quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 02/2026/TT-TANDTC Quy định thủ tục bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
    Cơ quanTòa án nhân dân tối cao
    Ngày BH13/01/2026
    Hiệu lực15/01/2026
    6 chương·22 điều
    Thông tư

    Thông tư 02/2026/TT-TANDTC Quy định thủ tục bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân

    Cơ quan ban hành
    Tòa án nhân dân tối cao
    Người ký
    Nguyễn Văn Quảng
    Ngày ban hành
    13/01/2026
    Ngày hiệu lực
    15/01/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
    __________

    Số: 02/2026/TT-TANDTC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc,
    điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

    Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 82/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

    Căn cứ Nghị quyết số 83/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao;

    Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định về thủ tục và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự được thực hiện theo Thông tư này và quy trình công tác cán bộ trong Quân đội.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Những người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    2. Cơ quan, đơn vị, Tòa án và người có thẩm quyền thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Điều 3. Nguyên tắc thực hiện đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

    1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Tòa án nhân dân tối cao.

    2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của cấp ủy, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu.

    3. Việc bổ nhiệm, xét nâng bậc đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đảm bảo đúng số lượng, cơ cấu tỷ lệ bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của từng Tòa án. Người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

    Điều 4. Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

    1. Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Người được giới thiệu đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

    a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện để bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại Điều 94 và Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật Tổ chức Tòa án nhân dân);

    b) Không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật hoặc xem xét xử lý kỷ luật;

    c) Kết quả đánh giá, xếp loại công chức trong 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị bổ nhiệm phải được đánh giá, xếp loại là công chức “hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên;

    d) Tuổi bổ nhiệm phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 100 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

    đ) Không đang trong thời gian bị xử lý trách nhiệm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về xử lý trách nhiệm đối với người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân.

    2. Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Người được đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

    a) Không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 10 của Thông tư này;

    b) Không thuộc trường hợp bị xử lý trách nhiệm bằng hình thức chưa xem xét hoặc không xem xét đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về xử lý trách nhiệm đối với người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân.

    3. Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Người được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

    a) Đáp ứng các điều kiện theo Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 ngày 06/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, được sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết số 82/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15);

    b) Không thuộc các trường hợp bị xử lý trách nhiệm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về xử lý trách nhiệm đối với người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân.

    4. Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án cấp tỉnh chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Thời gian công tác để kiểm điểm, đánh giá là trong 03 năm công tác liền kề đối với người được đề nghị bổ nhiệm, trong nhiệm kỳ đối với người được đề nghị bổ nhiệm lại và trong 05 năm công tác liền kề đối với người được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Điều 5. Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư

    1. Đơn tình nguyện làm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 01);

    2. Đơn đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 02);

    3. Đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 03);

    4. Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 04);

    5. Bản tự kiểm điểm của Thẩm phán Tòa án nhân dân trong trường hợp được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 05);

    6. Bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị sử dụng công chức (Mẫu số 06);

    7. Phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị, tổ chức đối với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 07);

    8. Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị, tổ chức đối với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 07a);

    9. Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 08);

    10. Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 09);

    11. Bản nhận xét, đánh giá của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc (Mẫu số 10);

    12. Biên bản họp Ủy ban Thẩm phán về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc (Mẫu số 10a);

    13. Tờ trình của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 11);

    14. Tờ trình của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 12);

    15. Tờ trình của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 13).

    Điều 6. Hội nghị lấy ý kiến giới thiệu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

    Hội nghị lấy ý kiến giới thiệu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thực hiện, bằng hình thức phiếu kín, thành phần hội nghị gồm:

    1. Đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao:

    a) Đơn vị có biên chế dưới 50 người, thành phần hội nghị gồm toàn thể công chức.

    b) Đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ chức cấp phòng, thành phần hội nghị bao gồm cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo cấp phòng và tương đương, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Bí thư Đoàn thanh niên.

    c) Đơn vị có từ 50 người trở lên và không tổ chức cấp phòng, thành phần hội nghị bao gồm cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên chính và tương đương trở lên.

