quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 26/2014/TT-BTNMT Về xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH28/05/2014
    Hiệu lực15/07/2014
    3 điều
    Thông tư

    Thông tư 26/2014/TT-BTNMT Về xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Nguyễn Linh Ngọc
    Ngày ban hành
    28/05/2014
    Ngày hiệu lực
    15/07/2014
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
    MÔI TRƯỜNG
    -------

    Số: 26/2014/TT-BTNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2014

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

    Căn cứ Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 07 năm 2014.

    Thông tư này thay thế các Thông tư: Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quy trình và Định mức kinh tế-kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; Thông tư số 08/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 3 năm 2011 và Thông tư số 12/2012/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009.

    Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
    - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
    - Bộ trưởng, các Thứ trường Bộ TN&MT
    - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website Bộ TN&MT
    - Sở TN&MT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
    - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    - Lưu: VT, PC, KH, CCNTT.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Linh Ngọc

    QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    MỤC LỤC

    PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    2. Đối tượng áp dụng

    3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau

    4. Bảng quy định viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật

    5. Giải thích thuật ngữ

    6. Phương pháp quy đổi xác định tổng số trường hợp sử dụng và đối tượng quản lý

    PHẦN II: QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    CHƯƠNG I: QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    1. Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

    2. Quy trình chi tiết xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

    2.1. Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    2.1.1. Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu

    2.1.2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    2.2. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

    2.3. Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    2.4. Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu

    2.4.1. Chuyển đổi dữ liệu

    2.4.2. Quét (chụp) tài liệu

    2.4.3. Nhập, đối soát dữ liệu

    2.5. Biên tập dữ liệu

    2.6. Kiểm tra sản phẩm

    2.7. Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

    Chương II: QUY TRÌNH XÂY DỰNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CSDL TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    1. Sơ đồ quy trình xây dựng ứng dụng phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác CSDL trong ngành tài nguyên và môi trường

    2. Quy trình chi tiết xây dựng ứng dụng phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác CSDL tài nguyên và môi trường

    2.1. Thu thập yêu cầu phần mềm và phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    2.1.1. Thu thập, xác định yêu cầu phần mềm

    2.1.2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    2.2. Mô hình hóa chi tiết nghiệp vụ

    2.3. Thiết kế

    2.4. Lập trình

    2.5. Kiểm thử

    2.6. Triển khai

    2.7. Quản lý và cập nhật yêu cầu thay đổi

    2.8. Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

    2.9. Bảo trì phần mềm

    Chương III: QUY TRÌNH XỬ LÝ, TỔNG HỢP CƠ SỞ DỮ LIỆU

    PHẦN III: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    Chương I: ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    1. Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    1.1. Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu

    1.2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    2. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

    3. Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    4. Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu

    4.1. Chuyển đổi dữ liệu

    4.2. Quét (chụp) tài liệu

    4.3. Nhập, đối soát dữ liệu

    5. Biên tập dữ liệu

    6. Kiểm tra sản phẩm

    7. Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

    Chương II: ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CSDL TÀI NGUYÊN VÀ MỒI TRƯỜNG

    1. Thu thập yêu cầu phần mềm và phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    1.1. Thu thập yêu cầu phần mềm

    1.2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    2. Mô hình hóa chi tiết nghiệp vụ

    3. Thiết kế

    4. Lập trình

    5. Kiểm thử

    6. Triển khai

    7. Quản lý và cập nhật thay đổi

    8. Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

    9. Bảo trì phần mềm

    Chương III: ĐỊNH MỨC XỬ LÝ, TỐNG HỢP CƠ SỞ DỮ LIỆU

    PHỤ LỤC: BẢNG PHÂN LOẠI CÁC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC THEO LĨNH VỰC

    DANH MỤC CÁC MẪU BIỂU

    QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng (xây dựng mới, cập nhật, nâng cấp) cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường và ứng dụng phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.

    2. Đối tượng áp dụng

    Định mức này áp dụng cho các công ty nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các công việc về xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường và ứng dụng phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

    3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau

    3.1 .Định mức lao động công nghệ

    Định mức lao động công nghệ (gọi tắt là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

    a) Nội dung công việc: Liệt kê các thao tác cơ bản thực hiện bước công việc.

    b) Phân loại khó khăn: Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các bước của công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn.

    c) Định biên: Xác định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật để thực hiện công việc. Cấp bậc kỹ thuật được xác định theo kết quả khảo sát, thống kê.

    d) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp để thực hiện bước công việc theo 1 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản xuất một sản phẩm.

    - Ngày công tính bằng 8 giờ làm việc, một tháng làm việc 26 ngày.

    3.2. Định mức vật tư và thiết bị

    a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ (công cụ), thiết bị (máy móc) và vật liệu:

    - Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc);

    - Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

    b) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

    - Thời gian sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng;

    - Thời hạn sử dụng thiết bị: Theo quy định tại các thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    - Đơn vị tính thiết bị, dụng cụ là ca (một ca tính 8 giờ làm việc).

    c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

    Mức điện năng được tính theo công thức sau:

    Điện tiêu thụ = Công suất (kw/h) x 8h x 1,05 x Mức dụng cụ, thiết bị

    Trong đó hệ số 1,05 là mức hao hụt điện trên đường dây (từ đồng hồ điện đến dụng cụ, thiết bị dùng điện).

    d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ.

    đ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.

    Mức vật liệu được quy định chung cho cả 03 loại khó khăn là như nhau.

    4. Bảng quy định viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật

    STT

    Nội dung viết tắt

    Chữ viết tắt

    1

    Cơ sở dữ liệu

    CSDL

    2

    Đối tượng quản lý

    ĐTQL

    3

    Trường hợp sử dụng

    THSD

    4

    Đơn vị tính

    ĐVT

    5

    Kỹ sư bậc 4

    KS4

    6

    Kỹ sư bậc 3

    KS3

    7

    Kỳ sư bậc 2

    KS2

    8

    Kỹ sư bậc 1

    KS1

    9

    Loại khó khăn

    KK

    10

    Loại khó khăn 1

    KK1

    11

    Loại khó khăn 2

    KK2

    12

    Loại khó khăn 3

    KK3

    13

    Tài liệu

    TL

    14

    Dụng cụ

    DC

    15

    Công suất

    Cs

    16

    Thời hạn

    TH

    17

    Hệ thống thông tin địa lý

    GIS

    5. Giải thích thuật ngữ

    5.1. “Thư viện đóng gói” (Engine) là công cụ hỗ trợ phát triển phần mềm có thể tùy biến và được sử dụng làm nền tảng để phát triển các phần mềm ứng dụng.

    5.2. “Hệ thống thông tin địa lý” (Geographic Information System - GIS) là bộ công cụ máy tính để lập và phân tích các sự vật, hiện tượng có gắn với dữ liệu không gian. Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thuộc tính và các phép phân tích thống kê, phân tích không gian. Dữ liệu không gian chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ sở dữ liệu của ngành tài nguyên và môi trường nên việc ứng dụng công nghệ GIS là đặc thù của ngành tài nguyên và môi trường.

    5.3. “Hệ thống thông tin” là một hệ thống bao gồm con người, máy móc thiết bị, kỹ thuật, dữ liệu và các chương trình làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin cho người sử dụng trong một môi trường nhất định. Hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường là hệ thống đồng bộ theo một kiến trúc tổng thể thống nhất bao gồm các thành phần thông tin: đất đai, môi trường, biển và hải đảo, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, viễn thám.

    5.4. “Danh mục dữ liệu” (Feature Catalogue) là một loại cơ sở dữ liệu tập hợp các chỉ mục dữ liệu đã được tổ chức theo một cấu trúc thống nhất, dùng để phục vụ nhu cầu tìm kiếm, khai thác dữ liệu. Danh mục dữ liệu được xây dựng theo chuẩn ISO (ISO 19110-Feature Cataloguing Methodology).

    5.5. “Siêu dữ liệu” (Metadata) là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm chỉ dẫn về phương thức tiếp cận, cơ quan quản lý, địa chỉ truy cập, nơi lưu trữ, bảo quản dữ liệu. Siêu dữ liệu được xây dựng theo chuẩn ISO (ISO 19115: Geographic information - Metadata).

    5.6. “Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất” (Unified Modelling Language - UML) dùng để đặc tả một phần hay toàn bộ phần mềm với các mô hình nghiệp vụ từ những góc nhìn ở từng mức trừu tượng khác nhau thông qua sử dụng các cấu tử mô hình tạo nên các biểu đồ (diagram) thể hiện các đối tượng gồm cấu trúc dữ liệu, hành vi cũng như cách các đối tượng kết hợp với nhau và được sử dụng để đặc tả khi phát triển hoặc nâng cấp phần mềm.

    5.7. “Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng” (XML:extensible Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu với khả năng mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau. Mục đích chính của XML là đơn giản hóa việc chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau, đặc biệt là các hệ thống được kết nối với Internet. Các ngôn ngữ dựa trên XML được định nghĩa theo cách thông thường, cho phép các chương trình sửa đổi và kiểm tra hợp lệ bằng các ngôn ngữ này mà không cần có hiểu biết trước về hình thức của chúng.

    5.8. “Bộ mã các ký tự chữ Việt” (TCVN 6909) là bộ mã các ký tự chữ Việt thống nhất sử dụng trong cơ quan Nhà nước được quy định bởi Thông tư số 07/2002/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

    5.9. “Tổ chức chuẩn thế giới” (ISO: International Organization for Standardization) là cơ quan thiết lập tiêu chuẩn quốc tế bao gồm các đại diện từ các tổ chức tiêu chuẩn các quốc gia. Được thành lập vào ngày 23 tháng 02 năm 1947, tổ chức này đã đưa ra các tiêu chuẩn thương mại và công nghiệp trên phạm vi toàn thế giới.

    5.10. “Mối liên hệ không gian” (Topology) là những mối liên hệ không gian giữa các đối tượng liên kết hoặc liền kề và là một tập các quy tắc và hành vi cho mô hình điểm, nút, đường và vùng. Topology là một yêu cầu quan trọng cho quản lý, toàn vẹn, phát hiện và sửa chữa sai sót dữ liệu không gian. Việc thực hiện các loại phân tích, xử lý không gian, mạng lưới... đều phải dựa trên tính topology của dữ liệu không gian.

    5.11. “Dữ liệu không gian” là những dữ liệu mô tả các đối tượng trên bề mặt trái đất, dữ liệu không gian được thể hiện dưới dạng hình học, được biểu diễn dưới 3 dạng cơ bản là điểm, đường và vùng.

    5.12. “Dữ liệu phi không gian có cấu trúc” là các dữ liệu đã được tổ chức theo một cấu trúc thống nhất, bản thân các cấu trúc này không hoặc ít có sự biến động theo thời gian... Dữ liệu phi không gian có thể có mối quan hệ trực tiếp với dữ liệu không gian hoặc quan hệ qua các trường khóa.

    5.13. “Dữ liệu phi cấu trúc” là để chỉ dữ liệu ở dạng tự do và không có cấu trúc được định nghĩa sẵn, ví dụ như: các tập tin video, tập tin ảnh, tập tin âm thanh, đồ họa...

    5.14. “Bộ dữ liệu” là tập hợp các tài liệu/dữ liệu ở dạng giấy, dạng số có cùng nội dung và tính chất để làm tài liệu/dữ liệu đầu vào phục vụ cho việc xây dung cơ sở dữ liệu.

    5.15. “Cơ sở dữ liệu” là tập hợp có cấu trúc các thông tin, dữ liệu được tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.

    5.16. “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” (DBMS: Database Management System) là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu. Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu. Có rất nhiều loại hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến được nhiều người biết đến là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix,...

    5.17. “Tuyên bố đối tượng” là việc hợp nhất (merge) nhiều đối tượng đồ họa rời rạc (có chung nội dung thuộc tính) thành một đối tượng đồ họa duy nhất đáp ứng yêu cầu quản lý dữ liệu.

    5.18. “Đối tượng quản lý” là một tập hợp các lớp dữ liệu, bảng dữ liệu được quản lý trong cơ sở dữ liệu nhằm đạt được các yêu cầu quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ đề ra. Việc xác định, phân loại một đối tượng quản lý phụ thuộc vào các yếu tố bao gồm kiểu dữ liệu, các quan hệ giữa các lớp dữ liệu, bảng dữ liệu, nhu cầu xây dựng (xây dựng mới hay cập nhật, bổ sung) và các tài liệu pháp lý liên quan bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn, chuẩn dữ liệu đã được các cơ quan nhà nước ban hành (chi tiết xem tại mẫu M1.2 kèm theo định mức).

    5.19. “Đối soát dữ liệu” là việc thực hiện đối chiếu, kiểm soát của toàn bộ việc nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu để đảm bảo tính chính xác dữ liệu, phục vụ yêu cầu quản lý của cơ quan nhà nước.

    5.20. “Quy trình phát triển phần mềm” (RUP: Rational Unified Process) là một quy trình công nghệ phát triển phần mềm, cung cấp các phương pháp, các nguyên tắc phân công nhiệm vụ và trách nhiệm trong các tổ chức phát triển phần mềm. Việc áp dụng quy trình này cho phép các công ty sản xuất các phần mềm có chất lượng tốt trong phạm vi thời gian và kinh phí đã dự kiến.

    5.21. “Biểu đồ hoạt động” (Activity Diagram) là quá trình thực hiện của một hay nhiều hoạt động được gắn với một lớp (class) đối tượng dưới tác động của các sự kiện bên ngoài.

    5.22. “Biểu đồ tuần tự/Sơ đồ trình tự” (Sequence Diagram) là một loại sơ đồ tương tác mà cho thấy cách các quy trình hoạt động với nhau và theo thứ tự. Một sơ đồ trình tự cho đối tượng tương tác được sắp xếp theo trình tự thời gian. Nó mô tả các đối tượng và các lớp tham gia vào kịch bản và trình tự các thông điệp trao đổi giữa các đối tượng cần thiết để thực hiện các chức năng của kịch bản.

    5.23. “Tác nhân hệ thống” (Actor) là một người, một vật nào đó hoặc một hệ thống khác tương tác với hệ thống, sử dụng hệ thống. Trong khái niệm "tương tác với hệ thống" muốn nói rằng actor sẽ gửi thông điệp đến hệ thống hoặc là nhận thông điệp xuất phát từ hệ thống hoặc là thay đổi các thông tin cùng với hệ thống. Nói một cách ngắn gọn, actor thực hiện các Use case.

    5.24. “Trường hợp sử dụng”(Use case) là một kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống để nắm bắt yêu cầu chức năng của hệ thống. Use case là một tập hợp các giao dịch giữa hệ thống phần mềm với các tác nhân bên ngoài hệ thống nhằm đạt được một mục tiêu sử dụng của tác nhân. Một trường hợp sử dụng mô tả một hoặc nhiều tình huống sử dụng xảy ra khi tác nhân tương tác với hệ thống phần mềm. Việc xác định, phân loại cụ thể một trường hợp sử dụng còn phụ thuộc vào các yếu tố như số lượng các giao dịch, mức độ phức tạp, tính kế thừa, công nghệ sử dụng(chi tiết tại mẫu P1. 1 kèm theo định mức).

    5.25. “Giao dịch” (Transaction) là một chuỗi các hành động có tính chất tương tác giữa tác nhân và hệ thống phần mềm. Khởi đầu của chuỗi hành động này là một hành động từ tác nhân tới hệ thống. Kết thúc của chuỗi hành động này là một hành động ngược trở lại của hệ thống lên tác nhân. Mỗi giao dịch thông thường bao gồm 4 hành động chính sau:

    - Tác nhân gửi các yêu cầu (request) và dữ liệu đến hệ thống.

    - Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu.

    - Hệ thống thực thi các hoạt động đáp ứng yêu cầu của tác nhân.

    - Hệ thống gửi kết quả thực hiện đến tác nhân.

    5.26. “Phát triển phần mềm” (xây dựng phần mềm) là việc gia công, sản xuất phần mềm nội bộ nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức, người sử dụng hoặc nhằm mục đích kinh doanh thương mại trên thị trường.

