Quyết định 17322/QĐ-UBND Tây Ninh 2026 công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH Số: /QĐ-UBND 17322 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tây Ninh, ngày tháng năm 2026 21 9 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính cắt giảm thời gian giải quyết theo Nghị quyết 33/NQ-TU ngày 02/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính
và Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Tây Ninh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát TTHC; Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ- CP về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 33-NQ/TU ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Đột phá về cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 13981/TTr-STC ngày 03 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục, nội dung và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính cắt giảm 10% thời gian giải quyết thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính và Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết số 33-NQ/TU ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Đột phá về cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030” (kèm theo 83 trang phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:
1. Triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết TTHC theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này đối với các TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận của đơn vị.
2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp); - CT, PCT.UBND tỉnh; - CVP, các PCVP.UBND tỉnh; - Trung tâm PVHCC tỉnh; - Lưu: VT, HCC. QĐCB_GIAMTHOIGIANNQ33(15TTHC)_TTr13981 | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Tấn Hòa |
PHỤ LỤC 1
1 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẮT GIẢM THỜI GIAN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH VÀ BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ
TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17322/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây
Ninh)
A. DANH MỤC TTHC CẮT GIẢM 10% THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC: 16 TTHC 1 Cắt giảm 10% thời gian giải quyết TTHC theo Nghị quyết số 33-NQ/TU, ngày 02/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Đột phá về cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030”
| Cách thức thực hiện | Quyết định công bố của Bộ ngành | |||||||||
| STT | Tên TTHC | Mã số TTHC | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí (nếu có) | Địa điểm thực hiện | Cơ quan thực hiện | Trực tiếp | BCC I | Trực tuyến | |
| 1 | Hỗ trợ tư vấn, công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị | 2.002418 | 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Không có | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh | Cơ quan thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính | X | X | Toàn trình | Quyết định số 1474/QĐ-BTC ngày 24/4/2025 |
| STT | Tên TTHC | Mã số TTHC | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí (nếu có) | Địa điểm thực hiện | Cơ quan thực hiện | Trực tiếp | BCC I | Trực tuyến | |
| X | X | Toàn trình | Quyết định số 2915/QĐ-BTC ngày 26/8/2025 | |||||||
| 3 | Thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo | 1.000016 | 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Không có | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh | Cơ quan thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính | X | X | Toàn trình | Quyết định số 2915/QĐ-BTC ngày 26/8/2025 |
| 4 | Thông báo gia hạn thời gian hoạt động quỹ đàu tư khởi nghiệp sáng tạo | 2.000005 | 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Không có | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh | Cơ quan thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính | X | X | Toàn trình | Quyết định số 2915/QĐ-BTC ngày 26/8/2025 |
| STT | Tên TTHC | Mã số TTHC | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí (nếu có) | Địa điểm thực hiện | Cơ quan thực hiện | Trực tiếp | BCC I | Trực tuyến | |
| X | X | Toàn trình | Quyết định số 2915/QĐ-BTC ngày 26/8/2025 | |||||||
| 6 | Thông báo chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư | 2.002004 | 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Không có | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh | Cơ quan thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính | X | X | Toàn trình | Quyết định số 2915/QĐ-BTC ngày 26/8/2025 |
| II | LĨNH VỰC ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN: 01 THỦ TỤC | |||||||||
| 7 | Cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ- CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ | 2.000765 | 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Không có | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh | - Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính. - Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh. | X | X | Một phần | Quyết định số 1474/QĐ-BTC ngày 24/4/2025 |
| STT | Tên TTHC | Mã số TTHC | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí (nếu có) | Địa điểm thực hiện | Cơ quan thực hiện | Trực tiếp | BCC I | Trực tuyến | |
| 8 | Thủ tục xác nhận chuyên gia | 2.002058 | 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Không có | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh | Cơ quan thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính | X | X | Toàn trình | Quyết định số 1474/QĐ-BTC ngày 24/4/2025 |
| IV | LĨNH VỰC ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ: 02 THỦ TỤC | |||||||||
| 9 | Trình tự chuẩn bị dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất | 1.009491 | 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Không có | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh | - Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính. - Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh. | X | X | Một phần | Quyết định số 3453/QĐ-BTC ngày 10/10/2025 |
| 10 | Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán | 1.009492 | * Đối với trình tự dề xuất, thẩm định, phê duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất: - Thời hạn trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cửu khả thi và dự | Không có | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh | - Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính. - Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh. | X | X | Một phần | Quyết định số 3453/QĐ-BTC ngày 10/10/2025 |
| Cách thức thực hiện | Quyết định công bố của Bộ ngành | |||||||||
| STT | Tên TTHC | Mã số TTHC | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí (nếu có) | Địa điểm thực hiện | Cơ quan thực hiện | Trực tiếp | BCC I | Trực tuyến | |
| V | LĨNH VỰC ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ: 01 THỦ TỤC | |||||||||
| 11 | Công bố dự án đầu tư kinh doanh đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất | 2.002.60 3 | 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Khôn g có | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh | * Đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh | X | X | Toàn trình | Quyết định số 1992/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
| Cách thức thực hiện | Quyết định công bố của Bộ ngành | |||||||||
| STT | Tên TTHC | Mã số TTHC | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí (nếu có) | Địa điểm thực hiện | Cơ quan thực hiện | Trực tiếp | BCC I | Trực tuyến | |
| STT | Tên TTHC | Mã số TTHC | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí (nếu có) | Địa điểm thực hiện | Cơ quan thực hiện | Trực tiếp | BCC I | Trực tuyến | |
| VI | LĨNH VỰC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ: 01 THỦ TỤC | |||||||||
| 12 | Hỗ trợ chi phí | 1.014316 | 29 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ | Không có | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh | - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế | X | X | Toàn trình | Quyết định số 3083/QĐ-BTC ngày 04/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
| VII | LĨNH VỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP: 03 THỦ TỤC | |||||||||
| 13 | Thủ tục cấp phát kinh phí đối với các tổ chức, đơn vị trực thuộc địa phương | 1.007623 | 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Không có | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh | - Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính. - Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh. | X | X | Toàn trình | Quyết định số 1474/QĐ-BTC ngày 24/4/2025 |
| STT | Tên TTHC | Mã số TTHC | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí (nếu có) | Địa điểm thực hiện | Cơ quan thực hiện | Trực tiếp | BCC I | Trực tuyến | |
| X | X | Toàn trình | Quyết định số 1474/QĐ-BTC ngày 24/4/2025 | |||||||
| 15 | Thủ tục xử lý miễn lãi các khoản lãi chậm nộp của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp | 3.000.21 4 | 27 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Không có | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh | - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính. | X | X | Toàn trình | Quyết định số 1474/QĐ-BTC ngày 24/4/2025 |
| VIII | LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP: 01 THỦ TỤC | |||||||||
| STT | Tên TTHC | Mã số TTHC | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí (nếu có) | Địa điểm thực hiện | Cơ quan thực hiện | Trực tiếp | BCC I | Trực tuyến | |
| X | X | Toàn trình | Quyết dịnh số 171/QĐ-BTC ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính | |||||||
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG CẲT GIẢM, CAM KẾT XỬ LÝ ĐÚNG HẠN: 08 THỦ TỤC
| STT | Tên TTHC | Mã số TTHC | Thời hạn giải quyết | Cơ quan thực hiện | Quyết định công bố của Bộ ngành |
| I | LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ: 01 THỦ TỤC | ||||
| 1 | Thủ tục hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp | 2.001.999 | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Cơ quan thực hiện và có thẩm quyền giải quyết TTHC: Sở Tài chính. | Quyết định số 1474/QĐ-BTC ngày 24/4/2025 của Bộ Tài chính |
| II | LĨNH VỰC CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC ĐƯỢC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG THEO LUẬT DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH TẠI LUẬT DOANH NGHIỆP: 03 THỦ TỤC | ||||
| 2 | Chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ | 2.002.665 | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Cơ quan thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính | Quyết định số 1474/QĐ-BTC ngày 24/4/2025 của Bộ Tài chính |
| 3 | Chuyển đổi công ty con chưa chuyển đổi thành công ty TNHH MTV | 2.002.666 | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Cơ quan thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính | Quyết định số 1474/QĐ-BTC ngày 24/4/2025 của Bộ Tài chính |
| 4 | Đăng ký lại chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty nhà nước và công ty con chưa chuyển đổi | 2.002.667 | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Cơ quan thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính | Quyết định số 1474/QĐ-BTC ngày 24/4/2025 của Bộ Tài chính |
| III | LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM: 04 THỦ TỤC | ||||
| 5 | Thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | 1.009.661 | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Cơ quan thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh | Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ Tài chính |
| 6 | Thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | 1.009.662 | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Cơ quan thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh | Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ Tài chính |
| 7 | Thủ tục cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | 1.009.665 | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Cơ quan thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh | Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ Tài chính |
| 8 | Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | 1.009.671 | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Cơ quan thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh | Quyết định số 1165/QĐ-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ Tài chính |
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẮT GIẢM THỜI GIAN
1 GIẢI QUYẾT
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
TÀI CHÍNH VÀ BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 17322/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
I. LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ: 06 THỦ TỤC
1. Thủ tục Hỗ trợ tư vấn, công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị (Mã số TTHC: 2.002418)
a) Trình tự thực hiện: Bước 1. Nộp hồ sơ
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa lập hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ và gửi hồ sơ đăng ký qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính. Bước 2. Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa, Sở Tài chính xem xét hồ sơ, quyết định và có thông báo (bằng văn bản hoặc trực tuyến) cho doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện hỗ trợ nhưng chưa đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu, Sở Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ đáp ứng yêu cầu. 1 Cắt giảm 10% thời gian giải quyết TTHC theo Nghị quyết số 33-NQ/TU, ngày 02/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Đột phá về cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030”
- Trường hợp doanh nghiệp chưa đủ điều kiện hỗ trợ, Sở Tài chính thông báo (bằng văn bản hoặc trực tuyến) cho doanh nghiệp biết. Bước 3. Trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Trường hợp nhận kết quả trực tiếp, người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận hồ sơ để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Ph ục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và đề xuất nhu cầu hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, trong đó ghi rõ nội dung và mức ngân sách đề nghị được hỗ trợ, báo giá của bên cung cấp (nếu có); Tài liệu xác định DNNVV khởi nghiệp sáng tạo: Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định DNNVV khởi nghiệp sáng tạo trên căn cứ có giải thưởng cấp quốc gia, quốc tế về khởi nghiệp sáng tạo hoặc sản phẩm, dự án về đổi mới sáng tạo; hoặc được cấp văn bằng bảo hộ đối với sáng chế; hoặc được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học công nghệ, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP), tài liệu xác định bao gồm: + Giấy chứng nhận đạt giải thưởng cấp quốc gia, quốc tế về khởi nghiệp sáng tạo hoặc sản phẩm, dự án về đổi mới sáng tạo. Giấy chứng nhận có thời gian không quá 05 năm tính đến thời
điểm DNNVV nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ; + Văn bằng bảo hộ đối với sáng chế hoặc giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học công nghệ hoặc giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao với điều kiện các tài liệu này vẫn còn thời hạn tính đến thời điểm DNNVV nộp hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định DNNVV khởi nghiệp sáng tạo trên căn cứ đã được đầu tư hoặc cam kết đầu tư bởi các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo; được hỗ trợ hoặc cam kết hỗ trợ bởi các khu làm việc chung, các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức cung cấp dịch vụ, cơ sở ươm tạo, cơ sở thúc đẩy kinh doanh, các trung tâm đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về đầu tư (Khoản 2, Điều 21 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP), tài liệu bao gồm:
+ Hợp đồng góp vốn hoặc văn bản xác nhận khoản đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo có giá trị tối thiểu 01 tỷ đồng; thời điểm đầu tư không quá 05 năm đến khi DNNVV nộp hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ; + Văn bản cam kết của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo với khoản đầu tư tối thiểu 500 triệu đồng và thời điểm cam kết không quá 01 năm đến khi DNNVV nộp hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ; + Văn bản xác nhận hoặc hợp đồng thể hiện đang thực hiện hỗ trợ cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo của các khu làm việc chung, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức cung cấp dịch vụ, cơ sở ươm tạo, cơ sở thúc đẩy kinh doanh, trung tâm đổi mới sáng tạo; hoặc văn bản cam kết hoặc hợp đồng thể hiện sẽ hỗ trợ cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo. Thời điểm xác nhận, cam kết hỗ trợ không quá 06 tháng tính đến thời điểm DNNVV nộp hồ sơ đề xuất hỗ trợ;
- Tài liệu xác định DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến. + Đối với DNNVV là doanh nghiệp đầu chuỗi được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam: Tài liệu xác định quy mô là DNNVV. + DNNVV đang thực hiện hợp đồng mua, bán sản phẩm, dịch vụ hoặc hợp đồng hợp tác, liên kết với doanh nghiệp đầu chuỗi: Tài liệu là tối thiểu 01 hợp đồng mua hoặc bán sản phẩm hoặc hợp tác, liên kết với doanh nghiệp đầu chuỗi. + DNNVV được các doanh nghiệp đầu chuỗi hoặc cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV đánh giá có tiềm năng trở thành nhà cung ứng cho doanh nghiệp đầu chuỗi: tài liệu là xác nhận của doanh nghiệp đầu chuỗi;
- Các tài liệu liên quan trực tiếp khác (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy).