    2. Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phần hội nghị bao gồm: cấp ủy, lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa chuyên trách; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Thẩm phán Tòa án nhân dân; Bí thư Đoàn thanh niên;

    3. Đối với Tòa án nhân dân khu vực:

    a) Tòa án nhân dân khu vực có biên chế dưới 50 người, thành phần hội nghị gồm toàn thể công chức;

    b) Tòa án nhân dân khu vực có từ 50 người trở lên, thành phần hội nghị bao gồm cấp ủy, lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực; lãnh đạo Tòa chuyên trách; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Bí thư Đoàn thanh niên (nếu có); Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    4. Sử dụng kết quả phiếu lấy ý kiến giới thiệu

    a) Người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải được trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt ở hội nghị đồng ý giới thiệu.

    b) Trường hợp số phiếu quy định tại điểm a khoản này đạt tỉ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, quyết định.

    Điều 7. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

    1. Tờ trình đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.

    2. Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    3. Nghị quyết của cấp ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với các Tòa án quân sự về việc thống nhất đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.

    4. Bản nhận xét, đánh giá và Biên bản họp nhận xét, đánh giá của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực.

    5. Văn bản công nhận kết quả trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.

    6. Hồ sơ cá nhân gồm:

    a) Đơn tình nguyện làm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu hoặc Đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

    b) Sơ yếu lý lịch;

    c) Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân về quá trình công tác;

    d) Đánh giá, nhận xét của cấp ủy và tập thể lãnh đạo đơn vị nơi công tác;

    đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú;

    e) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ đảng;

    g) Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị đối với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

    h) Bản kê khai tài sản, thu nhập;

    i) Bản sao văn bằng, chứng chỉ được chứng thực hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc;

    k)Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp;

    l) Tài liệu chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15.

    Các tài liệu hồ sơ cá nhân được làm trước không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét (trừ điểm e và điểm i khoản này).

    7. Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

    Chương II

    THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI
    THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

    Điều 8. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân

    1. Căn cứ Quyết định công nhận trúng tuyển của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Vụ Tổ chức - Cán bộ phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao thực hiện quy trình lấy ý kiến và xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với nhân sự đang công tác tại các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện quy trình lấy ý kiến và xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đối với nhân sự đang công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

    2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thông báo danh sách nhân sự dự kiến đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nhận xét, đánh giá về quá trình công tác đối với từng nhân sự trong danh sách.

    3. Tổ chức hội nghị lấy ý kiến đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao chủ trì hội nghị lấy ý kiến giới thiệu đối với nhân sự tại đơn vị mình có sự phối hợp, giám sát của đại diện Vụ Tổ chức - Cán bộ; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chủ trì hội nghị và chịu trách nhiệm về kết quả phiếu giới thiệu đối với nhân sự tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực chủ trì hội nghị lấy ý kiến giới thiệu đối với nhân sự tại Tòa án nhân dân khu vực mình có sự phối hợp, giám sát của đại diện Phòng Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Các bước thực hiện như sau:

    a) Quán triệt chủ trương, quan điểm chỉ đạo của Tòa án nhân dân tối cao, các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    b) Cử Tổ kiểm phiếu.

    c) Tổ kiểm phiếu hướng dẫn ghi phiếu; phát phiếu, kèm thông tin về người được giới thiệu để đại biểu dự hội nghị nghiên cứu.

    d) Các đại biểu ghi phiếu lấy ý kiến không phải ký tên và bỏ vào hòm phiếu.

    đ) Tổ kiểm phiếu thu phiếu, kiểm tra tổng số phiếu phát ra, thu vào và tiến hành niêm phong phiếu tại Hội nghị theo quy định.

    e) Tổ kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu, lập Biên bản kiểm phiếu theo Mẫu số 7a tại Điều 5 của Thông tư này. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.

