Quyết định 7307/QĐ-UBND TP.HCM phê duyệt Kế hoạch Đề án tiếng Anh ngôn ngữ thứ hai 2026-2035
Y BAN NHÂN DÂN CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM THNH PH H CH MINH Đc lp - T do - Hnh phc
S: /QĐ-UBND Thành phố H Ch Minh, ngày thng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH Về phê duyệt Kế hoch thc hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đon 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Y BAN NHÂN DÂN THNH PH H CH MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chnh quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Gio dục ngày 14 thng 6 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15 ngày 10 thng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội ngày 10 tháng 12 năm 2025 về một số cơ chế, chnh sch đặc thù, vượt trội để thực hiện đột ph pht triển gio dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột ph pht triển gio dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 thng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
Căn cứ Kết luận số 91-KL/TW ngày 12 thng 8 năm 2024 của Bộ Chnh trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 thng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện gio dục và đào tạo, đp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 18 thng 3 năm 2025 của Chnh phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chnh phủ thực hiện Kết luận số 91-KL/TW ngày 12 thng 8 năm 2024 của Bộ Chnh trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 thng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện gio dục và đào tạo, đp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hội nhập quốc tế;
Căn cứ Chương trình hành động số 281-NQ/CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chnh phủ về ban hành Chương trình hành động của Chnh phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá pht triển gio dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 222/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục;
10317307
Căn cứ Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chnh phủ về phê duyệt Chiến lược pht triển gio dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chnh phủ phê duyệt Đề n “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045”;
Căn cứ Công văn số 8151/BGDĐT-ĐANN ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Bộ Gio dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện Đề n “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045”;
Căn cứ Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Chiến lược pht triển gio dục Thành phố H Ch Minh từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Gim đốc Sở Gio dục và Đào tạo tại Tờ trình số 10451/TTrSGDĐT ngày 02 tháng 10 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn Thành ph Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành ph Hồ Chí Minh, Giám đc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Hiệu trưởng các trường đại học sư phạm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: TM. Y BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 3;
KT. CH TỊCH
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
PHÓ CH TỊCH
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành ph;
- TTUB: CT, các PCT;
- Đảng ủy UBND Thành ph;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các Sở: GDĐT, NV,TC, KHCN, VHTT, DL;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các Trường ĐH sư phạm;
- VPUB: các PCVP;
Nguyễn Mnh Cường
- Phòng VX, TH;
- Lưu: VT, VX (VN) KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” (sau đây gọi tắt là Đề án) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
I. Tình hình giảng dạy tiếng Anh trên địa bàn Thành phố
1. Thuận lợi Thành phố Hồ Chí Minh sở hữu nền tảng dạy và học ngoại ngữ vững chắc, hội tụ nhiều điều kiện vượt trội; có 8 năm liên tục dẫn đầu cả nước về điểm trung bình môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Hơn 90% cơ sở giáo dục phổ thông đã triển khai chương trình tiếng Anh tăng cường trong các chương trình nhà trường và chương trình song ngữ trong hơn hai thập kỷ qua.
Từ năm 2014, Thành phố đã triển khai Đề án “Dạy và học các môn Toán, Khoa học và Tiếng Anh tích hợp chương trình Anh và Việt Nam” theo Quyết định số 5695/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố, do đó học sinh và giáo viên đã quen thuộc với việc tiếp cận kiến thức khoa học bằng tiếng Anh ngay từ tiểu học (Lớp 1). Theo Điều 19 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, các chương trình dạy học bằng tiếng nước ngoài đang thực hiện theo Quyết định số 72/2014/QĐ-TTg được tiếp tục đến hết cấp học; việc tuyển sinh mới và mở rộng Chương trình tích hợp cần được rà soát, điều chỉnh theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP và quy định của Thành phố về liên kết giáo dục, chương trình giáo dục tích hợp (điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Phát triển đô thị).
Toàn Thành phố hiện có 69 trường thực hiện mô hình trường quốc tế, 64 cơ sở giáo dục đại học, 154 cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 1.915 trung tâm ngoại ngữ là nền tảng xây dựng và phát triển môi trường sử dụng và giao tiếp bằng tiếng Anh.
2. Khó khăn và thách thức
- Hạn chế về đội ngũ: Đội ngũ giáo viên tiếng Anh và giáo viên dạy các môn học bằng tiếng Anh còn thiếu về số lượng, chưa đồng bộ về chất lượng (đặc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc biệt thiếu giáo viên tiếng Anh tiểu học ở các vùng xa trung tâm và chưa có biên chế giáo viên tiếng Anh mầm non công lập).
- Chênh lệch giữa các địa bàn: Có khoảng cách chênh lệch lớn giữa khu vực trung tâm và vùng ngoại thành, ven đô về điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và khả năng xã hội hóa giáo dục.
- Bộ công cụ đánh giá: Bộ Giáo dục và Đào tạo đang trong quá trình hoàn thiện ban hành Bộ tiêu chí đánh giá cơ sở giáo dục thực hiện Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ 2 trong trường học.
II. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU CỤ THỂ GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
1. Mục tiêu chung Bảo đảm tiếng Anh được sử dụng rộng rãi, thường xuyên và hiệu quả trong dạy học, hoạt động giáo dục, giao tiếp, quản lý và sinh hoạt chuyên môn;
hình thành hệ sinh thái sử dụng tiếng Anh của Thành phố Hồ Chí Minh từ Mức độ 1 đến Mức độ 3 phù hợp với lộ trình chung của quốc gia. Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh và dạy các môn học bằng tiếng Anh, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng thế hệ công dân toàn cầu có năng lực hội nhập sâu rộng, đáp ứng yêu cầu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục và khoa học công nghệ hàng đầu cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể theo từng bậc học qua các giai đoạn Mục tiêu hoàn thành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án của Thành phố được xác định qua Bộ tiêu chí đánh giá khả năng thực hiện Đề án theo Kế hoạch ở 3 Mức độ (Mức độ 1, Mức độ 2, Mức độ 3) quy định tại Bộ tiêu chí đánh giá cơ sở giáo dục thực hiện Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ 2 trong trường học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình làm quen với tiếng Anh dành cho trẻ em mẫu giáo.
