Thông tư 50/2026/TT-NHNN Quy định giới hạn, tỷ lệ an toàn ngân hàng thương mại
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Số: 50/2026/TT-NHNN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 08/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là ngân hàng) phải thường xuyên duy trì, bao gồm:
a) Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng;
b) Tỷ lệ khả năng chi trả (sau đây gọi là tỷ lệ LCR);
c) Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (sau đây gọi là tỷ lệ NSFR);
d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
đ) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;
e) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (sau đây gọi là tỷ lệ LDR);
g) Tỷ lệ đòn bẩy (sau đây gọi là tỷ lệ LEV).
2. Trong thời gian kiểm soát đặc biệt, ngân hàng không phải tuân thủ quy định tại các Điều 136, 137, 138 và khoản 3 Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng) và các quy định liên quan tại Thông tư này.
3. Ngân hàng thương mại hỗ trợ, ngân hàng thương mại bên nhận chuyển giao bắt buộc không bị hạn chế tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định liên quan tại Thông tư này.
4. Ngân hàng tham gia thực hiện các chương trình, dự án theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, việc xem xét nguồn vốn, dư nợ của các chương trình, dự án khi xác định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn thực hiện theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
5. Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với ngân hàng, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) có quyền yêu cầu:
a) Ngân hàng thực hiện áp dụng hệ số thanh khoản, hệ số thu tiền, hệ số rút tiền, hệ số nguồn vốn ổn định sẵn có (sau đây gọi là hệ số ASF), hệ số nguồn vốn ổn định yêu cầu (sau đây gọi là hệ số RSF) chặt chẽ hơn so với quy định tại Thông tư này đối với từng phần số dư hoặc từng cấu phần cụ thể khi tính tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR;
b) Đối với ngân hàng không phải tuân thủ tỷ lệ LDR theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 13 Thông tư này, phải tiếp tục tuân thủ tỷ lệ LDR theo quy định tại Thông tư này khi có yêu cầu;
c) Ngân hàng thực hiện một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư này;
d) Trường hợp thực hiện các yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này dẫn đến việc ngân hàng vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu thời gian tối đa để ngân hàng đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Ngân hàng và tổ chức, cá nhân có liên quan đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khách hàng trong quan hệ cấp tín dụng, gửi tiền và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân theo quy định của pháp luật.
Một khách hàng là một tổ chức hoặc một cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Tiền gửi là số dư gốc phát sinh từ hoạt động nhận tiền gửi quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu, công trái, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác.
4. Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp là việc mua, nắm giữ hoặc ủy thác cho tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác) mua, nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp. Việc nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp không bao gồm nhận tài sản bảo đảm là trái phiếu doanh nghiệp; chiết khấu, tái chiết khấu trái phiếu doanh nghiệp.
5. Không thể hủy ngang là thỏa thuận có một hoặc một số đặc điểm như sau:
a) Các thỏa thuận mà không thể hủy bỏ hoặc thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào khi thỏa thuận này đã được ký kết;
b) Các thỏa thuận mà khách hàng phải thực hiện trả phí cho việc ký kết thỏa thuận và việc hủy ngang thỏa thuận này dẫn đến việc ngân hàng phải bồi thường theo thỏa thuận đã được ký kết.
6. Hủy ngang có điều kiện là thỏa thuận có thể hủy ngang khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Khi năng lực trả nợ của khách hàng suy giảm theo thỏa thuận hoặc khi khách hàng vi phạm thỏa thuận đã được ký kết;
b) Việc thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận với khách hàng dẫn đến việc ngân hàng vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn và các quy định khác của pháp luật liên quan tới thời điểm giải ngân, thanh toán hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo thỏa thuận với khách hàng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
c) Các trường hợp hủy ngang khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này, điểm b khoản 5 và khoản 7 Điều này.
7. Hủy ngang vô điều kiện là thỏa thuận có thể hủy ngang không cần bất kỳ điều kiện, thỏa thuận nào với khách hàng và việc hủy ngang không gây ra các rủi ro cho ngân hàng.
8. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu là việc ngân hàng cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín dụng theo quy định pháp luật cho khách hàng để sử dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, sở hữu cổ phần hoặc ngân hàng cấp tín dụng cho công ty chứng khoán để cho vay tổ chức, cá nhân khác đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, sở hữu cổ phần.
9. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp là việc ngân hàng cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín dụng theo quy định pháp luật cho khách hàng để sử dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh doanh, sở hữu trái phiếu doanh nghiệp hoặc ngân hàng cấp tín dụng cho công ty chứng khoán để cho vay tổ chức, cá nhân khác đầu tư, kinh doanh, sở hữu trái phiếu doanh nghiệp.
10. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
11. Tổ chức tài chính là tổ chức được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: Nhận tiền gửi; cho vay; cho thuê tài chính; dịch vụ thanh toán; dịch vụ trung gian thanh toán; phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền; bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính; cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ; môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; hoạt động kinh doanh bảo hiểm; đổi tiền.
12. Tổ chức tài chính ở nước ngoài (bao gồm cả tổ chức tín dụng nước ngoài) là tổ chức tài chính được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.
13. Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng được tính bằng tổng số dư khoản mục Tổng Nợ phải trả trên cân đối tài khoản kế toán cuối mỗi ngày trong tháng chia cho tổng số ngày trong tháng.
14. Tỷ giá quy đổi các loại ngoại tệ sang đồng Việt Nam để tính toán các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Thông tư này (sau đây gọi là tỷ giá) được quy định như sau:
a) Trường hợp ngày tính tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn không phải là ngày làm việc cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tỷ giá quy đổi sang đồng Việt Nam (sau đây gọi là VND) là tỷ giá hạch toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng;
b) Trường hợp ngày tính tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn là ngày làm việc cuối tháng, cuối quý, cuối năm:
(i) Đối với ngân hàng sử dụng đồng tiền hạch toán là VND, tỷ giá quy đổi sang VND là tỷ giá quy đổi khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng, quý, năm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng;
(ii) Đối với ngân hàng sử dụng đồng tiền hạch toán là ngoại tệ, tỷ giá quy đổi sang VND là tỷ giá áp dụng để chuyển đổi báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang VND theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng;
c) Đối với giá vàng được thực hiện như sau:
(i) Đối với ngân hàng có hoạt động kinh doanh vàng, ngân hàng sử dụng giá niêm yết bán ra của ngân hàng tại thời điểm cuối ngày của ngày chốt số liệu báo cáo;
(ii) Đối với ngân hàng không kinh doanh vàng, ngân hàng sử dụng giá niêm yết bán ra của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sở hữu nhãn hiệu vàng tại thời điểm cuối ngày của ngày chốt số liệu báo cáo;
d) Trường hợp ngày chốt số liệu báo cáo không phải là ngày làm việc, ngân hàng áp dụng tỷ giá và giá vàng của ngày làm việc liền trước.
15. Quyền thế chấp lại (rehypothecation) phải có đầy đủ các đặc điểm sau:
a) Là quyền của ngân hàng theo thỏa thuận với khách hàng khi có quy định của pháp luật cho phép ngân hàng được sử dụng tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ của khách hàng tại ngân hàng để làm tài sản bảo đảm cho một nghĩa vụ tài chính của ngân hàng với một tổ chức khác trong thời hạn bảo đảm nghĩa vụ của khách hàng tại ngân hàng;
b) Ngân hàng sử dụng tài sản của khách hàng quy định tại điểm a khoản này trong giao dịch phái sinh của ngân hàng với bên thứ ba nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro cho các giao dịch với chính khách hàng đó và bên thứ ba không được tiếp tục thế chấp lại tài sản này.
16. Ngân hàng thương mại có tầm quan trọng hệ thống là ngân hàng thuộc danh sách ngân hàng thương mại có tầm quan trọng hệ thống theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
17. Bị ràng buộc là việc tài sản của ngân hàng, khách hàng không thể thanh lý, bán, chuyển nhượng, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Không bị ràng buộc là việc tài sản của ngân hàng, khách hàng không thuộc trường hợp bị ràng buộc.
