Quyết định 14364/QĐ-UBND Tây Ninh 2026 công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TÂY NINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-UBND Tây Ninh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (cấp tỉnh) được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1288/QĐ-BXD ngày 22/7/2026 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 9322/TTr-SXD ngày 30 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 06 thủ tục hành chính cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung
và 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh (kèm theo 99 trang phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Xây dựng, Cơ sở đăng kiểm:
1. Triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở Xây dựng, Cơ sở đăng kiểm.
2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này, Sở Xây dựng phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của ngành theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các danh mục, nội dung và quy trình nội bộ giải quyết TTHC cấp tỉnh có mã số tương ứng được công bố trước đây.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Như Điều 4;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT. UBND tỉnh “VHXH”;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh “VHXH”;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, HCC. QĐCB-TTHCSDBS(06)-BB(01)-TTr9322
Phạm Tấn Hòa
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐĂNG
KIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 14364/QĐ-UBND ngày 10 / 8 /2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh) A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG: 06 TTHC
Cách thức thực
Quyết Mã số quan Thời hạn Địa điểm định công STT Tên TTHC TTHC
Phí, lệ phí (nếu có)
giải giải quyết thực hiện
bố của Bộ Trực BC Trực (CSQLQG) quyết ngành tiếp CI tuyến
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DO CƠ QUAN KHÁC THỰC HIỆN: 06 TTHC
- Lệ phí cấp Giấy chứng
Cấp Giấy
nhận: 40.000 đồng/01
chứng nhận
Giấy chứng nhận (theo
kiểm định,
Thông tư số Tem kiểm
định an toàn
Kể từ ngày 01 tháng 7
kỹ thuật và
Cơ sở
Quyết định
năm 2025 đến hết ngày 31
Cơ sở đăng bảo vệ môi
đăng
số 04 giờ làm Một
tháng 12 năm 2026, mức
kiểm xe cơ 1 trường cho 1.013089
kiểm
x x
1288/QĐ- việc phần
thu lệ phí cấp Giấy chứng
giới xe cơ giới
xe cơ
BXD ngày
nhận bằng 50% mức thu
(trừ xe mô tô,
giới
22/07/2026
lệ phí quy định tại khoản
xe gắn máy),
3 Điều 1 Thông tư số
xe máy
36/2022/TT-BTC ngày
chuyên dùng
16 tháng 6 năm 2022 của
trong trường
Bộ trưởng Bộ Tài chính
| 2 | |||||||||
| kiểm | định | lần | điều | của | Thông | tư | số | ||
đầu
199/2016/TT- BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Giá dịch vụ lập hồ sơ phương tiện đối với xe cơ giới được miễn kiểm định lần đầu: 46.000 đồng/xe.
- Lệ phí cấp Giấy chứng
Cấp Giấy
nhận: 40.000 đồng/01
chứng nhận
Giấy chứng nhận (theo
kiểm định,
Thông tư số Tem kiểm
định an toàn kỹ thuật và
Kể từ ngày 01 tháng 7
Cơ sở
Quyết định bảo vệ môi
năm 2025 đến hết ngày 31
Cơ sở đăng
đăng
số trường cho Trong ngày Một
tháng 12 năm 2026, mức
kiểm xe cơ 2 1.005103
kiểm
x x
1288/QĐ- xe cơ giới làm việc phần
thu lệ phí cấp Giấy chứng
giới
xe cơ
BXD ngày (trừ xe mô tô,
nhận bằng 50% mức thu
giới
22/07/2026 xe gắn máy),
lệ phí quy định tại khoản
xe máy
3 Điều 1 Thông tư số
chuyên dùng
36/2022/TT-BTC ngày
trong trường
16 tháng 6 năm 2022 của
hợp kiểm
Bộ trưởng Bộ Tài chính
| 3 | ||||||||
| kiểm | định | điều | của | Thông | tư | số | ||
định kỳ, kiểm
199/2016/TT- BTC ngày
định cho xe
08 tháng 11 năm 2016 của
có chứng
Bộ trưởng Bộ Tài chính
nhận đăng ký
quy định mức thu, chế độ
xe tạm thời
thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 238/2016/TT-BTC và Thông tư số 55/2022/TT- BTC của Bộ
Cơ sở Kiểm định kiểm
Quyết định Cơ sở kiểm khí thải xe định
số định khí thải mô tô, xe gắn 04 giờ làm Một 3
Không có
khí thải
x x
1288/QĐ- xe mô tô, xe máy việc phần xe mô BXD ngày 1.013101 máy tô, xe 22/07/2026 Cấp lại Giấy Trường hợp
- Lệ phí cấp Giấy chứng
Cơ sở
Quyết định Cơ sở đăng chứng nhận bị sai thông
nhận: 40.000 đồng/01
đăng
số Một kiểm xe cơ 4 kiểm định, 1.013092 tin, bị hỏng:
Giấy chứng nhận (theo
kiểm
x x
1288/QĐ- phần giới Tem kiểm trong 04 giờ Thông tư số xe cơ BXD ngày
| định | an toàn | làm | việc | 156/2025/TT-BTC). | giới | 22/07/2026 |
Kể từ ngày 01 tháng 7
bảo vệ môi
năm 2025 đến hết ngày 31
trường cho
tháng 12 năm 2026, mức
xe cơ giới
thu lệ phí cấp Giấy chứng
(trừ xe mô tô,
nhận bằng 50% mức thu
xe gắn máy),
lệ phí quy định tại khoản
xe máy
3 Điều 1 Thông tư số
chuyên dùng
36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT- BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu
- Kiểm tra,
- Lệ phí cấp Giấy chứng
Chứng nhận
đánh giá hồ
nhận: 40.000 đồng/01
an toàn kỹ
sơ thiết kế
Giấy chứng nhận (theo
Cơ sở
Quyết định thuật và bảo cải tạo Thông tư số Cơ sở đăng đăng
số 1.013206 vệ môi Một (trường hợp
kiểm xe cơ 5
kiểm
x x
1288/QĐ- trường đối phần phải lập hồ giới xe cơ BXD ngày
Kể từ ngày 01 tháng 7
với xe cơ
sơ thiết kế):
giới
22/07/2026
năm 2025 đến hết ngày 31
giới cải tạo,
03 ngày làm
tháng 12 năm 2026, mức
| 5 | ||||||||||
| chuyên dùng | Cấp | Giấy | nhận | bằng | 50% | mức | thu | |||
cải tạo
chứng nhận:
lệ phí quy định tại khoản
+Trường
3 Điều 1 Thông tư số
hợp xe phải
36/2022/TT-BTC ngày
lập hồ sơ
16 tháng 6 năm 2022 của
thiết kế: 03
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ngày.
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
+Trường
199/2016/TT- BTC ngày
hợp không
08 tháng 11 năm 2016 của
phải lập hồ
Bộ trưởng Bộ Tài chính
sơ thiết kế:
quy định mức thu, chế độ
ngay trong
thu, nộp, quản lý lệ phí
ngày
cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Giá dịch vụ: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 238/2016/TT-BTC và Thông tư số 55/2022/TT-BTC của Bộ Lệ phí cấp Giấy chứng
01 ngày làm
nhận: 40.000 đồng/01
việc kể từ
Cơ sở
Quyết định
Giấy chứng nhận (theo
Cơ sở đăng Cấp lại giấy thời điểm
đăng
số Một Thông tư số kiểm xe cơ 6 chứng nhận 1.013097 nhận được kiểm x x 1288/QĐ- phần
giới cải tạo hồ sơ đối
xe cơ
BXD ngày với trường giới 22/07/2026
Kể từ ngày 01 tháng 7
| 6 | |||||||
| lưu | trữ | tại | tháng 12 | năm | 2026, | mức |
cơ sở đăng
thu lệ phí cấp Giấy chứng
kiểm; trong
nhận bằng 50% mức thu
thời hạn 1.5
lệ phí quy định tại khoản
ngày làm
3 Điều 1 Thông tư số
việc kể từ
36/2022/TT-BTC ngày
thời điểm
16 tháng 6 năm 2022 của
nhận được
Bộ trưởng Bộ Tài chính
hồ sơ đối
sửa đổi, bổ sung một số
với trường
điều của Thông tư số
hợp hồ sơ
199/2016/TT- BTC ngày
lưu trữ tại
08 tháng 11 năm 2016 của
cơ sở đăng
Bộ trưởng Bộ Tài chính
kiểm khác
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH BỊ BÃI BỎ: 01 TTHC 1
| STT | Tên TTHC | Mã TTHC | Văn | bản | quy | định | ||||||||||
| Cấp | Giấy | chứng | nhận | kiểm | định, | Tem | kiểm | |||||||||
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
1.013205 Quyết định số 1288/QĐ-BXD ngày 22/07/2026
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14364/QĐ-UBND ngày 10 / 8 /2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
1. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng trong trường hợp miễn kiểm định – Mã TTHC: 1.013089
a) Trình tự thực hiện: * Nộp hồ sơ TTHC:
- Chủ xe nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm hoặc qua hệ thống trực tuyến tại địa chỉ: https://mienkd.vr.org.vn. * Giải quyết TTHC:
- Cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra hồ sơ như sau:
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu: Cơ sở đăng kiểm kiểm tra đối chiếu sự phù hợp của ảnh xe thực tế nộp trong hồ sơ với ảnh xe mẫu đã được chứng nhận đối với xe nhập khẩu hoặc xe sản xuất, lắp ráp. Lập phiếu kiểm soát, lập phiếu hồ sơ phương tiện và hồ sơ phương tiện. Việc lập Phiếu hồ sơ phương tiện được phần mềm tự động lập căn cứ trên cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu: Cơ sở đăng kiểm thông báo cho người nộp hồ sơ.
- Trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm căn cứ hồ sơ đề nghị thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định bản điện tử, tem kiểm định.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua hệ thống trực tuyến tại địa chỉ: https://mienkd.vr.org.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Giấy tờ phải nộp:
Thành phần hồ Stt Thành phần hồ sơ
| Ảnh | chụp | số | khung, | số | động | cơ | hoặc | ảnh | chụp | bản | chà |
số khung, số động cơ của xe (được dán trên Phiếu xuất 1
x xưởng hoặc Giấy chứng nhận/Thông báo miễn kiểm tra chất lượng xe nhập khẩu). khoảng từ 30 độ đến 45 độ phía trước và phía sau (thể hiện rõ biển số xe). Ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời 2 gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút x chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh. xuất trong nước) hoặc bản sao Thông báo miễn/Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật (xe 3 x nhập khẩu). Người nộp hồ sơ chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ Giấy tờ phải xuất trình:
| Ảnh | chụp | xe bao | gồm: | 02 | ảnh | tổng | thể | chéo góc | |||||
| Bản | sao | Phiếu | kiểm | tra | chất | lượng | xuất | xưởng | (xe | sản | |||
| được | hoặc | gặp | sự | cố | khách quan. | ||||||||
- Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VneTraffic).
- Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có lắp các thiết bị này). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong 04 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
đ) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận kiểm định bản điện tử.
- Tem kiểm định.
h) Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy chứng nhận (theo Thông tư số 156/2025/TT-BTC). Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3
Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT- BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Giá dịch vụ lập hồ sơ phương tiện đối với xe cơ giới được miễn kiểm định lần đầu: 46.000 đồng/xe.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy chứng nhận kiểm định;
- Tem kiểm định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Đối tượng xe miễn kiểm định là xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng chưa qua sử dụng, có năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ miễn kiểm định dưới 02 năm (năm sản xuất cộng 01 năm), trừ trường hợp: xe đã cải tạo, xe chưa được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
MẪU TEM KIỂM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới không phát thải trực tiếp các-bon ra môi trường Ghi chú: (1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực; (2): Vị trí in biển số xe; (3): Vị trí in mã cơ sở đăng kiểm.
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới Ghi chú: (1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực; (2): Vị trí in biển số xe; (3): Vị trí in mã số cơ sở đăng kiểm; (4): Vị trí in mức khí thải.
Mẫu Tem kiểm định xe máy chuyên dùng Ghi chú: (1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực; (2): Vị trí in biển số xe; (3): Vị trí in mã số cơ sở đăng kiểm.
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới (sử dụng động cơ đốt trong) Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V, 26KĐG/123456/29034 (2): Mức khí thải theo quy định tại QCVN 85:2025/BNNMT và được xác định khi kiểm định khí thải. Riêng đối với trường hợp miễn kiểm định, mức khí thải được xác định là Mức 5.
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới (sử dụng động cơ điện) Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V, 26KĐG/123456/29034
Mẫu Chứng nhận kiểm định rơ moóc, sơmi rơ moóc
Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐR”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự rơ moóc, sơmi rơ moóc được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐR/123456/2903V, 26KĐR/123456/29034
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ đốt trong) Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V, 26KĐC/123456/29034 (2): Ghi nhận theo từng loại xe máy chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ điện) Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V, 26KĐC/123456/29034 (2): Ghi nhận theo từng loại xe máy chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
2. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng trong trường hợp kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ, kiểm định cho xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời – Mã TTHC: 1.005103
a) Trình tự thực hiện: * Nộp hồ sơ TTHC: Người nộp hồ sơ nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới (sau đây gọi chung là Cơ sở đăng kiểm). * Giải quyết
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ: Cơ sở đăng kiểm tiến hành kiểm tra, đánh giá hồ sơ ngay trong ngày nhận được hồ sơ, cụ thể như sau:
+ Đối với hồ sơ kiểm định tại cơ sở đăng kiểm: trường hợp hồ sơ kiểm định đạt yêu cầu thì cơ sở đăng kiểm thông báo thời gian kiểm định xe trên hệ thống trực tuyến hoặc thông báo trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. Cơ sở đăng kiểm lập phiếu kiểm soát. Trường hợp hồ sơ kiểm định không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo không đạt trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho người nộp hồ sơ.
+ Đối với hồ sơ kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm: Trường hợp hồ sơ kiểm định đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm lập giấy hẹn lịch kiểm định gửi cho người nộp hồ sơ; lập phiếu kiểm soát kiểm định. Trường hợp hồ sơ kiểm định không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp xe chưa có dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam (như xe tịch thu, thanh lý bán đấu giá) thì cơ sở đăng kiểm lập bản xác nhận thông số kỹ thuật của xe đính kèm các tài liệu về thông số kỹ thuật, năm sản xuất của xe (tài liệu công bố của nhà sản xuất hoặc kết quả giám định của tổ chức có thẩm quyền) để làm căn cứ lập hồ sơ phương tiện.
- Thực hiện kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng:
Cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đối chiếu thực tế phương tiện với hồ sơ đề nghị, trường hợp thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe không đúng với biển số xe, màu biển số xe hoặc với xe thực tế thì cơ sở đăng kiểm gửi thông báo trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ, đồng thời cập nhật thông tin vào phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Trường hợp phát hiện thông tin trên bản sao: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc xe thực tế hoặc dữ liệu về thông số kỹ thuật của chứng nhận đăng ký xe khác với dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam; hoặc thông tin của xe cải tạo khác với xe thực tế thì cơ sở đăng kiểm thông báo cho người nộp hồ sơ, đồng thời thông báo cho Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Cơ sở đăng kiểm chứng nhận xe cải tạo, cơ quan đăng ký xe để phối hợp xử lý. Cơ sở đăng kiểm chỉ thực hiện việc lập hồ sơ phương tiện sau khi có thông tin phù hợp. Trường hợp xe thực tế phù hợp với hồ sơ đề nghị, cơ sở đăng kiểm lập phiếu hồ sơ phương tiện đối với xe kiểm định lần đầu (trừ trường hợp xe có chứng nhận đăng ký tạm thời), lập hồ sơ phương tiện và thực hiện kiếm định.
- Cấp kết quả kiếm định: Trong ngày làm việc đối với trường hợp kiểm định tại cơ sở đăng kiểm hoặc trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, đánh giá đối với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định hoặc thông báo kết quả không đạt, cụ thể như sau:
+ Trường hợp xe có kết quả kiếm định không đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiếm thực hiện lập thông báo kết quả trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ, nhập nội dung không đạt vào phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam để đưa thông tin phương tiện có kết quả kiểm định không đạt ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá đối với trường hợp kiểm định tại cơ sở đăng kiểm hoặc trong vòng 02 ngày đối với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiếm.
+ Trường hợp xe có kết quả kiếm định đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiếm cấp giấy chứng nhận kiếm định bản điện tử và dán tem kiếm định. Trường hợp phương tiện có kết quả kiểm định không đạt được kiểm định lại và có kết quả kiểm định đạt yêu cầu thì cơ sở đăng kiểm thực hiện việc gỡ thông tin không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiếm tra, đánh giá.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hệ thống trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: (1) Đối với Kiểm định lần đầu:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Ảnh chụp số khung, số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe được dán trên Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu.
+ Văn bản đề nghị kiếm định ngoài cơ sở đăng kiếm theo mẫu số 02 của
Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD (đối với trường hợp kiếm định ngoài cơ sở đăng kiếm).
+ Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc bản sao Thông báo miễn hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc bản chính giấy chứng nhận cải tạo của xe (đối với xe cải tạo). Người nộp hồ sơ chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan.
- Giấy tờ xuất trình:
+ Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VneTraffic)..
+ Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có lắp các thiết bị này). (2) Đối với Kiểm định định kỳ:
- Giấy tờ phải nộp: Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm theo mẫu số 02 của Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD (đối với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm).
- Giấy tờ xuất trình:
+ Giấy tờ về đăng ký xe: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VNeTraffic.
+ Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có lắp các thiết bị này). (3) Đối với xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời:
- Giấy tờ phải nộp:
a) Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (chỉ nộp khi dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan) đối với trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước; xe nghiên cứu, phát triển có nhu cầu
tham gia giao thông;
b) Văn bản đề nghị kiểm định và Bản thông số kỹ thuật theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD, Bản dịch thuật tiếng Việt có chứng thực Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài đối với trường hợp xe nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải;
c) Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đối với trường hợp xe di chuyển giữa các địa điểm (kho, cửa khẩu, cảng, nhà máy, đại lý bán xe, nơi đăng ký xe).
- Giấy tờ xuất trình: Chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc bản sao có chứng thực (hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính) chứng nhận đăng ký xe tạm thời. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Kiểm định tại cơ sở đăng kiểm: Trong ngày làm việc và kết quả kiểm định đạt yêu cầu.
- Kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm:
+ Thời hạn kiểm tra, đánh giá hồ sơ; lập giấy hẹn lịch kiểm định: ngay trong ngày nhận được hồ sơ hồ sơ kiểm định đạt yêu cầu.
+ Thời hạn cấp Giấy chứng nhận, Tem kiểm định: 02 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, đánh giá và kết quả kiểm định đạt yêu cầu.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
đ) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận kiểm định.
- Tem kiểm định.
- Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá (nếu không đạt).
h) Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy chứng nhận (theo Thông tư số 156/2025/TT-BTC). Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3
Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT- BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 238/2016/TT-BTC và Thông tư số 55/2022/TT- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải;
- Bản Thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải;
- Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm;
- Giấy chứng nhận kiểm định;
- Tem kiểm định;
- Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Phương tiện không thuộc danh sách bị từ chối kiểm định theo khoản 1
Điều 43 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Phương tiện đáp ứng các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô, rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng (QCVN 122:2024/BGTVT; QCVN 13:2024/BGTVT).
