quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 50/2026/TT-BCA Quy định biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ và chuyển giao người chấp hành án
    Cơ quanBộ Công an
    Ngày BH13/05/2026
    Hiệu lực01/07/2026
    1 chương·8 điều
    Thông tư

    Thông tư 50/2026/TT-BCA Quy định biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ và chuyển giao người chấp hành án

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công an
    Người ký
    Lương Tam Quang
    Ngày ban hành
    13/05/2026
    Ngày hiệu lực
    01/07/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ CÔNG AN

    Số: 50/2026/TT-BCA

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Quy định về các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ và công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân

    Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và 79/2025/NĐ-CP">187/2025/NĐ-CP;

    Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;

    Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ và công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định việc ban hành, quản lý và sử dụng các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ và công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an các đơn vị, địa phương); người có thẩm quyền thuộc Công an nhân dân trong việc lập, quản lý, sử dụng các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ và công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Điều 3. Các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ

    Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu dưới đây để thực hiện công tác dẫn độ:

    1. Sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ (Mẫu số 01);

    2. Yêu cầu dẫn độ/dẫn độ tạm thời của Việt Nam gửi đi nước ngoài (Mẫu số 02);

    3. Yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ (Mẫu số 03);

    4. Văn bản bổ sung thông tin đối với yêu cầu dẫn độ theo đề nghị của nước ngoài (Mẫu số 04);

    5. Quyết định giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ và đưa vào cơ sở lưu trú (Mẫu số 05);

    6. Quyết định trả tự do cho người bị giữ khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ theo đề nghị của phía nước ngoài (Mẫu số 06);

    7. Đơn đồng ý với việc dẫn độ ra nước ngoài (Mẫu số 07);

    8. Yêu cầu chuyển giao đồ vật, vật chứng liên quan đến người bị yêu cầu dẫn độ (Mẫu số 08);

    9. Yêu cầu dẫn độ lại của Việt Nam gửi đi nước ngoài (Mẫu số 09);

    10. Yêu cầu quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ của nước ngoài (Mẫu số 10);

    11. Biên bản bàn giao người bị dẫn độ từ Việt Nam ra nước ngoài (Mẫu số 11).

    Điều 4. Các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù

    Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu dưới đây để thực hiện công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù:

    1. Sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù (Mẫu số 12);

    2. Yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam (Mẫu số 13);

    3. Yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài (Mẫu số 14);

    4. Đơn đề nghị được chuyển giao ở nước ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 15);

    5. Đơn đề nghị được chuyển giao tại Việt Nam cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 16);

    6. Đơn đề nghị được chuyển giao ở nước ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù của người đại diện hợp pháp của người đang chấp hành án phạt tù (Mẫu số 17);

    7. Đơn rút lại đề nghị được chuyển giao ở nước ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 18);

    8. Đơn rút lại đề nghị được chuyển giao tại Việt Nam cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 19);

    9. Văn bản tự nguyện đóng góp chi phí cho việc chuyển giao phạm nhân ở nước ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 20);

    10. Văn bản tự nguyện đóng góp chi phí cho việc chuyển giao phạm nhân tại Việt Nam cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 21);

    11. Yêu cầu quá cảnh người đang chấp hành án phạt tù qua lãnh thổ của nước ngoài (Mẫu số 22);

    12. Biên bản tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 23);

    13. Biên bản bàn giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 24).

    Điều 5. Sử dụng các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách

    Các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ và công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân quy định tại các điều 3 và 4 của Thông tư này được in trên khổ giấy A4 hoặc phương thức văn bản điện tử và phải được sử dụng theo đúng quy cách, nội dung của từng mẫu. Trường hợp sử dụng phương thức văn bản điện tử thì phải bảo đảm tính xác thực, toàn vẹn, khả năng truy cập, tra cứu, lưu trữ và in ra khi cần thiết theo quy định của pháp luật có liên quan.

    Điều 6. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

    2. Thông tư này thay thế Thông tư số 43/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về các loại mẫu giấy tờ trong công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân.

