quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 36/2013/TT-BLĐTBXH Quy chuẩn an toàn lao động đối với sàn thao tác treo
    Cơ quanBộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Ngày BH30/12/2013
    Hiệu lực25/06/2014
    0 chương·0 điều·0 khoản
    Thông tư

    Thông tư 36/2013/TT-BLĐTBXH Quy chuẩn an toàn lao động đối với sàn thao tác treo

    Cơ quan ban hành
    Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Người ký
    Bùi Hồng Lĩnh
    Ngày ban hành
    30/12/2013
    Ngày hiệu lực
    25/06/2014
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    Phụ lục số 01

    DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2007

    của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

    TT

    DANH MỤC PHÍ, LỆ PHÍ

    ĐƠN VỊ TÍNH

    MỨC THU

    A

    DANH MỤC QUY ĐỊNH MỚI

     

    I

    DANH MỤC PHÍ

     

    1

    Phí thẩm định kết quả đấu thầu (trong mua sắm tài sản, hàng hóa)

    %/giá trị 1 gói thầu

    0.05

    -

    Giá trị gói thầu từ trên 1 tỷ đến 5 tỷ đồng.

    Đồng

    500.000 đồng + 0,04% của phần giá trị gói thầu vượt trên 1 tỷ đồng

    -

    Giá trị gói thầu từ trên 5 tỷ đến 10 tỷ đồng.

    Đồng

    2.100.000 đồng + 0,03% của phần giá trị gói thầu vượt trên 5 tỷ đồng

    -

    Giá trị gói thầu từ trên 10 tỷ đến 15 tỷ đồng.

    Đồng

    3.600.000 đồng + 0,02% của phần giá trị gói thầu vượt trên 10 tỷ đồng

    -

    Giá trị gói thầu từ trên 15 tỷ đồng trở lên.

    Đồng

    4.600.000 đồng + 0,01% của phần giá trị gói thầu vượt trên 15 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 30 triệu đồng)

    2

    Phí sử dụng cảng cá

    2.1

    Đối với tàu thuyền đánh cá:

    -

    Có công suất từ 6 đến 12 CV.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    5.000

    -

    Có công suất từ 13 đến 30 CV.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    10.000

    -

    Có công suất từ 31 đến 90 CV.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    20.000

    -

    Có công suất từ 91 đến 200 CV.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    30.000

    -

    Có công suất lớn hơn 200 CV.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    50.000

    2.2

    Đối với tàu thuyền vận tải:

    -

    Có trọng tải dưới 5 tấn.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    10.000

    -

    Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    20.000

    -

    Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    50.000

    -

    Có trọng tải trên 100 tấn.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    80.000

    2.3

    Đối với phương tiện vận tải:

    -

    Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    1.000

    -

    Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    5.000

    -

    Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    10.000

    -

    Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    15.000

    -

    Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    20.000

    -

    Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn.

    Đồng/lần vào, ra cảng

    25.000

    2.4

    Đối với hàng hóa qua cảng:

    -

    Hàng thủy, hải sản, động vật sống.

    Đồng/tấn

    10.000

    -

    Hàng hóa là Container.

    Đồng/Container

    35.000

    -

    Các loại hàng hóa khác.

    Đồng/tấn

    4.000

    3

    Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước

    Sử dụng lề đường (tạm dừng, đỗ xe ôtô ở những lề đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị).

    Đồng/xe/lần tạm dừng

    5.000 (không quá 100.000 đồng/xe/ tháng)

    4

    Phí thẩm định cấp phép vật liệu nổ công nghiệp

    Đồng/lần thẩm định

    3.000.000

    5

    Phí thẩm định để án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

    5.1

    Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:

    -

    Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm.

    Đồng/ 1 đề án

    200.000

    -

    Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm.

    Đồng/ 1 đề án, báo cáo

    550.000

    -

    Đề án , báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm.

    Đồng/ 1 đề án, báo cáo

    1.300.000

    -

    Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m³ đến dưới 3.000 m³/ngày đêm.

