quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 42/2026/TT-BGDĐT Hướng dẫn tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới 2026-2030
    Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
    Ngày BH29/05/2026
    Hiệu lực29/05/2026
    4 chương·9 điều
    Thông tư

    Thông tư 42/2026/TT-BGDĐT Hướng dẫn tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới 2026-2030

    Cơ quan ban hành
    Bộ Giáo dục và Đào tạo
    Người ký
    Lê Quân
    Ngày ban hành
    29/05/2026
    Ngày hiệu lực
    29/05/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số: 42/2026/TT-BGDĐT

    Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi

    quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo

    Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;

    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Phụ lục
    I và Phụ lục III Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của
    Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn
    2026 - 2030 (sau đây gọi là Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg), bao gồm:

    1. Nội dung tiêu chí “4.2. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông” (Phụ lục I Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg).

    2. Nội dung tiêu chí “5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục” (Phụ lục I Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg).

    3. Điều kiện “6. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; có ít nhất 80% số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; hoàn thành giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở; tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt từ 50% trở lên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo” (Phụ lục III Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg).

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với  Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố, UBND các xã, các cơ sở giáo dục và đào tạo, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện một số nội dung tiêu chí và điều kiện quy định tại Điều 1 Thông tư này.

    Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

    1. Bảo đảm cụ thể hóa các Nghị quyết của Đảng, Chính phủ và phù hợp điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng địa phương.

    2. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục và kế thừa các kết quả đạt được của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.

    3. Gắn với chuyển đổi số và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Việc triển khai và đánh giá các tiêu chí về giáo dục và đào tạo phải bảo đảm ưu tiên ứng dụng chuyển đổi số.

    4. Huy động nguồn lực và sự quan tâm của hệ thống chính trị các cấp trong chỉ đạo, hỗ trợ, giám sát triển khai thực hiện.

    Chương II

    HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG TIÊU CHÍ

    THUỘC BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI

    GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

    Điều 4. Nội dung các tiêu chí

    1. Nội dung tiêu chí “4.2. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông”:

    Xã được đánh giá đạt nội dung tiêu chí “4.2. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông” khi đạt yêu cầu sau:

    Xã nhóm 1: 60%;

    Xã nhóm 2: 50%;

    Xã nhóm 3: 40%.

    2. Nội dung tiêu chí “5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục”:

    Xã được đánh giá đạt nội dung tiêu chí “5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục” khi đạt các yêu cầu sau:

    Nội dung

    Yêu cầu đối với từng nhóm xã

    Xã nhóm 1

    Xã nhóm 2

    Xã nhóm 3

    5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục (Phụ lục I Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg)

    Tỉ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia

    90%

    80%

    70%

    Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương

    90%

    85%

    80%

    Tỉ lệ học sinh hoàn thành trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác

    90%

    85%

    80%

    Có trung tâm học tập cộng đồng và được nâng cấp thành trung tâm học tập số.

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    3. Việc xác định Xã nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 được quy định tại Điều 2 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg.

    Điều 5. Hướng dẫn thực hiện

    1. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông:

    a) Khái niệm

    Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông (THPT) là tỉ lệ phần trăm giữa số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục THPT và theo học các trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học) so với tổng số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục THPT.

    Trong đó:

    Đối với người học nhiều trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học) thì tính trình độ cao nhất.

    Người hoàn thành chương trình giáo dục THPT gồm người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông và người được cấp bằng tốt nghiệp THPT;

    b) Phương pháp tính/đánh giá

    Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau THPT (%)

    =

    Số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục THPT và theo học các trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học)

    x 100

    Tổng số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục THPT

    c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

    Danh sách xác nhận người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục THPT và theo học các trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học) có nơi thường trú tại địa phương.

    Danh sách xác nhận người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục THPT có nơi thường trú tại địa phương.

