quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 03/1997/TT-BYT Tuyển sinh lớp cao đẳng tại chức y tá, nữ hộ sinh năm học 1997-1998
Cơ quanBộ Y tế
Ngày BH15/03/1997
0 chương·0 điều·0 khoản
Thông tư

Thông tư 03/1997/TT-BYT Tuyển sinh lớp cao đẳng tại chức y tá, nữ hộ sinh năm học 1997-1998

Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Người ký
Lê Ngọc Trọng
Ngày ban hành
15/03/1997
Tình trạng
Chưa xác định

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH Đối tượng tuyển sinh là y tá (điều dưỡng) trung học, nữ hộ sinh trung học, kỹ thuật viên y trung học đang công tác tại các cơ sở y tế của Nhà nước, theo đúng chuyên ngành đã được đào tạo và nay xin học đúng chuyên ngành đó.

II. CÁC LỚP VÀ VÙNG TUYỂN 1. Trường Đại học Y Hà Nội kết hợp với trường Cao đẳng y tế Nam Định: - Tuyển sinh các lớp cao đẳng tại chức: y tá (điều dưỡng), nữ hộ sinh, kỹ thuật viên xét nghiệm, KTV X - quang, KTV gây mê - hồi sức, KTV vật lý trị liệu (phục hồi chức năng). - Vùng tuyển: Các tỉnh phía Bắc, từ Thừa Thiên - Huế trở ra. 2. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh: - Tuyển sinh các lớp cao đẳng tại chức: y tá (điều dưỡng), nữ hộ sinh, kỹ thuật viên xét nghiệm, KTV gây mê - hồi sức, KTV X - quang, KTV vật lý trị liệu (phục hồi chức năng), KTV y tế công cộng. - Vùng tuyển: các tỉnh phía Nam, từ Quảng Nam, Đà Nẵng trở vào.

III. CÁC TIÊU CHUẨN TUYỂN SINH 1. Tiêu chuẩn chính trị: Lý lịch bản thân, gia đình rõ ràng. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác được giao, phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Những người đang có án kỷ luật (từ cảnh cáo trở lên) không được xét tuyển. 2. Tiêu chuẩn tuổi: nam không quá 50 tuổi, nữ không quá 45 tuổi tính đến ngày 30-10-1997. 3. Tiêu chuẩn sức khoẻ: Người xin dự tuyển phải có đủ sức khoẻ để học tập như quy định tại Thông tư Liên Bộ Y tế - đại học trung học chuyên nghiệp và dạy nghề số 10/TT-LB ngày 18-8-1989 và công văn hướng dẫn số 2445/TS ngày 20 tháng 5 năm 1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Tiêu chuẩn thâm niêm chuyên môn: Có thời gian công tác chuyên môn tối thiểu là 3 năm, kể từ ngày nhận công tác, sau khi tốt nghiệp trung học y tế, tính đến ngày 30-10-1997. 5. Tiêu chuẩn văn hoá và chuyên môn: Cán bộ xin đi học phải có bằng tốt nghiệp trung học y tế và chuyên ngành xin theo học và phải có trình độ văn hoá trung học. 6. Thi tuyển sinh và điều kiện xét tuyển: Thí sinh phải dự kỳ thi tuyển sinh có các môn thi: - Môn thi chuyên môn về chuyên ngành xin học. Nội dung thi theo chương trình trung học y tế về chuyên ngành đó. - Môn toán và môn hoá thi theo trình độ phổ thông hoặc bổ túc văn hoá trung học. Những thí sinh có đủ tiêu chuẩn tuyển sinh và thi đủ các môn thi theo quy định trên, nếu đạt mức điểm xét tuyển của trường dự thi, trong đó môn chuyên môn không dưới 5 và các môn văn hoá không bị điểm không (0) thì được xét tuyển vào kỳ thi năm đó. Riêng các thí sinh đã tốt nghiệp một trường Đại học hoặc Cao đẳng khác (về khoa học tự nhiên hoặc kỹ thuật) thì được miễn thi các môn văn hoá, nếu môn thi chuyên môn đạt từ 5 điểm trở lên thì được xét tuyển vào học ở năm đã dự thi. 7. Chính sách ưu tiên tuyển sinh: Điểm xét tuyển vào trường được xác định ưu tiên theo khu vực và trong mỗi khu vực lại có các đối tượng ưu tiên về chính sách: Ưu tiên về khu vực: áp dụng theo bản phân chia khu vực tuyển sinh, in trong quyển những điều cần biết về tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 1997. - Khu vực 1: (KV1): Miền núi và tương đương, trong đó có vùng cao (KV1-VC), và vùng sâu (KV1-VS). - Khu vực 2 (KV2): Trung du và đồng bằng, trong đó có địa bàn nông thôn (KV2-NT). - Khu vực (KV3): Nội thành và các thành phố trực thuộc Trung ương. Nhóm ưu tiên 1: - Anh hùng các lực lượng vũ trang, anh hùng lao động. - Dân tộc ít người. - Thương binh đã xếp hạng - Người kinh đã công tác ở vùng cao, vùng sâu, có hộ khẩu thường trú ở đó đã 3 năm, tính đến ngày 30-10-1997. Nếu không có hộ khẩu thường trú ở đó thì chỉ được xếp ở nhóm ưu tiên 2. - Các cán bộ đang làm công tác đào tạo thuộc biên chế các trường Đại học y hoặc trường trung học y tế, hoặc là y tá trưởng, nữ hộ sinh trưởng hoặc kỹ thuật viên trưởng của khoa hoặc của bệnh viện. Nhóm ưu tiên 2: - Những cán bộ có thành tích về công tác, về chiến đấu đã được thưởng huân chương, huy chương của Nhà nước. - Những cán bộ được cấp bằng lao động sáng tạo của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, hoặc Chiến sĩ thi đua 2 năm liền (sát năm đi học). - Cán bộ có thâm niên công tác chuyên môn 5 năm. Điểm chênh lệch giữa các khu vực hoặc giữa các nhóm ưu tiên kế tiếp nhau hơn kém nhau không quá 3 điểm.

