng minh được năng lực khai thác an toàn đối với phần phạm vi hoạt động còn lại.

    2. Cục Hàng không Việt Nam đình chỉ một phần hoặc toàn bộ Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay khi người khai thác có hành vi không tuân thủ mức 1 theo quy định tại Nghị định 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không; không chứng minh được năng lực kiểm soát khai thác; không duy trì nhân sự quản lý chủ chốt; không duy trì hệ thống quản lý an toàn hoặc hệ thống giám sát tuân thủ; vi phạm nghiêm trọng quy định về giới hạn thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ và quản lý mệt mỏi; sử dụng tổ bay không đủ tiêu chuẩn; khai thác ngoài phạm vi khai thác.

    3. Cục Hàng không Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay hoặc một phần phạm vi của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay khi người khai thác không còn đáp ứng quy định cấp, chấm dứt hoạt động hoặc mất năng lực khai thác, không khắc phục trong thời hạn đình chỉ, cố ý khai thác trong thời gian bị đình chỉ, giả mạo hồ sơ hoặc không duy trì hệ thống bảo đảm an toàn để kiểm soát rủi ro khai thác.

    Điều 11. Hạn chế, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng

    1. Cục Hàng không Việt Nam hạn chế phạm vi hoạt động của giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng khi hành vi không tuân thủ ảnh hưởng đến năng định, loại công việc bảo dưỡng, cơ sở, trạm, xưởng bảo dưỡng, ảnh hưởng đến các nhân viên xác nhận hoàn thành bảo dưỡng hoặc các quy trình trọng yếu bảo dưỡng nhưng tổ chức vẫn chứng minh được năng lực bảo dưỡng an toàn đối với phần phạm vi hoạt động còn lại.

    2. Cục Hàng không Việt Nam đình chỉ một phần hoặc toàn bộ phạm vi hoạt động của tổ chức bảo dưỡng khi có hành vi không tuân thủ mức 1 theo quy định tại Nghị định 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không liên quan đến việc ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, nhân viên xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, dữ liệu bảo dưỡng, vật tư không đủ tiêu chuẩn, dụng cụ hoặc thiết bị đo không được kiểm soát, bảo dưỡng không theo dữ liệu được phê chuẩn, hồ sơ bảo dưỡng không đáng tin cậy hoặc hệ thống chất lượng, hệ thống giám sát tuân thủ mất hiệu quả.

    3. Cục Hàng không Việt Nam thu hồi giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng hoặc một phần phạm vi hoạt động khi tổ chức bảo dưỡng không đáp ứng yêu cầu phê chuẩn; không khắc phục trong thời hạn đình chỉ; ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng sai có tính hệ thống; giả mạo hồ sơ; cố ý thực hiện bảo dưỡng ngoài phạm vi hoạt động hoặc không còn năng lực kiểm soát rủi ro bảo dưỡng.

    Điều 12. Hạn chế, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

    1. Cục Hàng không Việt Nam hạn chế phạm vi hoạt động của giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không khi hành vi không tuân thủ ảnh hưởng đến phạm vi huấn luyện, chương trình huấn luyện, cơ sở, thiết bị huấn luyện, giáo viên, kiểm tra viên, quy trình kiểm soát huấn luyện hoặc xác nhận kết quả huấn luyện nhưng cơ sở vẫn chứng minh được năng lực huấn luyện an toàn đối với phần phạm vi hoạt động còn lại.

    2. Cục Hàng không Việt Nam đình chỉ một phần hoặc toàn bộ phạm vi huấn luyện của giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không khi có hành vi không tuân thủ mức 1 theo quy định tại Nghị định 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không liên quan đến huấn luyện ngoài phạm vi phê chuẩn; giáo viên hoặc kiểm tra viên không đủ tiêu chuẩn; tàu bay huấn luyện hoặc thiết bị huấn luyện mô phỏng bay không đủ tiêu chuẩn; việc cho phép thực hiện chuyến bay huấn luyện không được kiểm soát; bay đơn không bảo đảm tiêu chuẩn; xác nhận hoàn thành huấn luyện không đúng thực tế hoặc hệ thống quản lý an toàn, hệ thống giám sát tuân thủ mất hiệu quả.

    3. Cục Hàng không Việt Nam thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không hoặc một phần phạm vi huấn luyện khi cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không không còn đáp ứng yêu cầu phê chuẩn; không khắc phục trong thời hạn đình chỉ; giả mạo hồ sơ huấn luyện, hồ sơ kiểm tra; cố ý huấn luyện ngoài phạm vi huấn luyện hoặc không còn năng lực kiểm soát rủi ro huấn luyện.

    Điều 13. Hạn chế, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

    1. Cục Hàng không Việt Nam hạn chế Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay khi tàu bay vẫn có thể khai thác an toàn trong điều kiện, cấu hình, khu vực, mục đích hoặc giới hạn khai thác nhất định, nhưng không đáp ứng đầy đủ yêu cầu khai thác bình thường.

    2. Cục Hàng không Việt Nam đình chỉ Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc không cho phép tàu bay khai thác bình thường khi có hành vi không tuân thủ mức 1 theo quy định tại Nghị định 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không hoặc hành vi không tuân thủ ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ lệnh đủ điều kiện bay, giới hạn tuổi thọ thiết bị, công việc bảo dưỡng bắt buộc, xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, cấu hình được phê chuẩn, khiếm khuyết ảnh hưởng đến an toàn, sửa chữa hoặc thay đổi thiết kế không được phê chuẩn, hoặc hồ sơ kỹ thuật không đáng tin cậy.

    3. Cục Hàng không Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay khi tàu bay không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng; không khắc phục trong thời hạn đình chỉ; không có hồ sơ chứng minh tình trạng đủ điều kiện bay hoặc có hồ sơ, dữ liệu kỹ thuật bị giả mạo, che giấu hoặc không thể truy xuất.

    Điều 14. Khôi phục hiệu lực sau hạn chế, đình chỉ hoặc thu hồi

    1. Tổ chức hoặc tàu bay bị hạn chế, đình chỉ hoặc thu hồi chỉ được xem xét khôi phục hiệu lực khi đã khắc phục hành vi không tuân thủ, xử lý nguyên nhân gốc, thực hiện biện pháp phòng ngừa tái diễn, cung cấp bằng chứng phù hợp và được Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra, xác nhận.

    2. Trường hợp khôi phục sau hành vi không tuân thủ mức 1 theo quy định tại Nghị định 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không, thời hạn hiệu lực được cấp lại hoặc khôi phục không quá 12 tháng, trừ trường hợp Cục Hàng không Việt Nam xác định phải áp dụng thời hạn ngắn hơn hoặc áp dụng biện pháp hạn chế phạm vi để kiểm soát rủi ro.

    3. Việc khôi phục hiệu lực không làm mất trách nhiệm của tổ chức trong việc tiếp tục khắc phục các hành vi không tuân thủ còn lại, thực hiện biện pháp phòng ngừa và chịu sự giám sát tăng cường của Cục Hàng không Việt Nam.

    Mục 3
    HẠN CHẾ HIỆU LỰC, ĐÌNH CHỈ, THU HỒI ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

    Điều 15. Nguyên tắc áp dụng đối với cá nhân

    1. Cục Hàng không Việt Nam áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ hoặc thu hồi hiệu lực giấy phép, năng định, chứng chỉ, ủy quyền đối với cá nhân.

    2. Việc lựa chọn biện pháp hạn chế hiệu lực, đình chỉ hoặc thu hồi đối với cá nhân phải căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi không tuân thủ, hậu quả đã xảy ra hoặc hậu quả có thể xảy ra, mức độ ảnh hưởng đến hoạt động khai thác, yếu tố cố ý hoặc vô ý, khả năng khắc phục, phục hồi năng lực của cá nhân, lịch sử tuân thủ và yêu cầu bảo đảm an toàn hàng không.

    3. Thời hạn hiệu lực của giấy phép, năng định, chứng chỉ, giấy chứng nhận sức khỏe hoặc văn bản khác cấp cho cá nhân được thực hiện theo quy định tại Phần chuyên ngành tương ứng của Bộ Quy chế này.

    4. Sau khi được khôi phục hiệu lực, cấp lại hoặc dỡ bỏ hạn chế, cá nhân tiếp tục thực hiện quyền hạn theo thời hạn hiệu lực còn lại của giấy phép, năng định, chứng chỉ, ủy quyền, chỉ định hoặc theo thời hạn hiệu lực mới được cấp.

    Điều 16. Hạn chế hiệu lực giấy phép, năng định, chứng chỉ, ủy quyền hoặc chỉ định của cá nhân

    1. Cục Hàng không Việt Nam áp dụng biện pháp hạn chế hiệu lực giấy phép, năng định, chứng chỉ, ủy quyền hoặc chỉ định của cá nhân khi cá nhân vẫn có khả năng thực hiện an toàn một phần quyền hạn đã được cấp nhưng chưa đáp ứng đầy đủ quy định để thực hiện toàn bộ quyền hạn đó.

    2. Phạm vi hạn chế hiệu lực bao gồm một hoặc nhiều nội dung: loại tàu bay, hạng tàu bay, loại hình khai thác, khu vực hoạt động, phương thức bay, điều kiện thời tiết, năng định giáo viên, kiểm tra, xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, điều phái bay, ký xác nhận, phê chuẩn đặc biệt hoặc thực hiện chức năng khác có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn bay.

    3. Biện pháp hạn chế hiệu lực được áp dụng khi cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về kinh nghiệm, huấn luyện, kiểm tra, năng lực chuyên môn hoặc sức khỏe đối với một phần quyền hạn đã được cấp;

    b) Có hành vi không tuân thủ mức 2 theo quy định tại Nghị định số 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không hoặc sự kiện an toàn cho thấy cần giới hạn quyền hạn trong thời gian cá nhân hoàn thành huấn luyện, kiểm tra, đánh giá hoặc giám sát bổ sung;

    c) Không đáp ứng yêu cầu thực hiện phê chuẩn đặc biệt hoặc hoạt động có rủi ro an toàn cao nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu đối với quyền hạn khác đã được cấp;

    d) Thuộc trường hợp phải hạn chế quyền hạn theo quy trình giám sát sau sự cố, vụ việc hoặc theo kết quả kiểm tra, đánh giá năng lực.

    4. Quyết định hạn chế hiệu lực phải nêu rõ quyền hạn bị hạn chế, điều kiện duy trì phần quyền hạn còn lại, yêu cầu khắc phục, huấn luyện, kiểm tra hoặc đánh giá bổ sung và điều kiện dỡ bỏ hạn chế.

    Điều 17. Đình chỉ hiệu lực giấy phép, năng định, chứng chỉ, ủy quyền hoặc chỉ định của cá nhân

    1. Cục Hàng không Việt Nam áp dụng biện pháp đình chỉ hiệu lực toàn bộ hoặc một phần giấy phép, năng định, chứng chỉ, ủy quyền hoặc chỉ định của cá nhân khi cá nhân tạm thời chưa chứng minh được việc đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, sức khỏe, kinh nghiệm, huấn luyện, kiểm tra hoặc tuân thủ để tiếp tục thực hiện quyền hạn đã được cấp.

    2. Biện pháp đình chỉ hiệu lực được áp dụng khi cá nhân thuộc một hoặc nhiều trường hợp sau đây:

    a) Có hành vi không tuân thủ mức 1 theo quy định tại Nghị định 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không hoặc sự kiện an toàn nghiêm trọng liên quan trực tiếp đến hành vi, năng lực chuyên môn, tiêu chuẩn sức khỏe hoặc quy định thực hiện quyền hạn của cá nhân;

    b) Không đạt yêu cầu kiểm tra năng lực, kiểm tra định kỳ hoặc đánh giá lại;

    c) Không duy trì giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp trong trường hợp giấy chứng nhận sức khỏe là yêu cầu để thực hiện quyền hạn;

    d) Có nồng độ cồn trong máu hoặc trong hơi thở khi thực hiện nhiệm vụ;

    đ) Giả mạo, che giấu hoặc cung cấp không trung thực hồ sơ, bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm, kết quả huấn luyện, kết quả kiểm tra, giờ bay, giờ làm nhiệm vụ hoặc hồ sơ bảo dưỡng;

    e) Không hợp tác hoặc cản trở hoạt động kiểm tra, giám sát của Cục Hàng không Việt Nam;

    g) Tiếp tục thực hiện quyền hạn khi không còn đáp ứng yêu cầu áp dụng hoặc trong thời gian quyền hạn đã bị hạn chế, đình chỉ, hết hiệu lực.

    3. Thời hạn đình chỉ được xác định căn cứ vào tính chất, mức độ rủi ro an toàn, thời gian cần thiết để khắc phục và yêu cầu chứng minh lại năng lực của cá nhân. Việc đình chỉ không làm thay đổi thời hạn hiệu lực của giấy phép, năng định, chứng chỉ, ủy quyền hoặc chỉ định đã được cấp.

    4. Cá nhân bị đình chỉ chỉ được khôi phục hiệu lực khi: hoàn thành huấn luyện bổ sung, đạt kết quả kiểm tra lại hoặc đánh giá lại năng lực, có giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp, cung cấp hồ sơ, tài liệu chứng minh hoặc thực hiện biện pháp khắc phục khác theo yêu cầu.

    Điều 18. Thu hồi giấy phép, năng định, chứng chỉ, ủy quyền hoặc chỉ định của cá nhân

    1. Cục Hàng không Việt Nam thu hồi toàn bộ hoặc một phần giấy phép, năng định, chứng chỉ, ủy quyền hoặc chỉ định của cá nhân khi cá nhân không đáp ứng quy định được cấp, không khắc phục trong thời hạn đình chỉ, không duy trì năng lực thực hiện quyền hạn hoặc có hành vi làm mất căn cứ để tiếp tục được cấp quyền hạn.

    2. Biện pháp thu hồi được áp dụng khi:

    a) Sử dụng hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, bằng cấp, chứng chỉ, kết quả huấn luyện, kết quả kiểm tra hoặc giờ kinh nghiệm không trung thực để được cấp hoặc duy trì quyền hạn;

    b) Cố ý thực hiện quyền hạn ngoài phạm vi được cấp, trong thời gian bị đình chỉ hoặc sau khi quyền hạn hết hiệu lực;

    c) Vi phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm lặp lại quy định về an toàn hàng không dẫn đến nguy cơ trực tiếp đối với an toàn;

    d) Không đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe, năng lực chuyên môn hoặc tiêu chuẩn chuyên môn mà không còn khả năng khắc phục;

    đ) Bị thu hồi ủy quyền hoặc chỉ định do không còn đáp ứng tư cách, mất tính độc lập hoặc vi phạm yêu cầu về tính trung thực trong đánh giá, kiểm tra, xác nhận hoặc giám sát;

    e) Không khắc phục hành vi dẫn đến đình chỉ trong thời hạn quy định;

    g) Sử dụng chất kích thích thần kinh, chất cấm khi thực hiện nhiệm vụ.

    3. Cá nhân bị thu hồi toàn bộ hoặc một phần giấy phép, năng định, chứng chỉ, ủy quyền hoặc chỉ định chỉ được xem xét cấp lại theo quy trình cấp mới hoặc cấp lại sau khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu cấp và thời hạn hạn chế cấp lại.

    Điều 19. Hồ sơ xử lý và trách nhiệm thông báo

    1. Việc hạn chế hiệu lực, đình chỉ hoặc thu hồi đối với cá nhân phải được lập hồ sơ, trong đó nêu rõ căn cứ pháp lý, hành vi không tuân thủ hoặc sự kiện liên quan, đánh giá rủi ro, phạm vi quyền hạn bị ảnh hưởng, biện pháp áp dụng, yêu cầu khắc phục và yêu cầu khôi phục hoặc cấp lại.

    2. Cá nhân có trách nhiệm dừng ngay việc thực hiện quyền hạn bị hạn chế, đình chỉ hoặc thu hồi kể từ thời điểm quyết định có hiệu lực, trừ trường hợp quyết định có quy định thời điểm khác.

    3. Tổ chức sử dụng, thuê, chỉ định hoặc cho phép cá nhân thực hiện chức năng ảnh hưởng đến an toàn bay có trách nhiệm kiểm tra tình trạng hiệu lực quyền hạn của cá nhân và không được phân công cá nhân thực hiện chức năng ngoài phạm vi quyền hạn còn hiệu lực.

    Chương III
    GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG

    Điều 20. Chức năng và tiêu chuẩn Giám sát viên an toàn hàng không

    1. Giám sát viên an toàn hàng không bao gồm:

    a) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực khai thác tàu bay gồm có các chức năng sau: khai thác bay (giám sát viên bay); điều độ khai thác bay; giám sát an toàn khai thác mặt đất; an toàn khoang khách; hàng hóa nguy hiểm; giám sát tàu bay tại sân;

    b) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực tiêu chuẩn đủ điều kiện bay gồm có các chức năng sau: tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay; tổ chức bảo dưỡng; thiết kế, thử nghiệm tàu bay, động cơ, cánh quạt và trang thiết bị tàu bay; sản xuất tàu bay, động cơ, cánh quạt và trang thiết bị tàu bay;

    c) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực cấp phép nhân viên hàng không gồm có các chức năng sau: cấp phép nhân viên hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay; giám sát an toàn cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không;

    d) Giám sát viên an toàn lĩnh vực y tế hàng không gồm có các chức năng sau: kiểm tra, đánh giá cơ sở khám sức khỏe nhân viên hàng không và năng lực của bác sĩ khám sức khỏe; kiểm tra đánh giá hồ sơ để cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho nhân viên hàng không; đề xuất việc áp dụng các yêu cầu y khoa bổ sung hoặc giới hạn thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận sức khỏe;

    đ) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực quản lý an toàn hàng không gồm có các chức năng sau: giám sát việc xây dựng và triển khai Hệ thống quản lý an toàn hàng không; thu thập, phân tích dữ liệu an toàn hàng không.

    2. Giám sát viên an toàn hàng không phải đáp ứng các yêu cầu chung sau đây:

    a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tính độc lập, khách quan và tinh thần trách nhiệm trong hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá và phê chuẩn an toàn hàng không;

    b) Được huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng ban đầu huấn luyện thực hành, định kỳ, nâng cao và phục hồi về chuyên môn, nghiệp vụ, tích luỹ kinh nghiệm để thực hiện giám sát an toàn hàng không theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam và hướng dẫn của ICAO phù hợp với lĩnh vực, chức năng được phân công thực hiện giám sát;

    c) Được đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam, hệ thống quản lý an toàn hàng không theo quy định của pháp luật Việt Nam về hàng không dân dụng và phù hợp với tiêu chuẩn và hướng dẫn của ICAO;

    d) Được huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng về hệ thống chất lượng, kỹ năng kiểm tra, giám sát, đánh giá sự tuân thủ, khắc phục các hành vi không phù hợp;

    đ) Có khả năng phân tích, tổng hợp, báo cáo và đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn hàng không.

    e) Có khả năng thành thạo tiếng Anh (khả năng nghe, nói, đọc, hiểu);

    g) Đáp ứng các yêu cầu phù hợp với từng chức năng giám sát an toàn hàng không theo quy định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17 Điều này.

    3. Các yêu cầu đối với chức năng giám sát an toàn khai thác bay (giám sát viên bay):

    a) Có giấy phép người lái tàu bay còn hiệu lực và có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm làm việc trong lĩnh vực giám sát an toàn khai thác tàu bay của nhà chức trách hàng không hoặc có giấy phép người lái tàu bay còn hiệu lực và có kinh nghiệm giờ bay tích lũy tối thiểu 5000 giờ bay trong đó tối thiểu 1500 giờ bay vị trí lái chính;

    b) Có kiến thức, năng lực về tiêu chuẩn, quy trình cấp, công nhận, gia hạn, thu hồi Giấy phép, năng định và phê chuẩn liên quan đến người lái tàu bay, giáo viên của người lái tàu bay;

    c) Có kiến thức về phê chuẩn Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;

    d) Có kiến thức về phê chuẩn các loại hình khai thác đặc biệt.

    4. Các yêu cầu đối với chức năng giám sát an toàn điều độ khai thác bay:

    a) Có Giấy phép nhân viên điều độ khai thác bay hoặc Giấy phép người lái tàu bay hoặc được đào tạo về lý thuyết người lái tàu bay vận tải hàng không thương mại và có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm trong lĩnh vực khai thác bay;

    b) Có kiến thức về tiêu chuẩn, quy trình cấp, công nhận, gia hạn, thu hồi giấy phép, năng định và phê chuẩn liên quan đến nhân viên điều độ khai thác bay;

    c) Có kiến thức về phê chuẩn Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;

    d) Có kiến thức về phê chuẩn các loại hình khai thác đặc biệt.

    5. Các yêu cầu đối với chức năng giám sát an toàn khai thác mặt đất:

    a) Có tối thiểu 03 năm làm việc trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

    b) Có kiến thức về phê chuẩn Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.

    6. Các yêu cầu đối với chức năng giám sát an toàn khoang khách:

    a) Có Chứng chỉ nghiệp vụ tiếp viên hàng không hoặc Giấy phép người lái tàu bay hoặc Giấy phép nhân viên kỹ thuật tàu bay hoặc được đào tạo về kỹ thuật tàu bay;

    b) Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

    c) Được huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng về tiêu chuẩn, quy trình cấp, công nhận, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn và phê chuẩn liên quan đến tiếp viên hàng không;

    d) Có kiến thức về phê chuẩn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay.

    7. Các yêu cầu đối với chức năng giám sát an toàn hàng hóa nguy hiểm:

    a) Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

    b) Có Chứng chỉ vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do ICAO hoặc do cơ sở đào tạo, huấn luyện được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận;

    c) Được huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng về tiêu chuẩn, quy trình cấp, công nhận, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn và phê chuẩn liên quan đến hàng hóa nguy hiểm trong vận tải hàng không.

    8. Các yêu cầu đối với chức năng giám sát an toàn tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay:

    a) Đã tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật hoặc có Giấy phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay;

    b) Được huấn luyện chuyển loại, hạng tàu bay thực hiện giám sát;

    c) Được huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng về tiêu chuẩn, quy trình cấp, công nhận, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi các giấy chứng nhận liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay;

    d) Được huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng về tiêu chuẩn, quy trình cấp, công nhận, gia hạn, thu hồi Giấy phép, năng định và phê chuẩn liên quan đến nhân viên kỹ thuật tàu bay.

    9. Các yêu cầu đối với chức năng giám sát an toàn tổ chức bảo dưỡng:

    a) Đã tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật hoặc có giấy phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay hoặc có giấy phép nhân viên sửa chữa thiết bị tàu bay;

    b) Được huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng về tiêu chuẩn, quy trình cấp, công nhận, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng;

    c) Được huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng về tiêu chuẩn, quy trình cấp, công nhận, gia hạn, thu hồi Giấy phép, năng định và phê chuẩn liên quan đến nhân viên kỹ thuật tàu bay.

    10. Các yêu cầu đối với chức năng giám sát an toàn thiết kế, thử nghiệm tàu bay, động cơ, cánh quạt và trang thiết bị tàu bay:

    a) Đã tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: kỹ thuật hàng không, kỹ thuật tàu bay, động cơ hàng không, điện - điện tử, tự động hóa hoặc chuyên ngành kỹ thuật hàng không phù hợp;

    b) Đã hoàn thành khóa huấn luyện, đào tạo về tiêu chuẩn, quy trình thiết kế, thử nghiệm loại tàu bay, động cơ, cánh quạt và trang thiết bị tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam tổ chức hoặc công nhận;

    c) Đã tham gia hoặc trực tiếp thực hiện hoạt động đánh giá thiết kế, thử nghiệm kỹ thuật, thử nghiệm mặt đất, thử nghiệm bay hoặc chứng nhận sản phẩm hàng không.

    11. Các yêu cầu đối với chức năng giám sát an toàn sản xuất tàu bay, động cơ, cánh quạt và trang thiết bị tàu bay:

    a) Đã tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: kỹ thuật hàng không, kỹ thuật tàu bay, động cơ hàng không, điện - điện tử, tự động hóa hoặc chuyên ngành kỹ thuật hàng không phù hợp;

    b) Đã hoàn thành khóa huấn luyện, đào tạo về tiêu chuẩn, quy trình sản xuất tàu bay, động cơ, cánh quạt và trang thiết bị tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam tổ chức hoặc công nhận;

    c) Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp, kiểm tra chất lượng, chứng nhận sản phẩm, bảo đảm chất lượng hoặc quản lý kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ, cánh quạt hoặc trang thiết bị tàu bay;

    d) Có khả năng đánh giá tính hiệu lực của hệ thống chất lượng, hệ thống kiểm soát nhà cung cấp, hệ thống kiểm soát thay đổi sản phẩm và khả năng duy trì sự phù hợp liên tục của sản phẩm hàng không.

    12. Các yêu cầu đối với chức năng giám sát an toàn cấp phép nhân viên hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay:

    a) Được huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng về tiêu chuẩn, quy trình cấp, công nhận, gia hạn, thu hồi Giấy phép, năng định, chứng chỉ chuyên môn và phê chuẩn liên quan đến nhân viên hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

    b) Có 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm tra, sát hạch nhân viên hàng không hoặc quản lý cấp phép nhân viên hàng không.

    13. Các yêu cầu đối với chức năng giám sát an toàn cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không:

    a) Được huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng về quy định, quy trình phê chuẩn, giám sát cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không, chương trình, giáo trình, tài liệu, thiết bị huấn luyện, hệ thống bảo đảm chất lượng và hệ thống quản lý an toàn của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không;

    b) Có 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay, kiểm tra, đánh giá năng lực, sát hạch nhân viên hàng không;

    c) Được đào tạo về giám sát an toàn cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không do Cục Hàng không Việt Nam tổ chức hoặc công nhận.

    14. Các yêu cầu đối với chức năng giám sát an toàn lĩnh vực y tế hàng không:

    a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc lĩnh vực y khoa, là bác sĩ có giấy phép hành nghề phù hợp;

    b) Được đào tạo về y học hàng không và có kinh nghiệm công tác tối thiểu 03 năm trong lĩnh vực y tế, y học hàng không, khám sức khỏe nhân viên hàng không;

    c) Có kiến thức về tiêu chuẩn sức khỏe nhân viên hàng không, quy trình khám, đánh giá, cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không;

    d) Có kiến thức về yếu tố con người, năng lực thể chất và tinh thần của nhân viên hàng không, rủi ro y tế ảnh hưởng đến an toàn bay và quản lý rủi ro y tế hàng không;

    đ) Có kiến thức về quy định của ICAO, pháp luật Việt Nam và hướng dẫn chuyên môn liên quan đến y tế hàng không, cơ sở y tế thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không và bác sĩ giám định y khoa hàng không;

    e) Được đào tạo về giám sát, đánh giá cơ sở y tế thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không, năng lực của bác sĩ, quy trình chuyên môn, hồ sơ y tế, kết quả khám sức khỏe và việc tuân thủ tiêu chuẩn sức khỏe nhân viên hàng không do Cục Hàng không Việt Nam tổ chức hoặc công nhận.

    15. Các yêu cầu đối với chức năng giám sát an toàn Hệ thống quản lý an toàn:

    a) Có tối thiểu 03 năm làm việc trong lĩnh vực khai thác, bảo dưỡng, an toàn, chất lượng;

    b) Hoàn thành khóa huấn luyện về Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam, Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng; Hệ thống quản lý an toàn; Hệ thống thu thập, phân tích dữ liệu an toàn hàng không do Cục Hàng không Việt Nam tổ chức hoặc công nhận.

    16. Các yêu cầu đối với chức năng giám sát an toàn dữ liệu an toàn hàng không:

    a) Có tối thiểu 03 năm làm việc trong lĩnh vực khai thác, bảo dưỡng, an toàn, chất lượng;

    b) Hoàn thành khóa huấn luyện về Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam, Hệ thống quản lý an toàn; Hệ thống thu thập, phân tích dữ liệu an toàn hàng không do Cục Hàng không Việt Nam tổ chức hoặc công nhận.

    17. Các yêu cầu đối với chức năng kiểm tra giám sát tàu bay tại sân:

    a) Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

    b) Hoàn thành khóa huấn luyện về giám sát tàu bay tại sân do Cục Hàng không Việt Nam tổ chức hoặc công nhận.

    Chương IV
    CÁC YÊU CẦU VỀ KIỂM TRA CHẤT KÍCH THÍCH THẦN KINH

    Điều 21. Kiểm tra và báo cáo về chất kích thích thần kinh

    1. Người khai thác tàu bay phải đảm bảo thành viên tổ bay không có nồng độ cồn trong máu hoặc trong hơi thở khi thực hiện nhiệm vụ bay.

    2. Người khai thác tàu bay phải báo cáo Cục Hàng không Việt Nam trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện thành viên tổ bay sử dụng chất kích thích thần kinh.

    3. Người khai thác tàu bay phải xây dựng nội dung quy trình liên quan đến kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất nhằm phát hiện, ngăn ngừa việc sử dụng các chất kích thích thần kinh của thành viên tổ bay trong hệ thống tài liệu an toàn bay.

    4. Người khai thác tàu bay phải sử dụng thiết bị đo nồng độ cồn trong hơi thở đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.

    Chương V
    CÔNG NHẬN GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH, GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ CHỨNG CHỈ

    Điều 22. Công nhận giấy phép, chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp

    1. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, phê chuẩn, chấp thuận do nhà chức trách hàng không nước ngoài hoặc tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cấp, trên cơ sở đánh giá việc tuân thủ tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và quy định của pháp luật Việt Nam về lĩnh vực tàu bay khai thác tàu bay.

    2. Việc công nhận quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

    a) Công nhận để sử dụng tại Việt Nam trong phạm vi, yêu cầu và thời hạn xác định;

    b) Công nhận làm cơ sở để Cục Hàng không Việt Nam cấp mới, cấp công nhận giấy phép, chứng chỉ chuyên môn theo quy định của Bộ Quy chế này;

    c) Công nhận theo thỏa thuận song phương, đa phương hoặc thỏa thuận chuyển giao trách nhiệm giám sát an toàn theo Điều 83bis của Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế.

    3. Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả kiểm tra, kết quả huấn luyện, kết quả đánh giá năng lực hoặc xác nhận của cơ quan cấp nước ngoài để thực hiện việc công nhận.

    4. Cục Hàng không Việt Nam có thể thực hiện kiểm tra, sát hạch, đánh giá, xác minh bổ sung hoặc yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn, giới hạn khai thác, giới hạn quyền hạn khi cần thiết để xác nhận năng lực của tổ chức, cá nhân, hiệu lực của tài liệu được công nhận và mức độ đáp ứng yêu cầu an toàn hàng không.

    5. Thời hạn công nhận không được vượt quá thời hạn hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, phê chuẩn, chấp thuận, chỉ định hoặc tài liệu tương đương làm cơ sở công nhận.

    6. Trường hợp khai thác tàu bay theo thỏa thuận chuyển giao trách nhiệm giám sát an toàn quy định tại Điều 83bis của Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế, Cục Hàng không Việt Nam công nhận giấy phép, chứng chỉ liên quan đến tàu bay và thành viên tổ bay do quốc gia có trách nhiệm giám sát cấp hoặc công nhận, trong phạm vi nhiệm vụ đã được chuyển giao.

    7. Việc công nhận quy định tại khoản 6 Điều này chỉ được thực hiện khi thỏa thuận chuyển giao trách nhiệm giám sát an toàn đã xác định rõ đối tượng, phạm vi chuyển giao và đã được đăng ký, thông báo theo quy định của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).

    8. Giấy phép, năng định của nhân viên hàng không có thể được công nhận tự động theo thỏa thuận giữa Việt Nam và một hoặc nhiều quốc gia thành viên ICAO khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    a) Các quốc gia tham gia thỏa thuận đã ban hành hoặc áp dụng chung các yêu cầu cấp giấy phép, năng định, huấn luyện, kiểm tra, đánh giá năng lực và duy trì hiệu lực phù hợp với tiêu chuẩn ICAO;

    b) Thỏa thuận công nhận tự động được ký kết chính thức, xác định rõ phạm vi giấy phép, năng định được công nhận, quyền hạn, giới hạn, tiêu chuẩn áp dụng và trách nhiệm giám sát của các quốc gia tham gia;

    c) Có cơ chế trao đổi thông tin, xác minh hiệu lực giấy phép, năng định, tình trạng sức khỏe, tình trạng đình chỉ, thu hồi, hủy bỏ hoặc hạn chế quyền hạn của người được cấp giấy phép;

    d) Có hệ thống giám sát để bảo đảm việc duy trì thực hiện các yêu cầu cấp phép chung trong suốt thời gian thỏa thuận có hiệu lực;

    đ) Thỏa thuận được đăng ký, thông báo hoặc công bố theo yêu cầu của ICAO và quy định của pháp luật Việt Nam.

    9. Trường hợp giấy phép, năng định được công nhận tự động, giấy phép hoặc tài liệu xác nhận kèm theo phải thể hiện rõ việc giấy phép, năng định được công nhận theo thỏa thuận giữa các quốc gia; phạm vi, tiêu chuẩn, giới hạn công nhận; danh sách quốc gia tham gia thỏa thuận hoặc cách thức tra cứu danh sách này và số đăng ký, mã tham chiếu hoặc thông tin định danh của thỏa thuận theo hệ thống của ICAO, nếu có.

    10. Cục Hàng không Việt Nam từ chối công nhận, đình chỉ công nhận hoặc hủy bỏ công nhận trong các trường hợp sau đây:

    a) Giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, phê chuẩn, chấp thuận, chỉ định hoặc tài liệu tương đương của nước ngoài không còn hiệu lực, bị đình chỉ, thu hồi, hủy bỏ hoặc bị hạn chế quyền hạn;

    b) Không xác minh được tính hợp pháp, hiệu lực hoặc phạm vi của tài liệu làm cơ sở công nhận;

    c) Việc cấp, duy trì hiệu lực hoặc sử dụng tài liệu không phù hợp với tiêu chuẩn ICAO, thỏa thuận quốc tế hoặc quy định của pháp luật Việt Nam;

    d) Tổ chức, cá nhân không đáp ứng yêu cầu, giới hạn hoặc biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định của Bộ Quy chế an toàn hàng không;

    đ) Việc tiếp tục công nhận có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn hàng không.

    11. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm duy trì các tiêu chuẩn và hiệu lực của tài liệu làm cơ sở công nhận; thông báo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam khi tài liệu này bị đình chỉ, thu hồi, hủy bỏ, hết hiệu lực, bị hạn chế quyền hạn hoặc có thay đổi ảnh hưởng đến quyết định công nhận.

    Điều 23. Quản lý hiệu lực giấy phép, Giấy chứng nhận, phê chuẩn, chỉ định được công nhận

    1. Việc sửa đổi, đình chỉ, thu hồi hoặc tạm ngừng giấy phép, Giấy chứng nhận, phê chuẩn, chỉ định do Cục Hàng không Việt Nam cấp thông qua quá trình công nhận hiệu lực sẽ chịu sự điều chỉnh của các quy trình tương tự áp dụng cho việc sửa đổi, đình chỉ, thu hồi hoặc tạm ngừng các văn bản do Cục Hàng không Việt Nam cấp.

    2. Trừ khi có quy định khác, mỗi giấy phép, Giấy chứng nhận, phê chuẩn, chỉ định, do Cục Hàng không Việt Nam cấp thông qua quy trình công nhận hiệu lực sẽ mất hiệu lực khi văn bản được sử dụng làm cơ sở cho việc ban hành mất hiệu lực, không được lưu hành, hay hết hạn hoặc bị Nhà chức trách hàng không nước ngoài đình chỉ, thu hồi.

    3. Trong quá trình kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được công nhận không còn đáp ứng tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, vi phạm tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) hoặc quy định an toàn hàng không của pháp luật Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức nước ngoài đã cấp tài liệu gốc.

    Điều 24. Công nhận hiệu lực giấy chứng nhận loại và giấy chứng nhận loại bổ sung

    Ngoại trừ các Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt, tất cả các Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do Cục Hàng không Việt Nam ban hành phải phù hợp với Giấy chứng nhận loại và Giấy chứng nhận loại bổ sung do quốc gia thiết kế ban hành và được Cục Hàng không Việt Nam công nhận.

    Điều 25. Công nhận hiệu lực giấy phép, năng định

    Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép, năng định trên cơ sở công nhận giấy phép, năng định do nhà chức trách hàng không nước ngoài cấp hoặc chứng chỉ chuyên môn do Tổ chức được Nhà chức trách hàng không nước ngoài phê chuẩn.

    Điều 26. Công nhận các tổ chức phê chuẩn

    1. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện công nhận và phê chuẩn dựa trên kết quả của nhà chức trách hàng không nước ngoài theo các quy định sau:

    a) Đối với tổ chức bảo dưỡng, tổ chức huấn luyện và các tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không: Được công nhận để cung cấp dịch vụ cho tàu bay, nhân viên hàng không và người khai thác của Việt Nam;

    b) Việc công nhận dựa trên kết quả đánh giá, xác minh năng lực, phạm vi quyền hạn và giới hạn khai thác theo phê chuẩn do quốc gia cấp tài liệu gốc ban hành.

    2. Đối với tổ chức, tài liệu, cơ sở, thiết bị, dụng cụ huấn luyện và thiết bị huấn luyện giả định:

    a) Sử dụng kết quả phê chuẩn do nhà chức trách hàng không nước ngoài làm cơ sở để thẩm định, công nhận, phê chuẩn độc lập phục vụ huấn luyện nhân viên hàng không;

    b) Việc công nhận, phê chuẩn được thực hiện sau khi hoàn thành đánh giá kỹ thuật, kiểm tra và xác minh năng lực tuân thủ.

    3. Quy định về hiệu lực của giấy chứng nhận, phê chuẩn:

    a) Giấy chứng nhận, phê chuẩn do Cục Hàng không Việt Nam cấp trên cơ sở công nhận có hiệu lực gắn liền với trạng thái hiệu lực của tài liệu gốc do nước ngoài cấp;

    b) Giấy chứng nhận, phê chuẩn do Cục Hàng không Việt Nam cấp đương nhiên mất hiệu lực nếu tài liệu gốc bị đình chỉ, thu hồi hoặc hết thời hạn hiệu lực.

    4. Xử lý vi phạm đối với tổ chức được công nhận:

    a) Áp dụng biện pháp đình chỉ, thu hồi hoặc hạn chế quyền hạn của tổ chức được công nhận trong trường hợp không tuân thủ các quy định về an toàn hàng không của Việt Nam;

    b) Việc xử lý vi phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Điều 27. Công nhận hiệu lực của phê chuẩn, văn bản cho phép, chỉ định

    1. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện công nhận và phê chuẩn dựa trên kết quả của nhà chức trách hàng không nước ngoài theo các quy định sau:

    a) Đối với tài liệu, cơ sở, thiết bị, dụng cụ huấn luyện và thiết bị huấn luyện giả định: Sử dụng Giấy chứng nhận, các quyền và hạn chế do quốc gia khác cấp làm cơ sở chính cho việc phê chuẩn độc lập để sử dụng cho nhân viên hàng không hoặc người khai thác tàu bay của Việt Nam;

    b) Việc phê chuẩn được thực hiện với yêu cầu phải hoàn thành đánh giá kỹ thuật, kiểm tra hoặc công nhận hiệu lực.

    2. Đối với người kiểm tra, bác sĩ khám sức khỏe nhân viên hàng không nước ngoài:

    a) Sử dụng các văn bản cho phép, sự chỉ định, các quyền và hạn chế do nhà chức trách hàng không nước ngoài cấp làm cơ sở chính để công nhận năng lực, cho phép hoặc chỉ định thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá nhân viên hàng không và người khai thác tàu bay của Việt Nam;

    b) Việc cho phép, chỉ định phải được thực hiện trên cơ sở đánh giá các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và kiểm tra của Cục Hàng không Việt Nam;

    c) Người được công nhận phải tuân thủ các quy trình tiêu chuẩn và chịu sự giám sát liên tục của Cục Hàng không Việt Nam.

    3. Sự phê chuẩn, văn bản cho phép và chỉ định do Cục Hàng không Việt Nam cấp qua quá trình công nhận hiệu lực phải phù hợp với trạng thái hiệu lực của sự phê chuẩn, văn bản cho phép và chỉ định do quốc gia khác cấp.

    4. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm cung cấp thông tin xác thực về giấy phép, năng định và các chứng chỉ chuyên môn hàng không do Cục cấp cho nhà chức trách hàng không nước ngoài khi có yêu cầu hoặc theo thỏa thuận quốc tế.

    5. Trong quá trình công nhận hiệu lực đối với tài liệu, tổ chức, thiết bị hoặc nhân sự nước ngoài, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện trao đổi, đối soát thông tin trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia cấp tài liệu gốc để bảo đảm tính hợp lệ và trạng thái hiệu lực của tài liệu đó.

    6. Cục Hàng không Việt Nam thiết lập và duy trì cơ chế phối hợp với các nhà chức trách hàng không nước ngoài trong việc giám sát, thông báo kịp thời các thay đổi về trạng thái hiệu lực của các tài liệu đã được công nhận hoặc phê chuẩn.

    Phần II
    ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY

    Điều 28. Quy định chung về dấu hiệu đăng ký quốc tịch tàu bay

    1. Khi hoạt động, tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký phù hợp với quy định tại Phần này.

    2. Tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam không được sơn hoặc gắn dấu hiệu có nội dung hoặc hình thức giống hoặc gây nhầm lẫn với tàu bay mang quốc tịch khác.

    3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo dấu hiệu quốc tịch Việt Nam cho Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).

    4. Các dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký không được chứa tổ hợp ký tự SOS, XXX, PAN, TTT hoặc các tổ hợp ký tự có thể gây nhầm lẫn với Bộ mã tín hiệu quốc tế và các mã hiệu Q sử dụng trong thông tin liên lạc vô tuyến.

    Điều 29. Quy định chung về trình bày các dấu hiệu

    1. Biểu tượng Quốc kỳ Việt Nam là hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, kích thước cân đối và phù hợp với từng loại tàu bay, Quốc kỳ Việt Nam khi được sơn hoặc gắn trên tàu bay tại vị trí trang trọng, dễ nhận biết, bảo đảm tính tôn nghiêm và thể hiện sự tôn kính đối với biểu tượng quốc gia đúng theo quy định của Hiến pháp, Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Dấu hiệu đăng ký quốc tịch của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bao gồm dấu hiệu quốc tịch “VN” viết bằng chữ cái La Mã in hoa, tiếp theo là dấu gạch nối (-) và dấu hiệu đăng ký. Các dấu hiệu này phải được sơn hoặc gắn trên tàu bay.

    3. Người đề nghị đăng ký quốc tịch, chủ sở hữu và người khai thác có trách nhiệm phải bảo đảm quốc kỳ, dấu hiệu đăng ký và dấu hiệu quốc tịch nhìn thấy rõ ràng, dễ đọc có màu sắc tương phản với màu nền, phải đảm bảo đúng vị trí, tỉ lệ, hình thức, kích thước, kiểu chữ theo quy định.

    4. Yêu cầu về kiểu loại, kích thước đối với các ký tự của dấu hiệu đăng ký quốc tịch như sau:

    a) Chữ và số phải được trình bày bằng chữ và số in hoa, không được viết cách điệu.

    b) Chiều cao của mỗi ký tự (trừ dấu gạch nối) trong cùng một nhóm dấu hiệu phải bằng nhau; chiều cao tối thiểu của dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký là 30 cm khi thể hiện trên thân hoặc đuôi đứng của máy bay, trên thân hoặc ống đuôi của trực thăng và 50 cm khi thể hiện trên cánh của máy bay.

    c) Chiều rộng của mỗi ký tự (trừ số 1) phải bằng hai phần ba chiều cao của mỗi ký tự. chiều rộng của số 1 phải bằng một phần sáu chiều cao của mỗi ký tự. Chiều dài của dấu gạch nối bằng hai phần ba chiều cao của một ký tự;

    d) Đường nét của mỗi ký tự là nét liền, có màu sắc tương phản với màu nền của nơi sơn, gắn dấu hiệu. Độ rộng của đường nét bằng một phần sáu chiều cao của mỗi ký tự;

    đ) Khoảng cách giữa các ký tự ít nhất bằng một phần tư chiều rộng của mỗi ký tự. Dấu gạch nối cũng được xem như là một ký tự;

    e) Đối với tàu bay gắn cánh thì các nhóm dấu hiệu ở hai bên tàu bay phải có cùng chiều cao, độ rộng, đường nét và khoảng cách;

    g) Đối với tàu bay không có các bộ phận quy định tại Điều này hoặc trường hợp việc thể hiện dấu hiệu trên các bộ phận đó không thực hiện được, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký được sơn hoặc gắn trên bộ phận hoặc kết cấu tương đương của tàu bay, bảo đảm nhìn thấy rõ ràng, dễ đọc và dễ nhận biết.

    Điều 30. Vị trí của các dấu hiệu đăng ký quốc tịch trên tàu bay

    1. Trên máy bay các dấu hiệu phải được sơn hoặc gắn tối thiểu một dấu hiệu vào bề mặt dưới của cánh máy bay, vị trí như sau:

    a) Các dấu hiệu phải ở vị trí ở mặt dưới của phần phía ngoài cánh bên trái trừ trường hợp phải kéo dài trên toàn bộ phần dưới của cấu trúc cánh;

    b) Các dấu hiệu phải ở vị trí cách đều mép trước và mép sau của các cánh;

    c) Đỉnh của các chữ và số phải hướng về mép trước của cánh.

    2. Người khai thác tàu bay phải sơn hoặc gắn các dấu hiệu vào các bề mặt của đuôi đứng hoặc các bề mặt của thân ở vị trí dễ nhận dạng:

    a) Trường hợp gắn vào các bề mặt của đuôi đứng: nằm ngang ở nửa trên của hai bề mặt đuôi đối với tàu bay có một đuôi đứng hoặc nửa trên của mặt ngoài của các đuôi phía ngoài với tàu bay có nhiều đuôi đứng;

    b) Trường hợp gắn vào các bề mặt của thân máy bay: nằm ngang ở hai bên thân trong khoảng giữa mép sau của cánh và mép trước của thăng bằng ngang;

    c) Trường hợp gắn vào các bề mặt của thân trực thăng: nằm ngang ở hai bên thân tàu bay hoặc ống đuôi;

    d) Trường hợp tàu bay có các vỏ động cơ hoặc thiết bị khác là bộ phận cấu thành của tàu bay nằm ở vị trí được mô tả ở điểm b khoản này, người khai thác được gắn các dấu hiệu lên các vỏ động cơ hoặc các thiết bị đó.

    3. Trong các trường hợp đặc biệt khi một tàu bay không có các bộ phận cấu thành như quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, các quy định về vị trí gắn các dấu hiệu đối với các tàu bay này được áp dụng theo nguyên tắc bảo đảm dễ dàng nhận dạng và được quy định tại Điều 31 của Bộ Quy chế này.

    Điều 31. Mức độ sai lệch về kích thước và vị trí của quốc kỳ và dấu hiệu đăng ký quốc tịch

    Trong trường hợp việc sơn, gắn dấu hiệu đăng ký quốc tịch không thực hiện đúng với quy định tại Điều 30 của Bộ Quy chế này vì lý do cấu hình của tàu bay, người đề nghị đăng ký tàu bay có trách nhiệm xác định phương án thể hiện dấu hiệu đăng ký quốc tịch phù hợp với đặc điểm cấu hình của tàu bay và bảo đảm các nguyên tắc sau:

    1. Trường hợp bề mặt được quy định để gắn các dấu hiệu không đủ độ rộng để triển khai gắn dấu hiệu theo đúng kích thước đã quy định tại Điều 30 của Bộ Quy chế này, người đề nghị đăng ký tàu bay được gắn các dấu hiệu với kích thước đầy đủ theo quy định tại bề mặt có kích thước rộng hơn của tàu bay.

    2. Trường hợp các vị trí quy định tại khoản 1 Điều này không đủ độ rộng để gắn các dấu hiệu với kích thước đầy đủ theo quy định thì người đề nghị đăng ký quốc tịch quyết định sơn và gắn dấu hiệu đăng ký quốc tịch đảm bảo nguyên tắc về tỉ lệ, dễ nhận biết từ khoảng cách 10m, nhìn thấy được theo quy định chung trừ điểm b khoản 4 Điều 29 của Bộ Quy chế này.

    Điều 32. Gỡ bỏ các dấu hiệu khi xoá đăng ký quốc tịch tàu bay

    Khi tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam thực hiện xoá đăng ký quốc tịch khỏi Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam, chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay hoặc người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay phải:

    1. Xoá, gỡ bỏ tất cả các quốc kỳ, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký của Việt Nam trên tàu bay.

    2. Hồ sơ tài liệu chứng minh các mã nhận dạng được liên kết với dấu hiệu đăng ký quốc tịch tàu bay trong các thiết bị phải được gỡ bỏ.

    3. Bàn giao giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay đã cấp cho tàu bay về Cục Hàng không Việt Nam, trừ trường hợp tàu bay bị mất tích hoặc bị tiêu hủy.

    Phần III
    GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI, GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI BỔ SUNG, GIẤY XÁC NHẬN PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, SỬA CHỮA ĐỐI VỚI TÀU BAY, ĐỘNG CƠ TÀU BAY VÀ CÁNH QUẠT TÀU BAY

    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 33. Áp dụng quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về đủ điều kiện bay

    1. Cục Hàng không Việt Nam áp dụng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về đủ điều kiện bay của cơ quan hàng không có thẩm quyền thuộc quốc gia thành viên ICAO đã cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại để thực hiện việc cấp, công nhận và duy trì hiệu lực các giấy chứng nhận quy định tại Điều 8 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay khi đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Phù hợp với các Tiêu chuẩn và Khuyến cáo thực hành của Phụ ước 8 Công ước Chicago;

    b) Được cơ quan hàng không có thẩm quyền của quốc gia đó công bố công khai.

    2. Cục Hàng không Việt Nam áp dụng các tiêu chuẩn về thiết kế và chế tạo quy định tại Phụ ước 8 Công ước Chicago để đánh giá sự phù hợp của các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về đủ điều kiện bay quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 34. Hợp đồng với tổ chức, cá nhân khác để thực hiện hoạt động chuyên môn

    1. Tổ chức đề nghị cấp hoặc đang nắm giữ các giấy chứng nhận quy định tại Phần này được ký hợp đồng sử dụng tổ chức hoặc cá nhân có năng lực phù hợp để thực hiện các hoạt động chuyên môn phục vụ việc chứng minh sự tuân thủ quy định của Phần này, bao gồm chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật, thực hiện phân tích, đánh giá, kiểm tra, thử nghiệm và lập tài liệu chứng minh sự tuân thủ.

    2. Việc sử dụng tổ chức hoặc cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này phải được xác lập bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi công việc, trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên.

    3. Việc sử dụng tổ chức hoặc cá nhân khác không làm thay đổi hoặc miễn trừ trách nhiệm của tổ chức đề nghị cấp hoặc đang nắm giữ giấy chứng nhận đối với việc tuân thủ các quy định của Phần này.

    4. Tổ chức đề nghị cấp hoặc đang nắm giữ giấy chứng nhận có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, thoả thuận hợp đồng và cung cấp cho Cục Hàng không Việt Nam khi được yêu cầu.

    Điều 35. Xác định nguyên nhân và thực hiện hành động khắc phục

    1. Khi nhận được báo cáo về hỏng hóc, sai lệch chức năng, khiếm khuyết hoặc các sự cố và có nguyên nhân liên quan đến thiết kế hoặc quá trình sản xuất sản phẩm, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, Giấy chứng nhận loại bổ sung, phê chuẩn thiết kế sửa chữa lớn hoặc tổ chức sản xuất có liên quan phải tiến hành xác định nguyên nhân và đánh giá ảnh hưởng của sai sót đối với tính đủ điều kiện bay của sản phẩm.

    2. Kết quả xác định nguyên nhân, đánh giá ảnh hưởng của sai sót đó đến tính đủ điều kiện bay và các biện pháp khắc phục hoặc phòng ngừa đã thực hiện hoặc dự kiến thực hiện phải được báo cáo Cục Hàng không Việt Nam.

    3. Việc xác định nguyên nhân và thực hiện các biện pháp khắc phục không thay thế hoặc ảnh hưởng đến hoạt động điều tra tai nạn, sự cố tàu bay được thực hiện theo quy định của pháp luật về điều tra tai nạn, sự cố hàng không.

    4. Tổ chức có liên quan phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu và phối hợp thực hiện các biện pháp cần thiết theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.

    Điều 36. Chỉ lệnh đủ điều kiện bay

    1. Chỉ lệnh đủ điều kiện bay là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận để yêu cầu thực hiện các hành động bắt buộc đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị hoặc phụ tùng tàu bay nhằm khắc phục hoặc kiểm soát tình trạng mất an toàn đã tồn tại hoặc phát sinh trên các sản phẩm cùng loại.

    2. Cục Hàng không Việt Nam ban hành chỉ lệnh đủ điều kiện bay trong trường hợp:

    a) Xác định có nguy cơ uy hiếp an toàn trên một tàu bay cụ thể do sai sót của tàu bay, động cơ, cánh quạt, thiết bị và phụ tùng lắp trên tàu bay đó gây ra;

    b) Nguy cơ uy hiếp an toàn đó có khả năng đang tồn tại hoặc sẽ phát sinh trên các tàu bay khác.

    3. Trường hợp Cục Hàng không Việt Nam ban hành chỉ lệnh đủ điều kiện bay nhằm khắc phục các nguy cơ quy định tại khoản 2 của Điều này hoặc yêu cầu kiểm tra, chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, Giấy chứng nhận loại bổ sung, phê chuẩn sửa chữa lớn phải:

    a) Đề xuất hành động khắc phục hoặc kiểm tra hoặc kết hợp cả hai phương án trên, trình lên Cục Hàng không Việt Nam để được phê chuẩn;

    b) Sau khi được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn, cung cấp các tài liệu mô tả chi tiết cùng hướng dẫn thực hiện cho các người khai thác hoặc chủ sở hữu của các sản phẩm tàu bay, thiết bị và phụ tùng, và cho các tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện chỉ lệnh đủ điều kiện bay.

    4. Chỉ lệnh đủ điều kiện bay bao gồm các thông tin sau:

    a) Xác định và mô tả tình trạng mất an toàn;

    b) Xác định các tàu bay bị ảnh hưởng;

    c) Các công việc cần thực hiện;

    d) Thời hạn tiến hành các công việc;

    đ) Ngày hiệu lực của chỉ lệnh đủ điều kiện bay.

    Điều 37. Phối hợp giữa tổ chức thiết kế và tổ chức sản xuất

    Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, Giấy chứng nhận loại bổ sung hoặc phê chuẩn sửa chữa lớn và tổ chức sản xuất phải thiết lập và duy trì cơ chế phối hợp nhằm bảo đảm:

    1. Trao đổi đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết giữa hoạt động thiết kế và hoạt động sản xuất.

    2. Duy trì tính đủ điều kiện bay của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay và phụ tùng tàu bay.

    Chương II
    GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI VÀ GIẤY XÁC NHẬN PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

    Điều 38. Đặc tính thiết kế bảo đảm yêu cầu đủ điều kiện bay

    1. Cục Hàng không Việt Nam xem xét công nhận Giấy chứng nhận loại do nhà chức trách hàng không có thẩm quyền của quốc gia thành viên ICAO cấp khi đáp ứng các tiêu chí công nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của Phụ ước 8 Công ước Chicago và các yêu cầu kỹ thuật áp dụng.

    2. Đối với tiêu chuẩn thiết kế được quốc gia thiết kế áp dụng khác với các tiêu chuẩn quy định tại Phụ ước 8 Công ước Chicago, Cục Hàng không Việt Nam đánh giá sự phù hợp và xác định mức độ an toàn tương đương làm cơ sở xem xét cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật và các giấy chứng nhận đủ điều kiện bay có liên quan.

    3. Thiết kế của tàu bay, động cơ tàu bay và cánh quạt tàu bay phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    a) Không có các đặc tính hoặc tính năng có thể gây ra tình trạng mất an toàn trong mọi quy định khai thác dự kiến;

    b) Tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế do quốc gia thiết kế áp dụng.

    Điều 39. Năng lực của tổ chức đề nghị cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật

    1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay được thiết kế tại Việt Nam phải cung cấp hồ sơ, tài liệu chứng minh năng lực kỹ thuật và khả năng thực hiện hoạt động thiết kế, chứng minh sự tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, cũng như thực hiện các trách nhiệm của người nắm giữ Giấy chứng nhận loại theo quy định của Phần này để phục vụ việc đánh giá hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận.

    2. Việc chứng minh năng lực quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện thông qua:

    a) Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm được cấp theo quy định tại Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay;

    b) Hồ sơ, tài liệu chứng minh về cơ cấu tổ chức, nhân sự, kinh nghiệm thiết kế, quy trình thiết kế, hệ thống quản lý, năng lực kỹ thuật và các nguồn lực cần thiết khác theo quy định của Phần này.

    3. Tổ chức đề nghị công nhận Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà chức trách hàng không quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay cấp không phải đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này nhưng phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật và các thông tin cần thiết để phục vụ việc đánh giá công nhận.

    4. Đối với các sản phẩm hàng không đơn giản (ELA1 và ELA2), tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật có thể chứng minh năng lực theo điểm b khoản 2 Điều này thay cho việc có Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm.

    5. Việc đánh giá quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện trên cơ sở tính chất, quy mô và mức độ phức tạp của sản phẩm đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật.

    Điều 40. Hồ sơ đề nghị cấp, công nhận Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật

    1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu bao gồm:

    a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Bộ Quy chế này;

    b) Tài liệu mô tả thiết kế loại, các đặc tính kỹ thuật chủ yếu và mục đích khai thác của sản phẩm;

    c) Đề xuất căn cứ chứng nhận loại hoặc căn cứ xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật;

    d) Danh mục các tài liệu, báo cáo, kết quả thử nghiệm và các dữ liệu chứng minh sự tuân thủ đối với các tiêu chuẩn áp dụng tại khoản 3 của điều này;

    đ) Kế hoạch thực hiện các hoạt động chứng minh sự tuân thủ, thử nghiệm và bay thử (nếu có).

    2. Danh mục các tài liệu tham chiếu:

    a) Bản vẽ 3 hình chiếu của tàu bay và các thông số cơ bản ban đầu cùng với các đặc tính, giới hạn hoạt động đề xuất;

    b) Bản vẽ tổng thể, mô tả các đặc tính thiết kế, đặc tính hoạt động và các giới hạn hoạt động đề xuất của động cơ hoặc cánh quạt;

    c) Tài liệu sơ đồ mạch điện;

    d) Tài liệu phân tích tải điện;

    đ) Báo cáo của Hội động rà soát chương trình bảo dưỡng (MRBR) của nhà chế tạo;

    e) Tài liệu chương trình bảo dưỡng (MPD), bao gồm cả chương trình kiểm soát và phòng chống rỉ sét, chương trình bảo dưỡng cấu trúc tàu bay;

    g) Danh mục thiết bị cất cánh tối thiểu chính (MMEL);

    h) Bản sao của Tài liệu hướng dẫn khai thác bay (AFM);

    i) Bản sao của Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay (AMM);

    k) Bản sao của Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng động cơ;

    l) Bản sao của Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng cánh quạt;

    m) Bản sao của Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng động cơ phụ;

    n) Bản sao của Tài liệu tra cứu thiết bị lắp trên tàu bay (IPC);

    o) Bản sao của Tài liệu hướng dẫn tiêu chuẩn thực hành (Practical Standards);

    p) Bản sao của Tài liệu hướng dẫn sửa chữa cấu trúc tàu bay (SRM);

    q) Bản sao của Danh mục các cấu trúc khung sườn chính (SSI);

    r) Bản sao của Tài liệu hướng dẫn quy trình xếp tải;

    s) Bản sao của Tài liệu hướng dẫn cân và cân bằng tàu bay;

    t) Bản sao của Tài liệu về kiểm tra không phá hủy (NDT).

    3. Hồ sơ đề nghị công nhận Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm:

    a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Bộ Quy chế này;

    b) Bản sao Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc tài liệu tương đương do Nhà chức trách hàng không nước ngoài cấp;

    c) Bản sao Bảng dữ liệu Giấy chứng nhận loại (TCDS);

    d) Tài liệu về các giới hạn đủ điều kiện bay áp dụng, bao gồm các giới hạn tuổi thọ, thời hạn kiểm tra, thay thế bắt buộc, các yêu cầu bảo dưỡng bắt buộc và các giới hạn duy trì đủ điều kiện bay liên tục được phê chuẩn trong thiết kế loại;

    đ) Các tài liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ việc đánh giá công nhận.

    Điều 41. Yêu cầu đặc biệt

    1. Cục Hàng không Việt Nam xem xét xác định các yêu cầu đặc biệt đối với dự án cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật trong các trường hợp sau:

    a) Sản phẩm áp dụng công nghệ mới hoặc có đặc tính thiết kế khác thường so với các giả định thiết kế làm cơ sở xây dựng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay hiện hành;

    b) Mục đích sử dụng của sản phẩm không thuộc phạm vi giả định khi xây dựng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay hiện hành;

    c) Kinh nghiệm khai thác đối với các sản phẩm tương tự hoặc các sản phẩm có đặc tính thiết kế tương tự cho thấy có thể phát sinh các trường hợp mất an toàn.

    2. Các yêu cầu đặc biệt sẽ bao gồm các tiêu chuẩn an toàn tương đương với mức an toàn quy định trong các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của Phần này nhằm đảm bảo mức an toàn cần thiết.

    Điều 42. Xác định căn cứ chứng nhận loại, phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật

    1. Cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật về tính đủ điều kiện bay và bảo vệ môi trường do Cục Hàng không Việt Nam công nhận hoặc công bố áp dụng, phù hợp Phụ ước 8 Công ước Chicago và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.

    2. Đối với từng hồ sơ đề nghị cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, Cục Hàng không Việt Nam xác định và thông báo cho người đề nghị các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của thiết kế loại.

    3. Trường hợp thiết kế loại có đặc tính thiết kế mới, khác thường hoặc mục đích sử dụng đặc biệt mà các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành chưa quy định đầy đủ, việc cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở các yêu cầu đặc biệt quy định tại Điều 41 của Bộ Quy chế này.

    4. Trường hợp tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng không quy định trực tiếp đối với một đặc tính thiết kế cụ thể, việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện trên cơ sở chứng minh mức độ an toàn tương đương với mức độ an toàn do tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng yêu cầu.

    5. Đối với Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, căn cứ đánh giá phải phù hợp với mục đích sử dụng dự kiến của tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay, bảo đảm mức độ an toàn cần thiết theo quy định.

    Điều 43. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường và đặc tính phê chuẩn

    1. Các yêu cầu về tiếng ồn đối với việc ban hành Giấy chứng nhận loại cho tàu bay được quy định theo các điều khoản trong Chương 1 của Phụ ước 16, quyển I phần II của Công ước Chi-ca-go bao gồm:

    a) Đối với tàu bay phản lực cận âm: quyển I, phần II, chương 2, 3 và 4;

    b) Đối với tàu bay cánh quạt: quyển I, phần II, chương 3, 4, 5, 6 và 10;

    c) Đối với trực thăng: quyển I, phần II, chương 8 và 11;

    d) Đối với tàu bay vượt âm: quyển I, phần II, chương 12.

    2. Yêu cầu về khí thải đối với việc cấp Giấy chứng nhận loại cho tàu bay và động cơ được quy định trong Phụ ước 16 của Công ước Chi-ca-go bao gồm:

    a) Ngăn ngừa thải nhiên liệu có chủ định: quyển II, phần II, chương 2;

    b) Khí thải của động cơ phản lực và động cơ lá cánh dùng cho tốc độ cận âm: quyển II, phần II, chương 2;

    c) Khí thải của động cơ phản lực và động cơ cánh quạt dùng cho tốc độ vượt âm: quyển II, phần III, chương 3.

    3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm công bố danh mục các tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường (tiếng ồn và khí thải) áp dụng đối với từng loại tàu bay, động cơ trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam, bảo đảm phù hợp với các nội dung cập nhật của ICAO.

    Điều 44. Cấp Giấy chứng nhận loại mới hoặc Xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật mới

    1. Trường hợp thay đổi thiết kế làm thay đổi đáng kể cấu hình, công suất động cơ, nguồn tạo lực đẩy, tải trọng hoặc các đặc tính cơ bản của sản phẩm tàu bay đã được phê chuẩn và trên cơ sở đánh giá xác định việc thay đổi đó không còn thuộc phạm vi của thiết kế loại đã được cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, người đề nghị phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật mới.

    2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm đánh giá mức độ ảnh hưởng của thay đổi thiết kế đối với sự tuân thủ các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng để quyết định việc cấp Giấy chứng nhận loại mới hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật mới. Kết quả đánh giá phải được thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho người đề nghị.

    3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Bộ Quy chế này.

    Điều 45. Chứng minh sự tuân thủ căn cứ cấp Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về bảo vệ môi trường

    1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật phải chứng minh sự tuân thủ đầy đủ căn cứ chứng nhận áp dụng và các yêu cầu về bảo vệ môi trường, đồng thời cung cấp cho Cục Hàng không Việt Nam các tài liệu, số liệu và bằng chứng để chứng minh sự tuân thủ đó.

    2. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận phải lập, lưu giữ và cập nhật hồ sơ chứng minh sự tuân thủ đối với căn cứ chứng nhận áp dụng và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

    3. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của các tài liệu, số liệu, bằng chứng và thông tin đã cung cấp trong quá trình đề nghị cấp giấy chứng nhận.

    Điều 46. Căn cứ để cấp, công nhận Giấy chứng nhận loại và Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật

    1. Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật được cấp hoặc công nhận khi:

    a) Thiết kế loại đáp ứng căn cứ chứng nhận loại được xác định theo Điều 42 của Bộ Quy chế này;

    b) Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo Điều 43 của Bộ Quy chế này;

    c) Người đề nghị đã hoàn thành việc chứng minh sự tuân thủ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu chứng minh sự tuân thủ theo Điều 45 của Bộ Quy chế này.

    2. Động cơ và cánh quạt lắp trên tàu bay phải đáp ứng căn cứ chứng nhận loại và các yêu cầu về bảo vệ môi trường tương ứng theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ Quy chế này.

    Điều 47. Đình chỉ Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật

    1. Cục Hàng không Việt Nam đình chỉ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực của Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật khi phát hiện sản phẩm không còn đáp ứng các yêu cầu làm căn cứ cấp hoặc công nhận theo quy định của Bộ Quy chế này.

    2. Đối với Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đã được Cục Hàng không Việt Nam công nhận, khi Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà chức trách hàng không của Quốc gia thiết kế cấp hoặc công nhận bị đình chỉ hoặc mất hiệu lực, Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng do Cục Hàng không Việt Nam công nhận cũng bị đình chỉ hoặc chấm dứt hiệu lực theo phạm vi tương ứng.

    3. Trong thời gian Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật bị đình chỉ, người nắm giữ giấy chứng nhận vẫn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến việc duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên tục theo quy định tại Phần IV của Bộ Quy chế này.

    4. Cục Hàng không Việt Nam quyết định khôi phục hiệu lực của Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật khi các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ đã được khắc phục và sản phẩm đáp ứng trở lại các điều kiện cấp hoặc công nhận.

    Điều 48. Thu hồi Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật

    1. Cục Hàng không Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật trong trường hợp người nắm giữ giấy chứng nhận tự nguyện từ bỏ giấy chứng nhận hoặc chấm dứt hoạt động.

    2. Khi quyết định thu hồi, Cục Hàng không Việt Nam:

    a) Thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho người nắm giữ Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật về việc thu hồi và thời điểm có hiệu lực của việc thu hồi;

    b) Thông báo cho Nhà chức trách hàng không của Quốc gia đăng ký, Quốc gia thiết kế và các tổ chức, cá nhân có liên quan về việc thu hồi Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật. Trường hợp việc thu hồi không xuất phát từ tình huống ảnh hưởng trực tiếp, tức thời đến an toàn bay thì nội dung thông báo phải bao gồm trách nhiệm duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên tục của sản phẩm sau khi Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật bị thu hồi;

    c) Phối hợp với Nhà chức trách hàng không của Quốc gia thiết kế và các cơ quan có liên quan để thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên tục đối với các sản phẩm đang khai thác thuộc thiết kế loại bị thu hồi.

    Điều 49. Thiết kế loại

    1. Thiết kế loại gồm các dữ liệu kỹ thuật cần thiết để xác định cấu hình, đặc tính thiết kế và chứng minh sự tuân thủ với cơ sở phê chuẩn loại và các yêu cầu về bảo vệ môi trường, bao gồm:

    a) Bản vẽ thiết kế, thông số kỹ thuật và danh mục các tài liệu thiết kế cần thiết để xác định cấu hình và đặc tính của sản phẩm;

    b) Thông tin về vật liệu, quy trình, phương pháp chế tạo và lắp ráp cần thiết để bảo đảm sự phù hợp của sản phẩm với thiết kế;

    c) Các giới hạn đủ điều kiện bay được phê chuẩn trong tài liệu hướng dẫn duy trì đủ điều kiện bay, phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng;

    d) Các dữ liệu cần thiết khác để phục vụ việc so sánh, đánh giá và xác định tính đủ điều kiện bay, cũng như các đặc tính về tiếng ồn, xả nhiên liệu và khí thải (nếu áp dụng) của sản phẩm tương tự trong tương lai.

    2. Mỗi thiết kế loại phải được nhận dạng và quản lý một cách đầy đủ, thống nhất và duy nhất.

    Điều 50. Kiểm tra và thử nghiệm

    1. Người làm đơn có trách nhiệm thực hiện các hoạt động kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để chứng minh sự tuân thủ đối với cơ sở cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đã được Cục Hàng không Việt Nam xác định theo quy định của Phần này và các yêu cầu về bảo vệ môi trường áp dụng.

    2. Trước khi thực hiện các thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này, người làm đơn phải bảo đảm các yêu cầu sau:

    a) Đối với mẫu thử: vật liệu, quy trình chế tạo, các bộ phận của sản phẩm và việc lắp ráp phải phù hợp với thiết kế loại đề xuất.

    b) Có đầy đủ thiết bị kiểm tra, dụng cụ đo lường phục vụ thử nghiệm; các thiết bị, dụng cụ này phải được hiệu chuẩn theo quy định.

    3. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ đối với các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này trên cơ sở hồ sơ, tài liệu và các hoạt động kiểm tra thực tế.

    4. Cục Hàng không Việt Nam rà soát hồ sơ, báo cáo và thực hiện hoặc chứng kiến các thử nghiệm trên mặt đất, trên không khi cần thiết để xác nhận tính hợp lệ của dữ liệu và cam kết tuân thủ do người làm đơn cung cấp.

    5. Trong quá trình thực hiện các thử nghiệm do Cục Hàng không Việt Nam thực hiện hoặc chứng kiến, người làm đơn không được thay đổi thiết kế, cấu hình mẫu thử hoặc yêu cầu thử nghiệm nếu sự thay đổi đó làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của hồ sơ, dữ liệu hoặc kết quả thử nghiệm đã đăng ký.

    Điều 51. Thử nghiệm trên không

    1. Thử nghiệm trên không phải được thực hiện trong các quy định về an toàn bay, yêu cầu khai thác và yêu cầu kỹ thuật được xác định phù hợp với mục đích thử nghiệm, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến an toàn của tàu bay, người và tài sản trên mặt đất.

    2. Thử nghiệm trên không nhằm:

    a) Chứng minh sự phù hợp của thiết kế sản phẩm với căn cứ chứng nhận và các yêu cầu về bảo vệ môi trường;

    b) Xác định độ tin cậy và khả năng hoạt động đúng chức năng của tàu bay và các thiết bị tàu bay được phê chuẩn, trừ tàu lượn hoặc tàu lượn có động cơ và tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa bằng hoặc nhỏ hơn 2.722 kg.

    3. Các thử nghiệm trên không bao gồm:

    a) Đối với tàu bay lắp động cơ tuốc-bin chưa được sử dụng trên loại tàu bay đã được cấp Giấy chứng nhận loại trước đó: tối thiểu 300 giờ bay thử với cấu hình động cơ phù hợp với Giấy chứng nhận loại động cơ;

    b) Đối với các loại tàu bay khác: tối thiểu 150 giờ bay thử.

    Điều 52. Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật

    Giấy chứng nhận loại và Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm các nội dung sau:

    1. Thiết kế loại.

    2. Các giới hạn hoạt động.

    3. Cơ sở cấp Giấy chứng nhận loại.

    4. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

    5. Các yêu cầu và giới hạn khác đối với sản phẩm theo yêu cầu về phê chuẩn và bảo vệ môi trường.

    6. Bảng số liệu Giấy chứng nhận loại về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và khí thải.

    7. Bảng số liệu Giấy chứng nhận loại về tiếng ồn.

    8. Đối với động cơ, bảng số liệu Giấy chứng nhận loại phải bao gồm thông tin về sự tuân thủ tiêu chuẩn khí thải.

    Điều 53. Nghĩa vụ của người có Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật

    Người có Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật có các nghĩa vụ sau:

    1. Duy trì và bảo đảm sản phẩm đáp ứng cơ sở phê chuẩn loại, các yêu cầu về đủ điều kiện bay và các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong suốt vòng đời của sản phẩm.

    2. Thực hiện việc xác định, duy trì và kiểm soát nhãn mác, nhận dạng sản phẩm theo quy định tại Chương III Phần XXI của Bộ Quy chế này.

    3. Thực hiện các nghĩa vụ về báo cáo, thông báo và xử lý các trường hợp không an toàn hoặc không phù hợp liên quan đến sản phẩm.

    4. Thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến duy trì đủ điều kiện bay liên tục, bao gồm việc cung cấp thông tin, dữ liệu kỹ thuật và phối hợp với Cục Hàng không Việt Nam khi được yêu cầu.

    Điều 54. Chuyển giao

    1. Chuyển giao quyền sở hữu Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật chỉ được thực hiện khi tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao:

    a) Có khả năng thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 53 của Bộ Quy chế này;

    b) Đáp ứng các yêu cầu về năng lực theo quy định tại Điều 39 của Bộ Quy chế này nhằm bảo đảm duy trì sự tuân thủ của thiết kế sản phẩm được phê chuẩn.

    2. Người chuyển giao và người nhận chuyển giao có trách nhiệm phối hợp thực hiện các thủ tục theo quy định của Bộ Quy chế này nhằm bảo đảm duy trì liên tục sự tuân thủ của thiết kế tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay đối với các yêu cầu về đủ điều kiện bay theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với các tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO.

    3. Trường hợp việc chuyển giao dẫn đến thay đổi Quốc gia thiết kế:

    a) Khi chuyển giao trách nhiệm Quốc gia thiết kế từ Việt Nam sang quốc gia khác, bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao có trách nhiệm thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam kèm theo văn bản xác nhận của Nhà chức trách hàng không quốc gia tiếp nhận về việc tiếp nhận trách nhiệm Quốc gia thiết kế;

    b) Khi Việt Nam trở thành Quốc gia thiết kế, bên nhận chuyển giao có trách nhiệm cung cấp hồ sơ thiết kế được chuyển giao và tài liệu chứng minh việc tiếp nhận trách nhiệm Quốc gia thiết kế cho Cục Hàng không Việt Nam.

    4. Trường hợp Quốc gia sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay không phải là Quốc gia thiết kế, người nhận chuyển giao có trách nhiệm cung cấp thỏa thuận hoặc tài liệu chứng minh quyền tiếp cận dữ liệu thiết kế giữa các bên liên quan, bảo đảm:

    a) Tổ chức sản xuất có đầy đủ quyền tiếp cận các dữ liệu thiết kế cần thiết để thực hiện các trách nhiệm liên quan đến sản xuất và duy trì tình trạng đủ điều kiện bay của sản phẩm.

    b) Xác định rõ trách nhiệm pháp lý của các quốc gia và tổ chức liên quan trong việc thiết kế, sản xuất và duy trì liên tục tình trạng đủ điều kiện bay của sản phẩm.

    Điều 55. Thời hạn và hiệu lực

    Cấp, duy trì hiệu lực, đình chỉ, thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận loại và Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định của Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay và các quy định của Bộ Quy chế này.

    Điều 56. Lưu giữ hồ sơ

    1. Người có Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản đầy đủ và cập nhật liên tục các hồ sơ liên quan đến thiết kế, phê chuẩn và duy trì sản phẩm, bao gồm:

    a) Hồ sơ thiết kế loại, bản vẽ kỹ thuật và dữ liệu thiết kế;

    b) Báo cáo thử nghiệm, kết quả thử nghiệm và tài liệu chứng minh sự tuân thủ;

    c) Hồ sơ phê chuẩn, thay đổi thiết kế và sửa đổi kỹ thuật;

    d) Hồ sơ kiểm tra, đánh giá và giám sát liên quan đến sản phẩm trong quá trình khai thác;

    2. Người được cấp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ cho Cục Hàng không Việt Nam khi có yêu cầu phục vụ công tác quản lý, giám sát an toàn và đủ điều kiện bay.

    Điều 57. Tài liệu hướng dẫn

    1. Người có Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm soạn thảo, duy trì và cập nhật bộ tài liệu gốc được phê chuẩn làm cơ sở chứng minh sự tuân thủ căn cứ cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với sản phẩm.

    2. Người được cấp phải thiết lập hệ thống quản lý, kiểm soát tài liệu để bảo đảm các tài liệu sử dụng trong khai thác, bảo dưỡng và giám sát kỹ thuật luôn phù hợp với bộ tài liệu gốc được phê chuẩn.

    3. Người được cấp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các tài liệu, dữ liệu kỹ thuật liên quan theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam để phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát an toàn, thẩm định, phê chuẩn, điều tra sự cố, tai nạn và các hoạt động chuyên môn khác theo quy định của pháp luật. Việc cung cấp tài liệu phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật, quyền sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật có liên quan.

    Điều 58. Trình tự, thủ tục cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật

    1. Hồ sơ đề nghị cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại Điều 40 của Bộ Quy chế này.

    2. Trình tự thủ tục cấp, công nhận Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật:

    a) Người đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ cấp, công nhận Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật trực tiếp tại Bộ phận một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia;

    b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thông báo hướng dẫn người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

    3. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật: trong thời hạn 86 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc thẩm định, kiểm tra, thử nghiệm cần thiết đối với loại tàu bay, động cơ hoặc cánh quạt được thiết kế, chế tạo tại Việt Nam, bao gồm:

    a) Thẩm định tính đầy đủ của hồ sơ đề nghị;

    b) Xác định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng làm cơ sở đánh giá sự phù hợp;

    c) Thẩm định số liệu bản vẽ, danh mục bản vẽ và các thông số kỹ thuật cần thiết để xác định cấu hình và đặc tính thiết kế của sản phẩm, bao gồm thông tin về vật liệu, quy trình, phương pháp chế tạo và lắp ráp;

    d) Thẩm định các giới hạn duy trì tình trạng đủ điều kiện bay;

    đ) Xác định các yêu cầu về bảo vệ môi trường áp dụng;

    e) Thực hiện hoặc thuê tổ chức độc lập đủ năng lực thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm và bay thử nhằm xác minh việc tuân thủ các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng.

    4. Thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật: trong thời hạn 86 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc thẩm định, đánh giá đối với loại tàu bay, động cơ hoặc cánh quạt lần đầu được khai thác tại Việt Nam, bao gồm:

    a) Thẩm định tính đầy đủ của hồ sơ đề nghị;

    b) Xem xét việc thừa nhận tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

    c) Thẩm định các giới hạn duy trì tình trạng đủ điều kiện bay;

    d) Xác định các yêu cầu về bảo vệ môi trường áp dụng;

    đ) Xem xét việc thừa nhận kết quả kiểm tra, thử nghiệm và bay thử nhằm xác minh việc tuân thủ các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng.

    5. Kiểm tra thực tế:

    a) Trường hợp kết quả thẩm định quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này đáp ứng yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm tra thực tế cho người đề nghị;

    b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ sở của người đề nghị;

    c) Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đáp ứng yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử để người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại kể từ ngày tiếp nhận báo cáo khắc phục;

    d) Sau 90 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu khắc phục, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc phục hoặc không có báo cáo khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam chấm dứt việc giải quyết hồ sơ và trả lại hồ sơ cho người đề nghị.

    6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá và kiểm tra thực tế đạt yêu cầu:

    a) Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật theo mẫu quy định tại Phụ lục VI và Phụ lục VII kèm theo Bộ Quy chế này đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

    b) Cục Hàng không Việt Nam công nhận Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII và Phụ lục IX kèm theo Bộ Quy chế này đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

    Điều 59. Hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay

    1. Người có Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm xây dựng, duy trì và cung cấp cho người khai thác tàu bay, động cơ hoặc cánh quạt bộ hướng dẫn đầy đủ về duy trì tính đủ điều kiện bay. Bộ hướng dẫn này bao gồm dữ liệu mô tả, giới hạn khai thác, hướng dẫn bảo dưỡng và các thông tin kỹ thuật, được xây dựng phù hợp với cơ sở phê chuẩn Giấy chứng nhận loại và phải được cung cấp cho người khai thác tại thời điểm bàn giao sản phẩm hoặc tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu.

    2. Sau khi sản phẩm được đưa vào khai thác, người được cấp có trách nhiệm cập nhật và cung cấp kịp thời các thay đổi đối với hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay cho người khai thác và các tổ chức có liên quan.

    3. Quản lý, kiểm soát và phân phối các thay đổi đối với hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay phải được thực hiện theo hệ thống quản lý thay đổi do người có Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và duy trì, bảo đảm khả năng truy xuất, kiểm soát phiên bản và phân phối đầy đủ đến các tổ chức, cá nhân liên quan.

    4. Người có Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam về các thay đổi đối với hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay khi các thay đổi đó có ảnh hưởng đến an toàn bay hoặc việc duy trì đủ điều kiện bay của sản phẩm.

    Điều 60. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu phù hợp khai thác

    1. Người nắm giữ Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm:

    a) Cung cấp cho người khai thác tàu bay và tổ chức đào tạo bộ dữ liệu phù hợp khai thác được xây dựng theo cơ sở chứng nhận dữ liệu phù hợp khai thác áp dụng trước thời điểm các dữ liệu đó được đưa vào sử dụng;

    b) Cung cấp kịp thời các sửa đổi, bổ sung của dữ liệu phù hợp khai thác đã được phê chuẩn cho người khai thác tàu bay và tổ chức đào tạo;

    c) Cung cấp dữ liệu phù hợp khai thác và các sửa đổi, bổ sung cho Cục Hàng không Việt Nam khi được yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước và giám sát an toàn hàng không.

    2. Dữ liệu phù hợp khai thác và các sửa đổi, bổ sung của dữ liệu đó phải được cung cấp dưới dạng giấy hoặc điện tử, bảo đảm người khai thác tàu bay và tổ chức đào tạo được tiếp cận đầy đủ, kịp thời phiên bản hiện hành của các dữ liệu này.

    Điều 61. Duy trì tính nguyên vẹn của kết cấu tàu bay

    1. Người nắm giữ Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay có yêu cầu chương trình duy trì tính nguyên vẹn kết cấu theo thiết kế loại được phê chuẩn có trách nhiệm thiết lập, duy trì và cập nhật chương trình này trong suốt thời gian khai thác của tàu bay trên cơ sở dữ liệu khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa và theo dõi tình trạng kỹ thuật của tàu bay.

    2. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm cung cấp kịp thời cho người nắm giữ Giấy chứng nhận loại các dữ liệu, thông tin về khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa, hư hỏng, khiếm khuyết và tình trạng kỹ thuật của tàu bay theo yêu cầu của chương trình quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Người nắm giữ Giấy chứng nhận loại có trách nhiệm cung cấp chương trình và các sửa đổi, bổ sung của chương trình cho Cục Hàng không Việt Nam khi được yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước và giám sát an toàn.

    Chương III
    GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI BỔ SUNG

    Điều 62. Năng lực của tổ chức đề nghị phê chuẩn Giấy chứng nhận loại bổ sung

    1. Giấy chứng nhận loại bổ sung là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam hoặc nhà chức trách hàng không có thẩm quyền của Quốc gia thiết kế cấp để phê chuẩn thay đổi lớn đối với thiết kế loại của sản phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận loại, xác nhận thay đổi đó đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và các yêu cầu kỹ thuật áp dụng.

    2. Tổ chức đề nghị phê chuẩn Giấy chứng nhận loại bổ sung phải có Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế còn hiệu lực theo quy định.

    3. Trường hợp không có Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, tổ chức đề nghị phê chuẩn Giấy chứng nhận loại bổ sung phải chứng minh năng lực thực hiện hoạt động thiết kế thông qua việc xây dựng và duy trì hệ thống quy trình, nhân lực và nguồn lực kỹ thuật phù hợp với phạm vi thay đổi đề nghị phê chuẩn.

    Điều 63. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn Giấy chứng nhận loại bổ sung

    1. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn Giấy chứng nhận loại bổ sung gồm:

    a) Đơn đề nghị phê chuẩn Giấy chứng nhận loại bổ sung theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Bộ Quy chế này;

    b) Tài liệu mô tả nội dung thay đổi thiết kế;

    c) Các dữ liệu thiết kế, bản vẽ, thông số kỹ thuật và tài liệu liên quan đến thay đổi thiết kế;

    d) Tài liệu xác định phạm vi ảnh hưởng của thay đổi đối với thiết kế loại đã được phê chuẩn;

    đ) Tài liệu chứng minh sự tuân thủ của thay đổi thiết kế đối với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, yêu cầu bảo vệ môi trường và các yêu cầu kỹ thuật áp dụng, bao gồm đề xuất các hoạt động kiểm tra, thử nghiệm hoặc đánh giá cần thiết;

    e) Các tài liệu kỹ thuật khác có liên quan (nếu có).

    2. Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần làm rõ nội dung hồ sơ đã nộp, Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu người đề nghị giải trình, bổ sung hoặc hoàn thiện các tài liệu, dữ liệu, thông tin thuộc thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này để phục vụ việc đánh giá thay đổi thiết kế và xác định phạm vi các hoạt động kiểm tra, thử nghiệm hoặc đánh giá cần thực hiện.

    Điều 64. Yêu cầu cấp Giấy chứng nhận loại bổ sung

    1. Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận loại bổ sung đối với thay đổi lớn của thiết kế loại khi đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Người đề nghị đáp ứng yêu cầu về năng lực theo quy định tại Điều 62 của Bộ Quy chế này;

    b) Thay đổi thiết kế và các phần của thiết kế loại chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thay đổi đã được chứng minh đáp ứng căn cứ chứng nhận loại, các yêu cầu về bảo vệ môi trường và các yêu cầu kỹ thuật áp dụng;

    c) Trường hợp thay đổi ảnh hưởng đến dữ liệu phù hợp khai thác (OSD), các nội dung OSD liên quan đã được chứng minh đáp ứng căn cứ chứng nhận áp dụng;

    d) Hồ sơ quy định tại Điều 63 của Bộ Quy chế này đã được nộp đầy đủ theo quy định.

    2. Giấy chứng nhận loại bổ sung được cấp đối với cấu hình thiết kế cụ thể đã được đánh giá và xác định đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 65. Cấp, công nhận Giấy chứng nhận loại bổ sung

    1. Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận loại bổ sung đối với thay đổi lớn do tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện khi đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 64 của Bộ Quy chế này và người đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại bổ sung chứng minh năng lực theo quy định tại Điều 62 của Bộ Quy chế này.

    2. Cục Hàng không Việt Nam công nhận Giấy chứng nhận loại bổ sung do Quốc gia thiết kế hoặc Nhà chức trách hàng không có thẩm quyền được Cục Hàng không Việt Nam công nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay cấp khi đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Giấy chứng nhận loại bổ sung còn hiệu lực;

    b) Thay đổi đã được phê chuẩn theo tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và yêu cầu bảo vệ môi trường áp dụng;

    c) Người đề nghị công nhận cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật và các thông tin cần thiết để Cục Hàng không Việt Nam đánh giá khả năng áp dụng đối với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam;

    d) Việc áp dụng thay đổi không làm ảnh hưởng bất lợi đến mức độ an toàn khai thác và phù hợp với các quy định hiện hành của Việt Nam.

    3. Trình tự, thủ tục cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Bộ Quy chế này.

    4. Giấy chứng nhận loại bổ sung và Giấy công nhận Giấy chứng nhận loại bổ sung được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục X và Phụ lục XI kèm theo Bộ Quy chế này.

    Điều 66. Chuyển giao Giấy chứng nhận loại bổ sung

    1. Giấy chứng nhận loại bổ sung được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu về năng lực theo quy định tại Điều 62 của Bộ Quy chế này và có khả năng thực hiện các nghĩa vụ của bên nắm giữ Giấy chứng nhận loại bổ sung theo quy định tại Điều 68 của Bộ Quy chế này.

    2. Bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản hoặc qua môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam về việc chuyển giao Giấy chứng nhận loại bổ sung bao gồm:

    a) Bản sao tài liệu chuyển giao;

    b) Văn bản cam kết của bên nhận chuyển giao về việc kế thừa và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người nắm giữ Giấy chứng nhận loại bổ sung theo quy định tại Điều 68 của Bộ Quy chế này.

    3. Kể từ thời điểm việc chuyển giao có hiệu lực, bên nhận chuyển giao có trách nhiệm:

    a) Duy trì liên tục các yêu cầu về năng lực quy định tại Điều 62 của Bộ Quy chế này và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của bên nắm giữ Giấy chứng nhận loại bổ sung theo quy định tại Điều 68 của Bộ Quy chế này;

    b) Lưu giữ và cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu kỹ thuật liên quan đến Giấy chứng nhận loại bổ sung theo;

    c) Thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam về các thay đổi có ảnh hưởng đến việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.

    4. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này trên cơ sở quản lý rủi ro theo quy định của Bộ Quy chế. Trường hợp phát hiện bên nhận chuyển giao không còn đáp ứng các yêu cầu theo quy định hoặc không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của bên nắm giữ Giấy chứng nhận loại bổ sung, Cục Hàng không Việt Nam áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định tại Phần I của Bộ Quy chế này.

    Điều 67. Thay đổi đối với phần sản phẩm thuộc phạm vi Giấy chứng nhận loại bổ sung

    1. Thay đổi nhỏ đối với phần sản phẩm thuộc phạm vi Giấy chứng nhận loại bổ sung được phân loại và phê chuẩn theo quy định tại Điều 1184 của Bộ Quy chế này.

    2. Thay đổi lớn đối với phần sản phẩm thuộc phạm vi Giấy chứng nhận loại bổ sung phải được phê chuẩn theo quy định của Chương này.

    3. Trường hợp thay đổi lớn do tổ chức, cá nhân không phải là bên nắm giữ Giấy chứng nhận loại bổ sung thực hiện, thay đổi đó được phê chuẩn bằng một Giấy chứng nhận loại bổ sung riêng biệt.

    4. Trường hợp thay đổi lớn do chính bên nắm giữ Giấy chứng nhận loại bổ sung thực hiện, thay đổi đó được xem xét phê chuẩn dưới hình thức sửa đổi Giấy chứng nhận loại bổ sung đã được cấp.

    Điều 68. Nghĩa vụ của bên nắm giữ Giấy chứng nhận loại bổ sung

    Bên nắm giữ Giấy chứng nhận loại bổ sung phải:

    1. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72 của Bộ Quy chế này.

    2. Phối hợp với bên nắm giữ Giấy chứng nhận loại để thực hiện các hoạt động liên quan đến duy trì tính đủ điều kiện bay của sản phẩm đã được thay đổi theo Giấy chứng nhận loại bổ sung.

    3. Đáp ứng yêu cầu tại Điều 62 của Bộ Quy chế này.

    4. Thực hiện việc nhận dạng, ghi nhãn sản phẩm theo quy định tại Chương III Phần XXI của Bộ Quy chế này.

    Điều 69. Thời hạn và hiệu lực

    1. Giấy chứng nhận loại bổ sung sẽ được cấp không có thời hạn và sẽ chỉ có hiệu lực khi:

    a) Chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại bổ sung luôn tuân thủ các quy định trong Phần này;

    b) Giấy chứng nhận không bị trả lại hoặc bị thu hồi.

    2. Trong trường hợp trả lại hoặc bị thu hồi, Giấy chứng nhận phải nộp trở lại Cục Hàng không Việt Nam .

    Điều 70. Cung cấp dữ liệu phù hợp khai thác

    Khi có thay đổi ảnh hưởng đến dữ liệu phù hợp khai thác, người giữ Giấy chứng nhận loại có trách nhiệm:

    1. Cung cấp kịp thời bộ tài liệu cập nhật về các nội dung thay đổi cho các nhà khai thác trước khi sử dụng trong đào tạo hoặc khai thác.

    2. Cập nhật và thông báo mọi thay đổi tiếp theo đối với dữ liệu bị ảnh hưởng cho các nhà khai thác liên quan.

    3. Cung cấp các nội dung liên quan theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam hoặc các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ bộ dữ liệu này.

    Điều 71. Tài liệu hướng dẫn

    1. Chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại bổ sung phải xây dựng, duy trì và cập nhật các sửa đổi đối với tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng và các tài liệu liên quan của sản phẩm trong phạm vi thay đổi đã được phê chuẩn theo Giấy chứng nhận loại bổ sung, nhằm bảo đảm sự phù hợp với căn cứ chứng nhận loại và yêu cầu về bảo vệ môi trường áp dụng đối với thay đổi được phê chuẩn theo quy định tại Điều 1186 của Bộ Quy chế này.

    2. Chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại bổ sung có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu chứng minh sự phù hợp của các sửa đổi quy định tại khoản 1 Điều này và cung cấp cho Cục Hàng không Việt Nam trong quá trình giám sát an toàn, đánh giá duy trì hiệu lực của Giấy chứng nhận loại bổ sung.

    Điều 72. Cung cấp và cập nhật hướng dẫn duy trì tình trạng đủ điều kiện bay

    Chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại bổ sung có trách nhiệm:

    1. Cung cấp kịp thời các thay đổi của hướng dẫn duy trì tình trạng đủ điều kiện bay cho chủ sở hữu và người khai thác tàu bay, động cơ hoặc cánh quạt.

    2. Các tài liệu hướng dẫn duy trì tình trạng đủ điều kiện bay, bao gồm cả tài liệu bảo dưỡng lớn, được ban hành sau khi sản phẩm đưa vào khai thác, nhưng phải được cung cấp đầy đủ trước thời điểm áp dụng.

    3. Cung cấp các hướng dẫn này cho mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên quan.

    4. Thiết lập và duy trì cơ chế phân phối, cập nhật tài liệu để bảo đảm các bên liên quan được tiếp cận kịp thời các nội dung áp dụng.

    Chương IV
    SỬA CHỮA

    Điều 73. Sửa chữa tiêu chuẩn

    1. Sửa chữa tiêu chuẩn là việc sửa chữa đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau đây:

    a) Thực hiện đối với một trong các loại tàu bay sau theo khoản 2 của Điều này:

    b) Tuân thủ dữ liệu thiết kế quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật chứng nhận do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận, bao gồm các phương pháp, kỹ thuật, thực hành để xác định và thực hiện sửa chữa tiêu chuẩn, cùng các hướng dẫn duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên quan;

    c) Không mâu thuẫn hoặc làm mất hiệu lực của dữ liệu thiết kế đã được phê chuẩn đối với sản phẩm.

    2. Phân loại sửa chữa tiêu chuẩn theo tải trọng cất cánh tối đa:

    a) Tàu bay cánh cố định có trọng lượng cất cánh tối đa (MTOM) không vượt quá 5.700 kg;

    b) Tàu bay cánh quay có trọng lượng cất cánh tối đa (MTOM) không vượt quá 3.175 kg;

    c) Tàu bay có khả năng cất, hạ cánh thẳng đứng (VTOL) có trọng lượng cất cánh tối đa (MTOM) không vượt quá 5.700 kg.

    3. Các quy định từ Điều 74 đến Điều 85 của Bộ Quy chế này không áp dụng đối với quy định tại Điều này.

    Điều 74. Năng lực của người đề nghị phê chuẩn thiết kế sửa chữa lớn

    1. Việc xác định sửa chữa lớn và sửa chữa nhỏ được thực hiện theo quy định của Nghị định và căn cứ vào mức độ ảnh hưởng của sửa chữa đối với tính đủ điều kiện bay theo tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng.

    2. Người đề nghị phê chuẩn thiết kế sửa chữa lớn phải chứng minh có năng lực thiết kế phù hợp với phạm vi sửa chữa đề nghị phê chuẩn.

    3. Việc chứng minh năng lực được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:

    a) Có Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế còn hiệu lực phù hợp với phạm vi sửa chữa đề nghị phê chuẩn;

    b) Trong trường hợp không có Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế còn hiệu lực, người đề nghị phê chuẩn cần cung cấp tài liệu chứng minh năng lực về nhân sự kỹ thuật, kinh nghiệm thiết kế, quy trình kiểm soát thiết kế và các nguồn lực cần thiết để thực hiện sửa chữa.

    4. Các tài liệu chứng minh năng lực quy định tại khoản 2 Điều này được nộp cùng hồ sơ đề nghị phê chuẩn thiết kế sửa chữa lớn.

    Điều 75. Thiết kế sửa chữa

    1. Người làm đơn đề nghị phê chuẩn thiết kế sửa chữa phải:

    a) Chứng minh sự tuân thủ với các căn cứ phê chuẩn Giấy chứng nhận loại và các yêu cầu về bảo vệ môi trường nêu trong Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại bổ sung có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn, và tuân thủ với các sửa đổi tính năng phê chuẩn hoặc các yêu cầu đặc biệt nhằm thiết lập mức an toàn tương đương với mức do cơ sở phê chuẩn Giấy chứng nhận loại, ghi trong Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại bổ sung, đã thiết lập;

    b) Công bố việc tuân thủ với các tính năng phê chuẩn và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

    2. Nếu người làm đơn đề nghị phê chuẩn thiết kế sửa chữa không phải là chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại bổ sung, thì người làm đơn có thể tuân thủ các yêu cầu tại khoản 1 Điều này thông qua việc sử dụng nguồn lực của chính mình hoặc thông qua việc thoả thuận với chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại bổ sung.

    Điều 76. Phân loại sửa chữa

    Sửa chữa bao gồm sửa chữa “Lớn” và sửa chữa “Nhỏ”, việc xác định sửa chữa là “Lớn” hoặc “Nhỏ” được thực hiện bởi:

    1. Cục Hàng không Việt Nam.

    2. Tổ chức thiết kế thích hợp được phê chuẩn theo quy trình theo tài liệu Quy trình tổ chức thiết kế được phê chuẩn hoặc chấp thuận.

    Điều 77. Phê chuẩn, công nhận thiết kế sửa chữa

    1. Thiết kế sửa chữa phải được phê chuẩn hoặc công nhận trước khi đưa vào áp dụng.

    2. Phê chuẩn thiết kế sửa chữa đối với tàu bay, động cơ, cánh quạt được thực hiện theo thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay quy định tại Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay.

    3. Cục Hàng không Việt Nam công nhận thiết kế sửa chữa đã được Nhà chức trách hàng không có thẩm quyền của quốc gia thiết kế phê chuẩn theo tiêu chuẩn kỹ thuật được Việt Nam công nhận theo khoản 2 điều 8 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay.

    4. Tổ chức thiết kế được cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế được thực hiện việc phê chuẩn thiết kế sửa chữa trong phạm vi quyền hạn được cấp.

    Điều 78. Chế tạo phụ tùng phục vụ sửa chữa

    1. Các phụ tùng, chi tiết sử dụng để thực hiện sửa chữa phải được chế tạo theo dữ liệu thiết kế đã được phê chuẩn của thiết kế sửa chữa.

    2. Việc chế tạo các phụ tùng, chi tiết được thực hiện bởi:

    a) Tổ chức sản xuất được cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất.

    b) Tổ chức được cấp hoặc công nhận phê chuẩn thiết kế sửa chữa, việc sản xuất hàng loạt hoặc phát hành phụ tùng phục vụ mục đích thương mại phải được thực hiện bởi tổ chức sản xuất được cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất.

    c) Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn được phép chế tạo chi tiết, vật liệu hoặc phụ tùng trong phạm vi công việc bảo dưỡng, sửa chữa cụ thể đang thực hiện, trên cơ sở dữ liệu kỹ thuật được phê chuẩn hoặc được chấp thuận theo quy định hiện hành. Các chi tiết, vật liệu hoặc phụ tùng được chế tạo theo quy định tại điểm này chỉ được sử dụng cho công việc bảo dưỡng, sửa chữa cụ thể đó, không được phát hành như phụ tùng sản xuất độc lập và không được cung ứng, phân phối hoặc lưu thông thương mại.

    Điều 79. Thực hiện công việc sửa chữa

    1. Việc sửa chữa phải do tổ chức bảo dưỡng hoặc tổ chức sản xuất được phê chuẩn thực hiện theo phạm vi hoạt động được cấp phép.

    2. Tổ chức thiết kế phải cung cấp cho tổ chức bảo dưỡng hoặc tổ chức sản xuất thực hiện sửa chữa các dữ liệu và hướng dẫn lắp đặt để thực hiện thiết kế sửa chữa đã được phê chuẩn.

    Điều 80. Giới hạn áp dụng đối với phê chuẩn thiết kế sửa chữa

    1. Thiết kế sửa chữa được phê chuẩn kèm theo các giới hạn áp dụng.

    2. Trường hợp phê chuẩn kèm theo giới hạn áp dụng, văn bản phê chuẩn thiết kế sửa chữa phải ghi rõ các giới hạn áp dụng và các hướng dẫn để thực hiện.

    3. Chủ sở hữu phê chuẩn thiết kế sửa chữa có trách nhiệm cung cấp các giới hạn áp dụng và hướng dẫn cho người khai thác để bảo đảm việc áp dụng thiết kế sửa chữa phù hợp với nội dung được phê chuẩn.

    Điều 81. Hư hỏng chưa có dữ liệu sửa chữa được phê chuẩn

    1. Khi sản phẩm, thiết bị hoặc phụ tùng tàu bay bị hư hỏng mà chưa có dữ liệu sửa chữa được phê chuẩn, Cục Hàng không Việt Nam hoặc tổ chức thiết kế phải đánh giá ảnh hưởng của hư hỏng đối với tính đủ điều kiện bay và xác định các giới hạn cần thiết theo Điều 75 của Bộ Quy chế này.

    2. Tổ chức thực hiện đánh giá phải bảo đảm có đầy đủ dữ liệu và thông tin kỹ thuật cần thiết, do chính tổ chức đó thu thập hoặc do chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại bổ sung hoặc nhà sản xuất cung cấp.

    Điều 82. Lưu giữ hồ sơ

    Đối với mỗi công việc sửa chữa, tất cả các thông tin về thiết kế, bản vẽ và báo cáo thử nghiệm, các hướng dẫn và giới hạn, các cơ sở phân loại (sửa chữa lớn hoặc nhỏ) và bằng chứng về phê chuẩn thiết kế sửa chữa, phải:

    1. Được chủ sở hữu phê chuẩn thiết kế sửa chữa lưu giữ và sẵn sàng cung cấp cho Cục Hàng không Việt Nam để phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, giám sát.

    2. Được chủ sở hữu phê chuẩn thiết kế sửa chữa lưu giữ nhằm cung cấp các thông tin phục vụ việc duy trì tính đủ điều kiện bay của sản phẩm, thiết bị hoặc phụ tùng được sửa chữa.

    Điều 83. Hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay

    1. Tổ chức, cá nhân sở hữu phê chuẩn thiết kế sửa chữa phải cung cấp cho người khai thác tàu bay áp dụng thiết kế sửa chữa đó tài liệu hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay, bao gồm các mô tả và hướng dẫn về những thay đổi phát sinh từ thiết kế sửa chữa.

    2. Tài liệu liên quan đến đại tu hoặc bảo dưỡng định kỳ lớn có thể được cung cấp cho người khai thác tàu bay sau khi sản phẩm được đưa vào khai thác nhưng phải trước thời điểm đạt giới hạn khai thác yêu cầu thực hiện bảo dưỡng.

    3. Khi có sửa đổi, bổ sung đối với tài liệu hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay sau khi được phê chuẩn, tổ chức, cá nhân sở hữu phê chuẩn thiết kế sửa chữa phải cung cấp các sửa đổi, bổ sung đó cho người khai thác tàu bay và các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay.

    4. Tổ chức, cá nhân sở hữu phê chuẩn thiết kế sửa chữa phải thiết lập và duy trì quy trình quản lý, cập nhật và phân phối tài liệu nhằm bảo đảm các sửa đổi, bổ sung được cung cấp đầy đủ, kịp thời cho người khai thác tàu bay và các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay.

    Phần IV
    TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

    Chương I
    GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN LIÊN QUAN

    Điều 84. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn

    1. Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn khi tàu bay được giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra trong thời hạn 30 ngày và xác định tàu bay đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay.

    2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn còn hiệu lực do Quốc gia thành viên ICAO cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận là căn cứ để xem xét, đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu quy định tại Phần này khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn. Việc công nhận này áp dụng đối với tàu bay đã được cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại tại Việt Nam. Trong trường hợp này, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn do Cục Hàng không Việt Nam cấp được xác định như sau: không quá 12 tháng kể từ ngày cấp và không vượt quá thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận do Quốc gia thành viên ICAO cấp.

    3. Trường hợp Việt Nam không phải là Quốc gia thiết kế, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Nhà chức trách hàng không của Quốc gia thiết kế về việc thực hiện đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam và cấp hoặc công nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn cho tàu bay thuộc loại lần đầu được nhập khẩu vào Việt Nam.

    Điều 85. Phân nhóm tàu bay cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn

    Tàu bay được phân nhóm để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn như sau:

    1. Nhóm máy bay thông thường: máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa (MTOW) từ 8.618 kg (19.000 lbs) trở xuống, được phân loại theo các cấp độ (Levels) dựa trên cấu hình ghế hành khách như sau:

    a) Cấp độ 1: cấu hình tối đa từ 0 đến 1 ghế hành khách;

    b) Cấp độ 2: cấu hình từ 2 đến 6 ghế hành khách;

    c) Cấp độ 3: cấu hình từ 7 đến 9 ghế hành khách;

    d) Cấp độ 4: cấu hình từ 10 đến 19 ghế hành khách.

