Quyết định 701/QĐ-UBND Đồng Tháp 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG | HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỈNH ĐỒNG THÁP
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-UBND Đồng Tháp, ngày tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực ngành Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Quyết định số 179/QĐ-BCT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành; TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, TTHC bị bãi bỏ và phê duyệt Quy trình nội b ộ giải quyết TTHC trong các lĩnh vực ngành Công Thương thuộc thẩm quyền g iải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Cô ng Thương, Ban Quản lsy Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
1. Danh mục TTHC:
- TTHC cấp tỉnh:
+ TTHC mới ban hành: 02 TTHC;
+ TTHC sửa đổi, bổ sung: 77 TT HC;
+ TTHC bãi bỏ: 01 TTHC.
- TTHC cấp xã:
+ TTHC sửa đổi, bổ sung: 05 TT HC.
2. Nội dung cụ thể của từng TTHC;
3. Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử đối với TTHC;
4. Danh mục thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa đối với các TTHC. (Kèm theo Phụ lục 1. Danh mục TTHC; Phụ lục 2. Nội dung; thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa; quy trình nội bộ, liên thông, điện tử đối với từng TTHC).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm về hình thức, nội dung công khai TTHC tại nơi tiếp nhận hồ sơ, Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định đối với TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của cơ quan, đơn vị.
2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan cập nhật nội dung TTHC, quy trình nội bộ, liên thông và điện tử của TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật tất cả nội dung của TTHC lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này sửa đổi, bổ sung và thay thế các TTHC tương ứng đã công bố tại Quyết định số 1591/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục TTHC cấp tỉnh ban hành mới, được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng của ngành Công Thương tỉnh Đồng Tháp và Quyết định số 131/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục TTHC trong các lĩnh vực
quản lý nhà nước của ngành Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp (Cục KS TTHC);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VP: LĐVP, TTPVHCC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Đ).
Phạm Thành Ngại
Phụ lục 1
DANH MỤC TTHC MỚI BAN HÀNH MỚI, TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ
VÀ TTHC BỊ BÃI BỎ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
| Phí, lệ phí | TTHC liên thông, không thuộc địa giới hành chính (phi địa giới) | Dịch vụ công trực tuyến | ||||||||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| A | TTHC CẤP TỈNH | |||||||||||
| I | LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU | |||||||||||
| (1) | TTHC sửa đổi, bổ sung (06) | |||||||||||
| 01 | 1.001419 | Cấp phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để kinh doanh hàng miễn thuế | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 02 | 1.001062 | Thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| Phí, lệ phí | TTHC liên thông, không thuộc địa giới hành chính (phi địa giới) | Dịch vụ công trực tuyến | ||||||||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 03 | 1.000957 | Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 04 | 1.000905 | Thủ tục cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 05 | 1.000890 | Thủ tục Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 06 | 1.001238 | Cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| II | LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG | |||||||||||
| (1) | TTHC sửa đổi, bổ sung (03) | |||||||||||
| 01 | 1.000981 | Cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| Phí, lệ phí | TTHC liên thông, không thuộc địa giới hành chính (phi địa giới) | Dịch vụ công trực tuyến | ||||||||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 02 | 1.004021 | Cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô từ 3 triệu lít/năm trở lên) | x | x | x | x | x | UBND Tỉnh | ||||
| 03 | 1.003992 | Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô từ 3 triệu lít/năm trở lên) | x | x | x | x | UBND Tỉnh | |||||
| III | LĨNH VỰC ĐIỆN | |||||||||||
| (1) | TTHC sửa đổi, bổ sung (08) | |||||||||||
| 01 | 1.013411 | Cấp Giấy phép hoạt động phân phối điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | x | x | x | x | x | x | UBND Tỉnh | |||
| 02 | 1.013412 | Cấp Giấy phép hoạt động bán buôn điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | x | x | x | x | x | x | UBND Tỉnh | |||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 03 | 1.013416 | Cấp Giấy phép hoạt động bán lẻ điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | x | x | x | x | x | x | UBND Tỉnh | |||
| 04 | 1.013401 | Cấp giấy phép hoạt động phát điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh | x | x | x | x | x | x | UBND Tỉnh | |||
| 05 | 1.013417 | Cấp lại giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Tỉnh (trừ trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng) | x | x | x | x | x | x | UBND Tỉnh | |||
| 06 | 1.013418 | Cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh | x | x | x | x | x | x | UBND Tỉnh | |||
| 07 | 1.013419 | Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của UBND cấp Tỉnh | x | x | x | x | x | x | UBND Tỉnh | |||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 08 | 1.013420 | Cấp lại giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tinh trong trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng | x | x | x | x | x | x | UBND Tỉnh | |||
| IV | LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC | |||||||||||
| (1) | TTHC sửa đổi, bổ sung (01) | |||||||||||
| 01 | 1.013394 | Phê duyệt danh mục đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp | x | x | x | x | x | UBND Tỉnh | ||||
| V | LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ | |||||||||||
| (1) | TTHC sửa đổi, bổ sung (02) | |||||||||||
| 01 | 1.000799 | Sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động đánh giá tín nhệm website TMĐT | x | x | UBND tỉnh | |||||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 02 | 1.000880 | Đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử | x | x | Sở Công Thương | |||||||
| VI | LĨNH VỰC QUẢN LÝ BÁN HÀNG ĐA CẤP | |||||||||||
| (1) | TTHC sửa đổi, bổ sung (03) | |||||||||||
| 01 | 2.001573 | Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 02 | 2.000309 | Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 03 | 2.000631 | Đăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| VII | LĨNH VỰC KINH DOANH KHÍ | |||||||||||
| (1) | TTHC sửa đổi, bổ sung (13) | |||||||||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 01 | 2.001424 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 02 | 1.005184 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LNG | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 03 | 1.000706 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu CNG | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 04 | 1.000475 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG. | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 05 | 2.000304 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 06 | 2.000142 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 07 | 2.000354 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 08 | 2.000166 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 09 | 2.000194 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 10 | 2.000073 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 11 | 2.000196 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 12 | 2.000387 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 13 | 2.000163 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| VIII | LĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC | |||||||||||
| (1) | TTHC sửa đổi, bổ sung (12) | |||||||||||
| 01 | 1.003977 | Cấp Giấy phép phân phối rượu | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 02 | 1.001338 | Cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 03 | 2.000598 | Cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 04 | 2.000190 | Cấp giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 05 | 2.000167 | Cấp lại giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 06 | 2.000626 | Cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 07 | 2.000637 | Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 08 | 2.001646 | Cấp giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm) | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 09 | 2.001630 | Cấp lại giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm) | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 10 | 2.001624 | Cấp giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 11 | 2.000673 | Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bản lẻ xăng dầu | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 12 | 2.000648 | Cấp giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| IX | LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM | |||||||||||
| (1) | TTHC sửa đổi, bổ sung (02) | |||||||||||
| 01 | 1.000376 | Cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 02 | 2.000129 | Điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| X | LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ | |||||||||||
| (1) | TTHC sửa đổi, bổ sung (13) | |||||||||||
| 01 | 2.000255 | Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| để thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa | ||||||||||||
| 02 | 2.000370 | Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 03 | 2.000362 | Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm ghi hình; sách, báo và tạp chí | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 04 | 2.000351 | Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dịch vụ khác quy định tại khoản d, đ, e, g, h, i Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 05 | 2.000340 | Cấp lại Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 06 | 2.000330 | Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 07 | 2.000272 | Cấp giấy phép kinh doanh đồng thời với giấy phép lập cơ sở bán lẻ được quy định tại Điều 20 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 08 | 2.000361 | Cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 09 | 1.000774 | Cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| hợp phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) | ||||||||||||
| 10 | 1.001441 | Gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 11 | 2.000662 | Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 12 | 2.000063 | Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam | x | x | x | x | x | Sở Công Thương; Ban Quản lý khu kinh tế | ||||
| 13 | 2.000347 | Điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam | x | x | x | x | x | Sở Công Thương; BQLKK T tỉnh | ||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| XI | LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG | |||||||||||
| (1) | TTHC sửa đổi, bổ sung (04) | |||||||||||
| 01 | 2.000604 | Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 02 | 1.001271 | Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 03 | 1.000878 | Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 04 | 1.001292 | Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| XII | LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM | |||||||||||
| (1) | TTHC sửa đổi, bổ sung (07) | |||||||||||
| Phí, lệ phí | TTHC liên thông, không thuộc địa giới hành chính (phi địa giới) | Dịch vụ công trực tuyến | ||||||||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 01 | 2.000117 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 02 | 2.000115 | Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 03 | 2.000591 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm | x | x | x | x | x | Sở Công Thương | ||||
| 04 | 2.000535 | Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 05 | 2.001682 | Đăng ký chỉ định Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước | x | x | x | x | x | UBND Tỉnh | ||||
| Phí, lệ phí | TTHC liên thông, không thuộc địa giới hành chính (phi địa giới) | Dịch vụ công trực tuyến | ||||||||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 06 | 2.001660 | Đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước | x | x | x | x | x | UBND Tỉnh | ||||
| 07 | 1.003860 | Đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm | x | x | x | x | x | UBND Tỉnh | ||||
| XIII | LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH THƯƠNG MẠI | |||||||||||
| (1) | TTHC sửa đổi, bổ sung (02) | |||||||||||
| 01 | 1.005190 | Đăng ký dấu nghiệp vụ giám định thương mại | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| 02 | 2.000110 | Đăng ký thay đổi dấu nghiệp vụ giám định thương mại | x | x | x | x | Sở Công Thương | |||||
| XIV | LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ | |||||||||||
| (1) | TTHC ban hành mới (02) | |||||||||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 01 | 1.014818 | Cấp điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | x | x | x | x | UBND Tỉnh | |||||
| 02 | 1.014820 | Cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | x | x | x | x | UBND Tỉnh | |||||
| (2) | TTHC được sửa đổi bổ sung hoặc thay thế (01) | |||||||||||
| 01 | 1.001158 | Cấp Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa | x | x | x | x | UBND Tỉnh | |||||
| (3) | TTHC bị bãi bỏ (01) | |||||||||||
| 01 | 1.001304 | Cấp Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ | Chuyển về thẩm quyền | |||||||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển | giải quyết của cấp Bộ | |||||||||||
| B | TTHC CẤP XÃ | |||||||||||
| I | LĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC | |||||||||||
| (1) | TTHC sửa đổi, bổ sung (05) | |||||||||||
| 01 | 2.000633 | Cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh | x | x | x | x | x | UBND xã/Phường | ||||
| 02 | 1.001279 | Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh | x | x | x | x | x | UBND xã/Phường | ||||
| 03 | 2.000620 | Cấp Giấy phép bán lẻ rượu | x | x | x | x | x | UBND xã/Phường | ||||
| 04 | 2.000181 | Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá | x | x | x | x | x | UBND xã/Phường | ||||
| STT | Mã TTHC | Tên TTHC | Phí | Lệ phí | Cùng cấp | 02 cấp | Phi địa giới | Toàn trình | Một phần | Cung cấp thông tin | Dịch vụ BCCI | Ghi chú |
| (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | |||||
| 05 | 2.000150 | Cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá | x | x | x | x | x | UBND xã/Phường | ||||
Phụ lục 2
NỘI DUNG, THÀNH PHẦN HỒ SƠ, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC CẦN PHẢI SỐ HÓA; QUY TRÌNH NỘI BỘ, ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI
TỪNG TTHC CẤP TỈNH, TTHC CẤP XÃ
(kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
A. TTHC CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU
1. Thủ tục cấp phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để kinh doanh hàng miễn thuế - 1.001419 (1) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế đến cơ quan cấp phép (Sở Công Thương).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ:
- Công văn của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế đề nghị cho phép nhập khẩu thuốc lá để bán tại cửa hàng miễn thuế theo Mẫu số 03/CV Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 100/2020/NĐ-CP: 01 bản chính.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư: 01 bản sao. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp phép lần đầu phải nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế: 01 bản sao. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Báo cáo tình hình nhập khẩu, tồn kho và tiêu thụ thuốc lá từ đầu năm đến thời điểm đề nghị cấp phép, có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo Mẫu số 04/BCNKTKTL Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 100/2020/NĐ-CP: 01 bản chính.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp theo quy định của Luật Thương mại. (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời của cơ quan cấp phép về việc cho phép/không cho phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để kinh doanh hàng miễn thuế. (9) Phí, lệ phí: Không quy định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cho phép nhập khẩu thuốc lá để bán tại cửa hàng miễn thuế theo Mẫu số 03/CV Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế;
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 52 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 48 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| UBND TỈNH, THÀNH PHỐ TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ............. V/v đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc lá | ......., ngày ... tháng .... năm ..... |
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
Tên doanh nghiệp:………………………………… Địa chỉ liên lạc: ………………….. Số điện thoại: ………….. Số Fax:………. Hoạt động kinh doanh miễn thuế phục vụ ............(đối tượng mua hàng) theo:.... (Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư).
Căn cứ tình hình nhập khẩu, tiêu thụ và tồn kho thuốc lá tại Cửa hàng miễn thuế phục vụ .............(đối tượng mua hàng) đến thời điểm ..........(Báo cáo cụ thể có xác nhận của cơ quan hải quan gửi kèm theo đây). Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp phép nhập khẩu ........... (trị giá tính theo USD) sản phẩm thuốc lá để bán tại cửa hàng miễn thuế phục vụ .........của doanh nghiệp trong thời gian……... Doanh nghiệp cam kết thực hiện việc nhập khẩu, bán hàng và thanh quyết toán thuế đúng quy định hiện hành./.
| Nơi nhận: - ................; | ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký tên và đóng dấu) |
2. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất - 1.001062 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đến cơ quan cấp phép (Sở Công Thương).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy phép; cấp lại do mất, thất lạc Giấy phép, thương nhân gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên quan đến cơ quan cấp phép. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép xem xét điều chỉnh, cấp lại Giấp phép cho thương nhân. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, nêu rõ hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất (tên hàng, mã HS hàng hóa, số lượng, trị giá); cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu: 1 bản chính.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do doanh nghiệp ký với khách hàng nước ngoài: Mỗi loại 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp, nêu rõ số lượng hàng hóa đã tạm nhập, số lượng hàng hóa đã thực xuất: 1 bản chính.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời của thương nhân. (9) Phí, lệ phí: Không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Thương nhân Việt Nam được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tự động, thương nhân phải được cơ quan có thẩm quyền giải quyết cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu ký với thương nhân nước xuất
khẩu và nước nhập khẩu. Hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc sau hợp đồng nhập khẩu.
Việc thanh toán tiền hàng theo phương thức tạm nhập, tái xuất phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương;
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương;
- Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 40 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung | 02 giờ |
| công ích, dịch vụ công trực tuyến) | tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | ||
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 24 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời hạn giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 20 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Đơn vị thực hiện | Thời hạn giải quyết | ||
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 02 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: … | ......, ngày … tháng … năm 20… |
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên thương nhân: ......................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: …………. Số điện thoại: ………….. Số fax: ...
- Địa chỉ website (nếu có):............................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: … do ... cấp ngày ... tháng ... năm…
- Mã số tạm nhập, tái xuất (nếu có): ...............................
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương, (Thương nhân) xin kinh doanh tạm nhập, tái xuất:
| STT | Mặt hàng | Mã HS (8 số) | Số lượng | Trị giá (USD) |
- Công ty nước ngoài bán hàng: ......................................................................
+ Theo hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa khẩu nhập hàng: ................................................................................
- Công ty nước ngoài mua hàng: .................................................................
+ Theo hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa khẩu xuất hàng: ................................................................................. (Thương nhân) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa./.
3. Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác - 1.000957 (1) Trình tự thực hiện: Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác đến cơ quan cấp phép (Sở Công Thương).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp cần trao đổi với các cơ quan liên quan về hồ sơ đề nghị của thương nhân, thời gian xử lý hồ sơ tính từ thời điểm cơ quan cấp phép nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan.
- Trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy phép; cấp lại do mất, thất lạc Giấy phép, thương nhân gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên quan đến cơ quan cấp phép. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép xem xét điều chỉnh, cấp lại Giấp phép cho thương nhân. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất, nêu rõ hàng hóa tạm nhập, tái xuất (tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá); mục đích tạm nhập, tái xuất; cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu: 1 bản chính.
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Hợp đồng, thỏa thuận thuê, mượn ký với khách hàng nước ngoài: 1 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời của cơ quan cấp phép về việc cho phép/không cho phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác. (9) Phí, lệ phí: Không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cho phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương;
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương;
- Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 40 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên hòng Quản lý thương mại | 24 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời hạn giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 20 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TẠM NHẬP, TÁI XUẤT THEO HÌNH THỨC KHÁC Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: … | ......, ngày … tháng … năm 20… |
- Tên thương nhân: .................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ………… Số điện thoại: ………….. Số fax: ...
- Địa chỉ website (nếu có):............................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: … do ... cấp ngày ... tháng …
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương, (Thương nhân) xin tạm nhập, tái xuất:
| STT | Mặt hàng | Mã HS (8 số) | Số lượng | Trị giá (USD) |
- Mục đích tạm nhập, tái xuất: ..............................................................
- Công ty nước ngoài cho thuê/ mượn: .........................................................
- Theo hợp đồng/thỏa thuận số ... ngày ... tháng ... năm ...
- Cửa khẩu nhập hàng: .................................................................................
- Cửa khẩu xuất hàng: ................................................................................... (Thương nhân) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa./.
4. Thủ tục cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập - 1.000905 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập đến cơ quan cấp phép (Sở Công Thương).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy phép; cấp lại do mất, thất lạc Giấy phép, thương nhân gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên quan đến cơ quan cấp phép. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép xem xét điều chỉnh, cấp lại Giấp phép cho thương nhân. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
1. Trường hợp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, nêu rõ hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất (tên hàng, mã HS hàng hóa, số lượng, trị giá); cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu: 1 bản chính.
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
+ Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do doanh nghiệp ký với khách hàng nước ngoài: Mỗi loại 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
+ Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp, nêu rõ số lượng hàng hóa đã tạm nhập, số lượng hàng hóa đã thực xuất: 1 bản chính.
2. Trường hợp tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo hình thức khác quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất, nêu rõ hàng hóa tạm nhập, tái xuất (tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá); mục đích tạm nhập, tái xuất; cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu: 1 bản chính.
+ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
+ Hợp đồng, thỏa thuận thuê, mượn ký với khách hàng nước ngoài: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
3. Trường hợp tạm xuất, tái nhập hàng hóa quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 3 Điều 17 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đề nghị cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập, nêu rõ hàng hóa tạm xuất, tái nhập (tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá); mục đích tạm xuất, tái nhập; cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu: 1 bản chính.
+ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
+ Hợp đồng, thỏa thuận sửa chữa, bảo hành của đối tác nước ngoài hoặc hợp đồng, thỏa thuận cho thuê, mượn hàng hóa: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
4. Trường hợp kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa quy định tại Điểm a Khoản 1
Điều 18 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu, nêu rõ hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu (tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá); cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu: 1 bản chính.
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
+ Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do thương nhân ký với khách hàng nước ngoài: Mỗi loại 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
+ Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được cấp, nêu rõ số lượng hàng hóa đã đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam: 1 bản chính
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời của cơ quan cấp phép về việc cho phép/không cho phép tạm xuất, tái nhập. (9) Phí, lệ phí: Không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cho phép tạm xuất, tái nhập. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017.
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương.
- Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 40 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 24 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 02 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời hạn giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 02 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 22 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TẠM XUẤT, TÁI NHẬP Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: … | ......, ngày … tháng … năm 20… |
- Tên thương nhân: .......................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: …………… Số điện thoại: … ……….Số fax: ...
- Địa chỉ website (nếu có):...........................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ... do ... cấp ngày ... tháng … năm ...
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương, (Thương nhân) xin tạm xuất, tái nhập:
| STT | Mặt hàng | Mã HS (8 số) | Số lượng | Trị giá (USD) |
- Mục đích tạm xuất, tái nhập: ................................................................
- Hợp đồng sửa chữa, bảo hành/ Hợp đồng cho thuê, mượn số ... ngày ... tháng ... năm ...
- Cửa khẩu xuất hàng: ...........................................................................
- Cửa khẩu nhập hàng: .............................................................................. (Thương nhân) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm xuất, tái nhập hàng hóa./.
5. Thủ tục Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu - 1.000890 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đến cơ quan cấp phép (Sở Công Thương).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy phép; cấp lại do mất, thất lạc Giấy phép, thương nhân gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên quan đến cơ quan cấp phép. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép xem xét điều chỉnh, cấp lại Giấp phép cho thương nhân. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu, nêu rõ hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu (tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá); cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu: 1 bản chính.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
- Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do thương nhân ký với khách hàng nước ngoài: Mỗi loại 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được cấp, nêu rõ số lượng hàng hóa đã đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam: 1 bản chính.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân Việt Nam theo quy định của Luật Thương mại. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời thương nhân. (9) Phí, lệ phí: Không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép chuyển khẩu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Thương nhân Việt Nam được quyền kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa Đối với hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp Giấy phép xuất khẩu tự động, Giấy phép nhập khẩu tự động, thương nhân phải được cơ quan có thẩm quyền giải quyết cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu. Trường hợp kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam, thương nhân không phải có Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa. Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do doanh nghiệp ký với thương nhân nước ngoài. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng, Hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu phải được đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam tại cùng một khu vực cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi đưa vào Việt Nam cho tới khi được đưa ra khỏi Việt Nam. Việc thanh toán tiền hàng kinh doanh chuyển khẩu phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương;
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương;
- Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 40 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 24 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời hạn giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 02 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 22 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời hạn giải quyết | ||
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 02 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH CHUYỂN KHẨU
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: … | ......, ngày … tháng … năm 20… |
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Tên thương nhân: .................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...
- Địa chỉ website (nếu có):.................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: … do ... cấp ngày ... tháng … năm…
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương, (Thương nhân) xin kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa:
| STT | Mặt hàng | Mã HS (8 số) | Số lượng | Trị giá (USD) |
- Công ty nước ngoài bán hàng: ...................................................................
+ Theo hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa khẩu nhập hàng: .....................................................................
- Công ty nước ngoài mua hàng: .......................................................
+ Theo hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa khẩu xuất hàng: ............................................................................ (Thương nhân) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa./.
6. Cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu - 1.001238 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến cơ quan cấp phép (Sở Công Thương).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
- Thời hạn cấp CFS không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thương nhân nộp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp không cấp phép, cơ quan cấp CFS có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Cơ quan cấp phép có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS đã cấp trước đó. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp CFS nêu rõ tên hàng, mã HS của hàng hóa, số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc số đăng ký, số hiệu tiêu chuẩn (nếu có), thành phần hàm lượng hợp chất (nếu có), nước nhập khẩu hàng hóa: 1 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt hàng sản xuất để xuất khẩu: 1 bản chính.
- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa): 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày thương nhân nộp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS). (9) Phí, lệ phí: Không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp CFS quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 16/5/2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: hàng hóa có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Quản lý Ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017.
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại
- Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương và Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 24 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 02 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 14 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 03 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 02 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 02 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời hạn giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 02 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 10 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 03 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 02 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CFS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018
của Bộ Công Thương) Kính gửi: [Tên Cơ quan cấp phép]
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ... / ... | ... , ngày ... tháng ... năm ... |
Tên Thương nhân: ................................................................................................. Để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu, (thương nhân) đề nghị được cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với các sản phẩm, hàng hoá sau:
| STT | Tên sản phẩm | Số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc Số đăng ký | Số hiệu tiêu chuẩn | Thành phần, hàm lượng hoạt chất (nếu có) | Nước nhập khẩu | |
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
| 3 | ||||||
| Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) | ||||||
II. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG
1. Cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá - 1.000981 (1) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá cho Sở Công Thương;
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Sở Công Thươngsẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung.
- Thời hạn của Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá là 05 năm kể từ ngày cấp.
- Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá được lập thành 04 bản: 01 bản gửi Bộ Công Thương, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp, 02 bản lưu tại Sở Công Thương. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá theo mẫu Phụ lục 10 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh
doanh thuốc lá;
- Bảng kê danh mục máy móc, thiết bị chuyên ngành đồng bộ của công đoạn chế biến nguyên liệu thuốc lá theo mẫu Phụ lục 11 kèm theo Thông tư số 57/2018/T-BCT;
- Bảng kê trang thiết bị: hệ thống thông gió, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng chống sâu mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá theo mẫu Phụ lục 12 kèm theo Thông tư số 57/2018/T-BCT;
- Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của máy móc thiết bị. Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá theo mẫu số 04. (9) Phí, lệ phí: Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá 4.500.000 đồng/lần thẩm định/hồ sơ. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá theo mẫu Phụ lục 10 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT- BCT. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có dây chuyền máy móc thiết bị chuyên ngành đồng bộ tách cọng thuốc lá hoặc chế biến ra thuốc lá sợi, thuốc lá tấm và các nguyên liệu thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá.
- Dây chuyền chế biến nguyên liệu phải được chuyên môn hóa, đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và vệ sinh môi trường;
- Toàn bộ máy móc thiết bị phải có nguồn gốc hợp pháp;
- Địa điểm đặt cơ sở chế biến phải phù hợp Chiến lược sản xuất sản phẩm thuốc lá và vùng nguyên liệu thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư sô 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Công Thương quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiến kinh doanh để cấp giấy phép sản xuất rượu, giấy phép sản xuất thuốc lá.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 160 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung | 04 giờ |
| chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | ||
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 112 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 07 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 20 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 108 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 07 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 20 ngày làm việc) | Lãnh Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm 20... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ
Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . .(1)
1. Tên doanh nghiệp:....................................................................................;
2. Địa chỉ trụ sở chính:.................Điện thoại:......................... Fax:........;
3. Địa điểm sản xuất:....................Điện thoại...........................Fax..............;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số...........do..................................cấp ngày....... tháng....... năm.....
5. Đề nghị .…...(1) xem xét cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá, cụ thể như sau:
- Loại nguyên liệu thuốc lá:............(2)
- Năng lực chế biến:.............................................(3) tấn nguyên liệu/năm .......(4) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ- CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ- CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Chú thích: (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép (2): Ghi cụ thể các loại nguyên liệu thuốc lá chế biến (ví dụ: sợi thuốc lá, thuốc lá tấm, lá tách cọng...) (3): Công suất thiết kế đồng bộ của dây chuyền thiết bị chế biến nguyên liệu thuốc lá. (4): Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép.
Mẫu số 02
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm 20... |
BẢNG KÊ
DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH VÀ THIẾT BỊ KIỂM
TRA CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ
| Số TT | Tên thiết bị, thông số kỹ thuật chính | Đơn vị tính | Số lượng | Xuất xứ | Năm sử dụng | Ghi chú |
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
| 3 | ||||||
| 4 | ||||||
| 5 |
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Người lập biểu (ký, ghi rõ họ tên) | Giám đốc (ký tên và đóng dấu) |
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm 20... |
BẢNG KÊ
DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH VÀ THIẾT BỊ KIỂM
TRA CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ
| Số TT | Tên thiết bị, thông số kỹ thuật chính | Đơn vị tính | Số lượng | Xuất xứ | Năm sử dụng | Ghi chú |
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
| 3 | ||||||
| 4 | ||||||
| 5 |
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Người lập biểu (ký, ghi rõ họ tên) | Giám đốc (ký tên và đóng dấu) |
2. Cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô từ 3 triệu lít/năm trở lên) - 1.004021 (1) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan (Sở Công Thương) có thẩm quyền cấp giấy phép (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
- Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có thời hạn 15 năm kể từ ngày cấp.
- Giấy phép được làm thành 04 bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp giấy phép, 01 bản gửi Bộ Công Thương. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Bản sao Bản công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật); bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc bản sao một trong các giấy chứng nhận sau: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000), Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (EFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000).
- Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Bản liệt kê tên hàng hóa rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa rượu mà doanh nghiệp sản xuất hoặc dự kiến sản xuất.
- Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận chuyên môn và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của cán bộ kỹ thuật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật. (7) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp quy mô từ 3 triệu lít/năm trở lên. (9) Phí, lệ phí: Phí thẩm định cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, mức phí: 4.500.000 đồng. (Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá). (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu
công nghiệp theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất.
- Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.
- Bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Đáp ứng các quy định về ghi nhãn hàng hóa rượu.
- Có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Phòng, chống tác hại rượu bia (Luật số 44/2019 ngày 14/6/2019).
- Luật an toàn thực phẩm.
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Quản lý công nghiệp | 72 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 12 giờ |
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 08 giờ |
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Giờ hành chính |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 68 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn phòng Sở | 02 giờ | ||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 12 giờ |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 08 giờ |
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN THƯƠNG NHÂN Số:......./...... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ....., ngày....... tháng......... năm............ |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (1)
(2)
Kính gửi:......................
Tên thương nhân:..................................................................... Địa chỉ trụ sở chính:....................... Điện thoại:...................... Fax:................. Địa điểm sản xuất/kinh doanh:.................. Điện thoại:.................. Fax:........ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số.......... do....................... cấp ngày........ tháng....... năm............
(2)
(1)
Đề nghị......
..... xem xét cấp Giấy phép... .....
.........., cụ thể là: (Tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh rượu, thương nhân thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây): Được phép sản xuất rượu như sau:
(3)
Sản xuất các loại rượu:...........................
(4)
Quy mô sản xuất sản phẩm rượu:........... Được phép tổ chức phân phối rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, nhà
(5)
cung cấp rượu nước ngoài sau: .......................
Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau: Được phép bán lẻ rượu, tại các địa điểm sau:............... Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:
(5) Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố:........................ Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm:................. Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: (5) Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm:............................................................ (6) ................ xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ- CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Chú thích: (1) : Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu; (2) : Cơ quan cấp phép; (3) : Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây... (4) : Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm). (5) : Ghi rõ tên, địa chỉ. (6) : Tên thương nhân xin cấp giấy phép.
3. Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô từ 3 triệu lít/năm trở lên) - 1.003992 (1) Trình tự thực hiện:
- Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: Thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày đến Sở Công Thương. Hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục cấp lại áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới.
- Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng: Thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép đến Sở Công Thương.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và cấp lại giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp lại giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng: Hồ sơ đề nghị cấp lại (01 bộ) bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP và bản gốc hoặc bản sao giấy phép đã cấp (nếu có).
- Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: Hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục
cấp lại áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Bản sao Bản công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật); bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc bản sao một trong các giấy chứng nhận sau: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000), Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (EFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000).
- Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Bản liệt kê tên hàng hóa rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa rượu mà doanh nghiệp sản xuất hoặc dự kiến sản xuất.
- Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận chuyên môn và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của cán bộ kỹ thuật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp (7) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp. (9) Phí, lệ phí:
Phí thẩm định cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp Mức phí: 4.500.000 đồng. (Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá). (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Trong trường hợp hết hạn: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
- Có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất.
- Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.
- Bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Đáp ứng các quy định về ghi nhãn hàng hóa rượu.
- Có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Phòng, chống tác hại rượu bia (Luật số 44/2019 ngày 14/6/2019).
- Luật an toàn thực phẩm.
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 24/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 56 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 22 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 07 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 02 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 08 giờ |
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 22 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 07 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | 02 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 02 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 06 giờ |
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 29 (1) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP ……
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: / | ……….., ngày ……. tháng ……… năm ………… |
(trong trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng)
(2) Kính gửi:…………. Tên thương nhân: ............................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: …………………………….. Điện thoại: ……………… Fax:................. Địa điểm sản xuất/kinh doanh: ……………………..Điện thoại: …..…………… Fax: ......... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ……………… do .............cấp ngày ………….. tháng……… năm …………; (1) Giấy phép......
……. đã được cấp số…….. do …… cấp ngày …… tháng …….
năm ……
(1) Giấy phép... ....đã được cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có) số ……. do ……. cấp ngày…… tháng …… năm ………… (3)
(2)
(1) …… đề nghị ……….. .... xem xét cấp lại Giấy phép……... ……,
(4)
với lý do cụ thể như sau:……..
(3) ….. xin cam đoan lý do trình bày trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Chú thích: (1) : Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ. (2) : Cơ quan cấp phép. (3) : Tên thương nhân xin cấp giấy phép. (4) : Lý do xin cấp lại.
III. LĨNH VỰC ĐIỆN
1. Cấp Giấy phép hoạt động phân phối điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - 1.013411 (1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực trực tuyến được thực hiện như sau:
1. Tổ chức đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan (Sở Công Thương) có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực (Ủy ban nhân dân tỉnh) 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3. Trường hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý vận hành.
4. Hình thức nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu có). Tài liệu nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao. Trường hợp tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối
hồ sơ và thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
6. Trường hợp cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
a) Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
7. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ- CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
8. Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
9. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
b) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
1. Tổ chức đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ
thể, phải có văn bản uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3. Trường hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý vận hành.
4. Hình thức nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
6. Trường hợp cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
a) Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
7. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ- CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
8. Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
9. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
3. Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
4. Hồ sơ của người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực phân phối điện hoặc truyền tải điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
5. Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
a) Bằng tốt nghiệp; chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp; thẻ an toàn điện;
b) Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện phân phối.
6. Văn bản phê duyệt phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và các quyết định điều chỉnh (nếu có) của dự án đề nghị cấp phép.
7. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định hoặc danh mục lưới điện trung áp, hạ áp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Luật Điện lực.
8. Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai bước; văn bản thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình phải được thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định; bản vẽ mặt bằng công trình phân phối điện.
9. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công
trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng.
10. Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đối với hạng mục công trình, công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu.
11. Văn bản giao hoặc cho thuê đất, đất có mặt nước, khu vực biển để thực hiện dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) hoặc thỏa thuận hướng tuyến của lưới điện phân phối.
12. Thoả thuận đấu nối vào hệ thống điện quốc gia theo quy định.
13. Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
14. Trường hợp mua bán, sáp nhập, bàn giao tài sản lưới điện phải có biên bản bàn giao tài sản. Trường hợp tài sản lưới điện thuộc sở hữu chung của nhiều nhà đầu tư, phải có văn bản thỏa thuận hoặc ủy quyền của các chủ sở hữu cho một đơn vị quản lý vận hành.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện (7) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động điện lực. (9) Phí, lệ phí: * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: Phí thẩm định 400.000 đồng theo biểu thu phí (STT 44) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện: Phí thẩm định 800.000 đồng (Theo Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản sửa đổi, thay thế). (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Văn bản đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
+ Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo mẫu 02 quy định tại Phụ lục Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
+ Bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực phân phối điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Các điều kiện đã được quy định tại Điều 5 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể như sau: Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Tổ chức được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Có ít nhất 01 người quản lý kỹ thuật có thời gian làm việc trong lĩnh vực phân phối điện ít nhất 03 năm và có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: kỹ thuật điện, công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, tự động hóa hoặc ngành kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật khác.
3. Có ít nhất 04 người trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc tương đương chuyên ngành kỹ thuật;
b) Được đào tạo, kiểm tra đáp ứng yêu cầu về vận hành lưới điện phân phối theo quy định về điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia và được huấn luyện, sát hạch đáp ứng yêu cầu theo quy định về an toàn điện.
4. Có hạng mục công trình, công trình lưới điện phân phối phù hợp với phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và các quyết định điều chỉnh (nếu có), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều 10 Luật Điện lực.
5. Có dự án lưới điện phân phối được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc thuộc danh mục lưới điện trung áp, hạ áp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Luật Điện lực, trừ trường hợp dự án đầu tư không cần phải được chấp thuận chủ trương đầu tư.
6. Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện dự án.
7. Có hạng mục công trình, công trình lưới điện phân phối được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy
định của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
8. Có hạng mục công trình, công trình lưới điện phân phối được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình vào khai thác, sử dụng. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Điện lực ngày 30/11/2024.
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị định số 146/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 112 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | ½ ngày (04 giờ) |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ½ ngày (04 giờ) | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) | Chuyên viên Quản lý năng lượng | 7.5 ngày (60 giờ) |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ½ ngày (04 giờ) | ||
| 3 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) |
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | Văn thư Sở | ½ ngày (04 giờ) |
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | ½ ngày (04 giờ) |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý năng lượng thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ½ ngày (04 giờ) |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng phân công chuyên viên | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 07 ngày (56 giờ) | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 14 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) |
| Lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Văn phòng Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | ¼ ngày (02 giờ) |
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ¼ ngày (02 giờ) |
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:…/… | …, ngày … tháng … năm … |
ĐỀ NGHỊ Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/
1
Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
2 và cấp giấy phép hoạt động điện lực Tên tổ chức đề nghị: ………………………………………………............ Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):………………………………………… Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………. ………. ngày … tháng … năm … Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do … cấp, mã số doanh nghiệp …..., đăng ký lần … ngày … tháng ... năm … Giấy phép hoạt động điện lực số: ….. do ……. cấp ngày ……….. (nếu có). Đề nghị cấp mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây: Lý do đề nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực): Các giấy tờ kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo): 3 Đề nghị ... cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị). …(Tên tổ chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực. 1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực. 2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp. 3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02 DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP
THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
| STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Mã số định danh (nếu có) | Chức vụ | Trình độ chuyên môn | Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp phép (năm) | Ghi chú | ||
| I | Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh | ||||||||
| 1 | |||||||||
| II | Đội ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện) | ||||||||
| 1 | |||||||||
| 2 | |||||||||
| 3 | |||||||||
| 4 | |||||||||
| ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ (Ký tên, đóng dấu) | |||||||||
Mẫu 03 BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN (Áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
I. Thông tin cá nhân
II. Quá trình đào tạo
III. Quá trình công tác Tôi xin cam đoan các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| Thời gian | Đơn vị công tác | Vị trí công tác/Công việc thực hiện | |
| Từ … đến … | |||
| Từ … đến … | |||
| Từ … đến … | |||
| NGƯỜI KHAI (Ký tên, ghi rõ họ tên) | XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký tên, đóng dấu) | ||
2. Cấp Giấy phép hoạt động bán buôn điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - 1.013412 (1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực trực tuyến được thực hiện như sau:
1. Tổ chức đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực gửi đến Sở Công Thương 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3. Trường hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý vận hành.
4. Hình thức nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu có). Tài liệu nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao. Trường hợp tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
6. Trường hợp cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
a) Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
7. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ- CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
8. Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
9. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
b) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
1. Tổ chức đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3. Trường hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý vận hành.
4. Hình thức nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
6. Trường hợp cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
a) Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
7. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ- CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
8. Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
9. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
3. Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán buôn điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
4. Hồ sơ của người quản lý kinh doanh bán buôn điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
5. Phương án hoạt động bán buôn điện theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn điện (7) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động điện lực. (9) Phí, lệ phí: * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: Phí thẩm định 9.600.000 đồng theo biểu thu phí (STT 44) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện: Phí thẩm định 19.200.000 đồng (Theo
Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản sửa đổi, thay thế).
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Văn bản đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
+ Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán buôn điện theo mẫu 02 quy định tại Phụ lục Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ- CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
+ Bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Phương án hoạt động bán buôn điện theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Các điều kiện đã được quy định tại Điều 6 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể như sau: Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn điện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Tổ chức được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Có phương án hoạt động bán buôn điện.
3. Có ít nhất 01 người quản lý kinh doanh bán buôn điện có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành công nghệ, kỹ thuật điện, kinh tế, tài chính hoặc ngành đào tạo khác và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 05 năm. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Điện lực ngày 30/11/2024;
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị định số 146/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 112 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | ½ ngày (04 giờ) |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 7.5 ngày (60 giờ) | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 14 ngày) | Phòng Quản lý năng lượng | ½ ngày (04 giờ) |
| Lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Văn thư Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | ½ ngày (04 giờ) |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý năng lượng thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ½ ngày (04 giờ) |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng phân công chuyên viên | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 07 ngày (56 giờ) | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 14 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| Lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||
| 5 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | Văn thư Sở | ½ ngày (04 giờ) |
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | ¼ ngày (02 giờ) |
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ¼ ngày (02 giờ) |
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:…/… | …, ngày … tháng … năm … |
ĐỀ NGHỊ Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/
4
Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
5 và cấp giấy phép hoạt động điện lực Tên tổ chức đề nghị: ………………………………………………............ Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):………………………………………… Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………. ………. ngày … tháng … năm … Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do … cấp, mã số doanh nghiệp …..., đăng ký lần … ngày … tháng ... năm … Giấy phép hoạt động điện lực số: ….. do ……. cấp ngày ……….. (nếu có). Đề nghị cấp mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây: Lý do đề nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực): Các giấy tờ kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo): 6 Đề nghị ... cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị). …(Tên tổ chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực. 4 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực. 5 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp. 6 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02 DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP
THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
| STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Mã số định danh (nếu có) | Chức vụ | Trình độ chuyên môn | Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp phép (năm) | Ghi chú | ||
| I | Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh | ||||||||
| 1 | |||||||||
| II | Đội ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện) | ||||||||
| 1 | |||||||||
| 2 | |||||||||
| 3 | |||||||||
| 4 | |||||||||
| ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ (Ký tên, đóng dấu) | |||||||||
Mẫu 03 BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN (Áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
I. Thông tin cá nhân
II. Quá trình đào tạo
III. Quá trình công tác Tôi xin cam đoan các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| Thời gian | Đơn vị công tác | Vị trí công tác/Công việc thực hiện | |
| Từ … đến … | |||
| Từ … đến … | |||
| Từ … đến … | |||
| NGƯỜI KHAI (Ký tên, ghi rõ họ tên) | XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký tên, đóng dấu) | ||
Mẫu 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc …, ngày … tháng … năm … PHƯƠNG ÁN BÁN BUÔN/BÁN LẺ ĐIỆN
I. THÔNG TIN PHƯƠNG ÁN
1. Tên tổ chức thực hiện phương án:
2. Địa chỉ đăng ký kinh doanh:
3. Căn cứ thực hiện phương án bán buôn/bán lẻ điện (tài liệu kèm theo):
- Tài liệu pháp lý của tổ chức thực hiện phương án;
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện trong phạm vi đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu có). (Các tài liệu nêu trên được gửi kèm theo Phương án này)
II. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
1. Thông tin chung:
a) Tên phương án kinh doanh: ....................................
b) Hình thức (Bán buôn/bán lẻ điện):
c) Địa điểm thực hiện: .............
d) Đơn vị mua buôn điện:……………………………..
đ) Đơn vị bán điện:……………………………………….
2. Mục tiêu kinh doanh:
3. Quy mô: Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí:
- Hạ tầng đầu tư, khu vực đầu tư:
- Diện tích đất, mặt bằng dự kiến sử dụng:
- Đơn vị bán buôn điện (đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực số …) cho tổ chức thực hiện phương án:
- Số khách hàng dự kiến:
- Sản lượng điện dự kiến bán buôn/bán lẻ:
- Dự kiến thời điểm hoạt động bán buôn/bán lẻ:
4. Nội dung kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện:
5. Thời hạn hoạt động của phương án:
6. Đội ngũ quản lý kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện:
7. Thông tin về hạ tầng, đất đai (nếu có):
3. Cấp Giấy phép hoạt động bán lẻ điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - 1.013416 (1) Trình tự thực hiện:
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và thực hiện như sau:
• Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
• Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;
• Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
+ Trường hợp cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
• Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II của của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 61/2025/NĐ- CP và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
• Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
• Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm
thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
+ Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
+ Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp
giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
3. Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán lẻ điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
4. Hồ sơ của người quản lý kinh doanh bán lẻ điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
5. Phương án hoạt động bán lẻ điện theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện. (7) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Tỉnh (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động điện lực. (9) Phí, lệ phí: * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: Phí thẩm định 350.000 đồng theo biểu thu phí (STT 44) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện: Phí thẩm định 700.000 đồng (Theo Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản sửa đổi, thay thế). (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: :
+ Văn bản đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
+ Danh sách trích ngang theo mẫu 02 quy định tại Phụ lục Phụ lục Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
+ Bản khai quá trình công tác có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
+ Phương án hoạt động bán lẻ điện theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Các điều kiện đã được quy định tại Điều 7 Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể như sau: Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Tổ chức được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan;
2. Có phương án hoạt động bán lẻ điện;
3. Có ít nhất 01 người quản lý kinh doanh bán lẻ điện, có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành công nghệ, kỹ thuật điện, kinh tế, tài chính hoặc ngành đào tạo khác và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 03 năm (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Điện lực ngày 30/11/2024.