    Đồng/ 1 đề án, báo cáo

    2.500.000

    5.2

    Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:

     

    -

    Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m³/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m³/ngày đêm.

    Đồng/ 1 đề án, báo cáo

    300.000

    -

    Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3/giây đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

    Đồng/ 1 đề án, báo cáo

    900.000

    -

    Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm.

    Đồng/ 1 đề án, báo cáo

    2.200.000

    -

    Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3/giây đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.

    Đồng/ 1 đề án, báo cáo

    4.200.000

    5.3

    Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:

     

    -

    Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100m³/ngày đêm.

    Đồng/ 1 đề án, báo cáo

    300.000

    -

    Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100m³ đến dưới 500m³/ngày đêm.

    Đồng/ 1 đề án, báo cáo

    900.000

    -

    Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m³ đến dưới 2.000m³/ngày đêm.

    Đồng/ 1 đề án, báo cáo

    2.200.000

    -

    Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000m³ đến dưới 5.000 m³/ngày đêm.

    Đồng/ 1 đề án, báo cáo

    4.200.000

    Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung sẽ áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.

     

    6

    Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.

     

    -

    Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m³/ngày đêm.

    Đồng/ 1 báo cáo

    200.000

    -

    Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200m3 đến dưới 500 m³/ngày đêm.

    Đồng/ 1 báo cáo

    700.000

    -

    Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500m³ đến dưới 1.000m³/ngày đêm.

    Đồng/ 1 báo cáo

    1.700.000

    -

    Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m³ đến dưới 3.000m³/ngày đêm.

    Đồng/ 1 báo cáo

    3.000.000

    Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung sẽ áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.

     

    7

    Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

    Đồng/ hồ sơ

    700.000

    Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung sẽ áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên

     

    8

    Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống

     

    8.1

    Bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng

    Đồng/1 lần bình tuyển, công nhận

    2.000.000

    8.2

    Bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống

    Đồng/1 lần bình tuyển, công nhận

    5.000.000

    9

    Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

     

    9.1

    Dự án nhóm A

    Đồng/báo cáo

    5.000.000

    9.2

    Dự án nhóm B

    Đồng/báo cáo

    3.000.000

    9.3

    Dự án nhóm C

    Đồng/báo cáo

    2.000.000

    9.4

    Trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung thì mức thu phí bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức tương ứng với từng nhóm dự án.

     

    10

    Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

     

    10.1

    Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính, sao đơn yêu cầu đăng ký)

    Đồng/trường hợp

    10.000

    10.2

    Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm)

    Đồng/trường hợp

    30.000

    II

    DANH MỤC LỆ PHÍ

     

    1

    Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân

     

    1.1

    Lệ phí hộ tịch

     

    a

    Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn:

     

    -

    Khai sinh.

    Đồng/1 lần cấp

    5.000

    -

    Kết hôn.

    Đồng/1 lần cấp

    20.000

    -

    Khai tử.

    Đồng/1 lần cấp

    5.000

    -

    Nuôi con nuôi.

    Đồng/1 lần cấp

    20.000

    -

    Nhận cha, mẹ, con.

    Đồng/1 lần cấp

    10.000

    -

    Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch.

    Đồng/1 lần cấp

    10.000

    -

    Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.

    Đồng/1 bản sao

    2.000

    -

    Xác nhận các giấy tờ hộ tịch.

    Đồng/1 lần cấp

    3.000

    -

    Các việc đăng ký hộ tịch khác.

    Đồng/1 lần cấp

    5.000

    b

    Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã:

     

    -

    Cấp lại bản chính giấy khai sinh.

    Đồng/1 lần cấp

    10.000

    -

    Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.

    Đồng/1 bản sao

    3.000

    -

    Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch.

    Đồng/1 lần cấp

    25.000

    c

    Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh:

     

    -

    Khai sinh.

    Đồng/1 lần cấp

    50.000

    -

    Kết hôn.

    Đồng/1 lần cấp

    1.000.000

    -

    Khai tử.

    Đồng/1 lần cấp

    50.000

    -

    Nuôi con nuôi.