- Phương tiện không có lỗi thiết kế, lắp ráp đã bị triệu hồi trên hệ thống của Cục Đăng kiểm VN mà chưa thực hiện khắc phục.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm gặt về an toàn.
- Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo về môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.
- Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo về môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.
- Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH NGOÀI CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH NGOÀI CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM Kính gửi: Cơ sở đăng kiểm (mã số)
Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Người đề nghị: ……………………………….…………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………….…… Đề nghị cơ sở đăng kiểm (mã số) đến kiểm định cho các phương tiện được liệt kê ở bảng sau: STT Biển số xe Số khung Số máy Ngày hết hạn kiểm định 1 29C-12345 2
(1) Đường kiểm tra phanh : ……………………………………………….…............ Thời gian kiểm định: ……………………………………………………………… Địa điểm kiểm định: ……………………………………………………………… ……., ngày… tháng… năm ....
Người đề nghị (ký và ghi rõ họ tên) Hướng dẫn ghi: (1) Người đề nghị mô tả thông tin về đường kiểm tra phanh gồm: chiều dài, chiều rộng, loại mặt đường.
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH
(CƠ SỞ NHẬP KHẨU)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ..............
ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU CHẠY RÀ TRƯỚC KHI THỬ NGHIỆM KHÍ
THẢI Kính gửi: Cơ sở đăng kiểm (mã số)
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Cơ sở nhập khẩu: ……………………………………………….............................
Địa chỉ: …………………………………………………………………………… Người liên hệ: ....................................... Số điện thoại: ........................................... Đề nghị cơ sở đăng kiểm (mã số) kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới do công ty chúng tôi nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải. Chúng tôi xin gửi kèm văn bản này bản thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải và bản dịch thuật có chứng thực giấy chứng nhận xuất xưởng của nhà sản xuất chiếc xe này. Chúng tôi cam kết các thông tin cung cấp là hoàn toàn chính xác, đồng thời cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển trên đường./.
……, ngày …. tháng…..năm…..
Nơi nhận:
Cơ sở nhập khẩu (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
- Như trên;
- Lưu: …..
MẪU THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:.................
THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
nội dung:
Tiếp nhận hồ sơ □ Kiểm tra, đánh giá hồ sơ Kiểm tra, đánh giá xe □ Kiểm định xe (1)
Kính gửi: ……………… (2)
I. Biển số xe hoặc số khung
: ……………….……………….…………………. (3)
II. Nội dung không đạt
:
III. Thông tin khác (nếu có):
IV. Kết quả kiểm tra, đánh giá: □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu
1. Thời gian, địa điểm kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm: ….……………………
2. Thời gian trả kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ xe cải tạo:.........................................
3. Thời gian, địa điểm kiểm tra, đánh giá xe cải tạo:................................................ Cơ sở đăng kiểm ............... thông báo đến người nộp hồ sơ ........................................ được biết và phối hợp thực hiện.
…….., ngày …. tháng .... năm …...
Nơi nhận:
Đại diện cơ sở đăng kiểm (Ký tên, đóng dấu)
- Như trên;
- Lưu: … Hướng dẫn ghi: (1) Ghi đại diện tổ chức hoặc cá nhân nộp hồ sơ; (2) Ghi biển số đối với trường hợp kiểm định; ghi biển số hoặc số khung (trong trường hợp xe nhập khẩu đã qua sử dụng), ghi ký hiệu thiết kế đối với trường hợp cải tạo; (3) Ghi rõ nội dung hạng mục kiểm định hoặc kiểm tra, đánh giá hồ sơ không đạt, nội dung yêu cầu khắc phục. MẪU TEM KIỂM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới không phát thải trực tiếp các-bon ra môi trường Ghi chú: (1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực; (2): Vị trí in biển số xe; (3): Vị trí in mã cơ sở đăng kiểm.
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới Ghi chú: (1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực; (2): Vị trí in biển số xe; (3): Vị trí in mã số cơ sở đăng kiểm; (4): Vị trí in mức khí thải. Mẫu Tem kiểm định xe máy chuyên dùng Ghi chú: (1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực; (2): Vị trí in biển số xe; (3): Vị trí in mã số cơ sở đăng kiểm.
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới (sử dụng động cơ đốt trong) Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V, 26KĐG/123456/29034 (2): Mức khí thải theo quy định tại QCVN 85:2025/BNNMT và được xác định khi kiểm định khí thải. Riêng đối với trường hợp miễn kiểm định, mức khí thải được xác định là Mức 5.
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới (sử dụng động cơ điện) Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V, 26KĐG/123456/29034
Mẫu Chứng nhận kiểm định rơ moóc, sơmi rơ moóc
Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐR”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự rơ moóc, sơmi rơ moóc được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐR/123456/2903V, 26KĐR/123456/29034
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ đốt
trong)
Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V, 26KĐC/123456/29034 (2): Ghi nhận theo từng loại xe máy chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ điện) Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V, 26KĐC/123456/29034 (2): Ghi nhận theo từng loại xe máy chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
3. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy – Mã TTHC: 1.013101
a) Trình tự thực hiện: * Nộp hồ sơ Người nộp hồ sơ nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, Cơ sở kiểm định khí thải (sau đây gọi chung à Cơ sở đăng kiểm). * Giải quyết TTHC:
- Trường hợp không phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm: Áp dụng đối với trường hợp kiểm định lần đầu với xe có thời gian tính từ năm sản xuất không quá 05 năm (trừ trường hợp: xe đã cải tạo động cơ, hệ thống xử lý khí thải; xe không có trong cơ sở dữ liệu về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam). Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ trong thời gian tối đa 04 giờ làm việc:
+ Trường hợp hồ sơ kiểm định không đạt yêu cầu: Cơ sở đăng kiểm thông báo trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ kiểm định đạt yêu cầu: Cơ sở đăng kiểm lập phiếu kiểm soát. Căn cứ hồ sơ đề nghị đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thực hiện trình tự cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bản điện tử trên hệ thống trực tuyến. * Trường hợp phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm: Áp dụng đối với các trường hợp: Kiểm định lần đầu với xe có thời gian tính từ năm sản xuất trên 05 năm; xe đã cải tạo động cơ, hệ thống xử lý khí thải; xe không có trong cơ sở dữ liệu về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam; xe kiểm định định kỳ; xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời. Người nộp hồ sơ phải mang xe đến Cơ sở đăng kiểm. Cơ sở đăng kiểm tiếp
nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ và trả kết quả trong thời gian tối đa 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cụ thể như sau:
+ Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo về thời gian kiểm định khí thải trên hệ thống trực tuyến hoặc thông báo trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính cho người nộp hồ sơ. Đồng thời, cơ sở đăng kiểm lập phiếu kiểm soát.
+ Thực hiện kiểm định khí thải: Cơ sở đăng kiểm kiểm tra, đối chiếu xe thực tế với hồ sơ đề nghị. Trường hợp thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe không đúng với biển số xe hoặc với xe thực tế, cơ sở đăng kiểm thông báo trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ, đồng thời nhập thông tin vào phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Trường hợp xe thực tế phù hợp với hồ sơ đề nghị thì cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm định khí thải. Việc kiểm định phải được thực hiện đầy đủ các hạng mục kiểm tra khí thải xe mô tô, xe gắn máy quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
+ Chụp ảnh lưu hồ sơ: Cơ sở đăng kiểm thực hiện chụp ảnh xe tại địa điểm thực hiện kiểm định, bao gồm: 02 ảnh tổng thể chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ bên trái, phía trước và bên phải, phía sau (thể hiện rõ biển số xe) để lưu hồ sơ. Ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp 17 (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh. Đối với trường hợp xe thay đổi số khung, số động cơ, cơ sở đăng kiểm chụp thêm ảnh số khung, số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe.
+ Cấp kết quả kiểm định:
+ Ngay sau khi kết thúc kiểm định khí thải đạt yêu cầu, Cơ sở đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bản điện tử trên hệ thống trực tuyến
+ Trường hợp kết quả kiểm định khí thải không đạt yêu cầu, Cơ sở đăng kiểm thông báo trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ; nhập nội dung không đạt vào phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam để đưa thông tin phương tiện có kết quả kiểm định không đạt ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.
+ Trường hợp xe kiểm định lại đạt yêu cầu, Cơ sở đăng kiểm thực hiện gỡ thông tin không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm định.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc hệ thống trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ
(1) Đối với Kiểm định lần đầu:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Ảnh chụp số khung, số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe được dán trên Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu;
+ Ảnh chụp xe bao gồm: 02 ảnh tổng thể chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ bên trái, phía trước và bên phải, phía sau (thể hiện rõ biển số xe), ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh (trừ trường hợp phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm).
+ Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc bản sao Thông báo miễn hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc bản chính giấy chứng nhận cải tạo của xe (đối với xe cải tạo). Người nộp hồ sơ chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan.
- Giấy tờ xuất trình: Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VneTraffic). (2) Đối với Kiểm định định kỳ:
- Giấy tờ phải nộp: Bản chính giấy chứng nhận cải tạo của xe (đối với xe cải tạo chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan).
- Giấy tờ xuất trình: Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VneTraffic). (3) Đối với xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước; xe thuộc đối tượng nghiên cứu, phát tri ển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ: Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan);
+ Văn bản đề nghị kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải, bản thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy
rà trước khi thử nghiệm khí thải theo mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD cùng bản dịch thuật tiếng Việt có chứng thực phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài.
- Giấy tờ xuất trình: Bản chính Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (hoặc bản điện tử tích hợp trên VNeID). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết
- Trường hợp không phải mang xe đến Cơ sở đăng kiểm: 04 giờ làm việc.
- Trường hợp phải mang xe đến Cơ sở đăng kiểm:
- + Thời hạn kiểm tra hồ sơ: 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và kết quả kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu;
+ Thời hạn cấp Giấy chứng nhận: ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá và kết quả kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
đ) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy (bản điện tử).
h) Phí, lệ phí: không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải.