    Điều 7. Quy định chuyển tiếp

    1. Các yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được lập theo mẫu tại Thông tư số 43/2019/TT-BCA trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được áp dụng để xử lý các vụ việc dẫn độ, vụ việc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.

    2. Khi những văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới, thì những nội dung liên quan đến Thông tư này cũng sẽ được thay đổi theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.

    Điều 8. Trách nhiệm thi hành

    1. Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp có trách nhiệm tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện và đôn đốc, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện; quản lý và hướng dẫn sử dụng các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ và công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân.

    2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

    3. Quá trình thực hiện Thông tư này, Công an các đơn vị, địa phương định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện trong nội dung báo cáo công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù (được tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm làm báo cáo); kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc về Bộ (qua Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời.

    BỘ TRƯ­ỞNG

    Đại tướng Lương Tam Quang

    Mẫu số 01

    Ban hành theo Thông tư số 50/2026/TT-BCA ngày 13/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    (1)………………………………………

    …………………………………………

    SỔ THEO DÕI

    HỒ SƠ YÊU CẦU DẪN ĐỘ

    ...(2)...

    QUYỂN SỐ: NĂM 20…..

    (Từ ngày…………./............./20……đến ngày…………./............./20…..)

    SỔ THEO DÕI HỒ SƠ YÊU CẦU DẪN ĐỘ .…..(2)……

    TT

    Yêu cầu dẫn độ

    Người bị yêu cầu dẫn độ

    Căn cứ yêu cầu

    Hành vi phạm tội

    Tình hình xử lý

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    …

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    …

    …

    …

    …

    Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 01:

    (1) Tên cơ quan, đơn vị lập sổ theo dõi công tác dẫn độ.

    (2) Của Việt Nam gửi cho nước ngoài hoặc của nước ngoài gửi đến Việt Nam.

    (3) Thông tin về yêu cầu dẫn độ.

    - Đối với yêu cầu dẫn độ của Việt Nam gửi cho nước ngoài: Số yêu cầu dẫn độ, ngày tháng năm lập yêu cầu dẫn độ; căn cứ lập yêu cầu dẫn độ (ví dụ: Công văn của Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an trao đổi về việc Interpol nước ngoài thông báo đối tượng truy nã của Việt Nam đang có mặt tại nước ngoài; hoặc các tài liệu khác liên quan đến việc phía nước ngoài đề nghị Việt Nam lập yêu cầu dẫn độ đối tượng truy nã của Việt Nam đang có mặt tại nước ngoài…);

    - Đối với yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam: Số yêu cầu dẫn độ hoặc công hàm, ngày tháng năm lập yêu cầu dẫn độ hoặc tài liệu khác do phía nước ngoài gửi đến thể hiện yêu cầu dẫn độ.

    (4) Thông tin của người bị yêu cầu dẫn độ gồm: họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; nơi sinh; quê quán, quốc tịch; dân tộc; tôn giáo; số hộ chiếu hoặc căn cước công dân hoặc căn cước; nơi thường trú; thông tin khác (nếu có): nơi ở hiện nay, thông tin về cha mẹ, thông tin liên lạc…

    (5) Căn cứ Hiệp định song phương về dẫn độ giữa Việt Nam và nước ngoài hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

    (6) Hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ; điều luật áp dụng đối với hành vi đó; đối với yêu cầu dẫn độ để thi hành án hình sự cần cung cấp mức hình phạt đã tuyên đối với tội phạm bị yêu cầu dẫn độ.

    (7) Cán bộ xử lý, cập nhật thông tin, mốc thời gian cụ thể, tình hình xử lý theo các bước như: đang kiểm tra hồ sơ; đã chuyển Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét; Tòa án nhân dân có thẩm quyền đang thụ lý, đã ra quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ, mở phiên họp xem xét…

    Mẫu số 02

    Ban hành theo Thông tư số 50/2026/TT-BCA ngày 13/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

    ......(1)......

    Số: /YCDĐ-(2)

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    (3)..., ngày ... tháng ... năm ....

    YÊU CẦU DẪN ĐỘ/DẪN ĐỘ TẠM THỜI

    đối tượng ...(4)..., phạm tội ...(5)...

    của Việt Nam gửi đi …(6)…

    Kính gửi: ...(7)...