    Đồng/1 lần cấp

    2.000.000

    -

    Nhận con ngoài giá thú.

    Đồng/1 lần cấp

    1.000.000

    -

    Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc.

    Đồng/1 bản sao

    5.000

    -

    Xác nhận các giấy tờ hộ tịch.

    Đồng/1 lần cấp

    10.000

    -

    Các việc đăng ký hộ tịch khác.

    Đồng/1 lần cấp

    50.000

    1.2

    Lệ phí hộ khẩu

     

    -

    Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

    Đồng/ lần đăng ký

    5.000

    -

    Cấp mới, cấp lại đổi sổ hộ khẩu gia đình.

    Đồng/ lần đăng ký

    7.500

    -

    Trường hợp cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước đổi thay địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

    Đồng/lần cấp

    4.000

    -

    Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

    Đồng/ lần đăng ký

    5.000

    -

    Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước đổi thay địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

    Đồng/lần cấp

    2.500

    -

    Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình.

    Đồng/lần cấp

    5.000

    -

    Gia hạn tạm trú có thời hạn.

    Đồng/lần cấp

    1.500

    -

    Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu.

    Đồng/lần cấp

    2.500

    -

    Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu).

    Đồng/lần cấp

    2.500

    -

    Đối với các phường nội thành của thành phố (thuộc tỉnh) áp dụng mức thu bằng 2 lần mức thu theo quy định nêu trên.

     

    1.3

    Lệ phí chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân):

     

    -

    Cấp mới.

    Đồng/lần cấp

    2.500

    -

    Cấp lại, đổi.

    Đồng/lần cấp

    3.000

    -

    Đối với các phường nội thành của thành phố (thuộc tỉnh) áp dụng mức thu bằng 2 lần mức thu theo quy định nêu trên.

     

    Trường hợp thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới theo Quy định tại Quyết định số 446/QĐ-TTg ngày 11/5/2004 của TTCP về việc phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý chứng minh nhân dân thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính và Bộ Công an.

     

    2

    Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

     

    -

    Cấp mới giấy phép lao động.

    Đồng/1 giấy phép

    400.000

    -

    Cấp lại giấy phép lao động.

    Đồng/1 giấy phép

    300.000

    -

    Gia hạn giấy phép lao động.

    Đồng/1 giấy phép

    200.000

    3

    Lệ phí địa chính

     

    3.1

    Đối với hộ gia đình, cá nhân các phường nội thành thuộc thị xã, thành phố (thuộc tỉnh)

     

    -

    Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Đồng/1 giấy

    25.000

    -

    Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai.

    Đồng/1 lần

    15.000

    -

    Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

    Đồng/1 lần

    10.000

    -

    Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất.

    Đồng/1 lần

    20.000

    3.2

    Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc các khu vực còn lại trong tỉnh áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên

     

    3.3

    Đối với các tổ chức, cơ quan Nhà nước

     

    -

    Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Đồng/1 giấy

    100.000

    -

    Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai.

    Đồng/1 lần

    20.000

    -

    Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

    Đồng/1 lần

    20.000

    -

    Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất.

    Đồng/1 lần

    20.000

    4

    Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:

     

    -

    Đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép).

    Đồng/1 giấy phép

    50.000

    -

    Đối với các công trình khác.

    Đồng/1 giấy phép

    100.000

    -

    Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng.

    Đồng/1 lần

    10.000

    5

    Lệ phí cấp biển số nhà:

    -

    Cấp mới.

    Đồng/1 biển số nhà

    30.000

    -

    Cấp lại.

    Đồng/1 biển số nhà

    20.000

    6

    Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

     

    6.1

    Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

     

    -

    Hộ kinh doanh cá thể.

    Đồng/1 lần cấp

    30.000

    -

    Hợp tác xã, cơ sở giáo dục - đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Ủy ban nhân dân huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh.

    Đồng/1 lần cấp

    100.000

    -

    Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước.

    Đồng/1 lần cấp

    200.000

    -

    Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

    Đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi)

    20.000

    -

    Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh.

    Đồng/1 bản

    2.000

    6.2

    Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (không thu lệ phí này cho các cơ quan quản lý Nhà nước)

    Đồng/1 lần cung cấp

    10.000

    7

    Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực

    Tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện; quản lý và vận hành nhà máy điện; phân phối và kinh doanh điện

    Đồng/1 giấy phép

    700.000

    8

    Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác sử dựng nước dưới đất

    Đồng/1 giấy phép

    100.000

    Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu

    9

    Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

    Đồng/1 giấy phép

    100.000

    Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu

    10

    Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

    Đồng/1 giấy phép

    100.000

    Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu

    11

    Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi

    Đồng/1 giấy phép

    100.000

    Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu

    12

    Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

    -

    Đăng ký giao dịch bảo đảm.

    Đồng/trường hợp

    60.000

    -

    Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm.

    Đồng/trường hợp

    50.000

    -

    Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm.

    Đồng/trường hợp

    40.000

    -

    Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký.

    Đồng/trường hợp

    40.000

    -

    Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm.

    Đồng/trường hợp

    10.000

    13

    Lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

    a

    Đối với các tổ chức, cơ quan Nhà nước

    -

    Cấp mới.

    Đồng/giấy chứng nhận

    500.000

    -

    Cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi.

    Đồng/giấy chứng nhận

    50.000

    b

    Đối với cá nhân

     

    -

    Cấp mới.

    Đồng/giấy chứng nhận

    100.000

    -

    Cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi.

    Đồng/giấy chứng nhận

    50.000

    B

    DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (Nghị quyết số 12/2003/ NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VI, kỳ họp thứ 09 "về việc ban hành Danh mục và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu")

    1

    Phí đấu giá

    1.1

    Đối với việc bán đấu giá tài sản theo Quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ.

    a

    Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá

    Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:

    -

    Tài sản bán được có giá trị từ 1.000.000 đồng trở xuống.

    Đồng

    50.000

    -

    Tài sản bán được có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

    %/giá trị tài sản bán được

    5

    -

    Tài sản bán được có giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.

    Đồng

    5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng.

    -

    Tài sản bán được có giá trị trên 1.000.000.000 đồng.

    Đồng

    18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng.

    b

    Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá

     

    Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:

     

    -

    Giá khởi điểm từ 20.000.000 đồng trở xuống.

    Đồng/hồ sơ

    20,000

    -

    Giá khởi điểm từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

    Đồng/hồ sơ

    50,000

    -

    Giá khởi điểm từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

    Đồng/hồ sơ

    100,000

    -

    Giá khởi điểm từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.

    Đồng/hồ sơ

    200,000

    -

    Giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng.

    Đồng/hồ sơ

    500,000

    1.2

    Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

     

    a

    Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

     

    -

    Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất từ 200.000.000 đồng trở xuống.

    Đồng/hồ sơ

    100.000

    -

    Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.

    Đồng/hồ sơ

    200.000

    -

    Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất trên 500.000.000 đồng.

    Đồng/hồ sơ

    500.000

    b

    Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác, quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

     

    -

    Diện tích đất từ 0,5 ha trở xuống.

    Đồng/hồ sơ

    1.000.000

    -

    Diện tích đất từ trên 0,5 ha đến 2 ha.

    Đồng/hồ sơ

    3.000.000

    -

    Diện tích đất từ trên 2 ha đến 5 ha.

    Đồng/hồ sơ

    4.000.000

    -

    Diện tích đất từ trên 5 ha.

    Đồng/hồ sơ

    5.000.000

    2

    Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô (đối với xe đạp, xe máy giữ nguyên mức thu theo Nghị quyết số 12/2003/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VI, kỳ họp thứ 09)

     

    2.1

    Trường hợp giữ xe vào ban ngày

     

    a

    Vận tải hành khách

     

    -

    Từ 04 - 07 ghế.

    Đồng/chiếc/lượt

    3.000

    -

    Từ 08 - 12 ghế.

