quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 37/2026/TT-BNNMT về định mức dự toán công trình thủy lợi và đê điều (37/2026/TT-BNNMT) · 28/08/2026
  2. 02Thông tư 53/2026/TT-BXD quy định chuyển đổi vị trí công tác ngành xây dựng (53/2026/TT-BXD) · 30/06/2026
  3. 03Thông tư 42/2026/TT-BXD sửa đổi quy trình kiểm định an toàn trong xây dựng (42/2026/TT-BXD) · 29/06/2026
  4. 04Thông tư 23/2026/TT-BYT hướng dẫn thiết kế Trạm Y tế xã, phường, đặc khu (23/2026/TT-BYT) · 29/06/2026
  5. 05Quyết định 3129/QĐ-UBND Hà Nội 2026 phê duyệt điều chỉnh đấu giá quyền sử dụng đất dự án bãi đỗ xe cao tầng (3129/QĐ-UBND) · 22/06/2026
  6. 06Thông tư 31/2026/TT-BXD: Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư (31/2026/TT-BXD) · 15/06/2026
  7. 07Quyết định 2579/QĐ-UBND Hà Nội 2026 chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng Lakeview Tower (2579/QĐ-UBND) · 18/05/2026
  8. 08Quyết định 757/QĐ-TTg 2026 phê duyệt quy hoạch chung đô thị Khánh Hòa đến 2050 (757/QĐ-TTg) · 28/04/2026
  9. 09Quyết định 28/2026/QĐ-UBND Bắc Ninh hỗ trợ nhà ở công trình đời sống khi thu hồi đất (28/2026/QĐ-UBND) · 22/04/2026
  10. 10Quyết định 21/2026/QĐ-UBND Bắc Ninh sửa đổi bổ sung Điều 2 Quyết định 19/2026 về bồi thường đất Cảng hàng không Gia Bình (21/2026/QĐ-UBND) · 07/04/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  4. 04Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  5. 05Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 24/2010/TT-BXD Về Khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh
    Cơ quanBộ Xây dựng
    Ngày BH24/12/2010
    9 điều
    Thông tư

    Thông tư 24/2010/TT-BXD Về Khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh

    Cơ quan ban hành
    Bộ Xây dựng
    Người ký
    Cao Lại Quang
    Ngày ban hành
    24/12/2010
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ XÂY DỰNG

    --------------------

    Số: 24/2010/TT-BXD

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ---------------------------

    Hà Nội, ngày 24  tháng 12  năm 2010 

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

    KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÙNG LIÊN TỈNH

    Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

    Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

    Căn cứ nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 về phê duyệt quy hoạch xây dựng Khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Miền Trung và Phía Nam đến năm 2020,

    Bộ Xây dựng hướng dẫn việc tổ chức triển khai đầu tư xây dựng Khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh như sau:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn việc tổ chức triển khai đầu tư xây dựng Khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh (sau đây gọi tắt là Khu xử lý) theo quy hoạch xây dựng Khu xử lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến việc tổ chức triển khai đầu tư xây dựng Khu xử lý.

    Điều 3. Ban chuẩn bị đầu tư Khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh

    1. Thành lập Ban chuẩn bị đầu tư Khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban chuẩn bị đầu tư):

    a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có Khu xử lý trên địa bàn chịu trách nhiệm quyết định thành lập Ban chuẩn bị đầu tư hoặc thỏa thuận để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tỷ trọng xử lý chất thải rắn lớn nhất quyết định thành lập Ban chuẩn bị đầu tư (sau đây gọi tắt là UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư). Trong trường hợp cụ thể, UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư có thể giao cho một đơn vị trực thuộc của mình thực hiện nhiệm vụ của Ban chuẩn bị đầu tư;

    b) Ủy ban nhân dân các tỉnh trong phạm vi phục vụ của Khu xử lý cử đại diện tham gia Ban chuẩn bị đầu tư theo đề nghị của UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư;

    c) UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư ban hành quy chế hoạt động của Ban chuẩn bị đầu tư sau khi thống nhất với Ủy ban nhân dân các tỉnh trong phạm vi phục vụ của Khu xử lý.

