Quyết định 705/QĐ-TTg 2026 phê duyệt quy hoạch bảo quản tu bổ phục hồi Tràng An - Tam Cốc - Bích Động
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 705/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Quyết định số 821/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2023 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Tràng An - Tam Cốc - Bích Động, tỉnh Ninh Bình;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo quản, tu bổ và phục hồi Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Tràng An - Tam Cốc - Bích Động, tỉnh Ninh Bình , với các nội dung sau:
1. Phạm vi, quy mô và ranh giới lập quy hoạch
a) Phạm vi lập quy hoạch di tích: Toàn bộ diện tích Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Tràng An - Tam Cốc - Bích Động (thuộc phạm vi Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể Danh thắng Tràng An) với tổng diện tích là 9.663 ha, bao gồm:
b) Ranh giới lập quy hoạch di tích được xác định như sau: Phía Bắc giáp sông Hoàng Long; phía Nam giáp sông Vân và sông Bến Đang; phía Đông giáp sông Chanh; phía Tây giáp sông Bến Đang và sông Rịa.
2. Mục tiêu quy hoạch
a) Tiếp tục nghiên cứu, nhận diện và bổ sung, làm rõ giá trị của Danh lam thắng cảnh Tràng An - Tam Cốc - Bích Động và Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể Danh thắng Tràng An; bảo tồn di tích kết hợp với phát triển bền vững, đưa khu danh thắng trở thành một trong những khu du lịch hấp dẫn của Việt Nam và quốc tế; là động lực phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình và khu vực đồng bằng Bắc Bộ.
b) Bảo tồn các giá trị nổi bật toàn cầu của Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể Danh thắng Tràng An; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch và các định hướng phát triển của tỉnh Ninh Bình, thực hiện cam kết của Việt Nam với UNESCO trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
c) Xác định quy mô, ranh giới, khoanh vùng bảo vệ di tích; xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất cho các khu vực; tổ chức không gian, bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với các giai đoạn bảo tồn, phát huy giá trị di tích. Xây dựng quy định, giải pháp quản lý, kiểm soát không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan khu vực di tích và các giải pháp quản lý, bảo vệ di tích theo quy định.
d) Tạo lập căn cứ pháp lý để bảo vệ, phát huy giá trị các điểm di tích thành phần; cho công tác lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai các dự án thành phần về bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích theo quy hoạch được duyệt; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực đầu tư, phát huy vai trò của cộng đồng trong công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di sản.
1. Quy hoạch phân vùng chức năng
a) Vùng bảo vệ đặc biệt (vùng lõi): Gồm toàn bộ diện tích của Khu vực bảo vệ I và Khu vực bảo vệ II của Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Tràng An - Tam Cốc - Bích Động, diện tích là 4.865,82 ha; trong đó:
b) Vùng đệm của khu danh thắng, diện tích là 4.797,18 ha: Vùng được phép xây dựng có kiểm soát nghiêm ngặt; được quy hoạch thành 03 phân khu, gồm:
2. Định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
a) Nguyên tắc:
b) Yêu cầu quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích:
3. Giải pháp bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
a) Đối với khu vực di sản:
b) Đối với vùng đệm Danh lam thắng cảnh Tràng An - Tam Cốc - Bích Động là vùng chuyển tiếp về sinh thái và không gian văn hóa, đóng vai trò “vành đai bảo vệ” Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể Danh thắng Tràng An, do đó, cần chú trọng nguyên tắc “Bảo tồn toàn vẹn - Phát triển hài hòa - Cộng đồng đồng hành”, cụ thể:
4. Quy hoạch không gian bảo tồn, phát huy giá trị di tích
a) Định hướng tổ chức không gian, tôn tạo kiến trúc cảnh quan di tích:
b) Định hướng bảo tồn làng, làng nghề truyền thống trong vùng di sản:
5. Định hướng quy hoạch bảo tồn cảnh quan địa chất
a) Phân vùng bảo tồn cảnh quan địa chất:
b) Lập bản đồ, hệ thống hóa di sản địa chất và phát huy giá trị di sản địa chất trong khu vực:
6. Định hướng bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa phi vật thể
a) Bảo tồn lễ hội truyền thống, giá trị tri thức bản địa:
b) Lộ trình thực hiện:
7. Giải pháp phát triển du lịch
a) Định hướng không gian phân vùng du lịch:
b) Định hướng cân bằng giữa bảo tồn và phát triển: Phát triển kinh tế gắn với di sản, nâng cao giá trị trải nghiệm và bảo vệ môi trường; quản lý số lượng khách, khuyến khích du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; áp dụng công nghệ giám sát, bảo tồn hệ sinh thái, kiểm soát phương tiện giao thông; khuyến khích du lịch xanh, sử dụng năng lượng tái tạo, giảm rác thải.
