Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 1602/QĐ-TTg 2026 giải thể Ban chỉ đạo phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp (1602/QĐ-TTg) · 19/08/2026
  2. 02Nghị định 278/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 72/2025 về điều chỉnh giá điện (278/2026/NĐ-CP) · 09/07/2026
  3. 03Thông tư 33/2026/TT-BCT: Danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình và cao (33/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  4. 04Thông tư 36/2026/TT-BCT sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật về Amôni nitrat và chất lượng tiền chất thuốc nổ (36/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  5. 05Thông tư 37/2026/TT-BCT sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Formaldehyt, thủy ngân và chì (37/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  6. 06Quyết định 80/2026/QĐ-UBND Hà Nội tiêu chí khu cụm công nghiệp sinh thái và hỗ trợ chuyển đổi (80/2026/QĐ-UBND) · 29/06/2026
  7. 07Nghị định 243/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 57/2025/NĐ-CP và Nghị định 58/2025/NĐ-CP về mua bán điện trực tiếp và phát triển năng lượng tái tạo (243/2026/NĐ-CP) · 26/06/2026
  8. 08Thông tư 14/2026/TT-BVHTTDL: Danh mục hóa chất cấm và nguy hiểm trong sản phẩm (14/2026/TT-BVHTTDL) · 03/06/2026
  9. 09Thông tư 29/2026/TT-BCT: Quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh (29/2026/TT-BCT) · 02/06/2026
  10. 10Thông tư 20/2026/TT-BCT sửa đổi bổ sung Thông tư 10/2025/TT-BCT về biểu giá chi phí tránh được (20/2026/TT-BCT) · 17/04/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 65/2025/TT-BCT Quy định chi tiết Nghị định 205/2025/NĐ-CP về công nghiệp hỗ trợ
    Cơ quanBộ Công Thương
    Ngày BH31/12/2025
    Hiệu lực16/02/2026
    1 chương·5 điều
    Thông tư

    Thông tư 65/2025/TT-BCT Quy định chi tiết Nghị định 205/2025/NĐ-CP về công nghiệp hỗ trợ

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công Thương
    Người ký
    Trương Thanh Hoài
    Ngày ban hành
    31/12/2025
    Ngày hiệu lực
    16/02/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ CÔNG THƯƠNG
    _______

    Số: 65/2025/TT-BCT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________
    Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ">205/2025/NĐ-CP
    ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
    Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ

    ___________

    Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ">205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

    Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp;

    Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về biểu mẫu báo cáo thực hiện dự án được xác nhận ưu đãi, hậu kiểm ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ">205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp có Dự án sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ">205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi.

    2. Các cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, hậu kiểm Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ">205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

    Điều 3. Điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi

    1. Các doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi thực hiện đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi, trừ trường hợp làm thay đổi bản chất của sản phẩm và dự án đã được xác nhận ưu đãi, theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ">205/2025/NĐ-CP.

    2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, các giải trình thông tin hồ sơ của doanh nghiệp và kết quả kiểm tra thực tế (nếu có) đạt yêu cầu, Cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo kết quả điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Các loại báo cáo

    1. Báo cáo tình hình thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đã được cấp giấy xác nhận ưu đãi: Là báo cáo định kỳ của doanh nghiệp về tình hình thực hiện dự án sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi, thực hiện định kỳ trước ngày 15 tháng 4 hằng năm, tính từ năm tiếp theo sau khi được cấp Giấy xác nhận ưu đãi và gửi về cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi.

    2. Báo cáo phục vụ công tác kiểm tra hậu kiểm ưu đãi: Là báo cáo về việc tuân thủ các quy định, điều kiện để được xem xét xác nhận hưởng ưu đãi, được thực hiện khi nhận được thông báo kiểm tra hậu kiểm ưu đãi từ cơ quan có thẩm quyền.

    3. Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung báo cáo tại Báo cáo tình hình thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đã được cấp giấy xác nhận ưu đãi và Báo cáo phục vụ công tác kiểm tra hậu kiểm ưu đãi.

    4. Biểu mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đã được cấp giấy xác nhận ưu đãi và Báo cáo phục vụ công tác kiểm tra hậu kiểm ưu đãi được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.

    2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển và Thông tư số 55/2015/TT-BCT quy định trình tự xác nhận và hậu kiểm ưu đãi đối với Dự án sản xuất công nghiệp">19/2021/TT-BCT ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 55/2015/TT-BCT.

    3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền hoặc xem xét, bổ sung cho phù hợp./.

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Các Lãnh đạo Bộ;
    - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
    - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố;
    - Các Sở Công Thương;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
    - Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;
    - Công báo: Cổng thông tin của Chính phủ; Website Bộ Công Thương;
    - Lưu: VT, CN.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG







    Trương Thanh Hoài

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều5
    Tải về
    Hỏi AI ngay →