Thông tư 40/2016/TT-BCT Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương
BỘ
CÔNG THƯƠNG Số: 40/2016/TT-BCT |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 |
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương
Điều 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương là tập hợp các chỉ tiêu thống kê, là công cụ để thu thập và tổng hợp thông tin thống kê ngành Công Thương, đồng thời, là căn cứ để xây dựng Chế độ báo cáo thống kê ngành Công Thương.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương bao gồm: Nhóm chỉ tiêu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực công nghiệp; Nhóm chỉ tiêu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thương mại; Nhóm chỉ tiêu quản lý doanh nghiệp thuộc Bộ và đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.
3. Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm sửa đổi, bổ sung Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương
a) Vụ Kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung và chuẩn hóa khái niệm, nội dung, phương pháp tính của chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương cho phù hợp với Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và thông lệ quốc tế.
b) Thủ trưởng các đơn vị có liên quan theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung khái niệm, nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương gửi Vụ Kế hoạch để tổng hợp.
2. Trách nhiệm thu thập, tổng hợp và công bố thông tin các chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương
a) Vụ Kế hoạch có trách nhiệm tiếp nhận số liệu các chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương từ các đơn vị có liên quan; tổ chức phổ biến và công bố các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương.
b) Thủ trưởng các đơn vị có liên quan theo phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu được phân công trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương và cung cấp số liệu các chỉ tiêu thống kê cho Vụ Kế hoạch để phối hợp phổ biến, công bố.
3. Các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế trong ngành Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương khi có yêu cầu.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi
nhận: |
BỘ
TRƯỞNG |
Bộ Công Thương ban hành các loại quy chuẩn kỹ thuật trong các lĩnh vực sau: Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật; Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; Thương mại điện tử.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo loại quy chuẩn kỹ thuật.
- Phân theo lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật (Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật; dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; thương mại điện tử).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Báo cáo của các đơn vị quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
02. NGÀNH, LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
0201. Số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại
A. Số lượng chợ
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển mạng lưới chợ nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số lượng chợ là tổng số chợ mang tính truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch để đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng của dân cư trên địa bàn.
Các loại siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa bao gồm cả siêu thị không phải là chợ.
Chợ phải có ít nhất 50 điểm kinh doanh đối với khu vực thành thị, 30 điểm kinh doanh đối với khu vực nông thôn (để phân biệt giữa chợ với các tụ điểm kinh doanh khác không phải chợ).
Điểm kinh doanh tại chợ (bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ) có diện tích tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ là 3m2/điểm.
Phương pháp tính:
* Phân hạng chợ
Theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ">114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009, chợ được chia thành 03 hạng (chợ hạng I; chợ hạng II; và chợ hạng III) như sau:
- Chợ hạng I:
+ Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch.
+ Được đặt ở các vị trí trung tâm kinh tế thương mại quan trọng của tỉnh, thành phố hoặc là chợ đầu mối của ngành hàng, của khu vực kinh tế và được tổ chức họp thường xuyên;
+ Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức đầy đủ các dịch vụ tại chợ (trông giữ xe; bốc xếp hàng hóa; kho bảo quản hàng hóa; dịch vụ đo lường, kiểm tra chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm, vệ sinh công cộng; và các dịch vụ khác).
- Chợ hạng II:
+ Là chợ có từ 200 đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch;
+ Được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường xuyên;
+ Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: Trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường, vệ sinh công cộng.
- Chợ hạng III:
+ Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh, hoặc các chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.
+ Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hóa của nhân dân trong xã, phường và địa bàn phụ cận.
* Phân loại chợ
- Chợ thành thị là chợ họp trên địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố.
- Chợ nông thôn là chợ họp ở vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố (Theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn hoặc Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Chợ đầu mối là chợ có vai trò chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông hàng hóa khác.
- Chợ đầu mối nông, lâm, thủy sản là chợ đầu mối chuyên doanh hàng nông, lâm, thủy sản.
- Chợ đầu mối khác là chợ đầu mối kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh ngoài chợ đầu mối nông, lâm, thủy sản.
- Chợ có quy hoạch là chợ nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Chợ không có quy hoạch (chợ tự phát) là chợ không nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc không phải do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập (hoặc chợ được hình thành một cách tự phát).
- Chợ kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng trên 10 năm.
- Chợ bán kiên cố là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm.
- Chợ tạm là chợ nằm trong quy hoạch nhưng chưa được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.
- Chợ tạm (hay chợ tranh tre lứa lá) là chợ được xây dựng chủ yếu bằng tranh, tre, nứa, lá có thời gian sử dụng dưới 5 năm.
- Chợ dân sinh là chợ hạng 3 (do xã, phường quản lý) kinh doanh những mặt hàng thông dụng và thiết yếu phục vụ đời sống hàng ngày của người dân.
- Chợ chuyên doanh là chợ chỉ kinh doanh (hay tập trung kinh doanh) một mặt hàng hoặc một ngành hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa nào đó, hoặc định hướng vào một loại nhu cầu nhất định.
- Chợ tổng hợp là chợ kinh doanh nhiều ngành hàng hoặc nhiều loại (nhóm) hàng hóa cho nhiều loại nhu cầu khác nhau.
- Chợ miền núi là chợ xã thuộc các huyện miền núi.
- Chợ biên giới là chợ nằm trong khu vực biên giới trên đất liền (gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền) hoặc khu vực biên giới trên biển (tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển, đảo, quần đảo).
- Chợ cửa khẩu là chợ được lập ra trong khu vực biên giới trên đất liền hoặc trên biển gắn với các cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nhưng không thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
- Chợ trong khu kinh tế cửa khẩu là chợ lập ra trong khu kinh tế cửa khẩu do cấp có thẩm quyền thành lập.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh/thành phố.
- Phân theo hạng chợ.
- Phân theo loại chợ.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
B. Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị, trung tâm thương mại là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại, kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng.
Trung tâm thương mại là loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ (ăn uống, vui chơi, giải trí...) được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, hiện đại.
* Phân loại siêu thị, trung tâm thương mại
- Siêu thị được chia thành 2 loại sau:
+ Siêu thị kinh doanh tổng hợp là loại hình siêu thị kinh doanh nhiều loại hàng tiêu dùng, cả hàng thực phẩm và phi thực phẩm.
+ Siêu thị chuyên doanh là loại hình siêu thị kinh doanh hay tập trung kinh doanh một mặt hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa nào đó.
- Trung tâm thương mại được chia thành 5 loại sau:
+ Trung tâm thương mại tiện lợi: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở trong khu vực dân cư, có diện tích dành cho bán lẻ dưới 3.000 m2 (Diện tích xây dựng chủ yếu dành cho hoạt động bán lẻ).
+ Trung tâm thương mại lân cận: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở gần khu vực dân cư, có diện tích dành cho bán lẻ từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 (Diện tích xây dựng dưới 25.000 m2).
+ Trung tâm thương mại cộng đồng: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở trung tâm quận, thành phố, có diện tích dành cho bán lẻ từ 10.000 m2 đến dưới 30.000 m2 (Diện tích xây dựng dưới 40.000 m2).
+ Trung tâm thương mại vùng: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở khu thương mại trung tâm thành phố lớn, có diện tích dành cho bán lẻ từ 30.000 m2 đến dưới 50.000 m2 (Diện tích xây dựng dưới 80.000 m2).
+ Siêu trung tâm thương mại vùng: là loại hình trung tâm thương mại được xây dựng ở gần đường giao thông quan trọng nơi tiếp giáp với thành phố lớn, có diện tích dành cho bán lẻ trên 50.000 m2 (Diện tích xây dựng trên 80.000 m2).
Phương pháp tính:
* Phân hạng siêu thị
- Siêu thị hạng I:
+ Siêu thị hạng I kinh doanh tổng hợp:
++ Có diện tích kinh doanh từ 5.000m2 trở lên;
++ Danh mục hàng hóa kinh doanh từ 20.000 tên hàng trở lên;
++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
++ Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;
++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua bưu điện, điện thoại.
+ Siêu thị hạng I chuyên doanh:
++ Diện tích kinh doanh từ 1.000m2 trở lên;
++ Danh mục hàng hóa từ 2.000 tên hàng trở lên;
++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
++ Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện đại;
++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua bưu điện, điện thoại.
- Siêu thị hạng II:
+ Siêu thị hạng II kinh doanh tổng hợp:
++ Có diện tích kinh doanh từ 2.000m2 trở lên;
++ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 10.000 tên hàng trở lên;
++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện thoại.
+ Siêu thị hạng II chuyên doanh:
++ Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên;
++ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 1.000 tên hàng trở lên;
++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh, toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện thoại.
- Siêu thị hạng III:
+ Siêu thị hạng III kinh doanh tổng hợp:
++ Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên;
++ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 4.000 tên hàng trở lên;
++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.
+ Siêu thị hạng III chuyên doanh:
++ Có diện tích kinh doanh từ 250m2 trở lên;
++ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 500 tên hàng trở lên;
++ Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.
* Phân hạng trung tâm thương mại
- Trung tâm thương mại hạng I:
+ Có diện tích kinh doanh từ 50.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại.
+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực.
+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình dịch vụ, bao gồm: khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; nhà hàng, khách sạn; khu vực để tổ chức hội chợ triển lãm, trưng bày giới thiệu hàng hóa; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin học, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.
- Trung tâm thương mại hạng II:
+ Có diện tích kinh doanh từ 30.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại.
+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực.
+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình dịch vụ, bao gồm: khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; nhà hàng, khách sạn; khu vực để trưng bày giới thiệu hàng hóa; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.
- Trung tâm thương mại hạng III:
+ Có diện tích kinh doanh từ 10.000 m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại.
+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực.
+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình dịch vụ, bao gồm: khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; khu vực để trưng bày giới thiệu hàng hóa; khu vực dành cho hoạt động ăn uống, vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho hoạt động tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo loại hình kinh tế.
- Phân theo tỉnh/thành phố.
- Phân theo hạng siêu thị, trung tâm thương mại.
- Phân theo loại siêu thị, trung tâm thương mại.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo Thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0202. Số lượng chợ xây dựng mới; số lượng siêu thị, trung tâm thương mại thành lập mới
A. Số lượng chợ xây dựng mới
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu phản ánh công tác đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính
Số chợ xây dựng mới là số chợ được xây dựng mới từ diện tích cũ của chợ hoặc từ địa điểm mới trong quy hoạch, tính trong năm báo cáo.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh/thành phố.
- Phân theo hạng chợ.
- Phân theo loại chợ.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo Thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
B. Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại thành lập mới
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị, trung tâm thương mại thành lập mới là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ hiện đại tập trung này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Siêu thị, trung tâm thương mại thành lập mới là siêu thị, trung tâm thương mại được xây dựng từ diện tích cũ hoặc từ địa điểm mới trong quy hoạch trong năm báo cáo.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh/thành phố.
- Phân theo loại hình kinh tế.
- Hạng siêu thị, trung tâm thương mại.
- Loại siêu thị, trung tâm thương mại.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo Thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0203. Số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại ngừng hoạt động
A. Số chợ ngừng hoạt động
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống cơ bản ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng chợ ngừng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển mạng lưới chợ nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính
Số chợ ngừng hoạt động là số chợ được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố nhưng không hoạt động (bỏ hoang).
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh/thành phố.
- Phân theo hạng chợ.
- Phân theo loại chợ.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo Thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
B. Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại ngừng hoạt động
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng siêu thị, trung tâm thương mại ngừng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cơ sở bán lẻ này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Siêu thị, trung tâm thương mại ngừng hoạt động là số siêu thị, trung tâm thương mại được đầu tư xây dựng nhưng không hoạt động (bỏ hoang).
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh/thành phố.
- Phân theo loại hình kinh tế.
- Hạng siêu thị, trung tâm thương mại.
- Loại siêu thị, trung tâm thương mại.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0204. Tổng vốn đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu phản ánh mức vốn đầu tư thực hiện trong năm nhằm đánh giá tình hình và định hướng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thương mại.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Tổng vốn đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại là tổng vốn đầu tư để xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
Có các nguồn vốn sau: Ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; vốn khác; vốn đầu tư trong nước; vốn đầu tư nước ngoài.
- Vốn ngân sách trung ương là các nguồn vốn từ ngân sách trung ương chi đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
- Vốn ngân sách địa phương là nguồn vốn từ ngân sách địa phương chi đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
- Vốn của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế là nguồn vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức khác chi ra để đầu tư xây mới và cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
- Vốn khác là nguồn vốn ngoài 3 nguồn vốn trên để đầu tư xây mới và/hoặc cải tạo, nâng cấp chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo nguồn vốn.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0205. Số chợ cải tạo và nâng cấp
1. Mục đích, ý nghĩa
Việc xác định số lượng chợ cải tạo và nâng cấp là cơ sở cho công tác đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính
Chỉ tiêu này phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Số chợ cải tạo và nâng cấp là số chợ được đầu tư cải tạo, nâng cấp trong năm báo cáo.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh/thành phố.
- Phân theo hạng chợ.
- Phân theo loại chợ.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo Thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0206. Số chợ chuyển đổi chức năng hoạt động
1. Mục đích, ý nghĩa
Việc xác định số lượng chợ chuyển đổi chức năng hoạt động là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng đầu tư phát triển mạng lưới chợ theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính
- Số chợ chuyển đổi chức năng hoạt động là số chợ đang hoạt động hoặc chợ được đầu tư xây dựng nhưng không hoạt động mà chuyển sang một hình thức kinh doanh, dịch vụ khác.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh/thành phố.
- Phân theo hạng chợ.
- Phân theo loại chợ.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0207. Số tổ chức kinh doanh, quản lý chợ
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu phản ánh mô hình tổ chức kinh doanh, quản lý của một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống chủ yếu ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng từng loại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ là cơ sở cho công tác đánh giá và định hướng phát triển mô hình tổ chức kinh doanh và quản lý chợ.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Loại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ là loại hình tổ chức vừa kinh doanh, vừa quản lý chợ hoặc là loại hình tổ chức chỉ thực hiện quản lý chợ.
Loại hình tổ chức kinh doanh, quản lý chợ, gồm loại hình thương nhân kinh doanh, quản lý chợ và loại hình tổ chức quản lý chợ.
- Loại hình thương nhân kinh doanh, quản lý chợ, gồm: doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ; hợp tác xã (tổ hợp tác xã) kinh doanh, quản lý chợ và hộ kinh doanh, quản lý chợ.
+ Doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ: là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
+ Hợp tác xã (tổ hợp tác xã) kinh doanh, quản lý chợ là hợp tác xã (tổ hợp tác xã) được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
+ Hộ kinh doanh, quản lý chợ là hộ kinh doanh được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
- Loại hình tổ chức quản lý chợ, gồm: ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ.
+ Ban quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải các chi phí, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
+ Tổ quản lý chợ là đơn vị được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh/thành phố.
- Phân theo loại hình tổ chức, kinh doanh/quản lý.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0208. Số lượng cửa hàng tiện lợi
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ hiện đại ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng, phân tổ theo tỉnh, thành phố và theo loại hình kinh tế là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển mạng lưới cửa hàng tiện lợi nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Cửa hàng tiện lợi là loại hình cơ sở bán lẻ hiện đại quy mô nhỏ; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh chủ yếu là những thứ gần gũi, thiết yếu với cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của con người; thời gian kinh doanh thường trên 16 tiếng/ngày.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh/thành phố.
- Phân theo loại hình kinh tế.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê ngành, lĩnh vực thương mại.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0209. Số lượng cửa hàng chuyên doanh
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng bán lẻ ở nước ta hiện nay. Việc xác định số lượng là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển loại hình cửa hàng này nhằm đáp ứng nhu cầu mang tính chuyên biệt của từng đối tượng tiêu dùng trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Cửa hàng chuyên doanh là loại hình cơ sở bán lẻ chỉ kinh doanh (hay tập trung kinh doanh) một mặt hàng hoặc một ngành hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa nhất định, hoặc định hướng vào một loại nhu cầu hay một nhãn hiệu nhất định; hàng hóa kinh doanh trong phạm vi hẹp nhưng cung cấp sự lựa chọn sâu (hay rất phong phú) về hàng hóa hoặc loại nhãn hiệu hàng hóa kinh doanh với phẩm cấp và giá cả khác nhau cùng với các loại hàng hóa và/hoặc dịch vụ bổ sung có liên quan khác.
- Cửa hàng chuyên doanh gồm các loại chính như sau: Cửa hàng chuyên ngành và cửa hàng đại lý độc quyền.
+ Cửa hàng chuyên ngành là loại hình cửa hàng chuyên doanh một mặt hàng hoặc một ngành hàng hoặc một loại (nhóm) hàng hóa, nhu cầu nào đó. Cửa hàng chuyên ngành gồm: Cửa hàng thực phẩm, ăn uống; cửa hàng thời trang; cửa hàng điện máy, điện tử; cửa hàng vật liệu xây dựng.
+ Cửa hàng đại lý độc quyền là loại hình cửa hàng được ủy quyền bán một nhãn hiệu hàng hóa nào đó.
- Cửa hàng chuyên ngành nói chung, cửa hàng thời trang nói riêng bao gồm cả cửa hàng đại lý độc quyền bán hàng thời trang.
- Cửa hàng đại lý độc quyền không bao gồm cửa hàng đại lý độc quyền bán hàng thời trang.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh/thành phố.
- Phân theo loại hình kinh tế.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê ngành, lĩnh vực thương mại.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0210. Số lượng cửa hàng tạp hóa, thực phẩm truyền thống
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu phản ánh một trong các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống phổ biến, chiếm tỷ trọng lớn. Việc xác định số lượng loại hình cửa hàng này là cơ sở cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển mạng lưới theo hướng văn minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán của các đối tượng kinh doanh và đời sống dân cư trên địa bàn.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Cửa hàng tạp hóa, thực phẩm truyền thống là loại hình cơ sở bán lẻ quy mô nhỏ, bán hàng theo phương thức phục vụ tại quầy là chủ yếu, hoạt động kinh doanh độc lập và ít coi trọng xây dựng thương hiệu cửa hàng.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh/thành phố.
- Phân theo loại hình kinh tế.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê ngành, lĩnh vực thương mại.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Thị trường trong nước.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0211. Chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hàng tháng
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu được xây dựng nhằm phục vụ công tác điều hành, quản lý Nhà nước về thương mại và phát triển ngoại thương Việt Nam, đồng thời, góp phần xây dựng chính sách thuế, chính sách tín dụng, ngoại hối, chính sách ổn định giá cả nội địa và chống lạm phát của Nhà nước. Ngoài ra, chỉ tiêu này phục vụ doanh nghiệp lập kế hoạch xuất, nhập khẩu, đàm phán giá xuất, nhập khẩu, giá mua nội địa, xác định chính sách mặt hàng, chính sách thị trường.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hàng tháng bao gồm: Chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu hàng tháng và chỉ số giá hàng hóa nhập khẩu hàng tháng.
Chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu hàng tháng là chỉ tiêu tương đối (tính bằng %) phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá của hàng hóa xuất khẩu theo thời gian.
Chỉ số giá hàng hóa nhập khẩu hàng tháng là chỉ tiêu tương đối (tính bằng %) phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá của hàng hóa nhập khẩu theo thời gian.
Danh mục mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu đại diện lấy giá để tính chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được phân loại dựa trên hệ thống Danh mục Hệ thống hài hòa (HS); được xác định trong khoảng thời gian nhất định theo yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và theo yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phương pháp tính:
Trong đó:
IFp,t/0 là chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo công thức Fisher.
ILp,t/0 là chỉ số giá theo công thức Laspeyres kỳ gốc 0.
IPp,t/0 là chỉ số giá theo công thức Paasche kỳ báo cáo t.
- Chỉ số giá theo công thức Laspeyres kỳ gốc 0.
Trong đó: i là mặt hàng lấy giá (i=1...n).
ILp,t/0 là chỉ số giá kỳ báo cáo t so với kỳ gốc 0.
pi,t là giá của mặt hàng i kỳ báo cáo t.
pi,0 là giá của mặt hàng i kỳ gốc 0.
qi0 là số lượng của mặt hàng lấy giá i ở kỳ gốc 0.
(t là kỳ báo cáo, và 0 là kỳ gốc).
- Chỉ số giá theo công thức Paasche kỳ báo cáo t
Trong đó: i là mặt hàng lấy giá (i=1...n).
IPpt/0 là chỉ số giá kỳ báo cáo t so với kỳ gốc 0.
pit là giá của mặt hàng i kỳ báo cáo t.
pi0 là giá của mặt hàng i kỳ gốc 0.
qit là số lượng của mặt hàng lấy giá i ở kỳ báo cáo t.
(t là kỳ báo cáo, và 0 là kỳ gốc).
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo nhóm/mặt hàng.
- Phân theo thị trường.
4. Kỳ công bố
Tháng.
5. Nguồn số liệu
- Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Điều tra các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại.
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê, Vụ Kế hoạch.
0212. Số vụ kiểm tra trong lĩnh vực quản lý thị trường
1. Mục đích, ý nghĩa
Số vụ kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường thể hiện sự bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban nhân dân, Bộ Công Thương, Cục Quản lý thị trường... cũng như bám sát tình hình thị trường để đảm bảo việc thi hành phát luật nghiêm chỉnh trong hoạt động thương mại. Số vụ kiểm tra trong kỳ của lực lượng Quản lý thị trường là tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra, kiểm soát so với kế hoạch đã đề ra, hoặc so sánh với kết quả kỳ trước hoặc cùng kỳ các năm trước.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số vụ kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường là số lượt/trường hợp các hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Hoạt động kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường là hoạt động kiểm tra hành chính với những đặc điểm cơ bản:
+ Chủ thể thực hiện: Cơ quan Quản lý thị trường và công chức Quản lý thị trường có thẩm quyền.
+ Căn cứ kiểm tra: Các trường hợp kiểm tra phải có căn cứ. Căn cứ bao gồm căn cứ pháp lý quy định thẩm quyền kiểm tra, việc kiểm tra và căn cứ thực tiễn đặt ra mà dựa vào đó để tiến hành kiểm tra.
+ Đối tượng được kiểm tra: Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, thương mại (kể cả các cơ sở kinh doanh trực thuộc thương nhân như chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng...; các cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng ký kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại.
+ Mục đích kiểm tra: Bảo đảm việc tuân thủ pháp luật kinh doanh, thương mại; góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý; bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh, thương mại.
+ Phạm vi kiểm tra: Các hoạt động thương mại trên thị trường (trong nước; các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được pháp luật quy định thẩm quyền kiểm tra, xử phạt hành chính của cơ quan Quản lý thị trường.
+ Thủ tục, trình tự thực hiện: thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Pháp lệnh quản lý thị trường, Thông tư số 09/2013/TT-BCT quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường.
Nội dung kiểm tra: Việc tuân theo pháp luật trong hoạt động thương mại của các đối tượng được kiểm tra.
Phương pháp tiến hành: Kiểm tra theo chương trình kế hoạch được phê duyệt hoặc ban hành; kiểm tra đột xuất khi phát hiện có vi phạm hành chính hoặc dấu hiệu vi phạm hành chính.
Phương pháp tính:
Số vụ kiểm tra trong kỳ của lực lượng quản lý thị trường = số vụ kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật thương mại ở thị trường trong nước theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh, thành phố.
4. Kỳ công bố
- Tháng.
- Năm.
5. Nguồn số liệu
Báo cáo thống kê do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Quản lý thị trường.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0213. Số vụ vi phạm hành chính đã xử lý trong lĩnh vực quản lý thị trường
1. Mục đích, ý nghĩa
Xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính. Chỉ tiêu số vụ vi phạm đã xử lý phản ánh tình hình ngăn chặn các hành vi vi phạm do cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số vụ vi phạm xử lý là số vụ vi phạm hành chính mà lực lượng Quản lý thị trường xử phạt các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại thuộc thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường (được xác định cụ thể căn cứ vào các Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước).
Số vụ đã xử lý là số vụ đã hoàn tất hồ sơ vụ việc bao gồm các thủ tục: Xác định hành vi vi phạm hành chính và lập biên bản vi phạm hành chính; ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Phương pháp tính:
Số vụ vi phạm đã xử lý |
= |
Số vụ xử lý trong kỳ báo cáo |
+ |
Số vụ xử lý tồn từ kỳ trước chuyển sang |
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh, thành phố.
4. Kỳ công bố
- Tháng.
- Năm.
5. Nguồn số liệu
Báo cáo thống kê do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Quản lý thị trường.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0214. Số tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý thị trường
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu số tiền phạt từ các vụ vi phạm phản ánh tình hình xử phạt hành vi vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân... Hình thức phạt tiền áp dụng phổ biến đối với nhiều loại vi phạm hành chính nhằm thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng, quyền lợi hợp pháp của các cá nhân/tổ chức kinh doanh chân chính. Từ đó giúp cho công tác ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Là số tiền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm. Thể hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường.
Phương pháp tính:
Số tiền phạt từ các vụ vi phạm là tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật thương mại do lực lượng Quản lý thị trường xử lý trong kỳ báo cáo.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh, thành phố.
4. Kỳ công bố
- Tháng.
- Năm.
5. Nguồn số liệu
Báo cáo thống kê do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Quản lý thị trường.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0215. Trị giá hàng hóa bị thu giữ, xử lý, tiêu hủy trong lĩnh vực quản lý thị trường
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát của lực lượng Quản lý thị trường.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Hàng hóa thu giữ, xử lý, tiêu hủy là những hàng hóa mà lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, phát hiện và lập biên bản xử lý.
Phương pháp tính:
Trị giá hàng hóa bị thu giữ, xử lý, tiêu hủy (=) tổng số tiền các mặt hàng vi phạm trên từng lĩnh vực (gồm: Vi phạm về hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng; vi phạm sở hữu trí tuệ; vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm; vi phạm trong lĩnh vực giá; vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh và các hành vi vi phạm khác).
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh, thành phố.
4. Kỳ công bố
- Tháng.
- Năm.
5. Nguồn số liệu
Báo cáo thống kê do Cục Quản lý thị trường và Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Quản lý thị trường.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0216. Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu phản ánh trình độ, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cho mục đích trao đổi thông tin, quảng bá, xúc tiến thương mại, đàm phán, ký kết hợp đồng, mua/bán hàng hóa, dịch vụ, thanh toán... Với các đơn vị trong nước và nước ngoài qua mạng internet và các mạng liên thông khác, đồng thời, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, qui hoạch và xây dựng giải pháp phát triển công nghệ thông tin vào hoạt động thương mại nói chung và giao dịch thương mại điện tử nói riêng.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử là số lượng thương nhân thực hiện mua bán hàng hóa, dịch vụ, xúc tiến thương mại, quảng cáo, khuyến mại và các khâu khác trên mạng Internet (không bao gồm: Các đơn vị có trang thông tin điện tử nhưng chỉ dùng để quảng cáo, giới thiệu đơn vị; các đơn vị mua, bán hàng hóa, dịch vụ qua điện thoại, fax). Cụ thể:
- Đối với đơn vị bán hàng phải có hàng hóa, dịch vụ chào bán trên mạng Internet và có ít nhất một giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện trên mạng Internet trong kỳ quan sát.
- Đối với đơn vị mua hàng phải đặt mua hàng hóa, dịch vụ trên mạng Internet và có ít nhất một giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện trên mạng Internet trong kỳ quan sát.
Giao dịch thương mại điện tử thường được thực hiện thông qua một số phương thức sau:
- Phương thức giao dịch B2B (Busines to Business) là giao dịch thương mại điện tử giữa tổ chức với tổ chức (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp; giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước...).
- Phương thức giao dịch B2C (Busniness to customer) là giao dịch thương mại điện tử giữa tổ chức với người tiêu dùng.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn
- Đơn vị tính: Thương nhân.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo khu vực kinh tế.
4. Kỳ công bố
Hai (02) năm.
5. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0217. Số thương nhân có kết nối internet
1. Mục đích, ý nghĩa
Kết nối Internet là một trong những yếu tố quan trọng cho phép doanh nghiệp tiếp cận, khai thác thông tin đa chiều trên môi trường điện tử. Số thương nhân có kết nối Internet được thống kê theo quy mô hoạt động và theo địa phương sẽ là cơ sở tham khảo, nghiên cứu và đánh giá chung của các đơn vị trong và ngoài nước quan tâm đến loại hình kinh doanh mới này.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Thương nhân có kết nối internet là các thương nhân đã giao kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet hoặc với đại lý internet để sử dụng dịch vụ internet.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn
- Đơn vị tính: Thương nhân.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo ngành kinh tế.
- Phân theo loại hình kết nối (xDSL, Cable, Leased lines, Dial-up).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0218. Số thương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động thương mại điện tử
1. Mục đích, ý nghĩa
Phần mềm tác nghiệp là giải pháp công nghệ thông tin có ý nghĩa quyết định trong sự phát triển, quản lý và điều hành của doanh nghiệp. Đây là cơ sở để đánh giá mức độ ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin của doanh nghiệp trong việc triển khai thương mại điện tử.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Thương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động thương mại điện tử là các thương nhân đã cài đặt và ứng dụng ít nhất một trong các phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động thương mại điện tử sau:
- Soạn thảo văn bản (Microsoft Office).
- Quản lý nhân sự.
- Kế toán, tài chính.
- Quản lý hệ thống cung ứng (SCM).
- Quan hệ khách hàng (CRM).
- Lập kế hoạch nguồn lực (ERP).
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
- Đơn vị tính: thương nhân.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo ngành kinh tế.
- Phân theo loại hình phần mềm.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0219. Số thương nhân áp dụng các biện pháp bảo mật công nghệ thông tin và thương mại điện tử
1. Mục đích, ý nghĩa
Biện pháp bảo mật công nghệ thông tin và thương mại điện tử là một trong những giải pháp công nghệ quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Đây là cơ sở để đánh giá mức độ quan tâm, đầu tư của doanh nghiệp trong việc sử dụng các biện pháp an ninh, an toàn nhằm bảo mật hệ thống thông tin của doanh nghiệp cũng như bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Thương nhân áp dụng các biện pháp bảo mật bảo mật công nghệ thông tin và thương mại điện tử là các thương nhân áp dụng ít nhất một trong các biện pháp bảo mật nhằm đảm bảo an toàn cho thông tin, dữ liệu, máy móc của doanh nghiệp và khách hàng như:
- Tường lửa.
- Phần mềm diệt virus.
- Khóa bằng các loại mật mã.
- Chữ ký điện tử.
- Bảo vệ vật lý (khóa cứng, hạn chế sử dụng thiết bị).
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
Đơn vị tính: thương nhân.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo ngành kinh tế.
- Phân theo các biện pháp bảo mật công nghệ thông tin và thương mại điện tử.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0220. Số thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử
1. Mục đích, ý nghĩa
Các dịch vụ hỗ trợ trong thương mại điện tử đang phát triển nhanh, đa dạng về mô hình hoạt động cũng như cách thức cung cấp dịch vụ. Việc thống kê số lượng thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ trong thương mại điện tử sẽ đưa ra cái nhìn tổng thể về thị trường thương mại điện tử cũng như loại hình dịch vụ cung cấp thương mại điện tử được doanh nghiệp đang quan tâm đầu tư.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử là các thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ việc ứng dụng thương mại điện tử của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội, bao gồm:
- Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, bao gồm dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử, dịch vụ khuyến mại trực tuyến, dịch vụ đấu giá trực tuyến.
- Xây dựng và thiết kế website.
- Cung cấp các phần mềm tác nghiệp phục vụ thương mại điện tử.
- Xung cấp giải pháp thanh toán.
- Chứng thực chữ ký số.
- Đào tạo về thương mại điện tử.
- Tư vấn ứng dụng thương mại điện tử.
- Các dịch vụ giá trị gia tăng khác về thương mại điện tử.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn
- Đơn vị tính: Thương nhân
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo ngành kinh tế.
- Phân theo loại hình dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0221. Chi phí ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử
1. Mục đích, ý nghĩa
Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh thương mại là yếu tố không thể thiếu trong việc triển khai thương mại điện tử. Đây là cơ sở đánh giá khả năng tiếp cận, mức độ đầu tư, xử lý và ứng dụng phương tiện công nghệ trong thương mại điện tử của doanh nghiệp.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Chi phí ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử bao gồm toàn bộ chi phí được thương nhân đầu tư cho các hạng mục:
- Mua, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cơ sở hạ tầng và phần cứng công nghệ thông tin và thương mại điện tử.
- Chi phí mua, thuê các phần mềm máy tính, các ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử.
- Chi phí đào tạo, tập huấn, hướng dẫn nhân viên sử dụng các phần cứng và phần mềm công nghệ thông tin và thương mại điện tử.
- Chi phí tiền lương trả cho nhân viên chuyên trách về công nghệ thông tin và thương mại điện tử.
- Các chi phí khác liên quan như tiền thuê bao internet hàng tháng, tiền duy trì và vận hành website, phí tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử,...
Phương pháp tính:
Đối với thương nhân thứ j của tỉnh, thành phố thứ i:
Đối với tỉnh, thành phố thứ i:
Đối với toàn quốc:
Trong đó:
- i: số thứ tự của tỉnh, thành phố được khảo sát (i=1→63)
- j: số thứ tự của thương nhân được khảo sát trong từng tỉnh, thành phố
- ki : số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i
- Cij: chi phí đầu tư cho công nghệ thông tin và thương mại điện tử của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i tính đến ngày 21/12 của năm đó.
- Aij: tổng chi phí của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i trong năm khảo sát tính đến ngày 31/12 của năm đó.
- Xij: tỷ lệ chi phí đầu tư cho công nghệ thông tin và thương mại điện tử trên tổng chi phí của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i.
-Xi: tỷ lệ chi phí đầu tư cho công nghệ thông tin và thương mại điện tử trên tổng chi phí trung bình của tỉnh, thành phố thứ i.
- X: tỷ lệ chi phí đầu tư cho công nghệ thông tin và thương mại điện tử trên tổng chi phí trung bình của toàn quốc.
- Đơn vị tính: %
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo quy mô doanh nghiệp.
- Phân theo cơ cấu chi phí (Phần cứng, phần mềm, đào tạo, khác).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0222. Số thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1. Mục đích, ý nghĩa
Sử dụng email là một trong những hình thức trao đổi thông tin phổ biến nhất trong môi trường internet. Thống kê số thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ là cơ sở để đánh giá tình hình ứng dụng và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh là các thương nhân đã lắp đặt Internet và sử dụng email vì mục đích sản xuất kinh doanh (trao đổi thông tin với đối tác, quảng cáo, gửi và nhận đơn đặt hàng) với tần suất thường xuyên (ít nhất 1 tuần/1 lần).
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn
- Đơn vị tính: Thương nhân
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo ngành kinh tế.
4. Kỳ công bố Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0223. Số thương nhân có website thương mại điện tử
1. Mục đích, ý nghĩa
Website được coi là phương tiện hữu hiệu đối với thương nhân trong môi trường internet: Mang lại hiệu quả cao trong việc giới thiệu thông tin doanh nghiệp, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; tối giảm chi phí; tiện lợi trong việc kết nối doanh nghiệp. Việc thống kê số lượng thương nhân có website sẽ là cơ sở để đánh giá tình hình phát triển thương mại điện tử nói chung và mức độ quan tâm, ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp nói riêng.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Thương nhân có website thương mại điện tử là các thương nhân đã xây dựng và vận hành website riêng.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
- Đơn vị tính: Thương nhân.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo ngành kinh tế.
- Tên miền [Quốc tế và Việt Nam (.vn)]
- Phân theo loại hình website thương mại điện tử (website thương mại điện tử bán hàng, sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến, website đấu giá trực tuyến).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0224. Số thương nhân tham gia giao dịch trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
1. Mục đích, ý nghĩa
Website giao dịch thương mại điện tử là nơi kết nối các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp với nhau trên môi trường internet, tạo cơ hội thuận lợi cho việc giao kết, buôn bán và giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Việc thống kê số lượng thương nhân có tham gia giao dịch thương mại điện tử thể hiện mức độ quan tâm của thương nhân đối với loại hình kinh doanh trên môi trường điện tử.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Thương nhân tham gia giao dịch trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là các thương nhân đã đăng ký tham gia ít nhất một sàn giao dịch thương mại điện tử của Việt Nam hoặc nước ngoài.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn
- Đơn vị tính: Thương nhân
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo ngành kinh tế.
- Phân theo địa điểm website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (trong nước, nước ngoài).
- Phân theo loại hình website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (Sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến, website đấu giá trực tuyến).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0225. Số thương nhân đặt hàng trực tuyến
1. Mục đích, ý nghĩa
Đặt hàng trực tuyến là phương thức đặt hàng trên môi trường Internet bằng email, hay qua các sàn giao dịch thương mại điện tử, hay tại website của đối tác. Việc thống kê số thương nhân đặt hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá mức độ ứng dụng giải pháp công nghệ của thương nhân trong phạm vi cả nước khi tham gia thương mại điện tử.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Thương nhân đặt hàng trực tuyến là các thương nhân đã thực hiện việc đặt hàng qua mạng internet (bằng email, qua các sàn giao dịch thương mại điện tử, tại website của đối tác) ít nhất một lần/tháng.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
- Đơn vị tính: Thương nhân
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo ngành kinh tế.
- Phân theo các phương thức đặt hàng (e-mail, website thương mại điện tử).
- Thị trường (trong nước, ngoài nước).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0226. Số thương nhân nhận đơn đặt hàng trực tuyến
1. Mục đích, ý nghĩa
Hình thức nhận đơn đặt hàng trực tuyến là hình thức nhận đơn đặt hàng trên môi trường Internet bằng email, hay qua các sàn giao dịch thương mại điện tử, hay tại website của thương nhân đó. Thống kê số thương nhân đặt hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá được mức độ ứng dụng giải pháp công nghệ của thương nhân cũng như người tiêu dùng khi tham gia thương mại điện tử trong cả nước.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Thương nhân nhận đơn đặt hàng trực tuyến là các thương nhân đã nhận được đơn đặt hàng qua mạng Internet (bằng email, qua sàn giao dịch thương mại điện tử, tại website của thương nhân) ít nhất một lần/tháng.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
- Đơn vị tính: Thương nhân
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo ngành kinh tế.
- Phân theo các phương thức đặt hàng (e-mail, website thương mại điện tử).
- Thị trường (trong nước, ngoài nước).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0227. Giá trị mua hàng trực tuyến
1. Mục đích, ý nghĩa
Số liệu thống kê giá trị mua hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá chung tình hình lưu thông hàng hóa, dịch vụ của thương nhân qua việc đặt hàng trực tuyến của đối tác qua Internet. Qua đó có thể thấy mức độ quan tâm của thương nhân, người tiêu dùng đối với thương mại điện tử cũng như tình hình kinh doanh thương mại điện tử của doanh nghiệp trong cả nước.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Giá trị mua hàng trực tuyến là tổng giá trị các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) thương nhân đã đặt mua, trong đó đơn hàng được gửi đi thông qua mạng Internet (email, website). Giá trị mua hàng trực tuyến được tính tỷ lệ đối với tổng giá trị hàng hóa mua vào của doanh nghiệp.
Phương pháp tính
Đối với thương nhân thứ j của tỉnh, thành phố thứ i:
Đối với tỉnh, thành phố thứ i:
Đối với toàn quốc:
Trong đó:
- i: số thứ tự của tỉnh, thành phố được khảo sát (i=1→63)
- j: số thứ tự của thương nhân được khảo sát trong từng tỉnh, thành phố
- ki : số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i
- Cij: Giá trị hàng hóa thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i đặt mua thông qua phương tiện điện tử tính đến ngày 31/12 của năm đó
- Aij: Tổng giá trị hàng hóa thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i đặt mua trong năm khảo sát tính đến ngày 31/12 của năm đó
- Xij: Tỷ lệ giá trị hàng hóa đặt mua qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i
- Xi: Tỷ lệ giá trị hàng hóa đặt mua qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa trung bình của tỉnh, thành phố thứ i
- X: Tỷ lệ giá trị hàng hóa đặt mua qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa đặt mua của toàn quốc
- Đơn vị tính: %
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo ngành kinh tế.
- Phân theo các phương thức đặt hàng (e-mail, website thương mại điện tử).
- Thị trường (trong nước, ngoài nước).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0228. Giá trị bán hàng trực tuyến
1. Mục đích, ý nghĩa
Số liệu thống kê giá trị bán hàng trực tuyến là cơ sở đánh giá chung tình hình lưu thông hàng hóa, dịch vụ của thương nhân từ việc nhận các đơn đặt hàng trực tuyến của đối tác qua internet. Từ đó, có thể thấy mức độ quan tâm của thương nhân, người tiêu dùng đối với thương mại điện tử cũng như tình hình kinh doanh thương mại điện tử của doanh nghiệp trong cả nước.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Giá trị bán hàng trực tuyến của thương nhân là tổng giá trị các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) thương nhân bán cho các đối tác, trong đó đơn đặt hàng của đối tác được gửi tới thương nhân thông qua mạng internet (email, website). Giá trị bán hàng trực tuyến được tính tỷ lệ đối với tổng giá trị hàng hóa bán ra của doanh nghiệp.
