Thông tư 02/2005/TT-BTNMT Của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG SỐ 02/2005/TT-BTNMT
NGÀY 24 THÁNG 6 NĂM 2005
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 149/2004/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 7 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VIỆC CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC
Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước,
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước như sau:
I. Quy định chung
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện việc cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi đối với các loại giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước sông, suối, rạch, vùng biển ven bờ, hồ, đầm, ao; quy định các mẫu hồ sơ đề nghị cấp phép, mẫu giấy phép.
Việc cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước từ các tàu, thuyền được hướng dẫn ở văn bản khác.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có các hoạt động liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình là khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có quy mô không vượt quá:
a) 0,02 m3/s đối với khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp;
b) Công suất lắp máy 50 kW đối với khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy;
c) 100 m3/ngày đêm đối với khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác;
d) 20 m3/ngày đêm đối với khai thác, sử dụng nước dưới đất;
đ) 10 m3/ngày đêm đối với xả nước thải.
3.2. Khu vực khai thác nước dưới đất là vùng diện tích bố trí công trình khai thác và đới phòng hộ vệ sinh quy định trong giấy phép khai thác.
3.3. Công trình khai thác nước dưới đất là hệ thống gồm một hoặc nhiều giếng khoan, giếng đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới đất, nằm trong một khu vực khai thác nước và khoảng cách liền kề giữa chúng không lớn hơn 1000 mét, thuộc sở hữu của một tổ chức, hoặc cá nhân.
3.4. Lưu lượng của một công trình khai thác nước dưới đất là tổng lưu lượng của các giếng khoan, giếng đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới đất thuộc công trình đó.
3.5. Tổng lượng dòng ngầm trung bình mùa kiệt của một vùng được tính bằng tổng lượng dòng chảy trung bình nhiều năm của các sông, suối trong vùng đó vào các tháng mùa kiệt (đối với vùng miền núi), hoặc bằng lượng nước chứa trong đới dao động mực nước giữa đầu mùa kiệt và cuối mùa kiệt của tầng chứa nước khai thác (đối với vùng đồng bằng).
4. Các trường hợp không phải xin phép
4.1. Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi đất được giao, được thuê quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP được áp dụng trong trường hợp khai thác, sử dụng nước từ các ao, hồ tự nhiên được hình thành từ mưa trong phạm vi đất được giao, được thuê hoặc được quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.
4.2. Vùng khai thác nước dưới đất phải đăng ký, chiều sâu giếng phải đăng ký quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định căn cứ vào các cơ sở sau đây:
a) Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất;
b) Trữ lượng nước dưới đất có thể khai thác trong vùng;
c) Đặc điểm phân bố các tầng chứa nước; có sự xen kẽ giữa tầng chứa nước nhạt và tầng chứa nước mặn.
4.3. Trên cơ sở khả năng nguồn nước, tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước ở từng vùng, và quy định tại điểm 3.1 mục 3 phần I của Thông tư này, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép.
5. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép
5.1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau:
a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình quan trọng quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 2m3/giây trở lên;
d)
Khai thác sử dụng nước mặt để phát điện với công
suất lắp máy từ
2.000 kw trở lên;
đ) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên;
e) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên.
5.2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép trong các trường hợp không quy định tại điểm 5.1 mục 5 phần I của Thông tư này và không thuộc các trường hợp không phải xin phép qui định tại Điều 6 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP.
6. Nội dung chủ yếu của giấy phép
6.1. Giấy phép thăm dò nước dưới đất:
a) Tên, địa chỉ của chủ giấy phép;
b) Mục đích và quy mô thăm dò;
c) Vị trí toạ độ, diện tích khu vực thăm dò;
d) Tầng chứa nước thăm dò;
đ) Khối lượng các hạng mục công tác thăm dò;
e) Thời hạn của giấy phép thăm dò nước dưới đất;
g) Các yêu cầu cụ thể đối với từng trường hợp thăm dò nước dưới đất do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích:
- Bảo vệ tầng chứa nước và môi trường xung quanh khu vực thăm dò;
- Bảo đảm hiệu quả, chất lượng của công tác thăm dò;
- Bảo vệ quyền, lợi ích khai thác, sử dụng nước hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác trong khu vực thăm dò.
h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.
6.2. Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất:
a) Tên, địa chỉ của chủ giấy phép;
b) Mục đích khai thác, sử dụng nước;
c) Vị trí công trình khai thác nước;
d) Tầng chứa nước khai thác;
đ) Tổng số giếng hoặc hành lang, mạch lộ, hang động khai thác;
e) Tổng lượng nước khai thác, sử dụng;
g) Chế độ khai thác;
h) Các thông số chủ yếu của công trình khai thác;
i) Thời hạn của giấy phép;
k) Các yêu cầu cụ thể đối với từng trường hợp khai thác, sử dụng nước dưới đất do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích:
- Bảo đảm tầng chứa nước khai thác và các tầng chứa nước liên quan không bị suy thoái, cạn kiệt; bảo vệ môi trường sinh thái;
- Bảo đảm không gây sụt lún mặt đất;
- Bảo vệ quyền, lợi ích khai thác, sử dụng nước hợp pháp của các tổ chức, cá nhân hiện đang khai thác sử dụng nước dưới đất tại khu vực đề nghị cấp phép khai thác.
l) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.
6.3. Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt:
a) Tên, địa chỉ của chủ giấy phép;
b) Mục đích khai thác, sử dụng nước;
c) Nguồn nước khai thác sử dụng;
d) Vị trí công trình khai thác, sử dụng;
đ) Phương thức khai thác, sử dụng nước;
e) Lượng nước khai thác, sử dụng;
g) Thời hạn của giấy phép;
h) Các yêu cầu cụ thể đối với từng trường hợp khai thác, sử dụng nước mặt do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích:
- Bảo đảm duy trì dòng chảy môi trường của nguồn nước;
- Bảo vệ quyền, lợi ích khai thác, sử dụng nước hợp pháp của các tổ chức, cá nhân hiện đang khai thác sử dụng nước mặt cùng nguồn nước xin khai thác.
i) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.
6.4. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:
a) Tên, địa chỉ của chủ giấy phép;b) Nguồn nước tiếp nhận nước thải;
c) Vị trí nơi xả nước thải;
d) Lưu lượng, phương thức xả nước thải;
đ) Giới hạn thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải;
e) Thời hạn của giấy phép;
g) Các yêu cầu cụ thể đối với từng trường hợp xả nước thải do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích:
- Bảo vệ môi trường và hệ sinh thái thuỷ sinh;
- Bảo đảm mục tiêu chất lượng nước của nguồn nước tiếp nhận nước thải;
- Bảo vệ quyền, lợi ích xả nước thải hợp pháp của các tổ chức, cá nhân hiện đang xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận nước thải.
h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.
7. Thời hạn, gia hạn giấy phép
Thời hạn, thời gian gia hạn giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước do cơ quan cấp giấy phép quyết định trên cơ sở các quy định tại Điều 5, Điều 7 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP và cần xem xét các yếu tố sau đây:
7.1. Đối với khai thác, sử dụng nước dưới đất:
a) Mục đích khai thác sử dụng nước;
b) Quy hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất tại vùng đề nghị khai thác; trường hợp chưa có quy hoạch thì phải căn cứ vào tiềm năng nguồn nước dưới đất;
c) Mức độ chi tiết của việc thăm dò nước dưới đất và cấp trữ lượng được đánh giá;
d) Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất trong vùng.
7.2. Đối với khai thác, sử dụng nước mặt:
a) Mục đích khai thác, sử dụng nước;
b) Quy hoạch khai thác, sử dụng nước mặt tại vùng đề nghị khai thác; trường hợp chưa có quy hoạch thì phải căn cứ vào tiềm năng nguồn nước;
c) Mức độ chi tiết của việc đánh giá nguồn cấp nước;
d) Hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn nước.
