quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 18/2005/TT-BKHCN Ban hành ngày 02/11/2005
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày BH02/11/2005
0 chương·0 điều·0 khoản
Thông tư

Thông tư 18/2005/TT-BKHCN Ban hành ngày 02/11/2005

Cơ quan ban hành
Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký
Trần Quốc Thắng
Ngày ban hành
02/11/2005
Tình trạng
Chưa xác định

THÔNG TƯ

của Bộ Khoa học và Công nghệ số 18/2005/TT-BKHCN

ngày 02 tháng 11 năm 2005

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo

trong các tổ chức khoa học và công nghệ

Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ">28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP;

Thi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này qui định hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo áp dụng đối với viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo trong các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước (kể cả các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc các trường đại học).

2. Việc áp dụng chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các tổ chức khoa học và công nghệ nêu tại điểm 1 của Mục này phải tuân thủ các qui định tại Thông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tại Mục II của Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.

3. Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo căn cứ vào việc phân loại tổ chức khoa học và công nghệ, đồng thời phải đảm bảo mối tương quan chung trong các tổ chức khoa học và công nghệ.

4. Việc phân loại các tổ chức khoa học và công nghệ được xác định theo cấp có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức đó.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Chính phủ, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện theo qui định tại bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

2. Các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, do Chính phủ quyết định thành lập, hoặc được qui định trong Nghị định của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

CHỨC DANH LàNH ĐẠO

HỆ SỐ

Viện trưởng và tương đương

1,00

Phó Viện trưởng và tương đương

0,80

Trưởng ban (hoặc Trưởng phòng)

0,60

Phó Trưởng ban (hoặc Phó Trưởng phòng)

0,40

3. Các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, do Chính phủ quyết định thành lập, hoặc được ghi trong Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ; Các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Tổng cục, Cục loại 1 và tương đương trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, hoặc được qui định trong Quyết định của Thủ tướng Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Tổng cục, Cục loại 1 và tương đương trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

CHỨC DANH LàNH ĐẠO

HỆ SỐ

Viện trưởng và tương đương

0,90

Phó Viện trưởng và tương đương

0,70

Trưởng phòng

0,50

Phó Trưởng phòng

0,35

4. Các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và do cấp đó quyết định thành lập, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

CHỨC DANH LàNH ĐẠO

HỆ SỐ

Viện trưởng và tương đương

0,70

Phó Viện trưởng và tương đương

0,50

Trưởng phòng

0,35

Phó Trưởng phòng

0,25

5. Các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại điểm 2, Mục này và các tổ chức khoa học và công nghệ do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại quyết định thành lập, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

CHỨC DANH LàNH ĐẠO

HỆ SỐ

Viện trưởng và tương đương

0,60

Phó Viện trưởng và tương đương

0,40

Trưởng phòng

0,30

Phó Trưởng phòng

0,20

6. Các viện trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, do Chính phủ quyết định thành lập, hoặc được qui định trong Nghị định của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có các phân viện trực thuộc, hệ số chức vụ lãnh đạo của phân viện được áp dụng như qui định tại điểm 4, Mục này.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các tổ chức khoa học và công nghệ qui định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 1819/TCCB ngày 01/11/1993 của Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các tổ chức khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các tổ chức khoa học và công nghệ trái với qui định tại Thông tư này.

3. Các tổ chức khoa học và công nghệ không thuộc Nhà nước nếu thấy phù hợp thì được vận dụng thực hiện các qui định tại Thông tư này.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý soát xét lại cơ cấu tổ chức và các chức danh lãnh đạo theo đúng qui định của Nhà nước để thực hiện thống nhất chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo như qui định tại Mục II Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ảnh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, giải quyết./.

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Quốc Thắng

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026