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
g) Mẫu đơn, tờ khai:
- Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán (Phụ lục II-16, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT);
- Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán/Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài/công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (Phụ lục II-17, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT).
h) Kết quả thực hiện: Thông báo phê duyệt hỗ trợ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ của Sở Tài chính.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017;
- Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Thủ tục Thông báo thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Mã số TTHC: 2.000024)
a) Trình tự thực hiện: Bước 1. Nộp hồ sơ
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được thành lập, công ty thực hiện quản lý quỹ phải lập thông báo về việc thành lập quỹ và gửi hồ sơ đăng ký qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính. Bước 2. Thẩm định hồ sơ Trong thời gian 13 ngày làm việc, Sở Tài chính.có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thông báo và các tài liệu kèm theo.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính.có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc thành lập quỹ hợp lệ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 210/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/7/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo (Nghị định số 210/2025/NĐ-CP) (đồng thời gửi về Bộ Tài chính để theo dõi). Trường hợp hồ sơ thông báo không hợp lệ, Sở Tài chính. gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có). Bước 3. Trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Trường hợp nhận kết quả trực tiếp, người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận hồ sơ để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Ph ục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ:
- Thông báo về việc thành lập quỹ theo Mẫu số 01a và Mẫu số 01b tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 210/2025/NĐ-CP;
- Điều lệ quỹ;
- Hợp đồng thuê công ty thực hiện quản lý quỹ (nếu có);
- Giấy xác nhận của ngân hàng về quy mô vốn đã góp hoặc các giấy tờ liên quan tới góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai hoặc các giấy tờ góp vốn bằng tài sản khác theo quy định pháp luật về doanh nghiệp.
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, quyết định của Hội dông thành viên hoặc của chủ sở hữu phù hợp với quy định tại Điều lệ công ty của nhà đầu tư là tổ chức góp vốn về việc tham gia góp vốn vào quỹ và cử người đại diện quản lý phần vốn góp kèm theo hồ sơ cá nhân của người đại diện phần vốn góp. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy).
đ) Đối tượng thực hiện: Công ty thực hiện quản lý quỹ.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
g) Mẫu đơn, tờ khai:
- Biểu mẫu số 01a: Thông báo về việc thành lập Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 210/2025/NĐ-CP).
- Biểu mẫu số 01b: Danh sách nhà đầu tư góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 210/2025/NĐ-CP).
h) Kết quả thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Tài chính có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ Thông báo về giải quyết hồ sơ đăng ký thành lập Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 210/2025/NĐ- CP.
- Trường hợp hồ sơ thông báo không hợp lệ, Sở Tài chính gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo có từ 02 đến tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập trên cơ sở Điều lệ quỹ.
- Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không được góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 của Quốc hội ngày 12 tháng 6 năm 2017 (Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa);
- Nghị định số 38/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/3/2018 quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo (Nghị định số 38/2018/NĐ-CP);
- Nghị định số 210/2025/NĐ-CP.
3. Thủ tục Thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Mã số TTHC: 1.000016)
a) Trình tự thực hiện: Bước 1. Nộp hồ sơ
- Trong thời hạn 07 ngày sau khi hoàn tất việc tăng, giảm vốn góp của quỹ, công ty thực hiện quản lý quỹ phải lập hồ sơ đăng ký qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính. Bước 2. Thẩm định hồ sơ Trong thời gian 13 ngày làm việc, Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thông báo và các tài liệu kèm theo. Trường hợp thông báo và các tài liệu kèm theo là hợp lệ, Sở Tài chính có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 210/2025/NĐ-CP (đồng thời gửi về Bộ Tài chính để theo dõi). Trường hợp hồ sơ thông báo không hợp lệ, Sở Tài chính gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có). Bước 3. Trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Trường hợp nhận kết quả trực tiếp, người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận hồ sơ để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Ph ục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ:
- Thông báo việc tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP;
- Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư về việc tăng, giảm vốn góp của quỹ và các tài liệu liên quan (nếu có);
- Điều lệ quỹ sửa đổi (nếu có);
- Biên bản thỏa thuận góp vốn và danh sách các nhà đầu tư góp vốn, số vốn góp, tỷ lệ sở hữu vốn góp trước và sau khi tăng, giảm vốn góp của quỹ;
- Giấy chứng nhận của công ty thực hiện quản lý quỹ về phần vốn đã góp thêm, danh mục tài sản đã góp vào quỹ đối với trường hợp tăng vốn góp của quỹ. Giấy xác nhận của công ty thực hiện quản lý quỹ về việc phân bổ tài sản cho từng nhà đầu tư, trong đó nêu rõ danh mục tài sản đã phân bổ cho nhà đầu tư đối với trường hợp giảm vốn góp của quỹ. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy).
đ) Đối tượng thực hiện: Công ty thực hiện quản lý quỹ.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
g) Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 02: Thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo ban hành (Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo (Nghị định số 38/2018/NĐ-CP).
h) Kết quả thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ thông báo hợp lệ, Sở Tài chính có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 210/2025/NĐ- CP.
- Trường hợp hồ sơ thông báo không hợp lệ, Sở Tài chính gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Nghị định số 38/2018/NĐ-CP;
- Nghị định số 210/2025/NĐ-CP.
4. Thủ tục Thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Mã số TTHC: 2.000005)
a) Trình tự thực hiện: Bước 1. Nộp hồ sơ
- Trong thời hạn ít nhất 15 ngày, trước khi quỹ kết thúc thời hạn hoạt động, công ty thực hiện quản lý quỹ gửi thông báo đăng ký qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ Trong thời gian 13 ngày làm việc, Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thông báo và các tài liệu kèm theo. Trường hợp thông báo và các tài liệu kèm theo là hợp lệ, Sở Tài chính có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc gia hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 210/2025/NĐ-CP (đồng thời gửi về Bộ Tài chính để theo dõi). Trường hợp hồ sơ thông báo không hợp lệ, Sở Tài chính gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có). Bước 3. Trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Trường hợp nhận kết quả trực tiếp, người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận hồ sơ để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Ph ục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ:
- Thông báo về việc gia hạn thời gian hoạt động của quỹ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP;
- Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư của quỹ về việc gia hạn thời gian hoạt động quỹ, trong đó nêu rõ thời gian gia hạn hoạt động của quỹ;
- Chi tiết danh mục đầu tư và báo cáo giá trị tài sản ròng của quỹ tại ngày định giá gần nhất tính tới ngày nộp hồ sơ gia hạn;
- Các thay đổi về nhà đầu tư, Điều lệ quỹ (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy)
đ) Đối tượng thực hiện: Công ty thực hiện quản lý quỹ.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
g) Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 03: Thông báo về việc gia hạn thời gian hoạt động của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP).
h) Kết quả thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ thông báo hợp lệ, Sở Tài chính có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc gia hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 210/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp hồ sơ thông báo không hợp lệ, Sở Tài chính gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Nghị định số 38/2018/NĐ-CP;
- Nghị định số 210/2025/NĐ-CP.
5. Thủ tục Thông báo giải thể và kết quả giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Mã số TTHC: 2.002005)
a) Trình tự thực hiện: Bước 1. Nộp hồ sơ
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Đại hội nhà đầu tư thông qua việc giải thể quỹ, công ty thực hiện quản lý quỹ gửi thông báo qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường
Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính. Bước 2. Thẩm định hồ sơ Trong thời gian 13 ngày làm việc, Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thông báo và các tài liệu kèm theo. Trường hợp hồ sơ thông báo hợp lệ, Sở Tài chính có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc giải thể và kết quả giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này (đồng thời gửi về Bộ Tài chính để theo dõi). Trường hợp hồ sơ thông báo không hợp lệ, Sở Tài chính gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có) Bước 3. Trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Trường hợp nhận kết quả trực tiếp, người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận hồ sơ để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Ph ục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ:
1) Trường hợp thông báo việc giải thể quỹ, hồ sơ gồm:
- Thông báo giải thể quỹ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP;
- Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư về việc giải thể quỹ, kèm theo phương án, lộ trình thanh lý và phân phối tài sản đã được Đại hội nhà đầu tư thông qua, trong đó nêu rõ nguyên tắc xác định giá trị tài sản tại ngày giải thể và thời gian quỹ thanh lý tài sản phù hợp với quy định của pháp luật, quy định tại Điều lệ quỹ và sổ tay định giá; phương thức phân phối tài sản cho nhà đầu tư và cung cấp thông tin cho nhà đầu tư về hoạt động thanh lý và phân phối tài sản;
- Cam kết bằng văn bản được ký bởi đại diện theo pháp luật của công ty thực hiện quản lý quỹ về việc chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục thanh lý tài sản để giải thể quỹ.
