Quyết định 5956/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Phương án tích nước hồ chứa
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 5956 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 14 9 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án tích nước đối với các hồ chứa nước
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về việc thực hiện một số giải pháp cấp bách trong quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; Căn cứ Quyết định số 2769/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành danh mục đập, hồ chứa nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 4370/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc kiện toàn Hội đồng Tư vấn đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Theo đề nghị của Hội đồng Tư vấn đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tại Báo cáo số 26222/BC-HĐTV ngày 14 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án tích nước đối với các hồ chứa nước trên địa bàn Thành phố năm 2026 như sau:
a) Đối với 06 hồ chứa gồm: hồ Sông Ray, hồ Đá Đen, hồ Sông Hỏa, hồ Châu Pha, hồ Suối Các và đập Minh Đạm tích nước thấp hơn đường phòng phá hoại theo Quy trình vận hành , bảo đảm an toàn công trình, dung tích phòng lũ và chống ngập hạ du, đáp ứng yêu cầu cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất (Chi tiết theo Phụ lục 1 và biểu đồ tích nước đính kèm).
b) Đối với các hồ chứa tích nước theo Quy trình vận hành có: 24 hồ (Chi tiết theo Mục I Phụ lục 2 đính kèm).
c) Đối với hồ chứa Đất Dốc tiến hành tích nước thử tải theo từng bậc nước có giám sát kỹ thuật (Chi tiết theo Mục II Phụ lục 2 đính kèm).
d) Việc vận hành tích nước và điều tiết nước các hồ chứa nước dựa trên nguyên tắc bảo đảm an toàn công trình, vùng hạ du đập và đáp ứng yêu cầu cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan thường trực của Hội đồng tư vấn, đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước) theo dõi, giám sát vận hành, bảo đảm an toàn công trình; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị quản lý khai thác đập, hồ chứa nước:
a) Căn cứ bản tin dự báo khí tượng thủy văn, tổ chức chỉ đạo điều hành việc vận hành điều tiết, tích nước hồ chứa nước theo phương án tích nước được phê duyệt.
b) Tổ chức kiểm tra việc bảo đảm về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ.
c) Kiểm tra, rà soát và tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa các hồ chứa nước theo đúng quy định. Tổng hợp, báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân Thành phố các vướng mắc, khó khăn để chỉ đạo, giải quyết.
2. Các đơn vị quản lý, khai thác hồ chứa nước
a) Tổ chức thực hiện tích nước theo phương án tích nước quy định tại Điều 1
Quyết định này; căn cứ tin dự báo khí tượng thủy văn, số liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, các thông tin liên quan để dự báo, vận hành hồ chứa nước theo diễn biến thực tế, bảo đảm an toàn công trình, vùng hạ du đập, hồ chứa nước và đáp ứng yêu cầu sử dụng nước.
b) Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng an toàn công trình. Khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hạng mục công trình bị hư hỏng để bảo đảm an toàn công trình; vận hành thử cửa van và các thiết bị cơ khí trước các đợt mưa, lũ; bố trí các điều kiện cần thiết (nhân lực, vật tư, phương tiện…) bảo đảm chủ động ứng phó kịp thời các tình huống khẩn cấp, tình huống mưa, lũ bất thường; thực hiện công tác cảnh báo khi vận hành xả lũ đến các cơ quan, đơn vị, người dân trong khu vực bị ảnh hưởng theo quy định; chủ động sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, bảo trì và kinh phí được giao; khai thác hiệu quả các sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, theo định hướng phục vụ đa mục tiêu của công trình thủy lợi.
c) Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định của Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ; trong đó, đẩy nhanh tiến độ thực hiện điều chỉnh quy trình vận hành các hồ chứa nước đến kỳ điều chỉnh; phương án ứng phó tình huống khẩn cấp; phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước; cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa nước; thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho vùng hạ du đập; điều chỉnh bản đồ ngập lụt cho vùng hạ du. Trong quá trình tổ chức thực hiện, rà soát, cập nhật các nội dung liên quan đến trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan do sáp nhập tỉnh và mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
d) Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ theo chỉ đạo tại Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và Nghị quyết số 12/2026/NQ- CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về thực hiện một số giải pháp cấp bách trong quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
e) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai và quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; xây dựng kế hoạch và tổ chức diễn tập ứng phó với các tình huống khẩn cấp.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Chỉ đạo các đơn vị quản lý, khai thác hồ chứa nước phân cấp cho xã, phường, đặc khu quản lý thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và các quy định pháp luật có liên quan đến công tác quản lý, vận hành hồ chứa nước.
