quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 118/2026/TT-BQP sửa đổi Thông tư 69/2024/TT-BQP về quản lý xe cơ giới (118/2026/TT-BQP) · 21/08/2026
  2. 02Quyết định 1105/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 phê duyệt quy trình nội bộ, điện tử giải quyết thủ tục Đăng kiểm (1105/QĐ-TTPVHCC) · 20/08/2026
  3. 03Quyết định 3158/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3158/QĐ-UBND) · 15/07/2026
  4. 04Quyết định 2996/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (2996/QĐ-UBND) · 07/07/2026
  5. 05Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2024 về xử phạt vi phạm giao thông (238/2026/NĐ-CP) · 26/06/2026
  6. 06Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND Hà Nội quy định mức phạt vi phạm hành chính an ninh trật tự (56/2026/NQ-HĐND) · 15/06/2026
  7. 07Quyết định 2144/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh vực hàng hải (2144/QĐ-UBND) · 25/05/2026
  8. 08Quyết định 1037/QĐ-UBND Đồng Nai 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung bãi bỏ (1037/QĐ-UBND) · 26/03/2026
  9. 09Quyết định 1777/QĐ-UBND Vĩnh Long 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (1777/QĐ-UBND) · 24/03/2026
  10. 10Nghị định 80/2026/NĐ-CP: Sửa đổi Nghị định 142/2017/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hàng hải và giao thông thủy (80/2026/NĐ-CP) · 19/03/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 29/2026/TT-BXD Hướng dẫn Nghị định 61/2026/NĐ-CP về quản lý thiết bị kỹ thuật
    Cơ quanBộ Xây dựng
    Ngày BH10/06/2026
    Hiệu lực01/08/2026
    5 chương·15 điều
    Thông tư

    Thông tư 29/2026/TT-BXD Hướng dẫn Nghị định 61/2026/NĐ-CP về quản lý thiết bị kỹ thuật

    Cơ quan ban hành
    Bộ Xây dựng
    Người ký
    Nguyễn Văn Sinh
    Ngày ban hành
    10/06/2026
    Ngày hiệu lực
    01/08/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ XÂY DỰNG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số: 29/2026/TT-BXD

    Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 61/2026/NĐ-CP 
    ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

    Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 61/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính;

    Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;

    Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

    Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 61/2026/NĐ-CP), bao gồm:

    1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cho các cơ quan, đơn vị của các lực lượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

    2. Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng phải kiểm định, hiệu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

    3. Quy trình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và việc thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức, cá nhân cung cấp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với:

    1. Cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

    2. Tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, cảng hàng không, sân bay, điều hành bay, kinh doanh vận tải trong việc cung cấp dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật.

    3. Tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật.

    4. Cơ quan, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

    5. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng hoặc bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức, cá nhân cung cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

    6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

    Chương II

    TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ

    Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa

    , hàng hải, hàng không dân dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

    1. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ:

    a) Làm căn cứ để xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP;

    b) Định mức quy định tại Thông tư này là mức tối đa tính trên đơn vị được giao quản lý, sử dụng;

    c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng, tình hình thực tế và nguồn kinh phí được giao, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm quyết định số lượng phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

    2. Ban hành kèm theo Thông tư này tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, gồm:

    a) Phụ lục I: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

    b) Phụ lục II: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

    c) Phụ lục III: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông hàng hải và đường thủy nội địa thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

    đ) Phụ lục IV: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông hàng không dân dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

    Điều 4. Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải kiểm định, hiệu chuẩn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng

    1. Việc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trước khi đưa vào sử dụng được thực hiện theo quy định pháp luật về đo lường.

    2. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khi đưa vào sử dụng phải đáp ứng yêu cầu về kiểm định, gồm:

    a) Phương tiện đo độ dài;

    b) Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới;

    c) Phương tiện đo tốc độ phương tiện giao thông có ghi hình ảnh;

    d) Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở;

    đ) Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh;

    e) Phương tiện đo độ ồn;

    g) Phương tiện đo nồng độ khí thải;

    h) Phương tiện đo độ sâu của nước;

    i) Phương tiện đo vận tốc dòng chảy của nước;

    k) Thiết bị đo, thử chất ma túy;

    l) Phương tiện đo nhanh nước thải, mặt nước;

    m) Thiết bị đo vận tốc gió;

    n) Phương tiện đo nồng độ khí thải.