2) Trường hợp thông báo đã hoàn tất việc giải thể, hồ sơ gồm:
Thông báo việc giải thể quỹ cho Sở Tài chính theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy)
đ) Đối tượng thực hiện: Công ty thực hiện quản lý quỹ.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
g) Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 04: Thông báo về việc giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP).
h) Kết quả thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ thông báo hợp lệ, Sở Tài chính có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc giải thể và kết quả giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
- Trường hợp hồ sơ thông báo không hợp lệ, Sở Tài chính gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Được quy định tại Khoản 1 Điều 14 Giải thể quỹ Nghị định số 38/2018/NĐ- CP: Việc thanh lý, giải thể quỹ được tiến hành trong các trường hợp sau đây:
- Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ;
- Đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể quỹ trước khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ;
- Công ty thực hiện quản lý quỹ bị giải thể, phá sản, hoặc bị thu hồi Giấy đăng ký doanh nghiệp mà ban đại diện quỹ không xác lập được công ty thực hiện quản lý quỹ thay thế trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày phát sinh sự kiện;
- Các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ quỹ.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Nghị định số 38/2018/NĐ-CP;
- Nghị định số 210/2025/NĐ-CP.
6. Thủ tục Thông báo chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư (Mã số TTHC: 2.002004)
a) Trình tự thực hiện Bước 1. Nộp hồ sơ
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn tất giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp, công ty thực hiện quản lý quỹ gửi hồ sơ thông báo qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trang Website:dangkykinhdoanh.gov.vn hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính. Bước 2. Thẩm định hồ sơ Trong thời gian 13 ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu
tư theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 210/2025/NĐ-CP (đồng thời gửi về Bộ Tài chính để theo dõi). Trường hợp hồ sơ thông báo không hợp lệ, Sở Tài chính gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Bước 3. Trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Trường hợp nhận kết quả trực tiếp, người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận hồ sơ để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Ph ục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trang Website:dangkykinhdoanh.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ:
- Thông báo về việc chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP, trong đó nêu rõ thông tin về các bên giao dịch, tỷ lệ sở hữu của các bên (trước và sau khi giao dịch), giá trị giao dịch;
- Bản sao hợp đồng chuyển nhượng của các nhà đầu tư có xác nhận của công ty thực hiện quản lý quỹ. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy)
đ) Đối tượng thực hiện: Công ty thực hiện quản lý quỹ.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
g) Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 05: Thông báo về việc chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư (Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2018/NĐ-CP).
h) Kết quả thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ thông báo hợp lệ, Sở Tài chính có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 210/2025/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ thông báo không hợp lệ, Sở Tài chính gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
i) Phí, lệ phí: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không có.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Nghị định số 38/2018/NĐ-CP;
- Nghị định số 210/2025/NĐ-CP.
II. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN: 01 THỦ TỤC
7. Thủ tục Cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ (Mã số TTHC: 2.000765)
a) Trình tự thực hiện Bước 1. Nộp hồ sơ
- Doanh nghiệp gửi 03 bộ hồ sơ gồm Dự án đầu tư, văn bản đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại: Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính. Bước 2. Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn tối đa 08 ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản thẩm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 03 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP), trong vòng 05 ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp (Mẫu số 04 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP).
- Trường hợp từ chối cam kết hỗ trợ cho doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi doanh nghiệp nêu rõ lý do.
- Trường hợp sử dụng ngân sách trung ương thì thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư công. Bước 3. Trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Trường hợp nhận kết quả trực tiếp, người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận hồ sơ để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Ph ục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Dự án đầu tư; Văn bản đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy)
đ) Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp, Tổ chức nước ngoài.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo theo Nghị định số 57/2018/NÐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Văn bản cam kết hỗ trợ vốn theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý: Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
III. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC: 01 THỦ TỤC
8. Thủ tục xác nhận chuyên gia (Mã số TTHC: 2.002058)
a) Trình tự thực hiện: Bước 1. Nộp hồ sơ
- Chuyên gia người nước ngoài cung cấp thông tin cần thiết cho Chủ dự án.
- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi hợp đồng chuyên gia có hiệu lực, Chủ dự án gửi Cơ quan chủ quản công văn đề nghị xác nhận chuyên gia kèm theo hồ sơ theo quy định qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính. Bước 2. Thẩm định hồ sơ Trong thời gian 13 ngày làm việc, cơ quan chủ quản xác nhận chuyên gia theo đúng mẫu quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, cơ quan chủ quản gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho Chủ dự án để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Bước 3. Trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Trường hợp nhận kết quả trực tiếp, người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận hồ sơ để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Ph ục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Bản cam kết không mang quốc tịch Việt Nam của chuyên gia.
+ Bản sao hộ chiếu (có chứng thực) của chuyên gia và các thành viên trong gia đình chuyên gia, trong đó có trang thị thực nhập cảnh Việt Nam (nếu có) và trang đóng dấu xuất nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
+ Bản gốc hoặc bản sao (có chứng thực) các tài liệu sau: (i) Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu dịch vụ tư vấn (cá nhân hoặc nhóm chuyên gia); (ii) Tài liệu đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm phần danh sách tư vấn).
+ Bản sao hợp đồng tư vấn của chuyên gia (cá nhân hoặc Nhóm chuyên gia) ký với nhà thầu, cơ quan có thẩm quyền Bên Việt Nam hoặc Bên nước ngoài.
- Văn bản chấp thuận của Bên Việt Nam và Bên nước ngoài trong trường hợp có sự thay đổi và bổ sung so với danh sách chuyên gia, tư vấn trong tài liệu đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy)
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
g) Mẫu đơn, tờ khai: Bản cam kết không mang quốc tịch Việt Nam của chuyên gia theo Mẫu số 1 tại Thông tư liên tịch 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC.
h) Kết quả thực hiện: Văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản các chương trình, dự án ODA.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Quyết định 119/2009/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA;
- Thông tư liên tịch 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
IV. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ: 02 THỦ TỤC
9. Thủ tục Trình tự chuẩn bị dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (Mã số TTHC: 1.009491)
a) Trình tự thực hiện: Bước 1. Nộp hồ sơ:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh)
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thực hiện thẩm định. Bước 2. Thẩm định hồ sơ * Đối với dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư: Cơ quan có thẩm quyền xem xét, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư. * Đối với dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư: Cơ quan có thẩm quyền xem xét, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Trường hợp đề xuất áp dụng quy trình thực hiện dự án quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật PPP, nhà đầu tư phải thuyết minh căn cứ áp dụng. Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch dịch vụ bưu chính công ích
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất dự án gồm các nội dung sau:
+ Tên nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;
+ Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ đề xuất dự án; cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư;
+ Quy định về trách nhiệm của nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro trong trường hợp hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận và nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn;
+ Trách nhiệm, cách thức phối hợp của các cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;
+ Các nội dung khác có liên quan. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy)
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính; các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với dự án PPP có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án áp dụng loại hợp đồng O&M; dự án được Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác giao làm cơ quan có thẩm quyền); Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện:
- Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư).
- Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư).
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;
- Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thi hành án dân sự;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
- Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
10. Thủ tục thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán (Mã hồ sơ TTHC: 1.009492)
a) Trình tự thực hiện: Bước 1. Nộp hồ sơ:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh)
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định hoặc Cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thực hiện thẩm định. Bước 2. Thẩm định hồ sơ * Đối với hồ sơ thẩm định, phê duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất
- Cơ quan có thẩm quyền xem xét, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi và dự thảo hợp đồng.
- Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận:
+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án gửi đến người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền.
+ Đơn vụ thẩm định dự án tổ chức thẩm định hồ sơ đề xuất dự án;
+ Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án kèm theo dự thảo hợp đồng.
- Trường hợp hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận thì nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro. * Đối với hồ sơ điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
- Đơn vị thẩm định dự án tổ chức thẩm định hồ sơ đề xuất điều chỉnh dự án;
- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh dự án kèm theo dự thảo hợp đồng. Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch dịch vụ bưu chính công ích
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ:
a) Đối với hồ sơ đề xuất, thẩm định, phê duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất
- Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất dự án gồm các nội dung sau:
+ Tên nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;
+ Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ đề xuất dự án; cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư;
+ Quy định về trách nhiệm của nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro trong trường hợp hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận và nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn;
+ Trách nhiệm, cách thức phối hợp của các cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án;
+ Các nội dung khác có liên quan.
b) Đối với trình tự điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt (điều chỉnh) dự án;
+ Dự thảo quyết định phê duyệt (điều chỉnh) dự án;
+ Dự thảo hợp đồng (đối với dự án áp dụng hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán);
+ Nội dung điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
+ Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: * Đối với trình tự đề xuất, thẩm định, phê duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất:
- Thời hạn trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cửu khả thi và dự thảo hợp đồng: 04 ngày làm việc. * Đối vởi trình tự điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên cửu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất:
- Thời hạn thẩm định báo cáo nghiên cửu khả thi: Không quá 11 ngày.
- Thời hạn phê duyêt dự án PPP: Không quá 02 ngày làm việc. (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy)
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính; cơ quan, tổ chức, đơn vi thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã; Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: * Đối với trình tự đề xuất, thẩm định, phê duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất
- Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi và dự thảo hợp đồng. * Đối với trình tự điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất.
- Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án BT không yêu cầu thanh toán.
- Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gồm:
- Phụ lục II - Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 02: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 03: Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 04: Quyết định phê duyệt dự án PPP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất đề xuất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Sự cần thiết đầu tư;
- Phù hợp với ngành, lĩnh vực quy định tại khoản b khoản 1 Điều 4 của Luật PPP; có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án thuộc ngành, lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
- Không trùng lặp với dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án;
- Không trùng với dự án PPP đang được cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc đã chấp thuận nhà đầu tư khác l ập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;
- Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thi hành án dân sự;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
- Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
V. LĨNH VỰC ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ: 01 THỦ TỤC
11. Thủ tục Công bố dự án đầu tư kinh doanh (gồm dự án đầu tư có sử dụng đất) đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (Mã số TTHC: 2.002603)
a) Trình tự thực hiện: Bước 1. Nộp hồ sơ: * Đối với dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định tại Điều 70 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP (từ ngày 01/01/2027). Trong thời gian chưa thực hiện trên Hệ thống, nhà đầu tư nộp bộ hồ sơ đề xuất dự án trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh)
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thực hiện thẩm định. Bước 2. Thẩm định hồ sơ Đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền:
- Sở Tài chính hoặc tổ chức, đơn vị thuộc Ban Quản lý khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh. (i) Cơ quan, đơn vị xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án, trình người có thẩm quyền phê duyệt thông tin dự án. (ii) Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án, trình người có thẩm quyền phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh. Đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh về việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đối với dự án được nhà đầu tư đề xuất áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (trừ trường hợp dự án quy định tại điểm a khoản 4
Điều 45 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP), cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá năng lực tài chính và điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư trong quá trình xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thông tin dự án đồng thời phê duyệt nhà đầu tư được lựa chọn trong trường hợp đặc biệt.
