quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 37/2026/TT-BGDĐT Danh mục ngành nghề đặc thù nghệ thuật, thể thao
    Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
    Ngày BH29/04/2026
    Hiệu lực29/04/2026
    3 điều
    Thông tư

    Thông tư 37/2026/TT-BGDĐT Danh mục ngành nghề đặc thù nghệ thuật, thể thao

    Cơ quan ban hành
    Bộ Giáo dục và Đào tạo
    Người ký
    Lê Quân
    Ngày ban hành
    29/04/2026
    Ngày hiệu lực
    29/04/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    _______
    Số: 37/2026/TT-BGDĐT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________

    Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Ban hành danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao

    Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;

    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao.

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026

    Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào danh mục ngành, nghề trong giáo dục nghề nghiệp; các nguyên tắc và tiêu chí tại Phụ lục của Thông tư này; nhu cầu sử dụng nhân lực; thực tiễn tổ chức đào tạo và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, có trách nhiệm tổ chức rà soát, đánh giá danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao; đề xuất việc bổ sung, điều chỉnh danh mục, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.

    Nơi nhận:

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Ủy ban VHXH của Quốc hội;

    - Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;

    - Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;

    - Ủy ban Trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Bộ trưởng;

    - Các Thứ trưởng;

    - Như điều 3 (để thực hiện);

    - Cục kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);

    - Công báo;

    - UBND tỉnh, thành phố;

    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT.

    - Lưu: VT, GDNNGDTX (15).

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG






    Lê Quân

    DANH MỤC

    NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT, THỂ THAO
    (Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
     

    STT

    Mã (**)

    Giáo dục trung học nghề

    Mã (*)

    Trình độ trung cấp

    Mã (*)