    2. Nhóm trực thăng nhỏ: trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa (MTOW) từ 3.175 kg (7000 lbs) trở xuống và có cấu hình tối đa từ 9 ghế hành khách trở xuống.

    3. Nhóm máy bay vận tải: máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa (MTOW) trên 8.618 kg (19.000 lbs) hoặc cấu hình trên 19 ghế hành khách.

    4. Nhóm trực thăng vận tải: trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 3.175 kg (7.000 lbs) hoặc trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa dưới 3.175 kg (7000 lbs) có chứng nhận loại theo tiêu chuẩn trực thăng vận tải.

    5. Nhóm tàu bay khác: tàu bay có giấy chứng nhận loại không thuộc các nhóm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

    Điều 86. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt

    1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt còn hiệu lực do Quốc gia thành viên ICAO cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận là căn cứ để xem xét, đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu quy định tại Phần này khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt. Trong trường hợp này, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt do Cục Hàng không Việt Nam cấp được xác định như sau: không quá 12 tháng kể từ ngày cấp và không vượt quá thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận do Quốc gia thành viên ICAO cấp.

    2. Tàu bay được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt phải tuân thủ giới hạn khai thác được ghi trong giấy chứng nhận. Tổ chức, cá nhân khi khai thác tàu bay có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia liên quan cho phép bay qua khi thực hiện chuyến bay bên ngoài lãnh thổ Việt Nam.

    3. Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt theo hình thức phép bay đặc biệt với thời hạn tối đa 07 ngày kể từ ngày cấp cho tàu bay có khả năng bay an toàn, nhưng chưa đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện bay hiện hành, nhằm mục đích:

    a) Bay tới căn cứ có khả năng thực hiện bảo dưỡng, hoặc về nơi bảo quản;

    b) Bay kiểm tra sau khi thực hiện thay đổi thiết kế hoặc sửa chữa theo giấy chứng nhận loại bổ sung;

    c) Sơ tán tàu bay khỏi khu vực đang bị đe doạ bởi mối nguy hiểm.

    4. Trường hợp cấp dưới hình thức phép bay đặc biệt nhằm mục đích quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân khai thác chịu trách nhiệm kiểm tra tàu bay, xác nhận cho phép tàu bay khai thác trong đó khẳng định tàu bay đã được kiểm tra và xác định bảo đảm an toàn cho chuyến bay dự kiến và lưu vào hồ sơ gốc của tàu bay.

    Điều 87. Nhóm tàu bay cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt

    Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt được cấp cho các nhóm tàu bay sau:

    1. Nhóm cơ bản: tàu bay thiết kế đơn giản, dùng cho mục đích cá nhân, không khai thác thương mại.

    2. Nhóm hạn chế: tàu bay dùng cho mục đích chuyên biệt (nông nghiệp, chữa cháy, khảo sát...).

    3. Nhóm giới hạn: tàu bay có Giấy chứng nhận loại nhưng không đáp ứng được tiêu chuẩn do thay đổi mục đích sử dụng hoặc cấu hình.

    4. Nhóm tạm thời: tàu bay đã có hoặc đang trong quá trình cấp giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, dùng cho mục đích thực hiện các chuyến bay thử nghiệm, nghiệm thu, huấn luyện tổ bay, kiểm tra quy trình vận hành trước khi tàu bay được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn và đưa vào khai thác thương mại chính thức.

    5. Nhóm thể thao hạng nhẹ: tàu bay hạng nhẹ, thiết kế đơn giản (bao gồm máy bay cánh bằng, tàu bay điều khiển bằng trọng tâm, trực thăng nhẹ...) đáp ứng các tiêu chuẩn về trọng lượng, tốc độ và cấu hình quy định cho nhóm tàu bay thể thao hạng nhẹ.

    6. Nhóm thực nghiệm: tàu bay chưa có giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, phục vụ mục đích nghiên cứu và phát triển thiết kế, thử nghiệm công nghệ, tàu bay tự đóng, bay biểu diễn hoặc đào tạo người lái thực hiện bay thử nghiệm.

    7. Nhóm phép bay đặc biệt: tàu bay không đáp ứng đủ điều kiện bay nhưng được xác định bảo đảm an toàn để thực hiện một hoặc một số chuyến bay cụ thể.

    8. Nhóm tàu bay khác: tàu bay không thuộc các nhóm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.

    Điều 88. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu

    1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu chỉ được cấp cho tàu bay đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay.

    2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu không thay thế giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt và không có giá trị để khai thác tàu bay, trừ trường hợp tàu bay đồng thời được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt còn hiệu lực.

    Điều 89. Công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài

    1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được công nhận hiệu lực tại Việt Nam đối với tàu bay thuộc loại đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận giấy chứng nhận loại hoặc Nhà chức trách hàng không nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay cấp giấy chứng nhận loại, trừ các trường hợp sau:

    a) Tàu bay được người khai thác Việt Nam thuê để khai thác tại Việt Nam;

    b) Tàu bay thuộc loại hoặc tình trạng kỹ thuật được Cục Hàng không Việt Nam đánh giá có nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không.

    2. Cục Hàng không Việt Nam có quyền từ chối hoặc đình chỉ việc công nhận hiệu lực giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trên cơ sở đánh giá an toàn thực tế.

    3. Đối với tàu bay không thuộc trường hợp công nhận quy định tại khoản 1 Điều này, việc công nhận hiệu lực giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải được Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thông qua thủ tục quy định tại Điều 1174 của Bộ Quy chế này trước khi tàu bay bắt đầu khai thác tại Việt Nam. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đối với tàu bay nhập khẩu được công nhận theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay và không vượt quá thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận do quốc gia thành viên ICAO cấp.

    Điều 90. Tàu bay thực hiện vận chuyển hàng không thương mại

    Người khai thác tàu bay sử dụng tàu bay có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu lực để vận chuyển hàng không thương mại sau khi tàu bay được bổ sung vào Tài liệu phạm vi hoạt động của người khai thác trong đó xác định cụ thể các loại hình vận chuyển hàng không thương mại.

    Điều 91. Sửa đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

    1. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện sửa đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện bay theo đề nghị của chủ sở hữu, người thuê hoặc người khai thác tàu bay khi có sự thay đổi thông tin so với nội dung giấy chứng nhận đã được cấp.

    2. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện sửa đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện bay theo yêu cầu quản lý an toàn trong các trường hợp sau:

    a) Kết quả kiểm tra, giám sát an toàn hàng không cho thấy cần điều chỉnh giới hạn khai thác hoặc cấu hình tàu bay để bảo đảm an toàn;

    b) Có thay đổi về tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc quy định về đủ điều kiện bay liên tục đối với loại tàu bay tương ứng được cơ quan có thẩm quyền ban hành;

    c) Thông tin, căn cứ kỹ thuật, thiết kế, cấu hình tàu bay thực tế có sự sai lệch so với hồ sơ gốc làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận.

    3. Trình tự thủ tục sửa đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện bay thực hiện theo quy định tại Điều 1174 của Bộ Quy chế này.

    Điều 92. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

    Khi giấy chứng nhận đủ điều kiện bay bị mất, hư hỏng hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đã hết hạn hiệu lực, người sở hữu giấy chứng nhận đủ điều kiện bay có trách nhiệm đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay thông qua thủ tục quy định tại Điều 1174 của Bộ Quy chế này.

    Điều 93. Chuyển giao hoặc hoàn trả giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

    1. Chủ sở hữu có trách nhiệm chuyển giao Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu lực cho:

    a) Bên thuê khi bàn giao tàu bay trong trường hợp tàu bay tiếp tục duy trì đăng ký quốc tịch Việt Nam;

    b) Người mua khi thực hiện giao dịch mua bán tàu bay và tàu bay tiếp tục duy trì đăng ký quốc tịch Việt Nam.

    2. Chủ sở hữu có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho Cục Hàng không Việt Nam trong trường hợp:

    a) Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam;

    b) Tàu bay bị hư hại và không có khả năng phục hồi hoặc bị tiêu hủy trừ trường hợp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay bị tiêu huỷ theo tàu bay.

    Điều 94. Nhận dạng tàu bay

    Người làm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải chứng minh tàu bay đã được gắn biển nhận dạng tàu bay của nhà sản xuất.

    Điều 95. Giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay

    Cục Hàng không Việt Nam cấp, gia hạn Giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay cho tàu bay mang quốc tịch Việt Nam thông qua thủ tục quy định tại Điều 1174 của Bộ Quy chế này khi tàu bay đó đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    1. Thiết bị vô tuyến lắp đặt trên tàu bay phù hợp với Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận.

    2. Thiết bị vô tuyến điện tàu bay được kiểm tra, bảo dưỡng, lắp đặt và hoạt động phù hợp với phạm vi khai thác an toàn của tàu bay.

    Điều 96. Thông tin và giới hạn của tàu bay

    1. Mỗi tàu bay phải có tài liệu hướng dẫn bay, bảng chỉ dẫn hoặc tài liệu thể hiện các giới hạn khai thác đã được phê chuẩn mà trong phạm vi các giới hạn đó tàu bay được xác định là đủ điều kiện bay theo các yêu cầu về đủ điều kiện bay được áp dụng và các thông tin, hướng dẫn bổ sung để đảm bảo khai thác tàu bay an toàn.

    2. Tài liệu tàu bay phải được cập nhật kịp thời khi có thay đổi bắt buộc về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, dữ liệu kỹ thuật, khai thác do nhà chức trách hàng không quốc gia thiết kế và quốc gia đăng ký ban hành.

    3. Tất cả các chỉ dẫn an toàn cho hành khách phải được thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh hoặc các hình ảnh minh hoạ phù hợp với nội dung cần mô tả.

    Chương II
    DUY TRÌ TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY LIÊN TỤC ĐỐI VỚI TÀU BAY CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

    Điều 97. Trách nhiệm duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục

    Chủ sở hữu tàu bay, người khai thác tàu bay có trách nhiệm duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục cho tàu bay hoặc thuê tổ chức bảo dưỡng có năng định quản lý bảo dưỡng thực hiện nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm cuối cùng.

    Điều 98. Chương trình bảo dưỡng tàu bay

    1. Chủ sở hữu, người khai thác tàu bay phải xây dựng và trình Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn chương trình bảo dưỡng tàu bay trên cơ sở các thông tin bảo dưỡng do quốc gia thiết kế hoặc tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại cấp và các kinh nghiệm áp dụng khác. Trình tự thủ tục phê chuẩn tài liệu chương trình bảo dưỡng tàu bay thực hiện theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay.

    2. Việc soạn thảo và áp dụng chương trình bảo dưỡng phải tuân thủ các nguyên tắc yếu tố con người.

    3. Chương trình bảo dưỡng tàu bay phải bao gồm các thông tin:

    a) Tên và địa chỉ của chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay;

    b) Loại, kiểu loại, số xuất xưởng của tàu bay, động cơ, cánh quạt;

    c) Quốc tịch và số đăng ký của tàu bay;

    d) Các công việc bảo dưỡng, tần suất thực hiện dựa trên kế hoạch khai thác của tàu bay và mức độ, quy trình và phương pháp của công việc bảo dưỡng;

    đ) Các công việc bảo dưỡng định kỳ được thực hiện trong thời gian bắt buộc theo yêu cầu thiết kế loại;

    e) Chương trình duy trì tính toàn vẹn cấu trúc theo quy định của nhà sản xuất;

    g) Các quy trình áp dụng khi có sự thay đổi và sai lệch so với quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản này;

    h) Áp dụng các chương trình theo dõi trạng thái và độ tin cậy đối với các hệ thống tàu bay, thiết bị và động cơ tàu bay;

    i) Các công việc bảo dưỡng và tần suất thực hiện đã được Quốc gia thiết kế quy định là bắt buộc trong phê duyệt thiết kế loại (CMR, ALS);

    k) Các thiết bị có thọ mệnh cần phải được đại tu, sửa chữa hoặc thay thế theo thời gian, giờ bay, chu trình hoặc thọ mệnh.

    4. Sau khi có thay đổi các thông tin bảo dưỡng nhằm tăng cường an toàn, rút ngắn chu kỳ hoặc bổ sung công việc bảo dưỡng do quốc gia thiết kế hoặc tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại hoặc yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam thì chủ sở hữu hoặc người khai thác phải sửa đổi chương trình bảo dưỡng và được phép áp dụng ngay nội dung sửa đổi sau khi thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam. Trường hợp thay đổi chương trình bảo dưỡng có nội dung giảm yêu cầu bảo dưỡng, kéo dài chu kỳ bảo dưỡng hoặc thay đổi phương pháp bảo dưỡng, chủ sở hữu hoặc người khai thác chỉ được áp dụng sau khi được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn. Chủ sở hữu, người khai thác tàu bay phải trình Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn chương trình bảo dưỡng tàu bay trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có thay đổi hoặc có yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.

    5. Cục Hàng không Việt Nam không phê chuẩn chương trình bảo dưỡng tàu bay trong trường hợp chương trình bảo dưỡng có sai lệch so với yêu cầu của Quốc gia thiết kế hoặc tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại mà người đề nghị không có hồ sơ giải trình kỹ thuật, tài liệu chứng minh hoặc cơ sở đánh giá an toàn.

    6. Đối với sai lệch có nội dung giảm tần suất bảo dưỡng, kéo dài chu kỳ, thời hạn hoặc khoảng thời gian thực hiện bảo dưỡng, Cục Hàng không Việt Nam chỉ xem xét phê chuẩn thay đổi chương trình bảo dưỡng trên cơ sở ý kiến của quốc gia thiết kế tàu bay hoặc tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại.

    Điều 99. Quản lý bảo dưỡng tàu bay

    Chủ sở hữu, người khai thác tàu bay phải tổ chức thực hiện quản lý bảo dưỡng tàu bay nhằm đảm bảo tàu bay duy trì các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục.

    Điều 100. Kiểm soát cấu hình tàu bay

    1. Chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay hoặc tổ chức bảo dưỡng chịu trách nhiệm quản lý bảo dưỡng phải thực hiện kiểm soát cấu hình cho từng tàu bay nhằm đảm bảo cấu hình thực tế phù hợp với thiết kế loại tại giấy chứng nhận loại. Nội dung kiểm soát cấu hình phải đảm bảo theo dõi, đánh giá và ghi chép chính xác, liên tục tình trạng áp dụng các nội dung sau:

    a) Thay đổi thiết kế và sửa chữa;

    b) Chỉ lệnh đủ điều kiện bay (AD);

    c) Thông báo kỹ thuật (SB) hoặc tài liệu tương đương do quốc gia thiết kế, tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại ban hành đã được người khai thác thực hiện.

    2. Tất cả thay đổi về cấu hình tàu bay phải được thực hiện theo dữ liệu được phê chuẩn quy định tại Điều 122 của Bộ Quy chế này và phải được cập nhật kịp thời vào hồ sơ đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay.

    3. Chủ sở hữu hoặc người khai thác phải duy trì danh mục trạng thái cấu hình của từng tàu bay, bao gồm trạng thái chỉ lệnh đủ điều kiện bay (AD), thông báo kỹ thuật (SB) đã áp dụng, giấy chứng nhận loại bổ sung, thay đổi thiết kế, sửa chữa, thiết bị có thọ mệnh, dữ liệu trọng tải và cân bằng, tài liệu hướng dẫn bay và các giới hạn khai thác có liên quan.

    Điều 101. Kiểm soát và tuân thủ chỉ lệnh đủ điều kiện bay

    1. Cục Hàng không Việt Nam công nhận các chỉ lệnh đủ điều kiện bay do quốc gia thiết kế, quốc gia sản xuất ban hành hoặc thừa nhận.

    2. Trường hợp quốc gia thiết kế, quốc gia sản xuất xác định tình trạng tàu bay, thân cánh, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, thiết bị tàu bay không an toàn và phát hành chỉ lệnh đủ điều kiện bay, chủ sở hữu, người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam và người khai thác tàu bay tại Việt Nam phải thực hiện chỉ lệnh đủ điều kiện bay đó cho từng tàu bay. Cục Hàng không Việt Nam có quyền yêu cầu thực hiện chỉ lệnh đủ điều kiện bay trước thời điểm bắt đầu có hiệu lực được chỉ rõ trong chỉ lệnh đủ điều kiện bay do quốc gia thiết kế, quốc gia sản xuất ban hành.

    3. Cục Hàng không Việt Nam xem xét các thông báo kỹ thuật của nhà sản xuất và dữ liệu từ các nguồn khác để ban hành chỉ lệnh đủ điều kiện bay áp dụng cho tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam.

    4. Tất cả tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam và tàu bay khai thác tại Việt Nam phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của chỉ lệnh đủ điều kiện bay của do quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay, quốc gia thiết kế, quốc gia sản xuất ban hành hoặc thừa nhận.

    5. Chủ sở hữu hoặc người khai thác phải duy trì danh mục theo dõi chỉ lệnh đủ điều kiện bay áp dụng cho từng tàu bay, động cơ, cánh quạt và trang thiết bị tàu bay.

    6. Danh mục theo dõi chỉ lệnh đủ điều kiện bay phải bao gồm thông tin: số hiệu chỉ lệnh, nguồn ban hành, đối tượng áp dụng, kết quả đánh giá khả năng áp dụng, phương pháp tuân thủ, thời hạn tuân thủ, trạng thái hoàn thành, yêu cầu lặp lại và hồ sơ chứng minh việc tuân thủ.

    Điều 102. Yêu cầu chung về bảo dưỡng và kiểm tra

    1. Chủ sở hữu, người khai thác có trách nhiệm đảm bảo tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang thiết bị tàu bay được bảo dưỡng theo chương trình bảo dưỡng tàu bay trước khi đưa tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang thiết bị tàu bay vào khai thác.

    2. Chủ sở hữu, người khai thác phải có quy trình xác nhận đưa tàu bay vào khai thác bao gồm các tài liệu đã được ký xác nhận rằng công việc bảo dưỡng đã được hoàn thành đạt yêu cầu. Xác nhận đưa vào khai thác phải bao gồm các nội dung sau:

    a) Mô tả công việc đã thực hiện và dữ liệu được phê chuẩn;

    b) Ngày hoàn thành công việc;

    c) Người trực tiếp thực hiện công việc bảo dưỡng, nếu người thực hiện không phải là người ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng.

    d) Trường hợp công việc bảo dưỡng được thực hiện đạt yêu cầu, phải ghi rõ chữ ký hoặc hình thức nhận dạng được công nhận của cá nhân, số giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng và loại giấy phép hoặc chứng chỉ của người xác nhận hoàn thành công việc;

    đ) Chữ ký hoặc hình thức nhận dạng được công nhận của cá nhân, số giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng và loại giấy phép của người xác nhận hoặc không xác nhận đưa vào khai thác.

    3. Chủ sở hữu hoặc người khai thác phải sử dụng một trong các chương trình kiểm tra sau đây:

    a) Kiểm tra hàng năm;

    b) Kiểm tra 100 giờ bay;

    c) Kiểm tra cuốn chiếu;

    d) Chương trình bảo dưỡng tàu bay để duy trì đủ điều kiện bay liên tục.

    Điều 103. Đánh giá sửa chữa cho thân tàu bay có tăng áp

    Chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay được phép khai thác máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5700 kg vượt quá số lần cất hạ cánh do quốc gia thiết kế quy định cho loại máy bay đó khi các hướng dẫn đánh giá sửa chữa áp dụng cho phần vỏ bọc chịu tăng áp của máy bay (lớp vỏ máy bay, lớp vỏ bọc cửa và các vách chịu áp), do tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại ban hành và được nhà chức trách hàng không của quốc gia thiết kế phê chuẩn và đã được đưa vào chương trình bảo dưỡng tàu bay.

    Điều 104. Yêu cầu xử lý hỏng hóc, thiết bị không hoạt động và ký xác nhận khai thác

    Chủ sở hữu và người khai thác phải đảm bảo:

    1. Tàu bay được kiểm tra, sửa chữa hỏng hóc theo các quy định của Phần này.

    2. Sửa chữa, thay thế, kiểm tra các thiết bị trước chuyến bay trừ trường hợp tài liệu MEL cho phép tàu bay được khai thác với các thiết bị không hoạt động. Trong trường hợp tàu bay phải thay thế thiết bị tại một địa điểm không phải cơ sở bảo dưỡng chính, không có sẵn thiết bị tàu bay có Giấy chứng nhận cho phép khai thác đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 105 của Bộ Quy chế này thì được lắp thiết bị tàu bay có Giấy chứng nhận cho phép khai thác theo quy định của quốc gia thành viên ICAO trong vòng 30 giờ bay hoặc cho đến khi tàu bay trở về cơ sở bảo dưỡng chính. Người lắp thiết bị tàu bay phải kiểm tra thiết bị tàu bay đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về khai thác và bảo dưỡng trước khi lắp đặt.

    3. Có các bảng chỉ dẫn đặt trên tàu bay khi có các đồng hồ hoặc thiết bị không hoạt động.

    4. Tàu bay được cấp chứng nhận cho phép khai thác bởi nhân viên có giấy phép và năng định phù hợp.

    Điều 105. Kiểm soát động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay, vật tư bảo dưỡng và nguồn gốc xuất xứ

    1. Tổ chức, cá nhân thực hiện bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay phải kiểm tra hồ sơ chứng nhận cho phép khai thác, hồ sơ nguồn gốc, tình trạng kỹ thuật, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo dưỡng và tình trạng đủ điều kiện lắp đặt trước khi đưa thiết bị, vật tư vào sử dụng hoặc lắp đặt lên tàu bay.

    2. Động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay khi lắp lên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam phải có giấy chứng nhận cho phép khai thác hợp pháp, bao gồm một trong các loại FAA mẫu 8130-3, EASA mẫu 1, UK mẫu 1, CAAV mẫu 1 hoặc các giấy chứng nhận tương đương do nhà chức trách hàng không quốc gia thiết kế quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay quy định cho loại tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay do chính quốc gia đó phê duyệt giấy chứng nhận loại hoặc giấy chứng nhận loại bổ sung.

    Điều 106. Hồ sơ duy trì đủ điều kiện bay liên tục và hồ sơ bảo dưỡng

    1. Chủ sở hữu, người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay phải lưu giữ các hồ sơ bảo dưỡng gồm các tài liệu sau:

    a) Tổng thời gian khai thác (giờ, thời gian theo lịch và số lần cất hạ cánh) của tàu bay và các thiết bị có thọ mệnh;

    b) Trạng thái tuân thủ các yêu cầu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục bắt buộc;

    c) Hồ sơ về thay đổi thiết kế và sửa chữa tàu bay và các thiết bị chính của tàu bay đã thực hiện;

    d) Thời gian khai thác (giờ, thời gian theo lịch và số lần cất hạ cánh) của tàu bay hoặc thiết bị tàu bay kể từ lần đại tu gần nhất đối với tàu bay hoặc thiết bị có yêu cầu đại tu;

    đ) Trạng thái tuân thủ chương trình bảo dưỡng của tàu bay;

    e) Hồ sơ bảo dưỡng chi tiết thể hiện các quy định về ký cho phép vào khai thác sau bảo dưỡng đã được tuân thủ.

    2. Các tài liệu theo các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này phải được lưu giữ tối thiểu 01 năm sau khi tàu bay và các thiết bị có liên quan không còn được sử dụng.

    3. Các tài liệu theo điểm e khoản 1 Điều này phải được lưu giữ tối thiểu 01 năm sau khi ký hoàn thành bảo dưỡng.

    4. Các hồ sơ về trạng thái hiện hành của tàu bay, động cơ, cánh quạt và trang thiết bị tàu bay, bao gồm tổng giờ bay, chu kỳ, trạng thái chỉ lệnh đủ điều kiện bay (AD), trạng thái chương trình bảo dưỡng, trạng thái thiết bị có thọ mệnh (LLP), trạng thái thay đổi thiết kế và sửa chữa phải được duy trì liên tục trong suốt thời gian tàu bay hoặc thiết bị còn được sử dụng.

    5. Trường hợp sử dụng phương thức ghi chép điện tử hoặc phương thức khác thay cho bản giấy, người khai thác tàu bay phải bảo đảm hồ sơ chính xác, toàn vẹn, bảo mật, truy xuất được, và xuất trình được khi Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu.

    Điều 107. Lưu giữ, bảo mật, toàn vẹn và chuyển giao hồ sơ duy trì đủ điều kiện bay liên tục

    1. Trong trường hợp tàu bay có sự thay đổi có thời hạn, chủ sở hữu hoặc người thuê hoặc người khai thác hiện tại phải cung cấp cho chủ sở hữu hoặc người thuê hoặc người khai thác mới hồ sơ duy trì đủ điều kiện bay liên tục để chủ sở hữu hoặc người khai thác mới thực hiện trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng và khai thác tàu bay trong thời gian tiếp nhận khai thác.

    2. Trong trường hợp tàu bay có sự thay đổi không thời hạn, chủ sở hữu hoặc người thuê hoặc người khai thác, chủ sở hữu hoặc người thuê hoặc người khai thác tàu bay hiện tại phải chuyển giao cho chủ sở hữu hoặc người thuê hoặc người khai thác mới toàn bộ hồ sơ duy trì đủ điều kiện bay liên tục đối với tàu bay đó.

    3. Hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này dưới hình thức tài liệu giấy hoặc số hóa phải được chuyển giao theo sự thỏa thuận của người mua, người thuê và phải bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn, truy xuất được và đọc được của hồ sơ. Nếu hồ sơ chuyển giao dưới hình thức số hóa thì phải đảm bảo khả năng thể hiện và in thông tin.

    4. Hồ sơ bảo dưỡng được lưu giữ, cung cấp, chuyển giao phải bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn, truy xuất được và đọc được của hồ sơ. Hình thức của hồ sơ bảo dưỡng bao gồm: hồ sơ dạng văn bản giấy, hồ sơ dạng số hóa, hồ sơ điện tử hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.

    Điều 108. Kinh nghiệm bảo dưỡng và khai thác

    1. Chủ sở hữu hoặc người khai thác máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg phải thực hiện giám sát và đánh giá kinh nghiệm bảo dưỡng, khai thác của chính chủ sở hữu hoặc người khai thác đối với việc duy trì đủ điều kiện bay bao gồm hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết, sự cố kỹ thuật, kết quả bảo dưỡng, độ tin cậy hệ thống, động cơ, cánh quạt, thiết bị.

    2. Chủ sở hữu, người khai thác và tổ chức bảo dưỡng máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg và trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 3.175 kg phải thiết lập quy trình để chuyển các thông tin về hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết và các sự cố khác theo quy định tại khoản 1 Điều 109 của Bộ Quy chế này mà có gây ra hoặc có khả năng gây ra ảnh hưởng đến việc đảm bảo duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay cho tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại, tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế thay đổi thiết kế hoặc sửa chữa và Cục Hàng không Việt Nam.

    Điều 109. Báo cáo hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết

    1. Chủ sở hữu hoặc người khai thác và tổ chức bảo dưỡng máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg, trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 3.175 kg phải báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại, tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế thay đổi thiết kế hoặc sửa chữa các hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết liên quan đến các trường hợp sau đây:

    a) Cháy trong khi bay, hoạt động của hệ thống cảnh báo cháy (trong trường hợp được lắp đặt);

    b) Cảnh báo cháy giả trong khi bay;

    c) Hệ thống khí xả của động cơ gây hư hại cho động cơ, cấu trúc khu vực xung quanh động cơ, thiết bị hoặc các bộ phận trong khi bay;

    d) Thiết bị tàu bay gây ra sự tích tụ hoặc lưu thông khói, hơi ẩm, khí độc hoặc khí có hại trong buồng lái hoặc khoang hành khách trong khi bay;

    đ) Tắt động cơ trong khi bay do bị tắt lửa;

    e) Tắt động cơ trong khi bay khi có hư hỏng bên ngoài xảy ra đối với động cơ hoặc cấu trúc tàu bay;

    g) Tắt động cơ trong khi bay do dị vật lọt vào hoặc do đóng băng;

    h) Tắt nhiều hơn một động cơ trong khi bay;

    i) Hỏng hóc liên quan đến hệ thống đưa cánh quạt về vị trí lực cản nhỏ nhất hoặc chức năng kiểm soát quá tốc độ của cánh quạt trong khi bay;

    k) Hệ thống nhiên liệu hoặc hệ thống xả nhiên liệu khẩn cấp ảnh hưởng đến dòng nhiên liệu hoặc gây rò rỉ nguy hiểm trong khi bay;

    l) Tình trạng thu, thả càng hoặc đóng, mở cửa buồng càng không đúng theo thiết kế trong khi bay;

    m) Bộ phận của hệ thống phanh gây mất lực phanh khi tàu bay đang di chuyển trên mặt đất;

    n) Hỏng hóc cấu trúc tàu bay yêu cầu phải sửa chữa và được xác định là sửa chữa lớn;

    o) Các vết nứt, biến dạng không phục hồi hoặc ăn mòn cấu trúc tàu bay vượt quá mức tối đa cho phép của nhà sản xuất;

    p) Các thiết bị hoặc hệ thống tàu bay yêu cầu phải thực hiện các hành động khẩn cấp trong khi bay ngoại trừ hành động tắt một động cơ;

    q) Chuyến bay bị gián đoạn, thay đổi tàu bay ngoài kế hoạch, hạ cánh bắt buộc hoặc bay lệch hành trình do các khó khăn kỹ thuật hoặc sai lỗi đã xác định hoặc nghi ngờ;

    r) Hiện tượng rung lắc hoặc xóc bất thường bởi hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết của cấu trúc hoặc hệ thống;

    s) Hỏng hóc hoặc sai lỗi từ hai thiết bị bao gồm: thiết bị hiển thị trạng thái bay, tốc độ hoặc độ cao trong một lần vận hành tàu bay;

    t) Số lượng động cơ bị tháo rời trước thời hạn do hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết;

    u) Số lượng các trường hợp phải đưa cánh quạt về vị trí lực cản nhỏ nhất (feathering) trong khi bay.

    2. Trường hợp hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết thuộc danh mục sự cố, vụ việc bắt buộc phải báo cáo theo quy định tại Thông tư ban hành Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam, việc báo cáo được thực hiện theo hình thức, thời hạn quy định về báo cáo an toàn hàng không bắt buộc. Trường hợp hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết không thuộc danh mục sự cố, vụ việc bắt buộc phải báo cáo nêu trên, chủ sở hữu, người khai thác hoặc tổ chức bảo dưỡng phải báo cáo trong thời hạn 03 ngày kể từ thời điểm xác định có hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết phải báo cáo theo khoản 1 Điều này.

    3. Nội dung báo cáo bao gồm các thông tin sau:

    a) Số xuất xưởng tàu bay;

    b) Trường hợp hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết liên quan đến thiết bị tàu bay theo Tiêu chuẩn kỹ thuật: phải ghi rõ số xuất xưởng và ký hiệu kiểu loại của thiết bị đó;

    c) Trường hợp hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết liên quan đến động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay: phải ghi rõ nhãn hiệu, kiểu loại động cơ, cánh quạt, số xuất xưởng của động cơ hoặc cánh quạt tương ứng và loại tàu bay được lắp đặt;

    d) Thông tin nhận dạng của chi tiết, bộ phận hoặc hệ thống liên quan, bao gồm cả số quy cách của thiết bị;

    đ) Bản chất và đặc điểm của hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết.

    4. Người báo cáo phải theo dõi phản hồi, khuyến cáo hoặc dữ liệu bổ sung từ tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế và đánh giá khả năng ảnh hưởng đến chương trình bảo dưỡng, chỉ lệnh đủ điều kiện bay, dữ liệu sửa chữa hoặc giới hạn khai thác của tàu bay.

    Điều 110. Rà soát bảo dưỡng tàu bay

    1. Chủ sở hữu hoặc người khai thác có trách nhiệm thực hiện hoặc thuê cá nhân, tổ chức bảo dưỡng có năng định quản lý bảo dưỡng để thực hiện rà soát việc bảo dưỡng tàu bay và thực hiện cấp chứng chỉ rà soát bảo dưỡng tàu bay đối với tàu bay có đăng ký quốc tịch Việt Nam.

    2. Hoạt động rà soát bảo dưỡng tàu bay được thực hiện không quá 12 tháng/lần.

    3. Nội dung rà soát bảo dưỡng tàu bay bao gồm:

    a) Tổng số giờ và chu trình hoạt động của tàu bay, động cơ, cánh quạt phải được ghi chép chính xác và đầy đủ;

    b) Tài liệu hướng dẫn bay phải phù hợp với cấu hình của tàu bay và được cập nhật theo sửa đổi mới nhất của tổ chức thiết kế, sản xuất;

    c) Các công việc bảo dưỡng đến thời hạn phải thực hiện theo quy định của chương trình bảo dưỡng tàu bay;

    d) Các hỏng hóc phải được khắc phục theo đúng quy định của tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay hoặc đã được trì hoãn và kiểm soát theo đúng quy trình tại tài liệu khai thác, bảo dưỡng của chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay;

    đ) Các chỉ lệnh đủ điều kiện bay áp dụng cho tàu bay được thực hiện, ghi chép đúng quy định;

    e) Các thay đổi thiết kế và sửa chữa kết cấu được thực hiện, ghi chép đúng quy định;

    g) Các thiết bị có thọ mệnh lắp trên tàu bay được ghi chép và theo dõi đảm bảo không vượt quá thọ mệnh cho phép;

    h) Các công việc bảo dưỡng thực hiện trên tàu bay được ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng bởi tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 123 của Bộ Quy chế này;

    i) Báo cáo về cân và cân bằng trọng tâm của tàu bay phù hợp với cấu hình thực tế của tàu bay và được thực hiện trong khoảng thời gian quy định;

    k) Tàu bay hoàn toàn phù hợp với thiết kế loại do nhà chức trách hàng không quốc gia thiết kế phê chuẩn.

    Điều 111. Nhân viên thực hiện rà soát bảo dưỡng tàu bay

    1. Nhân viên thực hiện rà soát bảo dưỡng tàu bay phải thực hiện kiểm tra tình trạng thực tế của tàu bay đảm bảo các yêu cầu sau:

    a) Các tem và nhãn mác của tàu bay phải được lắp đầy đủ và rõ ràng theo quy định của tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay;

    b) Tàu bay phù hợp với tài liệu hướng dẫn bay;

    c) Cấu hình của tàu bay phù hợp với tài liệu được phê chuẩn;

    d) Không có hỏng hóc trên tàu bay vượt quá quy định của các tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng hoặc quá giới hạn cho phép theo tài liệu Danh mục thiết bị tối thiểu, tài liệu sai lệch cấu hình;

    đ) Không có sai lệch giữa cấu hình thực tế của tàu bay so với hồ sơ ghi chép duy trì tính đủ điều kiện bay;

    e) Hoàn thiện và gửi bản sao chứng chỉ rà soát bảo dưỡng theo mẫu tại Phụ lục XII kèm theo Bộ Quy chế này đến Cục Hàng không Việt Nam trong thời hạn 10 ngày sau khi cấp.

    2. Nhân viên thực hiện rà soát bảo dưỡng tàu bay phải kiểm soát hồ sơ ghi chép duy trì đủ điều kiện bay của tàu bay và cung cấp cho Cục Hàng không Việt Nam khi được yêu cầu trong quá trình gia hạn, cấp lại do hết hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

    3. Nhân viên thực hiện rà soát bảo dưỡng tàu bay là người được người khai thác chỉ định hoặc người thuộc tổ chức bảo dưỡng được người khai thác ký hợp đồng thực hiện quản lý bảo dưỡng để thực hiện rà soát bảo dưỡng tàu bay.

    4. Nhân viên thực hiện rà soát bảo dưỡng tàu bay của người khai thác tàu bay phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Hoàn thành khoá huấn luyện loại tàu bay tương đương mức B của loại tàu bay tương ứng;

    b) Có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm thực tế trong công tác bảo dưỡng hoặc quản lý bảo dưỡng tàu bay;

    c) Được huấn luyện các quy trình bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng nêu trong tài liệu điều hành bảo dưỡng của Người khai thác.

    Chương III
    DUY TRÌ TÌNH TRẠNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY ĐỐI VỚI TÀU BAY CÓ GIẤY XÁC NHẬN PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, TÀU BAY ĐANG TRONG GIAI ĐOẠN THỬ NGHIỆM

    Điều 112. Nguyên tắc duy trì tình trạng đủ điều kiện bay

    1. Chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay có trách nhiệm bảo đảm tàu bay có giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, tàu bay đang trong giai đoạn thử nghiệm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau trước khi thực hiện chuyến bay:

    a) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt còn hiệu lực;

    b) Tuân thủ giới hạn quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt;

    c) Tàu bay được kiểm tra, bảo dưỡng theo chế độ kiểm tra, bảo dưỡng hoặc tài liệu chương trình bảo dưỡng;

    d) Không có hỏng hóc, khiếm khuyết, sai lệch cấu hình ảnh hưởng đến an toàn bay chưa được đánh giá, khắc phục hoặc kiểm soát;

    đ) Động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay lắp trên tàu bay được xác định rõ nguồn gốc, thông tin nhận dạng, tình trạng kỹ thuật và sự phù hợp của việc lắp đặt trên tàu bay;

    e) Hồ sơ bảo dưỡng, cấu hình tàu bay được thiết lập, cập nhật, lưu giữ theo quy định tại Điều 114 và Điều 119 của Bộ Quy chế này.

    2. Đối với tàu bay tự sản xuất, lắp ráp, tàu bay thiết kế đơn giản để phục vụ mục đích cá nhân phải thực hiện: kiểm tra trước chuyến bay, kiểm tra định kỳ tàu bay, bảo dưỡng theo chương trình bảo dưỡng, kiểm soát cấu hình tàu bay, quản lý hỏng hóc của tàu bay, lưu giữ hồ sơ và tuân thủ giới hạn khai thác.

    3. Đối với tàu bay đang trong giai đoạn thử nghiệm, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu tại khoản 1 Điều này phải có chương trình bay thử, biện pháp kiểm tra trước và sau mỗi chuyến bay thử, đánh giá dữ liệu bay thử, kiểm soát cấu hình thử nghiệm, kiểm soát thay đổi thiết kế, quản lý hỏng hóc tàu bay, báo cáo tình trạng bất thường và chế độ bảo dưỡng áp dụng trong giai đoạn thử nghiệm.

    4. Tàu bay không được đưa vào khai thác trong trường hợp tàu bay không phù hợp cấu hình, quá hạn kiểm tra hoặc bảo dưỡng, có hỏng hóc ảnh hưởng đến an toàn bay chưa được đánh giá, khắc phục hoặc kiểm soát, hoặc không đáp ứng điều kiện, giới hạn ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt.

    Điều 113. Chương trình bảo dưỡng tàu bay

    1. Chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay phải xây dựng, thực hiện và duy trì chương trình bảo dưỡng tàu bay phê chuẩn. Trình tự thủ tục phê chuẩn tài liệu chương trình bảo dưỡng tàu bay thực hiện theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay.

    2. Chương trình bảo dưỡng tàu bay được xây dựng trên cơ sở:

    a) Cấu hình kỹ thuật, dữ liệu thiết kế, dữ liệu sản xuất, dữ liệu thử nghiệm và giới hạn khai thác được tổ chức thiết kế, sản xuất ban hành;

    b) Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng, kiểm tra, lắp đặt, thử nghiệm, danh mục thiết bị và khuyến cáo kỹ thuật của tổ chức thiết kế, tổ chức sản xuất;

    c) Tài liệu của nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc tổ chức bảo dưỡng đối với động cơ, cánh quạt, trang thiết bị tàu bay;

    d) Kết quả khai thác thử nghiệm, khai thác thực tế, báo cáo hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết và dữ liệu độ tin cậy (nếu có);

    đ) Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc, chỉ thị, chỉ lệnh do Cục Hàng không Việt Nam ban hành, công nhận.

    3. Chương trình bảo dưỡng phải xác định:

    a) Các công việc bảo dưỡng, kiểm tra và tần suất thực hiện;

    b) Các giới hạn đối với thiết bị có thọ mệnh, giới hạn sử dụng, giới hạn bảo quản, kiểm tra lặp lại hoặc công việc bắt buộc (nếu có);

    c) Quy trình xử lý hỏng hóc, trì hoãn thời gian khắc phục hỏng hóc và kiểm soát thiết bị không hoạt động;

    d) Quy trình đánh giá và áp dụng thông báo kỹ thuật, khuyến cáo kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật bắt buộc, chỉ thị hoặc chỉ lệnh an toàn;

    đ) Yêu cầu về hồ sơ bảo dưỡng.

    4. Chủ sở hữu hoặc người khai thác phải sửa đổi chương trình bảo dưỡng khi có thay đổi về cấu hình tàu bay, dữ liệu bảo dưỡng, dữ liệu khai thác, giới hạn khai thác, tài liệu của nhà sản xuất hoặc yêu cầu của nhà chức trách hàng không quốc gia thiết kế, quốc gia sản xuất, quốc gia đăng ký.

    Điều 114. Kiểm soát cấu hình tàu bay

    1. Chủ sở hữu, người khai thác hoặc tổ chức bảo dưỡng chịu trách nhiệm quản lý bảo dưỡng phải thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát cấu hình tàu bay.

    2. Cấu hình thực tế của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay phải phù hợp với:

    a) Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật được Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận;

    b) Dữ liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với tàu bay trong giai đoạn thử nghiệm để cấp giấy chứng nhận loại;

    c) Tài liệu hướng dẫn bay, tài liệu bảo dưỡng, danh mục thiết bị và giới hạn khai thác do tổ chức thiết kế, sản xuất ban hành;

    d) Các thay đổi thiết kế, trang thiết bị được chủ sở hữu, người khai thác lựa chọn thực hiện trên tàu bay.

    3. Chủ sở hữu hoặc người khai thác hoặc tổ chức bảo dưỡng chịu trách nhiệm quản lý bảo dưỡng phải duy trì danh mục trạng thái cấu hình của từng tàu bay, bao gồm:

    a) Tình trạng thân tàu bay, cánh, kết cấu chính, hệ thống chính, động cơ, cánh quạt, trang thiết bị chính và thiết bị có thọ mệnh;

    b) Tình trạng thay đổi thiết kế, sửa chữa đã áp dụng;

    c) Tình trạng áp dụng chỉ lệnh đủ điều kiện bay, chỉ thị hoặc yêu cầu an toàn;

    d) Tình trạng chương trình bảo dưỡng, công việc bảo dưỡng đến hạn, quá hạn hoặc được trì hoãn;

    đ) Hồ sơ cân và cân bằng trọng tâm;

    e) Tài liệu hướng dẫn bay, tài liệu bảo dưỡng, danh mục thiết bị và giới hạn khai thác.

    4. Các thay đổi cấu hình phải được ghi nhận, kịp thời đánh giá ảnh hưởng đến an toàn bay theo quy trình tại hệ thống tài liệu khai thác, bảo dưỡng của Chủ sở hữu hoặc người khai thác hoặc tổ chức bảo dưỡng chịu trách nhiệm quản lý bảo dưỡng.

    5. Các thay đổi sau phải được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn theo thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay:

    a) Thay đổi kết cấu chính, cánh, đuôi, bề mặt điều khiển, càng đáp;

    b) Thay đổi động cơ, cánh quạt, cánh quay hoặc thiết bị tạo lực đẩy;

    c) Thay đổi hệ thống điều khiển bay, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điện chính;

    d) Thay đổi ảnh hưởng đến trọng lượng, cân bằng, tính năng bay, giới hạn khai thác hoặc điều kiện bay.

    Điều 115. Kiểm soát động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay và linh kiện, vật tư

    1. Động cơ, cánh quạt, trang thiết bị, linh kiện, vật tư lắp trên tàu bay không có Giấy chứng nhận loại phải:

    a) Phù hợp với cấu hình kỹ thuật, tài liệu bảo dưỡng, lắp đặt và giới hạn khai thác;

    b) Có tình trạng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu về thiết kế, sản xuất để lắp đặt, sử dụng;

    c) Có khả năng truy xuất nguồn gốc;

    d) Không vượt quá thọ mệnh, giới hạn sử dụng (nếu có);

    đ) Được người bảo dưỡng thực hiện kiểm tra chấp nhận trước khi lắp đặt;

    e) Được ghi nhận trong hồ sơ duy trì đủ điều kiện bay.

    2. Động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay khi lắp trên tàu bay phải có một hoặc nhiều tài liệu sau đây:

    a) Giấy chứng nhận cho phép khai thác (CAAV Mẫu 1);

    b) Giấy chứng nhận cho phép khai thác mẫu FAA Form 8130-3, EASA Form 1, UK CAA Form 1 hoặc các giấy chứng nhận tương đương do nhà chức trách hàng không các quốc gia thiết kế nêu tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay quy định;

    c) Giấy chứng nhận phù hợp hoặc tuyên bố phù hợp với dữ liệu thiết kế của tổ chức thiết kế, tổ chức sản xuất hoặc nhà cung cấp;

    d) Hồ sơ kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu hoặc biên bản kiểm tra chấp nhận trước khi lắp đặt;

    đ) Tài liệu thiết kế, tài liệu lắp đặt, tài liệu bảo dưỡng.

    3. Vật tư, linh kiện sử dụng cho kết cấu chính, hệ thống điều khiển bay, hệ thống động lực, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điện, càng hạ cánh, cánh quạt, thiết bị an toàn và các hệ thống ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn bay phải có hồ sơ chứng minh nguồn gốc, tiêu chuẩn hoặc quy cách kỹ thuật, thông số và tình trạng kỹ thuật.

    4. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện lắp đặt động cơ, cánh quạt, trang thiết bị tàu bay, vật tư, linh kiện có trách nhiệm đánh giá sự phù hợp, tình trạng kỹ thuật, giới hạn khai thác và hoàn thiện ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng hoặc xác nhận cho phép tàu bay vào khai thác sau khi lắp đặt.

    Điều 116. Tuân thủ yêu cầu về đảm bảo an toàn

    1. Chủ sở hữu, người khai thác tàu bay phải tuân thủ các chỉ lệnh, chỉ thị, yêu cầu an toàn do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận.

    2. Tàu bay không được khai thác nếu không tuân thủ chỉ lệnh, chỉ thị, yêu cầu an toàn ngoại trừ trường hợp được Cục Hàng không Việt Nam cho phép khai thác theo điều kiện hoặc giới hạn cụ thể.

    Điều 117. Bảo dưỡng, kiểm tra, thay đổi cấu hình và xác nhận cho phép khai thác

    1. Tàu bay phải được bảo dưỡng, kiểm tra theo dữ liệu được phê chuẩn và tài liệu chương trình bảo dưỡng.

    2. Chủ sở hữu, người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm bảo đảm tàu bay được khai thác trong phạm vi các giới hạn quy định tại giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt.

    3. Việc bảo dưỡng, kiểm tra được thực hiện bởi các đối tượng sau đây:

    a) Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn hoặc công nhận;

    b) Tổ chức sản xuất được phê chuẩn hoặc công nhận;

    c) Người khai thác có hệ thống bảo dưỡng được phê chuẩn hoặc công nhận;

    d) Người lái, chủ sở hữu, người chế tạo hoặc cá nhân có giấy phép, năng định;

    đ) Các nhân có hiểu biết về pháp luật hàng không dân dụng, được chủ sở hữu, người chế tạo huấn luyện đầy đủ về tàu bay theo tài liệu chương trình bảo dưỡng đối với tàu bay tự sản xuất, tàu bay thiết kế đơn giản, phục vụ mục đích cá nhân.

    4. Sau khi hoàn thành bảo dưỡng, kiểm tra, thay đổi cấu hình, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện công việc phải ký xác nhận hoàn thành công việc. Sau khi các công việc đã được ký xác nhận hoàn thành, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện bảo dưỡng phải ký xác nhận cho phép tàu bay vào khai thác.

    5. Nội dung xác nhận phải bao gồm:

    a) Nội dung công việc đã thực hiện;

    b) Dữ liệu phê chuẩn đã áp dụng;

    c) Ngày hoàn thành công việc;

    d) Danh tính tổ chức, cá nhân thực hiện và người ký xác nhận;

    đ) Tình trạng tàu bay, trang thiết bị sau khi hoàn thành công việc;

    e) Vật tư, linh kiện, thiết bị thay thế (nếu có);

    g) Các hỏng hóc được phép trì hoãn, yêu cầu hoặc giới hạn khai thác kèm theo nếu có;

    h) Kết luận về tình trạng tàu bay trước khi tiếp tục bay.

    Điều 118. Xử lý thông tin về hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết

    Chủ sở hữu, người khai thác, tổ chức bảo dưỡng, tổ chức thiết kế, tổ chức sản xuất phải thiết lập quy trình để thu thập, đánh giá và xử lý thông tin về hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết có liên quan đến cấu trúc, động cơ có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn bay.

    Điều 119. Hồ sơ duy trì đủ điều kiện bay liên tục

    1. Chủ sở hữu, người thuê tàu bay hoặc người khai thác tàu bay phải lập và lưu giữ hồ sơ duy trì đủ điều kiện bay liên tục.

    2. Hồ sơ duy trì đủ điều kiện bay liên tục bao gồm:

    a) Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật được cấp hoặc công nhận;

    b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt và các giới hạn khai thác kèm theo;

    c) Hồ sơ cấu hình kỹ thuật của tàu bay và trạng thái cấu hình hiện tại;

    d) Chương trình bảo dưỡng và việc thực hiện chương trình bảo dưỡng;

    đ) Hồ sơ bảo dưỡng, kiểm tra, thay đổi thiết kế, thay thế trang thiết bị;

    e) Hồ sơ trang thiết bị, chi tiết có thọ mệnh, giới hạn sử dụng hoặc hạn bảo quản;

    g) Hồ sơ cân và cân bằng trọng tâm;

    h) Hồ sơ tuân thủ yêu cầu kỹ thuật bắt buộc, chỉ thị, chỉ lệnh hoặc yêu cầu an toàn;

    i) Hồ sơ báo cáo và xử lý hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết;

    k) Hồ sơ tài liệu chứng minh nguồn gốc của vật tư, thiết bị để lắp lên tàu bay hoặc chế tạo tàu bay, thiết bị tàu bay.

    3. Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này phải bảo đảm tính chính xác, toàn vẹn, khả năng truy xuất, đọc được và xuất trình được khi Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu.

    4. Việc lưu giữ, bảo mật, toàn vẹn và chuyển giao hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Điều 107 của Bộ Quy chế này.

    Chương IV
    THỰC HIỆN BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, THAY ĐỔI THIẾT KẾ VÀ KIỂM TRA

    Điều 120. Thay đổi thiết kế lớn

    1. Thay đổi thiết kế lớn thân cánh bao gồm các thay đổi thiết kế đối với:

    a) Cánh;

    b) Thăng bằng ngang, đuôi đứng, bánh lái độ cao và bánh lái hướng;

    c) Thân;

    d) Giá treo động cơ;

    đ) Hệ thống điều khiển;

    e) Càng;

    g) Phao (đối với thuỷ phi cơ);

    h) Các phần tử cấu trúc thân cánh, bao gồm xà, vách, phụ kiện đấu nối, giảm chấn, thanh chống, nắp buồng động cơ, ốp chỉnh dòng và các đối trọng;

    i) Cơ cấu thừa hành thuộc hệ thống điện và thuỷ lực;

    k) Các lá cánh tuốc-bin, máy nén;

    l) Thay đổi trọng lượng rỗng hoặc cân bằng rỗng, dẫn đến tăng trọng lượng cất cánh tối đa, giới hạn trọng tâm tàu bay;

    m) Thay đổi thiết kế ban đầu của các hệ thống nhiên liệu, dầu nhờn, làm mát, sưởi ấm, tăng áp, điện, thuỷ lực, phòng băng hoặc khí xả;

    n) Thay đổi cánh hoặc các bánh lái cố định, bánh lái chuyển động có tác động đến các đặc tính rung, vẫy;

    2. Thay đổi thiết kế lớn hệ thống sinh lực gồm:

    a) Thay đổi kiểu động cơ, bao gồm các thay đổi trong tỷ số nén, hộp giảm tốc của cánh quạt, tỷ số truyền của bánh tăng áp đối với động cơ pit-tông, hoặc thay thế các chi tiết chính của động cơ yêu cầu thực hiện nhiều việc phục hồi và thử động cơ;

    b) Thay đổi động cơ trong đó phải thay thế các chi tiết cấu trúc bằng các chi tiết không phải do nhà sản xuất gốc cung cấp;

    c) Lắp đặt thiết bị phụ không được phê chuẩn cho loại động cơ;

    d) Tháo các thiết bị được liệt kê là thiết bị yêu cầu phải có trong bảng kê chi tiết kỹ thuật của tàu bay hoặc động cơ;

    đ) Lắp đặt các chi tiết cấu trúc khác loại chi tiết được phê chuẩn theo thiết kế gốc;

    e) Sử dụng nhiên liệu khác loại được liệt kê trong bảng chi tiết kỹ thuật của động cơ.

    3. Thay đổi thiết kế lớn cánh quạt, bao gồm:

    a) Thay đổi thiết kế lá cánh;

    b) Thay đổi thiết kế ổ quay;

    c) Thay đổi thiết kế khối điều chỉnh vòng quay;

    d) Lắp đặt hệ thống điều chỉnh vòng quay hoặc xuôi lá;

    đ) Lắp đặt hệ thống chống đóng băng cánh quạt;

    e) Lắp đặt các chi tiết không được phê chuẩn cho loại cánh quạt.

    4. Thay đổi thiết kế lớn đối với thiết bị tàu bay là thay đổi đối với thiết kế cơ bản của thiết bị tàu bay không được thực hiện theo khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị hoặc không phù hợp với chỉ lệnh đủ điều kiện bay áp dụng hoặc thay đổi làm ảnh hưởng đến tính năng hoạt động, giới hạn khai thác, sự tương thích lắp đặt hoặc yêu cầu đủ điều kiện bay của thiết bị. Đối với thiết bị thông tin liên lạc vô tuyến và thiết bị dẫn đường đã được phê chuẩn trong thiết kế loại hoặc theo hình thức phê chuẩn khác, thay đổi thiết kế lớn bao gồm thay đổi làm ảnh hưởng đến độ ổn định tần số, mức nhiễu, độ nhạy, độ chọn lọc, độ méo tín hiệu, sai số do bức xạ, đặc điểm tự động điều chỉnh âm lượng, khả năng đáp ứng yêu cầu về môi trường hoặc thay đổi làm ảnh hưởng đến tính năng hoạt động của thiết bị.

    Điều 121. Sửa chữa lớn

    1. Sửa chữa lớn thân cánh bao gồm sửa chữa các bộ phận sau đây của thân cánh và sửa chữa thuộc các loại sau đây, trong đó phải sử dụng các phần tử tạo độ bền, gia cường, táp, và phải chế tạo các phần tử cấu trúc chính để thay thế, khi mà việc thay thế phải sử dụng công nghệ tán đinh hoặc hàn:

    a) Các xà hộp;

    b) Cánh hoặc các bánh lái kết cấu vỏ chịu lực hoặc vỏ một phần chịu lực;

    c) Các nẹp dọc hoặc các phần tử tạo độ cong cho cánh;

    d) Các xà, các đế xà;

    đ) Các phần tử xà kiểu khung-dàn;

    e) Các thân xà bằng tấm mỏng;

    g) Các phần tử của sống đáy và sống lưng phao (đối với thuỷ phi cơ);

    h) Các phần tử tấm gợn sóng chịu nén dùng làm vật liệu ghép nối cánh hoặc thăng bằng ngang và đuôi đứng;

    i) Các vách chính của cánh và các phần tử chịu nén;

    k) Cánh hoặc các thanh chống tăng cứng thăng bằng ngang và đuôi đứng;

    l) Giá treo động cơ;

    m) Các dầm dọc thân, các phần tử thanh chống cạnh, thanh chống ngang, vách chịu lực buồng kín;

    n) Chân và giá lắp ghế;

    o) Các thanh chống dọc càng;

    p) Các trục quay, bánh xe;

    q) Các bộ phận của hệ thống điều khiển: cần lái, bàn đạp, trục truyền, giá đỡ;

    r) Các sửa chữa phải sử dụng vật liệu thay thế; sửa chữa các khu vực bị hư hỏng của vỏ bọc kim loại hoặc gỗ vượt quá 15 cm theo các hướng khác nhau;

    s) Sửa chữa các phần của tấm vỏ bằng cách làm thêm mối ghép; ốp tấm vỏ;

    t) Sửa chữa từ ba vách ngăn trở lên của cánh hoặc các vách ngăn của bánh lái hoặc mép trước cánh và các bánh lái, giữa các vách ngăn;

    u) Sửa chữa vỏ bọc bằng vải một vùng rộng hơn vùng giữa hai vách ngăn liền kế;

    v) Thay thế vỏ bọc bằng vải phủ các bộ phận như cánh, thân, thăng bằng ngang, các bánh lái;

    x) Sửa chữa phải làm lại vùng bụng hoặc thay thế thùng dầu cứng và thùng dầu nhờn.

    2. Sửa chữa lớn hệ thống sinh lực gồm:

    a) Phân rã hộp trục khuỷu hoặc trục khuỷu của động cơ pit-tông được trang bị bánh tăng áp đúc liền;

    b) Phân rã hộp trục khuỷu hoặc trục khuỷu của động cơ pit-tông được trang bị hộp giảm tốc cánh quạt không thuộc loại bánh răng trụ thẳng;

    c) Sửa chữa các bộ phận cấu trúc động cơ phải sử dụng kỹ thuật hàn, mạ, phun đắp kim loại hoặc các phương pháp khác.

    3. Sửa chữa lớn cánh quạt gồm:

    a) Sửa chữa hoặc nắn thẳng lá cánh bằng thép;

    b) Sửa chữa hoặc gia công cơ khí bầu cánh quạt;

    c) Cắt ngắn lá cánh;

    d) Sửa đầu mút cánh quạt bằng gỗ;

    đ) Thay thế các lớp ngoài trên cánh quạt bằng gỗ có biến cự cố định;

    e) Sửa chữa lỗ lắp bu-lông kéo dài trong bầu cánh quạt bằng gỗ có biến cự cố định;

    g) Vá các lá cánh bằng gỗ;

    h) Sửa chữa các lá cánh bằng vật liệu tổ hợp (composite);

    i) Thay thế vải bọc đầu mút lá cánh;

    k) Thay thế vỏ bọc bằng chất dẻo;

    l) Sửa chữa bộ điều chỉnh vòng quay cánh quạt;

    m) Đại tu cánh quạt có biến cự thay đổi;

    n) Sửa chữa các vết lõm sâu, vết mẻ, vết xước và nắn thẳng các lá cánh bằng nhôm;

    o) Sửa chữa hoặc thay thế các phần tử bên trong lá cánh.

    4. Sửa chữa lớn thiết bị gồm:

    a) Hiệu chỉnh và sửa chữa đồng hồ;

    b) Hiệu chỉnh các đồng hồ điện tử hoặc máy tính;

    c) Quấn lại cuộn dây của các thiết bị điện;

    d) Phân rã hoàn toàn các van thuỷ lực phức tạp;

    đ) Đại tu chế hoà khí cao áp và bơm thuỷ lực, bơm nhiên liệu, bơm dầu nhờn cao áp.

    Điều 122. Dữ liệu được phê chuẩn

    1. Dữ liệu được phê chuẩn bao gồm các tài liệu sau:

    a) Quy định, tiêu chuẩn về hàng không dân dụng được ban hành tại hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam;

    b) Hướng dẫn, chỉ thị, chỉ lệnh được ban hành hoặc công nhận bởi Cục Hàng không Việt Nam;

    c) Các hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa, thay đổi thiết kế được ban hành bởi Quốc gia thiết kế loại, Quốc gia thiết kế thay đổi thiết kế loại, Quốc gia sản xuất, tổ chức sản xuất, tổ chức thiết kế, người khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn, công nhận;

    d) Các thông báo kỹ thuật, thư thông báo, chỉ dẫn kỹ thuật, khuyến nghị của tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại, nhà sản xuất, tổ chức thiết kế (đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay không có giấy chứng nhận loại);

    đ) Chương trình bảo dưỡng tàu bay được ban hành bởi nhà chức trách hàng không quốc gia thiết kế hoặc được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn;

    e) Các tiêu chuẩn chuyên ngành được ban hành, công nhận bởi các nhà chức trách hàng không nước ngoài tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay hoặc tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam.

    2. Chủ sở hữu, người khai thác tàu bay và tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập hệ thống kiểm soát tài liệu nhằm đảm bảo tất cả dữ liệu được phê chuẩn được cập nhật trước khi sử dụng.

    Điều 123. Tổ chức, cá nhân thực hiện bảo dưỡng (bao gồm kiểm tra, đại tu, thay thế, khắc phục hỏng hóc, thay đổi thiết kế và sửa chữa)

    Tổ chức, cá nhân dưới đây được thực hiện các công việc bảo dưỡng đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay:

    1. Người lái tàu bay có giấy phép người lái tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp với năng định chủng loại và hạng phù hợp và đã hoàn thành khoá huấn luyện kỹ thuật về loại tàu bay được phép thực hiện bảo dưỡng phòng ngừa cho tàu bay mình sở hữu hoặc vận hành nếu tàu bay đó không phải là tàu bay động lực phức tạp và không được sử dụng bởi người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại. Danh mục các công việc bảo dưỡng phòng ngừa được quy định tại Điều 124 của Bộ Quy chế này.

    2. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay được thực hiện hoặc giám sát việc bảo dưỡng tàu bay nếu tàu bay đó không phải là tàu bay động lực phức tạp và không được sử dụng bởi người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại theo các quyền hạn và giới hạn quy định tại Phần VII của Bộ Quy chế này trừ các công việc sửa chữa lớn và thay đổi thiết kế lớn đối với tàu bay hoặc sửa chữa và thay đổi thiết kế trên hệ thống, thiết bị điều khiển và hiển thị thông số bay.

    3. Tổ chức bảo dưỡng được thực hiện bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo phạm vi hoạt động tại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng.

    4. Tổ chức có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay có hệ thống bảo dưỡng tàu bay được thực hiện bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo các giới hạn tại tài liệu của người khai thác tàu bay.

    5. Tổ chức sản xuất có Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng (AMO) được phép:

    a) Bảo dưỡng tàu bay, cánh quạt tàu bay, động cơ tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay do mình sản xuất theo giấy chứng nhận loại hoặc giấy chứng nhận sản xuất;

    b) Bảo dưỡng trang thiết bị tàu bay được sản xuất bởi chính tổ chức sản xuất đó theo Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với thiết bị tàu bay và các trang thiết bị tàu bay được sản xuất theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình do Quốc gia thiết kế ban hành;

    c) Thực hiện các hoạt động bảo dưỡng cho người khai thác tàu bay đối với tàu bay do chính tổ chức sản xuất đó sản xuất trong thời gian tổ chức đó đang hoạt động theo Giấy chứng nhận sản xuất hoặc hệ thống kiểm tra sản xuất đã được phê duyệt cho loại tàu bay đó.

    Điều 124. Công việc bảo dưỡng phòng ngừa

    Bảo dưỡng phòng ngừa là các công việc bảo dưỡng không bao gồm nội dung thao tác tháo, lắp phức tạp như sau:

    1. Tháo, lắp và sửa chữa lốp của càng hạ cánh.

    2. Thay dây đàn hồi giảm chấn của càng đáp.

    3. Nạp bổ sung dầu, khí hoặc cả hai đối với cột giảm chấn càng đáp.

    4. Bảo dưỡng ổ bi bánh càng đáp như làm sạch và bôi mỡ.

    5. Thay dây khóa an toàn hoặc chốt chẻ bị hỏng.

    6. Bôi trơn mà không yêu cầu tháo rời, trừ trường hợp việc tháo các chi tiết không thuộc kết cấu chính như tấm che, vỏ động cơ và tấm ốp khí động.

    7. Thực hiện các miếng vá vải đơn giản không yêu cầu khâu sườn hoặc tháo các bộ phận kết cấu hay bề mặt điều khiển.

    8. Bổ sung chất lỏng thủy lực trong bình chứa thủy lực.

    9. Hoàn thiện lại lớp phủ trang trí của thân tàu bay, cánh, bề mặt cụm đuôi (trừ các bề mặt điều khiển cân bằng), tấm ốp, vỏ động cơ, càng đáp, nội thất khoang hành khách hoặc buồng lái trong trường hợp không yêu cầu tháo hoặc tháo rời kết cấu chính hoặc hệ thống vận hành.

    10. Phủ vật liệu bảo quản hoặc bảo vệ lên các bộ phận khi không cần tháo rời kết cấu chính hoặc hệ thống vận hành và việc phủ vật liệu đó không bị hạn chế theo tài liệu kỹ thuật áp dụng.

    11. Sửa chữa bọc ghế và các trang trí nội thất trong khoang hành khách, buồng lái khi không cần tháo rời kết cấu chính hay hệ thống vận hành, không ảnh hưởng hệ thống vận hành hoặc kết cấu chính.

    12. Thực hiện các sửa chữa nhỏ, đơn giản đối với tấm ốp, tấm che không thuộc kết cấu chính, vỏ động cơ, các miếng vá nhỏ và gia cường nhỏ, với điều kiện không làm thay đổi hình dạng khí động gây ảnh hưởng đến luồng khí động.

    13. Thay cửa sổ bên, với điều kiện công việc đó không ảnh hưởng đến kết cấu hoặc bất kỳ hệ thống vận hành nào như hệ thống điều khiển, thiết bị điện hoặc hệ thống khác.

    14. Thay dây đai an toàn.

    15. Thay ghế hoặc các bộ phận của ghế bằng phụ tùng thay thế đã được phê chuẩn cho tàu bay, với điều kiện không yêu cầu tháo rời bất kỳ kết cấu chính hoặc hệ thống vận hành nào.

    16. Xác định hỏng hóc và sửa chữa mạch điện đèn hạ cánh bị đứt.

    17. Thay bóng đèn, chóa phản quang và kính đèn vị trí hoặc đèn hạ cánh.

    18. Thay bánh xe hoặc ván trượt, với điều kiện không yêu cầu tính toán trọng lượng và cân bằng.

    19. Thay bất kỳ vỏ che nào, với điều kiện không yêu cầu tháo cánh quạt hoặc ngắt kết nối hệ thống điều khiển bay.

    20. Thay hoặc làm sạch bugi và điều chỉnh khe hở bugi.

    21. Thay bất kỳ đầu nối ống nào, trừ đầu nối thủy lực.

    22. Thay các đường ống nhiên liệu chế tạo sẵn.

    23. Làm sạch hoặc thay lưới lọc, bộ lọc nhiên liệu và dầu.

    24. Thay và bảo dưỡng ắc quy.

    25. Thay hoặc điều chỉnh các chi tiết liên kết tiêu chuẩn không thuộc kết cấu chính phục vụ khai thác.

    26. Lắp thiết bị chống nạp sai nhiên liệu để giảm đường kính miệng bình nhiên liệu với điều kiện: thiết bị đã được nhà sản xuất đưa vào dữ liệu chứng nhận loại; nhà sản xuất đã cung cấp hướng dẫn lắp đặt được phê chuẩn và việc lắp đặt không yêu cầu tháo rời miệng nạp nhiên liệu.

    27. Tháo, kiểm tra và thay đầu dò mạt kim loại từ tính.

    28. Thực hiện công việc kiểm tra, bảo dưỡng được xác định là bảo dưỡng phòng ngừa trong chương trình kiểm tra đặc biệt hoặc chương trình bảo dưỡng phòng ngừa đã được phê chuẩn là một phần của thiết kế loại hoặc thiết kế loại bổ sung, đúng phạm vi, phương pháp và hướng dẫn quy định trong chương trình được phê chuẩn.

    29. Tháo và thay các thiết bị dẫn đường hoặc thông tin liên lạc tích hợp, lắp trên bảng đồng hồ phía trước, sử dụng đầu nối kiểu khay cho phép thiết bị tự kết nối khi được lắp vào bảng đồng hồ ngoại trừ hệ thống điều khiển bay tự động, thiết bị phát đáp và thiết bị đo khoảng cách. Trước khi đưa thiết bị vào sử dụng, phải thực hiện kiểm tra chức năng theo quy định.

    Điều 125. Tổ chức, cá nhân cấp giấy chứng nhận cho phép khai thác sau khi bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay

    Việc cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác sau khi bảo dưỡng cho tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay được thực hiện bởi các đối tượng sau:

    1. Người lái tàu bay có giấy phép người lái tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp với năng định loại tàu bay phù hợp được phép cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác sau khi thực hiện bảo dưỡng phòng ngừa cho tàu bay mình sở hữu hoặc vận hành nếu tàu bay đó không phải là tàu bay động lực phức tạp và không được sử dụng bởi người khai thác tàu bay có giấy chứng nhận người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại.

    2. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay có giấy phép bảo dưỡng tàu với năng định hạng phù hợp được phép cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác cho tàu bay nếu tàu bay đó không phải là tàu bay động lực phức tạp và không được sử dụng bởi người khai thác tàu bay có giấy chứng nhận người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại.

    3. Tổ chức bảo dưỡng được phép cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác cho tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay trong phạm vi được phê chuẩn.

    4. Người khai thác có giấy chứng nhận người khai thác tàu bay có hệ thống bảo dưỡng tương đương được phép cấp giấy chứng nhận cho phép khai thác cho tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay trong phạm vi được phê chuẩn.

    Điều 126. Các quy tắc thực hiện bảo dưỡng

    1. Tổ chức, cá nhân thực hiện bảo dưỡng, đại tu, thay đổi thiết kế, sửa chữa hoặc kiểm tra tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay phải sử dụng các phương pháp, kỹ thuật và thao tác được quy định tại tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng hoặc các chỉ dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay hiện hành của nhà sản xuất, người khai thác tàu bay có Giấy chứng nhận người khai thác và tổ chức bảo dưỡng được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.

    2. Tổ chức, cá nhân thực hiện bảo dưỡng, đại tu, thay đổi thiết kế, sửa chữa hoặc kiểm tra phải sử dụng các dụng cụ và thiết bị kiểm tra theo quy định tại tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng để đảm bảo thực hiện đầy đủ công việc đúng quy trình kỹ thuật. Nếu nhà sản xuất khuyến cáo sử dụng các thiết bị chuyên dụng, người thực hiện bảo dưỡng phải sử dụng thiết bị đó hoặc thiết bị thay thế với yêu cầu phải có tài liệu chứng minh các thiết bị thay thế có tính năng tương tự với thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

    3. Tổ chức, cá nhân thực hiện bảo dưỡng, đại tu, thay đổi thiết kế, sửa chữa hoặc kiểm tra phải sử dụng các phương pháp, vật liệu và phụ tùng đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc Quốc gia thiết kế; đảm bảo tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay sau khi hoàn thành công việc phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật phù hợp với cấu hình ban đầu hoặc phù hợp với cấu hình thay đổi đã được phê chuẩn về đặc tính khí động học, độ bền cấu trúc, khả năng chống rung, tính năng vận hành và các đặc tính khác nhằm duy trì tính đủ điều kiện bay liên tục.

    4. Tổ chức, cá nhân thực hiện thay đổi thiết kế lớn theo quy định tại Điều 120 của Bộ Quy chế này hoặc sửa chữa lớn theo quy định tại Điều 121 của Bộ Quy chế này phải sử dụng các dữ liệu được phê chuẩn và phải được chỉ rõ trong giấy chứng nhận cho phép khai thác.

    Điều 127. Các quy tắc thực hiện kiểm tra

    Các cá nhân thực hiện kiểm tra tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay phải:

    1. Thực hiện kiểm tra để xác định tàu bay, một hoặc nhiều bộ phận của tàu bay được kiểm tra, đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay hiện hành.

    2. Đối với tàu bay áp dụng chương trình bảo dưỡng việc kiểm tra tàu bay phải được thực hiện theo các chỉ dẫn, quy trình và nội dung kiểm tra được xác định trong chương trình bảo dưỡng.

    Điều 128. Các quy tắc thực hiện kiểm tra trực thăng

    Đối với trực thăng, phải kiểm tra các hệ thống theo tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng hoặc các chỉ dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của nhà sản xuất liên quan đến:

    1. Trục dẫn hoặc các hệ thống tương tự trục dẫn.

    2. Hộp truyền động chính của cánh quay.

    3. Cánh quay chính và bộ phận trung tâm hoặc khu vực tương tự theo loại trực thăng.

    4. Cánh quạt đuôi.

    Điều 129. Kiểm tra hàng năm và kiểm tra 100 giờ bay

    1. Chủ sở hữu, người khai thác tàu bay không có chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn phải thực hiện kiểm tra hàng năm và kiểm tra 100 giờ bay.

    2. Danh mục liệt kê các nội dung cần kiểm tra phải được sử dụng khi thực hiện kiểm tra hàng năm và kiểm tra 100 giờ bay:

    a) Danh mục liệt kê các nội dung cần kiểm tra do tổ chức, cá nhân tự thiết kế, do nhà sản xuất cung cấp hoặc do tổ chức bảo dưỡng, khai thác, huấn luyện lập trên cơ sở danh mục của nhà sản xuất;

    b) Quy định chi tiết về các nội dung thực hiện kiểm tra hàng năm và kiểm tra 100 giờ bay tại Điều 130 của Bộ Quy chế này.

    3. Trước khi tiến hành kiểm tra, người thực hiện kiểm tra hàng năm hoặc kiểm tra 100 giờ phải làm sạch tàu bay và động cơ, tháo hoặc mở tất cả các nắp kiểm tra, các cửa kỹ thuật, ốp chỉnh dòng và nắp buồng động cơ.

    4. Trước khi cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác đối với trực thăng trang bị động cơ pis-ton đã thực hiện xong kiểm tra hàng năm hoặc kiểm tra 100 giờ bay, phải thực hiện nổ thử động cơ theo các khuyến cáo hiện hành của nhà sản xuất, để xác định tính năng về:

    a) Công suất động cơ (vòng quay tĩnh và ga nhỏ);

    b) Bộ phát điện đánh lửa;

    c) Áp suất nhiên liệu và dầu nhờn;

    d) Nhiệt độ xilanh và dầu nhờn.

    5. Trước khi cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác đối với trực thăng trang bị động cơ tuốc-bin đã thực hiện xong kiểm tra hàng năm hoặc kiểm tra 100 giờ bay, phải thực hiện nổ thử động cơ theo các khuyến cáo hiện hành của nhà sản xuất.

    Điều 130. Nội dung thực hiện kiểm tra hàng năm và kiểm tra 100 giờ bay

    Người thực hiện dạng kiểm tra hàng năm hoặc kiểm tra 100 giờ bay phải kiểm tra các bộ phận sau:

    1. Nhóm thân và vỏ:

    a) Kiểm tra vỏ bọc (vải và kim loại), xác định mức độ hư hỏng, móp méo, các dấu hiệu hư hỏng, các giá ghép nối không chắc chắn hoặc bị hư hỏng;

    b) Kiểm tra các hệ thống và thiết bị, xác định sự lắp đặt hoàn hảo, các hư hỏng rõ ràng và hoạt động không đạt yêu cầu.

    2. Khoang khách và buồng lái:

    a) Xác định mức độ sạch sẽ, các thiết bị an toàn và cứu sinh có thể cản trở các điều khiển;

    b) Xác định tình trạng xuống cấp và các hư hỏng rõ ràng của ghế và dây an toàn;

    c) Xác định tình trạng xuống cấp, nứt cửa sổ và kính buồng lái;

    d) Xác định tình trạng xuống cấp, gá lắp, các vạch chia độ, và sự hoạt động hoàn hảo (nếu có thể) của các đồng hồ;

    đ) Xác định sự lắp đặt và hoạt động hoàn hảo về điều khiển tàu bay và động cơ;

    e) Xác định sự lắp đặt hoàn hảo và điện áp của ắc quy;

    g) Xác định sự lắp đặt hoàn hảo, tình trạng xuống cấp, các hư hỏng rõ ràng, sự gá lắp chắc chắn của các hệ thống trong khoang hành khách và buồng lái.

    3. Động cơ và buồng động cơ:

    a) Xác định dấu hiệu dò rỉ dầu nhờn, nhiên liệu, chất lỏng thuỷ lực quá mức cho phép, nguồn rò rỉ bên ngoài động cơ;

    b) Xác định lực xiết và các hư hỏng rõ ràng của các chi tiết ghép nối tiêu chuẩn (bulông, đai ốc, vít);

    c) Đánh giá độ nén của động cơ pit-tông, tình trạng bên trong và khe hở quá dung sai bên trong động cơ;

    d) Xác định không có các vết nứt hoặc sự nới lỏng các đai ốc hãm giá treo động cơ;

    đ) Xác định tình trạng và mức độ xuống cấp các đệm giảm rung;

    e) Xác định không có các hư hỏng; sự dịch chuyển êm và chuẩn xác hệ thống điều khiển động cơ;

    g) Xác định không có rò rỉ hoặc tình trạng xuống cấp, nới lỏng hệ thống ống cứng và ống mềm, các vòng kẹp;

    h) Xác định không có các vết nứt, các hư hỏng, sự ghép nối không chuẩn ống xả;

    i) Xác định các khuyết tật rõ ràng trong ghép nối của các thiết bị động cơ;

    k) Xác định tình trạng lắp đặt không chuẩn, tình trạng bên ngoài, các khuyết tật, sự ghép nối chắc chắn của các hệ thống tại động cơ và buồng động cơ;

    l) Xác định không có các vết nứt và các khuyết tật khác tại vỏ bọc động cơ.

    4. Hệ thống càng:

    a) Xác định tình trạng xuống cấp, sự ghép nối không chắc chắn của các thiết bị;

    b) Xác định mức chất lỏng thuỷ lực (đo mặt gương cột giảm chấn) của các cột giảm chấn;

    c) Xác định độ mòn quá mức, độ mỏi, cong vênh của các thanh giằng, thanh chống;

    d) Xác định sự vận hành chuẩn cơ cấu thu thả và khoá;

    đ) Xác định không có rò rỉ tại các đường ống thuỷ lực;

    e) Xác định không có sự chà xát của các bó dây, sự hoạt động chuẩn của các công tắc hệ thống điện;

    g) Xác định không có các vết nứt, các khuyết tật, tình trạng các ổ bi của các bánh xe;

    h) Xác định độ mòn, các vết cắt lốp;

    i) Xác định độ mòn phanh, tình trạng điều chỉnh không chuẩn;

    k) Xác định sự ghép nối chắc chắn và không có các hư hỏng rõ ràng tại phao và bàn trượt.

    5. Cánh ngoài và cánh trung tâm:

    a) Tình trạng chung;

    b) Mức độ xuống cấp của vỏ bọc (vải hoặc kim loại);

    c) Mức độ móp, méo;

    d) Các dấu hiệu hư hỏng rõ ràng;

    đ) Sự ghép nối chắc chắn.

    6. Cụm đuôi – xác định:

    a) Tình trạng chung;

    b) Mức độ xuống cấp của vỏ bọc (vải hoặc kim loại);

    c) Mức độ móp, méo;

    d) Các dấu hiệu hư hỏng rõ ràng;

    đ) Sự ghép nối chắc chắn;

    e) Sự lắp đặt chuẩn xác của các thiết bị;

    g) Sự vận hành hoàn hảo của các thiết bị.

    7. Cánh quạt tàu bay:

    a) Xác định không có các vết nứt, mẻ, rò rỉ dầu nhờn tại cụm cánh quạt.

    b) Kiểm tra lực xiết, bảo hiểm các bu lông;

    c) Xác định sự làm việc hoàn hảo, không có các hư hỏng rõ ràng của hệ thống phòng băng;

    d) Xác định sự làm việc hoàn hảo, ghép nối chắc chắn, dịch chuyển chuẩn xác của cơ cấu điều khiển.

    8. Hệ thống đồng hồ, thiết bị điện tử:

    a) Các đồng hồ và thiết bị điện tử được lắp đặt chuẩn xác, chắc chắn;

    b) Các bó dây điện được gá lắp chắc chắn, không có các hư hỏng rõ ràng;

    c) Tình trạng lắp đặt và xuống cấp của cân bằng điện thế và chống nhiễu;

    d) Tình trạng xuống cấp, lắp đặt chắc chắn, sự hoạt động hoàn hảo của ăng-ten.

    9. Hệ thống điện, điện tử:

    a) Các bó dây điện được gá lắp chắc chắn, không có các hư hỏng rõ ràng;

    b) Tình trạng lắp đặt và xuống cấp của cân bằng điện thế và chống nhiễu.

    10. Các hạng mục khác không được nêu trong danh mục trên và có các chỉ dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay: xác định sự lắp đặt hoàn hảo và làm việc chuẩn xác.

    Điều 131. Kiểm tra cuốn chiếu

    1. Chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay khi quyết định áp dụng chương trình kiểm tra cuốn chiếu phải có đủ nhà xưởng và trang thiết bị cần thiết để thực hiện kiểm tra và có trách nhiệm gửi văn bản thông báo để Cục Hàng không Việt Nam thực hiện chức năng giám sát, đồng thời phải chịu trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu sau:

    a) Chỉ định nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay có giấy phép, tổ chức có giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng hoặc nhà sản xuất tàu bay để giám sát hoặc thực hiện kiểm tra cuốn chiếu;

    b) Thiết lập tài liệu hướng dẫn kiểm tra cuốn chiếu rõ ràng, dễ hiểu cho người lái tàu bay và nhân viên bảo dưỡng, bao gồm nội dung theo khoản 2 Điều này;

    c) Cập nhật các thông tin kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng từ nhà sản xuất cho loại tàu bay đó.

    2. Nội dung tài liệu hướng dẫn kiểm tra cuốn chiếu:

    a) Quy định rõ trách nhiệm kiểm tra, quy trình báo cáo, lưu giữ hồ sơ và các tài liệu kỹ thuật tham chiếu;

    b) Quy định cụ thể lịch trình kiểm tra tính bằng giờ bay hoặc ngày dương lịch giữa các giai đoạn kiểm tra. Lịch trình phải đảm bảo toàn bộ tàu bay được kiểm tra chi tiết trong vòng 12 tháng dương lịch;

    c) Các danh mục kiểm tra và biểu mẫu kiểm tra chi tiết cho từng giai đoạn;

    d) Bảng theo dõi tiến độ hiển thị trực quan trạng thái thực hiện của từng giai đoạn trong chu kỳ kiểm tra.

    3. Nguyên tắc thực hiện kiểm tra cuốn chiếu:

    a) Phải thực hiện một đợt kiểm tra tổng thể toàn bộ tàu bay để xác định trạng thái đủ điều kiện bay trước khi bắt đầu chu kỳ cuốn chiếu;

    b) Việc kiểm tra phải đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho tàu bay, bảng dữ liệu Giấy chứng nhận loại, các chỉ lệnh đủ điều kiện bay và các dữ liệu được phê chuẩn;

    c) Cho phép vượt chu kỳ kiểm tra không quá 10 giờ bay nếu tàu bay đang trong quá trình bay chuyển sân về căn cứ bảo dưỡng. Số giờ vượt này được trừ vào chu kỳ kiểm tra kế tiếp nếu chu kỳ kiểm tra được tính theo giờ bay.

    4. Chấm dứt chương trình kiểm tra cuốn chiếu:

    a) Trường hợp dừng áp dụng chương trình kiểm tra cuốn chiếu, Chủ sở hữu và Người khai thác có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cục Hàng không Việt Nam;

    b) Sau khi chấm dứt kiểm tra cuốn chiếu, đợt kiểm tra hàng năm đầu tiên phải được thực hiện trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết thúc giai đoạn kiểm tra cuốn chiếu cuối cùng;

    c) Đợt kiểm tra 100 giờ (nếu có) phải được thực hiện trong thời hạn 100 giờ bay kể từ lần kiểm tra cuốn chiếu cuối cùng.

    Điều 132. Quy tắc thực hiện bảo dưỡng về các giới hạn đủ điều kiện bay

    Các cá nhân thực hiện công việc kiểm tra hoặc công việc bảo dưỡng được quy định trong mục giới hạn đủ điều kiện bay của tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng hiện hành của nhà sản xuất hoặc các chỉ dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, phải thực hiện công việc kiểm tra hoặc công việc bảo dưỡng theo đúng mục giới hạn đủ điều kiện bay và theo quy định của Chương này.

    Điều 133. Hồ sơ bảo dưỡng, thay đổi thiết kế, sửa chữa tàu bay và các thiết bị có thọ mệnh

    1. Tổ chức, cá nhân thực hiện bảo dưỡng, thay đổi thiết kế, sửa chữa tàu bay và thiết bị có thọ mệnh sau khi hoàn thành công việc đạt yêu cầu phải ghi chép vào hồ sơ bảo dưỡng của tàu bay và thiết bị đó với các nội dung sau:

    a) Mô tả công việc đã thực hiện gồm các nội dung theo khoản 2 Điều này;

    b) Ngày hoàn thành công việc.

    c) Họ tên, chữ ký, số uỷ quyền của các nhân viên thực hiện công việc.

    2. Nội dung mô tả công việc bảo dưỡng bao gồm:

    a) Tổng thời gian khai thác (giờ bay, thời gian theo lịch, số lần cất, hạ cánh) của tàu bay và các thiết bị có quy định thọ mệnh;

    b) Tình trạng tuân thủ đối với các yêu cầu về đủ điều kiện bay bắt buộc;

    c) Chi tiết phù hợp với thay đổi thiết kế và sửa chữa;

    d) Thời gian khai thác (giờ bay, thời gian theo lịch, và số lần cất, hạ cánh) kể từ lần đại tu cuối cùng của tàu bay hoặc các thiết bị có quy định thời hạn đại tu bắt buộc;

    đ) Trạng thái tuân thủ hiện tại của tàu bay đối với chương trình bảo dưỡng;

    e) Các chi tiết cụ thể xác định các yêu cầu đối với việc ký xác nhận đưa vào khai thác đã được đáp ứng.

    3. Tổ chức, cá nhân thực hiện sửa chữa lớn hoặc thay đổi thiết kế lớn phải ghi chép các công việc vào biểu mẫu và cách thức theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

    4. Các cá nhân, tổ chức thực hiện thay đổi thiết kế hoặc sửa chữa lớn phải:

    a) Điền đủ các thông tin vào mẫu thay đổi thiết kế và sửa chữa lớn trong đó có tham chiếu đến các dữ liệu đã sử dụng;

    b) Chuyển bản chính hoặc bản sao cho chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay;

    c) Chuyển bản sao về Cục Hàng không Việt Nam trong thời hạn 48 giờ sau khi tàu bay, thiết bị tàu bay được cá nhân, tổ chức cấp giấy chứng nhận cho phép khai thác.

    5. Đối với các sửa chữa lớn được thực hiện theo dữ liệu được phê chuẩn, tổ chức bảo dưỡng được phép thay thế các yêu cầu tại khoản 4 Điều này như sau:

    a) Sử dụng phiếu yêu cầu thực hiện công việc của khách hàng để lập hồ sơ sửa chữa;

    b) Chuyển bản phiếu yêu cầu thực hiện công việc cho chủ sở hữu tàu bay hoặc người khai thác tàu bay (đối với tàu bay thuê) và lưu bản sao trong thời hạn một năm tính từ ngày tàu bay, thiết bị tàu bay được cấp giấy chứng nhận cho phép khai thác;

    c) Chuyển giấy chứng nhận cho phép khai thác được ký bởi người có thẩm quyền của tổ chức bảo dưỡng cho chủ sở hữu tàu bay hoặc người khai thác tàu bay (đối với tàu bay thuê), bao gồm các thông tin sau: kiểu loại tàu bay, thiết bị tàu bay, nếu là tàu bay - kiểu, loại tàu bay, số xuất xuởng, số hiệu đăng ký, khu vực thực hiện sửa chữa, nếu là thiết bị tàu bay – tên nhà sản xuất, ký hiệu, số xuất xưởng (nếu có);

    d) Câu khẳng định như sau "Tàu bay/thiết bị tàu bay nêu trên đã được sửa chữa, đại tu và thử phù hợp với các chỉ dẫn hiện hành của quốc gia thiết kế, nhà sản xuất và Cục Hàng không Việt Nam và được phê chuẩn cho phép khai thác";

    đ) Địa điểm lưu thông tin chi tiết (chỉ rõ địa điểm hoặc đính kèm).

    Điều 134. Nội dung, hình thức và quản lý hồ sơ bảo dưỡng, đại tu, phục hồi, thay đổi thiết kế và sửa chữa thiết bị tàu bay

    1. Thiết bị tàu bay đã trải qua bảo dưỡng, đại tu, phục hồi thay đổi thiết kế hoặc sửa chữa được đưa vào khai thác sau khi đã hoàn thành:

    a) Việc ghi chép vào hồ sơ bảo dưỡng;

    b) Biểu mẫu sửa chữa hoặc thay đổi thiết kế lớn.

    2. Trường hợp việc sửa chữa hoặc thay đổi thiết kế lớn dẫn đến thay đổi giới hạn khai thác của tàu bay hoặc dữ liệu bay trong Tài liệu hướng dẫn bay, các giới hạn khai thác hoặc dữ liệu bay đó phải được sửa đổi để phù hợp với thay đổi.

    3. Thiết bị tàu bay được xác định là đã đại tu trong hồ sơ bảo dưỡng khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    a) Thiết bị tàu bay được phân rã, làm sạch, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp lại bằng các phương pháp, kỹ thuật theo quy định tại tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng;

    b) Thiết bị tàu bay được kiểm tra, thử nghiệm theo các tiêu chuẩn và các dữ liệu được phê chuẩn, hoặc theo các tiêu chuẩn và dữ liệu hiện hành ban hành bởi chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại bổ sung hoặc tổ chức sản xuất thiết bị, phụ tùng, vật liệu.

    4. Nếu việc bảo dưỡng, đại tu, thay đổi thiết kế hoặc sửa chữa thiết bị tàu bay được thực hiện bởi tổ chức bảo dưỡng thì tổ chức bảo dưỡng đó phải hoàn thành xác nhận hoàn thành bảo dưỡng.

    5. Thiết bị tàu bay được xác định là đã phục hồi trong hồ sơ bảo dưỡng khi: tàu bay, thiết bị tàu bay được phân rã, làm sạch, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp lại bằng các phương pháp, kỹ thuật và thử nghiệm đạt các dung sai và giới hạn theo tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với sản phẩm mới và sử dụng các chi tiết thiết bị mới hoặc đã qua sử dụng đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm mới.

    Điều 135. Giấy chứng nhận cho phép khai thác

    Giấy chứng nhận cho phép khai thác đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay sau bảo dưỡng được cấp khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

    1. Hồ sơ bảo dưỡng, hồ sơ kiểm tra đã được lập đầy đủ.

    2. Trường hợp công việc đã thực hiện là sửa chữa lớn hoặc thay đổi thiết kế lớn, hồ sơ sửa chữa, hồ sơ thay đổi thiết kế hoặc mẫu biểu tương ứng đã được lập đầy đủ theo quy định tại Điều 133 của Bộ Quy chế này.

    3. Trường hợp kết quả sửa chữa hoặc thay đổi thiết kế dẫn đến thay đổi các giới hạn khai thác hoặc dữ liệu bay trong tài liệu hướng dẫn bay, chủ sở hữu hoặc người khai thác phải cập nhật tài liệu.

    Điều 136. Nội dung hồ sơ kiểm tra

    1. Người ký xác nhận cho phép hoặc không cho phép đưa vào khai thác đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, thiết bị tàu bay sau khi thực hiện kiểm tra phải ghi nhận vào hồ sơ bảo dưỡng các nội dung sau đây:

    a) Loại hình kiểm tra và phạm vi kiểm tra;

    b) Ngày tháng năm kiểm tra và tổng thời gian khai thác;

    c) Chữ ký, số giấy phép, loại giấy phép của người ký xác nhận cho phép hoặc không cho phép đưa vào khai thác;

    d) Trường hợp tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay được xác định đủ điều kiện bay và được phép đưa vào khai thác, nội dung ghi nhận phải bao gồm xác nhận sau: “Tôi xác nhận rằng tàu bay này đã được kiểm tra theo hình thức kiểm tra (ghi rõ hình thức kiểm tra) và được xác định đủ điều kiện bay”;

    đ) Trường hợp tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay không được cho phép đưa vào khai thác nội dung ghi nhận phải bao gồm xác nhận sau: “Tôi xác nhận rằng tàu bay này đã được kiểm tra theo hình thức kiểm tra (ghi rõ hình thức kiểm tra) và danh mục các khiếm khuyết và các hạng mục không đủ điều kiện bay đã được cung cấp cho chủ sở hữu hoặc Người khai thác tàu bay ngày (ghi rõ ngày tháng năm)”;

    e) Trường hợp công việc kiểm tra được thực hiện theo chương trình bảo dưỡng, người thực hiện kiểm tra phải lập hồ sơ xác định chương trình bảo dưỡng đã thực hiện, và nội dung xác nhận công việc kiểm tra đã được thực hiện phù hợp với nội dung kiểm tra và các quy trình tại chương trình bảo dưỡng.

    2. Trường hợp người thực hiện kiểm tra phát hiện tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay hoặc không đáp ứng dữ liệu giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ lệnh đủ điều kiện bay, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng hoặc dữ liệu được phê chuẩn làm căn cứ xác định trạng thái đủ điều kiện bay, người thực hiện kiểm tra phải lập hồ sơ, ký tên, ghi ngày và cung cấp cho chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay danh mục các sai lệch và nội dung không đủ điều kiện bay được phát hiện.

    3. Danh mục các sai lệch mô tả trong khoản 2 Điều này phải được lưu giữ cho đến khi các sai lệch được khắc phục và tàu bay được cấp giấy chứng nhận cho phép khai thác.

    Phần V
    TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG

    Điều 137. Năng định của tổ chức bảo dưỡng

    Năng định cấp cho tổ chức bảo dưỡng được ghi trong giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng gồm các nhóm năng định và các cấp sau:

    1. Năng định tàu bay:

    a) Cấp 1: tàu bay có kết cấu chủ yếu bằng vật liệu composite có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn không quá: 5700 kg đối với máy bay, 3175 kg đối với trực thăng;

    b) Cấp 2: tàu bay có kết cấu chủ yếu bằng vật liệu composite có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn: 5700 kg đối với máy bay, 3175 kg đối với trực thăng;

    c) Cấp 3: tàu bay có kết cấu chủ yếu bằng vật liệu kim loại có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn không quá: 5700 kg đối với máy bay, 3175 kg đối với trực thăng;

    d) Cấp 4: tàu bay có kết cấu chủ yếu bằng vật liệu kim loại có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn: 5700 kg đối với máy bay, 3175 kg đối với trực thăng;

    2. Năng định hệ thống tạo lực đẩy:

    a) Cấp 1: động cơ pit-tông;

    b) Cấp 2: động cơ tuốc-bin;

    c) Cấp 3: động cơ điện.

    3. Năng định Cánh quạt:

    a) Cấp 1: cánh quạt có biến cự (góc xoay của lá cánh quạt) cố định và biến cự thay đổi ở mặt đất;

    b) Cấp 2: các loại cánh quạt còn lại.

    4. Năng định vô tuyến, điện tử:

    a) Cấp 1: thiết bị thông tin liên lạc;

    b) Cấp 2: thiết bị dẫn đường;

    c) Cấp 3: thiết bị xung.

    5. Năng định đồng hồ:

    a) Cấp 1: đồng hồ cơ;

    b) Cấp 2: đồng hồ điện;

    c) Cấp 3: đồng hồ con quay;

    d) Cấp 4: đồng hồ điện tử.

    6. Năng định thiết bị phụ trợ:

    a) Cấp 1: thiết bị cơ khí;

    b) Cấp 2: thiết bị điện;

    c) Cấp 3: thiết bị điện tử.

    7. Năng định dịch vụ chuyên dụng.

    8. Năng định quản lý bảo dưỡng.

    Điều 138. Năng định cụ thể

    1. Năng định cụ thể cấp cho tổ chức bảo dưỡng được ghi trong Tài liệu phạm vi hoạt động gồm các loại sau:

    a) Năng định tàu bay: phê chuẩn bảo dưỡng kiểu loại tàu bay cụ thể; được phân loại theo nhà sản xuất, kiểu loại tàu bay; giới hạn bảo dưỡng;

    b) Năng định hệ thống tạo lực đẩy: phê chuẩn bảo dưỡng kiểu loại động cơ cụ thể hoặc phần hợp thành hoặc các bộ phận do một nhà sản xuất cụ thể chế tạo; được phân loại theo nhà sản xuất, kiểu loại động cơ; giới hạn bảo dưỡng;

    c) Năng định cánh quạt: phê chuẩn bảo dưỡng kiểu loại cánh quạt cụ thể; được phân loại theo nhà sản xuất, kiểu loại cánh quạt; giới hạn bảo dưỡng;

    d) Năng định vô tuyến, điện tử: phê chuẩn bảo dưỡng kiểu loại thiết bị vô tuyến, điện tử cụ thể; thực hiện trong xưởng theo tài liệu của nhà sản xuất thiết bị tương ứng; giới hạn bảo dưỡng;

    đ) Năng định đồng hồ: phê chuẩn bảo dưỡng kiểu loại thiết bị đo cụ thể; thực hiện trong xưởng theo tài liệu của nhà sản xuất thiết bị tương ứng; giới hạn bảo dưỡng;

    e) Năng định thiết bị phụ trợ: phê chuẩn bảo dưỡng đối với các trang thiết bị tàu bay khác; thực hiện theo tài liệu của nhà sản xuất thiết bị tương ứng; giới hạn bảo dưỡng;

    g) Năng định dịch vụ chuyên dụng: phạm vi hoạt động của tổ chức bảo dưỡng chỉ rõ tiêu chuẩn áp dụng và giới hạn bảo dưỡng. Tiêu chuẩn áp dụng bao gồm tiêu chuẩn dân sự hoặc quân sự hiện đang được ngành hàng không áp dụng;

    h) Năng định động cơ phụ: nhà sản xuất cụ thể;

    i) Năng định càng tàu bay;

    k) Năng định thiết bị khẩn nguy;

    l) Năng định cánh quay trực thăng: nhà sản xuất cụ thể;

    m) Các năng định đặc biệt khác theo hướng dẫn của tài liệu bảo dưỡng;

    n) Năng định quản lý bảo dưỡng: phê chuẩn theo nhà sản xuất, kiểu loại tàu bay cụ thể, được giới hạn theo các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục tại khoản 2 Điều này.

    2. Nội dung năng định quản lý bảo dưỡng:

    a) Xây dựng và kiểm soát chương trình bảo dưỡng, bao gồm chương trình theo dõi độ tin cậy;

    b) Kiểm soát các sửa chữa, thay đổi thiết kế và cấu hình tàu bay;

    c) Đảm bảo việc thực hiện bảo dưỡng tuân thủ chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn và theo các tiêu chuẩn thực hiện được ban hành, công nhận;

    d) Đảm bảo các chỉ lệnh đủ điều kiện bay được đánh giá và được tuân thủ;

    đ) Đảm bảo các hỏng hóc phát hiện trong quá trình bảo dưỡng, khai thác được khắc phục hoặc trì hoãn theo đúng quy định;

    e) Đảm bảo tàu bay được bảo dưỡng tại tổ chức bảo dưỡng có phê chuẩn phù hợp;

    g) Kiểm soát thiết bị có thọ mệnh, đảm bảo các thiết bị này được thay thế đúng thời hạn;

    h) Đảm bảo định dạng và việc ghi chép nhật ký kỹ thuật được tuân thủ;

    i) Đảm bảo hồ sơ bảo dưỡng của các mục trên được thực hiện và lưu giữ đúng quy định.

    3. Tổ chức bảo dưỡng được phép chế tạo các chi tiết thay thế phục vụ công tác bảo dưỡng khi đáp ứng quy định sau:

    a) Việc chế tạo được thực hiện trên cơ sở dữ liệu được phê chuẩn;

    b) Tổ chức bảo dưỡng có quy trình thực hiện và kiểm soát việc chế tạo;

    c) Các chi tiết chế tạo phải được liệt kê trong danh mục năng lực của tổ chức bảo dưỡng.

    Điều 139. Danh mục năng lực

    1. Danh mục năng lực của tổ chức bảo dưỡng phải phù hợp với phạm vi được phê chuẩn, được xây dựng theo quy trình tự đánh giá năng lực quy định trong tài liệu quy trình tổ chức bảo dưỡng và phải được Giám đốc điều hành phê chuẩn trước khi thực hiện công việc. Danh mục năng lực phải chỉ rõ kiểu, loại, số quy cách, tên gọi, nhà sản xuất của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay cùng phạm vi bảo dưỡng được phê chuẩn của từng hạng mục; đồng thời phải liệt kê chi tiết từng tàu bay, chương trình bảo dưỡng tàu bay và các yếu tố đủ điều kiện bay liên tục thuộc phạm vi quản lý bảo dưỡng của tổ chức.

    2. Hồ sơ đánh giá nêu tại khoản 1 Điều này phải được tổ chức bảo dưỡng lưu giữ cho đến khi loại bỏ hạng mục tương ứng ra khỏi danh mục năng lực.

    3. Khi bổ sung danh mục năng lực, tổ chức bảo dưỡng phải thông báo danh mục năng lực được cập nhật tới Cục Hàng không Việt Nam trước khi thực hiện.

    4. Hàng năm, tổ chức bảo dưỡng phải rà soát danh mục năng lực để đảm bảo vẫn đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 140. Nhân sự tổ chức bảo dưỡng

    1. Danh sách đội ngũ nhân sự gồm các thông tin sau:

    a) Họ và tên;

    b) Mã số nhân viên;

    c) Chức danh công việc;

    d) Bộ phận công tác;

    đ) Giấy phép, loại giấy phép, chứng chỉ

    e) Số Giấy chứng nhận ủy quyền được cấp (nếu có);

    g) Phạm vi quyền hạn được ủy quyền;

    h) Ngày hiệu lực của quyền hạn được ủy quyền;

    i) Ngày hết hạn (nếu có);

    2. Yêu cầu của khoản 1 Điều này áp dụng đối với các loại nhân viên hoạt động trong các lĩnh vực sau:

    a) Hệ thống quản lý chất lượng bảo dưỡng;

    b) Hệ thống quản lý an toàn;

    c) Lập kế hoạch bảo dưỡng;

    d) Mua, tiếp nhận, quản lý, bàn giao vật tư, vật liệu;

    đ) Mua, tiếp nhận, quản lý, bàn giao dụng cụ, thiết bị;

    e) Xây dựng, sửa đổi hướng dẫn công việc, quy trình kỹ thuật;

    g) Thực hiện bảo dưỡng và ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng;

    h) Ký xác nhận đưa tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay vào khai thác;

    i) Quản lý bảo dưỡng và ký xác nhận hoàn thành quản lý bảo dưỡng.

    3. Tổ chức bảo dưỡng phải kiểm soát, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi và thực hiện định kỳ rà soát nhằm đảm bảo nguồn nhân lực của tổ chức bảo dưỡng phù hợp với phạm vi được phê chuẩn.

    4. Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi của nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng và nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không:

    a) Ngoài thời giờ làm việc, thì tổ chức bảo dưỡng có thể thỏa thuận với nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng và nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không để làm thêm giờ nhằm thực hiện các công việc theo yêu cầu của hoạt động hàng không trong thời gian cả ban ngày và ban đêm, cả ngày nghỉ hàng tuần và ngày lễ, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: tổng số giờ làm việc và giờ làm thêm của nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng và nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không không quá 12 giờ/ngày, 232 giờ/tháng; tổng số giờ làm thêm không quá 300 giờ trong một năm;

    b) Tổ chức bảo dưỡng có quyền huy động nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng và nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không làm việc ngay lập tức mà không bị giới hạn bởi số giờ làm việc, số giờ làm thêm trong ngày, trong những trường hợp khẩn cấp gây uy hiếp đến tính mạng, an ninh, an toàn hàng không cũng như tài sản, trang thiết bị hàng không;

    c) Số giờ nghỉ ngơi tối thiểu của nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng và nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không là 12 giờ trong 24 giờ liên tục;

    d) Tổ chức bảo dưỡng phải bố trí cho nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng và nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không nghỉ đủ số ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết; trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì người khai thác tàu bay phải bảo đảm cho nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng và nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không được nghỉ tính bình quân ít nhất là 4 ngày trong tháng;

    đ) Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng và nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không làm việc vào những ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết thì người khai thác tàu bay phải bố trí đủ số ngày nghỉ bù;

    e) Thời giờ nghỉ ngơi và nghỉ về việc riêng thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.

    Điều 141. Chương trình huấn luyện của tổ chức bảo dưỡng

    1. Chương trình huấn luyện phải bao gồm:

    a) Đối tượng huấn luyện;

    b) Nội dung huấn luyện;

    c) Hình thức huấn luyện;

    d) Thời lượng huấn luyện;

    đ) Phương pháp đánh giá kết quả huấn luyện;

    e) Tiêu chuẩn công nhận hoàn thành huấn luyện;

    g) Yêu cầu huấn luyện tại nơi làm việc (OJT), nếu có.

    2. Huấn luyện ban đầu phải được thực hiện đối với nhân viên mới tuyển dụng, nhân viên được bổ nhiệm chức danh mới hoặc nhân viên được giao thực hiện nhiệm vụ mới và phải hoàn thành trước khi thực hiện nhiệm vụ độc lập.

    3. Huấn luyện định kỳ phải được thực hiện nhằm duy trì kiến thức, kỹ năng, nhận thức về an toàn và sự tuân thủ. Chu kỳ huấn luyện định kỳ không được vượt quá 24 tháng, trừ trường hợp được quy định khác bởi nhà chức trách hàng không hoặc nhà sản xuất.

    4. Huấn luyện phục hồi phải được thực hiện đối với nhân viên không thực hiện nhiệm vụ được giao trong một khoảng thời gian liên tục do tổ chức bảo dưỡng quy định hoặc đối với nhân viên bị tạm dừng, đình chỉ hoặc phục hồi ủy quyền.