b) Phối hợp với các đơn vị quản lý, khai thác hồ chứa nước rà soát nhu cầu sử dụng nước, làm cơ sở nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ của các hồ chứa nước phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng xã, phường, đặc khu, bảo đảm khai thác tổng hợp, hiệu quả và an toàn công trình.
c) Phối hợp với các đơn vị quản lý, khai thác hồ chứa nước kiểm tra, rà soát hành lang thoát lũ hạ du, có giải pháp xử lý những điểm thu hẹp dòng chảy và khuyến cáo người dân phòng, tránh những khu vực ngập khi vận hành xả tràn hồ chứa nước.
d) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của người dân về phòng, chống thiên tai và bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước.
e) Tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động trong phạm vi bảo vệ hồ chứa nước; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thành viên Hội đồng Tư vấn đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước trên địa bàn Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có hồ chứa nước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - TTUB: CT, các PCT; - Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi MN; - Công ty Thủy điện Trị An; - Công ty CP Tư vấn Xây dựng thủy lợi 2; - Công ty CP Cao su Phước Hòa; - Công ty TNHH Tập đoàn Hải Châu; - Ban Quản lý Vườn Quốc gia Côn Đảo; - Ban QLDA ĐTXDHTĐT TPHCM; - VPUB: CVP, các PCVP; - Phòng ĐT; - Lưu: VT, (ĐT/ĐL). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Bùi Minh Thạnh |
Phụ lục 1
Phương án tích nước đối với các hồ chứa đề xuất tích nước thấp hơn đường phòng phá hoại theo Quy trình vận hành (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| Mực nước khống chế | |||||||
| STT | Tên hồ | Mực nước | 31/07 | 31/08 | 30/09 | 31/10 | 30/11 |
| 73,61 | 74,69 | 76,55 | 76,55 | 76,55 | |||
| 1 | Hồ Suối Các | Thấp nhất | 71,10 | 71,61 | 71,72 | 73,91 | 74,01 |
| Cao nhất | 69,25 | 72,1 | 72,55 | 72,65 | 72,65 | ||
| 2 | Hồ Sông Ray | Thấp nhất | 66,07 | 69,9 | 72,16 | 72,25 | 70,88 |
| Cao nhất | 43,26 | 44,14 | 44,60 | 44,62 | 44,62 | ||
| 3 | Hồ Đá Đen | Thấp nhất | 39,5 | 42,55 | 44,06 | 44,14 | 43,93 |
| Cao nhất | 34,00 | 34,00 | 34,00 | 34,00 | 34,00 | ||
| 4 | Hồ Minh Đạm | Thấp nhất | 31,00 | 31,00 | 31,00 | 31,00 | 31,00 |
| Cao nhất | 27,00 | 27,00 | 27,00 | 27,00 | 27,00 | ||
| 5 | Hồ Châu Pha | Thấp nhất | 25,35 | 25,45 | 25,97 | 26,36 | 26,00 |
| Cao nhất | 24,00 | 24,00 | 24,00 | 24,10 | 24,30 | ||
| 6 | Hồ Sông Hỏa | Thấp nhất | 22,00 | 22,00 | 22,00 | 22,00 | 23,50 |
Phụ lục 2
Phương án tích nước đối với các hồ chứa đề xuất tích nước theo
Quy trình vận hành và tích nước thử tải
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| STT | Tên hồ | Phương án tích nước đề xuất |
| I | Các hồ chứa nước vận hành tích nước theo Quy trình vận hành | |
| 1 | Đá Bàng, Tầm Bó, Suối Giàu, Lồ Ồ, Xuyên Mộc, Núi Nhan, Gia Hoét I, Suối Môn, Kim Long, Đá Bàn, Dốc Nhàn, Cần Nôm, Từ Vân 1, Từ Vân 2, Suối Lùng, Nhà Bè, Suối Nhum, Bàu Úc, Bút Thiền, Sở Bông, Suối Đá, Quang Trung I, Quang Trung II, An Hải. | |
| II | Hồ chứa tích nước thử tải | |
| 1 | Hồ Đất Dốc | Tiến hành tích nước thử tải theo từng bậc mực nước có giám sát kỹ thuật. |