Phương pháp tính:
Đối với thương nhân thứ j của tỉnh, thành phố thứ i:
Đối với tỉnh, thành phố thứ i:
Đối với toàn quốc:
Trong đó:
- i: số thứ tự của tỉnh, thành phố được khảo sát (i=1→63)
- j: số thứ tự của thương nhân được khảo sát trong từng tỉnh, thành phố
- ki : số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i
- Cij: giá trị hàng hóa được bán thông qua phương tiện điện tử của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i tính đến ngày 31/12 của năm đó
- Aij: giá trị hàng hóa bán ra của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i trong năm khảo sát tính đến ngày 31/12 của năm đó
- Xij; tỷ lệ giá trị hàng hóa được bán thông qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa bán ra của thương nhân được khảo sát thứ j tại tỉnh, thành phố thứ i
- Xi: tỷ lệ giá trị hàng hóa được bán thông qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa bán ra trung bình của tỉnh, thành phố thứ i
- X: tỷ lệ giá trị hàng hóa được bán thông qua phương tiện điện tử trên tổng giá trị hàng hóa bán ra trung bình của toàn quốc
- Đơn vị tính: %
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo ngành kinh tế.
- Phân theo các phương thức đặt hàng (e-mail, website thương mại điện tử).
- Thị trường (trong nước, ngoài nước).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0229. Số thương nhân có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động
1. Mục đích, ý nghĩa
Ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động là ứng dụng cài đặt trên thiết bị di động có nối mạng cho phép người dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để mua bán hàng hóa, cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ, bao gồm ứng dụng bán hàng và ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử. Số thương nhân có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động phản ánh xu hướng phát triển các mô hình bán hàng mới dựa trên sự phổ biến của thiết bị di động (điện thoại di động, máy tính bảng…).
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số thương nhân có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động là số lượng thương nhân sở hữu ít nhất một (01) ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động.
Phương pháp tính:
Trong đó:
- Xi: số thương nhân được khảo sát có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động tại tỉnh thứ i
- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i
- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i
- X: số thương nhân có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động trên cả nước
Đơn vị tính: Thương nhân
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo ngành kinh tế.
- Loại hình ứng dụng trên thiết bị di động (ứng dụng bán hàng, ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng khuyến mại trực tuyến, ứng dụng đấu giá trực tuyến).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0230. Số thương nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến
1. Mục đích, ý nghĩa
Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng (ví dụ: khai báo thuế điện tử, đăng ký kinh doanh, khai báo hải quan v.v...). Số thương nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến phản ánh mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thương mại của thương nhân cũng như phản ánh chất lượng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan quản lý nhà nước Trung ương và địa phương.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Thương nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến là thương nhân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước Trung ương hoặc địa phương phục vụ cho hoạt động thương mại của mình ít nhất 1 lần trong kỳ thống kê.
Phương pháp tính:
Trong đó:
- Xi: số thương nhân đã từng sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại tỉnh, thành phố thứ i
- Yi: số thương nhân được khảo sát tại tỉnh, thành phố thứ i
- Zi: tổng số thương nhân tại tỉnh, thành phố thứ i
- X: Số thương nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên cả nước.
- Đơn vị tính: Thương nhân
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo tỉnh, thành phố.
- Phân theo ngành kinh tế.
- Loại hình dịch vụ công trực tuyến.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê quốc gia về thương mại điện tử.
6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
II. NHÓM CHỈ TIÊU QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ
03. TÀI CHÍNH
0301. Vốn chủ sở hữu
1. Mục đích, ý nghĩa
Việc thống kê vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và của cơ quan quản lý nhà nước, là cơ sở để hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
Nguồn vốn chủ sở hữu là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của một đơn vị.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Vốn chủ sở hữu là số vốn do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc được hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn.
Vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn đóng góp của nhà đầu tư để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp. Chủ sở hữu vốn của doanh nghiệp có thể là Nhà nước, cá nhân hoặc các tổ chức tham gia liên doanh, các cổ đông mua và nắm giữ cổ phiếu.
- Vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của chính sách tài chính hoặc quyết nghị của các chủ sở hữu vốn, của hội đồng thành viên, của hội đồng quản trị...
- Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá chưa xử lý và các quỹ hình thành trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận chưa phân phối, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản....
Vốn chủ sở hữu là số vốn tính bình quân cho cả một thời kỳ.
Phương pháp tính:
Tổng nguồn vốn bình quân năm |
= |
Tổng nguồn vốn đầu năm + Tổng nguồn vốn cuối năm |
2 |
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo đơn vị thuộc Bộ.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ
6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Tài chính.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0302. Vốn điều lệ
1. Mục đích, ý nghĩa
Việc thống kê chỉ tiêu vốn điều lệ của đơn vị thuộc Bộ phục vụ yêu cầu đánh giá quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong một thời kỳ nhất định, đồng thời, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước cũng như phục vụ công tác hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại trong tương lai.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, là tổng giá trị mệnh giá cổ phiếu đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.
Vốn điều lệ trong các ngành kinh doanh có điều kiện: Với một số ngành mà luật quy định phải cấp phép (ngành kinh doanh có điều kiện), vốn điều lệ ít nhất phải bằng vốn pháp định để được phép thành lập công ty nếu có quy định (vốn điều lệ tối thiểu). Vốn điều lệ phải được quy ra tiền Việt Nam.
Vốn điều lệ được hình thành dựa trên phương án sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định. Tổng vốn từ các nguồn đảm bảo cho công ty thực hiện được phương án đó và có thể có vốn dự phòng. Nếu một công ty thay đổi phương án kinh doanh có thể thay đổi số vốn điều lệ. Vốn điều lệ có thể thay đổi nhiều lần dựa trên nghị quyết của các cổ đông. Khi có nghị quyết tăng vốn, công ty sẽ tiến hành huy động vốn từ các nguồn rồi đăng ký lại vốn tại nơi đăng ký kinh doanh.
Ngoài ra, vốn điều lệ còn là cơ sở để xác định tỷ lệ phần vốn góp hay sở hữu cổ phần trong công ty; là cơ sở cho việc phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các nhà đầu tư trong công ty. Vốn điều lệ không có ý nghĩa nhiều trong việc đảm bảo tài chính đối với chủ nợ.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo đơn vị thuộc Bộ.
- Phân theo thời điểm thay đổi vốn.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.
6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Tài chính.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0303. Doanh thu thuần
1. Mục đích, ý nghĩa
Doanh thu thuần là chỉ tiêu thống kê tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc Bộ trong một thời kỳ nhất định, đồng thời, phản ánh mức độ tăng trưởng của ngành công nghiệp và thương mại trong thời kỳ nhất định.
Chỉ tiêu doanh thu thuần giúp cho doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước nhìn nhận tổng quát đối với tình hình biến động doanh thu, đồng thời, giúp doanh nghiệp phát hiện trọng tâm kinh doanh để từ đó khai thác tốt tiềm năng của doanh nghiệp.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Doanh thu thuần là tổng thu nhập của doanh nghiệp do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp các dịch vụ cho bên ngoài sau khi trừ các khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp) và trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong một khoảng thời gian nhất định.
Doanh thu thuần không bao gồm:
+ Doanh thu hoạt động tài chính (trừ cho thuê thiết bị, máy móc có người điều khiển kèm theo).
+ Doanh thu các hoạt động bất thường: Thanh lý, nhượng bán tài sản, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý...
Phương pháp tính
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - các khoản giảm trừ
Việc xác định doanh thu thuần theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế sau này.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo đơn vị thuộc Bộ.
- Phân theo lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ .
4. Kỳ công bố
- Tháng.
- Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc Bộ và Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Tài chính.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0304. Nộp ngân sách Nhà nước
1. Mục đích, ý nghĩa
Nộp ngân sách của các đơn vị thuộc Bộ là chỉ tiêu thống kê tổng hợp để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp. Nộp ngân sách phản ánh nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Nộp ngân sách là các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản nộp khác mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách Nhà nước trong năm. Cụ thể gồm:
+ Các khoản thuế: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) bán hàng nội địa, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế hàng hóa nhập khẩu, thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp...
+ Các khoản phí: Chỉ tính những khoản phí phải nộp cho ngân sách nhà nước như: Phí giám định hàng hóa xuất nhập khẩu, phí kiểm dịch...
+ Các khoản lệ phí: Chỉ tính những khoản lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, như: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lệ phí địa chính, lệ phí bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, lệ phí cấp giấy phép xây dựng, lệ phí quản lý phương tiện giao thông, lệ phí cấp hạn ngạch, giấy phép xuất nhập khẩu...
+ Các khoản phụ thu và phải nộp khác.
Nộp ngân sách không bao gồm các khoản: Đóng góp từ thiện, ủng hộ các phong trào đoàn thể, ủng hộ xây dựng địa phương nơi doanh nghiệp đặt địa điểm sản xuất kinh doanh...
Phương pháp tính:
Việc xác định các khoản nộp ngân sách theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế sau này.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo đơn vị thuộc Bộ.
- Phân theo loại thuế và phí.
4. Kỳ công bố
- Tháng.
- Năm
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc Bộ và áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Tài chính.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
04. LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP
0401. Tổng số lao động bình quân trong năm
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng cho việc phân tích sự biến động về số lượng lao động, sự thay đổi về cơ cấu lao động bình quân trong một thời kỳ (năm) thông qua các chỉ tiêu thống kê. Qua đó phân tích đánh giá tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp về mặt số lượng và chất lượng lao động, đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của đơn vị.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Là chỉ tiêu phản ánh số lượng lao động mà đơn vị sử dụng bình quân trong một thời kỳ nhất định (năm).
Phương pháp tính:
Trong đó: T là số lượng lao động bình quân.
TĐK là số lượng lao động hiện có đầu kỳ.
TCK là số lượng lao động hiện có cuối kỳ.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo đơn vị thuộc Bộ.
4. Kỳ công bố
- Sáu (06) tháng.
- Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc Bộ và áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Tài chính.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0402. Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc
1. Mục đích, ý nghĩa
Thu nhập từ việc làm vừa là mục đích, vừa là động lực của người lao động. Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng, phản ánh thông tin thị trường lao động, thông tin về mức thu nhập từ việc làm. Qua đó, đánh giá mức sống và các điều kiện làm việc của người lao động, đồng thời, là cơ sở lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, xây dựng các chính sách về thu nhập và tài chính, điều chỉnh lương tối thiểu và thương lượng trả công lao động, ấn định nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội và các phúc lợi khác.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Lương là khoản tiền được trả cho thời gian làm việc bình thường, bao gồm lương cơ bản, tiền trợ cấp sinh hoạt và các khoản trợ cấp thường xuyên khác. Không tính vào lương các khoản sau: tiền thanh toán làm ngoài giờ, tiền thưởng, tiền trợ cấp gia đình, tiền bảo hiểm xã hội do người chủ đã trả trực tiếp cho người làm công ăn lương và các khoản chi trả có tính cách ân huệ để bổ sung cho tiền lương bình thường.
- Thu nhập từ việc làm là khoản tiền công dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật trả cho người làm công ăn lương đối với thời gian hoặc công việc đã làm, cùng với khoản tiền trả cho thời gian không làm việc như nghỉ phép hoặc nghỉ hè hàng năm, nghỉ lễ hoặc các thời gian nghỉ khác được trả lương, bao gồm cả những khoản tiền công khác được nhận thường xuyên có tính chất như lương trước khi người chủ khấu trừ (các khoản mà người chủ đã đóng cho người làm công ăn lương như: thuế, đóng bảo hiểm xã hội, tiền đóng cho chế độ hưu trí, phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội trả thay lương (trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động), phí đoàn thể và các khoản nghĩa vụ khác của người làm công ăn lương). Không tính vào thu nhập từ việc làm các khoản sau: Tiền bảo hiểm xã hội và tiền cho chế độ hưu trí mà người chủ đã đóng cho người làm công ăn lương và những phúc lợi mà người làm công ăn lương đã nhận được từ các khoản này, tiền chi trả cho kết thúc hợp đồng, các khoản phúc lợi không thường xuyên (như tiền thưởng cuối năm, tiền biểu,...).
Lưu ý:
+ Bảo hiểm xã hội trả thay lương không bao gồm số tiền 15% mà cơ quan, đơn vị nộp cho cơ quan bảo hiểm.
+ Các khoản thu nhập có tính chất như lương là các khoản mà cơ quan, đơn vị chi trực tiếp cho người lao động như: các khoản từ nguồn hoạt động dịch vụ của cơ quan, công đoàn; thưởng liên doanh, liên kết,...
+ Không tính số tiền kiếm được sau đây: Thu về lợi tức cổ phần, tiền tiết kiệm gửi ngân hàng, thu nhập về quà biếu, quà tặng, chơi sổ số/lô đề,...
- Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc là tổng số tiền thu nhập thực tế tính bình quân một lao động đang làm việc.
Phương pháp tính:
Thu nhập bình quân 1 lao động đang làm việc = Σ LiWi/ Σ Li
Trong đó: i là thời gian tham chiếu.
Li là số lao động bình quân trong kỳ.
Wi là số tiền kiếm được trong kỳ.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo đơn vị thuộc Bộ.
4. Kỳ công bố
- Sáu (06) tháng.
- Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc Bộ và áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Tài chính.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
05. ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
0501. Vốn đầu tư thực hiện
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Vốn đầu tư thực hiện là toàn bộ tiền vốn bỏ ra (chi tiêu) để làm tăng hoặc duy trì năng lực sản xuất và nguồn lực để nâng cao mức sống vật chất và tinh thần trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Nội hàm của vốn đầu tư thực hiện gồm các nội dung sau:
- Vốn đầu tư tạo ra tài sản cố định là chi phí làm tăng thêm giá trị tài sản cố định, gồm: vốn đầu tư xây dựng mới nhà cửa, vật kiến trúc, mua sắm tài sản cố định không qua xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn tài sản cố định (tức là những chi phí bằng tiền để tạo mới, mở rộng, xây dựng lại, khôi phục hoặc nâng cấp năng lực sản xuất của tài sản cố định của nền kinh tế). Toàn bộ chi phí cho việc thăm dò, khảo sát thiết kế và quy hoạch xây dựng chuẩn bị cho việc đầu tư cũng như chi phí lắp đặt máy móc thiết bị cũng được tính vào khoản mục này.