7.3. Đối với xả nước thải vào nguồn nước:
a) Lưu lượng, phương thức xả nước thải;
b) Thông số, nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải;
c) Quy trình công nghệ xử lý nước thải;
d) Mục tiêu chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải;
đ) Kế hoạch giám sát, quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải;
e) Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm của tổ chức, cá nhân xin phép xả nước thải;
g) Kế hoạch quản lý, xây dựng hệ thống xử lý nước thải của khu vực, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
8. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
8.1. Việc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép do cơ quan cấp phép quyết định trên cơ sở các quy định tại Điều 8 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP.
8.2. Trường hợp chủ giấy phép đề nghị thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì chủ giấy phép phải làm thủ tục như quy định tại điểm 2.5 mục 2 phần II của Thông tư này.
8.3. Trường hợp cơ quan cấp phép thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì cơ quan cấp phép phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước ba mươi (30) ngày.
8.4. Các nội dung trong giấy phép không được thay đổi, điều chỉnh:
a) Tên chủ giấy phép;
b) Nguồn nước khai thác, sử dụng; nguồn nước tiếp nhận nước thải;
c) Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;
d) Lượng nước xả vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;
đ) Thông số, nồng độ các chất ô nhiễm quy định trong giấy phép xả nước thải.
Trong các trường hợp nêu trên, chủ giấy phép phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép mới.
9. Đình chỉ hiệu lực giấy phép
9.1. Việc đình chỉ hiệu lực của giấy phép do cơ quan cấp phép quyết định trong trường hợp chủ giấy phép có các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP.
9.2. Khi thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất, nếu phát hiện chủ giấy phép vi phạm các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét việc đình chỉ hiệu lực của giấy phép.
9.3. Căn cứ vào mức độ vi phạm của chủ giấy phép, mức độ ảnh hưởng của việc đình chỉ giấy phép đến hoạt động sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng, cơ quan cấp phép quyết định thời gian và thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép, nhưng thời hạn đình chỉ tối đa không quá:
a) Ba (03) tháng đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất;
b) Sáu (06) tháng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
9.4. Cơ quan cấp phép có thể xem xét rút ngắn thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép khi chủ giấy phép đã khắc phục hậu quả liên quan đến lý do đình chỉ giấy phép và hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
10. Thu hồi giấy phép
10.1 Việc thu hồi giấy phép do cơ quan cấp phép quyết định trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP.
10.2. Khi thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện giấy phép, nếu phát hiện các trường hợp quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép; nếu phát hiện các trường hợp quy định tại điểm c, d, khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra xử lý theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ khi nhận được báo cáo, cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét việc thu hồi giấy phép.
10.3. Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP thì phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước ba mươi (30) ngày.
11. Phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có nghĩa vụ nộp phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp phép theo quy định của pháp luật.
II. trình tự, thủ tục cấp , gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
1. Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp phép
1.1. Trường hợp chưa có công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, công trình xả nước thải vào nguồn nước, thì chủ đầu tư đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong giai đoạn thực hiện đầu tư.
1.2. Trường hợp công trình đang khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, thuộc sở hữu nhà nước nhưng chưa có giấy phép, thì tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
1.3. Trường hợp công trình đang khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không thuộc sở hữu nhà nước và chưa có giấy phép, thì chủ sở hữu công trình đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
1.4. Trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc sở hữu nhà nước đã có giấy phép cấp cho chủ đầu tư, nhưng chủ đầu tư không trực tiếp quản lý vận hành công trình thì chủ đầu tư phải có văn bản bàn giao công trình cho tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ giấy phép.
2. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
2.1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
b) Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm;
c) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi thăm dò, hoặc văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để thăm dò;
Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất được quy định tại mục I trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư này.
2.2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
b) Đề án khai thác nước dưới đất;
c) Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ toạ độ VN 2000;
d) Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với trường hợp công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với trường hợp công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động;
đ) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;
e) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được ủy ban nhân dân xã, phường nơi đặt công trình xác nhận;
Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất được quy định tại mục II trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư này.
2.3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
b) Đề án khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp đang có công trình khai thác;
c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;
d) Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ toạ độ VN 2000;
đ) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được ủy ban nhân dân xã, phường nơi đặt công trình xác nhận;
Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt được quy định tại mục III trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư này.
2.4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
b) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;
c) Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải;
d) Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa có công trình xử lý nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong truo`ng ho?p đang xả nước thải và đã co´ cụng tri`nh xử lý nuo´c tha?i;
đ) Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000;
e) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
g) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được ủy ban nhân dân xã, phường nơi đặt công trình xác nhận;
Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước được quy định tại mục IV trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư này.
2.5. Hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;
b) Giấy phép đã được cấp;
c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;
d) Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép;
đ) Đề án thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép;
Mẫu hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được quy định tại mục V trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư này.
2.6. Các tài liệu về thăm dò, khảo sát địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn, thuỷ văn, khí tượng, chất lượng nước và các tài liệu khác sử dụng để lập đề án, báo cáo của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải được tổ chức có tư cách pháp lý về các lĩnh vực nêu trên cung cấp; đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất phải được cơ quan cấp phép phê duyệt.
2.7. Việc xây dựng đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải tuân theo các quy chuẩn, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; nếu áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật nước ngoài thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng.
3. Trình tự cấp giấy phép
Trình tự cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy định tại khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:
3.1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp phép gửi hồ sơ tới cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP; sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đặt công trình đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục Quản lý tài nguyên nước.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại các điểm 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 mục 2 phần II của Thông tư này trong thời hạn năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
3.2. Thời hạn thẩm định:
a) Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất là mười lăm (15) ngày làm việc đối với công trình thăm dò có quy mô dưới 3000 m3/ngày đêm, ba mươi (30) ngày làm việc đối với công trình thăm dò có quy mô từ 3000 m3/ngày đêm trở lên;
b) Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất là mười lăm (15) ngày làm việc đối với trường hợp đã có giếng khai thác. Trường hợp chưa có giếng khai thác thì thời hạn thẩm định và trình cơ quan cấp phép ra văn bản cho phép thi công giếng khai thác là mười (10) ngày làm việc.
c) Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là ba mươi (30) ngày làm việc;
d) Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là ba mươi (30) ngày làm việc;
Thời hạn thẩm định hồ sơ được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.3. Nội dung thẩm định hồ sơ:
a) Căn cứ pháp lý của việc xin phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
b) Tài liệu sử dụng, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, áp dụng trong đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
c) Tính hợp lý của việc lựa chọn nguồn nước; sơ đồ bố trí công trình thăm dò, phương pháp và khối lượng thăm dò trong trường hợp đề nghị cấp phép thăm dò nước dưới đất; kết quả tính toán trữ lượng nước dưới đất, vị trí, quy mô và phương thức khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
d) Sự phù hợp của việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước với quy hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước của vùng;
đ) ảnh hưởng của việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước tới nguồn nước, môi trường và quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
3.4. Tổ chức việc thẩm định hồ sơ:
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định;
b) Trường hợp cần thiết cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thể thành lập Hội đồng thẩm định, lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan; cơ quan, tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;
c) Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến việc kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
d) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo ý kiến của mình (nếu có) về đề nghị cấp phép trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép đối với các trường hợp đề nghị cấp phép do Cục Quản lý tài nguyên nước tổ chức thẩm định.
3.5. Căn cứ quy định tại Điều 4, Điều 5 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP và kết quả thẩm định hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập báo cáo thẩm định trình cơ quan cấp phép;
a) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để cấp giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự thảo giấy phép trình cơ quan cấp phép xem xét, quyết định. Mẫu giấy phép được quy định tại mục VI trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp phép cho tổ chức, cá nhân xin phép.
3.6. Trên cơ sở báo cáo thẩm định và đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép xem xét, quyết định việc cấp phép.