- Bản Thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải.
- Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
- Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Phương tiện không thuộc danh sách bị cảnh báo vi phạm.
- Đáp ứng tiêu chuẩn về khí thải theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành (QCVN 99:2025/BNNMT hoặc các QCVN tương đương).
h) Căn cứ pháp lý
Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH
(CƠ SỞ NHẬP KHẨU)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ................
ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU CHẠY RÀ TRƯỚC KHI THỬ NGHIỆM KHÍ
THẢI Kính gửi: Cơ sở đăng kiểm (mã số)
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Cơ sở nhập khẩu: ………………………………………………............................. Địa chỉ: …………………………………………………………………………… Người liên hệ: ....................................... Số điện thoại: ........................................... Đề nghị cơ sở đăng kiểm (mã số) kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới do công ty chúng tôi nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải. Chúng tôi xin gửi kèm văn bản này bản thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải và bản dịch thuật có chứng thực giấy chứng nhận xuất xưởng của nhà sản xuất chiếc xe này. Chúng tôi cam kết các thông tin cung cấp là hoàn toàn chính xác, đồng thời cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển trên đường./.
……, ngày …. tháng…..năm…..
Nơi nhận:
Cơ sở nhập khẩu
- Như trên;
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
- Lưu: …..
MẪU THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:.................
THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
nội dung:
Tiếp nhận hồ sơ □ Kiểm tra, đánh giá hồ sơ Kiểm tra, đánh giá xe □ Kiểm định xe (1)
Kính gửi: ……………… (2)
I. Biển số xe hoặc số khung
: ……………….……………….…………………. (3)
II. Nội dung không đạt
:
III. Thông tin khác (nếu có):
IV. Kết quả kiểm tra, đánh giá: □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu
1. Thời gian, địa điểm kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm: ….……………………
2. Thời gian trả kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ xe cải tạo:.........................................
3. Thời gian, địa điểm kiểm tra, đánh giá xe cải tạo:................................................ Cơ sở đăng kiểm ............... thông báo đến người nộp hồ sơ ........................................ được biết và phối hợp thực hiện.
…….., ngày …. tháng .... năm …...
Nơi nhận:
Đại diện cơ sở đăng kiểm (Ký tên, đóng dấu)
- Như trên;
- Lưu: … Hướng dẫn ghi: (1) Ghi đại diện tổ chức hoặc cá nhân nộp hồ sơ; (2) Ghi biển số đối với trường hợp kiểm định; ghi biển số hoặc số khung (trong trường hợp xe nhập khẩu đã qua sử dụng), ghi ký hiệu thiết kế đối với trường hợp cải tạo; (3) Ghi rõ nội dung hạng mục kiểm định hoặc kiểm tra, đánh giá hồ sơ không đạt, nội dung yêu cầu khắc phục.
MẪU CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY Ghi chú: (1): Mã số cơ sở đăng kiểm. (2): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định khí thải;
+ 03 ký tự sau: “KĐX”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe mô tô, xe gắn máy được kiểm định khí thải trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐX/123456/2903V, 26KĐX/123456/29034, 26KĐX/123456/280001XM. (3): Mức khí thải theo quy định tại QCVN 99:2025/BNNMT và được xác định khi kiểm định khí thải. Riêng đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2
Điều 13 của Thông tư này, mức khí thải được xác định là Mức 4.
4. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng – Mã TTHC: 1.013092
a) Trình tự thực hiện: * Nộp hồ sơ TTHC: Chủ xe nộp hồ sơ tại cơ sở đăng kiểm. * Giải quyết TTHC: Trình tự, thủ tục cấp lại thực hiện như sau
- Cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này. Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định sau khi chủ xe được cấp đăng ký xe hoặc xuất trình giấy tờ về đăng ký xe;
- Trường hợp tem kiểm định bị hỏng nhưng có đủ thông tin để xác định số sê ri hoặc biển số xe hoặc giấy chứng nhận kiểm định bị mất, bị hỏng, cơ sở đăng kiểm cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong ngày kể từ khi nhận được hồ sơ; đồng thời thu lại giấy chứng nhận kiểm định (trừ trường hợp giấy chứng nhận kiểm định bị mất);
- Trường hợp tem kiểm định bị mất hoặc tem kiểm định và giấy chứng nhận bị mất, cơ sở đăng kiểm lập giấy tiếp nhận thông tin báo mất tem kiểm định, đăng tải thông tin báo mất trên phần mềm quản lý kiểm định. Sau 15 ngày kể từ ngày đăng cảnh báo, nếu tem kiểm định không được tìm thấy, chủ xe mang theo giấy tiếp nhận thông tin báo mất tem kiểm định tới cơ sở đăng kiểm để được cấp lại giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định trong ngày.
c) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc hệ thống trực tuyến.
d) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ
- Giấy tờ phải nộp:
+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD.
+ Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cũ (đối với trường hợp bị hỏng hoặc sai thông tin).
+ Ảnh chụp xe bao gồm: 02 ảnh tổng thể chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ phía trước và phía sau (thể hiện rõ biển số xe). Ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích
khung ảnh (đối với trường hợp xe thay đổi biển số xe (bao gồm cả trường hợp xe thay đổi màu nền của biển số)).
+ Ảnh chụp thể hiện xe có lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, camera người lái, camera khoang hành khách đối với xe thay đổi từ hình thức không kinh doanh vận tải sang có kinh doanh vận tải.
- Giấy tờ xuất trình:
+ Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VneTraffic). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai thông tin; bị hỏng nhưng có đủ thông tin để xác định số seri hoặc biển số xe: 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định (bản giấy) hoặc tem kiểm định bị mất; tem kiểm định bị hỏng nhưng không có đủ thông tin để xác định số seri hoặc biển số xe: sau 15 ngày kể từ ngày đăng thông tin báo mất.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
h) Kết quả thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận kiểm định (Bản điện tử / Bản giấy in nếu có yêu cầu).
- Tem kiểm định (Bản giấy).
k) Phí, lệ phí: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy chứng nhận (theo Thông tư số 156/2025/TT-BTC). Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3
Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT- BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định.
- Giấy chứng nhận kiểm định.
- Tem kiểm định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Việc cấp lại được thực hiện trong các trường hợp: giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai thông tin; bị hỏng; bị mất; xe thay đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; xe thay đổi từ hình thức không kinh doanh vận tải sang có kinh doanh vận tải hoặc ngược lại; xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo. Tổ chức, cá nhân không phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định lại.
- Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định được cấp lại bởi cơ sở đăng kiểm đã cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trước đó và có thời hạn hiệu lực cùng với thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định đã cấp. Riêng đối với trường hợp xe thay đổi từ hình thức không kinh doanh vận tải sang có kinh doanh vận tải hoặc ngược lại dẫn đến thay đổi chu kỳ kiểm định, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cấp lại được xác định theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT- BXD. Trường hợp cơ sở đăng kiểm đã cấp giấy chứng nhận kiểm định bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới thì việc cấp lại được thực hiện bởi cơ sở đăng kiểm được chỉ định nhận bàn giao hồ sơ.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH,
;
ỊNH
IẤY CHỨNG NHẬN
ẢI TẠO TEM KIỂM Đ
G
C
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày…. tháng …. năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, N GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO TEM KIỂM ĐỊ
H;
Giấy chứng nhận (GCN) kiểm định
Tem kiểm định
GCN cải tạo
n
r
Kính gửi: …………………………
Người nộp hồ sơ: ....................................................................................................... Số căn cước / căn cước công dân / hộ chiếu: ............................................................ Địa chỉ: ...................................................................................................................... Số điện thoại: ............................................................................................................ Thông tin của xe:
Chủ xe: ........................................................................................................... Biển số xe: ............................... Số khung: .................................................... Số giấy chứng nhận cải tạo đã cấp (nếu có): ………………………………… Ký hiệu thiết kế: Loại phương tiện: …………………………………………………………… Lý do đề nghị cấp lại: Kiểm định: Mất (Tem □ GCN □) Hỏng (Tem □ GCN □) Sai thông tin □ GCN cải tạo: Mất □ Hỏng □ Sai thông tin □ Hết hiệu lực □ Tôi (người nộp hồ sơ) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đơn đề nghị này. Nơi nh n:
Người nộp hồ sơ ậ
- Như trên;
(Ký, ghi rõ họ tên)
MẪU TEM KIỂM ĐỊNH, CHỨNG NH ẬN KI ỂM ĐỊNH
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới không phát thải trực tiếp các-bon ra môi trường Ghi chú: (1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực; (2): Vị trí in biển số xe; (3): Vị trí in mã cơ sở đăng kiểm.
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới Ghi chú: (1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực; (2): Vị trí in biển số xe; (3): Vị trí in mã số cơ sở đăng kiểm; (4): Vị trí in mức khí thải.
Mẫu Tem kiểm định xe máy chuyên dùng Ghi chú: (1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực; (2): Vị trí in biển số xe; (3): Vị trí in mã số cơ sở đăng kiểm.
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới (sử dụng động cơ đốt trong) Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V, 26KĐG/123456/29034 (2): Mức khí thải theo quy định tại QCVN 85:2025/BNNMT và được xác định khi kiểm định khí thải. Riêng đối với trường hợp miễn kiểm định, mức khí thải được xác định là Mức 5.
