Thông tư 77/2026/TT-BXD Về tiêu chuẩn chuyên môn và định biên an toàn tàu biển
| BỘ XÂY DỰNG ______________ Số: 77/2026/TT-BXD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn
luyện thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Thực hiện Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978 và các sửa đổi mà Việt Nam là thành viên;
Thực hiện Công ước quốc tế về An toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 và các sửa đổi mà Việt Nam là thành viên;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên, định biên an toàn tối thiểu của tàu biển, tàu biển công vụ đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên, định biên an toàn tối thiểu của tàu biển, tàu biển công vụ đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công ước STCW là Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978 và các sửa đổi.
2. Bộ luật STCW là Bộ luật kèm theo Công ước về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978 và các sửa đổi.
3. Bộ luật HSC là Bộ luật quốc tế về tàu cao tốc.
4. Bộ luật IGF là Bộ luật quốc tế về an toàn đối với tàu sử dụng nhiên liệu khí hoặc có điểm chớp cháy thấp.
5. Thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu.
6. Sĩ quan là một thành viên trong thuyền bộ nhưng không phải thuyền trưởng, có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu.
7. Đại phó là sĩ quan boong kế cận thuyền trưởng và là người chỉ huy tàu trong trường hợp thuyền trưởng không còn đủ khả năng chỉ huy tàu.
8. Sĩ quan boong là sĩ quan đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Chương II của Công ước STCW.
9. Thủy thủ trực ca OS là thuyền viên đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Quy tắc II/4 của Công ước STCW.
10. Thủy thủ trực ca AB là thuyền viên đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Quy tắc II/5 của Công ước STCW.
11. Máy trưởng là sĩ quan máy cao nhất chịu trách nhiệm về hệ động lực của tàu; vận hành, bảo dưỡng các thiết bị điện và cơ khí của tàu.
12. Máy hai là sĩ quan máy kế cận máy trưởng, chịu trách nhiệm về hệ động lực của tàu; vận hành, bảo dưỡng các thiết bị điện, cơ khí của tàu trong trường hợp máy trưởng không còn đủ khả năng đảm nhiệm.
13. Sĩ quan máy là sĩ quan đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Quy tắc III/1, Quy tắc III/2 và Quy tắc III/3 của Công ước STCW.
14. Thợ máy trực ca Oiler là thuyền viên đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Quy tắc III/4 của Công ước STCW.
15. Thợ máy trực ca AB là thuyền viên đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Quy tắc III/5 của Công ước STCW.
16. Sĩ quan kỹ thuật điện là sĩ quan đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Quy tắc III/6 của Công ước STCW.
17. Thợ kỹ thuật điện là thuyền viên đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Quy tắc III/7 của Công ước STCW.
18. Sĩ quan vô tuyến điện GMDSS (Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu) là sĩ quan đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Chương IV của Công ước STCW.
19. Sĩ quan an ninh tàu biển là người làm việc trên tàu chịu trách nhiệm trước thuyền trưởng, được công ty bổ nhiệm chịu trách nhiệm về an ninh của tàu bao gồm cả việc thực hiện và duy trì kế hoạch an ninh tàu; liên lạc với sĩ quan an ninh của công ty và sĩ quan an ninh cảng.
20. Nhiệm vụ an ninh bao gồm tất cả công việc liên quan đến an ninh trên tàu được quy định tại Chương XI - 2 của Công ước quốc tế về An toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 và các sửa đổi (SOLAS 74 và các sửa đổi) và Bộ luật quốc tế về An ninh tàu biển và bến cảng (ISPS).
21. Tàu dầu là tàu biển được đóng hoặc hoán cải và sử dụng để chuyên chở xô dầu thô và các sản phẩm của dầu mỏ.
22. Tàu hóa chất là tàu biển được đóng hoặc hoán cải và được sử dụng để chở xô các sản phẩm ở dạng lỏng được liệt kê tại Chương 17 của Bộ luật quốc tế về chở xô hóa chất (IBC Code).
23. Tàu khí hóa lỏng là tàu biển được đóng hoặc hoán cải và được sử dụng để chở xô chất khí hóa lỏng được quy định tại Chương 19 của Bộ luật quốc tế về chở xô khí hóa lỏng (IGC Code).
24. Tàu khách là tàu biển được quy định tại Công ước quốc tế về An toàn sinh mạng con người trên biển 1974 và các sửa đổi (SOLAS 74 và các sửa đổi).
25. Tàu khách Ro-Ro là tàu khách với các khoang hàng Ro-Ro hoặc các khoang đặc biệt được quy định trong Công ước quốc tế về An toàn sinh mạng con người trên biển 1974 và các sửa đổi (SOLAS 74 và các sửa đổi).
26. Hành trình gần bờ của tàu biển có tổng dung tích (GT) dưới 500 là hành trình trong giới hạn 50 hải lý tính từ bờ biển hoặc trong khu vực được xác định là hành trình gần bờ theo thỏa thuận giữa Việt Nam với các nước có liên quan.