c) Gắn bảo tồn di sản với phát triển đô thị di sản: tích hợp quy hoạch đô thị di sản, phát triển đô thị sáng tạo, thân thiện môi trường, bảo tồn văn hóa; tăng cường hạ tầng kết nối giữa di sản và đô thị: xe điện, xe đạp công cộng, tuyến thủy nội địa; xây dựng các không gian văn hóa công cộng, trung tâm trải nghiệm, quảng trường, phố đi bộ; phát triển tour du lịch bằng công nghệ, ứng dụng thực tế ảo (VR), trưng bày số di sản.
d) Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù: Xây dựng các sản phẩm du lịch gắn với di sản, lễ hội, tham quan và tìm hiểu lối sống, ẩm thực; gắn kết hiệu quả du lịch với công nghiệp văn hóa. Phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái dựa trên lợi thế về tài nguyên tự nhiên, các loại hình dịch vụ du lịch mới theo hướng đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với những xu hướng mới của thị trường: Du lịch sinh thái: chèo thuyền, trekking, chụp ảnh thiên nhiên; du lịch văn hóa - lịch sử - khảo cổ: tham quan cố đô, di tích khảo cổ; du lịch văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng và thực hành tôn giáo, tín ngưỡng: các tour hành hương; du lịch thể thao - mạo hiểm: leo núi, đạp xe, chèo thuyền; du lịch nông nghiệp, làng nghề: trải nghiệm làng thêu, làng gốm, farmstay; du lịch sáng tạo - công nghệ: “du lịch thực tế ảo”, ứng dụng thông minh, trung tâm nghệ thuật; du lịch kết hợp chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và thẩm mỹ; du lịch hội nghị, hội thảo, sự kiện (MICE); du lịch giáo dục...
8. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống giao thông:
b) Chuẩn bị kỹ thuật, san nền:
c) Cấp nước: Tuân thủ hướng cấp nước theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt. Cấp nước liên tục, bảo đảm về lưu lượng, áp lực nước, an toàn cho đường ống cấp nước đến tất cả các điểm trong hệ thống. Bảo đảm lượng nước cho các hoạt động của di tích và cho công tác chữa cháy.
d) Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho các công trình, đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Ưu tiên áp dụng các công nghệ xử lý nước thải thân thiện với môi trường, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến cảnh quan và hệ sinh thái tại khu vực di sản.
e) Cấp điện và thông tin liên lạc:
9. Nhóm dự án thành phần và phân kỳ đầu tư
a) Các nhóm dự án thành phần (09 nhóm dự án), gồm: Nhóm chương trình, dự án triển khai chiến lược phát triển và xây dựng thương hiệu đô thị di sản (DA01); Nhóm dự án quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; bảo tồn và phát huy di sản địa chất (DA02); Nhóm dự án phát triển dịch vụ, sản phẩm du lịch di sản và kinh tế di sản (DA03); Nhóm dự án khai quật khảo cổ, chương trình bảo quản tu bổ, phục hồi, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa và bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể (DA04); Nhóm dự án truyền thông quảng bá hình ảnh, thương hiệu, xã hội hóa quản lý đầu tư, liên kết quản lý (DA05); Nhóm dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm (DA06); Nhóm các chương trình, dự án về quy hoạch, thiết kế đô thị, bảo tồn cảnh quan di sản (DA07); Nhóm các chương trình dự án về hạ tầng, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu (DA08); Nhóm dự án nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (DA09).
b) Thời gian thực hiện: Giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
c) Xác định dự án ưu tiên và phân kỳ thực, hiện:
10. Vốn thực hiện quy hoạch
a) Nguồn vốn thực hiện quy hoạch bao gồm vốn ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước, trong đó:
b) Định hướng sử dụng nguồn vốn đầu tư:
11. Giải pháp, cơ chế thực hiện quy hoạch di tích
a) Nhóm giải pháp pháp lý và thể chế:
b) Nhóm giải pháp quy hoạch và phát triển không gian:
c) Nhóm giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản:
d) Nhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững:
e) Nhóm giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
g) Nhóm giải pháp về cơ chế đầu tư và huy động nguồn lực:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
a) Rà soát, hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Tràng An - Tam Cốc - Bích Động, tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (thuyết minh, bản đồ, quy định quản lý...) bảo đảm thống nhất, đúng với nội dung Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; lưu giữ và lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch được duyệt theo quy định của pháp luật.