    3. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khi đưa vào sử dụng phải đáp ứng yêu cầu về hiệu chuẩn, gồm:

    a) Thiết bị ghi đo bức xạ;

    b) Thiết bị đo âm lượng;

    c) Thiết bị đo cường độ ánh sáng;

    d) Thiết bị đo độ rơ góc của vô lăng lái xe cơ giới;

    đ) Phương tiện đo thủy bình;

    e) Thước đo chiều cao đầu đấm móc nối;

    g) Thước đo giang cách bánh xe trên một trục;

    h) Thước đo đường kính bánh toa xe;

    i) Thước đo gờ lợi, chiều dày đai bánh xe;

    k) Đồng hồ bấm giây;

    l) Thiết bị đo tải trọng trục bánh toa xe.

    4. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ không quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, trước khi đưa vào sử dụng phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và đo lường.

    Điều 5. Trang bị, thuê phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

    1. Thẩm quyền quyết định trang bị phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

    a) Cục trưởng các Cục: Đường bộ Việt Nam, Hàng hải và đường thủy Việt Nam, Hàng không Việt Nam, Đường sắt Việt Nam quyết định trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của cục và cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ phù hợp với quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.

    b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với Sở Xây dựng và các đơn vị được giao nhiệm vụ.

    2. Chế độ, kinh phí trang bị, thuê phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

    3. Cục trưởng các Cục: Đường bộ Việt Nam, Hàng hải và đường thủy Việt Nam, Hàng không Việt Nam, Đường sắt Việt Nam, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ lập kế hoạch, dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm, trang bị, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và mua sắm vật tư tiêu hao phục vụ hoạt động của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

    Điều 6. Quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

    1. Đơn vị quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ gồm có:

    a) Cục Đường bộ Việt Nam và các đơn vị trực thuộc được Cục Đường bộ Việt Nam giao nhiệm vụ;

    b) Cục Đường sắt Việt Nam và các đơn vị trực thuộc được Cục Đường sắt Việt Nam giao nhiệm vụ;

    c) Thanh tra hàng hải Việt Nam; Cảng vụ đường thủy nội địa; Cảng vụ hàng hải;

    d) Thanh tra Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không;

    đ) Sở Xây dựng các tỉnh và các đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.

    2. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

    a) Quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP;

    b) Lập sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật, thời gian hoạt động của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo mẫu Phụ lục V và sổ giao, nhận phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo mẫu Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 7. Yêu cầu, trách nhiệm của người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

    1. Đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

    2. Sử dụng trang phục, cấp hiệu, đeo thẻ tên theo quy định của cơ quan, đơn vị khi sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

    Chương III

    QUY TRÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ

    Điều 8. Quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

    1. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ chỉ được lắp đặt, sử dụng khi có quyết định, kế hoạch được phê duyệt của người có thẩm quyền.

    2. Căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra được phê duyệt, đơn vị quản lý sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ lập kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết, phù hợp. Kế hoạch phải thể hiện rõ các nội dung: thời gian, địa điểm, mục đích sử dụng; người sử dụng; tên phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

    3. Quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất và Quy chuẩn (nếu có).

    4. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được giao, nhận theo kế hoạch sử dụng; việc giao, nhận được ghi chép trong sổ giao, nhận phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

    5. Không được tự ý xoá hoặc làm thay đổi dữ liệu trong các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Trường hợp bộ nhớ trong, thẻ nhớ ngoài của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đã đầy dữ liệu không lưu trữ được nữa thì người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, tiến hành chuyển dữ liệu vào máy tính nghiệp vụ để lưu trữ theo quy định. Sau khi đã lưu trữ dữ liệu vào máy tính, mới được tiến hành xoá dữ liệu trong phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thẻ nhớ ngoài; việc xóa dữ liệu phải được lập biên bản ghi nhận.

    6. Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trước khi đưa đi kiểm định, hiệu chuẩn, sửa chữa hoặc có dấu hiệu hư hỏng, gặp sự cố (kể cả thẻ nhớ ngoài), phải tiến hành ngay việc lưu trữ dữ liệu vào máy tính nghiệp vụ; lập biên bản ghi nhận việc lưu trữ.

    7. Kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thể được xây dựng, phê duyệt trong kế hoạch kiểm tra của đơn vị.

    Điều 9. Quy trình xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

    1. Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được ghi nhận bằng văn bản, bảo đảm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

    2. Trường hợp kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đã xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm thì người có thẩm quyền đang thụ lý giải quyết vụ việc tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.

    3. Trường hợp kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ chưa xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm thì người có thẩm quyền thực hiện:

    a) Tiến hành xác định thông tin về tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính thông qua các nguồn: Cơ sở dữ liệu về đăng ký, đăng kiểm phương tiện; cơ sở dữ liệu về giấy phép, bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn; hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS); hệ thống nhận dạng tự động (AIS); hệ thống nhận dạng và truy theo tầm xa (LRIT); và các nguồn thông tin hợp pháp khác.

    b) Ngay sau khi xác định được thông tin về tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản này, người có thẩm quyền đang thụ lý giải quyết vụ việc gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính đến trụ sở cơ quan, đơn vị để giải quyết vụ việc theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

    c) Lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định khi xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm.

    4. Chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP được thực hiện như sau:

    a) Hình thức chuyển kết quả: Trực tiếp; qua hệ thống bưu chính; email công vụ; phương thức điện tử khi có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật.

    b) Nguyên tắc chuyển kết quả:

    Các Cục quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ Xây dựng chuyển cho các đơn vị trực thuộc có thẩm quyền xử phạt; trường hợp không có đơn vị trực thuộc có thẩm quyền xử phạt đóng trên địa bàn nơi tổ chức, cá nhân vi phạm đóng trụ sở, cư trú thì chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông nơi tổ chức, cá nhân đóng trụ sở, cư trú hoặc nơi khác thuận lợi cho tổ chức, cá nhân giải quyết vụ việc vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông để tiếp tục thực hiện các bước xử lý theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 15 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

    Cảng vụ chuyển cho đại diện cảng vụ trực thuộc, cơ quan cảng vụ cùng cấp có thẩm quyền xử phạt.

    Sở Xây dựng và các đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông nơi tổ chức, cá nhân vi phạm đóng trụ sở, cư trú hoặc nơi khác thuận lợi cho tổ chức, cá nhân giải quyết vụ việc vi phạm.

    5. Dữ liệu, thông tin thu thập được thông qua việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được quản lý, lưu trữ, khai thác và bảo mật theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

    Chương IV

    THU THẬP, SỬ DỤNG DỮ LIỆU THU ĐƯỢC TỪ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT DO CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CUNG CẤP

    Điều 10. Tiếp nhận, thu thập dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức, cá nhân cung cấp

    1. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu thập dữ liệu theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

    2. Thanh tra hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, Thanh tra hàng hải Việt Nam, Cảng vụ hàng hải, Thanh tra Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ đường thủy nội địa, Cục Hàng không Việt Nam, các Sở Xây dựng và đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ khi tiếp nhận, thu thập dữ liệu phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP và gửi văn bản thông báo kết quả xác minh, xử lý dữ liệu cho cá nhân, tổ chức đã cung cấp nếu cá nhân, tổ chức đó có yêu cầu theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Trình tự tiếp nhận, thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP và các nội dung sau:

    a) Ghi Sổ theo dõi tiếp nhận, xử lý dữ liệu phản ánh theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