27. Sổ ghi nhận huấn luyện là sổ do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành, dùng để ghi nhận quá trình thực tập, huấn luyện của học viên tham gia chương trình huấn luyện sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên hoặc sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên hoặc sỹ quan kỹ thuật điện phù hợp với quy định tại Công ước STCW.
28. Thời gian thực tập là thời gian học viên được thực tập, huấn luyện trên tàu theo chương trình huấn luyện phù hợp với quy định của Công ước STCW.
29. Thời gian tập sự là thời gian thuyền viên được bố trí tập sự chức danh trên tàu phù hợp với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn được cấp, dưới sự hướng dẫn và giám sát của thuyền viên đang được bố trí đảm nhiệm chức danh tương ứng hoặc cao hơn.
30. Thời gian đảm nhiệm chức danh là thời gian thuyền viên làm việc theo chức danh phù hợp với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn được cấp.
31. Thời gian đi biển là thời gian học viên thực tập, thuyền viên tập sự hoặc đảm nhiệm chức danh trên tàu biển.
32. Tháng là tháng theo dương lịch hoặc 30 ngày, cấu thành từ những khoảng thời gian nhỏ hơn một tháng.
33. Chức năng là một nhóm công việc, nhiệm vụ và trách nhiệm quy định tại Bộ luật STCW, cần thiết cho việc vận hành tàu, an toàn sinh mạng trên biển hoặc bảo vệ môi trường biển.
34. Tổ chức đề nghị giải quyết thủ tục hành chính, gồm: cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên; chủ tàu; tổ chức cung ứng thuyền viên.
35. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (sau đây viết tắt là GCNKNCM) là chứng chỉ chuyên môn được cấp cho thuyền viên theo quy định của Công ước STCW.
36. Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ (sau đây viết tắt là GCNHLNV) là chứng chỉ chuyên môn được cấp cho thuyền viên theo quy định của Công ước STCW.
37. Giấy công nhận GCNKNCM là văn bản do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính cấp cho thuyền viên có chứng chỉ chuyên môn được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Việt Nam ký thỏa thuận về việc công nhận chứng chỉ chuyên môn, để làm việc trên tàu biển Việt Nam.
38. Giấy xác nhận việc cấp giấy chứng nhận là văn bản do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính cấp cho thuyền viên đã được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện tại Việt Nam theo quy định tại: Quy tắc IV/2, Quy tắc V/1-1, Quy tắc V/1-2 của Công ước STCW; tàu cao tốc theo quy định của Bộ luật HSC; tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp theo quy định của Bộ luật IGF.
39. Tàu cao tốc là tàu đã được cơ quan đăng kiểm cấp giấy chứng nhận an toàn tàu cao tốc phù hợp với Bộ luật quốc tế HSC và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc.
40. Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam gồm Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao thực hiện công tác đăng ký tàu biển.
41. Tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp theo quy định của Bộ luật IGF là tàu sử dụng nhiên liệu khí hoặc nhiên liệu lỏng có điểm chớp cháy thấp.
42. Thuyền viên bao gồm thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài.
43. Tàu công vụ là tàu biển công vụ đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.
44. Trường đào tạo chuyên ngành hàng hải là trường đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành về điều khiển tàu biển, khai thác máy tàu biển, kỹ thuật điện tàu biển hoặc điện tàu thủy phù hợp với quy định của Công ước STCW và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương II
TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN CỦA THUYỀN VIÊN
Điều 4. Tiêu chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên
Thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-II/1, A-II/2, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:
1. Hàng hải theo mức quản lý.
2. Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức quản lý.
3. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý.
4. Thông tin liên lạc theo mức vận hành.
Điều 5. Tiêu chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu dưới 500 GT hành trình không gần bờ
Thuyền trưởng, đại phó tàu dưới 500 GT hành trình không gần bờ phải đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
Điều 6. Tiêu chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu dưới 500 GT hành trình gần bờ
Thuyền trưởng, đại phó tàu dưới 500 GT hành trình gần bờ phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-II/3, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW, về các chức năng sau đây:
1. Hàng hải theo mức quản lý.
2. Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức quản lý.
3. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý.
4. Thông tin liên lạc theo mức vận hành.
Điều 7. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên
Sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-II/1, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:
1. Hàng hải theo mức vận hành.
2. Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức vận hành.
3. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành.
4. Thông tin liên lạc theo mức vận hành.
Điều 8. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu dưới 500 GT hành trình không gần bờ
Sỹ quan boong tàu dưới 500 GT hành trình không gần bờ phải đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
Điều 9. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu dưới 500 GT hành trình gần bờ
Sỹ quan boong tàu dưới 500 GT hành trình gần bờ phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-II/3, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:
1. Hàng hải theo mức vận hành.
2. Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức vận hành.
3. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành.
4. Thông tin liên lạc theo mức vận hành.