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị định số 146/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 112 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính | ½ ngày (04 giờ) |
| công tỉnh) | |||
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Chuyên viên Quản lý năng lượng | 7.5 ngày (60 giờ) | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 14 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ½ ngày (04 giờ) |
| Lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Văn thư Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | ½ ngày (04 giờ) |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý năng lượng thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ½ ngày (04 giờ) |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng phân công chuyên viên | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 07 ngày (56 giờ) | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 14 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) |
| Lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Văn phòng Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | ¼ ngày (02 giờ) |
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ¼ ngày (02 giờ) |
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …/… | …, ngày … tháng … năm … |
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy phép hoạt động
7
điện lực
8 Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp GP HĐĐL Tên tổ chức đề nghị: ………………………………………………............ Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):………………………………………… Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………. ………. ngày … tháng … năm … Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do … cấp, mã số doanh nghiệp ……..., đăng ký lần … ngày … tháng ... năm … Giấy phép hoạt động điện lực số: ….. do ……. cấp ngày ………… ……………………………….. (nếu có). Đề nghị cấp mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây: Lý do đề nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực): Các giấy tờ kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo): 9 Đề nghị ... cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị). …(Tên tổ chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. 7 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực. 8 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp. 9 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02 DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA
CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện )
| STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Mã số định danh (nếu có) | Chức vụ | Trình độ chuyên môn | Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp phép (năm) | Ghi chú |
| I | Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh | ||||||
| 1 | |||||||
| 2 | |||||||
| II | Đội ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện) | ||||||
| 1 | |||||||
| 2 | |||||||
| 3 | |||||||
Mẫu 03 BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN (áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| …, ngày … tháng … năm … |
I. Thông tin cá nhân
II. Quá trình đào tạo
III. Quá trình công tác Tôi xin cam đoan các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Thời gian | Đơn vị công tác | Vị trí công tác | ||
| Từ … đến … | ||||
| Từ … đến … | ||||
| Từ … đến … | ||||
| NGƯỜI KHAI (Ký tên, ghi rõ họ tên) | XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký tên, đóng dấu) | |||
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| …, ngày … tháng … năm … |
PHƯƠNG ÁN BÁN BUÔN/BÁN LẺ ĐIỆN
I. THÔNG TIN PHƯƠNG ÁN
1. Tên tổ chức thực hiện phương án:
2. Địa chỉ đăng ký kinh doanh:
3. Căn cứ thực hiện phương án bán buôn/ bán lẻ điện (tài liệu kèm theo):
- Tài liệu pháp lý của tổ chức thực hiện phương án;
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện trong phạm vi đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực. (Các tài liệu nêu trên được gửi kèm theo Phương án này)
II. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
1. Thông tin chung:
1.1. Tên phương án kinh doanh: ....................................
1.2. Hình thức (Bán buôn/bán lẻ điện):
1.3. Địa điểm thực hiện: .............
1.4. Đơn vị mua buôn điện:……………………………..
1.5. Đơn vị bán điện:……………………………………….
2. Mục tiêu kinh doanh:
3. Quy mô: Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí:
- Hạ tầng đầu tư, khu vực đầu tư:
- Diện tích đất, mặt bằng dự kiến sử dụng:
- Đơn vị bán buôn điện (đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực số …) cho tổ chức thực hiện phương án:
- Số khách hàng dự kiến:
- Sản lượng điện dự kiến bán buôn/bán lẻ:
- Dự kiến thời điểm hoạt động bán buôn/bán lẻ :
4. Nội dung kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện:
5. Thời hạn hoạt động của phương án:
6. Đội ngũ quản lý kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện:
7. Thông tin về hạ tầng, đất đai (nếu có):
4. Cấp giấy phép hoạt động phát điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - 1.013401 (1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực trực tuyển được thực hiện như sau:
- Tổ chức đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực gửi đến Sở Công Thương 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
- Trường hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý vận hành.
- Hình thức nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy bạn nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu có). Tài liệu nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao. Trường hợp tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hỗ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện như sau: Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực; Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực; Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ
lý do.
- Trường hợp cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hổ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm: Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình; Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ- CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
b) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
- Tổ chức đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơsơ đề nghị cấp giấy phép.
- Trường hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
Trường hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý vận hành.
- Hình thức nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện như sau: Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực; Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực; Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm: Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình; Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực nhưng không quá
10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ- CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Hồ sơ của người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực phát điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
+ Bằng tốt nghiệp; chứng nhận vận hành nhà máy điện; thẻ an toàn điện;
+ Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành nhà máy điện.
- Văn bản phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực và văn bản điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực (nếu có) của dự án đề nghị cấp phép.
- Quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường đối với dự án không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai bước; văn bản thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình phải được thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định.
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng.
- Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đối với hạng mục công trình, công trình được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu.
- Văn bản giao hoặc cho thuê đất, đất có mặt nước, khu vực biển để thực hiện dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
- Đối với nhà máy thủy điện: quy trình vận hành hồ chứa thủy điện; phương án ứng phó tình huống khẩn cấp; phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện đã được phê duyệt theo quy định.
- Đối với điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và bán điện dư vào hệ thống điện quốc gia hoặc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp qua lưới điện kết nối riêng, hồ sơ theo các trường hợp sau đây:
+ Các khoản 1, 2, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và khoản 13 Điều 8 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực đối với công trình có quy mô công suất lắp đặt từ 01 MW đến dưới 10 MW;
+ Các khoản 1 đến khoản 13 Điều 8 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực đối với công trình có quy mô công suất lắp đặt từ 10 MW trở lên;
+ Giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà.
- Trường hợp nhận chuyển giao nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư áp dụng loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): tài liệu về việc bàn giao, tiếp nhận tài sản của dự án; bản cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực về việc các nội dung của giấy phép hoạt động điện lực quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 34 Luật Điện lực không thay đổi so với giấy phép đã cấp và các hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 8 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện. (7) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động điện lực.
(9) Phí, lệ phí: * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: Phí thẩm định 1.050.000 đồng theo biểu thu phí (STT 44) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện: Phí thẩm định 2.100.000 đồng (Theo Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản sửa đổi, thay thế). (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo mẫu 02 quy định tại Phụ lục Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực phát điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực. (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Các điều kiện đã được quy định tại Điều 3 Nghị định số 61/2025/NĐ- CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể như sau: Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Tổ chức được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Có ít nhất 01 người quản lý kỹ thuật có thời gian làm việc trong lĩnh vực phát điện ít nhất 05 năm và có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: kỹ thuật điện, công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, tự động hóa hoặc ngành kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật khác.
3. Có ít nhất 04 người trực tiếp tham gia công tác vận hành được đào tạo, kiểm tra đáp ứng yêu cầu về vận hành nhà máy điện theo quy định về điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia; được huấn luyện, sát hạch đáp ứng yêu cầu theo quy định về an toàn điện và đáp ứng điều kiện chuyên môn sau đây:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với công trình
phát điện có công suất trên 30 MW;
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với công trình phát điện có công suất từ 10 MW đến 30 MW;
- Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc tương đương chuyên ngành kỹ thuật đối với công trình phát điện có công suất dưới 10 MW.
4. Có hạng mục công trình, công trình phát điện phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh, trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và các quyết định điều chỉnh (nếu có) trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 10 Luật Điện lực.
5. Có dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không cần phải được chấp thuận chủ trương đầu tư.
6. Có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; đối với dự án không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường.
7. Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện dự án.
8. Đối với nhà máy thủy điện: có quy trình vận hành hồ chứa thủy điện; có phương án ứng phó tình huống khẩn cấp; có phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện được phê duyệt theo quy định của Luật Điện lực.
9. Có hạng mục công trình, công trình phát điện được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
10. Có hạng mục công trình, công trình phát điện được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình vào khai thác, sử dụng.
11. Đối với điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và bán điện dư vào hệ thống điện quốc gia hoặc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp qua lưới điện kết nối riêng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà và đáp ứng điều kiện theo các trường hợp sau đây:
- Công trình có quy mô công suất lắp đặt từ 01 MW đến dưới 10 MW phải đáp ứng các quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 9 và khoản 10 Điều số 61/2025/NĐ- CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Công trình có quy mô công suất lắp đặt từ 10 MW trở lên phải đáp ứng các quy định từ khoản 1 đến khoản 7, khoản 9 và khoản 10 Điều 3 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
(12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 106/2020/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 112 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | ½ ngày (04 giờ) |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Chuyên viên Quản lý năng lượng | 7.5 ngày (60 giờ) | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 14 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ½ ngày (04 giờ) |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| Lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | Văn thư Sở | ½ ngày (04 giờ) |
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | ½ ngày (04 giờ) |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý năng lượng thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ½ ngày (04 giờ) |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng phân công chuyên viên | ½ ngày (04 giờ) | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không | Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 07 ngày (56 giờ) |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| theo thời hạn giải quyết) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 14 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) | |
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) |
| 5 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | Văn phòng Sở | ½ ngày (04 giờ) |
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) |
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) |
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | ¼ ngày (02 giờ) |
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ¼ ngày (02 giờ) |
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …/… | ……., ngày …. tháng …. năm ….. |
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy phép
1
hoạt động điện lực
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy
2 phép hoạt động điện lực Tên tổ chức đề nghị:……………………………………………………… Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có): ………………………..…………… Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:…….... Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………………… ngày ... tháng ... năm ... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ....................................... cấp, mã số doanh nghiệp……….. , đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ... Giấy phép hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có). Đề nghị cấp mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây: Lý do đề nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực): Các giấy tờ kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo): 3 Đề nghị ………………………………. cấp giấy phép hoạt động điện lực
10
cho ..................................................
11 xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực. 1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực. 2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp. 3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. 10,2 Tên tổ chức đề nghị.
Mẫu 02
DANH SÁCH
TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN
HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn
điện, bán lẻ điện)
| STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Mã số định danh (nếu có) | Chức vụ | Trình độ chuyên môn | Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp phép (năm) | Ghi chú | |
| I | Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh | |||||||
| 1 | ||||||||
| II | Đội ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện) | |||||||
| 1 | ||||||||
| 2 | ||||||||
| 3 | ||||||||
| 4 | ||||||||
| ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ (Ký tên, đóng dấu) | ||||||||
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày ... tháng ... năm ... BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN (Áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
I. Thông tin cá nhân
II. Quá trình đào tạo
III. Quá trình công tác Tôi xin cam đoan các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| Thời gian | Đơn vị công tác | Vị trí công tác/Công việc thực hiện | ||
| Từ... đến ... | ||||
| Từ ... đến ... | ||||
| Từ ... đến ... | ||||
| NGƯỜI KHAI (Ký tên, ghi rõ họ tên) | XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký tên, đóng dấu | |||
5. Cấp lại giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng) - 1.013417 (1) Trình tự thực hiện: Quy định tại Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định này và thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
2. Trường hợp cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
a) Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
3. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: * Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 3 điều 32 Luật Điện lực
1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
2. Báo cáo duy trì điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu 05a, 05b, 05c quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
3. Bản cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực về
việc các nội dung của giấy phép hoạt động điện lực quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 34 Luật Điện lực không thay đổi so với giấy phép đã cấp.
4. Ngoài các hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 mục này, hồ sơ cấp lại giấy phép hoạt động điện lực bao gồm các nội dung sau:
a) Đối với lĩnh vực phát điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
+ Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực phát điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành: Bằng tốt nghiệp, chứng nhận vận hành nhà máy điện, thẻ an toàn điện; Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành nhà máy điện. b). Đối với lĩnh vực truyền tải điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 9 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
+ Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực truyền tải điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
+ Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành: Bằng tốt nghiệp, chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp, tài liệu về kết quả tập huấn sát hạch đạt yêu cầu về an toàn điện và thẻ an toàn điện; Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện truyền tải. c). Đối với lĩnh vực phân phối điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 10 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
+ Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực phân phối điện hoặc truyền tải điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành: Bằng tốt nghiệp, chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp, thẻ an toàn điện; Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện phân phối.
d) Đối với lĩnh vực bán buôn điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
+ Danh sách trích ngang đội ngũ kinh doanh bán buôn điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kinh doanh bán buôn điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
đ) Đối với lĩnh vực bán lẻ điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4
Điều 12 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
+ Danh sách trích ngang đội ngũ kinh doanh bán lẻ điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kinh doanh bán lẻ điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực. * Trường hợp quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 32 Luật Điện lực, hồ sơ bao gồm thành phần hồ sơ tại mục 5.2.2 này và tài liệu chứng minh việc hoàn thành các trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật (Thu hồi giấy phép điện lực), cụ thể:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Báo cáo duy trì điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu 05a, 05b, 05c quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Bản cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực về việc các nội dung của giấy phép hoạt động điện lực quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 34 Luật Điện lực không thay đổi so với giấy phép đã cấp.
- Ngoài các hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 mục này, hồ sơ cấp lại giấy phép hoạt động điện lực bao gồm các nội dung sau:
a) Đối với lĩnh vực phát điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
+ Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực phát điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành: Bằng tốt nghiệp, chứng nhận vận hành nhà máy điện, thẻ an toàn điện; Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành nhà máy điện. b). Đối với lĩnh vực truyền tải điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 9 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
+ Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực truyền tải điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
+ Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành: Bằng tốt nghiệp, chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp, tài liệu về kết quả tập
huấn sát hạch đạt yêu cầu về an toàn điện và thẻ an toàn điện; Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện truyền tải.
c). Đối với lĩnh vực phân phối điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 10 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
+ Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực phân phối điện hoặc truyền tải điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành: Bằng tốt nghiệp, chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp, thẻ an toàn điện; Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện phân phối.
d) Đối với lĩnh vực bán buôn điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
+ Danh sách trích ngang đội ngũ kinh doanh bán buôn điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kinh doanh bán buôn điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
đ) Đối với lĩnh vực bán lẻ điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4
Điều 12 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
+ Danh sách trích ngang đội ngũ kinh doanh bán lẻ điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kinh doanh bán lẻ điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
* Trường hợp thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực đã cấp theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều 20 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, khi đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đối với từng lĩnh vực thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 và Điều 12 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
a) Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Hồ sơ của người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực phát điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
+ Bằng tốt nghiệp; chứng nhận vận hành nhà máy điện; thẻ an toàn điện;
+ Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành nhà máy điện.
- Văn bản phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực và văn bản điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực (nếu có) của dự án đề nghị cấp phép.
- Quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường đối với dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường đối với dự án không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai bước; văn bản thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình phải được thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định.
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng.
- Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đối với hạng mục công trình, công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu.
- Văn bản giao hoặc cho thuê đất, đất có mặt nước, khu vực biển để thực hiện dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
- Đối với nhà máy thuỷ điện: quy trình vận hành hồ chứa thủy điện; phương án ứng phó tình huống khẩn cấp; phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện đã được phê duyệt theo quy định.
- Đối với điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và bán điện dư vào hệ thống điện quốc gia hoặc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp qua lưới điện kết nối riêng, hồ sơ theo các trường hợp sau đây:
+ Các khoản 1, 2, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và khoản 13 Điều này đối với công trình có quy mô công suất lắp đặt từ 01 MW đến dưới 10 MW;
+ Các khoản 1 đến khoản 13 Điều này đối với công trình có quy mô công suất lắp đặt từ 10 MW trở lên;
+ Giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà.
- Trường hợp nhận chuyển giao nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư áp dụng loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): tài liệu về việc bàn giao, tiếp nhận tài sản của dự án; bản cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực về việc các nội dung của giấy phép hoạt động điện lực quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 34 Luật Điện lực không thay đổi so với giấy phép đã cấp và các hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này.
b) Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Hồ sơ của người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực truyền tải điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
+ Bằng tốt nghiệp; chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp; thẻ an toàn điện;
+ Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện truyền tải.
- Văn bản phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực và văn bản điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực (nếu có) của dự án đề nghị cấp phép.
- Quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường đối với dự án không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc
quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai bước; văn bản thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình phải được thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định; bản vẽ mặt bằng công trình truyền tải điện.
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng.
- Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đối với hạng mục công trình, công trình được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu.
- Văn bản giao hoặc cho thuê đất, đất có mặt nước, khu vực biển để thực hiện dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
- Trường hợp mua bán, sáp nhập, bàn giao tài sản lưới điện phải có biên bản bàn giao tài sản. Trường hợp tài sản lưới điện thuộc sở hữu chung của nhiều nhà đầu tư, phải có văn bản thỏa thuận hoặc ủy quyền của các chủ sở hữu cho một đơn vị quản lý vận hành.
c) Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Hồ sơ của người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực phân phối điện hoặc truyền tải điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
+ Bằng tốt nghiệp; chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp; thẻ an toàn điện;
+ Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện phân phối.
- Văn bản phê duyệt phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và các quyết định điều chỉnh (nếu có) của dự án đề
nghị cấp phép.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định hoặc danh mục lưới điện trung áp, hạ áp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Luật Điện lực.
- Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai bước; văn bản thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình phải được thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định; bản vẽ mặt bằng công trình phân phối điện.
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng.
- Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đối với hạng mục công trình, công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu.
- Văn bản giao hoặc cho thuê đất, đất có mặt nước, khu vực biển để thực hiện dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) hoặc thỏa thuận hướng tuyến của lưới điện phân phối.
- Thoả thuận đấu nối vào hệ thống điện quốc gia theo quy định.
- Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
- Trường hợp mua bán, sáp nhập, bàn giao tài sản lưới điện phải có biên bản bàn giao tài sản. Trường hợp tài sản lưới điện thuộc sở hữu chung của nhiều nhà đầu tư, phải có văn bản thỏa thuận hoặc ủy quyền của các chủ sở hữu cho một đơn vị quản lý vận hành.
d) Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn điện
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán buôn điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Hồ sơ của người quản lý kinh doanh bán buôn điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Phương án hoạt động bán buôn điện theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
e) Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán lẻ điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Hồ sơ của người quản lý kinh doanh bán lẻ điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Phương án hoạt động bán lẻ điện theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện
(7) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động điện lực (9) Phí, lệ phí: Phí thẩm định * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: phí thẩm định theo biểu thu phí (STT 44) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính.
- Hoạt động phát điện: 1.050.000 đồng
- Hoạt động phân phối điện: 400.000 đồng
- Hoạt động bán lẻ điện: 350.000 đồng
- Hoạt động truyền tải điện: 12.450.000 đồng
- Hoạt động bán buôn điện: 9.600.000 đồng * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện: Phí thẩm định (Theo Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản sửa đổi, thay thế).
- Hoạt động phát điện: 2.100.000 đồng
- Hoạt động phân phối điện: 800.000 đồng
- Hoạt động bán lẻ điện: 700.000 đồng
- Hoạt động truyền tải điện: 24.900.000 đồng
- Hoạt động bán buôn điện: 19.200.000 đồng Lưu ý: Miễn phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực ban hành kèm theo Thông tư số 106/2020/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 đối với trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực do thay đổi địa chỉ trụ sở chính khi thực hiện sửa đổi, bổ sung giấy phép do sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Danh sách trích ngang theo mẫu 02 quy định tại Phụ lục Phụ lục Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Bản khai quá trình công tác có xác nhận của người sử dụng lao động
theo Mẫu 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo duy trì điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu 05a, 05b, 05c quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực. (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Các điều kiện đã được quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 106/2020/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | ngày (02 giờ) | ||
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ngày (02 giờ) | ||||
| Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 05 ngày (40 giờ) | ||||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Lãnh đạo Sở | ngày (04giờ) | ||||
| Văn thư Sở | ngày (02 giờ) | ||||
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) | ||
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | ngày (04 giờ) | ||
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) | ||
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian | ||
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | ngày (02 giờ) | ||
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý năng lượng thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ngày (02 giờ) | ||
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng phân công chuyên viên | ngày (02 giờ) | ||||
| Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 05 ngày (40 giờ) | ||||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Lãnh đạo Sở | ngày (04 giờ) | ||||
| Văn thư Sở | ngày (02 giờ) | ||||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) | ||
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | ngày (04 giờ) | ||
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | ngày (04 giờ) | ||
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ngày (02 giờ) | ||
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian | ||
| TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ | Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …/… | ……., ngày …. tháng …. năm ….. |
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy phép
1
hoạt động điện lực Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
2 và cấp giấy phép hoạt động điện lực Tên tổ chức đề nghị:……………………………………………………… Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có): ………………………..…………… Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:…….... Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………………… ngày ... tháng ... năm ... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ....................................... cấp, mã số doanh nghiệp……….. , đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ... Giấy phép hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có). Đề nghị cấp mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây: Lý do đề nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực): Các giấy tờ kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo): 3 Đề nghị ………………………………. cấp giấy phép hoạt động điện lực
12
cho ..................................................
13 xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực. 1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực. 2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp. 3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. 12,2 Tên tổ chức đề nghị.
Mẫu 2
DANH SÁCH
TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN
HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn
điện, bán lẻ điện)
| STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Mã số định danh (nếu có) | Chức vụ | Trình độ chuyên môn | Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp phép (năm) | Ghi chú | |
| I | Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh | |||||||
| 1 | ||||||||
| II | Đội ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện) | |||||||
| 1 | ||||||||
| 2 | ||||||||
| 3 | ||||||||
| 4 | ||||||||
| ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ (Ký tên, đóng dấu) | ||||||||
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày ... tháng ... năm ... BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN (Áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
I. Thông tin cá nhân
II. Quá trình đào tạo
III. Quá trình công tác Tôi xin cam đoan các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| Thời gian | Đơn vị công tác | Vị trí công tác/Công việc thực hiện | ||
| Từ... đến ... | ||||
| Từ ... đến ... | ||||
| Từ ... đến ... | ||||
| NGƯỜI KHAI (Ký tên, ghi rõ họ tên) | XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký tên, đóng dấu) | |||
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …/… | ……., ngày …. tháng …. năm ….. |
BÁO CÁO Về tình hình hoạt động lĩnh vực phát điện
4
Năm ...
5
Kính gửi:……………………..
Tên đơn vị được cấp phép: ………………………………………………. Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có): ……………………………………... Đăng ký trụ sở chính tại:…………..Điện thoại:……….……..Fax:…….Emai:………….. Văn phòng đại diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại:……………..…Điện thoại:………….. Fax:……………………Emai:……… Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ………, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ... Giấy phép hoạt động điện lực số: …..do …………...cấp ngày ……………...cho các lĩnh vực hoạt động sau: Lĩnh vực 1...: Phạm vi…………………………….., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ............................. Lĩnh vực 2...: Phạm vi…………………………….., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ………….
6 Các nội dung báo cáo (đối với lĩnh vực phát điện) Tên nhà máy được cấp phép hoạt động: Công suất lắp đặt của nhà máy: Cấp điện áp đấu nối với hệ thống điện quốc gia:
I. TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
7. Trang thiết bị công nghệ, phương tiện phục vụ phát điện (khi có thay đổi)
a) Tình trạng hoạt động của các thiết bị chính trong nhà máy: Tua bin, máy phát, máy biến áp chính...
b) Báo cáo chi tiết các thiết bị nếu có thay đổi ảnh hưởng đến công suất phát định mức, thay đổi các thông số chính của nhà máy (nếu có)
8. Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca
a) Người trực tiếp quản lý kỹ thuật
| TT | Họ tên | Trình độ chuyên môn | Số năm công tác trong lĩnh vực phát điện | Ghi chú |
| 1 |
| TT | Họ tên | Trình độ | Số, ngày cấp của Giấy | Số, ngày cấp của quyết định công nhận | Ghi chú |
| chuyên môn | chứng nhận vận hành | chức danh trưởng ca | ||
| 1 | ||||
| 2 |
9. Báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án phát điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp nhận.
a) Việc thực hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định trong Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường đối với dự án không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy phép môi trường.
10. Quy trình vận hành hồ chứa đối với nhà máy thủy điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Việc thực hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định tại Quy trình vận hành hồ chứa, quy trình liên hồ (nếu có) đã được phê duyệt. Trường hợp có sửa đổi, điều chỉnh, đề nghị gửi kèm bản sao Quyết định phê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa.
11. Thực hiện quản lý an toàn đập thủy điện đối với nhà máy thủy điện theo quy định của pháp luật: Báo cáo việc thực hiện trách nhiệm của chủ đập về quản lý an toàn đập và gửi kèm các tài liệu, Quyết định phê duyệt phương án bảo vệ đập; Phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó tình huống khẩn cấp.Thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
12. Việc thực hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định trong văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.
II. BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Sản lượng điện và doanh thu của năm...
2. Thời gian ngừng phát điện (do sự cố, kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa) trong năm ........
3. Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống điều khiển giám sát, thu thập dữ liệu phù hợp với yêu cầu của hệ thống điện theo quy định của pháp luật. Hệ thống thông tin liên lạc:
| TT | Thiết bị | Không có | Không sử dụng được | Đang sử dụng bình thường | Ghi chú |
| 1 | Kênh trực thông (hotline) | ||||
| 2 | Điện thoại | ||||
| 3 | Máy fax (hoặc thiết bị có chức năng tương tự) | ||||
| 4 | Hệ thống quản lý lệnh điều |
4. Hệ thống SCADA (áp dụng cho nhà máy điện có công suất từ 10 MW trở lên hoặc đấu nối lưới điện 110 kV trở lên hoặc có thỏa thuận lắp đặt SCADA trong thỏa thuận đấu nối)
- Tình trạng kết nối đến các cấp điều độ có quyền điều khiển:
- Số lượng tín hiệu đang kết nối/tổng số tín hiệu SCADA:
- Số lần mất kết nối hoàn toàn trong năm: Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ thị trường điện (Đối với các đơn vị tham gia thị trường điện).
| Tình trạng vận hành | ||||
| TT | Hệ thống | Tình trạng trang bị (thay thế mới, nâng cấp - nếu có) | Số lần sự cố | Tổng thời gian sự cố |
| 2 | Hệ thống chào giá | |||
| 3 | Hệ thống hỗ trợ thanh toán thị trường điện | |||
5. Thực hiện các quy định về trồng rừng thay thế và chi trả dịch vụ môi trường rừng (đối với nhà máy thuỷ điện). Cam kết của đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ... Cam kết các thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động, thông số kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực không thay đổi so với giấy phép đã cấp (đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực). (Tên đơn vị báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên. 4 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc gia hạn. 5 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động. 6 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành kèm theo Nghị định này.
| Nơi nhận: - Như trên; | LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu) |
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …/… | ……., ngày …. tháng …. năm ….. |
BÁO CÁO
7 Về tình hình hoạt động lĩnh vực truyền tải điện/phân phối điện ... 8
Kính gửi: ……………………………
Tên đơn vị được cấp phép: ……………………………………………… Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có): ……………………………………….. Đăng ký trụ sở chính tại:……………Điện thoại: ………..Fax:…….Emai:….. Văn phòng đại diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại: …………….Điện thoại: ……………. Fax:……………Emai Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ……….., đăng ký lần đầu... ngày ... tháng ... năm ..; đăng ký thay đổi lần ... ngày ... tháng ... năm ... Giấy phép hoạt động điện lực số: ……do………….cấp ngày …………cho các lĩnh vực, phạm vi và thời hạn hoạt động sau: Lĩnh vực 1...: Phạm vi……………………………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ....... Lĩnh vực 2...: Phạm vi……………………………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm .......
9 Các nội dung báo cáo (đối với lĩnh vực truyền tải/phân phối điện)
5. Người quản lý kỹ thuật
| TT | Họ và tên | Trình độ chuyên môn | Số năm công tác trong lĩnh vực truyền tải/ phân phối điện | Ghi chú |
6. Việc đáp ứng của đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành Cung cấp danh sách ít nhất 04 người đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành
| STT | Họ và tên | Trình độ chuyên môn | Thông tin GCN vận hành | Thông tin thẻ ATĐ | Ghi chú |
| 1 | |||||
| 2 |
7. Báo cáo sản lượng, doanh thu từ hoạt động truyền tải điện (đối với đơn vị truyền tải điện).
8. Báo cáo …………………..(đối với đơn vị phân phối điện). Cam kết của đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ... Cam kết các thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động, thông số kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực
không thay đổi so với giấy phép đã cấp (Đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực).
(Tên đơn vị báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên. 7 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc gia hạn. 8 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động. 9 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành kèm theo Nghị định này.
| Nơi nhận: - Như trên; | LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu) |
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …/… | ……., ngày …. tháng …. năm ….. |
BÁO CÁO
10 Về tình hình hoạt động lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện … 11 Kính gửi:…………………………………….. Tên đơn vị được cấp phép:………………………… …………………… Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):…………………… ………………. Đăng ký trụ sở chính tại:………..Điện Văn phòng đại diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại: …………Điện thoại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp…….., đăng ký lần đầu... ngày ... tháng ... năm ..; đăng ký thay đổi lần ... ngày ... tháng ... năm... Giấy phép hoạt động điện lực số:…..do……..cấp ngày……….cho các lĩnh vực, phạm vi và thời hạn hoạt động sau: Lĩnh vực 1...: Phạm vi………………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ... Lĩnh vực 2...: Phạm vi………………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ... 12 Các nội dung báo cáo (đối với lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện)
1. Người quản lý kinh doanh
| TT | Họ và tên | Trình độ chuyên môn | Số năm công tác trong lĩnh vực được quản lý | Ghi chú |
| 1 |
2. Tình hình hoạt động điện lực năm: Cam kết của đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ... Cam kết các thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động không thay đổi so với giấy phép đã cấp (đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số liệu thực hiện |
| 1 | Hoạt động theo lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện được cấp phép | ||
| Sản lượng điện sản xuất | kWh | ||
| Sản lượng điện bán | kWh | ||
| Doanh thu tiền điện | Đồng | ||
| Chi phí sản xuất, kinh doanh điện | Đồng | ||
| Lãi/lỗ (trước thuế) | Đồng | ||
| 2 | Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác | ||
| Doanh thu | Đồng | ||
| Chi phí | Đồng | ||
| Lãi/lỗ (trước thuế) | Đồng |
động điện lực)
(Tên đơn vị báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên. 10 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc gia hạn. 11 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động. 12 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành kèm theo Nghị định này.
| Nơi nhận: - Như trên; | LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu) |
6. Cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - 1.013418 (1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực trực tuyến được thực hiện như sau:
1. Tổ chức đề nghị cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực gửi đến Sở Công Thương 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3. Trường hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý vận hành.
4. Hình thức nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu có). Tài liệu nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao. Trường hợp tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;
- Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
6. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
- Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
7. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ- CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
8. Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
9. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
b) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
1. Tổ chức đề nghị cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định và
chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3. Trường hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý vận hành.
4. Hình thức nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;
- Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
6. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
- Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
7. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ- CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
8. Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
9. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Tài liệu về việc chuyển giao tài sản, công trình điện hoặc dừng hoạt động của dự án đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Báo cáo duy trì điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị cấp gia hạn giấy phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu 05a, 05b, 05c quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện. (7) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động điện lực (9) Phí, lệ phí: Phí thẩm định * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: phí thẩm định theo biểu thu phí (STT 44) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Bộ Tài chính.
- Hoạt động phát điện: 1.050.000 đồng
- Hoạt động phân phối điện: 400.000 đồng
- Hoạt động bán lẻ điện: 350.000 đồng
- Hoạt động truyền tải điện: 12.450.000 đồng
- Hoạt động bán buôn điện: 9.600.000 đồng * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện: Phí thẩm định (Theo Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản sửa đổi, thay thế).
- Hoạt động phát điện: 2.100.000 đồng
- Hoạt động phân phối điện: 800.000 đồng
- Hoạt động bán lẻ điện: 700.000 đồng
- Hoạt động truyền tải điện: 24.900.000 đồng
- Hoạt động bán buôn điện: 19.200.000 đồng (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Báo cáo duy trì điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị cấp gia hạn giấy phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu 05a, 05b, 05c quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
(10) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Các điều kiện đã được quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 106/2020/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | ngày (02 giờ) | ||
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ngày (02 giờ) | ||||
| Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 05 ngày (40 giờ) | ||||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Lãnh đạo Sở | ngày (04 giờ) | ||||
| Văn thư Sở | ngày (02 giờ) | ||||
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) | ||
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | ngày (04 giờ) | ||
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) | ||
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian | ||
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | ngày (02 giờ) | ||
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý năng lượng thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ngày (02 giờ) | ||
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng phân công chuyên viên | ngày (02 giờ) | ||||
| Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 05 ngày (40 giờ) | ||||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Lãnh đạo Sở | ngày | ||||
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||||
| (02 giờ) | |||||
| 5 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | Văn thư Sở | ngày (02 giờ) | ||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) | ||
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | ngày (04 giờ) | ||
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | ngày (04 giờ) | ||
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ngày (02 giờ) | ||
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian | ||
| TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ | Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …/… | ……., ngày …. tháng …. năm ….. |
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy phép
1
hoạt động điện lực Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
2 và cấp giấy phép hoạt động điện lực Tên tổ chức đề nghị:……………………………………………………… Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có): ………………………..…………… Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:…….... Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………………… ngày ... tháng ... năm ... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ....................................... cấp, mã số doanh nghiệp……….. , đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ... Giấy phép hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có). Đề nghị cấp mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây: Lý do đề nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực): Các giấy tờ kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo): 3 Đề nghị ………………………………. cấp giấy phép hoạt động điện lực
14
cho ..................................................
15 xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực. 1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực. 2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp. 3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. 14,2 Tên tổ chức đề nghị.
Mẫu 05a
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …/… | ……., ngày …. tháng …. năm ….. |
BÁO CÁO Về tình hình hoạt động lĩnh vực phát điện
4
Năm ...
5
Kính gửi:……………………..
Tên đơn vị được cấp phép: ………………………………………………. Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có): …………………………………... Đăng ký trụ sở chính tại:…………..Điện thoại:……….……..Fax:…….Emai:………….. Văn phòng đại diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại:……………..…Điện thoại:………….. Fax:……………………Emai:……… Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ………, đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ... Giấy phép hoạt động điện lực số: …..do …………...cấp ngày ……………...cho các lĩnh vực hoạt động sau: Lĩnh vực 1...: Phạm vi…………………………….., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ............................. Lĩnh vực 2...: Phạm vi…………………………….., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ………….
6 Các nội dung báo cáo (đối với lĩnh vực phát điện) Tên nhà máy được cấp phép hoạt động: Công suất lắp đặt của nhà máy: Cấp điện áp đấu nối với hệ thống điện quốc gia:
I. TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
7. Trang thiết bị công nghệ, phương tiện phục vụ phát điện (khi có thay đổi)
a) Tình trạng hoạt động của các thiết bị chính trong nhà máy: Tua bin, máy phát, máy biến áp chính...
b) Báo cáo chi tiết các thiết bị nếu có thay đổi ảnh hưởng đến công suất phát định mức, thay đổi các thông số chính của nhà máy (nếu có)
8. Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca
a) Người trực tiếp quản lý kỹ thuật
| TT | Họ tên | Trình độ chuyên môn | Số năm công tác trong lĩnh vực phát điện | Ghi chú |
| 1 |
| TT | Họ tên | Trình độ | Số, ngày cấp của Giấy | Số, ngày cấp của quyết định công nhận | Ghi chú |
| chuyên môn | chứng nhận vận hành | chức danh trưởng ca | ||
| 1 | ||||
| 2 |
9. Báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án phát điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp nhận.
a) Việc thực hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định trong Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường đối với dự án không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy phép môi trường.
10. Quy trình vận hành hồ chứa đối với nhà máy thủy điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Việc thực hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định tại Quy trình vận hành hồ chứa, quy trình liên hồ (nếu có) đã được phê duyệt. Trường hợp có sửa đổi, điều chỉnh, đề nghị gửi kèm bản sao Quyết định phê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa.
11. Thực hiện quản lý an toàn đập thủy điện đối với nhà máy thủy điện theo quy định của pháp luật: Báo cáo việc thực hiện trách nhiệm của chủ đập về quản lý an toàn đập và gửi kèm các tài liệu, Quyết định phê duyệt phương án bảo vệ đập; Phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó tình huống khẩn cấp.Thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
12. Việc thực hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định trong văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.
II. BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Sản lượng điện và doanh thu của năm...
2. Thời gian ngừng phát điện (do sự cố, kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa) trong năm ........
3. Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống điều khiển giám sát, thu thập dữ liệu phù hợp với yêu cầu của hệ thống điện theo quy định của pháp luật. Hệ thống thông tin liên lạc:
| TT | Thiết bị | Không có | Không sử dụng được | Đang sử dụng bình thường | Ghi chú |
| 1 | Kênh trực thông (hotline) | ||||
| 2 | Điện thoại | ||||
| 3 | Máy fax (hoặc thiết bị có chức năng tương tự) | ||||
| 4 | Hệ thống quản lý lệnh điều |
4. Hệ thống SCADA (áp dụng cho nhà máy điện có công suất từ 10 MW trở lên hoặc đấu nối lưới điện 110 kV trở lên hoặc có thỏa thuận lắp đặt SCADA trong thỏa thuận đấu nối)
- Tình trạng kết nối đến các cấp điều độ có quyền điều khiển:
- Số lượng tín hiệu đang kết nối/tổng số tín hiệu SCADA:
- Số lần mất kết nối hoàn toàn trong năm: Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ thị trường điện (Đối với các đơn vị tham gia thị trường điện).
| Tình trạng vận hành | ||||
| TT | Hệ thống | Tình trạng trang bị (thay thế mới, nâng cấp - nếu có) | Số lần sự cố | Tổng thời gian sự cố |
| 2 | Hệ thống chào giá | |||
| 3 | Hệ thống hỗ trợ thanh toán thị trường điện | |||
5. Thực hiện các quy định về trồng rừng thay thế và chi trả dịch vụ môi trường rừng (đối với nhà máy thuỷ điện). Cam kết của đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ... Cam kết các thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động, thông số kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực không thay đổi so với giấy phép đã cấp (đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực). (Tên đơn vị báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên. 4 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc gia hạn. 5 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động. 6 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành kèm theo Nghị định này.
| Nơi nhận: - Như trên; | LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu) |
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …/… | ……., ngày …. tháng …. năm ….. |
BÁO CÁO
7 Về tình hình hoạt động lĩnh vực truyền tải điện/phân phối điện ... 8
Kính gửi: ……………………………
Tên đơn vị được cấp phép: Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có): …………………………………………….. Đăng ký trụ sở chính tại:……………Điện thoại: …………..Fax:…….Emai:….. Văn phòng đại diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại: …………….Điện thoại: ……………. Fax:……………Emai Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ……….., đăng ký lần đầu... ngày ... tháng ... năm ..; đăng ký thay đổi lần ... ngày ... tháng ... năm ... Giấy phép hoạt động điện lực số: ……do………….cấp ngày …………cho các lĩnh vực, phạm vi và thời hạn hoạt động sau: Lĩnh vực 1...: Phạm vi……………………………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ....... Lĩnh vực 2...: Phạm vi……………………………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm .......
9 Các nội dung báo cáo (đối với lĩnh vực truyền tải/phân phối điện)
5. Người quản lý kỹ thuật
| TT | Họ và tên | Trình độ chuyên môn | Số năm công tác trong lĩnh vực truyền tải/ phân phối điện | Ghi chú |
6. Việc đáp ứng của đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành Cung cấp danh sách ít nhất 04 người đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành
| STT | Họ và tên | Trình độ chuyên môn | Thông tin GCN vận hành | Thông tin thẻ ATĐ | Ghi chú |
| 1 | |||||
| 2 |
7. Báo cáo sản lượng, doanh thu từ hoạt động truyền tải điện (đối với đơn vị truyền tải điện).
8. Báo cáo …………………..(đối với đơn vị phân phối điện). Cam kết của đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ... Cam kết các thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động, thông số
kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực không thay đổi so với giấy phép đã cấp (Đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực).
(Tên đơn vị báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên. 7 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc gia hạn. 8 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động. 9 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành kèm theo Nghị định này.
| Nơi nhận: - Như trên; | LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu) |
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …/… | ……., ngày …. tháng …. năm ….. |
BÁO CÁO
10 Về tình hình hoạt động lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện … 11 Kính gửi:…………………………………….. Tên đơn vị được cấp phép:………………………… …………………… Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):…………………… …………………. Đăng ký trụ sở chính tại:………..Điện Văn phòng đại diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại: …………Điện thoại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp…….., đăng ký lần đầu... ngày ... tháng ... năm ..; đăng ký thay đổi lần ... ngày ... tháng ... năm... Giấy phép hoạt động điện lực số:…..do……..cấp ngày……….cho các lĩnh vực, phạm vi và thời hạn hoạt động sau: Lĩnh vực 1...: Phạm vi………………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ... Lĩnh vực 2...: Phạm vi………………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ... 12 Các nội dung báo cáo (đối với lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện)
1. Người quản lý kinh doanh
| TT | Họ và tên | Trình độ chuyên môn | Số năm công tác trong lĩnh vực được quản lý | Ghi chú |
| 1 |
2. Tình hình hoạt động điện lực năm: Cam kết của đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ... Cam kết các thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động không thay đổi so với giấy phép đã cấp (đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số liệu thực hiện |
| 1 | Hoạt động theo lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện được cấp phép | ||
| Sản lượng điện sản xuất | kWh | ||
| Sản lượng điện bán | kWh | ||
| Doanh thu tiền điện | Đồng | ||
| Chi phí sản xuất, kinh doanh điện | Đồng | ||
| Lãi/lỗ (trước thuế) | Đồng | ||
| 2 | Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác | ||
| Doanh thu | Đồng | ||
| Chi phí | Đồng | ||
| Lãi/lỗ (trước thuế) | Đồng |
động điện lực)
(Tên đơn vị báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên. 10 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc gia hạn. 11 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động. 12 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành kèm theo Nghị định này.
| Nơi nhận: - Như trên; | LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu) |
7. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - 1.013419 (1) Trình tự thực hiện:
a) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực trực tuyến được thực hiện như sau:
1. Tổ chức đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực gửi Sở Công Thương 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3. Trường hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý vận hành.
4. Hình thức nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu có). Tài liệu nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao. Trường hợp tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực; -Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;
- Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
6. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
- Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
7. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ- CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
8. Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
9. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
b) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực không qua trực tuyến được thực hiện như sau:
1. Tổ chức đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3. Trường hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý vận hành.
4. Hình thức nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;
- Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
6. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
- Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và
thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
7. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ- CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
8. Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
9. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm: * Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 32 Luật Điện lực
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Trường hợp thay đổi tên tổ chức được cấp phép do chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tách, sáp nhập tổ chức, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản (i) này, cung cấp tài liệu chứng minh việc chuyển nhượng, chuyển giao tài sản, tài liệu về việc tách, sáp nhập tổ chức và chuyển giao đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành hoặc tài liệu về đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành tương ứng với lĩnh vực hoạt động điện lực theo quy định tại các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 8; các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 9; các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 10; khoản 3 và khoản 4 Điều 11; khoản 3 và khoản 4 Điều 12 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực. Cụ thể:
- Đối với lĩnh vực phát điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực phát điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành: Bằng tốt nghiệp, chứng nhận vận hành nhà máy điện, thẻ an toàn điện; Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành nhà máy điện.
- Đối với lĩnh vực truyền tải điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 9 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực truyền tải điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
+ Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành: Bằng tốt nghiệp, chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp, tài liệu về kết quả tập huấn sát hạch đạt yêu cầu về an toàn điện và thẻ an toàn điện; Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện truyền tải.
- Đối với lĩnh vực phân phối điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 10 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực phân phối điện hoặc truyền tải điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người trực tiếp tham gia công tác vận hành: Bằng tốt nghiệp, chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp, thẻ an toàn điện; Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện phân phối.
- Đối với lĩnh vực bán buôn điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 3 và khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Danh sách trích ngang đội ngũ kinh doanh bán buôn điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kinh doanh bán buôn điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Đối với lĩnh vực bán lẻ điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 3 và khoản 4 Điều 12 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Danh sách trích ngang đội ngũ kinh doanh bán lẻ điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của người quản lý kinh doanh bán lẻ điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực. * Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực quy định tại điểm b khoản 2 điều 32 Luật Điện lực, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Các tài liệu liên quan đến đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực để bảo vệ lợi ích quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích kinh tế - xã hội, lợi ích công cộng. * Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực quy định tại điểm c khoản 2 điều 32 Luật Điện lực, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực.
- Các tài liệu liên quan đến nội dung sai sót ghi trong giấy phép hoạt động điện lực đã cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện (7) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động điện lực. (9) Phí, lệ phí: Phí thẩm định * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo biểu thu phí (STT 44) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính.
- Hoạt động bán lẻ điện: 175.000 đồng.
- Hoạt động phân phối điện: 200.000 đồng.
- Hoạt động phát điện: 525.000 đồng.
- Hoạt động tư vấn chuyên nghành điện: 200.000 đồng.
- Hoạt động truyền tải điện: 6.225.000 đồng.
- Hoạt động bán buôn điện: 4.800.000 đồng. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện: Theo Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản sửa đổi, thay thế).
- Hoạt động bán lẻ điện: 350.000 đồng.
- Hoạt động phân phối điện: 400.000 đồng.
- Hoạt động phát điện: 1050.000 đồng.
- Hoạt động tư vấn chuyên nghành điện: 400.000 đồng.
- Hoạt động truyền tải điện: 12.450.000 đồng.