    5.27. “Nâng cấp phần mềm” là việc sửa đổi, làm tăng hiệu năng của phần mềm đã có nhằm tối ưu hóa khả năng xử lý các yêu cầu của người sử dụng.

    5.28. “Mở rộng phần mềm” là việc sửa đổi phần mềm với việc tăng cường chức năng của phần mềm đã có nhằm đáp ứng thêm một số yêu cầu của người sử dụng.

    6. Phương pháp quy đổi xác định tổng số trường hợp sử dụng và đối tượng quản lý

    Để xác định tổng số trường hợp sử dụng và đối tượng quản lý phục vụ tính dự toán cho một nhiệm vụ, dự án cụ thể áp dụng phương pháp quy đổi sau:

    6.1. Phương pháp quy đổi trường hợp sử dụng Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của THSD bao gồm: - Số lượng giao dịch. - Ứng dụng công nghệ GIS. - Tính kế thừa. Tổng số trường hợp sử dụng quy đổi (THSDQĐ) được tính theo công thức sau:

    THSDQĐ = 

    Trong đó: - THSDQĐ: Tổng số trường hợp sử dụng sau quy đổi (được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phảy). - Pi hệ số yếu tố ảnh hưởng số lượng giao dịch của THSD thứ i - Gi: hệ số yếu tố ảnh hưởng ứng dụng công nghệ GIS của THSD thứ i - Ki: hệ số yếu tố ảnh hưởng Tính kế thừa của THSD thứ i - n: số lượng THSD (được xác định trong Báo cáo xác định yêu cầu phần mềm theo mẫu P1.2). Bảng xác định các hệ số của THSD i (i = 1,2, ...,n)

    STT

    Yếu tố ảnh hưởng

    Hệ số

    Mô tả

    1

    Số lượng giao dịch (m)

    m <=>

    Pi = 0,3

    Số lượng giao dịch của THSD nhỏ hơn hoặc bằng 3

    3 < m=""><=>

    Pi  = 1

    Số lượng giao dịch của THSD lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 7

    m > 7

    Pi  = 1,5

    Số lượng giao dịch của THSD lớn hơn 7

    2

    Ứng dụng công nghệ GIS

    Có ứng dụng công nghệ GIS

    Gi = 1,3

    THSD có nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS

    Không ứng dụng công nghệ GIS

    Gi = 1

    THSD không có nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS

    3

    Tính kế thừa

    Kế thừa hoàn toàn

    Ki = 0

    THSD được kế thừa hoàn toàn

    Kế thừa một phần

    Ki = 0,5

    THSD được kế thừa một phần

    Xây dựng mới

    Ki = 1

    THSD được xây dựng mới

    : Chi tiết các yếu tố ảnh hưởng của từng THSD được xác định tại Mục 3 trong Báo cáo xác định yêu cầu phần mềm theo Mẫu P1.2. Sản phẩm sau khi áp dụng phương pháp quy đổi trường hợp sử dụng này là Báo cáo quy đổi trường hợp sử dụng theo mẫu M1.3
    6.2. Phương pháp quy đổi đối tượng quản lý Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của đối tượng quản lý bao gồm: - Số lượng lớp, bảng dữ liệu. - Kiểu dữ liệu. - Số lượng trường thông tin. - Số lượng quan hệ. Tổng số đối tượng quản lý quy đổi (ĐTQLQĐ) được tính theo công thức sau:

    ĐTQLQĐ = 

    Trong đó: ĐTQLQĐ: Tổng số đối tượng quản lý quy đổi (được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phảy). - Li: hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL thứ i - Ti: hệ số yếu tố ảnh hưởng Kiểu dữ liệu của ĐTQL thứ i - Fi: hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng trường thông tin của ĐTQL thứ i - Ri: hệ số yếu tố ảnh hưởng số lượng quan hệ của ĐTQL thứ i - n: số lượng ĐTQL (được xác định trong tài liệu Danh mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết theo mẫu M1.2) Bảng xác định các hệ số của ĐTQL i (i = 1,2,...,n)

    STT

    Yếu tố ảnh hưởng

    Hệ số

    Mô tả

    1

    Số lượng lớp, bảng dữ liệu (m)

    m<=>

    Li = 0,3

    Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL nhỏ hơn hoặc bằng 3

    3 < m=""><>

    Li = 1

    Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7

    m>=7

    Li = 1,5

    Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 7

    2

    Kiểu dữ liệu

    Không gian

    Ti = 1,3

    Kiểu dữ liệu của ĐTQL là không gian

    Phi không gian

    Ti = 1

    Kiểu dữ liệu của ĐTQL là phi không gian

    3

    Số lượng trường thông tin (m)

    m <=>

    Fi = 0,9

    Số lượng trường thông tin của ĐTQL nhỏ hơn hoặc bằng 15

    15 <><>

    Fi = 1

    Số lượng trường thông tin của ĐTQL lớn hơn 15 và nhỏ hơn 40

    m >= 40

    Fi = 1,1

    Số lượng trường thông tin của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 40

    4

    Số lượng quan hệ (m)

    m = 0

    Ri = 0,8

    Số lượng quan hệ của ĐTQL bằng 0

    0 < m=""><=>

    Ri = 1

    Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 3

    3 < m=""><>

    Ri = 1,1

    Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7

    m>=7

    Ri = 1,2

    Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 7

    : Chi tiết các yếu tố ảnh hưởng của từng ĐTQL được xác định tại Mục 1 trong tài liệu Danh mục ĐTQL và các thông tin chi tiết theo mẫu M1.2. Sản phẩm sau khi áp dụng phương pháp quy đổi đối tượng quản lý này là Báo cáo quy đối tượng quản lý theo mẫu Mời thầu.5

    Chương 1.

    QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    1. Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
    Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường là dựa trên thông tin, dữ liệu từ các kết quả điều tra cơ bản của các lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, nghiệm thu và được lưu trữ tại cơ quan chuyên môn theo một hay nhiều khuôn dạng khác nhau.
    Các nội dung khảo sát, thu thập thông tin dữ liệu được thực hiện theo các quy định hiện hành, không quy định tại Thông tư này.

    2. Quy trình chi tiết xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

    2.1. Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    2.1.1. Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu

    a) Mục đích

    Rà soát, phân loại và đánh giá chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu phù hợp với yêu cầu.

    b) Các bước thực hiện

    - Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa.

    - Chuẩn bị dữ liệu mẫu.

    c) Sản phẩm

    - Báo cáo rà soát, phân loại và đánh giá các thông tin dữ liệu (theo mẫu M1.1).

    - Bộ dữ liệu mẫu.

    2.1.2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    a) Mục đích

    Phân tích, xác định chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ thiết kế và lập dự toán xây dựng cơ sở dữ liệu.

    b) Các bước thực hiện

    - Xác định danh mục các ĐTQL.

    - Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL.

    - Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL.

    - Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím.

    - Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu.

    - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu.

    - Quy đổi đối tượng quản lý (phương pháp quy đổi đối tượng quản lý thực hiện theo Mục 6, Phần I Quy định chung).

    : Đối tượng quản lý phục vụ tính dự toán là đối tượng quản lý đã được quy đổi theo các yếu tố ảnh hưởng (số lớp, bảng dữ liệu; kiểu dữ liệu; số trường thông tin, số lượng các quan hệ) theo mẫu M1.5.

    c) Sản phẩm

    - Danh mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết (danh mục ĐTQL, các thông tin chi tiết cho từng đối tượng quản lý, các quan hệ và các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu), theo mẫu M1.2.

    - Danh mục chi tiết các tài liệu quét và giấy cần nhập vào CSDL (theo mẫu M1.3).

    - Báo cáo quy định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu (theo mẫu M1.4).

    - Báo cáo Quy đổi đối tượng quản lý (theo mẫu M1.5).

    2.2. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

    Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai nội dung xây dựng CSDL và xây dựng ứng dụng phần mềm thì các bước “Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu” và “Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu” chỉ thực hiện một lần ở bước này.

    a) Mục đích

    - Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu (data catalogue), siêu dữ liệu (Metadata) theo (chuẩn dữ liệu, khung dữ liệu) dựa trên kết quả rà soát, phân tích.

    - Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu dựa trên kết quả rà soát, phân tích.

    b) Các bước thực hiện

    - Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu.

    - Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu:

    + Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu.

    + Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu.

    c) Sản phẩm

    - Mô hình cơ sở dữ liệu, mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu dưới dạng XML.

    - Báo cáo thuyết minh mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu (theo mẫu M2.1).

    - Báo cáo thuyết minh mô hình cơ sở dữ liệu (theo mẫu M2.2).

    - Báo cáo kết quả kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu trên dữ liệu mẫu (theo mẫu M2.3).

    2.3. Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    a) Mục đích

    Tạo lập nội dung dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu dựa trên kết quả rà soát, phân tích và thiết kế.

    b) Các bước thực hiện

    - Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu.

    - Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu.

    c) Sản phẩm

    - Cơ sở dữ liệu danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu đã nhập đủ nội dung.

    - Báo cáo kết quả thực hiện (theo mẫu M3.1).

    2.4. Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu

    2.4.1. Chuyển đổi dữ liệu

    a) Mục đích

    Chuyển đổi dữ liệu dạng số (không gian và phi không gian) đã được chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu.

    b) Các bước thực hiện

    - Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì việc chuẩn hóa dữ liệu được thực hiện theo các quy định của từng chuyên ngành trước khi thực hiện chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu (biên tập bản đồ, chuyển đổi hệ tọa độ,...).

    - Đối với dữ liệu phi không gian dạng số chưa được chuẩn hóa:

    + Chuẩn hóa phông chữ theo tiêu chuẩn TCVN 6909 (nếu có).

    + Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu.

    - Chuyển đổi dữ liệu dạng số đã chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu.

    c) Sản phẩm

    - Dữ liệu dạng số trước khi chuyển đổi.

    - Dữ liệu phi không gian trước khi chuẩn hóa.

    - Cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi.

    - Báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi dữ liệu (theo mẫu M4.1).

    2.4.2. Quét (chụp) tài liệu

    a) Mục đích

    Quét (chụp) các tài liệu (theo yêu cầu tại mẫu M1.3) để phục vụ đính kèm vào các trường thông tin cho các lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL.

    b) Các bước thực hiện

    - Quét (chụp) các tài liệu.

    - Xử lý và đính kèm tài liệu quét.

    c) Sản phẩm

    - Danh mục các tài liệu quét và đã được đính kèm vào các lớp, bảng dữ liệu của các ĐTQL (theo Mẫu M4.2).

    2.4.3. Nhập, đối soát dữ liệu

    a) Mục đích

    Nhập, đối soát các dữ liệu từ dạng giấy vào cơ sở dữ liệu đã được thiết kế. Dữ liệu sau khi nhập vào cơ sở dữ liệu phải được đối chiếu, kiểm soát để đảm bảo tính chính xác dữ liệu.

    b) Các bước thực hiện

    - Đối với các dữ liệu không gian dạng giấy: số hóa theo quy định chuyên ngành sau đó thực hiện bước “Chuyển đổi dữ liệu”.

    - Đối với nhập dữ liệu dạng giấy (phi không gian):

    + Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian.

    + Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian.

    + Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian.

    + Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian.

    : Đối việc cập nhật dữ liệu của những trường hợp chỉ cập nhật bổ sung dữ liệu thì yêu cầu cập nhật bổ sung thông tin theo Mẫu M1.2 để phân loại dữ liệu cần cập nhật bổ sung tương ứng theo các bước đã nêu ở trên.

    - Đối soát dữ liệu:

    + Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian.

    + Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian.

    + Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian.

    + Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian.

    c) Sản phẩm

    - Dữ liệu dạng giấy dùng để nhập dữ liệu (được lưu trữ ở đơn vị thi công phục vụ kiểm tra, nghiệm thu của chủ đầu tư khi có yêu cầu).

    - Báo cáo đối soát dữ liệu và các vấn đề phát sinh trong quá trình nhập dữ liệu (theo mẫu M4.2).

    - Cơ sở dữ liệu đã được nhập đầy đủ nội dung.

    - Danh mục dữ liệu để cung cấp, khai thác, sử dụng phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước.

    2.5. Biên tập dữ liệu

    a) Mục đích

    Biên tập cơ sở dữ liệu theo quy định.

    b) Các bước thực hiện

    - Đối với dữ liệu không gian.

    + Tuyên bố đối tượng.

    + Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian (topology).

    - Đối với dữ liệu phi không gian: Hiệu đính nội dung.

    - Trình bày hiển thị dữ liệu không gian.

    c) Sản phẩm

    - Cơ sở dữ liệu đã được biên tập.

    - File trình bày hiển thị dữ liệu không gian.

    2.6. Kiểm tra sản phẩm

    a) Mục đích

    Kiểm tra cơ sở dữ liệu đã được tạo lập đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, phù hợp với nội dung đã được phê duyệt.

    b) Các bước thực hiện

    - Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu.

    - Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu.

    + Kiểm tra dữ liệu không gian.

    + Kiểm tra dữ liệu phi không gian.

    - Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu.

    c) Sản phẩm

    - Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm (theo mẫu M6.1).

    - Báo cáo kết quả sửa chữa (theo mẫu M6.2).

    - Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng (theo mẫu M6.3).

    2.7. Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

    a) Mục đích

    Phục vụ nghiệm thu và bàn giao các sản phẩm đã kiểm tra.

    a) Các bước thực hiện

    - Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm đã kiểm tra.

    - Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số.

    - Giao nộp sản phẩm về đơn vị sử dụng và đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin theo phân cấp/quy định quản lý để phục vụ quản lý, lưu trữ và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

    b) Sản phẩm
    - Báo cáo tổng kết nhiệm vụ và hồ sơ nghiệm thu kèm theo (theo mẫu M7.1).
    - Biên bản bàn giao đã được xác nhận (theo mẫu M7.2).
    - Các sản phẩm dạng giấy và dạng số. Bảng danh mục các sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu

    TT

    Tên sản phẩm

    Tên mẫu biểu

    Dạng lưu trữ

    1

    Báo cáo rà soát, phân loại và đánh giá các thông tin dữ liệu

    M1.1

    Số và giấy

    2

    Danh mục các ĐTQL và các thông tin chi tiết

    M1.2

    Số và giấy

    3

    Danh mục chi tiết các tài liệu quét và giấy cần nhập vào CSDL

    M1.3

    Số và giấy

    4

    Báo cáo quy định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    M1.4

    Số và giấy

    5

    Báo cáo quy đổi ĐTQL

    M1.5

    Số và giấy

    6

    Mô hình cơ sở dữ liệu, mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu dưới dạng XML

    Số

    7

    Báo cáo thuyết minh mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    M2.1

    Số và giấy

    8

    Báo cáo thuyết minh mô hình cơ sở dữ liệu

    M2.2

    Số và giấy

    9

    Báo cáo kết quả kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu trên dữ liệu mẫu

    M2.3

    Số và giấy

    10

    Cơ sở dữ liệu danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu đã nhập đủ nội dung

    Số

    11

    Báo cáo kết quả thực hiện

    M3.1

    Số và giấy

    12

    Báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi dữ liệu

    M4.1

    Số và giấy

    13

    Báo cáo các vấn đề phát sinh trong quá trình nhập dữ liệu

    M4.2

    Số và giấy

    14

    Cơ sở dữ liệu đã được nhập đầy đủ và Danh mục dữ liệu để cung cấp, khai thác, sử dụng

    Số

    15

    Cơ sở dữ liệu đã được biên tập

    Số

    16

    File trình bày hiển thị dữ liệu không gian

    Số

    17

    Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm

    M6.1

    Số và giấy

    18

    Báo cáo kết quả sửa chữa

    M6.2

    Số và giấy

    19

    Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng

    M6.3

    Số và giấy

    20

    Báo cáo tổng kết nhiệm vụ và hồ sơ nghiệm thu kèm theo

    M7.1

    Số và giấy

    21

    Biên bản bàn giao đã được xác nhận

    M7.2

    Số và giấy

    Chương 2.