    4. Trên cơ sở kết quả lấy phiếu giới thiệu, cấp ủy đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh biểu quyết thống nhất danh sách nhân sự được đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    5. Lập hồ sơ và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

    a) Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao đề nghị cấp ủy có thẩm quyền kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm; phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đối với nhân sự đang công tác tại Tòa án nhân dân tối cao.

    b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề nghị cấp ủy có thẩm quyền kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm và chỉ đạo xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đối với nhân sự đang công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

    6. Thẩm định hồ sơ.

    Sau khi thẩm định hồ sơ, Vụ Tổ chức - Cán bộ báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao cho ý kiến đối với nhân sự đang công tác tại Tòa án nhân dân tối cao; báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cho ý kiến đối với nhân sự đang công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

    7. Trình Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Vụ Tổ chức - Cán bộ lập tờ trình báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia tổ chức phiên họp để xem xét, đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    8. Trình Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với nhân sự đã được Hội đồng thống nhất đề nghị.

    9. Xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Căn cứ Quyết định của Chủ tịch nước về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, căn cứ tiêu chuẩn và điều kiện của từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định xếp bậc đối với người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Điều 9. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân

    1. Căn cứ vào nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân, trước khi hết nhiệm kỳ 06 tháng, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao và Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thủ tục sau đây:

    a) Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao thông báo tới Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao về nhân sự Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao sắp hết nhiệm kỳ; phối hợp với Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao tiến hành nhận xét, đánh giá kết quả công tác trong nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân; xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại và tổ chức lấy ý kiến đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tiến hành nhận xét, đánh giá kết quả công tác trong nhiệm kỳ, xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại và tổ chức lấy ý kiến, thống nhất, trong tập thể cấp ủy việc đề nghị bổ nhiệm lại đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

    Hội nghị lấy ý kiến đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại thực hiện theo Điều 6 của Thông tư này.

    2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân được gửi về Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao trước khi Thẩm phán Tòa án nhân dân hết nhiệm kỳ 03 tháng.

    3. Vụ Tổ chức - Cán bộ thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cho ý kiến trước khi trình Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia.

    4. Trình Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân; trình Chủ tịch nước bổ nhiệm lại thực hiện theo khoản 7 và khoản 8 Điều 8 của Thông tư này.

    Điều 10. Các trường hợp không xem xét đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân

    Khi hết nhiệm kỳ, Thẩm phán Tòa án nhân dân không được xem xét đề nghị bổ nhiệm lại trong các trường hợp sau đây:

    1. Trong nhiệm kỳ, Thẩm phán Tòa án nhân dân bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên hoặc bị kỷ luật khiển trách 02 lần trở lên do vi phạm quy định của Đảng, Nhà nước trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Thẩm phán Tòa án nhân dân;

    2. Trong nhiệm kỳ Thẩm phán Tòa án nhân dân, có 02 năm xếp loại công chức ở mức “không hoàn thành nhiệm vụ” hoặc có 03 năm xếp loại “hoàn thành nhiệm vụ” trở xuống;

    3. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị không đủ điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân;

    4. Bị xử lý trách nhiệm theo Quy định về xử lý trách nhiệm người giữ chức danh tư pháp bằng hình thức không xem xét bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân;

    5. Thẩm phán có nguyện vọng không bổ nhiệm lại vì lý do cá nhân.

    Điều 11. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân trong trường hợp đặc biệt

    Thủ tục đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân được thực hiện như sau:

    1. Đối với trường hợp được dự kiến điều động, bổ nhiệm chức vụ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

    a) Trường hợp nhân sự được giới thiệu từ nguồn cán bộ nơi khác ngoài phạm vi tỉnh.

    Trên cơ sở thống nhất giữa Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao với cơ quan quản lý công chức và tỉnh ủy, thành ủy, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao trao đổi với người được giới thiệu, dự kiến điều động để nắm bắt nguyện vọng của nhân sự; đồng thời phối hợp với đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan quản lý công chức lập hồ sơ nhân sự và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao.

    b) Đối với nhân sự giới thiệu từ các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

    Trên cơ sở thống nhất giữa Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao và Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, cấp ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh phối hợp với ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy để lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với nhân sự được dự kiến điều động, bổ nhiệm.

    c) Việc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân thực hiện như quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 8 của Thông tư này.

    2. Đối với trường hợp được dự kiến điều động đến công tác và bổ nhiệm giữ chức vụ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực.

    a) Trường hợp nhân sự được giới thiệu là cán bộ công tác tại các cơ quan ở địa phương trong tỉnh đến công tác và giữ chức vụ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, thì căn cứ nhu cầu công tác, Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cho chủ trương.

    Sau khi có ý kiến đồng ý của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ gặp gỡ, trao đổi với người được dự kiến điều động về yêu cầu và nhiệm vụ công tác, làm việc với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hữu quan để lập hồ sơ nhân sự đề nghị bổ nhiệm.

    b) Trường hợp nhân sự được dự kiến điều động, bổ nhiệm từ Tòa án nhân dân tối cao, Vụ Tổ chức - Cán bộ làm việc với người được dự kiến điều động về chủ trương và nhiệm vụ công tác, đề nghị Thủ trưởng đơn vị nơi cán bộ đang công tác nhận xét, đánh giá đối với nhân sự, lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    c) Việc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân thực hiện như quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 8 của Thông tư này.

    Chương III

    THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT NÂNG BẬC
    THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

    Điều 12. Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

    Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Hội đồng) do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập, gồm:

    1. Chánh án hoặc 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng.

    2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ là Phó Chủ tịch Hội đồng.

    3. Các ủy viên gồm đại diện lãnh đạo: Tòa án quân sự trung ương; Vụ Tổ chức - Cán bộ; Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao và một số đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; 01 cán bộ Vụ Tổ chức - Cán bộ là ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

    4. Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

    Điều 13. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

    1. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng.

    a) Thực hiện việc xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo nguyên tắc nâng bậc quy định tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15;

    b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số;

    c) Nghị quyết của Hội đồng được thông qua tại phiên họp của Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tiến hành lấy ý kiến bằng văn bản của các thành viên Hội đồng mà không tổ chức phiên họp, ý kiến bằng văn bản của các thành viên có giá trị như biểu quyết tại phiên họp.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng.

    a) Căn cứ cơ cấu, tỷ lệ từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân để xem xét, đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với từng trường hợp được đề nghị xét nâng bậc, quyết định số lượng nâng bậc đối với từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

    b) Thảo luận, thống nhất và ban hành Nghị quyết thông qua danh sách những người đủ điều kiện nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

    c) Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với những người được Hội đồng nhất trí nâng bậc.

    Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên Hội đồng

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng.

    a) Chỉ đạo, điều hành công việc của Hội đồng;

    b) Phân công nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho các thành viên của Hội đồng; đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên;

    c) Triệu tập các thành viên tham gia phiên họp của Hội đồng;

    d) Quyết định nội dung, thời gian tiến hành phiên họp của Hội đồng;

    đ) Báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng.

    a) Giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng, thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành hoạt động của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt;

    b) Phối hợp với các thành viên trong Hội đồng để thực hiện nhiệm vụ.

    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy viên Hội đồng.

    a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng;

    b) Có trách nhiệm phối hợp với các thành viên trong Hội đồng để thực hiện nhiệm vụ.

    Điều 15. Phiên họp của Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

    1. Căn cứ nhu cầu nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, Chủ tịch Hội đồng triệu tập phiên họp của Hội đồng.

    2. Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 thành viên có mặt. Nghị quyết của Hội đồng được thông qua khi có trên 50% số thành viên Hội đồng có mặt biểu quyết tán thành, trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết.