- Hoạt động bán buôn điện: 9.600.000 đồng. * Lưu ý: Miễn phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực ban hành kèm theo Thông tư số 106/2020/TT-BTC _ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 đối với trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực do thay đổi địa chỉ trụ sở chính khi thực hiện sửa đổi, bổ sung giấy phép do sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo mẫu 02 quy định tại Phụ lục Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Bản khai quá trình công tác trong lĩnh vực phát điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực. (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Các điều kiện đã được quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | ngày (02 giờ) | ||
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ngày (02 giờ) | ||||
| Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 05 ngày (40 giờ) | ||||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Lãnh đạo Sở | ngày (04 giờ) | ||||
| Văn phòng Sở | ngày (02 giờ) | ||||
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) | ||
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | ngày (04 giờ) | ||
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) | ||
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | ngày (02 giờ) | ||
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý năng lượng thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ngày (02 giờ) | ||
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng phân công chuyên viên | ngày (02 giờ) | ||||
| Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 05 ngày (40 giờ) | ||||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Lãnh đạo Sở | ngày (04 giờ) | ||||
| Văn thư Sở | ngày (02 giờ) | ||||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) | ||
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | ngày (04 giờ) | ||
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | ngày (04 giờ) | ||
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ngày (02 giờ) | ||
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian | ||
| TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …/… | ……., ngày …. tháng …. năm ….. |
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy phép
1
hoạt động điện lực
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy
2 phép hoạt động điện lực Tên tổ chức đề nghị:…………………………………………………… Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có): ………………………..…………………... Có trụ sở chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:…….... Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………………… ngày ... tháng ... năm ... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ....................................... cấp, mã số doanh nghiệp……….. , đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ... Giấy phép hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có). Đề nghị cấp mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây: Lý do đề nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực): Các giấy tờ kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo): 3 Đề nghị ………………………………. cấp giấy phép hoạt động điện lực
16
cho ..................................................
17 xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực. 1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực. 2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp. 3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. 16,2 Tên tổ chức đề nghị.
Mẫu 02
DANH SÁCH
TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH (Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện,
bán lẻ điện)
| STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Mã số định danh (nếu có) | Chức vụ | Trình độ chuyên môn | Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp phép (năm) | Ghi chú | |
| I | Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh | |||||||
| 1 | ||||||||
| II | Đội ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện) | |||||||
| 1 | ||||||||
| 2 | ||||||||
| 3 | ||||||||
| 4 | ||||||||
| ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ (Ký tên, đóng dấu) | ||||||||
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày ... tháng ... năm ... BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN (Áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
I. Thông tin cá nhân
II. Quá trình đào tạo
III. Quá trình công tác Tôi xin cam đoan các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| Thời gian | Đơn vị công tác | Vị trí công tác/Công việc thực hiện | ||
| Từ... đến ... | ||||
| Từ ... đến ... | ||||
| Từ ... đến ... | ||||
| NGƯỜI KHAI (Ký tên, ghi rõ họ tên) | XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký tên, đóng dấu | |||
8. Cấp lại giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng) - 1.013420 (1) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;
+ Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và
thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
+ Thẩm định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình; +Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP; +Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện
bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Bản cam kết tự chịu trách nhiệm của tổ chức về việc mất giấy phép hoạt động điện lực đối với trường hợp bị mất giấy phép hoạt động điện lực.
- Bản chính giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp đối với trường hợp bị hỏng giấy phép hoạt động điện lực.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực (7) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động điện lực (9) Phí, lệ phí: Phí thẩm định * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: phí thẩm định theo biểu thu phí (STT 44) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính.
- Hoạt động phát điện: 1.050.000 đồng
- Hoạt động phân phối điện: 400.000 đồng
- Hoạt động bán lẻ điện: 350.000 đồng
- Hoạt động truyền tải điện: 12.450.000 đồng
- Hoạt động bán buôn điện: 9.600.000 đồng * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện: Phí thẩm định (Theo Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản sửa đổi, thay thế).
- Hoạt động phát điện: 2.100.000 đồng
- Hoạt động phân phối điện: 800.000 đồng
- Hoạt động bán lẻ điện: 700.000 đồng
- Hoạt động truyền tải điện: 24.900.000 đồng
- Hoạt động bán buôn điện: 19.200.000 đồng (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP .
(11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Không quy định (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | ngày (02 giờ) | ||
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ngày (02 giờ) | ||||
| Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 05 ngày (40 giờ) | ||||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||||
| 3 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở | ngày (04 giờ) | ||
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | Văn thư Sở | ngày (02 giờ) | ||
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) | ||
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | ngày (04 giờ) | ||
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) | ||
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian | ||
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | ngày (02 giờ) | ||
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Quản lý năng lượng thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ngày (02 giờ) | ||
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng phân công chuyên viên | ngày (02 giờ) | ||||
| Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 05 ngày (40 giờ) | ||||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||
| Lãnh đạo Sở | ½ ngày (04 giờ) | ||||
| Văn thư Sở | ngày (02 giờ) | ||||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 ngày (08 giờ) | ||
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | ngày (04 giờ) | ||
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | ½ ngày (04 giờ) | ||
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | ngày (02 giờ) | ||
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | ngày (02 giờ) | ||
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian | ||
| TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …/… | ……., ngày …. tháng …. năm ….. |
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy phép
1
hoạt động điện lực
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy phép 2 hoạt động điện lực Tên tổ chức đề nghị:……………………………………………………… Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có): ………………………..…………… Thành lập theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………………… ngày ... tháng ... năm ... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ....................................... cấp, mã số doanh nghiệp……….. , đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ... Giấy phép hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có). Đề nghị cấp mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây: Lý do đề nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực): Các giấy tờ kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo): 3 Đề nghị
………………………………. cấp giấy phép hoạt động điện lực 18
cho ..................................................
19 xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực. 1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực. 2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp. 3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
IV. LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC 18,2 Tên tổ chức đề nghị.
1. Phê duyệt danh mục đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp - 1.013394 (1) Trình tự thực hiện:
- Đơn vị điện lực, nhà đầu tư đề nghị đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp trong phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh nộp 01 bộ hồ sơ trình phê duyệt danh mục đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu đơn vị điện lực, nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định, Sở Công Thương lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 56/2025/NĐ-CP, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt danh mục đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 56/2025/NĐ- CP. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời đơn vị điện lực, nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt danh mục đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 56/2025/NĐ-CP.
- Tài liệu về tư cách pháp lý của đơn vị điện lực, nhà đầu tư, bao gồm: thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu còn hiệu lực, các giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với cá nhân; thông tin mã số doanh nghiệp đối với tổ chức. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thay thế thành phần hồ sơ Căn cước công dân. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao căn cước công dân theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
- Tài liệu minh chứng năng lực tài chính của đơn vị điện lực, nhà đầu tư gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của đơn vị điện lực, nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cụ thể:
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và họp lệ theo quy định, Sở Công Thương lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 56/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, UBND Tỉnh xem xét phê duyệt danh mục đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Đơn vị điện lực, nhà đầu tư đề nghị đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp trong phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh. (7) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt danh mục đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
(9) Phí, lệ phí: Không quy định (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt danh mục đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 56/2025/NĐ-CP (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Không quy định (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Điện lực số 61/2025/QH15.
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện, đầu tư xây dựng dự án điện lực và đấu thầu lựa chọn nhà thầu đầu tư dự án kinh doanh điện lực.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 96 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 48 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng | 04 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 3 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở | 04 giờ |
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | Văn thư Sở | 02 giờ |
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 12 giờ |
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 08 giờ |
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý năng lượng thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý năng lượng | 48 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 12 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý năng lượng xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 08 giờ |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 08 giờ |
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | 02 giờ |
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ……, ngày ….. tháng …. năm …… |
TỜ TRÌNH
Phê duyệt danh mục (hoặc phê duyệt điều chỉnh danh mục) đầu tư lưới điện
trung áp, hạ áp) Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh …....
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2025/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 56/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện, đầu tư xây dựng dự án điện lực và đấu thầu lựa chọn nhà thầu đầu tư dự án kinh doanh điện lực; Tổ đơn vị điện lực/Nhà đầu tư) trình Sở Công Thương tỉnh …………… thẩm định đề nghị phê duyệt danh mục (hoặc phê duyệt điều chỉnh danhmục) đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp.
I. THÔNG TIN DANH MỤC DỰ ÁN
1. Danh mục dự án bao gồm các thông tin: tên dự án, quy mô dự kiến (công suất, cấp điện áp, chiều dài, ...), dự kiến (vốn đầu tư, nguồn vốn, tiến độ, khu vực cấp điện, nhu cầu sử dụng đất) theo phụ lục đính kèm.
2. Tên đơn vị điện lực/nhà đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ): .................
3. Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu đầu tiên; sự phù hợp với phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh. Trường hơp tờ trình phê duyệt điều chỉnh danh mục: bổ sung thông tin tình hình triển khai dự án thuộc danh mục, tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh (nếu có).
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM THEO BAO GỒM
1. Tài liệu về tư cách pháp lý của đơn vị điện lực, nhà đầu tư, bao gồm:
+ Thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu còn hiệu lực, các giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với cá nhân; thông tin mã số doanh nghiệp đối với tổ chức.
2. Tài liệu minh chứng năng lực tài chính của đơn vị điện lực, nhà đầu tư gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của đơn vị điện lực, nhà
đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
(Tên Đơn vị điện lực/Nhà đầu tư) trình Sở Công Thương tỉnh ......... thẩm định danh mục (hoặc điều chỉnh danh mục) đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp theo các nội dung nêu trên ./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ….. | ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) |
Phụ lục : Danh mục (hoặc điều chỉnh danh mục) đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp
| TT | Tên dự án | Quy mô dự kiến | Sơ bộ vốn đầu tư | Nguồn vốn đầu tư | Dự kiến tiến độ | Dự kiến khu vực cấp điện | Dự kiến nhu cầu sử dụng đất (ha) |
| 1 | |||||||
| 2 | |||||||
| 3 |
V. LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1. Sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử - 1.000799 (1) Trình tự thực hiện: Trong trường hợp sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử, thương nhân, tổ chức phải thông báo sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi sau:
a) Thay đổi tên thương nhân, tổ chức;
b) Thay đổi người đại diện của thương nhân, tổ chức; thay đổi người chịu trách nhiệm về hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử;
c) Thay đổi địa chỉ trụ sở giao dịch hoặc thông tin liên hệ;
d) Thay đổi tiêu chí và quy trình đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử hoặc các nội dung khác của Đề án hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử được quy định tại Khoản 3 Điều 22 Thông tư số 47/2014/TT-BCT. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đầy đủ, chính xác của thương nhân, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xem xét việc xác nhận hoặc không xác nhận thông tin sửa đổi, bổ sung và phản hồi lại cho thương nhân, tổ chức qua tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp; trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện: Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương tại Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử: online.gov.vn (3) Cách thức thực hiện: nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công online.gov.vn (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Thông tin thay đổi bao gồm:
- Thay đổi tên thương nhân, tổ chức;
- Thay đổi người đại diện của thương nhân, tổ chức; thay đổi người chịu trách nhiệm về hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử;
- Thay đổi địa chỉ trụ sở giao dịch hoặc thông tin liên hệ;
- Thay đổi tiêu chí và quy trình đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử hoặc các nội dung khác của Đề án hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử được quy định tại Khoản 3 Điều 22 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử.
+ Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu (5) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo đầy đủ, chính xác của thương nhân, tổ chức.
(6) Đối tượng thực hiện TTHC: Đối tượng thông báo website thương mại điện tử bán hàng là thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân. (7) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Xác nhận sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử (9) Phí, lệ phí: Không quy định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử.
- Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC: thực hiện theo quy trình Bộ Công Thương cấu hình tại hệ thống Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ online.gov.vn
2. Đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử - 1.000880 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân, tổ chức trước khi hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử thực hiện thủ tục đăng ký với Sở Công Thương. Trình tự, thủ tục thực hiện: Bước 1: Thương nhân, tổ chức tiến hành khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm hồ sơ đăng ký quy định tại Điều 22 Thông tư số 47/2014/TT-BСТ ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử. Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức nhận thông tin phản hồi của Sở Công Thương về một trong các nội dung sau:
- Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ;
- Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. Khi đó thương nhân, tổ chức quay về Bước 1 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin, hồ sơ theo yêu cầu. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin, nếu thương nhân, tổ chức không có phản hồi thì hồ sơ đăng ký trên hệ thống sẽ bị chấm dứt và thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại từ đầu. Bước 3: Khi xác nhận đăng ký, Sở Công Thương sẽ gửi thông báo về việc xác nhận đăng ký cho thương nhân, tổ chức qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký, đồng thời đưa tên thương nhân, tổ chức vào danh sách các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ đánh giá tín nhiệm đã đăng ký trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử. Bước 4: Sau khi được xác nhận đăng ký, biểu tượng tín nhiệm của thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử cùng với danh sách các website được gắn biểu tượng này sẽ được Sở Công Thương công bố trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện từ. (2) Địa điểm thực hiện: Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương qua Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử (online.gov.vn) (3) Cách thức thực hiện: nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công online.gov.vn (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử (theo Mẫu số TMĐT-2 quy định tại Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014).
- Bản sao được chứng thực Quyết định thành lập (đối với tổ chức), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với thương nhân). (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
- Đề án hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân hoặc tổ chức sở hữu ứng dụng cung cấp dịch. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: xác nhận đã đăng ký và được công bố công khai tại danh sách trên Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử. (9) Phí, lệ phí: Không quy định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đính kèm hồ sơ đăng ký quy định tại
Điều 22 Thông tư số 47/2014/TT-BСТ.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày ngày 16 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
- Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4)
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 76 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ | |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 76 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 12 ngày và 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 14 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 14 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 6 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
VI. LĨNH VỰC QUẢN LÝ BÁN HÀNG ĐA CẤP
1. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp - 2.001573 (1) Trình tự thực hiện: * Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tới Sở Công Thương (nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính).
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP, Sở Công Thương thông báo sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
- Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng quy định, Sở Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Sở Công Thương ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc theo một trong các phương thức sau: Gửi qua dịch vụ bưu chính; Thư điện tử và công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương.
- Sở Công Thương công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương về việc xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp. * Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp do Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hạn hoặc bị thu hồi
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực hoặc bị thu hồi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tới Sở Công Thương (nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường dịch vụ bưu chính).
- Tiếp nhận hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tới Sở Công Thương. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP, Sở Công Thương ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng quy định, Sở Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Sở Công Thương ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho các Sở Công Thương, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc theo một trong các phương thức sau: Gửi qua dịch vụ bưu chính; Thư điện tử và công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương tỉnh. Sở Công Thương công bố trên trang thông tin điện tử về việc xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: * Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
- Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP;
- Báo cáo theo Mẫu số 06a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 18/2023/NĐ-CP;
- 01 bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- 01 bản chính giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;
- 01 bản sao quyết định về việc chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
quyết định và biên bản họp về việc chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp của hội đồng thành viên nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của đại hội đồng cổ đông nếu là công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh nếu là công ty hợp danh;
* Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp do Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hạn hoặc bị thu hồi
- Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP;
- Báo cáo theo Mẫu số 06a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 18/2023/NĐ-CP;
- 01 bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- 01 bản chính giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp tự nguyện chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hoặc chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp do Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hạn hoặc bị thu hồi. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương.
(8) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp. (9) Phí, lệ phí: Không quy định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 06 - Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP.
- Mẫu số 06a - Báo cáo tình hình hoạt động trước khi chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
- Nghị định số 18/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 48 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 12 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở | 48 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Chuyên môn thuộc Sở xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | 08 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| Công Thương | |||
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 06 ......, ngày ....... tháng ....... năm.......
| TÊN DOANH NGHIỆP Số: ..... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi: .............................................
1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: Do: Cấp lần đầu ngày:......../............./.. Lần thay đổi gần nhất:......./........./ Địa chỉ của trụ sở chính: Điện thoại: Fax:
2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: Do: Cấp lần đầu ngày:........../............/ Cấp sửa đổi, bổ sung lần ngày
Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp như sau:
1. Lý do chấm dứt hoạt động:
2. Thời gian bắt đầu chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:
3. Thông tin liên hệ tại trụ sở chính: Người liên hệ: Chức vụ: Điện thoại: Fax:
4. Thông tin liên hệ tại các địa phương nơi doanh nghiệp có hoạt động bán hàng đa cấp:
4.1. Tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương: Chi nhánh/Văn phòng đại diện (nếu có): Người liên hệ tại địa phương: Địa chỉ: Điện thoại: Fax:
4.2. Tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương: Chi nhánh/Văn phòng đại diện (nếu có): Người liên hệ tại địa phương: Địa chỉ: Điện thoại: Fax:
5. Tài liệu kèm theo: Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
Mẫu số 06a
| TÊN DOANH NGHIỆP Số: ..... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, ngày .... tháng .... năm..... |
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRƯỚC KHI CHẤM DỨT
HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP Kính gửi: ……………………….
Tên Doanh nghiệp:…………………………………………………………… Địa chỉ:……………………………………………………………………….
1. Phạm vi hoạt động bán hàng đa cấp tính đến thời điểm chấm dứt hoạt động
a) Các địa phương nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
| STT | Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương | Trụ sở chính/ Chi nhánh/ Văn phòng đại diện/ Địa điểm kinh doanh | Địa chỉ | Người đứng đầu | Điện thoại liên hệ | Số lượng người tham gia BHĐC |
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
| 3 |
b) Các địa phương nơi doanh nghiệp có người đại diện/đầu mối tại địa phương
| STT | Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương | Tên người đại diện/ đầu mối tại địa phương | Địa chỉ | Điện thoại liên hệ | Số lượng người tham gia BHĐC |
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| 3 |
2. Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp tính đến thời điểm chấm dứt hoạt động: (Doanh nghiệp cung cấp kèm theo bản điện tử danh sách người tham gia bán hàng đa cấp bao gồm các chỉ tiêu: họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ nơi cư trú (thường trú hoặc tạm
trú), số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, mã số người tham gia, điện thoại liên hệ của người tham gia bán hàng đa cấp)
3. Doanh thu bán hàng đa cấp từ ngày đầu năm đến ngày chấm dứt hoạt động
| Giá trị | |||
| TT | Chỉ tiêu | Doanh thu chưa gồm VAT (triệu đồng) | Doanh thu bao gồm VAT (triệu đồng) |
| 2 | Mỹ phẩm | ||
| 3 | Quần áo/Thời trang | ||
| 4 | Thiết bị | ||
| 5 | Đồ gia dụng | ||
| 6 | Khác | ||
| 7 | Tổng cộng | ||
4. Hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế, khuyến mại trả cho người tham gia bán hàng đa cấp từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động Báo cáo tổng hợp về giá trị hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế đã trả trong kỳ; giá trị khuyến mại quy đổi thành tiền trong kỳ; khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người tham gia bán hàng đa cấp. (Doanh nghiệp cung cấp kèm theo bản điện tử danh sách trả thưởng cho người tham gia bán hàng đa cấp bao gồm các chỉ tiêu: họ tên; số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp; mã số người tham gia; doanh thu bán hàng trong kỳ; giá trị hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế đã nhận trong kỳ; giá trị khuyến mại quy đổi thành tiền trong kỳ; khấu trừ thuế thu nhập cá nhân)
5. Thực hiện nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nước từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động (Nêu rõ hiện nay còn nợ đọng khoản thuế nào hay không)
| TT | Chỉ tiêu | Giá trị (triệu đồng) |
| 1 | Thuế môn bài | |
| 2 | Thuế giá trị gia tăng (VAT) | |
| 3 | Thuế xuất khẩu | |
| 4 | Thuế nhập khẩu | |
| 5 | Thuế thu nhập cá nhân (của người lao động) | |
| 6 | Thuế thu nhập cá nhân kê khai và nộp thay người tham gia BHĐC | |
| 7 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| 8 | Khác | |
| Tổng cộng |
6. Chương trình khuyến mại từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động (Nêu rõ còn chương trình nào chưa hoàn thành hay không và phương án giải quyết).
| STT | Tên chương trình khuyến mại | Thời gian bắt đầu | Thời gian kết thúc | Giá trị khuyến mại đăng ký/ thông báo | Giá trị khuyến mại thực hiện |
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| 3 |
7. Mua lại hàng hóa từ người tham gia bán hàng đa cấp từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động Báo cáo tổng hợp số lượng người tham gia bán hàng đa cấp có yêu cầu trả lại hàng hóa, tổng giá trị hàng hóa trả lại, tổng giá trị khấu trừ, tổng giá trị đã chi trả và tổng giá trị còn lại. (Doanh nghiệp cung cấp kèm theo bản điện tử danh sách người tham gia bán hàng đa cấp có yêu cầu trả lại hàng hóa: họ tên; số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; mã số người tham gia; điện thoại liên hệ; giá trị hàng hóa trả lại; giá trị khấu trừ; giá trị đã chi trả; giá trị còn lại)
| STT | Họ tên | CMND/ CCCD/HC | Mã số người tham gia | Điện thoại | Giá trị hàng hóa trả lại | Khấu trừ | Giá trị đã chi trả | Giá trị còn lại |
| 1 | ||||||||
| 2 | ||||||||
| 3 | ||||||||
| Tổng cộng | ||||||||
8. Việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động bán hàng đa cấp (Doanh nghiệp cung cấp kèm bảng thống kê kết quả chấp hành quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp của tất cả các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hoạt động bán hàng đa cấp, kèm theo bản sao quyết định xử phạt và biên lai chấp hành quyết định xử phạt, đồng thời nêu rõ hiện nay còn quyết định xử phạt nào chưa chấp hành hay không).
| STT | Tên cơ quan ban hành quyết định xử phạt | Số Quyết định | Hành vi vi phạm | Số tiền phạt | Thời điểm chấp hành quyết định xử phạt | |
| Tổng cộng | ||||||
| ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký tên và đóng dấu) | ||||||
2. Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương - 2.000309 (1) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương tới Sở Công Thương nơi doanh nghiệp dự kiến hoạt động.
- Tiếp nhận hồ sơ: Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ và xem xét tình đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày Sở Công Thương ban hành thông báo. Sở Công Thương trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.
- Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương gửi cho doanh nghiệp văn bản xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP. Trường hợp từ chối xác nhận, Sở Công Thương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, Sở Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương và gửi bản sao văn bản xác nhận tới Bộ Công Thương bằng một trong các cách thức sau: Gửi qua dịch vụ bưu chính; Thư điện tử; Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 07 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018.
- 01 bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- 01 bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
- 01 bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (nếu có). Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp cung cấp các giấy tờ liên quan đến đầu mối tại địa phương, bao gồm:
- 01 bản sao được chứng thực chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu;
- 01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực Phiếu lý lịch tư pháp;
- 01 bản sao chứng thực xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương;
- 01 văn bản chỉ định quy định rõ phạm vi công việc, quyền và nghĩa vụ của các bên. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thay thế thành phần hồ sơ Căn cước công dân. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao căn cước công dân theo quy định tại
Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Danh sách người tham gia bán hàng đa cấp cư trú tại địa phương đến thời điểm nộp hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp đã có hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương trước thời Nghị định số 40/2018/NĐ-CP có hiệu lực (danh sách ghi rõ: Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ nơi cu trú (thường trú hoặc tạm trú trong trường hợp không cư trú tại nơi thường trú), số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, mã số người tham gia, điện thoại liên hệ với người tham gia bán hàng đa cấp) tới Sở Công Thương nơi doanh nghiệp dự kiến hoạt động.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (9) Phí, lệ phí: không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo mẫu số 07 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Xác nhận đăng hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo mẫu số 10 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
(11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có thực hiện chức năng liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.
- Doanh nghiệp tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tại địa phương.
- Doanh nghiệp có người tham gia bán hàng đa cấp cư trú (thường trú hoặc tạm trú trong trường hợp không cư trú tại nơi thường trú) hoặc thực hiện hoạt động tiếp thị, bán hàng theo phương thức đa cấp tại địa phương. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
- Khoản 15, Điều 1 Nghị định số 18/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 52 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng chuyên môn phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Sở | 52 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Chuyên môn thuộc Sở xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 06 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 06 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 07 ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG Kính gửi: ……………………………………
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …………. | ……., ngày…. tháng…. năm……… |
1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: .................... Do: ........................................................................................................................ Cấp lần đầu ngày: ………./……./…...... Lần thay đổi gần nhất: Địa chỉ của trụ sở chính: ........................\....................................................... Điện thoại: …………………… Fax: ...........................................
2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: ............................................ Do: …………………………… Cấp lần đầu ngày: ………./……./…...... Cấp sửa đổi, bổ sung lần ……………………… ngày …………………..…………… Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh/thành phố…………………… như sau:
1. Thời gian dự kiến bắt đầu hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương:……………………………………………………………………………...
2. Địa điểm hoạt động bán hàng đa cấp, tại địa phương (bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, các địa điểm kinh doanh nếu có): Tên doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh ............................. Địa chỉ: ................................................................................................................. Điện thoại: ……………………… Fax: …………………….. Người đứng đầu: ............................................................................................ Điện thoại liên hệ của người đứng đầu: ………………………
3. Người đại diện tại địa phương (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa phương): Họ tên: ................................................................................................................ Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu số: ........................................ Do: ……………………………… Cấp ngày: ………./…………/…………… Điện thoại: ………………… Fax: …………………….. Địa chỉ liên lạc: .......................................................................... Văn bản ủy quyền số:.... ngày ................................................................
4. Văn bản, tài liệu kèm theo: Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
3. Đăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương - 2.000631 (1) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương tới Sở Công Thương khi có một trong các thay đổi liên quan đến:
a) Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại địa phương;
b) Đầu mối của doanh nghiệp tại địa phương (hoặc người đại diện của doanh nghiệp tại địa phương đối với trường hợp chuyển tiếp quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 18/2023/NĐ-CP) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi các thông tin này;
- Tiếp nhận hồ sơ: Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ và xem xét tình đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp được bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Sở Công Thương ban hành thông báo. Sở Công Thương trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.
- Xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương gửi cho doanh nghiệp văn bản xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP. Trường hợp từ chối xác nhận, Sở Công Thương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Sở Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương và thông báo tới Bộ Công Thương về việc xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương của doanh nghiệp bán hàng đa cấp bằng một trong các phương thức: Gửi qua dịch vụ bưu chính; Thư điện tử; Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ- CP ngày 12 tháng 3 năm 2018.
- 01 bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- 01 bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (nếu có). Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp cung cấp các giấy tờ liên quan đến đầu mối tại địa phương, bao gồm:
+ 01 bản sao được chứng thực chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu;
+ 01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực Phiếu lý lịch tư pháp;
+ 01 bản sao chứng thực xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương;
+ 01 văn bản chỉ định quy định rõ phạm vi công việc, quyền và nghĩa vụ của các bên. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thay thế thành phần hồ sơ Căn cước công dân. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao căn cước công dân theo quy định tại
Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp bán hàng đa (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản xác nhận (9) Phí, lệ phí: không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký sửa đổ, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại địa phương;
- Người đại diện của doanh nghiệp bán hàng đa cấp tại địa phương. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
- Nghị định số 18/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm
2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 56 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 36 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 07 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 34 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 07 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …………. | ……., ngày…. tháng…. năm…… |
ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Kính gửi: Sở Công Thương Đồng Tháp
1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ............................................. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:............ Do: ..................................................................................................... Cấp lần đầu ngày: …/…/……. Lần thay đổi gần nhất: …./…/… Địa chỉ của trụ sở chính: ......................................................... Điện thoại: ……………………. Fax: .........................................
2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: ................... Do: ……………………………… Cấp lần đầu ngày: …/…/……... Cấp sửa đổi, bổ sung lần ……………… ngày ...................................
3. Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương số: ........... Do:……………………………… Cấp ngày: ………/………/……... Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh/thành phố………..………………… như sau:
1. Nội dung đăng ký sửa đổi, bổ sung: .....................................................
2. Lý do sửa đổi, bổ sung: ....................................................
3. Văn bản, tài liệu kèm theo:............................................................ Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
VII. LĨNH VỰC KINH DOANH KHÍ
1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG - 2.001424 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử đến Sở Công Thương;
- Trường hợp thương nhân chưa đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện là 10 năm kể từ ngày cấp mới. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Tài liệu chứng minh có cầu cảng hoặc hợp đồng thuê cầu cảng thuộc hệ thống cầu cảng Việt Nam được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng;
- Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bồn chứa;
- Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy;
- Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh LPG chai ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 37 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP phải bổ sung các giấy tờ sau:
+ Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định chai LPG còn hiệu lực;
+ Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy đối với chai LPG.
- Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí qua đường ống ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 37 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP phải bổ sung tài liệu chứng minh có đường ống vận chuyển khí hoặc hợp đồng thuê đường ống vận chuyển khí; bản sao Giấy chứng nhận kiểm định đường ống còn hiệu lực và tài liệu chứng minh có trạm cấp khí đáp ứng các quy định về an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Thương nhân. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG. (9) Phí, lệ phí: .
* Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG theo mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Điều kiện đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí gồm:
+ Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
+ Có cầu cảng hoặc có hợp đồng thuê tối thiểu 05 năm cầu cảng thuộc hệ thống cảng Việt Nam đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng;
+ Có bồn chứa khí hoặc hợp đồng thuê bồn chứa khí đáp ứng các quy định về an toàn;
+ Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật;
+ Có chai LPG hoặc hợp đồng thuê chai LPG đáp ứng đủ điều kiện lưu thông trên thị trường đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG kinh doanh LPG chai.
- Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh khí qua đường ống ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 Nghị định 87/2018/NĐ-CP còn phải có trạm cấp khí đáp ứng các điều kiện về an toàn theo quy định tại Chương IV Nghị định 87/2018/NĐ-CP. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa
đổi bổ sung một số điều các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc quản lý nhà nước của.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 3 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở | 08 giờ |
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THƯƠNG NHÂN XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU LPG/LNG/CNG
Kính gửi: ............................................. Tên thương nhân: .................................................................................................... Tên giao dịch đối ngoại: ........................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................. Điện thoại: ……………………………..Fax: ....................................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………….do............................... cấp ngày... tháng ... năm …… Mã số thuế: ........................................................................................................... Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ... | ....,ngày....tháng...năm... ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
2. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LNG - 1.005184 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử đến Sở Công Thương.
- Trường hợp thương nhân chưa đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện là 10 năm kể từ ngày cấp mới. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 87/2018/NĐ-CP;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Tài liệu chứng minh có cầu cảng hoặc hợp đồng thuê cầu cảng thuộc hệ thống cầu cảng Việt Nam được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng;
- Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bồn chứa;
- Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy;
- Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí qua đường ống ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 37 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP phải bổ sung tài liệu chứng minh có đường ống vận chuyển khí hoặc hợp đồng thuê đường ống vận chuyển khí; bản sao Giấy chứng nhận kiểm định đường ống còn hiệu lực và tài liệu chứng minh có trạm cấp khí đáp ứng các quy định về an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LNG. (9) Phí, lệ phí: Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
* Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LNG theo mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Điều kiện đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí gồm:
+ Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
+ Có cầu cảng hoặc có hợp đồng thuê tối thiểu 05 năm cầu cảng thuộc hệ thống cảng Việt Nam đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng;
+ Có bồn chứa khí hoặc hợp đồng thuê bồn chứa khí đáp ứng các quy định về an toàn;
+ Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.
- Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh khí qua đường ống ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 Nghị định 87/2018/NĐ-CP còn phải có trạm cấp khí đáp ứng các điều kiện về an toàn theo quy định tại Chương IV Nghị định 87/2018/NĐ-CP. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện
thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THƯƠNG NHÂN XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU LPG/LNG/CNG Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.
Tên thương nhân: .................................................................................................... Tên giao dịch đối ngoại: ........................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................. Điện thoại: ……………………………..Fax: ....................................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………….do............................... cấp ngày... tháng ... năm …… Mã số thuế: ........................................................................................................... Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ... | ....,ngày....tháng...năm... ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
3. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu CNG - 1.000706 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử đến Sở Công Thương.
- Trường hợp thương nhân chưa đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện là 10 năm kể từ ngày cấp mới. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Tài liệu chứng minh có cầu cảng hoặc hợp đồng thuê cầu cảng thuộc hệ thống cầu cảng Việt Nam được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng;
- Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bồn chứa;
- Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy;
- Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí qua đường ống ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 37 Nghị định 87/2017/NĐ-CP phải bổ sung tài liệu chứng minh có đường ống vận chuyển khí hoặc hợp đồng thuê đường ống vận chuyển khí; bản sao Giấy chứng nhận kiểm định đường ống còn hiệu lực và tài liệu chứng minh có trạm cấp khí đáp ứng các quy định về an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Nghị định 87/2017/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu CNG. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu CNG. (9) Phí, lệ phí: Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Điều kiện đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí gồm:
+ Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
+ Có cầu cảng hoặc có hợp đồng thuê tối thiểu 05 năm cầu cảng thuộc hệ thống cảng Việt Nam đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng;
+ Có bồn chứa khí hoặc hợp đồng thuê bồn chứa khí đáp ứng các quy định về an toàn;
+ Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật;
- Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh khí qua đường ống ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP còn phải có đường ống vận chuyển khí và trạm cấp khí đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THƯƠNG NHÂN XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU LPG/LNG/CNG Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp.
Tên thương nhân: .................................................................................................... Tên giao dịch đối ngoại: ........................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................. Điện thoại: ……………………………..Fax: ....................................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………….do............................... cấp ngày... tháng ... năm …… Mã số thuế: ........................................................................................................... Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG/LNG/CNG theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ... | ....,ngày....tháng...năm... ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
4. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG - 1.000475 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG đến Sở Công Thương.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện là 10 năm kể từ ngày cấp mới. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG bao gồm
1. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP.
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
3. Danh mục thiết bị phục vụ công tác kiểm tra chai LPG.
4. Danh mục quy trình về an toàn chế tạo chai LPG, quy trình sửa chữa chai LPG.
5. Quy trình chế tạo một chai LPG điển hình (bao gồm cả tính toán bền).
6. Quy trình kiểm tra chất lượng chai sau chế tạo, sau sửa chữa.
7. Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị kiểm tra an toàn sau chế tạo và sửa chữa hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
8. Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân sản xuất, sửa chữa chai LPG. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG. (9) Phí, lệ phí: * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG theo Mẫu 10 Phụ lục kèm theo Nghị định số 87/2018/NĐ-CP. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
1. Là thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có đầy đủ các quy định về an toàn, quy trình chế tạo, quy trình sửa chữa các quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm.
3. Trang thiết bị kiểm tra đáp ứng yêu cầu kiểm tra an toàn và chất lượng chai LPG sau chế tạo, sửa chữa phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn, gồm:
a) Hệ thống thử áp: Tạo được áp suất không nhỏ hơn 3 MPa;
b) Hệ thống kiểm tra độ kín khí;
c) Thiết bị kiểm tra không phá hủy;
d) Thiết bị kiểm tra thành phần cơ tính của vật liệu chế tạo chai;
đ) Thiết bị đo khối lượng;
e) Thiết bị đo mô men xiết;
g) Thiết bị thử nổ;
h) Thiết bị kiểm tra độ giãn nở thể tích.
4. Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp 3trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện
thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính Mẫu số 01: Đơn đề nghị Cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG/sản xuất chai LPG mini
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP ĐIỀU CHỈNH/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT, SỬA CHỮA CHAI LPG/SẢN XUẤT CHAI LPG MINI
Kính gửi: Sở Công Thươn tỉnh Đồng Tháp.
Tên thương nhân: ................................................................................................ Tên giao dịch đối ngoại: ......................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................... Điện thoại: …………………………………Fax: ........................................................ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã số: ……………..do …………………………… cấp ngày.... tháng.... năm ………. Mã số thuế: ......................................................................................................... Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ….. xem xét cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG/Sản xuất chai LPG mini theo quy định tại Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ về kinh doanh khí. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày .... tháng ... năm 2025 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ... | ....,ngày....tháng. ..năm... ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
5. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini - 2.000304 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini đến Sở Công Thương.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện là 10 năm kể từ ngày cấp mới. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini bao gồm:
1. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
3. Danh mục thiết bị phục vụ công tác kiểm tra chai LPG mini.
4. Quy trình sản xuất chai LPG mini.
5. Quy trình về an toàn chế tạo chai LPG mini.
6. Quy trình kiểm tra chất lượng chai LPG mini.
7. Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định dây chuyền, máy, thiết bị phục vụ cho sản xuất chai LPG mini.
8. Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân sản xuất chai LPG mini. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini. (9) Phí, lệ phí: * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini theo Mẫu 10 Phụ lục kèm theo Nghị định số 87/2018/NĐ-CP. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
1. Là thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có đầy đủ các quy định về an toàn, quy trình sản xuất, quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm.
3. Có dây chuyền, máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất chai LPG mini theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
4. Có các thiết bị kiểm tra đáp ứng yêu cầu kiểm tra an toàn chai LPG mini theo quy định.
5. Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp 3trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8)
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến đạo Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT,
SỬA CHỮA CHAI LPG; SẢN XUẤT CHAI LPG MINI Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp
Tên thương nhân/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh: ..................................................... Tên giao dịch đối ngoại: ......................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................ Điện thoại: …………………………………Fax: ................................................. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh số: ……………..do ……………………………………… cấp ngày.... tháng.... năm ….. Mã số thuế: ......................................................................................................... Đề nghị Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG/sản xuất chai LPG mini theo quy định tại Nghị định số .../2018/NĐ- CP ngày ... tháng ... năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số .../2018/NĐ-CP ngày .... tháng ... năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ... | ....,ngày....tháng. ..năm... ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
6. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG - 2.000142 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp thương nhân chưa đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện là 10 năm kể từ ngày cấp mới. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG theo Mẫu số 03 tại phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bồn chứa.
- Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định chai LPG còn hiệu lực (đối với thương nhân kinh doanh mua bán LPG kinh doanh LPG chai).
- Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy đối với chai LPG (đối với thương nhân kinh doanh mua bán LPG kinh doanh LPG chai).
- Tài liệu chứng minh có đường ống vận chuyển khí hoặc hợp đồng thuê đường ống vận chuyển khí; bản sao Giấy chứng nhận kiểm định đường ống còn hiệu lực và tài liệu chứng minh có trạm cấp khí đáp ứng các quy định về an toàn, phòng cháy và chữa cháy (đối với thương nhân kinh doanh mua bán khí qua đường ống).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG (9) Phí, lệ phí: Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
* Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG theo Mẫu số 03 tại phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018. (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Là thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có bồn chứa khí đáp ứng các quy định về an toàn hoặc có chai LPG đáp ứng đủ điều kiện lưu thông trên thị trường hoặc có hợp đồng thuê bồn, thuê chai LPG.
- Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.
- Có đường ống vận chuyển khí và trạm cấp khí đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật (đối với thương nhân kinh doanh mua bán khí qua đường ống). (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Điều 38 của Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8)
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
THƯƠNG NHÂN KINH DOANH MUA BÁN LPG/LNG/CNG
Kính gửi: Sở Công Thương
Tên thương nhân: ........................................................................................ Tên giao dịch đối ngoại: ................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................... Điện thoại: …………………………………Fax: ......................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …………...…………..……… do ..................................................................................................................... cấp ngày……….. tháng…….. năm ………... Mã số thuế: ...................................................................................................... Đề nghị Sở Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG/LNG/CNG theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ- CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ... | ...., ngày....tháng...năm... ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
7. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG - 2.000354 (1) Trình tự thực hiện:
+ Thương nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử đến Sở Công Thương.
+ Trường hợp thương nhân chưa đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện là 10 năm kể từ ngày cấp mới. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG theo Mẫu số 03 tại phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
- Tài liệu chứng minh có xe bồn CNG đã được kiểm định còn hiệu lực.
- Tài liệu chứng minh có trạm cấp CNG hoặc trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải đáp ứng các quy định về an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
- Tài liệu chứng minh có trạm nén CNG đáp ứng các quy định về an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG (9) Phí, lệ phí: * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG theo Mẫu số 03 tại phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018. (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Là thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật
- Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.
- Có xe bồn CNG, trạm nén CNG, trạm cấp CNG hoặc trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải đáp ứng đủ các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Điều 38 của Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ |
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 90 giờ | ||
| + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | |
| 4 | Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | |
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
THƯƠNG NHÂN KINH DOANH MUA BÁN LPG/LNG/CNG
Kính gửi: Sở Công Thương
Tên thương nhân: ........................................................................................ Tên giao dịch đối ngoại: ................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................... Điện thoại: …………………………………Fax: ......................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …………...…………..……… do ..................................................................................................................... cấp ngày……….. tháng…….. năm ………... Mã số thuế: ...................................................................................................... Đề nghị Sở Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG/LNG/CNG theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ- CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ... | ...., ngày....tháng...năm... ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
8. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG - 2.000166 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp thương nhân chưa đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện là 10 năm kể từ ngày cấp mới. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG theo Mẫu số 03 tại phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bồn chứa.
- Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
- Tài liệu chứng minh có trạm cấp LPG hoặc trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải đáp ứng các quy định về an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG. (9) Phí, Lệ phí: * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG theo Mẫu số 03 tại phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018. (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Là thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật
- Có bồn chứa khí đáp ứng các quy định về an toàn hoặc có chai LPG đáp ứng đủ điều kiện lưu thông trên thị trường hoặc có hợp đồng thuê bồn, thuê chai LPG
- Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. Có trạm cấp LNG hoặc trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải đáp ứng đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật (đối với thương nhân kinh doanh mua bán LNG). (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Điều 38 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ |
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 90 giờ | ||
| thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | |
| 4 | Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | |
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
THƯƠNG NHÂN KINH DOANH MUA BÁN LPG/LNG/CNG
Kính gửi: Sở Công Thương
Tên thương nhân: ........................................................................................ Tên giao dịch đối ngoại: ................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................... Điện thoại: …………………………………Fax: ......................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …………...…………..……… do ..................................................................................................................... cấp ngày……….. tháng…….. năm ………... Mã số thuế: ...................................................................................................... Đề nghị Sở Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG/LNG/CNG theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ- CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ... | ...., ngày....tháng...năm... ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
9. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn - 2.000194 (1) Trình tự thực hiện:
- Sở Công Thương tiếp nhận Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn của thương nhân.
- Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân.
- Thời hạn của Giấy chứng nhận không thay đổi. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp theo Mẫu số 07 tại
phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Tài liệu chứng minh trạm nạp được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng.
- Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn (9) Phí, lệ phí: Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn theo Mẫu số 07 tại phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018. (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Trạm nạp phải thuộc thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Trạm nạp phải được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng.
- Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp
luật.
(12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Điều 40 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) | Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 92 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ | |
| 3 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở | 08 giờ |
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN TRẠM NẠP LPG VÀO XE BỒN Kính gửi: Sở Công Thương
Tên thương nhân/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh: .................................................. Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................... Điện thoại: ……………………………… Fax: ......................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …………...…………..……… do ........................................................................................................................... cấp ngày……….. tháng…….. năm ………... Mã số thuế: .....................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai/ nap LPG vào xe bồn/nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. Tên trạm nạp: ………………………………………………………………. Địa chỉ trạm nạp: …………………………………………………………… Điện thoại: ……………………………….. Fax: …………………………… Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ- CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ... | ...., ngày....tháng...năm... ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN/ CHỦ NHIỆM/HỘ KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
10. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai - 2.000073 (1) Tình tự thực hiện
- Thương nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện là 10 năm kể từ ngày cấp mới.
- Trường hợp thương nhân chưa đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai theo Mẫu số 07 tại phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Tài liệu chứng minh trạm nạp được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng.
- Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai (9) Phí, lệ phí: Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai theo Mẫu số 07 tại phụ lục kèm theo Nghị định
87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018.
(11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Trạm nạp phải thuộc thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Trạm nạp phải được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng.
- Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Điều 40 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) | Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 90 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN TRẠM NẠP LPG VÀO CHAI Kính gửi: Sở Công Thương
Tên thương nhân/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh: .................................................. Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................... Điện thoại: ……………………………… Fax: ......................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …………...…………..……… do ........................................................................................................................... cấp ngày……….. tháng…….. năm ………... Mã số thuế: .....................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai/ nap LPG vào xe bồn/nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. Tên trạm nạp: ………………………………………………………………. Địa chỉ trạm nạp: …………………………………………………………… Điện thoại: ……………………………….. Fax: …………………………… Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ- CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ... | ...., ngày....tháng...năm... ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN/ CHỦ NHIỆM/HỘ KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
11. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải - 2.000196 (1) Trình tự thực hiện:
- Sở Công Thương tiếp nhận Hồ sơ đề nghị Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải của thương nhân.
- Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân.
- Thời hạn của Giấy chứng nhận không thay đổi. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải theo Mẫu số 07 tại phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Tài liệu chứng minh trạm nạp được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng.
- Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải (9) Phí, lệ phí: * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai theo Mẫu số 07 tại phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018. (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Trạm nạp phải thuộc thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Trạm nạp phải được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng.
- Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Điều 40 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ |
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 92 giờ | ||
| đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ | |
| 3 | Lãnh đạo Sở | 08 giờ | |
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công | 08 giờ | ||
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| Thương | |||
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
TRẠM NẠP LPG VÀO PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
Kính gửi: Sở Công Thương
Tên thương nhân/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh: .................................................. Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................... Điện thoại: ……………………………… Fax: ......................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …………...…………..……… do ........................................................................................................................... cấp ngày……….. tháng…….. năm ………... Mã số thuế: .....................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai/ nap LPG vào xe bồn/nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. Tên trạm nạp: ………………………………………………………………. Địa chỉ trạm nạp: …………………………………………………………… Điện thoại: ……………………………….. Fax: …………………………… Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ- CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ... | ...., ngày....tháng...năm... ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN/ CHỦ NHIỆM/HỘ KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
12. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải - 2.000387 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện là 10 năm kể từ ngày cấp mới.
- Trường hợp thương nhân chưa đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
+ Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải theo Mẫu số 07 tại phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018.
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
+ Tài liệu chứng minh trạm nạp được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng.
+ Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải (9) Phí, lệ phí: Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào chai theo Mẫu số 07 tại phụ lục kèm theo Nghị định
87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018.
(11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC
- Trạm nạp phải thuộc thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Trạm nạp phải được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng.
- Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Điều 40 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) | Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 90 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | |
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
TRẠM NẠP LNG VÀO PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
Kính gửi: Sở Công Thương
Tên thương nhân/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh: .................................................. Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................... Điện thoại: ……………………………… Fax: ......................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …………...…………..……… do ........................................................................................................................... cấp ngày……….. tháng…….. năm ………... Mã số thuế: .....................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai/ nap LPG vào xe bồn/nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. Tên trạm nạp: ………………………………………………………………. Địa chỉ trạm nạp: …………………………………………………………… Điện thoại: ……………………………….. Fax: …………………………… Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ- CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ... | ...., ngày....tháng...năm... ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN/ CHỦ NHIỆM/HỘ KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
13. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải - 2.000163 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện là 10 năm kể từ ngày cấp mới.
- Trường hợp thương nhân chưa đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
+ Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải theo Mẫu số 07 tại phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018.
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
+ Tài liệu chứng minh trạm nạp được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng.
+ Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải (9) Phí, lệ phí: Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào chai theo Mẫu số 07 tại phụ lục kèm theo Nghị định
87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018.
(11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Trạm nạp phải thuộc thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Trạm nạp phải được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng.
- Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Điều 40 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành | 04 giờ |
| tuyến) | chính công tỉnh) | ||
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) | Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 90 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
TRẠM NẠP CNG VÀO PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
Kính gửi: Sở Công Thương
Tên thương nhân/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh: .................................................. Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................... Điện thoại: ……………………………… Fax: ......................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …………...…………..……… do ........................................................................................................................... cấp ngày……….. tháng…….. năm ………... Mã số thuế: .....................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai/ nap LPG vào xe bồn/nạp LPG/LNG/CNG vào phương tiện vận tải theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí. Tên trạm nạp: ………………………………………………………………. Địa chỉ trạm nạp: …………………………………………………………… Điện thoại: ……………………………….. Fax: …………………………… Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ- CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ... | ...., ngày....tháng...năm... ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN/ CHỦ NHIỆM/HỘ KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
VIII. LĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC
1. Cấp Giấy phép phân phối rượu - 1.003977 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Sở Công Thương.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép phân phối rượu cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày, làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương phải có văn bản yêu cầu bổ sung. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
- Tài liệu về hệ thống phân phối rượu gồm một trong hai loại sau:
+ Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống phân phối rượu kèm bản sao Giấy phép bán buôn rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống phân phối rượu;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu.
- Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu:
+ Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài, trong đó ghi rõ các loại rượu dự kiến kinh doanh phù hợp với hoạt động của các nhà cung cấp rượu;
+ Trường hợp nhà cung cấp rượu là thương nhân trong nước cần có bản sao Giấy phép sản xuất rượu hoặc Giấy phép phân phối rượu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Thương nhân. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân phân phối rượu. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép phân phối rượu. (9) Phí, lệ phí: Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
* Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên (đã bao gồm địa bàn doanh nghiệp đặt trụ sở chính); tại mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải có ít nhất 01 thương nhân bán buôn rượu. Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu thì không cần có xác nhận của thương nhân bán buôn rượu.
- Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh rượu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2017.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …../….. | ….., ngày ….. tháng ….. năm …… |
(1)
(2) Kính gửi: ……………………. Tên thương nhân: ………………………………………………………………… Địa chỉ trụ sở chính:…………………….. Điện thoại:………………. Fax: Địa điểm sản xuất/kinh doanh: ………………………………………………….. Điện thoại:………………………………………….. Fax: ……………………… Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số………………. do………………………. cấp ngày……. tháng……. năm………. (2)
(1) Đề nghị …………
………… xem xét cấp Giấy phép ……………
………, cụ thể là: (Tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh rượu, thương nhân thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây): Được phép sản xuất rượu như sau:
(3)
Sản xuất các loại rượu: ……………………
(4) Quy mô sản xuất sản phẩm rượu: ……………………. Được phép tổ chức phân phối rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu,
(5) nhà cung cấp rượu nước ngoài sau: ………………………. Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau:…………………………………………………………………… Được phép bán lẻ rượu, tại các địa điểm sau: ………………………………… Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: (5) Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố: Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm: ………………………………………… Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:
(5)
Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm:
(6) …………………….. xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu, Nghị định số ..../2020/NĐ-CP ngày...tháng.... năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và những quy định của pháp
luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Chú thích: (1) : Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu (2) : Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công Thương/Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng. (3) : Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây... (4) : Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm). (5) : Ghi rõ tên, địa chỉ.
2. Cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá - 1.001338 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân đề nghị cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá lập 02 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, 01 bộ gửi Sở Công Thương, thương nhân lưu 01 bộ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương phải có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Bản sao văn bản giới thiệu của các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá, trong đó ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh.
- Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (đối với trường hợp xin cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép).
- Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Thương nhân. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá. (9) Phí, lệ phí: Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định .(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá theo mẫu Phụ lục 19 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá (Được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 38/2025/TT-BCT) (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định về địa điểm không được bán thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012
- Có hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên (tại địa bàn mỗi tỉnh, thành phố phải có tối thiểu 01 thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá).
- Có văn bản giới thiệu mua bán của Nhà cung cấp thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
PHỤ LỤC 19
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ
(Thay thế Phụ lục 19 Thông tư số 57/2018/TT-BCT) ĐƠN ĐỀ NGHỊ
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm 20... |
CẤP GIẤY PHÉP PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố:…………………
1. Tên thương nhân:......................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................;
3. Điện thoại:............................................ Fax:........................................;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm......;
5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):
- Tên: ..................................;
- Địa chỉ: ..........................;
- Điện thoại:......................... Fax:..............; Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố:…………………xem xét cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá, cụ thể:
6. Được phép tổ chức phân phối sản phẩm thuốc lá, như sau:
- Được phép mua sản phẩm thuốc lá của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá có tên sau: .......................................................................(1)
- Được phép tổ chức phân phối sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau: ...........................................................................(2)
7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm: ......................................................................................................(3) ..... (4) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT, Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng năm 2025 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Chú thích: (1): Ghi rõ tên, địa chỉ các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá; các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá khác (nếu có). (2): Ghi rõ các tỉnh, thành phố thương nhân xin phép để tổ chức phân phối sản phẩm thuốc lá. (3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (4): Tên thương nhân.
3. Cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá - 2.000598 (1) Trình tự thực hiện: * Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: Trước thời điểm Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá ít nhất 30 ngày, thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá trong trường hợp tiếp tục kinh doanh. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới. * Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy:
- Thương nhân nộp hồ sơ xin đề nghị cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá (Sở Công Thương);
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá.
- Trường hợp thương nhân không đáp ứng được điều kiện theo quy định Sở Công Thương có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy gồm:
- Văn bản đề nghị cấp lại;
- Bản sao Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá đã được cấp (nếu có). * Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Bản sao văn bản giới thiệu của các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá, trong đó ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh.
- Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (đối với trường hợp xin cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép).
- Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Thương nhân. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá. (9) Phí, lệ phí: Áp dụng trường hợp cấp lại giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá do hết hiệu lực
* Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá theo Phụ lục 48 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công
Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến đạo Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
PHỤ LỤC 48 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Thay thế Phụ lục 48 Thông tư số 57/2018/TT-BCT) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm 20......... |
(trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố:…………………
1. Tên thương nhân: .......................:
2. Địa chỉ trụ sở chính: .....................;
3. Điện thoại:......................... Fax:..............;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số............ do.....................cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng.........năm......., đăng ký thay đổi lần thứ.....ngày ..........tháng......... năm.....;
5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):
- Tên: ..................................;
- Địa chỉ: ..........................;
- Điện thoại:......................... Fax:..............;
6. Đã được Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố:…………………cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... ........
7. Đã được Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố:…………………cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... .......(nếu có).
8. ..(ghi rõ tên thương nhân)... kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố:…………………xem xét cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá, với lý do .... ...................(1)............ ......(ghi rõ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT, Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng năm 2025 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật/.
Chú thích: (1): Ghi rõ lý do xin cấp lại
4. Cấp giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá - 2.000190 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Công Thương.
- Sở Công Thương kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương xem xét và cấp giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá. Trường hợp thương nhân không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Sở Công Thương sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do. -Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá theo mẫu tại phụ lục sô 21 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương.
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
+ Bản sao các văn bản giới thiệu của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh.
+ Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá trên địa bàn. Ghi chú: Trường hợp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá đã được cấp hết thời hạn hiệu lực, trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục kinh doanh. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép (9) Phí, lệ phí: Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá (tại phụ lục 21 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 25/12/2018) (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
+ Địa điểm kinh doanh không quy phạm quy định về địa điểm không được bán thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012.
+ Có hệ thống bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 02 thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá trở lên).
+ Có văn bản giới thiệu của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá (Luật số 09/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012).
- Khoản 14, Điều 4 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Khoản 12, Điều 1; Khoản 6 Điều 2 Nghị định 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính Phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chóng tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Khoản 2, Điều 27 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Khoản 8, Điều 19 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 28/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các
Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
- Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
- Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 07 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 07 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Phụ lục 21
(Kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /…... | ............., ngày...... tháng....... năm............ |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP BÁN BUÔN SẢN PHẨM THUỐC LÁ
Kính gửi: Sở Công Thương ......................(1)
1. Tên thương nhân:............................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................;
3. Điện thoại:............................................................... Fax:.........................;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………………………….... do....................................................................................... cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm.............., đăng ký thay đổi lần thứ ………………………..... ngày .......... tháng......... năm............;
5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):
- Tên: ...................................................................................................................;
- Địa chỉ: ..............................................................................................................;
- Điện thoại:............................................. Fax:.....................................................; Đề nghị Sở Công Thương .......................................(1) xem xét cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá, cụ thể:
6. Ðược phép tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá, như sau:
- Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá có tên sau: ...........................................................................................................................(2)
- Để tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh, thành phố................................................................................................................................(1)
7. Ðược phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm: ...........................................................................................................................(3) (tên thương nhân)…………………………………………………………......xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Chú thích: (1): Ghi rõ tên tỉnh, thành phố nơi thương nhân dự định xin phép để kinh doanh. (2): Ghi rõ tên, địa chỉ các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá; các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá khác (nếu có). (3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá.
5. Cấp lại giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá - 2.000167 (1) Trình tự thực hiện: * Trường hợp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá đã được cấp hết thời hạn: Trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục kinh doanh.
- Thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Công Thương.
- Sở Công Thương kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ của thương nhân
- Sở Công Thương tiến hành thẩm định hồ sơ và các điều kiện cần thiết để cấp phép hoặc từ chối cấp phép. * Trường hợp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá bị mất, bị tiêu hủy...
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại đến Sở Công Thương. Sở Công Thương kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Công Thương xem xét cấp lại Giấy phép. Trường hợp tổ chức, cá nhân không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định Sở Công Thương có văn bản trả lời từ chối và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4)Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm: * Trường hợp cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc do bị mất, bị tiêu hủy
gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá theo mẫu tại phụ lục 50 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018.
- Bản sao Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá đã cấp (nếu có).
- Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. * Trường hợp cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá do hết thời hạn hiệu lực: Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá theo mẫu tại phụ lục sô 21 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản sao các văn bản giới thiệu của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh.
- Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá trên địa bàn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép (9) Phí, lệ phí: Áp dụng trường hợp cấp lại phép bán buôn sản phẩm thuốc lá do hết thời hạn hiệu lực * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá (tại phụ lục 50 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018). (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định về địa điểm không được bán thuốc lá theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012.
- Có hệ thống bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 02 thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá trở lên).
- Có văn bản giới thiệu của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá (Luật số 09/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012).
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Điểm đ, Khoản 12, Điều 1, Nghị định 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính Phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2013/NĐ- CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chóng tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Khoản 2, Điều 39, Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 28/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
- Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
- Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ |
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 92 giờ | ||
| đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ | |
| 3 | Lãnh đạo Sở | 08 giờ | |
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Phụ lục 50
(Kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm 20......... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP BÁN BUÔN SẢN PHẨM THUỐC LÁ
(trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy)
Kính gửi: Sở Công Thương……………..
1. Tên thương nhân: .............................................................................................:
2. Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................;
3. Điện thoại:............................................................. Fax:..................................;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ..................................... do............................................................................................... cấp đăng ký lần đầu ngày.......... tháng.........năm............,đăng ký thay đổi lần thứ.......... ngày.......... tháng......... năm..................;
5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):
- Tên: ..................................................................................................................;
- Địa chỉ: .............................................................................................................;
- Điện thoại:.......................................................... Fax:………………...............;
6. Đã được Sở Công Thương cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá số.....................................ngày..... tháng.....năm…......cho.... ……………………..........
7. Đã được Sở Công Thương cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá số.......................ngày.......tháng…......năm...........cho..............................(nếu có).
8. …………………………………………………..(ghi rõ tên thương nhân) kính đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá, với lý do .... ..................................................................................................(1).............. ..................................................................................(ghi rõ tên thương nhân) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Chú thích: (1): Ghi rõ lý do xin cấp lại.
6. Cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá - 2.000626 (1) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp mua bán nguyên liệu thuốc lá nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá cho Sở Công Thương.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Sở Công Thương sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá (theo Phụ lục 08 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản sao hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá. Ghi chú: Trường hợp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá đã được cấp hết thời hạn hiệu lực, trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục kinh doanh. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép (9) Phí, lệ phí: * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá (tại Phụ lục 08 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương) (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá. Doanh nghiệp có Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá chỉ được nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá cho các doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, giấy phép chế biến nguyên liệu thuôc lá. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá (Luật số 09/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012).
- Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Khoản 2, Điều 3; Khoản 6 Điều 4; Điều 5 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính Phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chóng tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Điều 10 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 28/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
- Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh
thuốc lá;
- Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC: (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 48 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 12 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 48 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Phụ lục 8
(Kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /... | ……………….., ngày...... tháng....... năm 20... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP MUA BÁN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ
Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . .(1)
1. Tên doanh nghiệp:...........................................................................................;
2. Địa chỉ trụ sở chính:.......................................................................................... Điện thoại:..............................................................Fax:...........................................;
3. Văn phòng đại diện (nếu có)................................................................................. Điện thoại...................................................................Fax......................................;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số........................................................... do....................................................cấp ngày.........tháng......... năm............
5. Đề nghị .…………………………………………………………………………..(1) xem xét cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá, cụ thể như sau:
- Loại nguyên liệu thuốc lá:................................................................................(2)
- Được phép nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá của các doanh nghiệp:................................................................................................................................(3)
- Những hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:.............................................. ……………………………………………………......(4)xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ- CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ- CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Chú thích: (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép (2): Ghi cụ thể các loại nguyên liệu thuốc lá (ví dụ: lá thuốc lá, sợi thuốc lá, thuốc lá tấm, lá tách cọng...) (3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại của các doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu. (4):Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép.
7. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá - 2.000637 (1) Trình tự thực hiện:
- Cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ cho Sở Công Thương.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản sao hợp đồng đầu tư trồng cây thuốc lá với người trồng cây thuốc lá và bản kê tổng hợp diện tích trồng, dự kiến sản lượng nguyên liệu lá thuốc lá.
- Bảng kê danh sách người trồng cây thuốc lá, địa điểm, diện tích, có xác nhận của UBND cấp xã. Ghi chú: Trước thời hạn hết hiệu lực của giấy chứng nhận 30 ngày, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục kinh doanh. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện (9) Phí, lệ phí: Phí thẩm định: 2.200.000 đồng/cơ sở/lần (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018.
- Bảng kê dự kiến diện tích, năng suất, sản lượng của doanh nghiệp đầu tư trồng cây thuốc lá tại phụ lục 5 kèm theo thông tư 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018.
- Bảng kê danh sách người trồng cây thuốc lá, địa điểm, diện tích cáo xác nhận của UBND cấp xã tại phụ lục 6 kèm theo thông tư 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018. (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá.
- Điều kiện về quy mô đầu tư, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người: Có quy mô đầu tư trồng cây thuốc lá tại địa phương ít nhất 100 ha mỗi năm.
- Điều kiện về quy trình kinh doanh nguyên liệu thuốc lá: Phải có hợp đồng đầu tư trồng cây thuốc lá với người trồng cây thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá (Luật số 09/2012/QH13 ngày 18 tháng
6 năm 2012).
- Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Khoản 4, Điều 4 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Khoản 6, Điều 1 Nghị định 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính Phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chóng tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Điều 8 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 28/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
- Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
- Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh cấp Giấy phép sản xuất rượu, giấy phép sản xuất thuốc lá.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 48 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 12 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) | Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 48 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | |
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Phụ lục 4
(Kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm 20... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY THUỐC LÁ
Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . .(1)
1. Tên doanh nghiệp:....................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:..................Điện thoại:......................... Fax:.............;
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.............. do...........................cấp ngày........tháng.........năm........
4. Đề nghị .…(1) xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trồng cây thuốc lá, cụ thể như sau:
- Loại cây thuốc lá:............(2); Diện tích trồng cây thuốc lá.....................(ha)
- Địa điểm trồng cây thuốc lá:.........................................................................
- Hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:........................................... .........(3) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Chú thích: (1): Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận. (2): Ghi cụ thể các loại cây thuốc lá (ví dụ: thuốc lá vàng sấy, thuốc lá Burley, thuốc lá Nâu...) (3): Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
Phụ lục 5 (Kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm 20... |
BẢNG KÊ
DỰ KIẾN DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ
TRỒNG CÂY THUỐC LÁ
| Số TT | Loại cây thuốc lá | Địa điểm trồng cây thuốc lá(1) | Diện tích (ha) | Năng suất (tấn/ha) | Sản lượng (tấn) |
| 1 | Thuốc lá vàng sấy | ||||
| 2 | Thuốc lá Burley | ||||
| 3 | Thuốc lá Nâu | ||||
| Thuốc lá.... | |||||
| Tổng cộng | |||||
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Chú thích: (1): Ghi rõ tên xã, huyện, tỉnh nơi dự kiến trồng cây thuốc lá.
| Người lập biểu (ký, ghi rõ họ tên) | Giám đốc (ký tên và đóng dấu) |
Phụ lục 6
(Kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm 20... |
BẢNG KÊ DANH SÁCH NGƯỜI TRỒNG CÂY THUỐC LÁ
| Số TT | Tên người trồng cây thuốc lá | Hộ khẩu thường trú | Loại cây thuốc lá | Địa điểm trồng cây thuốc lá(1) | Diện tích (ha) |
| Thuốc lá vàng sấy | |||||
| Thuốc lá Burley | |||||
| Thuốc lá Nâu | |||||
| 1 | Nguyễn Văn A | Thuốc lá.... | |||
| Thuốc lá vàng sấy | |||||
| Thuốc lá Burley | |||||
| Thuốc lá Nâu | |||||
| 2 | Nguyễn Văn B | Thuốc lá.... | |||
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Người lập biểu (ký, ghi rõ họ tên) | Giám đốc (ký tên và đóng dấu) |
Xác nhận của UBND cấp xã (ký tên và đóng dấu)
Chú thích: (1): Ghi rõ tên xã, huyện, tỉnh nơi trồng cây thuốc lá.
8. Cấp giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)
- 2.001646
(1) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp cho Sở Công Thương.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp Giấy phép cho doanh nghiệp.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày, làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
- Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp tại Phụ lục kèm theo mẫu đơn số 01 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/-2/2020.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản sao Bản công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật); bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc bản sao một trong các giấy chứng nhận sau: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000), Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000).
- Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc giấy đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Bản liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà doanh nghiệp sản xuất hoặc dự kiến sản xuất.
- Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận chuyên môn và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của cán bộ kỹ thuật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép (9) Phí, lệ phí: Phí thẩm định cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp Mức phí: 2.200.000 đồng (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp tại Phụ lục kèm theo mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất rượu.
- Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.
- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định.
- Đáp ứng các quy định về ghi nhãn hàng hóa rượu.
- Có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Phòng, chống tác hại rượu bia (Luật số 44/2019 ngày 14/6/2019).
- Luật an toàn thực phẩm.
- Khoản 14, Điều 16 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Điều 19 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính Phủ về kinh doanh rượu.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.
- Thông tư số 22/2018/TT-BCT ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp giấy phép sản xuất rượu, giấy phép sản xuất thuốc lá.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng chuyên môn thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 84 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …../….. | ….., ngày ….. tháng ….. năm …… |
Kính gửi: Sở Công Thương
Tên thương nhân: ………………………………………………………………… Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………… Điện thoại:………………….…………………. Fax: …………………………… Địa điểm sản xuất/kinh doanh: …………………………………………………... Điện thoại:………………………….. Fax: ………………………………….... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số…………………………………………………. do……………………………………………………………. cấp ngày………... tháng……….…. năm………..……. Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy phép Sản xuất rượu công nghiệp, cụ thể là: (Tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh rượu, thương nhân thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây): Được phép sản xuất rượu như sau:
(3)
Sản xuất các loại rượu: ……………………
(4) Quy mô sản xuất sản phẩm rượu: ……………………. Được phép tổ chức phân phối rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân
(5) phối rượu, nhà cung cấp rượu nước ngoài sau: ………………………. Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau:…………………………………………………………………… Được phép bán lẻ rượu, tại các địa điểm sau: ………………………………….. Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:
(5)
Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố:
Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm: Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:
(5)
Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm: (6) ……………………………………………….. xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu, Nghị định số …..../2020/NĐ-CP ngày......tháng.......... năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Chú thích: (1) : Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu (2) : Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công Thương/Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng. (3) : Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây... (4) : Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm). (5) : Ghi rõ tên, địa chỉ. (6) : Tên thương nhân xin cấp giấy phép.
9. Cấp lại giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)
- 2.001630
(1) Trình tự thực hiện: * Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: Thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục cấp lại đối với trường hợp này áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới. * Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng:
- Thương nhân nộp hồ sơ đến Sở Công Thương
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp lại giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp lại giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm: * Đối với trường hợp cấp lại do bị mất hoặc bị hỏng gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị hỏng, mất tại
Phụ lục kèm theo mẫu số 03 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020.
- Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp (nếu có). * Đối với trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự thủ tục cấp lại đối với trường hợp này áp dụng như quy định cấp mới.
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp tại Phụ lục kèm theo mẫu đơn số 01 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/-2/2020.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản sao Bản công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật); bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc bản sao một trong các giấy chứng nhận sau: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000), Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000).
- Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc giấy đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Bản liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà doanh nghiệp sản xuất hoặc dự kiến sản xuất.
- Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận chuyên môn và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của cán bộ kỹ thuật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp cấp lại do bị mất hoặc bị hỏng)
(6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép (9) Phí, lệ phí: Phí thẩm định cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp. Mức phí: 2.200.000 đồng (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị hỏng, mất tại Phụ lục kèm theo mẫu số 03 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP, ngày 05 tháng 02 năm 2020) (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất rượu;
- Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định;
- Bảo đảm các điều kiện về môi trường theo quy định;
- Đáp ứng các quy định về ghi nhãn hàng hóa rượu;
- Có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật số 44/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc Hội Luật Phòng, chống tác hại rượu, bia.
- Luật an toàn thực phẩm.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Khoản 2, Điều 27 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính Phủ về kinh doanh rượu.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.
- Thông tư số 22/2018/TT-BCT ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp giấy phép sản xuất rượu, giấy phép sản xuất thuốc lá.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 56 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 36 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 07 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 34 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 07 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: / | ……….., ngày ……. tháng ……… năm ………… |
(Trong trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng)
Kính gửi: Sở Công Thương Đồng Tháp Tên thương nhân: .................................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………….................................................. Điện thoại: ……………….......................... Fax:................. ................................. Địa điểm sản xuất/kinh doanh: …………………….............................................. Điện thoại: …..……………......................... Fax: .......................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ………………...................... do ..............................................cấp ngày ………….. tháng……… năm …………; Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp số…………………….….. do ……………………………………………….… cấp ngày …..tháng ……. năm …. Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có) số …………………………………. do ……………………………………….. cấp ngày…… tháng …… năm ………… (1) ………………………………………..… đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp lại Giấy phép sản xuất công nghiệp, với lý do cụ thể như
(2) sau:…………………………………………………………………………..….. (1) ………………………………………….. xin cam đoan lý do trình bày trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu, Nghị định số ............/2020/NĐ-CP ngày……...tháng......... năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Chú thích: (1) : Tên thương nhân xin cấp giấy phép. (2). Lý do xin cấp lại | Người đại diện theo pháp luật (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) |
10. Cấp giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - 2.001624 (1) Trình tự thực hiện: Thương nhân bán buôn rượu gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Công Thương. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét, thẩm định và cấp giấy phép bán buôn rượu cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu tại Phụ lục kèm theo Mẫu số 01 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Tài liệu về hệ thống bán buôn rượu gồm một trong hai loại sau:
- Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống bán buôn rượu kèm bản sao Giấy phép bán lẻ rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống bán buôn rượu;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu.
- Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu:
- Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất trong nước, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác, trong đó ghi rõ các loại rượu dự kiến kinh doanh phù hợp với hoạt động của thương nhân sản xuất, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác;
- Bản sao Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép phân phối hoặc Giấy phép bán buôn rượu của các nhà cung cấp rượu. Ghi chú: Khi giấy phép bán buôn rượu sắp hết hiệu lực, tổ chức và cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục cấp lại đối với quy định lại khoản này áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép (9) Phí, lệ phí: Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định.
* Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu tại Phụ lục kèm theo Mẫu số 01 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có hệ thống bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với ít nhất 01 thương nhân bán lẻ rượu. Trường họp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu thì không cần có xác nhận của thương nhân bán lẻ rượu.
- Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu khác. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Phòng, chống tác hại rượu, bia (Luật số 44/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội).
- Luật an toàn thực phẩm.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 92 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 15 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: / | ……….., ngày ……. tháng ……… năm ………… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BÁN BUÔN RƯỢU Kính gửi: Sở Công Thương Đồng Tháp
Tên thương nhân: ....................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ………………………….. ………………………… Điện thoại: ……………………………. Fax: ………………………….… Địa điểm sản xuất/kinh doanh: …………………………………. ……… Điện thoại:....................................... Fax: ………………………………… Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số…………………………………………………. do……………………………………………………………. cấp ngày………... tháng……….…. năm………..……. Đề nghị Sở Công Thương Đồng Tháp xem xét cấp Giấy phép bán buôn rượu, cụ thể là: (Tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh rượu, thương nhân thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây): Được phép sản xuất rượu như sau:
(3)
Sản xuất các loại rượu: ……………………
(4) Quy mô sản xuất sản phẩm rượu: ……………………. Được phép tổ chức phân phối rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân
(5) phối rượu, nhà cung cấp rượu nước ngoài sau: ………………………. Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau:…………………………………………………………………… Được phép bán lẻ rượu, tại các địa điểm sau: ………………………………….. Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:
(5)
Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố:
Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm: Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:
(5)
Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm: (6) ……………………………………………….. xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Chú thích: (1) : Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu (2) : Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công Thương/Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng. (3) : Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây... (4) : Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm). (5) : Ghi rõ tên, địa chỉ. (6) : Tên thương nhân xin cấp giấy phép.
11. Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bản lẻ xăng dầu - 2.000673 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về Sở Công Thương.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.
- Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận do không đủ điều kiện, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - 0273.3993889, địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm: Đối với trường hợp cấp mới
- Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 9 kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 của Nghị định 83/2014/NĐ- CP ngày 03/9/2014.
- Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy định tại khoản 15, Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu chứng minh.
- Bản gốc văn bản xác nhận của thương nhân cung cấp xăng dầu cho đại lý có thời hạn tối thiểu một (01) năm, trong đó ghi rõ chủng loại xăng dầu. * Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu hết hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 20 Nghị định 83/2014/NĐ-CP và gửi về Sở Công Thương trước 30 (ba mươi) ngày, trước khi giấy xác nhận hết hiệu lực.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC:
- Thương nhân Việt Nam theo quy định của Luật Thương mại.
- Thương nhân có trụ sở chính trên địa bàn và có hệ thống từ hai (02) cửa hàng bán lẻ xăng dầu trở lên trên địa bàn một (01) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Trường hợp thương nhân là đại lý bán lẻ xăng dầu chỉ có một (01) cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc thuê không phải thực hiện việc cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu.
- Không áp dụng đối với thương nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất và pha chế các loại xăng dầu chuyên dùng cho nhu cầu riêng của mình với số lượng không quá 200 lít/kg/tháng và không lưu thông trên thị trường. (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
(9) Phí, lệ phí: Phí thẩm định * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu Mẫu số 9 kèm theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014. (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
- Có hệ thống từ 02 cửa hàng bán lẻ xăng dầu trở lên thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP và khoản 20, Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP.
- Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
- Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
- Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 18/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các Thông tư quy định về kinh doanh xăng dầu.
- Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
- Thông tư số 28/2017/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số thông tư trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và xuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 240 giờ Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ | |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ | |||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 192 giờ | |||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 07 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 30 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 16 giờ | |
| Lãnh đạo Sở | 16 giờ | |||
| Văn thư Sở | 04 giờ | |||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian | |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ | |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ | |
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công | 04 giờ | |
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| chuyên viên | |||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 188 giờ | ||
| thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 07 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 30 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | |
| 4 | Lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | |
| 5 | Văn thư Sở | 04 giờ | |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN DOANH NGHIỆP Số: | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………...., ngày …… tháng …… năm ………. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM ĐẠI LÝ BÁN LẺ XĂNG DẦU Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………. Tên giao dịch đối ngoại……………………………………………….. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………….. Số điện thoại:……………………….;Số Fax:……………………… Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …………………………… Do ………………….cấp ngày….. tháng ….. năm ……. Mã số thuế: ……………………………………………………….. Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho doanh nghiệp theo qui định tại Nghị định số 83/2014/NĐ- CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu. Địa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành phố: ……………………………… Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại nghị định số 83/2014/NĐ- CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Hồ sơ cấp mới kèm theo gồm: 1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp. 2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh. 3.Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh. 4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu. 5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho đại lý của thương nhân cấp hàng. * Chú thích: - Thương nhân gửi Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu về Sở Công Thương nơi thương nhân đóng trụ sở chính khi kinh doanh trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. | Giám đốc doanh nghiệp (Ký tên và đóng dấu) |
BẢN KÊ TRANG THIẾT BỊ CỬA HÀNG,
TRẠM BÁN LẺ XĂNG DẦU CỦA ĐẠI LÝ (PHÀ TRÊN SÔNG)
(Theo TCVN - 4530: 2011, QCVN 01: 2013/BCT) (cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại
giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu)
1. Tên cửa hàng: ……………………………………………
2. Địa chỉ cửa hàng: ……………………………………………… Tuyến sông: ……………………………
3. Diện tích cửa hàng………………………………………….
- Chiều dài của phà:…………………,
- Chiều ngang của phà:……………….... 4.Mái che trụ bơm, nhà bán hàng (ghi rõ kiến trúc loại khung, mái):
5. Hầm chứa nhiên liệu
- Số lượng hầm chứa: cái.
3
- Tổng sức chứa: m
6. Dụng cụ đo lường
- Số lượng trụ bơm: cái
- Loại trụ bơm: ..
- Cống quặng (nếu có):
7. Đường ống công nghệ trong phà
- Loại vật liệu: ………………………………… kích cở: …...…………
8. Họng nạp: - Nạp kín: , - Nạp hở:
9. Các thiết bị chữa cháy đặt tại phà
- Số lượng bình CO2: cái,
- Số lượng thùng cát, xẻng: cái.
- Số lượng bình bọt: cái,
- Phi nước: cái.
- Nội quy pccc: bảng.
10. Các biện pháp xử lý xăng dầu rơi vãi nhiễm nước thải, dụng cụ chứa đựng nước thải:
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của bản kê trang thiết bị cửa hàng bán lẻ xăng dầu này.
…………ngày….. tháng… năm…….
TÊN DOANH NGHIỆP
BẢN KÊ TRANG THIẾT BỊ CỬA HÀNG, TRẠM BÁN LẺ XĂNG DẦU CỦA ĐẠI LÝ (TRÊN BỘ) (Theo TCVN - 4530 :2011, QCVN 01 : 2013/BCT) (cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại
Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu)
1. Tên cửa hàng: ………………………………………
2. Địa chỉ cửa hàng: …………………………………………… Tuyến đường: (ghi tên, tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, tuyến khác)….. Đường trong đô thị: ………………………………………………. Đường ngoài đô thị: …………………………………………………
2
3. Tổng diện tích đất: ………………m
; chiều ngang mặt tiền: ……………...m
2 Diện tích xây dựng công trình: ….…………………………………………… m
4. Mái che trụ bơm, nhà bán hàng (ghi rõ kiến trúc loại khung, tường, mái):
5. Bồn chứa nhiên liệu
- Số lượng bồn: …………………………… cái.
3
- Tổng sức chứa: ………………………….. m
- Cách đặt bồn: Ngầm , Nổi
6. Dụng cụ đo lường
- Số lượng trụ bơm: ……………………….cái.
- Loại trụ bơm: ……………………………………………………………
- Cống quặng (nếu có):……………………………………………………
7. Đường ống công nghệ trong cửa hàng
- Loại vật liệu: ………………………………… kích cở: …………………
- Đặt ngầm trong đất: , - Đặt trong rảnh có chèn cát:
8. Họng nạp: - Nạp kín: , - Nạp hở:
9. Loại ống thông khí nối van thở: ………………………………………
10. Hệ thống chống sét:……………………………………………………
11. Các thiết bị chữa cháy đặt tại công trình
- Số lượng bình CO
: cái, 2
- Số lượng thùng cát, xẻng: cái.
- Số lượng bình bọt: cái,
- Phi nước: cái.
- Nội quy pccc: bảng.
12. Các biện pháp xử lý xăng dầu rơi vãi nhiễm nước thải, dụng cụ chứa đựng nước thải, hố xử lý: Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của bản kê trang thiết bị cửa hàng bán lẻ xăng dầu này.
…………ngày….. tháng… năm……. Chủ doanh nghiệp Ký tên đóng
12. Cấp giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu - 2.000648 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về Sở Công Thương.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.
- Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 4 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm: * Đối với trường hợp cấp mới gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 95/2021/NĐ-CP .
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo quy định tại khoản 3
Điều 24 Nghị định 83/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP) và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
- Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên cửa hàng theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.
- Bản sao văn bản xác nhận cung cấp hàng cho các cửa hàng xăng dầu của thương nhân cung cấp.
- Bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận. * Trường hợp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu hết hiệu lực thi hành, thương nhân phải lập hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 25 Nghị định 83/2014/NĐ-CP và khoản 20, Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP và gửi về Sở Công Thương trước ít nhất 30 ngày làm việc, trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực. Trường hợp cửa hàng xăng dầu không xây mới hoặc cải tạo mở rộng, hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận khi hết hiệu lực thi h ành không bao gồm tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC:
- Thương nhân Việt Nam theo quy định của Luật Thương mại.
- Không áp dụng đối với thương nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất và pha chế các loại xăng dầu chuyên dùng cho nhu cầu riêng của mình với số lượng không quá 200 lít/kg/tháng và không lưu thông trên thị trường. (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương
(8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (9) Phí, lệ phí: Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ. (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên của thương nhân là đại lý bán lẻ xăng dầu hoặc tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu). Trường hợp đi thuê cửa hàng bán lẻ xăng dầu, thương nhân đi thuê phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
- Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu, bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
- Khoản 20, Điều 1 Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ- CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
- Khoản 2, Điều 25 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 18/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các Thông tư quy định về kinh doanh xăng dầu.
- Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
- Thông tư số 28/2017/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số thông tư trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và xuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 160 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 120 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 07 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 20 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 12 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 12 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 116 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 07 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 20 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN DOANH NGHIỆP Số: / | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………...., ngày …… tháng …… năm ……… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CỬA HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN LẺ XĂNG DẦU Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp
Tên doanh nghiệp: ………………………………………………. Tên giao dịch đối ngoại: …………………………………….. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………… Số điện thoại:……………..số fax: ………………………………. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : ………………Do……………cấp ngày…… tháng ….. năm …… Mã số thuế: ………………………………………………….. Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp theo qui định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu. Tên cửa hàng bán lẻ xăng dầu: ………………………….. Địa chỉ: …………………………………….. Số điện thoại:…………………….; số fax:…………………….. Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| Hồ sơ kèm theo, gồm: 1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp. 2. Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo quy định và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu 3. Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 4. Bản sao văn bản xác nhận cung cấp hàng cho các cửa hàng xăng dầu của thương nhân cung cấp. 5. Bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ 05 năm trở lên của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu. | Giám đốc doanh nghiệp (Ký tên và đóng dấu) |
TÊN DOANH NGHIỆP
BẢN KÊ TRANG THIẾT BỊ CỬA HÀNG, TRẠM BÁN LẺ XĂNG DẦU (PHÀ TRÊN SÔNG) (Theo TCVN - 4530: 2011, QCVN 01 : 2013/BCT) (cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại
giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu)
1. Tên cửa hàng: ……………………………………………….
2. Địa chỉ cửa hàng: ………………………………………….. Tuyến sông: ………………………………………………………….
3. Diện tích cửa hàng
- Chiều dài của phà:…………………,
- Chiều ngang của phà:……………….... 4.Mái che trụ bơm, nhà bán hàng (ghi rõ kiến trúc loại khung, mái): …………..
5. Hầm chứa nhiên liệu
- Số lượng hầm chứa: cái.
3
- Tổng sức chứa: m
6. Dụng cụ đo lường
- Số lượng trụ bơm: cái
- Loại trụ bơm: ……………………………………………………
- Cống quặng (nếu có):
7. Đường ống công nghệ trong phà
- Loại vật liệu: ………………………………………. kích cở: …...…………
8. Họng nạp: - Nạp kín: , - Nạp hở:
9. Các thiết bị chữa cháy đặt tại phà
- Số lượng bình CO
: cái, 2
- Số lượng thùng cát, xẻng: cái.
- Số lượng bình bọt: cái,
- Phi nước: cái.
- Nội quy pccc: bảng.
10. Các biện pháp xử lý xăng dầu rơi vãi nhiễm nước thải, dụng cụ chứa đựng nước thải: ………………………………….. ………………………………. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của bản kê trang thiết bị cửa hàng bán lẻ xăng dầu này.
…………ngày….. tháng… năm…….
Chủ doanh nghiệp Ký tên đóng dấu
TÊN DOANH NGHIỆP
BẢN KÊ TRANG THIẾT BỊ CỬA HÀNG, TRẠM BÁN LẺ XĂNG DẦU (TRÊN BỘ) (Theo TCVN - 4530 :2011, QCVN 01: 2020/BCT) (cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại
Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu)
1. Tên cửa hàng: ……………………………………….
2. Địa chỉ cửa hàng: ……………………………….. Tuyến đường: (ghi tên, tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, tuyến khác)……….. Đường trong đô thị: …………………………………………………. Đường ngoài đô thị: …………………………………….
2
3. Tổng diện tích đất: ………………m
; chiều ngang mặt tiền: ……………...m
2 Diện tích xây dựng công trình: ….…………………………………………… m
4. Mái che trụ bơm, nhà bán hàng (ghi rõ kiến trúc loại khung, tường, mái): …..
5. Bồn chứa nhiên liệu
- Số lượng bồn: …………………………… cái.
3
- Tổng sức chứa: ………………………….. m
- Cách đặt bồn: Ngầm , Nổi
6. Dụng cụ đo lường
- Số lượng trụ bơm: ……………………….cái.
- Loại trụ bơm: ………………………………………………………………….
- Cống quặng (nếu có):…………………………………………………….........
7. Đường ống công nghệ trong cửa hàng
- Loại vật liệu: …………………………………... kích cở: ……………………
- Đặt ngầm trong đất: , - Đặt trong rảnh có chèn cát:
8. Họng nạp: - Nạp kín: , - Nạp hở:
9. Loại ống thông khí nối van thở: …………………………………………
10. Hệ thống chống sét:…………………………………………………..
11. Các thiết bị chữa cháy đặt tại công trình
- Số lượng bình CO
: cái, - Số lượng thùng cát, xẻng: cái.
2
- Số lượng bình bọt: cái, - Phi nước: cái.
- Nội quy pccc: bảng.
12. Các biện pháp xử lý xăng dầu rơi vãi nhiễm nước thải, dụng cụ chứa đựng nước thải, hố xử lý: ………………………………………… Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của bản kê trang thiết bị cửa hàng bán lẻ xăng dầu này.
…………ngày….. tháng… năm…….
Chủ doanh nghiệp Ký tên đóng dấu
(Mặt sau Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu)
NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH
Trong quá trình kinh doanh xăng dầu, thương nhân phải tuân thủ các quy định sau đây:
1. Niêm yết công khai tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu:
- Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu;
- Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện, thiết bị đo lường;
- Nội quy về an toàn phòng cháy chữa cháy do cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Thường xuyên bảo đảm các điều kiện quy định tại Nghị định số….. /2014/NĐ-CP ngày....tháng....năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
3. Bảo quản, sử dụng phương tiện đo lường theo đúng quy trình kỹ thuật quy định và chịu trách nhiệm về tính nguyên vẹn của niêm phong.
4. Nghiêm cấm sử dụng phương tiện đo lường chưa qua kiểm định hoặc hết thời hạn sử dụng. Khi phát hiện phương tiện đo lường bị hư hỏng phải ngừng ngay việc sử dụng và báo cơ quan quản lý về tiêu chuẩn đo lường chất lượng sửa chữa và kiểm định lại.
5. Nếu có sự thay đổi tình trạng pháp lý về tổ chức, nội dung kinh doanh ghi trong Giấy này phải khai báo với cơ quan cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
6. Khi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu hết thời hạn hiệu lực, phải đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đề nghị cấp đổi lại.
7. Không được bán, cho thuê, mượn, cầm cố hoặc sửa chữa, tẩy xóa các nội dung ghi trong Giấy này.
8. Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu, phải trình báo ngay cho cơ quan Công an phường, xã nơi kinh doanh và cơ quan cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu và tiến hành cấp lại theo quy định.
9. Khi chấm dứt kinh doanh phải trả lại ngay Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu./.
IX. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
1. Cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam - 1.000376 (1) Trình tự thực hiện:
- Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Sở Công Thương.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ lĩnh vusung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
- Trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
- Trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP và trường hợp việc thành lập Chi nhánh chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Công Thương, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Chi nhánh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ quản lý chuyên ngành, Sở Công Thương cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài.
- Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài; (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
c) Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh;
d) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
đ) Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh;
e) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh;
g) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh bao gồm:
- Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh;
- Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại
Điều 28 Nghị định 07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
Tài liệu quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ và Điểm e (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Chi nhánh là người nước ngoài) Khoản 1
Điều 12 Nghị định 07/2016/NĐ-CP phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 12 Nghị định 07/2016/NĐ-CP phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân nước ngoài đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. (9) Phí, lệ phí: không. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu MĐ-5 Thông tư 11/2016/TT-BCT. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
1. Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
2. Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
3. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
4. Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;
5. Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ Công Thương về việc quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về việc của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số 03/2024/TT-BCT ngày 30 tháng 01 năm 2024 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ Công Thương trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại, văn phòng đại diện và chi nhánh của thương nhân nước ngoài, hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài.
- Thông tư số 38/2025/TT-BC ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc Sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 56 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 36 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 07 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) | Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 34 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 07 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ | |
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ |
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 02 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu MĐ-5
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa Điểm, ngày… tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: ........................ Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ....................... Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa) ................................. Tên thương nhân viết tắt:......................................................................................... Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:.......................................................... Thời hạn còn lại của Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp:............................. Ngành nghề kinh doanh:.................................................................................. Vốn Điều lệ: .................................................................................................... Số tài Khoản:...................................... tại Ngân hàng: ...................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ............... Đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh như sau: Tên Chi nhánh: ..................................................................................................... Tên giao dịch bằng tiếng Anh: ............................................................................ Tên viết tắt: (nếu có)................................................................................................ Địa Điểm đặt trụ sở Chi nhánh: (ghi số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) ........................................................................................................ Nội dung hoạt động của Chi nhánh: (nêu lĩnh vực hoạt động, công việc thực hiện) ........... Thời hạn của Giấy phép thành lập Chi nhánh: ..................................................... 8 Người đứng đầu Chi nhánh : Họ và tên:.....................................................Giới tính: ........................................ Quốc tịch: .............................................................................................................. Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: .................................................. Ngày cấp .../…/…. Nơi cấp: ...............................................................
Nơi đăng ký lưu trú (đối với người nước ngoài)/Nơi đăng ký thường trú (đối với người Việt Nam): ............................................................................................... Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Chi nhánh./. 8 Trường hợp người đứng đầu Chi nhánh của thương nhân nước ngoài là người Việt Nam đã được cấp số định danh cá nhân, chỉ kê khai họ và tên, số định danh cá nhân.
2. Điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam - 2.000129 (1) Trình tự thực hiện:
1. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi quy định tại Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh.
2. Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Sở Công Thương.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
4. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 17 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương cấp Giấy phép điều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh. Trường hợp không điều chỉnh phải có văn bản nêu rõ lý do.
5. Trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành và trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động của Chi nhánh chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến của Sở Công Thươngtrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Sở Công Thương, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Sở Công Thươngđiều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không điều chỉnh phải có văn bản nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Hồ sơ 01 bộ bao gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
b) Các tài liệu chứng minh về nội dung thay đổi, cụ thể:
- Trường hợp thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ hoặc trụ sở của thương nhân nước ngoài: Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài.
