Thông tư 04/2026/TT-BNV Quy định dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài
THÔNG TƯ
Quy
định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch
vụ đưa người lao động
đi làm việc ở nước
ngoài, dịch vụ môi giới theo hợp đồng môi giới
đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngoài
___________________
Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, dịch vụ môi giới theo hợp đồng môi giới đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, dịch vụ môi giới theo hợp đồng môi giới đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài do Nhà nước định giá tối đa theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam, cá nhân có liên quan đến hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Điều 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, dịch vụ môi giới theo hợp đồng môi giới đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài do Nhà nước định giá tối đa được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ môi giới theo hợp đồng môi giới đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài do Nhà nước định giá tối đa được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
2. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nội vụ để tổng hợp xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng TTĐT Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản QPPL; Cổng TTĐT Bộ Nội vụ; - Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nội vụ, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB và Tổ chức thi hành pháp luật); - Lưu: VT, Cục QLLĐNN. |
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Thanh Bình |