- Vốn đầu tư làm tăng tài sản lưu động là chi phí duy trì và phát triển sản xuất gồm vốn đầu tư mua nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản. Đây là khoản vốn lưu động được bổ sung trong kỳ nghiên cứu.
- Vốn đầu tư thực hiện khác gồm tất cả các khoản đầu tư nhằm tăng năng lực phát triển của xã hội.
Vốn đầu tư thực hiện được phân tổ như sau:
- Chia theo nguồn vốn đầu tư:
+ Vốn ngân sách nhà nước là khoản chi của ngân sách nhà nước để chuẩn bị đầu tư và thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để bố trí cho các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp hoặc không xã hội hóa được thuộc các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước gồm vốn đầu tư từ ngân sách trung ương và vốn đầu tư từ ngân sách địa phương.
Các nguồn vốn đầu tư có tính chất ngân sách nhà nước lấy từ các khoản phí, lệ phí, quảng cáo, xổ số kiến thiết, quỹ đất... để đầu tư cũng được tính là nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.
+ Vốn trái phiếu Chính phủ là nguồn vốn đầu tư từ loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành để huy động vốn đầu tư cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của Nhà nước.
+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là vốn đầu tư cho những dự án đầu tư mà chủ đầu tư có thể vay vốn hưởng lãi suất ưu đãi để đầu tư trong những ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn của Nhà nước, các vùng khó khăn nhà nước khuyến khích đầu tư bảo đảm có hiệu quả kinh tế - xã hội, có khả năng hoàn trả vốn vay.
Các dự án đầu tư được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là các dự án thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư ban hành kèm theo Nghị định hiện hành quy định về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
+ Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ là nguồn vốn đầu tư được hình thành từ hoạt động hợp tác phát triển giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia.
Vốn ODA gồm ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn vay.
Vốn vay ưu đãi là hình thức cung cấp vốn vay có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại nhưng yếu tố không hoàn lại chưa đạt tiêu chuẩn của ODA vốn vay.
Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi do Chính phủ Việt Nam vay để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của Nhà nước được tính là nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước phần vốn nước ngoài.
+ Vốn vay gồm vay ngân hàng thương mại và vốn vay từ các nguồn khác. Đây là khoản tiền mà chủ đầu tư đi vay từ các tổ chức tín dụng trong nước (không kể tín dụng đầu tư của Nhà nước đã nêu ở trên), vay các ngân hàng nước ngoài, vay các tổ chức quốc tế và vay các tổ chức, cá nhân khác để đầu tư sản xuất kinh doanh.
+ Vốn tự có là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư được hình thành từ lợi nhuận, trích ra để đầu tư; từ tiền thanh lý tài sản, từ khấu hao tài sản cố định, từ các quỹ, huy động cổ phần, góp vốn liên doanh của các bên đối tác liên doanh...
+ Vốn khác là nguồn vốn đóng góp tự nguyện, cho, biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, là nguồn vốn huy động ngoài các nguồn vốn trên.
- Chia theo khoản mục đầu tư:
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ những chi phí được biểu hiện thành tiền dùng cho việc xây mới, mở rộng, xây dựng lại và khôi phục tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định, bao gồm: Chi phí khảo sát, quy hoạch; chi phí chuẩn bị đầu tư và thiết kế; chi phí xây dựng; chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị và các khoản chi phí khác ghi trong tổng dự toán.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất, mặc dù không gồm chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng; chi phí đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất; tiền thuê đất hoặc mua quyền sử dụng đất.
Tùy theo mục đích nghiên cứu, vốn đầu tư xây dựng cơ bản có thể được phân tổ theo các tiêu thức khác nhau. Cùng với những phân tổ theo ngành kinh tế, theo tỉnh/thành phố (theo địa bàn), thì vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn được phân theo yếu tố cấu thành với 3 nhóm chính:
+ Vốn đầu tư xây dựng và lắp đặt thiết bị (vốn xây lắp) là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị của công trình gồm chi phí xây dựng công trình, chi phí lắp đặt máy móc, thiết bị vào vị trí công trình, chi phí hoàn thiện công trình.
+ Vốn đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị (vốn thiết bị) là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc mua sắm máy móc, thiết bị và các dụng cụ, khí cụ, gia súc đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định hiện hành, gồm: Giá trị thiết bị, máy móc, dụng cụ, khí cụ, gia súc được coi là tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bảo quản, gia công, kiểm tra máy móc, thiết bị và các dụng cụ, khí cụ trước khi đưa vào lắp đặt. Vốn thiết bị gồm cả giá trị mua sắm thiết bị máy móc cần lắp đặt và thiết bị máy móc không cần lắp đặt.
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản không thuộc vốn xây lắp và vốn thiết bị, gồm: Chi phí tư vấn, đầu tư khảo sát, thiết kế, chi quản lý, chi giải phóng mặt bằng, chi đào tạo lao động tiếp nhận và vận hành công trình, các Khoản chi khác.
0502. Tổng nhu cầu vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư
1. Mục đích, ý nghĩa
Tổng nhu cầu vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ nhu cầu vốn cho các dự án, công trình phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
2.1. Khái niệm
Tổng nhu cầu vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư là toàn bộ chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư, thực hiện đầu tư và xây dựng, chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng của các dự án, công trình phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền. Đối với các dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép, tổng nhu cầu vốn còn bao gồm các chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án.
2.2. Nội dung
2.2.1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án chuẩn bị đầu tư
* Các khoản chi phí:
- Chi phí chuẩn bị đầu tư;
- Chi phí chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư;
- Chi phí thực hiện đầu tư;
- Chuẩn bị sản xuất - sản xuất thử - vốn lưu động để đảm bảo huy động dự án vào hoạt động đạt công suất theo mục tiêu dự án đề ra.
* Vốn cho chuẩn bị đầu tư bao gồm các khoản chi phí:
- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu phục vụ cho lập báo cáo trong các giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư. Phí thẩm định dự án.
* Vốn chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư gồm các khoản chi phí:
- Dàn xếp về vốn (trong trường hợp vay vốn ngoài nước được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận).
- Đấu thầu thực hiện dự án bao gồm:
+ Chi phí chuẩn bị đấu thầu: Chi phí lập hồ sơ mời tuyển, tổ chức sơ tuyển và đánh giá hồ sơ dự tuyển; Chi phí lập hồ sơ mời thầu; Chi phí thông báo mời thầu theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức đấu thầu: Phát hành hồ sơ mời thầu (in ấn hồ sơ tài liệu, gửi hồ sơ mời thầu); Tổ chức hội nghị tiền đấu thầu (nếu có); Bảo quản hồ sơ dự thầu (nếu có); Tổ chức mở thầu
+ Xét thầu và thẩm định kết quả đấu thầu: Đánh giá hồ sơ dự thầu; Thẩm định kết quả đấu thầu.
- Các dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn hỗ trợ quản lý, giám sát, tư vấn xây dựng;
- Chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật ban đầu;
- Khảo sát thiết kế xây dựng; Thiết kế, thẩm định thiết kế;
- Lập tổng dự toán, thẩm định tổng dự toán;
- Đền bù giải phóng mặt bằng;
- Thực hiện tái định cư có liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng của dự án (nếu có);
- Chuẩn bị mặt bằng;
- Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
* Vốn thực hiện đầu tư gồm:
- Chi phí thiết bị;
- Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị;
- Các chi phí khác trong giai đoạn thực hiện đầu tư.
* Chi phí chuẩn bị sản xuất - sản xuất thử
Chi phí nguyên, nhiên vật liệu, nhân công để chạy thử không tải và có tải (trừ đi giá trị sản phẩm thu hồi được);
* Nghiệm thu
* Lãi vay của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư được xác định thông qua hợp đồng tín dụng;
* Vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất) do Bộ Tài chính quy định
* Chi phí bảo hiểm công trình theo quy định của Bộ Tài chính
* Dự phòng
* Chi phí quản lý dự án
* Các khoản thuế theo quy định
* Chi phí giám sát, đánh giá dự án
* Chi phí thẩm định phê duyệt quyết toán
2.2.2. Thành phần vốn
* Vốn cố định (đầu tư cơ bản): Nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu dự án.
Chi phí vốn cố định bao gồm:
- Vốn chuẩn bị đầu tư: Điều tra khảo sát, lập, thẩm định dự án đầu tư.
- Vốn chuẩn bị xây dựng: Chi phí ban đầu về đất đai (đền bù, giải phóng mặt bằng, chuyển quyền sử dụng đất), chi phí khảo sát thiết kế, lập và thẩm định thiết kế, tổng dự toán, chi phí đấu thầu, hoàn tất thủ tục đầu tư (cấp giấy phép xây dựng, giám định, kiểm định thiết bị...). Chi phí xây dựng đường, điện, nước, thi công - lán trại thi công (nếu có).
- Chi phí thực hiện đầu tư:
+ Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục công trình xây dựng. Các công trình kiến trúc, vật kiến trúc và xây dựng hạ tầng (cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông, tường rào, xử lý chất thải...), lắp đặt thiết bị.
+ Chi phí thiết bị: Chi phí mua sắm thiết bị, vận chuyển về chân công trình, bảo quản thiết bị.
+ Chi phí quản lý giám sát thực hiện đầu tư.
+ Chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàn giao.
+ Chi phí huy động vốn: Các khoản lãi vay vốn đầu tư đối với dự án sử dụng vốn vay và các chi phí phải trả trong thời gian thực hiện đầu tư (không tính khoản lãi vay do bên B huy động).
* Vốn hoạt động (lưu động): Là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện đầu tư, huy động vào sản xuất đạt công suất thiết kế...
Vốn hoạt động (lưu động) gồm:
- Vốn sản xuất (tiền nguyên vật liệu điện nước hơi, nhiên liệu, phụ tùng, bao bì, tiền lương).
- Vốn lưu thông (sản phẩm dở dang tồn kho, thành phẩm tồn kho, hàng hóa bán chịu, vốn bằng tiền, chi phí tiếp thị...).
* Vốn dự phòng.
2.2.3. Nguồn vốn, phương án vốn
- Vốn riêng của công ty.
- Vốn góp (công ty cổ phần, công ty liên doanh...).
- Vốn Nhà nước (nếu có).
- Vốn vay thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn - vốn vay trong nước, ngoài nước) và điều kiện vay trả lãi, các căn cứ, cơ sở, biện pháp đảm bảo nguồn vốn.
2.2.4. Hình thức vốn
- Bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ.
- Bằng hiện vật.
- Bằng tài sản (vay trả chậm, thiết bị, nguyên liệu).
- Bằng các dạng khác.
2.3. Phương pháp tính
Phương pháp tính chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư, thực hiện đầu tư và xây dựng, chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng ... cho các dự án chuẩn bị đầu tư bao gồm:
- Tính theo định mức, đơn giá do nhà nước ban hành.
- Đối với công việc chưa có định mức công bố thì chi phí để thực hiện tính bằng cách lập dự toán theo quy định hiện hành.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo đơn vị.
- Phân theo nguồn vốn:
+ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.
+ Vốn vay (gồm: Tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...).
+ Từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách.
+ Vốn khác
- Phân theo lĩnh vực:
+ Khoa học và công nghệ.
+ Giáo dục đào tạo.
+ Thông tin và truyền thông.
+ Y tế, dân số và vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Giao thông, vận tải.
+ Cấp nước và xử lý rác thải, nước thải.
+ Quản lý nhà nước.
+ Chương trình mục tiêu.
+ Khác.
- Phân theo nhóm dự án đầu tư: Nhóm dự án, công trình (trọng điểm quốc gia, A, B, C).
4. Kỳ công bố
- Sáu (06) tháng.
- Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp và Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Công nghiệp nặng, Vụ Công nghiệp nhẹ, Vụ Phát triển nguồn nhân lực, Tổng cục Năng lượng, Cục Hóa chất.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0503. Số lượng dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu thống kê giúp cho các nhà quản lý và lập chính sách có thông tin kịp thời về số lượng các dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất, nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).
Số lượng dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư là số lượng dự án phù hợp với quy hoạch ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền và dự toán chuẩn bị đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm kế hoạch.
Các dự án đầu tư (không kể dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài) được phân loại thành 3 nhóm A, B, C, trong đó:
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng).
- Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước).
Phương pháp tính:
Số dự án đầu tư xây dựng chuẩn bị đầu tư |
= |
Số dự án đầu tư xây dựng quan trọng quốc gia chuẩn bị đầu tư |
+ |
Số dự án đầu tư xây dựng nhóm A chuẩn bị đầu tư |
+ |
Số dự án đầu tư xây dựng nhóm B chuẩn bị đầu tư |
+ |
Số dự án đầu tư xây dựng nhóm C chuẩn bị đầu tư |
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo đơn vị.
- Phân theo dự án đầu tư.
- Phân theo nhóm dự án A, B, C.
4. Kỳ công bố
- Sáu (06) tháng.
- Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp và Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Công nghiệp nặng, Vụ Công nghiệp nhẹ, Vụ Phát triển nguồn nhân lực, Tổng cục Năng lượng, Cục Hóa chất.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0504. Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản, trang thiết bị
1. Mục đích, ý nghĩa
Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá kết quả của hoạt động sản xuất xây dựng trong một thời kỳ nhất định; là tiền đề để tính chỉ tiêu giá trị tăng thêm của ngành xây dựng theo giá thực tế và giá so sánh cũng như xác định cơ cấu ngành kinh tế (theo giá thực tế) và tốc độ tăng, giảm (theo giá so sánh).
