Thông tư 18/2026/TT-BXD Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 18/2026/TT-BXD | Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Ban hành Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
__________________
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành kèm theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Quy định về Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và chỉ tiêu thực hiện an toàn tại Điều 10 của Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
KT. BỘ TRƯỞNG Lê Anh Tuấn |
BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
(kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này ban hành Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 99 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Chỉ số thực hiện an toàn là tham số nhằm theo dõi, đo lường và đánh giá mức độ thực hiện an toàn của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
2. Chỉ tiêu thực hiện an toàn là mức chỉ tiêu cần đạt được của một chỉ số thực hiện an toàn trong thời gian một năm bảo đảm phù hợp với mục tiêu an toàn.
3. Chuyển động của tàu bay là số lần tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh tại cảng hàng không, bãi cất hạ cánh.
4. Giảm thiểu rủi ro là quá trình áp dụng các biện pháp kiểm soát, khắc phục, phòng ngừa nhằm làm giảm khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của hậu quả do mối nguy gây ra.
5. Giá trị tham chiếu của từng chỉ số thực hiện an toàn là giá trị trung bình của 03 năm gần nhất của chỉ số thực hiện an toàn; trường hợp chưa đủ dữ liệu 03 năm thì sử dụng dữ liệu của năm gần nhất để xác định giá trị tham chiếu lần đầu làm cơ sở cho xác lập các chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng năm. Đối với những dữ liệu về chỉ số thực hiện an toàn của tổ chức, cá nhân chưa có hoặc chưa đủ 01 năm thì giá trị tham chiếu được tính theo giá trị thu thập toàn ngành.
6. Mối nguy là điều kiện, đối tượng có khả năng gây ra hoặc góp phần dẫn đến sự cố, tai nạn trong lĩnh vực hàng không.
7. Mức độ thực hiện an toàn hàng không là kết quả đạt được về an toàn của tổ chức, cá nhân được xác định thông qua các chỉ số thực hiện an toàn hàng không và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không.
8. Mục tiêu an toàn hàng không là kết quả an toàn hàng không mong muốn đạt được.
9. Rủi ro an toàn hàng không là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của hậu quả phát sinh từ một mối nguy đối với hoạt động hàng không.
10. Tai nạn hàng không là sự việc xảy ra trong hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm tai nạn tàu bay và các sự việc khác có liên quan, dẫn đến hậu quả làm chết người hoặc gây thương tích nghiêm trọng.
11. Sự cố hàng không là sự việc xảy ra, không phải là tai nạn hàng không, gây uy hiếp hoặc có khả năng gây uy hiếp đến an toàn khai thác tàu bay và hoạt động khai thác tại cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh.
Điều 4. Từ ngữ viết tắt
1. CHC: cất, hạ cánh.
2. FOD: vật ngoại lai.
3. ICAO: Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.
4. SMS: Hệ thống quản lý an toàn hàng không.
5. SPI: Chỉ số thực hiện an toàn.
6. SPT: Chỉ tiêu thực hiện an toàn.
Điều 5. Nội dung Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm các nội dung sau:
1. Chính sách, mục tiêu và nguồn lực bảo đảm an toàn hàng không;
2. Quản lý rủi ro an toàn hàng không;
3. Bảo đảm an toàn hàng không;
4. Thúc đẩy an toàn hàng không.
CHÍNH SÁCH, MỤC TIÊU AN TOÀN HÀNG KHÔNG VÀ NGUỒN LỰC BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 6. Chính sách an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Chính sách an toàn hàng không Việt Nam bao gồm các nội dung sau đây:
a) Bảo đảm an toàn hàng không là mục tiêu cao nhất trong hoạt động hàng không dân dụng;
b) Quản lý an toàn trên cơ sở chủ động nhận diện mối nguy, đánh giá, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro an toàn hàng không;
c) Kết hợp giám sát tuân thủ với giám sát dựa trên rủi ro và theo kết quả thực hiện an toàn;
d) Thúc đẩy báo cáo an toàn, chia sẻ, phổ biến thông tin an toàn và áp dụng, thúc đẩy văn hóa an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng;
đ) Bảo đảm nguồn lực, nhân lực và các điều kiện cần thiết cho việc bảo đảm an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách quy định tại khoản 1 Điều này; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện trong toàn ngành hàng không dân dụng; định kỳ hàng năm rà soát, đề xuất Bộ Xây dựng khi cần thiết việc cập nhật chính sách an toàn hàng không dân dụng Việt Nam phù hợp với quy định của ICAO và thực tiễn hoạt động hàng không Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng có trách nhiệm bảo đảm đáp ứng các chính sách an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 7. Mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
Mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm:
1. Cải thiện và nâng cao mức độ an toàn của hoạt động hàng không dân dụng, trong đó duy trì mục tiêu không để xảy ra tai nạn chết người trong hoạt động hàng không dân dụng gây ra bởi các tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam;
2. Bảo đảm hệ thống giám sát an toàn và điều tra sự cố, tai nạn hàng không được thực hiện hiệu quả, hiệu lực, đáp ứng các tiêu chuẩn trong các Phụ ước của Công ước Chicago về hàng không dân dụng và phù hợp với nhu cầu và sự phát triển bền vững của ngành hàng không dân dụng Việt Nam;
3. Bảo đảm các mối nguy trong môi trường hoạt động hàng không được nhận diện một cách chủ động, đồng thời các rủi ro liên quan được đánh giá và giảm thiểu, kiểm soát;
4. Thúc đẩy văn hóa an toàn chủ động trong tất cả các hoạt động hàng không dân dụng.
Điều 8. Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam là tài liệu xác định phương hướng, kế hoạch của Việt Nam trong quản lý an toàn hàng không trong một giai đoạn nhất định; xác định các mối nguy, rủi ro an toàn, các nội dung về mục tiêu an toàn hàng không Việt Nam, đồng thời đề ra các biện pháp, giải pháp và sáng kiến để đạt được các mục tiêu an toàn.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm ban hành Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam phù hợp với Kế hoạch an toàn hàng không toàn cầu và khu vực của ICAO nhằm duy trì, liên tục cải thiện và nâng cao mức độ thực hiện an toàn.
3. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong hàng không dân dụng có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch, biện pháp nhằm triển khai, thực hiện Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
Chương III
QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 9. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
1. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng, triển khai thực hiện Hệ thống quản lý an toàn hàng không bao gồm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng không;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
2. Nội dung Hệ thống quản lý an toàn hàng không thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không
1. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Được xây dựng theo từng lĩnh vực hoạt động của ngành hàng không dân dụng;
b) Phù hợp với mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam, Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và Kế hoạch an toàn hàng không khu vực và toàn cầu;
c) Dựa trên thu thập, phân tích dữ liệu an toàn và đánh giá rủi ro an toàn được nhận diện;
d) Bảo đảm tính khả thi và có khả năng đo lường.
2. Nội dung Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không đối với từng chỉ số thực hiện an toàn hàng không được Cục Hàng không Việt Nam xác định và công bố bằng văn bản trước 15 tháng 01 hàng năm đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam;
b) Dựa trên xu hướng an toàn, dữ liệu an toàn;
c) Bảo đảm chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không được xác định bằng hoặc tốt hơn giá trị tham chiếu và giá trị đạt được của năm trước đó, phù hợp với tính chất của từng chỉ số, quy mô hoạt động, dữ liệu an toàn và mức độ rủi ro của tổ chức, cá nhân.
4. Trên cơ sở Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Chương trình này có trách nhiệm:
a) Triển khai thu thập, phân tích, theo dõi và thực hiện các biện pháp nhằm đáp ứng các chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không của các chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Xây dựng, triển khai bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không của riêng tổ chức, cá nhân phù hợp với các mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam, Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và các chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
5. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá mức độ thực hiện an toàn hàng không và việc thực hiện bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không, chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không của các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều này.
6. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm định kỳ hàng năm rà soát và đề xuất Bộ Xây dựng khi cần thiết việc sửa đổi, bổ sung Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam phù hợp với quy định của ICAO và thực tiễn hoạt động hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 11. Tổ chức quản lý rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức quản lý rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm các nội dung sau:
a) Xác định các rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam;
b) Theo dõi, đánh giá mức độ thực hiện an toàn hàng không thông qua các chỉ số thực hiện an toàn hàng không và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không;
c) Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro an toàn hàng không;
d) Xây dựng và triển khai Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam;
đ) Xây dựng và triển khai hệ thống thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu an toàn hàng không.
2. Việc xác định các rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải đáp ứng các nội dung sau:
a) Dựa trên số liệu từ Kế hoạch an toàn hàng không toàn cầu của ICAO và Kế hoạch an toàn hàng không Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương;
b) Kết quả thực hiện an toàn, dữ liệu và xu hướng an toàn hàng không;
c) Kết quả điều tra các sự cố, tai nạn hàng không;
d) Kết quả nhận diện mối nguy và giảm thiểu rủi ro;
đ) Kết quả phân tích dữ liệu và thông tin an toàn của các tổ chức, cá nhân.
3. Việc theo dõi, đánh giá mức độ thực hiện an toàn hàng không của tổ chức, cá nhân được thực hiện như sau:
a) Căn cứ vào Giá trị tham chiếu và phương pháp thống kê theo tiêu chuẩn của ICAO để xác định các ngưỡng cảnh báo cho từng chỉ số thực hiện an toàn hàng không;
b) Định kỳ thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu để nhận diện các biến động bất thường hoặc các xu hướng tiêu cực so với ngưỡng cảnh báo và chỉ tiêu an toàn hàng không đã xác lập;
c) Trường hợp chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không của chỉ số thực hiện an toàn hàng không chạm hoặc vượt ngưỡng cảnh báo, tổ chức, cá nhân phải đánh giá rủi ro, xác định nguyên nhân và triển khai ngay các biện pháp can thiệp, giảm thiểu rủi ro phù hợp;
d) Đối với các chỉ số thực hiện an toàn hàng không phản ánh kết quả an toàn có nguy cơ gây ra các sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không của các chỉ số thực hiện an toàn hàng không này có thể được xác định trực tiếp không căn cứ vào Giá trị tham chiếu nhằm bảo đảm kiểm soát rủi ro kịp thời.
4. Việc nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro an toàn hàng không theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung sau:
a) Nhận diện các mối nguy;
b) Thiết lập danh mục các mối nguy;
c) Phân tích hậu quả và đánh giá rủi ro của các mối nguy;
d) Xác định các biện pháp ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro hàng không;
đ) Đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro hàng không.
5. Cục Hàng không Việt Nam tiến hành điều tra các sự cố, tai nạn hàng không, trừ các sự cố nghiêm trọng và tai nạn tàu bay, phục vụ cho công tác quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; đồng thời đưa ra các biện pháp, yêu cầu khắc phục phòng ngừa nhằm cải thiện và nâng cao an toàn hàng không.
6. Các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 9 có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu tại khoản 4 Điều này và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam định kỳ hàng quý, kiến nghị các biện pháp để cải thiện và nâng cao an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
Chương IV
BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 12. Tổ chức thực hiện giám sát an toàn hàng không
1. Việc giám sát an toàn hàng không được thực hiện trên cơ sở kết hợp giữa giám sát tuân thủ với giám sát dựa trên rủi ro và kết quả thực hiện an toàn, bảo đảm tập trung nguồn lực vào các hoạt động, tổ chức, cá nhân có mức độ rủi ro an toàn hàng không cao hoặc mức độ thực hiện an toàn thấp.
2. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện giám sát an toàn hàng không trong lĩnh vực hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, phù hợp với tiêu chuẩn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế và Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Giám sát việc tuân thủ các quy định về an toàn hàng không trong hoạt động hàng không dân dụng;
b) Giám sát việc thiết lập, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý an toàn của các tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không theo quy định của pháp luật;
c) Theo dõi các thay đổi có ảnh hưởng đến an toàn hàng không để kịp thời áp dụng biện pháp quản lý, giám sát phù hợp;
d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện biện pháp khắc phục, phòng ngừa và cải tiến nhằm bảo đảm an toàn hàng không;
đ) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và giám sát việc thực hiện các biện pháp khắc phục, phòng ngừa, khuyến cáo an toàn, kiến nghị an toàn và biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn của tổ chức, cá nhân có liên quan; trường hợp cần thiết áp dụng biện pháp quản lý phù hợp theo quy định của pháp luật cho đến khi vấn đề an toàn được xử lý đầy đủ.
4. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng có trách nhiệm phối hợp, chấp hành hoạt động giám sát an toàn hàng không và thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn việc khắc phục các nội dung không phù hợp, khuyến cáo an toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
Chương V
Điều 13. Nội dung thúc đẩy an toàn hàng không
1. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thúc đẩy an toàn hàng không bao gồm các nội dung sau:
a) Huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng về quản lý an toàn hàng không;
b) Phổ biến, truyền thông và cung cấp thông tin an toàn hàng không;
c) Trao đổi, chia sẻ dữ liệu, thông tin và bài học kinh nghiệm về an toàn hàng không;
d) Hợp tác trong nước và quốc tế về an toàn hàng không;
đ) Khuyến khích và duy trì cơ chế báo cáo an toàn tự nguyện;
e) Đánh giá, khảo sát mức độ hoàn thiện và hiệu quả của hệ thống quản lý an toàn;
g) Tuyên dương kịp thời tổ chức, cá nhân có đóng góp cho bảo đảm an toàn hàng không.
2. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm an toàn hàng không được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về quản lý an toàn hàng không
1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện về quản lý an toàn cho giám sát viên an toàn hàng không bao gồm các nội dung sau:
a) Thiết lập và triển khai Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định của ICAO;
b) Xây dựng và triển khai Hệ thống quản lý an toàn hàng không;
c) Hệ thống thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu an toàn hàng không;
d) Thu thập, giải mã và phân tích dữ liệu tham số bay;
đ) Thiết lập và triển khai thúc đẩy văn hóa an toàn hàng không.
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 9 của Chương trình này có trách nhiệm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam, Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và Hệ thống quản lý an toàn hàng không cho toàn bộ các cấp quản lý và các nhân viên có liên quan đến công tác bảo đảm an toàn hàng không;
b) Nội dung đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng Hệ thống quản lý an toàn hàng không đối với từng đối tượng nhân viên hàng không theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng;
c) Lưu giữ hồ sơ đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về quản lý an toàn hàng không.
Điều 15. Bảo vệ dữ liệu và thông tin an toàn hàng không
1. Dữ liệu an toàn, thông tin an toàn và nguồn liên quan được bảo vệ nhằm bảo đảm duy trì khả năng sẵn có của dữ liệu, thông tin phục vụ công tác duy trì, cải thiện, nâng cao an toàn hàng không và khuyến khích báo cáo an toàn.
2. Việc bảo vệ dữ liệu an toàn, thông tin an toàn và nguồn liên quan được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Dữ liệu an toàn, thông tin an toàn chỉ được sử dụng cho các mục đích duy trì, cải thiện an toàn hàng không và không nhằm mục đích xử lý kỷ luật, hành chính hoặc hình sự đối với tổ chức, cá nhân;
b) Xác định rõ loại dữ liệu an toàn, thông tin an toàn và nguồn liên quan thuộc diện được bảo vệ;
c) Có quy trình về thu thập, tiếp cận, sử dụng, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ và công bố dữ liệu an toàn, thông tin an toàn;
d) Dữ liệu an toàn, thông tin an toàn không bị sử dụng sai mục đích thu thập, trừ trường hợp khác theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp sử dụng dữ liệu an toàn, thông tin an toàn trong hoạt động kỷ luật, dân sự, hành chính hoặc hình sự thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
e) Dữ liệu an toàn, thông tin an toàn được phép sử dụng để thực hiện các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hoặc biện pháp cần thiết khác nhằm duy trì, cải thiện an toàn hàng không.
3. Trường hợp đã tiến hành điều tra theo quy định của pháp luật về điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay thì hồ sơ điều tra được áp dụng cơ chế bảo vệ theo quy định của pháp luật về điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay.
4. Dữ liệu ghi âm buồng lái, ghi âm liên lạc kiểm soát không lưu và dữ liệu ghi âm, ghi hình môi trường làm việc tương tự phải được kiểm soát chặt chẽ trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng, cung cấp và công bố; việc tiếp cận, khai thác, sử dụng, cung cấp và công bố các dữ liệu này chỉ được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Thiết lập và duy trì việc bảo vệ dữ liệu an toàn, thông tin an toàn hàng không dân dụng được thu thập;
b) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo đảm dữ liệu an toàn, thông tin an toàn được sử dụng đúng mục đích, đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật.