    ...(1)... Bộ Công an nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kính chào ...(7)...

    Trên cơ sở ...(8)...

    Căn cứ quy định tại Điều 18 của Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ;

    …(1)… Bộ Công an nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trân trọng gửi đến cơ quan có thẩm quyền của …(6)… yêu cầu dẫn độ/dẫn độ tạm thời đối tượng …(4)… để đề nghị bắt, giam giữ và dẫn độ về Việt Nam nhằm mục đích …(9)… với các thông tin sau đây:

    I. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ NGƯỜI BỊ YÊU CẦU DẪN ĐỘ

    1. Thông tin chi tiết về nhận dạng của đối tượng:

    - Họ, chữ đệm và tên: ...................................................................................

    - Tên gọi khác: ….........................................................................................

    - Giới tính: …................................................................................................

    - Ngày, tháng, năm sinh: …..........................................................................

    - Quê quán: ...................................................................................................

    - Nơi sinh: .....................................................................................................

    - Quốc tịch: ..................................................................................................

    - Dân tộc: .....................................................................................................

    - Tôn giáo: ....................................................................................................

    - Số hộ chiếu hoặc số định danh cá nhân (hoặc giấy tờ tùy thân khác như căn cước công dân hoặc căn cước): ...; ngày cấp: .... ; nơi cấp: ....

    - Chi tiết nhân dạng (đặc điểm để nhận biết như màu tóc, nước da, chiều cao, dấu vết dị hình…)

    - Nơi thường trú tại Việt Nam: .…................................................................

    - Nghề nghiệp: .….........................................................................................

    - Họ, chữ đệm và tên, ngày tháng năm sinh cha (tình trạng hiện tại): .…....

    - Họ, chữ đệm và tên, ngày tháng năm sinh mẹ (tình trạng hiện tại): .….....

    - Ảnh và dấu vân tay, lý lịch của người bị yêu cầu dẫn độ (Phụ lục A).

    2. Theo thông tin cơ quan chức năng của Việt Nam được biết, đối tượng …(4)… đang có mặt tại …(10)… (trường hợp không có thông tin cụ thể thì có thể cung cấp thông tin nhập cảnh của đối tượng tại nước tiếp nhận yêu cầu dẫn độ hoặc thông tin về chuyến bay mà đối tượng xuất cảnh tại Việt Nam để đến nước tiếp nhận yêu cầu dẫn độ).

    II. THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC BẮT GIỮ, ĐIỀU TRA, TRUY TỐ, XÉT XỬ NGƯỜI BỊ YÊU CẦU DẪN ĐỘ

    1. Căn cứ khởi tố

    - Điều ...(11)... của Bộ luật Hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

    - Điều ...(11)... của Bộ luật Tố tụng hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Các quyết định và lệnh có liên quan

    - Quyết định khởi tố vụ án hình sự số ... ngày .../.../... của...;

    - Quyết định khởi tố bị can số ... ngày .../.../... của...;

    - Quyết định phê chuẩn Quyết định khởi tố bị can số ... ngày.../.../... của...;

    - Lệnh bắt bị can để tạm giam số ... ngày .../.../... của...;

    - Quyết định phê chuẩn lệnh bắt bị can để tạm giam số...ngày.../.../...của...;

    - Quyết định truy nã số ... ngày .../.../... của...;

    - Thông báo truy nã quốc tế số ... ngày..../.../....

    - Các thông tin, tài liệu khác cho phép việc bắt giữ đối tượng (nếu có).

    (Trường hợp yêu cầu dẫn độ nhằm mục đích thi hành án hình sự thì cần cung cấp tài liệu chứng minh việc kết án (như bản án đã có hiệu lực pháp luật) trong đó thể hiện hành vi phạm tội mà người bị yêu cầu dẫn độ đã bị tuyên án, mức hình phạt đã tuyên và thời gian còn lại mà người này phải chấp hành án và các thông tin khác có liên quan).

    * Bản sao các tài liệu này được thể hiện tại Phụ lục B.