- Trường hợp thay đổi nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài có liên quan trực tiếp đến nội dung hoạt động của Chi nhánh tại Việt Nam: Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài.
- Trường hợp thay đổi người đứng đầu của Chi nhánh: Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Chi nhánh; bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu mới của Chi nhánh; giấy tờ chứng minh người đứng đầu cũ của Chi nhánh đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đến thời điểm thay đổi. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư dân để thay thế thành phần hồ sơ bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu mới của Chi nhánh. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu thông tin về trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu).
- Trường hợp Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở của Chi nhánh: Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh; bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 Nghị định 07/2016/NĐ- CP và quy định pháp luật có liên quan.
c) Bản chính Giấy phép thành lập Chi nhánh
2. Các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi (đối với trường hợp văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện, Chi nhánh bằng tiếng nước ngoài và bản sao hộ chiếu của người đứng đầu mới của Chi nhánh là người nước ngoài) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi về tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài, nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài có liên quan trực tiếp đến nội dung hoạt động của Chi nhánh tại Việt Nam phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân nước ngoài đã được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép thành lập Chi nhánh (điều chỉnh) của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. (9) Phí, lệ phí: Chưa có. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu MĐ-7 Thông tư 11/2016/TT-BCT. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh trong những trường hợp sau:
- Thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài.
- Thay đổi nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài có liên quan trực tiếp đến nội dung hoạt động của Chi nhánh tại Việt Nam.
- Thay đổi người đứng đầu của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
- Thay đổi tên gọi của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
- Thay đổi nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
- Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở của Văn phòng đại diện trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc trong khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban
quản lý.
- Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở của Chi nhánh. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ Công Thương về việc quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về việc của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số 03/2024/TT-BCT ngày 30 tháng 01 năm 2024 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ Công Thương trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại, văn phòng đại diện và chi nhánh của thương nhân nước ngoài, hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài.
- Thông tư số 38/2025/TT-BC ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: Tất cả thành phần hồ sơ tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 40 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 24 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 02 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) | Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 22 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ | |
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ |
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 02 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu MĐ-7
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa Điểm, ngày… tháng… năm… ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: ……………
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) .................... Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa) ..................................... Tên thương nhân viết tắt ................................................................................ Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:........................................................................................... Đề nghị Điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh như sau: Tên Chi nhánh: (tên trên Giấy phép thành lập) ....................................................... Giấy phép thành lập Chi nhánh số: … Ngày cấp …/…/ ......................................... Địa Điểm đặt trụ sở Chi nhánh: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/ huyện, tỉnh/thành phố) ................................................................................................. Số tài Khoản ngoại tệ: ......................... tại Ngân hàng: .............................................. Số tài Khoản tiền Việt Nam:.......................tại Ngân hàng: ......................................... Mã số thuế: ................................................................................................. Nội dung Điều chỉnh: ......................................................................................... Lý do Điều chỉnh: ................................................................................................ Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Chi nhánh./.
X. LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1. Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa - 2.000255 (1) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (sau đây gọi tắt là Giấy phép kinh doanh) lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thươngthông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép kinh doanh;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính có trách nhiệm xem xét việc đáp ứng điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018);
- Bản giải trình:
1. Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh
2. Kế hoạch kinh doanh (Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh).
3. Kế hoạch tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính). Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP. -Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).
b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh (9) Phí, lệ phí: không. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
a) Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;
c) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
a) Điều kiện quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ- CP;
- Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;
- Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
b) Đáp ứng tiêu chí sau:
- Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành;
- Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động;
- Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước;
- Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Điều kiện quy định tại khoản 2
Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
(12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật Quản lý Ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 146/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 52 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 52 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| …, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố …………………….
I. Thông tin về doanh nghiệp:
1. Tên doanh nghiệp: ........................................................................................... Mã số doanh nghiệp............................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................. Điện thoại: ………………………….. Fax: …………………………………… Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: .......................................................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………………………………. do..................................................... cấp đăng ký lần đầu ngày…. tháng... năm..; cấp
1 đăng ký thay đổi lần thứ
... ngày... tháng... năm....
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):..... ............................................................
3. Vốn đầu tư cho Dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):..............................................
2
4. Ngành nghề kinh doanh
:............................................................................... 3
5. Mục tiêu của dự án đầu tư
:..........................................................................
4
6. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập
:
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là tổ chức:
- Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………… Nơi đăng ký thành lập: ……………………
- Tỷ lệ vốn góp/cổ phần:..............................................................................
- Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh chính:........................................................
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là cá nhân:
- Họ và tên: ……………………………………… Quốc tịch:..............................
- Tỷ lệ góp vốn/cổ phần: .......................................................................................
II. Đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa với nội dung sau:
1. Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (Liệt kê từng hoạt động đề nghị được cấp phép theo khoản 1 Điều 3 Nghị định này):
2. Các đề xuất khác (nếu có):
III. Doanh nghiệp cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./. 1 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất. 2 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3 Ghi mục tiêu của từng dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp có nhiều dự án thì lập
| Các tài liệu gửi kèm: 1. …; 2. …; 3. …; | ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi họ tên và đóng dấu) |
phụ lục. 4 Trường hợp có nhiều thành viên thì lập phụ lục.
2. Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn - 2.000370 (1) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh lập 02 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép kinh doanh;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính có trách nhiệm xem xét việc đáp ứng điều kiện.
- Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh, Sở Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đáp ứng điều kiện, Sở Công Thương gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương xem xét các nội dung tương ứng quy định tại Điều 10 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận Sở Công Thương cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp có văn bản từ chối, Sở Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm: 1/ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018). 2/ Bản giải trình:
- Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.
- Kế hoạch kinh doanh (Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh).
- Kế hoạch tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính).
- Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP. 3/ Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn. 4/ Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có). (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức kinh tế có vốn dầu tư nước ngoài (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép (9) Phí, lệ phí: không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ; (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: 1/ Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh. 2/ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên. 3/ Đáp ứng tiêu chí sau:
- Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.
- Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước.
- Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước. 4/ Tổ chức kinh tế có có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện một trong các hoạt động:
- Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam. Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc Hội ngày 14 tháng 6 năm 2005.
- Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14 của Quốc Hội ngày 12 tháng 6 năm 2017.
- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014.
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016.
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 146/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 224 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 176 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 28 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 168 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 28 ngày làm việc) | Lãnh Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| …, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố …………………….
I. Thông tin về doanh nghiệp:
1. Tên doanh nghiệp: ....................................................................................... Mã số doanh nghiệp........................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: .................................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………………………………. do..................................................... cấp đăng ký lần đầu ngày…. tháng... năm..; cấp
1 đăng ký thay đổi lần thứ
... ngày... tháng... năm....
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):..... .........................................................
3. Vốn đầu tư cho Dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):.............................
2
4. Ngành nghề kinh doanh
:............................................................................... 3
5. Mục tiêu của dự án đầu tư
:..........................................................................
4
6. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập
:
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là tổ chức:
- Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………… Nơi đăng ký thành lập: ……………………
- Tỷ lệ vốn góp/cổ phần:..............................................................................
- Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh chính:........................................................
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là cá nhân:
- Họ và tên: ……………………………………… Quốc tịch:..............................
- Tỷ lệ góp vốn/cổ phần: ...........................................................................................
II. Đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa với nội dung sau:
1. Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (Liệt kê từng hoạt động đề nghị được cấp phép theo khoản 1
Điều 3 Nghị định này):
2. Các đề xuất khác (nếu có):
III. Doanh nghiệp cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./. 1 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất. 2 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3 Ghi mục tiêu của từng dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp có nhiều dự án thì lập
| Các tài liệu gửi kèm: 1. …; 2. …; 3. …; | ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi họ tên và đóng dấu) |
phụ lục. 4 Trường hợp có nhiều thành viên thì lập phụ lục.
3. Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm ghi hình; sách, báo và tạp chí - 2.000362 (1) Trình tự thực hiện
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh lập 03 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép kinh doanh;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính có trách nhiệm xem xét việc đáp ứng điều kiện.
- Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh, Sở Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đáp ứng điều kiện, Sở Công Thương gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét các nội dung tương ứng quy định tại Điều 10 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Công Thương cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản từ chối, Sở Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm: 1/ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018). 2/ Bản giải trình có nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ:
- Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
- Kế hoạch kinh doanh (Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh).
- Kế hoạch tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính).
- Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP. 3/ Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn. 4/ Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có). (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-
CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức kinh tế có vốn dầu tư nước ngoài (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép (9) Phí, lệ phí: không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018). (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: 1/ Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh 2/ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên. 3/ Đáp ứng tiêu chí sau:
- Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.
- Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước
- Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước. 4/ Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi để bán lẻ tại các cơ sở . (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc Hội ngày 14 tháng 6 năm 2005.
- Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14 của Quốc Hội ngày 12 tháng 6 năm 2017.
- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014.
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016.
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 146/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 224 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 176 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 28 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 168 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 28 ngày làm việc) | Lãnh Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| …, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố …………………….
I. Thông tin về doanh nghiệp:
1. Tên doanh nghiệp: ....................................................................................... Mã số doanh nghiệp........................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: .................................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………………………………. do..................................................... cấp đăng ký lần đầu ngày…. tháng... năm..; cấp
1 đăng ký thay đổi lần thứ
... ngày... tháng... năm....
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):..... .............................................
3. Vốn đầu tư cho Dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):............................................................
2
4. Ngành nghề kinh doanh
:............................................................................... 3
5. Mục tiêu của dự án đầu tư
:..........................................................................
4
6. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập
:
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là tổ chức:
- Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………… Nơi đăng ký thành lập: ………………………
- Tỷ lệ vốn góp/cổ phần:..............................................................................
- Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh chính:........................................................
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là cá nhân:
- Họ và tên: ……………………………………… Quốc tịch:..............................
- Tỷ lệ góp vốn/cổ phần: .........................................................................
II. Đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa với nội dung sau:
1. Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (Liệt kê từng hoạt động đề nghị được cấp phép theo khoản 1
Điều 3 Nghị định này):
2. Các đề xuất khác (nếu có):
III. Doanh nghiệp cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./. 1 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất. 2 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3 Ghi mục tiêu của từng dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp có nhiều dự án thì lập phụ lục. 4 Trường hợp có nhiều thành viên thì lập phụ lục.
| Các tài liệu gửi kèm: 1. …; 2. …; 3. …; | ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi họ tên và đóng dấu) |
4. Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dịch vụ khác quy định tại khoản d, đ, e, g, h, i Điều 5, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP - 2.000351 (1) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh lập 03 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép kinh doanh;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính có trách nhiệm xem xét việc đáp ứng điều kiện.
- Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh, Sở Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đáp ứng điều kiện, Sở Công Thương gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét các nội dung tương ứng quy định tại Điều 10 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Công Thương cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản từ chối, Sở Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm: 1/ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018). 2/ Bản giải trình có nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ:
- Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
- Kế hoạch kinh doanh (Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh).
- Kế hoạch tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính).
- Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP. 3/ Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn. 4/ Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có). (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-
CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức kinh tế có vốn dầu tư nước ngoài (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép (9) Phí, lệ phí: không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018). (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: 1/ Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh; 2/ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên. 3/ Đáp ứng tiêu chí sau:
- Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành;
- Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động;
- Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước;
- Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc Hội ngày 14 tháng 6 năm 2005.
- Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14 của Quốc Hội ngày 12 tháng 6 năm 2017.
- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014.
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016.
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 146/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 224 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 176 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 28 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 168 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 28 ngày làm việc) | Lãnh Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| …, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố …………………….
I. Thông tin về doanh nghiệp:
1. Tên doanh nghiệp: ....................................................................................... Mã số doanh nghiệp........................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ....................................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………………………………. do..................................................... cấp đăng ký lần đầu ngày…. tháng... năm..; cấp
1 đăng ký thay đổi lần thứ
... ngày... tháng... năm....
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):..... .............................................
3. Vốn đầu tư cho Dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):............................................................
2
4. Ngành nghề kinh doanh
:............................................................................... 3
5. Mục tiêu của dự án đầu tư
:..........................................................................
4
6. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập
:
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là tổ chức:
- Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………… Nơi đăng ký thành lập: ………………………
- Tỷ lệ vốn góp/cổ phần:..............................................................................
- Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh chính:........................................................
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là cá nhân:
- Họ và tên: ……………………………………… Quốc tịch:..............................
- Tỷ lệ góp vốn/cổ phần: ..................................................................................
II. Đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa với nội dung sau:
1. Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (Liệt kê từng hoạt động đề nghị được cấp phép theo khoản 1
Điều 3 Nghị định này):
2. Các đề xuất khác (nếu có):
III. Doanh nghiệp cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./. 1 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất. 2 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3 Ghi mục tiêu của từng dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp có nhiều dự án thì lập phụ lục. 4 Trường hợp có nhiều thành viên thì lập phụ lục.
| Các tài liệu gửi kèm: 1. …; 2. …; 3. …; | ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi họ tên và đóng dấu) |
5. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài - 2.000340 (1) Trình tự thực hiện:
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh trong trường hợp cấp lại quy định tại khoản 1
Điều 17 của Nghị định 09/2018/NĐ-CP, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đến.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép kinh doanh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định Sở Công Thương cấp lại Giấy phép kinh doanh và sao gửi 01 bản Giấy phép kinh doanh cho Sở Công Thương nơi chuyển đi để cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu. Trường hợp không cấp lại Giấy phép kinh doanh, Sở Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp lại Giấy phép kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp trước đó cho Sở Công Thương nơi chuyển đi. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp cấp lại do chuyển địa điểm đặt trụ sở chính đến tỉnh, thành phố khác. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức kinh tế có vốn dầu tư nước ngoài (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép (9) Phí, lệ phí: không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018). (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Điều kiện chung: Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 tương ứng như đối với thủ tục cấp mới.
- Điều kiện riêng: Giấy phép kinh doanh được cấp lại trong trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương khác.
- Giấy phép kinh doanh bị mất hoặc bị hỏng. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc Hội ngày 14 tháng 6 năm 2005.
- Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14 của Quốc Hội ngày 12 tháng 6 năm 2017.
- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014.
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016.
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 146/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 40 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 20 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 3 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở | 04 giờ |
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 20 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| …, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố………………………………
I. Thông tin về doanh nghiệp:
1. Tên doanh nghiệp: ............................................................................................ Mã số doanh nghiệp: ............................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................ Website:....... Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ...........................................
2. Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu ngày... tháng... năm..; cấp đăng ký thay đổi 1 lần
… ngày... tháng...năm...
II. Đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... như sau: Lý do cấp lại: ................................................................................................................
III. Doanh nghiệp cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy phép kinh doanh.
3. Hoàn trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp trước đó theo đúng quy định tại khoản 5
Điều 19 Nghị định này./.
| Các tài liệu gửi kèm: 1. …; 2. …; 3. …. | ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi họ tên và đóng dấu) |
1 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất.
6. Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài - 2.000330 (1) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh lập 02 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép kinh doanh;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính có trách nhiệm xem xét việc đáp ứng điều kiện.
- Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh, Sở Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đáp ứng điều kiện, Sở Công Thương gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét các nội dung tương ứng quy định tại Điều 10 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Công Thương cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản từ chối, Sở Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm: 1/ Trường hợp thay đổi: Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở chính đến tỉnh, thành phố khác:
- Đơn đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 02 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.) 2/ Trường hợp thay đổi: Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập; Hàng hóa phân phối; các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; Các nội dung khác:
- Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 02 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018).
- Bản giải trình gồm:
- Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh.
- Kế hoạch kinh doanh (Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh).
- Kế hoạch tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn;
kèm theo tài liệu về tài chính).
- Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt độn.g liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.
- Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.
- Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có). (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. (5) Thời hạn giải quyết: 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức kinh tế có vốn dầu tư nước ngoài (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép (9) Phí, lệ phí: không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 02 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018). (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: 1/ Điều kiện chung: Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 tương ứng với các nội dung đề nghị điều chỉnh. 2/ Điều kiện riêng: Khi có một trong những sự thay đổi về giấy phép kinh doanh như sau:
- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo pháp luật.
- Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập.
- Hàng hóa phân phối.
- Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.
- Các nội dung khác. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc Hội ngày 14 tháng 6 năm 2005.
- Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14 của Quốc Hội ngày 12 tháng 6 năm 2017.
- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 146/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 224 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành | 04 giờ |
| chính công tỉnh) | |||
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 176 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 28 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 08 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung | Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 168 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 28 ngày làm việc) | Lãnh Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | |
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ |
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
7. Cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được quy định tại Điều 20, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP - 2.000272 (1) Trình tự thực hiện:
- Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Sở Công Thương.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Sở Công Thương kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 và khoản 1 Điều 22 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP:
- Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Trường hợp đáp ứng điều kiện, Sở Công Thương gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Công Thương cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ chối, Sở Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm: 1/ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01); Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018. 2/ Bản giải trình có nội dung:
- Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.
- Kế hoạch kinh doanh (Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh).
- Kế hoạch tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính).
- Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.
- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định về địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.
- Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của
kế hoạch kinh doanh.
- Kế hoạch tài chính cho việc lập cơ sở bán lẻ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính. 3/ Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.
4/ Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có). (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP).
- Bản giải trình có nội dung:
- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
- Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của
kế hoạch kinh doanh;
- Kế hoạch tài chính cho việc lập cơ sở bán lẻ: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có)
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài xin Giấy phép kinh doanh đồng thời giấy phép lập cơ sở bán lẻ (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh (9) Phí, lệ phí: không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018).
- Đơn đề nghị cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018). (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Điều kiện chung: Đảm bảo các điều kiện chung được quy định tại Điều 9 và
Điều 22 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
- Điều kiện riêng: Địa điểm lập cơ sở bán lẻ thứ nhất cùng tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật Quản lý Ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 146/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 160 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 112 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 20 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản | Lãnh Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 08 giờ |
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 104 giờ | ||
| thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 20 ngày làm việc) | Lãnh Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | |
| 4 | Lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | |
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| …, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố …………………….
I. Thông tin về doanh nghiệp:
1. Tên doanh nghiệp: ....................................................................................... Mã số doanh nghiệp........................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ..................................................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……………………………………. do..................................................... cấp đăng ký lần đầu ngày…. tháng... năm..; cấp
1 đăng ký thay đổi lần thứ
... ngày... tháng... năm....
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):...........................
3. Vốn đầu tư cho Dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):..........................................
2
4. Ngành nghề kinh doanh
:............................................................................... 3
5. Mục tiêu của dự án đầu tư
:..........................................................................
4
6. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập
:
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là tổ chức:
- Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………… Nơi đăng ký thành lập: ……………………
- Tỷ lệ vốn góp/cổ phần:..............................................................................
- Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh chính:........................................................
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là cá nhân:
- Họ và tên: …………………………… Quốc tịch:..............................
- Tỷ lệ góp vốn/cổ phần: ............................................................................
II. Đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa với nội dung sau:
1. Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (Liệt kê từng hoạt động đề nghị được cấp phép theo khoản 1
Điều 3 Nghị định này):
2. Các đề xuất khác (nếu có):
III. Doanh nghiệp cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./. 1 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất. 2 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3 Ghi mục tiêu của từng dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp có nhiều dự án thì lập phụ lục. 4 Trường hợp có nhiều thành viên thì lập phụ lục.
| Các tài liệu gửi kèm: 1. …; 2. …; 3. …; | ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi họ tên và đóng dấu) |
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| …, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ... Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố………………………
I. Thông tin về doanh nghiệp Tên doanh nghiệp: ................................................................................................ Mã số doanh nghiệp: ........................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................ Điện thoại:……………………………….Fax: ………………………………….. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: .................................................. Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu ngày... tháng... năm..; cấp đăng ký
1 thay đổi lần ... ngày...tháng...năm....
2 Các cơ sở bán lẻ đã lập trên phạm vi toàn quốc : .......................................................
II. Đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số....với nội dung như sau:
1. Tên cơ sở bán lẻ: .............................................................................................
2. Địa chỉ cơ sở bán lẻ: .......................................................................................
3. Loại hình cơ sở bán lẻ: ....................................................................................
4. Quy mô cơ sở bán lẻ, gồm:
2
- Tổng diện tích đất sử dụng cho dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có): ................... m
2
- Tổng diện tích sàn xây dựng (nếu có): …………..m
, trong đó:
2
- Diện tích bán hàng: ………..... m
2
- Diện tích kinh doanh dịch vụ (nếu có): ………....m
5. Hàng hóa phân phối tại cơ sở bán lẻ: ................................................................
6. Thời hạn hoạt động của cơ sở bán lẻ: ................................................................
7. Các đề xuất khác (nếu có): ................................................................................
III. Doanh nghiệp cam kết
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./. 1 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất. 2 Lập phụ lục theo tỉnh/thành phố nêu các nội dung: số thứ tự; tên cơ sở bán lẻ; số, ngày, tháng, năm của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; địa chỉ của cơ sở bán lẻ.
| Các tài liệu gửi kèm: 1. …; 2. …; 3. …. | ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi họ tên và đóng dấu) |
8. Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) - 2.000361 (1) Trình tự thực hiện:
- Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Sở Công Thương.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Sở Công Thương kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP:
- Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Công Thươngcó văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Trường hợp đáp ứng điều kiện, Sở Công Thương gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Công Thương cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ chối, Sở Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm: 1/ Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018). 2/ Bản giải trình:
- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định về địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.
- Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của
kế hoạch kinh doanh.
- Kế hoạch tài chính cho việc lập cơ sở bán lẻ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính. 3/ Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn. 4/ Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức kinh tế có vốn dầu tư nước ngoài (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép (9) Phí, lệ phí: không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018). (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
a) Có kế hoạch về tài chính để lập cơ sở bán lẻ.
b) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
c) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật Quản lý Ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 146/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 160 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 112 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 20 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 104 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 20 ngày làm việc) | Lãnh Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| …, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ... Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố………………………
I. Thông tin về doanh nghiệp Tên doanh nghiệp: ................................................................................................ Mã số doanh nghiệp: ........................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................ Điện thoại:……………………………….Fax: ………………………………….. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: .................................................. Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu ngày... tháng... năm..; cấp đăng ký
1 thay đổi lần ... ngày...tháng...năm....
2 Các cơ sở bán lẻ đã lập trên phạm vi toàn quốc : .......................................................
II. Đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số....với nội dung như sau:
1. Tên cơ sở bán lẻ: ...................................................................
2. Địa chỉ cơ sở bán lẻ: ...........................................................................
3. Loại hình cơ sở bán lẻ: ....................................................................
4. Quy mô cơ sở bán lẻ, gồm:
2
- Tổng diện tích đất sử dụng cho dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có): ............. m
2
- Tổng diện tích sàn xây dựng (nếu có): …………..m
, trong đó:
2
- Diện tích bán hàng: ………..... m
2
- Diện tích kinh doanh dịch vụ (nếu có): ………....m
5. Hàng hóa phân phối tại cơ sở bán lẻ: ..................................................
6. Thời hạn hoạt động của cơ sở bán lẻ: ...................................................
7. Các đề xuất khác (nếu có): ..............................................................
III. Doanh nghiệp cam kết
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./. 1 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất. 2 Lập phụ lục theo tỉnh/thành phố nêu các nội dung: số thứ tự; tên cơ sở bán lẻ; số, ngày, tháng, năm của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; địa chỉ của cơ sở
| Các tài liệu gửi kèm: 1. …; 2. …; 3. …. | ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi họ tên và đóng dấu) |
9. Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) - 1.000774 (1) Trình tự thực hiện:
- Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Sở Công Thương.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Sở Công Thương kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP:
- Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Trường hợp đáp ứng điều kiện, Sở Công Thương đề xuất thành lập Hội đồng ENT theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 24 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thành lập Hội đồng ENT, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng ENT.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng ENT đánh giá các tiêu chí ENT quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP để Chủ tịch Hội đồng ENT có văn bản kết luận đề xuất.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận đề xuất của Chủ tịch Hội đồng ENT:
- Trường hợp văn bản kết luật đề xuất không cấp phép, Sở Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Trường hợp văn bản kết luận đề xuất cấp phép Sở Công Thương gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều 8 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP (Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Công Thương cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ chối, Sở Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm: 1/ Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018). 2/ Bản giải trình:
- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định về địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.
- Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của
kế hoạch kinh doanh.
- Kế hoạch tài chính cho việc lập cơ sở bán lẻ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính. 3/ Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn. 4/ Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.) 5/ Bản giải trình các tiêu chí ENT trong trường hợp phải thực hiện ENT:
a) Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường và hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống trong khu vực thị trường địa lý.
b) Ảnh hưởng của cơ sở bán lẻ tới mật độ giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trong khu vực thị trường địa lý.
c) Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý, cụ thể:
- Tạo việc làm cho lao động trong nước.
- Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý.
- Cải thiện môi trường và điều kiện sống của dân cư trong khu vực thị trường địa lý.
- Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lập cơ sở bán lẻ (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép (9) Phí, lệ phí: không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018) (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Có kế hoạch về tài chính để lập cơ sở bán lẻ;
- Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;
- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý.
- Đáp ứng tiêu chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế sau:
- Quy mô của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng khi cơ sở bán lẻ hoạt động.
- Số lượng các cơ sở bán lẻ đang hoạt động trong khu vực thị trường địa lý.
- Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường và hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống trong khu vực thị trường địa lý.
- Ảnh hưởng của cơ sở bán lẻ tới mật độ giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trong khu vực thị trường địa lý.
- Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý, cụ thể: (i) Tạo việc làm cho lao động trong nước; (ii) Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý (iii) Cải thiện môi trường và điều kiện sống của dân cư trong khu vực thị trường địa lý (iv) Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật Quản lý Ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 146/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 440 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 392 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 55 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 376 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 55 ngày làm việc) | Lãnh Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| …, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ... Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố………………………
I. Thông tin về doanh nghiệp Tên doanh nghiệp: ................................................................................................ Mã số doanh nghiệp: ........................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................ Điện thoại:……………………………….Fax: ………………………………….. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: .................................................. Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu ngày... tháng... năm..; cấp đăng ký
1 thay đổi lần ... ngày...tháng...năm....
2 Các cơ sở bán lẻ đã lập trên phạm vi toàn quốc : .......................................................
II. Đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số....với nội dung như sau:
1. Tên cơ sở bán lẻ: .............................................................................................
2. Địa chỉ cơ sở bán lẻ: .......................................................................................
3. Loại hình cơ sở bán lẻ: ....................................................................................
4. Quy mô cơ sở bán lẻ, gồm:
2
- Tổng diện tích đất sử dụng cho dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có): ................... m
2
- Tổng diện tích sàn xây dựng (nếu có): …………..m
, trong đó:
2
- Diện tích bán hàng: ………..... m
2
- Diện tích kinh doanh dịch vụ (nếu có): ………....m
5. Hàng hóa phân phối tại cơ sở bán lẻ: ................................................................
6. Thời hạn hoạt động của cơ sở bán lẻ: ................................................................
7. Các đề xuất khác (nếu có): ................................................................................
III. Doanh nghiệp cam kết
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./. 1 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất. 2 Lập phụ lục theo tỉnh/thành phố nêu các nội dung: số thứ tự; tên cơ sở bán lẻ; số, ngày, tháng, năm của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; địa chỉ của cơ sở bán lẻ.
| Các tài liệu gửi kèm: 1. …; 2. …; 3. …. | ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi họ tên và đóng dấu) |
10. Gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ - 1.001441 (1) Trình tự thực hiện:
- Hồ sơ gửi trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước khi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực.
- Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Sở Công Thương.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ đủ và hợp lệ, Sở Công Thương gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm: 1/ Đơn đề nghị gia hạn giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018). 2/ Bản giải trình:
- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định về địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22
Nghị định này; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.
- Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của
kế hoạch kinh doanh.
- Kế hoạch tài chính cho việc lập cơ sở bán lẻ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính. 3/ Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn. 4/ Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức kinh tế có vốn dầu tư nước ngoài (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép lập cơ sở bán lẻ gia hạn (9) Phí, lệ phí: không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018). (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Điều kiện chung: Đảm bảo các điều kiện chung được quy định tại Điều 22 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
- Điều kiện riêng: Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bị mất, rách, hỏng. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật Quản lý Ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 146/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 40 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 20 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 20 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| …, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ ... Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố…………………..
I. Thông tin về doanh nghiệp Tên doanh nghiệp: .......................................................................... Mã số doanh nghiệp: ........................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................. Điện thoại:………………………….… Fax:………………………………….. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:............................................ Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số……………………………. do....................................................... cấp lần đầu ngày…... tháng…… năm.......; cấp đăng
1 ký thay đổi lần …………………..….. ngày….....tháng…….năm……..
II. Đề nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số... do... cấp ngày... tháng... năm... như sau: Lý do cấp lại: ..................................................................................................
III. Doanh nghiệp cam kết
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./. 1 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đề nghị gia hạn
| Các tài liệu gửi kèm: 1. …; 2. …; 3. …. | ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi họ tên, đóng dấu) |
11. Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động - 2.000662 (1) Trình tự thực hiện:
a) Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Sở Công Thương trong vòng 30 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung thay đổi;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Sở Công Thương xem xét và gửi hồ sơ tới Cơ quan cấp Giấy phép nơi có cơ sở bán lẻ đề nghị được tiếp tục hoạt động;
d) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương kiểm tra và đánh giá hồ sơ để có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất cấp phép (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP), trường hợp đề xuất không cấp phép phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép, Sở Công Thương căn cứ vào ý kiến đề xuất của Cơ quan cấp Giấy phép và nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP để có văn bản chấp thuận, trường hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do (Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP);
e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Công Thương ép cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm: 1/ Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018) 2/ Bản giải trình:
- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP; giải trình các tiêu chí ENT quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định, trong trường hợp đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.
- Tình hình kinh doanh của cơ sở bán lẻ; kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh của cơ sở bán lẻ.
- Kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất. 3/ Báo cáo tổng hợp về kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh tế trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất; kế hoạch tài chính; kèm theo tài liệu về tài chính. 4/ Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn. 5/ Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
(5) Thời hạn giải quyết: 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức kinh tế có vốn dầu tư nước ngoài (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (9) Phí, lệ phí: không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018) (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý.
- Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường và hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống trong khu vực thị trường địa lý.
- Ảnh hưởng của cơ sở bán lẻ tới mật độ giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trong khu vực thị trường địa lý.
- Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý, cụ thể:
- Tạo việc làm cho lao động trong nước.
- Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý.
- Cải thiện môi trường và điều kiện sống của dân cư trong khu vực thị trường địa lý.
- Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật Quản lý Ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 146/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 440 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 392 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 55 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 384 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 55 ngày làm việc) | Lãnh Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| …, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ... Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố………………………
I. Thông tin về doanh nghiệp Tên doanh nghiệp: .................................................................................. Mã số doanh nghiệp: ...................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................... …………….Website: ................. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ........................................... Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu ngày... tháng... năm..; cấp đăng ký
1 thay đổi lần ... ngày...tháng...năm....
2 Các cơ sở bán lẻ đã lập trên phạm vi toàn quốc : ....................................
II. Đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số....với nội dung như sau:
1. Tên cơ sở bán lẻ: .......................................................................
2. Địa chỉ cơ sở bán lẻ: ..............................................................................
3. Loại hình cơ sở bán lẻ: ..........................................................................
4. Quy mô cơ sở bán lẻ, gồm:
2
- Tổng diện tích đất sử dụng cho dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có): ... m
2
- Tổng diện tích sàn xây dựng (nếu có): ...m
, trong đó: 2
- Diện tích bán hàng: ... m
2
- Diện tích kinh doanh dịch vụ (nếu có): ...m
5. Hàng hóa phân phối tại cơ sở bán lẻ: ......................................................................
6. Thời hạn hoạt động của cơ sở bán lẻ: .....................................................
7. Các đề xuất khác (nếu có): ..............................................................
III. Doanh nghiệp cam kết
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./. 1 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất. 2 Lập phụ lục theo tỉnh/thành phố nêu các nội dung: số thứ tự; tên cơ sở bán lẻ; số, ngày, tháng, năm của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; địa chỉ của cơ sở bán lẻ.
| Các tài liệu gửi kèm: 1. …; 2. …; 3. …. | ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi họ tên và đóng dấu) |
12. Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam - 2.000063 (1) Trình tự thực hiện:
1. Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế (Cơ quan cấp Giấy phép) nơi dự kiến đặt Văn phòng đại diện.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
3. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
4. Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành) và trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm: * Sở Công Thương
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. * Ban Quản lý Khu kinh tế
- Quầy số 07 - điện thoại 02733 993 847, địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, Ban Quản lý Khu Kinh tế tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích. -Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký (mẫu MĐ-1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ Công Thương).
2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
3. Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện.
4. Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.
5. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu
là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện.
6. Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:
- Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện.
- Bản sao tài liệu về địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
7. Tài liệu quy định tại điểm 2, 3, 4, 5 (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Văn phòng đại diện là người nước ngoài) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân nước ngoài (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (9) Phí, lệ phí: Phí cấp giấy phép: 3.000.000 đồng/giấy phép (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo mẫu MĐ-1 Thông tư 11/2016/TT-BCT (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
1. Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận.
2. Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký.
3. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ.
4. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
5. Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn
phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).
(12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Điều 10 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số 143/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 09 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 56 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Lãnh đạo Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Chuyên viên Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế | 36 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 07 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Lãnh đạo Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế v | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở Công Thương, Văn thư Ban Quản lý Khu kinh tế | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế (Trung tâm PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương, Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Lãnh đạo Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), chuyên viên Phòng chuyên môn thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế | 34 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 07 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Lãnh đạo Phòng Chuyên môn thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở Công Thương, Văn thư Ban Quản lý Khu kinh tế | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu MĐ-1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa Điểm, ngày… tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: ……… (tên Cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ..................................................... Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa) ................................................. Tên thương nhân viết tắt ................................................................................................... Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp: ............................................. Thời hạn còn lại của Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp:.................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ........................................................................ Số tài Khoản:...................................... tại Ngân hàng: .................................................. Văn phòng đại diện đã được cấp phép thành lập tại Việt Nam và đang hoạt động (nếu có): Văn phòng đại diện số 1: Tên Văn phòng đại diện: .................................................................................................. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số:… Ngày cấp…/…/… Cơ quan cấp: ............ Mã số thuế: ....................................................................................................................... Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: .................................................................. Văn phòng đại diện số …:……………………………………………………….......(khai báo tương tự như trên) Văn phòng đại diện đã được cấp phép thành lập tại Việt Nam và đã chấm dứt hoạt động, bao gồm cả chấm dứt hoạt động theo Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP (nếu có): Văn phòng đại diện số …: Tên Văn phòng đại diện: .................................................................................................. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số:… Ngày cấp…/…/… Cơ quan cấp: ........... Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: .................................................................. Thời Điểm Cơ quan cấp Giấy phép công bố việc chấm dứt hoạt động: .......................... Văn phòng đại diện số …:…………………………………………………………….(khai báo tương tự như trên)
1
2 Đề nghị cấp (cấp lại)
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số …
như sau: Tên Văn phòng đại diện: ................................................................................................. Tên giao dịch bằng tiếng Anh: ........................................................................................ Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................... Địa Điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện,
tỉnh/thành phố)........................................... Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (nêu lĩnh vực hoạt động, công việc thực hiện)-................................................................. Thời hạn của Giấy phép thành lập: ………………………………………………………
3
Người đứng đầu Văn phòng đại diện
:
Họ và tên:.................................................... Giới tính: ..................................................... Quốc tịch: ......................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: .................................................. Ngày cấp .../…/…. Nơi cấp: ............................................................................................. Nơi đăng ký lưu trú (đối với người nước ngoài)/Nơi đăng ký thường trú (đối với người Việt Nam): ........................................................ Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện./. 1 Thương nhân lựa chọn cấp hoặc cấp lại (việc cấp lại áp dụng cho trường hợp cấp lại theo Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP). 2 Thương nhân tự khai báo trên cơ sở thứ tự các Văn phòng đại diện đã được cấp phép trước đó. 3 Trường hợp người đứng đầu Văn phòng đại diện là người Việt Nam đã được cấp số định danh cá nhân, chỉ kê khai họ và tên, số định danh cá nhân.
13. Điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam - 2.000347 (1) Trình tự thực hiện:
1. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi quy định về các nội dung quy định tại Điều 15 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
2. Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép (Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế).
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
4. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Trường hợp không điều chỉnh phải có văn bản nêu rõ lý do.
5. Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành và trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tronp thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không điều chỉnh phải có văn bản nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm: * Sở Công Thương
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
* Ban Quản lý Khu kinh tế
- Quầy số 07 - điện thoại 02733 993 847, địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, Ban Quản lý Khu kinh tế tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký (mẫu MĐ-3 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ Công Thương).
2. Các tài liệu chứng minh về nội dung thay đổi, cụ thể:
- Trường hợp thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài: Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài. (1)
- Trường hợp thay đổi người đứng đầu của Văn phòng đại diện: Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện; bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện; giấy tờ chứng minh người đứng đầu cũ của Văn phòng đại diện đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đến thời điểm thay đổi. (2) (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thay thế thành phần hồ sơ Căn cước công dân. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao căn cước công dân theo quy định tại
Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu)
- Trường hợp thay đổi nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện trong một tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương: Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện; bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 07/2016 và các quy định pháp luật có liên quan. (3)
3. Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp. Ghi chú: Các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi thuộc trường hợp (1), (2), (3) (đối với trường hợp văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện bằng tiếng nước ngoài và bản sao hộ chiếu của người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện là người nước ngoài) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi tại thuộc trường hợp (1) phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân nước ngoài (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (9) Phí, lệ phí: Phí cấp giấy phép: 1.500.000 đồng/giấy phép (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện theo mẫu MĐ-3 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ Công Thương. (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:
1. Thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài.
2. Thay đổi người đứng đầu của Văn phòng đại diện.
3. Thay đổi tên gọi của Văn phòng đại diện.
4. Thay đổi nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.
5. Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở của Văn phòng đại diện trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc trong khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Điều 16 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số 143/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 40 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 02 giờ |
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Lãnh đạo Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao | 04 giờ |
| động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế | |||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), chuyên viên Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế | 24 giờ | ||
| thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Lãnh đạo Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế | 04 giờ | |
| 3 | Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế | 04 giờ | |
| 4 | Văn thư Sở Công Thương, Văn thư Ban Quản lý Khu kinh tế | 02 giờ | |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế (Trung tâm PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương, Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao độn thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Lãnh đạo Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế phân công chuyên viên | 02 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), chuyên viên Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế | 22 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại (Sở Công Thương), Lãnh đạo Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao động thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở Công Thương, Văn thư Ban Quản lý Khu kinh tế | 02 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu MĐ-3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa Điểm, ngày… tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: ..…… (tên Cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ................................................. Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa)....................................... Tên thương nhân viết tắt:....................................................................................... Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:...................................... Đề nghị Điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện như sau: Tên Văn phòng đại diện: (tên trên Giấy phép thành lập) .................................................................................................................................. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số: ……. Ngày cấp …/…/ ................................. 6 Thứ tự của Văn phòng đại diện: ........................................................................... Mã số thuế: ............................................................................................................. Lý do Điều chỉnh: ………………………………………………………………… Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện./. 6 Chỉ áp dụng đối với thương nhân nước ngoài có nhiều hơn một Văn phòng đại diện tại Việt Nam và đã được cấp phép trước ngày Thông tư này có hiệu lực. Thương nhân nước ngoài tự xác định thứ tự của Văn phòng đại diện theo thời gian thành lập.
XI. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
1. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định - 2.000604 (1) Trình tự thực hiện:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức kiểm định sửa đổi, bổ sung.
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Công Thương chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức kiểm định theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận không quá 05 năm kể từ ngày cấp. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
- Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Danh sách thử nghiệm viên theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi thử nghiệm viên gồm: Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao chứng chỉ đào tạo tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
- Danh mục các máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ hoạt động kiểm định theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
- Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau: Trường hợp tổ chức kiểm định đã được tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc ISO 9001:2008 hoặc đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ công nhận hoạt động kiểm định phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với lĩnh vực chuyên ngành, tổ chức kiểm định nộp bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc ISO 9001:2008 hoặc bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận. Trường hợp tổ chức kiểm định đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc ISO 9001:2008 nhưng có phạm vi đăng ký hoạt động rộng hơn phạm vi đã được chứng nhận, tổ chức kiểm định nộp bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc ISO 9001:2008 và các tài liệu, quy trình kiểm định, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ đối với phạm vi chưa được chứng nhận.” Trường hợp tổ chức kiểm định chưa được công nhận, chưa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc ISO 9001:2008, tổ chức kiểm định nộp các tài liệu, quy trình kiểm định và các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù
hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
- Mẫu Phiếu kết quả thử nghiệm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức thử nghiệm. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định. (9) Phí, lệ phí: Không. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với kiểm định chuyên ngành.
- Có ít nhất 04 kiểm định viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng yêu cầu chuyên môn đối với lĩnh vực kiểm định tương ứng, được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
- Có máy móc, thiết bị, dụng cụ theo yêu cầu tại quy trình kiểm định. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
- Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm
tra chuyên ngành;
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số 38/2025/TT- BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp, Phòng Quản lý năng lượng (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp, Phòng Quản lý năng lượng | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp, Phòng Quản lý năng lượng | 48 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp, Phòng Quản lý năng lượng | 12 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| Hành chính công tỉnh) | |||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp, Phòng Quản lý năng lượng thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp, Phòng Quản lý năng lượng phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp, Phòng Quản lý năng lượng | 48 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp, Phòng Quản lý năng lượng xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………, ngày…….tháng…….năm……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
1 CHỨNG NHẬN/THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/KIỂM ĐỊNH Kính gửi:…………………………………
1. Tên tổ chức: ....................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc: ............................................................................................... Điện thoại: ……………………Fax:……………………. E-mail: ....................
3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số ………Cơ quan cấp: ………cấp ngày …………….tại…,,,,,,,,…
4. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện đăng ký hoạt động.... (chứng nhận/thử nghiệm/giám
2 định/kiểm định) đối với lĩnh vực..... (tên lĩnh vực chuyên ngành)
5. Mẫu Giấy chứng nhận/Phiếu kết quả thử nghiệm/Chứng thư giám định/Giấy chứng nhận kiểm định.
6. Mẫu dấu chứng nhận (đối với tổ chức chứng nhận) Đề nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động………… (chứng nhận/thử nghiệm/giám định/kiểm định) nêu trên. Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các quy định có liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên./. 1 Đề nghị đăng ký hoạt động nào thì ghi tên hoạt động đó (ví dụ, đăng ký hoạt động thử nghiệm thì ghi “Đơn đăng ký hoạt động thử nghiệm”). 2 Cách ghi như sau:
- Lĩnh vực thử nghiệm (ghi tên lĩnh vực thử nghiệm: Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện- điện tử/Vật liệu xây dựng/Không phá hủy/An toàn sinh học..., kèm theo tên sản phẩm, tên phép thử, phương pháp thử tương ứng). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực chứng nhận: Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn (ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật (nếu có)/hệ thống quản lý (ghi tên hệ thống quản lý: TCVN ISO 9001/ISO 9001, TCVN ISO 14001/ISO 14001...). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực giám định chất lượng (ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật/quy trình giám định). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo
- Lĩnh vực kiểm định chất lượng (ghi tên sản phẩm và quy trình kiểm định/tiêu chuẩn của sản phẩm/quy trình kỹ thuật). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
Mẫu số 02 TÊN TỔ CHỨC:……………. DANH SÁCH CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ/THỬ NGHIỆM VIÊN/GIÁM ĐỊNH VIÊN/KIỂM ĐỊNH VIÊN CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP 1
ĐĂNG KÝ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Danh sách chuyên gia đánh giá/giám định viên/kiểm định viên (đối với tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định, tổ chức kiểm định): Danh sách thử nghiệm viên (đối với tổ chức thử nghiệm) (Tên tổ chức) gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực của…………………… (chuyên gia đánh giá/thử nghiệm viên/giám định viên/kiểm định viên) đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số …./2018/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai./. 1 Đăng ký hoạt động nào thì ghi danh sách của hoạt động đó (ví dụ: Danh sách thử nghiệm viên của tổ chức thử nghiệm).
| STT | Họ và tên | Chuyên môn được đào tạo | Hệ thống quản lý được đào tạo | Kinh nghiệm đánh 2 giá sự phù hợp | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú | ||
| 1 | ||||||||
| STT | Họ và tên | Chuyên môn được đào tạo | Hệ thống quản lý được đào tạo | Kinh nghiệm công tác (ghi số năm) | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú | ||
| 1 | ||||||||
| …….ngày ….. tháng ….. năm………. LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC (Ký tên, đóng dấu) | ||||||||
2. Cách ghi như sau: Đối với hoạt động giám định, kiểm định thì ghi số năm; đối với hoạt động chứng nhận thì ghi tổng số ngày công.
2. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm - 1.001271 (1) Trình tự thực hiện: Tổ chức đánh giá sự phù hợp khi có nhu cầu đăng ký tham gia hoạt động thử nghiệm lập 01 bộ hồ sơ, gửi về Sở Công Thương (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ)
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức thử nghiệm sửa đổi, bổ sung;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Công Thương chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức thử nghiệm theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2-18 của Chính phủ;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận không quá 05 năm kể từ ngày cấp. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
- Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Danh sách thử nghiệm viên theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi thử nghiệm viên gồm: Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao chứng chỉ đào tạo tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
- Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau: Trường hợp tổ chức thử nghiệm đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ công nhận hoạt động thử nghiệm, tổ chức thử nghiệm nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận. Trường hợp tổ chức thử nghiệm đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định này công nhận hoạt động thử nghiệm, nhưng đăng ký hoạt động thử nghiệm rộng hơn phạm vi được công nhận, tổ chức thử nghiệm nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình thử nghiệm, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ đối với phạm vi chưa được công nhận. Trường hợp tổ chức thử nghiệm chưa được công nhận, tổ chức thử nghiệm nộp các tài liệu, quy trình thử nghiệm và các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản
2 Điều 5 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
- Mẫu Phiếu kết quả thử nghiệm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức thử nghiệm. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm. (9) Phí, lệ phí: Không có. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với thử nghiệm chuyên ngành.