    2. Nhiệm vụ của Ban chuẩn bị đầu tư:

    a) Tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng Khu xử lý theo quy định; Trong trường hợp chưa có quy hoạch xây dựng Khu xử lý nhưng có nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư thì Ban chuẩn bị đầu tư báo cáo UBND cấp tỉnh giao nhà đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng Khu xử lý;

    b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, đàm phán và chuẩn bị hợp đồng trình cấp có thẩm quyền ký kết hợp đồng đầu tư xây dựng Khu xử lý;

    c) Thực hiện các công việc khác được giao.

    3. Kinh phí hoạt động của Ban chuẩn bị đầu tư do UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.

    Điều 4. Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng Khu xử lý

    1. Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng Khu xử lý tuân thủ theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.

    2. Sở Xây dựng có Khu xử lý trên địa bàn chủ trì tổ chức thẩm định quy hoạch xây dựng Khu xử lý trên địa bàn quản lý trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

    Điều 5. Công bố danh mục dự án

    1. Căn cứ quy hoạch xây dựng Khu xử lý đã được phê duyệt và nhu cầu xử lý chất thải rắn của các tỉnh trong phạm vi Khu xử lý, UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư tổ chức công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng danh mục dự án Khu xử lý để kêu gọi nhà đầu tư tham gia thực hiện dự án với các nội dung chủ yếu sau:

    a) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu đất để xây dựng Khu xử lý;

    b) Công suất xử lý dự kiến;

    c) Yêu cầu sơ bộ về công nghệ xử lý;

    d) Chi phí xử lý chất thải rắn dự kiến;

    e) Các điều kiện tham gia đầu tư xây dựng Khu xử lý;

    g) Hình thức đầu tư;

    h) Các ưu đãi đầu tư;

    i) Thời gian tiếp nhận hồ sơ;

    k) Các thông tin cần thiết khác.

    2. Trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án thì đề xuất dự án phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

    a) Hình thức đầu tư, công suất xử lý và diện tích xây dựng Khu xử lý;

    b) Công nghệ xử lý;

    c) Chi phí xử lý chất thải rắn dự kiến;

    d) Phương án tiêu thụ sản phẩm (nếu có);

    đ) Phương án đền bù, giải phóng mặt bằng Khu xử lý (nếu có);

    e) Các tiêu chuẩn xây dựng, môi trường dự kiến áp dụng;

    g) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội và tác động môi trường của dự án;

    h) Giải pháp phục hồi cảnh quan, môi trường và tái sử dụng mặt bằng khu xử lý sau khi chấm dứt hoạt động;

    i) Các đề xuất khác (nếu có);

    k) Thời gian và tiến độ thực hiện.

    Điều 6. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư

    1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư công bố công khai các thông tin theo quy định tại  khoản 1 Điều 5 của Thông tư này, nếu có nhà đầu tư đăng ký tham gia thì Ban chuẩn bị đầu tư thông báo cho các nhà đầu tư biết và báo cáo UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định.

    2. Căn cứ vào quy định tại các khoản 1 Điều này, Ban chuẩn bị đầu tư có trách nhiệm lập và phát hành hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. Nội dung hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu được lập theo quy định hiện hành.

    3. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất là 20 ngày sau khi hết hạn phát hành hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu và được ghi trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu.

    Điều 7. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư

    1. Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Dự án có từ hai nhà đầu tư trở lên đăng ký tham gia thì tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo các quy định của pháp luật về đấu thầu.

    2. Chỉ định nhà đầu tư trong các trường hợp sau:

    a) Dự án cấp bách giải quyết việc xử lý chất thải rắn do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Xây dựng và UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư;

    b) Sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này, chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia, hoặc chỉ có một nhà đầu tư đề xuất dự án.

    Điều 8. Phê duyệt lựa chọn nhà đầu tư và triển khai dự án

    1. Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: căn cứ vào đề nghị của UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư, Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.

    2. Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh: căn cứ vào đề nghị của Ban chuẩn bị đầu tư, UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng.

    3. Nhà đầu tư được lựa chọn và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm triển khai dự án theo các quy định pháp luật về đầu tư xây dựng.

    Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng  02 năm 2011. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.

    Nơi nhận:

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Cơ quan TW các đoàn thể;

    - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;

    - Toà án Nhân dân tối cao;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Công báo, Website Chính phủ, Website BXD;

    - Lưu VP, PC, HTKT.

    KT.BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

    (Đã ký)

    Cao Lại Quang

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều9
    Hỏi AI ngay →