Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  8. 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  9. 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  10. 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 47/2026/TT-BCT Quy định hồ sơ và kết nối dữ liệu Sở giao dịch hàng hóa
Cơ quanBộ Công Thương
Ngày BH03/09/2026
Hiệu lực15/09/2026
12 điều
Thông tư

Thông tư 47/2026/TT-BCT Quy định hồ sơ và kết nối dữ liệu Sở giao dịch hàng hóa

Cơ quan ban hành
Bộ Công Thương
Người ký
Nguyễn Sinh Nhật Tân
Ngày ban hành
03/09/2026
Ngày hiệu lực
15/09/2026
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ CÔNG THƯƠNG
_______
Số: 47/2026/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa, chế độ báo cáo
và kết nối dữ liệu trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 302/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa, chế độ báo cáo và kết nối dữ liệu trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chi tiết khoản 4 Điều 6 và khoản 2 Điều 17 Nghị định số 302/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, bao gồm:

a) Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin và các tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về hệ thống công nghệ thông tin trong hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa;

b) Nội dung Đề án giải trình về mô hình, tổ chức hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa và giải pháp, lộ trình niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam trong thời gian 05 năm (sau đây gọi tắt là Đề án);

c) Chế độ báo cáo; việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

2.Thông tư này áp dụng đối với:

a) Sở giao dịch hàng hóa được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;

b) Trung tâm thanh toán bù trừ;

c) Thành viên của Sở giao dịch hàng hóa, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ giao dịch, thanh toán bù trừ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.Nền tảng quản lý thương mại và thị trường là hệ thống thông tin do Bộ Công Thương quản lý, vận hành để tiếp nhận, quản lý, lưu trữ, khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

2.Kết nối dữ liệu là việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Thông tư này.

Chương II

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

Điều 3. Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin và các tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện

1. Doanh nghiệp đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm lập Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin theo Mẫu số 01, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin phải thể hiện tối thiểu các nội dung sau:

a) Mô hình tổng thể hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý dữ liệu, giám sát giao dịch và kết nối với các chủ thể liên quan trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

b) Các phân hệ nghiệp vụ chính của hệ thống, bao gồm hệ thống giao dịch điện tử, hệ thống giám sát giao dịch, hệ thống quản lý dữ liệu, hệ thống thanh toán bù trừ và các hệ thống có liên quan;

c) Phương án kết nối, trao đổi và chia sẻ dữ liệu giữa Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ, thành viên của Sở giao dịch hàng hóa và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

d) Phương án bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, quản lý và kiểm soát truy cập đối với hệ thống công nghệ thông tin;

đ) Phương án lưu trữ dữ liệu, sao lưu dữ liệu, dự phòng hệ thống và khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố;

e) Khả năng cung cấp, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.

3. Tài liệu kèm theo Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin bao gồm:

a) Sơ đồ kiến trúc tổng thể hệ thống công nghệ thông tin;

b) Tài liệu mô tả các chức năng nghiệp vụ chính của hệ thống;

c) Tài liệu mô tả phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm thanh toán bù trừ, thành viên của Sở giao dịch hàng hóa và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

d) Tài liệu chứng minh việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và kiểm soát truy cập đối với hệ thống công nghệ thông tin;

đ) Tài liệu mô tả phương án sao lưu dữ liệu, dự phòng hệ thống và khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố;

e) Báo cáo hoặc biên bản kiểm thử hệ thống đối với các nội dung về hiệu năng, an ninh mạng, khả năng kết nối dữ liệu và khả năng khôi phục hoạt động sau sự cố (nếu có).

4. Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin và các tài liệu kèm theo phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của doanh nghiệp ký xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của nội dung cung cấp.

Điều 4. Yêu cầu đối với Đề án

1. Doanh nghiệp đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm xây dựng Đề án theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đề án phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 302/2026/NĐ-CP, đồng thời làm rõ các nội dung sau:

a) Mô hình tổ chức, cơ cấu quản trị, phương thức quản lý, điều hành và mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ trong quá trình hoạt động;

b) Phương án tổ chức và vận hành hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý rủi ro, công bố thông tin, lưu trữ dữ liệu và bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống;

c) Phương án phối hợp giữa Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ trong việc tổ chức giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý ký quỹ, quản lý rủi ro và xử lý các tình huống phát sinh;

d) Lộ trình, giải pháp phát triển thị trường, phát triển thành viên và thúc đẩy niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam trong thời gian 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa;

đ) Phương án nhân sự, đào tạo và các điều kiện bảo đảm tổ chức, vận hành Sở giao dịch hàng hóa;

e) Các nội dung khác (nếu có) để chứng minh tính khả thi, hiệu quả và khả năng đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Đề án và các tài liệu kèm theo phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của doanh nghiệp ký xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.

Chương III

KẾT NỐI, CUNG CẤP VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU

Điều 5. Kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu

1. Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu với Bộ Công Thương theo quy định của Nghị định số 302/2026/NĐ-CP và Thông tư này.

2. Việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua Nền tảng quản lý thương mại và thị trường hoặc phương thức khác do Bộ Công Thương thông báo.

3. Dữ liệu được kết nối, cung cấp và chia sẻ phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, liên tục và tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.

4. Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời của dữ liệu được kết nối, cung cấp và chia sẻ.

5. Trường hợp việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu bị gián đoạn do sự cố kỹ thuật hoặc nguyên nhân bất khả kháng khác, Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bộ Công Thương và thực hiện các biện pháp cần thiết để khắc phục sự cố, bảo đảm việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu được thực hiện ngay sau khi hệ thống được khôi phục.

6. Dữ liệu kết nối, cung cấp và chia sẻ của Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Thời điểm và tần suất cung cấp dữ liệu

1. Dữ liệu về lệnh giao dịch, kết quả giao dịch, giá giao dịch, khối lượng giao dịch, vị thế giao dịch, nghĩa vụ ký quỹ, nghĩa vụ thanh toán và cảnh báo rủi ro được cung cấp theo thời gian thực.

2. Dữ liệu tổng hợp về hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ, ký quỹ và quản lý vị thế được cung cấp sau khi kết thúc phiên giao dịch, chậm nhất trước khi bắt đầu phiên giao dịch tiếp theo.

3. Dữ liệu về giao nhận hàng hóa được cung cấp sau khi có kết quả giao nhận.

4. Dữ liệu về thành viên, hàng hóa niêm yết, hợp đồng giao dịch và các thông tin có liên quan được cung cấp khi phát sinh mới hoặc có thay đổi.

5. Dữ liệu phục vụ chế độ báo cáo định kỳ được cung cấp theo kỳ báo cáo và thời hạn quy định tại Điều 8 Thông tư này.

6. Trường hợp cần thiết phục vụ công tác quản lý nhà nước, Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương IV

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 7. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo

1. Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định tại Thông tư này.

2. Báo cáo được gửi đến Bộ Công Thương thông qua Nền tảng quản lý thương mại và thị trường. Trường hợp chưa thực hiện được việc gửi báo cáo qua Nền tảng quản lý thương mại và thị trường thì thực hiện theo phương thức khác do Bộ Công Thương thông báo.

3. Báo cáo định kỳ gửi bằng phương thức điện tử quy định tại khoản 2 Điều này phải được ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trừ báo cáo được lập, gửi trực tiếp trên Nền tảng quản lý thương mại và thị trường hoặc được thực hiện thông qua kết nối dữ liệu tự động với Nền tảng.

4. Nội dung báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, trung thực, chính xác và đúng thời hạn theo quy định.

5. Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo.

6. Trường hợp thực hiện gửi báo cáo theo phương thức khác quy định tại khoản 2 Điều này, sau khi Nền tảng quản lý thương mại và thị trường được vận hành, Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm cập nhật báo cáo đã gửi trên Nền tảng theo quy định của Thông tư này.

Điều 8. Báo cáo định kỳ

1. Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Các loại báo cáo định kỳ bao gồm:

a) Báo cáo tuần;

b) Báo cáo tháng;

c) Báo cáo quý;

d) Báo cáo 06 tháng;

đ) Báo cáo năm.

3. Thời gian chốt số liệu đối với từng loại báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:

a) Báo cáo tuần: Từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao dịch cuối cùng của tuần báo cáo;

b) Báo cáo tháng: Từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao dịch cuối cùng của tháng báo cáo;

c) Báo cáo quý: Từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao dịch cuối cùng của quý báo cáo;

d) Báo cáo 06 tháng: Từ phiên giao dịch đầu tiên của năm đến hết phiên giao dịch cuối cùng của tháng 6 năm báo cáo;

đ) Báo cáo năm: Từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao dịch cuối cùng của năm báo cáo.

