quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 614/QĐ-TTg 2026 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày BH04/04/2026
3 điều
Quyết định

Quyết định 614/QĐ-TTg 2026 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Người ký
Nguyễn Chí Dũng
Ngày ban hành
04/04/2026
Tình trạng
Chưa xác định

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Số: 614/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật Liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 81/2023/QH15 về Quy hoạch quốc gia 2021-2030">252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81 / 2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ - CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch">22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ - CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 152/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ để thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng , an ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ để thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 03 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 377/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:

1. Quan điểm phát triển

a) Xây dựng vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên trở thành vùng phát triển năng động, bền vững, giàu bản sắc; là không gian phát triển chiến lược của cả nước gắn kết chặt chẽ giữa biển, cao nguyên và biên giới; giữ vai trò quan trọng về kinh tế biển, năng lượng tái tạo, công nghiệp chế biến, du lịch, dịch vụ logistics, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phát triển vùng bảo đảm phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, các chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia.

b) Phát triển kinh tế vùng nhanh, bền vững trên cơ sở lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực trung tâm, giữ vai trò dẫn dắt chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của kinh tế vùng. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, gắn chặt với quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển, trong đó nội lực là quyết định, ngoại lực là quan trọng, đột phá. Phát triển có trọng tâm, trọng điểm, tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế như công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, năng lượng tái tạo; nông, lâm nghiệp và thủy sản ứng dụng công nghệ cao; du lịch, kinh tế biển, cảng biển, cảng hàng không và dịch vụ logistics.

c) Phát triển kinh tế đi đôi với gìn giữ, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội; chú trọng thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các khu vực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới và ven biển.

d) Tổ chức không gian phát triển hợp lý, phù hợp với điều kiện phát triển của vùng, bảo đảm khai thác hiệu quả không gian phát triển mới do phương án phân vùng mới và việc sắp xếp các đơn vị hành chính mang lại. Hình thành các hành lang kinh tế theo trục Bắc - Nam, Đông - Tây, các cực tăng trưởng và vùng động lực thúc đẩy sự phát triển của cả vùng; thúc đẩy liên kết giữa các địa phương trong vùng, liên kết vùng với các vùng Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, các nước ASEAN và quốc tế. Ưu tiên phát triển đồng bộ hạ tầng chiến lược, nhất là giao thông, năng lượng, hạ tầng số, thủy lợi và hạ tầng phòng, chống thiên tai.

2. Tầm nhìn đến năm 2050

3. Mục tiêu đến năm 2030

a) Mục tiêu tổng quát

b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể

a) Tập trung hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách đặc thù và mô hình quản trị vùng hiệu quả, nâng cao năng lực điều phối, năng lực cạnh tranh cấp vùng, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng quy hoạch và khả năng tiếp cận đất đai, tăng cường xúc tiến đầu tư và thu hút các nguồn lực phát triển, trong đó kinh tế tư nhân trở thành động lực tăng trưởng quan trọng nhất của vùng. Đồng thời, nghiên cứu, thí điểm và nhân rộng các mô hình phát triển mới phù hợp với điều kiện của vùng như khu thương mại tự do, kinh tế không gian tầm thấp, đô thị khoa học, trung tâm đổi mới sáng tạo, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ, phát triển công nghiệp công nghệ cao tại một số địa phương có điều kiện thuận lợi như Đà Nẵng, Gia Lai để lan tỏa sang các địa phương khác trong vùng. Ban hành và thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù về bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể Tây Nguyên, phát triển đào tạo nghề cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khuyến khích công nghiệp chế biến nông, lâm sản, phát triển năng lượng tái tạo, chia sẻ nguồn nước và lợi ích từ nguồn nước liên vùng, thu hút đầu tư vào du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu phát triển với đất ở và đất sản xuất của người dân.

b) Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh; sắp xếp, phân bổ lại các ngành và lãnh thổ theo hướng phát triển nông nghiệp hiệu quả, công nghiệp chế biến sâu gắn với nông nghiệp, dịch vụ gắn với chuỗi giá trị liên vùng và quốc tế; ưu tiên phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế như công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, logistics, tài chính, thương mại, du lịch chất lượng cao và nông nghiệp công nghệ cao. Tập trung hình thành các cụm liên kết ngành theo sản phẩm chủ lực, phát triển mạnh các khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo, khu thương mại tự do và một số mô hình kinh tế mới tại khu vực ven biển khi đủ điều kiện; đồng thời có cơ chế, chính sách phù hợp để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các khu vực trong vùng, nhất là giữa phía Đông và phía Tây, cũng như giữa vùng với các vùng khác trong cả nước.