6. Tổ chức, cá nhân trong hoạt động hàng không dân dụng thu thập, quản lý, cung cấp, chia sẻ dữ liệu, thông tin an toàn có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của Điều này và tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 16. Phổ biến, trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Phổ biến thông tin, chia sẻ và thực hiện khuyến cáo an toàn đến tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hàng không trong và ngoài nước;
b) Tổ chức hội nghị, hội thảo, ban hành bản tin, chỉ thị, chỉ lệnh, tài liệu hướng dẫn về an toàn hàng không;
c) Thiết lập hệ thống, mạng lưới thu thập dữ liệu và chia sẻ thông tin an toàn trong ngành hàng không;
d) Tiếp nhận, tổng hợp, phân tích dữ liệu, thông tin an toàn do các tổ chức, cá nhân hoạt động hàng không cung cấp để phục vụ nhận diện mối nguy, quản lý rủi ro an toàn và ban hành các chỉ thị, khuyến cáo an toàn khi cần thiết.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm:
a) Thiết lập và duy trì cơ chế thu thập, ghi nhận, phân tích, lưu giữ, bảo mật dữ liệu, thông tin an toàn trong phạm vi hoạt động của mình;
b) Kịp thời chia sẻ, cung cấp các dữ liệu, thông tin an toàn hàng không thuộc phạm vi trách nhiệm của tổ chức theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam; chịu trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, tính hợp pháp của dữ liệu, thông tin cung cấp;
c) Kịp thời phổ biến trong tổ chức các thông tin, khuyến cáo an toàn do Cục Hàng không Việt Nam ban hành, các thông tin an toàn nội bộ của tổ chức và các thông tin an toàn có liên quan đến tổ chức.
3. Trường hợp phát sinh vấn đề an toàn liên quan đến quốc gia khác hoặc tổ chức quốc tế, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm chủ trì việc chia sẻ thông tin với bên liên quan và thống nhất biện pháp bảo vệ thông tin trước khi công bố hoặc trao đổi và chia sẻ dữ liệu, thông tin an toàn.
4. Việc công bố, trao đổi và chia sẻ dữ liệu, thông tin an toàn theo quy định Điều này phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và các quy định pháp luật có liên quan; việc sử dụng dữ liệu, thông tin an toàn phải bảo đảm đúng mục đích thúc đẩy an toàn hàng không.
Điều 17. Hợp tác quốc tế về bảo đảm và thúc đẩy an toàn hàng không
1. Cục Hàng không Việt Nam hợp tác, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và thực tiễn công tác quản lý an toàn hàng không với các quốc gia, tổ chức quốc tế nhằm bảo đảm và thúc đẩy an toàn hàng không Việt Nam, trong khu vực và trên phạm vi toàn cầu.
2. Cục Hàng không Việt Nam tham gia, phối hợp triển khai các sáng kiến an toàn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế, Kế hoạch an toàn hàng không toàn cầu, Kế hoạch an toàn hàng không khu vực, các chương trình, dự án, diễn đàn và cơ chế hợp tác quốc tế, khu vực về an toàn hàng không.
3. Các tổ chức, cá nhân hoạt động hàng không tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về an toàn hàng không trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
Chương VI
Điều 18. Hệ thống báo cáo an toàn hàng không
1. Hệ thống báo cáo an toàn hàng không bao gồm các loại báo cáo sau:
a) Báo cáo sự cố an toàn bắt buộc;
b) Báo cáo tự nguyện;
c) Báo cáo kết quả điều tra, xác minh nội bộ và giảng bình an toàn;
d) Báo cáo an toàn định kỳ.
2. Các tổ chức, cá nhân sau đây phải thiết lập hệ thống báo cáo an toàn hàng không tới Cục Hàng không Việt Nam:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng không; bãi cất, hạ cánh;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
g) Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam có liên quan trực tiếp đến sự cố an toàn hàng không xảy ra tại Việt Nam.
3. Hình thức báo cáo an toàn hàng không của tổ chức, cá nhân có thể ở dạng bản giấy, dạng điện tử hoặc dạng số.
4. Cục Hàng không Việt Nam thiết lập, triển khai, hướng dẫn hệ thống thu thập và phân tích dữ liệu an toàn hàng không bao gồm khả năng thu thập dữ liệu số từ các báo cáo an toàn hàng không của tổ chức, cá nhân nhằm đảm bảo tính đồng bộ, kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của tổ chức, cá nhân trong công tác đảm bảo an toàn hàng không.