IV. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DỰ THI Hồ sơ đăng ký dự thi gồm có: 1. Một phiếu đăng ký dự thi (theo mẫu quy định). 2. Bản sao bằng tốt nghiệp chuyên môn trung học (có công chứng). 3. Quyết định cử cán bộ đi học của cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ. (Nộp khi trúng tuyển vào học). 4. Giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có). Nếu là y tá trưởng, nữ hộ sinh trưởng, KTV trưởng thì phải có quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền. 5. Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện cấp. 6. Hai ảnh cỡ 4x6 (kiểu chứng minh thư) chụp trong hai năm gần đây nhất (một ảnh dán vào phiếu đăng ký dự thi). 7. Hai phong bì có dán tem thư và đề địa chỉ của thí sinh. Tất cả các hồ sơ phải đựng trong một phong bì cỡ 230 x 330mm, bên ngoài có đề tên, địa chỉ và liệt kê các giấy tờ trong hồ sơ. Khi nộp hồ sơ phải nộp lệ phí thi tuyển sinh. Thí sinh các tỉnh phía bắc nộp hồ sơ tại Trường Cao đẳng y tế Nam Định: 365 Phố Hàn Thuyên, thành phố Nam định. Thí sinh các tỉnh phía nam nộp hồ sơ tại Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh: 217 đường An Dương Vương, quận 5, TP Hồ Chí Minh. Hạn nộp hồ sơ: Trước ngày 30/4/1997. Ngày thi tuyển sinh: Trong tháng 7/1997, ngày cụ thể do trường quy định và thông báo. Nhận được Thông tư này, các đơn vị, các địa phương phải triển khai thực hiện ngay và xét cử cán bộ đi học phải đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn quy định trong thông tư. Các trường cần xét duyệt kỹ hồ sơ tuyển sinh và tổ chức thi đúng quy chế để đảm bảo chất lượng đào tạo và công bằng xã hội. Lê Ngọc Trọng (Đã ký)

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 46/2026/QĐ-TTg hướng dẫn dự án xanh và tiêu chí tuần hoàn (46/2026/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  5. 05Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  6. 06Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  7. 07Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  8. 08Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  9. 09Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  10. 10Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026