    QUY TRÌNH XÂY DỰNG ỨNG DUNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CSDL TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRỬỜNG

    1. Sơ đồ quy trình xây dựng Ứng dụng phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác CSDL trong ngành tài nguyên và môi trường

    2. Quy trình chi tiết xây dựng ứng dụng phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác CSDL tài nguyên và môi trường

    2.1. Thu thập yêu cầu phần mềm và phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    2.1.1. Thu thập, xác định yêu cầu phần mềm

    a) Mục đích

    Xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng của phần mềm.

    b) Các bước thực hiện

    - Thu thập yêu cầu phần mềm

    + Thu thập yêu cầu chức năng.

    + Thu thập yêu cầu phi chức năng.

    - Xác định yêu cầu chức năng

    + Xác định và mô tả các tác nhân của phần mềm.

    + Xác định và mô tả các THSD.

    + Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của từng THSD bao gồm: số lượng giao dịch, ứng dụng công nghệ GIS, tính kế thừa.

    - Xác định yêu cầu phi chức năng

    + Xác định nhu cầu xây dựng phần mềm.

    + Xác định độ phức tạp về cài đặt phần mềm.

    + Xác định yêu cầu về tính bảo mật.

    + Xác định yêu cầu về tính đa người dùng.

    + Xác định các yêu cầu phi chức năng khác.

    - Quy đổi trường hợp sử dụng (phương pháp quy đổi trường hợp sử dụng thực hiện theo Mục 1, Chương III, Phần II)

    c) Sản phẩm

    - Báo cáo thu thập yêu cầu phần mềm (theo mẫu P1.1).

    - Báo cáo xác định yêu cầu phần mềm (theo mẫu P1.2).

    - Báo cáo Quy đổi trường hợp sử dụng (theo mẫu P1.3).

    2.1.2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    Trường hợp nhiệm vụ, dự án chỉ có xây dựng ứng dụng phần mềm thì các bước thực hiện và sản phẩm của bước này thực hiện theo bước “2.1.2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu” thuộc Mục 2, Chương I, Phần II Quy trình chi tiết xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.

    Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hạng mục xây dựng cơ sở dữ liệu và xây dựng ứng dụng phần mềm thì bước này chỉ được thực hiện một lần tại bước “2.1.2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu” thuộc Mục 2, Chương I, Phần II thuộc Quy trình chi tiết xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.

    : Trường hợp sử dụng phục vụ tính dự toán là trường hợp sử dụng đã được quy đổi theo các yếu tố ảnh hưởng (số lượng giao dịch; ứng dụng cóng nghệ GIS; tính kế thừa) theo mẫu P1.3.

    2.2. Mô hình hóa chi tiết nghiệp vụ

    a) Mục đích

    - Mô hình hóa chi tiết các quy trình, nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị bằng ngôn ngữ UML.

    b) Các bước thực hiện

    - Mô hình hóa chi tiết quy trình, nghiệp vụ

    + Xác định danh mục các quy trình nghiệp vụ.

    + Mô tả chi tiết từng quy trình nghiệp vụ.

    - Xây dựng biểu đồ THSD nghiệp vụ (business use-case diagram).

    + Xác định các THSD nghiệp vụ.

    + Xác định các tác nhân nghiệp vụ.

    + Xác định mối quan hệ giữa tác nhân nghiệp vụ và THSD nghiệp vụ.

    + Xác định mối quan hệ giữa các THSD nghiệp vụ.

    c) Sản phẩm

    - Tài liệu mô hình hóa chi tiết quy trình nghiệp vụ. Trong trường hợp tổ chức, đơn vị đã áp dụng quy trình ISO thì lấy quy trình ISO làm sản phẩm (theo mẫu P2.1).

    - Tài liệu mô tả biểu đồ THSD nghiệp vụ (theo mẫu P2.2).

    2.3. Thiết kế

    a) Mục đích

    Thiết kế chi tiết phần mềm dựa trên các kết quả thu thập, phân tích ở các bước trên. Sản phẩm của bước này được sử dụng cho giai đoạn lập trình và kiểm thử.

    b) Các bước thực hiện

    - Thiết kế kiến trúc phần mềm.

    - Thiết kế biểu đồ THSD.

    - Thiết kế biểu đồ hoạt động (activity diagram).

    - Thiết kế biểu đồ tuần tự (sequence diagram).

    - Thiết kế biểu đồ lớp (class).

    - Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu (Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu; Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu): các bước thực hiện và sản phẩm thực hiện theo bước “Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu” thuộc Mục 2, Chương I, Phần II Quy trình xây dựng CSDL trong trường hợp nhiệm vụ, dự án chỉ có xây dựng ứng dụng phần mềm.

    Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai nội dung xây dựng CSDL và xây dựng ứng dụng phần mềm thì các bước “Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu” và “Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu” chỉ thực hiện một lần ở nội dung xây dựng CSDL.

    - Thiết kế giao diện phần mềm.

    c) Sản phẩm

    - Báo cáo thuyết minh kiến trúc phần mềm (theo mẫu P3.1).

    - Báo cáo thuyết minh biểu đồ THSD (theo mẫu P3.2).

    - Báo cáo thuyết minh biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự (theo mẫu P3.3).

    - Báo cáo thuyết minh biểu đồ lớp (theo mẫu P3.4).

    - Mô hình cơ sở dữ liệu dưới dạng XML.

    - Báo cáo thuyết minh mô hình cơ sở dữ liệu (theo mẫu M2.2).

    - Báo cáo thiết kế giao diện phần mềm.

    2.4. Lập trình

    a) Mục đích

    Viết mã nguồn dựa trên các bản thiết kế chi tiết phần mềm.

    b) Các bước thực hiện

    - Viết mã nguồn.

    - Tích hợp mã nguồn.

    c) Sản phẩm

    Mã nguồn đã được tích hợp.

    2.5. Kiểm thử

    a) Mục đích

    Phát hiện các lỗi trong phần mềm để tiến hành sửa chữa nhằm đảm bảo phần mềm đáp ứng các yêu cầu đã đặt ra

    b) Các bước thực hiện

    - Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình (coding convention).

    - Kiểm tra mức thành phần.

    - Kiểm tra mức hệ thống,

    c) Sản phẩm

    - Báo cáo kiểm tra theo quy tắc lập trình (theo mẫu P5.1).

    - Báo cáo kiểm tra các thành phần của hệ thống (theo mẫu P5.2).

    - Báo cáo kiểm tra toàn bộ hệ thống (theo mẫu P5.3).

    2.6. Triển khai

    a) Mục đích

    Đưa phần mềm vào sử dụng trong môi trường thực tế.

    b) Các bước thực hiện

    - Đóng gói phần mềm.

    - Cài đặt phần mềm.

    - Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm.

    - Hướng dẫn sử dụng cho người dùng cuối.

    c) Sản phẩm

    - Tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm.

    - Phần mềm đã được đóng gói hoàn chỉnh.

    2.7. Quản lý và cập nhật yêu cầu thay đổi

    a) Mục đích

    Ghi nhận các yêu cầu thay đổi và cập nhật các sản phẩm để đáp ứng các yêu cầu thay đổi trong quá trình phát triển phần mềm.

    b) Các bước thực hiện

    - Ghi nhận yêu cầu thay đổi.

    - Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi.

    c) Sản phẩm

    Báo cáo yêu cầu thay đổi (theo mẫu P7.1).

    2.8. Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

    a) Mục đích

    Phục vụ nghiệm thu và bàn giao các sản phẩm đã kiểm tra.

    b) Các bước thực hiện

    - Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm

    - Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số

    - Giao nộp sản phẩm về đơn vị sử dụng và đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin theo phân cấp/quy định quản lý để phục vụ quản lý, lưu trữ và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

    c) Sản phẩm

    - Biên bản bàn giao đã được xác nhận (theo mẫu M7.1).

    - Báo cáo tổng kết nhiệm vụ và hồ sơ nghiệm thu kèm theo.

    - Các sản phẩm dạng giấy và dạng số (bảng danh mục các sản phẩm).

    2.9. Bảo trì phần mềm

    a) Mục đích

    Bảo trì phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu là việc đảm bảo cho phần mềm hoạt động ổn định, có hiệu quả theo thiết kế ban đầu sau khi đã được xây dựng xong.

    b) Các bước thực hiện

    - Chỉnh sửa và khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm.

    - Phát hành các bản vá lỗi.

    - Xử lý sự cố liên quan đến dữ liệu (khôi phục dữ liệu, tối ưu hóa,...).

    c) Sản phẩm

    - Báo cáo bảo trì phần mềm (theo mẫu P9.1).

    - Bản vá lỗi phần mềm hoặc phần mềm đã được vá lỗi.

    Bảng danh mục các sản phẩm xây dựng ứng dụng phần mềm

    TT

    Tên sản phẩm

    Tên mâu biêu

    Dạng lưu trữ

    1

    Báo cáo thu thập yêu cầu phần mềm

    P1.1

    Số và giấy

    2

    Báo cáo xác định yêu cầu phần mềm

    P1.2

    Số và giấy

    3

    Báo cáo quy đổi THSD

    P1.3

    Số và giấy

    4

    Tài liệu mô hình hóa chi tiết quy trình nghiệp vụ

    P2.1

    Số và giấy

    5

    Tài liệu mô tả biểu đồ THSD nghiệp vụ

    P2.2

    Số và giấy

    6

    Báo cáo thuyết minh kiến trúc phần mềm

    P3.1

    Số và giấy

    7

    Báo cáo thuyết minh biểu đồ THSD

    P3.2

    Số và giấy

    8

    Báo cáo thuyết minh biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự

    P3.3

    Số và giấy

    9

    Báo cáo thuyết minh biểu đồ lớp

    P3.4

    Số và giấy

    10

    Mô hình cơ sở dữ liệu dưới dạng XML.

    Số

    11

    Báo cáo thuyết minh mô hình cơ sở dữ liệu

    M2.2

    Số và giấy

    12

    Báo cáo thiết kế giao diện phần mềm.

    Số và giấy

    13

    Báo cáo kiểm tra theo quy tắc lập trình

    P5.1

    Số và giấy

    14

    Báo cáo kiểm tra các thành phần của hệ thống

    P5.2

    Số và giấy

    15

    Báo cáo kiểm tra toàn bộ hệ thống

    P5.3

    Số và giấy

    16

    Tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm

    Số và giấy

    17

    Phần mềm đã được đóng gói hoàn chỉnh

    Số

    18

    Báo cáo yêu cầu thay đổi

    P7.1

    Số và giấy

    19

    Biên bản bàn giao đã được xác nhận

    M8.1

    Số và giấy

    20

    Báo cáo tổng kết nhiệm vụ và hồ sơ nghiệm thu kèm theo

    Số và giấy

    21

    Báo cáo bảo trì phần mềm

    P9.1

    Số và giấy

    22

    Bản vá lỗi phần mềm hoặc phần mềm đã được vá lỗi

    Số

    Chương 3.

    QUY TRÌNH XỬ LÝ, TỔNG HỢP CƠ SỞ DỮ LIỆU

    Sản phẩm cuối cùng về cơ sở dữ liệu của dự án, nhiệm vụ hoàn thành sau khi được giao nộp, ngoài việc quản lý chặt chẽ và lưu trữ tại cơ quan, đơn vị có chức năng thu nhận thông tin thuộc các cơ quan quản lý nhà nước chuyên môn, phải được đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường (trừ tài liệu mật có quy định riêng) đế cung cấp các dịch vụ thông tin cho cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước theo tùng lĩnh vực và nhu cầu khai thác, sử dụng của các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân cho mục đích an sinh xã hội, phát triển kinh tế đất nước.

    Tùy theo yêu cầu quản lý về việc xử lý, tổng hợp cơ sở dữ liệu tại Mục e “Yêu cầu xử lý, tổng hợp cơ sở dữ liệu (tích hợp dữ liệu)” của mẫu M1.2.

    Quy trình xử lý, tổng hợp cơ sở dữ liệu thực hiện như sau:

    1. Mục đích

    Xử lý, tổng hợp cơ sở dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu thành phần về cơ sở dữ liệu trung tâm phục vụ công tác quản lý nhà nước.

    2. Các bước thực hiện

    Trên cơ sở yêu cầu về xử lý, tổng hợp cơ sở dữ liệu (tích hợp dữ liệu) theo Mẫu M1.2 và các sản phẩm được nghiệm thu và giao nộp, việc xử lý, tổng hợp cơ sở dữ liệu được thực hiện như sau:

    - Rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi tổng hợp.

    - Tổng hợp cơ sở dữ liệu (cấu hình kết nối giữa các CSDL; thực hiện tổng hợp CSDL).

    - Kiểm tra xử lý, tổng hợp cơ sở dữ liệu và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

    3. Sản phẩm

    Cơ sở dữ liệu đã được tổng hợp;

    Danh mục dữ liệu để cung cấp các dịch vụ thông tin cho cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu khai thác, sử dụng.

    - Biên bản kiểm tra xử lý, tổng hợp cơ sở dữ liệu (theo Mẫu K1)

    Chương 1.

    ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    1. Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    1.1. Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu

    a) Nội dung công việc

    - Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa.

    - Chuẩn bị dữ liệu mẫu.

    b) Phân loại khó khăn

    Bước này không phân loại khó khăn

    c) Định biên Bảng số 1

    STT

    Danh mục công việc

    KS2

    Nhóm

    1

    Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa

    1

    1

    2

    Chuẩn bị dữ liệu mẫu

    1

    1

    d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 2 Công nhóm/01 bộ dữ liệu

    STT

    Danh mục công việc

    KK

    1

    Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa

    5

    2

    Chuẩn bị dữ liệu mẫu

    4

    đ) Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ: Bảng số 3 Ca/01 bộ dữ liệu

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa

    Chuẩn bị dữ liệu mẫu

    1

    Ghế

    Cái

    96

    4,00

    3,20

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    4,00

    3,20

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,67

    0,54

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    1,00

    0,80

    5

    Điện năng

    kW

    0,90

    0,72

    - Thiết bị: Bảng số 4 Ca/01 bộ dữ liệu

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa

    Chuẩn bị dữ liệu mẫu

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    3,00

    2,40

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,45

    0,30

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,67

    0,54

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    0,23

    0,15

    5

    Điện năng

    kw

    27,56

    21,37

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên Bảng số 3, Bảng số 4 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. - Vật liệu Bảng số 5

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa

    Chuẩn bị dữ liệu mẫu

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,000500

    0,000500

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,000050

    0,000050

    3

    Mực máy photocopy

    Hộp

    0,000025

    0,000025

    4

    Sổ

    Quyển

    0,050000

    0,050000

    5

    Cặp để tài liệu

    Cái

    0,040000

    0,040000

    1.2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai hạng mục xây dựng cơ sở dữ liệu và ứng dụng phần mềm thì chỉ được áp dụng một lần định mức tại bước này.

    a) Nội dung công việc

    - Xác định danh mục các ĐTQL.

    - Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL.

    - Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL.

    - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu.

    - Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím.

    - Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu.

    - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu.