    3. Tài liệu phiên họp định kỳ của Hội đồng phải được gửi cho các thành viên chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức phiên họp. Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ có trách nhiệm chỉ đạo công tác chuẩn bị tài liệu cho phiên họp của Hội đồng.

    4. Trình tự, thủ tục phiên họp xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    a) Chủ tịch Hội đồng khai mạc phiên họp; chủ trì phiên họp hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp.

    b) Đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức - Cán bộ trình bày tờ trình, báo cáo nội dung hồ sơ của những người trong danh sách đề nghị xét nâng bậc.

    c) Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định và hồ sơ của người được đề nghị xét nâng bậc, các thành viên Hội đồng thảo luận, xem xét, đánh giá đối với từng nhân sự được đề nghị. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa rõ ràng, cần thiết phải bổ sung hoặc xác minh thì tạm dừng việc xét nâng bậc đối với nhân sự đó để tiến hành xác minh làm rõ.

    d) Chủ tọa phiên họp kết luận; các thành viên của Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín đối với từng nhân sự theo danh sách.

    đ) Hội đồng thống nhất, thông qua Nghị quyết phiên họp.

    Điều 16. Thủ tục xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

    1. Căn cứ số lượng, cơ cấu tỷ lệ của bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được giao, điều kiện của từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, hằng năm, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh rà soát, thực hiện thủ tục đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định tại Nghị quyết số 67/2025/ƯBTVQH15 và khoản 3 Điều 4 của Thông tư này.

    2. Thủ tục đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    a) Tập thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; tập thể lãnh đạo và Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh đánh giá tiêu chuẩn và điều kiện đối với từng Thẩm phán Tòa án nhân dân, thảo luận và thống nhất danh sách nhân sự đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    b) Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực tổ chức hội nghị lấy ý kiến đối với từng nhân sự được đề nghị xét nâng bậc. Hội nghị lấy ý kiến đối với nhân sự đề nghị xét nâng bậc thực hiện theo quy định tại Điều 6 và khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Thông tư này.

    c) Lập hồ sơ đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

    Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập hồ sơ những trường hợp được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định; lập Tờ trình đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (kèm theo hồ sơ) gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).

    d) Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao thẩm định và tổng hợp danh sách để trình Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân xem xét.

    đ) Chủ tịch Hội đồng trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các trường hợp đã được Hội đồng thống nhất thông qua.

    3. Căn cứ Nghị quyết phiên họp của Hội đồng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các trường hợp được xét nâng bậc.

    Chương IV

    THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI
    THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

    Điều 17. Thủ tục điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân

    1. Căn cứ nhu cầu công tác, năng lực, sở trường và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, cấp ủy và tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh thống nhất điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân theo phân cấp quản lý.

    2. Quy trình điều động, biệt phái

    Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, cấp ủy và tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tiến hành các bước sau:

    a) Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến điều động, biệt phái;

    b) Trao đổi, làm việc với tập thể lãnh đạo nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân đang công tác để lấy ý kiến về chủ trương điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân và lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị điều động, biệt phái;

    c) Trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến điều động, biệt phái về yêu cầu nhiệm vụ công tác.

    d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

    3. Căn cứ kết quả quy trình thực hiện, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ lập tờ trình và hồ sơ trình Chánh án Tòa án nhân dân có thẩm quyền quyết định điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Hồ sơ điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm:

    a) Tờ trình về việc điều động, biệt phái;

    b) Sơ yếu lý lịch;

    c) Văn bản trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến điều động, biệt phái;

    d) Văn bản trao đổi, làm việc với tập thể lãnh đạo nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân đang công tác về chủ trương điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân;

    đ) Văn bản nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo đơn vị nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân đang công tác đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị điều động, biệt phái;

    e) Văn bản trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến điều động, biệt phái về yêu cầu nhiệm vụ công tác.

    g) Các tài liệu có liên quan (quyết định bổ nhiệm chức vụ, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân...)