b) Chịu trách nhiệm đối với đề xuất về phạm vi, quy mô, ranh giới quy hoạch; về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, các ý kiến tiếp thu, giải trình, bảo lưu đối với ý kiến góp ý của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan; về hệ thống bản đồ và cơ sở dữ liệu trong hồ sơ quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật về di sản văn hóa, pháp luật về quy hoạch và pháp luật liên quan; bảo đảm phù hợp, đồng bộ, thống nhất với các quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không hợp pháp hóa sai phạm (nếu có); về sự thống nhất với phạm vi, quy mô, ranh giới Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích quốc gia đặc biệt cố đô Hoa Lư theo quy định của pháp luật; chỉ đạo việc quản lý, sử dụng đất trong phạm vi khu vực quy hoạch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật, đúng thẩm quyền; tuyệt đối không để xảy ra các chồng chéo, tranh chấp, khiếu kiện cũng như thất thoát, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm khi thực hiện các hoạt động, dự án đầu tư, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch.
c) Tổ chức công bố Quy hoạch bằng các hình thức phù hợp, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện. Tiến hành rà soát, cắm mốc ranh giới khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích theo mốc giới xác định trong quy hoạch; cập nhật ranh giới, diện tích Quy hoạch vào Hồ sơ khoa học di tích và Quy hoạch tỉnh Ninh Bình phù hợp với từng thời kỳ.
d) Phê duyệt các nhóm dự án thành phần trên cơ sở Quy hoạch được duyệt. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định, quyết định đầu tư các nhóm dự án thành phần theo thứ tự ưu tiên, phù hợp với nguồn kinh phí đầu tư trên cơ sở đồ án quy hoạch được phê duyệt. Thực hiện quản lý hoạt động bảo tồn, đầu tư, xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
e) Chỉ đạo chính quyền địa phương các cấp tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường di tích và các khu vực phụ cận bên ngoài di tích; giáo dục tinh thần tự giác chấp hành tốt các quy định về quy hoạch và quản lý quy hoạch, về quản lý và bảo vệ di sản văn hóa, về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, về đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên.
g) Thực hiện đầu tư xây dựng trong phạm vi bảo vệ của di tích trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của Quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định này và các quy hoạch có liên quan trên địa bàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định hồ sơ Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Tràng An - Tam Cốc - Bích Động, tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu, báo cáo và đề xuất, kiến nghị các Tờ trình: số 110/TTr-BVHTTDL ngày 20 tháng 3 năm 2026 và số 111/TTr-BVHTTDL ngày 20 tháng 3 năm 2026.
b) Lưu giữ và lưu trữ hồ sơ quy hoạch được duyệt; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Tràng An - Tam Cốc - Bích Động, bảo đảm đúng mục tiêu, đúng nội dung, đúng kế hoạch được phê duyệt; tuân thủ theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật liên quan.
c) Tổ chức thẩm định nội dung chuyên môn đối với các dự án thành phần liên quan đến bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và các dự án thành phần trong phạm vi Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Tràng An - Tam Cốc - Bích Động, Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An thuộc nội dung quy hoạch được duyệt.
3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc cân đối, bố trí nguồn vốn để thực hiện các nội dung Quy hoạch phù hợp với kế hoạch thực hiện được duyệt và khả năng huy động nguồn lực; bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan; kiểm tra việc thực hiện theo thẩm quyền.
4. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Kiểm tra việc thực hiện quản lý và sử dụng đất theo quy hoạch, bảo đảm đúng quy định của pháp luật về đất đai; hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình cập nhật ranh giới diện tích quy hoạch vào phương án sử dụng đất trong Quy hoạch tỉnh Ninh Bình, phù hợp với thời kỳ quy hoạch.
5. Các Bộ, ngành, cơ quan trung ương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm phối hợp, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tạo điều kiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình triển khai thực hiện Quy hoạch theo lĩnh vực ngành quản lý, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và tuân thủ đúng quy định pháp luật; trường hợp cần thiết, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình trong việc nghiên cứu, xây dựng hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp nhằm huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
| Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