Bảng hệ thống lộ trình cơ sở giáo dục đạt mục tiêu Đề án qua các giai đoạn:
- - 100% cơ sở tại 100% cơ sở tại Giáo dục 100% xã và 90% xã và đặc Mầm non phường, ≥ 70% phường, ≥ 80% cơ sở tại xã và cơ sở tại xã và khu đủ điều đặc khu đủ kiện làm quen điều kiện làm đặc khu đủ điều đặc khu đủ điều Đến năm 2045 Đến năm 2030 Đến năm 2035 Đến năm 2040 kiện làm quen kiện làm quen quen tiếng Anh tiếng Anh Bậc học (Giai đoạn 3A) (Giai đoạn 3B) (Giai đoạn 1) (Giai đoạn 2) tiếng Anh (*) Ghi chú: Ở bậc Đại học, đến năm 2045 đặt chỉ tiêu Mức độ 1 còn không quá 25% vì phần lớn các cơ sở giáo dục đại học đã chuyển dịch phát triển lên Mức độ 2 và Mức độ 3.
III. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nâng cao nhận thức vai trò của tiếng Anh trong giáo dục và hội nhập Xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông tổng thể của Thành phố phù hợp với từng nhóm đối tượng (người học, cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng). Đa dạng hóa các kênh truyền thông đại chúng, truyền thông số và truyền thông nội bộ. Gắn kết truyền thông với tuyên truyền, nhân rộng các mô hình tiêu biểu, cách làm hay, tạo động lực sử dụng tiếng Anh tự nhiên và chủ động.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, bảo đảm tính kế thừa nền tảng vững chắc dạy và học tiếng Anh của Thành phố Rà soát, hình thành định mức lao động, chế độ làm việc đối với giáo viên tiếng Anh và giáo viên dạy các môn học bằng tiếng Anh theo Đề án. Hỗ trợ giáo viên tiếng Anh tự học đạt chuẩn thông qua nền tảng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) cấp tài khoản cá nhân hóa. Rà soát các chương trình dạy học bằng tiếng Anh, chương trình giáo dục tích hợp đang thực hiện trên địa bàn; điều chỉnh phù hợp Nghị định số 222/2025/NĐ-CP và quy định của Thành phố về liên kết giáo dục, chương trình giáo dục tích hợp theo điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Phát triển đô thị; mở rộng phạm vi áp dụng trên toàn địa bàn Thành phố sau sắp xếp theo nhu 30% Mức 1 40% Mức 1 50% Mức 1 tiếng Anh cầu tự nguyện của người học, kèm cơ chế hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn 10% Mức 2 15% Mức 2 20% Mức 1 20% Mức 2 Giáo dục Giáo dục Giáo dục Giáo dục Đại ≤ 25% Mức 1 * ≥ 15% Mức 1 ≥ 20% Mức 1 ≥ 20% Mức 1 ≥ 30% Mức 1 ≥ 50% Mức 1 ≥ 60% Mức 1 ≥ 70% Mức 1 ≥ 30% Mức 1 ≥ 35% Mức 1 ≥ 40% Mức 1 ≥ 40% Mức 1 ≥ 40% Mức 1 ≥ 50% Mức 1 ≥ 50% Mức 1 ≥ 60% Mức 1
- - 10% Mức 3 5% Mức 3 Nghề nghiệp Phổ thông Thường học (trừ ĐH ≥ 50% Mức 2 10% Mức 2 10% Mức 2 15% Mức 2 15% Mức 2 20% Mức 2 20% Mức 2 20% Mức 2 20% Mức 2 30% Mức 2 35% Mức 2 40% Mức 2 50% Mức 2 5% Mức 2 5% Mức 2 5% Mức 2 (Trọng tâm) - ngoại ngữ) xuyên 10% Mức 3 10% Mức 3 10% Mức 3 15% Mức 3 15% Mức 3 15% Mức 3 20% Mức 3 25% Mức 3 30% Mức 3 40% Mức 3 3% Mức 3 5% Mức 3 5% Mức 3 5% Mức 3 tham gia. Nghiên cứu chính sách thu hút, đãi ngộ chuyên gia, giáo viên nước ngoài và đẩy mạnh kiểm định chất lượng giáo dục theo chuẩn quốc tế.
Phân cấp cho Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc thẩm quyền quản lý theo khoản 1 Điều 10 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP;
Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành hướng dẫn, biểu mẫu rút gọn để cơ sở giáo dục dễ dàng đăng ký thực hiện.
Trình Hội đồng nhân dân Thành phố quy định học phí bảo đảm điều kiện dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại cơ sở giáo dục công lập theo khoản 2
Điều 17 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, lồng ghép với nghị quyết về cơ chế quản lý, cơ chế tài chính của cơ sở giáo dục chất lượng cao, tiên tiến - hiện đại (điểm a khoản 1 Điều 27 Luật Phát triển đô thị), kèm cơ chế hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Ban hành quy định về điều kiện, đánh giá chất lượng và cơ chế phối hợp giữa cơ sở giáo dục công lập với trung tâm ngoại ngữ tư thục, đơn vị cung cấp hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh trên địa bàn, bảo đảm kiểm soát chất lượng theo Mục III.2 Quyết định số 2371/QĐ-TTg.
Đưa yêu cầu về môi trường tiếng Anh, năng lực tiếng Anh của đội ngũ và người học thành một nhóm tiêu chí trong Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tiêu chí, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục (điểm b khoản 2 Điều 27 Luật Phát triển đô thị) đối với cơ sở giáo dục chất lượng cao, tiên tiến - hiện đại, bảo đảm thống nhất với quy định đánh giá mức độ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tránh hình thành hai hệ thống tiêu chí song song (Mục III.2 Quyết định số 2371/QĐ-TTg).
3. Phát triển đội ngũ và nâng cao năng lực ngoại ngữ và phương pháp dạy học bằng tiếng Anh
3.1. Cán bộ quản lý, Giáo viên và nhân viên của cơ sở giáo dục có năng lực ngoại ngữ (NLNN) dưới Bậc 3 phải tự học để đạt NLNN Bậc 3 mới được tham gia vào chương trình đào tạo bồi dưỡng NLNN tập trung. Hình thức tự học có thể qua nền tảng AI hoặc các hình thức khác phù hợp, có hiệu quả.
3.2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt NLNN từ Bậc 3: được đầu tư đào tạo - bồi dưỡng nâng chuẩn NLNN lên Bậc 4 hoặc Bậc 5; giáo viên phải cam kết đạt chuẩn NLNN mới được phân công giảng dạy các môn bằng tiếng Anh tại đơn vị.
3.3. Đối với giáo viên dạy các môn học khác đã đạt NLNN từ Bậc 4 (B2) trở lên được tham gia học bồi dưỡng phương pháp dạy học tích hợp nội dung và ngôn ngữ (CLIL):
Giáo viên được phân công dạy môn học, hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh phải đạt năng lực ngoại ngữ tối thiểu Bậc 4 ở cấp tiểu học, trung học cơ sở và Bậc 5 ở cấp trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp theo điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 222/2025/NĐ- CP, đồng thời hoàn thành bồi dưỡng phương pháp CLIL.