3. Có ít nhất 04 thử nghiệm viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với thử nghiệm chuyên ngành. Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động thử nghiệm, phải có ít nhất 02 thử nghiệm viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) tương ứng với lĩnh vực thử nghiệm đăng ký bổ sung, được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với thử nghiệm chuyên ngành. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
- Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 38/2025/TT- BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 48 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 12 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp, thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 48 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………, ngày…….tháng…….năm……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
1 CHỨNG NHẬN/THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/KIỂM ĐỊNH Kính gửi:…………………………………
1. Tên tổ chức: ....................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc: ............................................................................................... Điện thoại: ……………………Fax:……………………. E-mail: ....................
3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số ………Cơ quan cấp: ………cấp ngày …………….tại…,,,,,,,,…
4. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện đăng ký hoạt động.... (chứng nhận/thử nghiệm/giám
2 định/kiểm định) đối với lĩnh vực..... (tên lĩnh vực chuyên ngành)
5. Mẫu Giấy chứng nhận/Phiếu kết quả thử nghiệm/Chứng thư giám định/Giấy chứng nhận kiểm định.
6. Mẫu dấu chứng nhận (đối với tổ chức chứng nhận) Đề nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động………… (chứng nhận/thử nghiệm/giám định/kiểm định) nêu trên. Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các quy định có liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên./. 1 Đề nghị đăng ký hoạt động nào thì ghi tên hoạt động đó (ví dụ, đăng ký hoạt động thử nghiệm thì ghi “Đơn đăng ký hoạt động thử nghiệm”). 2 Cách ghi như sau:
- Lĩnh vực thử nghiệm (ghi tên lĩnh vực thử nghiệm: Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện- điện tử/Vật liệu xây dựng/Không phá hủy/An toàn sinh học..., kèm theo tên sản phẩm, tên phép thử, phương pháp thử tương ứng). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực chứng nhận: Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn (ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật (nếu có)/hệ thống quản lý (ghi tên hệ thống quản lý: TCVN ISO 9001/ISO 9001, TCVN ISO 14001/ISO 14001...). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực giám định chất lượng (ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật/quy trình giám định). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo
- Lĩnh vực kiểm định chất lượng (ghi tên sản phẩm và quy trình kiểm định/tiêu chuẩn của sản phẩm/quy trình kỹ thuật). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
Mẫu số 02 TÊN TỔ CHỨC:……………. DANH SÁCH CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ/THỬ NGHIỆM VIÊN/GIÁM ĐỊNH VIÊN/KIỂM ĐỊNH VIÊN CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP 1
ĐĂNG KÝ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Danh sách chuyên gia đánh giá/giám định viên/kiểm định viên (đối với tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định, tổ chức kiểm định): Danh sách thử nghiệm viên (đối với tổ chức thử nghiệm) (Tên tổ chức) gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực của…………………… (chuyên gia đánh giá/thử nghiệm viên/giám định viên/kiểm định viên) đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số …./2018/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai./. 1 Đăng ký hoạt động nào thì ghi danh sách của hoạt động đó (ví dụ: Danh sách thử nghiệm viên của tổ chức thử nghiệm).
| STT | Họ và tên | Chuyên môn được đào tạo | Hệ thống quản lý được đào tạo | Kinh nghiệm đánh giá sự phù 2 hợp | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú | ||
| 1 | ||||||||
| STT | Họ và tên | Chuyên môn được đào tạo | Hệ thống quản lý được đào tạo | Kinh nghiệm công tác (ghi số năm) | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú | ||
| 1 | ||||||||
| …….ngày ….. tháng ….. năm………. LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC (Ký tên, đóng dấu) | ||||||||
2. Cách ghi như sau: Đối với hoạt động giám định, kiểm định thì ghi số năm; đối với hoạt động chứng nhận thì ghi tổng số ngày công.
3. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định - 1.000878 (1) Trình tự thực hiện:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Công Thương chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức giám định theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận không quá 05 năm kể từ ngày cấp. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký hoạt động giám định theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
- Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Danh sách giám định viên theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên gồm: Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ; tài liệu chứng minh kinh nghiệm giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa của giám định viên;
- Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động giám định đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau: Trường hợp tổ chức giám định đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ công nhận hoạt động giám định thì tổ chức giám định nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận. Trường hợp tổ chức giám định đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định này hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ công nhận nhưng có phạm vi đăng ký hoạt động rộng hơn phạm vi được công nhận, tổ chức giám định nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình giám định, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ đối với phạm vi chưa được công nhận. Trường hợp tổ chức giám định chưa được công nhận thì tổ chức giám định nộp các tài liệu, quy trình giám định và các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
- Mẫu Chứng thư giám định
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức giám định. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định. (9) Phí, lệ phí: Không có. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký hoạt động giám định theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ
- Danh sách giám định viên theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành.
3. Có ít nhất 04 giám định viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng điều kiện:
a) Có trình độ tốt nghiệp cao đẳng trở lên và chuyên môn phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa giám định;
b) Được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành;
c) Có kinh nghiệm ít nhất 02 năm làm công tác giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định
số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
- Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) | Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 48 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 12 giờ | |
| 3 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở | 08 giờ |
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 48 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………, ngày…….tháng…….năm……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
1 CHỨNG NHẬN/THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/KIỂM ĐỊNH Kính gửi:…………………………………………….
1. Tên tổ chức: .......................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc: .................................................................................................. Điện thoại: …………………Fax:……………………. E-mail: .........................
3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số ………….Cơ quan cấp: …………….cấp ngày …………….tại……………
4. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày .... tháng.... năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện đăng ký hoạt động.... (chứng nhận/thử nghiệm/giám
2 định/kiểm định) đối với lĩnh vực..... (tên lĩnh vực chuyên ngành)
5. Mẫu Giấy chứng nhận/Phiếu kết quả thử nghiệm/Chứng thư giám định/Giấy chứng nhận kiểm định.
6. Mẫu dấu chứng nhận (đối với tổ chức chứng nhận) Đề nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động………… (chứng nhận/thử nghiệm/giám định/kiểm định) nêu trên. Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các quy định có liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên./. 1 Đề nghị đăng ký hoạt động nào thì ghi tên hoạt động đó (ví dụ, đăng ký hoạt động thử nghiệm thì ghi “Đơn đăng ký hoạt động thử nghiệm”). 2 Cách ghi như sau:
- Lĩnh vực thử nghiệm (ghi tên lĩnh vực thử nghiệm: Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện-điện tử/Vật liệu xây dựng/Không phá hủy/An toàn sinh học..., kèm theo tên sản phẩm, tên phép thử, phương pháp thử tương ứng). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực chứng nhận: Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn (ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật (nếu có)/hệ thống quản lý (ghi tên hệ thống quản lý: TCVN ISO 9001/ISO 9001, TCVN ISO 14001/ISO 14001...). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực giám định chất lượng (ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật/quy trình giám định). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo
- Lĩnh vực kiểm định chất lượng (ghi tên sản phẩm và quy trình kiểm định/tiêu chuẩn của sản phẩm/quy trình kỹ thuật). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
Mẫu số 02 TÊN TỔ CHỨC:……………. DANH SÁCH CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ/THỬ NGHIỆM VIÊN/GIÁM ĐỊNH VIÊN/KIỂM ĐỊNH VIÊN CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP 1
ĐĂNG KÝ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Danh sách chuyên gia đánh giá/giám định viên/kiểm định viên (đối với tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định, tổ chức kiểm định): Danh sách thử nghiệm viên (đối với tổ chức thử nghiệm) (Tên tổ chức) gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực của…………………… (chuyên gia đánh giá/thử nghiệm viên/giám định viên/kiểm định viên) đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số …./2018/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai./. 1 Đăng ký hoạt động nào thì ghi danh sách của hoạt động đó (ví dụ: Danh sách thử nghiệm viên của tổ chức thử nghiệm).
| STT | Họ và tên | Chuyên môn được đào tạo | Hệ thống quản lý được đào tạo | Kinh nghiệm đánh giá sự phù 2 hợp | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú | ||
| 1 | ||||||||
| STT | Họ và tên | Chuyên môn được đào tạo | Hệ thống quản lý được đào tạo | Kinh nghiệm công tác (ghi số năm) | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú | ||
| 1 | ||||||||
| …….ngày ….. tháng ….. năm………. LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC (Ký tên, đóng dấu) | ||||||||
2. Cách ghi như sau: Đối với hoạt động giám định, kiểm định thì ghi số năm; đối với hoạt động chứng nhận thì ghi tổng số ngày công.
Mẫu số 10
| (TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ………………….. | …………, ngày …. tháng …. năm …….. |
GIẤY CHỨNG NHẬN
1 ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN/THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/KIỂM ĐỊNH Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số..../2018/NĐ- CP ngày .... tháng .... năm 2018 của Chính phủ……….;
Căn cứ Nghị định/Quyết định số ........quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận); Xét đề nghị của (tên đơn vị được giao thẩm xét hồ sơ), (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận) chứng nhận:
1. (Tên tổ chức đánh giá sự phù hợp) ...................................................................... Địa chỉ: .............................................................................................................. Điện thoại: ……………………Fax:……… ……….. E-mail: ............................ Đã đăng ký hoạt động …………….(chứng nhận/thử nghiệm/giám định/kiểm định)
2
3 đối với ngành ……………… trong lĩnh vực ......................................................
2. Số đăng ký: .................................................................................................
4
3. Giấy chứng nhận này có hiệu lực…………….. năm kể từ ngày ký./. 1 Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nào thì ghi tên hoạt động đó (ví dụ: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm). 2 Ghi theo ngành, lĩnh vực (ví dụ: ngành xây dựng; ngành công thương, ngành giao thông vận tải...) 3 Cách ghi như sau:
| Nơi nhận: - Tên tổ chức tại Mục 1; - Bộ KH&CN (để b/c); - Lưu VT,... | LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN (Ký tên, đóng dấu) |
- Lĩnh vực thử nghiệm (ghi tên lĩnh vực thử nghiệm: Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện-điện tử/Vật liệu xây dựng/Không phá hủy/An toàn sinh học, kèm theo tên sản phẩm, tên phép thử, phương pháp thử tương ứng). Trường hợp số liệu nhiều thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực chứng nhận: Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn (ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật (nếu có))/hệ thống quản lý (ghi tên hệ thống quản lý: TCVN ISO 9001/ISO 9001, TCVN ISO 14001/ISO 14001...). Trường hợp số liệu nhiều
thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực giám định chất lượng (ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật/quy trình giám định). Trường hợp số liệu nhiều thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực kiểm định chất lượng (ghi tên sản phẩm và quy trình kiểm định/tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật). Trường hợp số liệu nhiều thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận lập thành Phụ lục kèm theo. 4 Cách ghi như sau:
- Đối với cấp mới: Ghi “Giấy chứng nhận có hiệu lực....năm kể từ ngày ký”.
- Đối với cấp bổ sung, sửa đổi: Ghi “Giấy chứng nhận được cấp lần.... (hai/ba/tư...) và có hiệu lực đến ngày...tháng... năm....” (Thời hạn hiệu lực ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được cấp, ví dụ: Giấy chứng nhận cấp mới là ngày 20/6/2018 có thời hạn hiệu lực 05 năm thì khi cấp bổ sung, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận là ngày 19/6/2023).
4. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận - 1.001292 (1) Trình tự thực hiện:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức chứng nhận sửa đổi, bổ sung;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Công Thương chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức chứng nhận theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận không quá 05 năm kể từ ngày cấp. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký hoạt động chứng nhận theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
- Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Danh sách chuyên gia đánh giá theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia gồm: Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ; tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá của chuyên gia đánh giá;
- Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động chứng nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau: Trường hợp tổ chức chứng nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ hoặc tổ chức công nhận quy định tại Điều 25 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ công nhận hoạt động chứng nhận, tổ chức chứng nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận. Trường hợp tổ chức chứng nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 21 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ hoặc tổ chức công nhận nước ngoài quy định tại Điều 25 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ công nhận nhưng có phạm vi đăng ký hoạt động rộng hơn phạm vi được công nhận, tổ chức chứng nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình chứng nhận, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ đối với phạm vi chưa được công nhận. Trường hợp tổ chức chứng nhận chưa được công nhận, tổ chức chứng nhận nộp các tài liệu, quy trình đánh giá và các tài liệu liên quan khác để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2
Điều 17 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
- Mẫu Giấy chứng nhận và Dấu chứng nhận.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (5) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức chứng nhận. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận. (9) Phí, lệ phí: Không có. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký hoạt động chứng nhận theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
- Danh sách chuyên gia đánh giá theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2018/NĐ-CP. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và hướng dẫn quốc tế cho mỗi loại hình tương ứng sau đây:
a) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065:2013 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17065:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với chứng nhận chuyên ngành và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) hoặc tiêu chuẩn tương ứng với yêu cầu của chương trình chứng nhận đặc thù đối với hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa;
b) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17021-1:2015 và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) hoặc tiêu chuẩn tương ứng với yêu cầu của chương trình chứng nhận đặc thù đối với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý.
3. Có ít nhất 04 chuyên gia đánh giá chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên
b) Được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về kỹ năng đánh giá chứng nhận tương ứng tại cơ sở đào tạo do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố hoặc
thừa nhận theo quy định của pháp luật.
Được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về kỹ thuật chứng nhận sản phẩm chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp có quy định;
d) Có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày công đối với chương trình chứng nhận tương ứng. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
- Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 48 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 10 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 12 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) | Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 48 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………, ngày…….tháng…….năm……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
1 CHỨNG NHẬN/THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/KIỂM ĐỊNH Kính gửi:…………………………………………….
1. Tên tổ chức: ....................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc: ............................................................................................. Điện thoại: …………………Fax:……………………. E-mail: .......................
3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số ………….Cơ quan cấp: …………….cấp ngày …………….tại……………
4. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày .... tháng.... năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện đăng ký hoạt động.... (chứng nhận/thử nghiệm/giám
2 định/kiểm định) đối với lĩnh vực..... (tên lĩnh vực chuyên ngành)
5. Mẫu Giấy chứng nhận/Phiếu kết quả thử nghiệm/Chứng thư giám định/Giấy chứng nhận kiểm định.
6. Mẫu dấu chứng nhận (đối với tổ chức chứng nhận) Đề nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động………… (chứng nhận/thử nghiệm/giám định/kiểm định) nêu trên. Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các quy định có liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên./. 1 Đề nghị đăng ký hoạt động nào thì ghi tên hoạt động đó (ví dụ, đăng ký hoạt động thử nghiệm thì ghi “Đơn đăng ký hoạt động thử nghiệm”). 2 Cách ghi như sau:
- Lĩnh vực thử nghiệm (ghi tên lĩnh vực thử nghiệm: Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện-điện tử/Vật liệu xây dựng/Không phá hủy/An toàn sinh học..., kèm theo tên sản phẩm, tên phép thử, phương pháp thử tương ứng). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực chứng nhận: Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn (ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật (nếu có)/hệ thống quản lý (ghi tên hệ thống quản lý: TCVN ISO 9001/ISO 9001, TCVN ISO 14001/ISO 14001...). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực giám định chất lượng (ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật/quy trình giám định). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo
- Lĩnh vực kiểm định chất lượng (ghi tên sản phẩm và quy trình kiểm định/tiêu chuẩn của sản phẩm/quy trình kỹ thuật). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
Mẫu số 02 TÊN TỔ CHỨC:……………. DANH SÁCH CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ/THỬ NGHIỆM VIÊN/GIÁM ĐỊNH VIÊN/KIỂM ĐỊNH VIÊN CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP 1
ĐĂNG KÝ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Danh sách chuyên gia đánh giá/giám định viên/kiểm định viên (đối với tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định, tổ chức kiểm định): Danh sách thử nghiệm viên (đối với tổ chức thử nghiệm) (Tên tổ chức) gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực của…………………… (chuyên gia đánh giá/thử nghiệm viên/giám định viên/kiểm định viên) đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số …./2018/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai./. 1 Đăng ký hoạt động nào thì ghi danh sách của hoạt động đó (ví dụ: Danh sách thử nghiệm viên của tổ chức thử nghiệm).
| STT | Họ và tên | Chuyên môn được đào tạo | Hệ thống quản lý được đào tạo | Kinh nghiệm đánh giá sự phù 2 hợp | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú | ||
| 1 | ||||||||
| STT | Họ và tên | Chuyên môn được đào tạo | Hệ thống quản lý được đào tạo | Kinh nghiệm công tác (ghi số năm) | Loại hợp đồng lao động đã ký | Ghi chú | ||
| 1 | ||||||||
| …….ngày ….. tháng ….. năm………. LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC (Ký tên, đóng dấu) | ||||||||
2. Cách ghi như sau: Đối với hoạt động giám định, kiểm định thì ghi số năm; đối với hoạt động chứng nhận thì ghi tổng số ngày công
XII. LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM
1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm - 2.000117 (1) Trình tự thực hiện: Sở Công Thương có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở có đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận như sau: * Trường hợp cấp lần đầu
- Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không bổ sung hoặc bổ sung không đầy đủ thì hồ sơ không còn giá trị.
- Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp trên ủy quyền thẩm định thực tế tại cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới thì phải có văn bản ủy quyền. Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải gửi Biên bản thẩm định về cơ quan thẩm quyền cấp trên để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận. Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ban hành quyết định thành lập. Đoàn thẩm định có từ 03 đến 05 thành viên, trong đó phải có ít nhất 02 thành viên làm công tác chuyên môn về thực phẩm hoặc an toàn thực phẩm (có bằng cấp về thực phẩm hoặc an toàn thực phẩm) hoặc quản lý về an toàn thực phẩm. Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở được mời chuyên gia độc lập có chuyên môn phù hợp tham gia. Trưởng đoàn thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở.
- Nội dung thẩm định thực tế tại cơ sở:
- Kiểm tra tính thống nhất của hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận gửi cơ quan có thẩm quyền với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở;
- Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở theo quy định.
- Kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở
- Kết quả thẩm định phải ghi rõ “Đạt” hoặc “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” vào Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm theo Mẫu số 03a, Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm theo Mẫu số 03b hoặc Mẫu số 03a và Mẫu số 03b đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh thực phẩm theo Mục I Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp, cơ sở được cấp Giấy chứng nhận khi các điều kiện kinh doanh của ít nhất một nhóm sản phẩm được đánh giá “Đạt”. Các nhóm sản phẩm đạt yêu cầu theo quy định sẽ được ghi vào Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Trường hợp “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” phải ghi rõ lý do trong Biên bản thẩm định. Trường hợp “Chờ hoàn thiện”, thời hạn khắc phục tối đa là 60 ngày kể từ ngày có biên bản thẩm định. Sau khi đã khắc phục theo yêu cầu của Đoàn thẩm định, cơ sở phải nộp báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu số 04 Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP và nộp phí thẩm định về cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm định lại theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP. Thời hạn thẩm định lại tối đa là 10 ngày làm việc tính từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận được báo cáo khắc phục. Sau 60 ngày cơ sở không nộp báo cáo kết quả khắc phục thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và kết quả thẩm định trước đó với kết luận “Chờ hoàn thiện” không còn giá trị. Trường hợp kết quả thẩm định lại “Không đạt” hoặc quá thời hạn khắc phục mà cơ sở không nộp báo cáo kết quả khắc phục, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.
- Biên bản thẩm định thực tế tại cơ sở được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, Đoàn thẩm định giữ 01 bản và cơ sở giữ 01 bản. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01a Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; Mẫu số 02b đối với cơ sở kinh doanh Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật; (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác nhận hoặc giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của người trực tiếp kinh doanh thực phẩm có xác nhận của cơ sở;
- Báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu số 04 Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (5) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. (9) Phí, lệ phí: * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (STT 25) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài
chính:
- Phí thẩm định: 500.000 đồng/lần/cơ sở. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016:
- Phí thẩm định: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Điều kiện chung:
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Mục 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Chương VI của Nghị định số 77/2016/NĐ-CP.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
- Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm;
- Đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm: Thực hiện việc gửi bản cam kết đến cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn;
- Đối tượng được quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm: Thực hiện việc gửi bản sao Giấy chứng nhận (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn. Điều kiện riêng:
- Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:
- Rượu: Từ 03 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
- Bia: Từ 50 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
- Nước giải khát: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
- Sữa chế biến: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
- Dầu thực vật: Từ 50 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;
- Bánh kẹo: Từ 20 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;
- Bột và tinh bột: Từ 100 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;
- Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8)
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 200 giờ Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ | |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ | |||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 148 giờ | |||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 20 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 16 giờ | |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | |||
| Văn thư Sở | 08 giờ | |||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian | |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ | |
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng chuyên môn phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Sở | 148 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 20 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Chuyên môn thuộc Sở xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 01a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày…..tháng…..năm 20….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp)……………
Cơ sở sản xuất, kinh doanh (tên giao dịch hợp pháp): ………………………………. Địa điểm tại: ………………………………………………………………………….. Điện thoại:…………………………………………. Fax: …………………………… Ngành nghề sản xuất, kinh doanh (tên sản phẩm): …………………………………… Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho:
- Cơ sở sản xuất □
1,2
- Cơ sở kinh doanh
□
- Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh □
- Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm □ (tên cơ sở) ……………………………………………………………………………… Chúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ sở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật. Trân trọng cảm ơn./. (1): Đối với Chuỗi kinh doanh thực phẩm kèm theo danh sách cơ sở kinh doanh thuộc chuỗi (2): Danh sách nhóm sản phẩm
| Hồ sơ gửi kèm gồm: | ĐẠI DIỆN CƠ SỞ (Ký tên, đóng dấu) |
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ KINH DOANH THUỘC CHUỖI (Kèm theo mẫu đơn đề nghị đối với chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm)
| STT | Tên cơ sở thuộc chuỗi | Địa chỉ | Thời hạn GCN | Ghi chú |
| 1 | ||||
| 2 | ||||
| 3 |
DANH SÁCH NHÓM SẢN PHẨM
(Kèm theo mẫu đơn đối với chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm và cơ sở kinh doanh thực
phẩm tổng hợp)
| STT | Tên nhóm sản phẩm | Nhóm sản phẩm kinh doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận |
| I | Các nhóm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế | |
| 1 | Nước uống đóng chai | |
| 2 | Nước khoáng thiên nhiên | |
| 3 | Thực phẩm chức năng | |
| 4 | Các vi chất bổ sung vào thực phẩm và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng | |
| 5 | Phụ gia thực phẩm | |
| 6 | Hương liệu thực phẩm | |
| 7 | Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm | |
| 8 | Đá thực phẩm (Nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm) | |
| 9 | Các sản phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | |
| II | Các nhóm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | |
| 1 | Ngũ cốc | |
| 2 | Thịt và các sản phẩm từ thịt | |
| 3 | Thủy sản và sản phẩm thủy sản (bao gồm các loài lưỡng cư) | |
| 4 | Rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả | |
| 5 | Trứng và các sản phẩm từ trứng | |
| 6 | Sữa tươi nguyên liệu | |
| 7 | Mật ong và các sản phẩm từ mật ong | |
| 8 | Thực phẩm biến đổi gen | |
| 9 | Muối | |
| 10 | Gia vị | |
| 11 | Đường | |
| 12 | Chè | |
| 13 | Cà phê | |
| 14 | Ca cao | |
| 15 | Hạt tiêu | |
| 16 | Điều | |
| 17 | Nông sản thực phẩm khác | |
| 18 | Nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông | |
| thôn. | ||
| III | Các nhóm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương | |
| 1 | Bia | |
| 2 | Rượu, Cồn và đồ uống có cồn | |
| 3 | Nước giải khát | |
| 4 | Sữa chế biến | |
| 5 | Dầu thực vật | |
| 6 | Bột, tinh bột | |
| 7 | Bánh, mứt, kẹo | |
2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm - 2.000115 (1) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, Sở Công Thương (cơ quan có thẩm quyền) đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại. Trường hợp từ chối cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có tăng về cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có giảm về cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
- Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất hoặc bị hỏng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực: Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại 1 Điều 13 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại. Trường hợp từ chối cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại. Trường hợp từ chối cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: 4.1 Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất hoặc bị hỏng Đơn đề nghị theo Mẫu số 01b I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP. 4.2 Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực; Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có tăng về cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01b Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP .
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; Mẫu số 02b đối với cơ sở kinh doanh Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
- Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác nhận hoặc giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ
sở y tế cấp xã cấp.
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.
- Báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu số 04 Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP 4.3 Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh; Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có giảm về cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận:
- Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 01b Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của chủ cơ sở);
- Tài liệu chứng minh sự thay đổi tên cơ sở. 4.4 Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh:
- Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 01b Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);
- Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác nhận hoặc giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (5) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất hoặc bị hỏng: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ.
- Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực; Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có tăng về cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
- Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại hợp lệ.
- Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh; Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có giảm về cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. (9) Phí, lệ phí: áp dụng trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực; Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có tăng về cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (mục 25) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 67/2021/TT- BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025:
- Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Điều kiện chung:
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Mục 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Chương VI của Nghị định số 77/2016/NĐ-CP.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
- Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm;
- Đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều
12 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm: Thực hiện việc gửi bản cam kết đến cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn;
- Đối tượng được quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm: Thực hiện việc gửi bản sao Giấy chứng nhận (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn. Điều kiện riêng:
- Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:
- Rượu: Từ 03 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
- Bia: Từ 50 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
- Nước giải khát: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
- Sữa chế biến: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
- Dầu thực vật: Từ 50 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;
- Bánh kẹo: Từ 20 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;
- Bột và tinh bột: Từ 100 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;
- Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật An toàn thực phẩm;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC: * Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực; Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có tăng về cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận
a) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 200 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 148 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 25 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 08 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp, thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 148 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 25 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công | 16 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| Thương | |||
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ |
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
* Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất hoặc bị hỏng: * Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh. * Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. * Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh; Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có giảm về cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận.
a) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 24 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 02 giờ |
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 02 giờ |
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 14 giờ | ||
| đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 03 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 02 giờ | |
| 3 | Lãnh đạo Sở | 02 giờ | |
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 02 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp, thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 02 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 10 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 03 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 02 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 01b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày….tháng….năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp)………………………..
Tên cơ sở………………………. đề nghị quý cơ quan cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, cụ thể như sau: Giấy chứng nhận cũ đã được cấp số……………………….ngày cấp …………………… Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận (ghi cụ thể trường hợp xin cấp lại theo quy định tại các khoản 2 Điều 12 của Nghị định này): …………………………………………. Đề nghị quý cơ quan xem xét chấp thuận./.
Mẫu số 02b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN THUYẾT MINH
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực
phẩm (đối với cơ sở kinh doanh)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đại diện cơ sở: …………………………………………………………………………
- Địa chỉ văn phòng: ……………………………………………………………………
- Địa chỉ cơ sở kinh doanh: …………………………………………………………….
- Điện thoại:………………………………….. Fax …………………………………..
- Loại thực phẩm kinh doanh:..........................................................................................
- Tổng số công nhân viên: ……………………………………………………………..
- Tổng số công nhân viên trực tiếp kinh doanh: ………………………………………..
- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức/tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm: ……………………………………………………………………………..
- Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ theo quy định: ………………..
- Tiêu chuẩn cơ sở về bảo đảm an toàn thực phẩm (đối với chuỗi kinh doanh thực phẩm): ………………………………………………………………………………
II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
1. Cơ sở vật chất
2
- Diện tích mặt bằng kinh doanh…………………………….. m
- Sơ đồ bố trí mặt bằng kinh doanh: ………………………………………………………
- Nguồn nước phục vụ kinh doanh đạt TCCL: ……………………………………………
- Hệ thống vệ sinh và vệ sinh cá nhân: ……………………………………………………
2. Trang thiết bị, dụng cụ kinh doanh
| Thực trạng hoạt động của trang thiết bị | ||||||
| TT | Tên trang, thiết bị | Số lượng | Tốt | Trung bình | Kém | Ghi chú |
| 1 | Trang thiết bị, dụng cụ bảo quản sản phẩm | |||||
| 2 | Thiết bị, dụng cụ trưng bày sản phẩm | |||||
| 3 | Trang thiết bị, dụng cụ vận chuyển sản phẩm | |||||
| 4 | Dụng cụ rửa và sát trùng tay | |
| 5 | Thiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ | |
| 6 | Trang bị bảo hộ | |
| 7 | Dụng cụ, phương tiện phòng chống côn trùng, động vật gây hại | |
| 8 | Dụng cụ, thiết bị giám sát | |
| II | Trang, thiết bị dự kiến bổ sung | |
| 1 | ||
| 2 | ||
| 3 | ||
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để kinh doanh thực phẩm theo quy định chưa? Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện. Cam kết của cơ sở:
1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.
2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm theo quy định./.
3. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm - 2.000591 (1) Trình tự thực hiện:
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương đăng ký hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm với Cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây gọi là Cơ quan cấp Giấy chứng nhận );
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho Cơ quan cấp Giấy chứng nhận (Sở Công Thương).
- Thủ tục, quy trình cấp Giấy chứng nhận: Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không bổ sung hoặc bổ sung không đầy đủ thì hồ sơ không còn giá trị. Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở: Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp trên ủy quyền thẩm định thực tế tại cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới thì phải có văn bản ủy quyền. Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải gửi Biên bản thẩm định về cho cơ quan thẩm quyền cấp trên để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận. Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ban hành quyết định thành lập. Đoàn thẩm định có từ 03 đến 05 thành viên, trong đó phải có ít nhất 02 thành viên làm công tác chuyên môn về thực phẩm hoặc an toàn thực phẩm (có bằng cấp về thực phẩm hoặc an toàn thực phẩm) hoặc quản lý về an toàn thực phẩm. Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở được mời chuyên gia độc lập có chuyên môn phù hợp tham gia. Trưởng đoàn thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở.
- Nội dung thẩm định thực tế tại cơ sở: Kiểm tra tính thống nhất của hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận gửi cơ quan có thẩm quyền với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở; Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở theo quy định. Kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở: Kết quả thẩm định phải ghi rõ “Đạt” hoặc “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” vào Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, cơ sở kinh doanh thực phẩm hoặc cơ sở vừa
sản xuất vừa kinh doanh thực phẩm. Trường hợp “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” phải ghi rõ lý do trong Biên bản thẩm định. Trường hợp “Chờ hoàn thiện”, thời hạn khắc phục tối đa là 60 ngày kể từ ngày có biên bản thẩm định. Sau khi đã khắc phục theo yêu cầu của Đoàn thẩm định, cơ sở phải nộp báo cáo kết quả khắc phục và nộp phí thẩm định về cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm định lại. Thời hạn thẩm định lại tối đa là 10 ngày làm việc tính từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận được báo cáo khắc phục. Sau 60 ngày cơ sở không nộp báo cáo kết quả khắc phục thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và kết quả thẩm định trước đó với kết luận “Chờ hoàn thiện” không còn giá trị.
Trường hợp kết quả thẩm định lại “Không đạt” hoặc quá thời hạn khắc phục mà cơ sở không nộp báo cáo kết quả khắc phục, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận. Biên bản thẩm định thực tế tại cơ sở được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, Đoàn thẩm định giữ 01 bản và cơ sở giữ 01 bản. Cấp Giấy chứng nhận Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01a tại phụ lục của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả Mẫu số 02a và Mẫu số 02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.
- Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác nhận hoặc Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (5) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. (9) Phí, lệ phí: Phí thẩm định * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (mục 25) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Đối với cơ sở sản xuất thực phẩm khác (bao gồm cả cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
1.250.000 đồng/lần/cơ sở
- Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 67/2021/TT- BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025:
- Đối với cơ sở sản xuất thực phẩm khác (bao gồm cả cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 2.500.000 đồng/lần/cơ sở
- Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh thực phẩm. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo.
b) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:
- Rượu: Nhỏ hơn 03 triệu lít sản phẩm/năm
- Bia: Nhỏ hơn 50 triệu lít sản phẩm/năm
- Nước giải khát: Nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm
- Sữa chế biến: Nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm
- Dầu thực vật: Nhỏ hơn 50 ngàn tấn sản phẩm/năm
- Bánh kẹo: Nhỏ hơn 20 ngàn tấn sản phẩm/năm
- Bột và tinh bột: Nhỏ hơn 100 ngàn tấn sản phẩm/năm
c) Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật.
d) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế như điều kiện 2.
e) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương như điều kiện 2. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm
- Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 2 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 13/2020/TT-BCT ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 200 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 148 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 25 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 08 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp, thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) | Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 148 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 25 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | |
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ |
| 5 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 60
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm 20...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp)..............
Cơ sở sản xuất, kinh doanh (tên giao dịch hợp pháp):..................................................... Địa điểm tại:......................................................................... .......................................... Điện thoại:................................ Fax:......................................................... ..................... Ngành nghề sản xuất, kinh doanh (tên sản phẩm):......................................................... ... Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho:
- Cơ sở sản xuất
1,2
- Cơ sở kinh doanh
- Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh
- Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm (tên cơ sở).......................................................................................... ........................... Chúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ sở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật. Trân trọng cảm ơn./. (1): Đối với Chuỗi kinh doanh thực phẩm kèm theo danh sách cơ sở kinh doanh thuộc chuỗi (2): Danh sách nhóm sản phẩm
| Hồ sơ gửi kèm gồm: | ĐẠI DIỆN CƠ SỞ (Ký tên, đóng dấu) |
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ KINH DOANH THUỘC CHUỖI (Kèm theo mẫu đơn đề nghị đối với chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm)
| STT | Tên cơ sở thuộc chuỗi | Địa chỉ | Thời hạn GCN | Ghi chú |
| 1 | ||||
| 2 | ||||
| 3 |
DANH SÁCH NHÓM SẢN PHẨM
(Kèm theo mẫu đơn đối với chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm và cơ sở kinh doanh thực
phẩm tổng hợp)
| STT | Tên nhóm sản phẩm | Nhóm sản phẩm kinh doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận |
| I | Các nhóm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế | |
| 1 | Nước uống đóng chai | |
| 2 | Nước khoáng thiên nhiên | |
| 3 | Thực phẩm chức năng | |
| 4 | Các vi chất bổ sung vào thực phẩm và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng | |
| 5 | Phụ gia thực phẩm | |
| 6 | Hương liệu thực phẩm | |
| 7 | Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm | |
| 8 | Đá thực phẩm (Nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm) | |
| 9 | Các sản phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | |
| II | Các nhóm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | |
| 1 | Ngũ cốc | |
| 2 | Thịt và các sản phẩm từ thịt | |
| 3 | Thủy sản và sản phẩm thủy sản (bao gồm các loài lưỡng cư) | |
| 4 | Rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả | |
| 5 | Trứng và các sản phẩm từ trứng | |
| 6 | Sữa tươi nguyên liệu | |
| 7 | Mật ong và các sản phẩm từ mật ong | |
| 8 | Thực phẩm biến đổi gen | |
| 9 | Muối | |
| 10 | Gia vị | |
| 11 | Đường | |
| 12 | Chè | |
| 13 | Cà phê | |
| 14 | Ca cao | |
| 15 | Hạt tiêu | |
| 16 | Điều | |
| 17 | Nông sản thực phẩm khác | |
| 18 | Nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | |
| III | Các nhóm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương | |
| 1 | Bia | |
| 2 | Rượu, Cồn và đồ uống có cồn | |
| 3 | Nước giải khát | |
| 4 | Sữa chế biến | |
| 5 | Dầu thực vật | |
| 6 | Bột, tinh bột | |
| 7 | Bánh, mứt, kẹo | |
Mẫu số 61
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN THUYẾT MINH
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực
phẩm (đối với cơ sở sản xuất)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đại diện cơ sở:.................................................................................. ...........................
- Địa chỉ văn phòng:................................................................................... .....................
- Địa chỉ cơ sở sản xuất:................................................................................ .................
- Địa chỉ kho (nếu địa chỉ khác):................................................................................. ......
- Điện thoại:......................................................... ...................... Fax..............................
- Mặt hàng sản xuất:.................................................................................. .....................
- Công suất thiết kế:...................................................................................... ..................
- Tổng số công nhân viên:................................................................. ..............................
- Tổng số công nhân viên trực tiếp sản xuất:..................................................... ...............
- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức/tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm:............................................................................................ ........................................
- Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ theo quy định:...................
II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
1. Cơ sở vật chất
2
- Diện tích mặt bằng sản xuất........ m
- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất:.......................................................
- Kết cấu nhà xưởng:.......................................... ...................................................
- Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt TCCL:............... ...........................................
- Hệ thống vệ sinh nhà xưởng:........................ ......................................................
2. Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất
| Thực trạng hoạt động của trang thiết bị, dụng cụ | ||||||
| TT | Tên trang, thiết bị | Số lượng | Tốt | Trung bình | Kém | Ghi chú |
| 1 | Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất | |||||
| 2 | Dụng cụ bao gói sản phẩm | |||||
| 3 | Trang thiết bị vận chuyển sản phẩm | |||||
| 4 | Thiết bị bảo quản thực phẩm | |||||
| 5 | Thiết bị khử trùng, thanh trùng | |||||
| 6 | Thiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ | |||||
| 7 | Thiết bị giám sát | |||||
| 8 | Phương tiện rửa và khử trùng tay | |||||
| 9 | Dụng cụ lưu mẫu và bảo quản mẫu | |||||
| 10 | Phương tiện, thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây hại | |||||
| 11 | Trang phục vệ sinh khi tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu, thực phẩm | |
| II | Trang thiết bị, dụng cụ dự kiến bổ sung | |
| 1 | ||
| 2 | ||
| 3 | ||
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo quy định chưa? Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện. Cam kết của cơ sở:
1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.
2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm theo quy định./.
Mẫu số 62
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN THUYẾT MINH
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực
phẩm (đối với cơ sở kinh doanh)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đại diện cơ sở:....................................................................................................
- Địa chỉ văn phòng:..............................................................................................
- Địa chỉ cơ sở kinh doanh:...................................................................................
- Điện thoại:................................................. Fax..................................................
- Loại thực phẩm kinh doanh:...............................................................................
- Tổng số công nhân viên:.....................................................................................
- Tổng số công nhân viên trực tiếp kinh doanh:...................................................
- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức/tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm:...........................................................................................................
- Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ theo quy định:...................
- Tiêu chuẩn cơ sở về bảo đảm an toàn thực phẩm (đối với chuỗi kinh doanh thực phẩm):..................................................................................................................
II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
1. Cơ sở vật chất
2
- Diện tích mặt bằng kinh doanh......................... m
- Sơ đồ bố trí mặt bằng kinh doanh:......................................................................
- Nguồn nước phục vụ kinh doanh đạt TCCL:.....................................................
- Hệ thống vệ sinh và vệ sinh cá nhân:.................................................................
2. Trang thiết bị, dụng cụ kinh doanh
| Thực trạng hoạt động của trang thiết bị | ||||||
| TT | Tên trang, thiết bị | Số lượng | Tốt | Trung bình | Kém | Ghi chú |
| 1 | Trang thiết bị, dụng cụ bảo quản sản phẩm | |||||
| 2 | Thiết bị, dụng cụ trưng bày sản phẩm | |||||
| 3 | Trang thiết bị, dụng cụ vận chuyển sản phẩm | |||||
| 4 | Dụng cụ rửa và sát trùng tay | |||||
| 5 | Thiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ | |||||
| 6 | Trang bị bảo hộ | |||||
| 7 | Dụng cụ, phương tiện phòng chống côn trùng, động vật | |||||
| gây hại | ||
| 8 | Dụng cụ, thiết bị giám sát | |
| II | Trang, thiết bị dự kiến bổ sung | |
| 1 | ||
| 2 | ||
| 3 | ||
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để kinh doanh thực phẩm theo quy định chưa? Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện. Cam kết của cơ sở:
1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.
2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm theo quy định./.
5. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm - 2.000535 (1) Trình tự thực hiện: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương đăng ký hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm với Cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây gọi là Cơ quan cấp Giấy chứng nhận);
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho Cơ quan cấp Giấy chứng nhận (Sở Công Thương).
- Trình tự thực hiện :
- Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền (Sở Công Thương) đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại. Trường hợp từ chối cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại. Trường hợp từ chối cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại. Trường hợp từ chối cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: a.1) Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01b Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ. a.2) Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực.
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01b Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực an toàn thực phẩm theo Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả Mẫu số 02a và Mẫu số 02b (đối với cơ sở vừa sản xuất
vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.
- Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác nhận hoặc Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở. a.3) Trường hợp cấp lại do cơ sở có thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01b Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở).
- Tài liệu chứng minh sự thay đổi tên cơ sở. a.4) Trường hợp Cấp lại do thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01b Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở).
- Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác nhận hoặc Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (5) Thời hạn giải quyết: Trường hợp a.1 , a.3 và a. 4: 03 ngà y làm vi ệc kể từ ngày nh ận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp a.2: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. (7) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. (9) Phí, lệ phí: Phí thẩm định
Áp dụng Trường hợp Cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực: * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (mục 25) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Đối với cơ sở sản xuất thực phẩm khác (bao gồm cả cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 1.250.000 đồng/lần/cơ sở
- Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 67/2021/TT- BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025:
- Đối với cơ sở sản xuất thực phẩm khác (bao gồm cả cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 2.500.000 đồng/lần/cơ sở
- Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01b, Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả Mẫu số 02a và Mẫu số 02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo.
b) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:
- Rượu: Nhỏ hơn 03 triệu lít sản phẩm/năm;
- Bia: Nhỏ hơn 50 triệu lít sản phẩm/năm;
- Nước giải khát: Nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;
- Sữa chế biến: Nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm.
- Dầu thực vật: Nhỏ hơn 50 ngàn tấn sản phẩm/năm;
- Bánh kẹo: Nhỏ hơn 20 ngàn tấn sản phẩm/năm;
- Bột và tinh bột: Nhỏ hơn 100 ngàn tấn sản phẩm/năm;
c) Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật.
d) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế như điều kiện 2.
e) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương như điều kiện 2. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.
- Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư 43/2018/TT-BCT ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
- Thông tư 13/2020/TT-BCT ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết luật chăn nuôi.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC: Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực.
a) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 200 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 148 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 25 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 08 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp, thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 08 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 148 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 05 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 25 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 16 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
* Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng * Trường hợp cấp lại do cơ sở có thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ
cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh
* Trường hợp Cấp lại do thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh
a) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 24 giờ Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 02 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 14 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 03 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 02 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 02 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp, thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 02 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 10 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 03 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 02 giờ | ||
| Văn thư Sở | 02 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm 20...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp)................. Tên cơ sở.......................................... đề nghị quý cơ quan cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điền kiện an toàn thực phẩm, cụ thể như sau: Giấy chứng nhận cũ đã được cấp số...... ngày cấp......................................................... Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận (ghi cụ thể trường hợp xin cấp lại theo quy định tại các khoản 2 Điều 12 của Nghị định này):............................................................................................................................. Đề nghị quý cơ quan xem xét chấp thuận./.
5. Đăng ký chỉ định Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước - 2.001682 (1) Trình tự thực hiện:
- Cơ sở kiểm nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTN), đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 77/2016/NĐ-CP) nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký chỉ định (nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử) đến Sở Công Thương.
- Trong thời gian mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành soát xét hồ sơ. Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành đánh giá theo quy định tại Điều 10 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
- Đối với cơ sở kiểm nghiệm không thuộc đối tượng quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT:
- Trong thời gian mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ký ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm.
- Đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm bao gồm các thành viên có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm về lĩnh vực đánh giá, chỉ định.
- Quyết định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh giá, danh sách và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm nghiệm. Trong thời gian năm (05) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc đánh giá tại cơ sở 3 đoàn đánh giá phải gửi kết luận về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Mẫu Biên bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này).
- Trong thời gian mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết luận của đoàn đánh giá, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét và chỉ định đơn vị kiểm nghiệm nếu đạt yêu cầu (mẫu Quyết định chỉ định quy định
tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT- BNNPTNT). Nếu không đạt yêu cầu, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải có thông báo bằng văn bản về lý do không chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm.
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có thể thành lập hội đồng tư vấn trước khi ký ban hành Quyết định chỉ định.
- Đối với cơ sở kiểm nghiệm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT:
- Trong thời gian ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ năng lực đáp ứng theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT và các yêu cầu của Bộ quản lý ngành, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ký ban hành Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kèm theo danh mục các chỉ tiêu/phép thử. Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải có thông báo bằng văn bản về lý do không chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm.
- Trong trường hợp cần thiết (kết quả thẩm định hồ sơ chưa đủ cơ sở kết luận năng lực phân tích của cơ sở đáp ứng theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT), cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ thành lập đoàn đánh giá để tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm nghiệm.