Đối với chỉ tiêu phản ánh số liệu tại một thời điểm, số liệu được xác định tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Đối với chỉ tiêu phản ánh hoạt động giao dịch, số liệu được tổng hợp từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao dịch cuối cùng phát sinh trong kỳ báo cáo.

4. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:

a) Báo cáo tuần: Chậm nhất 17 giờ 00 ngày thứ Hai của tuần tiếp theo;

b) Báo cáo tháng: Chậm nhất ngày 10 của tháng tiếp theo;

c) Báo cáo quý: Chậm nhất ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo;

d) Báo cáo 06 tháng: Chậm nhất ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo;

đ) Báo cáo năm: Chậm nhất ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo.

5. Trường hợp thời hạn gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì thời hạn gửi báo cáo được tính vào ngày làm việc tiếp theo.

6. Ngày gửi báo cáo được xác định theo thời điểm Nền tảng quản lý thương mại và thị trường xác nhận tiếp nhận thành công; trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính được xác định theo dấu bưu chính nơi gửi; trường hợp nộp trực tiếp được xác định theo ngày cơ quan tiếp nhận báo cáo.

Điều 9. Báo cáo đột xuất

1. Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm thực hiện báo cáo đột xuất khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra sự cố kỹ thuật hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn hệ thống, hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ hoặc việc kết nối, cung cấp dữ liệu;

b) Biến động bất thường của thị trường có nguy cơ ảnh hưởng đến tính ổn định, công khai, minh bạch của hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

c) Phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc rủi ro có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của thị trường;

d) Xuất hiện nguy cơ gây mất ổn định thị trường giao dịch hàng hóa, ảnh hưởng đến an ninh kinh tế - tài chính, trật tự, an toàn xã hội hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng liên quan đến hoạt động giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 302/2026/NĐ-CP;

đ) Trường hợp khác theo yêu cầu của Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Báo cáo đột xuất phải nêu rõ nội dung sự việc, thời điểm phát sinh hoặc phát hiện, phạm vi và mức độ ảnh hưởng, nguyên nhân ban đầu, tình trạng hoạt động của hệ thống, biện pháp đã thực hiện và kiến nghị, đề xuất (nếu có). Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, báo cáo phải cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết để Bộ Công Thương xem xét áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 302/2026/NĐ-CP.

3. Báo cáo đột xuất được gửi đến Bộ Công Thương thông qua Nền tảng quản lý thương mại và thị trường hoặc phương thức khác do Bộ Công Thương thông báo.

4. Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ thông báo kịp thời cho Bộ Công Thương, đồng thời gửi báo cáo ban đầu khi phát hiện sự việc và cập nhật thông tin cho đến khi sự việc được xử lý. Đối với các trường hợp khác, thời hạn gửi báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương

1. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm:

a) Là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương tổ chức thực hiện Thông tư này;

b) Chủ trì tiếp nhận, tổng hợp, thẩm tra hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Nền tảng quản lý thương mại và thị trường; tiếp nhận, quản lý, khai thác dữ liệu và báo cáo phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

d) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo, kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Thông tư này;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư.

2. Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước trong việc tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ

1. Thực hiện chế độ báo cáo, kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Thông tư này.

2. Bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời của dữ liệu và báo cáo cung cấp cho Bộ Công Thương.

3. Duy trì các điều kiện cần thiết để thực hiện việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Thông tư này.

4. Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu và báo cáo theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với Bộ Công Thương và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện Thông tư này.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 38/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giải pháp công nghệ và yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa.

3. Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ đã hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư này và hoàn thành việc kết nối, cung cấp, chia sẻ dữ liệu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bộ Công Thương thông báo Nền tảng quản lý thương mại và thị trường sẵn sàng kết nối. Trong thời gian chưa hoàn thành việc kết nối, công tác báo cáo, cung cấp và chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo phương thức do Bộ Công Thương thông báo.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;

- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;

- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;

- Công báo;

- Lưu: VT, TTTN (10b).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG






Nguyễn Sinh Nhật Tân

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều12
Tải về
Hỏi AI ngay →