Điều 19. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc
1. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc bao gồm:
a) Báo cáo tai nạn hàng không;
b) Báo cáo sự cố nghiêm trọng;
c) Báo cáo sự cố;
d) Báo cáo vụ việc.
2. Các yêu cầu đối với báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc:
a) Tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến sự cố, tai nạn hàng không có trách nhiệm báo cáo ngay lập tức hoặc ngay khi có thể bằng các phương tiện thông tin liên lạc thuận tiện nhất đến Cục Hàng không Việt Nam đối với các sự cố, tai nạn hàng không với các thông tin tối thiểu bao gồm: tóm tắt vụ việc xảy ra, thời gian, địa điểm xảy ra, đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng của vụ việc; kế hoạch dự kiến và phương án, hành động khắc phục (nếu có).
b) Tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến vụ việc, sự cố, tai nạn hàng không có trách nhiệm gửi Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc đến Cục Hàng không Việt Nam đối với các sự cố, tai nạn hàng không trong thời gian sớm nhất có thể nhưng tối đa không quá 24 giờ kể từ khi phát hiện hoặc xảy ra sự cố, tai nạn hàng không; đối với vụ việc tối đa không quá 72 giờ kể từ khi phát hiện hoặc xảy ra vụ việc; trừ trường hợp bất khả kháng khiến việc báo cáo không thể thực hiện được trong thời hạn nêu trên.
c) Tất cả các sự cố, tai nạn hàng không bắt buộc phải báo cáo phải được các tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra nội bộ hoặc có xác minh, đánh giá, phân loại, xác định nguyên nhân và có các biện pháp ngăn chặn, khắc phục, phòng ngừa tái diễn; đồng thời, có báo cáo kết luận điều tra nội bộ hoặc thông tin xác minh, đánh giá về Cục Hàng không Việt Nam không quá 30 ngày kể từ ngày xảy ra sự cố, tai nạn hàng không. Trường hợp cần thêm thời gian điều tra, xác minh phải báo cáo Cục Hàng không Việt Nam và đề xuất thời gian báo cáo cuối cùng.
d) Danh mục các sự cố, vụ việc an toàn hàng không bắt buộc phải báo cáo được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và mẫu báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, riêng báo cáo sự cố va chạm chim, động vật hoang dã, vật nuôi với tàu bay thực hiện theo quy định của pháp luật về cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh và quản lý an toàn hàng không. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng bản giấy hoặc bản điện tử hoặc báo cáo dạng số do Cục Hàng không Việt Nam triển khai.
đ) Các tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp đến vụ việc, sự cố, tai nạn hàng không xảy ra tại cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh có trách nhiệm thông báo ngay, cung cấp đầy đủ các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này cho người khai thác cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh và báo cáo Cảng vụ hàng không.
Điều 20. Báo cáo tự nguyện
1. Báo cáo tự nguyện là loại báo cáo không bắt buộc thực hiện, được tổ chức, cá nhân tự nguyện thực hiện nhằm cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến an toàn hàng không, qua đó góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn hàng không, trong đó bao gồm:
a) Báo cáo các sự cố, vụ việc, tình trạng, hiện tượng, hành động có thể gây uy hiếp an toàn hàng không;
b) Báo cáo việc không tuân thủ các quy định về an toàn hàng không của tổ chức, cá nhân;
c) Các bất cập trong công tác quản lý, điều hành hoạt động hàng không mà có nguy cơ dẫn đến uy hiếp an toàn hàng không;
d) Các đóng góp, giải pháp thông qua thực tiễn khai thác tàu bay nhằm bảo đảm và nâng cao an toàn hàng không của Việt Nam;
đ) Tổ chức, cá nhân tự báo cáo hành vi vi phạm cho Cục Hàng không Việt Nam hoặc bộ phận quản lý an toàn của tổ chức về các sai sót, hành vi không tuân thủ quy định do chính mình gây ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, trước khi hành vi đó bị phát hiện bởi cơ quan quản lý hoặc hệ thống giám sát an toàn của tổ chức;
e) Các nội dung khác nhằm thúc đẩy an toàn hàng không Việt Nam.
2. Các tổ chức, cá nhân được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện báo cáo tự nguyện trong toàn bộ các hoạt động khai thác hàng không dân dụng.