4. Trình tự gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
Trình tự gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:
4.1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:
a) Chủ giấy phép đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép gửi hồ sơ tới cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP; sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đặt công trình đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục quản lý tài nguyên nước.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép theo quy định tại điểm 2.5 mục 2 phần II của Thông tư này trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
4.2. Thời hạn thẩm định:
Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước là hai mươi (20) ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.3. Nội dung thẩm định:
a) Đối với trường hợp gia hạn giấy phép:
- Lý do đề nghị gia hạn giấy phép;
- Tính chính xác và đầy đủ của báo cáo do chủ giấy phép lập về việc thực hiện các nội dung của giấy phép;
- Sự phù hợp của việc gia hạn giấy phép với quy hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước hoặc khả năng nguồn nước của vùng;
- ảnh hưởng của việc gia hạn giấy phép tới môi trường nước và quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
b) Đối với trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép:
- Căn cứ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép;
- Lý do đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép;
- Tính chính xác và đầy đủ của báo cáo do chủ giấy phép lập về việc thực hiện các nội dung của giấy phép;
- Sự phù hợp của việc điều chỉnh nội dung giấy phép với tình hình thực tế thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và bảo vệ tài nguyên nước của vùng;
- ảnh hưởng của việc điều chỉnh nội dung giấy phép tới nguồn nước, môi trường và quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
4.4. Tổ chức việc thẩm định hồ sơ:
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức việc thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định;
b) Trường hợp cần thiết cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thể thành lập Hội đồng thẩm định, lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan; cơ quan, tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;
c) Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa thì tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến việc kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
d) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo ý kiến của mình (nếu có) về đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ đối với các trường hợp đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép do Cục quản lý tài nguyên nước tổ chức thẩm định
4.5. Căn cứ theo quy định tại các Điều 4, 5, 7 và 8 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP và kết quả thẩm định hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập báo cáo thẩm định trình cơ quan cấp phép:
a) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự thảo quyết định trình cơ quan cấp phép xem xét, quyết định. Mẫu quyết định gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép được quy định tại mục VII trong Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.
4.6. Trên cơ sở báo cáo thẩm định và đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép xem xét, quyết định việc gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.
III. Quản lý hồ sơ, giấy phép
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; hồ sơ, giấy phép được lưu trữ bao gồm:
a) Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 22 và khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP;
b) Báo cáo thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;
c) Bản gốc giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
2. Các đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước sau khi thẩm định phải được đóng dấu xác nhận của cơ quan thẩm định.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm thực hiện
1.1. ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Thông tư này tại địa phương.
1.2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc quản lý, tổng hợp và lập báo cáo hằng năm về tình hình cấp phép, thực hiện giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi quản lý hành chính của địa phương và gửi báo cáo hằng năm về Cục Quản lý tài nguyên nước.
1.3. Cục Quản lý tài nguyên nước có trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý, tổng hợp và lập báo cáo hằng năm tình hình cấp phép, thực hiện giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi cả nước.
1.4. Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải kịp thời báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định.
2. Hiệu lực thi hành
2.1. Bãi bỏ các quy định về cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 05/2003/QĐ-BTNMT ngày 4 tháng 9 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2.2. Giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất, giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đã được các cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật mà còn thời hạn thì tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết hạn của giấy phép.
2.3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Công Thành
DANH MỤC HỒ SƠ CẤP PHÉP
(ban hành kèm theo Thông tư 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 149/2004/NĐ-CP quy định việc cấp phép thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước).
Số thứ tự |
Ký hiệu |
Tên văn bản |
Trang |
|
I |
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất |
|||
01 |
Mẫu số 01/NDĐ |
Đơn đề nghị cấp phép thăm dò nước dưới đất |
21 |
|
02 |
Mẫu số 02/NDĐ |
Hướng dẫn lập đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 đến dưới 3000m3/ ngày đêm |
23 |
|
03 |
Mẫu số 03/NDĐ |
Hướng dẫn lập đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3000m3/ngày đêm trở lên |
27 |
|
04 |
Mẫu số 04/NDĐ |
Hướng dẫn lập thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm. |
31 |
|
II |
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất |
|
||
05 |
Mẫu số 05/NDĐ |
Đơn đề nghị cấp giáy phép khai thác nước dưới đất |
33 |
|
06 |
Mẫu số 06/NDĐ |
Hướng dẫn lập đề án khai thác nước dưới đất |
35 |
|
07 |
Mẫu số 07/NDĐ |
Hướng dẫn lập báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 2003/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm |
40 |
|
08 |
Mẫu số 08/NDĐ |
Hướng dẫn lập báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3000m3/ngày đêm trở lên. |
43 |
|
09 |
Mẫu số 09/NDĐ |
Hướng dẫn lập báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm trở lên |
47 |
|
10 |
Mẫu số 10/NDĐ |
Hướng dẫn lập báo cáo khai thác nước dưới đất (đối với trường hợp đang khai thác nước dưới đất nhưng chưa có giấy phép) |
49 |
|
III |
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt |
|||
11 |
Mẫu số 01/NM |
Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt |
52 |
|
12 |
Mẫu số 02/NM |
Hướng dẫn lập đề án khai thác, sử dụng nước mặt |
55 |
|
13 |
Mẫu số 03/NM |
Hướng dẫn lập báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt (đối với trường hợp đang khai thác nước nhưng chưa có giấy phép) |
60 |
|
IV |
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước |
|||
14 |
Mẫu số 01/XNT |
Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước |
64 |
|
15 |
Mẫu số 02/XNT |
Hướng dẫn lập đề án xả nước thải vào nguồn nước |
67 |
|
16 |
Mẫu số 03/XNT |
Hướng dẫn lập báo cáo xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước, đã có công trình xử lý nước thải nhưng chưa có giấy phép) |
75 |
|
v |
Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước |
|||
17 |
Mẫu số 01-a/GĐNDĐ |
Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất |
79 |
|
18 |
Mẫu số 01-b/GĐNDĐ |
Hướng dẫn lập báo cáo tình hình thực hiện giáy phép thăm dò nước dưới đất (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất) |
80 |
|
19 |
Mẫu số 01-c/GĐNDĐ |
Hướng dẫn lập đề án thăm dò nước dưới đất (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất) |
81 |
|
20 |
Mẫu số 02-a/GĐNDĐ |
Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất |
82 |
|
21 |
Mẫu số 02-b/GĐNDĐ |
Hướng dẫn lập báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác nước dưới đất (đối với trường hợp đề nghị gia hạn,điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất) |
83 |
|
22 |
Mẫu số 02-c/GĐNDĐ |
Hướng dẫn lập đề án khai thác nước dưới đất (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất) |
85 |
|
23 |
Mẫu số 03-a/GĐNM |
Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt |
86 |
|
24 |
Mẫu số 03-b/GĐNM |
Hướng dẫn lập báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt) |
88 |
|
25 |
Mẫu số 03-c/GĐNM |
Hướng dẫn lập đề án khai thác, sử dụng nước mặt (đối với trường hợp đề nghị điểu chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt) |
89 |
|
26 |
Mẫu số 04-a/GĐXNT |
Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước |
91 |
|
27 |
Mẫu số 04-b/GĐXNT |
Hướng dẫn lập báo cáo tình hình thực hiện giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước) |
92 |
|
28 |
Mẫu số 04-c/GĐXNT |
Hướng dẫn lập đề án xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước) |
93 |
|
IV |
Mẫu giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước |
|||
29 |
Mẫu số 01-a/GP |
Giấy phép thăm dò nước dưới đất (do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp) |
96 |
|
30 |
Mẫu số 01-b/GP |
Giấy phép thăm dò nước dưới đất (do UBND tỉnh/ thành phố cấp |
98 |
|
31 |
Mẫu số 02-a/GP |
Giấy phép khia thác nước dưới đất (do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp) |
100 |
|
32 |
Mẫu số 02-b/GP |
Giấy phép khai thác nước dưới đất (do UBND tỉnh/ thành phố cấp |
102 |
|
33 |
Mẫu số 03-a/GP |
Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp) |
104 |
|
34 |
Mẫu số 03-b/GP |
Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (do UBND tỉnh/thành phố cấp |
106 |
|
35 |
Mẫu số 04-a/GP |
Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp) |
108 |
|
36 |
Mẫu số 04-a/GP |
Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (do UBND tỉnh/thành phố cấp |
110 |
|
VII |
Mẫu quyết định gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép |
|||
37 |
Mẫu số 01-a/GĐGP |
Quyết định gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường |
112 |
|
38 |
Mẫu số 01-b/GĐGP |
Quyết định gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất của Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố |
114 |
|
39 |
Mẫu số 02-a/GĐGP |
Quyết định gia hạn/điều chỉnh nội dung khai thác nước dưới đất của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường |
116 |
|
40 |
Mẫu số 02-b/GĐGP |
Quyết định gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất của Chủ tịch UBND tỉnh/ thành phố |
118 |
|
41 |
Mẫu số 03-a/GĐGP |
Quyết định gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường |
120 |
|
42 |
Mẫu số 03-b/GĐGP |
Quyết định gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt của Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố |
121 |
|
43 |
Mẫu số 04-a/GĐGP |
Quyết định gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường |
122 |
|
44 |
Mẫu số 04-b/GĐGP |
Quyết định gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước của Chủ tịch UBND tỉnh/ thành phố |
123 |
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------
ĐƠN ĐỂ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Kính gửi: ...............................................................................................(1)
1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân:...................................................................................(2)
1.2. Địa chỉ:......................................................................................................(3)
1.3. Điện thoại:...............................Fax:.........................Email.................................
