Quyết định 47/2026/QĐ-TTg Ban hành Bộ Chỉ số đánh giá phòng chống tham nhũng, lãng phí
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ___________ Số: 47/2026/QĐ-TTg | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________ Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bộ Chỉ số đánh giá công tác phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 132/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 266/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiết kiệm, chống lãng phí;
Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Bộ Chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về Bộ Chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (sau đây viết là Bộ Chỉ số).
2. Quyết định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây viết là cấp bộ), ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây viết là cấp tỉnh); cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Điều 2. Mục đích đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
Việc đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nhằm đánh giá khách quan, toàn diện kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản trị, theo dõi xu hướng, nhận diện nguy cơ và cảnh báo sớm trong công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; được sử dụng trong đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng hằng năm theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng Bộ Chỉ số
1. Bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
2. Áp dụng đầy đủ, đồng bộ các nội dung Bộ Chỉ số khi đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, bảo đảm độc lập, khách quan, chính xác, trung thực, công khai, minh bạch, khoa học, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 4. Cấu trúc Bộ Chỉ số
Bộ Chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gồm:
1. Nhóm tiêu chí tính điểm
a) Nhóm A: Xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật để phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
b) Nhóm B: Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Nhóm C: Phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
d) Nhóm D: Xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và thu hồi tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
2. Nhóm tiêu chí điểm trừ
a) Việc không thực hiện hoặc chậm nộp báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; báo cáo tự đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cung cấp thông tin, báo cáo, hồ sơ, tài liệu minh chứng không chính xác; báo cáo không có tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nhưng các cơ quan có thẩm quyền khác lại phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan cấp bộ, cấp trực thuộc bộ; cấp tỉnh, cấp trực thuộc tỉnh, cấp xã bị xử lý do tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được các cơ quan khác ngoài cấp bộ; ngoài cấp tỉnh phát hiện.
3. Nhóm tiêu chí điểm cộng
a) Việc thu hồi tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực vượt chỉ tiêu được giao;
b) Chủ động kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Chủ động kiến nghị biện pháp ngăn chặn việc tẩu tán tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
d) Phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua hoạt động điều tra của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trực thuộc Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 5. Các tiêu chí áp dụng chung cho cấp bộ, cấp tỉnh
1. Tiêu chí đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật để phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gồm các tiêu chí thành phần:
a) Việc lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật để phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
b) Việc lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Việc lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật để phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
2. Tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước gồm các tiêu chí thành phần:
a) Kết quả thực hiện công khai, minh bạch;
b) Kết quả kiểm soát xung đột lợi ích;
c) Kết quả ban hành, thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ;
d) Kết quả thực hiện quy tắc ứng xử;
đ) Kết quả thực hiện chuyển đổi vị trí công tác;
e) Kết quả thực hiện cải cách hành chính;
g) Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý;
h) Kết quả thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam;
i) Kết quả thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập;
k) Kết quả thực hiện quy định về trách nhiệm của người đứng đầu;
l) Việc thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Tiêu chí đánh giá việc phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gồm các tiêu chí thành phần:
a) Kết quả phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra;
b) Kết quả phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Kết quả phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua hoạt động điều tra.
4. Tiêu chí đánh giá việc xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và thu hồi tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gồm các tiêu chí thành phần:
a) Kết quả xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
b) Kết quả xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính với tổ chức, cá nhân có vi phạm;
c) Kết quả thực hiện các kiến nghị của các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử;
d) Kết quả xử lý hình sự người có hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
đ) Thu hồi tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Điều 6. Tiêu chí đặc thù đối với các cấp bộ
Tiêu chí đặc thù được áp dụng đối với cấp bộ có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đặc thù như sau:
1. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước áp dụng đối với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính phủ.
2. Phát hiện hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua công tác thanh tra áp dụng đối với cấp bộ có chức năng thanh tra.
3. Phát hiện hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua điều tra áp dụng đối với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
4. Thu hồi tài sản tham nhũng bằng biện pháp tư pháp áp dụng đối với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Tư pháp.
Điều 7. Tiêu chí đặc thù đối với cấp tỉnh
Tiêu chí đặc thù được áp dụng đối với cấp tỉnh là tiêu chí đánh giá kết quả hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước gồm các tiêu chí thành phần:
1. Kết quả xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ.
2. Kết quả thực hiện các biện pháp công khai, minh bạch.
3. Kiểm soát xung đột lợi ích.
4. Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu.
Điều 8. Thang điểm và phương pháp tính điểm
1. Bộ Chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo thang điểm 100 đối với các nhóm tiêu chí được quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quyết định này.
2. Phương pháp chấm điểm đối với các tiêu chí
a) Đối với tiêu chí định lượng:
Trong đó:
A: Số liệu đã thực hiện trong thực tế (kết quả thực hiện cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền hoặc theo chỉ đạo, yêu cầu, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền).
B: Số liệu phải thực hiện (theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền hoặc theo chỉ đạo, yêu cầu, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền).
C: Điểm tối đa của tiêu chí thành phần.
Điểm đánh giá thành phần được lấy đến 2 số thập phân sau dấu phẩy.
b) Đối với tiêu chí định tính:
Thực hiện đầy đủ yêu cầu của tiêu chí, được tính 100% điểm tối đa;
Thực hiện một phần yêu cầu của tiêu chí, được tính điểm theo tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng đạt được;
Không thực hiện yêu cầu của tiêu chí, không được tính điểm.
c) Thang điểm và phương pháp tính điểm được quy định chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 9. Tính điểm và kết quả đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
1. Tổng điểm đánh giá = Điểm đánh giá của nhóm tiêu chí tính điểm + Điểm đánh giá của nhóm tiêu chí điểm cộng - Điểm đánh giá của nhóm tiêu chí điểm trừ.
2. Kết quả đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được xếp thứ tự từ cao xuống thấp chia thành 2 khối, gồm: khối bộ và khối địa phương.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 9 năm 2026.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hằng năm; gửi kết quả đánh giá về Thanh tra Chính phủ trước ngày 31 tháng 01 của năm liền kề năm đánh giá.
Số liệu được sử dụng để đánh giá được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm đánh giá. Báo cáo đánh giá được thực hiện trên môi trường điện tử khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được đưa vào khai thác, sử dụng.
2. Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Bộ Chỉ số; tiến hành rà soát kết quả đánh giá của cấp bộ, cấp tỉnh; tổng hợp kết quả đánh giá của cấp bộ, cấp tỉnh và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Trong trường hợp phát hiện kết quả đánh giá chưa đầy đủ, thiếu chính xác thì trao đổi bằng văn bản để bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức rà soát, đánh giá lại. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Thanh tra Chính phủ yêu cầu rà soát, đánh giá lại, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm hoàn thành việc rà soát, đánh giá lại và gửi kết quả về Thanh tra Chính phủ.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn; đối với nội dung vượt thẩm quyền được tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Lê Tiến Châu |