3.4. Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên và định kỳ để duy trì và phát triển năng lực tiếng Anh và phương pháp dạy học bằng tiếng Anh cho giáo viên sau khi đạt chuẩn NLNN (sau bồi dưỡng). Trong đó, các trường đại học sư phạm đóng vai trò đơn vị chuyên môn chủ lực.
3.5. Thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng đối với cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, tổ chức có chức năng đào tạo trong và ngoài nước để bồi dưỡng năng lực tiếng Anh và phương pháp CLIL cho đội ngũ (điểm d khoản 1 Điều 27 Luật Phát triển đô thị), quan tâm hỗ trợ bố trí giáo viên Toán, giáo viên dạy các môn học khác bằng tiếng Anh; ưu tiên đủ số lượng giáo viên công tác tại các phường, xã và đặc khu còn khó khăn.
Nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ, thu hút giáo viên tiếng Anh về công tác tại địa bàn còn khó khăn; cơ chế cho người nước ngoài sử dụng thành thạo tiếng Anh tham gia dạy học tại cơ sở giáo dục công lập; cơ chế phát hiện, đãi ngộ học sinh có năng lực tiếng Anh nổi trội và hỗ trợ nhà giáo học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng trong và ngoài nước (Mục III.3 Quyết định số 2371/QĐ-TTg;
điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Phát triển đô thị).
Chỉ tiêu và lộ trình chi tiết tại Phụ lục 2 và 3 ban hành kèm theo Quyết định.
4. Xây dựng chương trình dạy học bằng tiếng Anh, Chương trình tích hợp từ bậc mầm non Thí điểm tích hợp tiếng Anh cho trẻ mầm non trên nền tảng công nghệ số, học qua chơi. Triển khai kho học liệu số dùng chung giữa các cơ sở giáo dục, bảo đảm tính liên thông và thống nhất trong đánh giá chuẩn đầu ra của các cơ sở giáo dục.
Tổ chức thí điểm, đánh giá, hoàn thiện trước khi nhân rộng: từ năm học 2026 - 2027, mỗi cụm chuyên môn lựa chọn 01 - 02 cơ sở giáo dục thực hiện trước để kiểm chứng bộ tiêu chí, chương trình và học liệu; sơ kết vào cuối năm học 2027 - 2028 làm cơ sở điều chỉnh.
Ban hành chương trình bổ sung của địa phương (tiếng Anh tăng cường, làm quen tiếng Anh cho trẻ mầm non, học phần dạy học tích hợp nội dung và ngôn ngữ) theo điểm c khoản 2 Điều 27 Luật Phát triển đô thị, áp dụng trên cơ sở tự nguyện của người học.
Ban hành chương trình giáo dục cho cơ sở giáo dục nhiều cấp học, chất lượng cao, liên kết, tiên tiến - hiện đại theo điểm d khoản 2 Điều 27 Luật Phát triển đô thị, làm cơ sở hình thành và phát triển mô hình cơ sở giáo dục công lập dạy học song ngữ, hướng tới đạt Mức độ 3 và trở thành cơ sở giáo dục điển hình lan tỏa trong toàn Thành phố.
5. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và phát triển môi trường sử dụng tiếng Anh Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực ngoại ngữ, dạy đủ 4 kỹ năng (chú trọng nghe, nói từ trung học cơ sở trở xuống). Từng bước chuẩn hóa ngân hàng đề thi, công cụ đánh giá năng lực tiếng Anh và năng lực học tập bằng tiếng Anh. Đẩy mạnh kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo và chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế.
Mở rộng môi trường sử dụng tiếng Anh ngoài giờ học để hỗ trợ hình thành và phát triển hệ sinh thái tiếng Anh trong trường học: kết nối nhà trường với thư viện, bảo tàng, thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch, doanh nghiệp và các không gian công cộng của Thành phố; tổ chức câu lạc bộ, ngày hội, sân chơi, hoạt động trải nghiệm bằng tiếng Anh; khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục, dạy học bằng tiếng Anh (Mục III.1, III.5 Quyết định số 2371/QĐ-TTg; điểm đ khoản 1 Điều 27 Luật Phát triển đô thị).
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, AI, tăng cường cơ sở vật chất Đầu tư phát triển các nền tảng học tập số, hệ thống học liệu trực tuyến và các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) có khả năng phân tích trình độ, nhu cầu của người học; xây dựng lộ trình dạy học cá nhân hóa. Tăng cường trang thiết bị dạy học, hạ tầng công nghệ thông tin; ưu tiên đầu tư hạ tầng công nghệ và hỗ trợ kinh phí đặc biệt cho khu vực ngoại thành, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn của Thành phố hướng tới đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế, đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác công - tư Thúc đẩy việc ký kết và triển khai các thỏa thuận hợp tác, liên kết giáo dục giữa các cơ sở giáo dục của Thành phố với các tổ chức nước ngoài uy tín. Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác công - tư, phát huy cơ chế tự chủ của cơ sở giáo dục trong việc lựa chọn mô hình, giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh.
Xây dựng cơ chế huy động tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư, hỗ trợ, cung cấp học liệu, nền tảng số và giải pháp trí tuệ nhân tạo phục vụ dạy học tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh; bảo đảm kiểm soát chất lượng và tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, nhất là dữ liệu của trẻ em (điểm đ khoản 1 Điều 27 Luật Phát triển đô thị).
8. Phát động phong trào thi đua, khen thưởng thiết thực, hiệu quả Phát động phong trào thi đua đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đối với cơ sở giáo dục trong toàn thành phố. Khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân xuất sắc, mô hình tiên phong, nổi bật tại các địa bàn khó khăn. Định kỳ sơ kết, tổng kết và lan tỏa các điển hình tiên tiến trong quá trình đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Nguyên tắc triển khai lộ trình: Đối với các xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và khả năng xã hội hóa còn hạn chế, áp dụng lộ trình phù hợp, ưu tiên củng cố các điều kiện nền tảng trước khi thực hiện các mức độ cao hơn của Đề án; bảo đảm việc triển khai thực chất, hiệu quả, không tạo áp lực cho cơ sở giáo dục và địa phương.