c) Ưu tiên phát triển đồng bộ và hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng nội vùng, liên vùng, nhất là các công trình giao thông theo hướng Đông - Tây, gắn với khai thác hiệu quả không gian phát triển mới; hình thành và phát triển các cực tăng trưởng, trục phát triển, hành lang kinh tế tạo động lực tăng trưởng và lan tỏa trong toàn vùng, trong đó trục động lực kinh tế ven biển giữ vai trò dẫn dắt quan trọng nhất. Tập trung đầu tư nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kết nối giữa khu vực Tây Nguyên với duyên hải Nam Trung Bộ, kết nối trực tiếp vùng với Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Lào và Campuchia; hoàn thành các tuyến cao tốc trọng điểm như Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột, Quy Nhơn - Pleiku - Lệ Thanh, Dầu Giây - Liên Khương, Chơn Thành - Gia Nghĩa, Nha Trang - Liên Khương; nâng cấp các cảng hàng không, cảng biển quan trọng tại Đà Nẵng, Quy Nhơn, Khánh Hòa; đồng thời phát triển nhanh hạ tầng kết nối giữa các trung tâm tổng hợp, trung tâm chuyên ngành của vùng với các trung tâm kinh tế lớn của các vùng lân cận. Cùng với đó, ưu tiên phát triển hạ tầng khu vực Tây Nguyên, đặc biệt là Buôn Ma Thuột; hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp, cảng cạn, logistics, hạ tầng xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải; triển khai nền tảng số dùng chung và cơ chế chia sẻ hạ tầng thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, khai thác tài nguyên và phát triển vùng.

d) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhu cầu của thị trường; ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực có khả năng thích ứng, tự đào tạo và làm chủ công nghệ trong các lĩnh vực trọng điểm như công nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo, logistics, tài chính - ngân hàng, du lịch thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, y tế và dược phẩm. Đồng thời, chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập; có cơ chế, chính sách đặc thù để thu hút chuyên gia, nhân lực chất lượng cao và lao động lành nghề đến làm việc lâu dài tại các địa phương trong vùng. Gắn phát triển nguồn nhân lực với việc hình thành và phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm khoa học - công nghệ cấp vùng; thúc đẩy liên kết vùng trong chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ vào các ngành, lĩnh vực quan trọng, tạo nền tảng nâng cao chất lượng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng.

1. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

2. Ngành công nghiệp

3. Ngành dịch vụ

4. Phát triển kinh tế biển

1. Các tiểu vùng

a) Tiểu vùng phía Bắc gồm thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi

b) Tiểu vùng Trung tâm gồm tỉnh Gia Lai và tỉnh Đắk Lắk

c) Tiểu vùng phía Nam gồm tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Khánh Hòa

2. Vùng động lực và cực tăng trưởng

a) Vùng động lực

b) Các cực tăng trưởng

4. Các hành lang kinh tế

a) Hành lang kinh tế Bắc - Nam ven biển (Đà Nẵng - Quy Nhơn - Phan Thiết)

b) Hành lang kinh tế Bắc - Nam Tây Nguyên (Kon Tum - Pleiku - Buôn Ma Thuột - Gia Nghĩa)

c) Hành lang kinh tế Bờ Y - Pleiku - Quy Nhơn

d) Hành lang kinh tế Phú Yên - Đắk Lắk và Buôn Ma Thuột - Khánh Hòa

e) Hành lang kinh tế Cửa khẩu Bu Prăng - Gia Nghĩa - Bảo Lộc - Bình Thuận

g) Nghiên cứu hình thành tuyến hành lang kinh tế Bờ Y - Đà Nẵng trên cơ sở cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum (CT.42) và các tuyến đường bộ được nâng cấp, xây dựng mới ở phía Bắc của vùng.

5. Các khu vực cần bảo tồn, hạn chế khai thác phát triển

a) Các khu vực cần bảo tồn

b) Các khu vực hạn chế phát triển

1. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị

2. Phương hướng xây dựng hệ thống đô thị theo các tiểu vùng

3. Phương hướng phát triển nông thôn

4. Phương hướng phát triển các khu chức năng

a) Khu kinh tế

b) Khu công nghiệp

c) Khu công nghệ cao

d) Khu du lịch

e) Khu thể dục, thể thao

g) Khu bảo tồn, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích

5. Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung

1. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật

a) Mạng lưới giao thông

b) Mạng lưới cấp điện, cung cấp năng lượng

c) Hạ tầng thủy lợi, cấp, thoát nước

d) Hạ tầng thông tin và truyền thông

e) Hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

g) Hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền

2. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội

a) Mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

b) Mạng lưới cơ sở y tế, chăm sóc sức khỏe

c) Mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao

d) Mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Phương hướng liên kết bảo vệ môi trường

2. Phương hướng liên kết bảo vệ môi trường các lưu vực sông liên tỉnh, các khu vực ven biển liên tỉnh

3. Phương hướng tổ chức không gian xử lý chất thải tập trung cấp vùng

4. Phương hướng xác lập các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh

a) Phương hướng xác lập các khu vực đa dạng sinh học cao

b) Phương hướng xác lập các vùng đất ngập nước quan trọng

c) Phương hướng xác lập các khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng

d) Phương hướng xác lập các khu bảo tồn thiên nhiên và hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh

5. Phương hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất liên tỉnh và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp

a) Phương hướng phát triển bền vững ba loại rừng

b) Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp

6. Phương hướng phát triển hạ tầng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu

1. Định hướng phân vùng chức năng nguồn nước

2. Phương hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước

3. Phương hướng bảo vệ tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt

4. Định hướng các giải pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

1. Bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên gắn với xây dựng lực lượng vũ trang chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, giữ vững chủ quyền biển, đảo, thềm lục địa và biên giới, chủ động phòng ngừa, xử lý kịp thời các tình huống, không để phát sinh điểm nóng.

