Thông tư 137/2026/TT-BQP Quy định chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật xe cơ giới
| BỘ QUỐC PHÒNG Số: 137/2026/TT-BQP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới
nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan đến chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước do Cục Đăng kiểm Việt Nam chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
b) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước sử dụng để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm khoa học.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe cơ giới gồm xe ô tô kể cả xe sát xi, xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, mô tô.
2. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy chuyên dùng quân sự, xe máy thi công; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe chuyên dùng khác có tham gia giao thông được trang bị cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
3. Phụ tùng xe cơ giới là tổng thành, hệ thống, chi tiết của xe cơ giới thuộc danh mục, sản phẩm, hàng hóa phục vụ nhiệm vụ quốc phòng có khả năng gây mất an toàn.
4. Sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng là quá trình tạo ra xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoàn chỉnh từ các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, hệ thống, tổng thành.
5. Cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng có chức năng, nhiệm vụ nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới.
6. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là quá trình kiểm tra cấu hình, thử nghiệm, đánh giá tính năng chiến - kỹ thuật của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, không bao gồm tính năng chiến - kỹ thuật của phần chuyên dùng do Tổng Tham mưu trưởng quyết định phê duyệt theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
7. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là quá trình kiểm tra, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của loại phụ tùng đó với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật khác có liên quan về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
8. Cơ quan chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp (sau đây viết gọn là cơ quan chứng nhận chất lượng) là Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (sau đây viết gọn là Cục Xe máy - Vận tải).
Điều 4. Nguyên tắc chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
1. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phải theo các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới phải kiểm tra, nghiệm thu chất lượng xuất xưởng và lập Phiếu xuất xưởng cho từng sản phẩm, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.
3. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, kết quả kiểm tra và sự phù hợp của xe thực tế với các yêu cầu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế và cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật đã được phê duyệt.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ
THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN
DÙNG, PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT, LẮP RÁP
Mục 1
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận
hồ sơ thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước
Điều 5. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp theo thiết kế mới
1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng hoặc đơn vị thiết kế lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ thiết kế thực hiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan;
d) Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