    5. Huấn luyện khắc phục sai lỗi phải được thực hiện khi kết quả điều tra sự cố, kiểm tra, giám sát, đánh giá nội bộ hoặc đánh giá năng lực xác định nguyên nhân sai lỗi liên quan đến kiến thức, kỹ năng hoặc việc tuân thủ quy trình của nhân viên.

    6. Huấn luyện tiếp tục phải được thực hiện nhằm cập nhật cho nhân viên các thay đổi liên quan đến:

    a) Quy định của pháp luật về hàng không dân dụng;

    b) Quy trình, hướng dẫn, tài liệu của tổ chức bảo dưỡng;

    c) Thiết kế loại tàu bay, động cơ, thiết bị tàu bay;

    d) Chỉ lệnh đủ điều kiện bay và các yêu cầu kỹ thuật liên quan;

    đ) Công nghệ, phương pháp và thực hành bảo dưỡng mới.

    7. Huấn luyện nâng cao phải được thực hiện nhằm phát triển năng lực chuyên môn, năng lực quản lý hoặc năng lực chuyên sâu đối với các chức danh có trách nhiệm quản lý, giám sát, kiểm tra hoặc xác nhận hoàn thành bảo dưỡng.

    8. Huấn luyện chuyên dụng phải thực hiện đối với nhân viên thực hiện công việc đòi hỏi kiến thức, quy trình, kỹ năng hoặc năng lực chuyên biệt

    a) Nội dung huấn luyện chuyên dụng phải bảo đảm nhân viên có đủ năng lực thực hiện công việc chuyên biệt theo quy trình, tiêu chuẩn và dữ liệu kỹ thuật được áp dụng;

    b) Tổ chức bảo dưỡng chỉ được giao thực hiện công việc chuyên biệt cho nhân viên đã hoàn thành chương trình huấn luyện chuyên dụng và được đánh giá đáp ứng yêu cầu năng lực.

    9. Tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện đánh giá kết quả huấn luyện và chỉ công nhận nhân viên hoàn thành huấn luyện khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và năng lực theo quy định của chương trình huấn luyện.

    10. Tổ chức bảo dưỡng phải rà soát và cập nhật chương trình huấn luyện khi có một trong các trường hợp sau đây:

    a) Có thay đổi về quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của nhà chức trách hàng không;

    b) Có thay đổi về phạm vi phê chuẩn của tổ chức bảo dưỡng;

    c) Có thay đổi về loại tàu bay, động cơ, thiết bị tàu bay hoặc công nghệ bảo dưỡng;

    d) Kết quả điều tra sự cố, đánh giá nội bộ hoặc kiểm tra, giám sát cho thấy cần thiết phải sửa đổi chương trình huấn luyện;

    đ) Theo định kỳ không quá 12 tháng.

    11. Tổ chức bảo dưỡng phải lưu giữ hồ sơ huấn luyện, kết quả đánh giá và hồ sơ năng lực của từng nhân viên trong suốt thời gian nhân viên làm việc tại tổ chức và tối thiểu 02 năm kể từ ngày nhân viên chấm dứt làm việc hoặc chấm dứt uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ.

    Điều 142. Huấn luyện ban đầu

    1. Nội dung huấn luyện ban đầu phải bao gồm:

    a) Quy định của pháp luật về hàng không dân dụng;

    b) Quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường và ứng phó tình huống khẩn cấp tại nơi làm việc;

    c) Hệ thống tài liệu của tổ chức bảo dưỡng, bao gồm tài liệu quản lý, tài liệu kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn công việc và phương thức kiểm soát tài liệu;

    d) Các quy trình, hướng dẫn, các ứng dụng phần mềm và thực hành công việc;

    đ) Hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, trách nhiệm của nhân viên và quy trình báo cáo, xử lý sự không phù hợp;

    e) Hệ thống quản lý an toàn, bao gồm chính sách an toàn, nhận diện mối nguy, quản lý rủi ro an toàn, báo cáo an toàn và văn hóa an toàn;

    g) Yếu tố con người trong hoạt động bảo dưỡng tàu bay, bao gồm các nguyên nhân dẫn đến sai lỗi, các biện pháp phòng ngừa sai lỗi và nâng cao nhận thức về an toàn;

    h) Các nội dung chuyên môn, hàng hóa nguy hiểm, vận hành trang thiết bị, dụng cụ, kỹ thuật khác theo yêu cầu của vị trí công việc và phạm vi công việc được giao.

    2. Tổ chức bảo dưỡng phải đánh giá kết quả huấn luyện ban đầu thông qua kiểm tra kiến thức, đánh giá kỹ năng hoặc các hình thức đánh giá phù hợp khác và chỉ được giao nhiệm vụ độc lập cho nhân viên sau khi xác nhận nhân viên đáp ứng yêu cầu năng lực.

    Điều 143. Tài liệu quy trình tổ chức bảo dưỡng

    Theo phạm vi phê chuẩn, tổ chức bảo dưỡng xây dựng tài liệu quy trình tổ chức bảo dưỡng bao gồm các nội dung theo bảng sau đây, tổ chức bảo dưỡng có thể tách các nội dung thành tài liệu riêng nhưng tài liệu quy trình tổ chức bảo dưỡng phải nêu rõ tên tài liệu đó:

    Số thứ tự

    Tiêu đề

    I

    Nội dung yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng

    1

    Phạm vi công việc theo các điều khoản phê chuẩn của tổ chức

    2

    Tên và nhiệm vụ của bộ máy điều hành

    3

    Nguồn nhân lực

    4

    Danh sách nhân viên được ủy quyền ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, giấy chứng nhận cho phép khai thác, xác nhận hoàn thành quản lý bảo dưỡng và phạm vi ủy quyền

    5

    Quy trình được sử dụng để xác định năng lực của nhân viên bảo dưỡng

    6

    Quy trình và hệ thống chất lượng hoặc kiểm tra

    7

    Phương pháp được sử dụng để hoàn tất và lưu trữ hồ sơ bảo dưỡng

    8

    Quy trình xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và các trường hợp cụ thể cần phải ký xác nhận

    9

    Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư và dữ liệu được phê chuẩn

    10

    Hoạt động thầu phụ, nếu có

    11

    Quy trình bổ sung (nếu có) để tuân thủ các quy trình và yêu cầu bảo dưỡng của người khai thác

    12

    Quy trình nhằm tuân thủ các yêu cầu về tình trạng không đủ điều kiện bay

    13

    Quy trình tiếp nhận, đánh giá, sửa đổi và phân phối trong nội bộ tổ chức bảo dưỡng tất cả các thông tin duy trì đủ điều kiện bay cần thiết từ tổ chức giữ Giấy chứng nhận loại hoặc tổ chức thiết kế loại

    14

    Quy trình thực hiện các thay đổi có ảnh hưởng đến phạm vi phê chuẩn của tổ chức bảo dưỡng

    II

    Quản lý tổ chức bảo dưỡng

    1

    Bản cam kết có chữ ký xác nhận của giám đốc điều hành

    2

    Sơ đồ tổ chức thể hiện các mối liên hệ và trách nhiệm liên quan của bộ máy điều hành

    3

    Các quy trình thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam về những thay đổi đối với hoạt động, phê chuẩn, địa điểm và nhân sự của tổ chức

    4

    Các thỏa thuận hoặc hợp đồng với các tổ chức khác cung cấp các dịch vụ liên quan đến phạm vi phê chuẩn

    5

    Các quy trình sửa đổi tài liệu

    6

    Danh sách phân phối tài liệu và định dạng tài liệu

    III

    Quy trình bảo dưỡng

    1

    Quy trình đánh giá nhà cung ứng

    2

    Quy trình tiếp nhận/kiểm tra vật tư, trang thiết bị tàu bay, bao gồm vật tư, trang thiết bị tàu bay từ các nhà thầu bên ngoài

    3

    Quy trình lưu kho, ghi nhãn/đánh dấu và cấp phát sản phẩm hàng không, vật tư phục vụ bảo dưỡng tàu bay

    4

    Quy trình tiếp nhận dụng cụ và thiết bị

    5

    Quy trình kiểm soát các dụng cụ và thiết bị chính xác, có yêu cầu hiệu chuẩn

    6

    Quy trình hướng dẫn sử dụng các dụng cụ và thiết bị, bao gồm các dụng cụ tương đương

    7

    Tiêu chuẩn vệ sinh đối với cơ sở bảo dưỡng

    8

    Quy trình kiểm soát dữ liệu bảo dưỡng, tài liệu kỹ thuật bao gồm việc cập nhật và sẵn sàng để sử dụng

    9

    Quy trình sửa chữa

    10

    Quy trình bổ sung (nếu có) để tuân thủ các quy trình và yêu cầu bảo dưỡng của người khai thác tàu bay

    11

    Quy trình xử lý thông tin bắt buộc về duy trì đủ điều kiện bay liên tục.

    12

    Quy trình thực hiện thay đổi thiết kế

    13

    Quy trình sử dụng và hoàn thiện hồ sơ, tài liệu bảo dưỡng

    14

    Quy trình kiểm soát hồ sơ kỹ thuật

    15

    Quy trình xử lý các hỏng hóc, khiếm khuyết phát sinh trong quá trình bảo dưỡng

    16

    Quy trình cấp xác nhận cho phép đưa vào khai thác sau bảo dưỡng

    17

    Quy trình báo cáo hỏng hóc và các sự cố khác theo yêu cầu của nhà chức trách hàng không

    18

    Quy trình trả lại kho đối với vật tư, trang thiết bị hàng không bị hỏng hoặc không phù hợp

    19

    Quy trình kiểm soát các trang thiết bị hàng không bị hỏng được gửi đến các nhà thầu bên ngoài để sửa chữa hoặc các công việc tương đương

    20

    Quy trình kiểm soát hệ thống hồ sơ duy trì đủ điều kiện bay liên tục trên máy tính

    21

    Các quy trình bảo dưỡng chuyên biệt như nổ máy động cơ, tăng áp cabin tàu bay, kéo đẩy tàu bay và lăn tàu bay

    22

    Quy trình kiểm soát nhà thầu/nhà thầu phụ

    23

    Quy trình quản lý yếu tố con người trong bảo dưỡng

    24

    Quy trình bàn giao ca/công việc đang thực hiện

    25

    Quy trình về thời gian làm việc và nghỉ ngơi đối với nhân viên bảo dưỡng

    26

    Quy trình lập kế hoạch bảo dưỡng

    27

    Quy trình đánh giá năng lực trước khi thực hiện bảo dưỡng

    28

    Quy trình kiểm soát hoạt động bảo dưỡng thực hiện ngoài căn cứ

    IV

    Quy trình bảo dưỡng ngoại trường (nếu có)

    1

    Kiểm soát các trang thiết bị tàu bay, dụng cụ, vật tư trong bảo dưỡng ngoại trường

    2

    Các quy trình bảo dưỡng ngoại trường liên quan đến phục vụ kỹ thuật, nạp nhiên liệu, phá băng

    3

    Kiểm soát các hỏng hóc và hỏng hóc lặp lại trong bảo dưỡng ngoại trường

    4

    Quy trình bảo dưỡng ngoại trường đối với các phụ tùng dùng chung (pooled parts) và phụ tùng mượn (loan parts)

    5

    Quy trình bảo dưỡng ngoại trường về việc xử lý các thiết bị lỗi được tháo rời từ tàu bay

    V

    Quy trình quản lý bảo dưỡng (nếu có)

    1

    Quy trình đánh giá hợp đồng với chủ sở hữu, người khai thác để ký hợp đồng quản lý bảo dưỡng

    2

    Quy trình kiểm soát dữ liệu quản lý bảo dưỡng

    3

    Quy trình xây dựng và kiểm soát chương trình bảo dưỡng

    4

    Quy trình xây dựng và thực hiện chương trình theo dõi độ tin cậy

    5

    Quy trình kiểm soát tuân thủ chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn

    6

    Quy trình đánh giá để lựa chọn tổ chức bảo dưỡng cho khách hàng

    7

    Quy trình kiểm soát dữ liệu được phê chuẩn

    8

    Quy trình kiểm soát các sửa chữa, thay đổi thiết kế, cấu hình tàu bay

    9

    Quy trình kiểm soát chỉ lệnh đủ điều kiện bay và các thông tin bắt buộc về đủ điều kiện bay liên tục

    10

    Quy trình kiểm soát hỏng hóc và trì hoãn sửa chữa

    11

    Quy trình kiểm soát thiết bị có thọ mệnh

    12

    Quy trình kiểm soát trọng tâm, trọng tải tàu bay

    13

    Quy trình đánh giá bổ sung năng lực quản lý bảo dưỡng

    14

    Quy trình rà soát hồ sơ đủ điều kiện bay liên tục

    15

    Quy trình khuyến cáo và khắc phục

    16

    Quy trình hoàn thiện hồ sơ và cấp Xác nhận hoàn thành quản lý bảo dưỡng

    17

    Quy trình lưu giữ hồ sơ

    18

    Quy trình báo cáo và thông báo Cục Hàng không Việt Nam

    VI

    Các quy trình của hệ thống chất lượng

    1

    Quy trình đánh giá chất lượng đối với các quy trình của tổ chức

    2

    Quy trình đánh giá chất lượng đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay

    3

    Quy trình thực hiện hành động khắc phục đối với các phát hiện sau đánh giá chất lượng

    4

    Quy trình đánh giá ủy quyền và huấn luyện cho nhân viên xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, cấp giấy chứng nhận cho phép khai thác, xác nhận hoàn thành quản lý bảo dưỡng

    5

    Quy trình đánh giá ủy quyền và quy trình huấn luyện đánh giá viên chất lượng

    6

    Quy trình đánh giá ủy quyền và quy trình huấn luyện nhân viên kỹ thuật

    7

    Quy trình đánh giá ủy quyền và huấn luyện cho các hoạt động bảo dưỡng chuyên dụng như kiểm tra không phá hủy (NDT), hàn

    8

    Hồ sơ của nhân viên xác nhận bảo dưỡng, cấp giấy chứng nhận cho phép khai thác, xác nhận hoàn thành quản lý bảo dưỡng

    9

    Quy trình đánh giá năng lực nhân viên bảo dưỡng theo định kỳ

    10

    Kiểm soát nhân nhượng đối với các sai lệch so với quy trình của tổ chức

    11

    Kiểm soát các nhân viên bảo dưỡng của nhà sản xuất làm việc tại cơ sở của tổ chức, tham gia vào các nhiệm vụ có sự giao thoa với các hoạt động nằm trong phạm vi phê chuẩn

    12

    Quy trình đánh giá chất lượng cá nhân ngoài tổ chức bảo dưỡng được thuê thực hiện bảo dưỡng

    13

    Đánh giá chất lượng các nhà thầu phụ (hoặc chấp nhận sự công nhận từ cơ quan có thẩm quyền khác)

    VII

    Các biểu mẫu tiêu chuẩn

    1

    Các biểu mẫu tiêu chuẩn được tổ chức sử dụng, gắn liền với các hoạt động được thực hiện theo các điều khoản và điều kiện của phê chuẩn

    Điều 144. Hồ sơ bảo dưỡng

    1. Tổ chức bảo dưỡng phải lập hồ sơ chi tiết của công việc bảo dưỡng đã thực hiện theo biểu mẫu và cách thức được phê chuẩn trong tài liệu quy trình tổ chức bảo dưỡng.

    2. Tổ chức bảo dưỡng phải cung cấp cho người khai thác tàu bay:

    a) Giấy chứng nhận cho phép khai thác;

    b) Bản sao dữ liệu đủ điều kiện bay được sử dụng để thực hiện sửa chữa hoặc thay đổi thiết kế.

    3. Tổ chức bảo dưỡng phải lưu giữ bản sao hồ sơ bảo dưỡng chi tiết và các dữ liệu đủ điều kiện bay có liên quan trong thời hạn tối thiểu 02 năm kể từ ngày tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay được xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và đưa vào khai thác.

    4. Cá nhân thực hiện bảo dưỡng, đại tu, thay đổi thiết kế, sửa chữa hoặc kiểm tra tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay phải ghi nhận vào hồ sơ bảo dưỡng các nội dung sau:

    a) Mô tả công việc đã thực hiện và dữ liệu được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận hoặc công nhận;

    b) Ngày hoàn thành công việc;

    c) Họ tên người trực tiếp thực hiện công việc bảo dưỡng, nếu người thực hiện không phải là người ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng;

    d) Trường hợp công việc bảo dưỡng được thực hiện đạt yêu cầu, phải ghi rõ chữ ký hoặc hình thức nhận dạng được công nhận của cá nhân, số giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng và loại giấy phép hoặc chứng chỉ của người xác nhận hoàn thành công việc;

    đ) Chữ ký hoặc hình thức nhận dạng được công nhận của cá nhân, số giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng và loại giấy phép của người xác nhận hoặc không xác nhận đưa vào khai thác.

    5. Chữ ký hoặc hình thức nhận dạng được công nhận của cá nhân của người xác nhận chỉ có giá trị đối với phần công việc mà người đó đã trực tiếp thực hiện, giám sát hoặc kiểm tra.

    6. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này, cá nhân thực hiện sửa chữa lớn hoặc thay đổi thiết kế lớn phải lập hồ sơ riêng theo biểu mẫu được Cục Hàng không Việt Nam quy định hoặc chấp thuận.

    7. Không được ghi nhận một tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay là đã đại tu nếu chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

    a) Đã được tháo rời, làm sạch, kiểm tra, sửa chữa khi cần thiết và lắp ráp lại theo phương pháp, kỹ thuật và quy trình được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận;

    b) Đã được thử nghiệm theo dữ liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn được phê chuẩn hoặc công nhận.

    8. Không được ghi nhận một tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay là đã phục hồi như mới nếu chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

    a) Được tháo rời, làm sạch và kiểm tra;

    b) Được sửa chữa hoặc thay thế khi cần thiết;

    c) Được lắp ráp và thử nghiệm theo cùng giới hạn dung sai và tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm mới sản xuất.

    9. Không được xác nhận đưa vào khai thác đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay sau sửa chữa hoặc thay đổi thiết kế khi chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

    a) Hồ sơ bảo dưỡng đã được hoàn thiện theo quy định;

    b) Hồ sơ sửa chữa hoặc thay đổi thiết kế đã được lập và phê chuẩn theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam.

    10. Trường hợp sửa chữa hoặc thay đổi thiết kế làm thay đổi giới hạn khai thác hoặc dữ liệu bay được quy định trong tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay của nhà sản xuất thì các tài liệu khai thác liên quan phải được sửa đổi tương ứng trước khi đưa vào khai thác.

    11. Người xác nhận hoặc không xác nhận đưa vào khai thác sau khi hoàn thành kiểm tra tàu bay phải ghi nhận tối thiểu các nội dung sau:

    a) Loại hình kiểm tra và mô tả tóm tắt phạm vi kiểm tra;

    b) Ngày thực hiện kiểm tra và tổng thời gian khai thác của tàu bay;

    c) Chữ ký hoặc hình thức nhận dạng được công nhận của cá nhân, số giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng và loại giấy phép của người xác nhận hoặc không xác nhận đưa vào khai thác;

    d) Trường hợp tàu bay đáp ứng yêu cầu đủ điều kiện bay, phải có nội dung xác nhận tàu bay đã được kiểm tra theo chương trình kiểm tra tương ứng và đủ điều kiện đưa vào khai thác;

    đ) Trường hợp tàu bay không đủ điều kiện đưa vào khai thác, phải có nội dung xác nhận tàu bay đã được kiểm tra, đồng thời kèm theo danh mục các sai hỏng, khiếm khuyết hoặc nội dung không tuân thủ;

    e) Trường hợp kiểm tra được thực hiện theo chương trình kiểm tra được phê chuẩn thì phải ghi rõ tên chương trình kiểm tra và xác nhận việc thực hiện phù hợp với chương trình đó.

    12. Khi phát hiện tàu bay không đáp ứng yêu cầu đủ điều kiện bay hoặc không phù hợp với dữ liệu thiết kế loại, chỉ lệnh đủ điều kiện bay hoặc dữ liệu được phê chuẩn có liên quan, người thực hiện kiểm tra phải lập danh mục sai hỏng, khiếm khuyết có chữ ký, ghi rõ ngày tháng năm và cung cấp cho chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay.

    13. Hồ sơ bảo dưỡng phải bao gồm các thông tin cần thiết để truy xuất nguồn gốc của vật tư, vật liệu được sử dụng trong quá trình bảo dưỡng, bao gồm tối thiểu:

    a) Tên, mã hiệu hoặc số hiệu vật tư, vật liệu;

    b) Số seri, số lô hoặc thông tin nhận dạng tương đương;

    c) Tài liệu chứng nhận đủ điều kiện sử dụng theo quy định.

    14. Hồ sơ bảo dưỡng phải bao gồm các thông tin cần thiết để truy xuất các thiết bị đo bao gồm tối thiểu:

    a) Mã nhận dạng hoặc số hiệu dụng cụ, thiết bị;

    b) Tình trạng hiệu chuẩn hoặc thông tin cho phép truy xuất đến hồ sơ hiệu chuẩn nếu áp dụng.

    Điều 145. Chứng nhận cho phép khai thác

    1. Nếu tàu bay được xác nhận là đủ điều kiện bay và được phê chuẩn để cấp giấy chứng nhận cho phép khai thác với cam kết rằng: “Xác nhận rằng công việc được mô tả ở (mục số…) trừ những công việc khác được mô tả ở (mục số…) được thực hiện theo quy định tại Phần V Bộ QCATHK và căn cứ theo đó, tàu bay này được coi là đủ điều kiện khai thác” (Certifies that the work specified in except other specified in was carried out in accordance with VAR Part V and in respect to that work the aircraft is considered ready for release to service).

    2. Nếu tàu bay không được phê chuẩn cho phép khai thác vì không đáp ứng yêu cầu đủ điều kiện bay với cam kết rằng: “Xác nhận rằng công việc được mô tả ở (mục số…) được thực hiện theo quy định tại Phần V Bộ QCATHK và danh mục các khiếm khuyết đã được cung cấp cho (tên người khai thác)” (Certifies that the work specified in (box number…) was carried out in accordance with VAR Part V and list of discrepancies ref. (list reference) was provided to (operator name)).

    3. Nếu xác nhận hoàn thành bảo dưỡng động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay thì sử dụng Giấy chứng nhận cho phép khai thác (Authorised Release Certificate) quy định tại Phụ lục XIII kèm theo Bộ Quy chế này.

    Điều 146. Hồ sơ quản lý bảo dưỡng

    1. Hồ sơ quản lý bảo dưỡng phải phản ánh đầy đủ các hoạt động quản lý bảo dưỡng và quản lý duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên tục đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang thiết bị tàu bay thuộc phạm vi quản lý của tổ chức.

    2. Hồ sơ quản lý bảo dưỡng phải bao gồm các thông tin sau đây:

    a) Thông tin nhận dạng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang thiết bị tàu bay được quản lý;

    b) Nội dung công việc quản lý bảo dưỡng đã thực hiện;

    c) Ngày thực hiện, thời gian hiệu lực hoặc chu kỳ áp dụng của công việc quản lý bảo dưỡng;

    d) Tổ chức thực hiện công việc quản lý bảo dưỡng;

    đ) Họ tên, chữ ký hoặc hình thức nhận dạng được công nhận của cá nhân thực hiện công việc quản lý bảo dưỡng;

    e) Họ tên, chữ ký hoặc hình thức nhận dạng được công nhận của cá nhân xác nhận hoàn thành công việc quản lý bảo dưỡng;

    g) Nội dung xác nhận hoàn thành quản lý bảo dưỡng.

    3. Hồ sơ quản lý bảo dưỡng phải bao gồm các tài liệu, báo cáo, dữ liệu chứng minh việc duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay và các thông tin cần thiết để truy xuất, bao gồm:

    a) Tình trạng kỹ thuật hiện hành của tàu bay;

    b) Thông tin về cấu hình tàu bay;

    c) Tuân thủ các chỉ lệnh đủ điều kiện bay;

    d) Tuân thủ chương trình bảo dưỡng tàu bay được phê chuẩn;

    đ) Kế hoạch và tình trạng thực hiện chương trình bảo dưỡng;

    e) Tình trạng tuân thủ các yêu cầu của các chi tiết có giới hạn tuổi thọ hoặc có thời hạn bảo dưỡng bắt buộc đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;

    g) Tình trạng thực hiện các sửa chữa cấu trúc, thay đổi thiết kế có ảnh hưởng đến tình trạng đủ điều kiện bay;

    h) Tình trạng kiểm soát khối lượng và cân bằng của tàu bay;

    i) Hồ sơ liên quan đến việc xử lý các sai hỏng, khuyết tật, sự cố kỹ thuật có ảnh hưởng đến tình trạng đủ điều kiện bay;

    k) Tình trạng hỏng hóc được phép trì hoãn;

    l) Báo cáo đánh giá tình trạng đủ điều kiện bay liên tục;

    m) Báo cáo rà soát hoặc đánh giá đủ điều kiện bay, nếu áp dụng;

    n) Báo cáo hoặc hồ sơ liên quan đến việc xử lý các sai hỏng, khuyết tật, sự cố kỹ thuật có ảnh hưởng đến tình trạng đủ điều kiện bay.

    4. Hồ sơ quản lý bảo dưỡng phải bảo đảm khả năng xác định:

    a) Nội dung công việc quản lý bảo dưỡng đã được thực hiện;

    b) Dữ liệu kỹ thuật, tài liệu và hồ sơ được sử dụng làm căn cứ để thực hiện hoặc xác nhận các quyết định quản lý bảo dưỡng, bao gồm chương trình bảo dưỡng tàu bay, chỉ lệnh đủ điều kiện bay, dữ liệu của nhà sản xuất, hồ sơ khai thác, hồ sơ bảo dưỡng, hồ sơ tuổi thọ chi tiết có giới hạn tuổi thọ, hồ sơ sửa chữa, hồ sơ thay đổi thiết kế và các tài liệu kỹ thuật có liên quan khác.

    c) Cá nhân thực hiện và cá nhân xác nhận hoàn thành công việc quản lý bảo dưỡng;

    d) Thời điểm thực hiện công việc quản lý bảo dưỡng;

    đ) Tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay tại từng thời điểm quản lý.

    5. Tổ chức bảo dưỡng phải duy trì hệ thống quản lý và lưu giữ hồ sơ quản lý bảo dưỡng như sau:

    a) Thời hạn lưu giữ các hồ sơ ít nhất 02 năm kể từ khi tàu bay được xoá đăng ký quốc tịch Việt Nam;

    b) Hồ sơ được bảo vệ khỏi mất mát, hư hỏng hoặc sửa đổi trái phép; hồ sơ điện tử cần được sao và lưu giữ ở địa điểm khác;

    c) Hồ sơ bảo dưỡng được lưu giữ ở hình thức và định dạng đảm bảo tính dễ đọc, bảo mật và tính toàn vẹn của hồ sơ trong suốt thời gian lưu giữ;

    d) Khi tổ chức bảo dưỡng không còn thực hiện quản lý bảo dưỡng, các hồ sơ quy định tại điều này được bàn giao cho tổ chức, cá nhân có quyền tiếp nhận hồ sơ theo hợp đồng;

    đ) Quy trình trong tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng xác định rõ việc lưu giữ bản chính, bản sao; định dạng hồ sơ lưu giữ; phương thức lưu giữ; địa điểm và người chịu trách nhiệm chính lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng.

    Phần VI
    QUY ĐỊNH VỀ TRANG THIẾT BỊ TÀU BAY

    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 147. Quy định chung về trang thiết bị tàu bay

    1. Trang thiết bị tàu bay, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

    a) Phải được lắp đặt hoặc mang theo trên tàu bay theo đúng cấu hình thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật;

    b) Đáp ứng các giới hạn thiết kế loại tàu bay;

    c) Đáp ứng yêu cầu khai thác được ghi trong Tài liệu phạm vi khai thác;

    2. Trang thiết bị tàu bay lắp đặt trên tàu bay phải đáp ứng các quy định về đủ điều kiện bay.

    3. Tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài do Người khai thác Việt Nam vận hành phải đáp ứng các tiêu chuẩn về trang thiết bị quy định tại Phần này. Việc lắp đặt và duy trì tình trạng đủ điều kiện bay của các trang thiết bị được thực hiện và kiểm soát theo quy định của Quốc gia đăng ký tàu bay. Trừ trường hợp có thỏa thuận chuyển giao nghĩa vụ theo quy định tại Điều 23 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam thì thực hiện theo phạm vi nghĩa vụ đã chuyển giao.

    4. Trang thiết bị ở tình trạng hoạt động tốt, đáp ứng các yêu cầu khai thác ghi trong Tài liệu phạm vi khai thác, trừ trường hợp được quy định cụ thể tại Danh mục thiết bị tối thiểu.

    5. Tàu bay vận chuyển hành khách khai thác vận tải thương mại phải trang bị các bảng hướng dẫn an toàn trong khoang hành khách có nội dung bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

    6. Tàu bay phải được trang bị trang thiết bị để thành viên tổ lái:

    a) Kiểm soát đường bay;

    b) Thực hiện thao tác bay theo quy trình khai thác tiêu chuẩn;

    c) Theo dõi các giới hạn khai thác của tàu bay.

    Điều 148. Cầu chì dự phòng

    Tàu bay sử dụng cầu chì điện có thể tiếp cận và thay thế được trong khi bay phải trang bị cầu chì điện dự phòng có thông số kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế để thay thế.

    Điều 149. Thiết bị thông tin liên lạc

    Tàu bay phải trang bị thiết bị thông tin liên lạc đáp ứng các yêu cầu khai thác ghi trong Tài liệu phạm vi khai thác và tính năng kỹ thuật sau:

    1. Liên lạc hai chiều phục vụ mục đích kiểm soát tại sân bay.

    2. Duy trì khả năng tiếp nhận thông tin khí tượng trong quá trình bay.

    3. Duy trì khả năng liên lạc hai chiều trong quá trình bay với ít nhất 01 trạm liên lạc và với trạm liên lạc khác trên tần số thuộc dải tần số ghi trong Giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay.

    4. Liên lạc trên tần số khẩn nguy hàng không 121.5 MHz.

    Điều 150. Thiết bị dẫn đường

    1. Tàu bay phải trang bị thiết bị dẫn đường phù hợp với:

    a) Kế hoạch bay;

    b) Các yêu cầu của dịch vụ không lưu.

    2. Tàu bay không bắt buộc phải trang bị thiết bị dẫn đường đối với các chuyến bay theo quy tắc bay bằng mắt có thể dẫn đường theo địa hình.

    3. Tàu bay khai thác trong không phận áp dụng liên lạc theo tính năng phải trang bị hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng tiêu chuẩn tính năng liên lạc theo yêu cầu ghi tại tài liệu phạm vi khai thác.

    4. Thông tin về năng lực đáp ứng tiêu chuẩn tính năng liên lạc theo yêu cầu của tàu bay được ghi trong tài liệu hướng dẫn bay.

    5. Năng lực đáp ứng tiêu chuẩn tính năng liên lạc theo yêu cầu của tàu bay được quy định trong danh mục thiết bị tối thiểu.

    Điều 151. Thiết bị giám sát

    1. Tàu bay phải trang bị thiết bị giám sát luôn hoạt động và phù hợp với các yêu cầu của dịch vụ không lưu.

    2. Máy bay khai thác trong vùng trời áp dụng giám sát theo tính năng phải trang bị thiết bị giám sát đáp ứng tiêu chuẩn tính năng giám sát theo yêu cầu ghi tại tài liệu phạm vi khai thác.

    3. Thông tin về năng lực đáp ứng tiêu chuẩn tính năng giám sát theo yêu cầu của tàu bay được ghi trong tài liệu hướng dẫn bay.

    4. Thông tin về năng lực đáp ứng tiêu chuẩn tính năng giám sát theo yêu cầu được quy định trong danh mục thiết bị tối thiểu.

    Điều 152. Thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay

    1. Thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Được chế tạo, bố trí vị trí và lắp đặt để bảo vệ tốt dữ liệu ghi, đảm bảo dữ liệu đã ghi được bảo quản, phục hồi và giải mã;

    b) Chịu được va đập và chống cháy.

    2. Thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay không được tắt trong chuyến bay.

    3. Thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay phải được vô hiệu hóa khi kết thúc chuyến bay có xảy ra tai nạn hoặc sự cố để bảo vệ các bản ghi. Thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay này không được phép kích hoạt trở lại trước khi việc điều tra được thực hiện theo quy định về điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay tại Chương V của Nghị định số 221/2026/NĐ-CP về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.

    4. Thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay được bảo vệ trước va đập gồm 01 hoặc nhiều thiết bị sau đây:

    a) Thiết bị ghi tham số bay (FDR);

    b) Thiết bị ghi giọng nói buồng lái (CVR);

    c) Thiết bị ghi hình trong chuyến bay (AIR);

    d) Thiết bị ghi dữ liệu liên kết (DLR).

    5. Dữ liệu hình ảnh và dữ liệu liên kết phải ghi trên thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay chịu được va đập thì được phép ghi trên CVR hoặc FDR.

    6. Thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay khối lượng nhẹ bao gồm 01 hay nhiều những hệ thống sau đây:

    a) Hệ thống ghi dữ liệu tàu bay (ADRS);

    b) Hệ thống ghi âm buồng lái (CARS);

    c) Hệ thống ghi hình trong chuyến bay (AIRS);

    d) Hệ thống ghi dữ liệu liên kết (DLRS).

    7. Dữ liệu hình ảnh và dữ liệu liên kết bắt buộc phải ghi trên thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay khối lượng nhẹ thì được phép ghi trên CARS hoặc ADRS.

    8. Quy định về yêu cầu kỹ thuật của thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay tại Điều 279 của Bộ Quy chế này.

    9. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm tiến hành kiểm tra hoạt động và đánh giá bản ghi để đảm bảo các thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay luôn ở tình trạng sử dụng được.

    10. Người khai thác có trách nhiệm cung cấp các tham số FDR và ADRS của tàu bay cho Cục Hàng không Việt Nam dưới dạng dữ liệu điện tử phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Tài liệu điện tử của thiết bị ghi chuyến bay - ARINC 647A.

    Điều 153. Lắp đặt thiết bị

    Các thiết bị thông tin liên lạc, dẫn đường và giám sát phải được lắp đặt đảm bảo tính độc lập, sự hỏng hóc của một thiết bị đơn lẻ hoặc tổ hợp thiết bị không được làm ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị khác hoạt động cùng mục đích.

    Điều 154. Bố trí thiết bị

    1. Trang thiết bị phục vụ việc kiểm soát đường bay và giám sát các giới hạn khai thác phải được lắp đặt để từng thành viên tổ lái có thể quan sát các chỉ số từ vị trí làm việc của mình với sự lệch hướng tối thiểu so với tầm nhìn thông thường khi nhìn về phía trước dọc theo đường bay.

    2. Loại tàu bay yêu cầu tổ lái nhiều thành viên, tại mỗi vị trí phải trang bị các bộ thiết bị bay độc lập và tương đương nhau. Các thiết bị tại vị trí của người lái phụ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Được đánh dấu, hiển thị thông số và đơn vị đo lường hoàn toàn giống với vị trí của người lái chính;

    b) Có hệ thống chiếu sáng độc lập và đồng bộ về cường độ, màu sắc với vị trí của người lái chính để tránh gây nhầm lẫn trong điều kiện bay đêm hoặc tầm nhìn hạn chế.

    3. Khả năng tiếp cận và vận hành:

    a) Trang thiết bị được sử dụng bởi thành viên tổ lái phải được lắp đặt để thành viên tổ lái đó có thể vận hành dễ dàng từ vị trí ngồi của mình;

    b) Trang thiết bị được từ 02 thành viên tổ lái trở lên sử dụng phải được lắp đặt ở vị trí trung tâm hoặc đối xứng sao cho các thành viên tổ lái có thể vận hành và đọc thông số dễ dàng từ các vị trí làm việc tương ứng;

    c) Trang thiết bị được từ 02 thành viên tổ bay trở lên sử dụng phải được lắp đặt để các thành viên tổ bay sử dụng thiết bị đó có thể đọc được dễ dàng từ các vị trí của họ.

    4. Tính độc lập và dự phòng:

    a) Các trang thiết bị tại hai vị trí lái phải được cung cấp bởi các nguồn điện, nguồn tĩnh áp, con quay riêng biệt hoặc được thiết kế sao cho hỏng hóc của thiết bị đơn lẻ không dẫn đến hỏng hóc của thiết bị tương ứng tại vị trí lái kia;

    b) Cơ cấu chuyển đổi hệ thống từ hệ thống chính sang hệ thống dự phòng phải có vị trí định vị dứt khoát và được đánh dấu rõ hệ thống đang được sử dụng để cả hai người lái cùng nhận biết.

    Chương II
    MÁY BAY VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

    Mục 1
    THIẾT BỊ BAY

    Điều 155. Thiết bị bay tối thiểu

    1. Máy bay phải trang bị những thiết bị sau:

    a) La bàn từ;

    b) Thiết bị hiển thị thời gian chính xác theo giờ, phút và giây;

    c) Thiết bị hiển thị độ cao khí áp nhạy;

    d) Thiết bị hiển thị tốc độ.

    2. Máy bay khai thác theo quy tắc bay bằng mắt có kiểm soát phải trang bị đầy đủ các trang thiết bị theo quy định tại Điều 159 của Bộ Quy chế này.

    Điều 156. Khai thác bay với hai thành viên tổ lái

    1. Máy bay khai thác hai thành viên tổ lái phải đáp ứng các yêu cầu về trang thiết bị tại từng vị trí lái như sau:

    a) Thiết bị hiển thị tốc độ;

    b) Thiết bị hiển thị độ cao khí áp nhạy;

    c) Thiết bị hiển thị tốc độ lên xuống;

    d) Thiết bị chỉ lượn vòng và trượt cạnh hoặc thiết bị chỉ lượn vòng kết hợp với chỉ cạnh;

    đ) Thiết bị hiển thị trạng thái;

    e) Thiết bị hiển thị chỉ hướng bay ổn định (bằng con quay hồi chuyển).

    2. Các thiết bị bay tại vị trí của người lái phụ phải được đánh dấu, hiển thị và chiếu sáng giống như của người lái chính.

    Điều 157. Khai thác quy tắc bay bằng thiết bị

    Máy bay khai thác quy tắc bay bằng thiết bị phải trang bị những thiết bị sau:

    1. La bàn từ.

    2. Thiết bị hiển thị thời gian chính xác theo giờ, phút và giây.

    3. 02 thiết bị hiển thị độ cao khí áp nhạy kiểu trống lăn - kim kết hợp bộ đếm hoặc tương đương. Đồng hồ ba kim hoặc kiểu trống lăn - kim thông thường không đáp ứng quy định này.

    4. Thiết bị hiển thị tốc độ kèm theo phương pháp ngăn ngừa hư hỏng do ngưng tụ hoặc đóng băng.

    5. Thiết bị chỉ lượn vòng và trượt cạnh.

    6. Thiết bị hiển thị trạng thái (đồng hồ chân trời).

    7. Thiết bị hiển thị chỉ hướng bay ổn định (con quay hồi chuyển).

    8. Thiết bị chỉ lượn vòng và trượt cạnh, thiết bị hiển thị trạng thái và thiết bị hiển thị chỉ hướng bay ổn định được phép thay thế bằng tổ hợp thiết bị hoặc hệ thống chỉ huy bay tích hợp, với điều kiện các biện pháp bảo vệ chống hỏng hóc toàn phần vốn có của ba thiết bị riêng biệt vẫn được duy trì.

    9. Thiết bị hiển thị tình trạng nguồn cấp cho các thiết bị con quay hồi chuyển.

    10. Thiết bị hiển thị nhiệt độ không khí bên ngoài.

    11. Thiết bị hiển thị tốc độ tăng, giảm độ cao.

    Điều 158. Thiết bị cho chuyến bay đêm

    Máy bay khai thác ban đêm phải trang bị những thiết bị sau:

    1. Các thiết bị quy định tại Điều 159 của Bộ Quy chế này.

    2. Các thiết bị chiếu sáng quy định tại Điều 162 của Bộ Quy chế này.

    Điều 159. Đồng hồ trạng thái dự phòng

    1. Máy bay có trọng tải cất cánh tối đa trên 5.700 kg khai thác theo quy tắc bay bằng thiết bị phải trang bị đồng hồ trạng thái dự phòng đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Hoạt động độc lập với hệ thống hiển thị trạng thái bay khác;

    b) Được cấp nguồn liên tục trong suốt quá trình khai thác;

    c) Sau khi hệ thống phát điện chính bị hỏng hoàn toàn, được cấp tự động và bật sáng trong ít nhất 30 phút từ nguồn điện độc lập với hệ thống phát điện chính.

    2. Khi đồng hồ trạng thái dự phòng sử dụng nguồn điện khẩn cấp, đồng hồ phải hoạt động và hiển thị rõ cho tổ lái.

    3. Khi đồng hồ trạng thái dự phòng có nguồn cấp riêng, phải có hiển thị trên thiết bị hoặc trên bảng thiết bị khi nguồn điện này đang được sử dụng.

    4. Nếu đồng hồ trạng thái dự phòng này được lắp đặt và hoạt động được trong toàn dải 360 độ trong quá trình tàu bay liệng hoặc lộn vòng thì đồng hồ chỉ lượn vòng và trượt cạnh có thể thay thế bằng đồng hồ chỉ trượt cạnh.

    5. Tàu bay với các hệ thống tự động trong buồng lái hiện đại (buồng lái thủy tinh) phải được trang bị các hệ thống chỉ báo chân trời, hướng, tốc độ bay và độ cao cho thành viên tổ lái trong trường hợp hệ thống chính hoặc màn hình chính không hoạt động.

    Mục 2

    THIẾT BỊ THÔNG TIN LIÊN LẠC, DẪN ĐƯỜNG VÀ GIÁM SÁT

    Điều 160. Tai nghe trùm đầu và ống nói (Microphone)

    1. Máy bay khai thác trong điều kiện bay bằng thiết bị, bay bằng mắt có kiểm soát hoặc bay đêm phải trang bị tai nghe trùm đầu kết hợp ống nói hoặc micro cổ họng tại vị trí làm nhiệm vụ của thành viên tổ lái.

    2. Khi bay dưới mực chuyển tiếp hoặc độ cao chuyển tiếp, thành viên tổ lái thực hiện nhiệm vụ trên buồng lái phải sử dụng tai nghe trùm đầu kết hợp ống nói hoặc micro cổ họng để liên lạc.

    Điều 161. Hệ thống phát thông báo độ cao khí áp

    1. Máy bay phải trang bị bộ phát thông báo độ cao khí áp đang hoạt động và phù hợp với quy định trong Phần IV, Phụ ước 10 của ICAO.

    2. Máy bay phải trang bị nguồn dữ liệu cung cấp thông tin độ cao khí áp với độ chính xác 7,62 m (25 ft) hoặc tốt hơn.

    3. Máy bay phải trang bị hệ thống tự động ghi nhận trạng thái trên không hoặc trên mặt đất đồng thời phải trang bị hệ thống phát thông báo độ cao khí áp chế độ S.

    4. Máy bay khai thác ở độ cao trên mực bay FL290 phải trang bị hệ thống tự động phát thông báo độ cao khí áp.

    Mục 3
    ĐÈN TÀU BAY VÀ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG, HIỂN THỊ

    Điều 162. Đèn tàu bay và hệ thống chiếu sáng

    1. Máy bay phải trang bị hệ thống đèn dẫn đường, đèn vị trí và đèn chống va chạm hoạt động phù hợp với quy định trong Phụ ước 2 của ICAO và các yêu cầu kỹ thuật chi tiết tại Điều 277 của Bộ Quy chế này.

    2. Máy bay khai thác ban đêm phải trang bị:

    a) 02 đèn hạ cánh hoặc đèn hạ cánh với 02 dây tóc riêng biệt;

    b) Hệ thống chiếu sáng cho các thiết bị và đồng hồ thiết yếu;

    c) Đèn chiếu sáng trong các khoang hành khách;

    d) Đèn pin độc lập tại mỗi vị trí làm việc của thành viên tổ bay.

    Mục 4
    HỆ THỐNG VÀ THIẾT BỊ CẢNH BÁO

    Điều 163. Đồng hồ chỉ số MACH

    1. Máy bay có giới hạn tốc độ được biểu thị theo số Mach phải trang bị đồng hồ chỉ số MACH.

    2. Máy bay động cơ tuốc-bin phản lực phải trang bị thiết bị cảnh báo bằng âm thanh khi tốc độ vượt quá số MACH.

    Điều 164. Thiết bị cảnh báo tình trạng mất áp suất

    Máy bay tăng áp buồng kín dự kiến khai thác ở những độ cao có áp suất khí quyển nhỏ hơn 376 hPa (độ cao trên 25.000 ft hoặc 7.600 m) phải trang bị thiết bị đưa ra cảnh báo chính xác cho thành viên tổ lái tình trạng giảm áp suất buồng kín có khả năng gây nguy hiểm.

    Điều 165. Hệ thống cảnh báo độ cao

    1. Máy bay phải trang bị hệ thống cảnh báo độ cao khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa trên 5 700 kg;

    b) Cấu hình ghế hành khách được phê chuẩn trên 09 chỗ;

    c) Động cơ tuốc-bin phản lực.

    2. Hệ thống cảnh báo độ cao đảm bảo các chức năng sau:

    a) Cảnh báo thành viên tổ lái khi tiếp cận độ cao đã chọn trước trong quá trình lấy độ cao hoặc hạ độ cao;

    b) Cảnh báo thành viên tổ lái bằng tín hiệu âm thanh khi xảy ra sai lệch trên hoặc dưới độ cao đã chọn trước.

    3. Máy bay khai thác trong các vùng trời giảm phân cách cao tối thiểu phải trang bị thiết bị có khả năng cảnh báo tổ lái khi xảy ra sai lệch khỏi mức bay đã chọn. Ngưỡng cảnh báo không được vượt quá ± 90 m (300 ft).

    Điều 166. Hệ thống cảnh báo gần mặt đất (GPWS)

    1. Máy bay động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg hoặc được phép vận chuyển trên 09 hành khách phải trang bị hệ thống cảnh báo gần mặt đất có chức năng dự báo tránh va chạm địa hình phía trước, tự động cung cấp cho tổ lái các cảnh báo kịp thời và đặc trưng khi tàu bay có nguy cơ va chạm với mặt đất, trong các tình huống sau đây:

    a) Tốc độ giảm độ cao quá mức cho phép;

    b) Tốc độ tiếp cận địa hình quá nhanh;

    c) Mất độ cao sau khi cất cánh hoặc bay lại;

    d) Khoảng cách với địa hình không đảm bảo an toàn khi chưa ở cấu hình hạ cánh (càng chưa hạ và khóa hoặc cánh tà chưa ở vị trí hạ cánh);

    đ) Quá thấp so với đường tiếp cận bằng thiết bị.

    2. Máy bay động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa 5.700 kg trở xuống hoặc được phép vận chuyển từ 05 đến 09 hành khách, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu kể từ ngày 01/01/2026 phải trang bị hệ thống cảnh báo gần mặt đất có chức năng cảnh báo:

    a) Tốc độ giảm độ cao quá mức cho phép;

    b) Mất độ cao sau khi cất cánh hoặc bay lại;

    c) Khoảng cách không an toàn với địa hình phía trước;

    d) Dự báo tránh va chạm địa hình phía trước.

    3. Máy bay động cơ pít-tông có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg hoặc được phép chở trên 09 hành khách phải trang bị hệ thống cảnh báo gần mặt đất có chức năng cảnh báo:

    a) Tốc độ giảm độ cao quá mức cho phép;

    b) Mất độ cao sau khi cất cánh hoặc bay lại;

    c) Khoảng cách không an toàn với địa hình phía trước;

    d) Dự báo tránh va chạm địa hình phía trước.

    4. Hệ thống cảnh báo gần mặt đất tự động cung cấp cho tổ lái các cảnh báo kịp thời và đặc trưng khi tàu bay có nguy cơ va chạm với mặt đất.

    5. Người khai thác triển khai các quy trình quản lý cơ sở dữ liệu nhằm bảo đảm việc phân phối và cập nhật kịp thời dữ liệu địa hình và chướng ngại vật hiện hành cho hệ thống cảnh báo gần mặt đất.

    Điều 167. Radar thời tiết

    Máy bay tăng áp buồng kín vận chuyển hành khách khi khai thác tại các khu vực dự kiến có mây giông hoặc điều kiện thời tiết nguy hiểm vào ban đêm hoặc trong điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị phải trang bị radar thời tiết hoạt động tốt.

    Điều 168. Hệ thống phòng tránh va chạm trên không (ACAS II)

    1. Máy bay động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg hoặc được phép vận chuyển trên 19 hành khách phải trang bị hệ thống phòng tránh va chạm trên không (ACAS II).

    2. Hệ thống phòng tránh va chạm trên không (ACAS II) hoạt động phù hợp với các quy định trong Phần IV, Phụ ước 10 của ICAO.

    Điều 169. Hệ thống cảnh báo gió cắt phía trước

    1. Máy bay động cơ tuốc-bin phản lực có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg hoặc được phép chở trên 09 hành khách phải trang bị hệ thống cảnh báo gió cắt phía trước.

    2. Hệ thống cảnh báo gió cắt phía trước đảm bảo cung cấp cảnh báo kịp thời bằng tín hiệu âm thanh và hình ảnh về hiện tượng gió cắt phía trước tàu bay cho thành viên tổ lái và những thông tin cần thiết để cho phép thành viên tổ lái thực hiện bay lại an toàn hoặc thực hiện phương thức bay thoát hiểm nếu cần thiết.

    3. Hệ thống cảnh báo gió cắt phía trước đảm bảo cung cấp chỉ thị cho tổ lái khi các giới hạn của thiết bị hạ cánh tự động đang tiệm cận, khi thiết bị đó đang được sử dụng.

    Điều 170. Vị trí máy bay trong tình trạng khẩn nguy

    1. Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cấp lần đầu từ ngày 01/01/2024 phải trang bị hệ thống tự động truyền thông tin để xác định vị trí tàu bay với tần suất ít nhất 01 lần mỗi phút khi tàu bay ở tình trạng khẩn nguy.

    2. Hệ thống tự động truyền thông tin vị trí này đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật tại Điều 288 của Bộ Quy chế này.

    3. Người khai thác phải cung cấp thông tin vị trí của tàu bay đang trong tình trạng khẩn nguy kịp thời cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không.

    Điều 171. Thiết bị chống đóng băng

    1. Máy bay khai thác trong điều kiện có đóng băng hoặc dự kiến có đóng băng phải trang bị hệ thống phá băng hoặc chống đóng băng.

    2. Hệ thống chống đóng băng hoặc phá băng đảm bảo chức năng ngăn ngừa hoặc loại bỏ sự hình thành băng trên kính buồng lái, cánh, các bề mặt điều khiển, phần đuôi, cánh quạt và các bộ phận thiết yếu khác nhằm duy trì an toàn bay.

    3. Máy bay khai thác ban đêm trong điều kiện có đóng băng hoặc dự kiến có đóng băng phải trang bị hệ thống phát hiện sự hình thành băng. Thiết bị phát hiện băng được thiết kế và lắp đặt đảm bảo không gây phản quang hoặc ánh sáng chói ảnh hưởng đến tầm nhìn của thành viên tổ lái trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

    Điều 172. Hệ thống sưởi ống không tốc và chỉ báo

    1. Máy bay khai thác theo quy tắc bay bằng thiết bị phải trang bị hệ thống sưởi ống không tốc.

    2. Hệ thống sưởi ống không tốc trang bị đồng thời với hệ thống chỉ báo, phải cung cấp cảnh báo bằng đèn màu hổ phách nằm trong tầm nhìn của thành viên tổ lái trong các trường hợp sau:

    a) Hệ thống sưởi ống không tốc ở vị trí “TẮT”;

    b) Hệ thống sưởi ống không tốc ở vị trí “BẬT” nhưng có thiết bị sưởi không hoạt động;

    c) Có thể sử dụng hệ thống cảnh báo tích hợp để thông báo cho thành viên tổ lái khi hệ thống sưởi gặp sự cố thay cho đèn báo độc lập.

    Điều 173. Hệ thống áp suất tĩnh

    Máy bay phải trang bị 02 hệ thống áp suất tĩnh độc lập thông với áp suất khí quyển bên ngoài, sao cho ít bị ảnh hưởng nhất bởi sự thay đổi của luồng không khí, hơi ẩm hoặc các tạp chất khác và phải được lắp đặt đảm bảo kín khí trừ bộ phận lỗ thông hơi và có phương tiện để lựa chọn nguồn áp suất tĩnh dự phòng.

    Điều 174. Hệ thống gạt nước kính buồng lái

    Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg phải trang bị hệ thống gạt nước kính buồng lái đảm bảo khả năng duy trì tầm nhìn cho thành viên tổ lái khi thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện có mưa hoặc các hiện tượng thời tiết ảnh hưởng đến độ trong suốt của kính buồng lái.

    Điều 175. Thiết bị đối với tàu bay hạ cánh trên biển

    Tàu bay hạ cánh trên biển phải trang bị các thiết bị sau:

    1. Mỏ neo.

    2. Neo biển (phao hình phễu).

    3. Còi hơi.

    4. Các thiết bị nổi đặc biệt được quy định tại Điều 205 của Bộ Quy chế này.

    Điều 176. Hệ thống theo dõi xu hướng động cơ

    1. Máy bay 01 động cơ tuốc-bin khai thác ban đêm hoặc trong điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị phải trang bị hệ thống theo dõi xu hướng động cơ.

    2. Máy bay được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu từ ngày 01/01/2005 phải trang bị hệ thống theo dõi xu hướng tự động.

    Điều 177. Thiết bị phát hiện bức xạ

    1. Máy bay khai thác ở độ cao trên 15000 mét (49000 ft) phải trang bị thiết bị đo và liên tục chỉ ra lượng sóng bức xạ vũ trụ đang hấp thụ (lượng bức xạ ion và nơ-trôn của dải ngân hà và mặt trời) và lượng bức xạ tích luỹ trên mỗi chuyến bay.

    2. Màn hình hiển thị của thiết bị phát hiện bức xạ đảm bảo các thành viên tổ lái nhìn, đọc dễ dàng.

    Điều 178. Hệ thống nhận diện và cảnh báo nguy cơ vượt quá đường cất hạ cánh

    Máy bay động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700kg và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu từ ngày 01/01/2026 phải trang bị hệ thống nhận diện và cảnh báo nguy cơ vượt quá đường cất hạ cánh (ROAAS).

    Mục 5
    THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU BAY

    Điều 179. Thiết bị ghi tham số bay (FDR) và hệ thống ghi dữ liệu tàu bay (ADRS)

    1. Máy bay động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa đến 5.700 kg và có Đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại được gửi đến Quốc gia thành viên ICAO kể từ ngày 01/01/2016 phải trang bị:

    a) FDR ghi được 16 thông số đầu tiên theo quy định tại khoản 1 Điều 280 hoặc ADRS ghi được 7 thông số đầu tiên như quy định tại khoản 2 Điều 280 của Bộ Quy chế này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

    b) Thiết bị ghi hình trong chuyến bay (AIR) loại C hoặc một hệ thống ghi hình trong chuyến bay (AIRS) có khả năng ghi được đường bay và các tham số tốc độ hiển thị tới thành viên tổ bay theo quy định tại khoản 12 Điều này.

    2. Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu kể từ ngày 01/01/1989 phải trang bị FDR ghi được 32 thông số đầu tiên quy định tại khoản 1 Điều 280.

    3. Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg đến 27.000 kg và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu sau ngày 01/01/1989 phải trang bị FDR ghi được 16 thông số đầu tiên quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ Quy chế này.

    4. Máy bay động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu trước ngày 01/01/1989, trừ nhóm máy bay được quy định tại khoản 5 Điều này, phải trang bị FDR ghi được 5 thông số đầu tiên quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ Quy chế này.

    5. Máy bay động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu kể từ ngày 01/01/1987 đến trước ngày 01/01/1989, được cấp Giấy chứng nhận loại sau ngày 30/09/1969 phải trang bị FDR ghi được 16 thông số đầu tiên quy định tại khoản 1 Điều 280.

    6. Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu từ ngày 01/01/2005 phải trang bị FDR ghi được 78 thông số đầu tiên quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ Quy chế này.

    7. Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg và có Đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại được gửi đến Quốc gia thành viên ICAO từ ngày 01/01/2023 phải trang bị FDR ghi được 82 thông số đầu tiên quy định tại khoản 1 Điều 280.

    8. FDR hoặc ADRS không sử dụng công nghệ màng kim loại khắc thông tin, điều tần, phim ảnh hoặc băng từ.

    9. FDR phải có khả năng lưu trữ thông tin 25 giờ khai thác gần nhất.

    10. FDR hoặc ADRS bắt đầu ghi dữ liệu trước khi máy bay tự di chuyển bằng nguồn động lực của chính mình và ghi liên tục cho đến khi kết thúc chuyến bay, khi máy bay không còn khả năng tự di chuyển bằng nguồn động lực của chính mình.

    11. Các tham số ghi: các tham số đáp ứng yêu cầu đối với thiết bị FDR được quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ Quy chế này. Số lượng tham số ghi phụ thuộc vào độ phức tạp của máy bay. Các tham số không có dấu sao (*) là các tham số bắt buộc ghi bất kể độ phức tạp của máy bay. Ngoài ra, các tham số có ký hiệu dấu sao (*) được ghi nếu nguồn dữ liệu cho tham số đó được các hệ thống máy bay hoặc thành viên tổ lái sử dụng để vận hành máy bay. Tuy nhiên, các tham số khác có thể được thay thế nếu xét thấy phù hợp với loại máy bay và các đặc tính của thiết bị ghi.

    12. Các tham số đáp ứng yêu cầu đối với đường bay và tốc độ hiển thị cho thành viên tổ lái được liệt kê dưới đây. Các tham số không có dấu (*) là tham số bắt buộc. Các tham số có dấu (*) được ghi nếu nguồn thông tin cho tham số đó được hiển thị cho thành viên tổ lái và khả thi để thực hiện ghi lại:

    a) Độ cao khí áp;

    b) Tốc độ hiển thị hoặc tốc độ hiệu chỉnh;

    c) Hướng (tham chiếu chính của tổ lái);

    d) Trạng thái chúc ngóc;

    đ) Trạng thái nghiêng;

    e) Lực đẩy/Công suất động cơ;

    g) Trạng thái càng*;

    h) Nhiệt độ tổng hoặc nhiệt độ không khí bên ngoài*;

    i) Thời gian*;

    k) Dữ liệu dẫn đường*: góc trôi, tốc độ gió, hướng gió, kinh độ/vĩ độ;

    l) Độ cao vô tuyến*.

    13. Các tham số đáp ứng yêu cầu đối với hệ thống ADRS là 07 tham số đầu tiên quy định tại khoản 2 Điều 280 của Bộ Quy chế này.

    Điều 180. Hệ thống thiết bị ghi âm giọng nói buồng lái (CVR) và ghi âm buồng lái (CARS)

    1. Máy bay động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa trên 2.250 kg đến 5.700 kg và có Đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại được gửi đến Quốc gia thành viên ICAO kể từ ngày 01/01/2016, khai thác nhiều hơn 01 thành viên tổ lái, phải trang bị CVR hoặc CARS.

    2. Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu từ ngày 01/01/1987 phải trang bị CVR.

    3. Máy bay động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg theo Chứng chỉ loại sau ngày 30/09/1969 và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu trước ngày 01/01/1987 phải trang bị CVR.

    4. CVR và CARS không được sử dụng công nghệ băng từ hoặc dây từ.

    5. Khả năng lưu trữ được thông tin:

    a) CVR phải có khả năng lưu trữ thông tin tối thiểu 02 giờ hoạt động của CVR;

    b) Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu từ ngày 01/01/2022 phải trang bị CVR có khả năng lưu trữ thông tin tối thiểu 25 giờ hoạt động của CVR.

    6. Máy bay thuộc nhóm phải trang bị CARS và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu tiên kể từ ngày 01/01/2025, phải trang bị CARS có khả năng lưu trữ thông tin 02 giờ hoạt động gần nhất của CARS.

    7. Nguồn điện dự phòng cho CVR:

    a) CVR phải trang bị nguồn điện dự phòng tự động kích hoạt và cung cấp nguồn điện trong 10±1 phút ngay khi nguồn điện thông thường của thiết bị ghi âm bị mất;

    b) Nguồn điện dự phòng của CVR phải đủ để cấp cho CVR và các thiết bị ghi âm khác trong buồng lái và CVR phải được lắp đặt ở vị trí gần nhất với nguồn điện dự phòng này;

    c) Nguồn điện dự phòng của CVR phải tách rời khỏi nguồn điện thông thường cấp cho CVR;

    d) Ắc-quy tàu bay hoặc các nguồn điện khác được phép dùng làm nguồn điện dự phòng cho CVR nhưng phải đảm bảo tính tách rời và không ảnh hưởng tới các tải thiết yếu và quan trọng;

    đ) Nếu tính năng của CVR được kết hợp với các tính năng ghi thông tin khác trên cùng thiết bị, cho phép cấp nguồn cho các tính năng đó;

    e) Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg và có Đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại được gửi đến Quốc gia thành viên ICAO kể từ ngày 01/01/2018 phải cung cấp nguồn điện dự phòng cho CVR phía trước trong trường hợp có nhiều bộ ghi dữ liệu kết hợp.

    8. CVR hoặc CARS phải bắt đầu ghi dữ liệu trước khi máy bay tự di chuyển bằng nguồn động lực của chính mình và ghi liên tục cho đến khi kết thúc chuyến bay, khi máy bay không còn khả năng tự di chuyển bằng nguồn động lực của chính mình. Ngoài ra, tùy thuộc vào nguồn điện sẵn có, CVR hoặc CARS phải bắt đầu ghi sớm nhất có thể trong quá trình kiểm tra buồng lái trước khi khởi động động cơ khi bắt đầu chuyến bay cho đến khi thực hiện xong các kiểm tra buồng lái ngay sau khi tắt động cơ khi kết thúc chuyến bay.

    Điều 181. Thiết bị ghi dữ liệu liên kết

    1. Máy bay được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu kể từ ngày 01/01/2016, sử dụng ứng dụng liên lạc liên kết dữ liệu theo quy định tại Điều 282 của Bộ Quy chế này và được yêu cầu phải trang bị CVR, phải ghi các thông điệp liên lạc liên kết dữ liệu trên thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay được bảo vệ trước va đập.

    2. Máy bay được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu trước ngày 01/01/2016, thuộc đối tượng phải trang bị CVR và được thay đổi thiết kê kể từ ngày 01/01/2016 để sử dụng ứng dụng liên lạc liên kết dữ liệu theo quy định tại Điều 282 của Bộ Quy chế này phải ghi các thông điệp liên lạc liên kết dữ liệu trên thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay được bảo vệ trước va đập; trừ trường hợp thiết bị liên lạc liên kết dữ liệu phải được lắp đặt tuân thủ Giấy chứng nhận loại đã được cấp hoặc thay đổi thiết kế được phê duyệt lần đầu trước ngày 01/01/2016. Thuật ngữ “thay đổi thiết kế” đề cập đến các sửa đổi nhằm lắp đặt thiết bị liên lạc liên kết dữ liệu trên tàu bay.

    3. Các yêu cầu kỹ thuật về thiết bị ghi dữ liệu liên kết được quy định tại Điều 282 của Bộ Quy chế này.

    4. Thiết bị ghi hình trong chuyến bay (AIR) loại B được phép sử dụng làm phương tiện ghi lại các thông điệp ứng dụng liên lạc liên kết dữ liệu trong trường hợp việc ghi lên thiết bị FDR hoặc CVR là không thực thi hoặc có chi phí quá cao.

    5. Thiết bị ghi dữ liệu liên kết phải ghi tối thiểu tương đương thời gian của CVR.

    6. Dữ liệu liên kết được ghi lại phải có khả năng tương quan về thời gian với âm thanh được ghi lại trong buồng lái.

    Điều 182. Ghi lại giao tiếp giữa tổ bay và tàu bay

    1. Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg và có Đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại được gửi đến Quốc gia thành viên ICAO kể từ ngày 01/01/2023 phải trang bị thiết bị ghi chuyến bay chịu được va đập ghi lại các thông tin hiển thị cho thành viên tổ lái từ hệ thống hiển thị điện tử cũng như hoạt động của các công tắc, nút ấn được sử dụng bởi người lái được quy định chi tiết tại Điều 263 của Bộ Quy chế này.

    2. Thời gian ghi giao tiếp giữa tổ bay và tàu bay phải đảm bảo tối thiểu 02 giờ hoạt động cuối cùng.

    3. Hệ thống ghi giao tiếp giữa tổ bay và tàu bay phải tương quan về thời gian với âm thanh được ghi lại trong buồng lái.

    4. Hệ thống ghi giao tiếp giữa tổ bay và tàu bay phải tự động bắt đầu ghi dữ liệu trước khi máy bay tự di chuyển bằng động cơ của mình và tiếp tục ghi cho đến khi kết thúc chuyến bay, khi máy bay không còn khả năng tự di chuyển. Ngoài ra, tùy thuộc vào nguồn điện sẵn có, AIR hoặc AIRS bắt đầu ghi sớm nhất có thể trong quá trình kiểm tra buồng lái trước khi khởi động động cơ khi bắt đầu chuyến bay cho đến khi thực hiện xong các kiểm tra buồng lái ngay sau khi tắt động cơ khi kết thúc chuyến bay.

    Điều 183. Thiết bị ghi thông tin kết hợp

    1. Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg, nộp đơn đăng ký Giấy chứng nhận loại từ ngày 01/01/2016, thuộc nhóm máy bay phải trang bị FDR và CVR, phải trang bị 02 thiết bị ghi thông tin kết hợp (FDR/CVR).

    2. Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 15.000 kg, nộp đơn đăng ký Giấy chứng nhận loại từ ngày 01/01/2016, thuộc nhóm máy bay phải trang bị FDR và CVR, phải trang bị 02 thiết bị ghi thông tin kết hợp (FDR/CVR). Thiết bị ghi phải được lắp đặt ở vị trí gần buồng lái và thiết bị ghi còn lại phải được lắp đặt ở vị trí xa nhất về phía đuôi máy bay.

    3. Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg và thuộc nhóm máy bay phải trang bị FDR và CVR, được phép thay thế bằng 02 thiết bị ghi thông tin kết hợp (FDR/CVR).

    4. Máy bay nhiều động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa dưới 5.700 kg và thuộc nhóm máy bay phải trang bị FDR và CVR, có thể thay thế bằng thiết bị ghi thông tin kết hợp (FDR/CVR).

    Điều 184. Khôi phục dữ liệu chuyến bay

    Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg và được phép chở trên 19 hành khách, nộp đơn đăng ký Giấy chứng nhận loại từ ngày 01/01/2021 phải trang bị thiết bị phục hồi các dữ liệu bay.

    Mục 6
    THIẾT BỊ BẢO VỆ TỔ BAY

    Điều 185. An ninh buồng lái

    1. Các máy bay được trang bị cửa buồng lái có khả năng khoá được và phải có phương tiện để tiếp viên có thể bí mật thông báo cho thành viên tổ lái trong trường hợp có hành vi khả nghi hoặc vi phạm an ninh trong khoang khách.

    2. Máy bay chở khách có tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 54.500 kg hoặc tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 45.500 kg có cấu hình được phê chuẩn trên 19 ghế hành khách hoặc máy bay có cấu hình được phê chuẩn trên 60 ghế hành khách trang bị cửa buồng lái đáp ứng:

    a) Khả năng chống xuyên thủng bởi vũ khí cầm tay thông dụng và mảnh lựu đạn;

    b) Chống lại sự xâm nhập trái phép của người không có thẩm quyền;

    c) Khả năng khóa và mở khóa từ vị trí của từng người lái.

    d) Có cách thức để người lái có thể giám sát toàn bộ khu vực bên ngoài cửa buồng lái nhằm nhận diện người yêu cầu vào và phát hiện các hành động khả nghi hoặc mối đe dọa tiềm ẩn.

    Điều 186. Dây an toàn cho tổ lái

    1. Máy bay phải đảm bảo trang bị dây đai an toàn cho từng vị trí ghế ngồi của thành viên tổ lái.

    2. Dây đai an toàn phải bao gồm dây an toàn vai và dây an toàn thắt lưng được thiết kế hoạt động độc lập với nhau.

    3. Dây đai an toàn phải có cơ cấu tự động giữ chặt toàn bộ phần trên của người lái trong trường hợp giảm tốc độ nhanh.

    4. Dây đai an toàn này phải hạn chế được sự tác động của người lái đã mất khả năng làm việc vào hệ thống điều khiển tàu bay.

    5. Đối với tàu bay được trang bị giường nghỉ cho thành viên tổ bay, yêu cầu mỗi giường nghỉ phải được trang bị dây đai an toàn cho người nằm.

    Điều 187. Mặt nạ dưỡng khí sử dụng nhanh

    Máy bay khai thác ở độ cao có áp suất khí quyển thấp hơn 376 hPa, mỗi thành viên tổ lái phải được trang bị tại vị trí làm nhiệm vụ một mặt nạ dưỡng khí loại sử dụng nhanh có khả năng cung cấp ô-xy ngay lập tức theo nhu cầu.

    Điều 188. Ghế ngồi và vị trí an toàn của tiếp viên

    1. Ghế ngồi được phải trang bị sử dụng cho tiếp viên hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Được đặt ở độ cao gần mức sàn máy bay và gần các cửa thoát hiểm để dễ dàng thực hiện quy trình thoát hiểm;

    b) Hướng về phía trước hoặc phía sau (trong phạm vi 15 độ theo trục dọc của máy bay);

    c) Được phải trang bị dây đai an toàn.

    2. Ghế ngồi của tiếp viên hàng không trong khoang hành khách phải được trang bị mặt nạ dưỡng khí sử dụng nhanh để sử dụng trong trường hợp áp suất buồng kín giảm.

    Điều 189. Thiết bị phòng độc (PBE)

    1. Máy bay có tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 5.700 kg hoặc cấu hình được phê chuẩn trên 19 ghế hành khách phải trang bị thiết bị phòng độc để bảo vệ mắt, mũi và miệng cho thành viên tổ bay khi thực hiện nhiệm vụ và cung cấp ô-xy trong khoảng thời gian tối thiểu 15 phút.

    2. Thiết bị phòng độc dành cho thành viên tổ lái phải được đặt tại vị trí thuận tiện trong buồng lái và phải dễ dàng tiếp cận để sử dụng ngay tại vị trí làm việc.

    3. Thiết bị phòng độc dành cho tiếp viên hàng không phải được lắp đặt liền kề từng vị trí làm nhiệm vụ bắt buộc.

    4. Thiết bị phòng độc xách tay phải được bố trí ở vị trí dễ tiếp cận hoặc kế bên các bình chữa cháy xách tay; trừ trường hợp bình chữa cháy nằm bên trong khoang hàng, khi đó thiết bị này phải được lưu giữ ở bên ngoài khoang hàng và thuận tiện cho việc tiếp cận.

    5. Việc sử dụng thiết bị phòng độc phải không được làm cản trở thông tin liên lạc.

    Mục 7
    THIẾT BỊ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNH KHÁCH

    Điều 190. Chỗ ngồi và dây an toàn của hành khách

    Máy bay chở khách phải được trang bị:

    1. Ghế ngồi cho từng hành khách từ hai tuổi trở lên.

    2. Dây đai an toàn hoặc thiết bị an toàn cho từng ghế ngồi.

    Điều 191. Cung cấp thông tin cho hành khách

    Máy bay phải được trang bị thiết bị bảo đảm các thông tin và hướng dẫn sau đây được truyền đạt đến hành khách:

    1. Yêu cầu về thắt dây đai an toàn.

    2. Yêu cầu và cách sử dụng trang thiết bị ô-xy.

    3. Yêu cầu cấm hút thuốc.

    4. Vị trí và cách sử dụng áo phao hoặc thiết bị nổi cá nhân.

    5. Vị trí và phương thức mở cửa thoát hiểm khoang khách.

    Điều 192. Loa phát thanh

    1. Máy bay chở khách phải được trang bị loa phát thanh xách tay sử dụng pin tại vị trí dễ dàng tiếp cận đối với thành viên tổ bay được phân công chỉ huy, hướng dẫn việc thoát hiểm khẩn cấp.

    2. Số lượng và vị trí của loa phát thanh được quy định như sau:

    a) Đối với tàu bay có cấu hình được phê chuẩn chở từ 60 đến 99 ghế hành khách đảm bảo phải trang bị tối thiểu một loa phát thanh ở vị trí phía sau và dễ tiếp cận từ vị trí làm việc của tiếp viên hàng không;

    b) Đối với tàu bay có cấu hình được phê chuẩn chở trên 99 ghế hành khách đảm bảo phải trang bị tối thiểu hai loa phát thanh;

    c) Đối với tàu bay có 02 tầng chở khách trở lên với cấu hình từ 60 ghế hành khách trở lên phải đảm bảo tối thiểu một loa phát thanh tại mỗi tầng.

    Điều 193. Hệ thống đèn khẩn nguy khoang khách

    1. Máy bay có cấu hình phê chuẩn nhiều hơn 19 ghế hành khách đảm bảo phải trang bị hệ thống đèn khẩn nguy độc lập với hệ thống chiếu sáng chính trên máy bay.

    2. Hệ thống đèn khẩn nguy đảm bảo đáp ứng:

    a) Chiếu sáng từng điểm đánh dấu cửa thoát hiểm và các biển báo vị trí;

    b) Cung cấp đủ ánh sáng trong khoang hành khách;

    c) Chiếu sáng các đèn dẫn đường thoát hiểm gần sàn máy bay.

    Điều 194. Bộ dụng cụ ứng phó khẩn nguy

    1. Máy bay phải được trang bị bộ dụng cụ ứng phó khẩn nguy được quy định trong tài liệu hướng dẫn ứng phó khẩn nguy đối với các sự cố tàu bay liên quan đến hàng nguy hiểm của ICAO.

    2. Số lượng quy định như sau:

    a) Tối thiểu 01 bộ đối với máy bay được phép chở đến 250 hành khách;

    b) Tối thiểu 02 bộ đối với máy bay được phép chở trên 250 hành khách.

    Mục 8
    THIẾT BỊ KHẨN NGUY

    Điều 195. Thiết bị khẩn nguy đối với tất cả tàu bay

    Từng hạng mục của thiết bị khẩn nguy và thiết bị nổi đảm bảo đáp ứng:

    1. Tổ bay và hành khách dễ dàng tiếp cận những thiết bị khẩn nguy dùng cho hành khách trong trường hợp khẩn cấp.

    2. Được nhận dạng và ghi hướng dẫn sử dụng rõ ràng.

    3. Được ghi rõ ràng ngày kiểm tra gần nhất.

    4. Được ghi rõ nội dung bên trong khi đặt trong khoang chứa hoặc thùng chứa.

    Điều 196. Hộp sơ cứu y tế (First-Aid Kit)

    1. Người khai thác máy bay chở khách đảm bảo phải trang bị số lượng hộp sơ cứu y tế sẵn sàng sử dụng cụ thể như sau:

    Số lượng ghế ngồi

    Số lượng hộp sơ cứu

    0-100

    1

    101-200

    2

    201-300

    3

    301-400

    4

    401-500

    5

    500 trở lên

    6

    2. Danh mục trang thiết bị y tế tối thiểu trong hộp sơ cứu y tế cụ thể như sau:

    a) Gạc sát trùng (tối thiểu 10 miếng/gói);

    b) Băng dính gạc;

    c) Băng gạc (kích thước 7,5 cm × 4,5 m);

    d) Băng tam giác kèm kim băng;

    đ) Băng vết bỏng (kích thước 10 cm × 10 cm);

    e) Gạc ép vô trùng (kích thước 7,5 cm × 12 cm);

    g) Gạc vô trùng (kích thước 10,4 cm × 10,4 cm);

    h) Băng dính y tế (cuộn) (kích thước 2,5 cm);

    i) Băng dán cố định vết thương (hoặc tương đương);

    k) Dung dịch hoặc khăn lau sát khuẩn tay;

    l) Miếng che mắt hoặc băng dính cố định mắt;

    m) Kéo (dài khoảng 10 cm);

    n) Băng dính phẫu thuật (kích thước 1,2 cm × 4,6 m);

    o) Nhíp gắp dị vật;

    p) Găng tay sử dụng một lần;

    q) Nhiệt kế không chứa thủy ngân;

    r) Mặt nạ hồi sức có van một chiều;

    s) Sổ tay hướng dẫn sơ cứu;

    t) Biểu mẫu ghi nhận sự cố y tế trên chuyến bay.

    3. Ngoài danh mục trang thiết bị y tế được yêu cầu tại khoản 2 Điều này, hộp sơ cứu y tế có thể được bổ sung tối thiểu các loại thuốc sau:

    a) Thuốc giảm đau mức độ nhẹ đến trung bình;

    b) Thuốc chống nôn;

    c) Thuốc thông mũi;

    d) Thuốc trung hòa a-xít dạ dày;

    đ) Thuốc chống dị ứng.

    Điều 197. Túi cấp cứu y tế

    1. Máy bay chở khách có cấu hình được phê chuẩn trên 100 ghế hành khách và khai thác chặng bay có thời gian trên 02 giờ phải được trang bị một túi cấp cứu y tế.

    2. Danh mục trang thiết bị trong túi cấp cứu y tế bao gồm:

    a) Thống kê các trang thiết bị y tế;

    b) Ống nghe y tế;

    c) Máy đo huyết áp;

    d) Canuyn miệng – hầu;

    đ) Bơm tiêm;

    e) Kim tiêm;

    g) Kim luồn tĩnh mạch;

    h) Khăn/gạc sát khuẩn;

    i) Găng tay dùng một lần;

    k) Hộp đựng kim tiêm đã sử dụng;

    l) Ống thông tiểu;

    m) Hệ thống truyền dịch tĩnh mạch;

    n) Garô tĩnh mạch;

    o) Gạc thấm;

    p) Băng dính y tế;

    q) Khẩu trang phẫu thuật;

    r) Ống mở khí quản khẩn cấp (hoặc kim luồn tĩnh mạch cỡ lớn);

    s) Kẹp dây rốn;

    t) Nhiệt kế không chứa thủy ngân;

    u) Hướng dẫn hồi sức tim phổi cơ bản;

    v) Bóng bóp hỗ trợ hô hấp kèm mặt nạ;

    x) Đèn pin và pin.

    Điều 198. Bộ phòng ngừa lây nhiễm

    1. Người khai thác máy bay có tiếp viên hàng không tham gia phục vụ khai thác thương mại phải trang bị tối thiểu 01 bộ phòng ngừa lây nhiễm để tiếp viên hàng không sử dụng trong trường hợp có nguy cơ cao về y tế cộng đồng hoặc hỗ trợ hành khách nghi ngờ mắc các bệnh truyền nhiễm.

    2. Thành phần tối thiểu chứa trong bộ phòng ngừa lây nhiễm cụ thể như sau:

    a) Chất bột chuyên dụng có khả năng làm đông và hấp thụ chất lỏng, chuyển thành dạng hạt hoặc dạng sệt;

    b) Dung dịch khử khuẩn dùng để làm sạch bề mặt sau khi xử lý;

    c) Khăn lau sát khuẩn da;

    d) Phương tiện bảo vệ mặt và mắt (mặt nạ che mặt hoặc kính bảo hộ);

    đ) Găng tay dùng một lần;

    e) Tạp dề bảo hộ chống thấm;

    g) Khăn thấm hút cỡ lớn để lau sạch khu vực bị nhiễm bẩn;

    h) Dụng cụ hót, gạt để thu gom chất thải;

    i) Túi chuyên dụng đựng chất thải có nguy cơ lây nhiễm;

    k) Tài liệu hướng dẫn sử dụng bộ phải trang bị.

    3. Máy bay phải được trang bị tối thiểu hai bộ phòng ngừa lây nhiễm đối với máy bay chở trên 250 hành khách.

    Điều 199. Bình cứu hỏa xách tay

    1. Máy bay phải được trang bị bình cứu hoả xách tay đảm bảo chất dập lửa không gây ô nhiễm cho không khí khi sử dụng và giảm thiểu sự độc hại của hơi độc. Loại chất dập lửa phải phù hợp với đặc tính của đám cháy xảy ra trên máy bay.

    2. Bình cứu hoả xách tay phải được lắp tối thiểu 01 bình trong buồng lái và 01 bình trong khoang hành khách cách biệt với buồng lái.

    3. Bình cứu hỏa được phải trang bị theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được xem là 01 bình cứu hỏa theo yêu cầu.

    4. Số lượng bình cứu hỏa xách tay trong khoang hành khách đối với máy bay có cấu hình được phê chuẩn từ 30 ghế hành khách được yêu cầu lắp đặt tối thiểu như sau:

    Số lượng ghế ngồi

    Số lượng bình cứu hỏa

    30-60

    2

    61-200

    3

    201-300

    4

    301-400

    5

    Điều 200. Thiết bị chữa cháy

    1. Máy bay có trọng tải cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 5.700 kg phải lắp đặt 01 thiết bị chữa cháy tự động gắn liền với thùng rác trong mỗi buồng vệ sinh.

    2. Chất chữa cháy được sử dụng trong thiết bị chữa cháy lắp cố định cho thùng chứa khăn, giấy hoặc chất thải trong buồng vệ sinh có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cấp lần đầu từ ngày 31/12/2011 và thiết bị chữa cháy xách tay có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cấp lần đầu từ ngày 31/12/2018 phải đảm bảo:

    a) Đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu áp dụng theo quy định của Quốc gia thiết kế tàu bay;

    b) Không thuộc các loại chất được liệt kê trong Nhóm II, Phụ lục A về các chất làm suy giảm tầng khí quyển tại sổ tay thực hiện nghị định thư Montreal.

    Điều 201. Thiết bị báo khói buồng vệ sinh

    Máy bay có cấu hình được phê chuẩn trên 19 ghế hành khách phải trang bị hệ thống phát hiện khói đảm bảo thông báo các tín hiệu sau:

    1. Cảnh báo bằng đèn tại buồng lái.

    2. Cảnh báo bằng đèn hoặc âm thanh trong khoang hành khách để tiếp viên hàng không dễ dàng phát hiện trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.

    Điều 202. Danh mục tìm kiếm bom, chất nổ và vũ khí

    1. Máy bay phải trang bị danh mục tìm kiếm bom, vũ khí, chất nổ hoặc các thiết bị nguy hiểm khác được cất giấu trong trường hợp nghi ngờ.

    2. Danh mục kiểm tra nói trên phải có hướng dẫn về các biện pháp xử lý thích hợp và biện pháp đặt bom tại vị trí có mức độ rủi ro thấp nhất được xác định riêng cho loại máy bay đó.

    Điều 203. Rìu đối với vận tải hàng không thương mại

    Máy bay có tải trọng cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 5.700 kg phải trang bị tối thiểu 01 chiếc rìu được đặt ở vị trí đảm bảo hành khách không thể nhìn thấy được.

    Điều 204. Cung cấp ô-xy và hệ thống phân phối

    1. Máy bay dự kiến khai thác ở độ cao đòi hỏi cung cấp ô-xy bổ sung phải trang bị hệ thống cung cấp ô-xy với bình chứa và bộ phân phối thích hợp.

    2. Các giá trị độ cao xấp xỉ trong khí quyển Tiêu chuẩn (ISA) tương ứng với các mức áp suất tuyệt đối được sử dụng được quy định như sau:

    Áp suất tuyệt đối

    Mét

    Feet

    700 hPa

    3 000

    10 000

    620 hPa

    4 000

    13 000

    376 hPa

    7 000

    25 000

    3. Máy bay dự kiến khai thác ở độ cao có áp suất khí quyển tại khoang hành khách nhỏ hơn 700 hPa phải được trang bị hệ thống lưu trữ và phân phối ô-xy có khả năng:

    a) Cung cấp cho toàn bộ thành viên tổ bay và ít nhất 10% số hành khách trong khoảng thời gian vượt quá 30 phút trong trường hợp áp suất khí quyển tại khoang hành khách nằm trong khoảng từ 700 hPa đến 620 hPa;

    b) Cung cấp cho toàn bộ thành viên tổ bay và hành khách khi áp suất khí quyển tại khoang chở khách nhỏ hơn 620 hPa.

    4. Máy bay có hệ thống điều áp khai thác ở độ cao mà áp suất khí quyển bên ngoài nhỏ hơn 700 hPa phải được trang bị hệ thống lưu trữ và phân phối ô-xy có khả năng:

    a) Cung cấp đủ ô-xy cho toàn bộ thành viên tổ bay và hành khách trong trường hợp áp suất khí quyển tại khoang hành khách nhỏ hơn 700 hPa;

    b) Cung cấp đủ ô-xy trong khoang hành khách tối thiểu 10 phút tại độ cao có áp suất khí quyển nhỏ hơn 376 hPa hoặc trong trường hợp máy bay không thể hạ độ cao an toàn xuống mức áp suất khí quyển tương đương 620 hPa trong thời gian 04 phút.

    5. Máy bay có hệ thống điều áp khai thác ở độ cao mà áp suất khí quyển nhỏ hơn 376 hPa phải trang bị thiết bị cảnh báo cho tổ lái về tình trạng mất điều áp nguy hiểm.

    6. Máy bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu từ ngày 09 tháng 11 năm 1998 phải trang bị thiết bị tự động bung cung cấp ô-xy sử dụng cho hành khách và tiếp viên hàng không trong trường hợp khai thác ở độ cao mà áp suất khí quyển nhỏ hơn 376 hPa hoặc không thể hạ độ cao an toàn xuống mức áp suất khí quyển tương đương 620 hPa trong thời gian 04 phút.

    7. Tổng số bộ cung cấp ô-xy phải nhiều hơn tối thiểu 10% tổng số ghế ngồi hành khách và tiếp viên hàng không.

    Điều 205. Áo phao cứu sinh

    1. Máy bay phải được trang bị áo phao cứu sinh cho mỗi người khi khai thác trong các trường hợp sau:

    a) Trên vùng nước cách bờ biển hơn 93 km (tương ứng 50 NM) trong trường hợp động cơ trọng yếu của máy bay có 02 động cơ hoặc 02 động cơ của máy bay có 03 động cơ trở lên bị mất khả năng hoạt động;

    b) Trên vùng nước vượt quá khả năng lượn tới khu vực đất liền đối với các máy bay khác;

    c) Cất cánh hoặc hạ cánh tại sân bay mà đường cất cánh hoặc đường tiếp cận bay bố trí trên vùng nước có nguy cơ khi xảy ra sự cố phải hạ cánh xuống nước.

    2. Máy bay thủy phi cơ phải được trang bị áo phao cứu sinh cho mỗi người.

    3. Mỗi áo phao cứu sinh phải được trang bị đèn phát sáng để xác định vị trí người gặp nạn.

    4. Máy bay phải được trang bị số lượng thuyền phao có sức chứa đủ để chở toàn bộ người khi khai thác trong các trường hợp sau:

    a) Trên vùng nước có khoảng cách xa đất liền tương ứng với 120 phút ở tốc độ bay hành trình hoặc 740 km (tương ứng 400 NM) (lấy giá trị nhỏ hơn) trong trường hợp động cơ trọng yếu của máy bay có 02 động cơ hoặc 02 động cơ của máy bay có 03 động cơ trở lên bị mất khả năng hoạt động;

    b) Trên vùng nước có khoảng cách xa đất liền phù hợp cho việc hạ cánh khẩn cấp tương ứng với 30 phút ở tốc độ bay hành trình hoặc 185 km (tương ứng 100 NM) (lấy giá trị nhỏ hơn) đối với các tàu bay còn lại.

    5. Trường hợp phải trang bị hai thuyền phao, mỗi thuyền phao phải có khả năng chở toàn bộ số người trên máy bay trong điều kiện quá tải.

    6. Thuyền phao phải được trang bị tối thiểu các trang thiết bị sau:

    a) Đèn định vị hoạt động bằng điện;

    b) Hộp cứu sinh;

    c) Thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy.

    Điều 206. Hộp cứu sinh

    1. Máy bay phải được trang bị hộp cứu sinh tại các khu vực ngoài khơi hoặc đất liền có khó khăn trong việc tìm kiếm cứu nạn được công bố trên Thông báo tin tức hàng không (AIP).

    2. Máy bay chỉ được bay qua khu vực ngoài khơi tại khoảng cách có yêu cầu phải lắp đặt thuyền phao và từng thuyền phao được trang bị hộp cứu sinh.

    Điều 207. Thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy

    1. Tại các khu vực ngoài khơi hoặc đất liền có điều kiện khó khăn trong việc tìm kiếm cứu nạn, tàu bay phải được trang bị thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy từ mặt đất lên không trung giúp thuận lợi trong việc tìm kiếm.

    2. Thuyền phao phải được trang bị thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy dạng pháo sáng.

    3. Thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của quốc gia sản xuất.

    Điều 208. Thiết bị phát tín hiệu định vị khẩn nguy (ELT)

    1. Máy bay có cấu hình được phê chuẩn trên 19 ghế hành khách và có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cấp lần đầu sau ngày 01 tháng 07 năm 2008 phải được trang bị tối thiểu:

    a) 02 ELT trong đó có 01 ELT tự động;

    b) 01 ELT có khả năng đáp ứng yêu cầu phát tín hiệu xác định vị trí ít nhất mỗi phút một lần khi máy bay trong tình trạng khẩn cấp.

    2. Máy bay có cấu hình được phê chuẩn trên 19 ghế hành khách, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải được trang bị tối thiểu 01 ELT loại tự động hoặc 02 ELT thuộc bất kỳ loại nào.

    3. Máy bay có cấu hình được phê chuẩn ít hơn 19 ghế hành khách và có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu sau ngày 01 tháng 07 năm 2008 phải được trang bị tối thiểu 01 ELT tự động.

    4. Máy bay có cấu hình được phê chuẩn từ 19 ghế hành khách trở xuống, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này phải được trang bị tối thiểu một ELT thuộc bất kỳ loại nào.

    5. ELT được phải trang bị trên tàu bay phải đáp ứng các quy định tại Phụ ước 10 của ICAO.

    6. Người khai thác tàu bay bảo đảm thông tin vị trí của chuyến bay trong tình trạng khẩn nguy được cung cấp kịp thời cho các tổ chức có thẩm quyền. Trường hợp sử dụng bên thứ ba để thực hiện chức năng theo dõi và cung cấp thông tin vị trí, người khai thác tàu bay có trách nhiệm xây dựng chính sách và quy trình quản lý, giám sát đối với bên thứ ba đó. Các quy trình vận hành để giám sát và cung cấp thông tin vị trí của chuyến bay gặp nạn một cách kịp thời.

    7. Việc lắp đặt ELT phải bảo đảm:

    a) Tăng cường khả năng bảo vệ trước va chạm và cháy;

    b) Hỗ trợ phát hiện kịp thời việc kích hoạt ngoài ý muốn;

    c) Tạo thuận lợi cho thành viên tổ lái thao tác kích hoạt hoặc tắt bằng tay khi cần thiết;

    d) Thời hạn thay thế hoặc sạc pin của ELT đảm bảo được ghi rõ ràng trên thiết bị.

    Điều 209. Thiết bị định vị dưới nước

    Máy bay có tải trọng cất cánh tối đa trên 27.000 kg phải lắp đặt 01 thiết bị định vị dưới nước hoạt động ở dải tần số 8.8 kHz. Thiết bị này phải có khả năng tự kích hoạt và hoạt động tối thiểu 30 ngày, không được lắp đặt trên cánh hoặc phần thân đuôi của máy bay.

    Điều 210. Đánh dấu các điểm phá thoát hiểm

    1. Điểm phá thoát hiểm được bố trí trên thân tàu bay phải được đánh dấu để tiếp cận trong tình huống khẩn cấp.

    2. Màu sắc ký hiệu đánh dấu điểm phá thoát hiểm quy định là màu đỏ hoặc màu vàng; trường hợp cần thiết phải có viền màu trắng để tương phản rõ ràng với nền thân máy bay.

    3. Nếu khoảng cách giữa các dấu hiệu tại các góc lớn hơn 2 mét, phải bổ sung các vạch trung gian có kích thước 9 cm × 3 cm để khoảng cách giữa các dấu hiệu liền kề không vượt quá 2 mét.

    Điều 211. Thiết bị phân phối ô-xy cấp cứu

    Máy bay khai thác chở khách có tăng áp buồng kín ở độ cao quá 25.000 feet phải được trang bị các thiết bị sau:

    1. Thiết bị cung cấp ô-xy nguyên chất cho hành khách khi áp suất khoang khách bị giảm.

    2. Số lượng thiết bị dẫn truyền ô-xy đầy đủ, trong bất kỳ trường hợp nào cũng không ít hơn 02 thiết bị cho tiếp viên sử dụng.

    Chương III
    HÀNG KHÔNG CHUNG

    Mục 1
    THIẾT BỊ BAY

    Điều 212. Thiết bị bay tối thiểu

    1. Máy bay khai thác theo quy tắc bay bằng mắt phải trang bị các thiết bị để đo và hiển thị:

    a) Hướng từ;

    b) Độ cao khí áp;

    c) Tốc độ hiển thị.

    2. Máy bay khai thác theo quy tắc bay bằng mắt phải trang bị hoặc mang theo đồng hồ chỉ thời gian theo giờ, phút và giây.

    3. Các chuyến bay quy tắc bay bằng mắt có kiểm soát phải trang bị các thiết bị theo quy định tại Điều 214 của Bộ Quy chế này.

    Điều 213. Khai thác bay với hai thành viên tổ lái

    1. Máy bay khai thác với 02 thành viên tổ lái đáp ứng các yêu cầu về trang thiết bị tại từng vị trí lái như sau:

    a) Thiết bị hiển thị tốc độ;

    b) Thiết bị hiển thị độ cao khí áp nhạy;

    c) Thiết bị hiển thị tốc độ lên xuống;

    d) Thiết bị chỉ lượn vòng và trượt cạnh hoặc Thiết bị chỉ lượn vòng kết hợp với chỉ cạnh;

    đ) Thiết bị hiển thị trạng thái;

    e) Thiết bị hiển thị chỉ hướng bay ổn định (bằng con quay hồi chuyển).

    2. Các thiết bị bay tại vị trí của người lái phụ được đánh dấu, hiển thị và chiếu sáng giống như của người lái chính.

    Điều 214. Khai thác theo quy tắc bay bằng thiết bị

    1. Máy bay khai thác theo quy tắc bay bằng thiết bị phải trang bị những thiết bị đo và hiển thị:

    a) Hướng từ (la bàn dự phòng);

    b) Độ cao khí áp, trừ trường hợp máy bay lớn hoặc may bay tuốc-bin phản lực phải trang bị 02 hệ thống đo và hiển thị độ cao độc lập;

    c) Tốc độ hiển thị kèm theo phương pháp ngăn ngừa hư hỏng do ngưng tụ hoặc đóng băng;

    d) Lượn vòng và trượt cạnh;

    đ) Trạng thái máy bay;

    e) Hướng bay ổn định;

    g) Các thiết bị hiển thị lượn vòng và trượt cạnh, trạng thái máy bay, hướng bay ổn định cho phép thay thế bằng tổ hợp thiết bị hoặc hệ thống chỉ huy bay tích hợp, với điều kiện các biện pháp bảo vệ chống hỏng hóc toàn phần vốn có của ba thiết bị riêng biệt vẫn được duy trì;

    h) Tình trạng nguồn cấp cho các thiết bị con quay hồi chuyển;

    i) Nhiệt độ không khí bên ngoài;

    k) Tốc độ tăng, giảm độ cao.

    2. Máy bay khai thác theo quy tắc bay bằng thiết bị phải trang bị hoặc mang theo đồng hồ chỉ thời gian theo giờ, phút và giây.

    Điều 215. Thiết bị cho chuyến bay đêm

    Máy bay khai thác chuyến bay ban đêm phải trang bị các thiết bị sau:

    1. Các thiết bị quy định tại Điều 214 của Bộ Quy chế này.

    2. Các thiết bị chiếu sáng quy định tại Điều 219 của Bộ Quy chế này.

    Điều 216. Đồng hồ trạng thái dự phòng

    1. Máy bay có trọng tải cất cánh tối đa trên 5.700 kg khai thác quy tắc bay bằng thiết bị phải trang bị đồng hồ trạng thái dự phòng đáp ứng:

    a) Hoạt động độc lập với hệ thống hiển thị trạng thái bay khác;

    b) Được cấp nguồn liên tục trong suốt quá trình khai thác;

    c) Sau khi hệ thống phát điện chính bị hỏng hoàn toàn, phải được cấp tự động và bật sáng trong ít nhất 30 phút từ nguồn điện độc lập với hệ thống phát điện chính.

    2. Khi đồng hồ trạng thái dự phòng sử dụng nguồn điện khẩn cấp, đồng hồ này hoạt động và hiển thị rõ cho thành viên tổ lái.

    3. Khi đồng hồ trạng thái dự phòng có nguồn cấp riêng, phải có hiển thị trên thiết bị hoặc trên bảng thiết bị khi nguồn điện này đang được sử dụng.

    4. Nếu đồng hồ trạng thái dự phòng này được lắp đặt và hoạt động được trong toàn dải 360 độ trong quá trình tàu bay liệng hoặc lộn vòng thì đồng hồ chỉ lượn vòng và trượt cạnh được phép thay thế bằng đồng hồ chỉ trượt cạnh.

    5. Máy bay với các hệ thống tự động trong buồng lái hiện đại (buồng lái thủy tinh) phải trang bị các hệ thống chỉ báo chân trời, hướng, tốc độ bay và độ cao cho thành viên tổ lái trong trường hợp hệ thống chính hoặc màn hình chính không hoạt động.

    Mục 2
    THIẾT BỊ THÔNG TIN LIÊN LẠC, DẪN ĐƯỜNG VÀ GIÁM SÁT

    Điều 217. Tai nghe trùm đầu và ống nói (Microphone)

    1. Máy bay khai thác trong điều kiện bay bằng thiết bị, bay bằng mắt có kiểm soát hoặc bay đêm phải trang bị tai nghe trùm đầu kết hợp ống nói hoặc micro cổ họng tại vị trí làm nhiệm vụ của thành viên tổ lái.

    2. Khi bay dưới mực chuyển tiếp hoặc độ cao chuyển tiếp, thành viên tổ lái thực hiện nhiệm vụ trên buồng lái phải sử dụng tai nghe trùm đầu kết hợp ống nói hoặc micro cổ họng để liên lạc.

    Điều 218. Hệ thống phát thông báo độ cao khí áp

    1. Máy bay phải trang bị bộ phát thông báo độ cao khí áp đang hoạt động và phù hợp với quy định trong Phần IV, Phụ ước 10 của ICAO.

    2. Máy bay phải trang bị nguồn dữ liệu cung cấp thông tin độ cao khí áp với độ chính xác 7,62 m (25 ft) hoặc tốt hơn.

    3. Máy bay phải trang bị hệ thống tự động ghi nhận trạng thái trên không hoặc trên mặt đất đồng thời phải trang bị hệ thống phát thông báo độ cao khí áp chế độ S.

    4. Máy bay khai thác ở độ cao trên mực bay FL290 phải trang bị hệ thống tự động phát thông báo độ cao khí áp.

    Mục 3
    ĐÈN TÀU BAY VÀ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG, HIỂN THỊ

    Điều 219. Đèn tàu bay và hệ thống chiếu sáng

    1. Máy bay phải trang bị hệ thống đèn dẫn đường, đèn vị trí và đèn chống va chạm hoạt động phù hợp với Phụ ước 2 của ICAO và các yêu cầu kỹ thuật chi tiết tại Điều 277 của Bộ Quy chế này.

    2. Máy bay khai thác ban đêm phải trang bị:

    a) Đèn hạ cánh;

    b) Hệ thống chiếu sáng cho các thiết bị và đồng hồ thiết yếu;

    c) Đèn chiếu sáng trong các khoang hành khách;

    d) Đèn pin độc lập tại vị trí làm việc của thành viên tổ bay.

    Mục 4
    HỆ THỐNG VÀ THIẾT BỊ CẢNH BÁO

    Điều 220. Đồng hồ chỉ số MACH

    1. Máy bay có giới hạn tốc độ được biểu thị theo số Mach phải trang bị đồng hồ chỉ số MACH.

    2. Máy bay động cơ tuốc-bin phản lực phải trang bị thiết bị cảnh báo bằng âm thanh khi tốc độ vượt quá số MACH.

    Điều 221. Thiết bị cảnh báo tình trạng mất áp suất

    Máy bay tăng áp buồng kín dự kiến khai thác ở những độ cao có áp suất khí quyển nhỏ hơn 376 hPa (độ cao trên 25 000 ft hoặc 7 600 m) phải trang bị thiết bị đưa ra cảnh báo chính xác cho thành viên tổ lái tình trạng giảm áp suất buồng kín có khả năng gây nguy hiểm.

    Điều 222. Hệ thống cảnh báo độ cao

    1. Máy bay phải trang bị hệ thống cảnh báo độ cao khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa trên 5700 kg;

    b) Cấu hình ghế hành khách được phê chuẩn trên 09 chỗ;

    c) Động cơ tuốc-bin phản lực.

    2. Hệ thống cảnh báo độ cao đảm bảo các chức năng sau:

    a) Cảnh báo thành viên tổ lái khi tiếp cận độ cao đã chọn trước trong quá trình lấy độ cao hoặc hạ độ cao;

    b) Cảnh báo thành viên tổ lái bằng tín hiệu âm thanh khi xảy ra sai lệch trên hoặc dưới độ cao đã chọn trước.

    3. Máy bay khai thác trong các vùng trời giảm phân cách cao tối thiểu phải trang bị thiết bị có khả năng cảnh báo tổ lái khi xảy ra sai lệch khỏi mức bay đã chọn. Ngưỡng cảnh báo không được vượt quá ± 90 m (300 ft).

    Điều 223. Hệ thống cảnh báo gần mặt đất (GPWS)

    1. Máy bay động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg hoặc được phép vận chuyển trên 09 hành khách phải trang bị hệ thống cảnh báo gần mặt đất có chức năng dự báo tránh va chạm địa hình phía trước, tự động cung cấp cho tổ lái các cảnh báo kịp thời và đặc trưng khi tàu bay có nguy cơ va chạm với mặt đất, ít nhất trong các tình huống sau đây:

    a) Tốc độ giảm độ cao quá mức cho phép;

    b) Tốc độ tiếp cận địa hình quá nhanh;

    c) Mất độ cao sau khi cất cánh hoặc bay lại;

    d) Khoảng cách với địa hình không đảm bảo an toàn khi chưa ở cấu hình hạ cánh (Càng chưa hạ và khóa hoặc cánh tà chưa ở vị trí hạ cánh);

    đ) Quá thấp so với đường tiếp cận bằng thiết bị.

    2. Máy bay động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa 5.700 kg trở xuống hoặc được phép vận chuyển từ 05 đến 09 hành khách, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu kể từ 01/01/ 2026 phải trang bị hệ thống cảnh báo gần mặt đất có chức năng cảnh báo:

    a) Tốc độ giảm độ cao quá mức cho phép;

    b) Mất độ cao sau khi cất cánh hoặc bay lại;

    c) Khoảng cách không an toàn với địa hình phía trước;

    d) Dự báo tránh va chạm địa hình phía trước.

    3. Máy bay động cơ pít-tông có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg hoặc được phép chở trên 09 hành khách phải trang bị hệ thống cảnh báo gần mặt đất có chức năng cảnh báo:

    a) Tốc độ giảm độ cao quá mức cho phép;

    b) Mất độ cao sau khi cất cánh hoặc bay lại;

    c) Khoảng cách không an toàn với địa hình phía trước;

    d) Dự báo tránh va chạm địa hình phía trước.

    4. Hệ thống cảnh báo gần mặt đất tự động cung cấp cho tổ lái các cảnh báo kịp thời và đặc trưng khi tàu bay có nguy cơ va chạm với mặt đất.

    5. Người khai thác triển khai các quy trình quản lý cơ sở dữ liệu nhằm bảo đảm việc phân phối và cập nhật kịp thời dữ liệu địa hình và chướng ngại vật hiện hành cho hệ thống cảnh báo gần mặt đất.

    Điều 224. Radar thời tiết

    Máy bay tăng áp buồng kín vận chuyển hành khách khi khai thác tại các khu vực dự kiến có mây giông hoặc điều kiện thời tiết nguy hiểm vào ban đêm hoặc trong điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị phải trang bị radar thời tiết hoạt động tốt.

    Điều 225. Hệ thống phòng tránh va chạm trên không (ACAS)

    Máy bay động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa trên 15.000 kg hoặc được phép vận chuyển trên 30 hành khách và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần từ ngày 01/01/2011 phải trang bị hệ thống phòng tránh va chạm trên không (ACAS II).

    Điều 226. Thiết bị chống đóng băng

    1. Máy bay khai thác trong điều kiện có đóng băng hoặc dự kiến có đóng băng phải trang bị hệ thống phá băng hoặc chống đóng băng.

    2. Hệ thống chống đóng băng hoặc phá băng đảm bảo chức năng ngăn ngừa hoặc loại bỏ sự hình thành băng trên kính buồng lái, cánh, các bề mặt điều khiển, phần đuôi, cánh quạt và các bộ phận thiết yếu khác nhằm duy trì an toàn bay.

    3. Máy bay khai thác ban đêm trong điều kiện có đóng băng hoặc dự kiến có đóng băng phải trang bị hệ thống phát hiện sự hình thành băng. Thiết bị phát hiện băng được thiết kế và lắp đặt đảm bảo không gây phản quang hoặc ánh sáng chói ảnh hưởng đến tầm nhìn của thành viên tổ lái trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

    Điều 227. Hệ thống sưởi ống không tốc và chỉ báo

    1. Máy bay khai thác theo quy tắc bay bằng thiết bị phải trang bị hệ thống sưởi ống không tốc.

    2. Hệ thống sưởi ống không tốc trang bị đồng thời với hệ thống chỉ báo, phải cung cấp cảnh báo bằng đèn màu hổ phách nằm trong tầm nhìn của thành viên tổ lái trong các trường hợp sau:

    a) Hệ thống sưởi ống không tốc ở vị trí “TẮT”;

    b) Hệ thống sưởi ống không tốc ở vị trí “BẬT” nhưng có thiết bị sưởi không hoạt động;

    c) Cho phép sử dụng hệ thống cảnh báo tích hợp để thông báo cho thành viên tổ lái khi hệ thống sưởi gặp sự cố thay cho đèn báo độc lập.