1. Giai đoạn 1 (2026 - 2030): Xây dựng nền tảng, chuẩn bị đủ điều kiện triển khai Năm học 2026 - 2027 (chuẩn bị nền tảng): Quán triệt mục tiêu; rà soát điều kiện thực hiện; ban hành Kế hoạch triển khai Đề án của đơn vị; thống kê và khảo sát 100% trình độ tiếng Anh của đội ngũ; rà soát các chương trình dạy học bằng tiếng Anh, chương trình giáo dục tích hợp đang thực hiện và điều chỉnh theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
Năm 2027 - 2028: Từ 20% đến 30% cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên, nhân viên tham gia bồi dưỡng năng lực tiếng Anh; 30% cơ sở bồi dưỡng phương pháp dạy các môn học bằng tiếng Anh/STEM/STEAM; ít nhất 30% cơ sở giáo dục xây dựng hoàn chỉnh môi trường sử dụng tiếng Anh; ít nhất 15% cơ sở giáo dục tổ chức dạy các môn học bằng tiếng Anh.
Năm 2029 - 2030: Mỗi chỉ tiêu tăng thêm 10%: 30% - 40% CBQL, giáo viên bồi dưỡng tiếng Anh; 40% cơ sở giáo dục bồi dưỡng phương pháp dạy môn bằng tiếng Anh; ít nhất 40% cơ sở giáo dục xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh;
ít nhất 30% cơ sở giáo dục tổ chức dạy các môn học bằng tiếng Anh.
2. Giai đoạn 2 (2031 - 2035): Huy động tất cả nguồn lực triển khai, đạt chỉ tiêu hàng năm theo lộ trình Đến năm 2035 phấn đấu đạt các mục tiêu cốt lõi: 100% CBQL và giáo viên đạt chuẩn năng lực tiếng Anh theo kế hoạch; 100% cơ sở hoàn thành bồi dưỡng phương pháp dạy môn bằng tiếng Anh; 100% cơ sở thiết kế hoàn chỉnh chương trình dạy học bằng tiếng Anh; 100% cơ sở hoàn thành xây dựng môi trường tiếng Anh học đường; phấn đấu khoảng 50% cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện chương trình giáo dục tích hợp (bao gồm Chương trình tích hợp theo Đề án 5695) theo nhu cầu tự nguyện của người học.
3. Giai đoạn 3 (2036 - 2045): Nâng cao, hoàn thiện điều kiện, nguồn lực cho phát triển bền vững Duy trì và phát triển năng lực đội ngũ; cập nhật phương pháp giảng dạy thường xuyên; phấn đấu nâng tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện chương trình giáo dục tích hợp lên 60% - 70%; hiện đại hóa và song ngữ hóa môi trường học tập, môi trường giáo dục; đưa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm giáo dục, kinh tế và tài chính tiên tiến của khu vực.
V. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, các nguồn xã hội hóa và nguồn thu hợp pháp khác theo quy định hiện hành:
- Ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành. Hằng năm, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu chủ động bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp Sở Tài chính nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố cơ chế ưu tiên hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ và học liệu đối với các xã, phường còn khó khăn (khu vực ngoại thành, vùng ven đô) nhằm hạn chế sự chênh lệch chất lượng tiếp cận.
- Nguồn xã hội hóa và nguồn hợp pháp khác: Huy động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, tài trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
VI. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo (Cơ quan thường trực) Chủ trì tổ chức, theo dõi, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án theo quy định; xây dựng hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Đề án hàng năm.
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án của Thành phố theo yêu cầu tại Công văn số 8151/BGDĐT- ĐANN, hoàn thành trước ngày 10 tháng 11 năm 2026.
Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí năm 2027 và khái toán kinh phí giai đoạn 2027 - 2030, trình Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 15 tháng 11 năm 2026; hằng năm xây dựng kế hoạch kèm dự toán kinh phí thực hiện.
Chủ trì rà soát các chương trình dạy học bằng tiếng Anh, chương trình giáo dục tích hợp đang thực hiện trên địa bàn; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh phù hợp Nghị định số 222/2025/NĐ-CP và quy định về liên kết giáo dục, chương trình giáo dục tích hợp theo Luật Phát triển đô thị, hoàn thành trước kỳ tuyển sinh năm học 2027 - 2028.
Chủ trì xây dựng phương án tổng thể về nhu cầu, tiêu chuẩn, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phục vụ Đề án; hỗ trợ địa phương còn thiếu giáo viên.
Ban hành hướng dẫn tiêu chí lựa chọn cơ sở giáo dục triển khai theo từng mức độ và phương pháp đánh giá công nhận mức độ hoàn thành Đề án của cơ sở giáo dục.
Xây dựng biểu mẫu báo cáo thống nhất, ưu tiên thực hiện trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chung ngành giáo dục để hạn chế phát sinh thủ tục hành chính cấp xã.
Đưa nội dung liên quan đến dạy học tiếng Anh, dạy học bằng tiếng Anh vào các văn bản quy định chi tiết thi hành Điều 27 Luật Phát triển đô thị theo tiến độ Kế hoạch triển khai thi hành Luật của Thành phố.
Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
2. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu các nội dung liên quan đến cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng, bố trí đội ngũ giáo viên tiếng Anh, giáo viên dạy môn bằng tiếng Anh và cán bộ quản lý giáo dục.
Tham gia rà soát, đề xuất giải pháp về tổ chức bộ máy, nhân sự phục vụ Đề án.
Tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án.
3. Sở Tài chính Phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán nguồn kinh phí thực hiện Đề án này theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
Tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng kinh phí.
4. Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số và lồng ghép nhiệm vụ ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào các chương trình phát triển giáo dục Thành phố.
5. Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tạo điều kiện để học sinh, giáo viên sử dụng tiếng Anh tại thư viện, bảo tàng, thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch và không gian công cộng của Thành phố.
Phối hợp phối hợp tuyên truyền, vận động xã hội về chủ trương đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, tổ chức ngày hội, sân chơi, hoạt động trải nghiệm bằng tiếng Anh cho học sinh, giáo viên; khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp tham gia các hoạt động này.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện Đề án trên địa bàn dựa trên kế hoạch, hướng dẫn chuyên môn và lộ trình hàng năm của Sở GDĐT để bảo đảm tính thống nhất toàn Thành phố.
Căn cứ nhiệm vụ được giao, khả năng cân đối ngân sách và phân cấp hiện hành để lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thực hiện bố trí, sử dụng đội ngũ theo phân cấp, vị trí việc làm và số lượng người làm việc được giao.
Thực hiện báo cáo định kỳ trên hệ thống cơ sở dữ liệu chung của ngành giáo dục.
7. Các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai nhiệm vụ hàng năm tại đơn vị;
chịu trách nhiệm về chất lượng và hiệu quả dạy học tiếng Anh, dạy học bằng tiếng Anh.
8. Các trường đại học sư phạm Là đơn vị chuyên môn chủ lực tổ chức đào tạo phương pháp CLIL, đào tạo nâng chuẩn năng lực tiếng Anh cho giáo viên, đào tạo đội ngũ cốt cán và biên soạn học liệu bồi dưỡng, chương trình dạy bằng tiếng Anh của các môn./.
Phụ lục 1 LỘ TRÌNH MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU 5 BẬC HỌC QUA 3 GIAI ĐOẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Giáo dục 100% cơ sở tại 100% cơ sở tại 100% đủ điều 90% đủ điều Mầm non kiện làm quen kiện làm quen phường, đặc phường, đặc khu và ≥ 70% khu và ≥ 80% tiếng Anh tiếng Anh cơ sở tại xã đủ cơ sở tại xã đủ 40% Mức 1 50% Mức 1 điều kiện làm điều kiện làm 15% Mức 2 20% Mức 2 Giáo dục Giáo dục Giáo dục Giáo dục Đại ≤ 25% Mức 1 * quen tiếng Anh quen tiếng Anh ≥ 15% Mức 1 ≥ 20% Mức 1 ≥ 20% Mức 1 ≥ 30% Mức 1 ≥ 50% Mức 1 ≥ 60% Mức 1 ≥ 70% Mức 1 ≥ 30% Mức 1 ≥ 35% Mức 1 ≥ 40% Mức 1 ≥ 40% Mức 1 ≥ 40% Mức 1 ≥ 50% Mức 1 ≥ 50% Mức 1 ≥ 60% Mức 1 10% Mức 3 5% Mức 3 Nghề nghiệp Phổ thông Thường học (trừ ĐH Đến năm 2030 Đến năm 2045 Đến năm 2035 Đến năm 2040 ≥ 50% Mức 2 10% Mức 2 10% Mức 2 15% Mức 2 15% Mức 2 20% Mức 1 20% Mức 2 20% Mức 2 20% Mức 2 20% Mức 2 30% Mức 1 30% Mức 2 35% Mức 2 40% Mức 2 50% Mức 2 5% Mức 2 5% Mức 2 5% Mức 2 Bậc học (Giai đoạn 3A) (Giai đoạn 3B) (Trọng tâm) ngoại ngữ) xuyên (Giai đoạn 1) (Giai đoạn 2) 10% Mức 2 10% Mức 3 10% Mức 3 10% Mức 3 15% Mức 3 15% Mức 3 15% Mức 3 20% Mức 3 25% Mức 3 30% Mức 3 40% Mức 3 3% Mức 3 5% Mức 3 5% Mức 3 5% Mức 3
Phụ lục 2 LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
100% CBQL và GV đạt Chuẩn hóa, mở Giai đoạn 2 • Mở rộng bồi dưỡng (2031 - 2035) chuẩn NLNN theo kế phương pháp CLIL cho tất rộng quy mô toàn Giai đoạn 1 Xây dựng nền cả GV môn tích hợp. hoạch; 100% trường bồi hệ thống Đủ lực lượng nòng cốt • Khảo sát, phân loại 100% (2026 - 2030) dưỡng CLIL. giáo viên, CBQL qua hệ tảng, bồi dưỡng có vận hành Mức độ 1; • Nâng chuẩn GV tiếng 100% GV tiếng Anh toàn Anh: cấp THPT Bậc 5 trở thống CSDL. trọng điểm lên; cấp tiểu học, THCS ngành đạt chuẩn vào năm • Cấp tài khoản AI cá nhân 2035; cơ sở giáo dục Bậc 4 trở lên, khuyến khích hóa hỗ trợ tự học đạt chuẩn ngôn ngữ. đăng ký đạt Mức độ 1 bảo đạt Bậc 5.
đảm 100% GV tiếng Anh • Bồi dưỡng phương pháp • Phát triển đội ngũ GV cốt CLIL/EMI cho GV dạy cán bồi dưỡng tại chỗ tại của đơn vị đạt chuẩn các cụm trường. môn bằng tiếng Anh. trước thời điểm đánh giá.
• Hình thành cộng đồng • Đào tạo nâng chuẩn cho GV Bậc 3 lên Bậc 4/Bậc 5 Kết quả dự kiến về đội Nội dung đào tạo, bồi sinh hoạt chuyên môn bằng Định hướng & Giai đoạn (gắn cam kết). Mục tiêu dưỡng trọng tâm ngũ tiếng Anh.
Giai đoạn 3 Hoàn thiện, nâng Đội ngũ đồng bộ, đạt • Tự chủ bồi dưỡng thường (2036 - 2045) cao theo chuẩn chuẩn quốc tế, tự vận xuyên về năng lực ngôn hành hệ sinh thái song ngữ và CLIL nâng cao. quốc tế ngữ bền vững. • Phần lớn GV dạy môn bằng tiếng Anh đạt Bậc 5 (C1) trở lên.
• Tăng cường hợp tác quốc tế đào tạo GV theo chuẩn kiểm định quốc tế.
Phụ lục 3 MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU VỀ NĂNG LỰC TIẾNG ANH CỦA ĐỘI NGŨ THEO CẤP HỌC, BẬC HỌC (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Mục tiêu phấn đấu dưới đây nhằm định hướng đào tạo, bồi dưỡng; không thay thế tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo do cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương quy định. Riêng giáo viên được phân công dạy môn học, hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh phải đạt năng lực ngoại ngữ tối thiểu Bậc 4 (cấp tiểu học, trung học cơ sở) và Bậc 5 (cấp trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp) theo điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, đồng thời hoàn thành bồi dưỡng phương pháp CLIL. Mốc Bậc 3 năm 2030 áp dụng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên đang trong lộ trình bồi dưỡng chuyển tiếp.
Năng lực
- Bậc 4 - Bậc 4 - Bậc 4 - Bậc 4 trở lên - Bậc 4 trở lên - Bậc 4 trở lên - Lãnh đạo - Lãnh đạo - Lãnh đạo - Lãnh đạo - Lãnh đạo - Lãnh đạo Bậc 3 Bậc 3 Bậc 3 Bậc 3 Bậc 3 Bậc 3/4 Bậc 3/4 Bậc 4 Bậc 4 Bậc 4 Bậc 4 Bậc3 2035 Giáo dục Thường Giáo dục phổ thông Giáo dục phổ thông Giáo dục phổ thông STT Cấp học / bậc học Nhân sự 2030 tiếng Anh
- Bậc 4 - Bậc 4 - Bậc 4 - Bậc 4 trở lên - Bậc 4 trở lên - Bậc 4 trở lên - Bậc 5 trở lên - Giáo viên - Giáo viên - Giáo viên - Giáo viên - Giáo viên - Giáo viên - Giảng viên Bậc 3 Bậc 3 Bậc 3/4 Bậc 4 Bậc 4 Bậc 4 Bậc 4 Bậc 4 Bậc 4/5 Bậc 4/5 Bậc 4/5 Bậc 4/5 Bậc 5 Bậc 5/6 Giáo dục Mầm non Giáo dục Nghề nghiệp 1 2 3 4 5 6 (Mục (cấp THCS) (cấp THPT) (cấp Tiểu học) Giáo dục Đại học xuyên (Mục tiêu) 7 (KNLNNVN)
- - - - - - - - Bậc 3 - Bậc 3 - Bậc 3 - Bậc 3 - Bậc 3 - Bậc 3 - Bậc 4 - Nhân viên - Nhân viên - Nhân viên - Nhân viên - Nhân viên - Nhân viên - Nhân viên Bậc 3 Bậc 3 Bậc 3 Bậc 3 Bậc 3 Bậc 3 Bậc 4 tiêu) Lộ trình
Phụ lục 4 MỨC ĐỘ ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI NỘI DUNG DẠY HỌC BẰNG TIẾNG ANH THEO CÁC MÔN HỌC (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Tỷ lệ phần trăm thời lượng/nội dung môn học được giảng dạy bằng tiếng Anh qua các mốc thời gian và quy định riêng đối với nhóm Trường trọng điểm (Trường Quốc tế, Trường Tiên tiến - Hội nhập, Trường thực hiện Chương trình tích hợp):
Áp dụng đối với cơ sở giáo dục tự nguyện đăng ký thực hiện, có Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài được phê duyệt theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP;
người học tham gia trên tinh thần tự nguyện. Mức tại Phụ lục này là mức định hướng tối thiểu theo từng môn học. Không áp dụng đối với nội dung giáo dục chính trị, an ninh, quốc phòng, lịch sử và nội dung ngữ văn liên quan tới Việt Nam (khoản 8 Điều 4 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP).
20% 20% 30% 30% 50% 50% 65% - 75% THCS THPT • Toán và Khoa học tự nhiên • Toán, Tin học, Lý, Hóa, Sinh ≥ 65% 10% 10% 10% 10% 20% 20% 20% 20% 20% 30% 40% 40% 40% 40% 50% Bài hát, thơ, kể chuyện, từ ngữ sinh GDTX Mầm non Tiểu học • Tin học, Công nghệ • Toán / Tin học • Toán và Khoa học • Địa lý, Công nghệ ≥ 50% ≥ 50% ≥ 50% ≥ 50% ≥ 60% Năm Năm Năm Trường Cấp học Nhóm môn học triển khai 10% 10% 10% 10% 20% 20% 20% 30% 40% 40% 40% 5% hoạt • Hoạt động trải nghiệm • Hoạt động trải nghiệm, Hướng nghiệp • Lý / Hóa / Sinh học • Tin học và Công nghệ ≥ 40% ≥ 50% ≥ 50% ≥ 50% trọng điểm 2035 2030 2045
Phụ lục 5 PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THEO NĂM HỌC VÀ GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. GIAI ĐOẠN 1 (2026 - 2030): XÂY DỰNG NỀN TẢNG, CHUẨN BỊ ĐỦ ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI
1. Năm học 2026 - 2027 (chuẩn bị nền tảng)
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
Rà soát các chương trình dạy học bằng tiếng Anh, Sở Giáo dục và Sở Tư pháp; cơ sở giáo dục Trước kỳ tuyển Điều 19 NĐ 222; điểm a 7 Dữ liệu nền cho chỉ tiêu đội Năm học 2026 - Quý IV/2026 Sở Giáo dục và Sở Giáo dục và Sở Tư pháp; Sở Nội vụ Tham mưu UBND Thành phố phân cấp cho Sở Thống kê, khảo sát 100% trình độ tiếng Anh của UBND xã, phường, đặc khu; chương trình giáo dục tích hợp đang thực hiện; khoản 2 Điều 27 Luật PTĐT sinh năm học Điều 10 NĐ 222/2025/NĐ-CP Đào tạo 3 6 2027 2027 - 2028 Ban hành hướng dẫn tạm thời về bộ tiêu chí đánh CV 8151/BGDĐT-ĐANN Cơ sở giáo dục GDĐT phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng Lựa chọn 01 - 02 cơ sở giáo dục mỗi cụm chuyên Mục III.4 Kế hoạch Phần V Kế hoạch; ý kiến Sở Phần VI.1 Kế hoạch Quán triệt, phổ biến Kế hoạch đến toàn ngành; tổ Quý IV/2026 Sở Giáo dục và Sở Giáo dục và Sở Giáo dục và Sở Giáo dục và Sở Giáo dục và Sở Nội vụ; Văn phòng UBND Sở Tài chính Tham mưu UBND Thành phố thành lập Ban Chỉ Tháng 10/2026 Trong tháng Trước UBND xã, phường, đặc khu; UBND xã, phường, đặc khu; Xây dựng dự toán kinh phí năm 2027 và khái toán cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; xây dựng cơ cơ sở giáo dục ngũ tham mưu điều chỉnh theo Nghị định số Áp dụng đến khi Bộ GDĐT Đào tạo Đào tạo Đầu năm học TT 1 2 4 5 8 Đơn vị chủ trì Thời gian Đơn vị phối hợp Ghi chú Đầu việc 10/2026 2026 - 2027 222/2025/NĐ-CP 31/10/2026 Thành phố Tài chính ban hành Thông tư chức hội nghị triển khai cơ sở giáo dục cơ sở giáo dục giai đoạn 2027 - 2030 trình UBND Thành phố giá mức độ; hướng dẫn cơ sở giáo dục tự đánh giá môn thực hiện thí điểm nước ngoài; ban hành hướng dẫn, biểu mẫu rút gọn sở dữ liệu đội ngũ Đào tạo Đào tạo Đào tạo Đào tạo Đào tạo đạo triển khai Đề án của Thành phố hoàn thành
b) UBND xã, phường, đặc khu
c) Cơ sở giáo dục Báo cáo theo hướng dẫn của Cơ sở giáo dục Học kỳ I năm Khảo sát, thống kê trình độ tiếng Anh của cán bộ Mục III.1 Kế hoạch Quý IV/2026 Sở Giáo dục và Sở Giáo dục và Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; các trường đại Thường xuyên Triển khai truyền thông về chủ trương đưa tiếng Xây dựng kế hoạch giao nhiệm vụ, đặt hàng đào Điểm d khoản 1 Điều 27 Luật 10 2 9 Anh thành ngôn ngữ thứ hai Ban hành kế hoạch triển khai Đề án của đơn vị Bố trí, sử dụng đội ngũ theo phân cấp; rà soát nhu Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục Lập dự toán ngân sách theo phân cấp bảo đảm các Mục III.7 Kế hoạch Năm học 2026 - Năm học 2026 - PTĐT Phần V Kế hoạch Phần VI Kế hoạch Phần VI Kế hoạch Phối hợp tuyên truyền, vận động xã hội hóa; huy Phục vụ đăng ký mức độ Rà soát điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ của các cơ Sở Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Nội vụ; Sở GDĐT Sở Tài chính Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Theo kỳ lập dự Theo phân cấp quản lý Thường xuyên Trong tháng Trong tháng UBND xã, phường, UBND xã, phường, UBND xã, phường, UBND xã, phường, UBND xã, phường, UBND xã, phường, đặc khu Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đề án trên học 2026 - 2027 học sư phạm quản lý, giáo viên, nhân viên và người học; báo tạo, bồi dưỡng năng lực tiếng Anh và phương pháp Đào tạo Đào tạo TT TT TT Thời gian hoàn Thời gian hoàn 1 1 2 3 4 5 Đơn vị chủ trì Đơn vị chủ trì Đơn vị chủ trì Thời gian Đơn vị phối hợp Đơn vị phối hợp Đơn vị phối hợp Ghi chú Ghi chú Ghi chú Đầu việc Đầu việc Đầu việc 11/2026 11/2026 2027 2027 CLIL Du lịch cáo về Sở GDĐT cầu giáo viên tiếng Anh nhiệm vụ của Đề án trên địa bàn sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý toán năm 2027 đặc khu đặc khu đặc khu đặc khu đặc khu địa bàn theo kế hoạch, hướng dẫn của Sở GDĐT động nguồn lực hợp pháp trên địa bàn hoàn thành thành thành
2. Năm học 2027 - 2028
Bảo đảm 30% cơ sở giáo dục được bồi dưỡng Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục; các trường đại Cử cán bộ quản lý, giáo viên tham gia bồi dưỡng Khoản 2 Điều 17 NĐ 222; Lập Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài trình Năm 2027 Năm 2027 - Năm học 2027 - Năm học 2027 - Phần IV Kế hoạch Phần IV Kế hoạch Phụ lục 3, Phụ lục 4 Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Tài chính; Sở Tư pháp Tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành Tham mưu ban hành chương trình bổ sung của địa Theo kế hoạch Trước khi triển Tổ chức bồi dưỡng để 20% - 30% cán bộ quản lý, UBND xã, phường, đặc khu; Điều 8, Điều 10 NĐ 222 Điểm c khoản 2 Điều 27 Luật 1 2 5 5 6 6 2028 2028 2028 Cha mẹ học sinh; tổ chức, cá Cuối năm học Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục Năm học 2027 - Năm học 2027 - PTĐT Phần IV Kế hoạch Phần IV Kế hoạch; Phụ lục 5 Phụ lục 1 Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo; Thường xuyên Tiêu chuẩn 1 Phụ lục 1 Tự đánh giá theo bộ tiêu chí; xác định mức độ hiện Xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh trong nhà bồi dưỡng cơ sở giáo dục; các trường đại cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với đơn vị đăng giáo viên, nhân viên tham gia bồi dưỡng năng lực học sư phạm khai năng lực tiếng Anh, phương pháp CLIL theo kế phương (tiếng Anh tăng cường, làm quen tiếng phương pháp dạy môn học bằng tiếng phố quy định học phí dạy và học bằng tiếng nước tạo tạo tạo tạo Ít nhất 15% cơ sở giáo dục tổ chức dạy các môn Ít nhất 30% cơ sở giáo dục xây dựng hoàn chỉnh điểm a khoản 1 Điều 27 Luật TT TT Thời gian hoàn Thời gian hoàn 3 3 4 4 Đơn vị chủ trì Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Đơn vị phối hợp Ghi chú Ghi chú Đầu việc Đầu việc 2026 - 2027 2028 2028 Anh mầm non, học phần CLIL) Anh/STEM/STEAM PTĐT UBND xã, phường, đặc khu hoạch học bằng tiếng Anh học sư phạm ký thực hiện) môi trường sử dụng tiếng Anh ngoài tại cơ sở công lập nhân liên quan tiếng Anh trường; tổ chức câu lạc bộ, hoạt động trải nghiệm tại và mức độ đăng ký đạt được thành thành
3. Năm học 2028 - 2029
4. Năm học 2029 - 2030 Cơ sở giáo dục Mở rộng số cơ sở giáo dục tổ chức dạy môn học Năm học 2028 - Phần IV Kế hoạch Sở Giáo dục và Đào tạo; 2 2029 30% - 40% cán bộ quản lý, giáo viên tham gia bồi 40% cơ sở giáo dục được bồi dưỡng phương pháp Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị theo Cuối năm học Cuối năm học Các cơ quan, đơn vị liên quan Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục; các trường đại Cơ sở điều chỉnh bộ tiêu chí, Ghi chú 1 của Phụ lục này Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án trên địa Lộ trình tiêu chí 3.1 Mục III.6 Kế hoạch Năm 2028 Năm học 2027 - Năm học 2027 - Năm học 2029 - Năm học 2029 - Phần IV Kế hoạch Phần IV Kế hoạch Phần VI Kế hoạch Phụ lục 1 Rà soát, cập nhật Phụ lục này theo kết quả sơ kết Sau sơ kết hằng Sơ kết thí điểm tại các cơ sở giáo dục được lựa Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; cơ sở giáo dục Theo phân cấp ngân sách Tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ; phấn đấu ít nhất 50% Tổ chức đánh giá, công nhận mức độ đối với cơ sở UBND xã, phường, UBND xã, phường, UBND xã, phường, đặc khu UBND xã, phường, đặc khu; UBND xã, phường, đặc khu; Xây dựng, số hóa kho học liệu dùng chung; triển bằng tiếng Anh và xây dựng môi trường sử dụng Định kỳ hằng TT TT TT Thời gian hoàn Thời gian hoàn Thời gian hoàn 1 1 2 3 4 5 7 8 9 Đơn vị chủ trì Đơn vị chủ trì Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Đơn vị phối hợp Đơn vị phối hợp Ghi chú Ghi chú Ghi chú Đầu việc Đầu việc Đầu việc 2027 - 2028 2028 2028 2028 - 2029 2030 2030 bàn; báo cáo kết quả về Sở GDĐT chương trình chọn; hoàn thiện bộ tiêu chí, chương trình, học liệu cơ sở giáo dục cơ sở giáo dục cơ sở giáo dục dưỡng năng lực tiếng Anh dạy môn học bằng tiếng Anh giáo dục đăng ký; công bố kết quả giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn năng lực theo cấp học học sư phạm khai nền tảng hỗ trợ dạy học tiếng Anh năm năm phân cấp cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn tiếng Anh tạo tạo tạo tạo tạo tạo tạo và quy định mới của cấp trên đặc khu đặc khu thành thành thành
II. GIAI ĐOẠN 2 (2031 - 2035): HUY ĐỘNG TẤT CẢ NGUỒN LỰC TRIỂN KHAI, ĐẠT CHỈ TIÊU HẰNG NĂM THEO LỘ TRÌNH
Bảo đảm chỉ tiêu mức độ năm 2035 theo Phần II Các sở, ngành; UBND xã, Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục; UBND xã, Hằng năm đến Mục V.6 QĐ 2371/QĐ-TTg Phấn đấu khoảng 50% cơ sở giáo dục phổ thông Phần II Kế hoạch Quý IV/2030 Sơ kết giai đoạn 1, báo cáo UBND Thành phố và Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Theo nhu cầu tự nguyện của Đến năm 2035 5 6 6 100% cơ sở giáo dục hoàn thành bồi dưỡng 100% cơ sở giáo dục hoàn thành xây dựng môi 100% cơ sở giáo dục thiết kế hoàn chỉnh chương 2035 Bố trí ngân sách theo phân cấp và huy động nguồn Bộ Giáo dục và Đào tạo; đề xuất điều chỉnh giai Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục; UBND xã, Hằng năm Năm 2030 Năm học 2029 - Năm học 2029 - Phần II Kế hoạch Phần IV Kế hoạch Phần IV Kế hoạch Phần IV Kế hoạch Phần IV Kế hoạch Phần IV Kế hoạch Phần V Kế hoạch Phụ lục 3, Phụ lục 4 Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính; Sở Giáo dục và Tiếp tục bồi dưỡng để 100% cán bộ quản lý, giáo UBND xã, phường, UBND xã, phường, đặc khu; UBND xã, phường, đặc khu; của Kế hoạch; tổ chức đánh giá, công nhận hằng người học phường, đặc khu phường, đặc khu thực hiện chương trình giáo dục tích hợp theo nhu tạo tạo tạo Ít nhất 30% cơ sở giáo dục tổ chức dạy các môn Ít nhất 40% cơ sở giáo dục xây dựng môi trường sử Đánh giá, công nhận mức độ; bảo đảm chỉ tiêu Đến năm 2035 Đến năm 2035 Đến năm 2035 Đến năm 2035 TT TT Thời gian hoàn Thời gian hoàn 1 2 3 3 4 4 5 7 Đơn vị chủ trì Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Đơn vị phối hợp Ghi chú Ghi chú Đầu việc Đầu việc 2030 2030 Sở Giáo dục và Đào tạo UBND xã, phường, đặc khu cơ sở giáo dục cầu tự nguyện của người học dụng tiếng Anh học bằng tiếng Anh mức độ năm 2030 theo Phần II của Kế hoạch năm phương pháp dạy môn học bằng tiếng Anh phường, đặc khu trình dạy học bằng tiếng Anh của đơn vị trường tiếng Anh học đường tạo tạo tạo viên đạt chuẩn năng lực tiếng Anh theo kế hoạch xã hội hóa bảo đảm nhiệm vụ trên địa bàn Đào tạo đoạn 2 đặc khu thành thành
III. GIAI ĐOẠN 3 (2036 - 2045): NÂNG CAO, HOÀN THIỆN ĐIỀU KIỆN, NGUỒN LỰC CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
GHI CHÚ
1. Phụ lục này là công cụ điều hành, được rà soát và cập nhật sau mỗi lần sơ kết năm học, sơ kết giai đoạn, hoặc khi có chỉ đạo mới của Trung ương, Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố, khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư, hướng dẫn mới về tiêu chí đánh giá và dạy học bằng tiếng Anh, hoặc khi có văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổng hợp, đề xuất điều chỉnh Phụ lục, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định; việc điều chỉnh không làm thay đổi mục tiêu, chỉ tiêu đã xác định tại Kế hoạch, trừ trường hợp có chỉ đạo khác của cấp có thẩm quyền.
3. Đối với các xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất, đội ngũ và khả năng xã hội hóa còn hạn chế, thời gian hoàn thành các đầu việc được áp dụng theo nguyên tắc lộ trình đặc thù quy định tại Phần IV của Kế hoạch.
4. Các sở, ngành khác (Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, các trường đại học sư phạm) thực hiện nhiệm vụ theo phân công tại Phần VI của Kế hoạch và tham gia với vai trò đơn vị phối hợp nêu tại Phụ lục này./.
Các mốc 2040, Các sở, ngành; UBND xã, Các sở, ngành; UBND xã, Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục Cơ sở giáo dục; UBND xã, Cơ sở giáo dục; các trường đại Duy trì, phát triển năng lực đội ngũ; cập nhật Hiện đại hóa và song ngữ hóa môi trường học tập, Mục III.3 Kế hoạch Mục V.6 QĐ 2371/QĐ-TTg Mục V.6 QĐ 2371/QĐ-TTg Nâng tỷ lệ cơ sở giáo dục đạt Mức độ 2, Mức độ 3 Năm 2040, 2045 Phấn đấu nâng tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông thực Phần II Kế hoạch Phần IV Kế hoạch Phần IV Kế hoạch Quý IV/2035 Sơ kết, tổng kết theo mốc 2040 và 2045; báo cáo Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Sở Giáo dục và Đào Thường xuyên Tổng kết giai đoạn 2, báo cáo UBND Thành phố UBND xã, phường, đặc khu; Đến năm 2045 Đến năm 2045 TT TT Thời gian hoàn Thời gian hoàn 1 2 3 4 5 8 Đơn vị chủ trì Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Đơn vị phối hợp Ghi chú Ghi chú Đầu việc Đầu việc 2045 Sở Giáo dục và Đào tạo UBND Thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện chương trình giáo dục tích hợp lên 60% - 70% học sư phạm môi trường giáo dục phương pháp giảng dạy thường xuyên phường, đặc khu phường, đặc khu phường, đặc khu theo chỉ tiêu tại Phần II của Kế hoạch tạo tạo tạo tạo tạo và Bộ Giáo dục và Đào tạo thành thành