    - Quy đổi đối tượng quản lý.

    b) Phân loại khó khăn Bước “Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu” và bước “Quy đổi đối tượng quản lý” không phân loại khó khăn. Các bước còn lại được phân loại khó khăn như sau: - Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL; + Đặc thù lĩnh vực. - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 6

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Số lượng ĐTQL: tối đa 80 điểm

    m<>

    40

    4<><>

    60

    m>=8

    80

    2

    Đặc thù lĩnh vực: tối đa 20 điểm

    Dễ

    0

    Trung bình

    10

    Khó

    20

    - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước công việc. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 7

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K <=>

    2

    KK2

    50 < k=""><>

    3

    KK3

    K >= 80

    c) Định biên Bảng số 8

    STT

    Danh mục công việc

    KS1

    KS2

    KS3

    KS4

    Nhóm

    1

    Xác định danh mục các ĐTQL

    1

    1

    2

    2

    Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL

    2

    2

    4

    3

    Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL

    2

    1

    3

    4

    Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu

    1

    1

    2

    5

    Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím

    1

    1

    2

    6

    Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu

    2

    1

    3

    7

    Quy đổi đối tượng quản lý

    1

    1

    d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 9 Công nhóm/01 đơn vị tính

    STT

    Danh mục công việc

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Xác định danh mục các ĐTQL

    ĐTQL

    3,2

    4

    5,2

    2

    Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL

    ĐTQL

    16

    20

    26

    3

    Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL

    ĐTQL

    8

    10

    13

    4

    Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím

    Bộ dữ liệu

    1,6

    2

    2,6

    5

    Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu

    CSDL

    20

    25

    32,5

    Bảng số 10 Công nhóm/01 đơn vị tính

    STT

    Danh mục công việc

    ĐVT

    KK

    1

    Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu

    CSDL

    3

    2

    Quy đổi đối tượng quản lý

    ĐTQL

    0,2

    đ) Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 11 Ca/01 ĐTQL

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Xác định danh mục các ĐTQL

    Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL

    Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL

    1

    Ghế

    Cái

    96

    6,40

    64,00

    24,00

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    6,40

    64,00

    24,00

    3

    Quạt trần 0,1 kw

    Cái

    96

    1,07

    10,72

    4,02

    4

    Đèn neon 0,04 kw

    Bộ

    24

    1,60

    16,00

    6,00

    5

    Điện năng

    kW

    1,44

    14,38

    5,39

    Bảng số 12 Ca/01 bộ dữ liệu

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giây cân nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím

    1

    Ghế

    Cái

    96

    3,20

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    3,20

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,54

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    0,80

    5

    Điện năng

    kW

    0,72

    Bảng số 13 Ca/01 CSDL

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu

    1

    Ghế

    Cái

    96

    60,00

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    60,00

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    10,05

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    15,00

    5

    Điện năng

    kW

    13,48

    : Mức dụng cụ trên bảng số 11, 12, 13 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. Bảng số 14 Ca/01 CSDL

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu

    1

    Ghế

    Cái

    96

    4,80

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    4,80

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,80

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    1,20

    5

    Điện năng

    kW

    1,08

    Bảng số 15 Ca/01 ĐTQL

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Quy đổi đối tượng quản lý

    1

    Ghế

    Cái

    96

    0,16

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    0,16

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,03

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    0,04

    5

    Điện năng

    kW

    0,04

    : Mức dụng cụ trên bảng số 14, 15 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. - Thiết bị Bảng số 16 Ca/01 ĐTQL

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Xác định danh mục các ĐTQL

    Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL

    Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    4,80

    48,00

    18,00

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,34

    3,36

    1,26

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,54

    2,68

    1,34

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    0,24

    2,40

    0,90

    5

    Điện năng

    kW

    30,75

    257,98

    102,93

    Bảng số 17 Ca/01 bộ dữ liệu

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giây cân nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    2,40

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,17

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,27

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    0,12

    5

    Điện năng

    kW

    15,38

    Bảng số 18 Ca/01 CSDL

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    45,00

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    3,15

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    3,35

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    2,25

    5

    Điện năng

    kW

    257,33

    : Mức thiết bị trên bảng số 16, 17, 18 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. Bảng số 19 Ca/01 CSDL

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    3,60

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,25

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,40

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    0,18

    5

    Điện năng

    kW

    23,06

    Bảng số 20 Ca/01 ĐTQL

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Quy đổi đối tượng quản lý

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    0,12

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,01

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,03

    4

    Điện năng

    kW

    0,95

    : Mức thiết bị trên bảng số 19, 20 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. - Vật liệu Bảng số 21

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Xác định danh mục các ĐTQL

    Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL

    Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL

    Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu

    Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím

    Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu

    Quy đổi ĐTQL

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,0005

    0,0010

    0,0005

    0,0001

    0,0005

    0,0015

    0,0001

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,00005

    0,00010

    0,00005

    0,00001

    0,00005

    0,00015

    0,00001

    3

    Mực máy photocopy

    Hộp

    0,000025

    0,00005

    0,000025

    0,00001

    0,000025

    0,000075

    -

    4

    Sổ

    Quyển

    0,0500

    0,1000

    0,0500

    0,0100

    0,0500

    0,3000

    0,0100

    5

    Cặp để tài liệu

    Cái

    0,0400

    0,3000

    0,2000

    0,0400

    0,0200

    0,3000

    0,0010

    2. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

    a) Nội dung công việc

    - Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu.

    - Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu.

    - Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu.

    Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai nội dung xây dựng CSDL và xây dựng ứng dụng phần mềm thì định mức các bước “Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu” và “Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu” chỉ tính một lần ở định mức bước này.

    b) Phân loại khó khăn - Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL; + Mô hình quản lý CSDL; + Mức độ bảo mật. Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 22

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Số lượng ĐTQL: tối đa 60 điểm (hệ thống có n ĐTQL)

    n<>

    20

    4<><>

    40

    n>=8

    60

    2

    Mô hình quản lý CSDL:tối đa 25 điểm

    Tập trung

    10

    Phân tán

    25

    3

    Mức độ bảo mật: tối đa 15 điểm

    Không mật

    5

    Mật

    10

    Tối mật

    15

    - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 23

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K < =="">

    2

    KK2

    50 < k=""><>

    3

    KK3

    K >= 80

    c) Định biên Bảng số 24

    STT

    Danh mục công việc

    KS1

    KS2

    KS3

    KS4

    Nhóm

    1

    Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    1

    1

    2

    2

    Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

    2

    1

    3

    3

    Nhập dữ liệu mầu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu

    1

    1

    d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 25 Công nhóm/01 đơn vị tính

    STT

    Danh mục công việc

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    CSDL

    16

    20

    26

    2

    Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

    ĐTQL

    14,4

    18

    23,4

    3

    Nhập dữ liệu mầu để kiểm tra mô hình dữ liệu

    ĐTQL

    4

    5

    6,5

    đ) Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 26 Ca/01 CSDL

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    1

    Ghế

    Cái

    96

    32,00

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    32,00

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    5,36

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    8,00

    5

    Ổ ghi đìa DVD

    Bộ

    60

    1,00

    5

    Điện năng

    kW

    7,19

    Bảng số 27 Ca/01 ĐTQL

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

    Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu

    1

    Ghế

    Cái

    96

    43,20

    4,00

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    43,20

    4,00

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    7,24

    0,67

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    10,80

    1,00

    5

    Ổ ghi đìa DVD

    Bộ

    60

    1,00

    -

    6

    Điện năng

    kW

    9,71

    0,90

    - Thiết bị Bảng số 28 Ca/01 CSDL

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    24,00

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    1,68

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    2,68

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    1,20

    5

    Điện năng

    kW

    153,75

    Bảng số 29 Ca/01 ĐTQL

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

    Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    32,40

    3,00

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    2,27

    -

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    2,41

    0,67

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    1,62

    -

    5

    Điện năng

    kw

    185,28

    22,46

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 26, 27, 28, 29 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. - Vật liệu Bảng số 30

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

    Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,00420

    0,00420

    0,0010

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,00042

    0,00042

    -

    3

    Mực máy photocopy

    Hộp

    0,0036

    0,0036

    -

    4

    Sổ

    Quyển

    0,3600

    0,3600

    0,1000

    5

    Đĩa DVD

    Cái

    0,1800

    0,1800

    -

    6

    Cặp để tài liệu

    Cái

    0,1200

    0,1200

    0,0400

    3. Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    a) Nội dung công việc

    - Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu.

    - Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu.

    b) Phân loại khó khăn

    Bước này không phân loại khó khăn.

    c) Định biên Bảng số 31

    STT

    Danh mục công việc

    KS1

    KS2

    Nhóm

    1

    Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu

    1

    1

    2

    2

    Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu

    1

    1

    2

    d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 32 Công nhóm/01 ĐTQL

    STT

    Danh mục công việc

    KK

    1

    Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu

    10

    2

    Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu

    8

    đ) Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 33 Ca/01 ĐTQL

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu

    Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu

    1

    Ghế

    Cái

    96

    16,00

    12,80

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    16,00

    12,80

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    2,68

    2,14

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    4,00

    3,20

    5

    Điện năng

    kW

    3,60

    2,88

    - Thiết bị Bảng số 34 Ca/01 ĐTQL

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu

    Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    12,00

    9,60

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,84

    0,67

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    1,34

    1,07

    4

    Điện năng

    kW

    69,32

    55,45

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 33, 34 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. - Vật liệu Bảng số 35

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu

    Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,0020

    0,0015

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,0002

    0,00015

    3

    Sổ

    Quyển

    0,1000

    0,1000

    4. Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu

    4.1. Chuyển đổi dữ liệu

    Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì định mức tính cho việc chuẩn hóa dữ liệu được thực hiện theo các quy định định mức của từng chuyên ngành (biên tập bản đồ, chuyển đổi hệ tọa độ,...).

    a) Nội dung công việc

    - Chuẩn hóa phông chữ.

    - Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình.

    - Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL.

    b) Phân loại khó khăn - Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL, + Yêu cầu độ chính xác dữ liệu. - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 36

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Số lượng ĐTQL: tối đa 40 điểm

    (hệ thống có n ĐTQL)

    n<>

    20

    4<><>

    30

    n>=8

    40

    2

    Yêu cầu độ chính xác dữ liệu: tối đa 60 điểm

    Sai số theo quy định

    40

    Chính xác tuyệt đối

    60

    Căn cứ điểm của tùng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước chuyển đổi dữ liệu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định như sau: Bảng số 37

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K<=>

    2

    KK2

    60 < k=""><>

    3

    KK3

    K >= 80

    c) Định biên Bảng số 38

    STT

    Danh mục công việc

    KS1

    KS2

    Nhóm

    1

    Chuẩn hóa phông chữ

    2

    2

    2

    Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

    1

    1

    3

    Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL

    1

    1

    d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 39 Công nhóm/01 ĐTQL

    STT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Chuẩn hóa phông chữ.

    24

    30

    39

    2

    Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình dữ liệu.

    32

    40

    52

    3

    Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL

    12

    15

    19,5

    đ) Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 40 Ca/01 ĐTQL

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Chuẩn hóa phông chữ

    Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình

    Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL

    1

    Ghế

    Cái

    96

    48,00

    32,00

    12,00

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    48,00

    32,00

    12,00

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    8,04

    5,36

    2,01

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    12,00

    8,00

    3,00

    5

    Ổ ghi đĩa DVD

    Bộ

    60

    1,00

    1,00

    0,50

    6

    Điện năng

    kW

    10,79

    7,19

    2,70

    - Thiết bị Bảng số 41 Ca/01 ĐTQL

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Chuẩn hóa phông chữ

    Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình

    Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    36,00

    24,00

    9,00

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    2,50

    1,68

    0,63

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    4,02

    5,36

    2,01

    4

    Điện năng

    kW

    207,95

    188,16

    70,56

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 40, 41 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2 - Vật liệu Bảng số 42

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Chuẩn hóa phông chữ

    Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình

    Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,00600

    0,00020

    0,00020

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,00060

    0,00002

    0,00002

    3

    Sổ

    Quyển

    0,30000

    0,06000

    0,03000

    4

    Đĩa DVD

    Cái

    0,10000

    0,10000

    0,10000

    4.2. Quét (chụp) tài liệu

    a) Nội dung công việc

    - Quét (chụp) các tài liệu.

    - Xử lý và đính kèm tài liệu quét.

    b) Phân loại khó khăn

    Bước này không phân loại khó khăn.

    c) Định biên Bảng số 43

    STT

    Danh mục công việc

    KS1

    Nhóm

    1

    Quét tài liệu

    1

    1

    2

    Xử lý và đính kèm tài liệu quét

    1

    1

    d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 44  Công nhóm/01 trang A4

    STT

    Danh mục công việc

    KK

    1

    Quét tài liệu

    0,0080

    2

    Xử lý và đính kèm tài liệu quét

    0,0025

    : Trường hợp quét các loại tài liệu có kích thước khác thì định mức lao động và máy móc, thiết bị được nhân với hệ số sau: Trường hợp tài liệu A3: k = 2 Trường hợp tài liệu A2: k = 4 Trường hợp tài liệu A1: k = 8 Trường hợp tài liệu A0: k = 16
    đ) Định mức vật tư, thiết bị - Thiết bị Bảng số 45 Ca/01 trang A4

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Quét tài liệu

    Xử lý và đính kèm tài liệu quét

    1

    Thiết bị chính

    -

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    0,008

    0,002

    -

    Máy scan

    Cái

    0,6

    0,006

    -

    2

    Thiết bị khác

    %

    3

    3

    : Mức thiết bị trên bảng số 45 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3.

    4.3. Nhập, đối soát dữ liệu

    a) Nội dung công việc

    Đối với các dữ liệu không gian dạng giấy thì áp dụng số hóa theo quy định định mức chuyên ngành.

    - Nhập dữ liệu dạng giấy (phi không gian):

    + Dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian.

    + Dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian.

    + Dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian.

    + Dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian.

    : Đối việc cập nhật dữ liệu của những trường hợp chỉ cập nhật bổ sung dữ liệu thì sau khi đã cập nhật bổ sung thông tin theo Mẫu M1.2 và phân loại được dữ liệu cần cập nhật bổ sung thì sẽ áp dụng định mức phù hợp theo các nội dung đã nêu ở trên.

    - Đối soát dữ liệu:

    + Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian.

    + Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian.

    + Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian.

    + Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian.

    b) Phân loại khó khăn

    - Đối với các bước:

    + Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian.

    + Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian.

    + Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian.

    + Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian.

    Phân loại khó khăn như sau:

    + Trường dữ liệu

    + Trường dữ liệu: từ 16 đến 50 ký tự áp dụng mức KK2.

    + Trường dữ liệu > 50 ký tự áp dụng mức KK3.

    - Đối với các bước:

    + Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian.

    + Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian.

    + Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian.

    + Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian.

    Phân loại khó khăn như sau:

    + Trang tài liệu chỉ gồm các chữ cái, chữ số áp dụng mức KK1.

    + Trang tài liệu có bảng biểu kèm theo áp dụng mức KK2.

    + Trang tài liệu dạng đặc biệt có nhiều công thức toán học hoặc các ký tự đặc biệt áp dụng mức KK3.

    (01 trang A4 tương ứng 46 dòng x 70 ký tự/dòng)

    c) Định biên Bảng số 46

    STT

    Danh mục công việc

    KS1

    Nhóm

    1

    Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian

    1

    1

    2

    Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian

    1

    1

    3

    Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian

    1

    1

    4

    Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian

    1

    1

    5

    Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian

    1

    1

    6

    Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian

    1

    1

    7

    Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian

    1

    1

    8

    Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian

    1

    1

    d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 47 Công nhóm/01 đơn vị tính

    STT

    Danh mục công việc

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian

    Trường dữ liệu

    0,00248

    0,00310

    0,00403

    2

    Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian

    Trường dữ liệu

    0,00440

    0,00550

    0,00715

    3

    Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian

    Trang A4

    0,04536

    0,05670

    0,07371

    4

    Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian

    Trang A4

    0,05360

    0,06700

    0,08710

    5

    Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian

    Trường dữ liệu

    0,00072

    0,00090

    0,00117

    6

    Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian

    Trường dữ liệu

    0,00120

    0,00150

    0,00195

    7

    Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian

    Trang A4

    0,01144

    0,01430

    0,01859

    8

    Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian

    Trang A4

    0,01360

    0,01700

    0,02210

    đ) Định mức vật tư, thiết bị - Thiết bị Bảng số 48 Ca/01 trường dữ liệu

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian

    Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian

    Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian

    Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian

    1

    Thiết bị chính

    -

    Mảy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    0,003

    0,003

    0,001

    0,001

    2

    Thiết bị khác

    %

    3

    3

    3

    3

    Bảng số 49 Ca/01 trang A4

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian

    Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian

    Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian

    Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian

    1

    Thiết bị chính

    -

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    0,050

    0,050

    0,013

    0,013

    2

    Thiết bị khác

    %

    3

    3

    3

    3

    : Mức thiết bị trên bảng số 48, 49 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2.

    5. Biên tập dữ liệu

    a) Nội dung công việc

    - Tuyên bố đối tượng.

    - Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian.

    - Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian.

    - Trình bày hiển thị dữ liệu không gian.

    b) Phân loại khó khăn - Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL. + Yêu cầu về độ chính xác của dữ liệu. + Đặc thù theo lĩnh vực. + Ngôn ngữ. Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng. Bảng số 50

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Số lượng ĐTQL: tối đa 20 điểm (hệ thống có n ĐTQL)

    n<>

    10

    4<><>

    15

    n>=8

    20

    2

    Yêu cầu về độ chính xác của dữ liệu: tối đa 55 điểm

    Sai số theo quy định

    20

    Chính xác tuyệt đối

    55

    3

    Đặc thù theo lĩnh vực: tối đa 15 điểm

    Dễ

    5

    Trung bình

    10

    Khó

    15

    4

    Ngôn ngữ: tối đa 10 điểm

    Tiếng Việt

    0

    Tiếng Anh

    5

    Các ngôn ngữ khác

    10

    - Phân loại khó khăn: Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước biên tập dữ liệu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 51

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K <=>

    2

    KK2

    50 < k=""><>

    3

    KK3

    K>= 85

    c) Định biên Bảng số 52

    STT

    Danh mục công việc

    KS1

    KS2

    KS3

    Nhóm

    1

    Tuyên bố đối tượng

    5

    5

    2

    Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian

    5

    5

    3

    Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian

    5

    5

    4

    Trình bày hiển thị dữ liệu không gian

    1

    1

    2

    d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 53 Công nhóm/01 ĐTQL

    STT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Tuyên bố đối tượng

    12

    15

    19,5

    2

    Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian

    16

    20

    26

    3

    Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian

    12

    15

    19,5

    4

    Trình bày hiển thị dữ liệu không gian

    8

    10

    13

    đ) Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 54 Ca/01 ĐTQL

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Tuyên bố đối tượng

    Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian

    Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian

    Trình bày hiển thị dữ liệu không gian

    1

    Ghế

    Cái

    96

    60,00

    80,00

    60,00

    16,00

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    60,00

    80,00

    60,00

    16,00

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    10,05

    13,40

    10,05

    2,68

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    15,00

    20,00

    15,00

    4,00

    5

    Ổ ghi đìa DVD

    Bộ

    60

    0,80

    0,80

    0,80

    0,80

    6

    Điện năng

    kW

    13,48

    17,98

    13,48

    3,60

    - Thiết bị Bảng số 55 Ca/01 ĐTQL

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Tuyên bố đối tượng

    Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian

    Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian

    Trình bày hiển thị dữ liệu không gian

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    45,00

    60,00

    45,00

    12,00

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    3,15

    4,20

    3,15

    0,84

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    2,01

    2,68

    2,01

    1,34

    4

    Điện năng

    kW

    204,22

    272,29

    204,22

    69,32

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 54, 55 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. - Vật liệu Bảng số 56

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Tuyên bố đối tượng

    Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian

    Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian

    Trình bày hiển thị dữ liệu không gian

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,0030

    0,0040

    0,0030

    0,0020

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,0003

    0,0004

    0,0003

    0,0002

    3

    Sổ

    Quyển

    0,1000

    0,1000

    0,1000

    0,1000

    4

    Đĩa DVD

    Cái

    0,0500

    0,0500

    0,0500

    0,0300

    6. Kiểm tra sản phẩm

    a) Nội dung công việc

    - Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu.

    - Kiểm tra nội dung CSDL.

    - Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu.

    b) Phân loại khó khăn Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL; + Yêu cầu về độ chính xác của dữ liệu; + Đặc thù theo lĩnh vực; + Ngôn ngữ. Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng: Bảng số 57

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Số lượng ĐTQL: tối đa 20 điểm (hệ thống có n ĐTQL)

    n<>

    10

    4<><>

    15

    n>=8

    20

    2

    Yêu cầu về độ chính xác của dữ liệu: tối đa 50 điểm

    Sai số theo quy định

    20

    Chính xác tuyệt đối

    50

    3

    Đặc thù theo lĩnh vực: tối đa 15 điểm

    Dễ

    5

    Trung bình

    10

    Khó

    15

    4

    Ngôn ngữ: tối đa 15 điểm

    Tiếng Việt

    0

    Tiếng Anh

    10

    Các ngôn ngữ khác

    15

    - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước kiểm tra sản phẩm. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 58

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K<=>

    2

    KK2

    55 < k=""><>

    3

    KK3

    K >= 85

    c) Định biên Bảng số 59

    STT

    Danh mục công việc

    KS2

    KS3

    Nhóm

    1

    Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu

    1

    1

    2

    Kiểm tra nội dung CSDL

    2

    1

    3

    3

    Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    1

    1

    d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 60 Công nhóm/01 ĐTQL

    STT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Kiểm tra mô hình dữ liệu

    8

    10

    13

    2

    Kiểm tra nội dung CSDL

    15

    19,5

    3

    Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    15

    19,5

    đ) Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 61 Ca/01 ĐTQL

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Kiểm tra mô hình CSDL

    Kiểm tra nội dung CSDL

    Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    1

    Ghế

    Cái

    96

    8,00

    36,00

    12,00

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    8,00

    36,00

    12,00

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    1,34

    6,03

    2,01

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    2,00

    9,00

    3,00

    5

    Ổ ghi đĩa DVD

    Bộ

    60

    0,50

    0,80

    0,50

    6

    Điện năng

    kW

    1,80

    8,09

    2,70

    - Thiết bị Bảng số 62  Ca/01 ĐTQL

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Kiểm tra mô hình CSDL

    Kiểm tra nội dung CSDL

    Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    6,00

    27,00

    9,00

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,42

    1,89

    0,63

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    1,34

    2,01

    2,01

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    0,75

    1,13

    1,13

    5

    Điện năng

    kW

    50,82

    154,40

    76,23

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 61, 62 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. - Vật liệu Bảng số 63

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Kiểm tra mô hình CSDL

    Kiểm tra nội dung CSDL

    Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,0020

    0,0030

    0,0030

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,000200

    0,000300

    0,000300

    3

    Mực máy photocopy

    Hộp

    0,000100

    0,000150

    0,000150

    4

    Sổ

    Quyển

    0,1000

    0,1000

    0,1000

    5

    Đĩa DVD

    Cái

    0,0300

    0,0500

    0,0500

    6

    Cặp để tài liệu

    Cái

    0,1200

    0,1200

    0,1200

    7. Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

    a) Nội dung công việc

    - Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm.

    - Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số.

    - Giao nộp sản phẩm

    b) Phân loại khó khăn

    Bước này không phân loại khó khăn.

    c) Định biên

    Bảng số 64

    STT

    Danh mục công việc

    KS1

    KS2

    KS3

    KS4

    Nhóm

    1

    Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm

    1

    1

    2

    2

    Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số

    1

    1

    3

    Giao nộp sản phẩm

    1

    1

    d) Định mức lao động công nghệ

    Bảng số 65

    Công nhóm/01 đơn vị tính

    STT

    Danh mục công việc

    ĐVT

    KK

    1

    Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm

    ĐTQL

    8

    2

    Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số

    ĐTQL

    2

    3

    Giao nộp sản phẩm

    CSDL

    1

     

    đ) Định mức vật tư, thiết bị

    - Dụng cụ

    Bảng số 66

    Ca/01 ĐTQL

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm

    Đóng gói các sản phẩm dạng giây và dạng sô

    1

    Ghế

    Cái

    96

    12,80

    1,60

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    12,80

    1,60

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    2,14

    0,27

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    3,20

    0,40

    5

    Ổ ghi đĩa DVD

    Bộ

    60

    0,80

    -

    6

    Điện năng

    kW

    2,88

    0,36

    Bảng số 67

    Ca/01 CSDL

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Giao nộp sản phẩm

    1

    Ghế

    Cái

    96

    0,80

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    0,80

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,13

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    0,20

    5

    Điện năng

    kW

    0,18

    - Thiết bị

    Bảng số 68

    Ca/01 ĐTQL

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm

    Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số

    1

    Máy tính để bàn

    Cái

    0,4

    9,60

    1,20

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,67

    0,08

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    1,07

    0,27

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    0,60

    0,15

    5

    Điện năng

    kW

    61,50

    10,16

    Bảng số 69

    Ca/01 CSDL

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS
    (kW)

    Giao nộp sản phẩm

    1

    Máy tính để bàn

    Cái

    0,4

    0,60

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,04

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,13

    4

    Điện năng

    kW

    4,70

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 66, 67, 68, 69 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3.

    - Vật liệu

    Bảng số 70

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm

    Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số

    Giao nộp sản phẩm

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,0020

    0,0400

    0,0010

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,00020

    0,0040

    0,0001

    3

    Mực máy photocopy

    Hộp

    0,00010

    0,0020

    -

    4

    Sổ

    Quyển

    0,1000

    0,1000

    -

    5

    Đĩa DVD

    Cái

    0,0300

    0,5000

    -

    6

    Cặp để tài liệu

    Cái

    0,1200

    0,2000

    -

    Chương 2.

    ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CSDL TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRỨỜNG

    1. Thu thập yêu cầu phần mềm và phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    1.1. Thu thập yêu cầu phần mềm

    a) Nội dung công việc

    - Thu thập yêu cầu phần mềm.

    - Xác định yêu cầu chức năng.

    - Xác định yêu cầu phi chức năng.

    - Quy đổi trường hợp sử dụng.

    b) Phân loại khó khăn

    Bước “Quy đổi trường hợp sử dụng” không phân loại khó khăn.

    Các bước còn lại phân loại khó khăn như sau:

    Các yếu tố ảnh hưởng

    + Số lượng THSD;

    + Số lượng tác nhân hệ thống;

    + Đặc thù lĩnh vực.

    Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng:

    Bảng số 71

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Số lượng THSD: tối đa 60 điểm

    m<=30

    30

    30< m< 50

    45

    m >=50

    60

    2

    Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 30 điểm

    m<=3

    15

    3< m< 7

    20

    m>=7

    30

    3

    Đặc thù lĩnh vực: tối đa 10 điểm

    Dễ

    0

    Trung bình

    5

    Khó

    10

    - Phân loại khó khăn

    Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước Thu thập, xác định yêu cầu phần mềm. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

    Bảng số 72

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K <= 50

    2

    KK2

    50 < K < 80

    3

    KK3

    K >= 80

     

    c) Định biên

    Bảng số 73

    STT

    Danh mục công việc

    KS2

    KS3

    KS4

    Nhóm

    1

    Thu thập yêu cầu phần mềm

    1

    1

    2

    2

    Xác định yêu cầu chức năng

    1

    1

    2

    3

    Xác định yêu cầu phi chức năng

    2

    2

    4

    Quy đổi trường hợp sử dụng

    1

    1

     

    d) Định mức lao động công nghệ

    Bảng số 74

    Công nhóm/01 đơn vị tính

    STT

    Danh mục công việc

    ĐVT

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thu thập yêu cầu phần mềm

    THSD

    0,8

    1

    1,3

    2

    Xác định yêu cầu chức năng

    THSD

    2,4

    3

    3,9

    3

    Xác định yêu cầu phi chức năng

    Phần mềm

    12

    15

    19,5

     

    Bảng số 75

    Côngnhóm/01 THSD

    STT

    Danh mục công việc

    KK

    1

    Quy đổi trường hợp sử dụng

    0,2

     

    đ) Định mức vật tư, thiết bị

    - Dụng cụ

    Bảng số 76

    Ca/01 THSD

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Thu thập yêu cầu phần mềm

    Xác định yêu cầu chức năng

    1

    Ghế

    Cái

    96

    1,60

    4,80

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    1,60

    4,80

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,27

    0,80

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    0,40

    1,20

    5

    Điện năng

    kW

    0,36

    1,08

    Bảng số 77

    Ca/01 Phần mềm

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Xác định yêu cầu phi chức năng

    1

    Ghế

    Cái

    96

    24,00

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    24,00

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    4,02

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    6,00

    5

    Điện năng

    kW

    5,39

    : Mức dụng cụ trên bảng số 76, 77 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

    KK1 = 0,8 x KK2.

    KK3 = 1,3 x KK2.

    Bảng số 78

    Ca/01 THSD

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Quy đổi trường hợp sử dụng

    1

    Ghế

    Cái

    96

    0,16

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    0,16

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,03

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    0,04

    5

    Điện năng

    kW

    0,04

    : Mức dụng cụ trên bảng số 78 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3.

    - Thiết bị

    Bảng số 79

    Ca/01 THSD

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Thu thập yêu cầu phần mềm

    Xác định yêu cầu chức năng

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    1,20

    3,60

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,08

    0,25

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,13

    0,40

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    0,06

    0,18

    5

    Điện năng

    kW

    7,69

    23,06

    Bảng số 80

    Ca/01 Phần mềm

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Xác định yêu cầu phi chức năng

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    18,00

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    1,26

    3

    Điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    2,01

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    0,90

    5

    Điện năng

    kW

    115,32

    : Mức thiết bị trên bảng số 79, 80 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

    KK1 = 0,8 x KK2.

    KK3 = 1,3 x KK2.

    Bảng số 81

    Ca/01 THSD

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Quy đổi trường hợp sử dụng

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    0,12

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,01

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,03

    4

    Điện năng

    kw

    1,02

    : Mức thiết bị trên bảng số 81 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3.

    - Vật liệu

    Bảng số 82

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Thu thập yêu cầu phần mềm

    Xác định yêu cầu chức năng

    Xác định yêu cầu phi chức năng

    Quy đổi THSD

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,0002

    0,0006

    0,0030

    0,0001

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,00002

    0,00006

    0,00030

    0,00001

    3

    Mực máy photocopy

    Hộp

    0,00001

    -

    0,0002

    -

    4

    Sổ

    Quyển

    0,0250

    0,0750

    0,3750

    0,0100

    5

    Cặp để tài liệu

    Cái

    0,0100

    0,0300

    0,1500

    0,0010

    1.2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu

    Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai hạng mục xây dựng cơ sở dữ liệu và ứng dụng phần mềm thì chỉ được áp dụng một lần định mức tại Bước “1.2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu”, Mục 1, Chương II, Phần III của Định mức xây dựng CSDL.

    Trường hợp nhiệm vụ, dự án chỉ có xây dựng ứng dụng phần mềm thì định mức được tính như sau:

    - Bằng 50% định mức tại Bước “1.2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu”, Mục 1, Chương II, Phần III của Định mức xây dựng CSDL trong trường hợp cơ sở dữ liệu đã có nhưng không xây dựng theo quy trình (dữ liệu đã có ở nhiều khuôn dạng khác nhau).

    - Bằng 30% định mức Bước “1.2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu”, Mục 1, Chương II, Phần III của Định mức xây dựng CSDL trong trường hợp cơ sở dữ liệu đã có và được xây dựng theo quy trình (dữ liệu đã có thống nhất ở một khuôn dạng nào đó).

    2. Mô hình hóa chi tiết nghiệp vụ

    a) Nội dung công việc

    - Mô hình hóa chi tiết quy trình, nghiệp vụ.

    - Mô hình hóa biểu đồ THSD nghiệp vụ (business use-case diagram).

    b) Phân loại khó khăn

    - Các yếu tố ảnh hưởng

    + Số lượng THSD;

    + Số lượng tác nhân hệ thống;

    + Nhu cầu xây dựng;

    + Đặc thù lĩnh vực.

    - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng:

    Bảng số 83

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Sô lượng THSD: tối đa 45 điểm

    m<=30

    10

    30< m< 50

    20

    m >=50

    45

    2

    Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 15 điểm

    m<=3

    5

    3< m< 7

    10

    m>=7

    15

    3

    Nhu cầu xây dựng: tối đa 25 điểm

    Mở rộng phần mềm

    5

    Nâng cấp

    15

    Xây dựng mới

    25

    4

    Đặc thù lĩnh vực: tối đa 15 điểm

    Dễ

    5

    Trung bình

    10

    Khó

    15

    - Phân loại khó khăn

    Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước mô hình hóa chi tiết nghiệp vụ. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

    Bảng số 84

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K <= 45

    2

    KK2

    45 < K < 75

    3

    KK3

    K>= 75

     

    c) Định biên

    Bảng số 85

    STT

    Danh mục công việc

    KS3

    Nhóm

    1

    Mô hình hóa chi tiết quy trình, nghiệp vụ

    2

    2

    2

    Xây dựng biểu đồ THSD nghiệp vụ

    3

    3

     

    d) Định mức lao động công nghệ

    Bảng số 86

    Công nhóm/01 THSD

    STT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Mô hình hóa chi tiết quy trình, nghiệp vụ

    1,6

    2

    2,6

    2

    Xây dựng biểu đồ THSD nghiệp vụ

    1,6

    2

    2,6

     

    đ) Định mức vật tư, thiết bị

    - Dụng cụ

    Bảng số 87

    Ca/01 THSD

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mô hình hóa chi tiết quy trình, nghiệp vụ

    Xây dựng biểu đồ THSD nghiệp vụ

    1

    Ghế

    Cái

    96

    3,20

    4,80

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    3,20

    4,80

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,54

    0,80

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    0,80

    1,20

    5

    Ổ ghi đĩa DVD

    Bộ

    60

    0,40

    0,40

    6

    Điện năng

    kW

    0,72

    1,08

     

    - Thiết bị

    Bảng số 88

    Ca/01 THSD

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Mô hình hóa chi tiết quy trình, nghiệp vụ

    Xây dựng biểu đồ THSD nghiệp vụ

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    2,40

    3,60

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,17

    0,30

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,27

    0,27

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    0,08

    0,15

    5

    Điện năng

    kW

    14,92

    20,45

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 87, 88 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

    KK1 = 0,8 x KK2.

    KK3 = 1,3 x KK2.

    - Vật liệu

    Bảng số 89

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Mô hình hóa chi tiết quy trình, nghiệp vụ

    Xây dựng biểu đồ THSD nghiệp vụ

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,0005

    0,0007

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,0001

    0,0001

    3

    Mực máy photocopy

    Hộp

    0,000025

    0,000035

    4

    Sổ

    Quyển

    0,0500

    0,0600

    5

    Đĩa DVD

    Cái

    0,0200

    0,0200

    6

    Cặp để tài liệu

    Cái

    0,0200

    0,0200

    3. Thiết kế

    a) Nội dung công việc

    - Thiết kế kiến trúc phần mềm.

    - Thiết kế biểu đồ THSD.

    - Thiết kế biểu đồ hoạt động (activity diagram).

    - Thiết kế biểu đồ tuần tự (sequence diagram).

    - Thiết kế biểu đồ lớp (class).

    - Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu.

    - Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu.

    - Thiết kế giao diện phần mềm.

    Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai nội dung xây dựng CSDL và xây dựng ứng dụng phần mềm thì định mức các bước “Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu” và “Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu” chỉ được tính một lần như mục ở định mức xây dựng CSDL.

    Trường hợp nhiệm vụ, dự án chỉ có xây dựng ứng dụng phần mềm thì định mức các bước “Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu” và “Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu” ở trên được tính theo định mức các bước “Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu” và “Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu”thuộc phần định mức xây dựng cơ sở dữ liệu (mục 2, chương II, phần III).

    b) Phân loại khó khăn

    - Thiết kế kiến trúc phần mềm

    + Các yếu tố ảnh hưởng:

    · Số lượng THSD;

    · Số lượng tác nhân hệ thống;

    · Nhu cầu xây dựng;

    · Mô hình quản lý CSDL;

    · Công nghệ GIS;

    · Mức độ bảo mật;

    · Tính đa người dùng.

    + Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng

    Bảng số 90

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Sô lượng THSD: tối đa 40 điểm

    m<=30

    10

    30< m< 50

    30

    m >=50

    40

    2

    Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 15 điểm

    m<=3

    5

    3< m< 7

    10

    m>=7

    15

    3

    Nhu cầu xây dựng: tối đa 15 điểm

    Mở rộng phần mềm

    5

    Nâng cấp

    10

    Xây dựng mới

    15

    4

    Mô hình quản lý CSDL: tối đa 10 điểm

    Tập trung

    5

    Phân tán

    10

    5

    Công nghệ GIS: tối đa 10 điểm

    Không áp dụng

    0

    Engine thương phẩm

    5

    Engine mã nguồn mở

    10

    6

    Mức độ bảo mật: tối đa 5 điểm

    Không mật

    0

    Mật

    3

    Tối mật

    5

    7

    Tính đa người dùng: tối đa 5 điểm

    Không hỗ trợ đa người dùng

    0

    Có hỗ trợ đa người dùng

    5

     

    + Phân loại khó khăn

    Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước thiết kế kiến trúc phần mềm. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

    Bảng số 91

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K <= 50

    2

    KK2

    50 < K < 80

    3

    KK3

    K >= 80

     

    Thiết kế biểu đồ THSD, Thiết kế biểu đồ hoạt động

    + Các yếu tố ảnh hưởng

    · Số lượng THSD;

    · Số lượng tác nhân hệ thống;

    · Nhu cầu xây dựng.

    + Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng:

    Bảng số 92

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Sô lượng THSD: tối đa 60 điểm

    m<=30

    30

    30< m< 50

    45

    m >=50

    60

    2

    Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 30 điểm

    m<=3

    15

    3< m< 7

    20

    m>=7

    30

    3

    Nhu cầu xây dựng: tối đa 10 điểm

    Mở rộng phần mềm

    0

    Nâng cấp

    5

    Xây dựng mới

    10

     

    + Phân loại khó khăn

    Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước thiết kế biểu đồ THSD và bước Thiết kế biểu đồ hoạt động. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

    Bảng số 93

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K <= 50

    2

    KK2

    50 < K < 80

    3

    KK3

    K>= 80

     

    - Thiết kế biểu đồ tuần tự, Thiết kế biểu đồ lớp

    + Các yếu tố ảnh hưởng

    • Số lượng THSD;

    • Số lượng tác nhân hệ thống;

    • Số lượng ĐTQL;

    • Mô hình quản lý CSDL;

    • Công nghệ GIS.

    + Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng:

    Bảng Số 94

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Số lượng THSD: tối đa 50 điểm

    m<=30

    10

    30< m< 50

    20

    m >=50

    50

    2

    Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 15 điểm

    m<=3

    5

    3< m< 7

    10

    m>=7

    15

    3

    Số lượng ĐTQL: tối đa 15 điểm (hệ thống có n ĐTQL)

    n<=4

    5

    4< n< 8

    10

    n>=8

    15

    4

    Mô hình quản lý CSDL: tối đa 10 điểm

    Tập trung

    5

    Phân tán

    10

    5

    Công nghệ GIS: tối đa 10 điểm

    Không áp dụng

    0

    Engine thương phẩm

    5

    Engine mã nguồn mở

    10

     

    + Phân loại khó khăn

    Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước thiết kế biểu đồ tuần tự và bước Thiết kế biểu đồ lớp. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

    Bảng số 95

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K <= 45

    2

    KK2

    45 < K < 80

    3

    KK3

    K >= 80

     

    Thiết kế giao diện phần mềm

    + Các yếu tố ảnh hưởng

    · Số lượng THSD;

    · Số lượng tác nhân hệ thống.

    + Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng:

    Bảng số 96

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Số lượng THSD: tối đa 70 điểm

    m<=30

    20

    30< m< 50

    45

    m >=50

    70

    2

    Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 30 điểm

    m<=3

    10

    3< m< 7

    20

    m>=7

    30

     

    + Phân loại khó khăn

    Căn cứ điểm của tùng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước thiết kế giao diện phần mềm. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

    Bảng số 97

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K < = 50

    2

    KK2

    50 < K< 80

    3

    KK3

    K>= 80

     

    c) Định biên

    Bảng số 98

    STT

    Danh mục công việc

    KS1

    KS2

    KS3

    KS4

    Nhóm

    1

    Thiết kế kiến trúc phần mềm

    1

    1

    2

    2

    Thiết kế biểu đồ THSD

    2

    1

    3

    3

    Thiết kế biểu đồ hoạt động

    2

    2

    4

    Thiết kế biểu đồ tuần tự

    2

    2

    5

    Thiết kế biểu đồ lớp

    2

    1

    3

    6

    Thiết kế giao diện phần mềm

    1

    1

    2

    d) Định mức lao động công nghệ

    Bảng số 99

    Công nhóm/01 THSD

    STT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Thiết kế kiến trúc phần mềm

    1,6

    2

    2,6

    2

    Thiết kế biểu đồ THSD

    2,4

    3

    3,9

    3

    Thiết kế biểu đồ hoạt động

    1,6

    2

    2,6

    4

    Thiết kế biểu đồ tuần tự

    1,6

    2

    2,6

    5

    Thiết kế biểu đồ lớp

    2,4

    3

    3,9

    6

    Thiết kế giao diện

    0,8

    1

    1,3

    đ) Định mức vật tư, thiết bị

    - Dụng cụ

    Bảng số 100

    Ca/01THSD

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Thiết kế kiến trúc phần mềm

    Thiết kế biểu đồ THSD

    Thiết kế biểu đồ hoạt động

    Thiết kế biểu đồ tuần tự

    Thiết kế biểu đồ lớp

    Thiết kế giao diện phần mềm

    1

    Ghế

    Cái

    96

    3,20

    7,20

    3,20

    3,20

    7,20

    1,60

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    3,20

    7,20

    3,20

    3,20

    7,20

    1,60

    3

    Quạt trân 0,1 kW

    Cái

    96

    0,54

    1,21

    0,54

    0,54

    1,21

    0,27

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    0,08

    1,80

    0,08

    0,08

    1,80

    0,04

    5

    Ó ghi đĩa DVD

    Bộ

    60

    0,40

    0.50

    0,40

    0,40

    0,40

    0,30

    6

    Điện năng

    kW

    0,72

    1,62

    0,72

    0,72

    1,62

    0,36

    - Thiết bị

    Bảng số 101

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Thiết kế kiến trúc phần mềm

    Thiết kế biểu đồ THSD

    Thiết kế biểu đồ hoạt động

    Thiết kế biểu đồ tuần tự

    Thiết kế biểu đồ lớp

    Thiết kế giao diện phần mềm

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    2,40

    5,40

    2,40

    2,40

    5,40

    1,2000

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,30

    0,45

    0,30

    0,30

    0,45

    0,1500

    3

    Điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,27

    0,40

    0,27

    0,27

    0,40

    0,1340

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    0,15

    0,23

    0,15

    0,15

    0,23

    0,08

    5

    Điện năng

    kW

    16,42

    30,68

    16,42

    16,42

    30,68

    0,0011

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 100, 101 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

    KK1 = 0,8 x KK2.

    KK3 = 1,3 x KK2.

    - Vật liệu

    Bảng số 102

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Thiết kế kiến trúc phần mềm

    Thiết kế biểu đồ THSD

    Thiết kế biểu đồ hoạt động

    Thiết kế biểu đồ tuần tự

    Thiết kế biểu đồ lớp

    Thiết kế giao diện phần mềm

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,0005

    0,0007

    0,0005

    0,0005

    0,0007

    0,0042

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,00010

    0,0001

    0,0001

    0,0001

    0,0001

    0,0004

    3

    Mực máy photocopy

    Hộp

    0,000025

    0,000035

    0,000025

    0,000025

    0,000035

    0,0002

    4

    Sổ

    Quyển

    0,0500

    0,0600

    0,0500

    0,0500

    0,0600

    0,3600

    5

    Đĩa DVD

    Cái

    0,0200

    0,0300

    0,0200

    0,0200

    0,0300

    0,1800

    6

    Cặp để tài liệu

    Cái

    0,0200

    0,0200

    0,0200

    0,0200

    0,0200

    0,1200

    4. Lập trình

    a) Nội dung công việc

    - Viết mã nguồn.

    - Tích hợp mã nguồn.

    b) Phân loại khó khăn

    - Các yếu tố ảnh hưởng

    + Số lượng THSD;

    + Số lượng tác nhân hệ thống;

    + Số lượng ĐTQL;

    + Nhu cầu xây dựng;

    + Mô hình quản lý CSDL;

    + Công nghệ GIS;

    + Mức độ bảo mật;

    + Độ phức tạp về cài đặt phần mềm;

    + Tính đa người dùng.

    Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng:

    Bảng số 103

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Số lượng THSD: tối đa 35 điểm

    m<=30

    10

    30< m< 50

    20

    m >=50

    35

    2

    Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 10 điểm

    m<=3

    0

    3< m< 7

    5

    m>=7

    10

    3

    Số lượng ĐTQL: tối đa 15 điểm (hệ thống có n ĐTQL)

    n<=4

    5

    4<n<8

    10

    n>=8

    15

    4

    Nhu cầu xây dựng: tối đa 10 điểm

    Đổi mới công nghệ

    2

    Nâng cấp

    5

    Xây dựng mới

    10

    5

    Mô hình quản lý CSDL: tối đa 5 điểm

    Tập trung

    0

    Phân tán

    5

    6

    Công nghệ GIS: tối đa 10 điểm

    Không áp dụng

    0

    Engine thương phẩm

    5

    Engine mã nguồn mở

    10

    7

    Mức độ bảo mật: tối đa 5 điểm

    Không mật

    0

    Mật

    3

    Tối mật

    5

    8

    Độ phức tạp về cài đặt phần mềm: tối đa 5 điểm

    Đơn giản

    0

    Trung bình

    3

    Phức tạp

    5

    9

    Tính đa người dùng: tối đa 5 điểm

    Không hỗ trợ đa người dùng

    0

    Có hỗ trợ đa người dùng

    5

     

    - Phân loại khó khăn

    Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước lập trình. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

    Bảng số 104

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K < = 45

    2

    KK2

    45 < K < 70

    3

    KK3

    K>= 70

     

    c) Định biên

    Bảng số 105

    STT

    Danh mục công việc

    KS2

    KS3

    Nhóm

    1

    Viết mã nguồn

    1

    1

    2

    2

    Tích hợp mã nguồn

    2

    2

     

    d) Định mức lao động công nghệ

    Bảng số 106

    Công nhóm/01 THSD

    STT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Viết mã nguồn

    14,4

    18

    23,4

    2

    Tích hợp mã nguồn

    1,6

    2

    2,6

     

    đ) Định mức vật tư, thiết bị

    - Dụng cụ

    Bảng số 107

    Ca/01 THSD

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Viết mã nguồn

    Tích hợp mã nguồn

    1

    Ghế

    Cái

    96

    28,80

    3,20

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    28,80

    3,20

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    4,82

    0,54

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    7,20

    0,80

    5

    Ổ ghi đĩa DVD

    Bộ

    60

    1,00

    0,50

    6

    Điện năng

    kW

    6,47

    0,72

     

    - Thiết bị

    Bảng số 108

    Ca/01 THSD

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Viết mã nguồn

    Tích hợp mã nguồn

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    21,60

    2,40

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    2,70

    0,30

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    2,41

    0,27

    4

    Điện năng

    kw

    130,76

    14,53

     

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 107, 108 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

    KK1 = 0,8 x KK2.

    KK3 = 1,3 x KK2.

    - Vật liệu

    Bảng số 109

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Viết mã nguồn

    Tích hợp mã nguồn

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,0010

    0,0005

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,0001

    0,0001

    3

    Sổ

    Quyển

    0,1000

    0,0500

    4

    Đĩa DVD

    Cái

    0,0400

    0,0200

    5

    Cặp để tài liệu

    Cái

    0,0400

    0,0200

    5. Kiểm thử

    a) Nội dung công việc

    - Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình.

    - Kiểm tra mức thành phần.

    - Kiểm tra mức hệ thống.

    b) Phân loại khó khăn

    Bước “Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình” không phân loại khó khăn.

    Các bước “Kiểm tra mức thành phần” và “Kiểm tra mức hệ thống” được phân loại khó khăn như sau:

    - Các yếu tố ảnh hưởng

    + Số lượng THSD;

    + Số lượng tác nhân hệ thống;

    + Đặc thù lĩnh vực;

    + Mô hình quản lý CSDL;

    + Công nghệ GIS;

    + Độ phức tạp về cài đặt phần mềm;

    + Tính đa người dùng.

    - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng

    Bảng số 110

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Số lượng THSD: tối đa 40 điểm

    m<=30

    15

    30< m< 50

    30

    m >=40

    40

    2

    Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 20 điểm

    m<=3

    5

    3< m< 7

    10

    m>=7

    20

    3

    Đặc thù lĩnh vực: tối đa 10 điểm

    Dễ

    0

    Trung bình

    5

    Khó

    10

    4

    Mô hình quản lý CSDL: tối đa 5 điểm

    Tập trung

    0

    Phân tán

    5

    5

    Công nghệ GIS: tối đa 10 điểm

    Không áp dụng

    0

    Engine thương phẩm

    5

    Engine mã nguồn mở

    10

    6

    Độ phức tạp về cài đặt phần mềm: tối đa 10 điểm

    Đơn giản

    0

    Trung bình

    5

    Phức tạp

    10

    7

    Tính đa người dùng: tối đa 5 điểm

    Không hỗ trợ đa người dùng

    0

    Có hỗ trợ đa người dùng

    5

     

    - Phân loại khó khăn

    Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước kiểm tra mức thành phần và bước kiểm tra mức hệ thống. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

    Bảng số 111

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K < = 50

    2

    KK2

    50 < K < 80

    3

    KK3

    K>= 80

     

    c) Định biên

    Bảng số 112

    STT

    Danh mục công việc

    KS2

    KS3

    Nhóm

    1

    Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình

    1

    1

    2

    Kiểm tra mức thành phần

    2

    2

    3

    Kiểm tra mức hệ thống

    1

    1

     

    d) Định mức lao động công nghệ

    Bảng số 113

    Côngnhóm/01 THSD

    STT

    Danh mục công việc

    KK

    1

    Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình

    1

     

    Bảng số 114

     Công nhóm/01 THSD

    STT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Kiểm tra mức thành phần

    2,4

    3

    3,9

    2

    Kiểm tra mức hệ thống

    1,6

    2

    2,6

     

    đ) Định mức vật tư, thiết bị

    - Dụng cụ

    Bảng số 115

    Ca/01 THSD

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình

    1

    Ghế

    Cái

    96

    0,80

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    0,80

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,13

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    0,20

    5

    Điện năng

    kW

    0,18

     

    : Mức dụng cụ trên bảng số 115 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3.

    Bảng số 116

    Ca/01 THSD

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Kiểm tra mức thành phần

    Kiểm tra mức hệ thống

    1

    Ghế

    Cái

    96

    4,80

    1,60

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    4,80

    1,60

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,80

    0,27

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    1,20

    0,40

    5

    Điện năng

    kW

    1,08

    0,36

     

    : Mức dụng cụ trên bảng số 116 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

    KK1 = 0,8 x KK2.

    KK3 = 1,3 x KK2

    - Thiết bị

    Bảng số 117

    Ca/01 THSD

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    0,60

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,15

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,13

    4

    Điện năng

    kw

    5,25

     

    : Mức thiết bị trên bảng số 117 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3.

    Bảng số 118

    Ca/01 THSD

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Kiểm tra mức thành phần

    Kiểm tra mức hệ thống

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    3,60

    1,20

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,45

    0,30

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,40

    0,27

    4

    Điện năng

    kW

    21,79

    10,50

     

    : Mức thiết bị trên bảng số 118 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

    KK1 = 0,8 x KK2.

    KK3 = 1,3 x KK2.

    - Vật liệu

    Bảng số 119

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình

    Kiểm tra mức thành phần

    Kiểm tra mức hệ thống

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,0003

    0,0007

    0,0005

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,00003

    0,00007

    0,00005

    3

    Sổ

    Quyển

    0,0250

    0,0600

    0,0500

    4

    Cặp để tài liệu

    Cái

    0,0100

    0,0200

    0,0200

    6. Triển khai

    a) Nội dung công việc

    - Đóng gói phần mềm.

    - Cài đặt phần mềm.

    - Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm.

    - Hướng dẫn, hỗ trợ sử dụng cho người dùng cuối.

    b) Phân loại khó khăn

    - Các yếu tố ảnh hưởng

    + Số lượng THSD;

    + Số lượng ĐTQL;

    + Đặc thù lĩnh vực;

    + Mô hình quản lý CSDL;

    + Công nghệ GIS.

    - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng:

    Bảng số 120

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Số lượng THSD: tối đa 45 điểm

    m<=30

    15

    30< m< 50

    30

    m >=50

    45

    2

    Số lượng ĐTQL: tối đa 25 điểm (hệ thống có n ĐTQL)

    n<=4

    5

    4< n< 8

    15

    n>=8

    25

    3

    Đặc thù lĩnh vực: tối đa 10 điểm

    Dễ

    0

    Trung bình

    5

    Khó

    10

    4

    Mô hình quản lý CSDL: tối đa 10 điểm

    Tập trung

    5

    Phân tán

    10

    5

    Công nghệ GIS: tối đa 10 điểm

    Không áp dụng

    0

    Engine thương phẩm

    5

    Engine mã nguồn mở

    10

     

    - Phân loại khó khăn

    Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước triển khai. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

    Bảng số 121

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K < = 50

    2

    KK2

    50 < K < 80

    3

    KK3

    K>= 80

     

    c) Định biên

    Bảng số 122

    STT

    Danh mục công việc

    KS2

    KS3

    Nhóm

    1

    Đóng gói phần mềm

    1

    1

    2

    Cài đặt phần mềm

    1

    1

    3

    Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm

    1

    1

    4

    Hướng dẫn, hỗ trợ sử dụng cho người dùng cuối

    2

    2

    Định mức lao động công nghệ

    Bảng số 123

    Côngnhóm/01 THSD

    STT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Đóng gói phần mềm

    1,2

    1,5

    1,95

    2

    Cài đặt phần mềm

    0,4

    0,5

    0,65

    3

    Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm

    1,2

    1,5

    1,95

    4

    Hướng dẫn, hỗ trợ sử dụng cho người dùng cuối

    1,2

    1,5

    1,95

    đ) Định mức vật tư, thiết bị

    - Dụng cụ

    Bảng số 124

    Ca/01 THSD

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Đóng gói phần mềm

    Cài đặt phần mềm

    Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm

    Hướng dẫn sử dụng cho người dùng cuối

    1

    Ghế

    Cái

    96

    1,20

    0,40

    1,20

    2,40

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    1,20

    0,40

    1,20

    2,40

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,20

    0,07

    0,20

    0,40

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    0,30

    0,10

    0,30

    0,60

    5

    Ồ ghi đĩa DVD

    Bộ

    60

    0,50

    0,20

    0,05

    0,00

    6

    Điện năng

    kW

    0,27

    0,09

    0,27

    0,54

    - Thiết bị

    Bảng số 125

    Ca/01 THSD

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Đóng gói phần mềm

    Cài đặt phần mềm

    Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm

    Hướng dẫn sử dụng cho người dùng cuối

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    0,90

    0,30

    0,90

    1,80

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,23

    0,08

    0,23

    0,23

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,20

    0,07

    0,20

    0,20

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    -

    -

    0,11

    0,11

    5

    Điện năng

    kw

    7,87

    2,62

    9,29

    12,31

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 124, 125 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

    KK1 = 0,8 x KK2.

    KK3 = 1,3 x KK2.

    - Vật liệu

    Bảng số 126

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Đóng gói phần mềm

    Cài đặt phần mềm

    Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm

    Hướng dẫn sử dụng cho người dùng cuối

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,0004

    0,0001

    0,0004

    0,0004

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,00004

    0,00001

    0,00004

    0,00004

    3

    Sổ

    Quyển

    0,0375

    0,0125

    0,0375

    0,0375

    4

    Đĩa DVD

    Cái

    0,0500

    0,0100

    0,0050

    -

    5

    Cặp để tài liệu

    Cái

    0,0150

    0,0150

    0,0150

    0,0150

    7. Quản lý và cập nhật thay đổi

    a) Nội dung công việc

    - Ghi nhận yêu cầu thay đổi.

    - Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi.

    b) Phân loại khó khăn

    Bước này không phân loại khó khăn.

    c) Định biên

    Bảng số 127

    STT

    Danh mục công việc

    KS1

    KS3

    Nhóm

    1

    Ghi nhận yêu cầu thay đổi

    1

    1

    2

    Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi

    1

    1

     

    d) Định mức lao động công nghệ

    Bảng số 128

    Công nhóm/01 THSD

    STT

    Danh mục công việc

    KK

    1

    Ghi nhận yêu cầu thay đổi

    1

    2

    Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi

    4

     

    đ) Định mức vật tư, thiết bị

    - Dụng cụ

    Bảng số 129

    Ca/01 THSD

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Ghi nhận yêu cầu thay đổi

    Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi

    1

    Ghế

    Cái

    96

    0,80

    3,20

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    0,80

    3,20

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,13

    0,54

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    0,20

    0,80

    5

    Ổ ghi đìa DVD

    Bộ

    60

    -

    1,20

    6

    Điện năng

    kW

    0,18

    0,72

     

    - Thiết bị

    Bảng số 130

    Ca/01 THSD

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Ghi nhận yêu cầu thay đổi

    Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    0,60

    2,40

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,15

    0,60

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,13

    0,54

    4

    Điện năng

    kW

    5,25

    20,99

     

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 129, 130 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3.

    - Vật liệu

    Bảng số 131

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Ghi nhận yêu cầu thay đổi

    Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,0003

    0,0010

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,00003

    0,00010

    3

    Sổ

    Quyển

    0,0250

    0,1000

    4

    Đĩa DVD

    Cái

    -

    0,0500

    5

    Cặp để tài liệu

    Cái

    0,0100

    0,0400

    8. Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

    a) Nội dung công việc

    - Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm.

    - Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số.

    - Giao nộp sản phẩm

    - Phân loại khó khăn

    Bước này không phân loại khó khăn.

    e) Định biên

    Bảng số 132

    STT

    Danh mục công việc

    KS1

    KS2

    KS3

    KS4

    Nhóm

    1

    Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm

    1

    1

    2

    2

    Đóng gói các sản phẩm dạng giây và dạng số

    1

    1

    3

    Giao nộp sản phẩm

    1

    1

     

    d) Định mức lao động công nghệ

    Bảng số 133

    Công nhóm/01 đơn vị tính

    STT

    Danh mục công việc

    ĐVT

    KK

    1

    Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm

    THSD

    1

    2

    Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số

    THSD

    0,5

    3

    Giao nộp sản phẩm

    Phần mềm

    1

     

    đ) Định mức vật tư, thiết bị

    - Dụng cụ

    Bảng số 134

    Ca/01 THSD

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm

    Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số

    1

    Ghế

    Cái

    96

    1,60

    0,40

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    1,60

    0,40

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,27

    0,07

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    0,40

    0,10

    5

    Ổ ghi đĩa DVD

    Bộ

    60

    0,80

    1,20

    6

    Điện năng

    kW

    0,36

    0,09

     

    Bảng số 135

    Ca/01 Phần mềm

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Giao nộp sản phẩm

    1

    Ghế

    Cái

    96

    0,80

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    0,80

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,13

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    0,20

    5

    Điện năng

    kW

    0,18

     

    - Thiết bị

    Bảng số 136

    Ca/01 THSD

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm

    Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    1,20

    0,30

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,15

    0,08

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,13

    0,07

    4

    Máy photocopy

    Cái

    1,5

    0,08

    0,04

    5

    Điện năng

    kW

    8,21

    3,10

    Bảng số 137

    Ca/01 Phần mềm

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Giao nộp sản phẩm

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    0,60

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,08

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,13

    4

    Điện năng

    kW

    4,90

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 134, 135, 136, 137 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3.

    - Vật liệu

    Bảng số 138

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm

    Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số

    Giao nộp sản phẩm

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,0010

    0,0100

    0,0010

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,0001

    0,0010

    0,0001

    3

    Mực máy photocopy

    Hộp

    0,0001

    0,0005

    -

    4

    Sổ

    Quyển

    0,0250

    0,0250

    -

    5

    Đĩa DVD

    Cái

    0,0200

    0,0500

    -

    6

    Cặp để tài liệu

    Cái

    0,0100

    0,0500

    -

    9. Bảo trì phần mềm

    a) Nội dung công việc

    - Bảo trì phần mềm.

    b) Phân loại khó khăn

    - Các yếu tố ảnh hưởng

    + Số lượng THSD;

    + Số lượng ĐTQL;

    + Mô hình quản lý CSDL;

    + Công nghệ GIS;

    + Tính đa người dùng.

    - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng:

    Bảng số 139

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Số lượng THSD: tối đa 45 điểm

    m<=30

    15

    30< m< 50

    30

    m >=50

    45

    2

    Số lượng ĐTQL: tối đa 25 điểm (hệ thống có n ĐTQL)

    n<=4

    5

    4< n< 8

    15

    n>=8

    25

    3

    Mô hình quản lý CSDL: tối đa 10 điểm

    Tập trung

    5

    Phân tán

    10

    4

    Công nghệ GIS: tối đa 10 điểm

    Không áp dụng

    0

    Engine thương phẩm

    5

    Engine mã nguồn mở

    10

    5

    Tính đa người dùng: tối đa 10 điểm

    Không hỗ trợ đa người dùng

    0

    Có hỗ trợ đa người dùng

    10

    - Phân loại khó khăn

    Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước Bảo trì phần mềm. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

    Bảng số 140

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K < = 50

    2

    KK2

    50 < K < 80

    3

    KK3

    K >= 80

    c) Định biên

    Bảng số 141

    STT

    Danh mục công việc

    KS2

    KS3

    Nhóm

    1

    Bảo trì phần mềm

    1

    1

    2

     

    d) Định mức lao động công nghệ

    Bảng số 142

    Công nhóm/01 THSD

    STT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Bảo trì phần mềm

    0,8

    1

    1,3

    đ) Định mức vật tư, thiết bị

    - Dụng cụ

    Bảng số 143

    Ca/01 THSD

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Bảo trì phần mềm

    1

    Ghế

    Cái

    96

    1,60

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    1,60

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    0,27

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    0,40

    5

    Ổ ghi đĩa DVD

    Bộ

    60

    1,00

    8

    Điện năng

    kW

    0,36

     

    - Thiết bị

    Bảng số 144

    Ca/01 THSD

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    Công suất (kW)

    Bảo trì phần mềm

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    1,20

    2

    Máy in laser

    Cái

    0,6

    0,15

    3

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    0,13

    4

    Điện năng

    kW

    7,26

     

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 143, 144 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

    KK1 = 0,8 x KK2.

    KK3 = 1,3 x KK2.

    - Vật liệu

    Bảng số 145

    STT

    Vật liệu

    ĐVT

    Bảo trì phần mềm

    1

    Giấy in A4

    Gram

    0,0003

    2

    Mực in laser

    Hộp

    0,00003

    3

    Sổ

    Quyển

    0,0250

    4

    Đĩa DVD

    Cái

    0,0500

    5

    Cặp để tài liệu

    Cái

    0,0100

    Chương 3.

    ĐỊNH MỨC XỬ LÝ, TỐNG HỢP CƠ SỞ DỮ LIỆU

    1. Nội dung công việc

    - Rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi tổng hợp.

    - Tổng hợp cơ sở dữ liệu (cấu hình kết nối giữa các CSDL; thực hiện tổng hợp CSDL).

    - Kiểm tra xử lý, tổng hợp cơ sở dữ liệu và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

    2. Phân loại khó khăn

    - Các yếu tố ảnh hưởng

    + Số lượng các CSDL thành phần cần xử lý, tổng hợp;

    + Loại tổng hợp CSDL.

    - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng:

    Bảng số 146

    STT

    Các yếu tố ảnh hưởng

    Điểm

    1

    Số lượng các CSDL thành phần cần xử lý, tổng hợp: tối đa 60 điểm (Hệ thống có m CSDL thành phần)

    m<=3

    40

    3< m< 6

    50

    m >=6

    60

    2

    Loại tổng hợp CSDL: tối đa 40 điểm

    Hoàn toàn

    20

    Một phần

    40

     

    - Phân loại khó khăn

    Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước xử lý, tổng hợp cơ sở dữ liệu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau:

    Bảng số 147

    STT

    Mức độ khó khăn

    Khoảng điểm

    1

    KK1

    K<= 55

    2

    KK2

    55 < K < 85

    3

    KK3

    K >= 85

     

    3. Định biên

    Bảng số 148

    STT

    Danh mục công việc

    KS2

    KS3

    Nhóm

    1

    Rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi tổng hợp

    1

    1

    2

    Tổng hợp cơ sở dữ liệu và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường

    1

    1

    3

    Kiểm tra xử lý, tổng hợp cơ sở dữ liệu và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường

    1

    1

    2

    4. Định mức lao động công nghệ

    Bảng số 149

    Công nhóm/01 ĐTQL

    STT

    Danh mục công việc

    KK1

    KK2

    KK3

    1

    Rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi tổng hợp

    20

    25

    32,5

    2

    Tổng hợp cơ sở dữ liệu và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường

    16

    20

    26

    3

    Kiểm tra xử lý, tổng hợp cơ sở dữ liệu và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường

    2,4

    3

    3,9

    5. Định mức vật tư, thiết bị

    - Dụng cụ

    Bảng số 150

    Ca/01 ĐTQL

    STT

    Dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi tổng hợp

    Tổng hợp CSDL và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường

    Kiểm tra xử lý, tổng hợp CSDL và đưa vào hệ thống thông tin ngành TN&MT

    1

    Ghế

    Cái

    96

    20,00

    16,00

    4,80

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    20,00

    16,00

    4,80

    3

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    96

    3,35

    2,68

    0,80

    4

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    24

    5,00

    4,00

    1,20

    5

    Điện năng

    kW

    4,49

    3,60

    1,08

    - Thiết bị

    Bảng số 151

    Ca/01 ĐTQL

    STT

    Thiết bị

    ĐVT

    CS (kW)

    Rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi tổng hợp

    Tổng hợp CSDL và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường

    Kiểm tra xử lý, tổng hợp CSDL và đưa vào hệ thống thông tin ngành TN&MT

    1

    Máy tính để bàn

    Bộ

    0,4

    15,00

    12,00

    3,60

    2

    Điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    3,35

    2,68

    0,402

    3

    Điện năng

    kw

    112,31

    89,85

    19,52

    : Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 150, 151 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau:

    KK1 = 0,8 x KK2.

    KK3 = 1,3 x KK2.

    PHỤ LỤC

    BẢNG PHÂN LOẠI CÁC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC THEO LĨNH VỰC

    I. Bảng phân loại các hạng mục công việc lĩnh vực quản lý đất đai

    STT

    Hạng mục công việc

    Đặc thù lĩnh vực

    Dễ

    Trung bình

    Khó

    1

    Dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất

    √

    2

    Quy hoạch sử dụng đất

    √

    3

    Kế hoạch sử dụng đất

    √

    4

    Dữ liệu thống kê, kiểm kê

    √

    5

    Dữ liệu đánh giá, phân hạng đất

    √

    6

    Dữ liệu giá đất

    √

    7

    Dữ liệu điều tra, kiểm kê chuyên đề (Chương trình, dự án...)

    √

    II. Bảng phân loại các hạng mục công việc lĩnh vực biển và hải đảo

    STT

    Hạng mục công việc

    Đặc thù lĩnh vực

    Dễ

    Trung bình

    Khó

    1

    Hải đồ đảo Việt Nam

    √

    2

    Dữ liệu hệ thống vũng vịnh ven bờ

    √

    3

    Bản đồ địa hình đáy biển

    √

    4

    Bộ dữ liệu về môi trường biển ven bờ

    √

    5

    Dữ liệu kinh tế - xã hội biển

    √

    6

    Dữ liệu về tài nguyên sinh vật biển và hải đảo

    √

    7

    Dữ liệu Ranh giới biển Việt Nam

    √

    8

    Dữ liệu Khí tượng thủy văn biển

    √

    9

    Dữ liệu Địa chất khoáng sản biển

    √

    10

    Dữ liệu Dầu khí

    √

    11

    Dữ liệu Môi trường biển

    12

    Dữ liệu Các ĐKTN, tài nguyên vị thế, kỳ quan sinh thái biển

    √

    13

    Dữ liệu Phục vụ các nhiệm vụ KTKT&QPAN trên biển và thềm lục địa

    √

    14

    Dữ liệu về hệ thống cửa sông và đê biển

    √

    15

    Dữ liệu về thiên tai biển Việt Nam

    √

    16

    Dữ liệu về giao thông vận tải biển

    √

    17

    Thông tin dữ liệu từ các đề tài, chương trình nghiên cứu về khoa học, công nghệ biển

    √

    18

    Dữ liệu các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

    √

    III. Bảng phân loại các hạng mục công việc lĩnh vực môi trường

    STT

    Hạng mục công việc

    Đặc thù lĩnh vực

    Dễ

    Trung bình

    Khó

    1

    Dữ liệu Bảo tồn và Đa dạng sinh học

    √

    2

    Dữ liệu Quan trắc môi trường

    √

    3

    Sự cố môi trường

    √

    4

    Kiểm soát ô nhiễm

    √

    5

    Quản lý chất thải

    √

    6

    Hệ thống chỉ thị môi trường, chỉ tiêu thống kê môi trường

    √

    7

    Dữ liệu hiện trạng môi trường

    √

    8

    Dữ liệu về thẩm định đánh giá tác động môi trường

    √

    IV. Bảng phân loại các hạng mục công việc lĩnh vực đo đạc và bản đồ

    STT

    Hạng mục công việc

    Đặc thù lĩnh vực

    Dễ

    Trung bình

    Khó

    1

    Hệ thống điểm tọa độ, độ cao, trọng lực nhà nước được đo đạc xây dựng

    1.1

    Hệ thống điểm tọa độ nhà nước được đo đạc xây dựng

    1.1.1

    Tọa độ cấp 0

    √

    1.1.2

    Tọa độ hạng I

    √

    1.1.3

    Tọa độ hạng II

    √

    1.1.4

    Tọa độ hạng III (cơ sở)

    √

    1.2

    Hệ thống điểm độ cao nhà nước được đo đạc xây dựng

    1.2.1

    Độ cao hạng I

    √

    1.2.2

    Độ cao hạng II

    √

    1.2.3

    Độ cao hạng III

    √

    1.2.4

    Độ cao hạng IV

    √

    1.3

    Hệ thống điểm trọng lực nhà nước được đo đạc xây dựng

    1.3.1

    Trọng lực gốc

    √

    1.3.2

    Trọng lượng tuyệt đối

    √

    1.3.3

    Trọng lực hạng I

    √

    1.3.4

    Trọng lực hạng II

    √

    1.3.5

    Trọng lực hạng III

    √

    1.3.6

    Trọng lực cơ sở

    √

    1.3.7

    Trọng lực đường đáy

    √

    1.3.8

    Điểm trọng lực vệ tinh

    √

    1.3.9

    Điểm trọng lực điểm tựa

    √

    1.3.10

    Điểm trọng lực chi tiết

    √

    1.3.11

    Hệ thống ô chuẩn trọng lực

    √

    2

    Cơ sở dữ liệu bản đồ

    2.1

    Bản đồ địa hình

    √

    2.2

    Bản đồ hành chính

    √

    2.3

    Bản đồ địa chính cơ sở

    √

    2.4

    Bản đồ raster

    √

    2.5

    Mô hình số

    √

    3

    Cơ sở dữ liệu trắc địa

    3.1

    CSDL lưới tọa độ

    √

    3.2

    CSDL lưới độ cao

    √

    3.3

    CSDL lưới trọng lực

    √

    4

    Cơ sở dữ liệu địa danh

    4.1

    CSDL địa danh quốc tế

    √

    4.2

    CSDL địa danh sơn văn, thủy văn, dân cư và KTXH Việt Nam

    √

    4.3

    CSDL địa danh hành chính

    √

    5

    Hệ thống ảnh

    5.1

    Ảnh máy bay

    √

    5.2

    Bình đồ ảnh

    √

    5.3

    Ảnh viễn thám

    √

    V. Bảng phân loại các hạng mục công việc lĩnh vực địa chất và khoáng sản

    STT

    Hạng mục công việc

    Đặc thù lĩnh vực

    Dễ

    Trung bình

    Khó

    1

    CSDL về điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản

    1.1

    Bản đồ Địa chất và Khoáng sản

    √

    1.2

    Bản đồ Địa chất đô thị

    √

    1.3

    Bản đồ Địa mạo

    √

    1.4

    Bản đồ Địa chất môi trường và tai biến địa chất

    √

    1.5

    Bản đồ Địa chất Thủy văn - Địa chất Công trình

    √

    1.6

    Bản đồ Địa vật lý các loại

    √

    1.7

    Bản đồ dị thường từ

    √

    1.8

    Bản đồ dị thường điện

    √

    1.9

    Bản đồ dị thường trọng lực

    √

    1.10

    Bản đồ dị thường xạ phổ

    1.11

    Các loại bản đồ địa chất khoáng sản từ các công trình nghiên cứu chuyên đề, nghiên cứu tổng hợp

    √

    1.12

    Các loại bản đồ địa chất khoáng sản từ các đề án tìm kiếm đánh giá và thăm dò khoáng sản

    √

    1.13

    CSDL về Lỗ khoan

    √

    2

    CSDL Mỏ, điểm quặng

    2.1

    Bộ bản đồ phân bố mỏ, điểm quặng

    √

    2.2

    Bộ bản đồ quy hoạch các tỉ lệ

    √

    2.3

    Các bản đồ chi tiết phân bố thân quặng về các mỏ đã được tính trữ lượng

    √

    2.4

    Các bản vẽ xác định trữ lượng các mỏ

    √

    2.5

    Các thiết đồ công trình gặp thân quặng

    √

    3

    Bản đồ quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

    √

    4

    Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản

    √

    5

    Kho tài liệu nguyên thủy về địa chất khoáng sản (kèm theo Cơ sở dữ liệu kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản).

    5.1

    Các bản đồ lộ trình thực địa

    √

    5.2

    Các bản đồ bố trí công trình thi công

    √

    5.3

    Bản đồ tổng hợp văn phòng thực địa

    √

    5.4

    Thiết đồ công trình hào, vết lộ

    √

    5.5

    Thiết đồ công trình giếng, hố

    √

    5.6

    Thiết đồ công trình lò

    √

    5.7

    Thiết đồ công trình khoan

    √

    5.8

    Các sổ nhật ký địa chất

    √

    5.9

    Các sổ lấy mẫu

    √

    5.10

    Các sổ đo thực địa

    √

    6

    Dữ liệu quan trắc môi trường địa chất khoáng sản, cảnh báo tai biến địa chất

    √

    7

    Dữ liệu Hoạt động khoáng sản

    √

    VI. Bảng phân loại các hạng mục công việc lĩnh vực tài nguyên nước

    STT

    Hạng mục công việc

    Đặc thù lĩnh vực

    Dễ

    Trung bình

    Khó

    1

    Dữ liệu về tài nguyên nước mặt

    √

    2

    Dữ liệu về tài nguyên nước dưới đất

    √

    3

    Dữ liệu về công trình khai thác sử dụng nước mặt

    √

    4

    Dữ liệu về công trình khoan thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất

    √

    5

    Dữ liệu về các công trình xả nước thải vào nguồn nước

    √

    6

    Dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước

    √

    7

    Quản lý, hỗ trợ cấp phép khoan thăm dò khai thác nước dưới đất

    √

    8

    Quản lý, hỗ trợ phép khai thác nước mặt

    √

    9

    Quản lý hỗ trợ cấp phép xả nước thải vào nguồn nước

    √

    10

    Quản lý tổng hợp lưu vực sông

    √

    11

    Quản lý các kết quả dự án đã thực hiện

    √

    12

    Các loại báo cáo phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước

    √

    13

    Các loại bản đồ về tài nguyên nước

    √

    VII. Bảng phân loại các hạng mục công việc lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

    STT

    Hạng mục công việc

    Đặc thù lĩnh vực

    Dễ

    Trung bình

    Khó

    1

    Dữ liệu về ảnh vệ tinh, ảnh ra đa, bản đồ, phim, ảnh

    √

    2

    Dữ liệu về khí tượng bề mặt

    √

    3

    Dữ liệu về mưa

    √

    4

    Dữ liệu về bức xạ

    √

    5

    Dữ liệu về khí tượng cao không

    √

    6

    Dữ liệu về ô-zôn

    √

    7

    Dữ liệu về bức xạ cực tím

    √

    8

    Dữ liệu về khí tượng nông nghiệp

    √

    9

    Dữ liệu về hải văn

    √

    10

    Dữ liệu thủy văn

    √

    11

    Dữ liệu môi trường nước

    √

    12

    Dữ liệu môi trường không khí

    √

    13

    Dữ liệu về điều tra khảo sát khí tượng, thủy văn và môi trường

    √

    14

    Dữ liệu về các hiện tượng thời tiết nguy hiểm

    √

    15

    Dữ liệu về biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ôzôn

    √

    DANH MỤC CÁC MẪU BIỂU

    Các biểu mẫu báo cáo quy trình xây dựng CSDL

    TT

    Tên mẫu biểu

    Mã mẫu biểu

    1

    Báo cáo rà soát, phân loại và đánh giá các thông tin dữ liệu

    M1.1

    2

    Danh mục các ĐTQL và các thông tin chi tiết

    M1.2

    3

    Danh mục chi tiết các tài liệu quét và giấy cần nhập vào CSDL

    M1.3

    4

    Báo cáo quy định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    M1.4

    5

    Báo cáo quy đổi ĐTQL

    M1.5

    6

    Báo cáo thuyết minh mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

    M2.1

    7

    Báo cáo thuyết minh mô hình cơ sở dữ liệu

    M2.2

    8

    Báo cáo kết quả kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu trên dữ liệu mẫu

    M2.3

    9

    Báo cáo kết quả thực hiện

    M3.1

    10

    Báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi dữ liệu

    M4.1

    11

    Báo cáo các vấn đề phát sinh trong quá trình nhập dữ liệu

    M4.2

    12

    Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm

    M6.1

    13

    Báo cáo kết quả sửa chữa

    M6.2

    14

    Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng

    M6.3

    15

    Báo cáo tổng kết nhiệm vụ và hồ sơ nghiệm thu kèm theo

    M7.1

    16

    Biên bản bàn giao đã được xác nhận

    M7.2

    Các mẫu báo cáo xây dựng phần mềm

    TT

    Tên mẫu biểu

    Mã mẫu biểu

    1

    Báo cáo thu thập yêu cầu phần mềm

    P1.1

    2

    Báo cáo xác định yêu cầu phần mềm

    P1.2

    3

    Báo cáo quy đổi THSD

    P1.3

    4

    Tài liệu mô hình hóa chi tiết quy trình nghiệp vụ

    P2.1

    5

    Tài liệu mô tả biểu đồ THSD nghiệp vụ

    P2.2

    6

    Báo cáo thuyết minh kiến trúc phần mềm

    P3.1

    7

    Báo cáo thuyết minh biểu đồ THSD

    P3.2

    8

    Báo cáo thuyết minh biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự

    P3.3

    9

    Báo cáo thuyết minh biểu đồ lớp

    P3.4

    10

    Báo cáo thuyết minh mô hình cơ sở dữ liệu

    M2.2

    11

    Báo cáo kiểm tra theo quy tắc lập trình

    P5.1

    12

    Báo cáo kiểm tra các thành phần của hệ thống

    P5.2

    13

    Báo cáo kiểm tra toàn bộ hệ thống

    P5.3

    14

    Báo cáo yêu cầu thay đổi

    P7.1

    15

    Biên bản bàn giao đã được xác nhận

    M8.1

    16

    Báo cáo bảo trì phần mềm

    P9.1

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →