Quyết định 95/2026/QĐ-CTUBND Huế Danh mục và định mức khoán chi xây dựng quyết định quy phạm pháp luật
| CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Danh mục và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Huế quy định mức chi xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và định mức khoán chi nhiệm vụ xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định danh mục và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Danh mục và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo chức năng hoặc được giao nhiệm vụ xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Đơn vị tính: triệu đồng
| Loại văn bản | Quyết định ban hành mới/thay thế quyết định | Quyết định sửa đổi, bổ sung từ 02 quyết định trở lên | Quyết định sửa đổi, bổ sung 01 quyết định | Quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ 01 quyết định /các quyết định |
| Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố | 100 | 100 | 60 | 30 |
| Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố | 30 | 30 | 18 | 9 |
Điều 4. Danh mục và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Danh mục và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng quyết định ban hành mới hoặc quyết định thay thế quyết định của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này (sau đây viết tắt là Phụ lục I).
2. Trường hợp xây dựng quyết định để sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thì áp dụng định mức như sau:
a) Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 quyết định trở lên: Bằng định mức tương ứng quy định tại Phụ lục I.
b) Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 quyết định: Bằng 60% định mức tương ứng quy định tại Phụ lục I.
3. Trường hợp xây dựng quyết định bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ quyết định của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt xây dựng quyết định thì nhiệm vụ đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt được thanh toán, quyết toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ đã thực hiện hoàn thành, tương ứng định mức chi quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước bảo đảm và được tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hằng năm của cơ quan, đơn vị.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 4 Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 2 và Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.
2. Quy định chuyển tiếp
Các định mức được áp dụng quy định chuyển tiếp tại Điều 30 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật. Đối với các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thanh toán, quyết toán thì được thanh toán, quyết toán kinh phí theo định mức khoán chi quy định tại Quyết
định này.
3. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tư pháp; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố; Giám đốc Công an thành phố; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