3. Cục Hàng không Việt Nam xây dựng hệ thống thu thập báo cáo tự nguyện đến tổ chức, cá nhân thông qua dạng dữ liệu số hoặc điện tử nhằm thu thập, phân tích, xử lý, bảo vệ dữ liệu và xác minh thông tin khi cần thiết nhằm đánh giá và đưa ra kiến nghị các giải pháp để nâng cao công tác bảo đảm an toàn hàng không của Việt Nam; dữ liệu và thông tin định danh của tổ chức, cá nhân tự nguyện báo cáo sẽ được bảo mật, bảo vệ.
4. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của báo cáo tự nguyện.
5. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:
a) Thiết lập và duy trì hệ thống tiếp nhận, xử lý, phân loại, lưu giữ báo cáo tự nguyện phù hợp với phạm vi, đối tượng quản lý, giám sát của tổ chức;
b) Thiết lập biện pháp bảo mật danh tính người báo cáo, kiểm soát việc tiếp cận thông tin báo cáo và ngăn ngừa việc sử dụng thông tin báo cáo trái mục đích duy trì, cải thiện, nâng cao an toàn hàng không;
c) Phân tích, đánh giá thông tin từ báo cáo tự nguyện để nhận diện mối nguy, xác định biện pháp phòng ngừa rủi ro an toàn hàng không;
d) Xây dựng cơ chế thúc đẩy báo cáo tự nguyện.
6. Trường hợp tổ chức, cá nhân tự báo cáo hành vi vi phạm có thể được xem xét là tình tiết giảm nhẹ hoặc miễn áp dụng các biện pháp chế tài, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng nếu đáp ứng các điều kiện sau:
a) Việc báo cáo ngay vi phạm đã kịp thời ngăn ngừa nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không.
b) Các hành vi vi phạm không phải là cố tình hoặc do thiếu trách nhiệm, thiếu kiến thức trong khi thực hiện nhiệm vụ.
Điều 21. Báo cáo kết quả điều tra, xác minh nội bộ
1. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến sự cố, tai nạn hàng không phải tiến hành điều tra, xác minh, giảng bình tai nạn, sự cố trong phạm vi nội bộ của tổ chức; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn tai nạn, sự cố.
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kết quả điều tra hoặc xác minh nội bộ và giảng bình đối với các sự cố, tai nạn hàng không với các nội dung cụ thể như sau:
a) Các thông tin bổ sung về sự cố, tai nạn hàng không đã được tổ chức, cá nhân báo cáo;
b) Mô tả chi tiết nội dung, diễn biến và các thông tin liên quan đến sự cố, tai nạn hàng không;
c) Kết quả phân tích, xác minh, đánh giá và kết luận về nguyên nhân sự cố, tai nạn hàng không;
d) Các biện pháp khắc phục, phòng ngừa;
đ) Kiến nghị (nếu có).
3. Các kết luận điều tra, xác minh nội bộ phải được người đứng đầu của tổ chức hoặc người được ủy quyền phê duyệt.
Điều 22. Báo cáo an toàn hàng không định kỳ
1. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 9 của Chương trình này có trách nhiệm gửi báo cáo an toàn hàng không định kỳ đến Cục Hàng không Việt Nam bao gồm nội dung sau:
a) Báo cáo an toàn định kỳ hàng tháng trước ngày 17 hàng tháng;
b) Báo cáo an toàn định kỳ hàng quý trước ngày 17 các tháng 3, 6, 9;
c) Báo cáo an toàn định kỳ hàng năm trước ngày 17 tháng 12 hàng năm;
d) Thời hạn báo cáo quy định tại điểm a, b, c khoản này được thực hiện trên cơ sở thống kê số liệu từ ngày 16 tháng trước đến ngày 15 của tháng sau.
2. Nội dung báo cáo an toàn hàng không định kỳ hàng tháng, quý bao gồm các nội dung chính sau:
a) Thông tin, tình hình hoạt động của tổ chức;
b) Tổng hợp, phân tích các vụ việc, sự cố, tai nạn hàng không xảy ra trong kỳ báo cáo;
c) Các chỉ số thực hiện an toàn hàng không thực tế đạt được trong kỳ báo cáo; phân tích, xu hướng; so sánh với mục tiêu đề ra; báo cáo áp dụng các biện pháp cần thiết để đạt được chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không khi các chỉ số thực hiện tiếp cận hoặc vượt quá ngưỡng cảnh báo;