    Điều 228. Hệ thống áp suất tĩnh

    Máy bay phải trang bị 02 hệ thống áp suất tĩnh độc lập thông với áp suất khí quyển bên ngoài, sao cho ít bị ảnh hưởng nhất bởi sự thay đổi của luồng không khí, hơi ẩm hoặc các tạp chất khác và phải được lắp đặt đảm bảo kín khí trừ bộ phận lỗ thông hơi và có phương tiện để lựa chọn nguồn áp suất tĩnh dự phòng.

    Điều 229. Thiết bị đối với tàu bay hạ cánh trên biển

    Tàu bay hạ cánh trên biển phải trang bị các thiết bị sau:

    1. Mỏ neo.

    2. Neo biển (phao hình phễu).

    3. Còi hơi.

    4. Các thiết bị nổi đặc biệt được quy định tại Điều 244 của Bộ Quy chế này.

    Điều 230. Thiết bị phát hiện bức xạ

    1. Máy bay khai thác ở độ cao trên 15000 mét (49000 ft) phải trang bị thiết bị đo và liên tục chỉ ra lượng sóng bức xạ vũ trụ đang hấp thụ (lượng bức xạ ion và nơ-trôn của dải ngân hà và mặt trời) và lượng bức xạ tích luỹ trên mỗi chuyến bay.

    2. Màn hình hiển thị của thiết bị phát hiện bức xạ phải đảm bảo các thành viên tổ lái nhìn, đọc dễ dàng.

    Mục 5
    THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU CHUYẾN BAY

    Điều 231. Thiết bị ghi tham số bay (FDR) và hệ thống ghi dữ liệu tàu bay (ADRS)

    1. Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg và nộp đơn đăng ký Giấy chứng nhận loại từ ngày 01/01/2023 phải trang bị FDR ghi được 82 thông số đầu tiên quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ Quy chế này.

    2. FDR, ADRS, AIR, AIRS không được sử dụng công nghệ màng kim loại khắc thông tin, điều tần, phim ảnh hoặc băng từ.

    3. FDR phải có khả năng lưu trữ thông tin ít nhất 25 giờ khai thác gần nhất.

    4. FDR hoặc ADRS phải bắt đầu ghi dữ liệu trước khi máy bay tự di chuyển bằng nguồn động lực của chính mình và ghi liên tục cho đến khi kết thúc chuyến bay, khi máy bay không còn khả năng tự di chuyển bằng nguồn động lực của chính mình.

    5. Các tham số đáp ứng yêu cầu đối với thiết bị FDR được quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ Quy chế này. Số lượng tham số ghi phụ thuộc vào độ phức tạp của máy bay. Các tham số không có dấu sao (*) là các tham số bắt buộc ghi bất kể độ phức tạp của máy bay. Ngoài ra, các tham số có ký hiệu dấu sao (*) được ghi nếu nguồn dữ liệu cho tham số đó được các hệ thống máy bay hoặc thành viên tổ lái sử dụng để vận hành máy bay. Tuy nhiên, các tham số khác có thể được thay thế nếu xét thấy phù hợp với loại máy bay và các đặc tính của thiết bị ghi.

    6. Các tham số đáp ứng yêu cầu đối với đường bay và tốc độ hiển thị cho thành viên tổ lái được liệt kê dưới đây. Các tham số không có dấu (*) là tham số bắt buộc ghi. Các tham số có dấu (*) được ghi nếu nguồn thông tin cho tham số đó được hiển thị cho người lái và khả thi để thực hiện ghi lại:

    a) Độ cao khí áp;

    b) Tốc độ hiển thị hoặc tốc độ hiệu chỉnh;

    c) Hướng (tham chiếu chính của tổ lái);

    d) Trạng thái chúc ngóc (Pitch attitude);

    đ) Trạng thái nghiêng (Roll attitude);

    e) Lực đẩy/Công suất động cơ;

    g) Trạng thái càng*;

    h) Nhiệt độ tổng hoặc nhiệt độ không khí bên ngoài*;

    i) Thời gian*;

    k) Dữ liệu dẫn đường*: góc trôi, tốc độ gió, hướng gió, kinh độ/vĩ độ;

    l) Độ cao vô tuyến*.

    7. Các tham số đáp ứng yêu cầu đối với hệ thống ADRS là 07 tham số đầu tiên quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ Quy chế này.

    Điều 232. Hệ thống thiết bị ghi âm giọng nói buồng lái (CVR) và ghi âm buồng lái (CARS)

    1. Máy bay động cơ tuốc-bin được phép vận chuyển trên 05 hành khách và có khối lượng cất cánh tối đa tới 5.700 kg, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu kể từ ngày 01/01/2016, khai thác nhiều hơn 01 thành viên tổ lái, phải trang bị CVR hoặc CARS.

    2. Máy bay động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg và nộp đơn đăng ký Giấy chứng nhận loại từ ngày 01/01/2016, khai thác nhiều hơn 01 thành viên tổ lái, phải trang bị CVR.

    3. Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu từ ngày 01/01/1987 phải trang bị CVR.

    4. CVR và CARS không sử dụng công nghệ băng từ hoặc dây từ.

    5. Khả năng lưu trữ được thông tin:

    a) CVR phải có khả năng lưu trữ thông tin tối thiểu 02 giờ hoạt động của CVR;

    b) Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu từ ngày 01/01/2022 phải trang bị CVR có khả năng lưu trữ thông tin tối thiểu 25 giờ hoạt động của CVR.

    6. Máy bay thuộc nhóm phải trang bị CARS và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu kể từ ngày 01/01/2025, phải trang bị CARS có khả năng lưu trữ thông tin tối thiểu 02 giờ hoạt động gần nhất của CARS.

    7. CVR hoặc CARS phải bắt đầu ghi dữ liệu trước khi máy bay tự di chuyển bằng nguồn động lực của chính mình và ghi liên tục cho đến khi kết thúc chuyến bay, khi máy bay không còn khả năng tự di chuyển bằng nguồn động lực của chính mình. Ngoài ra, tùy thuộc vào nguồn điện sẵn có, CVR hoặc CARS bắt đầu ghi sớm nhất có thể trong quá trình kiểm tra buồng lái trước khi khởi động động cơ khi bắt đầu chuyến bay cho đến khi thực hiện xong các kiểm tra buồng lái ngay sau khi tắt động cơ khi kết thúc chuyến bay.

    Điều 233. Thiết bị ghi dữ liệu liên kết

    1. Máy bay được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu kể từ ngày 01/01/2016, có sử dụng ứng dụng liên lạc liên kết dữ liệu theo quy định tại Điều 282 của Bộ Quy chế này và thuộc đối tượng phải trang bị CVR, phải ghi các thông điệp liên lạc liên kết dữ liệu trên thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay được bảo vệ trước va đập.

    2. Máy bay được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu trước ngày 01/01/2016, thuộc nhóm máy bay phải trang bị CVR và được thay đổi thiết kế kể từ ngày 01/01/2016 để sử dụng ứng dụng liên lạc liên kết dữ liệu theo quy định tại Điều 282 của Bộ Quy chế này phải ghi các thông điệp liên lạc liên kết dữ liệu trên thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay được bảo vệ trước va đập; trừ trường hợp thiết bị liên lạc liên kết dữ liệu phải được lắp đặt tuân thủ Giấy chứng nhận loại đã được cấp hoặc thay đổi thiết kê tàu bay được phê duyệt lần đầu trước ngày 01/01/2016. Thuật ngữ “thay đổi thiết kế” đề cập đến các sửa đổi nhằm lắp đặt thiết bị liên lạc liên kết dữ liệu trên tàu bay.

    3. Các yêu cầu kỹ thuật về thiết bị ghi dữ liệu liên kết được quy định tại Điều 282 của Bộ Quy chế này.

    4. Cho phép thiết bị ghi hình trong chuyến bay loại B sử dụng làm phương tiện ghi lại các thông điệp ứng dụng liên lạc liên kết dữ liệu trong trường hợp việc ghi lên thiết bị FDR hoặc CVR là không thực thi hoặc có chi phí quá cao.

    5. Thiết bị ghi dữ liệu liên kết phải ghi tối thiểu tương đương thời gian của CVR.

    6. Dữ liệu liên kết được ghi lại phải có khả năng tương quan về thời gian với âm thanh được ghi lại trong buồng lái.

    Điều 234. Thiết bị ghi thông tin kết hợp

    Máy bay có khối lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg, và thuộc nhóm máy bay phải trang bị FDR và CVR, được phép thay thế bằng 02 thiết bị ghi thông tin kết hợp (FDR/CVR).

    Mục 6
    THIẾT BỊ BẢO VỆ TỔ BAY

    Điều 235. Dây đai an toàn cho tổ lái

    1. Máy bay phải đảm bảo trang bị dây đai an toàn cho từng vị trí ghế ngồi của thành viên tổ lái.

    2. Dây đai an toàn phải bao gồm dây an toàn vai và dây an toàn thắt lưng được thiết kế hoạt động độc lập với nhau.

    3. Dây đai an toàn phải có thiết bị tự động giữ chặt toàn bộ phần trên cơ thể người trong trường hợp giảm tốc độ nhanh.

    4. Dây đai an toàn này phải hạn chế được sự tác động của người lái đã mất khả năng làm việc vào hệ thống điều khiển tàu bay.

    Điều 236. Mặt nạ dưỡng khí sử dụng nhanh

    Máy bay khai thác ở độ cao có áp suất khí quyển thấp hơn 376 hPa, mỗi thành viên tổ lái phải được trang bị tại vị trí làm nhiệm vụ một mặt nạ dưỡng khí loại sử dụng nhanh có khả năng cung cấp ô-xy ngay lập tức theo nhu cầu.

    Điều 237. Ghế ngồi và vị trí an toàn của tiếp viên

    Ghế ngồi được trang bị sử dụng cho mỗi tiếp viên hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    1. Được đặt ở độ cao gần mức sàn máy bay và gần các cửa thoát hiểm để dễ dàng thực hiện quy trình thoát hiểm.

    2. Hướng về phía trước hoặc phía sau (trong phạm vi 15 độ theo trục dọc của máy bay).

    3. Được phải trang bị dây đai an toàn.

    Mục 7
    THIẾT BỊ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNH KHÁCH

    Điều 238. Chỗ ngồi và dây đai an toàn cho hành khách

    Máy bay chở khách phải đảm bảo được trang bị:

    1. Ghế ngồi hoặc giường nghỉ cho mỗi hành khách từ hai tuổi trở lên.

    2. Dây đai an toàn cho mỗi ghế ngồi và dây cố định cho mỗi giường nghỉ.

    Điều 239. Cung cấp thông tin cho hành khách

    Máy bay phải được trang bị thiết bị bảo đảm các thông tin và hướng dẫn sau đây được truyền đạt đến hành khách:

    1. Yêu cầu về thắt dây đai an toàn.

    2. Yêu cầu và cách sử dụng trang thiết bị ô-xy.

    3. Yêu cầu cấm hút thuốc.

    4. Vị trí và cách sử dụng áo phao hoặc thiết bị nổi cá nhân tương đương.

    5. Vị trí các trang thiết bị khẩn nguy.

    6. Vị trí và phương thức mở cửa thoát hiểm hành khách.

    Mục 8
    THIẾT BỊ KHẨN NGUY

    Điều 240. Hộp sơ cứu y tế (First-Aid Kit)

    1. Số lượng hộp sơ cứu y tế sẵn sàng sử dụng trên máy bay được yêu cầu cụ thể như sau:

    Số lượng ghế ngồi

    Số lượng hộp sơ cứu

    0-100

    1

    101-200

    2

    201-300

    3

    301-400

    4

    401-500

    5

    500 trở lên

    6

    2. Hộp sơ cứu y tế phải được bố trí hợp lý, được phân tán đều trong các khoang hành khách ở mức tối đa, đảm bảo được đặt tại vị trí dễ tiếp cận để tiếp viên hàng không có thể nhanh chóng sử dụng khi cần thiết.

    3. Danh mục trang thiết bị y tế tối thiểu trong hộp sơ cứu y tế cụ thể như sau:

    a) Gạc sát trùng (tối thiểu 10 miếng/gói);

    b) Băng dính gạc;

    c) Băng gạc (kích thước 7,5 cm × 4,5 m);

    d) Băng tam giác kèm kim băng;

    đ) Băng vết bỏng (kích thước 10 cm × 10 cm);

    e) Gạc ép vô trùng (kích thước 7,5 cm × 12 cm);

    g) Gạc vô trùng (kích thước 10,4 cm × 10,4 cm);

    h) Băng dính y tế (cuộn) (kích thước 2,5 cm);

    i) Băng dán cố định vết thương (hoặc tương đương);

    k) Dung dịch hoặc khăn lau sát khuẩn tay;

    l) Miếng che mắt hoặc băng dính cố định mắt;

    m) Kéo (dài khoảng 10 cm);

    n) Băng dính phẫu thuật (kích thước 1,2 cm × 4,6 m);

    o) Nhíp gắp dị vật;

    p) Găng tay sử dụng một lần (nhiều đôi);

    q) Nhiệt kế không chứa thủy ngân;

    r) Mặt nạ hồi sức có van một chiều;

    s) Sổ tay hướng dẫn sơ cứu (phiên bản hiện hành);

    t) Biểu mẫu ghi nhận sự cố y tế trên chuyến bay.

    4. Ngoài danh mục trang thiết bị y tế được yêu cầu tại khoản 3 Điều này, hộp sơ cứu y tế có thể được bổ sung tối thiểu các loại thuốc sau:

    a) Thuốc giảm đau mức độ nhẹ đến trung bình;

    b) Thuốc chống nôn;

    c) Thuốc thông mũi;

    d) Thuốc trung hòa a-xít dạ dày;

    đ) Thuốc chống dị ứng.

    Điều 241. Thiết bị chữa cháy

    1. Máy bay phải lắp đặt một thiết bị chữa cháy tự động gắn liền với thùng rác trong từng buồng vệ sinh.

    2. Chất chữa cháy được sử dụng trong thiết bị chữa cháy lắp cố định cho thùng chứa khăn, giấy hoặc chất thải trong buồng vệ sinh có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu từ ngày 31/12/2011 và chất chữa cháy được sử dụng trong thiết bị chữa cháy xách tay có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu từ ngày 31/12/2018 phải đảm bảo:

    a) Đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu áp dụng theo quy định của Quốc gia thiết kế tàu bay;

    b) Không thuộc các loại chất được liệt kê trong Nhóm II, Phụ lục A về các chất làm suy giảm tầng khí quyển tại sổ tay thực hiện nghị định thư Montreal.

    Điều 242. Cung cấp ô-xy và hệ thống phân phối

    1. Tàu bay dự kiến khai thác ở độ cao đòi hỏi cung cấp ô-xy bổ sung đảm bảo được trang bị hệ thống lưu trữ và phân phối ô-xy có khả năng cung cấp lượng ô-xy theo yêu cầu.

    2. Các giá trị độ cao xấp xỉ trong khí quyển Tiêu chuẩn (ISA) tương ứng với các mức áp suất tuyệt đối được sử dụng được quy định như sau:

    Áp suất tuyệt đối

    Mét

    Feet

    700 hPa

    3 000

    10 000

    620 hPa

    4 000

    13 000

    376 hPa

    7 000

    25 000

    3. Máy bay dự kiến khai thác ở độ cao có áp suất khí quyển tại khoang hành khách nhỏ hơn 700 hPa phải được trang bị hệ thống lưu trữ và phân phối ô-xy có khả năng:

    a) Cung cấp cho toàn bộ thành viên tổ bay và ít nhất 10% số hành khách trong khoảng thời gian vượt quá 30 phút trường hợp áp suất khí quyển tại khoang chở khách nằm trong khoảng từ 700 hPa đến 620 hPa;

    b) Cung cấp cho toàn bộ thành viên tổ bay và hành khách khi áp suất khí quyển tại khoang chở khách nhỏ hơn 620 hPa.

    4. Máy bay có hệ thống điều áp khai thác ở độ cao mà áp suất khí quyển bên ngoài nhỏ hơn 700 hPa phải được trang bị hệ thống lưu trữ và phân phối ô-xy có khả năng:

    a) Cung cấp đủ ô-xy cho toàn bộ thành viên tổ bay và hành khách trong trường hợp điều áp giảm làm áp suất khí quyển tại khoang hành khách nhỏ hơn 700 hPa;

    b) Cung cấp đủ ô-xy trong khoang hành khách tối thiểu 10 phút tại độ cao có áp suất khí quyển nhỏ hơn 376 hPa hoặc trong trường hợp máy bay không thể hạ độ cao an toàn xuống mức áp suất khí quyển tương đương 620 hPa trong thời gian 04 phút.

    5. Máy bay có hệ thống điều áp khai thác ở độ cao mà áp suất khí quyển nhỏ hơn 376 hPa phải trang bị thiết bị cảnh báo cho tổ lái về tình trạng mất điều áp nguy hiểm.

    6. Máy bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu từ ngày 09 tháng 11 năm 1998 phải được trang bị thiết bị tự động bung cung cấp ô-xy sử dụng cho hành khách và tiếp viên hàng không trong trường hợp khai thác ở độ cao mà áp suất khí quyển nhỏ hơn 376 hPa hoặc không thể hạ độ cao an toàn xuống mức áp suất khí quyển tương đương 620 hPa trong thời gian 04 phút.

    7. Tổng số bộ cung cấp ô-xy phải nhiều hơn tối thiểu 10% tổng số ghế ngồi hành khách và tiếp viên hàng không.

    Điều 243. Áo phao cứu sinh

    1. Máy bay phải được trang bị áo phao cứu sinh cho mỗi người khi khai thác trên vùng nước có khoảng cách xa đất liền phù hợp cho việc hạ cánh khẩn cấp tương ứng với 30 phút ở tốc độ bay hành trình hoặc 93 km (tương ứng 50 NM) (lấy giá trị nhỏ hơn).

    2. Máy bay thủy phi cơ phải được trang bị áo phao cứu sinh cho mỗi người.

    3. Mỗi áo phao cứu sinh phải được trang bị đèn phát sáng để xác định vị trí người gặp nạn.

    Điều 244. Thuyền phao

    1. Máy bay phải được trang bị thuyền phao khai thác trên vùng nước có khoảng cách xa đất liền phù hợp cho việc hạ cánh khẩn cấp tương ứng với 30 phút ở tốc độ bay hành trình hoặc 93 km (tương ứng 50 NM) (lấy giá trị nhỏ hơn).

    2. Thuyền phao phải đảm bảo chở đủ toàn bộ người trên máy bay và được phải trang bị hộp cứu sinh.

    Điều 245. Hộp cứu sinh

    1. Máy bay phải được trang bị hộp cứu sinh tại các khu vực ngoài khơi hoặc đất liền gặp khó khăn trong việc tìm kiếm cứu nạn hoặc được công bố trên Thông báo tin tức hàng không (AIP).

    2. Máy bay chỉ được bay qua khu vực ngoài khơi tại khoảng cách có yêu cầu phải lắp đặt thuyền phao và từng thuyền phao được phải trang bị hộp cứu sinh.

    Điều 246. Thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy

    1. Tại các khu vực ngoài khơi hoặc đất liền có điều kiện khó khăn trong việc tìm kiếm cứu nạn, tàu bay phải được trang bị thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy từ mặt đất lên không trung giúp thuận lợi trong việc tìm kiếm.

    2. Thuyền phao phải được trang bị thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy dạng pháo sáng.

    Điều 247. Thiết bị phát tín hiệu định vị khẩn nguy (ELT)

    1. Máy bay có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu sau ngày 01 tháng 07 năm 2008 phải được trang bị tối thiểu 01 ELT loại tự động.

    2. Các máy bay khác phải được trang bị tối thiểu 01 ELT thuộc bất kỳ loại nào.

    3. Thiết bị ELT được phải trang bị phải đảm bảo hoạt động tuân thủ các quy định tại Phụ ước 10 của ICAO.

    Điều 248. Đánh dấu các điểm phá thoát hiểm

    1. Điểm phá thoát hiểm được bố trí trên thân tàu bay phải được đánh dấu để tiếp cận trong tình huống khẩn cấp.

    2. Màu sắc ký hiệu đánh dấu điểm phá thoát hiểm quy định là màu đỏ hoặc màu vàng; trường hợp cần thiết phải có viền màu trắng để tương phản rõ ràng với nền thân máy bay.

    3. Nếu khoảng cách giữa các dấu hiệu tại các góc lớn hơn 2 mét, phải bổ sung các vạch trung gian có kích thước 9 cm × 3 cm để khoảng cách giữa các dấu hiệu liền kề không vượt quá 2 mét.

    Điều 249. Thiết bị phân phối ô-xy cấp cứu

    Máy bay khai thác chở khách có tăng áp buồng kín ở độ cao quá 25.000 feet phải được trang bị các thiết bị sau:

    1. Thiết bị cung cấp ô-xy nguyên chất cho hành khách khi áp suất khoang khách bị giảm.

    2. Số lượng thiết bị dẫn truyền ô-xy đầy đủ, trong bất kỳ trường hợp nào cũng không ít hơn 02 thiết bị cho tiếp viên sử dụng.

    Điều 250. Bộ dụng cụ ứng phó khẩn nguy

    1. Máy bay phải được trang bị bộ dụng cụ ứng phó khẩn nguy được quy định trong tài liệu hướng dẫn ứng phó khẩn nguy đối với các sự cố tàu bay liên quan đến hàng nguy hiểm của ICAO.

    2. Số lượng quy định như sau:

    a) Tối thiểu 01 bộ đối với máy bay được phép chở đến 250 hành khách;

    b) Tối thiểu 02 bộ đối với máy bay được phép chở trên 250 hành khách.

    Chương IV
    TRỰC THĂNG

    Mục 1
    THIẾT BỊ BAY

    Điều 251. Yêu cầu về thiết bị bay đối với quy tắc bay bằng mắt ban ngày

    Trực thăng khai thác theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày phải trang bị:

    1. La bàn từ.

    2. Thiết bị hiển thị thời gian chính xác theo giờ, phút và giây.

    3. Thiết bị hiển thị độ cao khí áp nhạy.

    4. Thiết bị hiển thị tốc độ.

    Điều 252. Yêu cầu về thiết bị bay đối với quy tắc bay bằng mắt ban đêm

    Trực thăng khai thác theo quy tắc bay bằng mắt ban đêm phải trang bị:

    1. Các thiết bị bay cho quy tắc bay bằng mắt ban ngày quy định tại Điều 251 của Bộ Quy chế này.

    2. Các đèn theo quy định tại Điều 259 của Bộ Quy chế này.

    3. Thiết bị hiển thị trạng thái tàu bay (đồng hồ chân trời) cho mỗi thành viên tổ lái và 01 đồng hồ trạng thái dự phòng.

    4. Thiết bị chỉ trượt cạnh.

    5. Thiết bị chỉ hướng bay ổn định (bằng con quay hồi chuyển).

    6. Thiết bị hiển thị tốc độ lên xuống.

    Điều 253. Thiết bị cho khai thác bay với hai thành viên tổ lái

    1. Trực thăng khai thác với hai thành viên tổ lái đáp ứng các yêu cầu về trang thiết bị tại từng vị trí lái như sau:

    a) Thiết bị hiển thị tốc độ;

    b) Thiết bị hiển thị độ cao khí áp nhạy;

    c) Thiết bị hiển thị tốc độ lên xuống;

    d) Thiết bị chỉ lượn vòng và trượt cạnh hoặc thiết bị chỉ lượn vòng kết hợp với chỉ cạnh;

    đ) Thiết bị hiển thị trạng thái;

    e) Thiết bị hiển thị chỉ hướng bay ổn định (bằng con quay hồi chuyển).

    2. Các thiết bị bay tại vị trí của người lái phụ phải được đánh dấu, hiển thị và chiếu sáng giống như của người lái chính.

    Điều 254. Yêu cầu về thiết bị đối với quy tắc bay bằng thiết bị

    Trực thăng khai thác theo quy tắc bay bằng thiết bị phải trang bị những thiết bị sau:

    1. La bàn từ.

    2. Thiết bị hiển thị thời gian chính xác theo giờ, phút và giây.

    3. 02 thiết bị hiển thị độ cao khí áp nhạy.

    4. Thiết bị hiển thị tốc độ kèm theo phương pháp ngăn ngừa hư hỏng do ngưng tụ hoặc đóng băng.

    5. Thiết bị chỉ trượt cạnh.

    6. Thiết bị hiển thị tàu bay (đồng hồ chân trời) cho mỗi thành viên tổ lái và 01 đồng hồ trạng thái dự phòng.

    7. Thiết bị chỉ hướng bay ổn định (con quay hồi chuyển).

    8. Thiết bị hiển thị tình trạng nguồn cấp cho các thiết bị con quay hồi chuyển.

    9. Thiết bị hiển thị nhiệt độ không khí bên ngoài.

    10. Thiết bị hiển thị tốc độ tăng, giảm độ cao.

    11. Hệ thống ổn định bay, trừ khi đã được chứng minh rằng thiết kế trực thăng có thể tự ổn định tương đương mà không cần hệ thống đó.

    Điều 255. Thiết bị cho chuyến bay đêm

    Trực thăng khai thác ban đêm phải trang bị những thiết bị sau:

    1. Các thiết bị quy định tại Điều 254 của Bộ Quy chế này.

    2. Các thiết bị chiếu sáng quy định tại Điều 259 của Bộ Quy chế này.

    Điều 256. Đồng hồ trạng thái dự phòng

    1. Trực thăng khai thác theo quy tắc bay bằng thiết bị phải trang bị đồng hồ trạng thái dự phòng đảm bảo đáp ứng:

    a) Hoạt động độc lập với hệ thống hiển thị trạng thái bay khác;

    b) Được cấp nguồn liên tục trong suốt quá trình khai thác;

    c) Sau khi hệ thống phát điện chính bị hỏng hoàn toàn, được cấp tự động và bật sáng trong ít nhất 30 phút từ nguồn điện độc lập với hệ thống phát điện chính.

    2. Khi đồng hồ trạng thái dự phòng sử dụng nguồn điện khẩn cấp, đồng hồ này phải hoạt động và hiển thị rõ cho tổ lái.

    3. Khi đồng hồ trạng thái dự phòng có nguồn cấp riêng, phải có hiển thị trên thiết bị hoặc trên bảng thiết bị khi nguồn điện này đang được sử dụng.

    4. Nếu đồng hồ trạng thái dự phòng này phải được lắp đặt và hoạt động được trong toàn dải 360 độ trong quá trình tàu bay liệng hoặc lộn vòng thì đồng hồ chỉ lượn vòng và trượt cạnh cho phép thay thế bằng đồng hồ chỉ trượt cạnh.

    5. Trực thăng với các hệ thống tự động trong buồng lái hiện đại (buồng lái thủy tinh) phải trang bị các hệ thống chỉ báo chân trời, hướng, tốc độ bay và độ cao cho tổ lái trong trường hợp hệ thống chính hoặc màn hình chính không hoạt động.

    Mục 2
    THIẾT BỊ THÔNG TIN LIÊN LẠC, DẪN ĐƯỜNG VÀ GIÁM SÁT

    Điều 257. Tai nghe trùm đầu và ống nói

    Thành viên tổ lái thực hiện nhiệm vụ bay trên buồng lái phải sử dụng tai nghe trùm đầu kết hợp ống nói hoặc micro cổ họng để liên lạc.

    Điều 258. Hệ thống phát thông báo độ cao khí áp

    Trực thăng phải trang bị bộ phát thông báo độ cao khí áp đang hoạt động và phù hợp với các quy định trong Phần IV, Phụ ước 10 của ICAO.

    Mục 3
    ĐÈN TÀU BAY VÀ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG, HIỂN THỊ

    Điều 259. Đèn tàu bay và hệ thống chiếu sáng

    1. Trực thăng khi đang bay hoặc đang hoạt động trên khu vực di chuyển của sân bay trực thăng phải trang bị các loại đèn sau nhằm tuân thủ Phụ ước 2 của ICAO:

    a) Đèn chống va chạm;

    b) Đèn dẫn đường và đèn vị trí;

    c) Đèn báo hiệu động cơ đang hoạt động.

    2. Đèn chống va chạm màu đỏ có thể đáp ứng đồng thời yêu cầu về đèn báo hiệu tàu bay đang di chuyển và đèn báo hiệu động cơ đang hoạt động với yêu cầu đèn chống va chạm này không gây chói mắt.

    3. Trực thăng khai thác ban đêm phải trang bị hệ thống đèn như sau:

    a) 02 đèn hạ cánh hoặc đèn hạ cánh với 02 dây tóc riêng biệt;

    b) Hệ thống chiếu sáng cho tất cả các thiết bị và đồng hồ thiết yếu;

    c) Đèn chiếu sáng trong tất cả các khoang hành khách;

    d) Đèn pin độc lập tại mỗi vị trí làm việc của thành viên tổ bay.

    Mục 4
    HỆ THỐNG VÀ THIẾT BỊ CẢNH BÁO

    Điều 260. Thiết bị chống đóng băng

    1. Trực thăng khai thác trong điều kiện có đóng băng hoặc dự kiến có đóng băng phải trang bị thiết bị phá băng và thiết bị chống đóng băng.

    2. Hệ thống chống đóng băng hoặc phá băng đảm bảo chức năng ngăn ngừa hoặc loại bỏ sự hình thành băng trên kính buồng lái, các bề mặt điều khiển, phần đuôi, cánh quạt và các bộ phận thiết yếu khác nhằm duy trì an toàn bay.

    3. Trực thăng khai thác ban đêm trong điều kiện có đóng băng hoặc dự kiến có đóng băng phải trang bị hệ thống phát hiện sự hình thành băng. Thiết bị phát hiện băng được thiết kế và lắp đặt đảm bảo không gây phản quang hoặc ánh sáng chói ảnh hưởng đến tầm nhìn của tổ lái trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ.

    Điều 261. Hệ thống sưởi ống không tốc và chỉ báo

    1. Trực thăng khai thác theo quy tắc bay bằng thiết bị phải trang bị hệ thống sưởi ống không tốc.

    2. Hệ thống sưởi ống không tốc trang bị đồng thời với hệ thống chỉ báo, phải cung cấp cảnh báo bằng đèn màu hổ phách nằm trong tầm nhìn của tổ lái trong các trường hợp sau:

    a) Hệ thống sưởi ống không tốc ở vị trí “TẮT”;

    b) Hệ thống sưởi ống không tốc ở vị trí “BẬT” nhưng có thiết bị sưởi không hoạt động;

    c) Có thể sử dụng hệ thống cảnh báo tích hợp để thông báo cho thành viên tổ lái khi hệ thống sưởi gặp sự cố thay cho đèn báo độc lập.

    Điều 262. Hệ thống áp suất tĩnh

    Trực thăng phải trang bị 02 hệ thống áp suất tĩnh độc lập thông với áp suất khí quyển bên ngoài, sao cho ít bị ảnh hưởng nhất bởi sự thay đổi của luồng không khí, hơi ẩm hoặc các tạp chất khác và phải được lắp đặt đảm bảo kín khí trừ bộ phận lỗ thông hơi và có phương tiện để lựa chọn nguồn áp suất tĩnh dự phòng.

    Mục 5
    THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU CHUYẾN BAY

    Điều 263. Thiết bị ghi tham số bay (FDR) và hệ thống ghi dữ liệu (ADRS)

    1. Trực thăng có khối lượng cất cánh tối đa trên 3.175 kg và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu kể từ ngày 01/01/2016 phải trang bị FDR ghi được 48 thông số đầu tiên theo quy định tại khoản 3 Điều 280 của Bộ Quy chế này.

    2. Trực thăng có khối lượng cất cánh tối đa trên 7.000 kg hoặc có cấu hình ghế hành khách lớn hơn 19 chỗ, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu kể từ ngày 01/01/1989 phải trang bị FDR ghi được 30 thông số đầu tiên theo quy định tại khoản 3 Điều 280 của Bộ Quy chế này.

    3. Trực thăng động cơ tuốc-bin có khối lượng cất cánh tối đa trên 2.250 kg đến 3.175 kg và có Đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại được gửi đến Quốc gia thành viên ICAO kể từ ngày 01/01/2018 phải trang bị:

    a) FDR ghi được 48 thông số đầu tiên theo quy định tại khoản 3 Điều 280 của Bộ Quy chế này này hoặc ADRS ghi được 7 thông số đầu tiên như quy định tại khoản 4 Điều 280 của Bộ Quy chế này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

    b) Thiết bị ghi hình trong chuyến bay loại C hoặc một hệ thống ghi hình trong chuyến bay ghi được đường bay và các tham số tốc độ hiển thị tới người lái tàu bay theo quy định tại khoản 9 Điều này.

    4. Trực thăng có khối lượng cất cánh tối đa trên 3.175 kg và có Đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại được gửi đến Quốc gia thành viên ICAO kể từ ngày 01/01/2023 phải trang bị FDR ghi được 53 thông số đầu tiên theo quy định tại khoản 3 Điều 280 của Bộ Quy chế này.

    5. FDR ADRS, AIR hoặc AIRS không được sử dụng công nghệ màng kim loại khắc thông tin, điều tần, phim ảnh hoặc băng từ.

    6. FDR phải có khả năng lưu trữ thông tin ít nhất 10 giờ khai thác gần nhất.

    7. FDR hoặc ADRS phải bắt đầu ghi dữ liệu trước khi trực thăng tự di chuyển bằng nguồn động lực của chính mình và ghi liên tục cho đến khi kết thúc chuyến bay, khi trực thăng không còn khả năng tự di chuyển bằng nguồn động lực của chính mình.

    8. Các tham số đáp ứng yêu cầu đối với thiết bị FDR được quy định tại khoản 3 Điều 280 của Bộ Quy chế này. Số lượng tham số ghi phụ thuộc vào độ phức tạp của trực thăng. Các tham số không có dấu sao (*) là các tham số bắt buộc ghi bất kể độ phức tạp của trực thăng. Ngoài ra, các tham số có ký hiệu dấu sao (*) được ghi nếu nguồn dữ liệu cho tham số đó được các hệ thống của trực thăng hoặc tổ lái sử dụng để vận hành trực thăng. Tuy nhiên, các tham số khác có thể được thay thế nếu xét thấy phù hợp với loại trực thăng và các đặc tính của thiết bị ghi.

    9. Các tham số sau đây đáp ứng yêu cầu về đường bay và tốc độ (Flight path and speed):

    a) Độ cao khí áp (Pressure altitude);

    b) Tốc độ hiển thị (Indicated airspeed);

    c) Nhiệt độ không khí bên ngoài (Outside air temperature);

    d) Hướng (Heading);

    đ) Gia tốc thẳng đứng (Normal acceleration);

    e) Gia tốc bên (Lateral acceleration);

    g) Gia tốc theo trục dọc (Longitudinal acceleration);

    h) Thời gian hoặc đếm thời gian tương đối (Time or relative time count);

    i) Dữ liệu dẫn đường*: góc trôi, tốc độ gió, hướng gió, kinh độ/vĩ độ;

    k) Độ cao vô tuyến* (Radio altitude).

    10. Các tham số đáp ứng yêu cầu đối với hệ thống ADRS là 07 tham số đầu tiên được quy định tại khoản 4 Điều 280 của Bộ Quy chế này.

    Điều 264. Hệ thống thiết bị ghi âm giọng nói buồng lái (CVR) và ghi âm buồng lái (CARS)

    1. Trực thăng có khối lượng cất cánh tối đa trên 7.000 kg phải trang bị CVR. Những trực thăng không thuộc nhóm phải trang bị FDR thì tốc độ ổ quay chính phải ghi lại trên CVR.

    2. CVR và CARS không được sử dụng công nghệ băng từ hoặc dây từ.

    3. CVR phải có khả năng lưu trữ thông tin tối thiểu 02 giờ hoạt động của CVR.

    4. CVR hoặc CARS phải bắt đầu ghi dữ liệu trước khi trực thăng tự di chuyển bằng nguồn động lực của chính mình và ghi liên tục cho đến khi kết thúc chuyến bay, khi trực thăng không còn khả năng tự di chuyển bằng nguồn động lực của chính mình. Ngoài ra, tùy thuộc vào nguồn điện sẵn có, CVR hoặc CARS bắt đầu ghi sớm nhất có thể trong quá trình kiểm tra buồng lái trước khi khởi động động cơ khi bắt đầu chuyến bay cho đến khi thực hiện xong các kiểm tra buồng lái ngay sau khi tắt động cơ khi kết thúc chuyến bay.

    Điều 265. Thiết bị ghi dữ liệu liên kết

    1. Trực thăng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu kể từ ngày 01/01/2016, có sử dụng ứng dụng liên lạc liên kết dữ liệu theo quy định tại Điều 282 của Bộ Quy chế này và thuộc nhóm phải trang bị CVR, phải ghi các thông điệp liên lạc liên kết dữ liệu trên thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay được bảo vệ trước va đập.

    2. Trực thăng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu trước ngày 01/01/2016, thuộc nhóm phải trang bị CVR và được thay đổi thiết kế kể từ ngày 01/01/2016 để sử dụng ứng dụng liên lạc liên kết dữ liệu theo quy định tại Điều 282 của Bộ Quy chế này phải ghi các thông điệp liên lạc liên kết dữ liệu trên thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay được bảo vệ trước va đập; trừ trường hợp thiết bị liên lạc liên kết dữ liệu phải được lắp đặt tuân thủ Giấy chứng nhận loại đã được cấp hoặc thay đổi thiết kê tàu bay được phê duyệt lần đầu trước ngày 01/01/2016. Thuật ngữ “thay đổi thiết kế” đề cập đến các sửa đổi nhằm lắp đặt thiết bị liên lạc liên kết dữ liệu trên tàu bay.

    3. Các yêu cầu kỹ thuật về thiết bị ghi dữ liệu liên kết được quy định tại Điều 282 của Bộ Quy chế này.

    4. Cho phép thiết bị ghi hình trong chuyến bay loại B sử dụng làm phương tiện ghi lại các thông điệp ứng dụng liên lạc liên kết dữ liệu trong trường hợp việc ghi lên thiết bị FDR hoặc CVR là không thực thi hoặc có chi phí quá cao.

    5. Thiết bị ghi dữ liệu liên kết phải ghi tối thiểu tương đương thời gian của CVR.

    6. Dữ liệu liên kết được ghi lại phải có khả năng tương quan về thời gian với âm thanh được ghi lại trong buồng lái.

    Mục 6
    THIẾT BỊ BẢO VỆ TỔ BAY

    Điều 266. Dây đai an toàn cho tổ lái

    1. Trực thăng phải được trang bị dây đai an toàn tại từng vị trí ghế thành viên tổ lái.

    2. Dây đai an toàn tại mỗi vị trí ghế người lái phải có khả năng tự động giữ chặt phần thân trên của người lái trong trường hợp giảm tốc đột ngột.

    3. Dây đai an toàn bao gồm dây an toàn vai và dây an toàn thắt lưng được thiết kế hoạt động độc lập với nhau.

    Điều 267. Ghế ngồi và vị trí an toàn của tiếp viên hàng không

    1. Trực thăng chở khách phải trang bị ghế tiếp viên quay về phía trước hoặc phía sau (trong phạm vi 15 độ so với trục dọc của trực thăng) được lắp dây đai an toàn để sử dụng cho mỗi tiếp viên.

    2. Dây đai an toàn bao gồm dây an toàn vai và dây an toàn thắt lưng được thiết kế hoạt động độc lập với nhau.

    3. Ghế ngồi của tiếp viên hàng không được bố trí gần các cửa thoát hiểm mức sàn và các cửa thoát hiểm khác để phục vụ việc thoát hiểm khẩn nguy.

    Mục 7
    THIẾT BỊ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNH KHÁCH

    Điều 268. Chỗ ngồi và dây đai an toàn cho hành khách

    Trực thăng chở khách đảm bảo phải trang bị:

    1. Ghế ngồi hoặc giường nghỉ cho mỗi hành khách từ hai tuổi trở lên.

    2. Dây đai an toàn cho mỗi ghế ngồi và dây cố định cho mỗi giường nghỉ.

    Điều 269. Cung cấp thông tin cho hành khách

    Trực thăng phải được trang bị thiết bị bảo đảm các thông tin và hướng dẫn sau đây được truyền đạt đến hành khách:

    1. Yêu cầu thắt dây đai an toàn.

    2. Yêu cầu và cách sử dụng trang thiết bị ô-xy.

    3. Yêu cầu cấm hút thuốc.

    4. Vị trí và cách sử dụng áo phao hoặc thiết bị nổi cá nhân tương đương.

    5. Vị trí và phương thức mở cửa thoát hiểm hành khách.

    Mục 8
    THIẾT BỊ KHẨN NGUY

    Điều 270. Trang thiết bị y tế

    1. Trực thăng phải được trang bị hộp sơ cứu y tế bao gồm các thành phần sau:

    a) Gạc sát trùng (tối thiểu 10 miếng/gói);

    b) Băng dính gạc;

    c) Băng gạc (kích thước 7,5 cm × 4,5 m);

    d) Băng tam giác kèm kim băng;

    đ) Băng vết bỏng (kích thước 10 cm × 10 cm);

    e) Gạc ép vô trùng (kích thước 7,5 cm × 12 cm);

    g) Gạc vô trùng (kích thước 10,4 cm × 10,4 cm);

    h) Băng dính y tế (cuộn) (kích thước 2,5 cm);

    i) Băng dán cố định vết thương (hoặc tương đương);

    k) Dung dịch hoặc khăn lau sát khuẩn tay;

    l) Miếng che mắt hoặc băng dính cố định mắt;

    m) Kéo (dài khoảng 10 cm);

    n) Băng dính phẫu thuật (kích thước 1,2 cm × 4,6 m);

    o) Nhíp gắp dị vật;

    p) Găng tay sử dụng một lần (nhiều đôi);

    q) Nhiệt kế không chứa thủy ngân;

    r) Mặt nạ hồi sức có van một chiều;

    s) Sổ tay hướng dẫn sơ cứu (phiên bản hiện hành).

    2. Ngoài danh mục trang thiết bị y tế được yêu cầu tại khoản 1 Điều này, hộp sơ cứu y tế có thể được bổ sung ít nhất các loại thuốc sau:

    a) Thuốc giảm đau mức độ nhẹ đến trung bình;

    b) Thuốc chống nôn;

    c) Thuốc thông mũi;

    d) Thuốc trung hòa a-xít dạ dày;

    đ) Thuốc chống dị ứng.

    3. Trường hợp khai thác có tiếp viên, trực thăng có thể bổ sung 01 bộ phòng ngừa lây nhiễm (UPK) để xử lý các trường hợp liên quan đến nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm hoặc bệnh lý có tiếp xúc với dịch cơ thể. Trang thiết bị tối thiểu chứa trong UPK được quy định cụ thể như sau:

    a) Chất bột chuyên dụng có khả năng làm đông và hấp thụ chất lỏng, chuyển thành dạng hạt hoặc dạng sệt;

    b) Dung dịch khử khuẩn dùng để làm sạch bề mặt sau khi xử lý;

    c) Khăn lau sát khuẩn da;

    d) Phương tiện bảo vệ mặt và mắt (mặt nạ che mặt hoặc kính bảo hộ, có thể dùng loại kết hợp);

    đ) Găng tay dùng một lần;

    e) Tạp dề bảo hộ chống thấm;

    g) Khăn thấm hút cỡ lớn để lau sạch khu vực bị nhiễm bẩn;

    h) Dụng cụ hót, gạt để thu gom chất thải;

    i) Túi chuyên dụng đựng chất thải có nguy cơ lây nhiễm;

    k) Tài liệu hướng dẫn sử dụng bộ phải trang bị.

    Điều 271. Bình cứu hỏa xách tay

    1. Trực thăng phải được trang bị bình cứu hoả xách tay đảm bảo chất dập lửa không gây ô nhiễm cho không khí khi sử dụng và giảm thiểu sự độc hại của hơi độc. Loại chất dập lửa phải phù hợp với đặc tính của đám cháy xảy ra trên trực thăng.

    2. Bình cứu hoả xách tay phải được lắp tối thiểu 01 bình trong buồng lái và 01 bình trong khoang hành khách cách biệt với buồng lái.

    3. Bình cứu hỏa được phải trang bị theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được xem là 01 bình cứu hỏa theo yêu cầu.

    Điều 272. Cung cấp ô-xy và hệ thống phân phối

    1. Tất cả trực thăng dự kiến khai thác ở độ cao đòi hỏi cung cấp ô-xy bổ sung đảm bảo được phải trang bị hệ thống cung cấp ô-xy với bình chứa và bộ phân phối thích hợp.

    2. Các giá trị độ cao xấp xỉ trong khí quyển Tiêu chuẩn (ISA) tương ứng với các mức áp suất tuyệt đối được sử dụng được quy định như sau:

    Áp suất tuyệt đối

    Mét

    Feet

    700 hPa

    3 000

    10 000

    620 hPa

    4 000

    13 000

    3. Trực thăng dự kiến khai thác ở độ cao mà áp suất khí quyển tại khoang chở khách nhỏ hơn 700 hPa phải được trang bị hệ thống lưu trữ và phân phối ô-xy đáp ứng:

    a) Cung cấp đủ ô-xy cho toàn bộ thành viên tổ bay và ít nhất 10% số hành khách trong khoảng thời gian vượt quá 30 phút trường hợp áp suất khí quyển tại khoang khách nằm trong khoảng từ 700 hPa đến 620 hPa;

    b) Cung cấp đủ ô-xy cho toàn bộ thành viên tổ bay và hành khách trong khoảng thời gian áp suất khí quyển tại khoang khách nhỏ hơn 620 hPa;

    c) Trực thăng có hệ thống điều áp phải trang bị hệ thống lưu trữ và phân phối ô-xy có khả năng cung cấp cho toàn bộ thành viên tổ bay và số lượng hành khách phù hợp với điều kiện khai thác của chuyến bay trong trường hợp áp suất khí quyển tại khoang hành khách nhỏ hơn 700 hPa khi khai thác ở độ cao mà áp suất khí quyển bên ngoài nhỏ hơn 700 hPa.

    4. Trực thăng có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu từ ngày 09 tháng 11 năm 1998 phải trang bị thiết bị ô-xy tự động bung cung cấp cho toàn bộ thành viên tổ bay và số lượng hành khách phù hợp với điều kiện khai thác trong trường hợp bay ở độ cao mà áp suất khí quyển nhỏ hơn 376 hPa hoặc trực thăng không thể hạ độ cao an toàn xuống mức áp suất khí quyển tương đương 620 hPa trong thời gian 04 phút.

    5. Tổng số bộ cấp ô-xy phải lớn hơn tối thiểu 10% tổng số ghế ngồi của hành khách và tiếp viên hàng không.

    Điều 273. Thuyền phao và áo phao cứu sinh

    1. Trực thăng phải được trang bị áo phao cứu sinh cho mỗi người trên tàu bay và thuyền phao khi khai thác trong các trường hợp sau:

    a) Hoạt động ngoài khơi;

    b) Trên vùng nước có khoảng cách tới đất liền vượt quãng đường tương ứng với 10 phút bay ở tốc độ bay hành trình với điều kiện khó khăn trong việc tìm kiếm cứu nạn hoặc không thể hạ cánh xuống mặt do điều kiện địa hình, thời tiết hoặc gây nguy hiểm cho người và tài sản dưới mặt đất;

    c) Theo mức độ hoạt động cấp 3 khi bay trên vùng nước vượt quá khoảng cách có thể tự quay hoặc khoảng cách hạ cánh bắt buộc an toàn tới đất liền.

    2. Mỗi áo phao cứu sinh hoặc thiết bị nổi cá nhân tương đương phải được lắp thiết bị chiếu sáng bằng điện nhằm hỗ trợ xác định vị trí người gặp nạn.

    3. Trực thăng hoạt động cấp 2 hoặc cấp 3 khi cất cánh hoặc hạ cánh tại bãi đáp có đường cất cánh hoặc tiếp cận đi qua vùng nước, trong trường hợp xảy ra sự cố có khả năng phải hạ cánh khẩn cấp xuống nước phải được trang bị áo phao cho mỗi người trên tàu bay.

    4. Thuyền phao phải được thiết kế với hệ số dự phòng an toàn bằng 1,5 lần sức chứa tối đa.

    Điều 274. Thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy và hộp cứu sinh

    1. Tại các khu vực ngoài khơi hoặc đất liền gặp khó khăn trong việc tìm kiếm cứu nạn hoặc được công bố trên Thông báo tin tức hàng không (AIP), trực thăng phải được trang bị thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy và hộp cứu sinh.

    2. Các thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy phải đáp ứng quy định tại Phụ ước 2 của ICAO.

    Điều 275. Thiết bị phát tín hiệu định vị khẩn nguy (ELT)

    1. Từ ngày 01 tháng 07 năm 2008, trực thăng phải được trang bị tối thiểu 01 ELT loại tự động kích hoạt.

    2. Trực thăng phải được trang bị bổ sung 01 ELT cứu sinh được bố trí trên thuyền phao hoặc áo pháo cứu sinh khi khai thác trong các khu vực sau:

    a) Hoạt động ngoài khơi;

    b) Trên vùng nước có khoảng cách tới đất liền vượt quãng đường tương ứng với 10 phút bay ở tốc độ bay hành trình và gặp khó khăn trong việc tìm kiếm cứu nạn khi hoạt động với trực thăng có mức độ hoạt động cấp 1 và cấp 2;

    c) Trên vùng nước vượt quá khả năng tự quay hoặc hạ cánh bắt buộc an toàn về đất liền với trực thăng có mức độ hoạt động cấp 3.

    3. Các ELT được phải trang bị phải đảm bảo hoạt động tuân thủ yêu cầu tại Phụ ước 10 của ICAO.

    Điều 276. Đánh dấu các điểm phá thoát hiểm

    1. Điểm phá thoát hiểm được bố trí trên thân tàu bay phải được đánh dấu để tiếp cận trong tình huống khẩn cấp.

    2. Màu sắc ký hiệu đánh dấu điểm phá thoát hiểm quy định là màu đỏ hoặc màu vàng; trường hợp cần thiết phải có viền màu trắng để tương phản rõ ràng với nền thân.

    3. Nếu khoảng cách giữa các dấu hiệu tại các góc lớn hơn 2 mét, phải bổ sung các vạch trung gian có kích thước 9 cm × 3 cm để khoảng cách giữa các dấu hiệu liền kề không vượt quá 2 mét.

    Chương V
    CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT

    Điều 277. Các loại đèn hiển thị bên ngoài máy bay

    1. Yêu cầu kỹ thuật của đèn

    a) Góc chiếu sáng A được tạo thành bởi 2 mặt phẳng thẳng đứng cắt nhau tạo thành góc 70 độ qua bên và 70 độ qua bên trái, nhìn từ đuôi tàu bay dọc theo trục dọc tàu bay;

    b) Góc chiếu sáng F được tạo thành bởi 2 mặt phẳng thẳng đứng cắt nhau tạo thành góc 110 độ qua bên và 110 độ qua bên trái, nhìn từ đuôi tàu bay dọc theo trục dọc tàu bay;

    c) Góc chiếu sáng L được tạo thành bởi 2 mặt phẳng thẳng đứng cắt nhau, một mặt phẳng song song với tàu bay, mặt phẳng khác hợp với bên trái mặt phẳng thứ nhất tạo thành góc 110 độ, khi nhìn dọc theo chiều dọc tàu bay;

    d) Góc chiếu sáng R được tạo thành bởi 2 mặt phẳng thẳng đứng cắt nhau, một mặt phẳng song song với tàu bay, mặt phẳng khác hợp với bên mặt phẳng thứ nhất tạo thành góc 110 độ, khi nhìn dọc theo chiều dọc tàu bay;

    đ) Mặt phẳng ngang: mặt phẳng chứa trục dọc và vuông góc với mặt phẳng đối xứng của tàu bay;

    e) Trục dọc của tàu bay: là trục song song với hướng bay (ở vận tốc bình thường) và đi qua trung tâm của trọng lực tàu bay;

    g) Chạy đà (Making way): tàu bay nằm trên mặt nước đang “chạy đà” khi đang hành trình và có vận tốc tương đối so với nước;

    h) Tình trạng chỉ huy / Làm chủ tay lái (Under command): tàu bay nằm trên mặt nước đang “trong tình trạng chỉ huy/làm chủ tay lái” khi nó có khả năng thực hiện sự điều khiển theo các quy định Hàng hải quốc tế về việc ngăn ngừa sự va chạm trên biển;

    i) Đang hành trình (Underway): tàu bay nằm trên mặt nước “đang hành trình” khi nó không bị mắc cạn hoặc bị cột (buộc) vào bất kỳ vật nào trên mặt đất hoặc dưới nước;

    k) Mặt phẳng đứng: Những mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng ngang;

    l) Có thể nhìn thấy: là có thể nhìn thấy trong đêm tối với bầu trời trong.

    2. Các đèn dẫn đường của tàu bay khi đang bay theo hình vẽ dưới đây nhằm đáp ứng các yêu cầu của Phụ ước 2 đối với đèn dẫn đường:

    3. Theo quy định tại khoản 2 Điều này, những đèn dẫn đường không bị che khuất sau đây phải được hiển thị:

    a) Một đèn đỏ hướng bên trên và bên dưới mặt phẳng ngang qua góc chiếu sáng L;

    b) Một đèn xanh hướng bên trên và bên dưới mặt phẳng ngang qua góc chiếu sáng R;

    c) Một đèn trắng hướng bên trên và bên dưới mặt phẳng ngang qua góc chiếu sáng A.

    4. Những đèn chiếu sáng trên mặt nước quy định tại khoản 5 Điều này nhằm đáp ứng các yêu cầu của Phụ ước 2 của ICAO đối với đèn dẫn đường

    5. Quy định của quốc tế về việc ngăn ngừa sự va chạm trên biển, những đèn chiếu sáng trên mặt nước khác nhau được chiếu sáng trong các tình huống sau:

    a) Khi đang hành trình;

    b) Khi kéo tàu thuyền hoặc tàu bay khác;

    c) Khi đang bị kéo;

    d) Khi không làm chủ tay lái và không chạy đà;

    đ) Khi chạy đà nhưng không làm chủ tay lái;

    e) Khi thả neo;

    g) Khi bị mắc cạn.

    6. Yêu cầu các đèn chiếu sáng tàu bay trên mặt nước trong từng trường hợp cụ thể được quy định dưới đây.

    7. Đèn chiếu sáng khi tàu bay đang hành trình theo hình vẽ dưới đây, những loại đèn sau được chiếu sáng liên tục và không bị che khuất:

    a) Một đèn đỏ hướng bên trên và bên dưới mặt phẳng ngang qua góc chiếu sáng L;

    b) Một đèn xanh hướng bên trên và bên dưới mặt phẳng ngang qua góc chiếu sáng R;

    c) Một đèn trắng hướng bên trên và bên dưới mặt phẳng ngang qua góc chiếu sáng A;

    d) Một đèn trắng hướng qua góc chiếu sáng F;

    đ) Các đèn nêu tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản này có thể nhìn thấy từ khoảng cách tối thiểu 3,7 km (2NM). Đèn nêu tại điểm d khoản này được nhìn thấy từ khoảng cách tối thiểu 9,3 km (5NM) đối với những tàu bay có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 20 mét và từ khoảng cách tối thiểu 5,6 km (3NM) đối với những tàu bay có chiều dài nhỏ hơn 20 mét.

    8. Những đèn chiếu sáng trong trường hợp kéo tàu thuyền hoặc tàu bay khác theo hình vẽ dưới đây, những đèn sau được chiếu sáng liên tục và không bị che khuất:

    a) Những đèn được trình bày ở khoản 7 Điều này;

    b) Một đèn thứ hai có các đặc tính như đèn được trình bày ở điểm d khoản 7 Điều này và được nằm trên đường thẳng đứng cách tối thiểu 2 mét ở bên trên hoặc bên dưới;

    c) Một đèn vàng có các đặc tính như đèn được trình bày ở điểm c khoản 7 Điều này và được nằm trên đường thẳng đứng cách tối thiểu 2 mét ở bên trên.

    9. Những đèn chiếu sáng trong trường hợp bị kéo bao gồm những đèn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này được chiếu sáng liên tục và không bị che khuất.

    10. Những đèn chiếu sáng trong trường hợp khi không làm chủ tay lái và không chạy đà theo hình vẽ dưới đây:

    a) Hai đèn đỏ được chiếu sáng liên tục được đặt ở vị trí có thể nhìn thấy rõ nhất, một đèn cách đèn kia theo chiều thẳng đứng không nhỏ hơn 1 mét, và “có thể nhìn thấy” được ở tầm nhìn tối thiểu 3,7 km (2NM);

    b) Việc hiển thị các loại đèn được quy định tại khoản này được các tàu bay khác hiểu là tín hiệu cho biết tàu bay hiển thị các đèn đó không làm chủ được tay lái và do đó không thể tránh đường. Đây không là tín hiệu của tàu bay đang gặp nạn và cần sự trợ giúp.

    11. Những đèn chiếu sáng trong trường hợp chạy đà và không làm chủ tay lái theo hình vẽ dưới đây:

    a) Những đèn được chiếu sáng được quy định tại khoản 10 Điều này cộng với những đèn được chiếu sáng được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này;

    b) Việc hiển thị các loại đèn được quy định tại khoản này được các tàu bay khác hiểu là tín hiệu cho biết tàu bay hiển thị các đèn đó không trong tình trạng chỉ huy / không làm chủ được tay lái và do đó không thể tránh đường. Đây không là tín hiệu của tàu bay đang gặp nạn và cần sự trợ giúp.

    12. Những đèn chiếu sáng trong trường hợp thả neo theo hình vẽ dưới đây:

    a) Nếu chiều dài tàu bay nhỏ hơn 50 mét, ở tầm nhìn tốt nhất, đèn chiếu sáng liên tục màu trắng (hình vẽ số 6) “có thể nhìn thấy” được ở khoảng cách tối thiểu 3,7 km (2NM);

    b) Nếu chiều dài tàu bay lớn hơn hoặc bằng 50 mét, ở tầm nhìn tốt nhất, đèn chiếu sáng liên tục màu trắng phía trước và đèn chiếu sáng liên tục màu trắng phía sau (hình vẽ số 7) “có thể nhìn thấy được” ở khoảng cách tối thiểu 5,6 km (3NM);

    c) Nếu sải cánh tàu bay lớn hơn hoặc bằng 50 mét, một đèn chiếu sáng liên tục màu trắng trên từng bên cánh (Hình 8 và hình 9) hiển thị chiều dài tối đa sải cánh tàu bay và “có thể nhìn thấy” ở khoảng cách tối thiểu 1,9 km (1NM).

    13. Những đèn chiếu sáng trong trường hợp tàu bay mắc cạn bao gồm những đèn được trình bày trong khoản 12 Điều này và thêm hai đèn đỏ sáng liên tục trên trục thẳng đứng, được bố trí cách nhau tối thiểu 1 mét để “có thể nhìn thấy” ở mọi tầm nhìn.

    Điều 278. Các yêu cầu hoạt động của hệ thống đo cao khi khai thác trong RVSM

    1. Nhóm máy bay có thiết kế, chế tạo giống nhau đảm bảo độ chính xác của tính năng giữ độ cao, yêu cầu sai số độ cao đạt giá trị trung bình không được lớn hơn 25 m (80ft) và độ lệch chuẩn không lớn hơn 28-0.013z2 khi 0≤z≤25 (z đo bằng mét) hoặc 92-0.004z2 khi 0≤z≤80 (z đo bằng ft). Ngoài ra, các yếu tố cấu thành TVE có các đặc điểm sau đây:

    a) Sai số đồng hồ đo độ cao trung bình của nhóm không được vượt quá 25 m (80ft) về giá trị tuyệt đối;

    b) Tổng giá trị tuyệt đối của sai số đồng hồ đo độ cao trung bình và ba sai lệch chuẩn của sai số đồng hồ đo độ cao không được vượt quá 75 m (245ft);

    c) Chênh lệch giữa mực bay và độ cao áp suất đồng hồ đối xứng quanh giá trị trung bình 0 m, với sai lệch chuẩn không lớn hơn 13.3 m (43.7ft). Ngoài ra, khi tăng giá trị độ cao thì tần suất sai lệch giảm ít nhất là theo cấp số nhân.

    2. Đối với các máy bay có đặc điểm cấu trúc khung sườn và hệ thống đo cao khác biệt không thể phân loại theo 01 nhóm máy bay như khoản a Điều này thì đảm bảo khả năng giữ độ cao hoạt động của máy bay bằng các thiết bị TVE có các đặc điểm sau:

    a) Sai số đồng hồ đo độ cao của máy bay trong mọi điều kiện bay không được vượt quá 60m (200ft) về giá trị tuyệt đối và chênh lệch giữa mực bay với độ cao áp suất đồng hồ đối xứng quanh giá trị trung bình 0m với sai lệch chuẩn không lớn hơn 13.3m (43.7ft);

    b) Khi tăng giá trị chênh lệch thì tần suất sai lệch giảm ít nhất là theo cấp số nhân.

    Điều 279. Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay

    1. Hộp chứa thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay không tháo rời sơn màu cam.

    2. Hộp chứa thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay chịu được va đập không tháo rời:

    a) Phủ, dán vật liệu phản quang hỗ trợ việc định vị, tìm kiếm;

    b) Gắn thiết bị định vị dưới nước tự kích hoạt, hoạt động ở tần số 37.5 kHz có thời gian hoạt động tối thiểu 90 ngày.

    3. Hộp chứa thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay tự tháo rời:

    a) Sơn màu cam, bề mặt nhìn thấy được từ bên ngoài tàu bay có thể sơn màu khác;

    b) Phủ, dán vật liệu phản quang hỗ trợ việc định vị, tìm kiếm;

    c) Gắn thiết bị ELT tích hợp và tự kích hoạt.

    4. Hệ thống thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay phải được lắp đặt đảm bảo:

    a) Giảm thiểu tối đa xác suất hư hỏng đối với các bản ghi;

    b) Có phương tiện kiểm tra bằng âm thanh hoặc hình ảnh trước chuyến bay để đảm bảo các hệ thống thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay đang hoạt động bình thường;

    c) Nếu hệ thống thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay có thiết bị xóa, việc lắp đặt được thiết kế để ngăn ngừa việc vận hành thiết bị này trong thời gian bay hoặc khi có va chạm tai nạn;

    d) Đối với các tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu từ ngày 01/01/2023, chức năng xóa do tổ lái vận hành phải trang bị trong buồng lái và khi được kích hoạt sửa đổi bản ghi của CVR và AIR sao cho không thể truy xuất được bằng các kỹ thuật sao chép hoặc phát lại thông thường. Việc lắp đặt được thiết kế để ngăn chặn việc kích hoạt trong khi bay. Ngoài ra, xác suất vô tình kích hoạt chức năng xóa trong khi tai nạn cũng được giảm thiểu. Chức năng xóa nhằm mục đích ngăn chặn việc truy cập vào các bản ghi CVR và AIR bằng các phương tiện sao chép hoặc phát lại thông thường, nhưng không ngăn cản các cơ quan điều tra tai nạn truy cập vào các bản ghi đó bằng các kỹ thuật sao chép hoặc phát lại chuyên dụng.

    5. Thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay chịu được va đập nhận được nguồn điện từ kênh cung cấp đảm bảo độ tin cậy tối đa cho hoạt động của thiết bị ghi, không ảnh hưởng đến việc cung cấp điện cho các phụ tải thiết yếu hoặc phụ tải khẩn nguy.

    6. Thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay khối lượng nhẹ kết nối với nguồn điện đảm bảo việc ghi dữ liệu chính xác và tin cậy trong môi trường khai thác.

    7. Hệ thống thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay, khi được thử nghiệm theo các phương pháp được nhà chức trách có thẩm quyền phê duyệt, chứng minh được tính phù hợp trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt mà hệ thống được thiết kế để vận hành.

    8. Có phương tiện để đảm bảo tương quan thời gian chính xác giữa các bản ghi của các hệ thống thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay khác nhau trên cùng tàu bay.

    9. Nhà sản xuất hệ thống thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay cung cấp cho Cục Hàng không Việt Nam các thông tin sau đây:

    a) Hướng dẫn vận hành, các giới hạn của thiết bị và quy trình lắp đặt của nhà sản xuất;

    b) Nguồn gốc hoặc nguồn tham số và các phương trình liên quan giữa các giá trị đếm với các đơn vị đo lường kỹ thuật;

    c) Các báo cáo thử nghiệm của nhà sản xuất;

    d) Thông tin chi tiết nhằm đảm bảo khả năng khả phi lên tục.

    10. Tổ chức hoặc cá nhân sở hữu phê chuẩn đủ điều kiện bay đối với thiết kế lắp đặt hệ thống thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay cung cấp các thông tin duy trì đủ điều kiện bay liên quan cho Người khai thác tàu bay để đưa vào chương trình bảo dưỡng tàu bay. Các thông tin duy trì đủ điều kiện bay này bao gồm chi tiết tất cả các nội dung công việc cần thiết để đảm bảo hệ thống thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay ở trạng thái khả phi.

    11. Hệ thống thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay bao gồm thiết bị ghi dữ liệu cũng như bất kỳ cảm biến chuyên dụng, phần cứng và phần mềm nào cung cấp các thông tin theo yêu cầu của Chương này.

    Điều 280. Các tham số của thiết bị ghi tham số bay (FDR) và hệ thống ghi dữ liệu (ADRS)

    1. Các đặc tính tham số cho các thiết bị ghi tham số bay (FDR) theo bảng sau:

    TT

    Tham số

    Khả năng áp dụng

    Dải đo lường

    Lấy mẫu tối đa hoặc khoảng thời gian ghi (tính theo giây)

    Giới hạn chính xác (Dữ liệu cảm biến đầu vào so với dữ liệu đọc từ FDR)

    Mức độ ghi chính xác

    1

    Thời gian (thời gian UTC nếu có, nếu không có tính thời gian tương đối hoặc thời gian đồng bộ với GNSS)

    24 giờ

    4

    ± 0.125% / giờ

    1 giây

    2

    Độ cao khí áp

    - 300 m (1000 ft) đến độ cao tối đa cho phép của tàu bay + 1500 m (+ 5000 ft)

    1

    ± 30 m đến ± 200 m

    (± 100 ft đến ± 700 ft)

    1.5 m (5 ft)

    3

    Vận tốc hiển thị hoặc vận tốc hiệu chỉnh

    95 km/h (50 kt) đến Vso tối đa (Ghi chú 1),

    Vso tới 1.2 VD (Ghi chú 2)

    1

    ± 5%

    ± 3%

    1 kt

    4

    Góc phương vị (tham chiếu chính cho tổ lái)

    360°

    1

    ± 2°

    0.5°

    5

    Gia tốc thẳng đứng (Ghi chú 8)

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước 01/01/2016

    - 3 g đến + 6 g

    0.125

    ± 1% của dải đo lường tối đa không bao gồm sai số tham chiếu đo lường ±5%

    0.004 g

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau 01/01/2016

    - 3 g đến + 6 g

    0.0625

    ± 1% của dải đo lường tối đa không bao gồm lỗi mốc đo lường

    ± 5%

    0.004 g

    6

    Trạng thái Pitch

    ± 75° hoặc bất kì khoảng giá trị có thể sử dụng được (chọn giá trị lớn hơn)

    0.25

    ± 2°

    0.5°

    7

    Trạng thái Roll

    ± 180°

    0.25

    ± 2°

    0.5°

    8

    Khoá chuyển đổi sóng vô tuyến

    Đóng – mở (sự gián đoạn)

    1

    9

    Công suất từng động cơ

    (Ghi chú 3)

    Dải đo lường đầy đủ

    1 (đối với mỗi động cơ)

    ± 2%

    0.2% của dải đo lường đầy đủ hoặc độ chính xác yêu cầu để khai tác tàu bay

    10*

    Cạnh đuôi của cánh tà và lựa chọn điều khiển từ buồng lái

    Dải đo lường đầy đủ hoặc vị trí gián đoạn

    2

    ± 5% hoặc chỉ thị của người lái

    0.5% của dải đo lường đầy đủ hoặc độ chính xác yêu cầu để khai tác tàu bay

    11*

    Cạnh trước của cánh tà và lựa chọn điều khiển từ buồng lái

    Dải đo lường đầy đủ hoặc vị trí gián đoạn

    2

    ± 5% hoặc chỉ thị của người lái

    0.5% của dải đo lường đầy đủ hoặc độ chính xác yêu cầu để khai tác tàu bay

    12*

    Vị trí thổi ngược

    Nằm tại sân, chuyển sân và quay đầu.

    1 (đối với mỗi động cơ)

    13*

    Lựa chọn phanh tốc độ và tấm lái mặt đất (lựa chọn và vị trí)

    Dải đo lường đầy đủ hoặc vị trí gián đoạn

    1

    ± 2% trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất

    0.2% của dải đo lường đầy đủ

    14

    Nhiệt độ ngoài trời

    Dải đo lường cảm biến

    2

    ± 2°C

    ± 0.3°C

    15*

    Tự động lái/lực đẩy tự động/chế độ AFCS và trạng thái khởi động

    01 sự phối hợp gián đoạn phù hợp

    1

    16

    Gia tốc theo trục dọc (Ghi chú 8)

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước 01/01/ 2016

    ± 1 g

    0.25

    ± 0.015 g không bao gồm lỗi mốc đo lường

    ± 0.05 g

    0.004 g

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau 01/01/ 2016

    ± 1 g

    0.0625

    ± 0.015 g không bao gồm lỗi mốc đo lường

    ± 0.05 g

    0.004 g

    17

    Gia tốc bên

    (Ghi chú 8)

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước 01/01/ 2016

    ± 1 g

    0.25

    ± 0.015 g không bao gồm lỗi mốc đo lường

    ± 0.05 g

    0.004 g

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau 01/01/ 2016

    ± 1 g

    0.0625

    ± 0.015 g không bao gồm lỗi mốc đo lường

    ± 0.05 g

    0.004 g

    18

    Dữ liệu đầu vào của người lái; các vị trí chính của các cơ cấu tham gia vào điều khiển trạng thái tàu bay cánh bằng (lên, quay, nghiêng)

    (ghi chú 4 và ghi chú 8)

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước 01/01/ 2016

    Dải đo lường đầy đủ

    0.25

    ± 2% trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất

    0.2% của dải đo lường đầy đủ hoặc theo lắp đặt

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau 01/01/ 2016

    Dải đo lường đầy đủ

    0.0125

    ± 2% trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất

    0.2% của dải đo lường đầy đủ hoặc theo lắp đặt

    19

    Vị trí điều chỉnh hướng độ cao

    Dải đo lường đầy đủ

    1

    ± 3% trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất

    0.3% của dải đo lường đầy đủ hoặc theo lắp đặt

    20*

    Độ cao vô tuyến

    Từ - 6 m đến 750 m

    (- 20 ft đến 2500 ft)

    1

    ± 0.6 m

    (± 2 ft) hoặc ± 3% giá trị nào đó cao hơn giá trị dưới 150 m

    (500 ft) và ± 5% giá trị trên

    150 m

    (500 ft)

    0.3 m (1ft) dưới 150 m (500 ft) 0.3m (1 ft)

    + 0.5% của dải đo lường đầy đủ dưới mức 150 m (500 ft)

    21*

    Độ lệch tín hiệu vô tuyến theo chiều thẳng đứng (ILS, GNSS, GLS đường trượt, MLS độ cao so với mực nước biển, IRNAV, IAN độ lệch theo chiều thẳng đứng)

    Dải tín hiệu

    1

    ± 3%

    0.3% của dải đo lường đầy đủ

    22*

    Độ lệch tín hiệu vô tuyến theo chiều ngang (ILS, GNSSS, GLS định vị hạ cánh, MLS phương vị, IRNAV, IAN độ lệch ngang)

    Dải tín hiệu

    1

    ± 3%

    0.3% của dải đo lường đầy đủ

    23

    Đi qua đài điểm

    Gián đoạn

    1

    24

    Cảnh báo chính

    Gián đoạn

    1

    25

    Lựa chọn tần số thu được của từng thiết bị dẫn đường (ghi chú 5)

    Dải đo đường đầy đủ

    4

    Theo lắp đặt

    26*

    Khoảng cách đài DME 1 và 2 (bao gồm khoảng cách tới ngưỡng đường cất hạ cánh (GLS) và khoảng cách tới điểm tiếp cận hụt (IRNAV, IAN) (Ghi chú 5 và 6)

    Từ 0 - 370 km (0 – 200 NM)

    4

    Theo lắp đặt

    1852 m (1 NM)

    27

    Trạng thái không, địa

    Gián đoạn

    1

    28*

    Trạng thái GPWS, TAWS, GCAS (sự lựa chọn chế độ hiển thị địa hình bao gồm trạng thái hiển thị theo hướng đi lên (pop-up)) và (cảnh báo địa hình, bao gồm cả thông báo, cảnh báo và chỉ dẫn) và (vị trí công tắc đóng, mở )

    Gián đoạn

    1

    29*

    Góc tấn

    Dải đo lường đầy đủ

    0.5

    Theo lắp đặt

    0.3% của dải đo lường đầy đủ

    30*

    Từng hệ thống thuỷ lực (áp suất thấp)

    Gián đoạn

    2

    0.5% của dải đo lường đầy đủ

    31*

    Dữ liệu dẫn đường (kinh độ, vĩ độ, vận tốc so với mặt đất và góc trôi)

    (ghi chú 7)

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    32*

    Càng và vị trí lựa chọn càng

    Gián đoạn

    4

    Theo lắp đặt

    33*

    Vận tốc so với mặt đất

    Theo lắp đặt

    1

    Dữ liệu sẽ nhận được từ hệ thống chính xác nhất

    1 kt

    34

    Các cụm phanh (áp suất phanh trái và phải, vị trí bàn đạp phanh trái và phải)

    (Dải phanh tối đa, gián đoạn đoặc hoặc dải đo lường tối đa)

    1

    ± 5%

    2% của dải đo lường đầy đủ

    35*

    Thông số động cơ bổ sung (EPR, N1, độ rung hiển thị, N2, EGT, phun nhiên liệu, vị trí đóng nhiên liệu, N3, vị trí van điều chỉnh nhiên liệu)

    Vị trí van điều chỉnh nhiên liệu: Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau 01/01/ 2016

    Theo lắp đặt

    Từng động cơ từng giây

    Theo lắp đặt

    2% của dải đo lường đầy đủ

    36*

    TCAS, ACAS (hệ thống chống va chạm và cảnh báo không lưu)

    Gián đoạn

    1

    Theo lắp đặt

    37*

    Cảnh báo gió đứt

    Gián đoạn

    1

    Theo lắp đặt

    38*

    Điều chỉnh lựa chọn khí áp (lái chính, lái phụ)

    Theo lắp đặt

    64

    Theo lắp đặt

    0.1 mb (0.01 đơn vị Thuỷ ngân)

    39*

    Độ cao lựa chọn (người lái có thể chọn được chế độ chọn độ cao)

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    Đủ để nhận định sự lựa chọn tổ bay

    40*

    Tốc độ lựa chọn (người lái có thể chọn được chế độ chọn tốc độ)

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    Đủ để nhận định sự lựa chọn tổ bay

    41*

    Hệ số MACH lựa chọn (người lái có thể chọn được chế độ chọn hệ số MACH)

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    Đủ để nhận định sự lựa chọn tổ bay

    42*

    Tốc độ theo chiều thẳng đứng (người lái có thể chọn được chế độ chọn tốc độ)

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    Đủ để nhận định sự lựa chọn tổ bay

    43*

    Hướng lựa chọn (người lái có thể chọn được chế độ chọn hướng)

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    Đủ để nhận định sự lựa chọn tổ bay

    44*

    Đường bay lựa chọn (người lái có thể chọn được chế độ chọn đường bay, hướng, đường, góc hướng bay, góc tiếp cận chót (IRNAV, IAN))

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    45*

    Lựa chọn độ cao quyết định

    Gián đoạn

    64

    Theo lắp đặt

    Đủ để nhận định sự lựa chọn tổ bay

    46*

    Định dạng màn hình hiển thị EFIS

    Gián đoạn

    4

    Theo lắp đặt

    47*

    Định dạng màn hình hiển thị nhiều chức năng, động cơ, cảnh báo

    Gián đoạn

    4

    Theo lắp đặt

    48*

    Trạng thái mạch điện xoay chiều

    Gián đoạn

    4

    Theo lắp đặt

    49*

    Trạng thái mạch điện 01 chiều

    Gián đoạn

    4

    Theo lắp đặt

    50*

    Vị trí van khí động cơ

    Gián đoạn

    4

    Theo lắp đặt

    51*

    Vị trí van khí động cơ phụ

    Gián đoạn

    4

    Theo lắp đặt

    52*

    Hỏng hóc máy tính

    Gián đoạn

    4

    Theo lắp đặt

    53*

    Điều khiển lực đẩy động cơ

    Theo lắp đặt

    2

    Theo lắp đặt

    54*

    Lực đẩy động cơ đạt tới

    Theo lắp đặt

    4

    Theo lắp đặt

    2% của dải đo lường đầy đủ

    55*

    Tính toán trọng tâm

    Theo lắp đặt

    64

    Theo lắp đặt

    1% của dải đo lường đầy đủ

    56*

    Lượng nhiên liệu trong thùng dầu điều chỉnh trọng tâm

    Theo lắp đặt

    64

    Theo lắp đặt

    1% của dải đo lường đầy đủ

    57*

    Sử dụng màn hình hiển thị trên kính trước mặt người lái (Head up)

    Theo lắp đặt

    4

    Theo lắp đặt

    58*

    Chế độ hiển thị bật, tắt xem tham số

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    59*

    Bảo vệ tránh chòng chành, rung cần điều khiển và kích hoạt đẩy cần

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    60*

    Hệ thống dẫn đường chính (GNSS, INS, VOR/DME, MLS, Loran C, dẫn hướng đường dốc hạn cánh)

    Theo lắp đặt

    4

    Theo lắp đặt

    61*

    Phát hiện đóng băng

    Theo lắp đặt

    4

    Theo lắp đặt

    62*

    Cảnh báo rung của động cơ

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    63*

    Cảnh báo quá nhiệt của động cơ

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    64*

    Cảnh báo áp suất dầu thấp ở động cơ

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    65*

    Cảnh báo quá tốc độ của động cơ

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    66*

    Vị trí mặt chính chệch hướng ngang

    Dải đo lường đầy đủ

    2

    ± 3% trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất

    0.3% của dải đo lường đầy đủ

    67*

    Vị trí mặt điều chỉnh xoay quanh trục dọc của tàu bay cánh bằng

    Dải đo lường đầy đủ

    2

    ± 3% trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất

    0.3% của dải đo lường đầy đủ

    68*

    Góc chệch hướng ngang và góc trượt ngang

    Dải đo lường đầy đủ

    1

    ± 5%

    0.5°

    69*

    Lựa chọn hệ thống chống đóng băng hoặc phá băng

    Gián đoạn

    4

    70*

    Áp suất thuỷ lực (từng hệ thống)

    Dải đo lường đầy đủ

    2

    ± 5%

    100 psi

    71*

    Mất áp suất khoang khách

    Gián đoạn

    1

    0.5% của dải đo lường đầy đủ hoặc khi phải được lắp đặt

    72*

    Dự liệu đầu vào điều chỉnh vị trí, góc cao từ buồng lái

    Dải đo lường đầy đủ

    1

    ± 5%

    0.2% củadải đo lường đầy đủ hoặc khi phải được lắp đặt

    73*

    Dự liệu đầu vào điều chỉnh vị trí, góc xoay từ buồng lái

    Dải đo lường đầy đủ

    1

    ± 5%

    0.2% của dải đo lường đầy đủ hoặc khi phải được lắp đặt

    74*

    Dự liệu đầu vào điều chỉnh vị trí, góc chệc hướng từ buồng lái

    Dải đo lường đầy đủ

    1

    ± 5%

    0.2% của dải đo lường đầy đủ hoặc khi phải được lắp đặt

    75*

    Toàn bộ dữ liệu đầu vào điểu khiển lực từ buồng lái (cần điều khiển, cần lái, bàn đạp)

    Dải đo lường đầy đủ

    (± 311 N

    (± 79 Lbf),

    ± 378 N

    (± 85 Lbf),

    ± 734 N

    (± 165 Lbf))

    1

    76*

    Tín hiệu tác động

    Gián đoạn

    1

    77*

    Ngày

    365 ngày

    64

    78*

    ANP hoặc EPE hoặc EPU

    Theo lắp đặt

    4

    Theo lắp đặt

    Theo lắp đặt

    79*

    Độ cao khí áp khoang khách

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau 01/01/ 2023

    Theo lắp đặt

    (khuyến cáo từ 0 ft đến

    40000 ft )

    1

    Theo lắp đặt

    100 ft

    80*

    Khối lượng tính toán tàu bay

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau 01/01/ 2023

    Theo lắp đặt

    64

    Theo lắp đặt

    1% của dải đo lường đầy đủ

    81*

    Tác động hướng dẫn bay

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau 01/01/ 2023

    Dải đo lường đầy đủ

    1

    ± 2%

    0.50

    82*

    Vận tốc cao

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau 01/01/ 2023

    Theo lắp đặt

    0.25

    Theo lắp đặt (khuyến cáo 32 ft trên phút)

    16 ft trên phút

    Ghi chú

    1

    Vso: vận tốc thất tốc hoặc vận tốc bay ổn định tối thiểu ở cấu hình hạ cánh

    2

    VD: vận tốc thiết kế khi bổ nhào.

    3

    Ghi đầy đủ các dữ liệu đầu vào để xác định lực đẩy.

    4

    Đối với tàu bay cánh bằng có hệ thống điều khiển mà các chuyển động của mặt điều khiển phản hồi lại cho người lái khi thực hiện điều khiển hoặc sử dụng. Đối với tàu bay cánh bằng có hệ thống điều khiển mà các chuyển động của mặt điều khiển không phản hồi lại cho người lái khi thực hiện điều khiển hoặc sử dụng. Trong các tàu bay cánh bằng có bề mặt điều khiển riêng rẽ, có thể kết hợp dữ liệu đầu vào để ghi thay cho dữ liệu của từng mặt điều khiển riêng biệt. Trong những tàu bay cánh bằng với hệ thống điều khiển của người lái tàu bay độc lập đối với các hệ thống điều khiển chính, mỗi tín hiệu đầu vào được ghi lại riêng biệt.

    5

    Nếu tín hiệu được định dạng số

    6

    Việc ghi kinh độ và vĩ độ từ INS hoặc từ hệ thống dẫn đường khác được ưu tiên xen kẽ.

    7

    Nếu có tín hiệu có sẵn.

    8

    Đối với những tàu bay được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu trước ngày 01/01/2016 không yêu cầu đáp ứng theo dải đo lường, lấy mẫu tối đa hoặc khoảng thời gian ghi, giới hạn chính xác hoặc mức độ ghi chính xác được mô tả trong Bảng dưới đây.

    2. Các tham số của ADRS cho máy bay theo bảng sau:

    TT

    Tham số

    Dải ghi tối thiểu

    Khoảng thời gian ghi dữ liệu tối đa theo giây

    Ghi dữ liệu chính xác tối thiểu

    Mức độ chính xác khi ghi dữ liệu

    Lưu ý

    1

    Góc phương vị

    a) Góc phương vị (Góc phương vị từ hoặc góc phương vị thực)

    ± 180°

    1

    ± 2°

    0.5°

    Góc phương vị được sử dụng, nếu không có, tỷ lệ Yaw được ghi

    b) Tỷ lệ Yaw

    ± 300°/s

    0.25

    ± 1° + độ lệch 3600/h

    2°/s

    2

    Pitch

    a) Trạng thái Pitch

    ± 90°

    0.25

    ± 2°

    0.5°

    Trạng thái Pitch được sử dụng, nếu không có, tỷ lệ pitch được ghi

    b) Tỷ lệ Pitch

    ± 300°/s

    0.25

    ± 1° + độ lệch 3600/h

    2°/s

    3

    Roll

    a) Trạng thái Roll

    ± 180°

    0.25

    ± 2°

    0.5°

    Trạng thái Roll được sử dụng, nếu không có, tỷ lệ roll được ghi

    b) Tỷ lệ Roll

    ± 300°/s

    0.25

    ± 1° + độ lệch 3600/h

    2°/s

    4

    Hệ thống xác định vị trí

    a) Thời gian

    24 tiếng

    1

    ± 2 s

    0.1 s

    Có thời thời gian UTC sẽ tốt hơn

    b) Kinh độ/ vĩ độ

    Vĩ độ:

    ± 900

    Kinh độ: ± 1800

    2 (1 nếu có)

    Theo lắp đặt (khuyến cáo 0.000150)

    0.000050

    a) Độ cao

    Từ - 300 m (-1000 ft) tới độ cao tối đa cho phép của máy bay + 1500 m

    (5000 ft)

    2 (1 nếu có)

    Theo lắp đặt (khuyến cáo ± 15 m hoặc

    ± 50 ft)

    1.5m

    (5 ft)

    b) Tốc độ máy bay so với mặt đất

    0 - 1000 kt

    2 (1 nếu có)

    Theo lắp đặt (khuyến cáo ± 5 kt)

    1 kt

    c) Kênh

    0 – 3600

    2 (1 nếu có)

    Theo lắp đặt (khuyến cáo ± 2°)

    0.5°

    d) Lỗi ước lượng

    Có dải ghi

    2 (1 nếu có)

    Theo lắp đặt

    Theo lắp đặt

    được ghi lại nếu có

    5

    Gia tốc thẳng đứng

    Từ - 3 g đến

    + 6 g

    0.25 (0.125 nếu có)

    Theo lắp đặt (khuyến cáo ± 9 g không bao gồm lỗi mốc đo lường

    ± 0.45 g)

    0.004 g

    6

    Gia tốc theo trục dọc

    ± 1 g(*)

    0.25 (0.125 nếu có)

    Theo lắp đặt (khuyến cáo ± 0.015 g không bao gồm mốc đo lường

    ± 0.05 g)

    0.004 g

    7

    Gia tốc bên

    ± 1 g(*)

    0.25 (0.125 nếu có)

    Theo lắp đặt (khuyến cáo ± 0.015 g không bao gồm lỗi mốc đo lường

    ± 0.05 g)

    0.004 g

    8

    Áp suất tĩnh bên ngoài (hoặc áp suất độ cao)

    Từ 34.4 mb (3.44 Hg) đến 310.2 mb (31.02 Hg) hoặc dải ghi có cảm biến

    1

    Theo lắp đặt (khuyến cáo ± 1 mb (0.1 in-Hg) hoặc ± 30 m (± 100 ft) đến

    ± 210 m

    (± 700 ft))

    0.1 mb (0.01 Hg) hoặc 1.5 m (5 ft)

    9

    Nhiệt độ ngoài trời (hoặc tổng nhiệt độ ngoài trời)

    Từ - 50°C đến

    + 90°C hoặc dải ghi có cảm biến

    2

    Theo lắp đặt (khuyến cáo ± 2°C)

    1°C

    10

    Tốc độ hiển thị

    Theo hệ thống đo lường hiển phải được lắp đặt cho người lái tàu bay hoặc dải ghi có cảm biến

    1

    Theo lắp đặt (khuyến cáo ± 3%)

    1 kt (khuyến cáo 0.5 kt)

    11

    Vòng quay trên phút của động cơ

    Dải ghi đầy đủ bao gồm cả điều kiện quá tốc độ

    Từng động cơ từng giây

    Theo lắp đặt

    0.2% của dải ghi đầy đủ

    12

    Áp suất dầu động cơ

    Dải ghi đầy đủ

    Từng động cơ từng giây

    Theo lắp đặt (khuyến cáo 5% của dải ghi đầy đủ)

    2% của dải ghi đầy đủ

    13

    Nhiệt độ dầu động cơ

    Dải ghi đầy đủ

    Từng động cơ từng giây

    Theo lắp đặt

    2% của dải ghi đầy đủ

    14

    Lưu lượng nhiên liệu hoặc áp suất

    Dải ghi đầy đủ

    Từng động cơ từng giây

    Theo lắp đặt

    2% của dải ghi đầy đủ

    15

    Áp suất đường ống

    Dải ghi đầy đủ

    Từng động cơ từng giây

    Theo lắp đặt

    0.2% của dải ghi đầy đủ

    16

    Thông số công suất/lực đẩy/lực xoắn động cơ yêu cầu để xác định công suất đẩy/lực đẩy

    Dải ghi đầy đủ

    Từng động cơ từng giây

    Theo lắp đặt

    0.1% của dải ghi đầy đủ

    Đầy đủ thông số. Ví dụ: tỷ lệ EPR/N1 hoặc lực xoắn/Np thích hợp với mỗi động cơ được ghi để xác định công suất trong cả 2 trường hợp bình thường và đẩy ngược. Có thể ghi bổ sung một dải tốc độ vượt quá cho phép.

    17

    Tốc độ tạo khí của động cơ (Ng)

    0 - 150%

    Từng động cơ từng giây

    Theo lắp đặt

    0.2% của dải ghi đầy đủ

    18

    Tốc độ lực tuabin tự do

    0 - 150%

    Từng động cơ từng giây

    Theo lắp đặt

    0.2% của dải ghi đầy đủ

    19

    Nhiệt độ dung dịch làm mát

    Dải ghi đầy đủ

    1

    Theo lắp đặt (khuyến cáo ± 5°C)

    1°C

    20

    Hiệu điện thế chính

    Dải ghi đầy đủ

    Từng động cơ từng giây

    Theo lắp đặt

    1 V

    21

    Nhiệt độ đầu xi lanh

    Dải ghi đầy đủ

    Từng động cơ từng giây

    Theo lắp đặt

    2% của dải ghi đầy đủ

    22

    Vị trí của cánh tà sau

    Dải ghi đầy đủ hoặc từng vị trí gián đoạn

    2

    Theo lắp đặt

    0.5°

    23

    Vị trí các mặt điều khiển bay chính

    Dải ghi đầy đủ

    0.25

    Theo lắp đặt

    2% của dải ghi đầy đủ

    24

    Số lượng nhiên liệu

    Dải ghi đầy đủ

    4

    Theo lắp đặt

    1% của dải ghi đầy đủ

    25

    Nhiệt độ khí xả

    Dải ghi đầy đủ

    Từng động cơ từng giây

    Theo lắp đặt

    2% của dải ghi đầy đủ

    26

    Hiệu điện thế khẩn nguy

    Dải ghi đầy đủ

    Từng động cơ từng giây

    Theo lắp đặt

    1 V

    27

    Vị trí điều chỉnh các mặt điều khiển

    Dải ghi đầy đủ hoặc từng vị trí gián đoạn

    1

    Theo lắp đặt

    0.3% của dải ghi đầy đủ

    28

    Vị trí càng máy bay

    Từng vị trí gián đoạn

    Mỗi càng trong 2 giây

    Theo lắp đặt

    Nếu có, ghi vị trí khoá xuống và khoá lên

    29

    Đặc tính mới, độc nhất của máy bay

    Theo yêu cầu

    Theo yêu cầu

    Theo lắp đặt

    Theo lắp đặt

    3. Các đặc tính tham số của FDR cho trực thăng theo bảng sau:

    TT

    Tham số

    Khả năng Áp dụng

    Dải đo lường

    Chu kỳ ghi và lấy mẫu tối đa (giây)

    Sai số (dữ liệu đầu vào từ cảm biến so sánh với dữ liệu đọc từ FDR)

    Độ phân giải ghi

    1

    Thời gian (giờ quốc tế nếu có; nếu không tính thời gian tương đối hoặc đồng bộ thời gian với GNSS)

    24 giờ

    4

    ± 0.125% mỗi giờ

    1 giây

    2

    Độ cao khí áp

    – 300 m

    (– 1000 ft) tới độ cao tối đa được phép của máy bay + 1500 m (+ 5000 ft)

    1

    ± 30 m ÷ ± 200 m (± 100 ft ÷ ± 700 ft)

    1.5 m (5 ft)

    3

    Vận tốc hiển thị

    Khi hệ thống đo đạc và hiển thị của người lái phải được lắp đặt

    1

    ± 3%

    1 knot

    4

    Góc phương vị

    360°

    1

    ± 2°

    0.5°

    5

    Gia tốc thẳng đứng

    Từ - 3 g đến + 6 g

    0.125

    ± 0.09 g ngoại trừ 01 sai số mực chuẩn là

    ± 0.045 g

    0.004 g

    6

    Độ cao pitch

    ± 75° hoặc 100% giới hạn có thể hoạt động được tùy cái nào lớn hơn

    0.5

    ± 2°

    0.5°

    7

    Độ cao Roll

    ± 180°

    0.5

    ± 2°

    0.5°

    8

    Điều chế số truyền dẫn sóng vô tuyến

    On-off (01 cái riêng biệt được chấp nhận)

    1

    -

    -

    9

    Công suất trên mỗi động cơ

    Toàn dải

    1 (mỗi động cơ)

    ± 2°

    0.1% của toàn dải

    10

    Rô to chính vận tốc của rô to chính phanh rô to

    50 – 130% Rời rạc

    0.51

    ± 2%

    0.3% toàn dải

    11

    Tín hiệu đầu vào của người lái tàu bay; vị trí mặt điều khiển – điều khiển chính (góc pitch hợp chỉnh, góc pitch điều khiển dọc trục, góc pitch điều chỉnh nằm ngang, bàn đạp rô to đuôi)

    Toàn dải

    0.5 (0.25 được khuyến cáo)

    ± 2% trừ khi đặc biệt đòi hỏi độ chính xác cao hơn

    0.5% của dải hoạt động

    12

    Hệ thống thủy lực, mỗi hệ thống (thấp áp và lựa chọn)

    Rời rạc

    1

    -

    -

    13

    Nhiệt độ môi trường bên ngoài

    Dải của cảm biến

    2

    ± 2°C

    0.3°C

    14*

    Tự động lái, tự động điều khiển lực đẩy, các trạng thái hoạt động và chế độ của AFCS

    Kết hợp các thông số rời rạc phù hợp

    1

    -

    -

    15*

    Hoạt động hệ thống gia tăng tính ổn định

    Rời rạc

    1

    -

    -

    16*

    Áp suất dầu trong hộp số chính

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    6.895 kN/m2 (1 psi)

    17*

    Nhiệt độ dầu trong hộp số chính

    Theo lắp đặt

    2

    Theo lắp đặt

    1°C

    18

    Tốc độ Yaw

    ± 400°/giây

    0.25

    ± 1.5% dải tối đa loại trừ sai số mặt chuẩn 5%

    ± 2°/s

    19*

    Lực nâng tải dây treo

    0 đến 200% của tải được phê chuẩn

    0.5

    ± 3% của dải tối đa

    0.5% đối với tải phê chuẩn tối đa

    20

    Gia tốc dọc

    ± 1 g

    0.25

    ± 0.015 g loại trừ sai số mặt chuẩn ± 0.05 g

    0.004 g

    21

    Gia tốc ngang

    ± 1 g

    0.25

    ± 0.015 g loại trừ sai số mặt chuẩn ± 0.05 g

    0.004 g

    22*

    Độ cao vô tuyến

    Từ – 6 m đến 750 m (– 20 ft đến

    2500 ft)

    1

    ± 0.6 m (± 2 ft) hoặc ± 3% dưới 150 m (500 ft) và ± 5% trên 150 m (500 ft) lấy giá trị lớn hơn

    0.3 m (1 ft) dưới 150 m (500 ft), 0.3 m (1 ft) + 0.5% của toàn dải trên 150 m (500 ft)

    23*

    Độ lệch chùm tia thẳng đứng

    Dải tín hiệu

    1

    ± 3%

    0.3% của toàn dải

    24*

    Độ lệch chùm tia nằm ngang

    Dải tín hiệu

    1

    ± 3%

    0.3% của toàn dải

    25

    Chuyển trạng thái đèn hiệu

    Rời rạc

    1

    -

    -

    26

    Tín hiệu cảnh báo

    Rời rạc

    1

    -

    -

    27

    Lựa chọn tần số mỗi máy thu tín hiệu dẫn đường

    Đủ để xác định tần số được lựa chọn

    4

    Theo lắp đặt

    -

    28*

    Khoảng đo của DME 1 và 2

    0 – 370 km (0 – 200 NM)

    4

    Theo lắp đặt

    1852 m (1 NM)

    29*

    Dữ liệu dẫn đường (vĩ độ/kinh độ, tốc độ máy bay, góc lệch, vận tốc gió, hướng gió)

    Theo lắp đặt

    2

    Theo lắp đặt

    Theo lắp đặt

    30*

    Vị trí lựa chọn càng và càng hạ cánh

    Rời rạc

    4

    -

    -

    31*

    Nhiệt độ khí xả động cơ (T4)

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    32*

    Nhiệt độ vào Tuabin (TIT/ITT)

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    33*

    Thành phần nhiên liệu

    Theo lắp đặt

    4

    Theo lắp đặt

    34*

    Tốc độ lấy độ cao

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    35*

    Rò tìm băng

    Theo lắp đặt

    4

    Theo lắp đặt

    36*

    Hệ thống theo dõi sử dụng và tình trạng trực thăng

    Theo lắp đặt

    -

    Theo lắp đặt

    -

    37

    Chế độ kiểm soát động cơ

    Rời rạc

    1

    -

    -

    38*

    Điều chỉnh dữ liệu khí áp

    Theo lắp đặt

    64 (khuyến cáo 4)

    Theo lắp đặt

    0.1 mb (0.01 in Hg)

    39*

    Độ cao lựa chọn (các chế độ có thể lựa chọn của người lái)

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    Đủ để xác định sự lựa chọn của người lái

    40*

    Vận tốc lựa chọn (các chế độ có thể lựa chọn của người lái)

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    Đủ để xác định sự lựa chọn của người lái

    41*

    Số Mach lựa chọn (các chế độ có thể lựa chọn của người lái)

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    Đủ để xác định sự lựa chọn của người lái

    42*

    Tốc độ theo phương thẳng đứng được lựa chọn (các chế độ có thể lựa chọn của người lái)

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    Đủ để xác định sự lựa chọn của người lái

    43*

    Góc phương vị lựa chọn (các chế độ có thể lựa chọn của người lái)

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    Đủ để xác định sự lựa chọn của người lái

    44*

    Đường bay lựa chọn (chế độ có thể lựa chọn của người lái)

    Theo lắp đặt

    1

    Theo lắp đặt

    Đủ để xác định sự lựa chọn của người lái

    45*

    Độ cao quyết định lựa chọn

    Theo lắp đặt

    4

    Theo lắp đặt

    Đủ để xác định sự lựa chọn của người lái

    46*

    Định dạng hiển thị EFIS (người lái tàu bay)

    Rời rạc

    4

    -

    -

    47*

    Định dạng hiển thị báo động, động cơ, đa chức năng

    Rời rạc

    4

    -

    -

    48*

    Đánh dấu sự kiện

    Rời rạc

    1

    -

    -

    49*

    Trạng thái GPWS/TAWS/GCAS (lựa chọn chế độ hiển thị địa hình bao gồm: cảnh báo, nhắc nhở, tư vấn) và (trạng thai đóng/mở) và (trạng thái hoạt động)

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước 01/01/ 2023

    Rời rạc

    1

    Theo lắp đặt

    50*

    TCAS/ACAS (hệ thống cảnh báo chống va chạm trên không) và (trạng thái hoạt động)

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước 01/01/ 2023

    Rời rạc

    1

    Theo lắp đặt

    51*

    Bề mặt điều khiển chính – lực tác động của phi công

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước 01/01/ 2023

    Dải đo lường đầy đủ

    0.0125 (khuyến cáo 0.0625)

    ± 3% trừ khi độ chính xác cao hơn được yêu cầu

    0.5% của dải hoạt động

    52*

    Tính toán trọng tâm tàu bay

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước 01/01/ 2023

    Theo lắp đặt

    64

    Theo lắp đặt

    1% dải đo lường đầy đủ

    53*

    Khối lượng tính toán của trực thăng

    Chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước 01/01/ 2023

    Theo lắp đặt

    64

    Theo lắp đặt

    1% dải đo lường đầy đủ

    4. Các đặc trưng tham số của ADRS cho trực thăng theo bảng sau:

    TT

    Tên tham số

    Dải ghi tối thiểu

    Chu kỳ ghi tối đa (giây)

    Độ chính xác ghi dữ liệu tối thiểu

    Độ phân giải ghi tối thiểu

    Ghi chú

    1

    Góc phương vị

    a) Góc phương vị (góc phương vị từ hoặc góc phương vị thực) (*)

    ± 180°

    1

    ± 2°

    0.5°

    (*) Góc phương vị được sử dụng, nếu không có, tỷ lệ Yaw được ghi

    b) Tỷ lệ Yaw

    ± 300°/s

    0.25

    ± 1° + độ lệch 3600/h

    2°/s

    2

    Trạng thái pitch

    a) Trạng thái Pitch (*)

    ± 90°

    0.25

    ± 2°

    0.5°

    (*) Trạng thái Pitch được sử dụng, nếu không có, tỷ lệ pitch được ghi

    b) Tỷ lệ Pitch

    ± 300°/s

    0.25

    ± 1° + độ lệch 3600/h

    2°/s

    3

    Trạng thái Roll

    a) Trạng thái Roll (*)

    ± 180°

    0.25

    ± 2°

    0.5°

    (*) Trạng thái Roll được sử dụng, nếu không có, tỷ lệ roll được ghi

    b) Tỷ lệ Roll

    ± 300°/s

    0.25

    ± 1° + độ lệch 3600/h

    2°/s

    4

    Hệ thống xác định vị trí

    a) Thời gian

    24 giờ

    1

    ± 0.5 giây

    0.1 giây

    Ưu tiên giờ UTC nếu có

    b) Kinh độ, vĩ độ

    Vĩ độ:

    ± 90 độ Kinh độ: ± 180 độ

    2 (1 nếu có)

    Theo lắp đặt (khuyến cáo 0.00015 độ)

    0.05o

    c) Độ cao

    Từ - 300 m (-1000 ft) tới độ cao tối đa cho phép của máy bay + 1500 m

    (5000 ft)

    2 (1 nếu có)

    Theo lắp đặt (± 15 m khuyến cáo

    ± 50 ft)

    1.5 m (5 ft)

    d) Tốc độ máy bay so với mặt đất

    0 - 1000 kt

    2 (1 nếu có)

    Theo lắp đặt (khuyến cáo ± 5 kt)

    1 kt

    đ) Kênh

    0 - 360o

    2 (1 nếu có)

    Theo lắp đặt (Khuyến cáo ± 2°)

    0.5°

    e) Lỗi ước lượng

    Có dải ghi

    2 (1 nếu có)

    Theo lắp đặt

    Theo lắp đặt

    được ghi lại nếu có

    5

    Gia tốc thẳng đứng

    –3 g đến + 6 g (*)

    0.25 (0.125 nếu có)

    Theo lắp đặt ( ± 0.09 g ngoại trừ 01 sai số mực chuẩn là

    ± 0.045 g được khuyến cáo)

    0.004 g

    6

    Gia tốc dọc

    ± 1 g (*)

    0.25 (0.125 nếu có)

    Theo lắp đặt (± 0.015 g loại trừ sai số mặt chuẩn

    ± 0.05 g được khuyến cáo)

    0.004 g

    7

    Gia tốc theo phương ngang

    ± 1 g (*)

    0.25 (0.125 nếu có)

    Theo lắp đặt

    (± 0.015 g loại trừ sai số mặt chuẩn ± 0.05 g được khuyến cáo)

    0.004 g

    8

    Tĩnh áp bên ngoài (hoặc độ cao áp suất)

    34.4 mb (3.44 in-Hg) tới 310.2 mb (31.02 in-Hg) hoặc theo dải có sẵn của cảm biến

    1

    Theo lắp đặt (± 1 mb (0.1 in-Hg) hoặc

    ± 30 m

    (± 100 ft) tới

    ± 210 m

    (± 700 ft) được khuyến cáo)

    0.1 mb (0.01 in-Hg) hoặc 1.5 m (5 ft)

    9

    Nhiệt độ không khí bên ngoài (hoặc nhiệt độ khí tổng)

    50°C tới

    + 90°C hoặc theo dải có sẵn của cảm biến

    2

    Theo lắp đặt (khuyến cáo

    ± 2°C)

    1°C

    10

    Tốc độ hiển thị

    Theo hệ thống đo lường và hiển thị cho người lái phải được lắp đặt hoặc dải có sẵn của cảm biến

    1

    Theo lắp đặt (khuyến cáo ± 3 %)

    1 kt (khuyến cáo 0.5 kt)

    11

    Tốc độ vòng quay chính (Nr)

    50% đến 130% của dải đo lường cảm biến

    0.5

    Theo lắp đặt

    0.3% dải đo lường đầy đủ

    12

    Tốc độ vòng quay động cơ vòng/phút (RPM)

    Toàn dải bao gồm điều kiện vượt quá tốc độ

    1 giây mỗi động cơ

    Theo lắp đặt

    0.2% của toàn dải

    *Chỉ áp dụng đối với trực thăng động cơ pit-tông

    13

    Áp suất dầu động cơ

    Toàn dải

    1 giây mỗi động cơ

    Theo lắp đặt (khuyến cáo 5% của toàn dải)

    2% của toàn dải

    14

    Nhiệt độ dầu động cơ

    Toàn dải

    1 giây mỗi động cơ

    Theo lắp đặt (khuyến cáo 5% của toàn dải)

    2% của toàn dải

    15

    Lưu lượng hoặc áp suất nhiên liệu

    Toàn dải

    1 giây mỗi động cơ

    Theo lắp đặt

    2% của toàn dải

    16

    Áp suất đường ống phân phối (*)

    Toàn dải

    1 giây mỗi động cơ

    Theo lắp đặt

    2% của toàn dải

    *Áp dụng đối với trực thăng động cơ pit-tông

    17

    Các tham số lực đẩy, công suất, mô men xoắn của động cơ cần thiết để xác định tỷ lệ lực đẩy/công suất

    *

    Toàn dải

    1 giây mỗi động cơ

    Theo lắp đặt

    0.1% của toàn dải

    * Đầy đủ các tham số, ví EPR/N1 hoặc momen/Np tương ứng với động cơ cụ thể. Định biên quá tốc độ có thể được cung cấp. Chỉ áp dụng cho trực thăng động cơ tuabin

    18

    Tốc độ máy nén khí động cơ (*)

    0 - 150%

    1 giây mỗi động cơ

    Theo lắp đặt

    0.2% của toàn dải

    *Chỉ áp dụng cho trực thăng động cơ tuabin

    19

    Tốc độ tuabin dẫn động rô to chính (*)

    0 - 150%

    1 giây mỗi động cơ

    Theo lắp đặt

    0.2% của toàn dải

    *Chỉ áp dụng cho trực thăng động cơ tuabin

    20

    Trục điều khiển (Collective Pitch)

    Dải đo lường đầy đủ

    0.5

    Theo lắp đặt

    0.2% của toàn dải

    21

    Nhiệt độ làm mát (*)

    Toàn dải

    1

    Theo lắp đặt (khuyến cáo

    ± 5°C)

    10oC

    *Chỉ áp dụng đối với trực thăng động cơ pit-tông

    22

    Điện áp chính

    Toàn dải

    1 giây mỗi động cơ

    Theo lắp đặt

    1 Volt

    23

    Nhiệt độ đầu xy lanh(*)

    Toàn dải

    1 giây mỗi xy lanh

    Theo lắp đặt

    2% của toàn dải

    *Chỉ áp dụng đối với trực thăng động cơ pit-tông

    24

    Lượng nhiên liệu

    Toàn dải

    4

    Theo lắp đặt

    1 % của toàn dải

    25

    Nhiệt độ khí xả

    Toàn dải

    1 giây mỗi động cơ

    Theo lắp đặt

    2 % của toàn dải

    26

    Điện áp khẩn nguy

    Toàn dải

    1 giây mỗi động cơ

    Theo lắp đặt

    1 Volt

    27

    Vị trí bề mặt tinh chỉnh

    Toàn dải hoặc mỗi vị trí gián đoạn

    1

    Theo lắp đặt

    0.3 % của toàn dải

    28

    Vị trí càng hạ cánh

    Mỗi vị trí gián đoạn (*)

    Mỗi càng mỗi 2 giây

    Theo lắp đặt

    (*) Khi có, ghi lại vị trí thu và khóa càng, vị trí thả và khóa càng

    29

    Các đặc tính mới hoặc khác biệt của máy bay

    Theo quy định

    Theo quy định

    Theo quy định

    Theo quy định

    Điều 281. Thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay tự tháo rời

    1. Các thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay tự tháo rời được thiết kế tuân thủ các yêu cầu sau:

    a) Việc tự tháo rời xảy ra khi cấu trúc máy bay bị biến dạng nghiêm trọng;

    b) Việc tự tháo rời xảy ra khi máy bay bị chìm trong nước;

    c) Không có khả năng tháo rời bằng phương pháp thủ công;

    d) Có khả năng nổi trên mặt nước;

    đ) Việc tự tháo rời không làm ảnh hưởng đến sự an toàn của chuyến bay đang tiếp diễn;

    e) Việc tự tháo rời không làm giảm khả năng sống sót của bộ ghi dữ liệu và khả năng truyền phát thành công của thiết bị ELT tích hợp;

    g) Quá trình tự tháo rời không tách ra nhiều hơn một bộ phận;

    h) Có cảnh báo cho tổ lái khi thiết bị không còn gắn kết với tàu bay;

    i) Thành viên tổ lái không có phương tiện để vô hiệu hóa việc tự tháo rời của thiết bị khi tàu bay đang bay;

    k) Thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay tự tháo rời bao gồm thiết bị ELT tích hợp tự động kích hoạt trong quá trình tự tháo rời. Thiết bị ELT này có thể là loại được kích hoạt khi đang bay và cung cấp thông tin để xác định vị trí tàu bay;

    l) Thiết bị ELT tích hợp của thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay tự tháo rời đáp ứng các yêu cầu tương đương với thiết bị ELT bắt buộc lắp đặt trên máy bay. Thiết bị ELT tích hợp có tính năng tương đương với thiết bị ELT cố định nhằm tối đa hóa khả năng phát hiện tín hiệu truyền phát.