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị là kết quả của hoạt động sản xuất xây dựng, bao gồm giá trị của các công việc: chuẩn bị mặt bằng, xây dựng công trình mới, mua sắm tài sản trang thiết bị, hoàn thiện công trình, sửa chữa, mở rộng, cải tạo nâng cấp, lắp ghép các cấu trúc, cấu kiện đúc sẵn, lắp đặt máy móc thiết bị, xây dựng các công trình tạm và những hoạt động khác được qui định tính cho ngành xây dựng như khảo sát, thiết kế qui hoạch phát sinh trong quá trình thi công xây dựng, giá trị cho thuê máy móc, thiết bị kèm người điều khiển...
Nguyên tắc cơ bản tính giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị
- Chỉ tính những kết quả trực tiếp có ích của công tác sản xuất, xây lắp, kết quả lao động có ích của đơn vị xây lắp bao gồm những công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình hoặc công việc xây lắp hoàn thành theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật ghi trong bản thiết kế đã được đơn vị giao thầu (bên A) xác nhận. Không tính những khối lượng phá đi do không đảm bảo chất lượng yêu cầu của thiết kế do đơn vị thi công gây ra.
- Các cấu kiện, nguyên vật liệu dùng cho xây dựng công trình thì chỉ được tính những cấu kiện, nguyên vật liệu được sử dụng và đã kết cấu nên thực thể công trình. Không tính số cấu kiện nguyên vật liệu chưa đưa vào xây dựng công trình.
- Những đơn vị làm nhiệm vụ lắp đặt thiết bị máy móc, chỉ tính giá trị công lắp đặt, không tính giá trị thiết bị máy móc đưa vào công trình.
- Đối với xây dựng cơ bản tự làm của xã phường và các hộ dân cư, phải tính cả nguyên vật liệu mua ngoài, tự làm, đóng góp, ủng hộ theo giá thị trường ở thời điểm xây dựng và tính cả giá trị công lao động đóng góp, ủng hộ của nhân dân, các thành viên, người thân trong gia đình thực hiện và công lao động thuê mướn tạm thời dùng vào hoạt động xây dựng.
- Tính vào giá trị sản xuất cả những công trình xây dựng bỏ dở.
- Đối với sản phẩm dở dang, chỉ tính trong kỳ phần chênh lệch giá trị giữa cuối kỳ và đầu kỳ.
- Trường hợp đơn vị xây lắp nhận thầu thi công mà nguyên vật liệu do bên A cung cấp thì đơn vị xây lắp tính toàn bộ giá trị nguyên vật liệu của cả bên A.
- Giá trị sản xuất kinh doanh của các ngành khác trong cùng một doanh nghiệp xây dựng, nếu có hạch toán riêng thì được bóc tách và tính kết quả vào các ngành tương ứng, không tính vào kết quả vào ngành xây dựng. Trường hợp không tổ chức hạch toán riêng, thì qui ước được tính vào giá trị sản lượng đầu tư xây dựng. Cụ thể:
+ Tiền cho thuê xe máy thi công có người điều khiển kèm theo.
+ Tiền thu chênh lệch với bên A do đơn vị làm nhiệm vụ tổng thầu xây dựng xẻ thầu với các đơn vị khác.
+ Tiền bán phế liệu, phế phẩm do quá trình thi công tạo ra.
Phương pháp tính:
Cách 1: Tính giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo kết quả cuối cùng.
Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị bao gồm:
(1) Giá trị sản xuất xây lắp
- Giá trị công tác xây dựng;
- Giá trị của hoạt động thi công xây dựng cơ bản như: Giá trị hoạt động san lấp mặt bằng chuẩn bị cho thi công xây dựng (dựng lán trại, lắp đặt máy móc thi công...) và giá trị sản phẩm do hoạt động xây dựng tạo ra;
- Giá trị lắp đặt thiết bị, máy móc trong công trình xây dựng;
- Giá trị sửa chữa lớn các công trình xây dựng, nhà cửa, vật kiến trúc;
- Giá trị thu được từ cho thuê máy móc thiết bị xây dựng có kèm người điều khiển;
- Giá trị thu được từ bán phế liệu xây dựng thu hồi được;
- Các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của nhà nước.
(2) Giá trị khảo sát thiết kế - quy hoạch xây dựng
Chỉ tính giá trị các hoạt động khảo sát thiết kế - quy hoạch xây dựng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng và gắn liền với công trình xây dựng được qui định tính vào ngành xây dựng. Giá trị khảo sát thiết kế - quy hoạch xây dựng phục vụ trực tiếp công trình xây dựng bao gồm:
- Giá trị khảo sát, đo đạc địa hình phục vụ công trình xây dựng.
- Giá trị quy hoạch chi tiết các công trình xây dựng.
- Giá trị tư vấn đầu tư xây dựng.
- Giá trị hoạt động khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp công trình xây dựng.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động chuyên về khảo sát thiết kế-quy hoạch xây dựng thì tính giá trị khảo sát thiết kế-quy hoạch xây dựng vào ngành dịch vụ, không tính vào kết quả của ngành xây dựng.
Cách 2: Tính giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo phương pháp chi phí:
Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị tính theo phương pháp chi phí bao gồm: Giá trị sản xuất xây lắp bao gồm: Tổng chi phí hoạt động xây dựng; Giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vật tư do chủ đầu tư cung cấp (nếu có); Lợi nhuận phát sinh từ các hoạt động xây lắp, hoạt động khác liên quan đến hoạt động xây lắp mang lại và chi phí lãi vay; Thuế giá trị gia tăng khấu trừ phát sinh phải nộp trong kỳ.
(1) Tổng chi phí cho hoạt động xây dựng
Tổng chi phí cho hoạt động xây dựng: Là tổng các chi phí phát sinh thực tế cho hoạt động xây dựng trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, gồm cả chi phí của hoạt động xây lắp và các chi phí của hoạt động khác ngoài xây lắp được quy ước tính vào xây dựng như: Chi phí cho thuê máy móc, thiết bị có kèm theo người điều khiển, chi phí thu hồi và tiêu thụ phế liệu xây dựng... Cụ thể bao gồm các khoản sau:
- Chi phí vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ giá trị vật liệu, cấu kiện xây dựng thực tế kết cấu vào thực thể công trình.
Chỉ tính vào mục này giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu trực tiếp sử dụng vào công trình xây dựng, loại trừ giá trị vật liệu, nhiên liệu đã xuất kho nhưng sử dụng không hết phải nhập lại kho.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ chi phí phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong hoạt động xây dựng (không bao gồm tiền lương và bảo hiểm xã hội của những lao động thuộc bộ phận quản lý và tiền lương của những công nhân trực tiếp điều khiển máy móc thi công ), gồm: Lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương, tiền ăn giữa ca và các khoản chi phí khác cho người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số phát sinh bên Có của tài khoản: “Chi phí nhân công trực tiếp” và các sổ kế toán lương và bảo hiểm.
- Chi phí sử dụng máy móc thi công: Là các chi phí phục vụ cho hoạt động của các loại máy móc thi công. Chi phí này bao gồm: Chi phí nhân công của công nhân trực tiếp điều khiển máy móc thi công, chi phí nhiên liệu, điện năng cho máy hoạt động, chi phí về các thiết bị phụ tùng thay thế trong quá trình sửa chữa , chi phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của máy móc thi công.
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phục vụ cho hoạt động của các tổ, đội hoạt động sản xuất tại hiện trường; Bao gồm: Chi phí bộ phận kỹ thuật, gián tiếp quản lý tổ, đội, các chi phí về tổ chức sản xuất, các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất tổ, đội, chi phí khấu hao thiết bị, máy móc sử dụng trong quản lý và các chi phí khác của hoạt động quản lý tổ, đội.
Số liệu lấy từ số phát sinh bên Có của tài khoản “Chi phí sản xuất chung”
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm chi phí nhân viên quản lý (lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của lao động trong bộ máy quản lý doanh nghiệp), chi phí vật liệu phục vụ trực tiếp cho quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho quản lý của doanh nghiệp (nhà văn phòng, thiết bị máy móc của văn phòng), chi phí về các khoản thuế, phí và lệ phí (không gồm thuế giá trị gia tăng), chi dự phòng, chi phí cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác (tiền công tác phí, hội nghị, tiếp khách,...).
Số liệu lấy từ số phát sinh bên Có tài khoản “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.
- Chi phí thực hiện hạng mục công trình do nhà thầu phụ thi công: Là tổng chi phí thực tế trong kỳ báo cáo của nhà thầu phụ đã thực hiện cho các hạng mục công trình mà doanh nghiệp là nhà thầu chính đã thuê nhà thầu phụ.
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp hạch toán khoản này vào bên có của của tài khoản chi phí sản xuất chung. Nếu doanh nghiệp chưa hạch toán khoản này thì lấy số liệu từ báo cáo hàng quí của nhà thầu phụ cho nhà thầu chính.
- Chi phí khác là các khoản chi phí chưa được liệt kê ở trên như: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; Tiền phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng; các khoản chi khác liên quan đến hoạt động xây dựng.
(2) Giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vật tư do chủ đầu tư cung cấp
Gồm giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vật tư phụ tùng khác do bên A cấp được sử dụng trong kỳ, nhưng chưa được tính vào tổng chi phí ở mục 2 “Tổng chi phí cho hoạt động xây dựng”. Trường hợp doanh nghiệp đã xuất hóa đơn khi bên A mua vật liệu và hạch toán chung vào vào tài khoản chi phí vật liệu trực tiếp thì không cần tách riêng khoản chi phí này.
(3) Lợi nhuận trước thuế
Là lợi nhuận kế toán thực hiện trong quý của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận gộp từ hoạt động xây dựng; Lợi nhuận khác phát sinh có liên quan đến hoạt động xây dựng và chi phí lãi vay. Không tính lợi nhuận từ các hoạt động tài chính. Nếu doanh nghiệp không tính được đầy đủ lợi nhuận trong quý thì có thể căn cứ vào khối lượng công trình hoàn thành để tính lợi nhuận theo định mức.
(4) Thuế giá trị gia tăng khấu trừ phát sinh phải nộp
Ghi tổng số thuế giá trị gia tăng khấu trừ và các khoản phải nộp khác phát sinh phải nộp ngân sách Nhà nước trong quý từ các nghiệp vụ phát sinh do hoạt động xây dựng và liên quan đến xây dựng mang lại (không tính các khoản thuế kỳ trước chuyển sang). Trường hợp doanh nghiệp không tính được đầy đủ thuế giá trị gia tăng khấu trừ trong quý thì có thể căn cứ vào khối lượng công trình hoàn thành để tính thuế giá trị gia tăng khấu trừ phát sinh phải nộp theo định mức.
* Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo giá so sánh
Giá trị sản lượng theo giá so sánh về khái niệm và nội dung cũng giống như giá trị sản lượng theo giá thực tế, nhưng được tính toán trên cơ sở cố định giá của người sản xuất để bảo đảm sự so sánh giữa các thời kỳ khi tính tốc độ tăng.
Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo giá so sánh được tính từ giá trị lượng theo giá thực tế và chỉ số giá của người sản xuất.
Phương pháp tính:
Giá trị sản lượng đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản, trang thiết bị theo giá so sánh |
= |
Giá trị sản xuất đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản trang thiết bị theo giá thực tế |
Chỉ số giá xây dựng |
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo đơn vị.
- Phân theo nguồn vốn.
+ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.
+ Vốn vay (gồm: tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...).
+ Từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách.
+ Vốn khác
- Phân theo dự án.
- Phân theo nhóm dự án A, B, C.
4. Kỳ công bố
- Sáu (06) tháng.
- Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp và Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Công nghiệp nặng, Vụ Công nghiệp nhẹ, Vụ Phát triển nguồn nhân lực, Tổng cục Năng lượng, Cục Hóa chất.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0505. Giá trị thực hiện giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản, trang thiết bị
1. Mục đích, ý nghĩa
Hoạt động giải ngân vốn đầu tư nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý nguồn tiền đầu tư xây dựng cơ bản để vừa phải đảm bảo nguồn tiền chi trả, vừa thực hiện kiểm soát chặt chẽ nguồn tiền, hạn chế thất thoát, lãng phí, đầu tư dàn trải, không hiệu quả.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Giá trị thực hiện giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán và những quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.
Vốn đầu tư được giải ngân trong giới hạn tổng mức đầu tư đã duyệt hoặc đã được điều chỉnh (nếu có).
Chủ đầu tư, cơ quan tài chính, ngân hàng (tùy theo nguồn vốn đầu tư của dự án) có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu theo quy định tại khoản này.
+ Đối với các dự án hoặc gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu được thực hiện tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành theo quy định sau đây:
Tạm ứng vốn: Đối với giá trị gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên, mức tạm ứng bằng 10% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu; Giá trị gói thầu từ 10 đến dưới 50 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 15% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu; Giá trị gói thầu dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 20% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu. Việc tạm ứng vốn được thực hiện ngay khi hợp đồng có hiệu lực thi hành và bên nhận tạm ứng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh tiền tạm ứng.
Thu hồi vốn tạm ứng: Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.
+ Đối với việc mua sắm thiết bị, vốn tạm ứng được cấp theo tiến độ thanh toán của chủ đầu tư với đơn vị cung ứng, gia công chế tạo thiết bị đã được quy định trong hợp đồng kinh tế và được thực hiện cho đến khi thiết bị đã nhập kho của chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã được lắp đặt xong và nghiệm thu (đối với thiết bị công nghệ phải lắp đặt).
+ Đối với các hợp đồng tư vấn, mức vốn tạm ứng tối thiểu là 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng và 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho công việc phải thuê tư vấn.
+ Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng nhiều nhất không vượt kế hoạch vốn hàng năm và được thu hồi khi đã thực hiện công việc đền bù giải phóng mặt bằng.
+ Trong năm kết thúc xây dựng hoặc đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác sử dụng, khối lượng xây lắp hạng mục công trình hoặc công trình của năm đó chỉ được thanh toán hết khi có đủ quyết toán công trình với chủ đầu tư; đối với nhà thầu nước ngoài việc tạm giữ và thanh toán theo thông lệ quốc tế.
+ Việc thanh toán vốn đầu tư được thực hiện theo tiến độ và theo giá trúng thầu (đối với hợp đồng trọn gói) hoặc thanh toán theo đơn giá trúng thầu và các điều kiện cụ thể ghi trong hợp đồng (đối với hợp đồng có điều chỉnh giá) trên cơ sở nghiệm thu khối lượng và chất lượng từng kỳ thanh toán.
Sau khi kết thúc dự án, việc thanh quyết toán các gói thầu không được vượt tổng dự toán và tổng mức đầu tư đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.
+ Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng công việc đã hoàn thành thì chủ đầu tư phải trả tiền lãi vay ngân hàng cho nhà thầu đối với khối lượng chậm thanh toán đó kể cả trường hợp đấu thầu và chỉ định thầu hoặc các hình thức giao thầu khác. Ngược lại, nhà thầu không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng, gây thiệt hại kinh tế cho dự án thì chủ đầu tư thực hiện chế độ phạt theo quy định của pháp luật.
+ Các quy định trên đây được áp dụng cho cả hợp đồng giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ; nhà thầu chính, nhà thầu phụ và chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định nêu trên.
+ Đối với vốn sự nghiệp dùng cho xây dựng, vốn quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, việc thanh toán vốn đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây dựng.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo đơn vị.
- Phân theo nguồn vốn.
+ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.
+ Vốn vay (gồm: tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn tín dụng thương mại và vốn vay hợp pháp từ các nguồn khác ...).
+ Từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách.
+ Vốn khác
- Phân theo dự án.
- Phân theo nhóm dự án A, B, C.
4. Kỳ công bố
- Sáu (06) tháng.
- Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp và Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Công nghiệp nặng, Vụ Công nghiệp nhẹ, Vụ Phát triển nguồn nhân lực, Tổng cục Năng lượng, Cục Hóa chất.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0506. Số lượng các công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng
1. Mục đích, ý nghĩa
Thông qua chỉ tiêu này đánh giá được tình hình sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và đúng tiến độ hay không.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động.
Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sản xuất để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án).
Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:
- Nghiệm thu, bàn giao công trình.
- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình.
- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình.
- Bảo hành công trình.
- Quyết toán vốn đầu tư.
- Phê duyệt quyết toán.
* Nghiệm thu, bàn giao công trình
- Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng (kể cả việc hoàn thiện nội, ngoại thất công trình và thu dọn vệ sinh mặt bằng).
Tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng có thể tiến hành bàn giao tạm thời từng phần việc, hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác tạo nguồn vốn thúc đẩy việc hoàn thành toàn bộ dự án.
- Khi bàn giao toàn bộ công trình, phải giao cả hồ sơ hoàn thành công trình, những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình được bàn giao, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, chế độ duy tu bảo dưỡng công trình.
Các hồ sơ xây dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ nhà nước.
Biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư.
- Đối với dự án khu đô thị mới, khi hoàn thành dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới, chủ đầu tư phải lập hồ sơ hoàn công và chuyển giao việc quản lý khai thác sử dụng toàn bộ các công trình kết cấu hạ tầng trên khu đất thuộc dự án cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý khai thác sử dụng.
Một tháng trước khi tổ chức bàn giao công trình, chủ đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn tất việc kiểm kê tài sản công cộng, đánh giá lại giá trị tài sản cố định, bảo dưỡng, sửa chữa kết cấu hạ tầng, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, duy tu bảo dưỡng công trình trước khi chuyển giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức tiếp nhận và giao lại cho tổ chức chuyên trách quản lý, khai thác sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, đồng thời làm thủ tục thành lập đơn vị hành chính mới theo quy định của pháp luật.
- Đối với dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới phải xây dựng trong nhiều năm thì việc tổ chức chuyển giao có thể tiến hành thành nhiều đợt theo kế hoạch phân kỳ đầu tư trong dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
* Kết thúc xây dựng công trình
- Hoạt động xây dựng được kết thúc khi công trình đã được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư.
- Sau khi bàn giao công trình, nhà thầu xây dựng phải thanh lý hoặc di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựng công trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi công theo quy định của hợp đồng, chịu trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các hư hỏng của công trình cho đến khi hết thời hạn bảo hành công trình.
- Hiệu lực hợp đồng xây lắp chỉ được chấm dứt hoàn toàn và thanh quyết toán toàn bộ khi hết thời hạn bảo hành công trình.
- Công trình xây dựng sau khi nghiệm thu bàn giao chủ đầu tư phải đăng ký tài sản theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đăng ký tài sản là biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình.
* Vận hành công trình
- Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng năng lực công trình, đồng bộ hóa tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được đề ra trong dự án.
- Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình.
- Chế độ bảo trì công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
* Bảo hành công trình xây dựng
- Thời hạn tối thiểu bảo hành công trình.
Thời hạn tối thiểu bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải bảo hành cho chủ đầu tư và được quy định như sau:
- Không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I.
- Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại.
- Mức tiền tối thiểu để bảo hành công trình:
Mức tiền tối thiểu bảo hành xây lắp công trình được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị khối lượng xây lắp hạng mục công trình trong thời gian phải bảo hành được quy định như sau:
- 3,0% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I.
- 5,0% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại.
Tiền bảo hành công trình được tính lãi suất như tiền gửi ngân hàng do hai bên thỏa thuận.
Những công trình hoặc hợp đồng do nhà thầu nước ngoài thực hiện được tính theo thông lệ quốc tế.
* Bảo hiểm công trình xây dựng
- Khi tiến hành đầu tư và xây dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp ở Việt Nam.
- Chi phí bảo hiểm công trình là một bộ phận vốn đầu tư của dự án, được tính trong tổng dự toán (dự toán) công trình được duyệt. Chi phí bảo hiểm tính theo tỷ lệ % so với giá trị công trình.
- Các tổ chức tư vấn, nhà thầu xây lắp phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ 3, bảo hiểm sản phẩm khảo sát thiết kế trong quá trình thực hiện dự án. Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất.
- Điều kiện bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, bảo hiểm do các bên thỏa thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.
- Khi xảy ra sự cố, công ty bảo hiểm phải giải quyết kịp thời việc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
- Chế độ bảo hiểm công trình xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
* Quyết toán vốn đầu tư
- Tất cả các dự án đầu tư của các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai thác sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa công trình của dự án vào sử dụng. Thời hạn nộp Hồ sơ quyết toán trình phê duyệt quyết toán là: 03 tháng đối với dự án nhóm C; 06 tháng đối với dự án nhóm B; 09 tháng đối với dự án nhóm A và dự án quan trọng quốc gia.
- Dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong báo cáo quyết toán phải phân tích rõ từng nguồn vốn.
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thực hiện hàng năm, tổng mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án; giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất sử dụng. Đối với các dự án đầu tư kéo dài nhiều năm, khi quyết toán chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác định giá trị tài sản cố định mới tăng và giá trị tài sản bàn giao.
- Phương pháp quy đổi vốn thống nhất trong từng thời kỳ theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Nội dung báo cáo quyết toán, nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn do doanh nghiệp nhà nước huy động để đầu tư phát triển theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
* Thẩm tra và phê duyệt quyết toán:
Tất cả các dự án đầu tư dùng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước phải được thẩm tra và phê duyệt quyết toán theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về việc quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.
- Thẩm tra quyết toán:
+ Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án.
+ Thẩm tra nguồn vốn đầu tư thực hiện.
+ Thẩm tra chi phí đầu tư thực hiện chi tiết từng khoản chi phí phát sinh so với dự toán được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước.
+ Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.
+ Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư.
+ Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng.
- Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:
Sau khi thẩm tra quyết toán, cơ quan thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán gồm có:
+ Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán.
+ Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và các tài liệu do chủ đầu tư trình (kèm theo).
+ Trường hợp thành lập Tổ công tác thẩm tra quyết toán, người thẩm tra báo cáo Tổ thẩm tra quyết toán kết quả thẩm tra; Tổ thẩm tra quyết toán, tham gia hoàn chỉnh, thông qua báo cáo thẩm tra quyết toán của người thẩm tra để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Các tài liệu do chủ đầu tư trình (kèm theo):
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư;
+ Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án;
+ Báo cáo kiểm toán (nếu có);
+ Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; văn bản báo cáo tình hình chấp hành của chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan đối với các kết luận trên.
* Hoàn trả vốn đầu tư
- Thu hồi vốn đầu tư là nguyên tắc bắt buộc đối với tất cả các dự án đầu tư có quy định thu hồi vốn.
- Đối với các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp mà chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn hoặc trả nợ vay thì nguồn vốn để thu hồi và trả nợ vay bao gồm toàn bộ khấu hao cơ bản, một phần lợi nhuận và các nguồn vốn khác (nếu có).
Trường hợp không thu hồi được vốn và hoàn trả hết nợ vay, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay do chủ đầu tư trực tiếp vay của nước ngoài có bảo lãnh của Nhà nước hoặc vốn vay thương mại có bảo lãnh của Nhà nước thì chủ đầu tư có trách nhiệm thống nhất với cơ quan bảo lãnh về kế hoạch trả nợ vốn vay theo hợp đồng vay vốn và quy định của pháp luật.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo đơn vị.
- Phân theo dự án.
- Phân theo nhóm dự án A, B, C.
4. Kỳ công bố
- Sáu (06) tháng.
- Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp và Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Công nghiệp nặng, Vụ Công nghiệp nhẹ, Vụ Phát triển nguồn nhân lực, Tổng cục Năng lượng, Cục Hóa chất.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0507. Giá trị thực hiện vốn đầu tư tài chính
1. Mục đích, ý nghĩa
Đầu tư tài chính là một hoạt động có ý nghĩa lớn trong việc tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi, sử dụng chưa hiệu quả đầu tư vào các cơ hội kinh doanh trên thị trường để mở rộng cơ hội thu lợi nhuận và hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Chỉ tiêu thống kê về giá trị thực hiện vốn đầu tư tài chính được tính toán sẽ đóng góp vào việc đánh giá hiệu quả của công tác đầu tư trong kỳ và lên kế hoạch thực hiện đầu tư trong những giai đoạn tiếp theo.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực, tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Vốn đầu tư tài chính là toàn bộ tiền vốn doanh nghiệp bỏ ra (chi tiêu) chủ yếu thông qua hình thức mua chứng khoán, trái phiếu hoặc các công cụ tài chính khác.
Các công cụ tài chính bao gồm:
* Những công cụ trên thị trường tiền tệ:
- Tín phiếu kho bạc
- Chứng khoán
- Trái phiếu đô thị
- Chứng chỉ tiền gửi
- Thương phiếu
- Hợp đồng mua lại
- Chấp phiếu ngân hàng
- Các quỹ dự phòng
* Những công cụ trên thị trường vốn:
- Cổ phiếu
- Trái phiếu
- Chứng chỉ quỹ
- Các khoản vay thế chấp
* Những loại công cụ tài chính phát sinh:
- Hợp đồng kỳ hạn
- Hợp đồng giao sau
- Hợp đồng quyền chọn
- Hợp đồng hoán đổi
Khối lượng vốn đầu tư tài chính thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động đầu tư tài chính.
Nội dung hoạt động đầu tư tài chính bao gồm:
* Phân loại theo thời hạn đầu tư:
- Đầu tư ngắn hạn là những khoản đầu tư có thời hạn trong vòng 12 tháng.
- Đầu tư dài hạn là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn sau 12 tháng.
* Phân loại theo lĩnh vực đầu tư: Tùy thuộc vào hoạt động đầu tư, có thể liệt kê một số lĩnh vực hoạt động đầu tư tài chính chủ yếu sau:
- Hoạt động đầu tư vào công ty con
- Hoạt động góp vốn liên doanh
- Hoạt động đầu tư vào công ty liên kết
- Hoạt động đầu tư chứng khoán
- Hoạt động cho vay vốn
- Hoạt động đầu tư tài chính khác
* Hoạt động đầu tư vào công ty con:
Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ). Khoản đầu tư vào công ty con bao gồm:
- Đầu tư cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty mẹ trong công ty con. Cổ phiếu có gồm cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi.
Công ty mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu phổ thông tại Công ty con có quyền tham gia Đại hội cổ đông, có thể ứng cử và bầu cử vào Hội đồng quản trị, có quyền biểu quyết các vấn đề quan trọng về sửa đổi, bổ sung điều lệ, phương án kinh doanh, phân chia lợi nhuận theo qui định trong điều lệ hoạt động của doanh nghiệp. Công ty mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu được hưởng cổ tức trên kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con, nhưng đồng thời chủ sở hữu cổ phiếu cũng phải chịu rủi ro khi công ty con thua lỗ, giải thể (hoặc phá sản) theo điều lệ của doanh nghiệp và Luật phá sản doanh nghiệp.
- Khoản đầu tư vốn dưới hình thức góp vốn bằng tiền, tài sản khác vào công ty con hoạt động theo loại hình công ty Nhà nước, công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần Nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác.
* Hoạt động góp vốn liên doanh
Liên doanh là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh. Có 3 hình thức liên doanh chủ yếu sau:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát (còn gọi là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát).
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát (hay còn gọi là tài sản đồng kiểm soát).
- Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát (hay còn gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát).
Vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kể cả tiền vay dài hạn dùng vào việc góp vốn.
* Hoạt động đầu tư vào công ty liên kết
Khoản đầu tư được xác định là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp từ 20% đến dưới 50% vốn chủ sở hữu (từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết) của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác.
- Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trong công ty liên kết đúng bằng tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư trong công ty liên kết:
Tỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trực tiếp trong công ty liên kết |
= |
Tổng số vốn góp của nhà đầu tư trong công ty liên kết |
x 100% |
Tổng số vốn chủ sở hữu của công ty liên kết |
- Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết khác với tỷ lệ vốn góp do có thỏa thuận khác giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, quyền biểu quyết của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào biên bản thỏa thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết.
