Quyết định 5955/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Kế hoạch trồng rừng thay thế từ nguồn tiền trồng rừng
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 5955 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 14 9 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch và giao đơn vị thực hiện trồng rừng thay thế từ nguồn tiền trồng rừng thay thế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 25604/TTr-SNNMT-CCKL ngày 11 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch và giao đơn vị thực hiện trồng rừng thay thế từ nguồn tiền trồng rừng thay thế, cụ thể như sau:
1. Diện tích phải thực hiện trồng rừng thay thế: 441,8 ha.
2. Kế hoạch và đơn vị thực hiện:
2.1. Thực hiện trồng rừng:
a) Diện tích trồng rừng là 167,76 ha (diện phải trồng rừng thay thế là 166,32 ha);
b) Địa điểm: Khu vực rừng phòng hộ Cần Giờ và rừng phòng hộ xã Bình Lợi;
c) Thuộc đối tượng đất quy hoạch cho rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất): Rừng phòng hộ;
d) Thời gian và tiến độ thực hiện:
- Năm 2026-2035 (thời gian trồng và chăm sóc 05 năm, bảo vệ rừng 05 năm): 97,76 ha;
- Năm 2027-2036 (thời gian trồng và chăm sóc 05 năm, bảo vệ rừng 05 năm): 70 ha;
đ) Đơn vị thực hiện: Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố.
2.2. Thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên:
a) Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là 173 ha (diện phải trồng rừng thay thế là 168,9 ha);
b) Địa điểm: Khu vực rừng phòng hộ Cần Giờ và Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu;
c) Thuộc đối tượng đất quy hoạch cho rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất): Rừng phòng hộ (153 ha), rừng đặc dụng (20 ha);
d) Thời gian và tiến độ thực hiện: Năm 2026-2031 (thời gian khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên trong 06 năm): 173 ha;
đ) Đơn vị thực hiện: Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố.
2.3. Thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung:
a) Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung là 107 ha (diện phải trồng rừng thay thế là 106,58 ha);
b) Địa điểm: Khu vực rừng phòng hộ Cần Giờ;
c) Thuộc đối tượng đất quy hoạch cho rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất): Rừng phòng hộ;
d) Thời gian và tiến độ thực hiện: Năm 2026-2031 (thời gian khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung trong 06 năm): 107 ha;
đ) Đơn vị thực hiện: Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố.
2.4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện trồng rừng:
a) Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 2 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Thời gian thực hiện: Năm 2026-2036;
c) Kinh phí thực hiện: số liệu tại Tờ trình số 25604/TTr-SNNMT-CCKL ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
d) Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
đ) Nguồn kinh phí thực hiện: Lãi kết dư từ tiền nộp trồng rừng thay thế của các dự án.
3. Dự kiến kinh phí thực hiện: Chi tiết số liệu tại Tờ trình số 25604/TTr- SNNMT-CCKL ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường:
3.1. Dự kiến kinh phí thực hiện trồng rừng thay thế, trong đó:
a) Năm 2026-2035: trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung;
b) Năm 2027-2036: trồng rừng;
c) Giao chủ đầu tư dự án/đơn vị thực hiện: Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố;
d) Nguồn vốn thực hiện: Kinh phí trồng rừng thay thế các chủ dự án nộp về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Thành phố.
3.2. Dự kiến kinh phí kiểm tra, giám sát việc thực hiện trồng rừng năm 2026-2036:
a) Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Nguồn kinh phí thực hiện: Lãi kết dư từ tiền nộp trồng rừng thay thế của các dự án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tr iển khai thực hiện Kế hoạch này;
b) Hướng dẫn đơn vị được giao thực hiện trồng rừng thay thế lập, trình thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán trồng rừng thay thế theo quy định;
c) Tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai;
d) Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường h ướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện lập hồ sơ thủ tục kinh phí, thanh quyết toán theo đúng quy định của pháp luật.
3. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Thành phố:
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí trồng rừng thay thế t heo đúng quy định của pháp luật;
b) Thực hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí trồng rừng thay thế đối với đơn vị được giao thực hiện theo quy định;
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát công tác trồng rừng thay thế của đơn vị được giao thực hiện trồng rừng thay thế;
d) Đôn đốc các đơn vị hoàn thiện hồ sơ thanh toán, quyết toán; tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng kinh phí và báo cáo theo quy định.
4. Các đơn vị được giao thực hiện trồng rừng thay thế:
a) Căn cứ Kế hoạch được phê duyệt, tổ chức khảo sát, lập, trình thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán trồng rừng thay thế theo quy định;
b) Tổ chức triển khai trồng rừng theo thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm thực hiện trong thời vụ trồng rừng kế tiếp và không quá 12 tháng kể từ ngày kế hoạch trồng rừng thay thế được phê duyệt;
c) Quản lý, sử dụng kinh phí trồng rừng thay thế đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng nội dung, định mức và quy định hiện hành; thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định;
d) Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu các hạng mục, khối lượng trồng rừng theo từng giai đoạn và nghiệm thu kết quả trồng rừng theo quy định; chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng diện tích rừng trồng, bảo đảm diện tích rừng trồng đạt tiêu chí thành rừng theo quy định sau thời gian kiến thiết cơ bản;
đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện trồng rừng thay thế, tình hình quản lý, sử dụng kinh phí và các nội dung có liên quan theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Các đơn vị có liên quan:
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị được giao thực hiện trồng rừng thay thế để triển khai thực hiện Kế hoạch;
b) Phối hợp kiểm tra, giám sát, nghiệm thu việc thực hiện trồng rừng thay thế theo đề nghị của cơ quan chủ trì;
c) Phối hợp quản lý, bảo vệ diện tích rừng trồng sau khi hoàn thành; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo; phản ánh những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Giám đốc Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - TTUB: CT, các PCT; - VPUB: các PCVP; - Phòng ĐT; - Lưu: VT, (ĐT/NĐD). | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Bùi Minh Thạnh |