    Trình độ cao đẳng

    5

    6

    21

    Nghệ thuật

    521

    Nghệ thuật

    621

    Nghệ thuật

    2101

    Mỹ thuật

    52101

    Mỹ thuật

    62101

    Mỹ thuật

    1

    210102

    Điêu khắc

    5210102

    Điêu khắc

    6210102

    Điêu khắc

    2

    210103

    Hội họa

    5210103

    Hội họa

    6210103

    Hội họa

    3

    210104

    Đồ họa

    5210104

    Đồ họa

    6210104

    Đồ họa

    4

    210105

    Gốm

    5210105

    Gốm

    6210105

    Gốm

    5

    210404

    Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh

    5210404

    Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh

    6210404

    Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh

    2102

    Nghệ thuật trình diễn

    52102

    Nghệ thuật trình diễn

    62102

    Nghệ thuật trình diễn

    6

    210201

    Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế

    5210201

    Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế

    7

    210202

    Nghệ thuật biểu diễn dân ca

    5210202

    Nghệ thuật biểu diễn dân ca

    6210202

    Nghệ thuật biểu diễn dân ca

    8

    210203

    Nghệ thuật biểu diễn chèo

    5210203

    Nghệ thuật biểu diễn chèo

    9

    210204

    Nghệ thuật biểu diễn tuồng

    5210204

    Nghệ thuật biểu diễn tuồng

    10

    210205

    Nghệ thuật biểu diễn cải lương

    5210205

    Nghệ thuật biểu diễn cải lương

    11

    210208

    Nghệ thuật biểu diễn xiếc

    5210208

    Nghệ thuật biểu diễn xiếc

    6210208

    Nghệ thuật biểu diễn xiếc

    12

    210211

    Diễn viên kịch - điện ảnh

    5210211

    Diễn viên kịch - điện ảnh

    6210211

    Diễn viên kịch

    - điện ảnh

    13

    210213

    Diễn viên múa

    5210213

    Diễn viên múa

    6210213

    Diễn viên múa

    14

    5210214

    Biên đạo múa

    6210214

    Biên đạo múa

    15

    6210215

    Huấn luyện múa

    16

    210216

    Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

    5210216

    Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

    6210216

    Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

    17

    210217

    Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

    5210217

    Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

    6210217

    Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

    18

    210218

    Đờn ca nhạc tài tử Nam Bộ

    5210218

    Đờn ca nhạc tài tử Nam Bộ

    19

    210219

    Nhạc công kịch hát dân tộc

    5210219

    Nhạc công kịch hát dân tộc

    20

    210220

    Nhạc công truyền thống Huế

    5210220

    Nhạc công truyền thống

    Huế

    21

    210221

    Piano

    5210221

    Piano

    62102121

    Piano

    22

    210222

    Nhạc Jazz

    5210222

    Nhạc Jazz

    6210222

    Nhạc Jazz

    23

    210223

    Violon

    5210223

    Violon

    24

    210224

    Organ

    5210224

    Organ

    25

    210225

    Thanh nhạc

    5210225

    Thanh nhạc

    6210225

    Thanh nhạc

    26

    210226

    Lý thuyết âm nhạc

    5210226

    Lý thuyết âm nhạc

    27

    5210227

    Sáng tác âm nhạc

    6210227

    Sáng tác âm nhạc

    28

    5210228

    Chỉ huy hợp xướng

    6210228

    Chỉ huy âm nhạc

    29

    5210229

    Biên tập và dàn dựng ca, múa, nhạc

    30

    210232

    Quay phim

    5210232

    Quay phim

    6210232

    Quay phim

    31

    6210234

    Đạo diễn sân khấu

    32

    210237

    Tạp kỹ

    5210237

    Tạp kỹ

    6210237

    Tạp kỹ

    33

    210238

    Công nghệ âm nhạc

    5210238

    Công nghệ âm nhạc

    2103

    Nghệ thuật nghe nhìn

    52103

    Nghệ thuật nghe nhìn

    62103

    Nghệ thuật nghe nhìn

    34

    210303

    Nhiếp ảnh

    5210303

    Nhiếp ảnh

    6210303

    Nhiếp ảnh

    35

    210309

    Công nghệ điện ảnh - truyền hình

    5210309

    Công nghệ điện ảnh - truyền hình

    6210309

    Công nghệ điện ảnh - truyền hình

    8103

    Thể thao

    36

    810301

    Vận động viên thể thao

    Phụ lục

    NGUYÊN TẮC GẮN MÃ VÀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH NGÀNH, NGHỀ
    ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT, THỂ THAO
    (Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    I. Giải thích từ ngữ

    1. Danh mục ngành, nghề đào tạo đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật là tập hợp các ngành, nghề đào tạo có tính chất khác biệt so với các ngành, nghề đào tạo thông thường, gắn với hoạt động sáng tác, chuyển thể, biểu diễn trong các lĩnh vực mỹ thuật, nghệ thuật trình diễn và nghệ thuật nghe nhìn; đòi hỏi người học có năng khiếu, tố chất sáng tạo, cảm thụ và biểu đạt nghệ thuật; quá trình đào tạo chuyên sâu, điều kiện tổ chức đào tạo đặc thù và phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập riêng biệt.

    2. Danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực thể thao là tập hợp các ngành, nghề đào tạo có tính chất khác biệt so với các ngành, nghề đào tạo thông thường, gắn với hoạt động huấn luyện, thi đấu, tổ chức và quản lý thể dục, thể thao; đòi hỏi người học có năng khiếu, thể chất và tố chất vận động đặc thù; quá trình đào tạo chuyên sâu, cường độ cao, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng và phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập, thi đấu riêng biệt.

    II. Nguyên tắc gắn mã

    1. (*) Giữ nguyên mã số các ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng trong giáo dục nghề nghiệp đã được ban hành; trường hợp văn bản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế dẫn đến thay đổi mã số, việc điều chỉnh sẽ được thực hiện tương ứng để bảo đảm thống nhất, phù hợp với quy định. Do vậy, mã ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng bao gồm 07 chữ số, trong đó chữ số đầu thể hiện trình độ đào tạo, hai chữ số liền kề thể hiện lĩnh vực đào tạo, 02 chữ số tiếp theo thể hiện nhóm ngành, nghề đào tạo. 02 chữ số cuối thể hiện mã ngành, nghề đào tạo.