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới (sử dụng động cơ điện) Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V, 26KĐG/123456/29034
Mẫu Chứng nhận kiểm định rơ moóc, sơmi rơ moóc
Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐR”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự rơ moóc, sơmi rơ moóc được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐR/123456/2903V, 26KĐR/123456/29034
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ đốt
trong)
Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V, 26KĐC/123456/29034 (2): Ghi nhận theo từng loại xe máy chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ điện) Ghi chú: (1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V, 26KĐC/123456/29034 (2): Ghi nhận theo từng loại xe máy chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu; 66 MẪU CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN
MÁY
Ghi chú: (1): Mã số cơ sở đăng kiểm. (2): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định khí thải;
+ 03 ký tự sau: “KĐX”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe mô tô, xe gắn máy được kiểm định khí thải trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm. Ví dụ: 26KĐX/123456/2903V, 26KĐX/123456/29034, 26KĐX/123456/280001XM. (3): Mức khí thải theo quy định tại QCVN 99:2025/BNNMT và được xác định khi kiểm định khí thải. Riêng đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2
Điều 13 của Thông tư này, mức khí thải được xác định là Mức 4.
5. Thủ tục Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo – Mã TTHC: 1.013206
a) Trình tự thực hiện:
+ Nộp hồ sơ TTHC:
- Chủ xe nộp hồ sơ tại cơ sở đăng kiểm.
b) Giải quyết TTHC:
- Tiếp nhận hồ sơ:
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, kiểm tra thông tin của cơ sở thiết kế, cơ sở cải tạo đối với trường hợp xe phải thiết kế, cải tạo. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ sở đăng kiểm ký xác nhận vào Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo, thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo. Trường hợp không đầy đủ, cơ sở đăng kiểm trả lại hồ sơ (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo cho người nộp hồ sơ để bổ sung, sửa đổi.
+ Cơ sở đăng kiểm có quyền từ chối tiếp nhận đối với trường hợp xe cải tạo bị cấm cải tạo theo quy định của pháp luật và thông báo cho người nộp hồ sơ.
+ Kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Đi ều 20 Thông tư số 30/2026/TT-BXD), cơ sở đăng kiểm lập biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ và thực hiện như sau:
+ Trường hợp nội dung hồ sơ thiết kế cải tạo đáp ứng theo quy định và nội dung thiết kế phù hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới, cơ sở đăng kiểm thông báo cho người nộp hồ sơ thông tin về thời gian và địa điểm kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo.
+ Trường hợp nội dung hồ sơ thiết kế cải tạo không đủ nội dung theo quy định, hoặc có nội dung không phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới, cơ sở đăng kiểm thông báo cho người nộp hồ sơ ghi rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo, người nộp hồ sơ có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thiết kế cải tạo; khi nhận được hồ sơ thiết kế bổ sung, sửa đổi, cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo; quá thời hạn trên, thủ tục chứng nhận cải tạo phải thực hiện lại từ đầu.
+ Kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo
+ Đối với xe cải tạo phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thông báo kiểm tra, đánh giá xe thực tế, cơ sở đăng kiểm thực hiện như sau:
Kiểm tra, đối chiếu xe thực tế với hồ sơ thiết kế cải tạo; kiểm tra, đánh giá các hạng mục cải tạo của xe theo yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tương ứng; kiểm tra, đánh giá xe cải tạo theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; lập biên bản kiểm tra, đánh giá, đăng kiểm viên kiểm tra, đánh giá và lãnh đạo cơ sở đăng kiểm ký biên bản là độc lập với nhau. Sai số cho phép đối với kích thước, khối lượng được áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng, trong đó xe máy chuyên dùng được áp dụng sai số của xe ô tô chuyên dùng (trừ trường hợp quy chuẩn này có quy định về sai số riêng cho xe máy chuyên dùng).
+ Đối với xe cải tạo không phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ, cơ sở đăng kiểm thực hiện như sau: Kiểm tra, đối chiếu xe thực tế với thông tin và thông số kỹ thuật của xe sau cải tạo được nêu tại văn bản đề nghị chứng nhận cải tạo; kiểm tra, đánh giá các hạng mục cải tạo của xe theo yêu cầu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới; kiểm tra, đánh giá xe cơ giới cải tạo theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ; lập biên bản kiểm tra, đánh giá. Sai số cho phép đối với kích thước, khối lượng được áp dụng.
+ Chụp ảnh xe cải tạo tại địa điểm thực hiện kiểm tra, đánh giá xe thực tế, ảnh chụp có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh. Bao gồm các ảnh sau: 02 ảnh tổng thể phía trước và phía sau chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ, ảnh tổng thể của hệ thống, tổng thành, phụ tùng cải tạo.
+ Đối với các loại xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 có thiết kế trục nâng hạ khi thực hiện quy trình cải tạo mà không làm thay đổi các kết cấu chịu lực liên quan đến khung gầm của xe cơ sở thì được phép giữ nguyên các giá trị về khối lượng toàn bộ cũng như khả năng chịu tải của trục theo đúng thiết kế đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước đó.
+ Cấp giấy chứng nhận cải tạo
+ Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận cải tạo (bản giấy hoặc bản điện tử) cho chủ xe hoặc người được ủy quyền 01 bản để thực hiện thủ tục cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, 01 bản lưu hồ sơ chứng nhận xe cải tạo và 01 bản lưu hồ sơ phương tiện. Giấy chứng nhận cải tạo được in từ phần mềm quản lý xe cải tạo, trường hợp sự cố khách quan không thể sử dụng phần mềm quản lý xe cải tạo, cơ sở đăng kiểm sử dụng hồ sơ giấy để thực hiện in giấy chứng nhận cải tạo. Khi phần mềm quản lý cải tạo xe được khắc phục sự cố, cơ sở đăng kiểm phải nhập toàn bộ dữ liệu vào phần mềm quản lý xe cải tạo của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Cấp giấy chứng nhận kiểm định,
tem kiểm định cho xe nếu xe không thuộc đối tượng bị từ chối kiểm định.
+ Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo trong đó ghi rõ nội dung không đạt yêu cầu cho người nộp hồ sơ. Xe được khắc phục các nội dung không đạt trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
thông báo; quá thời hạn nêu trên, xe không khắc phục hoặc kết quả kiểm tra, đánh giá lại không đạt, thủ tục chứng nhận cải tạo phải thực hiện lại từ đầu.
c) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống trực tuyến.
d) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Giấy tờ phải nộp: (1) Văn bản đề nghị chứng nhận cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD. (2) Hồ sơ thiết kế cải tạo đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD. (3) Ảnh chụp tại xưởng của cơ sở cải tạo gồm: 01 ảnh chụp tổng thể được chụp chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ phía trước, 01 ảnh chụp chéo góc khoảng 45 độ phía sau góc đối diện của xe cải tạo; ảnh chụp chi tiết các hệ thống, tổng thành, phụ tùng của xe cải tạo; đối với xe cơ giới cải tạo kèm theo ảnh chụp kết cấu khung xương ở trạng thái chưa bọc vật liệu phủ trong các trường hợp: cải tạo toàn bộ buồng lái, thân xe, khoang chở khách của xe chở người, cải tạo lắp mới thùng xe tải thành xe tải thùng kín (có hai mặt của vách thùng xe được bọc kín), xe tải bảo ôn, xe tải đông lạnh; ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh. (4) Biên bản kiểm tra, đánh giá xuất xưởng xe cải tạo của Cơ sở cải tạo theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT- BXD. (5) Bảng kê các hệ thống, tổng thành thay thế của xe cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD. (6) Tài liệu thông số, tính năng kỹ thuật, tài liệu chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của các cụm linh kiện, hệ thống thay thế. Các tài liệu về thông số, tính năng kỹ thuật của xe trước cải tạo và các hệ thống, tổng thành, phụ tùng sử dụng để cải tạo xe. (7) Văn bản chấp thuận sử dụng chung hồ sơ thiết kế của cơ sở thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD đối với trường hợp xe cải tạo có cùng kiểu loại phù hợp với hồ sơ thiết kế (nếu có). Bản chính phiếu cân khối lượng bản thân và phân bố khối lượng bản thân lên các trục của xe (trừ xe máy chuyên dùng) sau cải tạo được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng quy định của pháp luật về đo lường. Trường hợp cơ sở đăng kiểm
trang bị cân theo quy định của pháp luật về đo lường thì không phải xuất trình giấy tờ này.
(8) Giấy ủy quyền (nếu người đi làm thủ tục không phải là chủ xe). Các giấy tờ quy định tại các mục 2, 3, 4, 5, 6 và 7 không áp dụng đối với trường hợp xe cải tạo nêu tại khoản 5 Điều 20 Thông tư số 30/2026/TT-BXD. * Giấy tờ xuất trình khi mang xe đến kiểm tra:
- Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VneTraffic) hoặc đối với xe nhập khẩu đã qua sử dụng chưa được cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì xuất trình bản sao Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng xe nhập khẩu đối với xe chưa đăng ký.
- Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có lắp các thiết bị này). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
e) Thời hạn giải quyết:
- Kiểm tra hồ sơ thiết kế: Tối đa 03 ngày làm việc.
- Kiểm tra thực tế xe và cấp GCN: Tối đa 03 ngày làm việc (hoặc ngay trong ngày đối với xe miễn lập hồ sơ thiết kế).
- Thời hạn kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo và thông báo thời gian và địa điểm kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo: 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
- Thời hạn kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo:
+ Đối với xe phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: 03 ngày kể từ ngày thông báo kiểm tra, đánh giá xe thực tế.
+ Đối với xe không phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ.
- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận cải tạo: ngay khi kết quả kiểm tra, đánh giá thực tế xe đạt yêu cầu.
g) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
h) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
l) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới/xe máy chuyên dùng cải tạo.
k) Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp Gi ấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy chứng nhận (theo Thông tư số 156/2025/TT-BTC). Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3
Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT- BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Giá dịch vụ: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 238/2016/TT-BTC và Thông tư số 55/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
m) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị chứng nhận xe cải tạo.
- Bảng kê các hệ thống, tổng thành thay thế của xe cải tạo.
- Biên bản kiểm tra, đánh giá xuất xưởng xe cải tạo của Cơ sở cải tạo.
