quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 38/2026/TT-BNNMT Quy định tiêu chí công nhận tiến bộ kỹ thuật
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày BH10/09/2026
Hiệu lực26/10/2026
12 điều
Thông tư

Thông tư 38/2026/TT-BNNMT Quy định tiêu chí công nhận tiến bộ kỹ thuật

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Người ký
Đặng Ngọc Điệp
Ngày ban hành
10/09/2026
Ngày hiệu lực
26/10/2026
Tình trạng
Chưa có hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
______________

Số: 38/2026/TT-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong
nông nghiệp và môi trường

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp và môi trường.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý trong nông nghiệp và môi trường (sau đây viết tắt là tiến bộ kỹ thuật).

2. Ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý khuyến khích chuyển giao trong nông nghiệp và môi trường (sau đây viết tắt là danh mục tiến bộ kỹ thuật).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp và môi trường.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tiến bộ kỹ thuật là sản phẩm tạo ra từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; giải pháp kỹ thuật; giải pháp quản lý; giải pháp áp dụng.

2. Tiến bộ kỹ thuật được công nhận lần đầu là tiến bộ kỹ thuật mà trước thời điểm nộp hồ sơ chưa có tiến bộ kỹ thuật nào cùng nội dung kỹ thuật chủ yếu, đối tượng và mục đích áp dụng được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

3. Tiến bộ kỹ thuật tương tự tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận là tiến bộ kỹ thuật có cùng nhóm đối tượng, cùng mục đích áp dụng và có nội dung kỹ thuật chủ yếu tương đồng với tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận; đồng thời có điểm mới hoặc nội dung cải tiến làm thay đổi chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chất lượng, hiệu quả hoặc điều kiện áp dụng, đủ cơ sở để xem xét công nhận.

Điều 4. Tiêu chí công nhận tiến bộ kỹ thuật

1. Tiêu chí đối với tiến bộ kỹ thuật công nhận lần đầu hoặc mở rộng phạm vi áp dụng:

a) Có tính mới, tính sáng tạo, tính ổn định và khả năng cạnh tranh cao;

b) Đảm bảo chất lượng, giảm thiểu tác động đến môi trường, có triển vọng mở rộng sản xuất.

2. Tiêu chí đối với tiến bộ kỹ thuật tương tự tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và có hiệu quả kinh tế cao hơn ít nhất 10% so với tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN TIẾN BỘ KỸ THUẬT

Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền công nhận tiến bộ kỹ thuật

1. Các Cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, thẩm định, công nhận tiến bộ kỹ thuật áp dụng trên phạm vi từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

2. Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính công nhận tiến bộ kỹ thuật thực hiện tiếp nhận, đánh giá, công nhận tiến bộ kỹ thuật áp dụng trong phạm vi tỉnh.

3. Trường hợp tiến bộ kỹ thuật đề nghị công nhận có nội dung liên quan đến phạm vi quản lý từ 02 Cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên quy định tại khoản 1 Điều này, Cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan chính đến mục tiêu, đối tượng, sản phẩm đầu ra hoặc lĩnh vực áp dụng chủ yếu của tiến bộ kỹ thuật là cơ quan chủ trì tiếp nhận hồ sơ, đánh giá, công nhận tiến bộ kỹ thuật.

4. Trường hợp tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận trong phạm vi tỉnh, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở rộng áp dụng trên phạm vi từ 02 tỉnh trở lên thì gửi hồ sơ đề nghị công nhận mở rộng phạm vi áp dụng đến Cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật

1. Hồ sơ đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật gồm:

a) Văn bản đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo kết quả nghiên cứu tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản nhận xét ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất của tối thiểu 03 tổ chức hoặc cá nhân theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật:

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nhận tiến bộ kỹ thuật (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân đăng ký) gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công nhận tiến bộ kỹ thuật quy định tại Điều 5 Thông tư này (sau đây viết tắt là cơ quan có thẩm quyền);

b) Đối với hồ sơ nộp trực tuyến, việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định;

c) Thẩm định hồ sơ:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền công nhận tiến bộ kỹ thuật thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, thẩm định tiến bộ kỹ thuật (sau đây viết tắt là Hội đồng). Thành phần, phương thức, trình tự thẩm định của Hội đồng thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này;

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định thành lập Hội đồng, cơ quan có thẩm quyền tổ chức họp Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật;

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản về kết quả họp Hội đồng và các nội dung cần hoàn thiện (nếu có) đến tổ chức, cá nhân đăng ký;

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân đăng ký hoàn thiện hồ sơ gửi về cơ quan có thẩm quyền. Quá thời hạn nêu trên nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ hủy hồ sơ đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật, trường hợp có nhu cầu, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký lại;

d) Công nhận tiến bộ kỹ thuật:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng (nếu có) hoặc kể từ ngày Hội đồng có kết luận đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này và đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc trang tin điện tử của cơ quan;

Trường hợp không công nhận tiến bộ kỹ thuật, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật.