    2. (**) Đối với chương trình giáo dục trung học nghề, trước mắt chưa thực hiện việc gắn mã cấp I (trình độ đào tạo) vào mã số của chương trình cho đến khi Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân có quy định cụ thể đối với chương trình giáo dục trung học nghề. Trong giai đoạn chuyển tiếp, mã chương trình giáo dục trung học nghề được thiết kế theo cấu trúc: mã lĩnh vực đào tạo - mã nhóm ngành, nghề đào tạo - mã ngành, nghề đào tạo. Sau khi danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được ban hành và có quy định về mã cấp I đối với chương trình giáo dục trung học nghề, việc gắn mã cấp I sẽ được thực hiện và cập nhật theo quy định.

    III. Tiêu chí xác định ngành, nghề đặc thù

    1. Ngành, nghề được xác định là ngành, nghề đào tạo đặc thù khi đáp ứng đầy đủ 08 tiêu chí quy định tại Khoản 2 Phụ lục của Thông tư này; trong đó, đối với mỗi tiêu chí, ngành, nghề phải đáp ứng ít nhất một trong các nội dung thể hiện của tiêu chí đó. Không xem xét đưa vào Danh mục các ngành, nghề có tính chất đào tạo thông thường, điều kiện lao động ổn định, không yêu cầu năng khiếu, tố chất đặc thù hoặc không có sự khác biệt rõ rệt về nội dung, phương thức đào tạo và đánh giá so với các ngành, nghề khác.

    2. Tiêu chí xác định ngành, nghề đào tạo đặc thù

    a) Nội dung đào tạo: Chương trình đào tạo tập trung chủ yếu vào rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, năng lực biểu diễn, sáng tạo nghệ thuật hoặc thi đấu thể thao; thời gian đào tạo thực hành chiếm tối thiểu 60% tổng thời gian đào tạo của ngành, nghề.

    b) Yêu cầu năng khiếu, tố chất: Người học phải có năng khiếu, tố chất đặc thù phù hợp với yêu cầu của ngành, nghề; việc tuyển sinh có thể thông qua kiểm tra, đánh giá năng khiếu.

    c) Đào tạo năng khiếu chuyên sâu, dài hạn: Ngành, nghề có yêu cầu phát hiện, bồi dưỡng người học từ sớm; việc tuyển chọn và bồi dưỡng năng khiếu được thực hiện theo quy trình liên tục, kéo dài, tích lũy theo lộ trình nhiều giai đoạn, một số ngành, nghề được tổ chức tích hợp giữa đào tạo chuyên môn và đào tạo kiến thức văn hóa.

    d) Điều kiện và tính chất lao động: Công việc có thời gian làm việc không ổn định, mang tính lưu động hoặc không liên tục hoặc phụ thuộc vào lịch biểu diễn, thi đấu; sử dụng trang thiết bị, công cụ, kỹ thuật chuyên dụng, đặc thù.

    đ) Yêu cầu đào tạo: Việc tổ chức đào tạo chủ yếu dựa trên rèn luyện năng lực thực hành, năng lực biểu diễn, tư duy nghệ thuật, thể chất hoặc kỹ năng thi đấu; không thuần túy dựa trên tích lũy kiến thức lý thuyết; việc sắp xếp lớp học có tính chất đặc thù theo từng ngành, nghề đào tạo.

    e) Phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập: Kết quả đào tạo được đánh giá chủ yếu thông qua năng lực sáng tạo, biểu diễn hoặc thành tích thi đấu của người học, thể hiện qua sản phẩm nghệ thuật, chương trình biểu diễn, tác phẩm sáng tạo hoặc kết quả thi đấu; không phụ thuộc chủ yếu vào các hình thức kiểm tra, đánh giá truyền thống.

    g) Tính đặc thù của nhiệm vụ nghề nghiệp: Nội dung công việc và kỹ năng nghề nghiệp có tính chuyên biệt, khó thể thay thế, một số ngành, nghề có quy mô đào tạo nhỏ nhưng có ý nghĩa trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, nghệ thuật, việc đào tạo cần phải được duy trì.

    h) Tác động kinh tế - xã hội: Ngành, nghề có yêu cầu đầu tư lớn, hiệu quả kinh tế trực tiếp có thể không cao nhưng có đóng góp quan trọng đối với phát triển văn hóa, xã hội, bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống hoặc góp phần nâng cao thành tích, uy tín và vị thế của quốc gia.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →