Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 40/2025/TT-BXD quy định quản lý giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới (40/2025/TT-BXD) · 28/11/2025
  2. 02Thông tư 106/2025/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 152/2014 về giá cước vận tải ô tô (106/2025/TT-BTC) · 10/11/2025
  3. 03Thông tư 32/2024/TT-BGTVT quản lý giá dịch vụ sử dụng đường bộ dự án xây dựng đường bộ để kinh doanh (32/2024/TT-BGTVT) · 13/11/2024
  4. 04Nghị định 130/2024/NĐ-CP quy định thu phí đường bộ cao tốc với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc nhà nước quản lý (130/2024/NĐ-CP) · 10/10/2024
  5. 05Giá dịch vụ lập hồ sơ đối với xe cơ giới được miễn kiểm định (11/2024/TT-BGTVT) · 26/04/2024
  6. 06Sửa đổi các Thông tư về trạm thu phí, giá dịch vụ sử dụng đường bộ (07/2023/TT-BGTVT) · 24/05/2023
  7. 07Sửa đổi Thông tư 261/2016 về phí, lệ phí hàng hải (74/2021/TT-BTC) · 27/08/2021
  8. 08Bãi bỏ Thông tư 21/2008/TT-BTC về thu phí đường sắt quốc gia (38/2021/TT-BTC) · 31/05/2021
  9. 09Thông tư 02/2020/TT-BTC hướng dẫn sử dụng các khoản kinh phí nạo vét vùng nước cảng biển (02/2020/TT-BTC) · 06/01/2020
  10. 10Sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC về phí, lệ phí hàng hải (90/2019/TT-BTC) · 31/12/2019
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 55/2022/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư 238/2016/TT-BTC quy định giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày BH24/08/2022
    Hiệu lực08/10/2022
    2 điều
    Thông tư

    Thông tư 55/2022/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư 238/2016/TT-BTC quy định giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài chính
    Người ký
    Tạ Anh Tuấn
    Ngày ban hành
    24/08/2022
    Ngày hiệu lực
    08/10/2022
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực một phần

    BỘ TÀI CHÍNH
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 55/2022/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2022

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới

    ______________

    Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

    Căn cứ Luật Giá năm 2012;

    Căn cứ Luật Phí và lệ phí số năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới

    “Điều 3. Giá dịch vụ kiểm định

    1. Giá dịch vụ quy định tại Thông tư này là giá đã gồm thuế giá trị gia tăng (mức thuế suất mười phần trăm - 10%) và chi phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; không bao gồm chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở đơn vị đăng kiểm trên 100 km. Chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở đơn vị đăng kiểm trên 100 km (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.”

    Điều 2. Biểu giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới

    Biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính được thay thế bằng Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2022.

    2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thay đổi thuế suất thuế giá trị gia tăng, trên cơ sở hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền, Bộ Giao thông vận tải (Cục Đăng kiểm Việt Nam) hướng dẫn các tổ chức đăng kiểm điều chỉnh tương ứng mức giá dịch vụ tại Biểu giá ban hành kèm theo Thông tư này

    3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải (Cục đăng kiểm Việt Nam) để tổng hợp, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Công báo;
    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Cục Đăng kiểm Việt Nam;
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    - Website Bộ Tài chính;
    - Lưu: VT, QLG.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Tạ Anh Tuấn

    BIỂU GIÁ DỊCH VỤ

    KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI, THIẾT BỊ VÀ XE MÁY CHUYÊN DÙNG ĐANG LƯU HÀNH; ĐÁNH GIÁ, HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ KIỂM TRA XE CƠ GIỚI
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    I. Mức giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới đang lưu hành

    1. Biểu 1:

    Đơn vị tính: 1.000 đồng/xe

    TT

    Loại xe cơ giới

    Mức giá

    1

    Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng

    570

    2

    Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo

    360

    3

    Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn

    330

    4

    Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn

    290

    5

    Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự

    190

    6

    Rơ moóc, sơ mi rơ moóc

    190

    7

    Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt

    360

    8

    Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe)

    330

    9

    Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe)

    290

    10

    Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương

    250

    11

    Xe ba bánh và các loại phương tiện vận chuyển tương tự

    110

    2. Những xe cơ giới kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sửa chữa để kiểm định lại. Giá các lần kiểm định lại được tính như sau:

    a) Nếu việc kiểm định lại được tiến hành cùng ngày (trong giờ làm việc) với lần kiểm định đầu tiên thì: miễn thu đối với kiểm định lại lần 1 và 2; kiểm định lại từ lần thứ 3 trở đi mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức giá quy định tại Biểu 1.

    b) Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 01 ngày và trong thời hạn 07 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% giá quy định tại Biểu 1.

    c) Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 7 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu thì giá kiểm định được tính như kiểm định lần đầu.

    3. Kiểm định xe cơ giới để cấp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (có thời hạn không quá 15 ngày) thu bằng 100% giá quy định tại Biểu 1.

    4. Kiểm định mang tính giám định kỹ thuật, đánh giá chất lượng theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân được thu với mức giá thỏa thuận nhưng không vượt quá 3 lần mức giá quy định tại Biểu 1.

    II. Mức giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với thiết bị, xe máy chuyên dùng đang lưu hành

    1. Biểu 2

    Đơn vị tính: 1.000 đồng/chiếc

    TT

    Loại thiết bị kiểm định

    Mức giá

    Lần đầu

    Định kỳ

    I

    Máy làm đất và vật liệu

    1

    Máy ủi công suất đến 100 mã lực

    350

    280

    2

    Máy ủi công suất từ 101 đến 200 mã lực

    430

    350

    3

    Máy ủi công suất trên 200 mã lực

    510

    410

    4

    Máy san công suất đến 130 mã lực

    460

    375

    5

    Máy san công suất trên 130 mã lực

    540

    430

    6

    Máy cạp thể tích thùng chứa đến 24m3

    510

    420

    7

    Máy cạp thể tích thùng chứa trên 24m3

    610

    490

    8

    Máy đào rãnh; máy đào, cào vận chuyển vật liệu; máy phá dỡ; máy búa phá dỡ; máy xếp dỡ, máy kẹp; Máy xúc, đào, xúc đào thể tích gầu đến 1m3 (*)

    570

    460

    9

    Máy xúc, đào, xúc đào thể tích gầu trên 1m3 (*)

    680

    540

    II

    Xe, máy thiết bị gia cố nền móng, mặt đường

    1

    Máy khoan

    510

    420

    2

    Máy khoan cọc nhồi

    570

    460

    3

    Máy đóng cọc; máy đóng, nhổ cọc hộ lan đường bộ

    570

    460

    4

    Máy rải đá sỏi

    400

    320

    5

    Hệ thống ép cọc thủy lực

    290

    240

    6

    Máy ép cọc bấc thấm

    540

    430

    7

    Xe lu bánh thép đến 5 tấn

    350

    280

    8

    Xe lu bánh thép trên 5 tấn

    400

    320

    9

    Xe lu bánh lốp

    400

    320

    10

    Xe lu chân cừu; lu bánh hỗn hợp; lu rung; xe tạo xung chấn

    350

    280

    11

    Máy rải bê tông các loại công suất đến 90 mã lực (67kW)

    460

    370

    12

    Máy rải bê tông các loại công suất trên 90 mã lực (67kW)

    540

    430

    13

    Máy cào bóc mặt đường; Máy cào bóc và tái chế nguội mặt đường; máy gia cố bề mặt đường

    400

    320

    III

    Xe, máy và thiết bị sản xuất bê tông và vật liệu cho bê tông

    1

    Máy bơm bê tông; xe bơm bê tông, phun bê tông

    350

    280

    2

    Máy nghiền đá và vận chuyển băng tải; máy nghiền, sàng đá năng suất nghiền đến 25m3/h; máy cắt đá

    430

    350

    3

    Máy nghiền đá và vận chuyển băng tải; máy nghiền, sàng đá năng suất nghiền trên 25m3/h

    570

    460

    IV

    Các loại xe máy chuyên dùng phục vụ trong sân golf, khu giải trí

     

    Xe địa hình, xe chở hàng, xe phục vụ giải khát trong sân golf, xe lu có trong sân golf, xe phun, tưới dùng trong sân golf, xe phun, tưới chất lỏng, xe san cát trong sân golf, khu giải trí.

    290

    190

    V

    Các loại xe máy chuyên dùng khác

    1

    Xe quét, chà sàn; xe chở hàng trong nhà xưởng.

    290

    190

    2

    Xe sơn kẻ đường, xe quét đường, nhà xưởng; xe chuyên dùng trộn rác, khai thác gỗ, chở vật liệu các loại

    570

    460

    3

    Xe tự đổ bánh lốp, bánh xích

    570

    460

    4

    Xe kéo, máy kéo nông nghiệp, lâm nghiệp tham gia giao thông

    400

    320

    VI

    Các loại thiết bị nâng: cần trục, xe nâng, cần cẩu có sức nâng (**)

    1

    Dưới 1 tấn

    710

    710

    2

    Từ 1 tấn đến 3 tấn

    850

    850

    3

    Trên 3 tấn đến 5 tấn

    1.130

    1.130

    4

    Trên 5 tấn đến 7,5 tấn

    1.410

    1.410

    5

    Trên 7,5 tấn đến 10 tấn

    2.110

    2.110

    6

    Trên 10 tấn đến 15 tấn

    2.390

    2.390

    7

    Trên 15 tấn đến 20 tấn

    2.810

    2.810

    8

    Trên 20 tấn đến 30 tấn

    3.510

    3.510

    9

    Trên 30 tấn đến 50 tấn

    3.790

    3.790

    10

    Trên 50 tấn đến 75 tấn

    4.210

    4.210

    11

    Trên 75 tấn đến 100 tấn

    4.910

    4.910

    12

    Trên 100 tấn

    5.610

    5.610

    VII

    Các loại xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG (***)

    1

    Đến 0,3 m3

    540

    140

    2

    Trên 0,3 m3 đến 1,0 m3

    550

    170

    3

    Trên 1,0 m3 đến 2,5 m3

    580

    220

    4

    Trên 2,5 m3 đến 5,0 m3

    600

    270

    5

    Trên 5,0 m3 đến 10 m3

    630

    330

    6

    Trên 10m3

    710

    420

    (*) Thể tích gầu được tính là thể tích của gầu lớn nhất;

    (**) Đối với các loại thiết bị nâng, nếu chỉ kiểm định phần di chuyển thì giá thu bằng 40% mức giá quy định tại Biểu 2; nếu chỉ kiểm định phần nâng thì giá thu bằng 60% mức giá quy định tại Biểu 2;

    (***) Đối với các loại bình xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG có chu kỳ kiểm tra từ 1 năm trở lên, giá được tính là mức giá định kỳ hàng năm nhân với số năm trong chu kỳ kiểm tra.

    Ghi chú: Đối với loại thiết bị, xe máy chuyên dùng có nhiều tính năng thì giá chỉ tính đối với tính năng có mức giá cao nhất.

    2. Những thiết bị, xe máy chuyên dùng kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sửa chữa để kiểm định lại những hạng mục không đạt tiêu chuẩn. Giá các lần kiểm định lại được tính như sau:

    a) Nếu việc kiểm định lại được tiến hành cùng ngày (trong giờ làm việc) với lần kiểm định đầu tiên thì: miễn thu đối với kiểm định lại lần 1 và 2; kiểm định lại từ lần thứ 3 trở đi mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức giá quy định tại Biểu 2.

    b) Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 01 ngày và trong thời hạn 07 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu thì mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức giá quy định tại Biểu 2.

    c) Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 7 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu thì giá kiểm định được tính như kiểm định lần đầu.

    3. Trường hợp có thiết bị, xe máy chuyên dùng khác chưa được quy định trong biểu giá này thì căn cứ vào quy định của Nhà nước để các bên liên quan thống nhất mức giá kiểm định cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên.

    4. Kiểm định mang tính giám định kỹ thuật, đánh giá chất lượng theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân được thu với mức giá thỏa thuận nhưng không vượt quá 3 lần mức giá quy định tại Biểu 2.

    III. Mức giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong cải tạo

    1. Biểu 3a:

    Đơn vị tính: 1.000 đồng/chiếc

    TT

    Nội dung thẩm định thiết kế

    Mức giá

    1

    Thẩm định thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo

    300

    2

    Soát xét hồ sơ cho phép thi công cải tạo lần tiếp theo đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

    150

    2. Biểu 3b:

    Đơn vị tính: 1.000 đồng/xe

    TT

    Nội dung nghiệm thu cải tạo

    Mức giá

    1

    Thay đổi mục đích sử dụng (công dụng) của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

    910

    2

    Thay đổi hệ thống, tổng thành xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

    560

    IV. Mức giá dịch vụ đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới

    1. Biểu 4

    Đơn vị tính: 1.000 đồng/thiết bị

    TT

    Nội dung công việc

    Mức giá

    1

    Đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới

    450

    2. Trường hợp thiết bị khi kiểm tra không đạt tiêu chuẩn của nhà chế tạo, phải sửa chữa, hiệu chỉnh và đánh giá, hiệu chuẩn lại hoặc thiết bị kiểm tra hư hỏng đột xuất phải sửa chữa và đánh giá, hiệu chuẩn trước thời hạn, giá đánh giá, hiệu chuẩn lại được tính như giá định quy định tại Biểu 4./.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều2
    Tải về
    Hỏi AI ngay →