    Các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu thập dữ liệu tại khoản 2 Điều này có thể sử dụng phần mềm theo dõi, xử lý các dữ liệu tiếp nhận nhưng phải bảo đảm các nội dung tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Người tiếp nhận dữ liệu thực hiện phân loại, đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu của dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP, báo cáo người có thẩm quyền để xử lý dữ liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

    4. Dữ liệu, thông tin thu thập được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức, cá nhân cung cấp, thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu, thông tin phải được quản lý, lưu trữ, khai thác và bảo mật theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

    Điều 11. Xác minh dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp và kết luận vụ việc

    1. Trường hợp thông tin, dữ liệu cung cấp đã xác định được tổ chức, cá nhân bị phản ánh vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền tiến hành xác minh theo các bước quy định tại Điều 21 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

    2. Trường hợp dữ liệu cung cấp chưa xác định được tổ chức, cá nhân bị phản ánh vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền tiến hành xác định thông tin về tổ chức, cá nhân bị phản ánh vi phạm hành chính thông qua các nguồn được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

    3. Kết quả xác minh và kết luận vụ việc phải được ghi chép trong sổ theo dõi tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu phản ánh; gửi cho tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư này.

    Điều 12. Tiếp nhận và sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, cảng hàng không, sân bay, điều hành bay, kinh doanh

    vận tải cung cấp

    1. Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này tiếp nhận thông tin, dữ liệu từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm xử lý dữ liệu theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

    2. Kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật phải đảm bảo tính chính xác, được ghi nhận bằng văn bản và gồm các thông tin cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP.

    3. Tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, cảng hàng không, sân bay, điều hành bay, kinh doanh vận tải khi cung cấp kết quả thu được từ thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới, thiết bị đo tải trọng trục bánh toa xe, thiết bị ghi âm và ghi hình, hệ thống camera giám sát an ninh, điều hành giao thông, camera lắp trên phương tiện kinh doanh vận tải, camera giám sát kết cấu hạ tầng đường thủy, thiết bị ghi tham số bay, hệ thống ghi dữ liệu tàu bay, hệ thống giám sát điều hành bay phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    a) Việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật bảo đảm theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 22 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP;

    b) Phương tiện, thiết bị kỹ thuật được sử dụng phải bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và đo lường;

    c) Quy trình, thao tác, sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật phải thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất;

    d) Khi phát hiện vi phạm từ dữ liệu thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xử phạt, tổ chức có phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải cung cấp dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cho người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 01 ngày làm việc.

    Chương V

    TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 13. Tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; phương tiện, thiết bị kỹ thuật

    1. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có trách nhiệm:

    a) Tổ chức tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cho người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thuộc đơn vị mình;

    b) Lập và lưu trữ hồ sơ tập huấn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP, gồm: Kế hoạch, nội dung, thời gian tập huấn; tài liệu tập huấn; danh sách người thực hiện tập huấn, người được tập huấn; kết quả tập huấn.

    2. Tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, cảng hàng không, sân bay, điều hành bay, kinh doanh vận tải có trách nhiệm:

    a) Tổ chức tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật cho người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật thuộc đơn vị mình;

    b) Lập và lưu trữ hồ sơ tập huấn, gồm: Kế hoạch, nội dung, thời gian tập huấn; tài liệu tập huấn; danh sách người thực hiện tập huấn, người được tập huấn; kết quả tập huấn.

    Điều 14. Chế độ báo cáo

    Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, chi tiết như sau:

    1. Tên báo cáo: Tình hình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

    2. Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

    3. Phương thức gửi báo cáo, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc bản điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc cập nhật dữ liệu trên phần mềm quản lý.

    4. Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm.

    5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo.

    6. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm thuộc kỳ báo cáo.

    7. Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 15. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

    2. Thông tư này bãi bỏ:

    a) Thông tư số 135/2021/NĐ-CP">51/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thuộc ngành Giao thông vận tải.

    b) Chương XII Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

    3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

    Nguyễn Văn Sinh

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương5
    Điều15
    Tải về
    Hỏi AI ngay →