    2. Tỉ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia:

    a) Khái niệm

    Tỉ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (THCS) hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt chuẩn quốc gia là tỉ lệ phần trăm giữa số trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia so với tổng số trường học các cấp đủ điều kiện về thời gian tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Trong đó: Trường mầm non, tiểu học, THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    b) Phương pháp tính/đánh giá

    Tỉ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia (%)

    =

    Số trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia

    x 100

    Tổng số trường học các cấp đủ điều kiện về thời gian tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

    c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

    Quyết định Bằng công nhận trường chuẩn quốc gia còn hiệu lực tại địa phương.

    Danh sách trường học các cấp đủ điều kiện về thời gian tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa phương.

    3. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi:

    Tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm và quy trình công nhận tỉnh/thành phố, xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được quy định tại Nghị định số 218/2025/QH15 về giáo dục mầm non">277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

    4. Duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi:

    Tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm và quy trình công nhận tỉnh/thành phố, xã/phường duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi được quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    5. Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở:

    a) Khái niệm

    Giáo dục bắt buộc hết THCS là giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện;

    b) Phương pháp tính/đánh giá

    Học sinh được công nhận hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS tại địa phương.

    Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS tại địa phương.

    Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS (%)

    =

    Số học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS

    x 100

    Tổng số học sinh trong độ tuổi quy định theo cấp học quy định tại Điều lệ trường phổ thông

    Điều lệ trường phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

    Hồ sơ giáo dục bắt buộc cấp THCS tại địa phương theo quy định hiện hành.

    Báo cáo kết quả giáo dục bắt buộc cấp THCS tại địa phương (theo mẫu quy định hiện hành về giáo dục bắt buộc).

    Quyết định công nhận đạt chuẩn giáo dục bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền.

    6. Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương:

    a) Khái niệm

    Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương là tỉ lệ phần trăm giữa số người hoàn thành cấp THPT và tương đương so với tổng số người trong độ tuổi theo quy định.

    Trong đó: Người trong độ tuổi được quy định tại Điều lệ trường học và các văn bản quy phạm pháp luật. Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học thực hiện quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    b) Phương pháp tính/đánh giá, nguồn số liệu

    Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương (%)

    =

    Số người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương

    x 100

    Tổng số người trong độ tuổi theo quy định.

    c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

    Danh sách xác nhận người trong độ tuổi hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc tốt nghiệp THPT và tương đương có nơi thường trú tại địa phương.

    Danh sách xác nhận người trong độ tuổi theo quy định có nơi thường trú tại địa phương.

    7. Tỉ lệ học sinh hoàn thành THCS được tiếp tục học THPT và các trình độ khác:

    a) Khái niệm

    Tỉ lệ học sinh hoàn thành THCS được tiếp tục học THPT và các trình độ khác là tỉ lệ phần trăm giữa số học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS đi học THPT và các trình độ khác so với tổng số thanh thiếu niên trong độ tuổi theo quy định.

    Trong đó: Tuổi của học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS được tiếp tục học THPT và các trình độ khác được quy định trong Điều lệ trường phổ thông và các văn bản khác. Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học thực hiện quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    b) Phương pháp tính/đánh giá

    Tỉ lệ học sinh hoàn thành THCS được tiếp tục học THPT và các trình độ khác (%)

    =

    Số học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS được tiếp tục học THPT và các trình độ khác

    x 100

    Tổng số thanh thiếu niên trong độ tuổi theo quy định.

    c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

    Danh sách xác nhận học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS có nơi thường trú tại địa phương.

    Danh sách xác nhận thanh thiếu niên trong độ tuổi theo quy định có nơi thường trú tại địa phương.