    III. CÁC TỘI BỊ YÊU CẦU DẪN ĐỘ

    1. Yêu cầu dẫn độ đối tượng ...(4)... gửi đến ...(6)... liên quan đến các tội phạm sau đây:

    - Tội ...(5)... theo quy định tại Điều ...(11)... Bộ Luật hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với mức hình phạt tối đa dự kiến là ... năm (theo quy định cụ thể của Điều luật được áp dụng)

    * Chi tiết các điều luật có liên quan được nêu tại Phụ lục C.

    2. ...(1)... Bộ Công an nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành lệnh bắt bị can để tạm giam (hoặc lệnh khác có liên quan) số ... ngày ... tháng ... năm vì tội phạm được nêu tại Mục III.1 trên đây. Lệnh này đã được Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Viện kiểm sát nhân dân tỉnh ... phê chuẩn theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ...

    IV. THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ HOẶC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

    - Điều 27 của Bộ luật Hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về “thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự” như sau: (đối với yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự)

    1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

    a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

    b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

    c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

    d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

    Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

    - Điều 60 của Bộ luật Hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về “thời hiệu thi hành bản án” như sau: (đối với yêu cầu dẫn độ để thi hành án hình sự)

    1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.

    2. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như sau:

    a) 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống;

    b) 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm;

    c) 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm;

    d) 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình.

    3. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm.

    4. Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

    5. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ.

    2. Theo quy định nêu trên, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự/thi hành án hình sự đối với …(4)… là không hết. Đối tượng không có quyền miễn trừ truy cứu trách nhiệm hình sự/thi hành án hình sự.

    V. TÓM TẮT VỀ NỘI DUNG VỤ ÁN

    Tóm tắt nội dung vụ án là căn cứ để đưa ra yêu cầu dẫn độ, chỉ nêu những nội dung chính tập trung vào đối tượng và hành vi phạm tội bị yêu cầu dẫn độ, bối cảnh chính của vụ án, những thiệt hại mà người bị yêu cầu dẫn độ gây ra ... Không nêu cụ thể, chi tiết về toàn bộ vụ án sẽ gây khó khăn cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong quá trình theo dõi, xem xét vụ án.

    VI. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH TỘI PHẠM

    Cung cấp thông tin chi tiết về hành vi là cơ sở xác định tội phạm, các yếu tố cấu thành tội phạm. Ví dụ: khi xác định tội phạm dựa trên yếu tố cố ý hay vô ý, nếu yêu cầu dẫn độ liên quan đến nhiều hơn một tội phạm thì mỗi tội cần phải có thông tin riêng biệt. Việc này nhằm hỗ trợ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đánh giá, xác định việc đáp ứng nguyên tắc “tội phạm kép” theo quy định pháp luật của nước đó.

    * Có thể trích thông tin từ Bản kết luận điều tra.

    VII. TÌNH TRẠNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ ĐỐI VỚI ...(4)...

    Điền thông tin chi tiết về tình trạng tố tụng hình sự tại Việt Nam đối với người bị yêu cầu dẫn độ, tức là kể từ khi ban hành lệnh bắt thì đã bắt hoặc xét xử chưa? Nếu có thì điền thông tin chi tiết (bản án, hình phạt đã tuyên….). Nếu chưa xét xử thì nêu rõ chưa xét xử (nêu rõ lí do).

    VIII. CÁC CAM KẾT CÓ LIÊN QUAN

    1. Căn cứ các điều kiện được quy định trong pháp luật Việt Nam có liên quan, Việt Nam sẵn sàng dẫn độ cho ...(6)... trong các trường hợp tương tự theo nguyên tắc có đi có lại (áp dụng đối với các quốc gia không có điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương, trường hợp hai Bên có điều ước quốc tế quy định về dẫn độ thì bỏ nội dung này).

    2. Liên quan đến nguyên tắc không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm, chúng tôi cam kết về việc ...(4)... chưa bị truy tố bởi một tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam về tội phạm được nêu trong yêu cầu dẫn độ, hoặc một tội khác được cấu thành bởi hành vi tương tự tội phạm được nêu trong yêu cầu dẫn độ.