    Đồng/chiếc/lượt

    6.000

    -

    Từ trên 12 ghế trở lên.

    Đồng/chiếc/lượt

    10.000

    b

    Vận tải hàng hóa

    -

    Đến dưới 05 tấn.

    Đồng/chiếc/lượt

    3.000

    -

    Từ 05 - 10 tấn.

    Đồng/chiếc/lượt

    6.000

    -

    Từ 11 tấn trở lên.

    Đồng/chiếc/lượt

    10.000

    2.2

    Trường hợp giữ xe vào ban đêm (sau 22h trở đi): Mức thu phí bằng 02 lần mức thu phí giữ xe ban ngày đối với từng loại phương tiện tương ứng.

     

    2.3

    Trường hợp trông giữ xe cả ngày và đêm: Mức thu phí được tính bằng mức thu phí giữ xe ban ngày cộng với mức thu phí giữ xe ban đêm tương ứng với từng loại phương tiện.

     

    3

    Phí xây dựng

     

    - Đối với nhà ở riêng lẻ do các hộ gia đình xây dựng

     

    a

    Đối với nhà ở riêng lẻ được xây dựng ở khu vực đô thị (phường, thị trấn)

     

    -

    Nhà cấp I.

    Đồng/m2

    15.000

    -

    Nhà cấp II.

    Đồng/m2

    10.000

    -

    Nhà cấp III.

    Đồng/m2

    7.500

    -

    Nhà cấp IV.

    Đồng/m2

    5.000

    b

    Đối với nhà ở riêng lẻ được xây dựng ở khu vực còn lại

     

    Bằng 80% mức thu phí đối với khu vực đô thị theo cấp nhà tương ứng.

     

    4

    Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

     

    - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

     

    a

    Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực thị xã, thành phố thuộc tỉnh

     

    -

    Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Đồng/1 giấy

    40.000

    -

    Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai.

    Đồng/1 lần/giấy

    30.000

    -

    Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ điạ chính.

    Đồng/1 lần/1 văn bản

    20.000

    -

    Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Đồng/1 lần/giấy

    30.000

    -

    Xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất.

    Đồng/1 giấy

    30.000

    b

    Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc các khu vực còn lại trong tỉnh áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên

     

    c

    Đối với các tổ chức, cơ quan Nhà nước, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam

     

    -

    Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Đồng/1 giấy

    300.000

    -

    Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai.

    Đồng/1 lần/giấy

    50.000

    -

    Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

    Đồng/1 lần/1 văn bản

    30.000

    -

    Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Đồng/1 lần/giấy

    200.000

    -

    Xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất.

    Đồng/1 giấy

    50.000

    Ghi chú:

    Riêng các loại phí như Phí sử dụng đường bộ, Phí qua cầu tạm thời chưa ban hành do hiện nay địa phương chưa có tuyến đường, cầu đường bộ đủ điều kiện thu phí theo quy định.

    Tại mục 10, điểm I và mục 12 điểm II phần A: Nội dung và mức thu theo Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP "Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm".

    Tại mục 1, phần B: Điều chỉnh, bổ sung nội dung và mức thu để phù hợp với Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá”.

    Tại mục 13, điểm II phần A: Nội dung và mức thu theo Nghị định số 90/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở".

    Phụ lục số 02

    TỶ LỆ (%) TRÍCH, NỘP NGÂN SÁCH

    TIỀN THU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

    (Ban hành kèm theo Quyết định số14/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2007

    của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

    TT

    DANH MỤC PHÍ, LỆ PHÍ

    TỶ LỆ (%) TRÍCH NỘP

    NỘP NGÂN SÁCH

    TRÍCH ĐỂ
    LẠI ĐƠN VỊ

    A

    DANH MỤC QUY ĐỊNH MỚI

     

     

    I

    DANH MỤC PHÍ

     

     

    1

    Phí thẩm định kết quả đấu thầu (Trong mua sắm tài sản, hàng hóa)

    20

    80

    2

    Phí sử dụng cảng cá

    100

    3

    Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước

    a

    Do đơn vị sự nghiệp, chuyên doanh quản lý thu

    100

    b

    Do xã, phường, thị trấn quản lý thu

    -

    Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý).