(iii) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhân được văn bản trình, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh. (iv) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày người có thẩm quyền chấp chấp thuận hoặc không chấp thuận phê duyệt thông tin dự án, cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP trả bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho nhà đầu tư; (v) Người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế; Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (trừ trường hợp dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 45 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP). Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (theo lộ trình từ ngày 01/01/2027) để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
- Trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (theo lộ trình từ ngày 01/01/2027).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ đề xuất dự án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư gồm các thông tin sau:
- Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư;
- Địa điểm thực hiện dự án; hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt;
- Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có);
- Nội dung khác có liên quan (nếu có).
b) Các thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
- Tài liệu về tư cách pháp lý, năng lực của nhà đầu tư;
- Tài liệu khác (nếu có). Đối với trường hợp nhà đầu tư đề xuất áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (trừ trường hợp dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 45 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP), tài liệu chứng minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, huy động vốn vay; phương án xây dựng, vận hành, kinh doanh, khai thác, quản lý công trình; yêu cầu khác.
- Tài liệu khác (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn phê duyệt hoặc không phê duyệt:
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh khác báo người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức, đơn vị tổng hợp, xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư: trong 02 ngày làm việc.
+ Sở Tài chính hoặc tổ chức, đơn vị thuộc Ban Quản lý khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được hồ sơ được gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan xem xét sự phù hợp cửa hồ sơ đề xuất dự án: trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
+ Người có thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trình.
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho nhà đầu tư: trong thời hạn 01 ngày làm việc.
- Thời hạn đăng tải thông tin dự án: trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: * Đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính; cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc UBND cấp tỉnh (dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền); * Đối với dự án do Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý khu kinh tế;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, đơn vị được Trưởng Ban quản lý khu kinh tế giao nhiệm vụ tiếp nhận và xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh được công bố hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh đồng thời phê duyệt nhà đầu tư được lựa chọn trong trường hợp đặc biệt.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
- Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP ngày 07/7/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.
VI. LĨNH VỰC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ: 01 THỦ TỤC
12. Thủ tục Hỗ trợ chi phí (Mã số TTHC: 1.014316)
a) Trình tự thực hiện: Doanh nghiệp nộp 08 bộ hồ sơ thực hiện thủ tục hỗ trợ chi phí (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) trước ngày 10 tháng 7 trong năm liền tiếp theo của năm tài chính đề nghị hỗ trợ.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ đến Ban Quản lý Khu Kinh tế (đối với dự án trong Khu Kinh tế) hoặc Sở Tài chính (đối với dự án ngoài Khu Kinh tế) thực hiện thẩm định. Bước 1: Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp kèm chi tiết lý do yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc từ chối. Trong thời hạn 10 ngày, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi hồ sơ lấy ý kiến các đơn vị cùng cấp về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024. Trường hợp cần thiết, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản lấy ý kiến của các đơn vị ở cấp khác có liên quan. Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Bước 4: Trong trường hợp cơ quan được lấy ý kiến có yêu cầu doanh nghiệp giải trình nội dung trong hồ sơ đề nghị, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổng hợp các yêu cầu giải trình và gửi cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu
cầu từ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, doanh nghiệp có trách nhiệm giải trình, bổ sung tài liệu có liên quan và sửa đổi đề nghị hỗ trợ chi phí (nếu có).
Bước 5: Trên cơ sở nhận được toàn bộ các hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí của các doanh nghiệp, phản hồi của các cơ quan được lấy ý kiến và văn bản giải trình của doanh nghiệp (nếu có), Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập báo cáo đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí của các doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024. Bước 6: Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp các đề nghị hỗ trợ đầu tư của doanh nghiệp, báo cáo Cơ quan điều hành Quỹ chậm nhất ngày 01 tháng 10 hằng năm. Bước 7: Cơ quan điều hành Quỹ tổng hợp và lập báo cáo đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp do Cơ quan điều hành tiếp nhận và đề nghị hỗ trợ đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, trình Hội đồng quản lý Quỹ chậm nhất ngày 15 tháng 10 hàng năm. Bước 8: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Cơ quan điều hành Quỹ trình hồ sơ, Hội đồng quản lý Quỹ tổ chức đánh giá và báo cáo Chính phủ xem xét,
quyết định về tổng mức hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp theo nguyên tắc quy định tại Điều 27 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024.
Bước 9: Quy trình chi hỗ trợ chi phí thực hiện như sau:
- Căn cứ văn bản phê duyệt tổng mức hỗ trợ chi phí của Chính phủ, Cơ quan điều hành Quỹ gửi thông báo về hạn mức hỗ trợ cho các Ủy ban nhân dân tỉnh có đề xuất hỗ trợ chi phí và đồng gửi thông báo về hạn mức hỗ trợ tới Kho bạc Nhà nước.
- Trên cơ sở thông báo hạn mức hỗ trợ được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đối chiếu các tài liệu, thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và ban hành văn bản quyết định hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp đạt điều kiện, đồng thời gửi văn bản quyết định hỗ trợ đầu tư cho Quỹ Hỗ trợ đầu tư.
- Căn cứ hạn mức hỗ trợ cho từng địa phương văn bản quyết định hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp, Quỹ Hỗ trợ đầu tư lập hồ sơ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện thanh toán hỗ trợ theo quy định.
- Kho bạc Nhà nước thanh toán tiền hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh
- Qua hệ thống bưu chính. c. Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí.
- Bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Giấy chứng nhận dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản trước ngày Luật Công nghệ cao có hiệu lực về việc ghi nhận thông tin doanh nghiệp công nghệ cao. Đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu công nghệ cao thì không cần nộp các giấy tờ này.
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư trong giai đoạn đề nghị hỗ trợ chi phí.
- Bản sao Báo cáo tài chính của năm đề nghị hỗ trợ đã được kiểm toán bởi cơ quan kiểm toán độc lập thuộc danh mục Công ty kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán do Ủy ban chứng khoán nhà nước công bố năm liền trước năm lập báo cáo tài chính. Báo cáo chi phí được hỗ trợ đã được kiểm toán bởi cơ quan kiểm toán độc lập kèm bảng kê khai các chi phí đề nghị hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024. Chi phí đề nghị hỗ trợ phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp và được lưu trữ tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Bản sao hợp lệ kết quả kiểm tra định kỳ kết quả hoạt động của các tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Giấy chứng nhận dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Giấy chứng nhận dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ nếu doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ chi phí quy định tại điểm d khoản 3 Điều 30 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024, doanh nghiệp chưa có kết quả kiểm tra định kỳ thì muộn nhất ngày 15 tháng 1 của năm dương lịch tiếp theo năm nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hỗ trợ chi phí, doanh nghiệp bổ sung tài liệu cho Cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Đối với trường hợp doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản trước ngày Luật Công nghệ cao có hiệu lực về việc ghi nhận thông tin doanh nghiệp công nghệ cao thì không phải nộp giấy tờ này.
- Danh sách lao động do doanh nghiệp đang sử dụng kèm theo bản gốc hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ quan bảo hiểm về việc tham gia bảo hiểm cho người lao động.
- Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp.
- Văn bản cam kết về việc hưởng hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024, từ bỏ quyền khiếu kiện quốc tế (nếu có) liên quan đến hoạt động hỗ trợ chi phí theo Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024.
- Tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 08 bộ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc). d. Thời hạn giải quyết:
- Trước ngày 10 tháng 7 trong năm liền tiếp theo của năm tài chính đề nghị hỗ trợ, doanh nghiệp nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hỗ trợ chi phí trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Ban Quản lý Khu Kinh tế (đối với dự án trong Khu Kinh tế) hoặc Sở Tài chính (đối với dự án ngoài Khu Kinh tế) hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp kèm chi tiết lý do yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc từ chối trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ.
- Trong thời hạn 10 ngày, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi hồ sơ lấy ý kiến các đơn vị cùng cấp hoặc các đơn vị ở cấp khác có liên quan (nếu cần thiết).
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổng hợp các yêu cầu giải trình và gửi cho doanh nghiệp trong trường hợp cơ quan được lấy ý kiến có yêu cầu doanh nghiệp giải trình nội dung trong hồ sơ đề nghị.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu từ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, doanh nghiệp có trách nhiệm giải trình, bổ sung tài liệu có liên quan và sửa đổi đề nghị hỗ trợ chi phí (nếu có).
- Chậm nhất ngày 01 tháng 10 hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp các đề nghị hỗ trợ đầu tư của doanh nghiệp, báo cáo Cơ quan điều hành Quỹ.
- Chậm nhất ngày 15 tháng 10 hàng năm, Cơ quan điều hành Quỹ tổng hợp và lập báo cáo đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp do Cơ quan điều hành Quỹ tiếp nhận và đề nghị hỗ trợ đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, trình Hội đồng quản lý Quỹ.
- Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày Cơ quan điều hành Quỹ trình hồ sơ, Hội đồng quản lý Quỹ tổ chức đánh giá và báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định về tổng mức hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp. (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam đáp ứng tiêu chí và điều kiện tại Điều 18 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với dự án trong Khu Kinh tế) hoặc Sở Tài chính (đối với dự án ngoài Khu Kinh tế);
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản quyết định hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp đạt điều kiện theo Mẫu số 05/HTĐT kèm theo Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí theo Mẫu số 01/HTĐT kèm theo Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ;
- Văn bản cam kết theo Mẫu số 03/HTĐT kèm theo Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (i) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ chi phí quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 16 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp công nghệ cao có dự án đầu tư với quy mô vốn tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc đạt doanh thu của dự án tối thiểu 20.000 tỷ đồng/năm;
b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp có dự án ứng dụng công nghệ cao có quy mô vốn của dự án tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc đạt doanh thu của dự án tối thiểu 20.000 tỷ đồng/năm;
c) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp có dự án ứng dụng công nghệ cao đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo có quy mô vốn của dự án tối thiểu 6.000 tỷ đồng hoặc đạt d oanh thu của dự án tối thiểu 10.000 tỷ đồng/năm;
d) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp có dự án ứng dụng công nghệ cao mà công
nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao , sản phẩm công nghệ cao đột phá được ưu tiên nghiên cứu, phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành thì không phải đáp ứng tiêu chí về quy mô vốn hoặc doanh thu quy định tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024;
đ) Doanh nghiệp có dự án thiết kế vi mạch thì không phải đáp ứng tiêu chí về quy mô vốn hoặc doanh thu quy định tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 nhưng phải có cam kết sử dụng tối thiểu 300 kỹ sư, cán bộ quản lý người Việt Nam sau thời gian 5 năm hoạt động tại Việt Nam và hằng năm hỗ trợ Việt Nam đào tạo được tối thiểu 30 kỹ sư chất lượng cao trong lĩnh vực thiết kế vi mạch. (ii) Doanh nghiệp thuộc diện được hỗ trợ theo điều kiện về quy mô vốn đầu tư quy định tại các điểm a, b và c khoản (i) phải đáp ứng hoặc cam kết đáp ứng điều kiện giải ngân vốn đầu tư như sau:
a) Đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư từ ngày Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 có hiệu lực thi hành phải hoàn thành giải ngân tối thiểu 12.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm hoặc 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư. Trường hợp đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo thì hoàn thành giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm hoặc 4.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày đượ c cấp lần đầu Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
b) Đối với dự án đầu tư đã đăng ký vốn đầu tư chưa đạt mức tối thiểu 12.000 tỷ đồng trước ngày Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 có hiệu lực thi hành và điều chỉnh tăng vốn đầu từ ngày Nghị định ngày có hiệu lực để đạt mức tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc 6.000 tỷ đồng đối với lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo: Trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn dưới 10.000 tỷ đồng thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn từ 10.000 tỷ đồng trở lên thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 12.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo, trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn dưới 4.000 tỷ đồng thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 4.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn từ 4.000 tỷ đồng trở lên thì thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
c) Đối với các dự án đầu tư đã đăng ký vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc 6.000 tỷ đồng đối với lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư,
Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương được cấp lần đầu hoặc điều chỉnh trước ngày Nghị định số 182/2024/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành giải ngân thì thời hạn hoàn thành giải ngân thực hiện theo các văn bản đã được cấp hoặc hoàn thành giải ngân tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc 6.000 tỷ đồng đối với lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo trong vòng 05 năm từ ngày được cấp lần đầu hoặc điều chỉnh vốn đầu tư trong các văn bản nêu trên tại lần điều chỉnh gần nhất trước ngày Nghị định số 182/2024/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 có hiệu lực thi hành;
d) Đối với dự án đầu tư đã đăng ký vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc 6.000 tỷ đồng đối với lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương được cấp lần đầu hoặc điều chỉnh trước ngày Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 có hiệu lực thi hành mà đã hoàn thành giải ngân trước ngày Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 có hiệu lực thi hành thì được hỗ trợ các chi phí quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024. (iii) Doanh nghiệp thuộc diện được hỗ trợ theo điều kiện về doanh thu quy định tại các điểm a, b và c khoản (i) Điều này phải đáp ứng điều kiện doanh thu của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh thu của dự án ứng dụng công nghệ cao, của dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao tại năm tài chính đề nghị hỗ trợ. Doanh thu của dự án được nhận hỗ trợ theo quy định của Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 phải được hạch toán riêng. (iv) Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị đ ịnh số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 phải không có các khoản nợ thuế, nợ ngân sách nhà nước quá hạn tại thời điểm nộp hồ sơ. (v) Việc xác định doanh nghiệp công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, dự án ứng dụng công nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và quy định tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024. (vi) Dự án Trung tâm nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Trung tâm nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động đối với tổ chức khoa học và công nghệ theo pháp luật về khoa học và công nghệ;
b) Có lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ gồm các hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm tạo ra công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 3.000 tỷ đồng và phải hoàn thành giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024.
VII. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP: 03 THỦ TỤC
13. Thủ tục cấp phát kinh phí đối với các tổ chức, đơn vị trực thuộc địa phương (Mã số TTHC: 1.007623)
a) Trình tự thực hiện Bước 1. Nộp hồ sơ
- Các tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số gửi báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ cho lao động là người dân tộc thiểu số tại: Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính. Bước 2. Thẩm định hồ sơ Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với với các Sở, ngành liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trên cơ sở đó, Sở Tài chính cấp bằng lệnh chi tiền cho các tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số. Bước 3. Trả kết quả
Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Trường hợp nhận kết quả trực tiếp, người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận hồ sơ để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ quyết toán kinh phí đào tạo: bao gồm các nội dung: Số lao động là người dân tộc thiểu số cần đào tạo; Ngành nghề đào tạo, số lượng lao động cần đào tạo theo từng ngành nghề; Thời gian đào tạo (tùy theo từng ngành nghề đào tạo nhưng không quá 03 tháng cho 01 khóa học); Cơ sở đào tạo; Kinh phí đào tạo (bao gồm chi phí đào tạo, chi phí hỗ trợ tiền ăn, chi phí tiền đi lại).
+ Hồ sơ quyết toán kinh phí đóng bảo hiểm: Bao gồm các nội dung: Số lao động là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ đóng bảo hiểm; Số tháng được hỗ trợ; Mức hỗ trợ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy)
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số là đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ- TTg
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
g) Mẫu đơn, tờ khai: Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2017/TT-BTC ngày 13/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính cho các tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.
h) Kết quả thực hiện: Thông báo của Sở Tài chính cho đơn vị về việc đã chuyển kinh phí hỗ trợ cho cơ quan bảo hiểm.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg.
l) Căn cứ pháp lý:
- Quyết định 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn;
- Thông tư 52/2013/TT-BTC ngày 03/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
14. Thủ tục Cấp tạm ứng kinh phí đối với các tổ chức, đơn vị của địa phương (Mã số TTHC: 1.010060)
a) Trình tự thực hiện Bước 1. Nộp hồ sơ
- Các tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số báo cáo Sở Tài chính số kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ tại: Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính. Bước 2. Thẩm định hồ sơ
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với với các Sở, ngành liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Trên cơ sở đó, Sở Tài chính cấp bằng lệnh chi tiền cho các tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số. Riêng đối với kinh phí hỗ trợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, Sở Tài chính thực hiện cấp cho tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, đồng thời thay tổ chức, đơn vị chuyển số kinh phí trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm và thông báo cho từng đơn vị sau khi đã chuyển số kinh phí hỗ trợ cho cơ quan bảo hiểm. Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Công văn đề nghị tạm cấp kinh phí của tổ chức, đơn vị sử dụng lao động để thực hiện Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg.
+ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ dự toán cho đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy).
đ) Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX).
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
g) Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
h) Kết quả thực hiện: Thông báo của Sở Tài chính cho đơn vị về việc đã chuyển kinh phí hỗ trợ cho cơ quan bảo hiểm.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg.
l) Căn cứ pháp lý:
- Thông tư 58/2017/TT-BTC;
- Quyết định 42/2012/QĐ-TTg;
- Quyết định 64/2015/QĐ-TTg.
15. Thủ tục Xử lý miễn lãi các khoản lãi chậm nộp của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (Mã số TTHC: 3.000214)
a) Trình tự thực hiện Bước 1. Nộp hồ sơ
- Doanh nghiệp xác định số lãi chậm nộp về Quỹ đến thời điểm Nghị định có hiệu lực thi hành báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu hồ sơ để được xem xét, miễn lãi chậm nộp tại: Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính. Bước 2. Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn 27 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn lãi chậm nộp của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện thẩm định, ra
quyết định miễn lãi chậm nộp cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này, trong đó nêu rõ số tiền doanh nghiệp được miễn lãi và số tiền còn phải nộp. Quyết định miễn lãi chậm nộp gửi doanh nghiệp và Bộ Tài chính.
- Trường hợp hồ sơ miễn lãi chậm nộp chưa đảm bảo đầy đủ nội dung, tài liệu theo quy định thì cơ quan đại diện chủ sở hữu (nêu rõ lý do) trả lời doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. Bước 3. Trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Trường hợp nhận kết quả trực tiếp, người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận hồ sơ để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của doanh nghiệp về việc xem xét, miễn lãi chậm nộp (bản chính) theo Phụ lục V kèm theo Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ;
+ Các tài liệu liên quan theo các trường hợp quy định tại điểm 1 Phụ lục này (bản chính/sao y).
+ Tài liệu, chứng từ nộp về Quỹ và xác định số còn phải nộp (bản chính/sao y).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 27 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy).
đ) Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX).
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
g) Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
i) Kết quả thực hiện: Quyết định miễn lãi chậm nộp cho doanh nghiệp.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Doanh nghiệp có kết quả kinh doanh thua lỗ và/hoặc còn lỗ lũy kế đến thời điểm được xem xét miễn lãi chậm nộp; doanh nghiệp đã sử dụng nguồn lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản bồi thường của tập thể, cá nhân có liên quan đến việc chậm nộp nhưng không đủ để bù đắp khoản lãi chậm nộp, Doanh nghiệp nộp nhầm về ngân sách nhà nước thay vì nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp (Quỹ).
- Doanh nghiệp chậm nộp tiền về Quỹ theo thời gian quy định do Cơ quan có thẩm quyền chậm phê duyệt quyết toán cổ phần hóa dẫn đến.
- Doanh nghiệp cổ phần hóa khi đánh giá lại giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần không phát sinh dòng tiền dẫn đến chậm nộp tiền về Quỹ theo thời gian quy định.
- Doanh nghiệp cấp 2 cổ phần hóa theo hình thức bán bớt phần vốn đầu tư của doanh nghiệp cấp 1 đã hoàn tất việc bán cổ phần lần đầu chậm nộp hoặc chưa nộp tiền thu từ bán cổ phần lần đầu tương ứng số tiền phải hoàn trả doanh nghiệp cấp 1 phần giá trị sổ sách của số cổ phần bán ra và số thuế phải nộp theo quy định (nếu có).
l) Căn cứ pháp lý: Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tai doanh nghiệp.
VIII. LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP: 01 THỦ TỤC
16. Thủ tục Đề nghị hoàn trả số tiền thuê lại đất mà chủ đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê đất, thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (Mã số TTHC: 2.002842)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ: Chủ đầu tư dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau đây gọi là chủ đầu tư) gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị hoàn trả số tiền thuê lại đất mà chủ đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau đây gọi là doanh nghiệp được hỗ trợ) đến Sở Tài chính của tỉnh, thành phố nơi dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ của chủ đầu tư đang cho thuê lại đất. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc (theo dấu công văn đến hoặc theo xác nhận ngày đến trên cổng thông tin nhận hồ sơ trực tuyến), Sở Tài chính thông báo trực tiếp (hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) cho chủ đầu tư để hoàn thiện hồ sơ; Bước 2. Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp. Thời gian mà chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định chấp thuận số tiền, hình thức hoàn trả và gửi Sở Tài chính để thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho chủ đầu tư. Sở Tài chính căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực hoàn trả từ ngân sách nhà nước hoặc thông báo với Thuế tỉnh, thành phố để thanh toán bù trừ
- Trường hợp thanh toán bù trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thuế tỉnh, thành phố hạch toán, theo dõi số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Trường hợp hoàn trả từ ngân sách nhà nước, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, Kho bạc nhà nước hoàn trả vào tài khoản của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.
- Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Ph ục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Qua dịch vụ công trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: (i) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp được hỗ trợ theo Phụ lục I (kèm theo); (ii) Giấy xác nhận thông tin của doanh nghiệp thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo Phụ lục II (kèm theo); (iii) Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao (bản sao) theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn nếu doanh nghiệp thuê lại đất dự án của chủ đầu tư thuộc đối tượng doanh nghiệp công nghệ cao thuộc loại hình kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật về thống kê; (iv) Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bản sao) theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn nếu doanh nghiệp thuê lại đất dự án của chủ đầu tư thuộc đối tượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; (v) Hợp đồng thuê đất giữa chủ đầu tư với doanh nghiệp được hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này (Bản sao có chứng thực); (vi) Hoá đơn, chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh doanh nghiệp được hỗ trợ đã thanh toán tiền thuê lại đất cho chủ đầu tư trong năm mà chủ đầu tư đề nghị hoàn trả (bản sao); bản sao hoá đơn, chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh chủ đầu tư đã thanh toán tiền thuê đất, bản sao thông báo nộp tiền về tiền đất của cơ quan thuế (nếu có); Trường hợp hồ sơ nộp theo hình thức trực tuyến thì các văn bản trên nộp dưới hình thức văn bản điện tử. Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp chủ đầu tư được thanh toán bù trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm: Thời hạn giải quyết chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp chủ đầu tư được hoàn trả từ ngân sách nhà nước: Thời hạn giải quyết chậm nhất 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy)
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ đầu tư dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính; Thuế tỉnh; Kho bạc nhà nước khu vực.
g) Kết quả thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
+ Trường hợp chủ đầu tư được thanh toán bù trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm: Thuế tỉnh hạch toán, theo dõi số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
+ Trường hợp chủ đầu tư được hoàn trả từ ngân sách nhà nước: Kho bạc nhà nước hoàn trả vào tài khoản của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Sở Tài chính thông báo cho chủ đầu tư để hoàn thiện hồ sơ.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
i) Đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất (Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ). (ii) Giấy xác nhận thông tin của doanh nghiệp thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (Phụ lục II, kèm theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Chủ đầu tư được xem xét hoàn trả khoản hỗ trợ đã giảm tiền thuê lại đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: (i) Có quỹ đất cho dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê đất, thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo
quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
(ii) Đã ký hợp đồng cho thuê đất với doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
thuê đất, thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ, trong đó bao gồm thông tin giá cho thuê lại đất đã được giảm theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 7
Nghị quyết số 198/2025/QH15);
(iii) Đã được doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê đất, thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng trong năm đề nghị hoàn trả. Thời điểm chủ đầu tư đề nghị hoàn trả tiền thuê lại đất không quá 12 tháng kể từ thời điểm các bên thực hiện thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng cho thuê đất đã ký.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
- Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
PHỤ LỤC 3
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẮT GIẢM THỜI
1 GIAN GIẢI QUYẾT
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI
CHÍNH VÀ BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 17322/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
I. LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ: 06 THỦ TỤC
1. Quy trình số 1: Thủ tục Hỗ trợ tư vấn, công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị (Mã số TTHC: 2.002418) 1 Cắt giảm 10% thời gian giải quyết TTHC theo Nghị quyết số 33-NQ/TU, ngày 02/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Đột phá về cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030”
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ; số hóa hồ sơ; cấp giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến, tiếp nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 04 giờ làm việc |
| Bước 2 | Chuyển hồ sơ và phân công chuyên viên xử lý hồ sơ. | Lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh | 04 giờ làm việc |
| Bước 3 | Kiểm tra tính hợp lệ, xem xét hồ sơ, soạn thông báo (bằng văn bản hoặc trực tuyến) cho doanh nghiệp Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung | Chuyên viên Phòng Đăng ký kinh doanh | 10 ngày làm việc |
| Bước 4 | Xem xét, phê duyệt Thông báo phê duyệt hỗ trợ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ | Lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh | 04 giờ làm việc |
| Bước 5 | Trả kết quả điện tử hoặc bản giấy; cập nhật trạng thái hồ sơ, lưu trữ hồ sơ theo quy định. | Chuyên viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 04 giờ làm việc |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ | |||
2. Quy trình số 2: Thủ tục Thông báo thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Mã số TTHC: 2.000024)
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ; số hóa hồ sơ; cấp giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến, tiếp nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 04 giờ làm việc |
| Bước 2 | Chuyển hồ sơ và phân công chuyên viên xử lý hồ sơ. | Lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh | 04 giờ làm việc |
| Bước 3 | Kiểm tra tính hợp lệ, xem xét hồ sơ, soạn văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ Thông báo về giải quyết hồ sơ đăng ký thành lập Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung | Chuyên viên Phòng Đăng ký kinh doanh | 11 ngày làm việc |
| Bước 4 | Xem xét, phê duyệt văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ Thông báo về giải quyết hồ sơ đăng ký thành lập Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo | Lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh | 04 giờ làm việc |
| Bước 5 | Trả kết quả điện tử hoặc bản giấy; cập nhật trạng thái hồ sơ, lưu trữ hồ sơ theo quy định. | Chuyên viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 04 giờ làm việc |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ | |||
3. Quy trình số 3: Thủ tục Thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Mã số TTHC: 1.000016)
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ; số hóa hồ sơ; cấp giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến, tiếp nhận trên | Chuyên viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi | 04 giờ làm việc |
| Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. | cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | ||
| Bước 2 | Chuyển hồ sơ và phân công chuyên viên xử lý hồ sơ. | Lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh | 04 giờ làm việc |
| Bước 3 | Kiểm tra tính hợp lệ, xem xét hồ sơ, soạn văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung | Chuyên viên Phòng Đăng ký kinh doanh | 11 ngày làm việc |
| Bước 4 | Xem xét, phê duyệt văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo | Lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh | 04 giờ làm việc |
| Bước 5 | Trả kết quả điện tử hoặc bản giấy; cập nhật trạng thái hồ sơ, lưu trữ hồ sơ theo quy định. | Chuyên viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 04 giờ làm việc |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ | |||
4. Quy trình số 4: Thủ tục Thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Mã số TTHC: 2.000005)
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ; số hóa hồ sơ; cấp giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến, tiếp nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 04 giờ làm việc |
| Bước 2 | Chuyển hồ sơ và phân công chuyên viên xử lý hồ sơ. | Lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh | 04 giờ làm việc |
| Bước 3 | Kiểm tra tính hợp lệ, xem xét hồ sơ, soạn văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc gia hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung | Chuyên viên Phòng Đăng ký kinh doanh | 11 ngày làm việc |
| Bước 4 | Xem xét, phê duyệt văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc gia hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo | Lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh | 04 giờ làm việc |
| Bước 5 | Trả kết quả điện tử hoặc bản giấy; cập nhật trạng thái hồ sơ, lưu trữ hồ sơ theo quy định. | Chuyên viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 04 giờ làm việc |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ | |||
5. Quy trình số 5: Thủ tục Thông báo giải thể và kết quả giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Mã số TTHC: 2.002005)
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ; số hóa hồ sơ; cấp giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến, tiếp nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 04 giờ làm việc |
| Bước 2 | Chuyển hồ sơ và phân công chuyên viên xử lý hồ sơ. | Lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh | 04 giờ làm việc |
| Bước 3 | Kiểm tra tính hợp lệ, xem xét hồ sơ, soạn văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc giải thể và kết quả giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo | Chuyên viên Phòng Đăng ký kinh doanh | 11 ngày làm việc |
| Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung | |||
| Bước 4 | Xem xét, phê duyệt văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc giải thể và kết quả giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo | Lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh | 04 giờ làm việc |
| Bước 5 | Trả kết quả điện tử hoặc bản giấy; cập nhật trạng thái hồ sơ, lưu trữ hồ sơ theo quy định. | Chuyên viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 04 giờ làm việc |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ | |||
6. Quy trình số 6: Thủ tục Thông báo chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư (Mã số TTHC: 2.002.004)
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ; số hóa hồ sơ; cấp giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến, tiếp nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. | Viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | 04 giờ làm việc |
| Bước 2 | Chuyển hồ sơ và phân công chuyên viên xử lý hồ sơ. | Lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh | 04 giờ làm việc |
| Bước 3 | Kiểm tra tính hợp lệ, xem xét hồ sơ, soạn văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung | Chuyên viên Phòng Đăng ký kinh doanh | 11 ngày làm việc |
| Bước 4 | Xem xét, phê duyệt văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc chuyển nhượng | Lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh | 04 giờ làm việc |
| phần vốn góp của các nhà đầu tư khởi nghiệp sáng tạo | |||
| Bước 5 | Trả kết quả điện tử hoặc bản giấy; cập nhật trạng thái hồ sơ, lưu trữ hồ sơ theo quy định. | Chuyên viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 04 giờ làm việc |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ | |||
II. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN: 01 THỦ TỤC
7. Quy trình số 7: Thủ tục Cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ (Mã số TTHC: 2.000.765)
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến Sở Tài chính xử lý hồ sơ | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 4 giờ làm việc |
| Bước 2 | Chuyển và phân công thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo phòng Hợp tác đầu tư | 4 giờ làm việc |
| Bước 3 | Xem xét, thẩm tra tính hợp lệ của hồ sơ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có). Khi hồ sơ có nội dung hợp lệ, xử lý hồ sơ, soạn văn bản thẩm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Công chức phòng Hợp tác đầu tư | 1 ngày làm việc |
| Bước 4 | Trình Lãnh đạo Sở phê duyệt văn bản thẩm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Lãnh đạo phòng Hợp tác đầu tư | 1 ngày làm việc |
| Bước 5 | Ký duyệt văn bản thẩm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Lãnh đạo Sở Tài chính | 2 ngày làm việc |
| Bước 6 | UBND tỉnh nhận Báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, phê duyệt Văn bản cam kết hỗ trợ vốn | UBND tỉnh | 3 ngày làm việc |