- Giá gốc của khoản đầu tư vào công ty liên kết bao gồm: Phần vốn góp hoặc giá thực tế mua khoản đầu tư cộng với các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch...
- Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng tài sản cố định, vật tư, hàng hóa thì giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất đánh giá.
* Hoạt động đầu tư chứng khoán
Đầu tư chứng khoán là hoạt động đầu tư tài chính dùng vốn nhàn rỗi để mua các loại chứng khoán nhằm mục đích hưởng lãi hoặc chia sẻ lợi ích và cả trách nhiệm với doanh nghiệp khác cũng như sử dụng chứng khoán làm đối tượng kinh doanh.
Chứng khoán bao gồm: Cổ phiếu và trái phiếu
- Cổ phiếu: Là chứng chỉ pháp lý xác nhận phần vốn góp của chủ sở hữu vào các công ty cổ phần, các chủ sở hữu này được gọi là cổ đông.
Cổ đông được hưởng cổ tức cổ phần - gọi là cổ tức, căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần, nhưng đồng thời phải chịu rủi ro khi công ty bị thua lỗ, giải thể hoặc phá sản theo điều lệ công ty cổ phần hoặc Luật Phá sản doanh nghiệp.
- Trái phiếu: Là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nước hoặc doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển. Trái phiếu gồm:
+ Trái phiếu Chính phủ: Là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ Tài Chính phát hành dưới các hình thức: Tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình. Trái phiếu có nhiều mệnh giá khác nhau được in sẵn hoặc không in trên tờ trái phiếu. Trái phiếu được tự do chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp trong quan hệ tín dụng, hoặc được thừa kế. Thông thường khoản tiền lãi của trái phiếu có thể nhận trước, nhận sau hoặc định kỳ nhận lãi, còn tiền gốc được thanh toán một lần khi trái phiếu đáo hạn.
Tín phiếu kho bạc nhà nước: Là một loại trái phiếu ngắn hạn (dưới 1 năm) được phát hành thông qua đấu thầu do Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà Nước tổ chức. Loại trái phiếu này không phải chỉ nhằm mục đích vay vốn cho Ngân sách quốc gia mà mục đích cao hơn của nó là thực hiện chính sách tiền tệ, khắc phục tình trạng lạm phát, nhằm đảm bảo hợp lý khối lượng tiền tệ trong lưu thông.
Trái phiếu kho bạc nhà nước: Là loại trái phiếu trung hạn và dài hạn phát hành cho ngân sách nhà nước.
Trái phiếu công trình: Là một loại trái phiếu Chính phủ được phát hành để xây dựng các công trình, dự án do Chính Phủ và địa phương thực hiện, vốn hoàn trả trái phiếu (gốc và lãi) được lấy từ nguồn thu của công trình khi đưa vào sử dụng.
+ Trái phiếu công ty: Là chứng chỉ nợ do công ty cổ phần phát hành để vay vốn của quần chúng trong thời gian dài. Trái phiếu được phát hành khi Công ty cổ phần cần thêm vốn hoạt động (sau khi đã góp đủ vốn cổ phần) nhưng không chọn giải pháp tăng vốn vì thủ tục phức tạp và không muốn nhận thêm cổ đông.
Chủ sở hữu trái phiếu được gọi là trái chủ - được hưởng một khoản tiền lời nhất định bất kể kết quả hoạt động của công ty lời hay lỗ.
+ Trái phiếu Ngân hàng: Là trái phiếu do ngân hàng thương mại phát hành để huy động vốn qua sự cho phép của Ngân hàng Nhà nước.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo đơn vị.
- Phân theo lĩnh vực đầu tư.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp và Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Công nghiệp nặng, Vụ Công nghiệp nhẹ, Tổng cục Năng lượng.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
06. ĐÀO TẠO
0601. Số lượng sinh viên tuyển mới, theo học, tốt nghiệp
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu sinh viên ở các bậc đào tạo. Đây là cơ sở để xác định đầu vào của lực lượng lao động qua đào tạo, làm căn cứ cho việc lập kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của ngành, tỉnh, vùng và quốc gia.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số lượng sinh viên tuyển mới là số sinh viên được tuyển vào năm đầu tiên của khóa học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau. Chỉ tính số lượng thực tế nhập học, không tính theo số có giấy báo gọi nhập học.
Số lượng sinh viên theo học là số người học có tên trong danh sách, đang theo học tất cả các khóa học theo từng cấp trình độ và hình thức đào tạo khác nhau tại thời điểm đầu năm học của mỗi trường.
Số lượng sinh viên tốt nghiệp là số sinh viên đã học hết chương trình đào tạo, đã dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ tốt nghiệp và đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ theo từng cấp trình độ và các loại hình đào tạo khác nhau.
Phương pháp tính:
- Số học sinh viên tuyển mới = Tổng số sinh viên tuyển mới và thực tế nhập học trong năm báo cáo.
- Số sinh viên theo học = Tổng số sinh viên thực tế đang theo học tất cả các khóa học tại thời điểm báo cáo.
- Số sinh viên tốt nghiệp = Tổng số sinh viên đã tốt nghiệp và được cấp bằng hoặc chứng chỉ trong năm báo cáo.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo đơn vị thuộc Bộ.
- Phân theo trình độ, hình thức đào tạo (Sau đại học, đại học, cao đẳng).
- Phân theo nhóm đào tạo (trong nước, ngoài nước).
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Phát triển nguồn nhân lực.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0602. Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu và trình độ của giảng viên, giáo viên đang làm việc tại các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ. Đây là cơ sở để lập kế hoạch tuyển sinh đào tạo.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Cản bộ quản lý (gọi tắt là cán bộ) là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong Nhà trường. Những người có chức vụ quản lý như: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các trưởng, phó phòng, các cán bộ làm việc ở các phòng ban như phòng giáo vụ, kế hoạch tài vụ, các phòng ban liên quan khác.
Viên chức phục vụ đào tạo (gọi tắt là viên chức) là những người được tuyển dụng vào các vị trí công tác chuyên môn tại các phòng chức năng, Khoa, Bộ môn, không trực tiếp giảng dạy hoặc có thời gian giảng dạy dưới 50% thời gian làm việc tại trường.
Cán bộ quản lý, viên chức phục vụ đào tạo được tính tại thời điểm báo cáo và được phân tổ theo chức danh đảm nhận.
Giảng viên, giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, bao gồm những người trực tiếp giảng dạy, các tổ trưởng, tổ phó bộ môn; các chủ nhiệm, phó chủ nhiệm khoa ... kể cả những người đang trong thời kỳ tập sự hay thỉnh giảng có thời gian giảng dạy tại trường trên 50% thời gian làm việc. Không kể những cán bộ ngạch quản lý.
Những người có chức vụ quản lý như: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các trưởng, phó phòng, các cán bộ làm việc ở các phòng ban như phòng giáo vụ, kế hoạch tài vụ, các phòng ban liên quan khác, có tham gia giảng dạy dưới 50% thời gian không tính là giảng viên, giáo viên giảng dạy.
Cơ cấu giảng viên, giáo viên gồm 2 loại:
- Cơ hữu là những giảng viên, giáo viên thuộc biên chế nhà nước, tham gia giảng dạy lâu dài tại nhà trường và được hưởng lương từ ngân sách sự nghiệp, giảng viên được ký hợp đồng dài hạn (lớn hơn 3 năm).
- Hợp đồng là những giảng viên, giáo viên không thuộc biên chế nhà nước của trường, chỉ giảng dạy tại trường theo hợp đồng ngắn hạn (nhỏ hơn 3 năm). Các giảng viên, giáo viên này sẽ chỉ được tiếp tục tham gia giảng dạy trên cơ sở một hợp đồng (gia hạn) khác. Giảng viên, giáo viên hợp đồng không hưởng lương từ ngân sách sự nghiệp.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo đơn vị thuộc Bộ.
- Phân theo học hàm, học vị.
- Phân theo chuyên ngành đào tạo.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Phát triển nguồn nhân lực.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0603. Thu học phí, lệ phí
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền thu được từ các khoản phí, lệ phí của nhà trường trong năm tài khóa.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Thu học phí, lệ phí là tổng giá trị các khoản thu từ học phí, lệ phí làm tăng lợi ích kinh tế dưới hình thức các khoản tiền thu về từ các nguồn thu học phí, lệ phí trong kỳ kế toán.
Tổng thu học phí là tổng tiền thu được từ các loại hình đào tạo trong năm tài khóa.
Tổng thu lệ phí là tổng tiền thu được từ các hoạt động đào tạo và hỗ trợ đào tạo, các hoạt động khác (nếu có)...
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo đơn vị thuộc Bộ.
- Phân theo nguồn thu.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Phát triển nguồn nhân lực.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0604. Chi cho hoạt động đào tạo
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu phản ánh số tiền chi cho các hoạt động giáo dục đào tạo của nhà trường.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Tổng chi là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức các khoản tiền chi ra trong kỳ kế toán.
Tổng chi được tính bằng tổng số tiền nhà trường chi cho các nội dung theo phạm vi tính trong năm báo cáo
3. Phân tổ chủ yếu
- Phân theo đơn vị thuộc Bộ.
- Phân theo chương trình .
- Phân theo mục đích.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thuơng.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Phát triển nguồn nhân lực.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
0605. Số lượng cơ sở đào tạo
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chỉ tiêu phản ánh cơ cấu, số lượng các cơ sở đào tạo của nhà trường.
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số lượng cơ sở đào tạo là số địa điểm của một trường sở hữu dùng cho công tác giáo dục, đào tạo (Không bao gồm cơ sở thực hiện các chương trình liên kết trong nước và nước ngoài đặt lại địa điểm của đơn vị khác).
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo đơn vị thuộc Bộ.
4. Kỳ công bố
Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Vụ Phát triển nguồn nhân lực.
- Phối hợp: Vụ Kế hoạch.
07. NÔNG THÔN MỚI
0701. Số xã đạt tiêu chí nông thôn mới về điện
1. Mục đích, ý nghĩa
Phản ánh được số xã đạt nông thôn mới về điện trên địa bàn từng tỉnh, thành phố (Tiêu chí số 4 về điện nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới).
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Xã đạt nông thôn mới về điện (tiêu chí số 4 trong Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới) khi đáp ứng đồng thời tiêu chí 4.1 về Hệ thống điện đạt chuẩn; tiêu chí 4.2 về Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn tại thời điểm đánh giá.
- Xã đạt tiêu chí 4.1 về Hệ thống điện đạt chuẩn
+ Hệ thống điện bao gồm các nguồn từ lưới điện quốc gia hoặc ngoài lưới điện quốc gia; hệ thống các trạm biến áp phân phối, các đường dây trung áp, các đường dây hạ áp, công tơ đo đếm phục vụ sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân.
+ Đánh giá hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện theo hướng dẫn tại Quyết định số 4293/QĐ-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Phương pháp đánh giá thực hiện Tiêu chí số 4 về điện nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
- Xã đạt tiêu chí 4.2 về Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn.
+ Đối với khu vực sử dụng nguồn từ lưới điện quốc gia: Đảm bảo có điện sử dụng hàng ngày, đủ nguồn năng lượng sử dụng cho các thiết bị sản xuất, sinh hoạt, chiếu sáng trong gia đình;
+ Đối với khu vực sử dụng nguồn từ năng lượng tái tạo, trạm diezen độc lập: Đảm bảo có điện sử dụng hàng ngày, đủ nguồn năng lượng sử dụng cho các thiết bị sinh hoạt, chiếu sáng trong gia đình, số giờ cấp điện trong ngày đảm bảo lớn hơn 12 giờ/ngày đối với khu vực đất liền và lớn hơn 08 giờ/ngày đối với khu vực hải đảo;
+ Tỷ lệ số hộ sử dụng điện thường xuyên: Đánh giá chi tiết theo theo hướng dẫn tại Quyết định số 4293/QĐ-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Phương pháp đánh giá thực hiện Tiêu chí số 4 về điện nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
4. Kỳ công bố
- Sáu (06) tháng.
- Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Công nghiệp địa phương.
- Phối hợp: Tổng cục Năng lượng, Vụ Kế hoạch.
0702. Số xã đạt tiêu chí nông thôn mới về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
1. Mục đích, ý nghĩa
Phản ánh được số xã đạt nông thôn mới về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trên địa bàn từng tỉnh, thành phố (Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới),
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Xã đạt nông thôn mới về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn (tiêu chí số 7 trong Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới) khi đáp ứng một các nội dung sau đây:
- Có chợ nông thôn trong quy hoạch (xã/cụm xã) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 4800/QĐ-BCT ngày 8 tháng 12 năm 2016 về việc hướng dẫn thực hiện và xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
- Có siêu thị mini hoặc cửa hàng tiện lợi/cửa hàng kinh doanh tổng hợp đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 4800/QĐ-BCT ngày 8 tháng 12 năm 2016 về việc hướng dẫn thực hiện và xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
- Mức độ đạt chuẩn của tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn phục vụ cho việc xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh) quy định để phù hợp điều kiện thực tế của địa phương trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Công Thương tại Quyết định số 4800/QĐ-BCT ngày 8 tháng 12 năm 2016 về việc hướng dẫn thực hiện và xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
- Trường hợp xã chưa có chợ do nhu cầu thực tế chưa cần đầu tư xây dựng chợ và trong quy hoạch không có chợ; xã chưa có siêu thị, cửa hàng kinh doanh tổng hợp/cửa hàng tiện lợi do nhu cầu thực tế chưa cần đầu tư xây dựng và chưa có trong quy hoạch sẽ không xem xét tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn.
3. Phân tổ chủ yếu
Phân theo tỉnh/thành phố.
4. Kỳ công bố
- Sáu (06) tháng.
- Năm.
5. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Công nghiệp địa phương.
- Phối hợp: Vụ Thị trường trong nước, Vụ Kế hoạch.