    100

    -

    Trường hợp khoán thu.

    100

    4

    Phí thẩm định cấp phép vật liệu nổ công nghiệp

    50

    50

    5

    Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước đưới đất; khai thác sử sụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

    a

    Do đơn vị chuyên doanh quản lý thu

    100

    b

    Do đơn vị HCSN quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý)

    100

    6

    Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất

    a

    Do đơn vị chuyên doanh quản lý thu

    100

    b

    Do đơn vị HCSN quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý)

    100

    7

    Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

    a

    Do đơn vị chuyên doanh quản lý thu

    100

    b

    Do đơn vị HCSN quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý)

    100

    8

    Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn cây lâm nghiệp, rừng giống

    50

    50

    9

    Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

    50

    50

    10

    Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

    50

    50

    II

    DANH MỤC LỆ PHÍ

    1

    Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân (sau khi trừ chi phí tổ chức, quản lý thu)

    100

    2

    Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau khi trừ chi phí tổ chức quản lý thu)

    100

    3

    Lệ phí địa chính

    80

    20

    4

    Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

    80

    20

    5

    Lệ phí cấp biển số nhà

    50

    50

    6

    Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

    80

    20

    7

    Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực

    80

    20

    8

    Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất

    80

    20

    9

    Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

    80

    20

    10

    Lệ phí cấp giấy phép, xả nước thải vào nguồn nước

    80

    20

    11

    Lệ phí cấp giấy phép, xả nước thải vào công trình thủy lợi

    80

    20

    12

    Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

    50

    50

    13

    Lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

    20

    80

    B

    DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG

    1

    Phí đấu giá (sau khi trừ chi phí quản lý thu)

    100

    2

    Phí trông giữ xe đạp

    a

    Do đơn vị sự nghiệp, chuyên doanh quản lý thu

    100

    b

    Do đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý)

    100

    c

    Do xã, phường, thị trấn quản lý thu

    -

    Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý).

    100

    -

    Trường hợp khoán thu.

    100

    3

    Phí xây dựng

    80

    20

    4

    Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

    20

    80

    C

    DANH MỤC PHÍ ĐÃ BAN HÀNH

    1

    Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

    -

    Phí đo đạc.

    100

    -

    Phí khai thác tài nguyên đất.

    35

    65

    2

    Phí chợ (hoa chi chợ)

    a

    Trường hợp có tổ chức ban quản lý chợ (sau khi trừ chi phí trích để lại Ban quản lý chợ)

    100

    b

    Trường hợp khoán thu

    100

    3

    Phí qua phà

    -

    Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý).

    100

    -

    Trường hợp khoán thu.

    100

    4

    Phí qua đò (đò ngang)

    -

    Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý)

    100

    -

    Trường hợp khoán thu.

    100

    5

    Phí dự thi, dự tuyển

    100

    6

    Phí thư viện

    100

    7

    Phí đấu thầu

    100

    8

    Phí tham quan danh lam thắng cảnh

    a

    Do đơn vị sự nghiệp quản lý thu

    100

    b

    Do xã, phường, thị trấn quản lý thu

    -

    Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý).

    100

    -

    Trường hợp khoán thu.

    100

    7

    Phí tham quan di tích lịch sử

    a

    Do đơn vị sự nghiệp quản lý thu

    100

    b

    Do xã, phường, thị trấn quản lý thu

    -

    Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý).

    100

    -

    Trường hợp khoán thu.

    100

    8

    Phí tham quan công trình văn hóa

    a

    Do đơn vị sự nghiệp quản lý thu

    100

    b

    Do xã, phường, thị trấn quản lý thu

    -

    Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý).

    100

    -

    Trường hợp khoán thu.