| Bước 7 | Phát hành văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm PVHCC (hồ sơ giấy và điện tử) | Công chức Văn phòng Sở Tài chính | 4 giờ làm việc |
| Bước 8 | Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tài chính (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử). Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Trung tâm PVHCC; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC. | Chuyên viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 4 giờ làm việc |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | |||
III. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC: 01 THỦ TỤC
8. Quy trình số 8: Thủ tục xác nhận chuyên gia (Mã số TTHC: 2.002058)
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến Sở Tài chính xử lý hồ sơ | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC | 4 giờ làm việc |
| Bước 2 | Chuyển và phân công thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo phòng Đầu tư công | 4 giờ làm việc |
| Bước 3 | Xem xét, thẩm tra tính hợp lệ của hồ sơ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có) | Công chức phòng Đầu tư công | 1 ngày làm việc |
| Bước 4 | Khi hồ sơ có nội dung hợp lệ, xử lý hồ sơ, soạn văn bản xác nhận các chương trình, dự án ODA. | Công chức phòng Đầu tư công | 6 ngày làm việc |
| Bước 5 | Trình Lãnh đạo Sở phê duyệt văn bản xác nhận các chương trình, dự án ODA. | Lãnh đạo phòng Đầu tư công | 2 ngày làm việc |
| Bước 6 | Ký duyệt văn bản văn bản xác nhận các chương trình, dự án ODA | Lãnh đạo Sở Tài chính | 2 ngày làm việc |
| Bước 7 | Phát hành văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm PVHCC (hồ sơ giấy và điện tử) | Công chức Văn phòng Sở Tài chính | 4 giờ làm việc |
| Bước 8 | Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tài chính (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử). Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC. | Chuyên viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | 4 giờ làm việc |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | |||
IV. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ: 02 THỦ TỤC
9. Quy trình số 9: Thủ tục Trình tự chuẩn bị dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (Mã hồ sơ TTHC: 1.009491)
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện | |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến Sở Tài chính xử lý hồ sơ | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC | 2 giờ làm việc | |
| Bước 2 | Chuyển và phân công thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo phòng Hợp tác đầu tư | 2 giờ làm việc | |
| Bước 3 | Xem xét, thẩm tra tính hợp lệ của hồ sơ; yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có) và soạn văn bản tham mưu Lãnh đạo phòng Hợp tác đầu tư | Công chức phòng Hợp tác đầu tư | 01 ngày làm việc | |
| Bước 4 | Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo văn bản; trình lãnh đạo Sở Tài chính | Lãnh đạo phòng Hợp tác đầu tư | 04 giờ làm việc | |
| Bước 5 | Ký văn bản trình UBND tỉnh quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận | Lãnh đạo Sở Tài chính | 04 giờ làm việc | |
| UBND tỉnh | ||||
| Tiếp nhận, xem xét, xử lý và phê duyệt văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chuyển kết quả về Sở Tài chính để thực hiện việc trả kết quả. | ||||
| Bước 6 | 01 ngày làm việc | |||
| Tiếp nhận kết quả, số hóa kết quả giải quyết, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm PVHCC (hồ sơ giấy và điện tử) | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC | |||
| Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tài chính (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử). Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC. | Chuyên viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | |||
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ | ||||
10. Quy trình số 10: Thủ tục thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán (Mã hồ sơ TTHC: 1.009492)
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến Sở Tài chính xử lý hồ sơ | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC | 2 giờ làm việc |
| Bước 2 | Chuyển và phân công thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo phòng Hợp tác đầu tư | 2 giờ làm việc |
| Xem xét, thẩm tra tính hợp lệ của hồ sơ; yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có) và soạn văn bản tham Lãnh đạo Sở | |||
| - Đối với trình tự đề xuất, thẩm định, phê duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất | 01 ngày làm việc | ||
| Bước 3 | - Đối vởi trình tự điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên cửu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất | Công chức phòng Hợp tác đầu tư | 05 ngày làm việc |
| Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và dự thảo văn bản; trình lãnh đạo Sở Tài chính | |||
| - Đối với trình tự đề xuất, thẩm định, phê duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất | 04 giờ làm việc | ||
| Bước 4 | - Đối vởi trình tự điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên cửu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất | Lãnh đạo phòng Hợp tác đầu tư | 01 ngày làm việc |
| Ký văn bản trình UBND tỉnh | |||
| - Đối với trình tự đề xuất, thẩm định, phê duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất | 04 giờ làm việc | ||
| Bước 5 | - Đối vởi trình tự điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên cửu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất | Lãnh đạo Sở | 01 ngày làm việc |
| Nội dung công việc | Thời gian thực hiện | ||
| Tiếp nhận, xem xét, xử lý và phê duyệt chuyển kết quả về Sở Tài chính để thực hiện việc trả kết quả. | |||
| - Đối với trình tự đề xuất, thẩm định, phê duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất | 01 ngày làm việc | ||
| Bước 6 | - Đối vởi trình tự điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên cửu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất | UBND tỉnh | 05 ngày làm việc |
| Tiếp nhận kết quả, số hóa, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm PVHCC (hồ sơ giấy và điện tử) | 2 giờ làm việc | ||
| Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tài chính (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử). Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC. | 2 giờ làm việc | ||
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: - Đối với trình tự dề xuất, thẩm định, phê duyệt dự án BT không yêu cầu thanh toán do nhà đầu tư đề xuất: 04 ngày làm việc - Đối vởi trình tự điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên cửu khả thi, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất: 13 ngày. | |||
V. LĨNH VỰC ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ: 01 THỦ TỤC
11. Quy trình số 11: Thủ tục Công bố dự án đầu tư kinh doanh (gồm dự án đầu tư có sử dụng đất) đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (Mã số thủ tục: 2.002603)
* Đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền:
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến Sở Tài chính xử lý hồ sơ | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC | 01 ngày làm việc |
| Bước 2 | phân công thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo phòng Hợp tác đầu tư | 01 ngày làm việc |
| Bước 3 | Tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án; kiểm tra, thông báo cho nhà đầu tư về tình trạng hồ sơ hợp lệ, không hợp lệ hoặc cần hoàn thiện; tổ chức lấy ý kiến, phối hợp các cơ quan liên quan và xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án. - Hoàn thiện hồ sơ, dự thảo văn bản phê duyệt hoặc không phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh; trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định. | Công chức phòng Hợp tác đầu tư | 08 ngày làm việc |
| Bước 4 | Kiểm tra kết quả xử lý, trình Lãnh đạo Sở | Lãnh đạo Phòng chuyên môn | 01 ngày làm việc |
| Bước 5 | Ký duyệt văn bản trình UBND tỉnh | Lãnh đạo Sở Tài chính | 01 ngày làm việc |
| Bước 6 | -Vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ, phát hành văn bản trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. -Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội dung dự thảo kết quả giải quyết TTHC; trình ký. | Công chức VP.UBND tỉnh. | 01 ngày làm việc |
| Bước 7 | - Ký phê duyệt kết quả TTHC | Lãnh đạo UBND tỉnh | 03 ngày làm việc |
| Bước 8 | Phát hành văn bản (kèm toàn bộ hồ sơ); chuyển kết quả giải quyết cho Sở | Công chức VP.UBND tỉnh | 01 ngày làm việc |
| Bước 9 | Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Văn phòng UBND tỉnh; số hóa kết quả giải quyết, chuyển trả trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cho Trung tâm PVHCC | - Chuyên viên Văn phòng Sở; - Chuyên viên Phòng chuyên môn | 01 ngày làm việc |
| Bước 10 | Tiếp nhận kết quả, cập nhật trạng thái trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho nhà đầu tư. | Chuyên viên Trung tâm PVHCC | 01 ngày làm việc |
| Bước 11 | Đăng tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (trừ trường hợp pháp luật quy định khác). | Cơ quan, tổ chức, đơn vị được người có thẩm quyền giao; UBND cấp xã trong trường hợp được giao thực hiện | Trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian đăng tải thông tin dự án trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư). | |||
* Đối với dự án do Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền:
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế xử lý hồ sơ | Công chức biệt phái của Ban Quản lý Khu kinh tế làm việc tại Trung tâm PVHCC | 01 ngày làm việc |
| Bước 2 | phân công thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo phòng Kế hoạch và Đầu tư | 01 ngày làm việc |
| Bước 3 | Tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án; kiểm tra, thông báo cho nhà đầu tư về tình trạng hồ sơ hợp lệ, không hợp lệ hoặc cần hoàn thiện; tổ chức lấy ý kiến, phối hợp các cơ quan liên | Công chức phòng Kế hoạch và Đầu tư | 09 ngày làm việc |
| quan và xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án. | |||
| Bước 4 | Hoàn thiện hồ sơ, dự thảo văn bản phê duyệt hoặc không phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh; trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định. | Công chức phòng Kế hoạch và Đầu tư | 03 ngày làm việc |
| Bước 5 | Xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh; trường hợp đặc biệt, đồng thời phê duyệt nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định. | Lãnh đạo phòng Kế hoạch và Đầu tư | 03 ngày làm việc |
| Bước 6 | Tiếp nhận kết quả, cập nhật trạng thái trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho nhà đầu tư. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh phối hợp cơ quan xử lý hồ sơ | 02 ngày làm việc |
| Bước 7 | Đăng tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (trừ trường hợp pháp luật quy định khác). | Cơ quan, tổ chức, đơn vị được người có thẩm quyền giao; UBND cấp xã trong trường hợp được giao thực hiện | Trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian đăng tải thông tin dự án trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư). | |||
VI. LĨNH VỰC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ: 01 THỦ TỤC
12. Quy trình số 12: Thủ tục Hỗ trợ chi phí (Mã số thủ tục: 1.014316) * Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến Sở Tài chính xử lý hồ sơ | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC | 4 giờ làm việc |
| Bước 2 | Chuyển và phân công thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo phòng Hợp tác đầu tư | 4 giờ làm việc |
| - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, phòng Hợp tác đầu tư tham mưu Ban Giám đốc thông báo cho doanh nghiệp kèm chi tiết lý do yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc từ chối (Trong thời hạn 10 ngày, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu.) | Công chức phòng Hợp tác đầu tư | 04 ngày làm việc | |
| Bước 3 | Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng Hợp tác đầu tư tham mưu Ban Giám đốc văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan | Công chức phòng Hợp tác đầu tư | 02 ngày làm việc |
| Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính | Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến | 15 ngày | |
| Bước 5 | Tổng hợp các yêu cầu giải trình và gửi cho doanh nghiệp trong trường hợp cơ quan được lấy ý kiến có yêu cầu doanh nghiệp giải trình nội dung trong hồ sơ đề nghị (Trong thời hạn 30 ngày doanh nghiệp có trách nhiệm giải trình, bổ sung tài liệu có liên quan và sửa đổi đề nghị hỗ trợ chi phí (nếu có). Trên cơ sở nhận được toàn bộ các hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí của các doanh nghiệp, phản hồi của các cơ quan được lấy ý kiến và văn bản | Công chức phòng Hợp tác đầu tư | 08 ngày làm việc |
| giải trình của doanh nghiệp (nếu có), lập báo cáo đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp trình UBND tỉnh báo cáo Cơ quan điều hành Quỹ. | |||