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới/xe máy chuyên dùng cải tạo.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Xe cơ giới không được cải tạo làm giảm khối lượng toàn bộ; công suất động cơ cải tạo phải nằm trong khoảng 90% đến 120% công suất thiết kế.
- Không được cải tạo đồng thời cả khung xe và động cơ.
- Ô tô chở người trên 08 chỗ cải tạo thành dưới 08 chỗ thì không được thay đổi loại phương tiện.
- Các trường hợp cải tạo xe cơ giới phải được thiết kế và thi công bởi nhà sản xuất xe hoặc đại diện ủy quyền hợp pháp của nhà sản xuất.
- Trường hợp được miễn lập hồ sơ thiết kế: Phương tiện chỉ cần thi công và mang đến nghiệm thu nếu rơi vào các trường hợp được miễn thiết kế (như: lắp nắp thùng xe bán tải; tháo bỏ hệ thống LPG/CNG; thay cụm đèn chiếu sáng phía trước bằng loại đã được chứng nhận/hợp quy; lắp đặt thiết bị cảnh báo bỏ quên trẻ em...) theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư số 30/2026/TT-BXD.
g) Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng
nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm gặt về an toàn. Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư. Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân. Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo về môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới. Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo về môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới. Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN XE CẢI TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày…. tháng….. năm ….
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN XE CẢI TẠO Biển số xe: ……..
Xe cơ giới □ Xe máy chuyên dùng □ Xe mô tô, xe gắn máy Lần đầu □ Kiểm tra, đánh giá lại xe □ Kiểm tra, đánh giá lại hồ sơ
(1)
Kính gửi: Cơ sở đăng kiểm ……
Chủ xe hoặc người được ủy quyền: .........................................................................
- Số CC/CCCD/hộ chiếu: ................... Địa chỉ: ….................................................................................................................
(1) Đề nghị cơ sở đăng kiểm ……
…… chứng nhận xe cải tạo như sau:
1. Đặc điểm xe trước cải tạo:
- Loại phương tiện: ..................................................................................................
- Nhãn hiệu/số loại: …………………………/........................................................
- Số khung: ..............................................................................................................
- Số động cơ: ...........................................................................................................
2. Đặc điểm xe sau cải tạo:
- Loại phương tiện: ..................................................................................................
- Nhãn hiệu/số loại: ......................................../........................................................
- Số khung: ..............................................................................................................
- Số động cơ: ...........................................................................................................
3. Thực hiện kiểm tra, đánh giá xe cải tạo:
a) Đối với trường hợp có hồ sơ thiết kế cải tạo:
- Hồ sơ thiết kế có ký hiệu …………. của cơ sở thiết kế .......................................
- Biên bản kiểm tra xuất xưởng xe cải tạo số ………. ngày …. /…/…. của cơ sở cải tạo………….
b) Đối với trường hợp không phải lập hồ sơ thiết kế theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư này: Bản khai thông số kỹ thuật của xe cải tạo (theo mẫu bản khai thông số kỹ thuật đính kèm).
4. Nội dung thi công cải tạo: (Ghi tóm tắt đầy đủ các nội dung thiết kế cải tạo thay đổi của xe)
(1) Tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm với các thông tin khai báo, đề nghị Cơ sở đăng kiểm …. xem xét thực hiện chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo cho chiếc xe này. Chủ xe hoặc người được ủy quyền (Ký, ghi rõ họ tên)
MẪU BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE CẢI TẠO
STT Thông số kỹ thuật Đơn vị Trước cải tạo Sau cải tạo 1
phương tiện 2 hiệu 3 thương mại 4 kiểu loại 5 khung 6 động cơ thước bao của xe 7
mm
rộng x cao) 8 cách trục mm 9 bánh xe mm thước lòng thùng hàng / kích thước 10
mm
11
lượng bản thân: kg lượng hàng chuyên chở thiết kế/ cho 12
kg
lớn nhất lượng toàn bộ thiết kế / cho phép lớn 13
kg
lượng kéo theo thiết kế / cho phép lớn 14
kg
15
người cho phép chở không kể người lái: người 16 bị đặc trưng (nếu có) mục cải tạo (liệt kê đầy đủ các hạng 17 cải tạo) Tôi cam kết các thông tin khai báo trên là đúng; các tổng thành, hệ thống, phụ tùng sử dụng để cải tạo (nếu có) có nguồn gốc hợp pháp; việc thi công cải tạo đã được thực hiện đúng và phù hợp với nội dung cải tạo khai báo. ….., ngày……..tháng…….năm…….
Chủ xe hoặc người được ủy quyền
(ký, ghi rõ họ tên) Hướng dẫn ghi: (1) Ghi mã số cơ sở đăng kiểm.
MẪU BẢNG KÊ CÁC HỆ THỐNG, TỔNG THÀNH, PHỤ TÙNG THAY THẾ (CƠ SỞ CẢI TẠO)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……… ….., ngày ...... tháng ......năm .......
BẢNG KÊ CÁC HỆ THỐNG, TỔNG THÀNH, PHỤ TÙNG THAY THẾ Kính gửi: Cơ sở đăng kiểm …………(mã số)………….
Biển số xe: Nhãn hiệu/Tên thương mại: Mã kiểu loại: Số khung: Số động cơ: Ký hiệu thiết kế: …………………………………….
Nguồn gốc
Tình trạng
Tổng thành, hệ
Số giấy TT thống, phụ chứng
Ghi chú Tự sản xuất, (3) (1) tùng nhận Mua ngoài
(2) Chưa qua
chế tạo
Đã qua SD
SD
1. Động cơ 1.1 …
2. Hệ thống lái
3. Hệ thống phanh 3.1 Bình khí nén 3.2 …
4. Hệ thống điện, đèn chiếu sáng và tín hiệu Đèn chiếu sáng 4.1 phía trước 4.2 …….
……, ngày…. tháng …. năm…..
Nơi nhận:
Cơ sở cải tạo (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
- Như trên;
- Lưu: (cơ sở cải tạo). Hướng dẫn ghi: (1) Ghi tên nước sản xuất trong trường hợp nhập khẩu; ghi tên cơ sở sản xuất trong trường hợp sản xuất trong nước.
(2) Ghi tên cơ sở cải tạo. (3) Áp dụng với hệ thống, tổng thành, phụ tùng phải có giấy chứng nhận hoặc công bố hợp quy.
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XUẤT XƯỞNG XE CẢI TẠO
(CƠ SỞ CẢI TẠO ....)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……….
(1) BIÊN BẢN KIỂM TRA XUẤT XƯỞNG … … CẢI TẠO
Biển số xe: ……………….
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ hồ sơ thiết kế ký hiệu …. của (cơ sở thiết kế). Hôm nay ngày ... tháng ... năm ... tại (tên cơ sở cải tạo, địa chỉ) chúng tôi tiến hành kiểm tra xuất xưởng xe cải tạo với những nội dung như sau:
1. Thành phần kiểm tra xuất xưởng xe cải tạo
- Lãnh đạo cơ sở cải tạo: …………………………………………………………..
(2)
- Kỹ thuật viên
:……………………………………………………………..........
- Chủ xe hoặc người được ủy quyền: ……………………………………………
- Số CC/CCCD/hộ chiếu: …………………………….............................................
2. Đặc điểm xe cải tạo:
STT Đặc điểm xe cải tạo Trước cải tạo Sau cải tạo 1 Loại phương tiện 2
hiệu / Mã kiểu loại 3 Số khung 4 Số động cơ
3. Nội dung cải tạo
4. Thông số kỹ thuật cơ bản trước và sau cải tạo STT Thông số kỹ thuật Đơn vị Trước cải tạo Sau cải tạo
thước bao ngoài 1
mm
rộng x cao) thước lòng thùng hàng/ bao xi téc 2
4
bánh xe (trước/sau) mm 5 lượng bản thân kg người cho phép chở (không kể chỗ 6
người
người lái xe) lượng hàng chuyên chở cho phép 7
kg
nhất 8 lượng toàn bộ cho phép lớn nhất kg
số kỹ thuật khác của xe có đổi sau cải tạo
5. Kiểm tra, đối chiếu xe và các hạng mục cải tạo của xe với hồ sơ thiết kế:
Yêu cầu theo thiết kế/ tài liệu (*)
(***) TT Các hạng mục kiểm tra Kết quả kiểm tra thực tế (**)
kỹ thuật
1
6. Kết luận chung Xe cải tạo đã được kiểm tra xuất xưởng và đạt yêu cầu theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Biên bản này đã được các bên tham gia thống nhất thông qua và được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau; 01 (một) bản lưu tại cơ sở cải tạo, 01 (một) bản giao cho chủ xe hoặc người được ủy quyền. Chủ xe hoặc người được ủy
Kỹ thuật viên
Lãnh đạo cơ sở cải tạo quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, ghi rõ họ tên) Hướng dẫ n ghi: (*) Nêu rõ các hạng mục kiểm tra liên quan dẫn đến thay đổi của xe sau cải tạo so với xe trước cải tạo. (**) Nêu nội dung tương ứng trong hồ sơ thiết kế (bao gồm thuyết minh và/hoặc bản vẽ/tài liệu kỹ thuật); (***) Ghi kết quả kiểm tra. (1) Tên loại xe được thực hiện kiểm tra, đánh giá xuất xưởng cải tạo bao gồm xe cơ giới hoặc xe máy chuyên dùng hoặc xe mô tô, xe gắn máy. (2) Ghi rõ họ và tên kỹ thuật viên được phân công thực hiện kiểm tra, đánh giá, trường hợp có nhiều kỹ thuật viên tham gia kiểm tra, đánh giá xe cải tạo thì phải ghi đủ họ và tên các thành viên và cùng ký, ghi rõ họ tên phía dưới (Lãnh đạo của cơ sở cải tạo không được ký với vai trò là kỹ thuật viên kiểm tra, đánh giá xe cải tạo).
MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN SỬ DỤNG CHUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ
(CƠ SỞ THIẾT KẾ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: .................. …….., ngày …./……./……
(1) VĂN BẢN CHẤP THUẬN SỬ DỤNG CHUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ … … CẢI TẠO
Kính gửi: (Chủ xe hoặc người được ủy quyền, địa chỉ)………
Căn cứ quy định tại Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của:
- Chủ xe/người được ủy quyền: …………………………………………………
- Địa chỉ: ………………………………………………………………………….. Cơ sở thiết kế………………...chấp thuận cho chủ xe sử dụng hồ sơ thiết kế có ký hiệu thiết kế: ………………. để tiến hành việc thi công cải tạo đối với xe:
- Biển số xe: …………………… - Nhãn hiệu/số loại: …………………………
- Số khung: ……………………. - Số động cơ: ……………………………….. Cơ sở thiết kế……….. cung cấp bản sao hồ sơ thiết kế (hoặc bản in điện tử từ hệ thống dịch vụ công trực tuyến) có xác nhận của cơ sở thiết kế kèm theo văn bản chấp thuận này để làm cơ sở cho việc thi công cải tạo và chứng nhận cải tạo tại cơ sở đăng kiểm.
CƠ SỞ THIẾT KẾ
Nơi nhận:
(Ký tên, đóng dấu)
- Như trên;
- Lưu: (cơ sở thiết kế). Hướng dẫn ghi: (1) Xe cơ giới hoặc xe máy chuyên dùng hoặc xe mô tô, xe gắn máy.
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE CƠ GIỚI (TRỪ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY) CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc (1) Số: …… ………… , ngày tháng năm
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI CẢI TẠO
(Cấp theo Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày…/…/……
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn hiệu / Mã kiểu loại: Số khung: Số động cơ: Nước / Năm sản xuất: Chủ xe: Số điện thoại: Địa chỉ chủ xe: Cơ sở thiết kế: Ký hiệu thiết kế: Cơ sở cải tạo:
(2)
NỘI DUNG CẢI TẠO CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Xe cơ giới trước STT Thông số kỹ thuật Đơn vị
Xe cơ giới sau cải tạo cải tạo 1 Loại phương tiện --- Xe không phát thải trực tiếp các-bon ra môi 2 --- □ □ trường 3 Phương tiện giao thông thông minh --- □ □ Kích thước bao 4 mm (dài x rộng x cao) Kích thước lòng thùng hàng / Bao xi téc (dài x 5 mm rộng x cao) 6 Khoảng cách trục mm 7 Vết bánh xe (trước/sau) mm 8 Khối lượng bản thân kg
Số người cho phép chở (không kể chỗ của người 9
người lái xe) (ngồi/đứng/nằm/xe lăn): 10 Khối lượng hàng chuyên chở cho phép lớn nhất kg 11 Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất kg 12 Động cơ Các thông số kỹ thuật khác của xe cơ giới nếu có thay đổi do cải tạo Ghi chú: ………………………………………………………………………… ............., ngày .........tháng ...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm (Ký tên, đóng dấu) Hướng dẫn ghi: (1) Ghi số giấy chứng nhận xe cơ giới cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ tự/năm/CNXCG. Ví dụ: 2905V-0026/2026/CNXCG. (2) Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính của xe cơ giới.
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE MÁY CHUYÊN DÙNG
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc (1) Số:………
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẢI TẠO
(Cấp theo Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn hiệu / Mã kiểu loại: Số khung: Số động cơ: Nước / Năm sản xuất: Chủ xe: Số điện thoại: Địa chỉ chủ xe: Cơ sở thiết kế: Ký hiệu thiết kế:
Cơ sở cải tạo:
(2)
NỘI DUNG CẢI TẠO THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Xe máy chuyên dùng
Xe máy chuyên dùng STT Thông số kỹ thuật Đơn vị trước cải tạo
sau cải tạo 1 Loại phương tiện 2 Kích thước bao (dài x rộng x cao) mm 3 Ký hiệu / Loại động cơ 4 Công suất lớn nhất / Tốc độ quay kW/rpm 5 Khối lượng bản thân kg
THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐẶC TRƯNG
Xe máy chuyên dùng
Xe máy chuyên dùng STT Thông số kỹ thuật Đơn vị trước cải tạo
sau cải tạo 1 ............., ngày .........tháng ...... năm ...... Đại diện cơ sở đăng kiểm (Ký tên, đóng dấu) Hướng dẫn ghi: (1) Ghi số giấy chứng nhận xe máy chuyên dùng cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ tự/năm/CNXMD. Ví dụ: 2905V-0026/2025/CNXMD. (2) Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính của xe máy chuyên dùng.
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc (1) Số:……
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY CẢI TẠO
(Cấp theo Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn hiệu / Mã kiểu loại: Số khung: Số động cơ: Nước / Năm sản xuất: Chủ xe: Số điện thoại: Địa chỉ chủ xe: Cơ sở thiết kế: Ký hiệu thiết kế: Cơ sở cải tạo:
(2)
NỘI DUNG CẢI TẠO THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Xe mô tô, xe gắn máy
Xe mô tô, xe gắn máy STT Thông số kỹ thuật Đơn vị trước cải tạo
sau cải tạo 1 phương tiện 2 thước bao (dài x rộng x cao) mm 3 dài cơ sở mm 4 lượng bản thân kg người cho phép chở (không kể chỗ của 5
người
lái xe) 6 lượng toàn bộ kg 7 cơ
số kỹ thuật khác của xe mô tô, gắn máy nếu có thay đổi ............., ngày .........tháng ...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm (Ký tên, đóng dấu) Hướng dẫn ghi: (1) Ghi số giấy chứng nhận xe mô tô, xe gắn máy cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ tự/năm/CNXMM. Ví dụ: 2905V-0026/2025/CNXMM. (2) Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính của xe mô tô, xe gắn máy.
6. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo – Mã TTHC: 1.013097
a) Trình tự thực hiện: Chủ xe nộp hồ sơ đề nghị cấp lại đến Cơ sở đăng kiểm.
b) Giải quyết TTHC: Cơ sở đăng kiểm thực hiện việc cấp lại giấy chứng nhận cải tạo trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm hoặc trường hợp hồ sơ điện tử được lưu tại phần mềm quản lý việc chứng nhận cải tạo của Cục Đăng kiểm Việt Nam; trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm khác, cụ thể như sau:
- Cấp lại đối với trường hợp giấy chứng nhận cải tạo bị mất, hỏng: căn cứ hồ sơ cải tạo lưu trữ hoặc dữ liệu lưu trữ trên phần mềm quản lý xe cải tạo, cơ sở đăng kiểm thực hiện cấp lại giấy chứng nhận cải tạo.
- Cấp lại đối với trường hợp giấy chứng nhận cải tạo sai thông tin: căn cứ dữ liệu lưu trữ trên phần mềm quản lý xe cải tạo và hồ sơ cải tạo lưu trữ, trường hợp đủ căn cứ xác định giấy chứng nhận cải tạo đã cấp sai thông tin, cơ sở đăng kiểm thực hiện điều chỉnh thông tin và cấp lại giấy chứng nhận cải tạo.
c) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hệ thống trực tuyến.
d) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ:
- Giấy tờ phải nộp:
- Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IX Thông tư số 30/2026/TT- BXD).
- Giấy chứng nhận cải tạo bị hỏng hoặc bị sai thông tin (trường hợp bị hỏng hoặc bị sai thông tin).
- Giấy tờ xuất trình:
- Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VneTraffic). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm hoặc trường hợp hồ sơ điện tử được lưu tại phần mềm quản lý việc chứng nhận cải tạo của Cục Đăng kiểm Việt Nam: 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đối với;
- Trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm khác: 1,5 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
đ) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới/xe máy chuyên dùng cải tạo (Bản cấp lại).
h) Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy chứng nhận (theo Thông tư số 156/2025/TT-BTC). Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3
Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT- BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định;
- Giấy chứng nhận cải tạo.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận cải tạo được cấp lại trong các trường hợp: bị mất, hỏng, sai thông tin.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm gặt về an toàn. Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân. Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH; GIẤY
CHỨNG NHẬN CẢI TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày…. tháng …. năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH; GIẤY CHỨNG
NHẬN CẢI TẠO
□ Giấy chứng nhận (GCN) kiểm định □ Tem kiểm định □ GCN cải tạo
Kính gửi: …………………………
Người nộp hồ sơ:........................................................................................................ Số căn cước / căn cước công dân / hộ chiếu: ............................................................. Địa chỉ: ....................................................................................................................... Số điện thoại: ............................................................................................................. Thông tin của xe:
- Chủ xe: .....................................................................................................................
- Biển số xe: .......................................... Số khung: ...................................................
- Số giấy chứng nhận cải tạo đã cấp (nếu có): ……………………………………
- Ký hiệu thiết kế: …………………………………………………………………
- Loại phương tiện: ………………………………………………………………… Lý do đề nghị cấp lại: Kiểm định: Mất (Tem □ GCN □) Hỏng (Tem □ GCN □) Sai thông tin □ GCN cải tạo: Mất □ Hỏng □ Sai thông tin □ Hết hiệu lực □ Tôi (người nộp hồ sơ) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đơn đề nghị này.