    2. Nếu một thiết bị ELT tích hợp loại được kích hoạt khi đang bay được sử dụng bên trong thiết bị Thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay tự tháo rời, đó có thể là một phương tiện để tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 182 của Bộ Quy chế này.

    Điều 282. Ứng dụng thiết bị ghi dữ liệu liên kết

    1. Khi đường bay của tàu bay được cấp phép hoặc kiểm soát thông qua việc sử dụng các thông điệp liên lạc liên kết dữ liệu, tất cả các thông điệp liên lạc liên kết dữ liệu bao gồm cả đường lên (đến tàu bay) và đường xuống (từ tàu bay) được ghi lại trên tàu bay. Trong phạm vi thực thi được, thời điểm thông điệp hiển thị cho tổ lái và thời điểm phản hồi thông điệp được ghi lại.

    2. Cần có đầy đủ thông tin để xác định nội dung của thông điệp liên lạc liên kết dữ liệu và thời điểm thông điệp được hiển thị cho tổ lái nhằm xác định chính xác trình tự các sự kiện xảy ra trên tàu bay.

    3. Các thông điệp áp dụng cho các ứng dụng được liệt kê tại bảng dưới đây (Các ứng dụng không có dấu sao (*) là các ứng dụng bắt buộc ghi lại bất kể độ phức tạp của hệ thống. Các ứng dụng có dấu sao (*) chỉ ghi lại trong phạm vi thực thi được căn cứ theo cấu trúc của hệ thống):

    TT

    Loại hình ứng dụng

    Mô tả loại hình ứng dụng

    Nội dung ghi dữ liệu

    1

    Khởi đầu kết nối dữ liệu

    Bao gồm các ứng dụng sử dụng để đăng nhập vào hoặc khởi động dịch vụ liên kết dữ liệu. Trong FANS-1/A và ATN, các ứng dụng là thông báo các trang thiết bị tàu bay ATS (AFN) và quản lý tình huống (CM) tương ứng

    C

    2

    Kiểm soát viên không lưu, liên lạc người lái

    - Bao gồm các ứng dụng sử dụng để yêu cầu chuyển đổi, ra huấn lệnh, hướng dẫn và liên lạc giữa thành viên tổ lái và kiểm soát viên không lưu dưới mặt đất. Trong FAN1/A và ATN, các ứng dụng bao gồm ứng dụng CPDLC, ứng dụng để chuyển đổi vùng biển (OCL) và huấn lệnh khởi hành (DCL) cũng như đưa ra liên kết dữ liệu huấn lệnh lăn tàu bay.

    C

    3

    Giám sát theo địa chỉ

    - Bao gồm các ứng dụng sự giám sát mà trong đó cơ sở mặt đất thiết lập hợp đồng để chuyển đi dữ liệu giám sát.

    - Trong FAN-1/A và ATN, các ứng dụng bao gồm hệ thống giám sát phụ thuộc tự động – hợp đồng (ADS-C). Khi tham số dữ liệu được đưa vào điện văn thì được ghi lại trừ khi đó là dữ liệu từ cùng 01 nguồn đã được ghi trong FDR.

    C

    4

    Thông tin chuyến bay

    Bao gồm các dịch vụ nào sử dụng để chuyển thông tin chuyến bay tới 01 tàu bay cụ thể. Ví dụ, DMETAR, D-ATIS, D-NOTAM và các dịch vụ liên kết dữ liệu dạng chữ khác.

    C

    5

    Phát sóng giám sát tàu bay

    Bao gồm hệ thống giám sát cao cấp và sơ cấp, cũng như hệ thống giám sát phụ thuộc tự động phát dữ liệu (ADS-B output). Khi dữ liệu tham số truyền đi bởi tàu bay được đưa vào điện văn thì được ghi lại trừ khi dữ liệu đó là dữ liệu từ cùng 01 nguồn đã được ghi trong FDR

    M*

    6

    Dữ liệu kiểm soát khai thác hàng không

    Bao gồm áp dụng bất kì việc truyền hoặc nhận dữ liệu sử với mục đích dành cho người khai thác tàu bay (Theo định nghĩa AOC của ICAO)

    M*

    Trong đó:

    C: Nội dung ghi hoàn chỉnh

    M: Thông tin cho phép tương quan với bất kỳ dữ liệu liên quan được lưu trữ riêng biệt với tàu bay cánh bằng

    *: Các ứng dụng được ghi lại chỉ có thể thực hiện được nhờ cấu trúc của hệ thống.

    Điều 283. Ghi lại giao tiếp giữa tổ bay và tàu bay

    1. Phân loại:

    a) AIR hoặc AIRS loại A chụp khu vực buồng lái để cung cấp dữ liệu cho thiết bị ghi chuyến bay thông thường. Để đảm bảo quyền riêng tư của tổ bay, khung hình buồng lái được thiết kế ở vị trí xa nhất để loại trừ đầu và vai của tổ bay khi tổ bay ngồi ở vị trí làm việc bình thường;

    b) AIR hoặc AIRS loại B chụp lại thông tin liên kết dữ liệu;

    c) AIR hoặc AIRS loại C chụp lại các thiết bị và bảng điều khiển. AIR hoặc AIRS loại C có thể được dùng để ghi dữ liệu chuyến bay trên FDR hoặc ADRS trong trường hợp việc ghi dữ liệu trên thiết bị FDR hoặc hệ thống ADRS không khả thi hoặc có chi phí quá cao, hoặc trường hợp tàu bay không bắt buộc phải trang bị FDR.

    2. Hoạt động của công tắc, bộ chọn và thông tin hiển thị cho tổ bay từ màn hình điện tử được ghi lại bằng cảm biến hoặc các phương tiện điện tử khác được ghi lại.

    3. Việc ghi lại hoạt động của công tắc và bộ chọn của tổ bay bao gồm:

    a) Bất kỳ công tắc hoặc bộ chọn nào ảnh hưởng đến hoạt động và điều hướng của tàu bay cánh bằng;

    b) Lựa chọn các hệ thống bình thường và thay thế.

    4. Việc ghi lại thông tin hiển thị cho tổ bay từ màn hình điện tử bao gồm:

    a) Hiển thị chuyến bay và điều hướng chính;

    b) Màn hình giám sát hệ thống tàu bay cánh bằng;

    c) Hiển thị động cơ;

    d) Hiển thị mật độ chuyến bay, địa hình và thời tiết;

    đ) Hệ thống cảnh báo cho tổ bay;

    e) Các thiết bị dự phòng;

    g) Cài đặt EFB ở mức độ thực tế.

    5. Nếu sử dụng cảm biến hình ảnh, việc ghi hình ảnh đó không được chụp phần đầu và vai của các thành viên tổ bay khi ngồi ở vị trí hoạt động bình thường.

    Điều 284. Kiểm tra hệ thống ghi tham số bay

    1. Trước chuyến bay đầu tiên trong ngày, theo dõi đặc điểm tự kiểm tra của thiết bị ghi tham số bay (FDR) và thiết bị thu thập dữ liệu chuyến bay (FDAU) nếu có lắp đặt bằng cách kiểm tra bằng tay hoặc tự động.

    2. Những hạng mục phải kiểm tra:

    a) Các hệ thống FDR số hoặc ADRS, các hệ thống CVR hoặc CARS, các hệ thống AIR hoặc AIRS đã được chứng thực có độ ổn định cao trong hoạt động và tự theo dõi, được kiểm tra hệ thống ghi chép định kỳ hàng năm và có thể gia hạn đến 02 năm;

    b) Các hệ thống DLR hoặc DLRS được kiểm tra hệ thống ghi chép định kỳ 02 năm và có thể gia hạn đến bốn năm.

    3. Việc kiểm tra hệ thống ghi chép định kỳ hàng năm phải được thực hiện như sau:

    a) Việc phân tích các dữ liệu được ghi trong FDR đảm bảo rằng FDR hoạt động bình thường trong thời gian ghi theo quy định tại Điều 179, Điều 231 và Điều 263 của Bộ Quy chế này;

    b) Dữ liệu 01 chuyến bay hoàn chỉnh từ FDR hoặc ADRS được kiểm tra qua đơn vị kỹ thuật để đánh giá tính hợp lệ của mọi tham số được ghi lại, trong đó đặc biệt chú ý đến các tham số từ các cảm biến của FDR hoặc ADRS Không cần kiểm tra các tham số lấy từ hệ thống đường truyền tải điện của tàu bay nếu tình trạng hoạt động bình thường của hệ thống này có thể được xác định nhờ các hệ thống khác;

    c) Cơ sở đọc dữ liệu có phần mềm cần thiết để chuyển đổi chính xác các giá trị được ghi lại thành đơn vị kỹ thuật và để xác định tình trạng của dữ liệu đã mã hóa;

    d) thực hiện kiểm tra định kỳ hàng năm các dữ liệu được ghi lại trong CVR hoặc CARS bằng biện pháp nghe lại âm thanh ghi trong CVR hoặc CARS. Khi phải được lắp lên tàu bay, CVR hoặc CARS ghi lại các tín hiệu kiểm tra từ mọi nguồn trên tàu bay và từ các nguồn bên ngoài tương ứng để đảm bảo mọi tín hiệu yêu cầu đều đáp ứng tiêu chuẩn nghe hiểu được;

    đ) Khi kiểm tra hàng năm thực hiện lấy mẫu ghi âm trong chuyến bay từ CVR hoặc CARS để kiểm tra làm bằng chứng cho việc tín hiệu ghi âm là nghe hiểu được;

    e) kiểm tra định kỳ hàng năm hình ảnh ghi lại trong AIR hoặc AIRS bằng cách xem lại hình ảnh. Khi phải được lắp lên tàu bay, AIR hoặc AIRS ghi lại các hình ảnh kiểm tra từ mọi nguồn trên tàu bay và từ các nguồn bên ngoài tương ứng để đảm bảo rằng mọi hình ảnh yêu cầu đều đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng ghi hình.

    4. Các hệ thống ghi chép thông tin chuyến bay được coi là không sử dụng được nếu có đoạn thông tin chất lượng thấp, tín hiệu không thể nghe hiểu được hoặc nếu có ít nhất 01 tham số được ghi lại không đúng.

    5. Lập báo cáo sau khi kiểm tra hàng năm khi được Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu.

    Điều 285. Khôi phục dữ liệu chuyến bay

    Khi xác định phương tiện để nhanh chóng khôi phục dữ liệu của hệ thống ghi dữ liệu chuyến bay, Cục Hàng không Việt Nam xem xét:

    1. Năng lực người khai thác.

    2. Khả năng của tàu bay và hệ thống tàu bay theo chứng nhận của Quốc gia thiết kế tàu bay.

    3. Độ tin cậy của phương tiện khôi phục dữ liệu của CVR và FDR.

    4. Các biện pháp khắc phục cụ thể.

    Điều 286. Bảo mật thông tin CVR

    Các dữ liệu ghi lại của CVR, CARS, AIR loại A và AIRS loại A được phép cung cấp cho các mục đích ngoài việc điều tra tai nạn, sự cố và là tài sản được bảo vệ của hệ thống quản lý an toàn (SMS) của Người khai thác tàu bay khi các dữ liệu này:

    1. Liên quan đến các sự kiện an toàn trong hệ thống SMS; chỉ giới hạn ở các phần dữ liệu ghi lại không định danh.

    2. Được sử dụng để truy tìm tội phạm không liên quan đến quá trình điều tra tai nạn, sự cố.

    3. Được sử dụng để kiểm tra thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay theo quy định tại Điều 284 của Bộ Quy chế này.

    Điều 287. Sử dụng hạn chế thông tin của FDR

    Các dữ liệu ghi lại của FDR, ADRS, AIR loại B và C, AIRS loại B và C được phép cung cấp cho các mục đích ngoài việc điều tra tai nạn, sự cố và là tài sản được bảo vệ của hệ thống quản lý an toàn (SMS) của người khai thác khi các dữ liệu này:

    1. Được người khai thác tàu bay sử dụng vào mục đích bảo dưỡng hoặc duy trì đủ điều kiện bay.

    2. Được người khai thác tàu bay sử dụng khi phân tích dữ liệu chuyến bay theo yêu cầu tại Điều 749 của Bộ Quy chế này.

    3. Được sử dụng vào mục đích ngoài việc điều tra tai nạn, sự cố.

    4. Không định danh.

    5. Được phép tiết lộ theo quy định về an ninh hàng không.

    Điều 288. Vị trí tàu bay trong tình trạng khẩn nguy

    1. Mục đích và phạm vi: việc xác định vị trí tàu bay bị nạn nhằm mục đích thiết lập vị trí hiện trường tai nạn trong phạm vi bán kính 6 hải lý (6 NM) một cách hợp lý nhất có thể.

    2. Khai thác

    a) Một tàu bay trong tình trạng nguy cấp tự động kích hoạt việc truyền phát thông tin để người khai thác có thể xác định được vị trí của nó; thông tin vị trí này bao gồm nhãn thời gian (time stamp). Hệ thống cũng cho phép kích hoạt việc truyền phát này bằng phương pháp thủ công. Hệ thống truyền phát thông tin vị trí độc lập có khả năng truyền thông tin ngay cả trong trường hợp tàu bay bị mất nguồn điện, ít nhất là trong khoảng thời gian dự kiến của toàn bộ chuyến bay;

    b) Tàu bay được coi là trong tình trạng nguy cấp (distress condition) khi nó ở trạng thái mà nếu sự cố hành vi của tàu bay không được khắc phục thì có thể dẫn đến tai nạn. Việc truyền phát thông tin vị trí độc lập được kích hoạt khi tàu bay ở trong tình trạng nguy cấp. Điều này giúp tăng khả năng xác định vị trí hiện trường tai nạn trong phạm vi bán kính 6 NM. Người khai thác được cảnh báo khi tàu bay ở trong tình trạng nguy cấp với tỷ lệ cảnh báo giả ở mức thấp có thể chấp nhận được. Trong trường hợp hệ thống truyền phát được kích hoạt theo điều kiện (triggered transmission system), việc truyền phát thông tin vị trí ban đầu bắt đầu ngay lập tức hoặc không muộn quá 05 giây sau khi phát hiện sự kiện kích hoạt. Các sự cố về hành vi của tàu bay có thể bao gồm, nhưng không giới hạn ở: trạng thái bay bất thường, điều kiện tốc độ bất thường, va chạm với địa hình, mất hoàn toàn lực đẩy/động lực trên tất cả các động cơ và các cảnh báo gần mặt đất. Cảnh báo nguy cấp có thể được kích hoạt bằng các tiêu chí thay đổi tùy theo vị trí và giai đoạn bay của tàu bay;

    c) Khi người khai thác tàu bay hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu (ATSU) có lý do để tin rằng tàu bay đang trong tình trạng nguy cấp, việc phối hợp giữa ATSU và người khai thác tàu bay được thiết lập;

    d) Quốc gia của Người khai thác xác định các tổ chức cần tiếp nhận thông tin vị trí của tàu bay trong giai đoạn khẩn nguy. Các tổ chức này tối thiểu bao gồm các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu (ATSU) và các trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn (RCC) và các trung tâm phụ trợ;

    đ) Khi việc truyền phát thông tin vị trí độc lập đã được kích hoạt, nó chỉ có thể bị hủy kích hoạt bằng chính cơ chế đã kích hoạt nó;

    e) Độ chính xác của thông tin vị trí tối thiểu đáp ứng các yêu cầu về độ chính xác vị trí đã được thiết lập cho thiết bị phát sóng tìm kiếm cứu nạn (ELT).

    Điều 289. Thiết bị cửa thoát hiểm

    1. Những phương tiện trợ giúp cho các cửa thoát hiểm có độ cao bằng sàn tàu bay đảm bảo đáp ứng các quy định trong Giấy chứng nhận loại của tàu bay;

    2. Vị trí của từng cửa thoát hiểm hành khách đảm bảo:

    a) Có thể nhận biết được từ khoảng cách tương đương chiều rộng tàu bay;

    b) Được hiển thị bằng tín hiệu có thể nhìn thấy được để hành khách có thể tiếp cận dọc theo lối đi chính của tàu bay;

    3. Đảm bảo có tín hiệu chỉ báo lối thoát hiểm ở các vị trí:

    a) Bên trên lối đi chính gần lối thoát hiểm hành khách trên cánh, hoặc ở độ cao khác nếu tiện ích hơn do độ cao hạn chế của khoang khách;

    b) Ngay bên cạnh từng cửa thoát hiểm của khoang hành khách có độ cao bằng sàn tàu bay. Có thể sử dụng 01 tín hiệu chỉ báo cho 02 cửa thoát hiểm nếu chỉ báo đó dễ dàng đọc được từ mọi vị trí;

    c) Trong từng buồng hoặc có vách ngăn cản trở tầm nhìn khoang hành khách, tín hiệu khẩn nguy được bố trí sao cho tất cả mọi người có thể nhìn thấy rõ ràng tín hiệu đó. Trừ những trường hợp không thể thực hiện, tín hiệu này có thể bố trí ở 01 vị trí thích hợp khác.

    4. Từng điểm đánh dấu cửa thoát hiểm hành khách và vị trí tín hiệu hiển thị được chế tạo đáp ứng các quy định về đánh dấu cửa thoát hiểm trong Giấy chứng nhận loại của tàu bay và các quy định khác của Cục Hàng không Việt Nam.

    5. Không được tiếp tục sử dụng những biển báo thoát hiểm có độ sáng giảm xuống dưới 250 µLa (microlambert).

    6. Nguồn chiếu sáng chung trong khoang khách có thể dùng chung cho cả hệ thống chiếu sáng khẩn nguy và hệ thống chiếu sáng chính nếu hệ thống cung cấp cho 02 nguồn này độc lập với nhau.

    7. Hệ thống chiếu sáng khẩn nguy cung cấp đủ ánh sáng chung trong khoang khách sao cho độ sáng trung bình đo ở cự ly 40 inch ở độ cao tay ghế và ở giữa lối đi chính đo được tối thiểu 0,05 ft-c.

    8. Đèn khẩn nguy đáp ứng:

    a) Được điều khiển bằng tay từ buồng lái cũng như trong khoang hành khách có thể dễ dàng thao tác từ vị trí tiếp viên hàng không;

    b) Có thiết bị bảo vệ tránh sự sơ suất trong thao tác bằng tay;

    c) Khi mở hoặc bật tại bảng công tắc vẫn đảm bảo ánh sáng còn lại hoặc bắt đầu sáng trong khi nguồn điện bình thường của tàu bay bị ngắt;

    d) Cung cấp độ chiếu sáng theo quy định tối thiểu 10 phút sau khi tàu bay hạ cánh khẩn cấp;

    đ) Có bảng điều khiển các vị trí Bật, Tắt và Mở trong buồng lái.

    9. Vị trí tay nắm cửa thoát hiểm và hướng dẫn cách mở cửa thoát hiểm bằng tay được thể hiện rõ theo quy định trong Giấy chứng nhận loại của tàu bay; trừ khi Cục Hàng không Việt Nam có những quy định khác liên quan đến Điều này.

    10. Không được sử dụng tay nắm cửa hoặc nắp đậy tay nắm cửa có độ phản quang chiếu sáng dưới 100 microlambert.

    11. Việc sử dụng cửa thoát hiểm đối với tàu bay chở khách đáp ứng các quy định sau:

    a) Lối đi giữa các cửa hành khách riêng biệt hoặc các cửa thoát hiểm dạng I hoặc dạng II phía trước được thông suốt và có chiều rộng tối thiểu 20 inch;

    b) có đủ không gian bên cạnh từng cửa thoát hiểm dạng I hoặc dạng II để thành viên tổ bay có thể trợ giúp hành khách di tản mà không làm giảm hoặc che lấp chiều rộng lối thoát hiểm xuống dưới quy định ở điểm 1 khoản này;

    c) có đường vào từ lối đi chính đến từng cửa thoát hiểm dạng III và dạng IV. Đường vào từ lối đi giữa các hàng ghế đến các cửa này không được bị cản trở bởi ghế, giường hoặc những vật dụng khác có thể làm giảm hiệu quả thoát hiểm. Ngoài ra, đường vào cũng đáp ứng các yêu cầu trong Giấy chứng nhận loại, trừ khi Cục Hàng không Việt Nam có yêu cầu khác với quy định trong Điều này;

    d) Trong trường hợp cần thiết để vượt qua lối đi giữa các khoang hành khách đến cửa thoát hiểm từ bất kỳ ghế nào trong khoang khách, hành lang không được bị tắc nghẽn; do đó, các rèm che có thể được sử dụng để cho phép khoảng trống hành lang rộng hơn;

    đ) Không phải được lắp đặt bất kỳ cửa nào ở vách ngăn giữa các khoang khách;

    e) Trong trường hợp hành khách cần vượt qua cửa giữa các khoang hành khách đến cửa thoát hiểm, cửa đó có phương tiện để chốt ở vị trí mở và giữ ở vị trí mở trong suốt quá trình cất cánh và hạ cánh. Phương tiện chốt mở cửa chịu được các tải tác động khi cửa chịu lực quán tính từ kết cấu khung cửa theo quy định về các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay trong Giấy chứng nhận loại do Cục Hàng không Việt Nam cấp cho loại hình vận chuyển đó.

    12. Cửa thoát hiểm và phương tiện để mở từ bên ngoài được đánh dấu bên ngoài tàu bay bằng cách kẻ viền mầu kích thước 2 inches trên thân tàu bay bao quanh cửa.

    13. Điểm đánh dấu cửa thoát hiểm, bao gồm cả viền kẻ, được nhìn rõ ràng từ bên ngoài thân tàu bay bằng màu sơn tương phản và đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Nếu hệ số phản xạ mầu thẫm nhỏ hơn hoặc bằng 15%, hệ số phản xạ mầu sáng lớn hơn hoặc bằng 45%;

    b) Nếu hệ số phản xạ mầu tối lớn hơn 15%, đảm bảo hệ số phản xạ mầu sáng lớn hơn cách biệt tối thiểu 30%;

    c) Trường hợp các cửa thoát hiểm không nằm trên phần thân tàu bay có các dụng cụ mở từ bên ngoài và được đánh dấu mờ bằng màu đỏ, nếu màu đỏ không nhìn rõ so với màu nền, thì sử dụng màu vàng sáng; khi những dụng cụ mở cửa chỉ được đặt ở 01 bên thân tàu bay thì điểm đánh dấu ở bên kia thân tàu bay.

    14. Máy bay chở khách phải trang bị đèn chiếu sáng bên ngoài theo quy định trong Giấy chứng nhận loại của máy bay trừ khi Cục Hàng không Việt Nam có yêu cầu khác với quy định trong Điều này.

    15. Máy bay chở khách phải trang bị máng trượt thoát hiểm theo quy định trong Giấy chứng nhận loại của máy bay trừ khi Cục Hàng không Việt Nam có yêu cầu khác với quy định trong Điều này.

    16. Các cửa hoặc cửa thoát hiểm có độ cao bằng sàn tàu bay ở bên thân tàu bay (không kể các cửa hàng hóa và hành lý không thông với khoang hành khách) đáp ứng chiều cao lớn hơn hoặc bằng 44 inch, chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 20 inch, nhưng không quá 46 inch. Các cửa thoát hiểm ở bụng và đuôi tàu bay đáp ứng các yêu cầu về cửa thoát hiểm có độ cao bằng sàn tàu bay quy định trong Điều này.

    17. Trên tàu bay chở khách thân lớn lắp động cơ tuốc-bin phản lực, cửa bụng và cửa đuôi đáp ứng:

    a) Thiết kế và chế tạo sao cho không thể mở được trong khi bay;

    b) Được đánh dấu sao cho có thể nhìn rõ từ khoảng cách 30 inches và phải được lắp đặt ở vị trí dễ thấy và gần chỗ để dụng cụ mở, ghi rõ là cửa thoát hiểm được thiết kế và chế tạo để không thể mở được trong khi bay.

    PHẦN VII
    NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 290. Quy định chung

    1. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện cấp, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn cho các cá nhân trong các trường hợp sau:

    a) Cấp dựa trên hồ sơ huấn luyện thực hiện tại Tổ chức huấn luyện được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận hoặc văn bằng, chứng chỉ, kinh nghiệm của lực lượng quốc phòng và công an nhân dân;

    b) Cấp dựa trên giấy phép do nhà chức trách hàng không nước ngoài cấp hoặc dựa trên giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn được cấp và có quyền hạn theo hệ thống pháp luật về hàng không dân dụng của quốc gia khác tương đương với giấy phép được cấp theo quy định của hệ thống pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam;

    c) Cấp dựa trên giấy phép đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp bằng hình thức công nhận;

    d) Công nhận dựa trên giấy phép do nhà chức trách hàng không nước ngoài cấp.

    2. Giấy phép, năng định, chứng chỉ được cấp, công nhận cho các cá nhân khi đáp ứng các quy định sau:

    a) Độ tuổi, sức khỏe, trình độ thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh, huấn luyện, kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm;

    b) Đạt bài sát hạch về lý thuyết, thực hành;

    c) Các quy định tại điểm a và b của khoản này được áp dụng phù hợp với loại giấy phép, năng định tương ứng mà cá nhân đề nghị cấp.

    3. Việc huấn luyện, đào tạo nhân viên hàng không được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

    a) Chương trình đào tạo phải thực hiện tại cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (sau đây trong Phần này gọi Tổ chức huấn luyện) được phê chuẩn hoặc công nhận;

    b) Được phép áp dụng phương pháp huấn luyện dựa trên năng lực phù hợp với tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO.

    4. Giấy phép, năng định do Cục Hàng không Việt Nam cấp phải bảo đảm các nhà chức trách hàng không nước ngoài dễ dàng xác định quyền hạn giấy phép, hiệu lực của năng định, đồng thời phải ghi rõ các giới hạn áp dụng.

    5. Nhân viên hàng không chỉ được thực hiện nhiệm vụ theo phạm vi quyền hạn tương ứng của giấy phép, năng định, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận được cấp và còn hiệu lực.

    6. Hiệu lực của năng định được tính tới ngày cuối cùng của tháng hết hiệu ghi trên giấy phép lực trừ trường hợp giấy phép, năng định bị thu hồi hoặc hủy bỏ trước hạn hiệu lực.

    7. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện cấp giấy phép bản điện tử theo quy định, trừ trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy hoặc thẻ nhựa.

    Điều 291. Các loại giấy phép nhân viên hàng không

    1. Cục Hàng không Việt Nam cấp các loại giấy phép đối với nhóm thành viên tổ lái:

    a) Học viên bay (SPL);

    b) Người lái tàu bay tư nhân (PPL);

    c) Người lái tàu bay thương mại (CPL);

    d) Người lái tàu bay tổ lái nhiều thành viên (MPL);

    đ) Người lái tàu bay vận tải hàng không (ATPL);

    e) Cơ giới trên không;

    g) Dẫn đường trên không.

    2. Cục Hàng không Việt Nam cấp các loại giấy phép đối với nhóm nhân viên kỹ thuật tàu bay:

    a) Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay;

    b) Nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng.

    3. Cục Hàng không Việt Nam cấp các loại giấy phép nhóm giáo viên thực hành gồm có:

    a) Giáo viên thực hành mặt đất;

    b) Giáo viên bay.

    4. Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép giáo viên lý thuyết và giấy phép cho nhân viên điều độ khai thác bay.

    5. Giấy phép không xác định thời hạn hiệu lực.

    6. Giấy phép người lái tàu bay được công nhận để thực hiện các chuyến bay huấn luyện, chuyến bay kiểm tra, sát hạch hoặc chuyến bay thử nghiệm, chuyến bay không vì mục đích thương mại, không chở khách với giới hạn thời gian hoàn thành các chuyến bay nêu trên. Người đề nghị công nhận giấy phép theo quy định tại khoản này không phải thực hiện các quy định về sát hạch cấp giấy phép, năng định.

    7. Quy định tại khoản 6 Điều này chỉ áp dụng các trong trường hợp sau:

    a) Đối với các tàu bay mới hoặc các loại tàu bay đang trong quá trình thử nghiệm, thiết kế, chế tạo;

    b) Đối với các loại hình bảo dưỡng, khai thác, huấn luyện mà Cục Hàng không Việt Nam chưa có đủ năng lực đánh giá;

    c) Cấp, công nhận 01 lần đối với các hoạt động huấn luyện thực hiện trong thời gian ngắn dưới 03 tháng.

    Điều 292. Quy định đối với giấy phép và chứng chỉ chuyên môn

    1. Giấy phép cho nhân viên hàng không bao gồm các thông tin sau:

    a) I) Tên quốc gia (chữ đậm);

    b) II) Loại giấy phép (chữ rất đậm);

    c) III) Số giấy phép, bằng chữ số Ả Rập, do Cục Hàng không Việt Nam cấp;

    d) IV) Tên đầy đủ của người được cấp giấy phép (thể hiện bằng chữ cái La-tinh);

    đ) IVa) Ngày sinh;

    e) V) Địa chỉ của người được cấp giấy phép (Địa chỉ hành chính cấp tỉnh, thành phố và Quốc gia);

    g) VI) Quốc tịch của người được cấp giấy phép;

    h) VII) Chữ ký của người được cấp giấy phép;

    i) VIII) Tên nhà chức trách hàng không cấp giấy phép (Cục Hàng không Việt Nam);

    k) IX) Chứng nhận liên quan đến hiệu lực và quyền hạn phù hợp với giấy phép của người được cấp;

    l) X) Chữ ký của người có thẩm quyền cấp giấy phép và ngày cấp;

    m) XI) Tem hoặc Dấu của Cục Hàng không Việt Nam;

    n) XII) Năng định, ví dụ như chủng loại, hạng, loại tàu bay;

    o) XIII) Ghi chú, ví dụ: các phê chuẩn đặc biệt liên quan đến các hạn chế và các phê chuẩn về quyền hạn, bao gồm cả phê chuẩn về trình độ thông thạo ngôn ngữ, đồng thời thể hiện đầy đủ các nội dung cụ thể mà người giữ giấy phép chưa đáp ứng so với các tiêu chuẩn áp dụng đối với loại giấy phép đó (nếu có);

    p) XIV) Số kiểm soát việc ban hành giấy phép.

    2. Chất liệu của giấy phép khi được cấp dưới dạng bản cứng: Giấy hoặc thẻ nhựa bảo đảm thể hiện rõ ràng các nội dung ở khoản 1 Điều này.

    3. Ngôn ngữ: Các thông tin trên giấy phép nêu tại khoản 1 Điều này được thể hiện bằng tiếng Anh.

    4. Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép cho nhân viên hàng không theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV kèm theo Bộ Quy chế này. Tổ chức huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận cấp chứng chỉ chuyên môn theo mẫu quy định tại Phụ lục XV kèm theo Bộ Quy chế này. Cục Hàng không Việt Nam cấp bảng kiểm soát thời hạn hiệu lực của năng định đối với thành viên tổ lái và giáo viên bay theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI kèm theo Bộ Quy chế này.

    Điều 293. Quy định đối với giấy phép điện tử

    1. Trong trường hợp Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép điện tử cho nhân viên hàng không, thông tin trên giấy phép phải phản ánh đầy đủ thông tin được lưu trữ trong hồ sơ điện tử của Cục Hàng không Việt Nam và tuân thủ theo mẫu sau:

    Giấy phép nhân viên hàng không điện tử

    Chung

    I

    Tên quốc gia (in đậm);

    II

    Tên giấy phép (in rất đậm);

    III

    Số giấy phép, bằng chữ số Ả Rập, do Cục Hàng không Việt Nam cấp;

    Thông tin cá nhân

    IVa

    Ảnh của người được cấp;

    IVb

    Họ và tên đầy đủ của người được cấp (thể hiện thêm bằng chữ cái La-tinh);

    IVc

    Ngày sinh (dd-mm-yyyy);

    V

    Địa chỉ của người được cấp (Địa chỉ hành chính cấp tỉnh, thành phố và Quốc gia);

    VI

    Quốc tịch của người được cấp;

    VII

    Chữ ký của người được cấp;

    Cơ quan cấp

    VIII

    Tên nhà chức trách hàng không cấp giấy phép (Cục Hàng không Việt Nam);

    IX

    Chứng nhận liên quan đến hiệu lực và quyền hạn phù hợp với giấy phép của người được cấp;

    X

    Chữ ký số của người có thẩm quyền cấp giấy phép và ngày, giờ cấp giấy phép;

    XIa

    Tem hoặc Dấu của Cục Hàng không Việt Nam;

    XIb

    Ngày và giờ đồng bộ gần nhất với máy chủ của cơ quan cấp giấy phép (Cục Hàng không Việt Nam);

    XIc

    Mã đọc bằng máy để truy xuất dữ liệu xác thực;

    Năng định

    XII

    Năng định, ví dụ: chủng loại, hạng, loại tàu bay, cấu trúc thân;

    Ghi chú

    XIII

    Ghi chú, ví dụ: các phê chuẩn đặc biệt liên quan đến các hạn chế và các phê chuẩn về quyền hạn, bao gồm cả phê chuẩn về trình độ thông thạo ngôn ngữ, đồng thời thể hiện đầy đủ các nội dung cụ thể mà người giữ giấy phép chưa đáp ứng so với các tiêu chuẩn áp dụng đối với loại giấy phép đó (nếu có);

    XIV

    Số kiểm soát việc ban hành giấy phép;

    Đánh giá sức khỏe

    XVa

    Nhóm (1, 2 hoặc 3);

    XVb

    Ngày hết hạn (dd-mm-yyyy);

    XVc

    Các hạn chế y khoa đặc biệt, nếu có;

    XVd

    Các thông tin khác liên quan đến đánh giá sức khỏe theo xác định của cơ quan y tế có thẩm quyền;

    Thông tin bổ sung

    XVIa

    Các thông tin khác liên quan đến giấy phép theo xác định của Cục Hàng không Việt Nam;

    XVIb

    Các thông tin khác liên quan đến giấy phép theo xác định của Cục Hàng không Việt Nam;

    XVIc

    Các thông tin khác liên quan đến giấy phép theo xác định của Cục Hàng không Việt Nam;

    2. Giấy phép phải có chữ ký số của người có thẩm quyền cấp giấy phép thuộc Cục Hàng không Việt Nam và thể hiện ngày, giờ cấp.

    3. Hình ảnh giấy phép hiển thị phải có các yếu tố bảo vệ động phù hợp để phân biệt với hình ảnh tĩnh.

    4. Giấy phép phải bao gồm cụm chữ ‘ICAO’ dưới dạng liên kết điện tử dẫn tới phiên bản hiển thị điện tử của giấy phép bằng tiếng Anh.

    5. Giấy phép phải có chế độ hiển thị thể hiện nội dung và bố cục bằng tiếng Anh tương ứng đầy đủ với mẫu quy định tại khoản 1 Điều này.

    6. Tính xác thực và hiệu lực của giấy phép phải được kiểm tra, xác minh trực tuyến bằng phương thức điện tử khi có kết nối mạng internet.

    7. Tính xác thực và hiệu lực của giấy phép phải được kiểm tra, xác minh bằng phương thức điện tử trong điều kiện không có kết nối mạng internet, thông qua giải pháp phù hợp, bảo đảm không gây gánh nặng không cần thiết cho quốc gia thực hiện việc xác minh.

    8. Giấy phép phải bao gồm Giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực khi áp dụng, thể hiện Nhóm sức khỏe, ngày hết hạn và các hạn chế y khoa liên quan.

    9. Trường hợp bổ sung thông tin vào giấy phép, các thông tin bổ sung này phải được thể hiện tại mục thông tin bổ sung tương ứng trong mẫu quy định tại khoản 1 Điều này.

    10. Quy định tại Điều này được áp dụng từ ngày 01 tháng 07 năm 2028.

    Điều 294. Quy định về chức năng của người lái theo năng định

    1. Người có giấy phép người lái tàu bay chỉ được thực hiện chức năng người chỉ huy tàu bay hoặc lái phụ khi đáp ứng yêu cầu về năng định loại, năng định hạng tương ứng. Trường hợp thực hiện chức năng này trong điều kiện bay bằng thiết bị, người lái tàu bay phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp năng định bay bằng thiết bị phù hợp với chủng loại tàu bay trong giấy phép.

    2. Khi Cục Hàng không Việt Nam cấp năng định loại trong giấy phép cho người lái tàu bay với giới hạn chỉ thực hiện vai trò của lái phụ hoặc người chỉ huy tàu bay trong giai đoạn bay bằng thì các giới hạn này được nêu rõ trong giấy phép.

    Điều 295. Thiết bị huấn luyện giả định

    1. Thiết bị huấn luyện giả định bao gồm:

    a) Thiết bị huấn luyện bay giả định;

    b) Thiết bị huấn luyện giả định dành cho tiếp viên hàng không.

    2. Thiết bị huấn luyện bay giả định được phân thành ba loại hình chính sau:

    a) Buồng lái mô phỏng (FSTD): là thiết bị huấn luyện bay giả định tái hiện chính xác buồng lái của một loại tàu bay cụ thể, mô phỏng các chức năng điều khiển hệ thống cơ, điện, điện tử, môi trường làm việc thực tế của người lái tàu bay và các đặc tính kỹ thuật, đặc tính bay của loại tàu bay đó;

    b) Thiết bị huấn luyện quy trình bay (FNPT): là thiết bị huấn luyện bay giả định tái hiện môi trường buồng lái, mô phỏng các phản hồi của thiết bị vô tuyến, các chức năng điều khiển đơn giản của các hệ thống cơ, điện, điện tử và các đặc tính bay thực tế của một nhóm tàu bay cụ thể;

    c) Thiết bị huấn luyện bay bằng thiết bị cơ bản (BITD): là thiết bị huấn luyện bay giả định được trang bị các thiết bị để mô phỏng môi trường buồng lái tàu bay trong các điều kiện bay bằng thiết bị.

    3. Các thiết bị huấn luyện bay giả định nêu tại khoản 2 Điều này được phân loại theo quy định của Bộ Quy chế này và các tiêu chuẩn kỹ thuật do Cục Hàng không Việt Nam công bố phù hợp với quy định, hướng dẫn của ICAO hoặc tiêu chuẩn về thiết bị huấn luyện giả định của EASA, FAA.

    4. Thiết bị huấn luyện giả định dành cho tiếp viên hàng không là các thiết bị có khả năng mô phỏng chính xác các thành phần, hệ thống hoặc môi trường làm việc phù hợp với nội dung huấn luyện, kiểm tra đối với tiếp viên hàng không.

    Điều 296. Đình chỉ và thu hồi hiệu lực giấy phép nhân viên hàng không

    1. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định thu hồi, đình chỉ hiệu lực giấy phép, năng định nêu rõ lý do, phạm vi, thời hạn (đối với quyết định đình chỉ).

    2. Trong thời gian bị đình chỉ, người bị đình chỉ giấy phép không thực hiện quyền hạn theo quy định của giấy phép.

    3. Giấy phép bị thu hồi hoặc đình chỉ được khôi phục hiệu lực sau khi người có giấy phép:

    a) Khắc phục đầy đủ nguyên nhân dẫn đến bị thu hồi, đình chỉ giấy phép;

    b) Hoàn thành việc huấn luyện phục hồi, kiểm tra hoặc yêu cầu bổ sung theo yêu cầu tại Phần này.

    Điều 297. Quy đổi về kiến thức và kinh nghiệm

    1. Nhân viên hàng không có kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn tích lũy trước đó phù hợp với mục tiêu của chương trình huấn luyện theo quy định tại Phần này thì được miễn các nội dung huấn luyện tương ứng.

    2. Tổ chức huấn luyện thực hiện đánh giá kiến thức, kinh nghiệm của nhân viên hàng không dựa trên chương trình huấn luyện đã được phê chuẩn để làm căn cứ quyết định việc quy đổi kiến thức về kinh nghiệm, rút gọn nội dung huấn luyện.

    Chương II
    NGƯỜI LÁI TÀU BAY

    Mục 1
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 298. Nhật ký người lái tàu bay

    1. Người lái phải có hồ sơ hoàn thành huấn luyện, kiểm tra, sát hạch, kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu về cấp, duy trì giấy phép, năng định và các yêu cầu về kinh nghiệm hiện tại.

    2. Người lái tàu bay phải mang theo nhật ký người lái tàu bay khi thực hiện nhiệm vụ bay.

    3. Người lái tàu bay phải xuất trình nhật ký người lái tàu bay khi giám sát viên an toàn yêu cầu.

    Điều 299. Nội dung ghi chép chung trong nhật ký người lái tàu bay

    1. Thông tin cá nhân:

    a) Họ và tên;

    b) Địa chỉ của người lái tàu bay.

    2. Đối với mỗi chuyến bay:

    a) Họ và tên người chỉ huy tàu bay (PIC);

    b) Ngày thực hiện chuyến bay;

    c) Địa điểm, thời gian, số lần cất cánh và hạ cánh;

    d) Loại tàu bay, bao gồm hãng sản xuất, kiểu loại, biến thể và số đăng ký;

    đ) Tàu bay một động cơ hoặc nhiều động cơ;

    e) Tổng thời gian bay của chuyến bay;

    g) Tổng thời gian bay tích lũy.

    3. Đối với huấn luyện trên thiết bị mô phỏng bay:

    a) Loại và số chứng nhận của thiết bị huấn luyện;

    b) Nội dung huấn luyện;

    c) Ngày thực hiện;

    d) Tổng thời gian huấn luyện;

    đ) Tổng thời gian tích lũy.

    4. Thời gian thực hiện các chức năng trên chuyến bay, bao gồm: Thời gian bay đơn; thời gian thực hiện vai trò người chỉ huy tàu bay, lái phụ; thời gian huấn luyện huấn luyện, kiểm tra, sát hạch do giáo viên, sát hạch viên thực hiện.

    5. Thông tin về điều kiện khai thác: Thời gian chuyến bay thực hiện ban đêm hoặc chuyến bay thực hiện theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR).

    Điều 300. Ghi thời gian bay và huấn luyện

    1. Thời gian thực hiện nhiệm vụ người chỉ huy tàu bay (PIC) được ghi nhận cho thành viên tổ lái trong các trường hợp sau:

    a) Là PIC của chuyến bay.

    b) Thực hiện bay đơn;

    c) Thực hiện nhiệm vụ của PIC dưới sự giám sát, kiểm tra, sát hạch;

    d) Giáo viên bay thực hiện chức năng huấn luyện trên tàu bay;

    đ) Giáo viên kiểm tra bay, sát hạch viên thực hiện chức năng kiểm tra, sát hạch đồng thời thực hiện nhiệm vụ điều khiển hoặc giám sát tàu bay;

    e) Lái phụ thực hiện chức năng PIC dưới sự giám sát (PICUS) trên tàu bay yêu cầu nhiều hơn một thành viên tổ lái theo giấy chứng nhận loại hoặc theo yêu cầu khai thác và được người chỉ huy tàu bay ký xác nhận.

    2. Thời gian thực hiện nhiệm vụ lái phụ (Co-Pilot) được ghi nhận cho thành viên tổ lái trong các trường hợp sau:

    a) Thực hiện chức năng lái phụ trên tàu bay được cấp Giấy chứng nhận loại yêu cầu khai thác phải có lái phụ hoặc trên tàu bay một người lái nhưng yêu cầu khai thác phải có lái phụ;

    b) Lái phụ tăng cường thực hiện nhiệm vụ trên chuyến bay trong thời gian ngồi ghế thành viên tổ lái.

    3. Thời gian bay bằng thiết bị được ghi nhận cho thành viên tổ lái trong các trường hợp sau:

    a) Điều khiển tàu bay chỉ tham chiếu thiết bị trong điều kiện thực tế hoặc mô phỏng;

    b) Giáo viên bay thực hiện huấn luyện trong điều kiện bay bằng thiết bị thực tế;

    c) Thực hiện bay trên thiết bị mô phỏng được phê chuẩn dưới sự hướng dẫn của giáo viên bay.

    4. Cá nhận được ghi thời gian bay huấn luyện khi tham gia huấn luyện dưới sự hướng dẫn của giáo viên bay trên tàu bay, thiết bị huấn luyện giả định được phê chuẩn hoặc công nhận. Thời gian bay huấn luyện bao gồm các thông tin sau: chương trình huấn luyện, thời gian huấn luyện, chữ ký và số giấy phép của giáo viên bay.

    5. Việc ghi nhận thời gian bay tích lũy được thực hiện như sau:

    a) Học viên bay hoặc người có giấy phép người lái tàu bay ghi nhận thời gian bay đơn, huấn luyện bay, thời gian thực hiện nhiệm vụ người chỉ huy tàu bay, thực hiện chức năng lái phụ trên tàu bay có yêu cầu lái phụ được tính vào tổng thời gian bay yêu cầu đối với việc cấp giấy phép ban đầu hoặc nâng hạng giấy phép;

    b) Người có giấy phép người lái tàu bay thực hiện chức năng lái phụ đối với tàu bay quy định khai thác một người lái nhưng có yêu cầu khai thác lái phụ có quyền ghi nhận tối đa 50% thời gian bay ở vị trí lái phụ để tính vào tổng thời gian bay yêu cầu nâng hạng giấy phép. Việc tính thời gian bay quy định tại điểm này vào tổng thời gian bay được thực hiện trên cơ sở tàu bay được trang bị để khai thác với một lái phụ hoặc tổ lái nhiều thành viên.

    6. Việc ghi nhận thời gian bay là người chỉ huy tàu bay dưới sự giám sát (PICUS) để tính vào tổng thời gian bay yêu cầu nâng hạng giấy phép đối với người lái tàu bay thực hiện chức năng lái phụ trên chuyến bay vận tải hàng không được thực hiện khi đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Lái phụ có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của kế hoạch bay và bảng kê khai tải trọng cho chuyến bay, bao gồm cả nội dung tính toán nhiên liệu;

    b) Lái phụ bảo đảm các thành viên tổ bay thực hiện đúng quy trình trong tài liệu khai thác và các tài liệu liên quan khác trong mọi giai đoạn của chuyến bay (tại sân đỗ, lăn, cất cánh, bay bằng, hạ cánh) cũng như trong các tình huống bất thường, khẩn nguy;

    c) Lái phụ thực hiện toàn bộ nhiệm vụ và chức năng của người chỉ huy tàu bay trong phạm vi thực tế từ vị trí ghế ngồi của lái phụ;

    d) Lái phụ đưa ra mọi quyết định liên quan đến việc sử dụng các hệ thống trên tàu bay trong trường hợp việc vận hành tàu bay được thực hiện bằng phương thức tự động;

    đ) Lái phụ giải quyết được mọi vấn đề phát sinh do điều kiện khí tượng, quy trình thông tin liên lạc và quy trình kiểm soát không lưu;

    e) Nhật ký người lái tàu bay của lái phụ có xác nhận của người chỉ huy tàu bay do người khai thác tàu bay chỉ định thực hiện giám sát và hồ sơ về chuyến bay đó được lưu trữ bởi người khai thác tàu bay;

    g) Đối với tàu bay quy định khai thác một người lái, người chỉ huy tàu bay được chỉ định giám sát không được ghi nhận thời gian bay là người chỉ huy tàu bay để đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm đối với giấy phép người lái tàu bay vận tải hàng không;

    h) Lái phụ được ghi chép thời gian bay PICUS khi người chỉ huy tàu bay không cần can thiệp vào bất kỳ tình huống nào vì lý do an toàn;

    i) Thời gian bay PICUS được tính vào tổng thời gian bay để đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm đối với giấy phép người lái tàu bay vận tải hàng không khi phương pháp ghi thời gian PICUS được quy định trong hệ thống tài liệu của người khai thác tàu bay.

    Điều 301. Năng định bay bằng thiết bị

    Năng định bay bằng thiết bị đối với các chủng loại tàu bay được ghi vào giấy phép người lái tàu bay:

    1. Bay bằng thiết bị - máy bay.

    2. Bay bằng thiết bị - trực thăng.

    Điều 302. Cấp năng định chủng loại tàu bay cho người lái tàu bay

    1. Các năng định chủng loại tàu bay được ghi vào giấy phép người lái tàu bay:

    a) Máy bay;

    b) Trực thăng.

    2. Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép riêng biệt đối với mỗi chủng loại tàu bay.

    3. Đối với các trường hợp công nhận hoặc cấp dựa trên giấy phép được cấp bởi nhà chức trách hàng không nước ngoài, việc cấp giấy phép được thực hiện theo Mẫu tại Phụ lục XIV kèm theo Bộ Quy chế này và không phụ thuộc vào định dạng của giấy phép gốc.

    Điều 303. Cấp năng định hạng tàu bay cho người lái tàu bay

    Các năng định hạng tàu bay được ghi vào giấy phép người lái tàu bay:

    1. Một động cơ hạ cánh trên mặt đất.

    2. Một động cơ hạ cánh trên mặt nước.

    3. Nhiều động cơ hạ cánh trên mặt đất.

    4. Nhiều động cơ hạ cánh trên mặt nước.

    Điều 304. Cấp năng định loại tàu bay cho người lái tàu bay

    1. Các năng định loại tàu bay được ghi vào giấy phép người lái tàu bay:

    a) Máy bay được phê chuẩn để khai thác với tối thiểu 02 người lái;

    b) Trực thăng;

    c) Máy bay lắp động cơ tuabin;

    d) Tàu bay theo yêu cầu về huấn luyện chuyển loại của nhà sản xuất tàu bay.

    2. Năng định loại tàu bay quy định tại khoản 1 của Điều này cũng được cấp cho lái phụ.

    3. Các giới hạn áp dụng đối với năng định loại được cấp được ghi vào giấy phép người lái tàu bay.

    Điều 305. Quy định về huấn luyện phục hồi năng định loại tàu bay

    Người lái tàu bay đã có năng định loại tàu bay và chưa có kinh nghiệm khai thác tàu bay phải thực hiện huấn luyện phục hồi theo chương trình huấn luyện tại Tổ chức huấn luyện được phê chuẩn, công nhận hoặc người khai thác tàu bay đối với các trường hợp sau:

    1. Người lái tàu bay thực hiện khoá huấn luyện chuyển loại đầy đủ (bao gồm huấn luyện vòng kín tại sân) đã hoàn thành nội dung kiểm tra kỹ năng nhưng chưa hoàn thành nội dung huấn luyện vòng kín tại sân phải huấn luyện phục hồi theo các quy định sau:

    Thời gian ngắt quãng

    Nội dung huấn luyện

    Thời lượng

    Mã nội dung (MND)

    Dưới 30 ngày

    Không yêu cầu

    Không yêu cầu

    Không áp dụng

    Từ 30 tới 45 ngày

    - Chuẩn bị chuyến bay trong điều kiện bình thường

    - Cất hạ cánh với gió cạnh

    - Cất hạ cánh với 01 động cơ hỏng (OEI)

    - Tiếp cận chính xác (ILS), tiếp cận không chính xác (NPA).

    4 giờ

    MND1 (mã nội dung 1)

    Từ 45 ngày tới dưới 2 tháng

    - Thực hành các phương thức tiếp cận không chính xác (NPA) trong bay tự động và theo các quy trình tiêu chuẩn (SOPs)

    - Sử dụng tự động trong các phương thức tiếp cận không chính xác (NPA)

    - Thực hành điều khiển ở độ cao lớn

    - Ôn tập lại quy trình và điều khiển khi hỏng hóc thuỷ lực kép

    - Ôn tập lại quy trình hỏng một động cơ.

    8 giờ

    MND2

    (mã nội dung 2)

    Từ 2 tháng tới dưới 3 tháng

    - Chuẩn bị chuyến bay trong điều kiện bình thường

    - Cất hạ cánh với gió cạnh

    - Cất hạ cánh với 01 động cơ hỏng hóc (OEI)

    - Tiếp cận theo phương thức ILS, NPA

    - Thực hành các phương thức tiếp cận không chính xác (NPA) trong bay tự động và theo các quy trình tiêu chuẩn thông thường (SOPs)

    - Sử dụng tự động trong các phương thức tiếp cận không chính xác (NPA)

    - Thực hành điều khiển ở độ cao lớn

    - Ôn tập lại quy trình và điều khiển hỏng hóc thuỷ lực kép

    - Ôn tập lại quy trình hỏng một động cơ.

    12 giờ

    MND3

    (mã nội dung 3)

    Từ 3 tháng tới dưới 6 tháng

    - Chuẩn bị chuyến bay trong điều kiện bình thường

    - Cất hạ cánh với gió cạnh

    - Cất hạ cánh với 01 động cơ hỏng hóc (OEI)

    - Tiếp cận theo phương thức ILS, NPA

    - Thực hành các phương thức tiếp cận không chính xác (NPA) trong bay tự động và theo các quy trình tiêu chuẩn thông thường (SOPs)
    - Sử dụng tự động trong các phương thức tiếp cận không chính xác (NPA)

    - Ôn tập lại quy trình bổ sung về thời tiết bất lợi
    - Có khả năng thực hiện các quy trình và điều khiển thông thường và bất thường.

    - Có khả năng thực hiện các quy trình và điều khiển bất thường và khẩn cấp

    - Đạt đủ trình độ cho bài đánh giá định kỳ (Recurrent Evaluation)

    16 giờ

    MND4 (mã nội dung 4)

    Từ 6 tháng tới dưới 9 tháng

    - Thực hành các phương thức tiếp cận không chính xác (NPA) trong bay tự động và theo các quy trình tiêu chuẩn thông thường (SOPs)
    - Sử dụng tự động trong các phương thức tiếp cận không chính xác (NPA)

    - Thực hành điều khiển ở độ cao lớn
    - Ôn tập lại quy trình và điều khiển hỏng hóc thuỷ lực kép

    - Ôn tập lại quy trình hỏng một động cơ

    - Ôn tập lại quy trình bổ sung về thời tiết bất lợi

    - Có khả năng thực hiện các quy trình và điều khiển thông thường và bất thường

    - Có khả năng thực hiện các quy trình và điều khiển bất thường và khẩn cấp

    - Đạt đủ trình độ cho bài đánh giá định kỳ

    20 giờ

    MND5 (mã nội dung 5)

    Từ 9 tháng tới 12 tháng

    - Chuẩn bị chuyến bay trong điều kiện bình thường

    - Cất hạ cánh với gió cạnh

    - Cất hạ cánh với 01 động cơ hỏng hóc (OEI)

    - Tiếp cận theo phương thức ILS, NPA

    - Thực hành các phương thức tiếp cận không chính xác (NPA) trong bay tự động và theo các quy trình tiêu chuẩn thông thường (SOPs)
    - Sử dụng tự động trong các phương thức tiếp cận không chính xác (NPA)

    - Thực hành điều khiển ở độ cao lớn

    - Ôn tập lại quy trình và điều khiển hỏng hóc thuỷ lực kép

    - Ôn tập lại quy trình hỏng một động cơ

    - Ôn tập lại quy trình bổ sung về thời tiết bất lợi
    - Có khả năng thực hiện các quy trình và điều khiển thông thường và bất thường

    - Có khả năng thực hiện các quy trình và điều khiển bất thường và khẩn cấp

    - Đạt đủ trình độ cho Bài đánh giá định kỳ

    24 giờ

    MND6 (mã nội dung 6)

    Từ 12 tháng trở lên

    Chuyển loại ban đầu theo quy định của Phần này

    2. Người lái tàu bay thực hiện khoá huấn luyện chuyển loại chéo (CCQ) đã hoàn thành nội dung kiểm tra kỹ năng và không duy trì kinh nghiệm hiện tại trên loại tàu bay trước đó tại thời điểm thực hiện huấn luyện vòng kín tại sân, phải huấn luyện phục hồi theo quy định sau:

    Thời gian ngắt quãng

    Nội dung huấn luyện

    Dưới 2 tháng

    Không yêu cầu

    Từ 2 tháng tới dưới 3 tháng

    MND1 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 3 tháng tới dưới 6 tháng

    MND2 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 6 tháng tới dưới 9 tháng

    MND3 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 9 tháng tới dưới 12 tháng

    MND4 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 12 tháng tới dưới 18 tháng

    MND5 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 18 tháng tới dưới 24 tháng

    MND6 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 24 tháng trở lên

    Chuyển loại ban đầu theo quy định của Phần này

    3. Người lái tàu bay thực hiện khoá huấn luyện chuyển loại chéo (CCQ) đã hoàn thành nội dung kiểm tra kỹ năng và đang duy trì kinh nghiệm hiện tại trên loại tàu bay trước đó tại thời điểm thực hiện huấn luyện vòng kín tại sân, phải huấn luyện phục hồi theo quy định sau:

    Thời gian ngắt quãng

    Nội dung huấn luyện

    Dưới 6 tháng

    Không yêu cầu

    Từ 6 tháng tới dưới 9 tháng

    MND1 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 9 tháng tới dưới 12 tháng

    MND2 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 12 tháng tới dưới 18 tháng

    MND3 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 18 tháng tới dưới 24 tháng

    MND4 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 24 tháng trở lên

    Chuyển loại ban đầu theo quy định của Phần này

    4. Người lái tàu bay đã huấn luyện vòng kín tại sân đối với loại tàu bay chuyển loại nhưng chưa thực hiện bay huấn luyện khai thác trên tàu bay (IOE); sau khi hoàn thành bài kiểm tra kỹ năng, phải huấn luyện phục hồi theo quy định sau:

    Thời gian ngắt quãng

    Nội dung huấn luyện

    Dưới 1 tháng

    Không yêu cầu

    Từ 1 tháng tới dưới 2 tháng

    MND1 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 2 tháng tới dưới 3 tháng

    MND2 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 3 tháng tới dưới 6 tháng

    MND3 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 6 tháng tới dưới 9 tháng

    MND4 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 9 tháng tới dưới 12 tháng

    MND5 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 12 tháng tới dưới 18 tháng

    MND6 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 18 tháng trở lên

    Chuyển loại ban đầu quy định của Phần này

    5. Người lái tàu bay thực hiện khoá huấn luyện chuyển loại bao gồm huấn luyện ZFTT đã hoàn thành bài kiểm tra kỹ năng nhưng chưa thực hiện bay huấn luyện khai thác trên tàu bay (IOE) phải huấn luyện phục hồi theo quy định sau:

    Thời gian ngắt quãng

    Nội dung huấn luyện

    Dưới 21 ngày

    Không yêu cầu

    Từ 21 ngày tới dưới 42 ngày

    MND1 + ZFTT theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 42 tháng tới dưới 2 tháng

    MND2 + ZFTT theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 2 tháng tới dưới 3 tháng

    MND3 + ZFTT theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 3 tháng tới dưới 6 tháng

    MND4 + ZFTT theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 6 tháng tới dưới 9 tháng

    MND5 + ZFTT theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 9 tháng tới dưới 12 tháng

    MND6 + ZFTT theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 12 tháng trở lên

    Chuyển loại ban đầu theo quy định của Phần này

    6. Người lái tàu bay đã có năng định loại và kinh nghiệm khai thác nhưng bị ngắt quãng chuyến bay trong quá trình khai thác tàu bay phải huấn luyện phục hồi theo quy định sau:

    Thời gian ngắt quãng

    Nội dung huấn luyện

    Dưới 6 tháng

    Không yêu cầu.

    Tuy nhiên, người lái tàu bay phải tuân thủ quy định về duy trì số lần cất hạ cánh trong SIM hoặc trên tàu bay

    Từ 6 tháng tới dưới 9 tháng

    Huấn luyện định kỳ

    Từ 9 tháng tới dưới 12 tháng

    MND4 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 12 tháng tới dưới 18 tháng

    MND5 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 18 tháng tới dưới 24 tháng

    MND6 theo quy định tại khoản 1 của Điều này

    Từ 24 tháng trở lên

    Chuyển loại ban đầu theo quy định của Phần này

    Điều 306. Kiểm tra sát hạch thực hành đối với người lái tàu bay

    Người đề nghị cấp giấy phép, năng định người lái tàu bay phải đạt bài sát hạch theo quy định cụ thể tại Phần này đối với các loại giấy phép, năng định để chứng tỏ khả năng thực hiện nhiệm vụ của người chỉ huy tàu bay với mức độ phù hợp và tuân thủ các yêu cầu sau:

    1. Nhận biết và quản lý các mối đe doạ và rủi ro.

    2. Thao tác điều khiển tàu bay trong giới hạn của tàu bay vào mọi thời điểm.

    3. Thực hiện các thao tác bay êm ái và chính xác.

    4. Thể hiện khả năng ra quyết định chính xác trong xử lý tình huống và phối hợp trong tổ bay (nếu áp dụng).

    5. Áp dụng được các kiến thức hàng không.

    6. Duy trì kiểm soát tàu bay tại mọi thời điểm trong trạng thái đạt được kết quả tốt đối với các phương thức bay hoặc thao tác điều khiển tàu bay.

    Điều 307. Kiểm tra sát hạch thực hành sử dụng tàu bay

    1. Bài kiểm tra sát hạch thực hành được thực hiện trên tàu bay hoặc thiết bị huấn luyện giả định. Khi thực hiện sát hạch trên tàu bay, tổ chức sử dụng người đề nghị hoặc người đề nghị phải cung cấp tàu bay có đầy đủ các thiết bị và hệ thống điều khiển cần thiết để thực hiện bài sát hạch.

    2. Tàu bay sử dụng để thực hiện sát hạch thực hành phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Tàu bay mang đăng ký quốc tịch Việt Nam, phù hợp với hạng và loại năng định đề nghị cấp;

    b) Tàu bay đạt tiêu chuẩn về giới hạn khai thác và có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu lực;

    c) Có đầy đủ thiết bị phù hợp đối với mỗi giai đoạn kiểm tra thực hành;

    d) Không có các hạn chế về khai thác gây cản trở việc thực hiện bất kỳ giai đoạn nào của bài kiểm tra;

    đ) Có ít nhất hai vị trí lái với tầm nhìn thích hợp để khai thác an toàn;

    e) Buồng lái và tầm nhìn bên ngoài phải đảm bảo để giáo viên ngồi tại ghế phụ có thể đánh giá chính xác các thao tác của người được kiểm tra.

    3. Tổ chức sử dụng người đề nghị hoặc người đề nghị có thể cung cấp các loại tàu bay sau:

    a) Tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu lực và có một số khác biệt về tiêu chuẩn, hạn chế ban đầu nhưng vẫn đáp ứng các yêu cầu tại khoản 2 Điều này;

    b) Tàu bay cùng loại, hạng có quốc tịch nước ngoài và được quốc gia đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;

    c) Tàu bay quân sự có cùng loại, hạng tương ứng với nội dung kiểm tra.

    4. Tàu bay sử dụng trong kiểm tra phải có hệ thống kiểm soát công suất động cơ và cần lái được thiết kế để cả hai người lái có thể sử dụng dễ dàng và đồng thời, trừ khi giáo viên kiểm tra xác định bài kiểm tra có thể tiến hành an toàn mà không cần hệ thống điều khiển kép.

    5. Đối với kiểm tra kỹ năng bay bằng thiết bị người đề nghị phải cung cấp:

    a) Các thiết bị trên tàu bay cho phép thực hiện đầy đủ các giai đoạn kiểm tra cấp năng định;

    b) Thiết bị che tầm nhìn để cản trở người được kiểm tra nhìn ra ngoài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tầm nhìn của giáo viên kiểm tra.

    6. Người đề nghị được thực hiện bài kiểm tra, sát hạch trên tàu bay có hệ thống điều khiển đơn nếu đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

    a) Có sự đồng ý của giáo viên kiểm tra;

    b) Nội dung kiểm tra không bao gồm các kỹ năng điều khiển tàu bay bằng thiết bị;

    c) Giáo viên ngồi ở vị trí có thể quan sát trực tiếp và đánh giá được toàn bộ khả năng của người được kiểm tra.

    Điều 308. Kiểm tra sát hạch thực hành sử dụng thiết bị huấn luyện giả định

    1. Người đề nghị cấp MPL đối với máy bay yêu cầu khai thác có tối thiểu 02 thành viên tổ lái theo quy tắc VFR và IFR phải thể hiện các khả năng như là người lái điều khiển và người lái không điều khiển đối với các kỹ năng quy định.

    2. Trong trường hợp Cục Hàng không Việt Nam cấp năng định loại với giới hạn chỉ thực hiện nhiệm vụ lái phụ, giới hạn này phải ghi vào giấy phép của người đó. Giới hạn này có thể được huỷ bỏ nếu người có giấy phép đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành phù hợp và thể hiện năng lực lái chính trên loại tàu bay đó.

    3. Việc không đạt bất kỳ nội dung nào trong phần nội dung khai thác được coi là không đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành. Người làm đơn chỉ đủ tiêu chuẩn để cấp giấy phép hoặc năng định sau khi hoàn thành đạt yêu cầu tất cả các nội dung về khai thác tàu bay.

    4. Người thực hiện kiểm tra sát hạch không tiếp tục thực hiện kiểm tra sát hạch thực hành:

    a) Khi người đề nghị không đạt một hoặc hơn một nội dung về khai thác;

    b) Do điều kiện thời tiết, tính đủ điều kiện bay của tàu bay hoặc những yếu tố khác ảnh hưởng tới an toàn chuyến bay.

    5. Nếu việc kiểm tra sát hạch thực hành bị dừng khi chưa kết thúc kiểm tra, người đề nghị có thể được Cục Hàng không Việt Nam công nhận các nội dung về khai thác khi đáp ứng yêu cầu sau:

    a) Đạt phần còn lại của bài kiểm tra trong vòng 60 ngày kể từ ngày bắt đầu bài kiểm tra;

    b) Xuất trình được với người thực hiện kiểm tra lại văn bản thông báo không phê chuẩn hoặc gián đoạn kiểm tra lần trước đó;

    c) Hoàn thành các huấn luyện bổ sung cần thiết và có xác nhận của giáo viên trong trường hợp phải yêu cầu huấn luyện bổ sung.

    Điều 309. Giới hạn trong sử dụng thiết bị huấn luyện giả định

    1. Thiết bị huấn luyện giả định sử dụng cho việc thực hiện huấn luyện và kiểm tra, sát hạch thực hành lấy giấy phép, năng định phải được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn.

    2. Thời gian bay thực hiện trên các thiết bị huấn luyện giả định để đáp ứng các yêu cầu về huấn luyện, kiểm tra theo quy định của Phần này chỉ được tính khi các thiết bị huấn luyện giả định được phê chuẩn để:

    a) Huấn luyện và kiểm tra;

    b) Thực hiện những thao tác, phương thức hoặc chức năng cụ thể;

    c) Đại diện cho chủng loại hoặc loại tàu bay cụ thể, các cấu hình cụ thể trong một loại tàu bay hoặc một nhóm tàu bay.

    Điều 310. Sử dụng thiết bị huấn luyện giả định được phê chuẩn

    1. Thiết bị huấn luyện giả định được sử dụng để huấn luyện và sát hạch cấp năng định chủng loại, hạng hoặc loại tàu bay phải được phê chuẩn phù hợp với nội dung huấn luyện năng định chủng loại, hạng hoặc loại tàu bay.

    2. Việc sử dụng thiết bị huấn luyện giả định để kiểm tra trước khi bay: Thiết bị huấn luyện phải đảm bảo việc thực hành kiểm tra trước chuyến bay tuân thủ các quy trình đã được phê chuẩn.

    3. Việc sử dụng thiết bị huấn luyện giả định để thực hiện sát hạch thực hành: Người đề nghị kiểm tra có thể được cấp năng định sau khi hoàn thành các bài sát hạch thực hành nếu thiết bị huấn luyện giả định là buồng lái mô phỏng loại VII theo phân loại của ICAO hoặc mức C hoặc D phân loại của EASA.

    4. Trong trường hợp thiết bị huấn luyện giả định không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này, người đề nghị phải thực hiện các nội dung sát hạch sau đây trên tàu bay:

    a) Cất cánh bình thường;

    b) Tiếp cận ILS bình thường;

    c) Tiếp cận hụt;

    d) Hạ cánh bình thường.

    Mục 2
    CẤP GIẤY PHÉP HỌC VIÊN BAY

    Điều 311. Yêu cầu chung

    Để đáp ứng các yêu cầu của giấy phép học viên bay, người đề nghị phải:

    1. Thông thạo ngôn ngữ mức 4 đối với Ngôn ngữ được sử dụng với trạm liên lạc hàng không và kiểm soát không lưu.

    2. Có giấy chứng nhận sức khoẻ loại 2 còn hiệu lực theo quy định tại Phần VIII của Bộ Quy chế này.

    Điều 312. Giới hạn của giấy phép học viên bay

    1. Việc thực hiện chức năng PIC trên tàu bay đối với những chuyến bay sau nằm ngoài giới hạn của giấy phép học viên bay:

    a) Chuyên chở hành khách;

    b) Chuyên chở hàng hóa thương mại hoặc chở thuê;

    c) Khai thác với mục đích thương mại hoặc cho thuê;

    d) Khai thác chuyến bay quốc tế trừ khi có những thỏa thuận chung hoặc cụ thể giữa các quốc gia liên quan;

    đ) Trong chuyến bay có điều kiện khí tượng dưới tiêu chuẩn điều kiện khí tượng quy tắc bay bằng mắt (VFR) theo quy định;

    e) Khi chuyến bay không thể thực hiện với các điểm tham chiếu nhìn thấy trên mặt đất;

    g) Thực hiện chuyến bay với các giới hạn vượt quá các tiêu chuẩn trong chương trình huấn luyện đối với học viên bay.

    2. Học viên bay thực hiện việc bay đơn trên tàu bay sau khi đã được huấn luyện và đã đáp ứng tất cả các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng tại Mục này.

    3. Để thực hiện bay đơn trên tàu bay, học viên bay cần đáp ứng yêu cầu sau: trong 90 ngày trước khi thực hiện chuyến bay, giáo viên hướng dẫn bay đã xác nhận học viên bay đủ điều kiện bay đơn đối với tàu bay đó trong nhật ký người lái của học viên bay.

    4. Học viên bay không được bay đơn ban đêm.

    5. Để thực hiện bay đơn huấn luyện đường dài, học viên bay cần đáp ứng các yêu cầu sau: kế hoạch bay đã được giáo viên hướng dẫn bay đã xem xét và xác nhận.

    Điều 313. Nộp đơn đề nghị cấp giấy phép học viên bay

    Học viên bay phải nộp đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII kèm theo Bộ Quy chế này để được cấp giấy phép học viên bay trước khi thực hiện bay huấn luyện.

    Điều 314. Yêu cầu đối với học viên bay để bay đơn

    1. Học viên bay được phép bay đơn khi có sự giám sát của Cục Hàng không Việt Nam hoặc giáo viên huấn luyện bay được Tổ chức huấn luyện chỉ định.

    2. Yêu cầu về kiến thức hàng không:

    a) Học viên bay phải đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết theo những chủ đề sau:

    - Các nội dung áp dụng theo quy định của Phần này và Phần X của Bộ Quy chế này;

    - Các quy tắc không lưu và các quy trình áp dụng cho các sân bay mà học viên bay sẽ thực hiện bay đơn;

    - Các đặc tính của chuyến bay và giới hạn khai thác đối với kiểu loại tàu bay được sử dụng khi bay.

    b) Giáo viên huấn luyện học viên bay đơn phải:

    - Tổ chức kỳ kiểm tra sát hạch;

    - Xem xét lại toàn bộ các câu trả lời sai sau khi kết thúc bài kiểm tra trước khi quyết định cho phép học viên bay đơn.

    3. Trước khi thực hiện bay đơn, học viên bay phải:

    a) Được huấn luyện và thể hiện trên hồ sơ huấn luyện các thao tác và phương thức bay phù hợp với kiểu loại tàu được sử dụng khi bay;

    b) Có đầy đủ khả năng thực hiện an toàn các thao tác và phương thức bay phù hợp với kiểu loại tàu được sử dụng khi bay.

    4. Học viên bay phải mang theo nhật ký người lái tàu bay cùng với các xác nhận của giáo viên bay khi thực hiện các chuyến bay đơn.

    5. Người lái tàu bay học viên phải được huấn luyện và thể hiện trên hồ sơ huấn luyện các thao tác và phương thức bay theo yêu cầu trước khi bay đơn. Quy định thao tác và phương thức bay cho học viên bay quy định cụ thể như sau:

    CÁC THAO TÁC VÀ PHƯƠNG THỨC CỤ THỂ

    Máy bay

    Trực thăng

    Các quy trình chuẩn bị bay cụ thể, bao gồm chuẩn bị và kế hoạch trước khi bay, khởi động hệ thống tạo lực và các hệ thống của tàu bay

    X

    X

    Lăn hoặc khai thác trên bể mặt, gồm cả khởi động tàu bay

    X

    X

    Bay chờ và các vòng lượn bay chờ

    X

    Cất cánh và hạ cánh, bao gồm CHC bình thường và có gió cạnh

    X

    X

    Phương thức bay tại sân bay bao gồm cả đi và đến.

    X

    X

    Chống va chạm, tránh gió cắt và tránh nhiễu động không khí

    X

    X

    Lấy độ cao và vòng lượn lấy độ cao

    X

    X

    Bay thẳng và theo mức độ, vòng lượn theo cả hai hướng

    X

    X

    Hạ độ cao với vòng lượn và không vòng lượn sử dụng cấu hình lực cản cao và thấp

    X

    X

    Bay với các vận tốc khác nhau từ bay đường dài đến bay chậm

    X

    X

    Vào thất tốc từ các trạng thái bay khác nhau và tổng hợp của công suất với khả năng phục hồi được bắt đầu ngay khi có dấu hiệu chỉ báo thất tốc đầu tiên, và sự phục hồi từ thất tốc toàn phần.

    X

    X

    Các phương thức khẩn nguy và sai chức năng thiết bị

    X

    X

    Cơ động trên mặt đất

    X

    X

    Tiếp cận khu vực hạ cánh

    X

    X

    Tiếp cận khu vực hạ cánh với động cơ giả định thực hiện sai chức năng

    X

    X

    Tiếp cận với một động cơ giả định không hoạt động và hạ cánh đối với tàu bay nhiều động cơ

    X

    Trượt đến điểm hạ cánh

    X

    Giảm tốc độ nhanh

    X

    Bay vòng lượn

    X

    X

    Các phương thức khẩn nguy giả định, bao gồm giảm độ cao với cánh quay trực thăng ở chế độ làm việc tự xoay và khôi phục lại công suất để bay treo.

    X

    Các phương thức khẩn nguy giả định, bao gồm cả việc hạ cánh với tất cả động cơ bị mất công suất và cất cánh giả định với việc hỏng hệ thống tạo lực đẩy.

    Giảm độ cao nhanh với động cơ hoạt động và với động cơ giả định không hoạt động và khôi phục từ các tình trạng này

    6. Học viên bay phải được xác nhận đủ năng lực bay đơn trên loại tàu bay theo quy định của Điều này trước khi bắt đầu được phép bay đơn, trong đó bao gồm:

    a) Xác nhận cho học viên bay: học viên bay phải được giáo viên huấn luyện bay được ủy quyền xác nhận đủ điều kiện bay đơn;

    b) Xác nhận nhật ký bay: Học viên bay phải được xác nhận bay đơn đường dài trong nhật ký bay do giáo viên huấn luyện bay xác nhận.

    Điều 315. Yêu cầu đối với học viên bay để bay đường dài

    1. Học viên bay được thực hiện bay đơn tới một sân bay khác phải đáp ứng các quy định sau:

    a) Giáo viên huấn luyện bay đã thực hiện huấn luyện học viên bay tới sân bay khác và việc huấn luyện đó đã bao gồm cả bay theo hai chiều, bay vào và thoát ra vòng chờ/vòng lượn, cất hạ cánh tại sân bay đó;

    b) Học viên bay đã có xác nhận cho phép bay đơn;

    c) Giáo viên bay xác nhận rằng học viên bay có đủ năng lực thực hiện chuyến bay đường dài;

    d) Mục đích của chuyến bay chỉ nhằm mục đích thực hành việc cất hạ cánh tại sân bay khác sân bay xuất phát;

    đ) Tuân thủ các giới hạn đối với học viên bay trong chương trình huấn luyện.

    2. Học viên bay được huấn luyện bay đường dài phải được huấn luyện và ghi vào nhật ký bay theo phương thức cụ thể như sau:

    a) Sử dụng các sơ đồ hàng không đối với dẫn đường VFR sử dụng với sự hỗ trợ của la bàn từ;

    b) Sử dụng sơ đồ về tính năng của tàu bay liên quan đến bay đường dài;

    c) Lấy và phân tích các báo cáo và dự báo thời tiết hàng không bao gồm nhận biết các tình huống khí hậu đặc biệt và dự đoán tầm nhìn trong khi bay;

    d) Nhận biết, tránh và các hạn chế trong khai thác khi vào khu vực địa hình hiểm trở nơi học viên tiến hành chuyến bay huấn luyện đường dài;

    đ) Sử dụng đài dẫn đường VFR và liên lạc hai chiều;

    e) Lấy độ cao tại góc tốt nhất và tỉ lệ tốt nhất;

    g) Kiểm soát và hành động chủ yếu theo phương thức bay bằng thiết bị, bao gồm bay thẳng và bay bằng, vòng lượn, hạ độ cao, lấy độ cao, sử dụng hỗ trợ của đài dẫn đường, và các chỉ lệnh của kiểm soát không lưu.

    Mục 3

    CẤP GIẤY PHÉP NGƯỜI LÁI TÀU BAY TƯ NHÂN

    Điều 316. Yêu cầu để cấp giấy phép người lái tàu bay tư nhân

    Để đáp ứng các yêu cầu của giấy phép lái tàu bay tư nhân, người đề nghị phải:

    1. Tối thiểu 17 tuổi.

    2. Thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh tối thiểu mức 4.

    3. Có Giấy chứng nhận sức khỏe tối thiểu loại 2.

    4. Đáp ứng được ít nhất một trong các yêu cầu sau: Có chứng chỉ hoàn thành khóa huấn luyện nguời lái tàu bay tư nhân, nhật ký người lái tàu bay được giáo viên bay xác nhận hoàn thành huấn luyện và sẵn sàng để thực hiện bài kiểm tra sát hạch hoặc có giấy phép người lái tàu bay tư nhân hoặc giấy phép người lái tàu bay tư nhân với năng định bay bằng thiết bị do nhà chức trách hàng không nước ngoài cấp.

    5. Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết.

    6. Đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm hàng không đối với năng định tàu bay đề nghị cấp trước khi đề nghị kiểm tra sát hạch thực hành.

    7. Đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành đối với năng định chủng loại, hạng hoặc loại tàu bay đề nghị cấp.

    Điều 317. Quyền hạn và hạn chế của giấy phép người lái tàu bay tư nhân

    1. Người lái tàu bay tư nhân không được phép khai thác tàu bay để chở khách hoặc tài sản nhằm mục đích thương mại hoặc huấn luyện bay.

    2. Người lái tàu bay tư nhân được thực hiện các chuyến bay đêm sau khi đã huấn luyện bay đêm bao gồm việc cất cánh, hạ cánh và bay dẫn đường đối với tàu bay dự kiến khai thác.

    Điều 318. Yêu cầu về kiến thức hàng không đối với người lái tàu bay tư nhân

    1. Người đề nghị phải hoàn thành khóa huấn luyện về kiến thức hàng không áp dụng đối với năng định chủng loại, hạng tàu bay đề nghị cấp giấy phép người lái tàu bay tư nhân.

    2. Yêu cầu kiến thức hàng không đối với giấy phép người lái tàu bay tư nhân được quy định như sau:

    a) Hoàn thành khóa huấn luyện lý thuyết và kỹ năng tại Tổ chức huấn luyện được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.

    b) Khóa huấn luyện lý thuyết người lái tàu bay tư nhân phải có thời lượng tối thiểu 90 giờ, trong đó có tối thiểu 30% giờ học (theo từng môn học) với giáo viên hướng dẫn bao gồm các nội dung sau:

    Môn học

    Nội dung

    Thời lượng tối thiểu

    (giờ)

    Quy định của pháp luật về hàng không dân dụng

    Các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng không dân dụng, quy tắc bay, quy trình thiết lập thiết bị đo độ cao, các phương thức không lưu liên quan đối với người có giấy phép người lái tàu bay tư nhân.

    09

    Kiến thức chung về tàu bay bao gồm máy bay, trực thăng

    - Nguyên lý hoạt động và chức năng của động cơ, hệ thống và thiết bị;

    - Các giới hạn hoạt động của loại tàu bay và động cơ liên quan; thông tin khai thác trong tài liệu hướng dẫn bay hoặc tài liệu thích hợp khác;

    - Đối với trực thăng: hệ thống truyền tải (nếu có);

    15

    Tính năng tàu bay, lập kế hoạch bay và tính toán tải

    - Ảnh hưởng của tải trọng và phân bố khối lượng đến các đặc tính của chuyến bay; tính toán khối lượng và cân bằng trọng tải;

    - Sử dụng và ứng dụng thực tế của dữ liệu cất cánh, hạ cánh và các dữ liệu bay khác;

    - Lập kế hoạch trước chuyến bay và trong khi bay phù hợp với các hoạt động tư nhân trong trường hợp VFR; chuẩn bị và lập kế hoạch bay không lưu; các thủ tục không lưu thích hợp; thủ tục báo cáo vị trí; quy trình cài đo độ cao; hoạt động trong các khu vực có mật độ giao thông cao;

    09

    Năng lực của con người

    Năng lực của con người bao gồm các nguyên tắc của quản lý rủi ro và sai lỗi (TEM).

    09

    Khí tượng

    Kiến thức khí tượng hàng không cơ bản; các phương thức thu thập thông tin khí tượng; đo độ cao; điều kiện thời tiết nguy hiểm.

    09

    Dẫn đường

    Các khía cạnh thực tế của dẫn đường hàng không và kỹ thuật tính toán hướng và khoảng cách di chuyển; sử dụng bản đồ hàng không.

    12

    Quy trình khai thác

    - Áp dụng quản lý sai lỗi và mối nguy (TEM) trong khai thác;

    - Quy trình thiết lập thiết bị đo độ cao;

    - Sử dụng các tài liệu hàng không như AIP, NOTAM, mã và chữ viết tắt trong hàng không;

    - Các quy trình phòng ngừa và khẩn nguy thích hợp, bao gồm các hành động cần thực hiện để tránh thời tiết nguy hiểm, nhiễu động và các nguy cơ vận hành khác;

    - Đối với trực thăng: Hệ thống sinh lực, sự cộng hưởng trên mặt đất, mất điều khiển lá quét lùi, quay động lực học và các mối nguy hiểm khác trong khai thác; các phương thức khai thác an toàn liên quan tới chuyến bay bay trong điều kiện thời tiết bay bằng mắt (VMC);

    09

    Nguyên lý bay

    Các quy tắc bay

    15

    Liên lạc vô tuyến điện và thoại

    Các phương thức liên lạc vô tuyến điện và thoại như áp dụng với khai thác VFR; hành động khi hỏng thiết bị liên lạc

    03

    Điều 319. Yêu cầu về kinh nghiệm bay đối với người lái tàu bay tư nhân

    1. Người đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân phải có kinh nghiệm bay tối thiểu và được thể hiện trên hồ sơ huấn luyện, cụ thể:

    KINH NGHIỆM CỤ THỂ

    Máy bay

    Trực thăng

    SỐ GIỜ BAY TỐI THIỂU

    (1) Tổng giờ bay

    40

    40

    (2) Tổng giờ bay - Khoá học được phê chuẩn

    35

    35

    (3) Hướng dẫn bay - Hạng tàu bay

    20

    20

    (4) Hướng dẫn bay - Bay đường dài

    03

    03

    (5) Hướng dẫn bay - Thiết bị

    03

    03

    (6) Hướng dẫn bay - Chuẩn bị sát hạch thực hành (trước 60 ngày)

    03

    03

    (7) Thời gian bay đơn dưới sự giám sát của giáo viên hướng dẫn bay

    10

    10

    (8) Thời gian bay đơn - Bay đường dài

    05

    05

    CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    (9) Số lần cất hạ cánh đơn đến điểm dừng hoàn toàn (với mỗi lần hạ cánh liên quan đến chuyến bay theo phương thức vòng lượn) tại sân bay với đài kiểm soát đang hoạt động

    05

    05

    (10) Bay đơn đường dài (theo quy định tối thiểu là 270km hoặc 150 Nm), trong hành trình được thực hiện với hai điểm hạ cánh khác nhau.

    2. Giấy phép lái tàu bay tư nhân với năng định chủng loại máy bay, trực thăng, người đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân có thể được tính chuyển đổi giờ bay tích lũy nếu đã được huấn luyện trên thiết bị huấn luyện bay mô phỏng phù hợp với chủng loại, hạng và loại tàu bay áp dụng với năng định đề nghị cấp:

    a) Tối đa 2,5 giờ huấn luyện, nếu được huấn luyện bởi giáo viên được phê chuẩn nhưng không thuộc ATO thực hiện;

    b) Tối đa 05 giờ huấn luyện nếu việc huấn luyện được hoàn thành theo khoá học được ATO thực hiện.

    Điều 320. Yêu cầu về huấn luyện bay đối với người lái tàu bay tư nhân

    1. Người đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân phải được huấn luyện bay và được xác nhận bởi giáo viên trong hồ sơ huấn luyện.

    2. Các nội dung huấn luyện phải phù hợp với năng định loại hoặc hạng tàu bay huấn luyện.

    3. Khóa huấn luyện kỹ năng người lái máy bay tư nhân phải đảm bảo thời lượng tuân thủ yêu cầu về kinh nghiệm bay đối với người lái tàu bay tư nhân và các nội dung sau:

    a) Nhận dạng và quản lý các mối đe dọa và sai lỗi;

    b) Các quy trình thực hiện trước chuyến bay, bao gồm xác định trọng lượng và cân bằng trọng tải, quy trình kiểm tra và phục vụ máy bay;

    c) Quy trình khai thác sân bay và phương thức bay tại sân bay, các biện pháp và phương thức phòng ngừa tránh va chạm;

    d) Điều khiển tàu bay bằng mắt theo địa tiêu;

    đ) Bay với tốc độ rất thấp; nhận biết và hồi phục trạng thái tàu bay từ các giai đoạn đầu của hiện tượng thất tốc;

    e) Cất cánh và hạ cánh trong điều kiện bình thường và gió ngược;

    g) Cất cánh với công suất tối đa (đường băng ngắn và không có chương ngại vật); hạ cánh trên đường băng ngắn;

    h) Bay chỉ dựa vào thiết bị, bao gồm cả việc thực hiện bay vòng quay 180°;

    i) Bay đường dài bằng mắt, phương thức bay dựa trên tính toán dự đoán vị trí (dead reckoning) và bay dựa trên thiết bị dẫn đường (nếu có);

    k) Các tình huống khẩn nguy, bao gồm việc giả định thiết bị tàu bay bị hỏng;

    l) Khai thác đến, đi và chuyển sân tại sân bay có kiểm soát, tuân thủ các phương thức điều hành không lưu;

    m) Các phương thức và thuật ngữ liên lạc, thông thoại.

    Điều 321. Quy định đối với kiểm tra kỹ năng để cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân

    Người đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân phải đạt bài sát hạch theo quy định chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo Bộ Quy chế này đối với máy bay và Phụ lục XIX kèm theo Bộ Quy chế này đối với trực thăng để chứng tỏ khả năng thực hiện các phương thức và thao tác liên quan với tư cách là người chỉ huy tàu bay trên chủng loại, hạng, loại tàu bay phù hợp với các quyền hạn được cấp.

    Mục 4

    NGƯỜI LÁI TÀU BAY THƯƠNG MẠI

    Điều 322. Yêu cầu để cấp giấy phép người lái tàu bay thương mại

    Để đáp ứng các quy định của giấy phép lái tàu bay thương mại, người đề nghị cần đáp ứng các yêu cầu sau:

    1. Tối thiểu 18 tuổi.

    2. Thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh tối thiểu mức 4.

    3. Giấy chứng nhận sức khỏe loại 1.

    4. Đáp ứng được ít nhất một trong các yêu cầu sau:

    a) Có chứng chỉ hoàn thành khóa huấn luyện nguời lái tàu bay thương mại, nhật ký người lái tàu bay được giáo viên bay xác nhận hoàn thành huấn luyện và sẵn sàng để thực hiện bài kiểm tra sát hạch;

    b) Có giấy phép người lái tàu bay thương mại hoặc giấy phép người lái tàu bay thương mại với năng định bay bằng thiết bị do nhà chức trách hàng không nước ngoài cấp.

    5. Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết và thực hành.

    Điều 323. Quyền hạn và hạn chế của người lái tàu bay thương mại

    1. Quyền hạn của người lái tàu bay thương mại:

    a) Thực hiện vai trò là người lái tàu bay tư nhân trên chủng loại tàu bay phù hợp;

    b) Thực hiện vai trò của người chỉ huy tàu bay (pilot-in-command) trên chủng loại tàu bay không khai thác thương mại;

    c) Thực hiện vai trò người chỉ huy tàu bay (pilot-in-command) trong khai thác thương mại đối với chủng loại tàu bay được phê chuẩn khai thác một người lái;

    d) Thực hiện vai trò của lái phụ (co-pilot) đối với chủng loại tàu bay yêu cầu phải khai thác với lái phụ (co-pilot).

    2. Người có giấy phép người lái tàu bay thương mại được phép khai thác trong môi trường ban đêm khi đã được huấn luyện bay đêm trên chủng loại, hạng, loại tàu bay phù hợp bao gồm cất cánh và hạ cánh, dẫn đường.

    3. Người có giấy phép người lái tàu bay thương mại được phép khai thác trong môi trường bay bằng thiết bị khi đã được huấn luyện bay bằng thiết bị trên chủng loại, hạng tàu bay phù hợp.

    4. Người lái có thể bỏ các hạn chế tại khoản 2 và 3 Điều này khi đáp ứng các yêu cầu theo quy định về huấn luyện trên cùng chủng loại, hạng tàu bay.

    Điều 324. Yêu cầu về kiến thức hàng không đối với người lái tàu bay thương mại

    1. Người đề nghị phải hoàn thành khóa huấn luyện về kiến thức hàng không áp dụng đối với năng định chủng loại, hạng, loại tàu bay đề nghị cấp giấy phép người lái tàu bay thương mại.

    2. Các quy định về thời lượng huấn luyện kiến thức đối với người lái tàu bay thương mại

    a) Khóa huấn luyện CPL/IR – Cánh bằng: thời lượng huấn luyện lý thuyết CPL(A)/IR tối thiểu 500 giờ.

    b) Khóa huấn luyện CPL/IR – Trực thăng: thời lượng huấn luyện lý thuyết CPL(H)/IR tối thiểu 500 giờ.

    c) Khóa huấn luyện CPL – Cánh bằng: thời lượng huấn luyện lý thuyết CPL(A)/IR tối thiểu 350 giờ.

    d) Khóa huấn luyện CPL – Trực thăng: thời lượng huấn luyện lý thuyết CPL(H)/IR tối thiểu 350 giờ.

    3. Khóa học lý thuyết người lái tàu bay thương mại phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

    Môn học

    Nội dung

    Thời lượng tối thiểu khóa huấn luyện CPL/IR (giờ)

    Thời lượng tối thiểu khóa huấn luyện CPL (giờ)

    Các quy định của Pháp luật về HKDD

    Các quy tắc và quy định liên quan đến người có giấy phép người lái tàu bay thương mại; pháp luật Việt Nam về hàng không dân dụng đối với người có giấy phép người lái tàu bay thương mại; các quy tắc không lưu; các phương thức và quy trình dịch vụ không lưu thích hợp.

    55

    40

    Kiến thức chung về tàu bay:

    - Khung sườn, hệ thống, động cơ (airframe/ system/ power plant);

    - Thiết bị dẫn đường (instrumentation)

    1) Chức năng và nguyên lý hoạt động của động cơ, các hệ thống và thiết bị đồng hồ;

    2) Các giới hạn hoạt động hạn chế hoạt động của loại tàu bay và động cơ có liên quan; thông tin khai thác hoạt động liên quan từ sổ tay người lái hoặc tài liệu kỹ thuật tàu bay;

    3) Kiểm tra khả năng làm việc và sử dụng các thiết bị và hệ thống của máy bay thích hợp;

    4) Quy trình bảo dưỡng khung thân, các hệ thống và động cơ của máy bay thích hợp;

    5) Đối với trực thăng và các loại có thiết bị tạo lực nâng: hệ thống truyền động (nếu có).

    75

    40

    Tính năng và kế hoạch bay:

    - Tính năng tàu bay;

    - Lập kế hoạch bay và giám sát;

    - Cân bằng trọng tâm trọng tải.

    1) Ảnh hưởng của tải trọng và phân phối trọng tại đến việc điều khiển máy bay, đặc điểm và tính năng bay; tính toán cân bằng trọng tâm trọng tải;

    2) Sử dụng và áp dụng vào thực tế tính toán dữ liệu cất cánh, hạ cánh và các dữ liệu tính năng khác;

    3) Lập kế hoạch bay trước chuyến bay và trên đường bay phù hợp với hoạt động bay thương mại dưới điều kiện bay bằng mắt VFR; lập và nộp kế hoạch bay cho kiểm soát không lưu; thủ tục dịch vụ kiểm soát không lưu thích hợp; quy trình đặt độ cao;

    80

    35

    Yếu tố con người

    Các yếu tố con người bao gồm các nguyên tắc liên quan đến quản lý lỗi và rủi ro (TEM.)

    20

    10

    Khí tượng

    1) Giải thích và ứng dụng các báo cáo khí tượng hàng không, biểu đồ, dự báo khí tượng hàng không; cách sử dụng và các thủ tục để có được thông tin khí tượng, trước chuyến bay và trong khi bay; đo độ cao;

    2) Khí tượng hàng không; khí hậu học của các lĩnh vực liên quan đối với các yếu tố có ảnh hưởng đến hàng không; sự chuyển động của các hệ thống khí áp, cấu trúc của khối không khí, nguồn gốc và đặc điểm của các hiện tượng thời tiết quan trọng ảnh hưởng đến điều kiện cất cánh, trên đường bay và hạ cánh;

    3) Nguyên nhân, cách nhận biết và tác động ảnh hưởng của đóng băng; phương thức thâm nhập vùng giao nhau các khối khí; tránh thời tiết nguy hiểm;

    40

    30

    Dẫn đường:

    - Kiến thức chung về dẫn đường (General Navigation);

    - Dẫn đường vô tuyến (Radio Navigation).

    Dẫn đường bay, bao gồm cả việc sử dụng biểu đồ, các thiết bị hỗ trợ dẫn đường; hiểu biết các nguyên tắc và đặc điểm của hệ thống định vị tương ứng; hoạt động của thiết bị trên không;

    55

    35

    Phương thức hoạt động

    1) Áp dụng quản lý lỗi và rủi ro TEM vào tính năng hoạt động;

    2) Sử dụng các tài liệu hàng không như: AIP, NOTAM, mã hàng không và chữ viết tắt;

    3) Quy trình cài đặt đài đo độ cao;

    4) Các phương thức phòng ngừa và phương thức khẩn cấp thích hợp;

    5) Phương thức hoạt động vận chuyển hàng hóa; các mối nguy hiểm tiềm ẩn liên quan đến hàng hóa nguy hiểm;

    6) Các yêu cầu và thực hành hướng dẫn an toàn cho hành khách, bao gồm các biện pháp phòng ngừa cần tuân thủ khi lên và xuống máy bay;

    7) Đối với trực thăng và (nếu có) các loại có thiết bị tạo lực nâng: thất tốc; cộng hưởng đất; thất tốc ở cánh lùi; lật động và các mối nguy hoạt động; quy trình an toàn, gắn liền với chuyến bay trong điều kiện khí tượng giản đơn VMC.

    15

    10

    Nguyên lý bay

    Nguyên lý bay.

    35

    30

    Liên lạc vô tuyến

    Phương thức liên lạc và cụm từ được áp dụng cho các hoạt động bay bằng mắt VFR; quy trình mất liên lạc.

    15

    10

    Điều 325. Yêu cầu về huấn luyện bay đối với người lái tàu bay thương mại

    1. Người đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay thương mại phải được huấn luyện bay và được giáo viên xác nhận trên hồ sơ huấn luyện các nội dung huấn luyện theo quy định đối với năng định chủng loại và hạng tàu bay.

    2. Khóa huấn luyện kỹ năng bay người lái tàu bay thương mại cho máy bay phải đảm bảo thời lượng tuân thủ quy định tại Điều 326 của Bộ Quy chế này và bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

    a) Nhận biết và quản lý lỗi và các rủi ro;

    b) Các hoạt động trước chuyến bay, bao gồm xác định cân bằng trọng tâm trọng tải, quy trình kiểm tra và phục vụ máy bay;

    c) Hoạt động sân bay và hoạt động bay vòng kín, các biện pháp phòng ngừa và phương thức tránh va chạm;

    d) Điều khiển máy bay bằng cách tham chiếu trực quan bên ngoài;

    đ) Bay ở tốc độ tới hạn thấp; tránh rơi vào thất tốc; nhận biết và phục hồi từ khi bắt đầu;

    e) Bay với mất cân bằng công suất cho năng định loại hoặc hạng máy bay nhiều động cơ;

    g) Cất hạ cánh trong điều kiện bình thường và gió cạnh lớn;

    h) Cất cánh với công suất tối đa (đường CHC hạn chế, có chướng ngại vật cao trên đường cất cánh) cất cánh; hạ cánh đường băng ngắn;

    i) Thao tác bay và phục hồi sau trạng thái bất thường bằng cách tham chiếu đến các thiết bị bay cơ bản;

    k) Bay đường dài sử dụng tham chiếu trực quan, bay đường dài dẫn đường cơ bản và bay đường dài dẫn đường thiết bị; phương thức bay đến sân bay dự bị;

    l) Các quy trình bất thường, quy trình xử lý bất trắc và thao tác bay bao gồm giả lập các hỏng hóc thiết bị trên tàu bay;

    m) Các hoạt động đến, đi từ và quá cảnh các sân bay có kiểm soát, tuân thủ các quy trình kiểm soát không lưu;

    n) Phương thức liên lạc, sử dụng thuật ngữ liên lạc tiêu chuẩn.

    3. Khóa huấn luyện kỹ năng bay người lái tàu bay thương mại cho trực thăng phải đảm bảo thời lượng tuân thủ quy định tại Điều 326 của Bộ Quy chế này và bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

    a) Nhận biết và quản lý lỗi và các rủi ro;

    b) Các hoạt động trước chuyến bay, bao gồm xác định cân bằng trọng tâm trọng tải, kiểm tra và bảo dưỡng trực thăng;

    c) Hoạt động sân bay và hoạt động bay vòng kín, các biện pháp phòng ngừa và phương thức tránh va chạm;

    d) Điều khiển trực thăng bằng cách tham chiếu trực quan bên ngoài;

    đ) Hồi phục trạng thái ở giai đoạn bắt đầu thất tốc, kĩ thuật hồi phục vòng quay cánh quay thấp khi tốc độ vòng quay động cơ bình thường;

    e) Di chuyển và chạy đà; treo; cất cánh và hạ cánh – trong điều kiện bình thường, không gió và trên bãi nghiêng; cách tiếp cận với đường xuống dốc;

    g) Cất cánh và hạ cánh với công suất cần thiết tối thiểu; kỹ thuật cất cánh và hạ cánh với công suất tối đa; khu vực hạn chế; dừng gấp;

    h) Treo ngoài đệm không khí; hoạt động với tải hàng ngoài, nếu có; bay ở độ cao cao;

    i) Bay điều khiển cơ bản và phục hồi sau khi vào trạng thái bất thường bằng cách tham khảo các thiết bị bay cơ bản;

    k) Bay đường dài bằng cách sử dụng tham chiếu trực quan, bay đường dài dẫn đường cơ bản và bay đường dài dẫn đường thiết bị; phương thức bay đến sân bay dự bị;

    l) Các quy trình bất thường, quy trình xử lý bất trắc và thao tác bay bao gồm giả lập các hỏng hóc thiết bị trực thăng, tiếp cận và hạ cánh tự quay;

    m) Các hoạt động đến, khởi hành và quá cảnh ở các sân bay được kiểm soát, tuân thủ các thủ tục dịch vụ kiểm soát không lưu;

    n) Phương thức liên lạc, sử dụng thuật ngữ liên lạc tiêu chuẩn.

    Điều 326. Yêu cầu về kinh nghiệm bay và chương trình huấn luyện đối với người lái tàu bay thương mại, chương trình huấn luyện tích hợp người lái tàu bay thương mại và thiết bị

    1. Người đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay thương mại phải có kinh nghiệm bay tối thiểu theo quy định tại Điều này và được giáo viên thể hiện trên hồ sơ huấn luyện.

    2. Người đề nghị đã hoàn thành khoá huấn luyện giấy phép người lái tàu bay thương mại – máy bay do ATO thực hiện phải đáp ứng tối thiểu 150 giờ huấn luyện trong đó được tính tối đa 20 giờ huấn luyện trên thiết bị huấn luyện bay giả định, cụ thể như sau:

    a) 70 giờ là người chỉ huy tàu bay;

    b) 20 giờ bay huấn luyện đường dài với vai trò là người chỉ huy tàu bay, trong đó bao gồm tối thiểu 01 chặng bay đường dài có tổng quãng đường không nhỏ hơn 540 km (300Nm) và hạ cánh hoàn toàn ở hai sân bay khác nhau;

    c) 10 giờ huấn luyện thiết bị trong đó không nhiều hơn 05 giờ mặt đất huấn luyện bay bằng thiết bị;

    d) Nếu để được khai thác ban đêm, người lái tàu bay phải được huấn luyện tối thiểu 05 giờ bay đêm, trong đó bao gồm 05 lần cất cánh và 05 lần hạ cánh với vai trò là người chỉ huy tàu bay.

    3. Người đề nghị đã hoàn thành khoá huấn luyện giấy phép người lái tàu bay thương mại – trực thăng do ATO thực hiện phải đáp ứng tối thiểu 150 giờ huấn luyện trong đó được tính tối đa 20 giờ huấn luyện trên thiết bị huấn luyện bay giả định, cụ thể như sau:

    a) 35 giờ với vai trò người chỉ huy tàu bay;

    b) 10 giờ bay đường dài với vai trò người chỉ huy tàu bay và bao gồm 01 chặng bay đường dài hạ cánh tối thiểu ở hai sân bay khác nhau;

    c) 10 giờ huấn luyện bay bằng thiết bị, trong đó không nhiều hơn 05 giờ mặt đất huấn luyện bay bằng thiết bị;

    d) Nếu để được khai thác ban đêm, người lái tàu bay phải được huấn luyện tối thiểu 05 giờ bay đêm, trong đó bao gồm 05 lần cất cánh và 05 lần hạ cánh vòng kín với vai trò là người chỉ huy tàu bay.