- Hiệu lực của Quyết định chỉ định: Thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định là ba (03) năm kể từ ngày ký ban hành. Mẫu theo Phụ lục 6 của Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
- Cấp mã số cơ sở kiểm nghiệm
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp và quản lý mã số cho các cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định.
- Mã số cơ sở kiểm nghiệm được ký hiệu như sau: (số thứ tự)/(năm cấp)/BYT-KNTP (BCT-KNTP/BNN-KNTP).
- Cách ghi mã số cơ sở kiểm nghiệm:
i) Mã số cơ sở kiểm nghiệm được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm. Trong đó, số thứ tự của mã số cơ sở kiểm nghiệm gồm ba (03) chữ số. ii) Mã số cơ sở kiểm nghiệm được in ở góc trên bên trái phiếu kết quả kiểm nghiệm. Trên phiếu kết quả kiểm nghiệm cần ghi rõ các chỉ tiêu đã được chỉ định của cơ sở kiểm nghiệm. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực); (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Tài liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định.
- Hồ sơ năng lực:
- Danh sách, hồ sơ trang thiết bị chính, cơ sở hạ tầng (phù hợp nội dung báo cáo năng lực hoạt động cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT);
- Danh sách, hồ sơ kiểm nghiệm viên tương ứng với lĩnh vực đăng ký chỉ định kèm theo bản sao có chứng thực các chứng chỉ chuyên môn;
- Các tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
- Báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Mẫu Phiếu kết quả kiểm nghiệm theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Kết quả hoạt động kiểm nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký chỉ định trong mười hai (12) tháng gần nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
- Đối với cơ sở kiểm nghiệm đã được tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Hiệp, hội Công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế (ILAC - International Laboratory Accreditation Cooperation), Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Châu Á - Thái Bình Dương (APLAC - Asian Pacific Laboratory Accreditation Cooperation) đánh giá và cấp chứng chỉ công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005, đăng ký chỉ định các chỉ tiêu/phép thử trong phạm vi đã được công nhận: nộp các tài liệu nêu tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT- BYT-BCT-BNNPTNT; bản sao (có chứng thực) chứng chỉ công nhận, danh mục, phạm vi công nhận.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (5) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở kiểm nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT- BNNPTNT, đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP. (7) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định chỉ định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
(9) Phí, lệ phí: * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (mục 25) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính: Phí thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm 14.250.000 đồng/lần/đơn vị * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 67/2021/TT- BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025: Phí thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm 28.500.000 đồng/lần/đơn vị (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 - TTLT số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Được thành lập theo quy định của pháp luật hoặc quyết định giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
- Hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005;
- Trang thiết bị, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu phương pháp thử;
- Có ít nhất 02 thử nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học được đào tạo về kiểm nghiệm trong cùng lĩnh vực;
- Các phương pháp thử được cập nhật và xác nhận giá trị sử dụng;
- Các chỉ tiêu/phép thử phải đáp ứng quy định hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của bộ quản lý ngành. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
- Thông tư số 40/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 360 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ |
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 284 giờ | ||
| đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 45 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ | |
| 3 | Lãnh đạo Sở | 08 giờ | |
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 16 giờ |
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 16 giờ |
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 276 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 45 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 16 giờ |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 16 giờ |
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ……/…….. | ……, ngày……tháng…..năm……. |
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH/GIA HẠN CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM Kính gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền)
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Họ tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Hình thức đề nghị chỉ định Đăng ký lần đầu � Đăng ký thay đổi, bổ sung � Đăng ký gia hạn �
4. Phạm vi đề nghị chỉ định Chú ý: ghi (*) đối với phép thử đã được công nhận và tại cột (6) ghi tên cơ quan công nhận tương ứng.
| TT | Lĩnh vực | Tên phép thử | Phương pháp thử | Giới hạn phát hiện của phép thử (nếu có)/phạm vi đo | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
5. Thời gian đề nghị bắt đầu đánh giá: ngày....tháng....năm... (áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 9 Thông tư liên tịch này)
6. Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ quy định tại Thông tư liên tịch số... /2013/TT- BYT-BCT-BNNPTNT ngày .... tháng .... năm 2013 của Bộ Y tế - Bộ Công Thương - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
| Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) | Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm (Ký và ghi rõ họ tên) |
| CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ……/…….. | ……, ngày……tháng…..năm……. |
BÁO CÁO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Họ tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Cán bộ, nhân viên của cơ sở kiểm nghiệm:
| TT | Họ và tên | Chứng chỉ đào tạo chuyên môn | Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý | Công việc được giao hiện tại | Thâm niên trong lĩnh vực kiểm nghiệm | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
4. Trang thiết bị
4.1. Trang thiết bị cần kiểm định/hiệu chuẩn
| TT | Tên phương tiện đo lường | Phạm vi đo, cấp chính xác | Chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn | Ngày kiểm định, hiệu chuẩn lần cuối | Đơn vị kiểm định/hiệu chuẩn | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| TT | Tên thiết bị | Đặc trưng kỹ thuật | Ngày đưa vào sử dụng | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
5. Diện tích và môi trường của cơ sở kiểm nghiệm
5.1. Sơ đồ mặt bằng và diện tích của từng bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm
5.2. Điều kiện môi trường các bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm
- Điều hòa nhiệt độ;
- Khả năng thông khí và thoát hơi độc;
- Các điều kiện bảo đảm khác ( chống rung, bụi, ồn, ánh sáng, phóng xạ...).
5.3. Các điều kiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ và nhân viên của cơ sở kiểm nghiệm
6. Danh mục các lĩnh vực và phép thử cơ sở kiểm nghiệm đề nghị chỉ định
| STT | Lĩnh vực | Tên phép thử | Phương pháp thử | Giới hạn phát hiện (nếu có) | Công suất kiểm nghiệm (số mẫu/năm) | Kết quả thử nghiệm thành thạo/so sánh liên phòng |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Ghi chú: cột (7) ghi rõ tên chương trình, chỉ tiêu và nền mẫu tham gia, kết quả.
7. Kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm thực hiện 03 (ba) năm gần nhất
| STT | Lĩnh vực | Tên phép thử | Phương pháp thử | Tổng số mẫu | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
8. Cơ sở kiểm nghiệm cam kết
- Thực hiện Quyết định chỉ định và quản lý hoạt động cơ sở kiểm nghiệm;
- Đáp ứng các yêu cầu của cơ quan đánh giá khi tiến hành đánh giá cơ sở kiểm nghiệm.
| Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) | Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm (Ký và ghi rõ họ tên) |
| CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ……/…….. |
PHIẾU KIỂM NGHIỆM (Kết quả kiểm nghiệm chỉ có giá trị với mẫu đem thử)
1. Tên mẫu: (Ghi tên của mẫu kiểm nghiệm)
2. Mã số mẫu:
3. Mô tả mẫu: (tình trạng mẫu khi nhận, khối lượng mẫu, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tình trạng lưu mẫu)
4. Thời gian lưu mẫu:
5. Ngày lấy mẫu:
6. Ngày nhận mẫu:
7. Thời gian kiểm nghiệm:
8. Nơi gửi mẫu:
9. Tài liệu kèm theo: (ghi rõ nội dung, số, ngày, tháng năm của công văn hay giấy tờ kèm theo)
10. Kết quả kiểm nghiệm (các chỉ tiêu đã được chỉ định của cơ sở kiểm nghiệm):
| TT | Chỉ tiêu kiểm nghiệm | Phương pháp kiểm nghiệm | Đơn vị | Kết quả | So với QCVN.../ TCVN.../QĐ... |
| 1 | |||||
| 2 |
11. Kết luận: (Cần nêu rõ mẫu có đạt yêu cầu hay không)
12. Ghi chú: (nếu có)
| Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) | Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm (Ký và ghi rõ họ tên) | …., ngày…..tháng….năm…. Kiểm nghiệm viên (Ký và ghi rõ họ tên) |
| CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ……/…….. | ……, ngày…..tháng……..năm…… |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: Họ tên, chức danh, người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm: Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Đào tạo: Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ cơ sở kiểm nghiệm trong 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm ……
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Khóa đào tạo tham gia | Thời gian | Kết quả đạt được | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
4. Trang thiết bị
4.1. Trang thiết bị được kiểm định/hiệu chuẩn trong 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm ……..
| TT | Tên phương tiện đo lường | Phạm vi đo, cấp chính xác | Chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn | Ngày kiểm định, hiệu chuẩn lần cuối | Đơn vị kiểm định/hiệu chuẩn | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
4.2. Trang thiết bị mới được bổ sung trong 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm …….
| TT | Tên thiết bị | Đặc trưng kỹ thuật | Ngày đưa vào sử dụng | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 6 |
5. Lĩnh vực và phép thử cơ sở kiểm nghiệm thực hiện trong 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm …..
| STT | Lĩnh vực | Tên phép thử | Phương pháp thử | Công suất kiểm nghiệm (tổng số mẫu/ 6 tháng (hoặc 12 tháng)) | Giới hạn phát hiện (nếu có) | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
6. Đảm bảo chất lượng kết quả kiểm nghiệm (tham gia thử nghiệm thành thạo/so sánh liên phòng) thực hiện 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm ………:
| STT | Tên phép thử | Phương pháp thử | Nền mẫu | Đơn vị tổ chức | Thời gian tham gia | Kết quả |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
7. Kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm thực hiện 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm
| STT | Lĩnh vực | Loại thực phẩm | Tên phép thử | Phương pháp thử | Tổng số mẫu | Số mẫu không đạt yêu cầu | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) | Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm (Ký, ghi rõ họ tên) | ||||||
Mẫu số 37
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…….tháng….năm…….
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
Đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm ………….. được thành lập theo Quyết định số .... /QĐ- .... ngày ... tháng ... năm ... của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, gồm: (Họ, tên trưởng đoàn đánh giá, thư ký, các thành viên)
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Kết luận của Trưởng đoàn đánh giá
2.1. Các điều phù hợp:
2.2. Các điều không phù hợp:
| TT | Các điều không phù hợp | Mức 1 | Mức 2 | Căn cứ/chuẩn mực |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
2.3. Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định (tên cơ sở kiểm nghiệm), thuộc ……….. là cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định đối với các lĩnh vực và phép thử sau sau khi cơ sở kiểm nghiệm hoàn thành việc khắc phục toàn bộ các điều không phù hợp nêu trên:
| TT | Lĩnh vực | Tên phép thử hoặc loại phép thử | Phương pháp thử | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
3. Biên bản này được thông qua với sự đồng ý của ……. thành viên đoàn đánh giá.
4. Ý kiến khác nếu có (nêu rõ nội dung và tên người có ý kiến khác)
5. Tài liệu khác kèm theo biên bản gồm: …………………………………..
| Đại diện cơ sở kiểm nghiệm (Ký và ghi rõ họ, tên) | Thư ký đoàn đánh giá (Ký và ghi rõ họ, tên) | Trưởng đoàn đánh giá (Ký và ghi rõ họ, tên) |
| CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CHỈ ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …../QĐ- | ……, ngày …. tháng …. năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
về an toàn thực phẩm
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số ... /2025/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ ….(1); Theo đề nghị của ….(2)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chỉ định ……………… (tên cơ sở kiểm nghiệm), địa chỉ ………………… được chỉ định kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm đối với các chỉ tiêu kỹ thuật có tên trong danh mục chỉ tiêu kỹ thuật được chỉ định kèm theo Quyết định này.
- Mã số cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng: …..
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực ba (03) năm, kể từ ngày ký.
Điều 3. (Tên cơ sở kiểm nghiệm) …………….. có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền./. (1): Tên văn bản quy định chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép; (2): Cơ quan tiếp nhận, thẩm định.
| Nơi nhận: - Như Điều 1; - Bộ Công Thương (để b/c); - Tổ chức liên quan (để b/c); - Tổ chức liên quan (để biết); - Lưu: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. | Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền chỉ định (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu số 39
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày…….tháng……năm……
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm được đánh giá: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Phạm vi đề nghị chỉ định: Các lĩnh vực và phép thử đề nghị chỉ định.
3. Đoàn đánh giá hoặc thành viên đoàn đánh giá: (ghi rõ họ, tên)
4. Thời gian đánh giá
5. Các căn cứ để đánh giá
- Hệ thống quản lý chất lượng cơ sở kiểm nghiệm;
- Các quy trình kỹ thuật của cơ sở kiểm nghiệm;
- Tiêu chuẩn, quy định yêu cầu về năng lực cơ sở kiểm nghiệm.
6. Nội dung đánh giá:
- TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc các tiêu chuẩn tương đương khác;
- Sự tuân thủ và phù hợp của cơ sở kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch này (các điểm không phù hợp của cơ sở kiểm nghiệm).
7. Kết quả đánh giá Kết luận về từng nội dung đánh giá (có hồ sơ, biên bản đánh giá kèm theo).
8. Kết luận và kiến nghị của trưởng đoàn đánh giá
Mẫu số 40
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày…….tháng……năm……
BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT
Tên cơ sở kiểm nghiệm được giám sát: Mã số: Phạm vi được chỉ định: Họ và tên các cán bộ giám sát:
I. Nội dung giám sát
II. Các điều không phù hợp được phát hiện
III. Thời hạn báo cáo kết quả khắc phục các điều không phù hợp
| Nơi nhận: - Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Cơ sở kiểm nghiệm được giám sát. | Trưởng đoàn giám sát (Ký và ghi rõ họ tên) |
Mẫu số 41
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày…….tháng……năm……
Kính gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền) BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
1 .Tên cơ sở kiểm nghiệm được giám sát:
2. Mã số chỉ định:
3. Điều không phù hợp được phát hiện: Mức độ:
4. Nguyên nhân
5. Biện pháp khắc phục
6. Những thay đổi kèm theo để hoàn chỉnh hệ thống quản lý (nếu có)
| Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) | Người báo cáo (Ký, ghi rõ họ tên) |
7. Ý kiến thẩm định của Trưởng đoàn giám sát
8. Kết luận của Trưởng đoàn giám sát
| Thư ký đoàn giám sát (Ký, ghi rõ họ tên) | ………, ngày……tháng……..năm Trưởng đoàn giám sát (Ký, ghi rõ họ tên) |
6. Đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước - 2.001660 (1) Trình tự thực hiện: Cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định khi có thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định phải thực hiện việc đăng ký thay đổi, bổ sung gửi Sở Công Thương. Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT. Trường hợp cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định có thay đổi tư cách pháp nhân hoặc địa chỉ cơ sở phải có văn bản nêu rõ các nội dung thay đổi.
- Trong thời gian mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành soát xét hồ sơ. Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành đánh giá theo quy định tại Điều 10 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
- Đối với cơ sở kiểm nghiệm không thuộc đối tượng quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT:
- Trong thời gian mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ký ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm.
- Đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm bao gồm các thành viên có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm về lĩnh vực đánh giá, chỉ định.
- Quyết định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh giá, danh sách và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm nghiệm. Trong thời gian năm (05) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc đánh giá tại cơ sở 3 đoàn đánh giá phải gửi kết luận về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Mẫu Biên bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này).
- Trong thời gian mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết luận của đoàn đánh giá, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét và chỉ định đơn vị kiểm nghiệm nếu đạt yêu cầu (mẫu Quyết định chỉ định quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT- BNNPTNT). Nếu không đạt yêu cầu, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải có thông báo bằng văn bản về lý do không chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm.
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có thể thành lập hội đồng tư vấn trước khi ký ban hành Quyết định chỉ định.
- Đối với cơ sở kiểm nghiệm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư liên
tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT:
- Trong thời gian ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ năng lực đáp ứng theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT và các yêu cầu của Bộ quản lý ngành, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ký ban hành Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kèm theo danh mục các chỉ tiêu/phép thử. Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải có thông báo bằng văn bản về lý do không chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm.
- Trong trường hợp cần thiết (kết quả thẩm định hồ sơ chưa đủ cơ sở kết luận năng lực phân tích của cơ sở đáp ứng theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT), cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ thành lập đoàn đánh giá để tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm nghiệm. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - 0273.3993889, địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực);
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Tài liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định.
- Hồ sơ năng lực:
- Danh sách, hồ sơ trang thiết bị chính, cơ sở hạ tầng (phù hợp nội dung báo cáo năng lực hoạt động cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT);
- Danh sách, hồ sơ kiểm nghiệm viên tương ứng với lĩnh vực đăng ký chỉ định kèm theo bản sao có chứng thực các chứng chỉ chuyên môn;
- Các tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
- Báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Mẫu Phiếu kết quả kiểm nghiệm theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Kết quả hoạt động kiểm nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký chỉ định trong mười hai (12) tháng gần nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
- Đối với cơ sở kiểm nghiệm đã được tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Hiệp, hội Công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế (ILAC - International Laboratory Accreditation Cooperation), Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Châu Á - Thái Bình Dương (APLAC - Asian Pacific Laboratory Accreditation Cooperation) đánh giá và cấp chứng chỉ công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005, đăng ký chỉ định các chỉ tiêu/phép thử trong phạm vi đã được công nhận: nộp các tài liệu nêu tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT- BYT-BCT-BNNPTNT; bản sao (có chứng thực) chứng chỉ công nhận, danh mục,
phạm vi công nhận.
- Trường hợp cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định có thay đổi tư cách pháp nhân hoặc địa chỉ cơ sở phải có văn bản nêu rõ các nội dung thay đổi.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (5) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc (chưa bao gồm thời gian đánh giá cơ sở kiểm nghiệm). (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước. (7) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định chỉ định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. (9) Phí, lệ phí: Áp dụng đối với trường hợp tổ chức thành lập đoàn thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (mục 25) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính: Phí thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm 14.250.000 đồng/lần/đơn vị * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 67/2021/TT- BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025: Phí thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm 28.500.000 đồng/lần/đơn vị (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 - TTLT số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.
- Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 40/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 240 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 176 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 30 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 16 giờ |
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 08 giờ |
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 172 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 30 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 16 giờ |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 08 giờ |
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
| CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ……/…….. | ……, ngày……tháng…..năm……. |
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH/GIA HẠN CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM Kính gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền)
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Họ tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Hình thức đề nghị chỉ định Đăng ký lần đầu � Đăng ký thay đổi, bổ sung � Đăng ký gia hạn �
4. Phạm vi đề nghị chỉ định Chú ý: ghi (*) đối với phép thử đã được công nhận và tại cột (6) ghi tên cơ quan công nhận tương ứng.
| TT | Lĩnh vực | Tên phép thử | Phương pháp thử | Giới hạn phát hiện của phép thử (nếu có)/phạm vi đo | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
5. Thời gian đề nghị bắt đầu đánh giá: ngày....tháng....năm... (áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 9 Thông tư liên tịch này)
6. Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ quy định tại Thông tư liên tịch số... /2013/TT- BYT-BCT-BNNPTNT ngày .... tháng .... năm 2013 của Bộ Y tế - Bộ Công Thương - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
| Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) | Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm (Ký và ghi rõ họ tên) |
| CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ……/…….. | ……, ngày……tháng…..năm……. |
BÁO CÁO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Họ tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Cán bộ, nhân viên của cơ sở kiểm nghiệm:
| TT | Họ và tên | Chứng chỉ đào tạo chuyên môn | Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý | Công việc được giao hiện tại | Thâm niên trong lĩnh vực kiểm nghiệm | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
4. Trang thiết bị
4.1. Trang thiết bị cần kiểm định/hiệu chuẩn
| TT | Tên phương tiện đo lường | Phạm vi đo, cấp chính xác | Chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn | Ngày kiểm định, hiệu chuẩn lần cuối | Đơn vị kiểm định/hiệu chuẩn | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| TT | Tên thiết bị | Đặc trưng kỹ thuật | Ngày đưa vào sử dụng | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
5. Diện tích và môi trường của cơ sở kiểm nghiệm
5.1. Sơ đồ mặt bằng và diện tích của từng bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm
5.2. Điều kiện môi trường các bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm
- Điều hòa nhiệt độ;
- Khả năng thông khí và thoát hơi độc;
- Các điều kiện bảo đảm khác ( chống rung, bụi, ồn, ánh sáng, phóng xạ...).
5.3. Các điều kiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ và nhân viên của cơ sở kiểm nghiệm
6. Danh mục các lĩnh vực và phép thử cơ sở kiểm nghiệm đề nghị chỉ định
| STT | Lĩnh vực | Tên phép thử | Phương pháp thử | Giới hạn phát hiện (nếu có) | Công suất kiểm nghiệm (số | Kết quả thử nghiệm thành thạo/so |
| mẫu/năm) | sánh liên phòng | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Ghi chú: cột (7) ghi rõ tên chương trình, chỉ tiêu và nền mẫu tham gia, kết quả.
7. Kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm thực hiện 03 (ba) năm gần nhất
| STT | Lĩnh vực | Tên phép thử | Phương pháp thử | Tổng số mẫu | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
8. Cơ sở kiểm nghiệm cam kết
- Thực hiện Quyết định chỉ định và quản lý hoạt động cơ sở kiểm nghiệm;
- Đáp ứng các yêu cầu của cơ quan đánh giá khi tiến hành đánh giá cơ sở kiểm nghiệm.
| Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) | Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm (Ký và ghi rõ họ tên) |
| CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ……/…….. |
PHIẾU KIỂM NGHIỆM (Kết quả kiểm nghiệm chỉ có giá trị với mẫu đem thử)
1. Tên mẫu: (Ghi tên của mẫu kiểm nghiệm)
2. Mã số mẫu:
3. Mô tả mẫu: (tình trạng mẫu khi nhận, khối lượng mẫu, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tình trạng lưu mẫu)
4. Thời gian lưu mẫu:
5. Ngày lấy mẫu:
6. Ngày nhận mẫu:
7. Thời gian kiểm nghiệm:
8. Nơi gửi mẫu:
9. Tài liệu kèm theo: (ghi rõ nội dung, số, ngày, tháng năm của công văn hay giấy tờ kèm theo)
10. Kết quả kiểm nghiệm (các chỉ tiêu đã được chỉ định của cơ sở kiểm nghiệm):
| TT | Chỉ tiêu kiểm nghiệm | Phương pháp kiểm nghiệm | Đơn vị | Kết quả | So với QCVN.../ TCVN.../QĐ... |
| 1 | |||||
| 2 |
11. Kết luận: (Cần nêu rõ mẫu có đạt yêu cầu hay không)
12. Ghi chú: (nếu có)
| Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) | Phụ trch cơ sở kiểm nghiệm (Ký và ghi rõ họ tên) | …., ngày…..tháng….năm…. Kiểm nghiệm viên (Ký và ghi rõ họ tên) |
| CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ……/…….. | ……, ngày…..tháng……..năm…… |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: Họ tên, chức danh, người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm: Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Đào tạo: Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ cơ sở kiểm nghiệm trong 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm ……
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Khóa đào tạo tham gia | Thời gian | Kết quả đạt được | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
4. Trang thiết bị
4.1. Trang thiết bị được kiểm định/hiệu chuẩn trong 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm ……..
| TT | Tên phương tiện đo lường | Phạm vi đo, cấp chính xác | Chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn | Ngày kiểm định, hiệu chuẩn lần cuối | Đơn vị kiểm định/hiệu chuẩn | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
4.2. Trang thiết bị mới được bổ sung trong 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm …….
| TT | Tên thiết bị | Đặc trưng kỹ thuật | Ngày đưa vào sử dụng | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 6 |
5. Lĩnh vực và phép thử cơ sở kiểm nghiệm thực hiện trong 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm …..
| STT | Lĩnh vực | Tên phép thử | Phương pháp thử | Công suất kiểm nghiệm (tổng số mẫu/ 6 tháng (hoặc 12 tháng)) | Giới hạn phát hiện (nếu có) | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
6. Đảm bảo chất lượng kết quả kiểm nghiệm (tham gia thử nghiệm thành thạo/so sánh liên phòng) thực hiện 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm ………:
| STT | Tên phép thử | Phương pháp thử | Nền mẫu | Đơn vị tổ chức | Thời gian tham gia | Kết quả |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
7. Kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm thực hiện 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm
| STT | Lĩnh vực | Loại thực phẩm | Tên phép thử | Phương pháp thử | Tổng số mẫu | Số mẫu không đạt yêu cầu | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) | Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm (Ký, ghi rõ họ tên) | ||||||
7. Đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm
- 1.003860
(1) Trình tự thực hiện:
- Cơ sở kiểm nghiệm đáp ứng các yêu cầu tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định về Sở Công Thương.
- Trong thời gian mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành soát xét hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định.
- Đối với cơ sở đăng ký kiểm nghiệm kiểm chứng không thuộc đối tượng quy định tại điểm e khoản 3 Điều 6 Thông tư số 40/2013/TT-BCT:
- Trong thời gian mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập đoàn đánh giá điều kiện và năng lực của cơ sở đăng ký kiểm nghiệm kiểm chứng. Quyết định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh giá, danh sách và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng;
- Đoàn đánh giá cơ sở đăng ký kiểm nghiệm kiểm chứng gồm các thành viên có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực an toàn thực phẩm, phân tích, kiểm nghiệm và kinh nghiệm đánh giá cơ sở kiểm nghiệm;
- Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tiến hành đánh giá theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 40/2013/TT-BCT. Trong thời gian năm (05) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc đánh giá tại cơ sở, đoàn đánh giá phải gửi kết luận về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu biên bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 40/2013/TT-BCT);
- Trong thời gian mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết luận đạt yêu cầu của đoàn đánh giá Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét và ra Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng (mẫu Quyết định chỉ định theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Trường hợp không đạt yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có thông báo bằng văn bản về lý do không chỉ định cho cơ sở đăng ký kiểm nghiệm kiểm chứng;
- Trong trường hợp có kiến nghị của cơ sở kiểm nghiệm đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về kết luận của đoàn đánh giá, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể thành lập hội đồng tư vấn để xem xét về kết luận của đoàn đánh giá trước khi ký Quyết định chỉ định;
- Đối với cơ sở đăng ký kiểm nghiệm kiểm chứng quy định tại điểm e khoản 3
Điều 6 Thông tư số 40/2013/TT-BCT:
- Trong thời gian ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ năng lực đáp ứng theo quy
định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 40/2013/TT-BCT Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng kèm theo danh mục các chỉ tiêu/phép thử.
Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng.
- Trong trường hợp kết quả thẩm định hồ sơ chưa đủ cơ sở kết luận năng lực phân tích, kiểm nghiệm kiểm chứng của cơ sở đáp ứng Điều 25 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ thành lập đoàn đánh giá để tiến hành đánh giá năng lực kiểm nghiệm tại cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
- Trường hợp thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định: Cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 40/2013/TT-BCT để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định hồ sơ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành thủ tục chỉ định theo quy định tại khoản 1, điểm a, b, khoản 3 Điều 7 Thông tư số 40/2013/TT- BCT .
- Hiệu lực của Quyết định chỉ định: Thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định là ba (03) năm kể từ ngày ký ban hành. Mẫu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cấp mã số cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp và quản lý mã số cho các cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được chỉ định để theo dõi quá trình hoạt động và định kỳ đánh giá lại, đánh giá mở rộng.
- Cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng sẽ nhận được mã số trong quyết định chỉ định lần đầu, mã số này sẽ duy trì trong suốt thời gian có hiệu lực của quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng.
- Mã số cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được ký hiệu như sau: (số thứ tự)/(năm cấp)/…….-KNKCTP
- Cách ghi mã số cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng:
i) Mã số cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm. Trong đó, số thứ tự của mã số cơ sở kiểm nghiệm gồm ba (03) chữ số. ii) Mã số cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được in ở góc trên bên trái phiếu kết quả kiểm nghiệm kiểm chứng. Trên phiếu kết quả kiểm chứng cần ghi rõ các chỉ tiêu đã được chỉ định của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng;
- Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước được thành lập theo quy định của pháp luật hoặc Quyết định giao nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản sao có chứng thực Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước còn hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền;
- Tài liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình phân tích liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định kiểm nghiệm kiểm chứng (tài liệu có đóng dấu giáp lai của cơ sở kiểm nghiệm đăng ký chỉ định).
- Hồ sơ năng lực:
- Danh sách, hồ sơ trang thiết bị chính, cơ sở hạ tầng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 40/2013/TT-BCT;
- Mẫu Phiếu kết quả kiểm nghiệm kiểm chứng theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 40/2013/TT-BCT;
- Kết quả hoạt động kiểm nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký chỉ định trong mười hai (12) tháng gần nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành theo Thông tư số 40/2013/TT-BCT.
- Đối với cơ sở kiểm nghiệm đăng ký kiểm nghiệm kiểm chứng đã được tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế (ILAC - International Laboratory Accreditation Cooperation), Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Châu Á - Thái Bình Dương (APLAC - Asian Pacific Laboratory Accreditation Cooperation) đánh giá và cấp chứng chỉ công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025: 2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005, đăng ký chỉ định các chỉ tiêu/phép thử trong phạm vi đã được công nhận phải nộp các tài liệu nêu tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 6 Thông tư số 40/2013/TT-BCT; bản sao (có chứng thực) chứng chỉ công nhận, danh mục, phạm vi công nhận.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (5) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở kiểm nghiệm đáp ứng các yêu cầu tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP. (7) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định chỉ định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. (9) Phí, lệ phí: Theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 - Thông tư số 40/2013/TT-BCT (Sửa đổi bổ sung tại TT 38/2025/TT-BCT). (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Cơ sở kiểm nghiệm đã được Bộ Công Thương chỉ định;
- Hệ thống quản lý chất lượng phải được công nhận phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 và
còn hiệu lực ít nhất 01 năm kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký chỉ định;
- Kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với các chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định thử nghiệm kiểm chứng. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.
- Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 40/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 360 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 284 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 45 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 16 giờ |
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 16 giờ |
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 276 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 10 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 45 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 16 giờ |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 16 giờ |
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | 04 giờ |
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 04 giờ |
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 48 ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH/GIA HẠN CHỈ ĐỊNH/THAY ĐỔI, BỔ SUNG CƠ SỞ
| TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …../……… | …….., ngày …. tháng …. năm … |
KIỂM NGHIỆM KIỂM CHỨNG Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tên cơ sở đăng ký: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Họ tên, chức danh người phụ trách cơ sở: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Hình thức đề nghị: Đăng ký lần đầu □ Đăng ký thay đổi, bổ sung □ Đăng ký gia hạn □
4. Phạm vi đề nghị chỉ định Chú ý: ghi (*) đối với phép thử đã được công nhận và tại cột (6) ghi tên cơ quan công nhận tương ứng.
| TT | Lĩnh vực | Tên phép thử | Phương pháp thử | Giới hạn phát hiện của phép thử (nếu có)/phạm vi đo | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
5. Thời gian đề nghị bắt đầu đánh giá: ngày.... tháng....năm... (áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 7 Thông tư này)
6. Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ quy định tại Thông tư số 40/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương.
| Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) | Phụ trách cơ sở (Ký và ghi rõ họ tên) |
| TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …../……… | …….., ngày …. tháng …. năm … |
BÁO CÁO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
1. Tên cơ sở: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Họ tên, chức danh người phụ trách cơ sở: Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Cán bộ, nhân viên của cơ sở:
| TT | Họ và tên | Chứng chỉ đào tạo chuyên môn | Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý | Công việc được giao hiện tại | Thâm niên trong lĩnh vực kiểm nghiệm kiểm chứng | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
4. Trang thiết bị
4.1. Trang thiết bị cần kiểm định/hiệu chuẩn
| TT | Tên phương tiện đo lường | Phạm vi đo, cấp chính xác | Chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn | Ngày kiểm định, hiệu chuẩn lần cuối | Đơn vị kiểm định/hiệu chuẩn | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| TT | Tên thiết bị | Đặc trưng kỹ thuật | Ngày đưa vào sử dụng | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
5. Diện tích và môi trường của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng
5.1. Sơ đồ mặt bằng và diện tích của từng bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng
5.2. Điều kiện môi trường các bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng
- Điều hòa nhiệt độ;
- Khả năng thông khí và thoát hơi độc;
- Các điều kiện bảo đảm khác (chống rung, bụi, ồn, ánh sáng, phóng xạ...).
5.3. Các điều kiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ và nhân viên của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng.
6. Danh mục các lĩnh vực và phép thử cơ sở kiểm nghiệm đề nghị chỉ định
| STT | Lĩnh vực | Tên phép thử | Phương pháp thử | Giới hạn phát hiện | Công suất kiểm nghiệm (số | Kết quả thử nghiệm thành |
| (nếu có) | mẫu /năm) | thạo/so sánh liên phòng | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Ghi chú: cột (7) ghi rõ tên chương trình, chỉ tiêu và nền mẫu tham gia, kết quả.
7. Kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng thực hiện 03 (ba) năm gần nhất
| STT | Lĩnh vực | Tên phép thử | Phương pháp thử | Tổng số mẫu | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
8. Danh sách, hồ sơ kiểm nghiệm viên tương ứng với lĩnh vực đăng ký chỉ định kèm theo bản sao có chứng thực các chứng chỉ chuyên môn;
9. Các tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kết quả kiểm nghiệm kiểm chứng: kế hoạch, kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra tay nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
10. Cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng cam kết
- Thực hiện Quyết định chỉ định và quản lý hoạt động cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng;
- Đáp ứng các yêu cầu của cơ quan đánh giá khi tiến hành đánh giá cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng.
| Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) | Phụ trách cơ sở (Ký, ghi rõ họ tên) |
| TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …../……… | …….., ngày …. tháng …. năm … |
PHIẾU KIỂM NGHIỆM KIỂM CHỨNG
(Kết quả kiểm nghiệm kiểm chứng chỉ có giá trị với mẫu đem thử)
1. Tên mẫu: (Ghi tên của mẫu kiểm nghiệm kiểm chứng)
2. Mã số mẫu:
3. Mô tả mẫu: (tình trạng mẫu khi nhận, khối lượng mẫu, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tình trạng lưu mẫu)
4. Thời gian lưu mẫu:
5. Ngày lấy mẫu/nhận mẫu:
6. Ngày trả kết quả kiểm nghiệm kiểm chứng:
7. Thời gian kiểm nghiệm kiểm chứng:
8. Tên tổ chức/cá nhân gửi mẫu kiểm nghiệm kiểm chứng:
9. Tài liệu kèm theo: (ghi rõ nội dung, số, ngày, tháng năm của công văn hay giấy tờ kèm theo)
10. Kết quả kiểm nghiệm kiểm chứng (các chỉ tiêu đã được chỉ định của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng):
| TT | Chỉ tiêu kiểm nghiệm kiểm chứng | Phương pháp kiểm nghiệm kiểm chứng | Đơn vị | Kết quả | So với QCVN.../ TCVN.../QĐ... |
| 1 | |||||
| 2 |
11. Kết luận: (Ghi cụ thể mẫu có đạt yêu cầu hay không)
12. Ghi chú: (nếu có)
| Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) | ……, ngày …. tháng …. năm …. Phụ trách cơ sở (Ký và ghi rõ họ tên) |
Mẫu số 51 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM KIỂM CHỨNG
| TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …../……… | …….., ngày …. tháng …. năm … |
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Họ tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng: Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Kết quả nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tham gia kiểm nghiệm kiểm chứng trong 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm ....
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Khóa đào tạo tham gia | Thời gian | Kết quả đạt được | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
4. Trang thiết bị
4.1. Trang thiết bị được kiểm định/hiệu chuẩn trong 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm …
| TT | Tên phương tiện đo lường | Phạm vi đo, cấp chính xác | Chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn | Ngày kiểm định, hiệu chuẩn lần cuối | Đơn vị kiểm định/hiệu chuẩn | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
4.2. Trang thiết bị mới được bổ sung trong 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm …
| TT | Tên thiết bị | Đặc trưng kỹ thuật | Ngày đưa vào sử dụng | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
5. Lĩnh vực và phép thử cơ sở kiểm nghiệm thực hiện trong 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm
| STT | Lĩnh vực | Tên phép thử | Phương pháp thử | Công suất kiểm nghiệm kiểm chứng (tổng số mẫu/ 6 tháng (hoặc 12 tháng)) | Giới hạn phát hiện (nếu có) | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
6. Kết quả tham gia thử nghiệm thành thạo/so sánh liên phòng thực hiện 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm ............:
| STT | Tên phép thử | Phương pháp thử | Nền mẫu | Đơn vị tổ chức | Thời gian tham gia | Kết quả |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
7. Kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng thực hiện 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm
| STT | Lĩnh vực | Loại thực phẩm | Tên phép thử | Phương pháp thử | Tổng số mẫu | Số mẫu không đạt yêu cầu | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) | Phụ trách cơ sở (Ký, ghi rõ họ tên) | ||||||
Mẫu số 52
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày …. tháng …. năm …
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM KIỂM CHỨNG
Đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng …………… được thành lập theo Quyết định số ... /QĐ-.... ngày ... tháng ... năm ... của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, gồm: (Họ, tên trưởng đoàn đánh giá, thư ký, các thành viên)
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Kết luận của Trưởng đoàn đánh giá
2.1. Các điểm phù hợp:
2.2. Các điểm không phù hợp:
| TT | Các điểm không phù hợp | Mức 1 | Mức 2 | Căn cứ/chuẩn mực |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
2.3. Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định (tên cơ sở kiểm nghiệm), thuộc …….. là cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định đối với các lĩnh vực và phép thử sau khi cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng hoàn thành việc khắc phục toàn bộ các điều không phù hợp nêu trên:
| TT | Lĩnh vực | Tên phép thử hoặc loại phép thử | Phương pháp thử | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
3. Biên bản này được thông qua với sự đồng ý của ........ thành viên đoàn đánh giá.
4. Ý kiến khác nếu có (nêu rõ nội dung và tên người có ý kiến khác)
5. Tài liệu khác kèm theo biên bản gồm: ………………………………………………
| Đại diện cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng (Ký và ghi rõ họ, tên) | Thư ký đoàn đánh giá (Ký và ghi rõ họ, tên) | Trưởng đoàn đánh giá (Ký và ghi rõ họ, tên) |
| CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CHỈ ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …../QĐ- | ………, ngày …. tháng …. năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm thuộc trách
nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Thông tư số ... /2025/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ ….(1); Theo đề nghị của ….(2)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chỉ định ……………… (tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng), địa chỉ ………………… được chỉ định kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm đối với các chỉ tiêu kỹ thuật có tên trong danh mục chỉ tiêu kỹ thuật được chỉ định kèm theo Quyết định này.
- Mã số cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng: …..
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực ba (03) năm, kể từ ngày ký.
Điều 3. (Tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng) …………….. có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm nghiệm kiểm chứng phục vụ quản lý nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. (1): Tên văn bản quy định chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép; (2): Cơ quan tiếp nhận, thẩm định.
| Nơi nhận: - Như Điều 1; - Bộ Công Thương (để b/c); - Tổ chức liên quan (để b/c); - Tổ chức liên quan (để biết); - Lưu: Cơ quan có thẩm quyền chỉ định. | Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền chỉ định (Ký tên, đóng dấu) |
DANH MỤC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng số ……/ ….. ngày...
tháng.... năm …… của ……..)
| TT | Tên chỉ tiêu được chỉ định | Phạm vi áp dụng | Giới hạn phát hiện (nếu có)/phạm vi đo |
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 | |||
| 4 | |||
| 5 | |||
| 6 | |||
| 7 | |||
| 8 | |||
| 9 | |||
| 10 | |||
| 11 | |||
| 12 | |||
| 13 | |||
| 14 | |||
| 15 | |||
| 16 | |||
| 17 | |||
| 18 | |||
| 19 | |||
| 20 |
Mẫu số 54
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày …. tháng …. năm …
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM KIỂM CHỨNG
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được đánh giá: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Phạm vi đề nghị chỉ định: Các lĩnh vực và phép thử đề nghị chỉ định trong đơn đăng ký và hồ sơ kèm theo.
3. Đoàn đánh giá hoặc thành viên đoàn đánh giá: (ghi rõ họ, tên)
4. Thời gian đánh giá
5. Các căn cứ để đánh giá
- Hệ thống quản lý chất lượng cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng;
- Các quy trình kỹ thuật của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng;
- Tiêu chuẩn, quy định yêu cầu về năng lực cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng.
6. Nội dung đánh giá:
- TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc các tiêu chuẩn tương đương khác;
- Sự tuân thủ và phù hợp của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng theo Điều 25 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP Thông tư này (các điểm không phù hợp của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng).
7. Kết quả đánh giá Kết luận về từng nội dung đánh giá (có hồ sơ, biên bản đánh giá kèm theo).
8. Kết luận và kiến nghị của trưởng đoàn đánh giá
- Đạt:
- Không đạt:
- Chờ hoàn thiện:
9. Ý kiến khác (nếu có):
Mẫu số 55
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày …. tháng …. năm …
BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT
Tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được giám sát: Mã số: Phạm vi được chỉ định: Họ và tên các cán bộ giám sát:
1. Nội dung giám sát
II. Các điểm không phù hợp
III. Thời hạn báo cáo kết quả khắc phục các điểm không phù hợp
| Nơi nhận: - Bộ Công Thương; - UBND tỉnh; - Cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được giám sát. | Trưởng đoàn giám sát (Ký và ghi rõ họ tên) |
Mẫu số 56
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày …. tháng …. năm …
BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT
Tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được giám sát: Mã số: Phạm vi được chỉ định: Họ và tên các cán bộ giám sát:
1. Nội dung giám sát
II. Các điểm không phù hợp
III. Thời hạn báo cáo kết quả khắc phục các điểm không phù hợp
| Nơi nhận: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được giám sát. | Trưởng đoàn giám sát (Ký và ghi rõ họ tên) |
XIII. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH THƯƠNG MẠI
1. Đăng ký dấu nghiệp vụ giám định thương mại - 1.005190 (1) Trình thự thực hiện: Bước 1: Thương nhân gửi hồ sơ về Sở Công Thương (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ) Bước 2: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận bộ hồ sơ, cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho thương nhân yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận bộ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ có trách nhiệm đăng ký dấu nghiệp vụ sử dụng trong chứng thư giám định của thương nhân vào Sổ đăng ký dấu nghiệp vụ và thông báo đăng ký dấu nghiệp vụ giám định cho thương nhân bằng văn bản (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký dấu nghiệp vụ theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 01 năm 2015.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong các trường hợp sau :
- Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
- Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Các mẫu dấu nghiệp vụ hoặc bản thiết kế mẫu dấu nghiệp vụ mà thương nhân đăng ký.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Thông báo đăng ký dấu nghiệp vụ giám định thương mại (9) Phí, lệ phí: Không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký dấu nghiệp vụ (theo kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 01 năm 2015). (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.
- Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.
- Nghị định số 125/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung quy định về dịch vụ giám định thương mại tại Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2011 và Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Điều 4 Thông tư số 01/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.
- Thông tư số 38/2025/TT- BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 56 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 36 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 07 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ |
| Lãnh đạo Sở | 04 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| Hành chính công tỉnh) | |||
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 07 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………., ngày.... tháng.... năm…
ĐƠN ĐĂNG KÝ DẤU NGHIỆP VỤ Kính gửi: Sở CôngThương Đồng Tháp
Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa)………………………………
Tên thương nhân viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên thương nhân viết tắt (nếu có):………………………………… Địa chỉ của trụ sở chính: ………………………………………….. Điện thoại:........................................Fax: ……………………… Email (nếu có):…………………………………………………… Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: Cơ quan cấp :....................................................................Cấp ngày: ..../..../ Vốn điều lệ: …………………………….. Nội dung đăng ký:………………………………………….
(2) □ Cấp mới □ Thay đổi
□ Bổ sung Lĩnh vực thực hiện dịch vụ giám định: Ví dụ nông sản, lâm sản, thủy sản, khoáng sản, kim loại, hóa chất vv… Thương nhân cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn này và hồ sơ kèm theo. (1) Trong trường hợp đã đăng ký dấu nghiệp vụ nhưng thay đổi tên thương nhân; biểu tượng công ty hoặc nội dung khác, thương nhân gửi kèm thao thông báo đăng ký dấu nghiệp vụ giám định đã được cơ quan đang ký dấu nghiệp vụ thông báo hoặc dâu nghiệp vụ giám định cũ đã đăng ký.
2. Đăng ký thay đổi dấu nghiệp vụ giám định thương mại - 2.000110 (1) Trình thự thực hiện:
- Thương nhân gửi hồ sơ về Sở Công Thương;
- Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận bộ hồ sơ, cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho thương nhân yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận bộ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2015/TT-BCT, cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ có trách nhiệm đăng ký dấu nghiệp vụ sử dụng trong chứng thư giám định của thương nhân vào Sổ đăng ký dấu nghiệp vụ và thông báo đăng ký dấu nghiệp vụ giám định cho thương nhân bằng văn bản. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp..
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký dấu nghiệp vụ theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 01 năm 2015.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong rong các trường hợp sau:
- Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện.
- Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Các mẫu dấu nghiệp vụ hoặc bản thiết kế mẫu dấu nghiệp vụ mà thương nhân đăng ký. * Lưu ý: Thương nhân chuyển địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc đã đăng ký dấu nghiệp vụ tại nơi chuyển đi đến cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ nơi chuyển đến trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển đến và không phải làm thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (5) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân (7) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Công Thương (8) Kết quả thực hiện TTHC: Thông báo đăng ký thay đổi, bổ sung dấu nghiệp nghiệp vụ giám định thương mại (9) Phí, lệ phí: Không (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký dấu nghiệp vụ (theo kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 01 năm 2015) (11) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.
- Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy
định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.
- Nghị định số 125/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung quy định về dịch vụ giám định thương mại tại Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2011 và Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Điều 4 Thông tư số 01/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.
- Thông tư số 38/2025/TT- BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 56 giờ
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 04 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 36 giờ | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại | 04 giờ |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết | ||
| 3 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở | 04 giờ |
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | Văn thư Sở | 04 giờ |
| 5 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 giờ |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại phân công chuyên viên | 04 giờ | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý thương mại | 90 giờ | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 07 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý thương mại xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ |
| Lãnh đạo Sở Công Thương | 08 giờ | ||
| Văn thư Sở | 04 giờ | ||
| 6 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 giờ |
| 7 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………., ngày.... tháng.... năm…
ĐƠN ĐĂNG KÝ DẤU NGHIỆP VỤ Kính gửi: Sở CôngThương Đồng Tháp
Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa)……………………………… Tên thương nhân viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): Tên thương nhân viết tắt (nếu có):………………………………… Địa chỉ của trụ sở chính: ………………………………………….. Điện thoại:........................................Fax: ……………………… Email (nếu có):…………………………………………………… Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ……… Cơ quan cấp :....................................................................Cấp ngày: ..../..../ Vốn điều lệ: …………………………….. Nội dung đăng ký:………………………………………….
(2)
□ Cấp mới □ Thay đổi
□ Bổ sung Lĩnh vực thực hiện dịch vụ giám định: Ví dụ nông sản, lâm sản, thủy sản, khoáng sản, kim loại, hóa chất vv… Thương nhân cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn này và hồ sơ kèm theo. (1) Trong trường hợp đã đăng ký dấu nghiệp vụ nhưng thay đổi tên thương nhân; biểu tượng công ty hoặc nội dung khác, thương nhân gửi kèm thao thông báo đăng ký dấu nghiệp vụ giám định đã được cơ quan đang ký dấu nghiệp vụ thông báo hoặc dâu nghiệp vụ giám định cũ đã đăng ký.
XIV. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
1. Cấp điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - 1.014818 (1) Trình tự thực hiện:
a) Trong trường hợp có sự thay đổi về nội dung thông tin trên Giấy xác nhận ưu đãi, các doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 10 Điều 1 (khoản 2
Điều 11a sửa đổi, bổ sung) Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công (nếu có) tới Sở Công Thương.
b) Căn cứ hồ sơ điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 10 Điều 1 (khoản 2 Điều 11a sửa đổi, bổ sung) Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c) Sau thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nếu doanh nghiệp đề nghị xác nhận ưu đãi không thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc bổ sung không đầy đủ, hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền dừng việc xử lý hồ sơ.
d) Sau khi doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần làm rõ thông tin được cung cấp trong hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở hoặc có văn bản yêu cầu giải trình thông tin của hồ sơ.
đ) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, các giải trình thông tin hồ sơ của doanh nghiệp và kết quả kiểm tra thực tế (nếu có) đạt yêu cầu, Cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo kết quả điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi cho doanh nghiệp. Mẫu Văn bản điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 65/2025/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi (theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ);
- Bản chính hoặc bản sao Giấy tờ, tài liệu liên quan làm căn cứ chứng minh điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. (7) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. (9) Phí, lệ phí: Không thu phí. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi (theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ).
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Giấy xác nhận ưu đãi được điều chỉnh trong trường hợp có sự thay đổi về nội dung thông tin trên Giấy xác nhận ưu đãi.. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Thông tư số 65/2025/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Quyết định số 179/QĐ-BCT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ Công thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 30 ngày.
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết (ngày) |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 0,5 |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 0,5 | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 17,5 | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 30 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 1 |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết (ngày) | ||
| Lãnh đạo Sở | 2 | ||
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | Văn thư Sở | 0,5 |
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 0,5 |
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 3 |
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 1 |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | 1 |
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 2 |
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | 0,5 |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết (ngày) |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 0,5 |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 0,5 |
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 0,5 |
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 16,5 | ||
| văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 30 ngày) | Lãnh đạo Phòng Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | 1 | |
| 4 | Lãnh đạo Sở | 2 | |
| 5 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | Văn thư Sở | 0,5 |
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 0,5 |
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 3 |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 1 |
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | 1 |
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 2 |
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | 0,5 |
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 0,5 |
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 01
(thuộc Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP)
| TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:.................. V/v đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi số...... ngày.../.../.... | ....., ngày....... tháng..... năm..... |
1
Kính gửi: (cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
)
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp Tên tổ chức, doanh nghiệp:................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................. Điện thoại:............................... Fax:............................ E-mail:............................. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:......... do............ cấp ngày....... tháng...... năm.........
2. Đại diện tổ chức, doanh nghiệp Họ và tên:................................................................ Chức vụ:.............................. Số Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu còn giá trị: số:....... ngày cấp.... nơi cấp................
3. Hồ sơ kèm theo: (Liệt kê hồ sơ, tài liệu cung cấp) để minh chứng
4. Công ty đã được (Cơ quan có thẩm quyền) cấp Giấy xác nhận ưu đãi số... ngày... tháng... năm..... (đính kèm)
5. Đề nghị... (Cơ quan có thẩm quyền) xem xét điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi như sau:
a) Thông tin cũ:.....................................................................................................
b) Thông tin mới:..................................................................................................
6. Lý do điều chỉnh:
7. Cam kết của tổ chức, doanh nghiệp: 1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong tài liệu đính kèm;
- Báo cáo định kỳ với cơ quan có thẩm quyền về tình hình sản xuất - kinh doanh của dự án hoặc trường hợp có sự thay đổi về sản phẩm xin xác nhận đã được hưởng ưu đãi trong quá trình sản xuất. Kính đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền) xem xét và điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi đối với Dự án (Tên Dự án) của chúng tôi.
Mẫu số 02
(thuộc Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 65/2025/TT-BCT)
| CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:....... V/v điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi | ....., ngày..... tháng..... năm..... |
Kính gửi: (doanh nghiệp đề nghị).
Trả lời Công văn số … ngày … tháng … năm … của (doanh nghiệp) về việc đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi số … ngày … tháng … năm … của (cơ quan có thẩm quyền), trên cơ sở thẩm định hồ sơ gửi kèm, (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận: (cơ quan có thẩm quyền) đã cấp Giấy xác nhận ưu đãi số … ngày … tháng … năm … cho Dự án “…” sản xuất sản phẩm … thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015. (cơ quan có thẩm quyền) điều chỉnh thông tin Giấy xác nhận ưu đãi số … ngày … tháng … năm …, như sau:
- Thông tin cũ: …
- Thông tin mới: … (cơ quan có thẩm quyền) đề nghị (doanh nghiệp):
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác và hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và các thông tin liên quan.
- Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu có sự thay đổi về dự án và sản phẩm xác nhận đã được hưởng ưu đãi trong quá trình sản xuất.
- Báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo) tình hình sản xuất, kinh doanh của các sản phẩm được hưởng ưu đãi và các ưu đãi được hưởng. Văn bản này là một bộ phận không thể tách rời của Giấy xác nhận ưu đãi số … ngày … tháng … năm … của (cơ quan có thẩm quyền). Đề nghị (tổ chức, doanh nghiệp) làm việc với các cơ quan chức năng liên quan để được hướng dẫn thủ tục hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT,... | Đại diện cơ quan có thẩm quyền (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
2. Cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - 1.014820 (1) Trình tự thực hiện:
a) Trong trường hợp Giấy xác nhận ưu đãi bị mất hoặc bị hỏng, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại định tại khoản 10 Điều 1 (khoản 1 Điều 11d sửa đổi, bổ sung) Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác tới Sở Công Thương;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi. Trường hợp không cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi (theo Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ);
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (5) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. (7) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. (9) Phí, lệ phí: Không thu phí. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi (theo Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ). (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Trong trường hợp Giấy xác nhận ưu đãi bị mất hoặc bị hỏng. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ./.
- Thông tư số 65/2025/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Quyết định số 179/QĐ-BCT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ Công thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 40 giờ.
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết (giờ) |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 02 |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 02 | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 16 | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 02 |
| Lãnh đạo Sở | 02 | ||
| Văn thư Sở | 02 | ||
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 02 |
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 04 |
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 02 |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | 02 |
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 02 |
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | 02 |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết (giờ) |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 02 |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 02 | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 14 | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 05 ngày làm việc) | Lãnh đạo Phòng Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | 02 |
| Lãnh đạo Sở | 02 | ||
| Văn thư Sở | 02 | ||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 02 |
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 02 |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 02 |
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | 02 |
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 02 |
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | 02 |
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 02 |
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 01
(thuộc Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP)
| TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:.................. V/v đề nghị cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi số...... ngày.../.../.... | ....., ngày....... tháng..... năm..... |
1
Kính gửi: (cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
)
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp Tên tổ chức, doanh nghiệp:................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................. Điện thoại:................................... Fax:...................... E-mail:............................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:......... do............ cấp ngày....... tháng...... năm.........
2. Đại diện tổ chức, doanh nghiệp Họ và tên:....................................................... Chức vụ:....................................... Số Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu còn giá trị: số:........ ngày cấp….... nơi cấp
3. Công ty đã được (Cơ quan có thẩm quyền) cấp Giấy xác nhận ưu đãi số... ngày... tháng... năm.....
4. Lý do đề nghị cấp lại:........................................................................................
5. Hồ sơ kèm theo (nếu có)
6. Cam kết của tổ chức, doanh nghiệp:
- Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai tại văn bản này và trong tài liệu đính kèm;
- Báo cáo định kỳ với cơ quan có thẩm quyền về tình hình sản xuất - kinh doanh của dự án hoặc trường hợp có sự thay đổi về sản phẩm xin xác nhận đã được hưởng ưu đãi trong quá trình sản xuất. Kính đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền) xem xét và cấp lại Giấy xác nhận ưu đãi đối với Dự án (Tên Dự án) của chúng tôi. 1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Cấp Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa - 1.001158 (1) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, bao gồm 01 bản chính và 01 bản sao điện tử bằng ngôn ngữ Tiếng Việt. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch thuật, công chứng. Bên ngoài hồ sơ ghi đầy đủ các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký xác nhận ưu đãi.
- Căn cứ hồ sơ đề nghị xác nhận ưu đãi của doanh nghiệp, trong vòng 05 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền (Sở Công Thương) tiến hành kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định khoản 9 Điều 1 Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Sau thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền, nếu doanh nghiệp đề nghị xác nhận ưu đãi không thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc bổ sung không đầy đủ, hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền dừng việc xử lý hồ sơ.
- Sau khi doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần làm rõ thông tin được cung cấp trong hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở hoặc có văn bản yêu cầu giải trình thông tin của hồ sơ.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, các giải trình thông tin hồ sơ của doanh nghiệp và kết quả kiểm tra thực tế (nếu có) đạt yêu cầu, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy xác nhận ưu đãi cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cần thêm thời gian để thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Việc gia hạn phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp đề nghị xác nhận ưu đãi. Mẫu Giấy xác nhận ưu đãi được quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ. (2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - số điện thoại 0273.3993889, Sở Công Thương tại địa chỉ số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
4.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xác nhận ưu đãi (theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ);
- Thuyết minh chi tiết về dự án (theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ);
- Thuyết minh chi tiết về sản phẩm của dự án (theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ);
- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu và các lần điều chỉnh (trừ trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);
- Bản sao thủ tục pháp lý của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng bao gồm: Giấy phép xây dựng; Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng;
- Bản sao thủ tục pháp lý của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về môi trường bao gồm: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tương đương; Đăng ký môi trường hoặc Giấy phép môi trường (trường hợp chưa có Giấy phép môi trường thì cung cấp giấy phép môi trường thành phần đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và các giấy tờ liên quan khác (nếu có);
- Bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương nếu sản phẩm thuộc Danh mục sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trong nước tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
- Bản sao Hợp đồng với 01 doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp sản xuất về việc mua nguyên liệu, vật liệu hoặc linh kiện, phụ tùng chính để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ xác nhận ưu đãi. Hợp đồng còn giá trị hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xác nhận ưu đãi;
- Bộ chứng từ gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xác nhận ưu đãi liên quan đến xuất khẩu, mua bán sản phẩm công nghiệp hỗ trợ xác nhận ưu đãi (Tờ khai Hải quan xuất khẩu hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan theo quy định, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ khác có liên quan chứng minh mã hàng hóa của sản phẩm).
4.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. (5) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ phức tạp, cần thêm thời gian để thẩm định, có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. (6) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ tại địa phương. (7) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. (8) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. (9) Phí, lệ phí: Không thu phí. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị xác nhận ưu đãi (theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ).
- Thuyết minh chi tiết về dự án (theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ);
- Thuyết minh chi tiết về sản phẩm của dự án (theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ); (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Dự án được xem xét xác nhận hưởng ưu đãi khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Sản phẩm của Dự án thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường
hợp sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này phải có Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương;
- Dây chuyền công nghệ, hệ thống máy móc, thiết bị của dự án phù hợp để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trải qua các công đoạn sản xuất phù hợp với thiết kế của dây chuyền công nghệ và quy trình sản xuất bao gồm các công đoạn (cơ khí, điện hóa, hóa, nhiệt điện,...) của dự án đảm bảo có sự biến đổi vật lý hoặc cơ học từ nguyên liệu, vật liệu, các chất liệu khác nhau để tạo thành sản phẩm;
- Dự án đủ điều kiện đi vào hoạt động sản xuất;
- Dự án có ít nhất 01 doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp sản xuất và cung ứng nguyên liệu, vật liệu hoặc linh kiện, phụ tùng chính để phục vụ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đề nghị xác nhận ưu đãi. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Thông tư số 65/2025/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Quyết định số 179/QĐ-BCT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ Công thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa: tại mục (4) (14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa: tại mục (8) (15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử TTHC: có 02 trường hợp. (15.1) Trường hợp 1: Hồ sơ không phức tạp.
a) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 30 ngày.
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết (ngày) |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 0,5 |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 0,5 | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 17,5 | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 30 ngày) | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 1 |
| Lãnh đạo Sở | 2 | ||
| Văn thư Sở | 0,5 | ||
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 0,5 |
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Chuyên viên Phòng Chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 3 |
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 1 |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | 1 |
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 2 |
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | 0,5 |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết (ngày) |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 0,5 |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 0,5 |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 0,5 | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 16,5 | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 30 ngày) | Lãnh đạo Phòng Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | 1 |
| Lãnh đạo Sở | 2 | ||
| Văn thư Sở | 0,5 | ||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 0,5 |
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 3 |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 1 |
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | 1 |
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 2 |
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | 0,5 |
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 0,5 |
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
(15.2) Trường hợp 2: Hồ sơ phức tạp.
a) Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 45 ngày.
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết (ngày) |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) | Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương (tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) | 0,5 |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 01 | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 31 | ||
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: | Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp | 02 |
| Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết (ngày) | ||
| 3 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo Sở | 02 |
| 4 | Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | Văn thư Sở | 0,5 |
| 5 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 0,5 |
| 6 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 03 |
| 7 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng Văn phòng UBND tỉnh | 01 |
| 9 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 02 |
| 10 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Công Thương | Văn thư và Bộ phận TN và TKQ của Văn phòng UBND tỉnh | 0,5 |
| 11 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | Không tính thời gian |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết (ngày) |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức chuyển đến Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương (TT PVHCC tỉnh) | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | 0,5 |
| 2 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng Quản lý công nghiệp thuộc Sở Công Thương | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 0,5 |
| Lãnh đạo Phòng Quản lý công nghiệp phân công chuyên viên | 0,5 | ||
| Chuyên viên Phòng Quản lý công nghiệp | 30,5 | ||
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể, thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục, không theo thời hạn giải quyết) - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, dự thảo văn bản trả lời, yêu cầu sửa đổi, bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc) - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: xem xét, có văn bản trả lời (trong 45 ngày) | Lãnh đạo Phòng Phòng Quản lý công nghiệp xem xét hồ sơ, chuyển lãnh đạo Sở | 02 |
| Lãnh đạo Sở | 02 | ||
| Văn thư Sở | 0,5 | ||
| 6 | Tiếp nhận hồ sơ Sở Công Thương, chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | Bộ phận Một cửa Văn phòng UBND tỉnh | 0,5 |
| 7 | Thẩm định hồ sơ | Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 03 |
| 8 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh | 01 |
| 9 | Xem hồ sơ, ký tắt | Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh | 01 |
| 10 | Phê duyệt kết quả | Thường trực UBND tỉnh | 02 |
| 11 | Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Sở Công Thương (qua Bộ phận TN và TKQ của Sở) | Văn thư Văn phòng UBND tỉnh | 0,5 |
| 12 | Chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Bộ phận TN và TKQ Sở Công Thương | 0,5 |
| 13 | Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Trung tâm PVHCC cấp xã hoặc nơi được giao tiếp nhận | Không tính thời gian |
Mẫu số 01
(thuộc Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP)
| TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:.................. V/v đề nghị xác nhận ưu đãi sản phẩm thuộc danh mục ưu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển | ....., ngày.... tháng... năm..... |
1
Kính gửi: (cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
)
1. Thông tin tổ chức, doanh nghiệp Tên tổ chức, doanh nghiệp:................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................. Điện thoại:............................... Fax:........................ E-mail:................................. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:............................. do........................... cấp ngày....... tháng...... năm.........
2. Đại diện tổ chức, doanh nghiệp Họ và tên:.................................................... Chức vụ:.......................................... Số Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu còn giá trị: số:....... ngày cấp.... nơi cấp
3. Thông tin về xác định quy mô doanh nghiệp: Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:................................................................... Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm:........................................ Trong đó, số lao động nữ:..................................................................................... Tổng nguồn vốn:................................................................................................... Tổng doanh thu năm trước liền kề:.......................................................................
4. Doanh nghiệp xác định thuộc quy mô (tích X vào ô tương ứng): □ Doanh nghiệp nhỏ và vừa □ Doanh nghiệp còn lại
5. Hồ sơ kèm theo: (Liệt kê hồ sơ, tài liệu cung cấp)
6. Sau khi nghiên cứu các quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và các văn bản liên quan khác, 1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận ưu đãi cho dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ như sau:
- Nhóm ngành của sản phẩm (đánh dấu X vào nhóm ngành phù hợp): Dệt may □ Cơ khí chế tạo □ Da giày □ Sản xuất lắp ráp ô tô □ Điện tử □ Công nghệ cao □
- Thông tin chung về sản phẩm theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển:
- Thông tin chung về Dự án:
- Thủ tục pháp lý của Dự án đối với các quy định về môi trường, xây dựng và đầu tư:
7. Các chính sách xin hưởng ưu đãi:
8. Cam kết của tổ chức, doanh nghiệp:
- Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Hồ sơ;
- Báo cáo định kỳ với cơ quan có thẩm quyền về tình hình sản xuất - kinh doanh của dự án hoặc trường hợp có sự thay đổi về sản phẩm xin xác nhận đã được hưởng ưu đãi trong quá trình sản xuất. Kính đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền) xem xét và cấp Giấy xác nhận ưu đãi đối với Dự án (Tên Dự án) của chúng tôi.
Mẫu số 02
(thuộc Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ƯU ĐÃI
I. Thông tin của dự án
1. Tên dự án:
2. Tổ chức thực hiện:
3. Chủ đầu tư:
4. Địa điểm:
5. Diện tích:
6. Tiến độ thực hiện dự án:
7. Tổng vốn đầu tư:
8. Quy mô dự án:
II. Thông tin pháp lý của dự án (Thủ tục pháp lý của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, môi trường)
III. Thuyết minh về cơ sở vật chất
IV. Máy móc, thiết bị chính phục vụ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm (tên, xuất xứ, năm sản xuất, công suất, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị)
V. Giải pháp công nghệ, kỹ thuật áp dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm của dự án
VI. Công tác bảo vệ môi trường của dự án
VII. Tác động và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
VIII. Thông tin khác liên quan (nếu có)
Mẫu số 03
(thuộc Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THUYẾT MINH SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
I. Sản phẩm của dự án
1. Mô tả sản phẩm
- Tên Sản phẩm;
- Hình ảnh;
- Mã số hàng hóa (Mã HS);
- Cấu tạo; thông số và đặc tính kỹ thuật;
- Nguyên liệu, vật liệu để sản xuất sản phẩm.
2. Tính năng và ứng dụng sản phẩm
3. Sự phù hợp của sản phẩm với Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển (Phân loại và Phân tích)
II. Quy trình sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm
1. Quy trình sản xuất sản phẩm
2. Quy trình quản lý chất lượng sản phẩm (Trường hợp sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, làm rõ việc sản phẩm đạt Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương)
III. Sản lượng và doanh thu của sản phẩm (trong 03 năm gần nhất)
IV. Thị trường phân phối, tiêu thụ sản phẩm và khách hàng chính
V. Thông tin khác liên quan (nếu có)
Mẫu số 04
(thuộc Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP)
| CƠ QUAN CÓ THẨM 1 QUYỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:....... | ....., ngày..... tháng..... năm..... |
GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI Kính gửi: (doanh nghiệp đề nghị).
Trả lời Công văn số........ ngày...... tháng.... năm....... của (tên doanh nghiệp) về việc đề nghị xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ..., trên cơ sở thẩm định hồ sơ gửi kèm, (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận: Sản phẩm..... của (tên doanh nghiệp) thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định số..../..../NĐ-CP ngày... tháng.... năm... của Chính phủ. Dự án...... của (tên doanh nghiệp, địa chỉ) sản xuất các sản phẩm nêu trên đủ điều kiện xem xét hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Nghị định số..../..../NĐ-CP ngày... tháng.... năm.... của Chính phủ. (doanh nghiệp) chịu trách nhiệm:
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác và hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và các thông tin liên quan.
- Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu có sự thay đổi về dự án và sản phẩm xin xác nhận đã được hưởng ưu đãi trong quá trình sản xuất.
- Báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo) tình hình sản xuất, kinh doanh của các sản phẩm được hưởng ưu đãi và các ưu đãi được hưởng. Đề nghị (tổ chức, doanh nghiệp) làm việc với các cơ quan chức năng liên quan để được hướng dẫn thủ tục hưởng các ưu đãi nêu trên. 1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT,... | Đại diện cơ quan có thẩm quyền (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
B. TTHC CẤP XÃ
I. LĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC
1. Cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh - 2.000633 (1) Trình t
ự th
ự c hi
ệ n:
- Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép (Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thương nhân đặt cơ sở sản xuất).
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
- Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
- Giấy phép được làm thành 04 bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép, 01 bản gửi cơ sở được cấp giấy phép, 01 bản gửi Sở Công Thương. (2) Đ
ị a đi
ể m th
ự c hi
ệ n:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - 0273.3993889 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách th
ứ c th
ự c hi
ệ n:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành ph
ầ n, s
ố lư
ợ ng h
ồ sơ:
(a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo mẫu số 01 tại Phụ lục kèm của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản sao Bản công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật); bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp đối với cơ sở thuộc loại kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
- Bản liệt kê tên hàng hóa rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa rượu mà tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc dự kiến sản xuất. * Ghi chú: Trường hợp Giấy phép đã được cấp hết thời hạn hiệu lực, trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục sản xuất. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới. (b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. (5) Th
ờ i h
ạ n gi
ả i quy
ế t: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. (6) Đ ố i tư ợ ng th ự c hi ệ n TTHC: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh. (7) Cơ quan th ự c hi ệ n TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thương nhân đặt cơ sở sản xuất.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế-Hạ tầng và Đô thị. (8) K
ế t qu
ả th
ự c hi
ệ n TTHC: Giấy phép sản xuất rượu thủ công.
(9) Phí, l
ệ phí: Phí thẩm định cấp Giấy phép sản xuất thủ công nhằm mục đích kinh doanh : 1.100.000 đồng/lần thẩm định/hồ sơ. (10) Tên m ẫ
u đơn, m
ẫ u t
ờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP. (11) Yêu c ầ u, đi ề u ki ệ n th
ự c hi ệ n TTHC:
- Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm và ghi nhãn hàng hóa rượu theo quy định. (12) Căn c
ứ pháp lý c
ủ a TTHC:
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.
- Thông tư số 22/2018/TT-BTC ngày 22 tháng 02 năm 2018 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp giấy phép sản xuất rượu, giấy phép sản xuất thuốc lá.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành ph
ầ n h
ồ sơ c
ầ
n ph ả i s ố
hóa: tại mục (4) (14) K ế t qu ả gi ả i quy ế
t TTHC c ầ n ph
ả i s
ố hóa: tại mục (8)
(15) Quy trình n
ộ i b
ộ , quy trình đi
ệ n t ử c
ủ a TTHC:
a) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
b) Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Trung tâm PVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết (trực tuyến, trực tiếp, BCCI)
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | Công chức TTPVHCC cấp xã | 08 giờ |
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể; thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục hành chính) | Công chức Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 48 giờ |
| 3 | Ký tắt hồ sơ | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 08 giờ |
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo UBND cấp xã | 08 giờ |
| 5 | Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức TTPVHCC | Công chức nghiệp vụ văn thư | 08 giờ |
| 6 | Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Công chức TTPVHCC | Giờ hành chính |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến công chức TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết) | Công chức TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ) | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận hồ sơ | Công chức TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết) | 04 giờ |
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) | Công chức Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 48 giờ |
| 4 | Ký tắt hồ sơ | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 08 giờ |
| 5 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo UBND cấp xã | 08 giờ |
| 6 | Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức TTPVHCC (nơi có thẩm quyền giải quyết) | Công chức nghiệp vụ văn thư | 04 giờ |
| 7 | Chuyển công chức TTPVHC (nơi nhận hồ sơ) | Công chức TTPVHCC (nơi có thẩm quyền giải quyết) | 04 giờ |
| 8 | Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Công chức TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ) | Giờ hành chính |
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …../….. | ….., ngày ….. tháng ….. năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (1)
(2) Kính gửi: ……………………. Tên thương nhân: ………………………………………………………………… Địa chỉ trụ sở chính:…………………….. Điện thoại:………………. Fax: Địa điểm sản xuất/kinh doanh: ………………………………………………….. Điện thoại:………………………………………….. Fax: ……………………… Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số………………. do………………………. cấp ngày……. tháng……. năm………. (2)
(1) Đề nghị …………
………… xem xét cấp Giấy phép ……………
…………., cụ thể là: (Tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh rượu, thương nhân thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây): Được phép sản xuất rượu như sau:
(3)
Sản xuất các loại rượu: ……………………
(4) Quy mô sản xuất sản phẩm rượu: ……………………. Được phép tổ chức phân phối rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu,
(5) nhà cung cấp rượu nước ngoài sau: ………………………. Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau:…………………………………………………………………… Được phép bán lẻ rượu, tại các địa điểm sau: ………………………………… Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: (5) Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố: Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm: ………………………………………… Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau:
Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:
(5)
Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm:
(6) …………………….. xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu, Nghị định số ..../2020/NĐ-CP ngày...tháng.... năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Chú thích: (1) : Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu (2) : Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công Thương/Ủy ban nhân dân xã, phường. (3) : Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây... (4) : Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm). (5) : Ghi rõ tên, địa chỉ. (6) : Tên thương nhân xin cấp giấy phép.
2. Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh - 1.001279 (1) Trình t
ự th
ự c hi
ệ n: * Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực Thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thương nhân đặt cơ sở sản xuất trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục cấp lại đối với quy định lại khoản này áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới. * Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng
- Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thương nhân đặt cơ sở sản xuất. Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 và bản gốc hoặc bản sao giấy phép đã cấp (nếu có);
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào hồ sơ đã lưu và hồ sơ đề nghị cấp lại của thương nhân để xem xét và cấp lại giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ- CP ngày 05/02/2020. Thời hạn của giấy phép được giữ nguyên như cũ.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản yêu cầu bổ sung. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cơ quan cấp giấy phép căn cứ vào hồ sơ đã lưu và hồ sơ đề nghị cấp lại của doanh nghiệp để cấp lại giấy phép;
- Thời hạn của giấy phép sẽ được giữ nguyên như cũ. (2) Đ
ị a đi
ể m th
ự c hi
ệ n:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - 0273.3993889 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn.
(3) Cách th
ứ c th
ự c hi
ệ n:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành ph
ầ n, s
ố lư
ợ ng h
ồ sơ:
(a) Thành phần hồ sơ: * Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.
- Bản gốc hoặc bản sao giấy phép đã cấp (nếu có). * Đối với trường hợp cấp lại do Giấy phép hết hạn: Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại áp dụng như quy định cấp mới:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo mẫu số 01 tại Phụ lục kèm của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh. (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản sao Bản công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật); bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp đối với cơ sở thuộc loại kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
- Bản liệt kê tên hàng hóa rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa rượu mà tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc dự kiến sản xuất. (b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. (5) Th
ờ i h
ạ n gi
ả i quy
ế t:
* Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. * Đối với trường hợp cấp lại do Giấy phép hết hạn (áp dụng như quy định cấp mới): 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (6) Đ
ố i tư
ợ ng th
ự c hi
ệ n TTHC: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh. (7) Cơ quan th ự c hi ệ n TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thương nhân đặt cơ sở sản xuất.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế-Hạ tầng và Đô thị. (8) K
ế t qu
ả th
ự c hi
ệ n TTHC: Giấy phép sản xuất rượu thủ công. (9) Phí, l ệ phí: Phí thẩm định cấp Giấy phép sản xuất thủ công nhằm mục đích kinh doanh : 1.100.000 đồng/lần thẩm định/hồ sơ. (10) Tên m ẫ u đơn, m ẫ
u t ờ
khai:
- Trong trường hợp hết hạn: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP. (11) Yêu c
ầ u, đi
ề u ki
ệ n th
ự c hi ệ
n TTHC: Thương nhân có Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh. (12) Căn c ứ pháp lý c ủ a TTHC:
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu .
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.
- Thông tư số 22/2018/TT-BTC ngày 22 tháng 02 năm 2018 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 299/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp giấy phép sản xuất rượu, giấy phép sản xuất thuốc lá.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành ph
ầ n h
ồ sơ c
ầ
n ph ả i s ố
hóa: tại mục (4) (14) K ế t qu ả gi ả i quy ế
t TTHC c ầ n ph
ả i s
ố hóa: tại mục (8) (15) Quy trình n ộ i b ộ
, quy trình đi ệ n t
ử c
ủ a TTHC: * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng) * Quy trình nội bộ và điện tử: 56 giờ
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Trung tâm PVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết (trực tuyến, trực tiếp, BCCI)
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | Công chức TTPVHCC cấp xã | 04 giờ |
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể; thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục hành chính) | Công chức Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 32 giờ |
| 3 | Ký tắt hồ sơ | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 08 giờ |
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo UBND cấp xã | 08 giờ |
| 5 | Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức TTPVHCC | Công chức nghiệp vụ văn thư | 04 giờ |
| 6 | Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Công chức TTPVHCC | Giờ hành chính |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến công chức TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết) | Công chức TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ) | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận hồ sơ | Công chức TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết) | 04 giờ |
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) | Công chức Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 32 giờ |
| 4 | Ký tắt hồ sơ | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 04 giờ |
| 5 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo UBND cấp xã | 04 giờ |
| 6 | Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức TTPVHCC (nơi có thẩm quyền giải quyết) | Công chức nghiệp vụ văn thư | 04 giờ |
| 7 | Chuyển công chức TTPVHC (nơi nhận hồ sơ) | Công chức TTPVHCC (nơi có thẩm quyền giải quyết) | 04 giờ |
| 8 | Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Công chức TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ) | Giờ hành chính |
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: / | ….., ngày ….. tháng ….. năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại giấy phép ……..(1)………. (Trong trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng) (2)
Kính gửi: ………… Tên thương nhân: ………………………………………………………………… Địa chỉ trụ sở chính:.……………. Điện thoại:…………. Fax: ………………… Địa điểm sản xuất/kinh doanh:……… Điện thoại:…….. Fax: ………………… Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số………… do……… cấp ngày... tháng... năm..; (1) Giấy phép …….. ……... đã được cấp số.... do ... cấp ngày ... tháng... năm ... (1) Giấy phép... ....đã được cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có) số …………… do………. cấp ngày…… tháng……. năm ……………. (3)
(2)
………… đề nghị ……….
……….... xem xét cấp lại Giấy phép (1)
(4) ………, với lý do cụ thể như sau: ……………. (3) …………..xin cam đoan lý do trình bày trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu, Nghị định số ..../2020/NĐ-CP ngày ... tháng .... năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Chú thích: (1) : Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu. (2) : Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công Thương/UBND xã, phường. (3) : Tên thương nhân xin cấp giấy phép. (4) : Lý do xin cấp lại.
3. Cấp Giấy phép bán lẻ rượu - 2.000620 (1) Trình t
ự th
ự c hi
ệ n::
- Thương nhân đủ điều kiện bán lẻ rượu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thương nhân đặt trụ sở chính.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản yêu cầu bổ sung. (2) Đ
ị a đi
ể m th
ự c hi
ệ n:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - 0273.3993889 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành phần, số lượng hồ sơ: (a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán lẻ.
- Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu. * Ghi chú: Thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thương nhân đặt trụ sở chính trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục cấp lại đối với quy định tại khoản này áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới. (b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. (5) Th
ờ i h
ạ n gi
ả i quy
ế t: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân. (6) Đ ố i tư ợ ng th ự c hi ệ n TTHC: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh. (7) Cơ quan th ự c hi ệ n TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế-Hạ tầng và Đô thị. (8) K
ế t qu
ả th
ự c hi
ệ
n TTHC: Giấy phép bán lẻ rượu.
(9) Phí, l
ệ phí: * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
* Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên m
ẫ u đơn, m
ẫ u t
ờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020. (11) Yêu c ầ u, đi ề u ki ệ n th
ự c hi ệ n TTHC:
- Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.
- Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu. (12) Căn c
ứ pháp lý c
ủ a TTHC:
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
(13) Thành ph
ầ n h
ồ sơ c
ầ
n ph ả i s ố
hóa: tại mục (4) (14) K ế t qu ả gi ả i quy ế
t TTHC c ầ n ph
ả i s
ố hóa: tại mục (8) (15) Quy trình n ộ i b ộ , quy trình đi
ệ n t ử c
ủ a TTHC: * Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ * Quy trình nội bộ và điện tử: 80 giờ
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Trung tâm PVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết (trực tuyến, trực tiếp, BCCI)
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | Công chức TTPVHCC cấp xã | 08 giờ |
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể; thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục hành chính ) | Công chức Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 48 giờ |
| 3 | Ký tắt hồ sơ | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 08 giờ |
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo UBND cấp xã | 08 giờ |
| 5 | Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức TTPVHCC | Công chức nghiệp vụ văn thư | 08 giờ |
| 6 | Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Công chức TTPVHCC | Giờ hành chính |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến công chức | Công chức TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ) | 04 giờ |
| TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết) | |||
| 2 | Tiếp nhận hồ sơ | Công chức TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết) | 04 giờ |
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) | Công chức Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 48 giờ |
| 4 | Ký tắt hồ sơ | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 08 giờ |
| 5 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo UBND cấp xã | 08 giờ |
| 6 | Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức TTPVHCC (nơi có thẩm quyền giải quyết) | Công chức nghiệp vụ văn thư | 04 giờ |
| 7 | Chuyển công chức TTPVHC (nơi nhận hồ sơ) | Công chức TTPVHCC (nơi có thẩm quyền giải quyết) | 04 giờ |
| 8 | Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Công chức TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ) | Giờ hành chính |
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …../….. | ….., ngày ….. tháng ….. năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (1)
(2) Kính gửi: ……………………. Tên thương nhân: ………………………………………………………………… Địa chỉ trụ sở chính:…………………….. Điện thoại:………………. Fax: Địa điểm sản xuất/kinh doanh: ………………………………………………….. Điện thoại:………………………………………….. Fax: ……………………… Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số………………. do………………………. cấp ngày……. tháng……. năm………. (2)
(1) Đề nghị …………
………… xem xét cấp Giấy phép ……………
…………., cụ thể là: (Tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh rượu, thương nhân thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây): Được phép sản xuất rượu như sau:
(3)
Sản xuất các loại rượu: ……………………
(4) Quy mô sản xuất sản phẩm rượu: ……………………. Được phép tổ chức phân phối rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối
(5) rượu, nhà cung cấp rượu nước ngoài sau: ………………………. Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau:…………………………………………………………………… Được phép bán lẻ rượu, tại các địa điểm sau: ………………………………… Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: (5) Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố: Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm: ………………………………………… Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau: Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:
(5)
Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm:
(6) …………………….. xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu, Nghị định số ..../2020/NĐ-CP ngày...tháng....
năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Chú thích: (1) : Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu (2) : Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công Thương/UBND xã, phường (3) : Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây... (4) : Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm). (5) : Ghi rõ tên, địa chỉ. (6) : Tên thương nhân xin cấp giấy phép.
4. Cấp giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá - 2.000181 (1) Trình t
ự th
ự c hi
ệ n::
- Thương nhân lập 02 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP, 01 bộ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở chính, thương nhân lưu 01 bộ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ. (2) Đ
ị a đi
ể m th
ự c hi
ệ n:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - 0273.3993889 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách th
ứ c th
ự c hi
ệ n:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành ph
ầ n, s
ố lư
ợ ng h
ồ sơ:
(a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;
(Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản sao các văn bản giới thiệu của các thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh. * Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: Đối với trường hợp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp hết thời hạn hiệu lực, trước thời điểm hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá nộp hồ sơ xin cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục kinh doanh đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới. (b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. (5) Th
ờ i h
ạ n gi
ả i quy
ế t: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đ ố i tư ợ ng th ự c hi ệ n TTHC: Thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (7) Cơ quan th ự c hi ệ n TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế-Hạ tầng và Đô thị. (8) K
ế t qu
ả th
ự c hi
ệ n TTHC: Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (9) Phí, l ệ phí: theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. * Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên m
ẫ u đơn, m
ẫ u t
ờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá theo Mẫu số 07 Phụ lục 23 kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương. (11) Yêu c ầ u, đi ề u ki ệ n th
ự c hi ệ n TTHC:
- Thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định về địa điểm không được bán thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012. (12) Căn c
ứ pháp lý c
ủ a TTHC:
- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành ph
ầ n h
ồ sơ c
ầ
n ph ả i s ố
hóa: tại mục (4) (14) K ế t qu ả gi ả i quy ế
t TTHC c ầ n ph
ả i s
ố hóa: tại mục (8) (15) Quy trình n ộ i b ộ
, quy trình đi ệ n t
ử c
ủ a TTHC: * Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ * Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Trung tâm PVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết (trực tuyến, trực tiếp, BCCI)
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | Công chức TTPVHCC cấp xã | 08 giờ |
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể; thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện theo quy định của từng thủ tục hành chính ) | Công chức Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 80 giờ |
| 3 | Ký tắt hồ sơ | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 12 giờ |
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo UBND cấp xã | 12 giờ |
| 5 | Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức TTPVHCC | Công chức nghiệp vụ văn thư | 08 giờ |
| 6 | Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Công chức TTPVHCC | Giờ hành chính |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến công chức TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết) | Công chức TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ) | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận hồ sơ | Công chức TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết) | 04 giờ |
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) | Công chức Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 80 giờ |
| 4 | Ký tắt hồ sơ | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 12 giờ |
| 5 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo UBND cấp xã | 12 giờ |
| 6 | Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức TTPVHCC (nơi có thẩm quyền giải quyết) | Công chức nghiệp vụ văn thư | 04 giờ |
| 7 | Chuyển công chức TTPVHC (nơi nhận hồ sơ) | Công chức TTPVHCC (nơi có thẩm quyền giải quyết) | 04 giờ |
| 8 | Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Công chức TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ) | Giờ hành chính |
PHỤ LỤC 23
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ
(Thay thế Phụ lục 23 Thông tư số 57/2018/TT-BCT) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm............ |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu......................(1)
1. Tên thương nhân:......................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................;
3. Điện thoại:........................................................... Fax:............................;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh…) số............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày ..........tháng......... năm......;
5. Chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có)
- Tên: ..................................;
- Địa chỉ: ..........................;
- Điện thoại:......................... Fax:..............; Đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu......................(1) xem xét cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, cụ thể như sau:
6. Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân phân phối, thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau: .......................................................................(2)
7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm: ............................................................................................(3) ......(ghi rõ tên thương nhân).......xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số
08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT, Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Chú thích: (1): Ghi rõ tên xã/phường/đặc khu nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (2): Ghi rõ tên, địa chỉ của thương nhân phân phối, thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá. (3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại của các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá.
5. Cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá - 2.000150 (1) Trình t
ự th
ự c hi
ệ n: * Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: Đối với trường hợp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp hết thời hạn hiệu lực, trước thời điểm hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá nộp hồ sơ xin cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục kinh doanh đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới. * Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy:
- Thương nhân được cấp phép phải lập, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở chính.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét và cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân không đáp ứng được điều kiện theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do. (2) Đ
ị a đi
ể m th
ự c hi
ệ n:
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
- Quầy số 13 - 0273.3993889 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;.
- Quầy số 14 - số điện thoại 02773.898958, lĩnh vực Công Thương tại địa chỉ số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: dichvucong.gov.vn. (3) Cách th
ứ c th
ự c hi
ệ n:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. (4) Thành ph
ầ n, s
ố lư
ợ ng h
ồ sơ:
(a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy:
- Văn bản đề nghị cấp lại.
- Bản sao Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (nếu có). * Đối với trường hợp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp hết thời hạn hiệu lực: Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế; (Cơ quan giải quyết TTHC khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan giải quyết TTHC không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan giải quyết TTHC yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ- CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.)
- Bản sao các văn bản giới thiệu của các thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh. (b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. (5) Th
ờ i h
ạ n gi
ả i quy
ế t: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (6) Đ ố i tư ợ ng th ự c hi ệ n TTHC: Thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (7) Cơ quan th ự c hi ệ n TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Kinh tế-Hạ tầng và Đô thị. (8) K
ế t qu
ả th
ự c hi
ệ n TTHC: Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (9) Phí, l ệ phí: * Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng: không thu phí * Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực áp dụng như quy định cấp mới:
- Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: theo biểu thu phí (điểm a mục
2) tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 300.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 100.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
- Sau ngày 31/12/2026 thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT- BTC ngày 26/10/2016:
- Phí thẩm định đối với tổ chức, doanh nghiệp: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;
- Phí thẩm định đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. (10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá theo Mẫu số 15 Phụ lục 52 kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025. (11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy. (12) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
- Quyết định số 3783/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. (13) Thành ph
ầ n h
ồ sơ c
ầ
n ph ả i s ố
hóa: tại mục 4 (14) K ế t qu ả gi ả i quy ế
t TTHC c ầ n ph
ả i s
ố hóa: tại mục (8) (15) Quy trình n ộ i b ộ
, quy trình đi ệ n t
ử c
ủ a TTHC: * Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ * Quy trình nội bộ và điện tử: 120 giờ
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Trung tâm PVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết (trực tuyến, trực tiếp, BCCI)
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | Công chức TTPVHCC cấp xã | 08 giờ |
| 2 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản thông báo cụ thể; thời hạn thông báo/yêu cầu bổ sung thực hiện | Công chức Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 80 giờ |
| theo quy định của từng thủ tục hành chính) | |||
| 3 | Ký tắt hồ sơ | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 12 giờ |
| 4 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo UBND cấp xã | 12 giờ |
| 5 | Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức TTPVHCC | Công chức nghiệp vụ văn thư | 08 giờ |
| 6 | Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Công chức TTPVHCC | Giờ hành chính |
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính
| Bước | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Thời gian giải quyết |
| 1 | Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến công chức TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết) | Công chức TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ) | 04 giờ |
| 2 | Tiếp nhận hồ sơ | Công chức TTPVHCC cấp xã xã (nơi có thẩm quyền giải quyết) | 04 giờ |
| 3 | Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể) | Công chức Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 80 giờ |
| 4 | Ký tắt hồ sơ | Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã | 12 giờ |
| 5 | Ký duyệt hồ sơ | Lãnh đạo UBND cấp xã | 12 giờ |
| 6 | Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức TTPVHCC (nơi có thẩm quyền giải quyết) | Công chức nghiệp vụ văn thư | 04 giờ |
| 7 | Chuyển công chức TTPVHC (nơi nhận hồ sơ) | Công chức TTPVHCC (nơi có thẩm quyền giải quyết) | 04 giờ |
| 8 | Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức | Công chức TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ) | Giờ hành chính |
PHỤ LỤC 52 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Thay thế Phụ lục 52 Thông tư số 57/2018/TT-BCT) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm 20......... |
(trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu......................(1)
1. Tên thương nhân: .......................:
2. Địa chỉ trụ sở chính: .....................;
3. Điện thoại:......................... Fax:..............;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh...) số ........... do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng.........năm.......,đăng ký thay đổi lần thứ.....ngày .......... tháng......... năm.....;
5. Chi nhánh, văn phòng đại diện:
- Tên: ..................................;
- Địa chỉ: ..........................;
- Điện thoại:......................... Fax:..............;
6. Đã được Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu......................(1) cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... ........
7. Đã được Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu......................(1) cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... .......(nếu có). 8....(ghi rõ tên thương nhân)...kính đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, với lý do ..........(2)........... ......(ghi rõ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương, Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT, Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Chú thích: (1): Ghi rõ tên xã/phường/đặc khu (2): Ghi rõ lý do xin cấp lại.