Người nộp hồ sơ
Nơi nhận:
(Ký, ghi rõ họ tên)
- Như trên;
- Lưu: ……
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE CƠ GIỚI (TRỪ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY)
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc (1) Số: ……
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI CẢI TẠO
(Cấp theo Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn hiệu / Mã kiểu loại: Số khung: Số động cơ: Nước / Năm sản xuất: Chủ xe: Số điện thoại: Địa chỉ chủ xe: Cơ sở thiết kế: Ký hiệu thiết kế: Cơ sở cải tạo:
(2)
NỘI DUNG CẢI TẠO CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Xe cơ giới trước STT Thông số kỹ thuật Đơn vị
Xe cơ giới sau cải tạo cải tạo 1 Loại phương tiện --- Xe không phát thải trực tiếp các-bon ra môi 2 --- □ □ trường 3 Phương tiện giao thông thông minh --- □ □ Kích thước bao 4 mm (dài x rộng x cao) Kích thước lòng thùng hàng / Bao xi téc (dài x 5 mm rộng x cao) 6 Khoảng cách trục mm 7 Vết bánh xe (trước/sau) mm 8 Khối lượng bản thân kg Số người cho phép chở (không kể chỗ của người 9 người lái xe) (ngồi/đứng/nằm/xe lăn): 10 Khối lượng hàng chuyên chở cho phép lớn nhất kg 11 Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất kg 12 Động cơ Các thông số kỹ thuật khác của xe cơ giới nếu có thay đổi do cải tạo Ghi chú: …………………………………………………………………………
............., ngày .........tháng ...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm (Ký tên, đóng dấu) Hướng dẫn ghi: (1) Ghi số giấy chứng nhận xe cơ giới cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ tự/năm/CNXCG. Ví dụ: 2905V-0026/2026/CNXCG. (2) Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính của xe cơ giới.
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE MÁY CHUYÊN DÙNG
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc (1) Số:………
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẢI TẠO
(Cấp theo Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn hiệu / Mã kiểu loại: Số khung: Số động cơ: Nước / Năm sản xuất: Chủ xe: Số điện thoại: Địa chỉ chủ xe: Cơ sở thiết kế: Ký hiệu thiết kế: Cơ sở cải tạo:
(2)
NỘI DUNG CẢI TẠO THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Xe máy chuyên dùng
Xe máy chuyên dùng STT Thông số kỹ thuật Đơn vị trước cải tạo
sau cải tạo 1 Loại phương tiện 2 Kích thước bao (dài x rộng x cao) mm 3 Ký hiệu / Loại động cơ 4 Công suất lớn nhất / Tốc độ quay kW/rpm
5 Khối lượng bản thân kg
THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐẶC TRƯNG
Xe máy chuyên dùng
Xe máy chuyên dùng STT Thông số kỹ thuật Đơn vị trước cải tạo
sau cải tạo 1 ............., ngày .........tháng ...... năm ...... Đại diện cơ sở đăng kiểm (Ký tên, đóng dấu) Hướng dẫn ghi: (1) Ghi số giấy chứng nhận xe máy chuyên dùng cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ tự/năm/CNXMD. Ví dụ: 2905V-0026/2025/CNXMD. (2) Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính của xe máy chuyên dùng.
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc (1) Số:……
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY CẢI TẠO
(Cấp theo Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn hiệu / Mã kiểu loại: Số khung: Số động cơ: Nước / Năm sản xuất: Chủ xe: Số điện thoại: Địa chỉ chủ xe: Cơ sở thiết kế: Ký hiệu thiết kế: Cơ sở cải tạo:
(2)
NỘI DUNG CẢI TẠO THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Xe mô tô, xe gắn máy
Xe mô tô, xe gắn máy STT Thông số kỹ thuật Đơn vị trước cải tạo
sau cải tạo
1
phương tiện 2 thước bao (dài x rộng x cao) mm 3 dài cơ sở mm 4 lượng bản thân kg người cho phép chở (không kể chỗ của 5
người
lái xe) 6 lượng toàn bộ kg 7 cơ
số kỹ thuật khác của xe mô tô, gắn máy nếu có thay đổi ............., ngày .........tháng ...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm (Ký tên, đóng dấu) Hướng dẫn ghi: (1) Ghi số giấy chứng nhận xe mô tô, xe gắn máy cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ tự/năm/CNXMM. Ví dụ: 2905V-0026/2025/CNXMM. (2) Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính của xe mô tô, xe gắn máy.
PHỤ LỤC III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14364/QĐ-UBND ngày 10 / 8 /2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
1. Quy trình nội bộ số 1 Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng trong trường hợp miễn kiểm định lần đầu – Mã TTHC: 1.013089 Trình tự
Thời gian các bước Nội dung công việc Trách nhiệm thực hiện thực hiện thực hiện 0,5 giờ Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ Nhân viên nghiệp vụ văn phòng làm việc
- Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
2,5 giờ Bước 2 Xử lý hồ sơ
- Đăng kiểm viên
làm việc 0,25 giờ Bước 3 Ký duyệt Bước 3 Lãnh đạo đơn vị làm việc Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,25 giờ Bước 4 Đóng dấu, phô tô lưu trữ hồ sơ làm việc Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,25 giờ Bước 5 Chuyển sang bộ phận thu phí làm việc Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,25 giờ Bước 7 Trả kết qu ả làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 04 giờ làm việc
2. Quy trình nội bộ số 2 Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng trong trường hợp kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ, kiểm định cho xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời - Mã TTHC: 1.005103 Trình tự
Thời gian các bước Nội dung công việc Trách nhiệm thực hiện thực hiện thực hiện Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 01 giờ làm việc
- Nhân viên nghiệp vụ văn phòng Bước 2 Xử lý hồ sơ
03 giờ làm việc
- Đăng kiểm viên
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm Bước 3 Ký duyệt Bước 3
01 giờ làm việc xe cơ giới Nhân viên nghiệp vụ văn phòng Đóng dấu, phô tô lưu trữ hồ Bước 4 02 giờ làm việc sơ Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,5 giờ làm Bước 5 Chuyển sang bộ phận thu phí
việc Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,5 giờ làm Bước 6 Trả kết qu ả việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: trong ngày làm việc
3. Quy trình nội bộ số 3 Thủ tục Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy - Mã TTHC: 1.013101 Trình tự
Thời gian các bước Nội dung công việc Trách nhiệm thực hiện thực hiện thực hiện 0,5 giờ Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ Nhân viên nghiệp vụ văn phòng làm việc
- Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
2,5 giờ Bước 2 Xử lý hồ sơ
- Đăng kiểm viên
làm việc
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe
0,25 giờ Bước 3 Ký duyệt Bước 3 cơ giới làm việc Nhân viên nghiệp vụ văn phòng Đóng dấu, phô tô lưu trữ 0,25 giờ Bước 4 hồ sơ làm việc Chuyển sang bộ phận thu Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,25 giờ Bước 5 phí làm việc Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,25 giờ Bước 6 Trả kết qu ả làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 04 giờ làm việc
4. Quy trình nội bộ số 4 Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng – Mã TTHC: 1.013092 Trình tự
Thời gian các bước Nội dung công việc Trách nhiệm thực hiện thực hiện thực hiện 0,5 giờ Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ Nhân viên nghiệp vụ văn phòng làm việc
- Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
2,5 giờ Bước 2 Xử lý hồ sơ
- Đăng kiểm viên
làm việc
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm
0,25 giờ Bước 3 Ký duyệt Bước 3 xe cơ giới làm việc Đóng dấu, phô tô lưu trữ 0,25 giờ Bước 4 Nhân viên nghiệp vụ văn phòng hồ sơ làm việc Chuyển sang bộ phận thu 0,25 giờ Bước 5 Nhân viên nghiệp vụ văn phòng phí làm việc 0,25 giờ Bước 6 Trả kết qu ả Nhân viên nghiệp vụ văn phòng làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 04 giờ làm việc
5. Quy trì nh nội bộ số 5
Thủ tục Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo – Mã TTHC: 1.013101 Trình tự
Thời gian các bước Nội dung công việc Trách nhiệm thực hiện thực hiện thực hiện
Tiếp nhận, kiểm tra hồ
0,5 giờ Bước 1 Nhân viên nghiệp vụ văn phòng sơ làm việc
- Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
2,5 giờ Bước 2 Xử lý hồ sơ
- Đăng kiểm viên
làm việc
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe
0,25 giờ Bước 3 Ký duyệt Bước 3 cơ giới làm việc Nhân viên nghiệp vụ văn phòng Đóng dấu, phô tô lưu trữ 0,25 giờ Bước 4 hồ sơ làm việc Chuyển sang bộ phận Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,25 giờ Bước 5 thu phí làm việc Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,25 giờ Bước 6 Trả kết qu ả làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 04 giờ làm việc
6. Quy trình nội bộ số 6 Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo – Mã TTHC: 1.013097 Trình tự
Thời gian các bước Nội dung công việc Trách nhiệm thực hiện thực hiện thực hiện I
Đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm
01 giờ làm Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ Nhân viên nghiệp vụ văn phòng việc
- Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
05 giờ làm Bước 2 Xử lý hồ sơ
- Đăng kiểm viên
việc
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe
0,5 giờ Bước 3 Ký duyệt Bước 3 cơ giới làm việc Nhân viên nghiệp vụ văn phòng Đóng dấu, phô tô lưu trữ 0,5 giờ Bước 4 hồ sơ làm việc Chuyển sang bộ phận thu Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,5 giờ Bước 5 phí làm việc Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,5 giờ Bước 6 Trả kết quả làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC 01 ngày làm việc
* Trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm khác: Trình tự
Thời gian các bước Nội dung công việc Trách nhiệm thực hiện thực hiện thực hiện 01 giờ làm Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ Nhân viên nghiệp vụ văn phòng việc
- Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
13 giờ làm Bước 2 Xử lý hồ sơ
- Đăng kiểm viên
việc
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe
0,5 giờ làm Bước 3 Ký duyệt Bước 3
cơ giới
việc Đóng dấu, phô tô lưu trữ 0,5 giờ làm Bước 4 hồ sơ việc Chuyển sang bộ phận thu 0,5 giờ làm Bước 5 phí việc 0,5 giờ làm Bước 6 Trả kết qu ả việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 1,5 ngày làm việc