2. Kết hợp chặt chẽ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, đầu tư hạ tầng theo hướng lưỡng dụng; tăng cường quản lý khu vực biên giới, cửa khẩu và khu vực biển, tạo điều kiện ngư dân bám biển gắn với bảo vệ chủ quyền và bảo đảm an ninh, an toàn trên biển,

3. Chủ động ứng phó các thách thức an ninh phi truyền thống, nhất là an ninh mạng, an ninh tài nguyên, an ninh khí hậu, an ninh lương thực và năng lượng; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, nâng cao hiệu quả quản trị, an sinh xã hội và sự tham gia của cộng đồng trong bảo đảm an ninh, trật tự.

2. Về huy động vốn đầu tư

3. Về phát triển nguồn nhân lực

4. Về môi trường và khoa học và công nghệ

5. Về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn

6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (điều chỉnh) là cơ sở để lập, điều chỉnh quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn trên địa bàn vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật; lưu trữ, lưu giữ hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định.

b) Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

c) Chủ trì, phối hợp các bộ, ngành, địa phương trong vùng xây dựng kế hoạch, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch vùng.

d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trong vùng theo dõi, đôn đốc, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án quan trọng và mục tiêu của quy hoạch vùng.

3. Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan

a) Tổ chức thực hiện quy hoạch thuộc lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền.

b) Phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch.

c) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương có liên quan trong vùng đánh giá việc thực hiện quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch ngành trên địa bàn vùng theo chức năng quản lý.

d) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án quan trọng của vùng thuộc lĩnh vực quản lý nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

a) Rà soát nội dung quy hoạch tỉnh bảo đảm thống nhất với quy hoạch vùng được phê duyệt.

b) Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tuyên truyền, quảng bá, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước và các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quy hoạch.

c) Tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

d) Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong quá trình đánh giá việc thực hiện quy hoạch vùng, các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch ngành trên địa bàn vùng.

5. Sau khi các quy hoạch cấp quốc gia được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, Bộ Tài chính có trách nhiệm rà soát nội dung Quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (điều chỉnh), nếu nội dung mâu thuẫn so với quy hoạch cao hơn thì tiến hành điều chỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các nội dung đã và đang thực hiện theo Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định số 377/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Quyết định này.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có liên quan; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; 
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, CN (2). Tuan

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Chí Dũng

PHỤ LỤC

TT

Tên sơ đồ, bản đồ

Tỷ lệ

1

Sơ đồ phương hướng phát triển hệ thống đô thị, nông thôn

1:250.000

2

Sơ đồ phương hướng tổ chức không gian và phân vùng chức năng

1:250.000

3

Sơ đồ phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội

1:250.000

4

Sơ đồ phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật

1:250.000

5

Sơ đồ phương hướng sử dụng tài nguyên

1:250.000

6

Sơ đồ phương hướng bảo vệ môi trường

1:250.000

7

Sơ đồ phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu

1:250.000

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều3
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 37/2026/TT-BNNMT về định mức dự toán công trình thủy lợi và đê điều (37/2026/TT-BNNMT) · 28/08/2026
  2. 02Thông tư 53/2026/TT-BXD quy định chuyển đổi vị trí công tác ngành xây dựng (53/2026/TT-BXD) · 30/06/2026
  3. 03Thông tư 42/2026/TT-BXD sửa đổi quy trình kiểm định an toàn trong xây dựng (42/2026/TT-BXD) · 29/06/2026
  4. 04Thông tư 23/2026/TT-BYT hướng dẫn thiết kế Trạm Y tế xã, phường, đặc khu (23/2026/TT-BYT) · 29/06/2026
  5. 05Quyết định 3129/QĐ-UBND Hà Nội 2026 phê duyệt điều chỉnh đấu giá quyền sử dụng đất dự án bãi đỗ xe cao tầng (3129/QĐ-UBND) · 22/06/2026
  6. 06Thông tư 31/2026/TT-BXD: Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư (31/2026/TT-BXD) · 15/06/2026
  7. 07Quyết định 2579/QĐ-UBND Hà Nội 2026 chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng Lakeview Tower (2579/QĐ-UBND) · 18/05/2026
  8. 08Quyết định 757/QĐ-TTg 2026 phê duyệt quy hoạch chung đô thị Khánh Hòa đến 2050 (757/QĐ-TTg) · 28/04/2026
  9. 09Quyết định 28/2026/QĐ-UBND Bắc Ninh hỗ trợ nhà ở công trình đời sống khi thu hồi đất (28/2026/QĐ-UBND) · 22/04/2026
  10. 10Quyết định 21/2026/QĐ-UBND Bắc Ninh sửa đổi bổ sung Điều 2 Quyết định 19/2026 về bồi thường đất Cảng hàng không Gia Bình (21/2026/QĐ-UBND) · 07/04/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
06
Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 07Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 08Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 09Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 10Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026