Điều 7. Thành phần, phương thức, trình tự phiên họp của Hội đồng

1. Thành phần Hội đồng

a) Hội đồng có ít nhất 07 thành viên gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký và các ủy viên;

b) Những người không được tham gia Hội đồng: Tác giả, đồng tác giả đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật; cá nhân thuộc tổ chức đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật; người có quan hệ thân thích (vợ, chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột) với tác giả hoặc người có bằng chứng xung đột lợi ích.

2. Phương thức hoạt động

a) Trước phiên họp ít nhất 05 ngày làm việc, thành viên Hội đồng được cung cấp toàn bộ hồ sơ;

b) Hội đồng họp theo phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tuyến kết hợp trực tiếp;

c) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt tối thiểu 2/3 thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch, ủy viên thư ký và tối thiểu 01 ủy viên phản biện. Trường hợp 01 ủy viên phản biện vắng mặt, phải gửi ý kiến đánh giá bằng văn bản;

d) Thành viên Hội đồng đánh giá tiến bộ kỹ thuật đề nghị công nhận theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Hội đồng đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật khi có tối thiểu 2/3 thành viên tham dự họp Hội đồng đánh giá ở mức “Đạt” (trong đó phải có ít nhất 01 ý kiến đánh giá "Đạt" của ủy viên phản biện);

e) Thành viên Hội đồng phải trung thực, khách quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.

3. Trình tự phiên họp của Hội đồng

a) Ủy viên thư ký đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;

b) Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp;

c) Ủy viên phản biện đọc nhận xét; thành viên Hội đồng nêu ý kiến nhận xét tiến bộ kỹ thuật;ủy viên thư ký đọc ý kiến đánh giá của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo;

d) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 3 người là ủy viên Hội đồng, trong đó có trưởng ban kiểm phiếu và 2 thành viên;

đ) Thành viên Hội đồng đánh giá, bỏ phiếu công nhận tiến bộ kỹ thuật;

e) Ban kiểm phiếu tổng hợp phiếu đánh giá công nhận tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này;

g) Hội đồng công bố kết quả kiểm phiếu và thông qua biên bản làm việc của Hội đồng theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật

1. Sau ngày 30 tháng 11 hàng năm, cơ quan có thẩm quyền công nhận tiến bộ kỹ thuật quy định tại Điều 5 Thông tư này có trách nhiệm tổng hợp Danh mục tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua cơ quan quản lý khoa học và công nghệ) để tổng hợp, theo dõi.

2. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, cơ quan quản lý khoa học và công nghệ tổng hợp, trình Bộ trưởng ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật theo Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Chủ trì tham mưu, hướng dẫn thực hiện các quy định về công nhận tiến bộ kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Theo dõi, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về công nhận tiến bộ kỹ thuật khi phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

3. Tổng hợp trình Bộ trưởng ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý khuyến khích chuyển giao trong nông nghiệp và môi trường.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền công nhận tiến bộ kỹ thuật

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong hoạt động công nhận tiến bộ kỹ thuật theo lĩnh vực hoặc phạm vi địa bàn được phân công quản lý.

2. Gửi Danh mục tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua cơ quan quản lý khoa học và công nghệ) để tổng hợp.

3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công nhận tiến bộ kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ được phân công quản lý.

4. Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính công nhận tiến bộ kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc công nhận tiến bộ kỹ thuật theo phạm vi địa bàn được phân công quản lý.

Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có tiến bộ kỹ thuật được công nhận và của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có tiến bộ kỹ thuật được công nhận

Tổ chức, cá nhân có tiến bộ kỹ thuật được công nhận chịu trách nhiệm về xuất xứ và các tài liệu liên quan của tiến bộ kỹ thuật.

2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 12. Hiệu lực và điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 10 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp.

3. Bãi bỏ Điều 8 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4. Đối với hồ sơ đăng ký tiến bộ kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT

- Các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;

- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;

- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Lưu: VT, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Đặng Ngọc Điệp

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều12
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  5. 05Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 07Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 08Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 09Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026