2. Lý do đề nghị cấp phép:
............................................................................................................................
3. Nội dung để nghị cấp phép:
3.1. Mục đích, quy mô thăm dò:............................................................................(4)
3.2. Vị trí khu vực thăm dò:..................................................................................(5)
3.3. Diện tích thăm dò:.....................................................................................(km2)
3.4. Tầng chứa nước thăm dò:...................................................................................
3.5. Thời gian thi công.................................tháng/năm.
3.6. Đơn vị lập đề án và dự kiến thi công.................................................................(6)
4. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có:
.............................................................................................................................
.........................................................................................................................(7)
(tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) đã sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố................................................................................(8)
Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem xét, phê duyệt đề án và cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất cho (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép).
(tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép và quy định của pháp luật có liên quan./.
..............ngày............tháng............năm..............
Xác nhận của UBND xã, phường Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép
(đối với tổ chức/cá nhân không có tư Ký, ghi rõ họ tên, (đóng dấu nếu có)
cách pháp nhân và con dấu)
HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN
(1) Tên cơ quan cấp phép: Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND tỉnh (theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP)
(2) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, số Chứng minh nhân dân, ngày và nơi cấp; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng, năm thành lập, số và ngày cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(3) Trụ sở của tổ chức hoặc nơi cư trú của cá nhân đề nghị cấp phép.
(4) Nêu rõ mục đích thăm dò nước dưới đất; cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, tưới, nuôi trồng thủy sản...;lưu lượng khai thác dự kiến....m3/ngày.
(5) Ghi rõ thôn/ấp.....xã/phường....huyện/quận....tỉnh/thành phố...., toạ độ các góc diện tích khu vực thăm dò (theo hệ VN2000).
(6) Nêu rõ đơn vị dự kiến thi công thăm dò (đơn vị thi công phải có giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất).
(7) Ghi rõ các giấy tờ, tài liệu kèm theo hồ sơ.
(8) Tổ chức/cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố nơi đặt công trình thăm dò khai thác nước (trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục Quản lý tài nguyên nước).
----------------------------------------------------
Ghi chú: Hồ sơ đề nghị cấp phép gửi tới Cục Quản lý tài nguyên nước đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường; gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh/thành phố.
(theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP.
Chương 1: Sơ lược đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực thăm dò
1. Vị trí địa lý
2. Địa hình, địa mạo
3. Khí tượng, thuỷ văn
4. Dân sinh - kinh tế
(Khi mô tả đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng thuỷ văn cần đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này tới việc hình thành nguồn nước dưới đất).
Chương 2: Điều kiện địa chất thủy văn và hiện trạng khai thác nước dưới đất trong khu vực thăm dò
1. Điều kiện địa chất thuỷ văn:
1.1. Các tầng chứa nước: (mô tả lần lượt các tầng chứa nước theo thứ tự từ trên xuống). Các nội dung mô tả gồm:
- Đặc điểm chứa nước, diện tích phân bố, chiều sâu phân bố, thành phần thạch học, đặc điểm vận động, động thái, dẫn nước...
- Chất lượng nước của từng tầng chứa nước (trong đó mô tả kỹ đặc điểm chất lượng nước của tầng chứa nước dự kiến thăm dò, khai thác): thành phần hoá học, yếu tố nhiễm bẫn, vi trùng và các nguyên tố vi lượng độc hại; so sánh với tiêu chuẩn cho phép.
1.2 Các lớp chứa nước yếu và cách nước: (mô tả diện phân bố chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần thạch học, tính chất thấm...)
2. Hiện trạng khai thác nước dưới đất trong khu vực:
Chương 3: Dự kiến sơ đồ khai thác - Tính toán dự báo mực nước hạ thấp
1. Tính toán lưu lượng, số lượng giếng và dạng công trình khai thác.
2. Bố trí công trình khai thác (luận chứng chọn sơ đồ bố trí công trình).
3. Tính toán dự báo mực nước hạ thấp tại công trình khai thác, đánh giá ảnh hưởng của công trình khai thác dự kiến tới công trình đang khai thác trong vùng.
Chương 4: :Phương pháp và khối lượng công tác thăm dò
1. Luận chứng chọn sơ đồ bố trí công trình thăm dò và dự kiến phương pháp tính trữ lượng.
2. Nội dung, khối lượng và phương pháp thăm dò.
(Nội dung, khối lượng các hạng mục công tác thăm dò và phương pháp thăm dò thiết kế trong đề án thăm dò phụ thuộc vào điều kiện địa chất thuỷ văn, mức độ nghiên cứu địa chất thuỷ văn ở từng vùng, từng khu vực và mục tiêu trữ lượng đặt ra). Các hạng mục công tác thăm dò chủ yếu bao gồm:
- Thu thập tài liệu; điều tra, khảo sát thực địa để nghiên cứu điều kiện địa chất thuỷ văn tại khu vực thăm dò (đối với vùng núi), điều tra hiện trạng khai thác (đối với vùng đồng bằng).
- Khảo sát địa vật lý (tuỳ theo điều kiện ĐCTV của từng vùng để chọn phương pháp đo, tuyến đo, số lượng điểm đo, hoặc không thiết kế công tác này).
- Công tác khoan (thiết kế số lượng lỗ khoan, vị trí, chiều sâu, cấu trúc lỗ khoan, phương pháp khoan, kết cấu giếng....). Trường hợp thăm dò kết hợp lắp đặt giếng khai thác thì phải bổ sung thêm hạng mục khoan và kết cấu giếng khai thác.
- Công tác thí nghiệm thấm (múc, đổ nước thí nghiệm; bơm hút nước thí nghiệm: đơn, chùm, giật cấp; thời gian bơm; chế độ quan trắc; phương pháp, trình tự tiến hành).
- Công tác trắc địa: (xác định cao, toạ độ giếng).
- Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu đất, mẫu nước (loại mẫu, số lượng, chỉ tiêu phân tích).
- Công tác trám lấp lỗ khoan sau khi kết thúc thăm dò (quy trình, vật liệu trám lấp).
- Công tác tổng hợp tài liệu và viết báo cáo kết quả thăm dò.
Bảng tổng hợp khối lượng các hạng mục công tác thăm dò.