    4. Nội dung khóa huấn luyện tích hợp người lái tàu bay thương mại và bay bằng thiết bị đối với máy bay được quy định chi tiết như sau:

    a) Người tham gia khoá huấn luyện tích hợp CPL(A), IR phải hoàn thành toàn bộ các giai đoạn huấn luyện trong một khóa huấn luyện liên tục theo chương trình huấn luyện của Tổ chức huấn luyện được phê chuẩn.

    b) Người tham gia khoá huấn luyện có thể tham gia từ đầu hoặc đã có Giấy phép PPL(A) hoặc PPL(H) được cấp theo Phụ ước 1 của Công ước Chicago. Trong trường hợp người tham gia huấn luyện đã có chứng chỉ PPL(A) hoặc PPL(H), 50% giờ bay đã thực hiện trước khóa học sẽ được tính, tối đa kinh nghiệm 40 giờ bay hoặc 45 giờ nếu đã lấy bằng chuyển loại tàu bay đêm, trong đó tối đa 20 giờ sẽ được tính là giờ bay có giáo viên hướng dẫn.

    c) Khóa huấn luyện CPL(A), IR bao gồm: huấn luyện lý thuyết CPL(A), IR và huấn luyện bay bằng mắt và bay bằng thiết bị.

    d) Học viên không hoàn thành toàn bộ khóa huấn luyện CPL, IR(A) có thể đề nghị được tham gia sát hạch lý thuyết và thực hành để cấp giấy phép người lái tàu bay với năng định thấp hơn khi đã đáp ứng các quy định đối với giấy phép, năng định đó.

    đ) Khoá huấn luyện bay CPL(A), IR không bao gồm huấn luyện chuyển loại, phải bao gồm tối thiểu 180 giờ bay, trong đó đã có các bài kiểm tra tiến độ và tối đa 40 giờ huấn luyện trong cả khóa huấn luyện sẽ được phép sử dụng trên thiết bị huấn luyện giả định. Trong tổng số 180 giờ, học viên cần phải hoàn thành ít nhất:

    - 80 giờ bay đôi có giáo viên hướng dẫn, trong đó tối đa 40 giờ trong cả khóa huấn luyện được phép huấn luyện trên thiết bị mặt đất;

    - 70 giờ bay ở vị trí lái chính (PIC), trong đó tối đa 55 giờ bay ở vị trí lái chính có giám sát (SPIC). Giờ bay bằng thiết bị SPIC sẽ chỉ được tính tối đa 20 giờ ở vị trí PIC;

    - 70 giờ bay ở vị trí PIC, bao gồm 1 chuyến bay đường dài tối thiểu 540 km (300 nm), trong đó thực hiện hạ cánh hoàn toàn tại hai sân bay khác sân bay cất cánh;

    - 05 giờ bay đêm, bao gồm 03 giờ bay đôi có giáo viên hướng dẫn, trong đó tối thiểu 01 giờ bay dẫn đường đường dài và 5 lần cất cánh một đơn (solo), 5 lần hạ cánh đơn hoàn toàn;

    - 100 giờ bay bằng thiết bị bao gồm, ít nhất: 20 giờ bay ở vị trí cơ trưởng có giám sát (SPIC) và 50 giờ bay bằng thiết bị có giáo viên hướng dẫn, trong đó tối đa: 25 giờ thiết bị mặt đất trên FNPT I hoặc 40 giờ thiết bị mặt đất trên FNPT II, FFS, trong đó tối đa 10 giờ được thực hiện trên FNPT I.

    - 05 giờ thực hiện trên máy bay được cấp chứng chỉ chuyên chở ít nhất 04 hành khách và có cánh quạt thay đổi góc, có khả năng thu thả càng.

    5. Nội dung khóa huấn luyện tích hợp người lái tàu bay thương mại và bay bằng thiết bị đối với trực thăng:

    a) Người nộp đơn muốn thực hiện một khóa huấn luyện tích hợp CPL(H), IR phải hoàn thành tất cả các giai đoạn hướng dẫn trong một khóa đào tạo liên tục do ATO tổ chức.

    b) Người nộp đơn có thể tham gia huấn luyện với tư cách là học viên huấn luyện từ đầu, hoặc với tư cách là người người lái trực thăng có giấy phép PPL(H) được cấp theo Phụ lục 1 của Công ước Chicago. Trong trường hợp người này giữ Giấy phép PPL(H), 50% giờ bay sẽ được ghi nhận, tối đa là:

    - 40 giờ, trong đó tối đa 20 giờ là giờ bay kèm với giáo viên;

    - 50 giờ, trong đó tối đa 25 giờ bay kèm với giáo viên, nếu đã đạt được năng định bay đêm trên trực thăng.

    c) Chương trình học bao gồm:

    - Hướng dẫn kiến thức lý thuyết CPL(H), IR và kiến thức loại máy bay trực thăng nhiều động cơ ban đầu;

    - Huấn luyện bay bằng mắt và bay bằng thiết bị.

    d) Học viên không hoàn thành toàn bộ khóa huấn luyện CPL(H), IR có thể đề nghị được tham gia sát hạch lý thuyết và thực hành để cấp giấy phép người lái tàu bay với năng định thấp hơn khi đã đáp ứng các quy định đối với giấy phép, năng định đó.

    đ) Việc huấn luyện bay gồm tổng ít nhất 180 giờ bao gồm các bài kiểm tra tiến độ. Trong vòng 180 giờ, học viên phải hoàn thành ít nhất:

    - 125 giờ bay kèm với giáo viên, trong đó có 75 giờ hướng dẫn trực quan (có thể bao gồm: 30 giờ trên trực thăng FFS cấp độ C, D hoặc 25 giờ trên máy bay trực thăng FTD 2, 3 hoặc 20 giờ trên máy bay trực thăng FNPT II, III hoặc 20 giờ trên máy bay hoặc tàu lượn có động cơ (TMG);

    - 50 giờ hướng dẫn bằng thiết bị có thể bao gồm tối đa 20 giờ trên máy bay trực thăng FSTD hoặc FNPT II, III, hoặc 10 giờ trên máy bay trực thăng FNPT I hoặc máy bay cánh bằng ít nhất 10 giờ.

    - Nếu máy bay trực thăng được sử dụng cho huấn luyện bay thuộc loại khác với FFS được sử dụng cho huấn luyện trực quan, thì thời lượng quy đổi tối đa sẽ bị giới hạn ở thời lượng quy đổi được cấp cho FNPT II, III.

    - 55 giờ với vai trò PIC (trong đó 40 giờ có thể là SPIC), tối thiểu phải bao gồm 14 giờ bay đơn ngày và 1 giờ bay đơn đêm;

    - 10 giờ bay đường dài với giáo viên;

    - 10 giờ bay đường dài với vai trò PIC, bao gồm cả một chuyến bay đường dài VFR dài ít nhất 185 km (100 NM) trong đó hạ cánh hoàn toàn tại hai sân bay khác từ sân bay khởi hành sẽ được thực hiện;

    - 5 giờ bay trên trực thăng sẽ được hoàn thành vào ban đêm bao gồm 3 giờ huấn luyện kèm với giáo viên bao gồm ít nhất 1 giờ bay đường dài và 5 chuyến bay đơn vòng kín trong đêm. Mỗi vòng phải bao gồm một lần cất cánh và hạ cánh;

    - 50 giờ bay kèm thiết bị bao gồm 10 giờ bay kèm thiết bị cơ bản và 40 giờ huấn luyện IR, bao gồm ít nhất 10 giờ trên trực thăng sử dụng cho huấn luyện IFR.

    e) Sau khi hoàn thành khóa đào tạo bay CPL(H), IR học viên sẽ tham gia kỳ kiểm tra kỹ năng CPL(H) trên máy bay trực thăng nhiều động cơ hoặc một động cơ và kiểm tra kỹ năng IR trên trực thăng nhiều động cơ.

    Điều 327. Quy định đối với kiểm tra kỹ năng để cấp giấy phép lái tàu bay thương mại

    Người đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay thương mại phải thể hiện khả năng lái chính trên hạng và loại tàu bay phù hợp theo phương thức khai thác quy định chi tiết tại Phụ lục XX kèm theo Bộ Quy chế này hoặc Phụ lục XXI kèm theo Bộ Quy chế này phù hợp với quyền hạn được cấp.

    Mục 5
    NGƯỜI LÁI TÀU BAY - TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN

    Điều 328. Yêu cầu để cấp giấy phép người lái máy bay tổ lái nhiều thành viên

    1. Để đáp ứng các yêu cầu của giấy phép lái tàu bay tổ lái nhiều thành viên, người đề nghị phải:

    a) Tối thiểu 18 tuổi.

    b) Thông thạo ngôn ngữ mức 4.

    c) Giấy chứng nhận sức khỏe loại 1.

    2. Đáp ứng các năng lực quy định tại Điều 331 của Bộ Quy chế này như người lái điều khiển và người lái giám sát, đạt mức độ theo quy định để thực hiện nhiệm vụ lái phụ trên máy bay tuốc-bin phản lực yêu cầu khai thác tối thiểu 02 thành viên tổ lái theo chứng chỉ loại máy bay, khai thác theo quy tắc VFR và IFR.

    3. Mức độ kỹ năng theo quy định tại Điều 333 của Bộ Quy chế này phải được người đề nghị thể hiện và quá trình này phải được đánh giá liên tục trong quá trình huấn luyện.

    4. Việc phê chuẩn khóa huấn luyện giấy phép tổ lái nhiều thành viên chỉ được cấp cho một Tổ chức huấn luyện trực thuộc người khai thác vận tải hàng không thương mại, hoặc Tổ chức huấn luyện có thỏa thuận cụ thể với người khai thác vận tải hàng không thương mại.

    5. Khóa huấn luyện giấy phép tổ lái nhiều thành viên phải được thực hiện dựa trên phương pháp huấn luyện dựa trên năng lực (CBT) và được tiến hành trong môi trường khai thác nhiều người lái.

    6. Trong quá trình huấn luyện, người đề nghị cấp giấy phép phải đạt được các kiến thức, kỹ năng và thái độ làm nền tảng cho các năng lực bắt buộc để có thể thực hiện nhiệm vụ của một lái phụ trên tàu bay vận tải sử dụng động cơ tuốc-bin được phê chuẩn khai thác với tổ lái nhiều thành viên, theo quy tắc bay bằng mắt (VFR) và quy tắc bay bằng thiết bị (IFR), vào ban ngày và ban đêm.

    7. Người đề nghị cấp giấy phép người lái tàu bay tổ lái nhiều thành viên phải đạt được tiêu chuẩn năng lực theo phương pháp đánh giá dựa trên năng lực.

    Điều 329. Quyền hạn và các hạn chế của người lái tàu bay – tổ lái nhiều thành viên

    Quyền hạn của người có giấy phép lái tàu bay – tổ lái nhiều thành viên:

    1. Được thực hiện các quyền của người có giấy phép lái tàu bay tư nhân trên máy bay tổ lái nhiều thành viên khi hoàn thành các yêu cầu về huấn luyện, kỹ năng, tích luỹ kinh nghiệm đối với người lái tàu bay tư nhân.

    2. Được thực hiện các quyền của người có năng định bay bằng thiết bị trong môi trường khai thác nhiều người lái.

    3. Được thực hiện bay bằng thiết bị đối với hoạt động khai thác tàu bay một người lái nếu người có giấy phép người lái tàu bay – tổ lái nhiều thành viên đã được huấn luyện bay bằng thiết bị với vai trò người chỉ huy tàu bay đối với tàu bay khai thác một người lái và đạt bài kiểm tra sát hạch đối với năng định bay bằng thiết bị trong vai trò khai thác tàu bay một người lái.

    4. Lái phụ trên tàu bay yêu cầu phải có lái phụ.

    5. Được thực hiện các quyền hạn của người có giấy phép người lái tàu bay thương mại trên hoạt động khai thác tàu bay một người lái nếu người đó đã hoàn thành các yêu cầu sau:

    a) Hoàn thành 70 giờ trên máy bay với vai trò là người chỉ huy tàu bay hoặc 70 giờ trên máy bay trong đó không ít hơn 10 giờ là người chỉ huy tàu bay và thời gian còn lại là người chỉ huy tàu bay dưới sự giám sát;

    b) Hoàn thành 20 giờ bay đường dài là người chỉ huy tàu bay hoặc không ít hơn 10 giờ là người chỉ huy tàu bay và 10 giờ là người chỉ huy tàu bay dưới sự giám sát, bao gồm một chặng bay đường dài có khoảng cách không ngắn hơn 540 km (300 dặm) trong khoá huấn luyện với 2 lần hạ cánh dừng lại hoàn toàn tại hai sân bay khác nhau;

    c) Đáp ứng được các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm, huấn luyện bay và yêu cầu về huấn luyện tại khoản 2 Điều 326 của Bộ Quy chế này đối với giấy phép người lái tàu bay thương mại, ngoại trừ yêu cầu 70 giờ là người chỉ huy tàu bay.

    Điều 330. Yêu cầu về kiến thức hàng không đối với người lái máy bay tổ lái nhiều thành viên

    1. Người đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay tổ lái nhiều thành viên phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Hoàn thành huấn luyện lý thuyết đối với giấy phép người lái tàu bay vận tải hàng không quy định tại Điều 336 của Bộ Quy chế này;

    b) Huấn luyện bay bằng mắt và bằng thiết bị;

    c) Huấn luyện phối hợp tổ lái nhiều thành viên đối với khai thác máy bay nhiều động cơ;

    d) Huấn luyện năng định loại tàu bay.

    2. Học viên khóa huấn luyện Tổ lái nhiều thành viên (MPL) không hoàn thành khóa huấn luyện MPL có thể đề nghị được kiểm tra kiến thức lý thuyết và thực hành để cấp giấy phép với mức độ quyền hạn thấp hơn như CPL, PPL và năng định bay bằng thiết bị nếu đáp ứng các quy định đối với giấy phép, năng định đó.

    Điều 331. Yêu cầu về huấn luyện bay đối với người lái máy bay tổ lái nhiều thành viên

    1. Người đề nghị cấp giấy phép lái máy bay tổ lái nhiều thành viên phải hoàn thành khoá huấn luyện bay áp dụng đối với giấy phép lái máy bay - tổ lái nhiều thành viên, bao gồm các nội dung yêu cầu về năng lực để bay theo quy tắc IFR:

    a) Huấn luyện bay tối thiểu 240 giờ bay, trong đó có số giờ là người lái bay và người lái không bay trên các chuyến bay mô phỏng và chuyến bay thực tế gồm có 4 giai đoạn huấn luyện dưới đây:

    - Giai đoạn cốt lõi: là giai đoạn huấn luyện bay một người lái cơ bản trên tàu bay.

    - Giai đoạn cơ bản: là giai đoạn giới thiệu khai thác trong môi trường nhiều thành viên và bay bằng thiết bị.

    - Giai đoạn trung cấp: là giai đoạn huấn luyện khai thác trong môi trường tổ lái nhiều thành viên trên máy bay tua bin nhiều động cơ được cấp giấy chứng nhận máy bay có tính năng cao theo quy định hiện hành.

    - Giai đoạn nâng cao: là giai đoạn huấn luyện năng định loại trong môi trường được định hướng theo hãng hàng không. Kinh nghiệm bay trên các chuyến bay thực tế phải bao gồm yêu cầu về kinh nghiệm theo quy định, huấn luyện phục hồi tình trạng tàu bay, bay đêm, bay bằng thiết bị và kinh nghiệm bay yêu cầu có liên quan đến người lái.

    b) Các giai đoạn huấn luyện theo quy định tại điểm a khoản này phải bao gồm nội dung về huấn luyện phối hợp tổ lái nhiều thành viên.

    c) Huấn luyện trên chuyến bay không đối xứng phải được thực hiện trên máy bay thật hoặc trên thiết bị huấn luyện mô phỏng.

    d) Mỗi giai đoạn huấn luyện theo giáo trình huấn luyện bay phải được huấn luyện kiến thức cơ bản và các giai đoạn huấn luyện thực hành.

    đ) Khóa huấn luyện phải bao gồm quá trình đánh giá liên tục giáo trình huấn luyện và học viên. Việc đánh giá phải đảm bảo:

    - Kỹ năng và sự đánh giá liên quan đến nhiệm vụ của lái phụ trên máy bay nhiều động cơ;

    - Các học viên đạt được kỹ năng cần thiết theo quá trình và đạt yêu cầu.

    e. Khóa huấn luyện phải bao gồm ít nhất 12 lần cất hạ cánh trên loại tàu bay có yêu cầu huấn luyện chuyển loại. Những lần cất hạ cánh này phải được thực hiện dưới dự giám sát của giáo viên bay trên loại tàu bay.

    2. Người đề nghị cấp giấy phép tổ lái nhiều thành viên phải đáp ứng được năng lực được quy định tại khoản 3 Điều này, ở mức năng lực nâng cao yêu cầu khai thác và tương tác ở vị trí lái phụ trên máy bay tuốc-bin nhiều động cơ theo quy tắc bay bằng mắt và bay bằng thiết bị. Việc đánh giá phải khẳng định khả năng kiểm soát máy bay hoặc tình huống được duy trì liên tục, đảm bảo kết quả tốt về phương thức khai thác hoặc các chuyển động của máy bay. Người đề nghị cấp giấy phép tổ lái nhiều thành viên phải đạt được mức kiến thức chắc chắn, kỹ năng và thái độ đảm bảo khai thác an toàn trên loại máy bay đang khai thác phù hợp với tiêu chí về giấy phép tổ lái nhiều thành viên.

    3. Người đề nghị phải đáp ứng các năng lực thành phần trong các giai đoạn huấn luyện:

    a) Các giai đoạn huấn luyện mà người đề nghị phải thực hiện bao gồm:

    - Áp dụng các quy tắc quản lý đe doạ và rủi ro (TEM);

    - Thực hiện khai thác máy bay trên mặt đất;

    - Thực hiện cất cánh;

    - Thực hiện lấy độ cao;

    - Thực hiện bay bằng;

    - Thực hiện hạ độ cao;

    - Thực hiện tiếp cận;

    - Thực hiện hạ cánh;

    - Thực hiện sau khi hạ cánh và khai thác máy bay sau chuyến bay.

    b) Các giai đoạn huấn luyện được phân chia nhỏ tới các chi tiết cấu thành mà các yêu cầu về tính năng đã được xác định cụ thể;

    c) Việc áp dụng các nguyên tắc quản lý mối nguy và sai lỗi là một thành phần năng lực đặc thù, phải được tích hợp vào từng thành phần năng lực khác cho các mục đích huấn luyện và kiểm tra sát hạch.

    4. Người đề nghị phải thực hiện việc huấn luyện trên thiết bị huấn luyện giả định đáp ứng các yêu cầu để tích luỹ kinh nghiệm cho người đề nghị cấp giấy phép người lái máy bay tổ lái nhiều thành viên.

    Điều 332. Yêu cầu về kinh nghiệm bay đối với người lái máy bay tổ lái nhiều thành viên

    Người đề nghị cấp giấy phép lái máy bay - tổ lái nhiều thành viên phải đạt được số giờ bay kinh nghiệm cần thiết theo quy định, bao gồm:

    1. Hoàn thành khoá huấn luyện được phê chuẩn không ít hơn 240 giờ bay trên chuyến bay thực tế hoặc giả định.

    2. Kinh nghiệm trên chuyến bay thực tế phải bao gồm tối thiểu kinh nghiệm bay theo quy định tại Điều 331 của Bộ Quy chế này, huấn luyện phục hồi tình trạng tàu bay (upset recovery), bay đêm và bay chỉ sử dụng tham số đồng hồ.

    3. Ngoài quy định tại điểm b khoản này, người đề nghị phải có đủ kinh nghiệm để đạt mức nâng cao năng lực theo chương trình huấn luyện được phê chuẩn:

    a) Trên máy bay tuốc-bin phản lực yêu cầu khai thác tối thiểu 02 thành viên tổ lái theo chứng chỉ của máy bay;

    b) Trên thiết bị huấn luyện giả định.

    Điều 333. Yêu cầu về kiểm tra kỹ năng để cấp giấy phép lái tàu bay tổ lái nhiều thành viên

    1. Người đề nghị cấp giấy phép lái máy bay tổ lái nhiều thành viên phải chứng tỏ được các bài kiểm tra thực hành theo quy định ở vị trí phi công bay và không bay với vị trí lái phụ trên máy bay động cơ tuabin được cấp giấy chứng nhận khai thác với thành phần tổ bay tối thiểu 02 người lái bay theo quy tắc bay bằng mắt và quy tắc bay bằng thiết bị:

    a) Nhận biết và quản lý đe dọa và rủi ro;

    b) Kiểm soát được các tính năng của máy bay như thực hiện tốt các phương thức bay hoặc đảm bảo được tính năng của máy bay;

    c) Khai thác máy bay theo phương thức tự động hóa phù hợp với từng giai đoạn của chuyến bay và duy trì được sự nhận biết về phương thức hoạt động tích cực của tự động hóa;

    d) Thực hiện các quy trình bình thường, bất thường và khẩn nguy trong tất cả các giai đoạn của chuyến bay bằng phương pháp chính xác;

    đ) Giao tiếp hiệu quả với các thành viên tổ lái khác và đạt được khả năng thực hiện hiệu quả các phương thức đối với việc mất khả năng làm việc của tổ lái, phối hợp tổ bay bao gồm sự phân công nhiệm vụ của tổ lái, tuân thủ theo các phương thức khai thác tiêu chuẩn và sử dụng danh mục kiểm tra;

    2. Quá trình đạt được các kỹ năng quy định tại khoản 1 Điều này phải liên tục được đánh giá trong quá trình huấn luyện.

    3. Người đề nghị cấp MPL đối với máy bay yêu cầu khai thác có tối thiểu 02 thành viên tổ lái theo quy tắc VFR và IFR chứng minh thể hiện các khả năng như người lái điều khiển và người lái giám sát đối với các kỹ năng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    4. Người đề nghị cấp giấy phép người lái tàu bay – tổ lái nhiều thành viên phải đạt bài sát hạch theo quy định tại Phụ lục XXII kèm theo Bộ Quy chế này.

    Mục 6
    NGƯỜI LÁI TÀU BAY VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

    Điều 334. Yêu cầu để cấp giấy phép người lái tàu bay vận tải hàng không

    Để đáp ứng các yêu cầu của giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không, người đề nghị phải:

    1. Tối thiểu 21 tuổi.

    2. Thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh tối thiểu mức 4.

    3. Giấy chứng nhận sức khoẻ loại 1.

    4. Đáp ứng được ít nhất một trong các yêu cầu sau:

    a) Có giấy phép lái tàu bay thương mại, năng định bay bằng thiết bị còn hiệu lực và đáp ứng các quy định về kiến thức, kinh nghiệm;

    b) Có giấy phép người lái tàu bay vận tải hàng không hoặc giấy phép người lái tàu bay thương mại với năng định bay bằng thiết bị do nhà chức trách hàng không nước ngoài cấp.

    5. Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết và thực hành đối với giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không thương mại.

    Điều 335. Quyền hạn và hạn chế của người lái tàu bay vận tải hàng không

    1. Người có giấy phép người lái tàu bay vận tải hàng không có quyền hạn:

    a) Của người có giấy phép người lái tàu bay tư nhân và người có giấy phép người lái tàu bay thương mại đối với tàu bay thuộc chủng loại tàu bay thích hợp và quyền hạn của năng định bay bằng thiết bị;

    b) Của người chỉ huy tàu bay trong vận tải hàng không thương mại đối với tàu bay thuộc chủng loại thích hợp và được phê chuẩn để khai thác nhiều người lái khi đã hoàn thành các yêu cầu huấn luyện quy định tại Phần XIV của Bộ Quy chế này.

    2. Người có giấy phép người lái tàu bay vận tải hàng không đối với chủng loại máy bay trước đây chỉ có giấy phép người lái tàu bay tổ lái nhiều thành viên, quyền hạn của giấy phép sẽ bị giới hạn trong hoạt động khai thác tổ lái nhiều thành viên trừ khi người đó đáp ứng các quy định yêu cầu về hiệu lực của giấy phép, năng định bay bằng thiết bị đối với tàu bay một người lái, yêu cầu về giấy chứng nhận sức khỏe, yêu cầu về trình độ thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh, các quy định tại Điều 326 và Điều 331 của Bộ Quy chế này.

    Điều 336. Yêu cầu kiến thức hàng không đối với người lái tàu bay vận tải hàng không

    Người lái tàu bay vận tải hàng không phải hoàn thành khóa huấn luyện lý thuyết quy định cụ thể như sau:

    1. Khóa huấn luyện lý thuyết người lái tàu bay vận tải hàng không áp dụng cho máy bay hoặc trực thăng, bay bằng thiết bị bao gồm tối thiểu 750 giờ huấn luyện, trong đó được phân bổ thời lượng tối thiểu cho từng nội dung huấn luyện như sau:

    Môn học

    Nội dung

    Thời lượng tối thiểu

    (giờ)

    Các quy định của Pháp luật về HKDD

    Các quy tắc và quy định liên quan đến người có giấy phép vận tải hàng không; pháp luật quốc tế và Việt Nam về hàng không dân dụng đối với người có giấy phép vận tải hàng không; các quy tắc không lưu; các phương thức và quy trình dịch vụ không lưu thích hợp.

    75

    Kiến thức chung về tàu bay:

    - Khung sườn, hệ thống, động cơ (airframe/ system/ power plant);

    - Thiết bị dẫn đường (instrumentation)

    - Các đặc tính chung và giới hạn của hệ thống điện, thủy lực, điều áp và các hệ thống tàu bay khác;

    - Hệ thống điều khiển bay, bao gồm hệ thống tự lái và tăng cường ổn định;

    - Nguyên lý hoạt động, phương thức xử lý và giới hạn khai thác của động cơ tàu bay; ảnh hưởng của điều kiện khí quyển đối với tính năng động cơ; thông tin khai thác thích hợp từ tài liệu bay hoặc tài liệu thích hợp khác;

    - Các phương thức và giới hạn khai thác của loại tàu bay thích hợp; ảnh hưởng của điều kiện khí quyển đối với tính năng tàu bay phù hợp với thông tin khai thác thích hợp từ tài liệu bay;

    - Việc sử dụng và kiểm tra khả năng hoạt động của thiết bị và hệ thống của tàu bay thích hợp;

    - Các thiết bị bay; la bàn, sai số do ngoặt và gia tốc; thiết bị con quay, giới hạn khai thác và ảnh hưởng tiến động; các thực hành và quy trình trong trường hợp trục trặc các thiết bị bay và thiết bị hiển thị điện tử khác nhau;

    - Các quy trình bảo dưỡng đối với khung sườn, hệ thống và động cơ của tàu bay thích hợp;

    - Đối với trực thăng và tàu bay nâng bằng động cơ, hệ thống truyền động (hệ thống truyền lực) nếu có thể áp dụng.

    100

    Tính năng và kế hoạch bay:

    - Tính năng tàu bay;

    - Lập kế hoạch bay và giám sát;

    - Cân bằng trọng tâm trọng tải.

    1) Ảnh hưởng của tải trọng và phân phối trọng tại đến việc điều khiển máy bay, đặc điểm và tính năng bay; tính toán cân bằng trọng tâm trọng tải;

    2) Sử dụng và áp dụng vào thực tế tính toán dữ liệu cất cánh, hạ cánh và các dữ liệu tính năng khác, bao gồm các phương thức kiểm soát bay bằng;

    3) Lập kế hoạch bay khai thác trước chuyến bay và trên đường bay; chuẩn bị và nộp kế hoạch bay cho dịch vụ không lưu; các phương thức dịch vụ không lưu thích hợp; các quy trình đặt đồng hồ đo cao;

    4) Đối với trực thăng, các ảnh hưởng của tải trọng bên ngoài đối với việc điều khiển.

    120

    Yếu tố con người

    Các yếu tố con người bao gồm các nguyên tắc liên quan đến quản lý lỗi và rủi ro (TEM.)

    35

    Khí tượng

    1) Giải thích và áp dụng các bản tin, bản đồ và dự báo khí tượng hàng không; mã và từ viết tắt; việc sử dụng và quy trình thu thập thông tin khí tượng trước và trong chuyến bay; đo cao;

    2) Khí tượng hàng không; khí hậu học của các khu vực liên quan đối với các yếu tố có ảnh hưởng đến hàng không; sự di chuyển của các hệ thống áp suất; cấu trúc của các khối không khí, nguồn gốc và đặc điểm của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm ảnh hưởng đến điều kiện cất cánh, trên đường bay và hạ cánh;

    3) Nguyên nhân, cách nhận biết và tác động ảnh hưởng của đóng băng; phương thức thâm nhập vùng giao nhau các khối khí; tránh thời tiết nguy hiểm;

    4) Đối với máy bay, khí tượng thực hành ở độ cao lớn, bao gồm giải thích và sử dụng các bản tin, bản đồ và dự báo thời tiết; dòng không khí có tốc độ lớn (jetstreams).

    60

    Dẫn đường:

    - Kiến thức chung về dẫn đường (General Navigation);

    - Dẫn đường vô tuyến (Radio Navigation).

    1) Dẫn đường hàng không, bao gồm việc sử dụng bản đồ hàng không, thiết bị dẫn đường bằng vô tuyến và hệ thống dẫn đường khu vực; các yêu cầu dẫn đường cụ thể đối với các chuyến bay đường dài;

    2) Việc sử dụng, giới hạn và khả năng hoạt động của hệ thống điện tử hàng không và thiết bị cần thiết cho việc điều khiển và dẫn đường tàu bay;

    3) Việc sử dụng, độ chính xác và độ tin cậy của các hệ thống dẫn đường được sử dụng trong các giai đoạn khởi hành, trên đường bay, tiếp cận và hạ cánh của chuyến bay; nhận dạng các thiết bị dẫn đường bằng vô tuyến;

    4) Nguyên lý và đặc tính của các hệ thống dẫn đường tự chứa (self-contained) và tham chiếu bên ngoài; việc khai thác thiết bị trên tàu bay.

    90

    Phương thức hoạt động

    1) Áp dụng quản lý lỗi và rủi ro TEM vào tính năng hoạt động;

    2) Sử dụng các tài liệu hàng không như: AIP, NOTAM, mã hàng không và chữ viết tắt;

    3) Quy trình cài đặt đài đo độ cao;

    4) Các phương thức phòng ngừa và phương thức khẩn cấp thích hợp;

    5) Phương thức hoạt động vận chuyển hàng hóa; các mối nguy hiểm tiềm ẩn liên quan đến hàng hóa nguy hiểm;

    6) Các yêu cầu và thực hành hướng dẫn an toàn cho hành khách, bao gồm các biện pháp phòng ngừa cần tuân thủ khi lên và xuống máy bay;

    7) Đối với trực thăng: thất tốc; cộng hưởng đất; thất tốc ở cánh lùi; lật động và các mối nguy hoạt động; quy trình an toàn, gắn liền với chuyến bay trong điều kiện khí tượng giản đơn VMC.

    25

    Nguyên lý bay

    Nguyên lý bay.

    55

    Liên lạc vô tuyến

    Phương thức liên lạc và thuật ngữ thông tin liên lạc; hành động cần thực hiện trong trường hợp mất thông tin liên lạc.

    20

    2. Khóa huấn luyện lý thuyết người lái tàu bay vận tải hàng không tích luỹ từng phần đối với máy bay và trực thăng: người đề nghị cấp giấy phép người lái tàu bay ATPL(A) hoặc ATPL(H) hoàn thành huấn luyện kiến thức lý thuyết theo dạng từng phần, tối thiểu phải có giấy phép PPL(A) hoặc PPL(H) và hoàn thành huấn luyện kiến thức lý thuyết để đảm bảo đủ 750 giờ huấn luyện lý thuyết ATP theo quy định tại Phần này.

    Điều 337. Yêu cầu về kỹ năng bay đối với người lái tàu bay vận tải hàng không

    Người đề nghị phải chứng tỏ được khả năng thực hiện các phương thức và các thao tác với tư cách là người chỉ huy tàu bay trên tàu bay nhiều động cơ yêu cầu khai thác cùng lái phụ, ít nhất bao gồm:

    1. Các quy trình trước khi bay bao gồm chuẩn bị kế hoạch khai thác bay và thực hiện đầy đủ kế hoạch bay không lưu.

    2. Các phương thức bay và các thao tác bình thường trong các giai đoạn của chuyến bay.

    3. Các phương thức và các thao tác đối với khai thác IFR trong điều kiện bình thường, bất thường và khẩn nguy gồm có hỏng động cơ mô phỏng và bao gồm ít nhất các yếu tố sau:

    a) Chuyển sang bay bằng thiết bị khi cất cánh;

    b) Khởi hành và đến bằng thiết bị tiêu chuẩn;

    c) Các phương thức IFR và không lưu trong chuyến bay;

    d) Các phương thức chờ;

    đ) Tiếp cận bằng thiết bị đến mức tối thiểu theo quy định;

    e) Các phương thức tiếp cận hụt;

    g) Hạ cánh sau khi tiếp cận bằng thiết bị.

    4. Các phương thức khai thác bất thường và khẩn nguy và các thao tác liên quan đến hỏng hóc và sai chức năng thiết bị ví dụ như động cơ, hệ thống và khung sườn.

    5. Các cách xử lý đối với sự mất khả năng làm việc và hợp tác của tổ bay, bao gồm chỉ định nhiệm vụ cho người lái, hợp tác của tổ bay và sử dụng danh mục kiểm tra.

    Điều 338. Yêu cầu về kinh nghiệm bay đối với người lái tàu bay vận tải hàng không

    1. Người đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không đối với máy bay phải có tối thiểu 1500 giờ bay kinh nghiệm trong đó đáp ứng các quy định sau:

    a) Tối đa 100 giờ bay trên buồng lái mô phỏng, trong đó tối đa 25 giờ được thực hiện trên thiết bị huấn luyện phương thức bay hoặc thiết bị huấn luyện bay bằng thiết bị cơ bản;

    b) Tối thiểu 500 giờ với vai trò người chỉ huy tàu bay dưới sự giám sát hoặc 250 giờ với vai trò là người chỉ huy tàu bay hoặc 250 giờ trong đó có tối thiểu 70 giờ bay với vai trò lái chính và thời gian cần thiết còn lại với vai trò người chỉ huy tàu bay dưới sự giám sát;

    c) 200 giờ bay đường dài, trong đó tối thiểu 100 giờ với vài trò là người chỉ huy tàu bay hoặc người chỉ huy tàu bay dưới sự giám sát;

    d) 75 giờ bay bằng thiết bị, trong đó không nhiều hơn 30 giờ mặt đất bay bằng thiết bị;

    đ) 100 giờ bay đêm với vai trò là người chỉ huy tàu bay hoặc lái phụ.

    2. Người đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không đối với trực thẳng phải có tối thiểu 1000 giờ bay kinh nghiệm trong đó đáp ứng các quy định sau:

    a) Tối đa 100 giờ bay trên buồng lái mô phỏng, trong đó tối đa 25 giờ được thực hiện trên thiết bị huấn luyện phương thức bay hoặc thiết bị huấn luyện bay bằng thiết bị cơ bản;

    b) 250 giờ với vai trò là người chỉ huy tàu bay hoặc tối thiểu 70 giờ bay với vai trò lái chính và thời gian cần thiết còn lại với vai trò người chỉ huy tàu bay dưới sự giám sát;

    c) 200 giờ bay đường dài, trong đó tối thiểu 100 giờ với vài trò là người chỉ huy tàu bay hoặc người chỉ huy tàu bay dưới sự giám sát;

    d) 30 giờ bay bằng thiết bị, trong đó không nhiều hơn 10 giờ mặt đất bay bằng thiết bị;

    đ) 05 giờ bay đêm với vai trò là người chỉ huy tàu bay hoặc lái phụ.

    Điều 339. Các năng định chủng loại, hạng, loại tàu bay bổ sung

    1. Người đã có giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không với chủng loại tàu bay khác phải:

    a) Đáp ứng đầy đủ yêu cầu đối với năng định chủng loại, hạng, loại tàu bay bổ sung;

    b) Đạt bài kiểm tra sát hạch về các nội dung lý thuyết áp dụng;

    c) Đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm;

    d) Đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành về phạm vi khai thác liên quan.

    2. Người đề nghị bổ sung năng định loại tàu bay vào giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không không phải kiểm tra kiến thức lý thuyết nếu giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không đã có năng định chủng loại hoặc hạng tàu bay phù hợp với năng định loại tàu bay đề nghị cấp.

    Điều 340. Các yêu cầu về kiểm tra kỹ năng đối với người lái tàu bay vận tải hàng không

    1. Người đề nghị cấp giấy phép người lái tàu bay vận tải hàng không phải thể hiện khả năng làm việc ở vị trí người chỉ huy tàu bay trên loại tàu bay yêu cầu khai thác có tối thiểu 02 thành viên phù hợp, với năng định hạng và năng định loại, thực hiện các phương thức và thao tác theo quy định tại Điều 325 của Bộ Quy chế này và các yêu cầu sau:

    a) Nhận biết và quản lý mối đe dọa và rủi ro;

    b) Kiểm soát được các tính năng của tàu bay như thực hiện tốt các phương thức bay hoặc đảm bảo được tính năng của tàu bay;

    c) Khai thác tàu bay ở chế độ tự động phù hợp với giai đoạn của chuyến bay và duy trì sự nhận biết chế độ tự động đang hoạt động.

    d) Thực hiện các quy trình trước khi bay, bao gồm chuẩn bị kế hoạch khai thác bay và lập kế hoạch bay không lưu;

    đ) Thực hiện các quy trình bình thường, bất thường và khẩn nguy trong tất cả các giai đoạn của chuyến bay bằng phương pháp chính xác;

    e) Đối với máy bay: phương thức và các cơ động đối với các chuyến bay bằng thiết bị bao gồm tình huống giả định hỏng động cơ.

    g) Thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ bay bao gồm năng lực đưa ra quyết định và duy trì việc nhận biết các tình huống;

    h) Trao đổi hiệu quả giữa các thành viên tổ lái để thực hiện các quy trình phối hợp tổ bay, bao gồm: phân công nhiệm vụ giữa các người lái, công tác phối hợp tổ bay, tuân thủ các phương thức khai thác tiêu chuẩn và sử dụng các danh mục kiểm tra, trạng thái tổ lái mất khả năng làm việc.

    2. Người đề nghị cấp giấy phép người lái tàu bay vận tải hàng không phải đạt bài sát hạch theo quy định tại Phụ lục XXIII kèm theo Bộ Quy chế này đối với máy bay hoặc Phụ lục XXIV kèm theo Bộ Quy chế này đối với trực thăng.

    Mục 7
    NĂNG ĐỊNH BAY BẰNG THIẾT BỊ

    Điều 341. Yêu cầu để cấp năng định bay bằng thiết bị

    1. Người đề nghị năng định bay bằng thiết bị phải:

    a) Có giấy phép người lái tàu bay với năng định loại và hạng tàu bay đề nghị cấp năng định bay bằng thiết bị và có chứng chỉ hoàn thành khóa học chương trình huấn luyện tích hợp người lái tàu bay thương mại và thiết bị;

    b) Thông thạo tiếng Anh tối thiểu ở Mức 4;

    c) Có giấy chứng nhận sức khỏe loại 1;

    d) Có chứng chỉ hoàn thành khóa huấn luyện bay bằng thiết bị, nhật ký người lái tàu bay được giáo viên bay xác nhận hoàn thành huấn luyện và sẵn sàng để thực hiện bài kiểm tra sát hạch;

    đ) Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết ngoại trừ trường hợp người đó đã có năng định bay bằng thiết bị của chủng loại tàu bay khác;

    e) Đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành trên chủng loại, hạng, loại tàu bay hoặc trên thiết bị huấn luyện giả định được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận phù hợp với năng định đề nghị cấp.

    2. Để được cấp năng định bay bằng thiết bị trên tàu bay nhiều động cơ, người đề nghị phải được huấn luyện bay bằng thiết bị trên tàu bay nhiều động cơ phù hợp bởi giáo viên huấn luyện bay thực hiện. Nội dung huấn luyện bay bằng thiết bị đối với tàu bay nhiều động cơ phải bao gồm nội dung huấn luyện bay bằng thiết bị khi một động cơ không hoạt động hoặc giả định một động cơ không hoạt động.

    Điều 342. Quyền hạn năng định bay bằng thiết bị

    1. Người có năng định bay bằng thiết bị có quyền hạn thực hiện chức năng người lái trên các chuyến bay theo IFR phù hợp với chủng loại, hạng tàu bay đã huấn luyện với các loại hình chuyến bay:

    a) Hàng không chung;

    b) Hàng không chuyên dùng;

    c) Vận tải hàng không thương mại.

    2. Người có năng định bay bằng thiết bị không thực hiện những quyền cho phép trên tàu bay nhiều động cơ trừ khi người đó đã đáp ứng quy định tại Điều 341 của Bộ Quy chế này.

    3. Người có năng định bay bằng thiết bị cho loại tàu bay này không thực hiện quyền bay bằng thiết bị trên loại tàu bay khác trừ khi đã đáp ứng các yêu cầu của từng loại tàu bay.

    Điều 343. Các yêu cầu về kiến thức năng định bay bằng thiết bị

    Người đề nghị cấp năng định bay bằng thiết bị phải được huấn luyện lý thuyết bay bằng thiết bị trong vòng tối đa 18 tháng bao gồm tối thiểu 150 giờ với các nội dung sau:

    1. Các quy tắc và quy định liên quan đến IFR; các phương thức và quy tắc không lưu.

    2. Việc sử dụng, các hạn chế và trạng thái hoạt động tốt của thiết bị điện tử và các thiết bị cần thiết để kiểm soát và dẫn đường máy bay và trực thăng theo IFR và trong điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị; cách sử dụng và các hạn chế của lái tự động.

    3. Các sai số của la bàn, lượn vòng và gia tốc; các hạn chế trong khai thác và thiết bị con quay hồi chuyển và các hiệu ứng tiến động; thực hành và các quy trình trong trường hợp sai khi bay bằng thiết bị.

    4. Chuẩn bị và kiểm tra trước khi bay phù hợp với bay theo IFR.

    5. Kế hoạch bay; chuẩn bị và thực hiện các kế hoạch bay dịch vụ không lưu theo IFR; quy trình đặt lại đồng hồ đo.

    6. Tính năng con người liên quan đến bay bằng thiết bị trên máy bay hoặc trực thăng.

    7. Sự suy xét và đưa ra quyết định.

    8. Chương trình phối hợp tổ bay, bao gồm liên lạc và hợp tác của tổ bay.

    9. Việc áp dụng thông tin khí tượng hàng không; đọc, hiểu và sử dụng các báo cáo, bảng biểu và các bản dự báo khí tượng; mã cài đặt và chữ viết tắt; quy trình thu nhận thông tin khí tượng; đồng hồ đo.

    10. Nhận và sử dụng các báo cáo, dự báo khí tượng và các xu hướng thời tiết dựa trên các thông tin đó.

    11. Quan sát các điều kiện thời tiết.

    12. Nguyên nhân, nhận biết và ảnh hưởng của động cơ, cánh quạt hoặc cánh quay và khung sườn bị đóng băng; quy trình thẩm thấu bề mặt tiết diện; tránh thời tiết xấu.

    13. Nhận biết tình huống thời tiết xấu và tránh gió cạnh.

    14. Thực hành dẫn đường sử dụng hỗ trợ của đài dẫn đường.

    15. Sử dụng hệ thống dẫn đường trong các giai đoạn của chuyến bay: khởi hành, trong khi bay, tiếp cận và hạ cánh; nhận biết hỗ trợ của đài dẫn đường.

    16. Dịch và sử dụng các tài liệu như AIP, NOTAM, các mã cài đặt và chữ viết tắt hàng không; các bảng biểu quy trình bay bằng thiết bị khi khởi hành, trong khi bay, hạ độ cao và tiếp cận.

    17. Các quy trình khẩn nguy và đề phòng, thực hành an toàn với sự hỗ trợ bay theo IFR.

    18. Các quy trình điện đài và sắp xếp từ ngữ áp dụng khi khai thác tàu bay theo IFR; xử lý trong trường hợp liên lạc nhầm.

    19. Các thông tin phù hợp trong tài liệu hướng dẫn do Cục Hàng không Việt Nam công bố áp dụng đối với khai thác bay theo IFR.

    20. Hệ thống và quy trình KSKL đối với khai thác bay bằng thiết bị.

    21. Dẫn đường IFR và tiếp cận sử dụng hệ thống dẫn đường.

    22. Sử dụng IFR trong khi bay và quy trình tiếp cận bằng thiết bị.

    23. Khai thác an toàn và hiệu quả tàu bay theo quy tắc và điều kiện bay bằng thiết bị.

    Điều 344. Các yêu cầu về kinh nghiệm cấp năng định thiết bị

    1. Người đề nghị cấp năng định thiết bị phải có it nhất là 50 giờ bay đường dài ở vị trí Người chỉ huy tàu bay, trong đó ít nhất là 10 giờ bay trên loại tàu bay đề nghị cấp năng định.

    2. Huấn luyện bay đường dài theo quy tắc bay bằng thiết bị phải bao gồm:

    a) Khoảng cách theo đường hàng không hoặc hành trình bay tối thiểu 250 dặm đối với máy bay hoặc 100 dặm đối với trực thăng;

    b) Tiếp cận theo phương thức bay bằng thiết bị tại ba sân bay khác nhau trong đó bao gồm ba phương thức tiếp cận khác nhau bằng thiết bị.

    Điều 345. Các yêu cầu về hướng dẫn, khóa học bay bằng thiết bị

    1. Người đề nghị cấp năng định thiết bị phải được giáo viên bay bằng thiết bị huấn luyện trên tàu bay hoặc trên buồng lái mô phỏng hoặc các thiết bị huấn luyện bay giả định bao gồm các giai đoạn huấn luyện sau:

    a) Các thủ tục trước khi bay gồm có sử dụng tài liệu hướng dẫn bay hoặc các tài liệu khác của nhà sản xuất tàu bay và tài liệu về dịch vụ không lưu phù hợp khi chuẩn bị kế hoạch bay IFR;

    b) Kiểm tra trước khi bay, sử dụng danh mục kiểm tra, lăn và kiểm tra trước khi cất cánh;

    c) Các phương thức và thao tác khai thác IFR trong điều kiện bình thường, bất thường và khẩn nguy bao gồm tối thiểu:

    - Chuyển sang bay bằng thiết bị khi cất cánh;

    - Khởi hành và hạ cánh bằng thiết bị tiêu chuẩn;

    - Các phương thức IFR trong khi bay;

    - Giữ nguyên các phương thức bay;

    - Tiếp cận bằng thiết bị tới tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định;

    - Các phương thức tiếp cận hụt;

    - Hạ cánh sau khi tiếp cận bằng thiết bị;

    - Các thao tác trong khi bay và các tính năng bay đặc biệt.

    d) Các phương thức và kiểm soát tĩnh không;

    đ) Bay bằng thiết bị;

    e) Hệ thống dẫn đường;

    g) Các phương thức tiếp cận bằng thiết bị;

    h) Khai thác khẩn nguy;

    i) Các phương thức sau chuyến bay.

    2. Ngoài ra, đối với máy bay nhiều động cơ:

    a) Áp dụng tất cả các quy định trong điểm c khoản 1 của Điều này;

    b) Khai thác máy bay hoặc trực thăng chủ yếu bằng thiết bị với một động cơ không hoạt động hoặc giả định không hoạt động;

    c) Nội dung huấn luyện bay bằng thiết bị đối với tàu bay nhiều động cơ phải bao gồm nội dung huấn luyện bay bằng thiết bị khi một động cơ không hoạt động hoặc giả định một động cơ không hoạt động.

    3. Khóa huấn luyện bay bằng thiết bị - máy bay đối với tàu bay một động cơ được thực hiện bởi giáo viên bay bằng thiết bị và bao gồm tối thiểu 50 giờ bay bằng thiết bị đáp ứng yêu cầu sau:

    a) Tối đa 20 giờ có thể là thời gian bay trên thiết bị huấn luyện giả định loại I theo phân loại của ICAO hoặc FNPT I theo phân loại của EASA;

    b) Tối đa 35 giờ có thể là thời gian bay trên thiết bị huấn luyện giả định loại II, III, V theo phân loại của ICAO hoặc FNPT II, FFS A theo phân loại của EASA;

    c) Đối với quy định tại điểm b khoản này, trường hợp sử dụng thiết bị huấn luyện giả định loại I theo phân loại của ICAO hoặc FNPT I theo phân loại của EASA được thực hiện tối đa 10 giờ.

    4. Khóa huấn luyện bay bằng thiết bị - máy bay với tàu bay nhiều động cơ phải bao gồm tối thiểu 55 giờ bay bằng thiết bị có giáo viên hướng dẫn và đáp ứng yêu cầu sau:

    a) Tối đa 25 giờ có thể là thời gian bay trên thiết bị huấn luyện giả định loại I theo phân loại của ICAO hoặc FNPT I theo phân loại của EASA;

    b) Tối đa 40 giờ có thể là thời gian bay trên thiết bị huấn luyện giả định loại II, III, V theo phân loại của ICAO hoặc FNPT II, FFS A theo phân loại của EASA;

    c) Đối với thời lượng quy định tại điểm b khoản này, khi sử dụng thiết bị huấn luyện giả định loại I theo phân loại của ICAO hoặc FNPT I theo phân loại của EASA, được thực hiện tối đa 10 giờ. Thời gian huấn luyện bay bằng thiết bị còn lại phải bao gồm ít nhất 15 giờ huấn luyện bay bằng thiết bị trên tàu bay nhiều động cơ.

    5. Nhân viên hàng không có giấy phép người lái tàu bay – máy bay với năng định bay bằng thiết bị trên máy bay một động cơ còn hiệu lực và đồng thời có giấy phép người lái tàu bay – máy bay với năng định hạng hoặc loại máy bay nhiều động cơ, được cấp năng định bay bằng thiết bị trên máy bay nhiều động cơ khi hoàn thành khóa huấn luyện tại Tổ chức huấn luyện bao gồm tối thiểu 05 giờ huấn luyện bay bằng thiết bị trên máy bay nhiều động cơ, trong đó có thể thực hiện 03 giờ huấn luyện trên thiết bị FFS hoặc FNPT II.

    6. Người có giấy phép người lái tàu bay thương mại hoặc có Chứng chỉ hoàn thành khóa học đối với Giai đoạn bay bằng thiết bị cơ bản được ghi nhận đã hoàn thành 10 giờ huấn luyện bay bằng thiết bị trong tổng thời lượng huấn luyện yêu cầu tại khoản 3 và 4 Điều này.

    7. Người có năng định bay bằng thiết bị đối với trực thăng (IR(H)) có thể được giảm tổng thời lượng huấn luyện yêu cầu tại khoản 3 hoặc 4 Điều này xuống còn 10 giờ.

    8. Khóa huấn luyện bay bằng thiết bị đối với trực thăng một động cơ được thực hiện bởi giáo viên bay bằng thiết bị bao gồm tối thiểu 50 giờ bay bằng thiết bị, trong đó tối thiểu 10 giờ huấn luyện trên trực thăng được phê chuẩn để huấn luyện bay bằng thiết bị và đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

    a) Tối đa 20 giờ huấn luyện thực hiện trên máy bay hoặc trên thiết bị huấn luyện giả định đối với trực thăng hoặc máy bay loại I theo phân loại của ICAO hoặc FNPT I theo phân loại của EASA;

    b) Tối đa 35 giờ huấn luyện trên thiết bị huấn luyện giả định loại FTD 2, 3 hoặc FNPT II, III hoặc FFS theo phân loại của EASA đối với trực thăng.

    9. Khóa huấn luyện bay bằng thiết bị đối với trực thăng nhiều động cơ được thực hiện bởi giáo viên bay bằng thiết bị bao gồm tối thiểu 55 giờ bay bằng thiết bị, trong đó tối thiểu 10 giờ huấn luyện trên trực thăng nhiều động cơ được phê chuẩn để huấn luyện bay bằng thiết bị và đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

    a) Tối đa 20 giờ huấn luyện thực hiện trên máy bay hoặc trên thiết bị huấn luyện giả định đối với trực thăng hoặc máy bay loại I theo phân loại của ICAO hoặc FNPT I theo phân loại của EASA; hoặc;

    b) Tối đa 40 giờ huấn luyện trên thiết bị huấn luyện giả định loại FTD 2, 3 hoặc FNPT II, III hoặc FFS theo phân loại của EASA đối với trực thăng.

    10. Người có năng định bay bằng thiết bị đối với máy bay được giảm tổng thời lượng huấn luyện yêu cầu tại khoản 8 và 9 Điều này xuống còn 10 giờ.

    11. Người có giấy phép người lái tàu bay tư nhân đối với trực thăng kèm theo năng định bay đêm hoặc người có giấy phép người lái tàu bay thương mại đối với trực thăng được giảm 05 giờ đối với tổng thời gian huấn luyện bay bằng thiết bị yêu cầu tại khoản 8 và 9 Điều này.

    Điều 346. Hiệu lực của năng định, gia hạn và cấp lại

    1. Hiệu lực của năng định bay bằng thiết bị: 12 tháng.

    2. Để được gia hạn năng định bay bằng thiết bị người đề nghị phải:

    a) Hoàn thành sát hạch kỹ năng đối với năng định bay bằng thiết bị trong vòng 12 tháng;

    b) Trường hợp người lái tàu bay thực hiện sát hạch năng lực theo quy định tại khoản này vào tháng liền trước hoặc liền sau được coi là đã thực hiện kiểm tra vào đúng hạn để làm cơ sở tính toán thời gian cho kỳ kiểm tra năng lực tiếp theo;

    c) Việc gia hạn năng định bay bằng thiết bị có thể được kết hợp với gia hạn năng định loại hoặc năng định hạng.

    3. Trường hợp năng định bay bằng thiết bị đã hết hiệu lực, người đề nghị cấp lại năng định bay bằng thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Hoàn thành khóa huấn luyện phục hồi tại tổ chức huấn luyện được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận;

    b) Đạt bài sát hạch kỹ năng đối với các nội dung được quy định;

    c) Nếu năng định bay bằng thiết bị không gia hạn trong vòng 7 năm trước đó, người đề nghị cấp năng định bay bằng thiết bị phải hoàn thành nội dung huấn luyện bay bằng thiết bị và hoàn thành bài kiểm tra sát hạch lý thuyết và kỹ năng theo yêu cầu tại Phần này.

    Điều 347. Yêu cầu về kiểm tra kỹ năng với năng định bay bằng thiết bị

    Người đề nghị cấp năng định thiết bị phải hoàn thành bài kiểm tra kỹ năng với các kỹ năng được huấn luyện yêu cầu tại Điều 345 của Bộ Quy chế này với các giới hạn chi tiết tại Phụ lục XXV kèm theo Bộ Quy chế này đối với máy bay và Phụ lục XXVI kèm theo Bộ Quy chế này đối với trực thăng.

    Mục 8
    NĂNG ĐỊNH CHỦNG LOẠI, NĂNG ĐỊNH HẠNG VÀ NĂNG ĐỊNH LOẠI TÀU BAY CỦA GIẤY PHÉP NGƯỜI LÁI TÀU BAY

    Điều 348. Yêu cầu đối với cấp năng định chủng loại, hạng, loại tàu bay

    1. Được huấn luyện theo các quy định tại Phần này đối với chủng loại tàu bay, năng định hạng và loại tàu bay.

    2. Có hồ sơ huấn luyện thể hiện đã được huấn luyện về chủng loại, hạng, loại tàu bay phù hợp.

    3. Phải đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết và thực hành đối với giấy phép cho năng định chủng loại, hạng, loại tàu bay.

    4. Đối với năng định loại: Đạt bài sát hạch lý thuyết người lái tàu bay vận tải hàng không trước khi đạt bài sát hạch kiến thức, kỹ năng của loại tàu bay đề nghị cấp năng định.

    5. Trong trường hợp người lái tàu bay đang giữ giấy phép, năng định loại tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp và khai thác trên loại tàu bay khác đăng ký quốc tịch nước ngoài với giấy phép, năng định do nhà chức trách hàng không nước ngoài cấp còn hiệu lực, phải hoàn thành bài sát hạch lý thuyết và thực hành loại tàu bay trước khi khai thác trên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam.

    Điều 349. Quyền hạn và hạn chế của năng định chủng loại, hạng, loại tàu bay

    Người có giấy phép người lái tàu bay chỉ được thực hiện nhiệm vụ trên tàu bay phù hợp với năng định chủng loại, hạng, loại và các giới hạn được ghi trên giấy phép.

    Điều 350. Các yêu cầu về kinh nghiệm khi tham dự khóa huấn luyện cấp năng định loại

    1. Để tham dự khóa huấn luyện chuyển loại lần đầu đối với tàu bay, học viên phải tham gia chương trình huấn luyện người lái tàu bay - tổ lái nhiều thành viên hoặc phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Có tối thiểu 70 giờ bay trên tàu bay với vai trò là người chỉ huy tàu bay;

    b) Đối với máy bay: đang giữ năng định bay bằng thiết bị, máy bay nhiều động cơ;

    c) Đối với trực thăng: đang giữ năng định bay bằng thiết bị phù hợp với chủng loại, loại được huấn luyện;

    d) Đã đạt bài sát hạch lý thuyết người lái tàu bay vận tải hàng không;

    đ) Trừ trường hợp khóa chuyển loại tàu bay được tích hợp với khóa huấn luyện phối hợp tổ lái nhiều thành viên (MCC), người tham dự khóa huấn luyện phải hoàn thành khóa huấn luyện chuyển loại theo quy định tại Phần này và đáp ứng một trong các quy định sau:

    - Có chứng chỉ hoàn thành khóa huấn luyện MCC đối với máy bay tại Tổ chức huấn luyện;

    - Có chứng chỉ hoàn thành khóa huấn luyện MCC đối với trực thăng và có trên 100 giờ bay kinh nghiệm là người lái đối với trực thăng tổ lái nhiều thành viên;

    - Có ít nhất 500 giờ bay đối với trực thăng tổ lái nhiều thành viên;

    - Có ít nhất 500 giờ bay đối với máy bay một người lái hoặc nhiều người lái trong vận chuyển hàng không thương mại.

    2. Cục Hàng không Việt Nam cấp năng định loại tàu bay tổ lái nhiều thành viên cho chức danh Người lái thay thế khi bay bằng (relief crew) khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

    a) Chỉ khai thác đối với tàu bay bay trên mực bay FL 200;

    b) Có hai thành viên tổ lái khác đáp ứng quy định về năng định loại tại khoản 1 Điều này;

    c) Giới hạn khai thác này phải được ghi rõ trong giấy phép.

    3. Người lái phải tuân thủ các quy định về bay kèm (nếu có) trong tài liệu về huấn luyện chuyển loại của nhà sản xuất tàu bay (tài liệu Dữ liệu về tính phù hợp trong khai thác (OSD) hoặc tài liệu khác của nhà sản xuất tàu bay). Giờ bay kèm phải được ghi rõ trong nhật ký của người lái và được ký bởi giáo viên bay kèm.

    Điều 351. Chương trình huấn luyện chuyển loại tàu bay

    1. Chương trình huấn luyện chuyển loại tối thiểu phải tuân thủ các tiêu chuẩn của Nhà chế tạo, sản xuất tàu bay.

    2. Huấn luyện chuyển loại phải bao gồm nội dung huấn luyện lý thuyết và huấn luyện thực hành.

    3. Chương trình huấn luyện lý thuyết phải bao gồm thời lượng tối thiểu theo hướng dẫn, tiêu chuẩn của nhà sản xuất tàu bay và các nội dung kiến thức tối thiểu sau:

    a) Cấu trúc tàu bay, hệ thống tạo lực đẩy và các hạn chế liên quan, cân bằng trọng tâm, trọng tải, tính năng của tàu bay và các tính toán về kế hoạch bay;

    b) Vị trí và tính năng hoạt động của các thiết bị điều khiển, hệ thống cảnh báo trong buồng lái cho tàu bay cũng như các hệ thống của tàu bay;

    c) Các lỗi của hệ thống trên tàu bay và ảnh hưởng của chúng đến khả năng hoạt động của tàu bay cũng như sự tương tác với các hệ thống khác của tàu bay;

    d) Các phương thức bay thông thường trong tất cả các giai đoạn của chuyến bay, bất thường và khẩn nguy trong trường hợp có hỏng hóc và trục trặc của thiết bị, như động cơ, hệ thống điều khiển và khung sườn;

    đ) Hệ thống, thiết bị, quy trình khai thác dẫn đường dựa theo tính năng bao gồm phương thức tiếp cận bằng thiết bị, tiếp cận hụt và hạ cánh trong điều kiện bình thường, bất thường và khẩn nguy, bao gồm cả tình huống giả định hỏng động cơ;

    e) Huấn luyện ngăn ngừa và phục hồi tình trạng của tàu bay (UPRT);

    g) Kiến thức liên quan đến nhiệm vụ của người chỉ huy hoặc lái phụ đối với loại, hạng tàu bay để đảm bảo khai thác tàu bay an toàn;

    h) Kiến thức phù hợp với thẩm quyền trong giấy phép và năng định được cấp;

    i) Các nội dung liên quan về hạng, loại tàu bay, huấn luyện các phương thức tổ lái mất khả năng làm việc, công tác phối hợp tổ bay bao gồm việc phân công nhiệm vụ thành viên tổ lái, phối hợp và sử dụng danh mục kiểm tra.

    4. Chương trình huấn luyện thực hành phải bao gồm thời lượng tối thiểu phải tuân thủ hướng dẫn, tiêu chuẩn của nhà sản xuất tàu bay và các nội dung tối thiểu sau:

    a) Các quy trình thông thường, bất thường và khẩn nguy của tàu bay; các quy trình khai thác trong trường hợp hỏng 01 động cơ đối với tàu bay nhiều động cơ;

    b) Các nội dung liên quan về hạng, loại tàu bay, huấn luyện bay phục hồi và ngăn ngừa tình trạng tàu bay UPRT, các phương thức tổ lái mất khả năng làm việc, công tác phối hợp tổ bay bao gồm việc phân công nhiệm vụ thành viên tổ lái, phối hợp và sử dụng danh mục kiểm tra;

    c) Kỹ năng liên quan đến nhiệm vụ của người chỉ huy hoặc lái phụ đối với loại, hạng tàu bay để đảm bảo khai thác tàu bay an toàn;

    d) Kỹ năng phù hợp với thẩm quyền trong giấy phép và năng định được cấp;

    đ) Chương trình huấn luyện và đánh giá phải dựa trên Huấn luyện dựa trên năng lực trong đó tập trung vào các yếu tố kiến thức (Knowledge), kỹ năng (Skill) và thái độ (Attitude), các yếu tố năng lực, tích hợp với quản lý mối nguy (TEM) và quản lý nguồn lực tổ bay (CRM);

    e) Huấn luyện thực hành được thực hiện trên thiết bị huấn luyện giả định loại VII theo phân loại của ICAO hoặc mức D phân loại của EASA hoặc huấn luyện bay trên tàu bay hoặc kết hợp cả hai nhưng phải đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ;

    g) Huấn luyện thực hành để cấp năng định hạng hoặc năng định loại đối với máy bay một người lái và trực thăng phải được thực hiện trên: Thiết bị huấn luyện giả định loại VII theo phân loại của ICAO hoặc mức D phân loại của EASA phù hợp với hạng, loại tàu bay hoặc kết hợp giữa thiết bị huấn luyện giả định phù hợp và tàu bay, trong trường hợp không có buồng lái mô phỏng theo quy định tại điểm a khoản này hoặc tàu bay, trong trường hợp không có thiết bị huấn luyện giả định phù hợp.

    5. Người lái tàu bay được thực hiện khóa huấn luyện chuyển loại hoàn toàn trên thiết bị huấn luyện giả định loại VII theo phân loại của ICAO hoặc mức D theo phân loại của EASA khi đáp ứng các yêu cầu: đã hoàn thành ít nhất 500 giờ bay hoặc 250 chặng bay thực tế trên loại tàu bay nhiều người lái có trọng lượng cất cánh tối đa không nhỏ hơn 10 tấn hoặc có cấu hình trên 19 ghế hành khách.

    6. Trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều này, người lái phải hoàn thành khóa huấn luyện chuyển loại và thực hiện huấn luyện bay vòng kín tại sân trên loại tàu bay tối thiểu 06 lần cất cánh và 06 lần hạ cánh được thực hiện tại tổ chức huấn luyện hoặc người khai thác tàu bay trước khi tham gia điều khiển tàu bay khai thác thương mại.

    7. Học viên tham gia khóa huấn luyện chuyển loại, hạng tàu bay phải hoàn thành các bài kiểm tra tiến độ, kiểm tra lý thuyết và thực hành cuối khóa do Tổ chức huấn luyện thực hiện trước khi hoàn thành bài sát hạch thực hành.

    8. Bài kiểm tra lý thuyết do Tổ chức huấn luyện thực hiện tuân thủ quy định sau:

    a) Đối với tàu bay nhiều thành viên tổ lái (Multi-pilot): Thực hiện bài kiểm tra viết với ít nhất 100 câu hỏi trắc nghiệm, phân bổ phù hợp theo các môn học chính trong giáo trình huấn luyện;

    b) Đối với máy bay một người lái tính năng cao (High Performance Single-pilot): Thực hiện bài kiểm tra viết với ít nhất 100 câu hỏi trắc nghiệm, đảm bảo bao quát các nội dung chuyên sâu trong giáo trình;

    c) Đối với máy bay nhiều động cơ một người lái và máy bay một động cơ một người lái (Thủy phi cơ): thực hiện bài kiểm tra viết với ít nhất 30 câu hỏi trắc nghiệm;

    d) Đối với tàu bay nhiều động cơ một người lái (các loại khác): Thực hiện bài kiểm tra viết với số lượng câu hỏi trắc nghiệm phụ thuộc vào mức độ phức tạp của loại tàu bay cụ thể;

    đ) Đối với tàu bay một động cơ: Hình thức kiểm tra vấn đáp (vấn đáp lý thuyết) do giáo viên thực hiện trực tiếp trong phần thi kỹ năng để đánh giá mức độ đạt yêu cầu về kiến thức.

    9. Khóa huấn luyện chuyển loại người lái tàu bay phải hoàn thành trong vòng 06 tháng liên tục.

    Điều 352. Nội dung huấn luyện phối hợp tổ lái nhiều thành viên

    1. Khóa huấn luyện phối hợp tổ lái nhiều thành viên (MCC) bao gồm các nội dung yêu cầu sau:

    a) Người chỉ huy tàu bay thực hiện các chức năng quản lý và đưa ra quyết định khi thực hiện nhiệm vụ;

    b) Các nhiệm vụ của người lái tàu bay thực hiện chức năng bay và người lái tàu bay thực hiện chức năng giám sát được quy định và phân công rõ ràng;

    c) Phối hợp hiệu quả giữa các thành viên tổ lái khi gặp phải các tình huống bình thường, bất thường và khẩn nguy;

    d) Đảm bảo giám sát, thông tin và hỗ trợ giữa các thành viên tổ lái.

    2. Các giáo viên huấn luyện Phối hợp tổ lái nhiều thành viên phải được huấn luyện và cập nhất liên tục về yếu tố con người và quản lý nguồn nhân lực tổ bay.

    3. Giáo trình huấn luyện kiến thức lý thuyết được xây dựng phải có nội dung đảm bảo đáp ứng các quy định tại khoản 1 của Điều này.

    4. Khi kết thúc khóa học, người đề nghị được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học.

    5. Người có Giấy chứng nhận đã hoàn thành huấn luyện MCC về trực thăng sẽ được miễn các quy định hoàn thành chương trình kiến thức lý thuyết quy định tại Điều này.

    6. Khóa huấn luyện phối hợp đối với tổ lái nhiều thành viên phải bao gồm tối thiểu:

    a) 25 giờ huấn luyện và thực hành về lý thuyết MCC;

    b) 20 giờ huấn luyện bay thực hành MCC.

    7. Huấn luyện MCC phải thực hiện trên Thiết bị huấn luyện giả định loại FNPT II hoặc mức D theo phân loại của EASA. Khi huấn luyện MCC kết hợp với chuyển loại tàu bay, việc thực hành MCC có thể giảm xuống nhưng không ít hơn 10 giờ nếu sử dụng thiết bị huấn luyện giả định mức D huấn luyện chung cho cả MCC và chuyển loại tàu bay.

    8. Khoá huấn luyện MCC phải hoàn thành trong vòng 6 tháng tính từ thời điểm bắt đầu khóa học tại Tổ chức huấn luyện.

    9. Học viên khi hoàn thành khóa huấn luyện MCC phải được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học bởi Tổ chức huấn luyện trừ trường hợp huấn luyện MCC được kết hợp với huấn luyện chuyển loại tàu bay.

    Điều 353. Yêu cầu về sát hạch để cấp năng định loại chủng loại, hạng, loại tàu bay

    1. Phải thực hiện bài kiểm tra sát hạch kỹ năng trong điều kiện bay bằng thiết bị, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Cục Hàng không Việt Nam cấp năng định loại tàu bay với giới hạn “chỉ bay bằng mắt” trong các trường hợp sau:

    a) Người đề nghị cấp năng định loại đối với tàu bay không có khả năng đáp ứng các quy định về điều khiển và phương thức bay bằng thiết bị theo yêu cầu đối với nội dung sát hạch thực hành;

    b) Tàu bay không có trang thiết bị để thể hiện khả năng bay bằng thiết bị.

    3. Người đề nghị cấp năng định loại máy bay nhiều động cơ có một vị trí lái được thực hiện các quy định của khoản 2 trên loại tàu bay tương tự có nhiều động cơ và nhiều vị trí lái.

    4. Người đề nghị cấp năng định loại máy bay một động cơ có một vị trí lái được thực hiện các quy định của khoản 2 trên loại tàu bay tương tự có một động cơ và nhiều vị trí lái.

    Điều 354. Hiệu lực và gia hạn năng định loại và hạng tàu bay

    1. Hiệu lực của năng định loại và hạng tàu bay là 1 năm, năng định hạng đối với tàu bay một động cơ một người lái là 2 năm.

    2. Để gia hạn năng định loại và hạng tàu bay nhiều động cơ, người lái tàu bay phải tuân thủ các quy định sau:

    a) Hoàn thành bài kiểm tra kỹ năng trong vòng 3 tháng trước khi hết hạn hiệu lực năng định;

    b) Trong khoảng thời gian năng định còn hiệu lực, người lái tàu bay phải: duy trì tối thiểu 10 chặng bay trên loại tàu bay hoặc hạng tàu bay nhiều động cơ tương ứng, hoặc thực hiện tối thiểu một chặng bay với giáo viên kiểm tra bay trên tàu bay hoặc trên buồng lái mô phỏng cho loại, hạng tàu bay tương ứng. Chặng bay này có thể thực hiện khi thực hiện bài sát hạch thực hành;

    c) Trong trường hợp người lái tàu bay đang giữ giấy phép, năng định loại tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp và khai thác trên cùng loại tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài với giấy phép, năng định do nhà chức trách hàng không nước ngoài cấp còn hiệu lực, phải hoàn thành bài sát hạch thực hành loại tàu bay trước khi quay lại khai thác trên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam.

    3. Để gia hạn năng định hạng tàu bay một động cơ, người lái tàu bay phải tuân thủ các quy định sau:

    a) Hoàn thành bài kiểm tra kỹ năng trong vòng 3 tháng trước khi hết hạn hiệu lực năng định;

    b) Trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi năng định hết hạn, người lái tàu bay phải có 12 giờ bay trên hạng tàu bay tương ứng, trong đó bao gồm 6 giờ bay là người chỉ huy tàu bay, 12 lần cất hạ cánh và thực hiện huấn luyện nhắc lại với tổng thời gian bay ít nhất là 01 giờ cùng với giáo viên bay. Trong trường hợp người lái tàu bay đã đạt bài sát hạch thực hành trên hạng hoặc loại tàu bay khác, không phải thực hiện huấn luyện nhắc lại.

    4. Trong trường hợp người lái tàu bay không đáp ứng các quy định tại khoản 2 và 3 Điều này, người lái phải huấn luyện phục hồi tuân thủ các quy định sau:

    a) Phải được huấn luyện phục hồi và kiểm tra, đánh giá bởi Tổ chức huấn luyện hoặc người khai thác tàu bay có chương trình huấn luyện phục hồi trong tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện;

    b) Hoàn thành bài sát hạch thực hành của Cục Hàng không Việt Nam;

    c) Nội dung của khoá huấn luyện phục hồi phải căn cứ trên các yếu tố sau:

    - Kinh nghiệm của người lái;

    - Khoảng thời gian năng định đã hết hiệu lực;

    - Độ phức tạp của tàu bay;

    - Các loại tàu bay khác mà người lái có năng định còn hiệu lực;

    - Quy định của Nhà sản xuất tàu bay về huấn luyện phục hồi nếu có.

    Điều 355. Yêu cầu về kiểm tra kỹ năng với năng định loại tàu bay

    1. Yêu cầu về sát hạch kỹ năng cấp năng định loại tàu bay: Người lái tàu bay phải hoàn thành các nội dung sát hạch để thể hiện được kỹ năng theo nội dung về chương trình huấn luyện chuyển loại tàu bay.

    2. Yêu cầu về sát hạch thực hành để gia hạn năng định loại đối với người lái tàu bay – máy bay:

    a) Ngoại trừ việc kiểm tra thiết bị, các thao tác và quy trình này phải được thực hiện trong chuyến bay. Một số thao tác di chuyển máy bay và phương thức nhất định có thể được thực hiện trong buồng lái mô phỏng như được biểu thị bằng ký hiệu thích hợp trong cột tương ứng đối diện với thao tác hoặc quy trình đó;

    b) Bất cứ khi nào thao tác di chuyển máy bay và phương thức được phép thực hiện trong FTD, cũng có thể được thực hiện trong FFS;

    c) FFS cấp độ B hoặc cao hơn có thể được sử dụng thay cho tàu bay để đáp ứng các yêu cầu trên chuyến bay và được sử dụng như một phần của chương trình kiểm tra;

    d) Ý nghĩa của các ký hiệu sau đây là: B = Bao gồm chỉ huy tàu bay (PIC) và lái phụ (F/O); W = Có thể được miễn trừ cho cả PIC và SIC, ngoại trừ trong quá trình kiểm tra trình độ được tiến hành để kiểm tra đủ điều kiện cho PIC sau khi hoàn thành chương trình đào tạo nâng bậc; * = Một ký hiệu và dấu hoa thị (B* hoặc W*) cho biết rằng một điều kiện cụ thể được chỉ định trong cột Thao tác, Phương thức; ** = Khi một thao tác có ký hiệu này đứng trước, thao tác đó có thể được yêu cầu trên tàu bay theo quyết định của người tiến hành kiểm tra;

    đ) Đối với các thao tác điều khiển máy bay và quy trình được quy định trong phụ lục này, người lái phải thể hiện được khả năng, kỹ năng ra quyết định để đảm bảo mức an toàn. Người đánh giá phải xem xét khả năng tuân thủ quy trình khai thác, khả năng phân tích, nhận thức tình huống trong nhiều điều kiện khai thác khác nhau và các hành động phù hợp của người lái tàu bay:

    Thao tác/Phương thức

    Bắt buộc

    Được phép

    Yêu cầu của thiết bị mô phỏng

    Trên chuyến bay

    FFS

    FTD

    Quy định miễn trừ

    Các thao tác di chuyển máy bay và phương thức được liệt kê trong phụ lục này phải được thực hiện theo cách mà kiến thức và kỹ năng được thể hiện một cách thỏa đáng đối với

    (1) Tàu bay, các hệ thống và bộ phận của tàu bay;

    (2) Kiểm soát đúng cách tốc độ bay, cấu hình, hướng, mực bay và độ cao phù hợp với các quy trình và giới hạn có trong Tài liệu Hướng dẫn bay (AFM) của tàu bay, Tài liệu Hướng dẫn khai thác của người được cấp chứng chỉ, danh sách kiểm tra hoặc tài liệu khác phù hợp với loại tàu bay;

    (3) Tuân thủ cách tiếp cận, ATC hoặc các quy trình hiện hành khác.

    I. Trước chuyến bay

    (a) Kiểm tra thiết bị (kiểm tra vấn đáp hoặc viết). Được xem là một phần của kiểm tra trình độ, việc kiểm tra thiết bị phải được phối hợp chặt chẽ và liên quan đến phần thao tác di chuyển máy bay nhưng có thể không được thực hiện trong phần thao tác di chuyển máy bay. Việc kiểm tra thiết bị phải bao gồm -

    (1) Các chủ đề đòi hỏi kiến thức thực tế về máy bay, động cơ, hệ thống, hệ thống, các cấu tạo, các yếu tố vận hành và hiệu suất;

    (2) Các phương thức sử dụng trong điều kiện khai tác thông thường, bất thường và khẩn cấp, các hoạt động và giới hạn liên quan;

    (3) Các điều khoản phù hợp của Tài liệu hướng dẫn bay

    Người tiến hành kiểm tra có thể chấp nhận, tương đương với việc kiểm tra thiết bị này, một bài kiểm tra thiết bị dành cho phi công trong quá trình huấn luyện mặt đất của người được cấp chứng chỉ trong vòng 6 tháng trước đó

    (b) Kiểm tra trước chuyến bay. Phi công phải:

    (1) Tiến hành kiểm tra trực quan thực tế bên ngoài và bên trong máy bay, định vị từng bộ phận và giải thích ngắn gọn mục đích kiểm tra. Việc kiểm tra trực quan có thể được tiến hành bằng cách sử dụng phương tiện hình ảnh mô tả chân thực vị trí và chi tiết của các hạng mục kiểm tra trực quan và cung cấp khả năng mô tả các điều kiện bình thường và bất thường. Nếu kỹ sư máy bay là thành viên phi hành đoàn bắt buộc đối với loại tàu bay cụ thể, việc kiểm tra trực quan có thể được miễn trừ căn cứ theo Phần XIV

    B

    W*

    (2) Chứng minh việc sử dụng danh sách kiểm tra trước khi khởi động, kiểm tra hệ thống điều khiển thích hợp, quy trình khởi động, kiểm tra thiết bị vô tuyến và điện tử, và lựa chọn phương tiện và tần số vô tuyến điều hướng và liên lạc phù hợp trước chuyến bay

    B

    (c) Lăn bánh, thao tác này bao gồm những nội dung sau: (i) Phương thức lăn bánh, sailing hoặc docking tuân thủ hướng dẫn của ATC hoặc của người tiến hành kiểm tra. (ii) Sử dụng sơ đồ sân bay (biểu đồ chuyển động bề mặt). (iii) Có khoảng trống phù hợp trước khi băng qua hoặc đi vào đường CHC đang hoạt động. (iv) Quan sát tất cả các dấu hiệu và ánh sáng kiểm soát hướng dẫn di chuyển trên bề mặt. Kiểm tra trình độ F/O để xếp loại phải bao gồm việc lăn bánh. Tuy nhiên, các bài kiểm tra trình độ F/O khác chỉ cần bao gồm việc lăn bánh trong phạm vi thực tế từ vị trí chỗ ngồi được chỉ định cho F/O

    B

    (d)(1) Kiểm tra động cơ. Phù hợp với loại tàu bay

    B

    (d)(2) Các quy trình trước khi cất cánh bao gồm kiểm tra động cơ, nhận huấn lệnh cất cánh và xác nhận vị trí tàu bay, và nhập FMS (nếu thích hợp), đối với đường băng khởi hành trước khi băng qua đường ngắn chờ cất cánh

    B

    II. Cất cánh:

    Cất cánh phải bao gồm các loại được liệt kê bên dưới, nhưng có thể kết hợp nhiều loại khi phù hợp:

    (a) Thông thường. Một lần cất cánh bình thường, đối với thao tác này, bắt đầu khi tàu bay được đưa vào vị trí trên đường băng sẽ sử dụng

    B*

    (b) Thiết bị. Một lần cất cánh với điều kiện thiết bị được mô phỏng tại hoặc trước khi đạt độ cao 100′ so với độ cao sân bay

    B

    B*

    (c) Gió cạnh. Một lần cất cánh gió cạnh với gió giật, nếu có thể, trong các điều kiện khí tượng, sân bay và giao thông hiện có

    B*

    **(d) Hỏng hóc động cơ. Một lần cất cánh với sự cố mô phỏng hòng hóc của động cơ quan trọng nhất -

    B

    (1) Tại thời điểm sau V1 và trước V2 mà theo đánh giá của người tiến hành kiểm tra là phù hợp với loại tàu bay trong các điều kiện phổ biến;

    B

    (2) Tại một điểm càng gần càng tốt sau V1 khi V1 và V2 hoặc V1 và Vr giống hệt nhau;

    B

    (3) Ở tốc độ thích hợp đối với loại tàu bay không vận tải

    B

    (e) Huỷ cất cánh. Việc huỷ cất cánh có thể được thực hiện trên máy bay trong quá trình cất cánh thông thường sau khi đạt đến tốc độ hợp lý được xác định bằng cách xem xét kỹ các đặc điểm của máy bay, chiều dài đường băng, điều kiện bề mặt, hướng và vận tốc gió, năng lượng nhiệt của phanh và bất kỳ yếu tố thích hợp nào khác có thể ảnh hưởng xấu đến an toàn hoặc máy bay.

    B*

    W

    III. Phương thức bay bằng thiết bị:

    (a) Khu vực khởi hành và khu vực đến. Trong mỗi thao tác này, phi công phải

    B

    B

    W*

    (1) Tuân thủ các huấn lệnh thực tế hoặc mô phỏng của ATC (bao gồm cả các tia hướng tâm được chỉ định);

    B

    B

    (2) Sử dụng hợp lý các phương tiện dẫn đường sẵn có

    B

    B

    Hoặc khu vực đến hoặc khu vực đi, nhưng không phải cả hai, có thể được miễn trừ căn cứ theo Phần XIV

    (b) Bay vòng chờ. Thao tác này bao gồm bay vào, duy trì và bay ra khỏi các vòng lượn cơ bản. Nó có thể được thực hiện liên quan đến khu vực khởi hành hoặc khu vực đến

    B

    B

    W

    (c) ILS và các phương thức tiếp cận bằng thiết bị khác. Phải có những điều sau đây:

    (1) Ít nhất một phương thức tiếp cận ILS thông thường

    B

    B

    (2) Ít nhất một phương thức tiếp cận ILS được điều khiển thủ công với mô phỏng hỏng hóc của một động cơ. Hỏng hóc được mô phỏng sẽ xảy ra trước khi bắt đầu vào hướng tiếp cận cuối cùng và phải tiếp tục hạ cánh hoặc thông qua quy trình tiếp cận hụt

    B

    B

    (3) Ít nhất một phương thức tiếp cận không chính xác sử dụng một loại phương thức tiếp cận không chính xác

    B

    B

    (4) Ít nhất một phương thức tiếp cận không chính xác sử dụng các loại phương thức tiếp cận không chính xác khác với phương thức được thực hiện theo tiểu mục (3) của điều này mà người được cấp chứng chỉ được phép sử dụng

    B

    B

    (5) Đối với mỗi loại của khai thác EFVS mà người lái được phép thực hiện, ít nhất một phương thức tiếp cận bằng thiết bị phải được thực hiện bằng cách sử dụng EFVS

    B

    B*

    Mỗi tiếp cận bằng thiết bị phải được thực hiện theo phương thức và giới hạn đã được quy định cho phương thức tiếp cận đó. Tiếp cận bằng thiết bị bắt đầu khi tàu bay bay qua điểm tiếp cận ban đầu (IAF) của phương thức tiếp cận đang được sử dụng (hoặc chuyển sang bộ điều khiển tiếp cận cuối cùng trong trường hợp tiếp cận GCA) và kết thúc khi tàu bay hạ cánh xuống đường băng hoặc khi chuyển tiếp sang cấu hình tiếp cận hụt đã hoàn tất. Các điều kiện của thiết bị không cần phải được mô phỏng dưới 100′ so với độ cao của khu vực chạm bánh

    (d) Tiếp cận bay vòng kín (circling). Với bay vòng kín tối thiểu dưới 1000 ft-3000m (trần mây và tầm nhìn), ít nhất một phương pháp tiếp cận bay vòng kín phải được thực hiện trong các điều kiện sau

    B*

    W*

    (1) Giai đoạn tiếp cận đến độ cao tối thiểu của tiếp cận bay vòng kín phải được thực hiện trong các điều kiện thiết bị được mô phỏng

    B

    B*

    (2) Việc tiếp cận phải được thực hiện tới độ cao tiếp cận bay vòng kín tối thiểu được phép, sau đó thay đổi hướng và các thao tác cần thiết (khu vực quan sát tham chiếu) để duy trì đường bay cho phép hạ cánh bình thường trên đường băng ít nhất 90° so với hướng tiếp cận cuối cùng của giai đoạn bay thiết bị được mô phỏng của phương thức tiếp cận

    B*

    (3) Việc tiếp cận bay vòng kín phải được thực hiện không thao tác quá mức và không vượt quá giới hạn hoạt động bình thường của tàu bay. Góc nghiêng không được vượt quá 30°

    B*

    Nếu các điều kiện địa phương ngoài tầm kiểm soát của phi công ngăn cản việc thao tác hoặc ngăn không cho việc thao tác được thực hiện theo yêu cầu, thì điều đó có thể được miễn trừ theo Phần XIV

    Tuy nhiên, việc thao tác khổng thể không được miễn trừ theo quy định này đối với hai lần kiểm tra trình độ thành thạo liên tiếp. Ngoại trừ kiểm tra trình độ F/O đối với năng định, thao tác tiếp cận bay vòng kín không bắt buộc đối với F/O nếu tài liệu hướng dẫn của người có chứng chỉ nghiêm cấm F/O thực hiện tiếp cận bay vòng kín trong các hoạt động khai thác theo phần này.

    (đ) Tiếp cận hụt.

    (1) Ít nhất một phương thức tiếp cận hụt từ phương thức tiếp cận ILS

    B*

    (2) Ít nhất một phương thức tiếp cận hụt bổ sung đối với bài kiểm tra trình độ của F/O đối với một loại năng định và đối với tất cả các bài kiểm tra trình độ của PIC

    B*

    Một phương thức tiếp cận hụt hoàn chỉnh đã được phê duyệt phải được thực hiện ít nhất một lần. Theo quyết định của người tiến hành kiểm tra, có thể cần phải có hỏng hóc mô phỏng của động cơ trong một lần tiếp cận hụt bất kỳ. Các thao tác này có thể được thực hiện độc lập hoặc kết hợp với các thao tác được yêu cầu theo Mục III hoặc V của phụ lục này. Ít nhất một lần tiếp cận hụt phải được thực hiện trong chuyến bay.

    IV. Các thao tác trong chuyến bay:

    (a) Vòng gấp (Steep turn). Đối với các bài kiểm tra trình độ của F/O đối với một loại năng định và đối với tất cả các bài kiểm tra trình độ PIC, phải thực hiện ít nhất một lần vòng gấp theo mỗi hướng. Mỗi vòng gấp phải có độ nghiêng 45° với hướng thay đổi ít nhất 180° và không quá 360°

    B

    B

    W

    (b) Phòng ngừa thất tốc. Đối với thao tác này, quy trình phục hồi phải được bắt đầu khi có dấu hiệu đầu tiên của thất tốc (buffet, cần rung lắc, cảnh báo bằng âm thanh). Trừ trường hợp được cung cấp dưới đây, phải có ít nhất ba lần phục hồi phòng ngừa thất tốc như sau:

    B

    B

    W*

    (1) Cấu hình cất cánh (trừ trường hợp máy bay chỉ sử dụng cấu hình cất cánh không cánh)

    B

    B

    (2) Cấu hình 0 (clean)

    B

    B

    (3) Cấu hình hạ cánh

    B

    B

    Theo quyết định của người tiến hành kiểm tra, một lần phục hồi ngăn chặn thất tốc phải được thực hiện với một trong các cấu hình trên trong khi bay vòng với góc nghiêng từ 15° đến 30°. Hai trong số ba khoản phục hồi phòng ngừa thất tốc trong mục này được miễn trừ.

    Nếu người có cấp chứng chỉ được cấp phép để thực hiện điều phái hoặc lệnh điều phái bay với thiết bị cảnh báo thất tốc không hoạt động thì thiết bị không được sử dụng trong thao tác này.

    (c) Đặc điểm chuyến bay cụ thể. Phục hồi từ các đặc điểm chuyến bay cụ thể dành riêng cho loại tàu bay

    B

    W

    (d) Hỏng hóc động cơ. Ngoài các yêu cầu cụ thể đối với thao tác với hỏng hóc mô phỏng của động cơ, người tiến hành kiểm tra có thể yêu cầu hỏng hóc mô phỏng của động cơ bất cứ khi nào trong quá trình kiểm tra.

    B

    V. Hạ cánh và Tiếp cận hạ cánh:

    Bất kể việc cấp phép cho kết hợp và miễn trừ các thao tác và cho việc sử dụng FFS, phải thực hiện ít nhất hai lần hạ cánh thực tế (một lần dừng hoàn toàn) đối với tất cả các bài kiểm tra trình độ PIC, tất cả các bài kiểm tra trình độ F/O ban đầu và tất cả các bài kiểm tra trình độ F/O cho một loại năng định

    Hạ cánh và tiếp cận hạ cánh phải bao gồm các loại được liệt kê bên dưới, nhưng nhiều loại có thể được kết hợp nếu thích hợp:

    (a) Hạ cánh bình thường

    B

    (b) Hạ cánh theo thứ tự từ phương thức tiếp cận bằng thiết bị ILS ngoại trừ trường hợp nếu các tình huống ngoài tầm kiểm soát của phi công cản trở việc hạ cánh thực tế, người tiến hành kiểm tra có thể chấp nhận tiếp cận đến thời điểm mà theo nhận định, việc hạ cánh dừng hoàn toàn có thể thực hiện được

    B*

    (c) Hạ cánh gió cạnh có gió giật, nếu được, thực hiện trong điều kiện khí tượng, sân bay và lưu lượng hiện có

    B*

    (d) Thao tác hạ cánh với hỏng hóc mô phỏng của động cơ như sau:

    (1) Trong trường hợp máy bay 3 động cơ, thao tác để hạ cánh theo phương thức tương đương với việc mất hai động cơ (động cơ giữa và một động cơ ngoài)

    B*

    (2) Trong trường hợp các máy bay nhiều động cơ khác, thao tác để hạ cánh với hỏng hóc mô phỏng của 50% số động cơ có sẵn, cùng với mô phỏng mất điện ở một bên của máy bay

    B*

    Bất kể các yêu cầu của tiểu mục (d) (1) và (2) của điều này, đối với kiểm tra trình độ F/O, ngoại trừ kiểm tra trình độ F/O đối với một loại năng định, mất điện mô phỏng có thể chỉ là động cơ nghiêm trọng nhất.

    Ngoài ra, PIC có thể bỏ qua thao tác được yêu cầu bởi tiểu mục (d) (1) hoặc (d) (2) của điều này trong quá trình kiểm tra trình độ bắt buộc hoặc khóa đào tạo FFS nếu anh ta đã thực hiện thỏa đáng thao tác đó trong lần kiểm tra trình độ trước đó, hoặc trong khóa đào tạo FFS trước đó dưới sự giám sát của một giáo viên skiểm tra, tùy theo điều kiện nào được hoàn thành sau đó.

    (đ) Trừ trường hợp được quy định trong mục (f) của phần này, nếu người lái bay vòng kín ở độ cao vòng kín tối thiểu dưới 1000 ft trần mây và tầm nhìn 5000 m, hạ cánh trong các điều kiện mô phỏng của tiếp cận bay vòng kín. Tuy nhiên, khi thực hiện trên máy bay, nếu các tình huống ngoài tầm kiểm soát của phi công cản trở việc hạ cánh, người thực hiện kiểm tra có thể chấp nhận tiếp cận đến thời điểm mà theo đánh giá, việc hạ cánh hoàn toàn có thể thực hiện được.

    B*

    **(e) Huỷ hạ cánh, bao gồm phương thức tiếp cận hụt thông thường, thực hiện huỷ khoảng 50′ trên đường băng và xấp xỉ ngưỡng đầu đường bang. Thao tác này có thể được kết hợp với các phương thức tiếp cận bằng thiết bị, bay vòng kín hoặc tiếp cận hụt, nhưng các điều kiện của thiết bị không cần phải được mô phỏng ở độ cao dưới 100 feet trên đường băng

    B

    (g) Nếu người có giấy chứng nhận được phép thực hiện các hoạt động khai thác EFVS để hạ cánh và xả đà, ít nhất một phương thức tiếp cận bằng thiết bị để hạ cánh phải được thực hiện bằng EFVS, bao gồm cả việc sử dụng tầm nhìn chuyến bay nâng cao từ 100 feet so với độ cao khu vực tiếp đất cho đến khi hạ cánh và xả đà

    B

    B*

    (h) Nếu người có chứng chỉ được phép thực hiện các hoạt động của EFVS ở độ cao 100 feet phía trên độ cao của khu vực tiếp đất, ít nhất một phương thức tiếp cận bằng thiết bị để hạ cánh phải được thực hiện bằng cách sử dụng EFVS, bao gồm cả việc chuyển đổi từ tầm nhìn bay nâng cao sang tầm nhìn tự nhiên ở 100 feet phía trên độ cao của khu vực tiếp đất

    B

    B*

    VI. Các phương thức Thông thường và Bất thường:

    Mỗi phi công phải chứng minh việc sử dụng đúng cách nhiều hệ thống và thiết bị được liệt kê bên dưới mà người tiến hành kiểm tra thấy là cần thiết để xác định rằng người được kiểm tra có kiến thức thực tế về việc sử dụng các hệ thống và thiết bị phù hợp với loại máy bay:

    (a) Hệ thống chống đóng băng và làm tan băng

    B

    (b) Hệ thống lái tự động

    B

    (c) Tư động hoặc các hệ thống hỗ trợ tiếp cận khác

    B

    (d) Thiết bị cảnh báo thất tốc, thiết bị tránh thất tốc và thiết bị tăng độ ổn định

    B

    (đ) Thiết bị radar trên không

    B

    (e) Bất kỳ hệ thống, thiết bị hoặc hỗ trợ nào khác có sẵn

    B

    (g) Hỏng hóc và trục trặc hệ thống thủy lực và điện

    B

    (h) Hỏng hoặc trục trặc hệ thống bánh đáp và cánh tà

    B

    (i) Hỏng hóc thiết bị dẫn đường hoặc thông tin liên lạc

    B

    VII. Quy trình khẩn cấp

    Mỗi phi công phải thể hiện các quy trình khẩn cấp phù hợp đối với nhiều tình huống khẩn cấp được liệt kê bên dưới mà người tiến hành kiểm tra nhận thấy là cần thiết để xác định rằng người được kiểm tra có kiến thức đầy đủ và khả năng thực hiện quy trình đó:

    (a) Cháy trong chuyến bay

    B

    (b) Kiểm soát khói

    B

    (c) Mất áp suất nhanh

    B

    (d) Giảm độ cao khẩn cấp

    B

    (e) Bất kỳ quy trình khẩn cấp nào khác được nêu trong Tài liệu Hướng dẫn bay

    B

    3. Yêu cầu về sát hạch thực hành để gia hạn năng định loại đối với người lái tàu bay – trực thăng:

    THAO TÁC HOẶC QUY TRÌNH

    KIỂM TRA KỸ NĂNG HOẶC KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ THÀNH THẠO

    (Trên buồng lái mô phỏng hoặc trực tiếp trên trực thăng)

    Phần 1 - Chuẩn bị và kiểm tra trước chuyến bay

    1.1

    Kiểm tra trực quan bên ngoài máy bay trực thăng; vị trí từng hạng mục và mục đích kiểm tra

    M (nếu thực hiện trên trực thăng)

    1.2

    Kiểm tra buồng lái

    M

    1.3

    Quy trình khởi động, kiểm tra thiết bị vô tuyến và dẫn đường, lựa chọn và cài đặt tần số dẫn đường và liên lạc

    M

    1.4

    Lăn bánh, lăn bánh trên không không tuân theo hướng dẫn của ATC hoặc theo hướng dẫn của người hướng dẫn

    M

    1.5

    Thủ tục và kiểm tra trước khi cất cánh

    M

    Phần 2 - Thao tác và phương thức bay

    2.1

    Cất cánh (các hồ sơ bay khác nhau)

    M

    2.2

    Cất cánh và hạ cánh trên mặt đất dốc hoặc ngược gió

    2.3

    Cất cánh ở khối lượng cất cánh tối đa (khối lượng cất cánh tối đa thực tế hoặc mô phỏng)

    2.4

    Cất cánh với lỗi động cơ mô phỏng ngay trước khi đạt TDP hoặc DPATO

    M

    2.4.1

    Cất cánh với lỗi động cơ mô phỏng ngay sau khi đạt TDP hoặc DPATO

    M

    2.5

    Bay vòng lấy độ cao và bay vòng giảm độ cao theo các hướng được chỉ định

    M

    2.5.1

    Bay vòng với 30° nghiêng, 180° đến 360° về trái và phải, bằng tham chiếu duy nhất là thiết bị

    M

    2.6

    Giảm độ cao bằng tự quay

    M

    2.6.1

    Đối với máy bay trực thăng một động cơ (SEH) hạ cánh bằng tự quay hoặc đối với máy bay trực thăng nhiều động cơ (MEH) khởi động lại động cơ

    M

    2.7

    Hạ cánh, các hồ sơ bay khác nhau

    M

    2.7.1

    Bay lại hoặc hạ cánh sau lỗi động cơ mô phỏng trước LDP hoặc DPBL

    M

    2.7.2

    Hạ cánh sau lỗi động cơ mô phỏng sau LDP hoặc DPBL

    M

    Phần 3 - Hoạt động bình thường và bất thường của các hệ thống và quy trình sau

    (Tối thiểu ba mục bắt buộc sẽ được chọn từ phần này)

    3.1

    Động cơ

    3.2

    Điều hòa không khí (sưởi ấm, thông gió)

    3.3

    Hệ thống Động áp

    3.4

    Hệ thống Nhiên liệu

    3.5

    Hệ thống Điện

    3.6

    Hệ thống Thuỷ lực

    3.7

    Hệ thống điều khiển và tinh chỉnh

    3.8

    Hệ thống chống đóng băng và làm tan băng

    3.9

    Hệ thống lái tự động, Hệ thống định hướng bay

    3.10

    Thiết bị tăng cường ổn định

    3.11

    Radar thời tiết, máy đo độ cao, máy hỏi đáp

    3.12

    Hệ thống định vị khu vực

    3.13

    Hệ thống càng

    3.14

    APU

    3.15

    Hệ thống liên lạc, thiết bị dẫn đường, thiết bị bay và FMS

    Phần 4 - Quy trình bất thường và khẩn cấp

    (Tối thiểu ba mục bắt buộc sẽ được chọn từ phần này)

    4.1

    Diễn tập phòng cháy chữa cháy (bao gồm sơ tán nếu có)

    4.2

    Kiểm soát và loại bỏ khói

    4.3

    Lỗi hỏng động cơ, tắt máy và khởi động lại ở độ cao an toàn

    4.4

    Đổ nhiên liệu (mô phỏng)

    4.5

    Lỗi điều khiển cánh quạt đuôi (nếu có)

    4.5.1

    Mất cánh quạt đuôi (nếu có)

    4.6

    Mất năng lực của thành viên phi hành đoàn - chỉ MPH

    4.7

    Trục trặc đường truyền

    4.8

    Các quy trình khẩn cấp khác như được nêu trong hướng dẫn chuyến bay thích hợp

    Phần 5 - Quy trình bay bằng thiết bị (được thực hiện trong IMC hoặc IMC mô phỏng)

    5.1

    Cất cánh bằng thiết bị: cần phải chuyển sang chuyến bay bằng thiết bị càng sớm càng tốt sau khi lên máy bay

    5.1.1

    Mô phỏng lỗi hỏng động cơ trong khi khởi hành

    M*

    5.2

    Tuân thủ các tuyến khởi hành và đến và hướng dẫn ATC

    M*

    5.3

    Quy trình bay vòng chờ

    5.4

    Hoạt động 3D đến DH/A là 200 ft (60 m) hoặc đến mức tối thiểu cao hơn nếu quy trình tiếp cận yêu cầu

    5.4.1

    Bay tay, không có Hệ thống định hướng bay.

    Lưu ý: Theo AFM, các phương thức tiếp cận RNP có thể yêu cầu sử dụng chế độ lái tự động hoặc Hệ thống định hướng bay. Quy trình bay tay sẽ được chọn có tính đến các giới hạn đó (ví dụ: chọn ILS cho 5.4.1 trong trường hợp giới hạn AFM như vậy).

    M*

    5.4.2

    Bay tay, có Hệ thống định hướng bay.

    M*

    5.4.3

    Với chế độ lái tự động kết hợp

    5.4.4

    Bay tay, với mô phỏng một động cơ không hoạt động; sự cố động cơ hỏng phải được mô phỏng trong quá trình tiếp cận cuối cùng trước khi vượt qua 1 000 ft so với mực nước sân bay cho đến khi hạ cánh hoặc cho đến khi hoàn thành quy trình tiếp cận hụt

    M*

    5.5

    Hoạt động khai thác 2D xuống đến MDA/H

    M*

    5.6

    Bay lại với tất cả các động cơ hoạt động khi đạt DA/H hoặc MDA/MDH

    5.6.1

    Các phương thức tiếp cận hụt khác

    5.6.2

    Bay lại với một động cơ được mô phỏng không hoạt động khi đạt đến DA/H hoặc MDA/MDH

    M*

    5.7

    Tự quay trong điều kiện IMC với khả năng phục hồi động cơ

    M*

    5.8

    Phục hồi từ trạng thái bất thường

    M*

    Phần 6 - Sử dụng thiết bị tùy chọn

    6

    Sử dụng các thiết bị tùy chọn

    Trong bảng này ký hiệu M là bắt buộc, ký hiệu * là yêu cầu bắt buộc bay trong điều kiện khí tượng thiết bị IMC hoặc mô phỏng IMC nhằm duy trì năng định bay bằng thiết bị IR (H).

    4. Người đề nghị cấp năng định loại tàu bay phải hoàn thành bài kiểm tra kỹ năng với các kỹ năng được huấn luyện với các giới hạn chi tiết tại Phụ lục XXII kèm theo Bộ Quy chế này đối với máy bay và Phụ lục XXVII kèm theo Bộ Quy chế này đối với trực thăng.

    Mục 9
    NĂNG ĐỊNH KHÁC

    Điều 356. Xác nhận năng lực khai thác, liên lạc thiết bị vô tuyến điện của thành viên tổ lái

    1. Thành viên tổ lái phải có đủ năng lực khai thác, liên lạc vô tuyến điện và được xác nhận trên giấy phép người lái tàu bay hoặc cơ giới trên không.

    2. Yêu cầu để xác nhận năng lực khai thác, liên lạc vô tuyến điện:

    a) Thể hiện khả năng thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh mức 4 của ICAO;

    b) Hoàn thành chương trình người lái tàu bay hoặc cơ giới trên không hoặc dẫn đường trên không.

    3. Người được xác nhận năng lực khai thác, liên lạc vô tuyến điện có quyền sử dụng thiết bị vô tuyến điện lắp trên tàu bay hoặc dưới mặt đất để liên lạc với:

    a) Các thiết bị không lưu;

    b) Các thiết bị thông tin hàng không;

    c) Các trạm liên lạc hàng không dưới mặt đất và tàu bay khác.

    Chương III
    DẪN ĐƯỜNG TRÊN KHÔNG

    Điều 357. Yêu cầu để cấp giấy phép đối với nhân viên dẫn đường trên không

    Người có đủ tiêu chuẩn để cấp giấy phép dẫn đường trên không phải:

    1. Tối thiểu 18 tuổi.

    2. Có Giấy chứng nhận sức khoẻ loại 2.

    3. Thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh mức 4.

    4. Hoàn thành chương trình huấn luyện đối với nhân viên dẫn đường trên không.

    5. Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết và thực hành về những nội dung theo quy định.

    Điều 358. Quyền hạn của người dẫn đường trên không

    Người có giấy phép dẫn đường trên không được thực hiện nhiệm vụ dẫn đường trên không trên tàu bay có yêu cầu dẫn đường trên không khi khai thác.

    Điều 359. Yêu cầu về kiến thức hàng không đối với dẫn đường trên không

    1. Người đề nghị cấp giấy phép dẫn đường trên không phải hoàn thành chương trình huấn luyện lý thuyết đối với giấy phép dẫn đường trên không.

    2. Trước khi tiến hành kiểm tra sát hạch lý thuyết, người đề nghị cấp giấy phép dẫn đường trên không phải đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm hàng không.

    3. Người đề nghị được thực hiện kiểm tra sát hạch lý thuyết trước khi đáp ứng được các yêu cầu về huấn luyện bay theo quy định.

    4. Người đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không có trách nhiệm đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết theo quy định của khoản 2 trong vòng 24 tháng trước khi tiến hành bài kiểm tra sát hạch thực hành.