18. Rủi ro thanh khoản, rủi ro danh tiếng và kiểm tra sức chịu đựng được định nghĩa theo quy định tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
19. Tổ chức tài chính quốc tế, khoản phải đòi, nợ thứ cấp, giao dịch mua lại (repo), giao dịch mua lại đảo ngược (reverse repo), công cụ tài chính, tài sản tài chính, công cụ vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập, sản phẩm phái sinh được định nghĩa theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 4. Quy định nội bộ
1. Ngân hàng phải quy định các nội dung để quản lý các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong các quy định nội bộ, tối thiểu bao gồm:
a) Phương pháp theo dõi, quản lý, quyết định cấp tín dụng đối với khách hàng khi tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó và người có liên quan đạt tỷ lệ % vốn tự có của ngân hàng đối với trường hợp khách hàng thuộc đối tượng phải cung cấp thông tin người có liên quan theo quy định của pháp luật về cấp tín dụng;
b) Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro cấp tín dụng đối với các đối tượng khách hàng, lĩnh vực mà ngân hàng ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh hằng năm;
c) Việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) phải được thực hiện theo nguyên tắc minh bạch, không xung đột lợi ích và không che giấu chất lượng tín dụng, trong đó:
(i) Người quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là người quyết định khoản cấp tín dụng đó hoặc Chủ tịch hội đồng thực hiện việc quyết định khoản cấp tín dụng đó;
(ii) Chủ tịch hội đồng thực hiện việc quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là Chủ tịch hội đồng thực hiện việc quyết định cấp tín dụng hoặc người quyết định khoản cấp tín dụng đó và ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên hội đồng thực hiện việc quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là thành viên của hội đồng thực hiện việc quyết định cấp tín dụng;
(iii) Trường hợp quyết định cấp tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại thông qua thì không phải áp dụng quy định tại điểm c(i) và c(ii) khoản này;
d) Quy định về hoạt động cấp tín dụng đối với Giám đốc, Phó giám đốc của chi nhánh, đơn vị trực thuộc và các chức danh tương đương của ngân hàng bảo đảm các nguyên tắc quy định tại điểm a, b và c khoản này. Việc xác định các chức danh tương đương thực hiện theo quy định nội bộ của ngân hàng;
đ) Có quy định về quản lý cơ cấu vốn tự có và tài sản nhằm đánh giá mức độ và xu hướng của các rủi ro, tác động của rủi ro đến yêu cầu vốn tự có để dự phòng rủi ro; quy mô và chất lượng vốn tự có, khả năng chịu đựng rủi ro từ các yếu tố vĩ mô, khả năng tiếp cận nguồn vốn bổ sung vốn tự có, khả năng hỗ trợ tài chính từ các cổ đông khi cần thiết để đảm bảo tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; việc cấp vốn đối với các công ty con và công ty liên kết; mục tiêu vốn tự có trong ngắn hạn và dài hạn, dự kiến chi phí bổ sung vốn tự có và giải pháp thực hiện mục tiêu vốn tự có. Các quy định về quản lý cơ cấu vốn tự có và tài sản tối thiểu bao gồm:
(i) Quy trình và phương pháp theo dõi, đánh giá quy mô, cấu phần, chất lượng vốn tự có về danh mục tài sản;
(ii) Hệ thống quản lý an toàn vốn tối thiểu;
(iii) Hệ thống cảnh báo sớm, trong đó xác định rõ các dấu hiệu để sớm nhận dạng rủi ro, nguy cơ dẫn đến suy giảm tỷ lệ an toàn vốn và việc giám sát báo cáo theo quy định;
(iv) Phương án xử lý, báo cáo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và hợp nhất, trong đó phải có quy định về biện pháp quản lý, phát triển vốn tự có và tài sản để ứng phó với trường hợp suy giảm hoặc vi phạm quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng phương án, biện pháp xử lý, ứng phó với trường hợp suy giảm hoặc vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
2. Đối với các hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán nợ; mua bán miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng; ủy thác và nhận ủy thác thực hiện các hoạt động cấp tín dụng, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, mua bán nợ, mua bán miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng theo quy định pháp luật mà ngân hàng phải chịu rủi ro, ngân hàng phải thực hiện quản lý các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với các hoạt động này như đối với hoạt động cấp tín dụng trên cơ sở quy định tại Điều này, Điều 9 Thông tư này và phù hợp với các văn bản quy định nghiệp vụ có liên quan.
3. Ngân hàng phải ban hành quy định nội bộ về quản lý rủi ro thanh khoản theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
4. Nội dung quy định nội bộ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này phải được rà soát, đánh giá lại định kỳ tối thiểu một năm một lần và sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, ngân hàng phải gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Ngân hàng gửi quy định nội bộ, báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước Khu vực) theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) bằng một hoặc một số hình thức sau:
a) Báo cáo điện tử qua Hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước;
b) Nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước;
c) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
d) Nộp trực tuyến (nếu có).