    8. Có trung tâm học tập cộng đồng được nâng cấp thành trung tâm học tập số:

    a) Khái niệm

    Trung tâm học tập cộng đồng được nâng cấp thành trung tâm học tập số là trung tâm khi hoạt động có ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản trị và hoạt động cung cấp các chương trình học tập trên nền tảng số theo các tiêu chí đạt được ở một mức độ nhất định;

    b) Phương pháp tính/đánh giá

    Xã đạt được nội dung tiêu chí này khi đạt được ít nhất 4/6 chỉ số, trong đó Chỉ số 03 phải đạt được theo từng nhóm xã, 06 Chỉ số cụ thể như sau:

    Chỉ số 1: Có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trung tâm học tập cộng đồng;

    Chỉ số 2: Có sử dụng hệ thống phần mềm để giới thiệu, học tập và theo dõi học tập bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến;

    Chỉ số 3: Hằng năm tương ứng mỗi nhóm xã (xã nhóm 3, xã nhóm 2 và xã nhóm 1) huy động ít nhất là 2%, 3% và 5% tỉ lệ gia tăng số lượt người học các chương trình giáo dục thường xuyên (GDTX) tại các trung tâm học tập cộng đồng[1]. Công thức tính cụ thể như sau:

    Tỉ lệ gia tăng số lượt người học các chương trình GDTX năm học t (%)

    =

    Δt-Δt-1

    x 100

    Dân số trong độ tuổi từ 15 - 60 trong năm t

    (Trong đó: t là số lượt người học các chương trình GDTX trong năm học t; t-1 là số lượt người học các chương trình GDTX trong năm học t - 1.)

    Chỉ số 4: Có hệ thống trang thông tin điện tử: trang web hoặc hệ thống cung cấp thông tin các khóa học tập trên nền tảng số khác;

    Chỉ số 5: Ít nhất 30%, 50% và 70% (tương ứng với xã nhóm 3, xã nhóm 2 và xã nhóm 1) có tài liệu học tập được số hóa và lưu giữ trên nền tảng số;

    Chỉ số 6: Ít nhất 10%, 20% và 30% (tương ứng với xã nhóm 3, xã nhóm 2 và xã nhóm 1) trong 01 năm có các lớp học được tổ chức bằng hình thức trực tuyến hoặc học tập kết hợp giữa hình thức trực tuyến và trực tiếp;

    c) Hồ sơ minh chứng, nguồn số liệu.

    STT

    Nội dung chỉ số

    Minh chứng

    Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp

    Ghi chú

    1

    Có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trung tâm học tập cộng đồng;

    - Quyết định thành lập trung tâm học tập cộng đồng;

    - Danh sách ban giám đốc, cán bộ quản lý, giáo viên;

    - Tên phần mềm quản lý, đường dẫn/văn bản minh chứng liên quan.

    UBND cấp xã

    2

    Có sử dụng hệ thống phần mềm để giới thiệu, học tập và theo dõi học tập bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến;

    - Tên phần mềm, các chức năng chính của phần mềm;

    - Họ và tên, chức vụ, số điện thoại của người quản trị

    UBND cấp xã

    Xác nhận của giám đốc trung tâm học tập cộng đồng

    3

    Hằng năm tương ứng mỗi nhóm xã (xã nhóm 3, xã nhóm 2 và xã nhóm 1) huy động ít nhất là 2%, 3% và 5% tỉ lệ gia tăng số lượt người học các chương trình GDTX tại các trung tâm học tập cộng đồng.

    - Bảng số liệu số lượt học viên theo học chương trình GDTX theo từng chương trình, chủ đề các năm;

    - Bổ sung một số hình ảnh (nếu có).

    UBND cấp xã

    Xác nhận của giám đốc trung tâm học tập cộng đồng

    4

    Có hệ thống trang thông tin điện tử: trang web hoặc hệ thống cung cấp thông tin các khóa học tập trên nền tảng số khác.

    - Tên trang web, phần mềm hoặc hệ thống cung cấp thông tin các khóa học tập trên nền tảng số khác;

    - Họ và tên, chức vụ, số điện thoại của người quản trị;

    - Thống kê tên các khóa học tập trên nền tảng số đã triển khai trong năm.