Chương 5: Tổ chức thi công
Trong chương này trình bày cách thức tổ chức, trình tự thực hiện, phương pháp, tiến độ thi công các hạng mục thăm dò để đạt được hiệu quả thăm dò cao và tránh lãng phí.
Chương 6: Dự toán khối lượng và kinh phí thăm dò
(Bảng tổng hợp khối lượng hạng mục thăm dò và dự toán kinh phí thực hiện).
Các Phụ lục kèm theo đề án:
1. Quyết định đầu tư, phê duyệt dự án khả thi (đối với các dự án đầu tư); Văn bản của các cơ quan có thẩm quyền có liên quan tới việc thăm dò, khai thác nước (đối với các trường hợp khai thác không thuộc dự án đầu tư).
2. Cột địa tầng các lỗ khoan thăm dò, giếng khai thác, biểu phân tích chất lượng nước đã có trong khu vực.
3. Sơ đồ vị trí công trình thăm dò tỷ lệ 1: 25.000 - 1: 10.000 hoặc lơn hơn.
4. Sơ đồ cột địa tầng và dự kiến kết cấu lỗ khoan thăm dò (hoặc lỗ khoan thăm dò kết hợp lắp đặt giếng khai thác).
Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực thăm dò
1. Vị trí địa lý
2. Đặc điểm địa hình, địa mạo
3. Đặc điểm khí tượng, thuỷ văn
4. Đặc điểm mạng giao thông
5. Đặc điểm phân bố dân cư, cơ sở kinh tế - xã hội trong vùng.
(Khi mô tả đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng thuỷ văn cần đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc hình thành nguồn nước dưới đất và trữ lượng khai thác nước dưới đất).
Chương 2: Lịch sử nghiên cứu địa chất thuỷ văn khu vực thăm dò
(Tóm tắt lịch sử nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn của khu vực)
Chương 3: Đặc điểm địa chất khu vực thăm dò
(Trình bày các nét cơ bản về lịch sử phát triển địa chất; đặc điểm địa tầng, kiến tạo, magma khu vực thăm dò.)
Chương 4: Đặc điểm địa chất thuỷ văn và hiện trạng khai thác nước dưới đất khu vực thăm dò
- Khái quát đặc điểm địa chất thuỷ văn của toàn vùng (vùng rộng), (bao gồm: các tầng chứa nước, các tầng cách nước, diện phân bố, chiều sâu phân bố, bề dày tấng chứa nước, đặc điểm động thái, các nguồn cấp, vùng cấp, vùng thoát, chất lượng nước).
- Đặc điểm địa chất thuỷ văn khu vực thăm dò (diện tích thăm dò):
+ Mô tả chi tiết đặc điểm các tầng chứa nước, bao gồm: diện tích phân bố, chiều sâu phân bố, bề dày, thành phầh thạch học, chiều sâu mực nước, đặc tính chứa nước, dẫn nước (các số liệu thông số địa chất thuỷ văn của từng tầng).
+ Đặc trưng về thuỷ động lực và động thái nước dưới đất của từng tấng chứa nước
+ Nguồn cung cấp, vùng cấp, vùng thoát, hướng vận động, quan hệ của nước dưới đất với nước mặt, nước mưa và tới các tầng chứa nước khác; các biên thuỷ động lực của nước dưới đất.
+ Chất lượng nước của từng tầng chứa nước (khi mô tả chất lượng nước của các tầng chứa nước cần nêu đầy đủ về các phương diện: thành phần hoá học, yếu tố nhiễm bẩn, vi trùng và các nguyên tố vi lượng độc hại, so sánh đối chiếu với tiêu chuẩn Việt Nam đối với nguồn nước cấp; trong đó mô tả kỹ đặc điểm chất lượng nước của tầng chứa nước dự kiến thăm dò).
+ Các lớp thấm nước yếu và cách nước trong khu vực thăm dò (nội dung mô tả bao gồm: diện tích phân bố, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần thạch học, thành phần chất hữu cơ, tính chất thấm).
- Đánh giá trữ lượng động tự nhiên của vùng, (đặc biệt là của tầng dự định thăm dò, khai thác qua các tài liệu đã có).
Chương 5: Dự kiến các sơ đồ khai thác - Tính toán dự báo mực nước hạ thấp
1. Tính toán lưu lượng, số lượng giếng và dạng công trình khai thác:
2. Bố trí công trình khai thác:
3. Các điều kiện biên và các thông số tính trữ lượng (thông số ĐCTV):
4. Tính toán trữ lượng, dự báo mực nước hạ thấp:
- Sơ đồ hoá trường thấm.
- Chọn phương pháp tính trữ lượng: (cơ sở chọn phương pháp tính trữ lượng, mục tiêu trữ lượng, đặc tính thuỷ động lực của tầng chứa nước và phương pháp đánh giá trữ lượng).
- Tính toán dự báo mực nước hạ thấp theo các sơ đồ bố trí công trình dự kiến và theo các phương pháp được lựa chọn (trường hợp cấu trúc địa chất thuỷ văn phức tạp, khu vực đã có nhiều công trình khai thác thì phải sử dụng phương pháp mô hình để tính toán trữ lượng).
Chương 6: Phương pháp và khối lượng công tác thăm dò
1. Luận chứng chọn sơ đồ bố trí công trình thăm dò và dự kiến phương pháp tính trữ lượng
2. Thiết kế nội dung, khối lượng công tác thăm dò.
(Nội dung, khối lượng các hạng mục công tác thăm dò thiết kế trong đề án thăm dò phụ thuộc vào điều kiện địa chất thủy văn, mức độ nghiên cứu địa chất thuỷ văn ở từng vùng, từng khu vực và mục tiêu trữ lượng đặt ra).
Các hạng mục công tác thăm dò chủ yếu bao gồm:
- Thu thập tài liệu
- Công tác đo vẽ địa chất, địa chất thuỷ văn (tỷ lệ 1: 25.000)
- Công tác điều tra hiện trạng khai thác
- Công tác địa vật lý trên mặt và trong lỗ khoan (Karota)
- Công tác khoan thăm dò và kết cấu giếng (thiết kế số lượng lỗ khoan, vị trí, chiều sâu, cấu trúc lỗ khoan, phương pháp khoan, kết cấu giếng..)Trường hợp thăm dò kết hợp lắp đặt giếng khai thác thì phải bổ sung thêm hạng mục khoan và kết cấu giếng khai thác.
- Công tác trắc địa
- Công tác thí nghiệm thấm (múc, đổ nước thí nghiệm, bơm hút nước thí nghiệm: đơn, chùm, bơm giật cấp; thời gian bơm; chế độ quan trắc...).
- Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu đất, mẫu nước
- Công tác quan trắc động thái nước dưới đất.
- Công tác trám lấp lỗ khoan
- Công tác tổng hợp tài liệu và viết báo cáo kết quả thăm dò.
(Tất cả các hạng mục thăm dò thiết kế trong đề án đều phải nêu rõ mục tiêu, phương pháp, khối lượng, trình tự tiến hành).
(Bảng tổng hợp nội dung, khối lượng công tác thăm dò).
Chương 7: Tổ chức thi công
(Trình bày cách thức tổ chức, trình tự thực hiện, phương pháp, tiến độ thi công các hạng mục thăm dò để đạt được hiệu quả thăm dò cao và tránh lãng phí).
Chương 8: Dự toán khối lượng - kinh phí thăm dò
Bảng tổng hợp khối lượng các hạng mục thăm dò và kinh phí thực hiện.
Các Phụ lục kèm theo đề án:
1. Quyết định đầu tư, phê duyệt dự án khả thi (đối với các dự án đầu tư); Văn bản của cơ quan có thẩm quyền có liên quan tới việc thăm dò, khai thác nước (đối với các trường hợp khai thác không thuộc dự án đầu tư).
2. Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất tỷ lệ 1: 50.000 hoặc 1: 25.000
3. Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thuỷ văn tỷ lệ: 1:50.000 hoặc 1: 25.000
4. Sơ đồ bố trí công trình thăm dò tỷ lệ 1: 25.000
5. Phiếu hình trụ lỗ khoan thăm dò, khai thác nước, phiếu kết quả phân tích chất lượng nước đã có trong khu vực.
6. Sơ đồ thiết kế lỗ khoan thăm dò, hoặc giếng thăm dò kết hợp lắp đặt giếng khai thác.
Chương 1: Sơ lược điều kiện địa lý tự nhiên khu vực thăm dò
1. Vị trí địa lý
2. Địa hình, địa mạo
3. Khí tượng, thuỷ văn
4. Dân sinh - kinh tế
Chương 2: Khối lượng các hạng mục công tác thăm dò đã thực hiện
1. Công tác điều tra, khảo sát thực địa:
2. Công tác khoan và kết cấu giếng:
3. Công tác bơm rửa và hút nước thí nghiệm:
4. Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu:
............................................................
(mô tả khối lượng, chất lượng từng hạng mục công tác thăm dò đã thực hiện theo đề án được phê duyệt).
Chương 3: Đặc điểm địa chất thuỷ văn khu vực thăm dò
1. Mô tả đặc điểm chung các tầng chứa nước trong khu vực: diện tích, chiều sâu phân bố, thành phần thạch học, đặc tính chứa nước, dẫn nước, chiều sâu mực nước, biến đổi mực nước, chất lượng nước; các lớp thấm nước yếu và cách nước: diện tích, chiều sâu phân bố, thành phần thạch học, thành phần hạt, đánh giá mức độ cách nước.
2. Đánh giá mức độ chứa nước qua tài liệu bơm hút nước thí nghiệm.
3. Chất lượng nước dưới đất và nước mặt.
Chương 4: Tính toán trữ lượng khai thác nước dưới đất
1. Tính thông số địa chất thuỷ văn theo tài liệu hút nước.
2. Tính toán hiệu suất giếng theo tài liệu bơm giật cấp (nếu có bơm giật cấp).
3. Dự kiến sơ đồ khai thác và tính trữ lượng khai thác:
+ Hiện trạng khai thác nước
+ Lựa chọn lưu lượng giếng khai thác
+ Bố trí công trình khai thác
+ Tính toán, dự báo mực nước hạ thấp tại các giếng khai thác dự kiến và các giếng đang khai thác xung quanh.
Chương 5: Đánh giá chất lượng nước và dự báo biến đổi chất lượng nước
1. Đánh giá chất lượng nước về các mặt vật lý, hoá học, vi sinh, nhiễm bẩn.
2. Đánh giá tác động của các hoạt động kinh tế tới chất lượng nguồn nước dưới đất và ảnh hưởng của việc khai thác nước tới môi trường (như xâm nhập mặn, gia tăng nhiễm bẩn....).
Kết luận và kiến nghị:
- Kết luận về số lượng và chất lượng nguồn nươc: (theo mục tiêu trữ lượng và chất lượng đặt ra trong đề án).
- Phân cấp trữ lượng khai thác:
- Kiến nghị sơ đồ khai thác, lưu lượng giếng, chế độ, thời gian khai thác và các chỉ tiêu chất lượng nước cần xử lý, đới bảo vệ vệ sinh....
Các Phụ lục kèm theo báo cáo:
1. Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thuỷ văn khu vực tỷ lệ 1: 50.000 - 1: 25.000
2. Sơ đồ bố trí công trình thăm dò nước dưới đất tỷ lệ 1: 25.000 - 1: 10.000 hoặc lớn hơn.
4. Hình trụ các lỗ khoan thăm dò, quan trắc.
5. Kết quả hút nước thí nghiệm và quan trắc mực nước.
6. Kết quả phân tích chất lượng nước.
7. Kết cấu giếng khai thác và kết quả bơm giật cấp nếu việc thăm dò có kết hợp lắp đặt giếng khai thác.
8. Kết quả đo địa vật lý (nếu có).
Chương 1: Điều kiện địa lý tự nhiên vùng thăm dò
1. Vị trí địa lý:
2. Địa hình, địa mạo:
3. Khí tượng, thủy văn:
4. Giao thông:
5. Đặc điểm dân cư - kinh tế xã hội:
Chương 2: Khối lượng các hạng mục thăm dò đã thực hiện
1. Công tác thu thập tài liệu:
2. Công tác đo vẽ địa chất, địa chất thuỷ văn:
3. Công tác trắc địa
4. Công tác địa vật lý
5. Công tác khoan và kết cấu lỗ khoan:
6.
Công tác bơm; thí nghiệm thấm:
7. Công tác lấy mẫu
và phân tích mẫu (mẫu đất, mẫu nước):
8. Công tác quan trắc động thái:
(mô tả khối lương, chất lượng, hiệu quả từng hạng mục công tác thăm dò đã thực hiện theo đề án được phê duyệt).
Chương 3: Đặc điểm địa chất khu vực thăm dò
1. Địa tầng:
Mô tả đặc điểm các phân vị địa tầng trong khu vực, diện phân bố, bề dày, thế nằm, thành phần đất đá, quan hệ giữa các phân vị địa tầng.....
2.
Kiến tạo:
Đặc điểm cấu tạo, kiến tạo: các yếu
tố về cấu tạo (thế nằm của các lớp đất đá, các
uốn nếp), các đứt gẫy kiến tạo (đặc điểm phân
bố, biên độ, hướng dốc, góc dốc, đới phá huỷ...)
3. Macma: đặc điểm chính về diện phân bố, thành phần, cấu tạo.
Chương 4: Đặc điểm địa chất thuỷ văn khu vực thăm dò
Mô tả đặc điểm chung về điều kiện địa chất văn, các tầng chứa nước, cách nước trong khu vực thăm dò:
1. Các tầng chứa nước: (mô tả các tầng chứa nước theo thứ tự từ trên xuống)
- Diện tích, chiều sâu phân bố, bề dày, chiều sâu mực nước, thành phần thạch học, đặc tính chứa, dẫn nước, các thông số địa chất thuỷ văn, thành phần hoá học của nước....
- Đặc điểm thủy động lực và động thái nước dưới đất của từng tầng chứa nước và của tầng chứa nước chính.
- Nguồn cung cấp, vùng cấp, vùng thoát, hướng vận động, quan hệ của nước dưới đất với nước mặt, nước mưa và với các tầng chứa nước khác; quy luật biến đổi mực nước; các biên thuỷ động lực của nước dưới đất và các yếu tố động thái khác.
2. Các lớp thấm nước yếu và cách nước:
Diện tích, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần thạch học, tính chất thấm (hệ số thấm)...
Chương 5: Tính toán thông số địa chất thủy văn
1. Tính toán các thông số địa chất thuỷ văn theo tài liệu hút nước thí nghiệm:
2. Tính toán hiệu suất giếng theo tài liệu bơm giật cấp (nếu thăm dò có kết hợp lắp đặt giếng khai thác).
Chương 6: Dự kiến sơ đồ khai thác và tính toán trữ lượng khai thác
1. Hiện trạng khai thác nước dưới đất trong khu vực:
2. Lựa chọn lưu lượng và dạng công trình khai thác:
3. Bố trí công trình khai thác:
4. Các điều kiện biên và các thông số tính trữ lượng:
5. Tính toán trữ lượng:
- Sơ đồ hoá trường thấm:
- Lựa chọn phương pháp tính trữ lượng: cơ sở chọn phương pháp tính trữ lượng (mục tiêu trữ lượng, đặc tính thuỷ động lực, phương pháp đánh giá trữ lượng):
- Tính toán trữ lượng động, trữ lượng tĩnh:
- Tính toán trữ lượng khai thác theo các sơ đồ bố trí công trình dự kiến và theo các phương pháp được lựa chọn:
Chương 7: Đánh giá chất lượng nước
- Đánh giá chất lượng nước nước mặt, chất lượng nước dưới đất thuộc các tầng chứa nước, đặc biệt là của tầng chứa nước khai thác về các phương diện vật lý, hoá học, vi sinh, nhiễm bẩn; so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam về nguồn nước cấp cho ăn uống sinh hoạt và các nhu cầu khác của hộ dùng nước. Tính toán dự báo biến đổi chất lượng nước.