| Bước 6 | Kiểm tra báo cáo đánh giá và trình Lãnh đạo Sở phê duyệt | Lãnh đạo phòng Hợp tác đầu tư | 03 ngày làm việc |
| Bước 7 | Lãnh đạo Sở ký duyệt báo cáo trình UBND tỉnh. | Lãnh đạo Sở Tài chính | 02 ngày làm việc |
| Bước 8 | Tổng hợp đề nghị hỗ trợ đầu tư của doanh nghiệp, báo cáo Cơ quan điều hành Quỹ | UBND tỉnh | Chậm nhất ngày 01/10 hàng năm |
| Bước 9 | Tổng hợp và lập báo cáo đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí trình Hội đồng quản lý Quỹ | Cơ quan điều hành Quỹ | Chậm nhất ngày 15/10 hàng năm |
| Bước 10 | Tổ chức đánh giá và báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định về tổng mức hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp | Cơ quan điều hành Quỹ | 12 ngày |
| Bước 11 | Phát hành văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm PVHCC (hồ sơ giấy và điện tử) | Công chức Văn phòng Sở Tài chính | 4 giờ làm việc |
| Bước 12 | Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tài chính (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử). Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC. | Chuyên viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | 4 giờ làm việc |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 29 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ | |||
* Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế xử lý hồ sơ (doanh nghiệp nộp hồ sơ trước ngày 10 tháng 7 trong năm liền tiếp theo của năm tài chính đề nghị hỗ trợ) | Công chức của Ban Quản lý Khu kinh tế làm việc tại Trung tâm PVHCC | 4 giờ làm việc |
| Bước 2 | Lãnh đạo phòng doanh nghiệp và lao động phân công thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo phòng doanh nghiệp và lao động | 4 giờ làm việc |
| Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, phòng doanh nghiệp và lao động tham mưu lãnh đạo Ban thông báo cho doanh nghiệp kèm chi tiết lý do yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc từ chối (Trong thời hạn 10 ngày, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu (nếu có)) | Công chức, lãnh đạo phòng doanh nghiệp và lao động, Lãnh đạo Ban | 4 ngày làm việc | |
| Bước 3 | Trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp và lao động tham mưu lãnh đạo Ban văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan | Công chức, lãnh đạo phòng doanh nghiệp và lao động, Lãnh đạo Ban | 2 ngày làm việc |
| Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình | Các cơ quan có liên quan được lấy ý kiến | 15 ngày | |
| Bước 5 | Tổng hợp các yêu cầu giải trình và gửi cho doanh nghiệp trong trường hợp cơ quan được lấy ý kiến có yêu cầu doanh nghiệp giải trình nội dung trong hồ sơ đề nghị. (Trong thời hạn 30 ngày doanh nghiệp có trách nhiệm giải trình, bổ sung tài liệu có | Công chức, lãnh đạo phòng doanh nghiệp và lao động, Lãnh đạo Ban | 3 ngày làm việc |
| liên quan và sửa đổi đề nghị hỗ trợ chi phí (nếu có)) | |||
| Bước 6 | Trên cơ sở nhận được toàn bộ các hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí của các doanh nghiệp, phản hồi của các cơ quan được lấy ý kiến và văn bản giải trình của doanh nghiệp (nếu có), phòng doanh nghiệp và lao động lập báo cáo đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp trình UBND tỉnh báo cáo Cơ quan điều hành Quỹ. | Công chức, lãnh đạo phòng doanh nghiệp và lao động | 8 ngày làm việc |
| Bước 7 | Lãnh đạo Ban ký duyệt trình UBND tỉnh. | Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế | 2 ngày làm việc |
| Bước 8 | Tổng hợp đề nghị hỗ trợ đầu tư của doanh nghiệp, báo cáo Cơ quan điều hành Quỹ | UBND tỉnh | chậm nhất ngày 01/10 hàng năm |
| Bước 9 | Tổng hợp và lập báo cáo đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí trình Hội đồng quản lý Quỹ | Cơ quan điều hành Quỹ | chậm nhất ngày 15/10 hàng năm |
| Bước 10 | Tổ chức đánh giá và báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định về tổng mức hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp | Cơ quan điều hành Quỹ | 12 ngày |
| Bước 11 | Phát hành văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm PVHCC (hồ sơ giấy và điện tử) | Công chức Văn phòng Ban Quản lý Khu kinh tế | 4 giờ làm việc |
| Bước 12 | Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Ban Quản lý Khu kinh tế. Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC. | Công chức tại Trung tâm PVHCC tỉnh | 4 giờ làm việc |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: Thời gian thực hiện thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý là 29 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ | |||
VII. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP: 03 THỦ TỤC
13. Quy trình số 13: Thủ tục cấp phát kinh phí đối với các tổ chức, đơn vị trực thuộc địa phương (mã số TTHC: 1.007623)
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến Sở Tài chính xử lý hồ sơ | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 4 giờ làm việc |
| Bước 2 | Chuyển và phân công thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo phòng Ngân sách | 4 giờ làm việc |
| Bước 3 | Xem xét, thẩm tra tính hợp lệ của hồ sơ; soạn Thông báo về việc đã chuyển kinh phí hỗ trợ cho cơ quan bảo hiểm. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có) | Công chức phòng Ngân sách | 1 ngày làm việc |
| Bước 4 | Kiểm tra dự thảo kết quả giải quyết và trình Lãnh đạo Sở xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh phí. | Lãnh đạo phòng Ngân sách | 1 ngày làm việc |
| Bước 5 | ký báo cáo và hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh phí. | Lãnh đạo Sở Tài chính | 1 ngày làm việc |
| Bước 6 | Xem xét hồ sơ, báo cáo của Sở Tài chính và ký quyết định việc hỗ trợ kinh phí theo quy định. | UBND tỉnh | 3 ngày làm việc |
| Bước 7 | Căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Ký duyệt Thông báo về việc đã chuyển kinh phí hỗ trợ cho cơ quan bảo hiểm | Sở Tài chính | 01 ngày làm việc |
| Bước 8 | Hoàn thiện, phát hành kết quả giải quyết; lưu trữ hồ sơ; chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (hồ sơ giấy và điện tử). | Công chức Văn phòng Sở Tài chính | 04 giờ làm việc |
| Bước 9 | Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tài chính (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử); cập nhật, xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; thông báo cho tổ chức, đơn vị đến nhận kết quả theo quy định. | Công chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ | 04 giờ làm việc |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | |||
14. Quy trình số 14: Thủ tục Cấp tạm ứng kinh phí đối với các tổ chức, đơn vị của địa phương (Mã số TTHC: 1.010060)
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến Sở Tài chính xử lý hồ sơ | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 4 giờ làm việc |
| Bước 2 | Chuyển và phân công thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo phòng Ngân sách | 4 giờ làm việc |
| Bước 3 | Xem xét, thẩm tra tính hợp lệ của hồ sơ; soạn Thông báo về việc đã chuyển kinh phí hỗ trợ cho cơ quan bảo hiểm. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có) | Công chức phòng Ngân sách | 1 ngày làm việc |
| Bước 4 | Kiểm tra dự thảo kết quả giải quyết và trình Lãnh đạo Sở xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh phí. | Lãnh đạo phòng Ngân sách | 1 ngày làm việc |
| Bước 5 | ký báo cáo và hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh phí. | Lãnh đạo Sở Tài chính | 1 ngày làm việc |
| Bước 6 | Xem xét hồ sơ, báo cáo của Sở Tài chính và ký quyết định việc hỗ trợ kinh phí theo quy định. | UBND tỉnh | 3 ngày làm việc |
| Bước 7 | Căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Ký duyệt Thông báo cho đơn vị về việc đã chuyển kinh phí hỗ trợ cho cơ quan bảo hiểm | Sở Tài chính | 01 ngày làm việc |
| Bước 8 | Hoàn thiện, phát hành kết quả giải quyết; lưu trữ hồ sơ; chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (hồ sơ giấy và điện tử). | Công chức Văn phòng Sở Tài chính | 04 giờ làm việc |
| Bước 9 | Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tài chính (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử). Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Trung tâm PVHCC; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC. | Chuyên viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 4 giờ làm việc |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | |||
15. Quy trình số 15: Thủ tục xử lý miễn lãi các khoản lãi chậm nộp của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (mã số TTHC: 3.000214)
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến Sở Tài chính xử lý hồ sơ | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 4 giờ làm việc |
| Bước 2 | Chuyển và phân công thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo Đăng ký kinh doanh | 4 giờ làm việc |
| Bước 3 | Xem xét, thẩm tra tính hợp lệ của hồ sơ; kiểm tra, soạn Quyết định miễn lãi chậm nộp cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có) | Công chức phòng Đăng ký kinh doanh | 17 ngày làm việc |
| Bước 4 | Xem xét hồ sơ, nội dung thẩm định, trình Lãnh đạo Sở xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định Quyết định miễn lãi chậm nộp; hoàn chỉnh hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở xem xét | Lãnh đạo phòng Đăng ký kinh doanh | 4 ngày làm việc |
| Bước 5 | ký báo cáo và hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định miễn lãi chậm nộp; ký hồ sơ, chuyển Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. | Lãnh đạo Sở Tài chính | 3 ngày làm việc |
| Bước 6 | Xem xét hồ sơ, báo cáo thẩm định của Sở Tài chính; ký quyết định việc miễn lãi chậm nộp cho doanh nghiệp | Ủy ban nhân dân tỉnh | 3 ngày làm việc |
| Bước 7 | Phát hành văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm PVHCC (hồ sơ giấy và điện tử) | Công chức Văn phòng Sở Tài chính | 4 giờ làm việc |
| Bước 8 | Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tài chính (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử). Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Trung tâm PVHCC; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC. | Chuyên viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 4 giờ làm việc |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: 27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | |||
VII. LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP: 01 THỦ TỤC
16. Quy trình số 16: Thủ tục Đề nghị hoàn trả số tiền thuê lại đất mà chủ đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê đất, thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (Mã số TTHC: 2.002842)
| Trình tự các bước thực hiện | Nội dung công việc | Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện |
| Bước 1 | Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến Sở Tài chính xử lý hồ sơ | Công chức Sở Tài chính tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 2 giờ làm việc |
| Bước 2 | Chuyển và phân công thụ lý hồ sơ | Lãnh đạo Đăng ký kinh doanh | 2 giờ làm việc |
| Bước 3 | Xem xét, thẩm tra tính hợp lệ của hồ sơ; thẩm định hồ sơ, soạn báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định việc hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có) | Công chức phòng Đăng ký kinh doanh | 2 ngày làm việc |
| Bước 4 | Trình Lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định việc hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp | Lãnh đạo phòng Đăng ký kinh doanh | 1 ngày làm việc |
| Bước 5 | Ký phê duyệt báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định việc hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp | Lãnh đạo Sở Tài chính | 1 ngày làm việc |
| Bước 6 | Tiếp nhận hồ sơ; ban hành quyết định chấp thuận số tiền, hình thức hoàn trả và gửi Sở Tài chính để thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho chủ đầu tư | UBND tỉnh | 3 ngày làm việc |
| - Thuế tỉnh (đối với trường hợp thanh toán bù trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm) | 2 ngày làm việc | ||
| Bước 7 | Thực hiện hoàn trả/Thanh toán bù trừ | - Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII (trong trường hợp hoàn trả từ ngân sách Nhà nước) | 3 ngày làm việc |
| Trách nhiệm thực hiện | Thời gian thực hiện | ||
| Bước 8 | Phát hành văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho Trung tâm PVHCC (hồ sơ giấy và điện tử) | Công chức Văn phòng Sở Tài chính | 2 giờ làm việc |
| Bước 9 | Nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Tài chính (hồ sơ điện tử). Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đã có tại Trung tâm PVHCC; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC. | Chuyên viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ | 2 giờ làm việc |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC: - Trường hợp chủ đầu tư được thanh toán bù trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm: Thời hạn giải quyết chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp chủ đầu tư được hoàn trả từ ngân sách nhà nước: Thời hạn giải quyết chậm nhất 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. | |||