    Trung tâm học tập cộng đồng

    Xác nhận của Lãnh đạo UBND cấp xã

    5

    Ít nhất 30%, 50% và 70% (tương ứng với xã nhóm 3, xã nhóm 2 và xã nhóm 1) có tài liệu học tập được số hóa và lưu giữ trên nền tảng số.

    - Bảng tên tài liệu, số lượng tài liệu đã được số hóa và lưu giữ trên nền tảng số;

    - Đường dẫn đến từng tài liệu đã được số hóa và lưu giữ trên nền tảng số.

    Trung tâm học tập cộng đồng

    Xác nhận của Lãnh đạo UBND cấp xã

    6

    Ít nhất 10%, 20% và 30% (tương ứng với xã nhóm 3, xã nhóm 2 và xã nhóm 1) trong 01 năm có các lớp học được tổ chức bằng hình thức trực tuyến hoặc học tập kết hợp giữa hình thức trực tuyến và trực tiếp.

    Danh sách các lớp học được tổ chức bằng hình thức trực tuyến hoặc học tập kết hợp giữa hình thức trực tuyến và trực tiếp, trong đó có tên khóa học, số lượng học viên tham gia, hình thức tổ chức, kết quả đầu ra.

    Trung tâm học tập cộng đồng

    Xác nhận của Lãnh đạo UBND cấp xã

    9. Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2:

    a) Đối tượng xóa mù chữ là những người trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết chữ, bao gồm cả người khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục. Trong đó, người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 của Chương trình Xóa mù chữ; Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 Chương trình Xóa mù chữ;

    b) Tiêu chuẩn công nhận xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; các điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2 theo quy định hiện hành của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Chương III

    HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN THUỘC QUY ĐỊNH TỈNH, THÀNH PHỐ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG

    NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

    Điều 6. Điều kiện về giáo dục và đào tạo

    Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; có ít nhất
    80% số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; hoàn thành giáo dục bắt buộc hết
    trung học cơ sở; tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ
    thông đạt từ 50% trở lên.

    Điều 7. Hướng dẫn thực hiện

    1. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi: Thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

    2. Tỉ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia:

    a) Khái niệm

    Tỉ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia là tỉ lệ phần trăm giữa số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia so với tổng số trường phổ thông đủ điều kiện về thời gian tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Trong đó: Trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    b) Phương pháp tính/đánh giá

    Tỉ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia (%)

    =

    Số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia

    x 100

    Tổng số trường phổ thông đủ điều kiện về thời gian tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

    c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

    Quyết định Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia còn hiệu lực tại địa phương.

    Danh sách các trường phổ thông đủ điều kiện về thời gian tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa phương.

    3. Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở: Thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

    4. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông: Thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 8. Tổ chức thực hiện

    1. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai, xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có) liên quan đến nội dung các tiêu chí thuộc phạm vi quản lý trong quá trình triển khai thực hiện.

    2. UBND tỉnh, thành phố căn cứ hướng dẫn tại Chương II Thông tư này cụ thể hóa việc áp dụng nội dung tiêu chí đối với xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bảo đảm mức yêu cầu không thấp hơn mức chuẩn và hướng dẫn tại Thông tư này; căn cứ hướng dẫn tại Chương III Thông tư này và điều kiện thực tế của địa phương, triển khai thực hiện điều kiện tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn.

    Điều 9. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

    2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

    3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu các cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

    Lê Quân

    1. Khái niệm: Tỉ lệ gia tăng số lượt người học các chương trình GDTX là chỉ số đo sự gia tăng số lượt người học chương trình GDTX của năm hiện tại so với năm kế trước. Chỉ số này cho biết khả năng huy động và thúc đẩy học tập suốt đời của một địa phương tăng, giảm hay bằng 0, làm cơ sở để mỗi địa phương (các cấp) có phương án xây dựng kế hoạch thúc đẩy học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập từ cơ sở. ↑

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương4
    Điều9
    Tải về
    Hỏi AI ngay →