Chương 8: Đánh giá tác động môi trường
1. Đánh giá tác động của các hoạt động kinh tế tới chất lượng nguồn nước dưới đất.
2. Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tới môi trường; dự báo xâm nhập mặn, gia tăng nhiễm bẩn, sụt lún đất (nếu có).
Chương 9: Dự kiến xếp cấp trữ lượng
1. Dự kiến xếp cấp trữ lượng:
2. Kết luận và kiến nghị
- Kết luận về chất lượng, trữ lượng nguồn nước (theo mục tiêu trữ lượng, chất lượng đặt ra trong đề án).
- Kiến nghị sơ đồ khai thác, lưu lượng giếng, đới bảo vệ vệ sinh, hệ thống giếng quan trắc....
Các phụ lục kèm theo báo cáo:
1. Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất tỷ lệ 1: 50.000 hoặc 1: 25.000.
2. Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thuỷ văn khu vực tỷ lệ 1: 25.000 - 1: 10 000.
3. Sơ đồ bố trí công trình thăm dò nước tỷ lệ 1: 25.000
4. Hình trụ cột địa tầng các lỗ khoan.
5. Kết quả bơm hút nước thí nghiệm, thí nghiệm thấm và tính toán các thông số địa chất thuỷ văn.
6. Kết quả phân tích chất lượng nước (thành phần vật lý, hoá học, vi trùng, nhiễm bẩn), phân tích mẫu đất.
7. Phụ lục tính trữ lượng: Báo cáo mô hình (nếu tính trữ lượng bằng phương pháp mô hình); Sơ đồ tính trữ lượng, kết quả tính toán theo phương pháp giải tích hoặc thuỷ lực.
8. Báo cáo kết qủa đo địa vật lý (nếu có), kết quả quan trắc động thái, trắc địa.
9. Kết quả giếng khai thác và kết quả bơm giật cấp nếu việc thăm dò có kết hợp lắp đặt giếng khai thác.
Chương I. Đặc trưng nguồn thải về hệ thống công trình xử lý, xả nước thải
1. Đặc trưng nguồn nước thải
- Các loại nước thải có trong nguồn thải.
- Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải sau khi xử lý theo TCVN hiện hành.
- Đánh giá chung về chất lượng nước thải theo TCVN hiện hành.
2. Hệ thống xử lý nước thải
- Mô tả các hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải
- Mô tả chi tiết quy trình công nghệ xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận: Quy mô, quy trình và biện pháp công nghệ xử lý nước thải,...
3. Mô tả công trình xả nước thải
- Mô tả hệ thống công trình xả nước thải (các thông số kỹ thuật, thông số thiết kế của kênh xả, cửa xả nước thải....)
- Phương thức xả nước thải: bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông...
- Chế độ xả nước thải: chu kỳ xả và thời gian xả nước thải.
- Lưu lượng nước xả thải: lưu lượng xả bình quân và lưu lượng xả lớn nhất
Chương II. Đặc trưng nguồn nước tiếp nhận nước thải
1. Mô tả nguồn tiếp nhận nước thải
* Tên, vị trí nguồn tiếp nhận nước thải
* Đặc điểm tự nhiên
- Đặc điểm địa lý, địa hình, khí tượng thuỷ văn của khu vực xả nước thải
- Chế độ thuỷ văn nguồn tiếp nhận nước thải
* Đặc điểm kinh tế, xã hội
- Dân số, hạ tầng cơ sở, hoạt động dân sinh, kinh tế, xã hội trong khu vực xả thải
- Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế trong khu vực xả nước thải vào nguồn tiếp nhận
* Mô tả các nguồn thải lân cận cùng xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải (bán kính khoảng 1km):
- Thống kê số nguồn thải
- Mô tả sơ bộ từng nguồn thải: Đặc trưng của nguồn thải (nguồn thải từ hoạt động sản xuất gì? Các thông số ô nhiễm đặc trưng....), lưu lượng nước xả thải ước tính, khoảng cách tương đối đến vị trí xin phép xả nước thải (nêu rõ phía trên hay dưới vị trí xin phép xả nước thải đối với nguồn tiếp nhận nước thải là sông).
2. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận
Phân tích tài liệu, số liệu liên quan đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận để đánh giá chất lượng nguồn nước tiếp nhận theo TCVN hiện hành với các mục đích sử dụng khác nhau (theo không gian và thời gian).
Chương III. Đánh giá tác động của việc xả nước thải vào nguồn nước
1. Tác động đến mục tiêu chất lượng nước của nguồn nước
2. Tác động đến môi trường và hệ sinh thái thuỷ sinh
3. Tác động đến chế độ thuỷ văn dòng chảy
4. Đánh giá các tác động tổng hợp
Chương IV. Đề xuất biện pháp giảm thiểu và khắc phục sự ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận do xả nước thải
1. Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận nước thải
- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải.
- Dự trù kinh phí và thời hạn thực hiện kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải.
2. Chương trình quan trắc và kiểm soát nước thải va nguồn tiếp nhận
- Quan trắc quy trình vận hành xử lý nước thải
- Quan trắc chất lượng nước trước và sau khi xử lý
- Quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả thải
Kết luận và kiến nghị
Các Phụ lục kèm theo
1. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép (thời gian lấy mẫu phân tích không quá 15 ngày trước thời điểm nộp hồ sơ) - Các thông số bắt buộc phải phân tích là các thông số theo TCVN hiện hành về chất lượng nước (áp dụng phù hợp với mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận như nguồn nước sử dụng vào mục đích cấp cho sinh hoạt, thể thao và giải trí dưới nước, thuỷ lợi hay bảo vệ đời sống thuỷ sinh)
2. Sơ đồ vị trí lấy mẫu và báo cáo mô tả thời điểm lấy mẫu nguồn nước tiếp nhận ngoài hiện trường: Thời tiết, hiện trạng các nguồn thải có liên quan đến vị trí lấy mẫu
3. Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải;
4. Sơ đồ toàn bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải
5. Bản đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000
6. Bản thiết kế hệ thống xử lý nước thải
7. Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật
8. Văn bản pháp quy liên quan tới xả nước thải vào nguồn tiếp nhận: Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ vê quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chưc, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận.
Chương I. Đặc trưng nguồn thải và hệ thống công trình xử lý, xả nước thải
1. Đặc trưng nguồn nước thải
- Các loại nước thải có trong nguồn thải.
- Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải
- Đánh giá chất lượng nước thải theo TCVN hiện hành.
2. Mô tả công trình xả nước thải
- Mô tả hệ thống công trình xả nước thải (các thông số kỹ thuật, thông số thiết kế của kênh xả, cửa xả nước thải...)
- Phương thức xả nước thải: bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông...
- Chế độ xả nước thải: chu kỳ xả và thời gian xả nước thải
- Lưu lượng nước xả thải: lưu lượng xả bình quân và lưu lượng xả lớn nhất.
Chương II. Đặc trưng nguồn nước tiếp nhận nước thải
1. Mô tả nguồn tiếp nhận nước thải
* Tên nguồn, vị trí tiếp nhận nước thải
* Đặc điểm tự nhiên
- Đặc điểm địa lý, địa hình, khí tượng thuỷ văn của khu vực xả nước thải
- Chế độ thuỷ văn nguồn nước tiếp nhận nước thải
* Đặc điểm kinh tế - xã hội
- Dân số, hạ tầng cơ sở, hoạt động dân sinh, kinh tế, xã hội trong khu vực xả thải
- Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế trong khu vực xả nước thải vào nguồn tiếp nhận
* Mô tả các nguồn thải lân cận cùng xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải (bán kính khoảng 1 km):
- Thống kê số nguồn thải
- Mô tả sơ bộ từng nguồn thải: Đặc trưng của nguồn thải (nguồn thải từ hoạt động sản xuất gì? Các thông số ô nhiễm đặc trưng...), Lưu lượng nước xả thải ước tính, khoảng cách tương đối đến vị trí xin phép xả nước thải (nêu rõ phía trên hay dưới vị trí xin phép xả nước thải đối với nguồn tiếp nhận nước thải là sông).
2. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận
Phân tích tài liệu, số liệu liên quan đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận để đánh giá chất lượng nguồn nước tiếp nhận theo TCVN hiện hành với các mục đích sử dụng khác nhau (theo không gian và thời gian).
3. Đánh giá tác động của hiện trạng xả nước thải đến nguồn nước tiếp nhận
- Tác động chất lượng nước của nguồn nước
- Tác động đến môi trường và hệ sinh thái thuỷ sinh
- Tác động đến chế độ thuỷ văn dòng chảy
Chương III. Hệ thống công trình xử lý, xả nước thải dự kiến và tác động của việc xả nước thải vào nguồn nước
1. Hệ thống xử lý nước thải
- Mô tả các hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải
- Mô tả chi tiết quy trình công nghệ xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận: Quy mô, quy trình và biện pháp công nghệ xử lý nước thải,..
2. Mô tả công trình xả nước thải
- Mô tả hệ thống công trình xả nước thải (các thông số kỹ thuật, thông số thiết kế của kênh xả, cửa xả nước thải...)
- Phương thức xả nước thải: bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông....
- Chế độ xả nước thải: lưu lượng xả bình quân và lưu lượng xả lớn nhất.
3. Tác động của việc xả nước thải vào nguồn nước
- Tác động đến mục tiêu chất lượng nước của nguồn nước
- Tác động đến môi trường và hệ sinh thái thuỷ sinh
- Tác động đến chế độ thuỷ văn dòng chảy
- Đánh giá các tác động tổng hợp.
Chương IV. Đề xuất biện pháp giảm thiểu và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận do xả nước thải
1. Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận nước thải
- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải
- Dự trù kinh phí và thời hạn thực hiện kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải.
2. Chương trình quan trắc và kiểm soát nước thải và nguồn tiếp nhận
- Quan trắc quy trình vận hành xử lý nước thải
- Quan trắc chất lượng trước và sau khi xử lý
- Quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả thải
Kết luận và kiến nghị
Các Phụ lục kèm theo
1. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép (thời gian lấy mẫu phân tích không quá 15 ngày trước thời điểm nộp hồ sơ)- Các thông số bắt buộc phải phân tích là các thông số theo TCVN hiện hành về chất lượng nước (áp dụng phù hợp với mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận như nguồn nước sử dụng vào mục đích cấp cho sinh hoạt, thể thao và giải trí dưới nước, thuỷ lợi hay bảo vệ đời sống thuỷ sinh).
2. Kết quả phân tích chất lượng nước thải theo quy định của Nhà nước (các thông số bắt buộc phân tích là các thông số theo tiêu chuẩn chất lượng nước thải của Việt Nam hiện hành).
3. Sơ đồ vị trí lấy mẫu và báo cáo mô tả thời điểm lấy mẫu nguồn nước tiếp nhận ngoài hiện trường: Thời tiết, hiện trạng các nguồn thải có liên quan đến vị trí lấy mẫu.
4. Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải.
5. Sơ đồ toàn bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải.
6. Bản đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000.
7. Bản thiết kế hệ thống xử lý nước thải dự kiến.
8. Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật.
9. Văn bản pháp quy liên quan tới xả nước thải vào nguồn tiếp nhận: Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận.
Chương I. Đặc trưng nguồn thải và hệ thống công trình xử lý, xả nước thải
1. Đặc trưng nguồn nước thải
- Các loại nước thải có trong nguồn thải.
- Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải trước khi xử lý
- Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải sau khi xử lý theo TCVN hiện hành.
- Đánh giá chung về chất lượng nước thải theo TCVN hiện hành.
2. Hệ thống xử lý nước thải
- Mô tả các hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải.
- Mô tả chi tiết quy trình công nghệ xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận: Quy mô, quy trình và biện pháp công nghệ xử lý nước thải,...
3. Mô tả công trình xả nước thải
- Mô tả hệ thống công trình xả nước thải (các thông số kỹ thuật, thông số thiết kế của kênh xả, cửa xả nước thải.....)
- Phương thức xử nước thải: bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa hồ, sông....
- Chế độ xả nước thải: chu kỳ xả và thời gian xả nước thải.
- Lưu lượng nước xả thải: lưu lượng xả bình quân và lưu lượng xả lớn nhất.
II. Đặc trưng nguồn nước tiếp nhận nước thải
1. Mô tả nguồn tiếp nhận nước thải
* Tên, vị trí nguồn tiếp nhận nước thải
* Đặc điểm tự nhiên
- Đặc điểm địa lý, địa hình, khí tượng thủy văn của khu vực xả nước thải
- Chế độ thuỷ văn nguồn tiếp nhận nước thải
* Đặc điểm kinh tế xã hội
- Dân số, hạ tầng cơ sở, hoạt động dân sinh, kinh tế, xã hội trong khu vực xả thải
- Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế trong khu vực xả nước thải vào nguồn tiếp nhận.
* Mô tả các nguồn thải lân cận cùng xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải (bán kính khoảng 1 km):
- Thống kê số nguồn thải
- Mô tả sơ bộ từng nguồn thải: Đặc trưng của nguồn thải (nguồn thải từ hoạt động sản xuất gì? Các thông số ô nhiễm đặc trưng...), lưu lượng nước xả thải ước tính, khoảng cách tương đối đến vị trí xin phép xả nước thải (nêu rõ phía trên hay dưới vị trí xin phép xả nước thải đối với nguồn tiếp nhận nước thải là sông).
2. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận
Phân tích tài liệu, số liệu liên quan đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận để đánh giá chất lượng nguồn nước tiếp nhận theo TCVN hiện hành với các mục đích sử dụng khác nhau (theo không gian và thời gian).
Chương III. Đánh giá tác động của việc xả nước thải vào nguồn nước
1. Tác động đến mục tiêu chất lượng nước của nguồn nước
2. Tác động đến môi trường và hệ sinh thái thủy sinh
3. Tác động đến chế độ thuỷ văn dòng chảy
4. Đánh giá các tác động tổng hợp
Chương IV: Đề xuất biện pháp giảm thiểu và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận do xả nước thải
1. Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận nước thải
- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải
- Dự trù kinh phí và thời hạn thực hiện kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải.
2. Chương trình quan trắc và kiểm soát nước thải và nguồn tiếp nhận
- Quan trắc quy trình vận hành xử lý nước thải
- Quan trắc chất lượng nước trước và sau khi xử lý
- Quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả thải.
Kết luận và kiến nghị
Các Phụ lục kèm theo
1. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép (thời gian lấy mẫu phân tích không quá 15 ngày trước thời điểm nộp hồ sơ) - Các thông số bắt buộc phải phân tích là các thông số theo TCVN hiện hành về chất lượng nước (áp dụng phù hợp với mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận như nguồn nước sử dụng vào mục đích cấp cho sinh hoạt, thể thao và giải trí dưới nước, thuỷ lợi hay bảo vệ đời sống thủy sinh).
2. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau quá trình xử lý theo quy định của nhà nước (các thông số bắt buộc phân tích là các thông số theo tiêu chuẩn chất lượng nước thải của Việt Nam hiện hành).
3. Sơ đồ vị trí lấy mẫu và báo cáo mô tả thời điểm lấy mẫu nguồn nước tiếp nhận ngoài hiện trường: Thời tiết, hiện trạng các nguồn thải có liên quan đến vị trí lấy mẫu.
4. Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải;
5. Sơ đồ toàn bộ hệ thống thu gom. xử lý nước thải trong cơ sở xả thải
6. Bản đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000
7. Bản thiết kế hệ thống xử lý nước thải
8. Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật
9. Văn bản pháp quy liên quan tới xả nước thải vào nguồn tiếp nhận: Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận.