    5. Trong trường hợp người đề nghị làm việc với vài trò thành viên tổ lái cho người khai thác tàu bay có AOC của Việt Nam sau khi đạt bài sát hạch lý thuyết trong vòng 24 tháng không cần phải tuân thủ giới hạn thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    6. Chương trình huấn luyện lý thuyết đối với người đề nghị cấp giấy phép dẫn đường trên không bao gồm các nội dung sau đây:

    a) Các quy tắc và quy định liên quan đến người có giấy phép dẫn đường trên không, các quy tắc không lưu phù hợp;

    b) Quy trình tính, phân bố tải trọng đối với tính năng của tàu bay;

    c) Việc sử dụng các dữ liệu về cất cánh, hạ cánh và tính năng bay khác, bao gồm các phương thức kiểm soát bay hành trình;

    d) Lập kế hoạch bay khai thác trước chuyến bay và trên đường bay; chuẩn bị và nộp kế hoạch bay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; các phương thức không lưu phù hợp; các phương thức đặt đồng hồ đo cao;

    đ) Năng lực con người liên quan đến công tác dẫn đường trên không, bao gồm các nguyên tắc về quản lý rủi ro và lỗi (TEM);

    e) Phân tích và áp dụng thực tế các bản tin, bản đồ và bản dự báo khí tượng hàng không; các mã luật và từ viết tắt; việc sử dụng và các phương thức thu nhận thông tin khí tượng trước và trong chuyến bay; phép đo cao (altimetry);

    g) Khí tượng hàng không: Khí hậu của các khu vực liên quan đối với các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động hàng không; sự di chuyển của các hệ thống áp suất; cấu trúc của các khối không khí, nguồn gốc và đặc điểm của các hiện tượng thời tiết đáng chú ý ảnh hưởng đến điều kiện cất cánh, bay trên đường bay và hạ cánh;

    h) Các phương thức dẫn đường dựa trên điểm tham chiếu trên mặt đất, dẫn đường theo hệ thống khí áp và dẫn đường thiên văn; việc sử dụng bản đồ hàng không, đài phụ trợ dẫn đường bằng vô tuyến và hệ thống dẫn đường khu vực; các yêu cầu dẫn đường cụ thể đối với các chuyến bay đường dài;

    i) Việc sử dụng, các giới hạn và khả năng hoạt động của hệ thống điện tử hàng không và các thiết bị khí cụ cần thiết cho việc dẫn đường tàu bay;

    k) Việc sử dụng, độ chính xác và độ tin cậy của các hệ thống dẫn đường được sử dụng trong các giai đoạn khởi hành, trên đường bay và tiếp cận của chuyến bay; nhận dạng các đài phụ trợ dẫn đường bằng vô tuyến;

    l) Nguyên lý, đặc tính và việc sử dụng các hệ thống dẫn đường độc lập và hệ thống dẫn đường tham chiếu bên ngoài; khai thác thiết bị trên tàu bay;

    m) Thiên cầu bao gồm sự di chuyển của các thiên thể, việc lựa chọn và nhận dạng chúng nhằm mục đích quan sát và tính toán vị trí bay; hiệu chuẩn kính lục phân; hoàn thiện tài liệu dẫn đường;

    n) Các định nghĩa, đơn vị và công thức sử dụng trong dẫn đường hàng không;

    o) Phân tích và sử dụng các tài liệu hàng không như AIP, NOTAM, các mã luật hàng không, từ viết tắt và bản đồ phương thức bay bằng thiết bị đối với các giai đoạn khởi hành, bay trên đường bay, hạ thấp độ cao và tiếp cận;

    p) Nguyên lý bay;

    q) Các phương thức thông tin liên lạc và thuật ngữ vô tuyến thoại.

    Điều 360. Yêu cầu về kinh nghiệm hàng không đối với dẫn đường trên không

    1. Người đề nghị cấp giấy phép dẫn đường trên không phải đáp ứng được các yêu cầu về kinh nghiệm khai thác, bao gồm cả năng lực của dẫn đường trên không ít nhất 200 giờ bay trên tàu bay thực hiện bay đường dài và có ít nhất 30 giờ bay đêm. Kinh nghiệm khai thác phải đảm bảo người đề nghị cấp giấy phép dẫn đường trên không xác định vị trí của tàu bay trong chuyến bay và sử dụng các thông tin để dẫn đường tàu bay như sau:

    a) Ban đêm - không ít hơn 25 lần quan sát trên bầu trời;

    b) Ban ngày - không ít hơn 25 lần quan sát trên bầu trời kết hợp với các hệ thống dẫn đường sẵn có hoặc hệ thống dẫn đường tham chiếu bên ngoài.

    2. Giờ bay với tư cách là người lái tàu bay được tính tương đương đối với kinh nghiệm nêu tại khoản 1 Điều này.

    Điều 361. Yêu cầu về kỹ năng đối với dẫn đường trên không

    1. Người đề nghị cấp giấy phép dẫn đường trên không phải đạt bài sát hạch thực hành về nhiệm vụ và kỹ năng của dẫn đường trên không với các nội dung sau:

    a) Nhận biết và quản lý được mối đe doạ và lỗi vi phạm;

    b) Thực hiện tốt việc quyết đoán trong xử lý tình huống và quan hệ tổ bay;

    c) Sử dụng được các kiến thức hàng không;

    d) Thực hiện các nhiệm vụ của thành viên tổ lái;

    đ) Liên lạc hiệu quả với các thành viên tổ lái khác.

    2. Nhân viên dẫn đường trên không phải:

    a) Thực hiện được các quy trình kiểm tra truớc khi bay, phục vụ, khởi động, trước khi cất cánh và sau khi hạ cánh;

    b) Trong chuyến bay, thực hiện các nhiệm vụ bình thường và các quy trình liên quan đến máy bay, động cơ máy bay, cánh quạt (nếu áp dụng), hệ thống và các thiết bị;

    c) Trong chuyến bay, trên buồng lái mô phỏng, hoặc trên các thiết bị huấn luyện được phê chuẩn, thực hiện tốt các nhiệm vụ và các phương thức khẩn nguy, nhận biết và có hành động thích hợp đối với việc thực hiện sai chức năng của máy bay, động cơ, cánh quạt (nếu áp dụng), hệ thống và các thiết bị;

    d) Sử dụng hệ thống tàu bay khi có khả năng hoạt động và khi có những hạn chế;

    đ) Thực hiện các nhiệm vụ với tư cách là một thành viên tổ bay tốt;

    e) Liên lạc hiệu quả với các thành viên tổ bay khác.

    Chương IV
    CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

    Điều 362. Yêu cầu để cấp giấy phép cơ giới trên không

    Yêu cầu để cấp giấy phép cơ giới trên không:

    1. Tối thiểu 18 tuổi.

    2. Có giấy chứng nhận sức khoẻ loại 2.

    3. Thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh tối thiểu mức 4 hoặc chứng chỉ TOEIC 500 hoặc TOEFL ITP 460 hoặc IELTS 4.0 hoặc đáp ứng khung năng lực ngoại ngữ bậc 3 theo Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15/04/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    4. Hoàn thành chương trình huấn luyện đối với cơ giới trên không.

    5. Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết và thực hành.

    Điều 363. Năng định hạng tàu bay cho cơ giới trên không

    Năng định hạng đối với cơ giới trên không bao gồm:

    1. Động cơ pit-tông.

    2. Động cơ tuốc-bin cánh quạt.

    3. Động cơ tuốc-bin phản lực.

    Điều 364. Quyền hạn của cơ giới trên không

    1. Người có giấy phép cơ giới trên không thực hiện quyền hạn chức năng cơ giới trên không trên tàu bay mang đăng ký quốc tịch Việt Nam khi có giấy phép cơ giới trên không với các năng định phù hợp.

    2. Người có giấy phép cơ giới trên không có quyền thực hiện nhiệm vụ trên các loại tàu bay mà Giấy chứng nhận loại quy định bắt buộc phải có thành viên cơ giới trên không trong thành phần tổ bay khi khai thác.

    Điều 365. Yêu cầu về kiến thức hàng không đối với cơ giới trên không

    1. Trước khi tiến hành kiểm tra sát hạch lý thuyết, người đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không phải tuân thủ các quy định về kiến thức, kinh nghiệm.

    2. Người đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không hoặc năng định phải đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết trong vòng 24 tháng trước khi tiến hành bài kiểm tra sát hạch thực hành.

    3. Trong trường hợp người đề nghị được Người khai thác tàu bay có AOC của Việt Nam tuyển dụng làm thành viên tổ lái trong vòng 24 tháng kể từ khi đạt bài sát hạch lý thuyết thì không cần tuân thủ giới hạn thời gian quy định tại khoản 2 của Điều này nếu người đó:

    a) Đang làm việc cho Người khai thác tàu bay có AOC của Việt Nam tại thời điểm thực hiện bài kiểm tra sát hạch thực hành;

    b) Được tuyển dụng làm thành viên tổ lái và đã hoàn thành chương trình huấn luyện ban đầu, chuyển loại, định kỳ hoặc được tuyển dụng làm nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay.

    4. Chương trình huấn luyện đối với cơ giới trên không bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

    a) Các quy tắc cơ bản về động cơ tuốc-bin khí hoặc động cơ pit-tông; các đặc tính của nhiên liệu, hệ thống nhiên liệu bao gồm kiểm soát nhiên liệu, dầu nhờn và hệ thống dầu nhờn; buồng đốt tăng lực và hệ thống phun; chức năng và khai thác hệ thống đánh lửa của động cơ và hệ thống khởi động;

    b) Các quy tắc khai thác, nắm vững các phưong thức khai thác và các hạn chế trong khai thác của động cơ tàu bay; các ảnh hưởng của khí quyển lên tính năng động cơ;

    c) Khung, hệ thống kiểm soát bay, cấu trúc, hệ thống bánh lái, phanh và các bộ phận chống trượt, rỉ sét và thọ mệnh về độ mỏi vật liệu của cấu trúc máy bay, nhận dạng các thiếu hụt và hỏng hóc;

    d) Hệ thống chống mưa và đóng băng;

    đ) Hệ thống áp suất và điều hoà, ôxy;

    e) Hệ thống thuỷ lực và khí nén;

    g) Lý thuyết điện cơ bản, hệ thống điện (AC và DC), hệ thống mạng điện tàu bay, tiếp mát và màn hình;

    h) Các quy tắc khai thác thiết bị, la bàn, lái tự động, điện đài, hỗ trợ dẫn đường vô tuyến và điện đài, hệ thống quản lý bay, hiển thị và thiết bị điện tử;

    i) Các hạn chế của tàu bay;

    k) Hệ thống cứu hoả, dập lửa;

    l) Sử dụng và kiểm tra khả năng hoạt động của thiết bị và hệ thống tàu bay phù hợp;

    m) Sử dụng và thực hành về dữ liệu bao gồm các phương thức kiểm soát bay đường dài;

    n) Đặc điểm của con người liên quan đến cơ giới trên không;

    o) Các quy tắc bảo dưỡng, các quy trình bảo dưỡng đủ điều kiện bay, báo cáo thiếu sót, kiểm tra trước khi bay; các quy trình cảnh báo khi nạp dầu và sử dụng hệ thống điện mặt đất; lắp đặt thiết bị và hệ thống khoang khách;

    p) Các phương thức khai thác bình thường, bất thường và khẩn nguy;

    q) Các phương thức khai thác vận chuyển hàng và hàng hoá nguy hiểm;

    r) Các phương thức liên lạc điện đài và huấn lệnh;

    s) Kiến thức cơ bản về phương thức dẫn đường; các quy tắc và khai thác hệ thống bao kín.

    Điều 366. Yêu cầu về kinh nghiệm bay đối với cơ giới trên không

    Yêu cầu về kinh nghiệm đối với cơ giới trên không:

    1. Có bằng tốt nghiệp về điện – điện tử, cơ khí của trường đại học hoặc trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề; tốt nghiệp khoá huấn luyện chuyên ngành hàng không về bảo dưỡng tàu bay và động cơ tàu bay; có ít nhất 06 tháng kinh nghiệm thực tế bảo dưỡng tàu bay và ít nhất 05 giờ huấn luyện bay thực hiện nhiệm vụ của cơ giới trên không.

    2. Có ít nhất 100 giờ bay với chức năng là cơ giới trên không dưới sự giám sát, trong đó có thể gồm tối đa 50 giờ trên buồng lái giả định được phê chuẩn.

    Điều 367. Yêu cầu về huấn luyện thực hành đối với cơ giới trên không

    Chương trình huấn luyện thực hành đối với người đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không bao gồm các nội dung sau:

    1. Kiểm tra trước khi bay.

    2. Quy trình nạp dầu, quản lý nhiên liệu.

    3. Kiểm tra tài liệu bảo dưỡng.

    4. Các phương thức bay bình thường trong các giai đoạn của chuyến bay.

    5. Sự phối hợp của tổ bay và các quy trình trong trường hợp tổ bay mất khả năng hoạt động.

    6. Báo cáo hỏng hóc.

    7. Nhận biết sự bất thường của hệ thống tàu bay.

    8. Sử dụng các phương thức khai thác bất thường và chuyển đổi (chờ).

    9. Nhận biết các tình trạng khẩn nguy.

    10. Sử dụng các phương thức khai thác khẩn nguy phù hợp.

    Điều 368. Yêu cầu về kiểm tra kỹ năng để cấp giấy phép cơ giới trên không

    1. Người đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không phải hoàn thành bài kiểm tra sát hạch bao gồm các yêu cầu sau:

    a) Nhận biết và quản lý đe dọa và rủi ro;

    b) Sử dụng hệ thống tàu bay với các khả năng và hạn chế của máy bay;

    c) Thực hiện tốt khả năng làm việc nhóm;

    d) Áp dụng kiến thức hàng không;

    đ) Giao tiếp hiệu quả với các thành viên tổ lái khác;

    e) Thực hiện tốt quy trình kiểm tra trước khi bay, dịch vụ, khởi động, trước khi cất cánh và sau khi hạ cánh;

    g) Trong chuyến bay, thực hiện các nhiệm vụ và các phương thức khai thác bình thường liên quan đến máy bay, động cơ máy bay, cánh quạt (nếu áp dụng), hệ thống và các thiết bị trên tàu bay;

    h) Trong chuyến bay, trên thiết bị huấn luyện giả định, thực hiện các phương thức khai thác khẩn nguy, nhận biết và có hành động phù hợp đối với việc thực hiện sai chức năng của máy bay, động cơ máy bay, cánh quạt (nếu áp dụng), hệ thống và các thiết bị trên tàu bay;

    i) Sử dụng các hệ thống của tàu bay khi tàu bay có khả năng hoạt động bình thường và khi có những hạn chế;

    k) Thể hiện tính quyết đoán tốt và kỹ năng hàng không;

    l) Áp dụng được kiến thức hàng không;

    m) Thực hiện các nhiệm vụ như một thành viên của tổ bay;

    n) Liên lạc với các thành viên khác của tổ bay một cách hiệu quả.

    2. Người đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không với năng định hạng phải đạt bài kiểm tra kỹ năng về các nhiệm vụ cơ giới trên không trên tàu bay hoặc trên thiết bị huấn luyện giả định của loại tàu bay đề nghị cấp giấy phép, năng định.

    3. Người đề nghị cấp năng định loại tàu bay phải hoàn thành bài sát hạch kỹ năng với các kỹ năng được huấn luyện với các giới hạn chi tiết tại Phụ lục XXVIII kèm theo Bộ Quy chế này.

    Chương V
    NHÂN VIÊN KỸ THUẬT TÀU BAY

    Mục 1
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 369. Giấy phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay

    1. Giấy phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay có các năng định hạng sau:

    a) Hạng A;

    b) Hạng B1;

    c) Hạng B2;

    d) Hạng C;

    đ) Hạng B2L;

    e) Hạng B3.

    2. Các năng định hạng A và B1 được chia thành các phân hạng như sau:

    a) Phân hạng A1 và B1.1: Máy bay động cơ tuốc-bin và động cơ điện;

    b) Phân hạng A2 và B1.2: Máy bay động cơ pít-tông;

    c) Phân hạng A3 và B1.3: Trực thăng động cơ tuốc-bin và động cơ điện;

    d) Phân hạng A4 và B1.4: Trực thăng động cơ pít-tông.

    3. Giấy phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay có năng định loại áp dụng cho tàu bay động lực phức tạp.

    Điều 370. Giấy phép nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng

    Giấy phép nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng có các năng định sau:

    1. Máy bay.

    2. Trực thăng.

    Điều 371. Yêu cầu về cấp giấy phép, năng định cho nhân viên kỹ thuật tàu bay

    1. Tối thiểu đủ 18 tuổi.

    2. Người đề nghị cấp giấy phép, năng định lần đầu phải có trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt chứng chỉ TOEIC 500 hoặc TOEFL ITP 460 hoặc IELTS 4.0 hoặc đáp ứng khung năng lực ngoại ngữ bậc 3 theo Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15/04/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    3. Người đề nghị cấp giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng phải hoàn thành chương trình huấn luyện của khóa huấn luyện bảo dưỡng cơ bản được quy định tại Điều 375 của Bộ Quy chế này và các kỹ năng cơ bản được quy định tại Điều 377 của Bộ Quy chế này.

    4. Đáp ứng yêu cầu về sát hạch quy định tại Điều 387 của Bộ Quy chế này.

    Điều 372. Hiệu lực và các yêu cầu để gia hạn, phục hồi năng định đối với nhân viên kỹ thuật tàu bay

    1. Năng định đối với nhân viên kỹ thuật tàu bay có thời hạn hiệu lực 60 tháng kể từ ngày cấp hoặc gia hạn, trừ trường hợp bị thu hồi hoặc hủy bỏ.

    2. Năng định của nhân viên kỹ thuật tàu bay có hiệu lực khi:

    a) Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay thực hiện công việc theo quyền hạn của năng định tối thiểu 06 tháng (180 ngày làm việc) trong 24 tháng liên tục;

    b) Nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng thực hiện xác nhận quản lý bảo dưỡng cho tối thiểu 01 tàu bay trong 12 tháng liên tục.

    3. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay:

    a) Trường hợp không đáp ứng điểm a khoản 2 Điều này, phải thực hiện công việc bảo dưỡng dưới sự giám sát của nhân viên có chức năng giám sát phù hợp để đủ 06 tháng trong vòng 24 tháng liên tục gần nhất;

    b) Trường hợp năng định hết hạn hiệu lực không quá 24 tháng, được đề nghị cấp mới năng định khi hoàn thành thực hiện tích lũy kinh nghiệm dưới sự giám sát của nhân viên có quyền hạn phù hợp tối thiểu 06 tháng trước ngày đề nghị;

    c) Trường hợp năng định hết hạn hiệu lực quá 24 tháng và dưới 60 tháng, được đề nghị cấp mới năng định khi hoàn thành tích lũy kinh nghiệm dưới sự giám sát của nhân viên có quyền hạn phù hợp tối thiểu 12 tháng trong 24 tháng trước ngày đề nghị;

    d) Trường hợp năng định hết hạn hiệu lực quá 60 tháng, được đề nghị cấp mới năng định khi hoàn thành thực hiện tích lũy kinh nghiệm dưới sự giám sát của nhân viên có quyền hạn phù hợp tối thiểu 12 tháng trong 24 tháng liên tục trước ngày đề nghị và hoàn thành huấn luyện theo quy định tại Điều 377 của Bộ Quy chế này đối với cấp năng định hạng hoặc Điều 380 của Bộ Quy chế này đối với năng định loại.

    4. Nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng:

    a) Trường hợp không đáp ứng điểm b khoản 2 Điều này, phải thực hiện ký xác nhận quản lý bảo dưỡng dưới sự giám sát của nhân viên có chức năng giám sát phù hợp đối với 01 loại tàu bay trong vòng 12 tháng liên tục gần nhất;

    b) Trường hợp năng định hết hạn hiệu lực không quá 24 tháng, được đề nghị cấp mới năng định khi hoàn thành thực hiện ký xác nhận quản lý bảo dưỡng dưới sự giám sát của nhân viên có chức năng giám sát phù hợp đối với 01 loại tàu bay trong vòng 12 tháng trước ngày đề nghị;

    c) Trường hợp năng định hết hiệu lực quá 24 tháng, được đề nghị cấp mới năng định khi hoàn thành tích lũy kinh nghiệm dưới sự giám sát của nhân viên có quyền hạn phù hợp các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 389 của Bộ Quy chế này trong vòng 24 tháng trước ngày đề nghị.

    5. Công việc bảo dưỡng thực hiện trên tàu bay có công nghệ tương đương được tính là kinh nghiệm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Tàu bay có công nghệ tương đương quy định sau:

    a) Trang bị cùng một nhóm hệ thống động cơ sử dụng chung một nguyên lý tạo lực đẩy: động cơ pít-tông; động cơ tua bin cánh quạt; động cơ tua bin phản lực; động cơ tua bin trục; động cơ điện;

    b) Sử dụng cùng một phân loại công nghệ đối với hệ thống điều khiển bay: cơ học; cơ - thủy lực; điện tử - máy tính;

    c) Trang bị cùng một công nghệ hiển thị buồng lái và các hệ thống dẫn đường, thông tin liên lạc: hệ thống tương tự; hệ thống kỹ thuật số;

    d) Được chế tạo từ cùng một loại vật liệu cấu trúc thân vỏ chính;

    6. Quy định gia hạn năng định đối với nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay:

    a) Đạt bài sát hạch lý thuyết đối với các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng;

    b) Đối với tàu bay động lực phức tạp: hoàn thành sát hạch lý thuyết loại tàu bay phù hợp với năng định loại được cấp;

    c) Đối với tàu bay tàu bay không phải động lực phức tạp: hoàn thành sát hạch lý thuyết bảo dưỡng cơ bản;

    d) Quy định tại điểm b và c khoản này không áp dụng đối với người có giấy phép năng định hạng C;

    7. Năng định của nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng được gia hạn khi đạt bài sát hạch lý thuyết đối với các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.

    Điều 373. Công nhận bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm đối với nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, trang thiết bị tàu bay quân sự và tàu bay chuyên dùng của lực lượng Quốc phòng và lực lượng Công an nhân dân

    Cục Hàng không Việt Nam công nhận bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm đối với nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, trang thiết bị tàu bay của lực lượng vũ trang theo quy định tại Phần này khi đáp ứng:

    1. Là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, lao động hợp đồng đang làm việc trong lực lượng vũ trang.

    2. Là các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã xuất ngũ, thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trong vòng 01 năm hoặc có văn bản cho phép của lực lượng vũ trang.

    Mục 2
    NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

    Điều 374. Kiến thức đối với giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng

    1. Người đề nghị cấp giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng phải hoàn thành chương trình huấn luyện bảo dưỡng cơ bản đáp ứng các quy định sau:

    a) Thời gian huấn luyện tối thiểu:

    Khoá huấn luyện

    Tổng thời lượng khoá huấn luyện tối thiểu (giờ)

    Thời lượng huấn luyện lý thuyết tối thiểu (giờ)

    Thời lượng huấn luyện thực hành tối thiểu (giờ)

    A1

    800

    240

    500

    A2

    650

    195

    425

    A3

    800

    240

    500

    A4

    650

    195

    425

    B1.1

    2.400

    1200

    960

    B1.2

    1.600

    800

    640

    B1.3

    2.400

    1200

    960

    B1.4

    1.600

    800

    640

    B2

    2.400

    1200

    960

    B2L

    1.400

    850

    500

    B3

    1.000

    500

    400

    Trong bảng này một giờ huấn luyện tương đương 60 phút giảng dạy, không bao gồm thời gian nghỉ giải lao, ôn tập, kiểm tra, chuẩn bị và tham quan tàu bay

    b) Các môn học áp dụng cho từng năng định hạng, phân hạng:

    Môn học

    Phân hạng

    A1

    A2

    A3

    A4

    B1.1

    B1.2

    B1.3

    B1.4

    B2

    B2L

    B3

    1. Toán

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    x

    x

    2. Vật lý

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    x

    x

    3. Điện cơ bản

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    x

    x

    4. Điện tử cơ bản

    -

    -

    -

    -

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    x

    x

    5. Hệ thống thiết bị điện tử, kỹ thuật số

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    x

    x

    6. Vật liệu hàng không

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    x

    x

    7. Thực hành bảo dưỡng

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    x

    x

    8. Khí động học cơ bản

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    x

    x

    9. Yếu tố con người

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    x

    x

    10. Pháp luật hàng không

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    x

    x

    11. Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của máy bay

    ×

    ×

    -

    -

    ×

    ×

    -

    -

    -

    -

    x

    12. Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của trực thăng

    -

    -

    ×

    ×

    -

    -

    ×

    ×

    -

    -

    -

    13. Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của tàu bay

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    ×

    x

    -

    14. Hệ thống động lực

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    ×

    x

    -

    15. Động cơ tua bin khí

    ×

    -

    ×

    -

    ×

    -

    ×

    -

    -

    -

    -

    16. Động cơ pit-tông

    -

    ×

    -

    ×

    -

    ×

    -

    ×

    -

    -

    x

    17. Cánh quạt tàu bay

    ×

    ×

    -

    -

    ×

    ×

    -

    -

    -

    -

    x

    Trong bảng này, dấu “x” thể hiện môn học có áp dụng, dấu “–” thể hiện môn học không áp dụng và không yêu cầu.

    c) Năng định hạng C phải đáp ứng kiến thức cơ bản của hạng B1, B2, B2L hoặc B3.

    2. Người đề nghị cấp bổ sung hạng, phân hạng phải hoàn thành chương trình huấn luyện kiến thức bổ sung. Chương trình huấn luyện kiến thức bổ sung phụ thuộc vào sự khác biệt về các nội dung huấn luyện, thời lượng và mức kiến thức của các môn học giữa năng định đang có và năng định đề nghị bổ sung. Cụ thể các môn học bổ sung thể hiện bằng số của môn học trong bảng sau, trong đó số 13SQ là môn học 13 bỏ đi các nội dung không phù hợp với cấu hình tàu bay lắp động cơ pít-tông và 14SQ là môn học 14 bỏ đi các nội dung không phù hợp với hệ thống động lực của tàu bay động cơ pít-tông:

    bổ sung

    từ

    A1

    A2

    A3

    A4

    B1.1

    B1.2

    B1.3

    B1.4

    B2

    B2L

    B3

    A1

    -

    16

    12

    12, 16

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 2,8,9

    A2

    11, 15

    -

    12, 15

    12

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 2,8,9

    A3

    11, 17

    11, 16, 17

    -

    16

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 2,8,9

    A4

    11, 15, 17

    11, 17

    15

    -

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 9

    Tất cả ngoại trừ 2,8,9

    B1.1

    -

    16

    12

    12, 16

    -

    16

    12

    12, 16

    4, 5, 13,14

    4,5,

    13SQ

    14SQ

    16

    B1.2

    11,15

    -

    12, 15

    12

    11, 15

    -

    12, 15

    12

    4, 5, 13, 14

    4,5,

    13SQ,

    14SQ

    -

    B1.3

    11, 17

    11, 16, 17

    -

    16

    11, 17

    11, 16, 17

    -

    16.

    4, 5, 13, 14

    4,5,

    13SQ,

    14SQ

    11,16,

    B1.4

    11, 15, 17

    11, 17

    15

    -

    11, 15, 17

    11, 17

    15

    -

    4, 5, 13, 14

    4,5,

    13SQ,

    14SQ

    11,16

    17

    B2

    6, 7, 11, 15, 17

    6, 7, 11, 16, 17

    6, 7, 12, 15

    6, 7, 12, 16

    6, 7,

    11, 15, 17

    6, 7, 11, 16, 17

    6, 7, 12, 15

    6, 7, 12, 16

    -

    -

    4,5,

    13,14

    B2L

    7,11,

    15,17

    7,11

    16,17

    7,12,

    15

    7,12

    16

    6,7,11

    15,17

    6, 7, 11, 16, 17

    6, 7, 12, 15

    6, 7, 12, 16

    13SQ

    14SQ

    -

    6,7,11,16

    17

    B3

    11,15

    11

    12,15

    12

    2,3,5

    8,11,18

    2,3,5,

    8,11

    2,3,5,

    8,12,15

    2,3,5

    8,12

    2,3,4,5

    8,13,14

    2,3,4,5

    8, 13SQ

    14SQ

    -

    3. Kết quả huấn luyện phải được chứng minh bằng kết quả kiểm tra, đánh giá.

    Điều 375. Chương trình huấn luyện của các khóa huấn luyện bảo dưỡng cơ bản

    1. Các mức kiến thức cần thiết đối với từng nội dung môn học được thể hiện bằng số 1, 2 hoặc 3:

    a) Kiến thức mức 1: làm quen với các phần chính của môn học. Đưa ra được mô tả tổng quát về môn học, sử dụng các từ ngữ thông dụng và các ví dụ minh họa. Biết sử dụng các khái niệm đặc trưng;

    b) Kiến thức mức 2: có khả năng hiểu được các nền tảng lý thuyết của môn học. Đưa ra được mô tả tổng quát về môn học, sử dụng các ví dụ minh họa đặc trưng phù hợp. Biết sử dụng các công thức toán học trong mối liên hệ với các định luật vật lý để giải thích môn học. Có khả năng đọc và hiểu được đồ họa, bản vẽ và sơ đồ mạch để mô tả môn học. Biết áp dụng các kiến thức đã học một cách thực tế thông qua việc sử dụng các quy trình cụ thể;

    c) Kiến thức mức 3: có kiến thức lý thuyết của môn học và mối liên hệ tương tác giữa môn học này với các môn học khác. Có khả năng mô tả chi tiết về môn học với việc sử dụng các kiến thức nền tảng của môn học và các ví dụ minh họa cụ thể. Biết sử dụng các công thức toán học có liên hệ với môn học. Có khả năng đọc và hiểu được đồ họa, bản vẽ đơn giản và sơ đồ mạch để mô tả môn học. Biết áp dụng các kiến thức đã học một cách thực tế thông qua việc sử dụng các hướng dẫn của nhà chế tạo. Có khả năng đọc được kết quả từ các nguồn và dụng cụ, phương pháp đo khác nhau và áp dụng biện pháp khắc phục khi cần thiết.

    2. Các chủ đề kiến thức và mục tiêu huấn luyện cụ thể đối với từng Môn học áp dụng cho từng hạng năng định được quy định trong bảng dưới đây, trong đó chủ đề kiến thức áp dụng được thể hiện bằng số mức kiến thức, dấu “–” thể hiện chủ đề kiến thức đó không yêu cầu đối với hạng năng định tương ứng; trong bảng này ký hiệu “A” thay cho tất cả các phân hạng A1, A2, A3 và A4; ký hiệu “B1” thay cho tất cả các phân hạng B1.1, B1.2, B1.3 và B1.4. Chương trình huấn luyện khoá huấn luyện kết hợp phải đáp ứng tất cả các nội dung yêu cầu của các khoá thành phần:

    Môn học 1. Toán

    Mức kiến thức

    A

    B1

    B2

    B2L

    B3

    1.1 Số học

    1

    2

    2

    2

    2

    1.2 Đại số

    (a) Biểu thức đại số đơn giản

    1

    2

    2

    2

    2

    (b) Phương trình

    -

    1

    1

    1

    1

    1.3 Hình học

    (a) Các phép dựng hình học đơn giản;

    -

    1

    1

    1

    1

    (b) Biểu diễn đồ thị

    2

    2

    2

    2

    1

    (c) Lượng giác

    -

    2

    2

    1

    1

    Môn học 2. Vật lý

    Mức kiến thức

    A

    B1

    B2

    B2L

    B3

    2.1 Vật chất

    1

    2

    2

    2

    2

    2.2 Cơ học

    2.2.1 Tĩnh học

    1

    2

    2

    2

    2

    2.2.2 Động lực học

    1

    2

    2

    2

    2

    2.2.2 Động học

    (a) Khối lượng;

    (b) Động lượng, định luật bảo toàn động lượng.;

    1

    2

    2

    2

    2

    2.2.4 Động lực học chất lỏng

    (a) Tỷ trọng và mật độ;

    2

    2

    2

    2

    2

    (b) Độ nhớt, sức cản của chất lỏng, tác động của sự tối ưu hóa dòng chảy; Tác động của tính nén lên chất lỏng; áp suất tĩnh, động và toàn phần.

    1

    2

    2

    2

    2

    2.3 Nhiệt động lực học

    (a) Nhiệt độ;

    2

    2

    2

    2

    2

    (b) Nhiệt dung riêng.

    1

    2

    2

    2

    2

    2.4 Quang học (Ánh sáng)

    -

    2

    2

    2

    2

    2.5 Chuyển động sóng và âm thanh

    -

    2

    2

    2

    2

    Môn học 3. Điện cơ bản

    Mức kiến thức

    A

    B1

    B2

    B2L

    B3

    3.1 Lý thuyết electron

    1

    1

    1

    1

    1

    3.2 Tĩnh điện và sự dẫn điện

    1

    2

    2

    2

    2

    3.3 Thuật ngữ điện

    1

    2

    2

    2

    2

    3.4 Sự tạo ra điện năng

    1

    1

    1

    1

    1

    3.5 Nguồn điện một chiều

    1

    2

    2

    2

    2

    3.6 Mạch điện một chiều

    1

    2

    2

    2

    2

    3.7 Điện trở/Điện trở (linh kiện)

    (a) Điện trở

    -

    2

    2

    2

    2

    (b) Điện trở (linh kiện)

    -

    1

    1

    1

    1

    3.8 Công suất

    -

    2

    2

    2

    2

    3.9 Điện dung/Tụ điện

    -

    2

    2

    2

    2

    3.10 Từ tính

    (a) Lý thuyết từ tính;

    (b) Lực từ động.

    -

    2

    2

    2

    2

    3.11 Cuộn cảm/Điện cảm

    -

    2

    2

    2

    2

    3.12 Lý thuyết động cơ/máy phát điện một chiều

    -

    2

    2

    2

    2

    3.13 Lý thuyết dòng điện xoay chiều

    1

    2

    2

    2

    2

    3.14 Mạch điện trở (R), điện dung (C) và điện cảm (L)

    -

    2

    2

    2

    2

    3.15 Máy biến áp

    -

    2

    2

    2

    2

    3.16 Bộ lọc

    -

    1

    1

    1

    1

    3.17 Máy phát điện xoay chiều

    -

    2

    2

    2

    2

    3.18 Động cơ điện xoay chiều

    -

    2

    2

    2

    2

    Môn học 4. Điện tử cơ bản

    Mức kiến thức

    A

    B1

    B2

    B2L

    B3

    4.1 Chất bán dẫn

    4.1.1 Điốt

    (a) Mô tả và đặc điểm ký hiệu điốt;

    -

    2

    2

    2

    2

    4.1.1 Điốt

    (b) Hoạt động và chức năng.

    -

    -

    2

    2

    -

    4.1.2 Bóng bán dẫn

    (a) Mô tả và đặc điểm;

    -

    1

    2

    2

    1

    (b) Cấu tạo và hoạt động.

    -

    -

    2

    2

    -

    4.1.3 Mạch tích hợp

    (a) Mô tả và hoạt động;

    -

    1

    2

    2

    1

    (b) Giới thiệu về hoạt động và chức năng.

    -

    -

    2

    2

    -

    4.2 Bảng mạch in

    Mô tả và ứng dụng của mạch in.

    -

    1

    2

    2

    -

    4.3 Cơ cấu trợ lực

    (a) Nguyên tắc

    -

    1

    2

    2

    1

    (b) Cấu tạo, hoạt động và sử dụng.

    -

    -

    2

    2

    -

    Môn học 5. Hệ thống thiết bị điện tử, kỹ thuật số

    Mức kiến thức

    A

    B1

    B2

    B2L

    B3

    5.1 Hệ thống thiết bị điện tử

    1

    1

    1

    1

    1

    5.2 Hệ số đếm

    -

    1

    2

    1

    1

    5.3 Chuyển đổi dữ liệu

    -

    1

    2

    1

    1

    5.4 Các đường truyền dữ liệu

    -

    2

    2

    2

    1

    5.5 Mạch lô-gic

    (a) Nhận dạng và ứng dụng;

    -

    2

    2

    2

    2

    (b) Giải thích sơ đồ lô-gic.

    -

    -

    2

    2

    -

    5.6 Cấu trúc máy tính cơ bản

    (a) Thuật ngữ máy tính và công nghệ máy tính;

    1

    2

    2

    1

    1

    (b) Hoạt động của máy tính.

    -

    -

    2

    1

    -

    5.7 Bộ vi xử lý

    -

    -

    2

    1

    -

    5.8 Mạch tích hợp

    -

    -

    2

    1

    -

    5.9 Đa hợp

    -

    -

    2

    1

    -

    5.10 Cáp quang.

    -

    1

    2

    1

    1

    5.11 Màn hình điện tử

    1

    2

    2

    2

    2

    5.12 Thiết bị nhạy cảm với tĩnh điện

    1

    2

    2

    2

    2

    5.13 Quản lý và kiểm soát bằng phần mềm

    -

    2

    2

    2

    2

    5.14 Môi trường điện từ

    -

    2

    2

    2

    2

    5.15 Các hệ thống điện tử, kỹ thuật số điển hình trên tàu bay

    1

    1

    1

    1

    1

    Môn học 6. Vật liệu hàng không

    Mức kiến thức

    A

    B1

    B2

    B2L

    B3

    6.1 Vật liệu sắt thép dùng trong chế tạo tàu bay

    (a) Các loại thép hợp kim thông dụng được sử dụng trong tàu bay;

    1

    2

    1

    1

    2

    (b) Kiểm tra vật liệu sắt.

    -

    1

    1

    1

    1

    (c) Quy trình sửa chữa và kiểm tra.

    -

    2

    1

    1

    2

    6.2 Vật liệu tàu bay không chứa sắt

    (a) Đặc tính.

    1

    2

    1

    1

    2

    (b) Kiểm tra vật liệu kim loại màu.

    -

    1

    1

    1

    1

    (c) Quy trình sửa chữa và kiểm tra.

    -

    2

    1

    1

    2

    6.3 Vật liệu tổng hợp và phi kim loại dùng trong chế tạo tàu bay

    6.3.1 Vật liệu tổng hợp và phi kim loại khác ngoài gỗ và vải

    (a) Đặc tính

    1

    2

    2

    1

    2

    (b) Phát hiện các khuyết tật.

    1

    2

    -

    -

    2

    (c) Quy trình sửa chữa và kiểm tra.

    -

    2

    1

    1

    2

    6.3.2 Cấu trúc bằng gỗ

    1

    1

    -

    1

    1

    6.3.3 Lớp phủ vải

    -

    1

    -

    1

    1

    6.4 Ăn mòn

    (a) Các nguyên lý cơ bản của hóa học;

    1

    1

    1

    1

    1

    (b) Các loại ăn mòn.

    2

    3

    2

    2

    3

    6.5 Linh kiện liên kết

    6.5.1 Ren vít

    2

    2

    2

    2

    2

    6.5.2 Bu lông, đinh tán và ốc vít

    2

    2

    2

    2

    2

    6.5.3 Thiết bị khóa

    2

    2

    2

    2

    2

    6.5.4 Đinh tán tàu bay

    1

    2

    1

    1

    2

    6.6 Đường ống và khớp nối

    (a) Nhận dạng;

    2

    2

    2

    2

    2

    (b) Các khớp nối tiêu chuẩn.

    2

    2

    1

    1

    2

    6.7 Lò xo

    -

    2

    1

    1

    2

    6.8 Vòng bi

    1

    2

    2

    2

    2

    6.9 Hộp số

    1

    2

    2

    2

    2

    6.10 Cáp điều khiển

    1

    2

    1

    1

    2

    6.11 Dây điện và đầu nối điện

    1

    2

    2

    2

    2

    Môn học 7. Thực hành bảo dưỡng

    Mức kiến thức

    A

    B1

    B2

    B2L

    B3

    7.1 Cảnh báo an toàn khi làm việc tại tàu bay và phân xưởng

    3

    3

    3

    3

    3

    7.2 Thực hành

    3

    3

    3

    3

    3

    7.3 Công cụ, dụng cụ

    3

    3

    3

    3

    3

    7.4 Các mối nguy hiểm tiềm tàng khi làm việc với hệ thống điện và các thiết bị bảo vệ

    3

    3

    3

    3

    3

    7.5 Bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ và tiêu chuẩn

    1

    2

    2

    2

    2

    7.6 Dung sai lắp ghép và khe hở

    1

    2

    1

    1

    2

    7.7 Hệ thống kết nối dây điện (EWIS)

    1

    3

    3

    2

    1

    7.8 Tán đinh

    1

    2

    -

    -

    2

    7.9 Các đường ống

    1

    2

    -

    -

    2

    7.10 Lò xo

    1

    2

    -

    -

    2

    7.11 Vòng bi

    1

    2

    -

    -

    2

    7.12 Hộp số

    1

    2

    -

    -

    2

    7.13 Cáp điều khiển

    1

    2

    -

    -

    2

    7.14 Xử lý vật liệu

    7.14.1 Tấm kim loại

    -

    2

    -

    -

    2

    7.14.2 Vật liệu composite và phi kim loại

    -

    2

    -

    -

    1

    7.14.3 Chế tạo bồi đắp vật liệu

    1

    1

    1

    1

    1

    7.15 (Để trống)

    7.16 Trọng lượng và cân bằng tàu bay

    (a) Tính toán trọng tâm

    -

    2

    2

    2

    2

    (b) Cân trọng lượng tàu bay.

    -

    2

    -

    -

    2

    7.17 Phục vụ kỹ thuật/ mặt đất và bảo quản tàu bay

    2

    2

    2

    2

    2

    7.18 Tháo dỡ, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp

    (a) Các loại khuyết tật và kỹ thuật kiểm tra trực quan;

    2

    3

    3

    3

    3

    (b) Các phương pháp sửa chữa chung, hướng dẫn sửa chữa cấu trúc;

    -

    2

    -

    -

    2

    (c) Các kỹ thuật kiểm tra không phá hủy;

    -

    2

    1

    1

    1

    (d) Tháo rời và lắp ráp lại;

    2

    2

    2

    2

    2

    (e) Xác định và khắc phục hỏng hóc.

    -

    2

    2

    2

    2

    7.19 Sự cố bất thường

    (a) Kiểm tra sau khi bị sét đánh và có hiện tượng HIRF xâm nhập;

    2

    2

    2

    2

    2

    (b) Kiểm tra sau các sự kiện bất thường như hạ cánh mạnh và bay qua vùng nhiễu động.

    2

    2

    -

    -

    2

    7.20 Quy trình bảo dưỡng

    1

    2

    2

    2

    2

    7.21 Tài liệu và thông tin liên lạc

    1

    2

    2

    2

    2

    Môn học 8. Khí động học cơ bản

    Mức kiến thức

    A

    B1

    B2

    B2L

    B3

    8.1 Vật lý khí quyển

    1

    2

    2

    2

    2

    8.2 Khí động học

    1

    2

    2

    1

    2

    8.3 Lý thuyết bay

    1

    2

    2

    1

    2

    8.4 Dòng khí tốc độ cao

    1

    2

    2

    2

    2

    8.5 Độ ổn định và động lực học bay

    1

    2

    2

    2

    2

    Môn học 9. Yếu tố con người

    Mức kiến thức

    A

    B1

    B2

    B2L

    B3

    9.1 Tổng quan

    2

    2

    2

    2

    2

    9.2 Khả năng và giới hạn của con người

    2

    2

    2

    2

    2

    9.3 Tâm lý học xã hội

    1

    1

    1

    1

    1

    9.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất

    2

    2

    2

    2

    2

    9.5 Môi trường vật lý

    1

    1

    1

    1

    1

    9.6 Nhiệm vụ

    1

    1

    1

    1

    1

    9.7 Giao tiếp

    2

    2

    2

    2

    2

    9.8 Lỗi do con người

    2

    2

    2

    2

    2

    9.9 Quản lý an toàn

    2

    2

    2

    2

    2

    9.10 Mười hai nguyên nhân phổ biến gây ra sai lỗi do yếu tố con người.

    2

    2

    2

    2

    2

    Môn học 10. Pháp luật hàng không

    Thời

    lượng

    (Giờ)

    Mức kiến thức

    A

    B1

    B2

    B2L

    B3

    10.1 Tổng quan về pháp luật hàng không dân dụng quốc tế

    70

    1

    1

    1

    1

    1

    10.2 Tổng quan về pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam

    1

    1

    1

    1

    1

    10.3 Các quy định của pháp luật đối với nhân viên kỹ thuật tàu bay

    a) Nhân viên kỹ thuật tàu bay

    2

    2

    2

    2

    2

    b) Tổ chức bảo dưỡng

    2

    2

    2

    2

    2

    c) Hoạt động hàng không

    1

    1

    1

    1

    1

    d) Chứng nhận đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay

    2

    2

    2

    2

    2

    đ) Duy trì trình trạng đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay

    2

    2

    2

    2

    2

    e) Giám sát việc duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay

    1

    1

    1

    1

    1

    g) An ninh mạng trong hoạt động bảo dưỡng

    1

    1

    1

    1

    1

    Môn học 11. Khí động học, cấu trúc và các hệ thống máy bay

    Mức kiến thức

    A1

    A2

    B1.1

    B1.2

    B2L

    B3

    11.1 Lý thuyết bay

    (a) Khí động học và điều khiển bay của tàu bay

    1

    1

    2

    2

    1

    2

    (b) Tàu bay, các thiết bị khí động khác

    1

    1

    2

    2

    1

    2

    11.2 Cấu trúc khung tàu bay (ATA 51)

    (a) Khái niệm chung

    2

    2

    2

    2

    1

    2

    (b) Yêu cầu về đủ điều kiện bay đối với độ bền cấu trúc

    2

    2

    2

    2

    1

    2

    (c) Phương pháp chế tạo

    1

    1

    2

    2

    1

    2

    11.3 Cấu trúc khung sườn tàu bay

    11.3.1 Thân tàu bay, cửa ra vào, cửa sổ (ATA 52/53/56)

    (a) Nguyên tắc chế tạo

    1

    1

    2

    2

    1

    2

    (b) Các thiết bị kéo trên không

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    (c) Cửa

    1

    1

    2

    1

    1

    1

    11.3.2 Cánh (ATA 57)

    1

    1

    2

    2

    1

    1

    11.3.3 Các bộ ổn định (ATA 55)

    1

    1

    2

    2

    1

    1

    11.3.4 Bề mặt điều khiển bay (ATA 55/57)

    1

    1

    2

    2

    1

    2

    11.3.5 Vỏ, giá treo động cơ (ATA 54)

    1

    1

    2

    2

    1

    1

    11.4 Điều hòa không khí và điều áp cabin (ATA 21)

    (a) Tăng áp

    1

    1

    3

    3

    1

    1

    (b) Cung cấp không khí

    1

    -

    3

    -

    1

    -

    (c) Điều hòa không khí

    1

    -

    3

    -

    -

    -

    (d) Thiết bị an toàn và cảnh báo

    1

    1

    3

    3

    1

    2

    (e) Hệ thống sưởi và thông gió.

    -

    1

    -

    3

    1

    1

    11.5 Hệ thống đồng hồ và thiết bị chỉ thị, hệ thống điện tử hàng không

    11.5.1 Hệ thống đồng hồ và thiết bị chỉ thị (ATA 31)

    1

    1

    2

    2

    2

    2

    11.5.2 Hệ thống điện tử hàng không

    Nguyên tắc cơ bản về cấu trúc hệ thống và hoạt động của:

    - Hệ thống bay tự động (ATA 22);

    - Hệ thống thông tin liên lạc (ATA 23)

    - Hệ thống định vị (ATA 34)

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    11.6 Nguồn điện (ATA 24)

    1

    1

    3

    3

    2

    2

    11.7 Trang thiết bị và nội thất (ATA 25)

    (a) Thiết bị khẩn nguy

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    (b) Bố trí khoang hành khách và khoang chứa hàng

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    11.8 Phòng cháy chữa cháy (ATA 26)

    (a) Hệ thống phát hiện cháy và khói, và hệ thống chữa cháy

    1

    1

    3

    3

    2

    2

    (b) Bình chữa cháy xách tay.

    1

    1

    1

    1

    2

    2

    11.9 Hệ thống điều khiển bay (ATA 27)

    (a) Hệ thống điều khiển bay chính và phụ

    1

    1

    3

    3

    2

    2

    (b) Kích hoạt và bảo vệ

    1

    -

    3

    -

    -

    -

    (c) Vận hành hệ thống

    1

    -

    3

    -

    -

    -

    (d) Cân chỉnh và lắp đặt thiết bị.

    1

    1

    3

    3

    2

    3

    11.10 Hệ thống nhiên liệu (ATA 28, ATA 47)

    (a) Cấu trúc hệ thống

    1

    1

    3

    3

    1

    2

    (b) Quy trình xử lý nhiên liệu

    1

    1

    3

    3

    1

    2

    (c) Chỉ dẫn và cảnh báo.

    1

    1

    3

    3

    1

    2

    (d) Hệ thống đặc biệt

    1

    -

    3

    -

    -

    -

    (e) Cân bằng

    1

    -

    3

    -

    -

    -

    11.11 Hệ thống thủy lực (ATA 29)

    (a) Mô tả hệ thống

    1

    1

    3

    3

    1

    2

    (b) Vận hành hệ thống (1)

    1

    1

    3

    3

    1

    2

    (c) Vận hành hệ thống (2)

    1

    -

    3

    -

    1

    2

    11.12 Chống băng và mưa (ATA 30)

    (a) Nguyên tắc

    1

    1

    3

    3

    1

    2

    (b) Loại bỏ băng

    1

    1

    3

    3

    1

    -

    (c) Chống đóng băng

    1

    -

    3

    -

    -

    1

    (d) Gạt nước

    1

    1

    3

    3

    1

    (e) Hệ thống chống bám nước mưa.

    1

    -

    3

    -

    1

    1

    11.13 Hệ thống càng (ATA 32)

    (a) Mô tả

    2

    2

    3

    3

    1

    2

    (b) Hệ thống

    2

    2

    3

    3

    1

    2

    (c) Cảm biến mặt đất từ trên không.

    2

    -

    3

    -

    -

    -

    (d) Bảo vệ đuôi

    2

    2

    3

    3

    1

    3

    11.14 Đèn (ATA 33)

    2

    2

    3

    3

    2

    3

    11.15 Oxy (ATA 35)

    1

    1

    3

    3

    1

    1

    11.16 Khí nén, chân không (ATA 36)

    (a) Cấu trúc hệ thống

    (b) Máy bơm

    1

    1

    3

    3

    -

    -

    11.17 Nước, chất thải (ATA 38)

    (a) Cấu trúc hệ thống

    (b) Ăn mòn

    2

    2

    3

    3

    -

    -

    11.18 Hệ thống bảo dưỡng trên tàu (ATA 45)

    1

    -

    2

    -

    -

    -

    11.19 Hệ thống điện tử mô-đun tích hợp (IMA) (ATA 42)

    (a) Mô tả tổng quan về hệ thống và lý thuyết

    (b) Sơ đồ bố trí hệ thống.

    1

    -

    2

    -

    -

    -

    11.20 Hệ thống cabin (ATA 44)

    1

    -

    2

    -

    -

    -

    11.21 Hệ thống thông tin (ATA 46)

    1

    -

    2

    -

    -

    -

    Môn học 12. Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của trực thăng

    Mức kiến thức

    A3/A4

    B1.3/B1.4

    B3

    12.1 Lý thuyết bay - Khí động học cánh quay

    1

    2

    1

    12.2 Hệ thống điều khiển bay (ATA 67)

    2

    3

    2

    12.3 Cân bằng cánh quạt và phân tích độ rung (ATA 18)

    1

    3

    2

    12.4 Truyền động

    1

    3

    1

    12.5 Cấu trúc khung sườn tàu bay

    (a) Khái niệm chung

    2

    2

    2

    (b) Phương pháp chế tạo các bộ phận chính

    1

    2

    1

    12.6 Điều hòa không khí (ATA 21)

    12.6.1 Cung cấp không khí

    1

    2

    -

    12.6.2 Điều hòa không khí

    1

    3

    -

    12.7 Hệ thống đồng hồ và thiết bị chỉ thị /hệ thống điện tử hàng không

    12.7.1 Hệ thống đồng hồ và thiết bị chỉ thị (ATA 31)

    1

    2

    1

    12.7.2 Hệ thống điện tử hàng không

    Nguyên lý cơ bản, sơ đồ và hoạt động của hệ thống:

    - Hệ thống lái tự động (ATA 22)

    - Hệ thống liên lạc (ATA 23)

    - Hệ thống dẫn đường (ATA 34)

    1

    1

    1

    12.8 Hệ thống cung cấp điện (ATA 24)

    1

    3

    2

    12.9 Trang thiết bị và nội thất (ATA 25)

    (a) Yêu cầu về trang thiết bị khẩn cấp;

    2

    2

    2

    (b) Hệ thống phao cứu sinh khẩn cấp.

    1

    1

    1

    12.10 Phòng cháy chữa cháy (ATA 26)

    (a) Hệ thống phát hiện và cảnh báo cháy và khói;

    1

    3

    1

    (b) Bình chữa cháy xách tay.

    1

    1

    1

    12.11 Hệ thống nhiên liệu (ATA 28)

    1

    3

    2

    12.12 Hệ thống thủy lực (ATA 29)

    1

    3

    1

    12.13 Bảo vệ khỏi băng và mưa (ATA 30)

    1

    3

    1

    12.14 Hệ thống càng (ATA 32)

    (a) Mô tả và hoạt động của hệ thống

    2

    3

    2

    (b) Cảm biến

    2

    3

    2

    12.15 Đèn (ATA 33)

    2

    3

    2

    12.16 (để trống)

    12.17 Hệ thống điện tử mô-đun tích hợp (ATA 42)

    (a) Mô tả và lý thuyết tổng quan về hệ thống

    (b) Sơ đồ bố trí hệ thống điển hình.

    1

    2

    -

    12.18 Hệ thống bảo dưỡng trên tàu (ATA 45)

    Máy tính bảo dưỡng trung tâm;

    Hệ thống tải dữ liệu;

    Hệ thống thư viện điện tử.

    1

    2

    -

    12.19 Hệ thống thông tin (ATA 46)

    1

    2

    -

    Môn học 13. Khí động học, các cấu trúc và hệ thống của tàu bay

    Mức kiến thức

    B2

    B2L

    13.1 Lý thuyết bay

    (a) Khí động học và điều khiển bay của tàu bay cánh cố định

    (b) Khí động học cánh quay

    1

    1

    13.2 Cấu trúc - Khái niệm chung

    (a) Khái niệm chung

    2

    2

    (b) Nguyên lý cơ bản của hệ thống cấu trúc.

    1

    1

    13.3 Hệ thống lái tự động (ATA 22)

    (a) Nguyên lý cơ bản của điều khiển bay tự động

    3

    -

    (b) Hệ thống điều chỉnh ga tự động và hệ thống hạ cánh tự động

    3

    -

    13.4 Hệ thống liên lạc, dẫn đường (ATA 23/34)

    (a) Nguyên lý cơ bản của hệ thống thông tin liên lạc và định vị

    (b) Nguyên tắc cơ bản của hệ thống giám sát tàu bay

    3

    3

    13.5 Hệ thống điện (ATA 24)

    3

    3

    13.6 Trang thiết bị và nội thất (ATA 25)

    3

    -

    13.7 Hệ thống điều khiển bay

    (a) Hệ thống điều khiển bay chính và phụ (ATA 27)

    2

    2

    (b) Kích hoạt và bảo vệ:

    2

    2

    (c) Vận hành hệ thống

    3

    3

    (d) Hệ thống điều khiển bay của tàu bay trực thăng (ATA 67)

    2

    2

    13.8 Hệ thống đồng hồ và thiết bị chỉ thị / hệ thống điện tử hàng không (ATA 31)

    3

    3

    13.9 Đèn (ATA 33)

    3

    3

    13.10 Hệ thống bảo dưỡng trên tàu (ATA 45)

    3

    -

    13.11 Điều hòa không khí và điều áp cabin (ATA 21)

    -

    (a) Tăng áp

    3

    -

    (b) Cung cấp không khí

    1

    -

    (c) Điều hòa không khí.

    3

    -

    (d) Các thiết bị an toàn và cảnh báo.

    3

    3

    13.12 Phòng cháy chữa cháy (ATA 26)

    (a) Hệ thống phát hiện cháy và khói và hệ thống chữa cháy;

    3

    2

    (b) Bình chữa cháy xách tay.

    1

    1

    13.13 Hệ thống nhiên liệu (ATA 28, ATA 47)

    (a) Sơ đồ bố trí hệ thống

    1

    1

    (b) Xử lý nhiên liệu

    2

    2

    (c) Chỉ dẫn và cảnh báo.

    3

    3

    (d) Hệ thống đặc biệt

    1

    -

    (e) Cân bằng

    3

    3

    13.14 Hệ thống thủy lực (ATA 29)

    (a) Sơ đồ bố trí hệ thống

    1

    -

    (b) Vận hành hệ thống (1)

    3

    -

    (c) Vận hành hệ thống (2)

    3

    -

    13.15 Chống băng và mưa (ATA 30)

    (a) Nguyên tắc

    2

    2

    (b) Loại bỏ băng

    3

    -

    (c) Chống đóng băng:

    2

    2

    (d) Hệ thống gạt nước.

    1

    1

    (e) Chống mưa.

    1

    1

    13.16 Hệ thống càng (ATA 32)

    (a) Mô tả

    1

    1

    (b) Hệ thống

    3

    3

    (c) Cảm biến mặt đất từ trên không.

    3

    1

    13.17 Oxy (ATA 35)

    3

    1

    13.18 Khí nén, chân không (ATA 36)

    2

    1

    13.19 Nước, chất thải (ATA 38)

    2

    -

    13.20 Hệ thống điện tử mô-đun tích hợp (ATA 42)

    (a) Mô tả tổng quan về hệ thống và lý thuyết

    (b) Sơ đồ bố trí hệ thống.

    3

    -

    13.21 Hệ thống cabin (ATA 44)

    3

    -

    13.22 Hệ thống thông tin (ATA 46)

    3

    -

    Môn học 14. Hệ thống động lực

    Mức kiến thức

    B2

    B2L

    14.1 Động cơ

    (a) Động cơ tuabin.

    1

    -

    (b) Động cơ phụ (APU).

    1

    -

    (c) Động cơ pít tông.

    1

    2

    (d) Động cơ điện, động cơ lai điện và các hệ thống phụ trợ

    2

    2

    (e) Hệ thống điều khiển động cơ

    2

    2

    14.2 Hệ thống hiển thị động cơ

    2

    2

    14.3 Hệ thống cánh quạt

    2

    2

    14.4 Hệ thống khởi động và đánh lửa

    2

    2

    Môn học 15. Động cơ tuabin khí

    Mức kiến thức

    A1/ A3

    B1.1/ B1.3

    15.1 Nguyên tắc cơ bản

    1

    2

    15.2 Hiệu suất động cơ

    -

    2

    15.3 Cửa hút

    2

    2

    15.4 Máy nén

    1

    2

    15.5 Buồng đốt

    1

    2

    15.6 Tuabin

    2

    2

    15.7 Hệ thống xả

    1

    2

    15.8 Vòng bi và phớt

    -

    2

    15.9 Chất bôi trơn và nhiên liệu

    1

    2

    15.10 Hệ thống bôi trơn

    1

    2

    15.11 Hệ thống nhiên liệu

    1

    2

    15.12 Hệ thống khí

    1

    2

    15.13 Hệ thống khởi động và đánh lửa

    1

    2

    15.14 Hệ thống hiển thị động cơ

    1

    2

    15.15 Các cấu trúc tuabin tương đương

    -

    1

    15.16 Động cơ phản lực cánh quạt

    1

    2

    15.17 Động cơ tuabin trục

    1

    2

    15.18 Động cơ phụ (APU)

    1

    2

    15.19 Lắp đặt động cơ

    1

    2

    15.20 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

    1

    2

    15.21 Giám sát động cơ và vận hành trên mặt đất

    1

    3

    15.22 Bảo quản và lưu trữ động cơ

    -

    2

    Môn học 16. Động cơ pít tông

    Mức kiến thức

    A2/ A4

    B1.2/ B1.4

    B3

    16.1 Nguyên tắc cơ bản

    1

    2

    2

    16.2 Hiệu suất động cơ

    1

    2

    2

    16.3 Cấu tạo động cơ

    1

    2

    2

    16.4 Hệ thống nhiên liệu động cơ

    16.4.1 Bộ chế hòa khí

    1

    2

    2

    16.4.2 Hệ thống phun nhiên liệu

    1

    2

    2

    16.4.3 Hệ thống điều khiển động cơ điện tử

    1

    2

    2

    16.5 Hệ thống khởi động và đánh lửa

    1

    2

    2

    16.6 Hệ thống nạp, xả và làm mát

    1

    2

    2

    16.7 Hệ thống tăng áp động cơ

    1

    2

    2

    16.8 Chất bôi trơn và nhiên liệu

    1

    2

    2

    16.9 Hệ thống bôi trơn

    1

    2

    2

    16.10 Hệ thống hiển thị động cơ

    1

    2

    1

    16.11 Lắp đặt động cơ

    1

    2

    2

    16.12 Giám sát động cơ và vận hành trên mặt đất

    1

    3

    1

    16.13 Bảo quản và lưu trữ động cơ

    -

    2

    1

    16.14 Các cấu tạo động cơ pít tông tương đương

    1

    1

    1

    Môn học 17. Cánh quạt tàu bay

    Mức kiến thức

    A1/ A2

    B1.1/ B1.2

    B3

    17.1 Nguyên tắc cơ bản

    1

    2

    2

    17.2 Cấu tạo cánh quạt

    1

    2

    2

    17.3 Điều khiển góc nghiêng cánh quạt

    1

    2

    1

    17.4 Đồng bộ hóa cánh quạt

    -

    2

    2

    17.5 Bảo vệ chống đóng băng cho cánh quạt

    1

    2

    1

    17.6 Bảo dưỡng cánh quạt

    1

    3

    3

    17.7 Bảo quản và lưu trữ cánh quạt

    1

    2

    2

    Điều 376. Yêu cầu về kỹ năng đối với giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng

    1. Người đề nghị cấp giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng phải có các kỹ năng cơ bản phù hợp với hạng đề nghị.

    2. Các kỹ năng cơ bản áp dụng cho giấy phép bảo dưỡng tàu bay đối với từng năng định hạng được quy định tại Điều 377 của Bộ Quy chế này.

    3. Người đề nghị cấp bổ sung năng định hạng hoặc phân hạng vào giấy phép phải có kỹ năng phù hợp với hạng hoặc phân hạng đề nghị.

    Điều 377. Các kỹ năng cơ bản áp dụng cho nhân viên kỹ thuật tàu bay có giấy phép năng định hạng

    Các kỹ năng áp dụng cho từng năng định hạng giấy phép phải phù hợp theo bảng dưới đây, trong đó dấu “x” thể hiện có áp dụng, dấu “–” thể hiện không yêu cầu. Năng định hạng C phải đáp ứng yêu cầu của hạng B1, B2, B2L hoặc B3. Trong bảng này ký hiệu “A” bao gồm tất cả các phân hạng A1, A2, A3 và A4; ký hiệu “B1” bao gồm tất cả các phân hạng B1.1, B1.2, B1.3 và B1.4:

    Các kỹ năng cần thiết

    Hạng

    A

    B1

    B2

    B2L

    B3

    1. Bảo dưỡng tàu bay tổng quát

    1.1 Nhận biết các mối nguy hiểm khi làm việc với tàu bay – tiếng ồn, nhiệt độ, các bề mặt chuyển động, cánh quạt, cửa hút gió, ống xả.

    x

    x

    x

    x

    x

    1.2 Các biện pháp phòng ngừa an toàn khi sử dụng chất lỏng, khí và hóa chất.

    x

    x

    x

    x

    x

    2. Các kỹ thuật lắp ráp cơ khí

    2.1 Các biện pháp an toàn liên quan.

    -

    x

    -

    -

    x

    2.2 Sử dụng nhiều loại dụng cụ cầm tay và dụng cụ điện để đạt được độ chính xác về kích thước là ± 0,010 inch (0,25 mm).

    -

    x

    -

    -

    x

    2.3 Hiểu và thực hiện theo bản vẽ kỹ thuật.

    -

    x

    -

    -

    -

    2.4 Sử dụng các dụng cụ và thiết bị cơ bản để: cắt, tạo hình và ghép nối các vật liệu thông dụng (kim loại đen và kim loại màu).

    -

    x

    -

    -

    x

    2.5 Đánh dấu vị trí bằng cách sử dụng các dụng cụ đo lường như thước đo micromet, thước kẻ, thước kẹp, thước đo chiều cao, thước vuông, khối chữ V và bàn đo độ phẳng.

    -

    x

    -

    -

    x

    2.6 Lựa chọn và sử dụng các loại thước đo như thước đo khe hở, thước đo độ trượt, thước đo giới hạn, thước đo đạt, không đạt.

    x

    x

    -

    -

    x

    2.7 Lắp và tháo các chi tiết ren chèn.

    x

    x

    -

    -

    x

    2.8 Khoan và tạo lỗ ren.

    -

    x

    -

    -

    x

    2.9 Khoan và doa các lỗ vuông góc trong vật liệu sắt và kim loại màu.

    -

    x

    -

    -

    x

    3. Các quy trình lắp ráp, tháo dỡ

    3.1 Áp dụng đúng quy trình: Lưu trữ và xử lý vật liệu.

    -

    x

    x

    x

    x

    3.2 Nhận diện nhiều loại vật liệu.

    -

    x

    x

    x

    x

    3.3 Vệ sinh và kiểm soát ô nhiễm.

    x

    x

    x

    x

    x

    3.4 Sử dụng nhiều loại dụng cụ lắp ráp và tháo dỡ thông dụng, cùng với các dụng cụ chuyên dụng.

    x

    x

    x

    x

    x

    3.5 Điều chỉnh, thiết lập và sử dụng cờ lê lực.

    x

    x

    x

    x

    x

    3.6 Xác định các tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các bộ phận thông dụng, ví dụ như đai ốc, bu lông, vòng đệm và chốt chẻ.

    x

    x

    x

    x

    x

    3.7 Xác định số quy cách và số xuất xưởng từ tài liệu hướng dẫn đại tu thiết bị tàu bay hoặc danh mục phụ tùng có hình minh họa (IPC).

    x

    x

    x

    x

    x

    3.8 Lắp đặt và tháo gỡ nhiều loại linh kiện thông dụng, ví dụ như chốt chẻ, tai gài, vòng đệm lò xo và vòng đệm trơn, đai ốc trơn và đai ốc khóa.

    x

    x

    x

    x

    x

    3.9 Thể hiện sự thành thạo khi thực hiện thao tác khóa dây đối với nhiều loại cụm lắp ráp khác nhau.

    x

    x

    x

    x

    x

    3.10 Đo các trục, lỗ khoan, mặt bích và các bề mặt liền kề bằng nhiều loại dụng cụ đo chính xác và ghi lại kích thước.

    -

    x

    -

    -

    x

    3.11 Tháo rời và lắp ráp một bộ phận tàu bay theo đúng hướng dẫn bảo dưỡng của nhà sản xuất .

    -

    x

    x

    x

    x

    4. Hệ thống dây điện và bó dây

    4.1 Xác định các loại cáp và giá trị cáp bằng cách tham khảo các tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng.

    -

    x

    x

    x

    x

    4.2 Nhận biết các ký hiệu khác nhau của linh kiện điện.

    -

    x

    x

    x

    -

    4.3 Giải thích các sơ đồ đấu dây điện và sơ đồ mạch điện thông thường.

    -

    x

    x

    x

    x

    4.4 Chọn và sử dụng dụng cụ tuốt vỏ cáp phù hợp.

    -

    x

    x

    x

    x

    4.5 Sử dụng ít nhất hai hệ thống bấm đầu cáp, chọn dụng cụ bấm đầu cáp phù hợp và bấm đầu cáp để chuẩn bị các đầu cáp hoặc đầu nối phích cắm, ổ cắm.

    -

    x

    x

    x

    x

    4.6 Hàn cáp vào các đầu nối đơn và đa chân, bảng mạch.

    -

    x

    x

    x

    x

    4.7 Kiểm tra tính liên tục của mạch điện tàu bay bằng cách đối chiếu với sơ đồ dây điện.

    -

    x

    x

    x

    x

    4.8 Thực hiện các kỹ thuật tìm lỗi cơ bản bằng cách sử dụng nhiều loại đồng hồ đo kiểm tra khác nhau.

    -

    x

    x

    x

    x

    4.9 Chuẩn bị và lắp đặt một khung dệt đơn giản, sử dụng ít nhất hai phương pháp buộc chỉ.

    -

    x

    x

    x

    x

    4.10 Thảo luận và trình bày cách sử dụng một loạt các thiết bị đo để đo điện áp, cường độ dòng điện và điện trở trong các tình huống thực tế.

    -

    x

    x

    x

    x

    4.11 Tiến hành các thử nghiệm liên kết và cách điện.

    -

    x

    x

    x

    x

    4.12 Giải thích, trình bày cách kiểm tra các khu vực của tàu bay để đảm bảo khả năng bảo vệ khỏi HIRF.

    -

    x

    x

    x

    x

    4.13 Tiến hành kiểm tra hệ thống chống sét đánh.

    x

    x

    x

    x

    x

    4.14 Lắp, tháo các chi tiết điện vào nhiều loại đầu nối điện khác nhau.

    -

    x

    x

    x

    x

    4.15 Kiểm tra các bó dây cáp điện và máng dẫn cáp.

    -

    x

    x

    x

    x

    5. Hệ thống điện, hệ thống điện tử

    5.1 Đọc và hiểu sơ đồ mạch điện và sơ đồ đấu dây.

    -

    x

    x

    x

    x

    5.2 Thay thế một loạt các thiết bị LRU điện tử và áp dụng BITE liên quan.

    -

    x

    x

    x

    x

    5.3 Tháo, lắp lại thiết bị điều khiển và bảo vệ phân phối điện.

    -

    x

    x

    x

    x

    5.4 Kiểm tra công suất máy phát điện, điều chỉnh điện áp.

    -

    x

    x

    x

    x

    5.5 Thay bóng đèn chiếu sáng bên trong tàu bay.

    x

    x

    x

    x

    x

    5.6 Thay thế và kiểm tra chức năng thiết bị giải trí trên tàu bay (không bao gồm hệ thống phát thanh chung).

    x

    x

    x

    x

    -

    5.7 Thay thế lò nướng, thiết bị đun nước và máy pha đồ uống.

    x

    x

    -

    -

    -

    5.8 Tính toán, bù dao động La bàn, La bàn dự phòng.

    -

    x

    x

    x

    x

    5.9 Thay bóng đèn chiếu sáng bên ngoài.

    x

    x

    x

    x

    5.10 Thực hiện các quy trình ESD.

    x

    x

    x

    x

    x

    6. Các kỹ thuật gia công kim loại tấm

    6.1 Giải thích bản vẽ kỹ thuật và tính toán kích thước vật liệu cần thiết để sản xuất một chi tiết bằng vật liệu có một hoặc nhiều chỗ uốn cong.

    -

    x

    -

    -

    x

    6.2 Uốn kim loại theo bán kính, góc và kích thước uốn như trong bản vẽ kỹ thuật.

    -

    x

    -

    -

    x

    6.3 Sử dụng nhiều loại dụng cụ cầm tay và dụng cụ điện để định vị các lỗ đinh tán với độ chính xác: ± 0,30 inch (0,75 mm).

    -

    x

    -

    -

    x

    6.4 Nhận biết nhiều loại đinh tán đặc và đinh tán mù cũng như các loại ốc vít khác.

    -

    x

    -

    -

    x

    6.5 Nhận biết, lựa chọn và sử dụng nhiều loại thiết bị đóng đinh tán.

    -

    x

    -

    -

    x

    6.6 Lắp đặt nhiều loại đinh tán khác nhau trên tấm nhôm. Bao gồm cả đinh tán nổi và đinh tán chìm.

    -

    x

    -

    -

    x

    6.7 Chọn và sử dụng nhiều loại dụng cụ đóng đinh tán phù hợp.

    -

    x

    -

    -

    x

    6.8 Chọn và lắp các chốt kẹp tờ giấy.

    -

    x

    -

    -

    x

    6.9 Xác định các lỗi khi đóng đinh tán.

    -

    x

    -

    -

    x

    6.10 Tháo các đinh tán bị lỗi mà không gây thêm tổn thương cho da.

    -

    x

    -

    -

    x

    6.11 Chọn và lắp đặt đinh tán cỡ lớn theo hướng dẫn trong SRM.

    -

    x

    -

    -

    x

    6.12 Lắp đặt nhiều loại ốc vít khác nhau vào tấm nhôm.

    -

    x

    -

    -

    x

    6.13 Loại bỏ ăn mòn và phủ lớp bảo vệ lại cho tấm kim loại nhôm.

    -

    x

    -

    -

    x

    6.14 Cắt và tạo hình vật liệu theo hình dạng yêu cầu, hoàn thiện các cạnh và loại bỏ bavia bằng các quy trình đã được phê duyệt.

    -

    x

    -

    -

    x

    7. Các vật liệu tổng hợp và phi kim loại (ngoài gỗ và vải)

    7.1 Nhận biết các đặc điểm và tính chất của các vật liệu composite và phi kim loại thông thường khác ngoài gỗ, được sử dụng trong tàu bay.

    x

    x

    x

    x

    x

    7.2 Nhận dạng các chất bịt kín và chất kết dính.

    x

    x

    x

    x

    x

    7.3 Phát hiện khuyết tật, hư hỏng trong vật liệu tổng hợp và phi kim loại.

    x

    x

    -

    -

    -

    7.4 Sửa chữa các vật liệu và cấu trúc composite và phi kim loại.

    x

    x

    -

    -

    -

    8. Thực hành về kết cấu gỗ (không bắt buộc)

    8.1 Nhận biết các đặc điểm và tính chất của các loại gỗ và keo thông dụng được sử dụng trong tàu bay.

    x

    x

    -

    -

    x

    8.2 Nhận diện các phương pháp lắp ghép được sử dụng trong các kết cấu bằng gỗ.

    x

    x

    -

    -

    x

    8.3 Các phương pháp bảo quản và bảo dưỡng các công trình bằng gỗ.

    x

    x

    -

    -

    x

    8.4 Nhận diện và phát hiện các khuyết tật trong vật liệu gỗ và kết cấu gỗ.

    x

    x

    -

    -

    x

    8.5 Sửa chữa các cấu trúc bằng gỗ.

    x

    x

    -

    -

    x

    9. Các biện pháp che phủ bằng vải (không bắt buộc)

    9.1 Nhận biết các đặc điểm và tính chất của các loại vải và chất kết dính thông dụng được sử dụng trong tàu bay có cấu trúc bằng gỗ.

    x

    x

    -

    -

    x

    9.2 Phương pháp kiểm tra vải.

    x

    x

    -

    -

    x

    9.3 Nhận diện các khuyết tật trong vải.

    x

    x

    -

    x

    9.4 Sửa chữa lớp vải bọc.

    x

    x

    -

    x

    10. Thực hành bảo dưỡng

    10.1 Kiểm tra cấu trúc bằng cách sử dụng gương và nguồn sáng.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.2 Tháo và thay thế nhiều loại ống mềm, bao gồm cả kẹp và giá đỡ.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.3 Tháo và thay thế nhiều loại ống cứng, bao gồm cả kẹp và giá đỡ.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.4 Xác định vị trí thiết bị bằng hệ thống tham chiếu, ví dụ: station number.

    x

    -

    -

    x

    10.5 Thực hiện kiểm tra hạ cánh thô, kiểm tra sau khi tàu bay bay qua vùng nhiễu động mạnh.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.6 Hỗ trợ nâng, hạ (kích) tàu bay.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.7 Nâng tàu bay lên vị trí cân chỉnh.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.8 Hỗ trợ kéo tàu bay.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.9 Tháo lắp nhiều loại tấm ốp tàu bay.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.10 Bôi trơn ổ trục, hệ thống điều khiển bay và càng hạ cánh.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.11 Tiến hành kiểm tra trước khi bay:

    a - Nạp nhiên liệu cho tàu bay.

    b - Kiểm tra và bổ sung dầu bôi trơn, hệ thống thủy lực và khí nén, áp suất lốp.

    c - Thực hiện kiểm tra trước chuyến bay.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.12 Tiến hành kiểm tra hàng ngày:

    a - Nạp bổ sung nước vệ sinh và hệ thống nước uống.

    b - Kết nối và sử dụng nguồn cấp điện mặt đất.

    c - Kết nối và sử dụng nguồn cấp khí mặt đất.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.13 Nạp bổ sung oxy hoặc thay thế bình oxy của hệ thống oxy.

    x

    x

    -

    -

    -

    10.14 Hỗ trợ kiểm tra tăng áp.

    -

    x

    -

    -

    -

    10.15 Kiểm tra hoạt động của nguồn điện mặt đất.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.16 Thực hiện kiểm tra bộ đàm VHF.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.17 Tháo, lắp lại ắc quy chính và ắc quy phụ.

    x

    x

    x

    x

    x

    10.18 Tháo, lắp lại pin dự phòng.

    x

    x

    x

    x

    x

    10.19 Thay thảm.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.20 Thay thế ghế ngồi của phi hành đoàn.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.21 Thay thế ghế hành khách.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.22 Kiểm tra tình trạng sử dụng của dây an toàn.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.23 Thay thế và kiểm tra một loạt các linh kiện, bảng mạch hệ thống điện khung tàu bay, động cơ.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.24 Kiểm tra thiết bị khẩn cấp.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.25 Kiểm tra chức năng của thiết bị khẩn cấp.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.26 Kiểm tra tình trạng hoạt động của nhà vệ sinh, khu vực tiền sảnh.

    x

    x

    -

    -

    -

    10.27 Kiểm tra tình trạng hoạt động của khu vực bếp.

    x

    x

    -

    -

    -

    10.28 Kiểm tra và thử nghiệm hệ thống phát hiện cháy động cơ và tàu bay.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.29 Kiểm tra và thử nghiệm chức năng hệ thống phòng cháy chữa cháy.

    -

    x

    -

    -

    x

    10:30 Thay bình chữa cháy.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.31 Tháo dỡ, lắp ráp lại hệ thống điều khiển bay và tiến hành lắp đặt hệ thống sau đó.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.32 Kiểm tra chức năng của hệ thống điều khiển bay vận hành bằng thủy lực.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.33 Thay đổi PFCU thủy lực.

    -

    x

    -

    -

    10.34 Thay thế và kiểm tra bơm nhiên liệu.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.35 Kiểm tra bình chứa dầu thủy lực, bổ sung và nạp lại dầu.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.36 Thay thế thiết bị hệ thống thủy lực.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.37 Thay thế bơm thủy lực dẫn động bằng động cơ (EDP).

    -

    x

    -

    -

    -

    10.38 Thay thế bơm thủy lực điện (ACMP).

    -

    x

    -

    -

    -

    10.39 Kiểm tra trục chính bơm thủy lực.

    -

    x

    -

    -

    -

    10.40 Kiểm tra chức năng hệ thống gạt nước kính chắn gió.

    x

    x

    -

    -

    -

    10.41 Tháo, lắp lại lưỡi gạt mưa kính chắn gió.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.42 Tháo, lắp bánh xe.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.43 Tháo, lắp phanh bánh xe.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.44 Xả khí hệ thống phanh thủy lực.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.45 Thay thế gioăng phớt.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.46 Kiểm tra và nạp dầu oleo.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.47 Kiểm tra chức năng hệ thống chống trượt.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.48 Thay thế bơm chân không.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.49 Truy xuất dữ liệu từ hệ thống bảo dưỡng trung tâm (CMU).

    -

    x

    -

    -

    x

    10.50 Hỗ trợ tháo, lắp APU.

    -

    x

    -

    -

    -

    10.51 Vệ sinh và đánh bóng cửa sổ & kính trong suốt.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.52 Thay thế gioăng cửa đi.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.53 Tháo, Lắp lại kính chắn gió buồng lái.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.54 Hỗ trợ tháo và lắp động cơ.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.55 Cân chỉnh tay ga.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.56 Bổ sung nước, methanol cho hệ thống.

    x

    x

    -

    -

    x

    10.57 Sử dụng chất bịt kín và hợp chất một, hai thành phần.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.58 Hỗ trợ tháo, lắp cánh quạt.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.59 Kiểm tra cánh quạt.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.60 Neo đậu và chằng néo (dành cho trực thăng).

    x

    x

    -

    -

    x

    10.61 Tháo, lắp lại đầu rôto chính (áp dụng cho tàu bay trực thăng).

    -

    x

    -

    -

    x

    10.62 Tháo, lắp lại trục truyền động (áp dụng cho tàu bay trực thăng).

    -

    x

    -

    -

    x

    10.63 Tháo, lắp lại hộp số cánh quạt chính (áp dụng cho tàu bay trực thăng).

    -

    x

    -

    -

    x

    10.64 Tháo, lắp lại cánh quạt đuôi (áp dụng cho trực thăng).

    -

    x

    -

    -

    x

    10.65 Lắp đặt thiết bị điều khiển chuyến bay.

    -

    x

    -

    -

    x

    10.66 Điều chỉnh và cân bằng trục chính của cánh quạt (áp dụng cho tàu bay trực thăng).

    -

    x

    -

    -

    x

    10.67 Thay thế thiết bị LRU cho hệ thống liên lạc VHF và kiểm tra liên lạc.

    -

    -

    x

    x

    x

    10.68 Thay thế LRU HF và kiểm tra kết nối.

    -

    -

    x

    x

    x

    10.69 Thay thế LRU VHF NAV và kiểm tra hệ thống.

    -

    -

    x

    x

    x

    10.70 Thay thế ăng-ten (nhiều loại).

    -

    -

    x

    x

    x

    10.71 Các bài kiểm tra đo sóng đứng vô tuyến.

    -

    -

    x

    x

    -

    10.72 Thay thế và kiểm tra các linh kiện hệ thống ATC, TCAS.

    -

    -

    x

    x

    -

    10.73 Kiểm tra và thay thế thiết bị hệ thống liên lạc nội bộ, thông báo hành khách.

    -

    -

    x

    x

    -

    10.74 Tháo, lắp thiết bị đo áp suất, ống Pitot.

    -

    x

    x

    x

    x

    10.75 Kiểm tra hiệu chỉnh hệ thống Pitot tĩnh bằng thiết bị kiểm tra rò rỉ.

    -

    x

    x

    x

    x

    10.76 Kiểm tra thiết bị, hệ thống tham chiếu quán tính.

    -

    -

    x

    x

    -

    10.77 Kiểm tra hệ thống ILS, VOR bằng thiết bị kiểm tra thích hợp.

    -

    -

    x

    x

    -

    10.78 Thay thế linh kiện và kiểm tra chức năng của thiết bị con quay hồi chuyển.

    -

    -

    x

    -

    -

    10.79 Kiểm tra chức năng hệ thống hiển thị lượng nhiên liệu.

    -

    -

    x

    x

    x

    10.80 Thay thế và kiểm tra các bộ phận thiết bị đo nhiệt độ, áp suất và lưu lượng chung cho động cơ và tàu bay.

    -

    -

    x

    x

    x

    10.81 Kiểm tra chức năng hệ thống điều khiển chuyến bay.

    -

    -

    x

    x

    x

    10.82 Kiểm tra hệ thống đo độ cao bằng sóng vô tuyến sử dụng bộ thiết bị kiểm tra phù hợp.

    -

    -

    x

    x

    -

    10.83 Kiểm tra chức năng DME bằng cách sử dụng bộ kiểm tra phù hợp.

    -

    -

    x

    x

    -

    10.84 Thay thế linh kiện và kiểm tra chức năng hệ thống radar thời tiết.

    -

    -

    x

    x

    -

    10.85 Kiểm tra chức năng hệ thống điều chỉnh ga tự động (không bắt buộc).

    -

    -

    x

    -

    -

    10.86 Kiểm tra chức năng các chế độ bay tự động (không bắt buộc).

    -

    -

    x

    -

    -

    10.87 Kiểm tra chức năng hệ thống tăng cường ổn định (không bắt buộc).

    -

    -

    x

    -

    -

    10.88 Thay thế linh kiện ADF và kiểm tra chức năng.

    -

    -

    x

    -

    -

    10.89 Trình bày các quy trình bảo dưỡng điển hình trên hệ thống thiết bị bay điện tử.

    -

    -

    x

    -

    -

    10.90 Trình bày các quy trình bảo dưỡng điển hình trên hệ thống quản lý chuyến bay.

    -

    -

    x

    -

    -

    Điều 378. Yêu cầu về kinh nghiệm đối với giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng

    1. Đối với hạng A hoặc phân hạng B1.2, B1.4, B2L và B3:

    a) 03 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên tàu bay đang khai thác nếu người đề nghị không được huấn luyện bảo dưỡng cơ bản tại tổ chức huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận;

    b) 01 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên tàu bay đang khai thác và hoàn thành khóa huấn luyện bảo dưỡng cơ bản tại tổ chức huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận.

    2. Đối với hạng B2 hoặc phân hạng B1.1 hoặc B1.3:

    a) 05 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên tàu bay đang khai thác nếu người đề nghị không được huấn luyện bảo dưỡng cơ bản tại tổ chức huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận;

    b) 02 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên tàu bay đang khai thác và hoàn thành khóa huấn luyện bảo dưỡng cơ bản tại tổ chức huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận.

    3. Đối với hạng C tàu bay động lực phức tạp:

    a) 03 năm kinh nghiệm thực hiện quyền hạn ở phân hạng B1.1, B1.3 hoặc hạng B2 với vai trò là nhân viên hỗ trợ bảo dưỡng nội trường hoặc cả nhân viên hỗ trợ và nhân viên xác nhận hoàn thành bảo dưỡng trong tổ chức bảo dưỡng tàu bay động lực phức tạp được phê chuẩn hoặc chấp thuận, trong đó có ít nhất 12 tháng là nhân viên hỗ trợ bảo dưỡng nội trường;

    b) 05 năm kinh nghiệm thực hiện quyền hạn ở phân hạng B1.2 hoặc B1.4 với vai trò là nhân viên hỗ trợ bảo dưỡng nội trường hoặc cả nhân viên hỗ trợ và nhân viên xác nhận hoàn thành bảo dưỡng trong tổ chức bảo dưỡng tàu bay động lực phức tạp được phê chuẩn hoặc công nhận, trong đó có ít nhất 12 tháng là nhân viên hỗ trợ bảo dưỡng nội trường;

    c) Đối với người đề nghị có bằng kỹ sư về kỹ thuật tàu bay từ các trường đại học, 03 năm kinh nghiệm trong môi trường bảo dưỡng tàu bay với các công việc liên quan trực tiếp đến bảo dưỡng tàu bay, trong đó có ít nhất 6 tháng tham gia công việc bảo dưỡng nội trường trên tàu bay động lực phức tạp;

    d) Để cấp bổ sung năng định hạng C từ tàu bay khác tàu bay động lực phức tạp sang tàu bay động lực phức tạp: 02 năm kinh nghiệm thực hiện quyền hạn ở hạng B1 hoặc B2 với vai trò là nhân viên hỗ trợ bảo dưỡng nội trường hoặc cả nhân viên hỗ trợ và nhân viên xác nhận hoàn thành bảo dưỡng tại tổ chức bảo dưỡng tàu bay động lực phức tạp, trong đó có ít nhất 06 tháng kinh nghiệm với vai trò là nhân viên hỗ trợ bảo dưỡng nội trường hoặc khi có giấy phép năng định hạng C dựa trên bằng kỹ sư tàu bay hoặc bảo dưỡng tàu bay, 02 năm kinh nghiệm làm việc trong môi trường bảo dưỡng tàu bay với các công việc liên quan trực tiếp đến bảo dưỡng tàu bay, trong đó có ít nhất 03 tháng tham gia thực hiện các công việc bảo dưỡng nội trường trên tàu bay động lực phức tạp.

    4. Đối với hạng C tàu bay khác tàu bay động lực phức tạp:

    a) 03 năm kinh nghiệm thực hiện quyền hạn ở hạng B1, B2, B2L và B3 với vai trò là nhân viên hỗ trợ bảo dưỡng nội trường hoặc cả nhân viên hỗ trợ và nhân viên xác nhận hoàn thành bảo dưỡng trong tổ chức bảo dưỡng tàu bay khác tàu bay động lực phức tạp được phê chuẩn hoặc chấp thuận, trong đó có ít nhất 6 tháng là nhân viên hỗ trợ bảo dưỡng nội trường;

    b) Đối với người đề nghị có bằng kỹ sư tàu bay hoặc bảo dưỡng tàu bay từ các trường đại học hoặc các cấp học cao hơn, 03 năm kinh nghiệm trong môi trường bảo dưỡng tàu bay với các công việc liên quan trực tiếp đến bảo dưỡng tàu bay, trong đó có ít nhất 06 tháng tham gia công việc bảo dưỡng nội trường trên tàu bay khác tàu bay động lực phức tạp.

    5. Người đề nghị cấp bổ sung hạng, phân hạng vào giấy phép hiện có phải bổ sung kinh nghiệm bảo dưỡng phù hợp với hạng hoặc phân hạng đề nghị tính theo tháng nêu trong bảng sau đây. Yêu cầu kinh nghiệm này được giảm 50% nếu người đề nghị hoàn thành khoá huấn luyện tại tổ chức huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận phù hợp với hạng hoặc phân hạng đề nghị: 

    bổ sung

    Từ

    A1

    A2

    A3

    A4

    B1.1

    B1.2

    B1.3

    B1.4

    B2

    B2L

    B3

    A1

    -

    6

    6

    6

    24

    6

    24

    12

    24

    6

    9

    A2

    6

    -

    6

    6

    24

    6

    24

    12

    24

    6

    6

    A3

    6

    6

    -

    6

    24

    12

    24

    6

    24

    6

    9

    A4

    6

    6

    6

    -

    24

    12

    24

    6

    24

    6

    9

    B1.1

    -

    6

    6

    6

    -

    6

    6

    6

    12

    6

    6

    B1.2

    6

    -

    6

    6

    24

    -

    24

    6

    24

    6

    -

    B1.3

    6

    6

    -

    6

    6

    6

    -

    6

    12

    6

    6

    B1.4

    6

    6

    6

    -

    24

    6

    24

    -

    24

    6

    6

    B2

    6

    6

    6

    6

    12

    12

    12

    12

    -

    -

    12

    B2L

    6

    6

    6

    6

    9

    9

    9

    9

    -

    -

    12

    B3

    6

    6

    6

    6

    3

    -

    3

    2

    24

    6

    -

    6. Kinh nghiệm phải được tích lũy trong vòng 10 năm tính đến ngày nộp đơn đề nghị cấp giấy phép bảo dưỡng tàu bay hoặc đề nghị bổ sung hạng hoặc phân hạng vào giấy phép hiện có.

    7. Người đề nghị cấp giấy phép năng định hạng lần đầu phải có ít nhất 01 năm kinh nghiệm bảo dưỡng gần đây (tính từ ngày đề nghị trở về trước) trên các loại tàu bay phù hợp với hạng hoặc phân hạng đề nghị. Đối với các lần đề nghị cấp bổ sung hạng hoặc phân hạng tiếp theo vào giấy phép bảo dưỡng tàu bay hiện có, kinh nghiệm bảo dưỡng gần đây cần bổ sung không được ít hơn 03 tháng. Kinh nghiệm yêu cầu sẽ phụ thuộc vào sự khác biệt giữa năng định giấy phép hiện có và năng định đang đề nghị. Kinh nghiệm bổ sung phải điển hình cho năng định hạng mới đang đề nghị cấp.

    Điều 379. Yêu cầu về huấn luyện đối với năng định loại tàu bay cho nhân viên kỹ thuật tàu bay

    1. Người đề nghị cấp năng định loại tàu bay phải hoàn thành khoá huấn luyện năng định loại tàu bay phù hợp với hạng hoặc phân hạng đề nghị.

    2. Khóa huấn luyện loại tàu bay bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành. Người đề nghị cấp năng định loại tàu bay được phép thực hiện từng phần huấn luyện tại các Tổ chức huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận.

    3. Phần huấn luyện lý thuyết phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Tiêu chuẩn phần huấn luyện lý thuyết được quy định tại khoản 3 Điều 380 của Bộ Quy chế này;

    b) Đối với người có giấy phép năng định hạng C đủ tiêu chuẩn dựa vào bằng kỹ sư tàu bay hoặc bảo dưỡng tàu bay, khóa huấn luyện lý thuyết đề nghị cấp năng loại tàu bay động lực phức tạp đầu tiên phải tương đương hạng B1 hoặc B2;

    c) Thời hạn hoàn thành phần huấn luyện lý thuyết đề nghị cấp năng định loại tàu bay được quy định như sau: 05 năm đối với trường hợp cấp lần đầu và 03 năm đối với trường hợp cấp bổ sung. thời hạn này được tính kể từ ngày bắt đầu khóa huấn luyện hoặc ngày Thông tư này có hiệu lực, áp dụng theo mốc thời gian nào đến sau hơn tính đến ngày nộp đơn đề nghị.

    4. Phần huấn luyện thực hành phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Đáp ứng tiêu chuẩn được quy định tại khoản 4 Điều 380 của Bộ Quy chế này;

    b) Phải bao gồm các công việc bảo dưỡng điển hình liên quan đến loại tàu bay;

    c) Phải bao gồm các bài huấn luyện sử dụng thiết bị mô phỏng huấn luyện bảo dưỡng (MSTD), thiết bị huấn luyện bảo dưỡng (MTD) hoặc tàu bay thực tế. Huấn luyện thực hành bao gồm hướng dẫn trong lớp học hoặc trên thiết bị mô phỏng, nhưng một phần của huấn luyện thực hành phải được thực hiện trên tàu bay đang bảo dưỡng hoặc đang trong dây chuyền lắp ráp. Các bài thực hành được lựa chọn dựa trên tần suất, độ phức tạp, tính đa dạng, mức độ an toàn, mức độ quan trọng và công nghệ mới. Các bài thực hành được chọn bao gồm tất cả các chương (ATA) áp dụng được mô tả trong bảng ở khoản 4 của Điều 380 của Bộ Quy chế này;

    d) Thời hạn hoàn thành phần huấn luyện thực hành đề nghị cấp năng định loại tàu bay được quy định như sau: 05 năm đối với trường hợp cấp lần đầu và 03 năm đối với trường hợp cấp bổ sung. Thời hạn này được tính kể từ ngày bắt đầu khóa huấn luyện hoặc ngày Thông tư này có hiệu lực, áp dụng theo mốc thời gian nào đến sau hơn tính đến ngày nộp đơn đề nghị;

    đ) Kết quả huấn luyện phải được chứng minh bằng kết quả kiểm tra, đánh giá.

    5. Huấn luyện khác biệt:

    a) Huấn luyện khác biệt là hình thức huấn luyện nhằm cập nhật các khác biệt về nội dung đào tạo giữa hai năng định loại tàu bay khác nhau của cùng một nhà sản xuất hoặc hai hạng giấy phép khác nhau đối với cùng một năng định loại tàu bay;

    b) Nội dung huấn luyện khác biệt phải được xác định trên cơ sở từng trường hợp cụ thể, có xem xét đến các yêu cầu đối với huấn luyện năng định loại quy định tại Điều 380 của Bộ Quy chế này, bao gồm cả phần lý thuyết và phần thực hành;

    c) Năng định loại tàu bay được đề nghị ghi vào giấy phép sau khi hoàn thành huấn luyện khác biệt và người đề nghị đã có năng định loại tàu bay hoặc đã hoàn thành yêu cầu huấn luyện đối với loại tàu bay dùng làm cơ sở để xác định các khác biệt;

    d) Thời hạn hoàn thành khóa huấn luyện khác biệt đề nghị cấp năng định loại tàu bay được quy định như sau: 05 năm đối với trường hợp cấp lần đầu và 03 năm đối với trường hợp cấp bổ sung. Thời hạn này được tính kể từ ngày bắt đầu khóa huấn luyện hoặc ngày Thông tư này có hiệu lực, áp dụng theo mốc thời gian nào đến sau hơn tính đến ngày nộp đơn đề nghị.

    6. Các khoá huấn luyện loại tàu bay đối với các tàu bay không phải tàu bay động lực phức tạp không bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều 380 của Bộ Quy chế này nhưng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Nội dung huấn luyện bao phủ các hệ thống, cấu trúc của tàu bay và thực hành bảo dưỡng;

    b) Có nội dung thực hành phù hợp; trường hợp không có thực hành, phải được bổ sung bằng đào tạo tại nơi làm việc (OJT) hoặc hình thức tương đương;

    c) Có hình thức đánh giá kết quả học tập nhằm xác nhận mức độ hiểu biết và khả năng áp dụng của học viên;

    d) Có tài liệu chứng minh nội dung, thời lượng, phương pháp đào tạo và kết quả kiểm tra, đánh giá;

    7. Các khoá huấn luyện kỹ thuật tàu bay đối với các tàu bay không phải tàu bay động lực phức tạp do Tổ chức thiết kế tàu bay cung cấp đáp ứng quy định nêu tại khoản 6 Điều này được công nhận giá trị mặc định.

    Điều 380. Chương trình huấn luyện của khóa huấn luyện loại tàu bay cho nhân viên kỹ thuật tàu bay

    1. Các mức kiến thức khoá huấn luyện loại tàu bay xác định mức độ đào tạo và mức độ kiến thức mà khóa huấn luyện hướng đến gồm:

    a) Kiến thức mức 1: tổng quan về cấu trúc tàu bay, hệ thống và động cơ:

    Mục tiêu đạt được sau khi hoàn thành huấn luyện kiến thức mức 1, học viên sẽ có khả năng: mô tả đơn giản về toàn bộ chủ đề, sử dụng từ ngữ và ví dụ thông dụng, sử dụng các thuật ngữ điển hình và xác định các biện pháp phòng ngừa an toàn liên quan đến khung tàu bay, hệ thống và động cơ tàu bay. Xác định các tài liệu tàu bay, các quy trình bảo dưỡng quan trọng đối với khung tàu bay, hệ thống và động cơ tàu bay. Xác định sơ đồ bố trí chung các hệ thống chính của tàu bay. Xác định sơ đồ bố trí chung và các đặc điểm của động cơ. Xác định các dụng cụ chuyên dụng và thiết bị thiết bị kiểm tra sử dụng cho tàu bay.

    b) Kiến thức mức 2: tổng quan về hệ thống điều khiển, hiển thị, các thành phần chính, bao gồm vị trí và mục đích sử dụng, bảo dưỡng và khắc phục hỏng hóc nhỏ; kiến thức chung về các khía cạnh lý thuyết và thực hành:

    Mục tiêu đạt được sau khi hoàn thành huấn luyện kiến thức mức 2, học viên sẽ có khả năng: Hiểu các nguyên lý cơ bản; áp dụng kiến thức vào thực tiễn sử dụng các quy trình chi tiết. Nhắc lại các biện pháp phòng ngừa an toàn cần tuân thủ khi làm việc trên hoặc gần tàu bay, động cơ và hệ thống tàu bay. Mô tả các hệ thống và vị trí tiếp cận kỹ thuật trên tàu bay, khả năng cung cấp năng lượng và các nguồn năng lượng. Xác định vị trí của các thiết bị chính. Giải thích nguyên lý hoạt động bình thường của từng hệ thống chính, bao gồm thuật ngữ và tên gọi. Thực hiện bảo dưỡng đối với các hệ thống tàu bay bao gồm: Nhiên liệu, động cơ, hệ thống thủy lực, hệ thống càng, nước, thu gom chất thải và hệ thống cung cấp oxy. Thành thạo trong việc sử dụng các báo cáo của tổ bay và hệ thống báo cáo trên tàu (để khắc phục hỏng hóc nhỏ). Xác định tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay theo danh mục thiết bị tối thiểu. Thành thạo kỹ năng sử dụng, phân tích và áp dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan, bao gồm: chỉ dẫn duy trì đủ điều kiện bay, tài liệu bảo dưỡng và danh mục thiết bị minh họa.

    c) Kiến thức mức 3: Mô tả chi tiết, nguyên lý vận hành, vị trí thành phần, quy trình tháo lắp, kiểm tra BITE và các bước khắc phục hỏng hóc theo tài liệu bảo dưỡng:

    Mục tiêu đạt được khi hoàn thành huấn luyện kiến thức mức 3, học viên sẽ có khả năng: hiểu biết kiến thức lý thuyết về các hệ thống và cấu trúc tàu bay và mối liên hệ tương quan giữa các hệ thống, mô tả chi tiết nội dung chuyên môn dựa trên các nguyên tắc lý thuyết và ví dụ cụ thể và phân tích kết quả từ nhiều nguồn dữ liệu và phép đo khác nhau, từ đó áp dụng các biện pháp khắc phục phù hợp. Thực hiện kiểm tra hệ thống, động cơ, thiết bị và chức năng theo tài liệu bảo dưỡng tàu bay. Sử dụng, hiểu và áp dụng các tài liệu phù hợp, bao gồm tài liệu sửa chữa cấu trúc, tài liệu khắc phục hỏng hóc. Đối chiếu thông tin nhằm mục đích đưa ra quyết định liên quan đến việc chẩn đoán và khắc phục hỏng hóc theo đúng tiêu chuẩn tài liệu bảo dưỡng. Mô tả các quy trình thay thế các thiết bị phụ trợ đặc thù cho từng loại tàu bay.

    2. Khoá huấn luyện loại tàu bay bao gồm cả phần lý thuyết và phần thực hành. Tổ chức huấn luyện được phép đề nghị phê chuẩn riêng và cấp giấy chứng nhận hoàn thành cho phần lý thuyết, phần thực hành hoặc kết hợp cả hai phần của khoá huấn luyện.

    3. Tiêu chuẩn huấn luyện lý thuyết

    a) Mục tiêu: sau khi hoàn thành huấn luyện lý thuyết, học viên có khả năng chứng minh được kiến thức lý thuyết chuyên sâu về các hệ thống liên quan, cấu trúc, nguyên lý vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và khắc phục hỏng hóc của tàu bay phù hợp với dữ liệu bảo dưỡng theo đúng các mức kiến thức được xác định trong đề cương. Học viên phải chứng minh được kỹ năng sử dụng tài liệu và các quy trình đã được phê duyệt, bao gồm cả kiến thức về các hạng mục kiểm tra và giới hạn liên quan;

    b) Mức độ huấn luyện: mức độ huấn luyện cần thiết để đạt được mức kiến thức quy định tại khoản 1 của Điều này. Sau khoá huấn luyện loại đầu tiên dành cho giấy phép năng định hạng C, các khoá huấn luyện tiếp theo được phép huấn luyện ở kiến thức mức 1. Trong quá trình huấn luyện lý thuyết kiến thức mức 3, tài liệu huấn luyện mức 1 và mức 2 được phép sử dụng để giảng dạy bao quát nội dung chương;

    c) Thời lượng: số giờ huấn luyện tối thiểu cho phần huấn luyện lý thuyết được thể hiện trong bảng sau:

    Năng định giấy phép

    Giờ

    Máy bay(1) có khối lượng cất cánh tối đa trên 30000 kg:

    A1, B1.1

    150

    A2, B1.2

    120

    B2

    100

    C

    30

    Máy bay(1) có khối lượng cất cánh tối đa bằng hoặc nhỏ hơn 30000 kg và lớn hơn 5700 kg:

    A1, B1.1

    120

    A2, B1.2

    100

    B2

    100

    C

    25

    Máy bay(1) có khối lượng cất cánh tối đa là 5700 kg trở xuống (2)

    A1, B1.1

    80

    A2, B1.2

    60

    B2

    60

    C

    15

    Máy bay(3) có khối lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 2000 kg nhưng lớn hơn 1000 kg

    B2L

    30

    B3

    30

    Trực thăng (4)(5)

    A3, B1.3

    120

    A4, B1.4

    100

    B2

    100

    C

    25

    Tàu bay khác với các loại trên

    A, B1, B2, B2L, B3, C

    Theo quy định của Tổ chức thiết kế (OSD)

    Trong bảng này các ký hiệu (1), (2), (3), (4), (5) được quy định như sau:

    (1) Máy bay lắp động cơ tua bin hoặc pít-tông hoặc hệ thống động lực điện.

    (2) Đối với tàu bay động cơ pít-tông không tăng áp dưới 2000 kg MTOM, thời gian tối thiểu được phép giảm 50%.

    (3) Đối với tàu bay không tăng áp dưới 1000kg MTOM, thời gian tối thiểu áp dụng theo quy định của tổ chức thiết kế tàu bay.

    (4)Trực thăng lắp động cơ tua bin hoặc pít-tông.

    (5) Đối với trực thăng một động cơ tua bin hoặc pít-tông, thời gian tối thiểu được phép giảm 30%.

    d) Xác định thời lượng huấn luyện lý thuyết: Việc đảm bảo nội dung huấn luyện phải dựa trên phân tích nhu cầu huấn luyện căn cứ vào: thiết kế tàu bay, nhu cầu bảo dưỡng, phương thức khai thác, các chương (ATA) liên quan và mục tiêu đào tạo. Trường hợp kết quả phân tích cho thấy cần nhiều thời gian hơn, thời lượng khóa huấn luyện phải dài hơn mức tối thiểu quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

    Đối với khóa huấn luyện khác biệt (Differences), tổ hợp khóa huấn luyện hoặc phần huấn luyện lý thuyết có thời lượng thấp hơn các mức quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, tổ chức huấn luyện phải gửi kết quả phân tích nhu cầu huấn luyện cho Cục Hàng không Việt Nam;

    Phần huấn luyện lý thuyết phải mô tả: số buổi học trực tiếp hoặc trực tuyến tối thiểu để đạt mục tiêu và số giờ tối đa mỗi ngày, có tính đến các nguyên tắc về yếu tố sư phạm và con người;

    Học viên không đáp ứng thời lượng có mặt tối thiểu sẽ không được cấp chứng chỉ hoàn thành. Tổ chức huấn luyện được phép thực hiện huấn luyện bổ sung để đáp ứng thời gian tham dự tối thiểu;

    đ) Nội dung:

    Các nội dung trong đề cương huấn luyện dưới đây có tính chất đặc thù cho loại tàu bay phải được bảo đảm thực hiện. Các nội dung bổ sung do sự khác biệt về loại tàu bay, thay đổi công nghệ cũng phải được đưa vào chương trình huấn luyện;

    Chương trình huấn luyện khoá huấn luyện kết hợp phải đáp ứng tất cả các nội dung của các khoá thành phần:

    Chương

    Mức kiến thức

    Máy bay động cơ turbine

    Máy bay động cơ pít-tông

    Trực thăng động cơ tuabin

    Trực thăng động cơ pít-tông

    Tàu bay các loại động cơ

    Loại giấy phép

    A, B1

    C

    A, B1, B3

    C

    A, B1

    C

    A, B1

    C

    B2, B2L

    Phần giới thiệu

    05 Giới hạn thời gian, các nội dung bảo dưỡng

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    06 Kích thước, khu vực tàu bay

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    07 Kích và chống đỡ

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    08 Cân bằng và cân trọng lượng

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    09 Kéo dắt và lăn bánh

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    10. Đỗ, neo giữ, bảo quản và đưa vào khai thác

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    11. Biển thông số và chỉ dẫn

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    12. Phục vụ kỹ thuật

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    20 Quy trình thực hành tiêu chuẩn— chỉ áp dụng cho loại cụ thể

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    Trực thăng

    18. Phân tích rung động và tiếng ồn (Cân bằng cánh quay)

    —

    —

    —

    —

    3

    1

    3

    1

    —

    60 Thực hành tiêu chuẩn cánh quay

    —

    —

    —

    —

    3

    1

    3

    1

    —

    62 Hệ thống cánh quay

    —

    —

    —

    —

    3

    1

    3

    1

    1

    62A Cánh quay — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    —

    —

    —

    —

    3

    1

    3

    1

    3

    63 Hệ thống truyền động cánh quay

    —

    —

    —

    —

    3

    1

    3

    1

    1

    63A Hệ thống truyền động cánh quay — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    —

    —

    —

    —

    3

    1

    3

    1

    3

    64 Cánh quay đuôi

    —

    —

    —

    —

    3

    1

    3

    1

    1

    64A Cánh quay đuôi — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    —

    —

    —

    —

    3

    1

    3

    1

    3

    65 Hệ thống truyền động cánh quay đuôi

    —

    —

    —

    —

    3

    1

    3

    1

    1

    65A Hệ thống truyền động cánh quay đuôi — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    —

    —

    —

    —

    3

    1

    3

    1

    3

    66 Hệ thống gấp cánh quay

    —

    —

    —

    —

    3

    1

    3

    1

    —

    67 Hệ thống điều khiển bay cánh quay

    —

    —

    —

    —

    3

    1

    3

    1

    —

    53. Cấu trúc khung thân (Tàu bay trực thăng)

    —

    —

    —

    —

    3

    1

    3

    1

    —

    25 Hệ thống cứu sinh khẩn cấp

    —

    —

    —

    —

    3

    1

    3

    1

    1

    Cấu trúc tàu bay

    51. Quy trình thực hành tiêu chuẩn và cấu trúc (Phân loại hỏng hóc, đánh giá và sửa chữa)

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    1

    53 Thân tàu bay

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    1

    54 Vỏ/Giá treo động cơ

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    1

    55 Các bề mặt ổn định

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    1

    56 Cửa sổ

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    1

    57 Cánh

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    1

    52 Hệ thống cửa

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    1

    Hệ thống xác định khu vực và vị trí

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    Các hệ thống tàu bay

    21. Điều hòa không khí

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    21A Nguồn cấp khí

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    2

    21B Hệ thống tăng áp

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    21C Các thiết bị an toàn và cảnh báo

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    22 Hệ thống lái tự động

    2

    1

    2

    1

    2

    1

    2

    1

    3

    23. Hệ thống liên lạc

    2

    1

    2

    1

    2

    1

    2

    1

    3

    24 Hệ thống điện

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    25 Thiết bị và nội thất

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    1

    25A Thiết bị điện tử bao gồm thiết bị khẩn nguy

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    3

    26. Hệ thống phòng cháy chữa cháy

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    27. Hệ thống điều khiển bay

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    2

    27A Hệ thống vận hành: Điện, điều khiển bằng dây dẫn

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    3

    28 Hệ thống nhiên liệu

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    2

    28A Hệ thống nhiên liệu — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    29. Hệ thống thủy lực

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    2

    29A Hệ thống thủy lực — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    30 Hệ thống chống đóng băng và mưa

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    31 Hệ thống hiển thị, ghi dữ liệu

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    31A Hệ thống đồng hồ

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    32 Hệ thống càng

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    2

    32A Hệ thống càng — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    33 Hệ thống chiếu sáng

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    34 Hệ thống dẫn đường

    2

    1

    2

    1

    2

    1

    2

    1

    3

    35 Hệ thống oxy

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    2

    36 Hệ thống khí nén

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    2

    36A Hệ thống khí nén — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    37 Hệ thống chân không

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    2

    38 Hệ thống nước và chất thải

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    2

    41 Hệ thống dằn nước

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    1

    42 Hệ thống điện tử mô-đun tích hợp

    2

    1

    2

    1

    2

    1

    2

    1

    3

    44 Hệ thống cabin

    2

    1

    2

    1

    2

    1

    2

    1

    3

    45 Hệ thống bảo dưỡng trên tàu (hoặc được đề cập trong mục 31)

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    3

    46 Hệ thống thông tin

    2

    1

    2

    1

    2

    1

    2

    1

    3

    47 Hệ thống tạo nitơ

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    2

    50 Khoang hàng và khoang phụ tùng

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    3

    1

    1

    55/57 Các bề mặt điều khiển bay (Tất cả)

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    1

    Động cơ tuabin

    70 Quy trình thực hành tiêu chuẩn — Động cơ,

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    1

    70A Cấu tạo và nguyên lý vận hành (Lắp đặt cửa hút gió, Máy nén, Buồng đốt)

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    1

    70B Hiệu năng động cơ

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    1

    71 Hệ thống động lực

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    1

    72 Tuabin động cơ, cánh quạt, quạt trong ống, quạt không ống

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    1

    73 Hệ thống nhiên liệu và điều khiển động cơ

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    1

    75 Hệ thống khí

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    1

    76 Hệ thống điều khiển động cơ

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    1

    78 Hệ thống xả

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    1

    79 Hệ thống dầu bôi trơn

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    1

    80 Hệ thống khởi động

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    1

    82 Hệ thống phun nước

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    1

    83 Hộp số truyền động phụ trợ

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    1

    84 Hệ thống tăng cường lực đẩy

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    1

    73A Hệ thống điều khiển động cơ kỹ thuật số FADEC

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    74 Hệ thống đánh lửa

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    77 Hệ thống hiển thị thông số động cơ

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    49 Động cơ phụ (APU)

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    2

    Động cơ pít-tông

    70 Quy trình thực hành tiêu chuẩn — Động cơ

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    1

    70A Cấu tạo và nguyên lý vận hành (Lắp đặt, Bộ chế hòa khí, Hệ thống phun nhiên liệu, Hệ thống nạp, xả và làm mát, Hệ thống tăng áp, tăng áp turbo, Hệ thống bôi trơn).

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    1

    70B Hiệu năng động cơ

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    1

    71 Động cơ

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    1

    73 Hệ thống nhiên liệu và điều khiển động cơ

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    1

    76 Hệ thống Điều khiển động cơ

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    1

    79 Hệ thống dầu bôi trơn

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    1

    80 Hệ thống khởi động

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    1

    81 Hệ thống Tua bin

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    1

    82 Hệ thống phun nước

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    1

    83 Hộp số truyền động phụ trợ

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    1

    84 Hệ thống tăng cường lực đẩy

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    1

    73A Hệ thống điều khiển động cơ kỹ thuật số FADEC

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    3

    74 Hệ thống đánh lửa

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    3

    77 Hệ thống hiển thị thông số động cơ

    —

    —

    3

    1

    —

    —

    3

    1

    3

    Hệ thống động lực điện

    Động cơ điện

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    3

    Tế bào nhiện liệu (Fuel cell) và các hệ thống liên quan

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    3

    Ắc quy (Batteries)

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    3

    Các hệ thống phụ trợ cho hệ thống động lực điện

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    3

    Cánh quạt

    60A Quy trình thực hành tiêu chuẩn — Cánh quạt

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    1

    61 Cánh quạt, hệ thống đẩy

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    1

    61A Cấu tạo cánh quạt

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    —

    61B Điều khiển bước cánh quạt

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    —

    61C Hệ thống đồng bộ cánh quạt

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    1

    61D Hệ thống điều khiển điện tử cánh quạt

    2

    1

    2

    1

    —

    —

    —

    —

    3

    61E Hệ thống chống đóng băng cho cánh quạt

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    —

    61F Bảo dưỡng cánh quạt

    3

    1

    3

    1

    —

    —

    —

    —

    1

    4. Tiêu chuẩn huấn luyện thực hành

    a) Mục tiêu của việc huấn luyện thực hành là đạt được năng lực cần thiết trong việc thực hiện an toàn các công việc bảo dưỡng, kiểm tra và các công việc định kỳ theo tài liệu bảo dưỡng và các hướng dẫn phù hợp với loại tàu bay bao gồm khắc phục hỏng hóc, sửa chữa, điều chỉnh, thay thế, căn chỉnh và kiểm tra chức năng hoạt động. Nội dung huấn luyện bao gồm việc nhận thức về cách sử dụng các tài liệu kỹ thuật của tàu bay, sử dụng các dụng cụ chuyên dụng và thiết bị kiểm tra để thực hiện tháo và lắp các thiết bị thành phần, mô-đun đặc thù của loại tàu bay đó, bao gồm cả các hoạt động bảo dưỡng thực hiện trực tiếp trên tàu bay;

    b) Nội dung:

    Ít nhất 50% các mục được đánh dấu (x) trong bảng dưới đây, có liên quan đến loại tàu bay cụ thể, phải được hoàn thành. Trong đó LOC là xác định vị trí; FOT là kiểm tra chức năng, vận hành; SGH là phục vụ kỹ thuật và phục vụ mặt đất; R/I là tháo, lắp đặt; MEL là sử dụng danh mục thiết bị tối thiểu; TS là đánh giá xác định hỏng hóc;

    Các công việc thực hành được đánh dấu đại diện cho những nội dung quan trọng phục vụ mục đích huấn luyện thực hành nhằm đảm bảo rằng việc vận hành, chức năng, lắp đặt và tầm quan trọng về an toàn của các công việc bảo dưỡng trọng yếu được đề cập và thực hiện đầy đủ;

    Các công việc thực hành cần hoàn thành phải có tính đại diện cho tàu bay và các hệ thống, xét về cả độ phức tạp lẫn yêu cầu về kỹ thuật cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ đó:

    Chương

    B1/B2

    A, B1, B3

    B2, B2L

    LOC

    FOT

    SGH

    R/I

    MEL

    TS

    FOT

    SGH

    R/I

    MEL

    TS

    Phần giới thiệu:

    05 Giới hạn thời gian, các nội dung bảo dưỡng

    X/X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    06 Kích thước, khu vực tàu bay

    X/X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    07 Kích và Chống đỡ

    X/X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    08 Cân bằng và Cân trọng lượng

    X/X

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    09 Kéo dắt và Lăn bánh

    X/X

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    10. Đỗ, neo giữ, bảo quản và đưa vào khai thác

    X/X

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    11. Biển thông số và chỉ dẫn

    X/X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    12. Phục vụ kỹ thuật

    X/X

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    20 Quy trình thực hành tiêu chuẩn— chỉ áp dụng cho loại cụ thể

    X/X

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    Tàu bay trực thăng:

    18. Phân tích rung động và tiếng ồn (Cân bằng cánh quay)

    X/—

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    60 Thực hành tiêu chuẩn cánh quay

    X/X

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    62 Hệ thống cánh quay

    X/—

    —

    X

    X

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    62A Cánh quay — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    —

    —

    X

    —

    X

    63 Hệ thống truyền động cánh quay

    X/—

    X

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    63A Hệ thống truyền động cánh quay — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    X/X

    X

    —

    X

    X

    X

    —

    —

    X

    —

    X

    64 Cánh quay đuôi

    X/—

    —

    X

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    64A Cánh quay đuôi — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    X/X

    X

    —

    X

    X

    X

    —

    —

    X

    —

    X

    65 Hệ thống truyền động cánh quay đuôi

    X/—

    X

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    65A Hệ thống truyền động cánh quay đuôi — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    X/X

    X

    —

    X

    X

    X

    —

    —

    X

    —

    X

    66 Hệ thống gấp cánh quay

    X/—

    X

    X

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    67 Hệ thống điều khiển bay cánh quay

    X/—

    X

    X

    —

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    53. Cấu trúc khung thân (Tàu bay trực thăng)

    25 Hệ thống cứu sinh khẩn cấp

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    —

    —

    —

    Cấu trúc khung tàu bay:

    51. Quy trình thực hành tiêu chuẩn và Cấu trúc (Phân loại hỏng hóc, đánh giá và sửa chữa)

    53 Thân tàu bay

    X/—

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    54 Vỏ, giá treo động cơ

    X/—

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    55 Các bề mặt ổn định

    X/—

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    56 Cửa sổ

    X/—

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    57 Cánh

    X/—

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    52 Hệ thống cửa

    X/X

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    Hệ thống tàu bay:

    21. Điều hòa không khí

    X/X

    X

    X

    —

    X

    X

    X

    X

    —

    X

    X

    21A Nguồn cấp khí

    X/X

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    21B Hệ thống tăng áp

    X/X

    X

    —

    —

    X

    X

    X

    —

    —

    X

    X

    21C Các thiết bị an toàn và cảnh báo

    X/X

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    22 Hệ thống lái tự động

    X/X

    —

    —

    —

    X

    —

    X

    X

    X

    X

    X

    23. Hệ thống liên lạc

    X/X

    —

    X

    —

    X

    —

    X

    X

    X

    X

    X

    24 Hệ thống điện

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    25 Thiết bị và nội thất

    X/X

    X

    X

    X

    —

    —

    X

    X

    X

    —

    —

    25A Thiết bị điện tử bao gồm thiết bị khẩn nguy

    X/X

    X

    X

    X

    —

    —

    X

    X

    X

    —

    —

    26. Hệ thống phòng cháy chữa cháy

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    27. Hệ thống điều khiển bay

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    27A Hệ thống vận hành: Điện, điều khiển bằng dây dẫn

    X/X

    X

    X

    X

    X

    —

    X

    —

    X

    —

    X

    28 Hệ thống nhiên liệu

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    —

    X

    —

    28A Hệ thống nhiên liệu — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    X/X

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    X

    —

    X

    29. Hệ thống thủy lực

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    —

    X

    —

    29A Hệ thống thủy lực — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    X/X

    X

    —

    X

    X

    X

    X

    —

    X

    X

    X

    30 Hệ thống chống đóng băng và mưa

    X/X

    X

    X

    —

    X

    X

    X

    X

    —

    X

    X

    31 Hệ thống hiển thị, ghi dữ liệu

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    31A Hệ thống đồng hồ

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    32 Hệ thống càng

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    —

    32A Hệ thống càng — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    X/X

    X

    —

    X

    X

    X

    X

    —

    X

    X

    X

    33 Hệ thống chiếu sáng

    X/X

    X

    X

    —

    X

    —

    X

    X

    X

    X

    —

    34 Hệ thống dẫn đường

    X/X

    —

    X

    —

    X

    —

    X

    X

    X

    X

    X

    35 Hệ thống oxy

    X/—

    X

    X

    X

    —

    —

    X

    X

    —

    —

    —

    36 Hệ thống khí nén

    X/—

    X

    —

    X

    X

    X

    X

    —

    X

    X

    X

    36A Hệ thống khí nén — Hệ thống kiểm soát và hiển thị

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    37 Hệ thống chân không

    X/—

    X

    —

    X

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    38 Hệ thống nước và chất thải

    X/—

    X

    X

    —

    —

    —

    X

    X

    —

    —

    —

    41 Hệ thống dằn nước

    X/—

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    42 Hệ thống điện tử mô-đun tích hợp

    X/X

    —

    —

    —

    —

    —

    X

    X

    X

    X

    X

    44 Hệ thống cabin

    X/X

    —

    —

    —

    —

    —

    X

    X

    X

    X

    X

    45 Hệ thống bảo dưỡng trên tàu (hoặc được đề cập trong mục 31)

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    46 Hệ thống thông tin

    X/X

    —

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    X

    X

    X

    47 Hệ thống tạo nitơ

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    —

    —

    —

    X

    50 Khoang hàng và khoang phụ tùng

    X/X

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    55/57 Các bề mặt điều khiển bay (Tất cả)

    X/—

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    Mô-đun động cơ tuabin/ pít-tông:

    70 Quy trình thực hành tiêu chuẩn — Động cơ,

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    70A Cấu tạo và nguyên lý vận hành (Lắp đặt cửa hút gió, máy nén, buồng đốt, hệ thống bôi trơn)

    X/X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    Động cơ tuabin:

    70B Hiệu năng động cơ

    —

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    71 Động cơ

    X/—

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    72 Động cơ tua bin, tua bin cánh quạt, động cơ có lồng quạt, động cơ quạt hở

    X/—

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    73 Hệ thống nhiên liệu và điều khiển động cơ

    X/X

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    75 Hệ thống khí

    X/X

    X

    —

    X

    X

    X

    X

    —

    X

    X

    X

    76 Hệ thống điều khiển động cơ

    X/X

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    78 Hệ thống xả

    X/—

    —

    —

    X

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    79 Hệ thống dầu bôi trơn

    X/—

    X

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    80 Hệ thống khởi động

    X/X

    X

    —

    —

    X

    X

    X

    —

    —

    X

    X

    82 Hệ thống phun nước

    X/—

    X

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    83 Hộp số truyền động phụ trợ

    X/—

    —

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    84 Hệ thống tăng cường lực đẩy

    X/—

    X

    —

    —

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    73A Hệ thống điều khiển động cơ kỹ thuật số FADEC

    X/—

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    74 Hệ thống đánh lửa

    X/—

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    77 Hệ thống hiển thị thông số động cơ

    X/—

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    Động cơ phụ:

    49 Động cơ phụ

    X/—

    X

    X

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    Động cơ pít-tông:

    70 Quy trình thực hành tiêu chuẩn— Động cơ — chỉ áp dụng cho loại cụ thể

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    70A Cấu tạo và nguyên lý vận hành (lắp đặt, bộ chế hòa khí, hệ thống phun nhiên liệu, hệ thống nạp, xả và làm mát, hệ thống tăng áp/tăng áp turbo, hệ thống bôi trơn).

    X/X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    70B Hiệu năng động cơ

    —

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    71 Động cơ

    X/—

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    73 Hệ thống nhiên liệu và điều khiển động cơ

    X/X

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    73A Hệ thống điều khiển động cơ kỹ thuật số FADEC

    X/X

    X

    —

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    74 Hệ thống đánh lửa

    X/X

    X

    —

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    76 Hệ thống điều khiển động cơ

    X/—

    X

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    77 Hệ thống hiển thị thông số động cơ

    X/X

    X

    —

    —

    X

    X

    X

    —

    —

    X

    X

    78 Hệ thống xả

    X/—

    X

    —

    —

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    79 Hệ thống dầu bôi trơn

    X/—

    —

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    80 Hệ thống khởi động

    X/—

    X

    —

    —

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    81 Hệ thống Tua bin

    X/—

    X

    X

    X

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    82 Hệ thống phun nước

    X/—

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    83 Hộp số truyền động phụ trợ

    X/—

    —

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    84 Hệ thống tăng cường lực đẩy

    X/—

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    Hệ thống động lực điện

    Động cơ điện

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    —

    —

    X

    —

    Tế bào nhiện liệu và các hệ thống liên quan

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    —

    —

    X

    —

    Ắc quy

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    —

    —

    X

    —

    Các hệ thống phụ trợ cho hệ thống động lực điện

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    —

    X

    X

    X

    Cánh quạt:

    60A Quy trình thực hành tiêu chuẩn — Cánh quạt

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    61 Cánh quạt, hệ thống đẩy

    X/X

    X

    X

    —

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    61A Cấu tạo cánh quạt

    X/X

    —

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    —

    61B Điều khiển bước cánh quạt

    X/—

    X

    —

    X

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    61C Hệ thống đồng bộ cánh quạt

    X/—

    X

    —

    —

    —

    X

    —

    —

    —

    X

    —

    61D Hệ thống điều khiển điện tử cánh quạt

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    61E Hệ thống chống đóng băng cho cánh quạt

    X/—

    X

    —

    X

    X

    X

    —

    —

    —

    —

    —

    61F Bảo dưỡng cánh quạt

    X/X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    X

    5. Tiêu chuẩn kiểm tra phần lý thuyết đối với phần huấn luyện loại tàu bay:

    a) Hình thức kiểm tra là trắc nghiệm nhiều lựa chọn; mỗi câu hỏi phải có 03 phương án trả lời, trong đó chỉ có 01 phương án đúng;

    b) Các phương án trả lời sai phải đúng ngữ pháp và phải có liên quan đến nội dung câu hỏi;

    c) Đối với câu hỏi tính toán, các phương án sai phải phản ánh các sai sót thường gặp trong quá trình tính toán hoặc áp dụng quy trình, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc sử dụng sai dấu hoặc sai đơn vị đo lường; không được sử dụng các giá trị ngẫu nhiên;

    d) Độ khó của câu hỏi đối với từng chương phải phù hợp với mức kiến thức quy định tại chương trình huấn luyện loại tàu bay; cho phép sử dụng một số lượng hạn chế câu hỏi ở độ khó thấp hơn;

    đ) Bài kiểm tra phải được tổ chức theo hình thức không sử dụng tài liệu; học viên không được phép sử dụng bất kỳ tài liệu tham khảo nào trong quá trình làm bài, trừ trường hợp kiểm tra khả năng diễn giải tài liệu kỹ thuật đối với học viên thuộc hạng B1 hoặc B2;

    e) Số lượng câu hỏi tối thiểu là 01 câu cho mỗi giờ đào tạo. Số lượng câu hỏi đối với từng chương và từng mức độ khó phải tương xứng với thời lượng đào tạo thực tế của từng chương theo mức kiến thức và mục tiêu học tập được xác định trong phân tích nhu cầu đào tạo (TNA);

    g) Tổng số câu hỏi của bài kiểm tra phải là bội số của 4 để bảo đảm khả năng xác định chính xác mức điểm đạt 75%;

    h) Các bài kiểm tra kết thức từng mô-đun không được sử dụng thay thế cho bài kiểm tra cuối cùng, trừ khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu về số lượng và độ khó của câu hỏi theo quy định tại điểm d khoản này;

    6. Tiêu chuẩn đánh giá phần thực hành đối với huấn luyện loại tàu bay:

    a) Sau khi hoàn thành phần thực hành của khoá huấn luyện, cơ sở huấn luyện phải tổ chức đánh giá học viên;

    b) Việc đánh giá phần thực hành phải được thực hiện bởi giáo viên kiểm tra;

    c) Việc đánh giá phần thực hành phải xem xét toàn diện kiến thức và kỹ năng thực hành của học viên liên quan đến loại tàu bay được huấn luyện.

    Điều 381. Yêu cầu về huấn luyện thực hành tại nơi làm việc

    1. Người đề nghị cấp năng định loại tàu bay lần đầu tiên phải hoàn thành chương trình huấn luyện thực hành tại nơi làm việc trên loại tàu bay đó và phù hợp với hạng hoặc phân hạng đề nghị.

    2. Các công việc huấn luyện thực hành tại nơi làm việc phải bao gồm ít nhất 50% tổng số các công việc và phải bao gồm công việc của từng khoản áp dụng cho loại tàu bay đề nghị cấp quy định tại Điều 382 của Bộ Quy chế này.

    3. Các công việc huấn luyện thực hành tại nơi làm việc phải được thực hiện trên tàu bay đang khai thác và được ghi vào sổ huấn luyện thực hành và được người giám sát ký xác nhận đã hoàn thành tốt.

    4. Tối đa 50% tổng số công việc huấn luyện thực hành tại nơi làm việc được cho phép thực hiện trước khi bắt đầu khóa huấn luyện lý thuyết về loại tàu bay.

    5. Thời hạn hiệu lực đối với các công việc bảo dưỡng đã được huấn luyện thực hành tại nơi làm việc để được cấp năng định loại được là 03 năm. Thời hạn này được tính kể từ ngày bắt đầu khóa huấn luyện hoặc ngày Thông tư này có hiệu lực, áp dụng theo mốc thời gian nào đến sau hơn tính đến ngày nộp đơn đề nghị.

    Điều 382. Danh mục các công việc bảo dưỡng điển hình sử dụng để huấn luyện thực hành tại nơi làm việc

    1. Giới hạn thời gian và các dạng bảo dưỡng

    a) Kiểm tra định kỳ 100 giờ (tàu bay hàng không chung, tàu bay chuyên dùng);

    b) Kiểm tra định kỳ (tàu bay vận tải thương mại, tàu bay chuyên dùng);

    c) Hỗ trợ thực hiện kiểm tra bảo dưỡng định kỳ theo tài liệu bảo dưỡng tàu bay;

    d) Kiểm tra Nhật ký kỹ thuật tàu bay đảm bảo việc ghi chép đúng quy định;

    đ) Kiểm tra hồ sơ để đảm bảo tuân thủ các chỉ lệnh đủ điều kiện bay;

    e) Kiểm tra hồ sơ để đảm bảo tuân thủ giới hạn thọ mệnh của các thiết bị tàu bay;

    g) Quy trình kiểm tra sau khi hạ cánh thô;

    h) Quy trình kiểm tra sau khi bị sét đánh.

    2. Kích thước, Khu vực tàu bay

    a) Xác định vị trí các thiết bị tàu bay theo số khu vực;

    b) Thực hiện kiểm tra tính đối xứng.

    3. Nâng và kích tàu bay

    a) Hỗ trợ thực hiện kích nâng bánh mũi hoặc bánh đuôi tàu bay;

    b) Hỗ trợ thực hiện kích nâng toàn bộ tàu bay;

    c) Hỗ trợ thực hiện cẩu treo hoặc dùng giá đỡ đối với các thiết bị chính;

    d) Cân bằng tàu bay;

    đ) Cân trọng lượng tàu bay;

    e) Lập báo cáo sửa đổi bảng tính trọng lượng và trọng tâm;

    g) Kiểm tra tàu bay đối chiếu với danh mục thiết bị.

    4. Kéo dắt và di chuyển

    a) Chuẩn bị tàu bay để kéo;

    b) Kéo dắt tàu bay;

    c) Tham gia đội ngũ kéo dắt tàu bay.

    5. Đỗ và neo tàu bay

    a) Neo cố định tàu bay;

    b) Đỗ, cố định và che đậy tàu bay;

    c) Đưa tàu bay vào vị trí giàn giáo bảo dưỡng;

    d) Cố định cánh quạt.

    6. Biển báo và ký hiệu

    a) Kiểm tra đảm bảo các biển báo đầy đủ và chính xác;

    b) Kiểm tra đảm bảo các ký hiệu đầy đủ và chính xác.

    7. Phục vụ kỹ thuật

    a) Nạp nhiên liệu cho tàu bay;

    b) Xả nhiên liệu khỏi tàu bay;

    c) Thực hiện chuyển nhiên liệu giữa các thùng chứa;

    d) Kiểm tra/điều chỉnh áp suất lốp;

    đ) Kiểm tra/bổ sung mức dầu bôi trơn;

    e) Kiểm tra/bổ sung mức dầu thủy lực;

    g) Kiểm tra/bổ sung áp suất bình tích áp;

    h) Nạp hệ thống khí nén;

    i) Bôi trơn tàu bay;

    k) Kết nối nguồn điện ngoài;

    l) Hệ thống vệ sinh và hệ thống nước;

    m) Thực hiện kiểm tra trước chuyến bay/kiểm tra hàng ngày.

    8. Phân tích rung động và tiếng ồn

    a) Phân tích vấn đề rung lắc của trực thăng;

    b) Phân tích phổ nhiễu;

    c) Phân tích độ rung của động cơ.

    9. Hệ thống điều hòa không khí

    a) Thay thế bộ sấy buồng đốt;

    b) Thay thế van điều khiển lưu lượng;

    c) Thay thế van xả;

    d) Thay thế van an toàn;

    đ) Thay thế bộ phận tuần hoàn hơi;

    e) Thay thế bộ phận tuần hoàn không khí;

    g) Thay thế quạt gió cabin;

    h) Thay thế bộ trao đổi nhiệt;

    i) Thay thế bộ điều khiển tăng áp;

    k) Vệ sinh các van xả áp;

    l) Kiểm tra hoạt động của hệ thống điều hòa/ hệ thống sưởi;

    m) Kiểm tra hoạt động của hệ thống tăng áp;

    n) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    10. Hệ thống lái tự động

    a) Lắp đặt động cơ trợ lực;

    b) Căn chỉnh cáp phụ

    c) Thay thế bộ điều khiển;

    d) Thay thế bộ khuếch đại;

    đ) Thay thế các khối thay thế nhanh (LRU) của hệ thống lái tự động đối với tàu bay điều khiển bằng điện;

    e) Kiểm tra hoạt động của hệ thống lái tự động;

    g) Kiểm tra hoạt động của hệ thống ga tự động;

    h) Kiểm tra hoạt động của bộ giảm chấn hướng;

    i) Thực hiện điều chỉnh hệ số khuếch đại của chế độ lái tự động;

    k) Thực hiện kiểm tra chức năng hệ thống bù tốc độ Mach;

    l) Kiểm tra hệ thống hạ cánh tự động;

    m) Kiểm tra hệ thống quản lý bay;

    n) Kiểm tra hệ thống tăng cường ổn định;

    o) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    11. Hệ thống liên lạc

    a) Thay thế khối liên lạc VHF;

    b) Thay thế khối liên lạc HF;

    c) Thay thế ăng-ten hiện có;

    d) Thay thế cần xả tĩnh điện;

    đ) Kiểm tra hoạt động của các thiết bị vô tuyến;

    e) Thực hiện kiểm tra VSWR của ăng-ten;

    g) Thực hiện kiểm tra hoạt động của Selcal;

    h) Tiến hành kiểm tra hoạt động của hệ thống thông báo khoang khách;

    i) Kiểm tra chức năng của hệ thống tích hợp âm thanh;

    k) Sửa chữa cáp đồng trục;

    l) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    12. Hệ thống Điện

    a) Nạp ắc quy chì, axit;

    b) Nạp ắc quy kiềm Ni-Cad;

    c) Kiểm tra dung lượng ắc quy;

    d) Thực hiện quy trình xả-nạp sâu cho ắc quy Ni-Cad;

    đ) Thay thế bộ truyền động tích hợp máy phát, máy phát điện xoay chiều;

    e) Thay thế các công tắc;

    g) Thay thế các rơ-le bảo vệ; Điều chỉnh bộ điều chỉnh điện áp;

    h) Thay thế bộ điều áp;

    i) Sửa đổi báo cáo phân tích phụ tải điện;

    k) Sửa chữa, thay thế cáp cấp điện;

    l) Thực hiện kiểm tra chức năng bộ truyền động tích hợp máy phát, máy phát điện xoay chiều;

    m) Thực hiện kiểm tra chức năng bộ điều áp;

    n) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    13. Thiết bị và Nội thất

    a) Thay thế thảm trải sàn;

    b) Thay thế ghế tổ lái;

    c) Thay thế ghế hành khách;

    d) Kiểm tra các bộ cuộn dây đai an toàn tự hãm;

    đ) Kiểm tra ghế ngồi, dây an toàn để đảm bảo an toàn;

    e) Kiểm tra thiết bị khẩn cấp;

    g) Kiểm tra ELT theo đúng quy định;

    h) Sửa chữa thùng chứa chất thải vệ sinh;

    i) Sửa chữa vỏ bọc ghế;

    k) Thay đổi cấu hình khoang khách;

    l) Thay thế bộ truyền động của hệ thống xếp dỡ hàng hóa;

    m) Kiểm tra hệ thống xếp dỡ hàng hóa;

    n) Thay thế máng trượt thoát hiểm, dây thoát hiểm.

    14. Hệ thống dập cháy

    a) Kiểm tra lượng chất bên trong bình chữa cháy;

    b) Kiểm tra, thử nghiệm hoạt động của hệ thống phát hiện và cảnh báo cháy, khói;

    c) Kiểm tra bình chữa cháy trong khoang khách;

    d) Kiểm tra hệ thống báo khói trong nhà vệ sinh;

    đ) Kiểm tra độ kín của các tấm chắn khoang hàng;

    e) Lắp đặt bình chữa cháy mới;

    g) Thay kíp nổ bình chữa cháy;

    h) Kiểm tra hệ thống dây phát hiện cháy của động cơ;

    i) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    15. Hệ thống điều khiển bay

    a) Kiểm tra các bộ phận điều khiển bay chính và các bộ phận liên quan theo tài liệu bảo dưỡng;

    b) Kiểm tra việc thu, thả cánh tà và cánh tà trước;

    c) Thay thế cánh đuôi ngang;

    d) Thay thế cánh cản, tấm giảm lực nâng;

    đ) Thay thế cánh lái độ cao;

    e) Vô hiệu hóa, tái kích hoạt bộ điều khiển servo cánh liệng;

    g) Thay thế cánh liệng;

    h) Thay thế cánh lái hướng;

    i) Thay thế các cánh bù;

    k) Lắp đặt cáp điều khiển và các phụ kiện;

    l) Thay thế các cánh tà trước;

    m) Thay thế các cánh tà;

    n) Thay thế cụm bộ truyền động điều khiển bay bằng nguồn động lực

    o) Thay thế bộ truyền động cánh tà

    p) Hiệu chỉnh hệ thống điều khiển bay chính;

    q) Điều chỉnh cánh bù;

    r) Điều chỉnh độ căng của dây cáp điều khiển;

    s) Kiểm tra phạm vi điều khiển và cảm nhận hướng chuyển động;

    t) Kiểm tra việc lắp ráp và khóa đúng cách;

    u) Kiểm tra chức năng của các bộ phận điều khiển bay chính;

    v) Kiểm tra chức năng của hệ thống cánh tà;

    x) Kiểm tra hoạt động của cần điều khiển;

    y) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    16. Hệ thống nhiên liệu

    a) Hệ thống xả nước đọng (vận hành);

    b) Thay thế bơm tăng áp;

    c) Thay thế bộ lựa chọn nhiên liệu;

    d) Thay thế các ngăn chứa nhiên liệu;

    đ) Thay thế, kiểm tra van điều khiển nhiên liệu;

    e) Thay thế các bộ phận cảm biến mức nhiên liệu từ tính;

    g) Thay thế van xả nước đọng;

    h) Kiểm tra, tính toán lượng nhiên liệu bằng tay;

    i) Kiểm tra bộ lọc;

    k) Hệ thống kiểm tra lưu lượng;

    l) Kiểm tra độ chính xác của các đồng hồ đo lượng nhiên liệu;

    m) Kiểm tra hoạt động của bộ cấp dầu, bộ chọn

    n) Kiểm tra hoạt động của hệ thống xả, thải nhiên liệu;

    o) Chuyển nhiên liệu giữa các thùng chứa;

    p) Hút nhiên liệu bằng áp suất

    q) Nạp nhiên liệu bằng áp suất (điều khiển thủ công)

    r) Vô hiệu hóa, kích hoạt lại các van nhiên liệu (van chuyển dầu, van cấp chéo, van nạp dầu)

    s) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    17. Hệ thống thủy lực

    a) Thay thế bơm thủy lực dẫn động bằng động cơ;

    b) Kiểm tra hoặc thay thế bộ lọc đường hồi vỏ bơm;

    c) Thay thế bơm dự phòng;

    d) Thay thế bơm hoặc máy phát thủy lực;

    đ) Thay thế bình tích áp;

    e) Kiểm tra hoạt động của van khóa;

    g) Kiểm tra bộ lọc hoặc chỉ báo tắc nghẽn;

    h) Kiểm tra hệ thống hiển thị;

    i) Thực hiện kiểm tra chức năng hoạt động;

    k) Tăng hoặc giảm áp suất hệ thống thủy lực;

    l) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    18. Chống đóng băng và mưa

    a) Thay thế bơm;

    b) Thay thế bộ hẹn giờ;

    c) Kiểm tra hoặc sửa chữa tấm bọc tẩy băng cánh quạt;

    d) Kiểm tra hệ thống chống đóng băng cánh quạt;

    đ) Kiểm tra hoặc thử nghiệm bộ phận chống đóng băng ở mép trước cánh tàu bay;

    e) Thay thế van chống đóng băng hoặc tẩy băng;

    g) Lắp đặt mô tơ cần gạt nước;

    h) Kiểm tra hoạt động của các hệ thống;

    i) Thử nghiệm vận hành hệ thống bảo vệ chống đóng băng pitot;

    k) Thử nghiệm vận hành hệ thống bảo vệ chống đóng băng;

    l) Thử nghiệm vận hành hệ thống chống đóng băng trên cánh tàu bay;

    m) Thử nghiệm vận hành hệ thống bảo vệ chống đóng băng cửa lấy khí động cơ (khi động cơ đang hoạt động);

    n) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    19. Hệ thống chỉ thị, ghi dữ liệu

    a) Thay thế thiết bị ghi dữ liệu chuyến bay;

    b) Thay thế thiết bị ghi âm buồng lái;

    c) Thay đồng hồ;

    d) Thay thế khối cảnh báo tổng hợp;

    đ) Tiến hành truy xuất dữ liệu từ hộp ghi dữ liệu chuyến bay;

    e) Thực hiện các quy trình chống tĩnh điện;

    g) Kiểm tra các yêu cầu về HIRF;

    h) Quy trình khởi động hoặc dừng hệ thống EIS;

    i) Kiểm tra hoạt động của CFDIU;

    k) Quét kiểm tra hệ thống cảnh báo trung tâm;

    l) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    20. Hệ thống càng

    a) Lắp ráp bánh;

    b) Thay thế bánh chính;

    c) Thay bánh trước;

    d) Thay bộ kích hoạt hệ thống lái;

    đ) Thay bộ kích hoạt độ nghiêng cụm bánh;

    e) Thay bộ kích hoạt thu càng;

    g) Thay cụm khóa vị trí thu hoặc vị trí thả;

    h) Thay bộ giảm chấn;

    i) Hiệu chỉnh hệ thống lái bánh mũi;

    k) Kiểm tra chức năng hệ thống lái bánh mũi;

    l) Thay phớt giảm chấn;

    m) Bảo dưỡng giảm chấn;

    n) Thay cụm phanh;

    o) Thay van điều khiển phanh;

    p) Xả khí hệ thống phanh;

    q) Thay quạt làm mát phanh;

    r) Kiểm tra bộ chống trượt;

    s) Kiểm tra thu thả càng;

    t) Điều chỉnh công tắc hành trình hoặc cảm biến;

    u) Nạp dầu và khí cho giảm chấn;

    v) Thay càng, đế trượt trực thăng;

    x) Gấp và kiểm tra phao hạ cánh;

    y) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    21. Đèn

    a) Sửa chữa, thay thế đèn chớp quay;

    b) Sửa chữa, thay thế đèn hạ cánh;

    c) Sửa chữa, thay thế đèn vị trí;

    d) Sửa chữa, thay thế đèn nội thất;

    đ) Thay đèn kiểm tra băng;

    e) Sửa chữa, thay thế đèn logo;

    g) Sửa chữa, thay thế hệ thống chiếu sáng khẩn cấp;

    h) Thực hiện kiểm tra hệ thống chiếu sáng khẩn cấp;

    i) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    22. Hệ thống dẫn đường

    a) Hiệu chỉnh thiết bị đo hướng từ tính;

    b) Thay thế đồng hồ đo tốc độ gió;

    c) Thay thế đồng hồ đo độ cao;

    d) Thay thế máy tính dữ liệu không khí;

    đ) Thay thế bộ phận VOR;

    e) Thay thế ADI; Thay thế HSI;

    g) Kiểm tra rò rỉ hệ thống đo áp suất tĩnh và áp suất tổng;

    h) Kiểm tra vận hành con quay hướng;

    i) Kiểm tra chức năng radar thời tiết;

    k) Kiểm tra chức năng hệ thống Doppler;

    l) Kiểm tra chức năng hệ thống chống va chạm;

    m) Kiểm tra chức năng thiết bị đo khoảng cách;

    n) Kiểm tra chức năng bộ trả lời radar;

    o) Kiểm tra chức năng hệ thống chỉ huy bay;

    p) Kiểm tra chức năng hệ thống dẫn đường quán tính;

    q) Cập nhật cơ sở dữ liệu hệ thống quản lý bay;

    r) Kiểm tra hiệu chuẩn các đồng hồ áp suất tĩnh;

    s) Kiểm tra hiệu chuẩn hệ thống báo cáo độ cao áp suất;

    t) Thay thế la bàn trực tiếp hoặc gián tiếp;

    u) Kiểm tra liên lạc vệ tinh;

    v) Kiểm tra hệ thống định vị toàn cầu;

    x) Kiểm tra hệ thống giám sát rung động;

    y) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    23. Ôxy

    a) Kiểm tra thiết bị oxy trên tàu;

    b) Xả sạch và nạp lại hệ thống oxy;

    c) Thay bộ điều áp;

    d) Thay thiết bị tạo oxy;

    đ) Kiểm tra hệ thống oxy tổ lái;

    e) Thực hiện kiểm tra tự động bung mặt nạ oxy;

    g) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    24. Hệ thống khí nén

    a) Thay thế bộ lọc;

    b) Thay thế van ngắt khí;

    c) Thay thế van điều áp;

    d) Thay thế máy nén;

    đ) Nạp lại bình hút ẩm;

    e) Điều chỉnh bộ điều áp;

    g) Kiểm tra rò rỉ;

    h) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    25. Hệ thống chân không

    a) Kiểm tra hệ thống chân không theo AMM;

    b) Thay thế bơm hút chân không;

    c) Kiểm tra hoặc thay thế bộ lọc;

    d) Điều chỉnh bộ điều áp;

    đ) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    26. Nước và chất thải

    a) Thay thế bơm nước;

    b) Thay vòi nước;

    c) Thay thế bơm nước bồn cầu;

    d) Kiểm tra độ kín của nắp thùng rác;

    đ) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    27. Hệ thống bảo dưỡng trung tâm

    a) Truy xuất dữ liệu từ CMU;

    b) Thay thế CMU;

    c) Thực hiện kiểm tra BITE;

    d) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    28. Động cơ phụ

    a) Tháo hoặc lắp động cơ phụ;

    b) Kiểm tra phần nóng;

    c) Tháo hoặc lắp bộ truyền động cánh dẫn hướng cửa hút gió;

    d) Kiểm tra hoạt động của động cơ phụ;

    đ) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    29. Cấu trúc

    a) Sửa chữa tấm kim loại;

    b) Sửa chữa chi tiết vật liệu tổng hợp;

    c) Xử lý ăn mòn;

    d) Áp dụng các biện pháp bảo vệ bề mặt.

    30. Cửa tàu bay

    a) Kiểm tra cửa hành khách theo AMM;

    b) Hiệu chỉnh hoặc điều chỉnh cơ cấu khóa;

    c) Điều chỉnh hệ thống cầu thang tự hành;

    d) Kiểm tra vận hành các lối thoát hiểm;

    đ) Kiểm tra hệ thống cảnh báo cửa;

    e) Tháo và lắp cửa hành khách theo AMM;

    g) Tháo và lắp cửa thoát hiểm theo AMM;

    h) Kiểm tra cửa khoang hàng theo AMM;

    i) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    31. Cửa sổ

    a) Thay kính chắn gió;

    b) Thay thế cửa sổ quan sát trực tiếp;

    c) Thay thế cửa sổ cabin;

    d) Khôi phục độ trong suốt.

    32. Cánh

    a) Sửa chữa vỏ cánh;

    b) Thay đầu cánh;

    c) Thay tấm vách thùng nhiên liệu bên trong cánh;

    d) Kiểm tra cánh.

    33. Cánh quạt

    a) Lắp ráp cánh quạt sau khi vận chuyển;

    b) Thay thế cánh quạt;

    c) Thay bộ điều tốc;

    d) Điều chỉnh bộ điều tốc;

    đ) Thực hiện kiểm tra chức năng tĩnh;

    e) Kiểm tra vận hành trong quá trình nổ máy dưới đất;

    g) Kiểm tra vết cánh quạt;

    h) Kiểm tra thiết lập các công tắc hành trình;

    i) Đánh giá và xử lý hư hỏng lá cánh theo tài liệu bảo dưỡng;

    k) Cân bằng động cánh quạt;

    l) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    34. Cánh quay chính

    a) Lắp ráp ổ quay;

    b) Thay thế lá cánh;

    c) Thay thế cụm giảm lắc

    d) Kiểm tra mặt phẳng cánh

    đ) Kiểm tra cân bằng tĩnh;

    e) Kiểm tra cân bằng động;

    g) Khắc phục hỏng hóc.

    35. Truyền động cánh quay

    a) Thay trục chính;

    b) Thay khớp nối truyền động;

    c) Thay cụm ly hợp hoặc khớp tự do;

    d) Thay dây đai truyền động;

    đ) Lắp hộp số chính;

    e) Đại tu hộp số chính;

    g) Kiểm tra các bộ phát hiện mạt kim loại hộp số.

    36. Cánh quay đuôi và hệ thống truyền động cánh quay đuôi

    a) Lắp ráp cụm cánh quay;

    b) Thay thế lá cánh;

    c) Thay thế hộp số bánh răng côn;

    d) Thay khớp các-đăng;

    đ) Đại tu hộp số bánh răng côn;

    e) Lắp ráp cụm truyền động;

    g) Kiểm tra các bộ phát hiện mạt kim loại;

    h) Kiểm tra hoặc lắp đặt vòng bi và giá đỡ;

    i) Kiểm tra, bảo dưỡng hoặc lắp ráp các khớp nối mềm;

    k) Kiểm tra độ thẳng hàng của trục truyền động;

    l) Lắp đặt và cố định trục truyền động;

    m) Khắc phục hỏng hóc.

    37. Hệ thống điều khiển bay trực thăng

    a) Lắp đặt đĩa nghiêng; Lắp đặt hộp trộn;

    b) Điều chỉnh các thanh kéo đẩy bước cánh;

    c) Hiệu chỉnh hệ thống bước chung;

    d) Hiệu chỉnh hệ thống bước chu kỳ;

    đ) Hiệu chỉnh hệ thống chống mô-men xoắn;

    e) Kiểm tra lắp ráp và khóa an toàn hệ thống điều khiển;

    g) Kiểm tra vận hành và chiều chuyển động hệ thống điều khiển;

    h) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    38. Động cơ

    a) Lắp ráp ECU; Thay động cơ;

    b) Sửa chữa các tấm chắn làm mát;

    c) Sửa chữa vỏ động cơ;

    d) Điều chỉnh cánh tà của vỏ động cơ;

    đ) Sửa chữa hệ thống dây điện bị lỗi;

    e) Hỗ trợ kiểm tra giám sát quay khô;

    g) Hỗ trợ kiểm tra giám sát quay ướt;

    h) Hỗ trợ khởi động động cơ;

    i) Khắc phục hỏng hóc.

    39. Động cơ pít-tông

    a) Tháo hoặc lắp hộp giảm tốc;

    b) Kiểm tra độ lệch tâm của trục khuỷu;

    c) Kiểm tra khe hở xupap;

    d) Kiểm tra áp suất nén;

    đ) Tháo đinh vít bị gãy;

    e) Lắp đặt Helicoil;

    g) Nổ máy trên mặt đất;

    h) Thiết lập hoặc kiểm tra tốc độ vòng quay tham chiếu;

    i) Khắc phục hỏng hóc.

    40. Động cơ tua bin

    a) Thay thế mô-đun;

    b) Thay cánh quạt;

    c) Kiểm tra phần chịu nhiệt hoặc kiểm tra bằng nội soi;

    d) Rửa động cơ hoặc máy nén khí;

    đ) Thực hiện chu trình quay khô động cơ;

    e) Nổ máy động cơ trên mặt đất;

    g) Xác định công suất tham chiếu;

    h) Theo dõi xu hướng hoặc phân tích đường đi của khí;

    i) Khắc phục hỏng hóc.

    41. Hệ thống nhiên liệu và điều khiển động cơ pít-tông

    a) Thay thế bơm dẫn động bằng động cơ;

    b) Điều chỉnh AMC;

    c) Điều chỉnh ABC;

    d) Lắp bộ chế hòa khí, kim phun;

    đ) Điều chỉnh bộ chế hòa khí, kim phun;

    e) Làm sạch các đầu phun nhiên liệu;

    g) Thay thế đường ống mồi nhiên liệu;

    h) Kiểm tra vị trí phao trong bộ chế hòa khí;

    i) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    42. Hệ thống nhiên liệu và điều khiển động cơ pít-tông

    a) Thay thế FCU;

    b) Thay thế Bộ điều khiển điện tử động cơ (FADEC);

    c) Thay thế bộ phận đo nhiên liệu (FADEC);

    d) Thay thế bơm dẫn động bằng động cơ;

    đ) Vệ sinh, kiểm tra vòi phun nhiên liệu;

    e) Vệ sinh hoặc thay thế bộ lọc;

    g) Điều chỉnh FCU;

    h) Kiểm tra chức năng của FADEC;

    i) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    43. Hệ thống đánh lửa động cơ pít-tông

    a) Thay thế nam châm điện;

    b) Thay thế bộ rung đánh lửa;

    c) Thay bugi;

    d) Kiểm tra đầu cắm;

    đ) Kiểm tra dây cao áp;

    e) Lắp đặt dây dẫn mới;

    g) Kiểm tra thời điểm đánh lửa;

    h) Kiểm tra tiếp địa hệ thống;

    i) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    44. Hệ thống đánh lửa động cơ tua bin

    a) Kiểm tra chức năng của hệ thống đánh lửa;

    b) Kiểm tra bugi sấy hoặc bộ phận đánh lửa;

    c) Kiểm tra dây cao áp;

    d) Kiểm tra bộ phận đánh lửa;

    đ) Thay thế cụm đánh lửa;

    e) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    45. Hệ thống điều khiển động cơ

    a) Hiệu chỉnh cần đẩy phản lực ;

    b) Hiệu chỉnh điều khiển vòng quay;

    c) Hiệu chỉnh Cần gạt van áp suất cao của hệ thống trộn khí;

    d) Hiệu chỉnh Cần công suất;

    đ) Kiểm tra đồng bộ điều khiển (nhiều động cơ);

    e) Kiểm tra các bộ phận điều khiển để đảm bảo lắp ráp và khóa đúng cách;

    g) Kiểm tra các nút điều khiển về phạm vi hoạt động và hướng chuyển động;

    h) Điều chỉnh các công tắc nhỏ trên bệ điều khiển;

    i) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    46. Hệ thống chỉ thị thông số động cơ

    a) Thay thế các đồng hồ động cơ ;

    b) Thay thế cảm biến nhiệt độ dầu;

    c) Thay thế các cặp nhiệt điện;

    d) Kiểm tra hiệu chuẩn;

    đ) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    47. Hệ thống xả động cơ pít-tông

    a) Thay thế gioăng xả;

    b) Kiểm tra mối hàn sửa chữa;

    c) Kiểm tra áp suất ống sưởi khoang khách;

    d) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    48. Hệ thống xả động cơ tua bin

    a) Thay ống phun;

    b) Thay thế cụm vỏ bọc;

    c) Lắp đặt các tấm cân chỉnh ;

    d) Kiểm tra hoặc thay thế bộ đảo chiều lực đẩy;

    đ) Thay thế thiết bị phụ của bộ đảo chiều lực đẩy;

    e) Vô hiệu hóa hoặc kích hoạt lại bộ đảo chiều lực đẩy;

    g) Thử nghiệm vận hành hệ thống đảo chiều lực đẩy.

    49. Hệ thống dầu

    a) Thay dầu;

    b) Kiểm tra bộ lọc;

    c) Điều chỉnh van xả áp;

    d) Thay thế bình chứa dầu;

    đ) Thay thế bơm dầu;

    e) Thay thế bộ làm mát dầu;

    g) Thay thế van ngắt mạch chống cháy;

    h) Thực hiện kiểm tra độ loãng dầu;

    i) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    50. Hệ thống khởi động

    a) Thay thế bộ khởi động;

    b) Thay thế rơle khởi động;

    c) Thay thế van điều khiển khởi động;

    d) Kiểm tra tốc độ quay khởi động;

    đ) Khắc phục hỏng hóc hệ thống.

    51. Bộ tăng áp động cơ pít-tông

    a) Thay thế PRT;

    b) Thay thế bộ tăng áp;

    c) Thay thế các tấm cách nhiệt;

    d) Thay thế van xả;

    đ) Điều chỉnh bộ điều khiển mật độ.

    52. Hộp số phụ

    a) Thay thế hộp số;

    b) Thay thế trục truyền động;

    c) Kiểm tra bộ phát hiện mạt kim loại từ tính.

    Điều 383. Quyền hạn và giới hạn của giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng A

    1. Giấy phép năng định hạng A cho phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay xác nhận hoàn thành bảo dưỡng cho các công việc bảo dưỡng ngoại trường dạng nhỏ theo kế hoạch hoặc khắc phục các hỏng hóc đơn giản trong phạm vi công việc được ghi cụ thể trong chứng chỉ uỷ quyền. Quyền hạn ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng bị giới hạn trong phạm vi các công việc mà người có giấy phép đã trực tiếp thực hiện tại tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn hoặc công nhận.

    2. Bảo dưỡng ngoại trường dạng nhỏ theo kế hoạch gồm các hạng mục kiểm tra, bảo dưỡng nhỏ theo kế hoạch đến và bao gồm dạng kiểm tra hàng tuần hoặc tương đương được quy định trong chương trình bảo dưỡng tàu bay.

    3. Các công việc khắc phục hỏng hóc đơn giản bao gồm:

    a) Thay thế cụm bánh xe;

    b) Thay thế cụm phanh bánh xe;

    c) Thay thế trang thiết bị khẩn nguy;

    d) Thay thế lò nướng, nồi đun và thiết bị pha chế đồ uống;

    đ) Thay thế đèn chiếu sáng trong và ngoài tàu bay, bóng đèn và bóng đèn tuýp;

    e) Thay thế lưỡi gạt nước kính chắn gió;

    g) Thay thế ghế hành khách và ghế tiếp viên, dây an toàn và dây đai;

    h) Đóng các nắp che và lắp lại các cửa kiểm tra tiếp cận nhanh;

    i) Thay thế các bộ phận của buồng vệ sinh, không bao gồm van cổng;

    k) Sửa chữa đơn giản và thay thế cửa các khoang bên trong và các biển chỉ dẫn, không bao gồm các cửa là một phần của kết cấu chịu áp suất;

    l) Sửa chữa đơn giản và thay thế cửa khoang hành lý phía trên hành khách và các trang thiết bị nội thất khoang hành khách;

    m) Thay thế các đầu xả tĩnh điện;

    n) Thay thế ắc quy chính của tàu bay và ắc quy APU;

    o) Thay thế các thành phần của hệ thống giải trí trên tàu bay, không bao gồm hệ thống phát thanh công cộng;

    p) Bôi trơn định kỳ và nạp bổ sung các chất lỏng và khí của các hệ thống;

    q) Chỉ thực hiện việc ngắt các hệ thống thứ cấp và các thiết bị của tàu bay theo tài liệu Danh mục thiết bị tối thiểu của người khai thác khi việc ngắt đó là công việc đơn giản;

    r) Kiểm tra và loại bỏ cặn, chất tồn dư của dung dịch chống đóng băng, khử băng, bao gồm tháo, lắp và đóng các tấm, nắp che hoặc vỏ bảo vệ hoặc sử dụng dụng cụ chuyên dụng;

    s) Công việc khác được xác định là đơn giản đối với một loại tàu bay cụ thể bao gồm việc trì hoãn việc khắc phục hỏng hóc khi không yêu cầu thực hiện đánh giá xác định hỏng hóc.

    4. Đối với trực thăng, ngoài các công việc nêu tại khoản 3 Điều này, còn bao gồm:

    a) Tháo lắp các trang thiết bị y tế đơn giản bên trong phục vụ dịch vụ y tế khẩn cấp bằng trực thăng;

    b) Tháo lắp các trang bị chở hàng bên ngoài, không bao gồm tời;

    c) Tháo lắp các camera ngoài và đèn tìm kiếm gắn ngoài loại tháo lắp nhanh;

    d) Tháo lắp các túi phao khẩn cấp, không bao gồm các bình khí;

    đ) Tháo lắp các cửa ngoài được lắp với cơ cấu tháo lắp nhanh;

    e) Tháo lắp đệm chống trượt trên tuyết, giày càng đáp, đệm bảo vệ chống lún.

    5. Người có giấy phép năng định hạng A được phép thực hiện các công việc bảo dưỡng trên một loại tàu bay cụ thể thuộc loại tàu bay khác tàu bay động lực phức tạp theo quyền hạn quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này sau khi đã được huấn luyện các công việc bảo dưỡng cụ thể đó tại vị trí làm việc. Năng định phân hạng A1 và A3 được phép thực hiện các công việc bảo dưỡng máy bay hoặc bảo dưỡng trực thăng tương ứng có hệ thống động lực điện ngoại trừ thay thế ắc quy chính của tàu bay.

    6. Đối với loại tàu bay động lực phức tạp, để được phép thực hiện các quyền hạn quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, người sở hữu giấy phép bảo dưỡng tàu bay phải hoàn thành khóa huấn luyện loại tàu bay đáp ứng quy định tại Điều 380 của Bộ Quy chế này tại tổ chức huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận và phải được cấp năng định loại tàu bay vào giấy phép của mình.

    7. Người có giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng A được thực hiện quyền hạn khi trong vòng 2 năm trước đó có tối thiểu 6 tháng kinh nghiệm bảo dưỡng trực tiếp theo năng định đã được cấp.

    Điều 384. Quyền hạn và giới hạn của giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng B1 và B3

    1. Giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng B1, B3 cho phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay xác nhận hoàn thành bảo dưỡng sau khi thực hiện:

    a) Công việc bảo dưỡng trên cấu trúc tàu bay, hệ thống động lực và các hệ thống cơ giới và điện;

    b) Công việc bảo dưỡng đối với các hệ thống thiết bị điện tử chỉ yêu cầu thực hiện kiểm tra đơn giản để khẳng định trạng thái làm việc tốt của hệ thống đó, không yêu cầu thực hiện quy trình xác định hỏng hóc.

    2. Quyền hạn của giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng B1, B3 sẽ bao gồm quyền hạn của các phân hạng A tương ứng.

    3. Người có giấy phép năng định hạng B1, B3 được phép thực hiện các công việc bảo dưỡng trên một loại tàu bay cụ thể theo quyền hạn quy định tại khoản 1 và 2 Điều này sau khi đã hoàn thành khóa huấn luyện kỹ thuật về loại tàu bay đáp ứng quy định tại Điều 380 của Bộ Quy chế này tại tổ chức huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận.

    4. Giấy phép tàu bay năng định hạng B3 được phép thực hiện các công việc bảo dưỡng trên loại tàu bay lắp động cơ pít-tông, không tăng áp có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 2000Kg.

    5. Đối với tàu bay động lực phức tạp, để được phép thực hiện các quyền hạn quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, người sở hữu giấy phép bảo dưỡng tàu bay phải được cấp năng định loại tàu bay vào giấy phép của mình.

    6. Người có giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng B1, B3 được thực hiện quyền hạn khi trong vòng 02 năm trước đó có tối thiểu 06 tháng kinh nghiệm bảo dưỡng trực tiếp theo năng định đã được cấp.

    Điều 385. Quyền hạn và giới hạn của giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng B2 và B2L

    1. Giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng B2, B2L cho phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay xác nhận hoàn thành bảo dưỡng sau khi thực hiện:

    a) Công việc bảo dưỡng trên các hệ thống điện, điện tử của tàu bay;

    b) Công việc bảo dưỡng điện, điện tử trên các hệ thống cơ giới và hệ thống động lực chỉ yêu cầu thực hiện kiểm tra đơn giản để khẳng định trạng thái làm việc tốt;

    c) Công việc bảo dưỡng ngoại trường dạng nhỏ theo kế hoạch và khắc phục hỏng hóc đơn giản được ghi rõ trong chứng chỉ ủy quyền do tổ chức bảo dưỡng hoặc người khai thác tàu bay có hệ thống bảo dưỡng được phê chuẩn cấp sau khi hoàn thành khoá huấn luyện các công việc bảo dưỡng cụ thể phù hợp do các tổ chức đó thực hiện. Quyền hạn này chỉ có hiệu lực đối với các công việc bảo dưỡng do chính người giữ giấy phép trực tiếp thực hiện tại tổ chức cấp ủy quyền và giới hạn trong năng định loại được cấp.

    2. Các công việc thuộc bảo dưỡng ngoại trường dạng nhỏ theo kế hoạch hoặc khắc phục hỏng hóc đơn giản được quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 383 của Bộ Quy chế này, quyền hạn của giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng B2, B2L không tự động bao gồm các quyền hạn của giấy phép năng định hạng A.

    3. Người có giấy phép năng định hạng B2 được phép thực hiện các công việc bảo dưỡng trên một loại tàu bay cụ thể theo quyền hạn quy định tại khoản 1 và 2 Điều này sau khi đã hoàn thành khóa huấn luyện kỹ thuật về loại tàu bay đáp ứng quy định tại Điều 380 của Bộ Quy chế này tại tổ chức huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận.

    4. Giấy phép tàu bay năng định hạng B2L được phép thực hiện các công việc bảo dưỡng trên loại tàu bay lắp động cơ pít-tông, không tăng áp có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 2000Kg.

    5. Đối với loại tàu bay động lực phức tạp, để được phép thực hiện các quyền hạn quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, người sở hữu giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng B2 phải được cấp năng định loại tàu bay vào giấy phép của mình.

    Điều 386. Quyền hạn và giới hạn của giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng C

    1. Giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định hạng C cho phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay xác nhận hoàn thành bảo dưỡng sau khi hoàn thành bảo dưỡng nội trường. Quyền hạn này áp dụng cho cả tàu bay trong phạm vi hoạt động của tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn.

    2. Giấy phép hạng C cho phép xác nhận hoàn thành bảo dưỡng nội trường thông qua việc phát hành một giấy chứng nhận hoàn thành bảo dưỡng duy nhất cho toàn bộ tàu bay sau khi hoàn thành các hạng mục bảo dưỡng. Cơ sở để thực hiện việc chứng nhận này là các công việc bảo dưỡng đã được nhân viên hỗ trợ hạng B1, B2 ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng. Chức năng chính của nhân viên xác nhận hoàn thành bảo dưỡng hạng C là đảm bảo rằng toàn bộ các công việc bảo dưỡng bắt buộc đã được thực hiện và ký xác nhận hoàn thành bởi nhân viên hỗ trợ hạng B1, B2 hoặc nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không phù hợp trước khi phát hành Giấy chứng nhận cho phép khai thác. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay hạng C có giấy phép hạng B1, B2 được phép thực hiện đồng thời cả hai vai trò trong bảo dưỡng nội trường.

    3. Người có giấy phép năng định hạng C được phép thực hiện quyền hạn quy định tại khoản 1 và 2 Điều này sau khi đã hoàn thành khóa huấn luyện loại tàu bay phù hợp đáp ứng quy định tại Điều 380 của Bộ Quy chế này.

    4. Để được quyền thực hiện các quyền hạn chứng nhận đối loại tàu bay động lực phức tạp, người sở hữu giấy phép bảo dưỡng máy bay cần phải được cấp năng định loại tàu bay vào giấy phép của mình.

    Điều 387. Yêu cầu về sát hạch cấp, công nhận giấy phép, năng định nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay

    1. Người đề nghị cấp, công nhận giấy phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay năng định hạng phải đạt sát hạch lý thuyết và sát hạch thực hành đối với yêu cầu về kiến thức và kỹ năng áp dụng cho năng định hạng đề nghị theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 459 của Bộ Quy chế này.

    2. Người đề nghị cấp giấy phép bảo dưỡng tàu bay năng định loại nếu chưa được cấp giấy phép năng định hạng phải đạt sát hạch kiến thức và kỹ năng yêu cầu đối với năng định hạng trước khi thực hiện sát hạch năng định loại.

    3. Người đề nghị cấp, công nhận năng định loại tàu bay phải đạt nội dung sát hạch lý thuyết và sát hạch thực hành đối với loại tàu bay đề nghị theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 459 của Bộ Quy chế này.

    4. Đối với loại tàu bay lần đầu đăng ký và khai thác tại Việt Nam Cục Hàng không Việt Nam công nhận kết quả thi lý thuyết và đánh giá thực hành để hoàn thành khoá huấn luyện loại tàu bay đó tại tổ chức huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận làm kết quả sát hạch để cấp giấy phép, năng định cho nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay.

    5. Phiếu đánh giá sát hạch kỹ năng cơ bản quy định tại Phụ lục XXIX kèm theo Bộ Quy chế này. Phiếu đánh giá sát hạch thực hành loại tàu bay quy định tại Phụ lục XXX kèm theo Bộ Quy chế này.

    6. Việc thực hiện sát hạch lý thuyết phải đáp ứng quy định tại Điều 464 của Bộ Quy chế này và sát hạch thực hành phải đáp ứng quy định nêu tại Điều 465 của Bộ Quy chế này.

    Mục 3
    NHÂN VIÊN XÁC NHẬN QUẢN LÝ BẢO DƯỠNG

    Điều 388. Yêu cầu về kiến thức đối với giấy phép nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng

    Người đề nghị cấp giấy phép Nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    1. Có bằng đại học chuyên ngành kỹ thuật tàu bay hoặc có giấy phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay hạng B1, B2, B2L, B3 hoặc C.

    2. Có chứng chỉ hoàn thành khoá huấn luyện loại tàu bay phù hợp với năng định đề nghị cấp tại tổ chức huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận.

    3. Có kiến thức về pháp luật hàng không, hệ thống quản lý an toàn, yếu tố con người.

    Điều 389. Yêu cầu về kinh nghiệm đối với giấy phép nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng

    1. Người đề nghị cấp giấy phép nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng phải đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm như sau:

    a) Đối với người có bằng đại học hoặc cao hơn chuyên ngành kỹ thuật tàu bay: 5 năm kinh nghiệm tại các tổ chức bảo dưỡng tàu bay, người khai thác tàu bay hoặc kết hợp cả hai với các công việc liên quan đến bảo dưỡng tàu bay, quản lý bảo dưỡng tàu bay. Trong đó có ít nhất 2 năm kinh nghiệm thực hiện các công việc liên quan đến quản lý bảo dưỡng tàu bay;

    b) Đối với người có giấy phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay hạng B1, B2, B2L, B3 hoặc C: 5 năm kinh nghiệm tại các tổ chức bảo dưỡng tàu bay, người khai thác tàu bay hoặc kết hợp cả hai với các công việc liên quan đến bảo dưỡng tàu bay, quản lý bảo dưỡng tàu bay. Trong đó có ít nhất 2 năm kinh nghiệm thực hiện các công việc liên quan đến quản lý bảo dưỡng tàu bay.

    2. Các công việc có liên quan đến bảo dưỡng tàu bay bao gồm: Thực hiện bảo dưỡng; giám sát bảo dưỡng; ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng hoặc ký giấy chứng nhận cho phép khai thác; kiểm tra tiếp nhận phụ tùng vật tư và trang thiết bị tàu bay; thực hiện dịch vụ chuyên ngành; giám sát sự tuân thủ (kiểm tra, đánh giá an toàn, chất lượng các hoạt động của tổ chức bảo dưỡng, người khai thác tàu bay); ban hành tài liệu kỹ thuật và phương án sửa chữa; lập kế hoạch sản xuất; quản lý an toàn.

    3. Các công việc có liên quan đến quản lý bảo dưỡng tàu bay bao gồm: thực hiện quản lý bảo dưỡng, ký xác nhận quản lý bảo dưỡng; giám sát sự tuân thủ (kiểm tra, đánh giá an toàn, chất lượng các hoạt động của tổ chức bảo dưỡng, người khai thác tàu bay); xây dựng, quản lý chương trình bảo dưỡng; triển khai thực hiện chương trình bảo dưỡng; quản lý an toàn; đánh giá, kiểm soát việc tuân thủ chỉ lệnh đủ điều kiện bay; xây dựng, triển khai phân tích chương trình độ tin cậy; kiểm soát các sửa chữa, thay đổi thiết kế, cấu hình tàu bay; kiểm soát thiết bị có thọ mệnh, đảm bảo các thiết bị được thay thế đúng hạn; kiểm soát, đảm bảo các hỏng hóc phát hiện trong bảo dưỡng, khai thác được khắc phục hoặc trì hoãn thích hợp.

    Điều 390. Quyền hạn và giới hạn của giấy phép nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng

    1. Giấy phép nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng cho phép người được cấp thực hiện, giám sát, ký xác nhận quản lý bảo dưỡng tàu bay theo năng định được cấp.

    2. Người có giấy phép nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng được phép thực hiện, giám sát thực hiện các công việc quản lý bảo dưỡng theo phạm vi uỷ quyền khi người đó hiểu các quy trình hiện hành của tổ chức và các hướng dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay.

    3. Nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng chỉ được thực hiện quyền hạn khi có tối thiểu 06 tháng kinh nghiệm (tương đương 180 ngày làm việc) trong vòng 02 năm gần nhất, bao gồm việc trực tiếp thực hiện hoặc giám sát các công việc quản lý bảo dưỡng trong phạm vi ủy quyền.

    Điều 391. Yêu cầu về sát hạch cấp giấy phép, năng định nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng tàu bay

    1. Người đề nghị cấp giấy phép nhân viên xác nhận quản lý bảo dưỡng phải đạt sát hạch lý thuyết đối với yêu cầu về kiến thức quy định tại Điều 388 của Bộ Quy chế này.

    2. Việc thực hiện sát hạch lý thuyết phải đáp ứng quy định tại Điều 464 của Bộ Quy chế này.

    Chương VI
    NHÂN VIÊN SỬA CHỮA CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG

    Điều 392. Tiêu chuẩn nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không

    1. Tối thiểu đủ 18 tuổi.

    2. Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt chứng chỉ TOEIC 500 hoặc TOEFL ITP 460 hoặc IELTS 4.0 hoặc đáp ứng khung năng lực ngoại ngữ bậc 3 theo Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15/04/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngoại trừ trường hợp nhân viên hàng không đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay hoặc nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không.

    3. Đáp ứng yêu cầu về kiến thức và kỹ năng đối với nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không quy định tài Điều 393 của Bộ Quy chế này và được cấp chứng chỉ chuyên môn tại tổ chức huấn luyện được phê chuẩn hoặc công nhận.

    4. Đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm quy định tại Điều 395 của Bộ Quy chế này.

    Điều 393. Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng đối với nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không

    1. Các chương trình huấn luyện cho nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không bao gồm các chương trình cho các nhóm công việc sau:

    a) Thân cánh;

    b) Động cơ tàu bay;

    c) Cánh quạt tàu bay;

    d) Điện, điện tử;

    đ) Cơ khí;

    e) Lắp ráp tàu bay thử nghiệm.

    2. Chương trình huấn luyện của khóa huấn luyện sửa chữa cơ bản chuyên ngành hàng không bao gồm cả lý thuyết và thực hành được quy định tại Điều 394 của Bộ Quy chế này.

    3. Thời gian huấn luyện tối thiểu của các khoá huấn luyện được nêu trong bảng sau. Một giờ huấn luyện tương đương 60 phút giảng dạy, không bao gồm thời gian nghỉ giải lao, ôn tập, chuẩn bị và kiểm tra. Thời lượng các chương trình huấn luyện cho các nhóm được quy định trong bảng sau, bao gồm: Thân cánh (AF) được chia thành máy bay (AF1) và trực thăng (AF2); Động cơ tàu bay (ENG); Cánh quạt tàu bay (PRO); Điện, điện tử (AVI) và Cơ khí (MEC):

    Khoá huấn luyện

    Tổng thời lượng khoá huấn luyện tối thiểu (giờ)

    Thời lượng huấn luyện lý thuyết tối thiểu (giờ)

    Thời lượng huấn luyện thực hành tối thiểu (giờ)

    AF1

    1000

    800

    200

    AF2

    900

    700

    200

    ENG

    360

    250

    100

    PRO

    360

    250

    100

    AVI

    360

    250

    100

    MEC

    360

    250

    100

    4. Các môn học của chương trình huấn luyện được nêu trong bảng dưới đây, trong đó các môn học phải huấn luyện được đánh dấu ‘x’, môn học không bắt buộc được đánh dấu ‘-’.

    Môn học

    AF1

    AF2

    ENG

    PRO

    AVI

    MEC

    1. Toán

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    2. Vật lý

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    3. Điện cơ bản

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    4. Điện tử cơ bản

    x

    x

    -

    -

    x

    -

    5. Hệ thống thiết bị điện tử, kỹ thuật số

    x

    x

    -

    -

    x

    -

    6. Vật liệu hàng không

    ×

    ×

    -

    -

    -

    x

    7. Thực hành bảo dưỡng

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    8. Khí động học cơ bản

    ×

    ×

    -

    -

    -

    x

    9. Yếu tố con người

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    10. Pháp luật hàng không

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    ×

    11. Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của máy bay

    x

    -

    -

    -

    -

    -

    12. Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của trực thăng

    -

    x

    -

    -

    -

    -

    13. Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của tàu bay

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    14. Hệ thống động lực

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    15. Động cơ tuabin khí

    x

    x

    ×

    -

    -

    -

    16. Động cơ pit-tông

    -

    -

    x

    -

    -

    -

    17. Cánh quạt tàu bay

    x

    -

    -

    x

    -

    -

    5. Việc bổ sung hoặc thay đổi nhóm công việc trong chương trình huấn luyện phải căn cứ vào sự khác biệt về nội dung, thời lượng và mức độ kiến thức chuyên môn giữa các chứng chỉ.

    6. Kết quả huấn luyện được xác nhận bằng kết quả kiểm tra hoặc đánh giá năng lực.

    Điều 394. Chương trình huấn luyện khóa huấn luyện sửa chữa cơ bản chuyên ngành hàng không

    Nội dung và mức kiến thức của các chương trình huấn luyện sửa chữa cơ bản chuyên ngành hàng không.

    1. Mức kiến thức cần thiết đối với từng nội dung môn học được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 375 của Bộ Quy chế này.

    2. Các chủ đề kiến thức và mục tiêu huấn luyện áp dụng cho năng định được quy định trong bảng dưới đây, trong đó chủ đề kiến thức áp dụng được thể hiện bằng số mức kiến thức, dấu “–” thể hiện chủ đề kiến thức đó không yêu cầu.

    Môn học 1. TOÁN HỌC

    Mức kiến thức

    AF

    ENG

    PRO

    AVI

    MEC

    1.1 Số học

    1

    1

    1

    1

    1

    1.2 Đại số

    1

    1

    1

    1

    1

    1.3 Hình học

    2

    2

    2

    2

    2

    Môn học 2. VẬT LÝ

    Mức kiến thức

    AF

    ENG

    PRO

    AVI

    MEC

    2.1 Vật chất

    1

    1

    1

    1

    1

    2.2 Cơ học

    2.2.1 Tĩnh học

    1

    1

    1

    1

    1

    2.2.2 Động học

    1

    1

    1

    1

    1

    2.2.3 Động lực học

    1

    1

    1

    1

    1

    2.2.4 Động lực học chất lỏng

    (a) Tỷ trọng và mật độ;

    2

    -

    -

    -

    -

    (b) Độ nhớt, sức cản của chất lỏng, tác động của sự tối ưu hóa dòng chảy; Tác động của tính nén lên chất lỏng;

    1

    -

    -

    -

    -

    2.3 Nhiệt động lực học

    1

    -

    -

    -

    2

    Môn học 3. ĐIỆN CƠ BẢN

    Mức kiến thức

    AF

    ENG

    PRO

    AVI

    MEC

    3.1 Lý thuyết electron

    1

    1

    1

    1

    1

    3.2 Tĩnh điện và sự dẫn điện

    2

    1

    1

    1

    1

    3.3 Thuật ngữ điện

    2

    1

    1

    1

    1

    3.4 Sự tạo ra điện năng

    1

    1

    1

    1

    1

    3.5 Nguồn điện một chiều

    2

    1

    1

    1

    1

    3.6 Mạch điện một chiều

    2

    1

    1

    1

    1

    3.7 Điện trở, điện trở (linh kiện)

    (a) Điện trở

    2

    -

    -

    -

    -

    (b) Điện trở (linh kiện)

    1

    -

    -

    -

    -

    3.8 Công suất

    2

    -

    -

    -

    -

    3.9 Điện dung, tụ điện

    2

    -

    -

    -

    -

    3.10 Từ tính

    (a) Lý thuyết từ tính;

    2

    -

    -

    -

    -

    (b) Lực từ động.

    2

    -

    -

    -

    -

    3.11 Cuộn cảm, điện cảm

    2

    -

    -

    -

    -

    3.12 Lý thuyết động cơ/máy phát điện một chiều

    2

    -

    -

    -

    -

    3.13 Lý thuyết dòng điện xoay chiều

    2

    1

    1

    1

    1

    3.14 Mạch điện trở (R), điện dung (C) và điện cảm (L)

    2

    -

    -

    -

    -

    3.15 Máy biến áp

    2

    -

    -

    -

    -

    3.16 Bộ lọc

    1

    -

    -

    -

    -

    3.17 Máy phát điện xoay chiều

    2

    -

    -

    -

    -

    3.18 Động cơ điện xoay chiều

    2

    -

    -

    -

    -

    Môn học 4. Điện tử cơ bản

    Mức kiến thức

    AF

    ENG

    PRO

    AVI

    MEC

    4.1 Chất bán dẫn

    4.1.1 Điốt

    (a) Mô tả và đặc điểm Ký hiệu điốt;

    2

    -

    -

    2

    -

    4.1.1 Điốt

    (b) Hoạt động và chức năng.

    -

    -

    -

    2

    -

    4.1.2 Transistor

    (a) Mô tả và đặc điểm;

    1

    -

    -

    2

    -

    (b) Cấu tạo và hoạt động.

    -

    -

    -

    2

    -

    4.1.3 Mạch tích hợp

    (a) Mô tả và hoạt động;

    1

    -

    -

    2

    -

    (b) Giới thiệu về hoạt động và chức năng.

    -

    -

    -

    2

    -

    4.2 Bảng mạch in

    Mô tả và ứng dụng của mạch in.

    1

    -

    -

    2

    -

    4.3 Cơ cấu servo

    (a) Nguyên tắc

    1

    -

    -

    2

    -

    (b) Cấu tạo, hoạt động và sử dụng.

    -

    -

    -

    2

    -

    Môn học 5. HỆ THỐNG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ, KỸ THUẬT SỐ

    Mức kiến thức

    AF

    ENG

    PRO

    AVI

    MEC

    5.1 Hệ thống thiết bị điện tử

    1

    -

    -

    1

    -

    5.2 Hệ số đếm

    1

    -

    -

    -

    -

    5.3 Chuyển đổi dữ liệu

    1

    -

    -

    -

    -

    5.4 Các bus dữ liệu

    2

    -

    -

    -

    -

    5.5 Mạch logic

     

    -

    (a) Nhận dạng và ứng dụng;

    2

    -

    -

    -

    -

    (b) Giải thích sơ đồ logic.

    -

    -

    -

    -

    -

    5.6 Cấu trúc máy tính cơ bản

     

    -

    (a) Thuật ngữ máy tính và công nghệ máy tính;

    2

    -

    -

    1

    -

    (b) Hoạt động của máy tính.

    -

    -

    -

    1

    -

    5.7 Bộ vi xử lý

    -

    -

    -

    1

    -

    5.8 Mạch tích hợp

    -

    -

    -

    1

    -

    5.9 Đa hợp

    -

    -

    -

    -

    -

    5.10 Cáp quang

    1

    -

    -

    -

    -

    5.11 Màn hình điện tử

    2

    -

    -

    1

    -

    5.12 Thiết bị nhạy cảm với tĩnh điện

    2

    -

    -

    1

    -

    5.13 Quản lý và kiểm soát bằng phần mềm

    2

    -

    -

    -

    -

    5.14 Môi trường điện từ

    2

    -

    -

    -

    -

    5.15 Các hệ thống điện tử, kỹ thuật số điển hình trên tàu bay

    1

    -

    -

    1

    -

    Môn học 6. VẬT LIỆU HÀNG KHÔNG

    Mức kiến thức

    AF

    ENG

    PRO

    AVI

    MEC

    6.1 Vật liệu sắt thép dùng trong chế tạo tàu bay

     

    (a) Các loại thép hợp kim thông dụng được sử dụng trong tàu bay;

    2

    -

    -

    -

    1

    (b) Kiểm tra vật liệu sắt.

    1

    -

    -

    -

    1

    (c) Quy trình sửa chữa và kiểm tra.

    2

    -

    -

    -

    1

    6.2 Vật liệu tàu bay không chứa sắt

     

    (a) Đặc tính.

    2

    -

    -

    -

    1

    (b) Kiểm tra vật liệu kim loại màu.

    1

    -

    -

    -

    1

    (c) Quy trình sửa chữa và kiểm tra.

    2

    -

    -

    -

    1

    6.3 Vật liệu composite và phi kim loại dùng trong chế tạo tàu bay

     

    6.3.1 Vật liệu tổng hợp và phi kim loại khác ngoài gỗ và vải

     

    (a) Đặc tính

    2

    -

    -

    -

    1

    (b) Phát hiện các khuyết tật.

    2

    -

    -

    -

    1

    (c) Quy trình sửa chữa và kiểm tra.

    2

    -

    -

    -

    1

    6.3.2 Cấu trúc bằng gỗ

    -

    -

    -

    -

    -

    6.3.3 Lớp phủ vải

    -

    -

    -

    -

    -

    6.4 Ăn mòn

     

    (a) Các nguyên lý cơ bản của hóa học;

    1

    -

    -

    -

    2

    (b) Các loại ăn mòn.

    3

    -

    -

    -

    2

    6.5 Linh kiện liên kết

     

    6.5.1 Ren vít

    2

    -

    -

    -

    2

    6.5.2 Bu lông, đinh tán và ốc vít

    2

    -

    -

    -

    2

    6.5.3 Thiết bị khóa

    2

    -

    -

    -

    2

    6.5.4 Đinh tán tàu bay

    2

    -

    -

    -

    2

    6.6 Đường ống và khớp nối

     

    (a) Nhận dạng;

    2

    -

    -

    -

    2

    (b) Các khớp nối tiêu chuẩn.

    2

    -

    -

    -

    2

    6.7 Lò xo

    2

    -

    -

    -

    -

    6.8 Vòng bi

    2

    -

    -

    -

    1

    6.9 Hộp số

    2

    -

    -

    -

    1

    6.10 Cáp điều khiển

    2

    -

    -

    -

    1

    6.11 Dây điện và đầu nối điện

    2

    -

    -

    1

    1

    Môn học 7. THỰC HÀNH BẢO DƯỠNG

    Mức kiến thức

    AF

    ENG

    PRO

    AVI

    MEC

    7.1 Cảnh báo an toàn khi làm việc tại tàu bay và phân xưởng

    3

    3

    3

    3

    3

    7.2 Thực hành

    3

    3

    3

    3

    3

    7.3 Công cụ, dụng cụ

    3

    3

    3

    3

    3

    7.4 Các mối nguy hiểm tiềm tàng khi làm việc với hệ thống điện và các thiết bị bảo vệ

    3

    1

    1

    1

    1

    7.5 Bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ và tiêu chuẩn

    2

    -

    -

    -

    -

    7.6 Dung sai lắp ghép và khe hở

    2

    -

    -

    -

    1

    7.7 Hệ thống kết nối dây điện (EWIS)

    3

    -

    -

    2

    -

    7.8 Tán đinh

    2

    -

    -

    -

    1

    7.9 Các đường ống

    2

    -

    -

    -

    1

    7.10 Lò xo

    2

    -

    -

    -

    1

    7.11 Vòng bi

    2

    -

    -

    -

    1

    7.12 Hộp số

    2

    -

    -

    -

    1

    7.13 Cáp điều khiển

    2

    -

    -

    -

    1

    7.14 Xử lý vật liệu

     

    7.14.1 Tấm kim loại

    2

    -

    -

    -

    1

    7.14.2 Vật liệu composite và phi kim loại

    2

    -

    -

    -

    1

    7.14.3 Chế tạo bồi đắp vật liệu

    1

    -

    -

    -

    1

    7.15 (Để trống)

    -

    -

    -

    -

    -

    7.16 Trọng lượng và cân bằng tàu bay

     

    (a) Tính toán trọng tâm

    -

    -

    -

    -

    -

    (b) Cân trọng lượng tàu bay.

    -

    -

    -

    -

    -

    7.17 Phục vụ kỹ thuật, mặt đất và bảo quản tàu bay

    -

    -

    -

    -

    -

    7.18 Tháo dỡ, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp

     

    (a) Các loại khuyết tật và kỹ thuật kiểm tra trực quan;

    3

    1

    1

    -

    2

    (b) Các phương pháp sửa chữa chung, hướng dẫn sửa chữa cấu trúc;

    2

    -

    -

    -

    2

    (c) Các kỹ thuật kiểm tra không phá hủy;

    2

    -

    -

    -

    2

    (d) Tháo rời và lắp ráp lại;

    2

    1

    1

    -

    2

    (e) Xác định và khắc phục hỏng hóc.

    2

    1

    1

    -

    2

    7.19 Sự cố bất thường

     

    (a) Kiểm tra sau khi bị sét đánh và có hiện tượng HIRF xâm nhập;

    -

    -

    -

    -

    -

    (b) Kiểm tra sau các sự kiện bất thường như hạ cánh mạnh và bay qua vùng nhiễu động.

    -

    -

    -

    -

    -

    7.20 Quy trình bảo dưỡng

    2

    1

    1

    1

    1

    7.21 Tài liệu và thông tin liên lạc

    2

    -

    -

    1

    1

    Môn học 8. KHÍ ĐỘNG HỌC CƠ BẢN

    Mức kiến thức

    AF

    ENG

    PRO

    AVI

    MEC

    8.1 Vật lý khí quyển

    2

    -

    -

    -

    1

    8.2 Khí động học

    2

    -

    -

    -

    1

    8.3 Lý thuyết bay

    2

    -

    -

    -

    1

    8.4 Dòng khí tốc độ cao

    2

    -

    -

    -

    1

    8.5 Ổn định và động lực học bay

    2

    -

    -

    -

    1

    Môn học 9. Yếu tố con người

    Mức kiến thức

    AF

    ENG

    PRO

    AVI

    MEC

    9.1 Tổng quan

    2

    2

    2

    2

    2

    9.2 Khả năng và giới hạn của con người

    2

    2

    2

    2

    2

    9.3 Tâm lý học xã hội

    1

    1

    1

    1

    1

    9.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất

    2

    2

    2

    2

    2

    9,5 Môi trường vật lý

    1

    1

    1

    1

    1

    9.6 Nhiệm vụ

    1

    1

    1

    1

    1

    9.7 Giao tiếp

    2

    2

    2

    2

    2

    9.8 Lỗi do con người

    2

    2

    2

    2

    2

    9.9 Quản lý an toàn

    2

    2

    2

    2

    2

    9.10 Mười hai nguyên nhân phổ biến gây ra sai lỗi do yếu tố con người.

    2

    2

    2

    2

    2

    Môn học 10. Pháp luật hàng không

    Thời lượng

    (Giờ)

    Mức kiến thức

    AF, ENG, PRO, MEC, AVI

    10.1 Tổng quan về pháp luật hàng không dân dụng quốc tế

    30

    1

    10.2 Tổng quan về pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam

    1

    10.3 Các quy định của pháp luật đối với nhân viên kỹ thuật tàu bay

    a) Nhân viên kỹ thuật tàu bay

    2

    b) Tổ chức bảo dưỡng

    2

    c) Hoạt động hàng không

    1

    d) Chứng nhận đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay

    2

    đ) Duy trì trình trạng đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay

    1

    e) Giám sát việc duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay

    1

    g) An ninh mạng trong hoạt động bảo dưỡng

    1

    Môn học 11. KHÍ ĐỘNG HỌC, CẤU TRÚC VÀ CÁC HỆ THỐNG CỦA MÁY BAY

    Mức kiến thức

    AF1

    AF2, ENG, PRO, MEC, AVI

    11.1 Lý thuyết bay

    (a) Khí động học và điều khiển bay của tàu bay

    (b) Tàu bay, các thiết bị khí động học khác

    2

    -

    11.2 Cấu trúc khung sườn tàu bay (ATA 51)

    (a) Khái niệm chung

    -

    -

    (b) Yêu cầu về khả năng bay an toàn đối với độ bền kết cấu

    -

    -

    (c) Phương pháp chế tạo

    -

    -

    11.3 Cấu trúc khung tàu bay

    11.3.1 Thân tàu bay, cửa, cửa sổ (ATA 52/53/56)

    (a) Nguyên tắc chế tạo

    -

    -

    (b) Các thiết bị kéo trên không

    -

    -

    (c) Cửa

    -

    -

    11.3.2 Cánh (ATA 57)

    -

    -

    11.3.3 Bộ ổn định (ATA 55)

    -

    -

    11.3.4 Bề mặt điều khiển chuyến bay (ATA 55/57)

    -

    -

    11.3.5 Vỏ động cơ, giá treo (ATA 54)

    -

    -

    11.4 Hệ thống điều hòa không khí và điều áp cabin (ATA 21)

    (a) Tăng áp

    3

    -

    (b) Cung cấp không khí

    3

    -

    (c) Điều hòa không khí

    3

    -

    (d) Thiết bị an toàn và cảnh báo

    3

    -

    (e) Hệ thống sưởi và thông gió.

    -

    11.5 Thiết bị đo, hệ thống điện tử

    11.5.1 Hệ thống thiết bị đo (ATA 31)

    2

    -

    11.5.2 Hệ thống điện tử

    Nguyên tắc cơ bản về Sơ đồ bố trí hệ thống và hoạt động của:

    - Hệ thống bay tự động (ATA 22) ;

    - Hệ thống thông tin liên lạc (ATA 23)

    - Hệ thống định vị (ATA 34)

    1

    -

    11.6 Hệ thống điện (ATA 24)

    3

    -

    11.7 Trang thiết bị và đồ nội thất (ATA 25)

    (a) Thiết bị khẩn cấp

    2

    -

    (b) Bố trí khoang hành khách và khoang chứa hàng

    1

    -

    11.8 Phòng cháy chữa cháy (ATA 26)

    (a) Hệ thống phát hiện cháy và khói, và hệ thống chữa cháy

    3

    -

    (b) Bình chữa cháy xách tay.

    1

    -

    11.9 Hệ thống điều khiển bay (ATA 27)

    (a) Hệ thống điều khiển bay chính và phụ

    3

    -

    (b) Kích hoạt và bảo vệ

    3

    -

    (c) Vận hành hệ thống

    3

    -

    (d) Cân bằng và lắp đặt thiết bị.

    3

    -

    11.10 Hệ thống nhiên liệu (ATA 28, ATA 47)

    (a) Hệ thống

    3

    -

    (b) Xử lý nhiên liệu

    3

    -

    (c) Chỉ dẫn và cảnh báo.

    3

    -

    (d) Hệ thống đặc biệt

    3

    -

    (e) Cân bằng

    3

    -

    11.11 Hệ thống thủy lực (ATA 29)

    (a) Mô tả hệ thống

    3

    -

    (b) Vận hành hệ thống (1)

    3

    -

    (c) Vận hành hệ thống (2)

    3

    -

    11.12 Chống băng và mưa (ATA 30)

    (a) Nguyên lý

    3

    -

    (b) Phá băng

    3

    -

    (c) Chống đóng băng

    3

    -

    (d) Gạt nước

    3

    -

    (e) Hệ thống chống mưa.

    3

    -

    11.13 Hệ thống càng (ATA 32)

    (a) Mô tả

    3

    -

    (b) Hệ thống

    3

    -

    (c) Cảm biến mặt đất từ trên không.

    3

    -

    (d) Bảo vệ đuôi

    3

    -

    11.14 Đèn (ATA 33)

    3

    -

    11.15 Oxy (ATA 35)

    3

    -

    11.16 Khí nén, chân không (ATA 36)

    (a) Hệ thống

    (b) Máy bơm

    3

    -

    11.17 Nước, chất thải (ATA 38)

    (a) Hệ thống

    (b) Ăn mòn

    3

    -

    11.18 Hệ thống bảo dưỡng trên tàu (ATA 45)

    2

    -

    11.19 Hệ thống điện tử mô-đun tích hợp (IMA) (ATA 42)

    (a) Mô tả tổng quan về hệ thống và lý thuyết

    (b) Sơ đồ bố trí hệ thống điển hình.

    2

    -

    11.20 Hệ thống cabin (ATA 44)

    2

    -

    11.21 Hệ thống thông tin (ATA 46)

    2

    -

    Môn học 12. KHÍ ĐỘNG HỌC, CẤU TRÚC VÀ CÁC HỆ THỐNG CỦA TRỰC THĂNG

    Mức kiến thức

    AF2

    AF1, ENG, PRO, MEC, AVI

    12.1 Lý thuyết về chuyến bay: Khí động học cánh quay

    1

    -

    12.2 Hệ thống điều khiển chuyến bay (ATA 67)

    2

    -

    12.3 Phân tích theo dõi cánh quay và độ rung (ATA 18)

    1

    -

    12.4 Truyền động

    1

    -

    12.5 Cấu trúc khung máy bay

    (a) Khái niệm chung

    2

    -

    (b) Phương pháp thi công các yếu tố chính

    1

    -

    12.6 Điều hòa không khí (ATA 21)

    12.6.1 Cung cấp không khí

    1

    -

    12.6.2 Điều hòa không khí

    1

    -

    12.7 Thiết bị đo, hệ thống điện tử hàng không

    12.7.1 Hệ thống thiết bị đo (ATA 31)

    1

    -

    12.7.2 Hệ thống điện tử hàng không

    Nguyên lý cơ bản, sơ đồ và hoạt động của hệ thống:

    - Hệ thống lái tự động (ATA 22)

    - Hệ thống liên lạc (ATA 23)

    - Hệ thống dẫn đường (ATA 34)

    1

    -

    12.8 Hệ thống điện (ATA 24)

    1

    -

    12.9 Trang thiết bị và đồ dùng (ATA 25)

    -

    (a) Yêu cầu về trang thiết bị khẩn cấp

    2

    -

    (b) Hệ thống phao cứu sinh khẩn cấp

    1

    -

    12.10 Phòng cháy chữa cháy (ATA 26)

    (a) Hệ thống phát hiện và cảnh báo cháy và khói

    1

    -

    (b) Bình chữa cháy xách tay.

    1

    -

    12.11 Hệ thống nhiên liệu (ATA 28)

    1

    -

    12.12 Hệ thống thủy lực (ATA 29)

    1

    -

    12.13 Chống băng và mưa (ATA 30)

    1

    -

    12.14 Hệ thống càng (ATA 32)

    (a) Mô tả và hoạt động của hệ thống

    2

    -

    (b) Cảm biến

    2

    -

    12.15 Đèn (ATA 33)

    2

    -

    12.16 (Dự trữ)

    -

    12.17 Hệ thống điện tử hàng không mô-đun tích hợp (ATA 42)

    (a) Mô tả và lý thuyết tổng quan về hệ thốngCác thành phần mạng.

    (b) Sơ đồ bố trí hệ thống điển hình.

    1

    -

    12.18 Hệ thống bảo dưỡng trên tàu (ATA 45)

    1

    -

    12.19 Hệ thống thông tin (ATA 46)

    1

    -

    Môn học 15. ĐỘNG CƠ TUABIN KHÍ

    Mức kiến thức

    AF

    ENG

    PRO, MEC, AVI

    15.1 Nguyên tắc cơ bản

    2

    1

    -

    15.2 Hiệu suất động cơ

    2

    2

    -

    15.3 Cửa hút

    2

    1

    -

    15.4 Máy nén

    2

    1

    -

    15.5 Buồng đốt

    2

    2

    -

    15.6 Tuabin

    2

    1

    -

    15.7 Hệ thống xả

    2

    1

    -

    15.8 Vòng bi và phớt

    2

    1

    -

    15.9 Chất bôi trơn và nhiên liệu

    2

    1

    -

    15.10 Hệ thống bôi trơn

    2

    1

    -

    15.11 Hệ thống nhiên liệu

    2

    1

    -

    15.12 Hệ thống khí

    2

    1

    15.13 Hệ thống khởi động và đánh lửa

    2

    1

    15.14 Hệ thống hiển thị động cơ

    2

    1

    15.15 Các cấu trúc tuabin tương đương

    1

    1

    15.16 Động cơ phản lực cánh quạt

    2

    1

    15.17 Động cơ tuabin trục

    2

    1

    15.18 Động cơ phụ (APU)

    2

    -

    15.19 Lắp đặt động cơ

    2

    -

    15.20 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

    2

    -

    15.21 Giám sát động cơ và vận hành trên mặt đất

    3

    -

    15.22 Bảo quản và lưu trữ động cơ

    2

    1

    Môn học 16. ĐỘNG CƠ PÍT-TÔNG

    Mức kiến thức

    ENG

    AF, PRO, MEC, AVI

    16.1 Nguyên lý cơ bản

    1

    -

    16.2 Hiệu suất động cơ

    1

    -

    16.3 Cấu tạo động cơ

    1

    -

    16.4 Hệ thống nhiên liệu động cơ

    -

    16.4.1 Bộ chế hòa khí

    1

    -

    16.4.2 Hệ thống phun nhiên liệu

    1

    -

    16.4.3 Điều khiển động cơ điện tử

    1

    -

    16.5 Hệ thống khởi động và đánh lửa

    1

    -

    16.6 Hệ thống nạp, xả và làm mát

    1

    -

    16.7 Hệ thống tăng áp động cơ

    1

    -

    16.8 Chất bôi trơn và nhiên liệu

    1

    -

    16.9 Hệ thống bôi trơn

    1

    -

    16.10 Hệ thống hiển thị động cơ

    1

    -

    16.11 Lắp đặt động cơ

    1

    -

    16.13 Bảo quản và lưu trữ động cơ

    1

    -

    16.14 Các loại cấu trúc pít-tông thay thế

    1

    -

    Môn học 17. CÁNH QUẠT

    Mức kiến thức

    PRO, AF1

    AF2, ENG, MEC, AVI

    17.1 Nguyên lý cơ bản

    1

    -

    17.2 Cấu tạo cánh quạt

    1

    -

    17.3 Điều khiển góc nghiêng cánh quạt

    1

    -

    17.4 Đồng bộ hóa cánh quạt

    1

    -

    17.5 Bảo vệ chống đóng băng cho cánh quạt

    1

    -

    17.6 Bảo dưỡng cánh quạt

    1

    -

    17.7 Bảo quản và lưu trữ cánh quạt

    1

    -

    Điều 395. Yêu cầu về kinh nghiệm đối với nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không

    1. Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không phải đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm như sau:

    a) Tổng thời gian tích lũy kinh nghiệm bảo dưỡng tối thiểu 120 ngày làm việc thực hiện các công việc bảo dưỡng thực tế thuộc nhóm công việc;

    b) Tối thiểu đủ 18 tháng liên tục làm việc trong môi trường bảo dưỡng.

    2. Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không nhóm lắp ráp tàu bay thử nghiệm phải:

    a) Là người lắp ráp chính của loại tàu bay phù hợp với giấy phép đề nghị cấp (yêu cầu tự chế tạo và lắp ráp ít nhất 51%);

    b) Có đủ kỹ năng cần thiết để xác định tàu bay đó đang ở trong tình trạng hoạt động an toàn;

    c) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài cư trú lâu dài tại Việt Nam.

    Điều 396. Quyền hạn và giới hạn của nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không

    1. Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không trừ nhân viên lắp ráp tàu bay thử nghiệm được thực hiện bảo dưỡng theo từng nhóm công việc được huấn luyện phải là nhân viên của tổ chức bảo dưỡng và được tổ chức đó uỷ quyền.

    2. Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không trừ nhân viên lắp ráp tàu bay thử nghiệm được phép thực hiện các công việc bảo dưỡng khi các công việc bảo dưỡng này đã được huấn luyện tại vị trí làm việc thực tế theo phạm vi uỷ quyền và khi người đó hiểu các quy trình hiện hành của tổ chức và các hướng dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên quan đến các công việc cụ thể.

    3. Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không trừ nhân viên lắp ráp tàu bay thử nghiệm được thực hiện quyền hạn khi:

    a) Hoàn thành huấn luyện công việc cụ thể theo chương trình huấn luyện của tổ chức cấp ủy quyền;

    b) Được tổ chức cấp uỷ quyền đánh giá năng lực nhằm đảm bảo rằng người đó đủ năng lực để thực hiện các quyền hạn được ghi trên chứng chỉ ủy quyền.

    4. Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không nhóm công việc Thân cánh được thực hiện bảo dưỡng trên các khu vực, hệ thống tàu bay và ký xác nhận hoàn thành công việc theo các giới hạn ghi trong chứng chỉ ủy quyền của tổ chức bảo dưỡng.

    5. Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không nhóm công việc Động cơ tàu bay được thực hiện bảo dưỡng động cơ tàu bay và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện khai thác để cho phép đưa động cơ tàu bay vào khai thác theo các giới hạn ghi trong chứng chỉ ủy quyền của tổ chức bảo dưỡng.

    6. Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không nhóm công việc Cánh quạt tàu bay được thực hiện bảo dưỡng cánh quạt tàu bay và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện khai thác để cho phép đưa cánh quạt tàu bay vào khai thác theo các giới hạn ghi trong chứng chỉ ủy quyền của tổ chức bảo dưỡng.

    7. Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không nhóm Điện, Điện tử được thực hiện:

    a) Bảo dưỡng các thiết bị vô tuyến - điện tử, thiết bị đo, thiết bị điện, điện tử của tàu bay và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện khai thác để cho phép đưa thiết bị vào khai thác theo các giới hạn ghi trong chứng chỉ ủy quyền của tổ chức bảo dưỡng;

    b) Bảo dưỡng hệ thống thiết bị giải trí trên tầu bay và ký xác nhận hoàn thành công việc theo các giới hạn ghi trong chứng chỉ ủy quyền của tổ chức bảo dưỡng.

    8. Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không nhóm công việc Cơ khí được thực hiện:

    a) Bảo dưỡng các thiết bị cơ khí của tàu bay và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện khai thác để cho phép đưa thiết bị tàu bay vào khai thác theo các giới hạn ghi trong chứng chỉ ủy quyền của tổ chức bảo dưỡng;

    b) Các công việc bảo dưỡng thuộc chuyên ngành cơ khí trên tầu bay bao gồm: sửa chữa cấu trúc, sửa chữa thiết bị khoang khách, kiểm tra bằng phương pháp soi, sơn tàu bay và ký xác nhận hoàn thành công việc theo các giới hạn ghi trong chứng chỉ ủy quyền của tổ chức bảo dưỡng.

    9. Quyền hạn của nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không chỉ có hiệu lực và giới hạn trong phạm vi hoạt động của tổ chức uỷ quyền trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này.

    10. Nhân viên lắp ráp tàu bay thử nghiệm được phép thực hiện việc kiểm tra các yêu cầu đối với tàu bay người đó lắp ráp theo các giới hạn khai thác của tàu bay đó.

    Điều 397. Chương trình chuyển đổi cấp chứng chỉ chuyên môn đối với nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không

    1. Người đang được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép, năng định nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không phải hoàn thành chương trình huấn luyện chuyển đổi để được cấp chứng chỉ chuyên môn theo nhóm công việc như sau:

    Giấy phép, năng định được cấp trước ngày 01/07/2026

    Chứng chỉ chuyên môn theo nhóm công việc được chuyển đổi sau ngày 01/07/2026.

    Giấy phép, Năng định

    Quyền hạn và giới hạn

    Nhóm công việc

    Quyền hạn và giới hạn

    Giấy phép nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không năng định:

    - Thân cánh;

    - Động cơ;

    - Điện-Điện tử;

    - Cánh quạt.

    Loại tàu bay cụ thể hoặc không giới hạn.

    Thân cánh (AF)

    Theo quy định tại khoản 4 Điều 396 của Bộ Quy chế này áp dụng cho máy bay (AF1) hoặc trực thăng (AF2).

    Sửa chữa cấu trúc kim loại

    Cơ khí (MEC)

    Sửa chữa cấu trúc tầu bay theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 396 của Bộ Quy chế này.

    Sửa chữa cấu trúc vật liệu tổng hợp

    Sửa chữa thiết bị khoang khách (Cabin)

    Cơ khí (MEC)

    Sửa chữa thiết bị khoang khách theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 396 của Bộ Quy chế này.

    Sơn tầu bay

    Cơ khí (MEC)

    Sơn tầu bay theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 396 của Bộ Quy chế này.

    Kiểm tra bằng thiết bị nội soi (BSI)

    Cơ khí (MEC)

    Kiểm tra bằng thiết bị nội soi theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 396 của Bộ Quy chế này.

    Bảo dưỡng thiết bị giải trí

    Điện, điện tử (AVI)

    Bảo dưỡng thiết bị giải trí theo theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 396 của Bộ Quy chế này.

    Giấy phép nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không năng định Thiết bị phụ

    Sửa chữa cấu trúc

    Cơ khí (MEC)

    Bảo dưỡng thiết bị cơ khí theo theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 396.

    Cơ khí

    Sửa chữa thiết bị khoang khách (Cabin)

    Cơ khí (MEC)

    Sửa chữa thiết bị khoang khách theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 396 của Bộ Quy chế này.

    Điện

    Điện, điện tử (AVI)

    Bảo dưỡng thiết bị điện, điện tử theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 396 của Bộ Quy chế này.

    Điện tử

    Bảo dưỡng thiết bị giải trí

    Điện, điện tử (AVI)

    Bảo dưỡng thiết bị giải trí theo theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 396 của Bộ Quy chế này.

    Động cơ phụ (APU)

    Cơ khí (MEC)

    Bảo dưỡng APU theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 396 của Bộ Quy chế này.

    2. Chương trình huấn luyện chuyển đổi để cấp chứng chỉ chuyên môn cho nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không đang được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép, năng định nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không như sau:

    Môn học

    Thời lượng (giờ)

    Nhóm công việc

    1. Toán

    -

    Không áp dụng

    2. Vật lý

    -

    Không áp dụng

    3. Điện cơ bản

    -

    Không áp dụng

    4. Điện tử cơ bản

    -

    Không áp dụng

    5. Hệ thống thiết bị điện tử, kỹ thuật số

    -

    Không áp dụng

    6. Vật liệu hàng không

    -

    Không áp dụng

    7. Thực hành bảo dưỡng

    -

    Không áp dụng

    8. Khí động học cơ bản

    -

    Không áp dụng

    9. Yếu tố con người

    -

    Không áp dụng

    10. Pháp luật hàng không

    18

    AF1, AF2, ENG, PRO, AVI, MEC

    11. Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của máy bay

    10

    AF1

    12. Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của trực thăng

    10

    AF2

    13. Khí động học, cấu trúc và các hệ thống của tàu bay

    -

    Không áp dụng

    14. Hệ thống động lực

    -

    Không áp dụng

    15. Động cơ tuabin khí

    5

    AF1, AF2, ENG

    16. Động cơ pit-tông

    2

    ENG

    17. Cánh quạt tàu bay

    2

    AF1, AF2, PRO

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương25
    Điều400
    Tải về
    Hỏi AI ngay →