    3. ...(4)... sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án hình sự, hạn chế sự tự do cá nhân vì một tội khác với tội nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi dẫn độ, ngoại trừ trường hợp:

    - Có sự đồng ý của ...(6)...; hoặc

    - ...(4)... đã không rời khỏi lãnh thổ của Việt Nam trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người này được tự do rời đi (trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó), thời hạn này không bao gồm thời gian mà người này không thể rời khỏi lãnh thổ của Việt Nam vì lý do bất khả kháng; hoặc

    - ...(4)... tự nguyện quay trở lại Việt Nam sau khi đã rời đi.

    4. ...(4)... sẽ không bị tiếp tục chuyển giao, dẫn độ hoặc trục xuất sang một nước thứ ba nếu không có sự đồng ý của ...(6)....

    5. Theo quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, công dân Việt Nam có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước. Do vậy, ...(4)... được phép rời khỏi Việt Nam sau khi quá trình tố tụng hình sự đối với tội phạm bị yêu cầu dẫn độ kết thúc và đã chấp hành xong hình phạt.

    6. ...(4)... sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự liên quan đến chủng tộc, tín ngưỡng, dân tộc hay các quan điểm chính trị. Theo các tiêu chuẩn luật pháp quốc tế và pháp luật Việt Nam, chúng tôi bảo đảm tại Việt Nam, ...(4)... sẽ được cung cấp tất cả các khả năng bảo vệ trong đó có sự giúp đỡ của luật sư; không bị tra tấn và các hình thức đối xử hay trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người; được đưa ra xét xử trước một Tòa án nhân dân có thẩm quyền/chấp hành hình phạt tại một cơ sở giam giữ; được bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định pháp luật Việt Nam, đặc biệt là các quyền bất khả xâm phạm về thân thể, bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền bào chữa, quyền bình đẳng trước Toà án, quyền được bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi của người bị oan, quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự; trường hợp bị kết án phạt tù tại Việt Nam, đối tượng sẽ có thể được giảm án, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù và tha tù trước thời hạn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    7. Đối với yêu cầu dẫn độ tạm thời, chúng tôi cam kết sẽ gửi trả lại đối tượng cho phía ...(6)... trong thời gian .... (từ ngày đối tượng được đẫn dộ tạm thời về Việt Nam).

    IX. CÁC ĐỀ NGHỊ CÓ LIÊN QUAN

    ...(1)... Bộ Công an nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đề nghị các cơ quan có thẩm quyền của ...(6)... áp dụng các biện pháp ngăn chặn bắt giữ, tạm giam ...(4)... để xem xét yêu cầu dẫn độ. Trường hợp phía ...(6)... có lí do không thể áp dụng biện pháp ngăn chặn thì đề nghị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh cho đến khi cơ quan có thẩm quyền hai Bên giải quyết xong yêu cầu dẫn độ.

    X. ĐẦU MỐI LIÊN LẠC

    Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về dẫn độ: Bộ Công an

    - Đơn vị đầu mối: Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp

    + Địa chỉ: ......................................................................................................

    + Điện thoại: +........ (Giờ hành chính – Giờ Hà Nội);

    + Email: phong5.cucphapche@mps.gov.vn

    - Kênh ngoại giao: Cục Đối ngoại; địa chỉ: ..................................................

    - Kênh Interpol: ............................................................................................

    - Ngôn ngữ liên lạc: Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh.

    XI. TÀI LIỀU KÈM THEO YÊU CẦU DẪN ĐỘ

    1. Ảnh khuôn mặt của người bị yêu cầu dẫn độ

    2. Tài liệu xác định nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ (nếu có).

    3. Các tài liệu cần thiết khác có liên quan.

    ...(1)... nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trân trọng cảm ơn sự hợp tác của các cơ quan có thẩm quyền của ...(6)... và mong sớm nhận được phản hồi về yêu cầu dẫn độ.

    Nơi nhận: (12)

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN…(1)…

    (chữ ký, dấu)

    Cấp bậc hàm họ và tên

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều8
    Tải về
    Hỏi AI ngay →