    Chương V

    THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM,
    CÁCH CHỨC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

    Điều 18. Thủ tục, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân

    1. Thủ tục đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:

    a) Khi có căn cứ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo khoản 2, khoản 3 Điều 107 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị, Tòa án trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân, thống nhất trong tập thể cấp ủy, lập tờ trình, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    b) Vụ Tổ chức - Cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để đưa ra Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    c) Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    2. Hồ sơ cá nhân đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:

    a) Tờ trình đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    b) Đơn đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, trừ trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ;

    c) Giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp hoặc các tài liệu khác chứng minh lý do xin miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có);

    d) Ý kiến bằng văn bản của cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về việc miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    đ) Đối với trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ, cấp ủy, thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác có văn bản nhận xét, đánh giá về quá trình công tác, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, trách nhiệm cá nhân của Thẩm phán Tòa án nhân dân; kết quả họp Hội đồng kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có).

    Điều 19. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

    1. Thủ tục đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:

    a) Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tập hợp các tài liệu liên quan đến hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến;

    b) Căn cứ ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ yêu cầu Thẩm phán Tòa án nhân dân kiểm điểm, giải trình về hành vi vi phạm và tiến hành các thủ tục trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định của pháp luật để xem xét hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    c) Căn cứ kết luận của Hội đồng kỷ luật, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét việc cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    d) Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    2. Hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:

    a) Tờ trình đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    b) Bản tự kiểm điểm về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân. Trường hợp Thẩm phán Tòa án nhân dân không làm kiểm điểm thì phải có báo cáo của Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân;

    c) Biên bản họp xét kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân có hành vi vi phạm của Hội đồng kỷ luật;

    d) Các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

    đ) Quyết định kỷ luật của cơ quan, người có thẩm quyền (nếu có).

    Chương VI

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 20. Trách nhiệm chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc; xem xét miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

    1. Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao là đơn vị chức năng giúp Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia trong công tác đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân; giúp Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân trong công tác xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Vụ Tổ chức - Cán bộ chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao chuẩn bị nhân sự, hồ sơ trình Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao.

    2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đối với trường hợp được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý.

    3. Chánh án Tòa án quân sự Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đối với trường hợp được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc Tòa án quân sự.

    4. Các tài liệu của hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo biểu mẫu quy định tại Điều 5 của Thông tư này và được lập thành 02 bộ bản chính gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).

    5. Không xem xét, tiến hành thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với những hồ sơ lập không đúng quy định tại Thông tư này.

    Điều 21. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

    1. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    a) Trước khi trình Chủ tịch nước ra quyết định, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia giao Vụ Tổ chức - Cán bộ phối hợp với Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao và Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác minh, làm rõ và kết luận theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo; bổ sung đầy đủ các tài liệu vào trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    b) Sau khi đã trình Chủ tịch nước ra quyết định, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia giao Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Vụ Tổ chức - Cán bộ và Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác minh, làm rõ, kết luận theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo và báo cáo Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, quyết định việc đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

    2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện điều động, biệt phái, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

    Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giao Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Vụ Tổ chức - Cán bộ và Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác minh, làm rõ, kết luận theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

    Điều 22. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.

    2. Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có trách nhiệm triển khai thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ), để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.

    Nơi nhận:
    - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

    - Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;

    - Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương;

    - Ban Nội chính Trung ương;

    - Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Bộ Quốc phòng;

    - Thành viên HĐTP TANDTC;

    - Các đơn vị thuộc TANDTC;

    - TAND và TAQS các cấp;

    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;

    - Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải);

    - Lưu: VT, Vụ TCCB.

    CHÁNH ÁN




    Nguyễn Văn Quảng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương6
    Điều22
    Tải về
    Hỏi AI ngay →