Thông tư 43/2019/TT-BCA Mẫu giấy tờ trong công tác chuyển giao người chấp hành án phạt tù
BỘ CÔNG AN ------------- Số: 43/2019/TT-BCA |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2019 |
THÔNG TƯ
Quy
định về các loại mẫu giấy tờ trong công tác dẫn độ,
chuyển giao người
đang chấp hành án phạt tù thuộc
thẩm quyền của Công an nhân dân
-----------
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tương trợ tư pháp ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về các loại mẫu giấy tờ trong công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân.
Điều 1. Phạm vi điều chình
Thông tư này quy định việc ban hành, quản lý và sử dụng các loại mẫu giấy tờ được sử dụng trong công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện các hoạt động trong công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động trong công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân.
Điều 3. Các loại mẫu giấy tờ trong công tác dẫn độ
Ban hành kèm theo Thông tư các biểu mẫu dưới đây để thực hiện công tác dẫn độ:
1. Yêu cầu dẫn độ (Mẫu số 01).
2. Yêu cầu bắt khẩn cấp để dẫn độ (Mẫu số 02).
3. Yêu cầu dẫn độ lại (Mẫu số 03).
4. Yêu cầu bổ sung thông tin về yêu cầu dẫn độ (Mẫu số 04).
5. Văn bản bổ sung thông tin về yêu cầu dẫn độ (Mẫu số 05).
6. Yêu cầu chuyển giao đồ vật, vật chứng liên quan đến vụ án (Mẫu số 06).
7. Yêu cầu dẫn độ tạm thời (Mẫu số 07).
8. Đon xin được thực hiện các thủ tục để dẫn độ (Mẫu số 08).
9. Yêu cầu quá cảnh người bị dẫn độ (Mẫu số 09).
10. Biên bản bàn giao người bị dẫn độ (Mẫu số 10).
11. Cam kết giữ bí mật (Mẫu số 11).
Điều 4. Các loại mẫu giấy tờ trong công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
Ban hành kèm theo Thông tư các biểu mẫu dưới đây để thực hiện công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù:
1. Yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù từ Việt Nam ra nước ngoài (Mẫu số 12).
2. Yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam (Mẫu số 13).
3. Đơn đề nghị được chuyển giao để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 14).
4. Đơn của người đại diện hợp pháp của phạm nhân trong trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần dẫn đến mất khả năng nhận thức hoặc mất khả năng điều khiển hành vi và do đó không hiểu biết đầy đủ về hệ quả của việc chuyển giao và các quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc chuyển giao (Mẫu số 15).
5. Yêu cầu bổ sung thông tin về yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù (sử dụng Mẫu số 04 quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này).
6. Văn bản bổ sung thông tin về yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù (sử dụng Mẫu số 05 quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này).
7. Yêu cầu quá cảnh người đang chấp hành án phạt tù bị chuyển giao (sử dụng Mẫu số 09 quy định tại khoản 9 Điều 3 Thông tư này).
8. Biên bản bàn giao người đang chấp hành án phạt tù bị chuyển giao (sử dụng Mẫu số 10 quy định tại khoản 10 Điều 3 Thông tư này).
Điều 5. Sử dụng các loại mẫu giấy tờ
Các mẫu giấy tờ trong công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân quy định tại các điều 3 và 4 của Thông tư này được in trên khổ giấy A4 và phải được sử dụng theo đúng quy cách, nội dung của từng mẫu.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý các loại mẫu giấy tờ
Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn sử dụng các loại mẫu giấy tờ về dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2019.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để có giải thích hoặc hướng dẫn kịp thời./.
Nơi nhận: - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an (để thực hiện); - Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để thực hiện); - Văn phòng Chủ tịch nước (để phối hợp); - Văn phòng Chính phủ (để phối hợp); - Các bộ: Tư pháp, Ngoại giao (để phối hợp); - Tòa án nhân dân tối cao (để phối hợp); - Viện kiểm sát nhân dân tối cao (để phối hợp); - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Lưu: VT, V03(P5). |
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Tô Lâm |
Bộ Công an nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(qua Cục Pháp chế và Cải cách hành chính, tư pháp)
Số 44 phố Yết Kiêu, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại:+84692340136
Email: phong5vpc@gmail.com
8. Các tài liệu khác có liên quan (15)
- Ảnh...
- Văn bản pháp luật...
...(1)... nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của ...(6)....
Nơi nhận: (16) |
......(1)..... ...(17)... |
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 01:
(1): Tên cơ quan yêu cầu dẫn độ
(2): Tên viết tắt của cơ quan yêu cầu dẫn độ (lưu ý không sử dụng số hiệu của đơn vị trong Công an nhân dân)
(3): Địa điểm và thời gian lập yêu cầu
(4): Họ và tên đầy đủ của đối tượng bị yêu cầu dẫn độ
(5): Các tội phạm bị yêu cầu dẫn độ
(6): Tên cơ quan được yêu cầu dẫn độ (ví dụ: Bộ Tư pháp Cộng hòa Séc, Tổng viện kiểm sát Liên bang Nga...)
(7): Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có quy định về dẫn độ giữa hai nước. Trường hợp không có điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế này, đề nghị ghi rõ “theo nguyên tăc có đi có lại”
(8): Nêu rõ mục đích dẫn độ nhằm truy cứu trách nhiệm hình sự hay thi hành án
(9): Nêu đầy đủ thông tin theo đúng lý lịch của đối tượng trong hồ sơ
(10): Liệt kê các điều luật có liên quan
(11): Liệt kê các quyết định và luật có liên quan
(12): Tóm tắt nội dung của vụ án, mô tả hành vi phạm tội
(13): Trích dẫn các điều luật cần áp dụng để xác định các yếu tố cấu thành tội phạm và tội danh, quy định về hình phạt, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thời hiệu thi hành hình phạt đối với tội phạm đó
(14): Quốc gia được yêu cầu dẫn độ
(15): Gửi kèm theo các tài liệu theo quy định tại Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 và của các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có quy định về dẫn độ giữa hai nước (nếu có)
(16): Nơi nhận văn bản; trường hợp không cần thiết thì bỏ nội dung này; trường hợp cần ghi thì lưu ý không viết số hiệu của đơn vị trong Công an nhân dân
(17): Chức vụ, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ và con dấu của cơ quan yêu cầu dẫn độ
Bộ Công an nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(qua Cục Pháp chế và Cải cách hành chính, tư pháp)
Số 44 phố Yết Kiêu, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: +84692340136
Email: phong5vpc@gmail.com
6. Tài liệu kèm theo: ...(12)...
(gồm.. .trang tiếng Việt và.. .trang tiếng nước ngoài)
.. .(1)... nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam một lần nữa xin gửi lời chào trân trọng và rất mong nhận được sự hợp tác của .. .(5)...
Nơi nhận: (13) |
......(1)..... ...(14)... |
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 12:
(1): Tên cơ quan yêu cầu chuyển giao
(2): Tên viết tắt của cơ quan yêu cầu chuyển giao (lưu ý không sử dụng số hiệu của đơn vị trong Công an nhân dân)
(3): Địa điểm và thời gian lập yêu cầu
(4): Họ và tên đầy đủ của người được yêu cầu chuyển giao
(5): Tên cơ quan được yêu cầu tiếp nhận (ví dụ: Bộ Tư pháp Cộng hòa Séc, Tổng viện kiểm sát Liên bang Nga...)
(6): Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có quy định về chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù giữa hai nước. Trường hợp không có điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế này, đề nghị ghi rõ “theo nguyên tắc có đi có lại”
(7): Liệt kê các điều luật có liên quan
(8): Nêu đầy đủ thông tin theo đúng lý lịch của phạm nhân trong hồ sơ
(9): Tóm tắt nội dung của vụ án, quyết định cuối cùng của Tòa án đối với người được yêu cầu chuyển giao, nêu rõ thời gian người được yêu cầu chuyển giao đã chấp hành hình phạt tù tại nước yêu cầu chuyển giao và thời gian còn lại phải chấp hành hình phạt tù tại nước tiếp nhận
(10): Trích dẫn các Điều luật áp dụng để xác định các yếu tố cấu thành tội phạm và tội danh, quy định về hình phạt, thời hiệu thi hành hình phạt đối với tội phạm đó của bản án
(11): Nêu rõ lý do yêu cầu chuyển giao
(12): Gửi kèm theo các tài liệu theo quy định tại Điều 53 Luật tương trợ tư pháp năm 2007 và của các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có quy định về chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù giữa hai nước (nếu có)
(13): Nơi nhận văn bản; trường hợp không cần thiết thì bỏ nội dung này; trường hợp cần ghi thì lưu ý không viết số hiệu của đơn vị trong Cộng an nhân dân
(14): Chức vụ, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền lập yêu cầu chuyển giao và con dấu của cơ quan yêu cầu chuyển giao