    100

    9

    Phí an ninh trật tự

    100

    10

    Phí phòng chống thiên tai

    100

    11

    Phí vệ sinh

    a

    Do đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp quản lý thu

    100

    b

    Do xã, phường, thị trấn quản lý thu

    -

    Trường hợp tổ chức quản lý thu (sau khi trừ chi phí quản lý).

    100

    -

    Trường hợp khoán thu

    100

    Phụ lục số 03

    VỀ PHẠM VI ÁP DỤNG; QUẢN LÝ,

    SỬ DỤNG; CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN THU PHÍ,

    LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2007

    của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

    I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

    1. Phạm vị áp dụng:

    Bao gồm các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được Nhà nước ủy quyền, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí;

    Tổ chức, cá nhân quy định nêu trên chỉ được thu các loại phí, lệ phí đã ban hành có trong danh mục chi tiết theo phụ lục số 01;

    2. Chứng từ thu phí, lệ phí:

    Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải lập và cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ. Cụ thể như sau:

    a. Đối với phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước: Tổ chức, cá nhân khi thu phí, lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế;

    Trường hợp tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có nhu cầu sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí khác với mẫu chứng từ quy định chung thì phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định.

    b. Đối với phí, lệ phí không thuộc ngân sách Nhà nước (Gồm các loại phí và lệ phí đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm): Tổ chức, cá nhân khi thu phí, lệ phí phải lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng;

    Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn tự in phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo quy định;

    c. Trường hợp sử dụng chứng từ đặc thù như tem, vé,… in sẵn mức thu phí, lệ phí, phải thực hiện chế độ quản lý, sử dụng riêng cho phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ đặc thù đó.

    d. Mọi trường hợp không được cấp chứng từ hoặc cấp chứng từ không đúng quy định thì đối tượng nộp phí, lệ phí có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí cấp chứng từ thu theo đúng quy định hoặc khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

    II. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ, LỆ PHÍ ĐƯỢC ĐỂ LẠI ĐƠN VỊ:

    Phí, lệ phí cấp nào trực tiếp quản lý thu thì nộp vào ngân sách cấp đó.

    Tỷ lệ trích để lại chi phí quản lý trước khi nộp ngân sách của các loại phí, lệ phí được quy định cụ thể như sau:

    - Đối với các đơn vị thu phí, lệ phí thuộc cấp tỉnh: Do đơn vị dự toán cấp I thống nhất ý kiến với cơ quan tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

    - Đối với các đơn vị thu phí, lệ phí thuộc cấp huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn: Do Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định tỷ lệ trích chi phí quản lý trên cơ sở ý kiến đề xuất của cơ quan tài chính.

    1. Đối với các tổ chức, đơn vị thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, cơ chế tự chủ tài chính (Bao gồm các doanh nghiệp, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước và thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập):

    Khoản thu phí, lệ phí được xem là nguồn thu của đơn vị và số tiền thu phí, lệ phí trích để lại sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật (Nếu có), đơn vị được quản lý, sử dụng đảm bảo phù hợp với loại hình và cơ chế tài chính đang áp dụng.

    2. Đối với các tổ chức, đơn vị khác:

    Số tiền thu phí, lệ phí được trích để lại đơn vị trực tiếp thu theo tỷ lệ quy định để sử dụng cho các nội dung sau:

    - Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (Trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định);

    - Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

    - Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí;

    - Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí;

    - Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu phí, lệ phí trong đơn vị theo quy định.

    III. CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN THU PHÍ, LỆ PHÍ NHƯ SAU:

    1. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi đối với đối tượng là đồng bào dân tộc ở vùng sâu, vùng xa theo quy định của cấp thẩm quyền và miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo theo tiêu chí;

    2. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần;

    * Hàng năm, tổ chức thu phí, lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành; hàng năm phải quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí, lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định./.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Hợp đồng lao độngĐơn phương chấm dứt HĐLĐTiền lương & phụ cấpNghỉ phép & nghỉ lễGiải quyết tranh chấp lao độngCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương0
    Điều0
    Khoản0
    Tải về
    Hỏi AI ngay →