Quyết định 4611/QĐ-UBND Gia Lai triển khai Chương trình hành động phát triển du lịch 2026-2030
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Chương trình hành động số 25/CTr-TU ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 3; KT. CHỦ TỊCH
- TT Tỉnh ủy;
PHÓ CHỦ TỊCH
- TT HĐND tỉnh;
- Đảng uỷ UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- HHDL, HHVHAT tỉnh; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN
- Lưu: VT, V5. TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 10294611 Nguyễn Thị Thanh Lịch Gia Lai, ngày tháng năm 2026 Số: /QĐ-UBND KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh )
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Phấn đấu đưa du lịch Gia Lai thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
xây dựng Gia Lai trở thành điểm đến du lịch chất lượng cao, xanh, thông minh, sáng tạo, giàu bản sắc và có sức cạnh tranh cao.
Định vị, phát triển thương hiệu du lịch “Gia Lai - Đại ngàn chạm biển xanh”, hình thành rõ nét hai không gian du lịch chủ đạo; tập trung triển khai 05 chương trình phát triển du lịch trọng tâm; tăng cường liên kết giữa Quy Nhơn, Pleiku và các vùng động lực du lịch của tỉnh.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
- Đón khoảng 18,5 triệu lượt khách du lịch; trong đó, khoảng 1,1 triệu lượt khách quốc tế;
- Tổng doanh thu du lịch đạt khoảng 45.500 tỷ đồng;
- Thời gian lưu trú bình quân đạt từ 03 ngày trở lên;
- Có khoảng 33.000 phòng lưu trú du lịch;
- Trên 25.000 lao động trực tiếp phục vụ du lịch được đào tạo, bồi dưỡng;
- Số hóa 20 - 30 điểm đến trọng điểm;
- Có từ 20 điểm đến trở lên áp dụng tiêu chí hoặc giải pháp du lịch xanh;
- Phát triển 06 nhóm sản phẩm du lịch chủ lực;
- Mỗi địa phương có tiềm năng du lịch có ít nhất 01 sản phẩm đặc trưng;
- Hình thành 05 - 07 sự kiện du lịch thường niên có khả năng thu hút khách;
- Hình thành ít nhất 05 tuyến/tour liên kết biển - đại ngàn.
Bên cạnh các chỉ tiêu nêu trên, hằng năm theo dõi, đánh giá các chỉ số về mức chi tiêu bình quân, tỷ lệ khách lưu trú, công suất phòng, tỷ lệ khách quay lại, số khách sử dụng các tuyến liên kết, số doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị du lịch.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 4611/QĐ-UBND TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thời gian ký: 2026-10-29T07:20:31+07:00
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về phát triển du lịch, triển khai cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
- Tổ chức phổ biến, quán triệt và tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết số 26- NQ/TW, Nghị quyết số 263/NQ-CP, Chương trình hành động số 25-CTr/TU và Kế hoạch này đến cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và các chủ thể tham gia hoạt động du lịch.
- Đưa nhiệm vụ phát triển du lịch vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, kế hoạch đầu tư công và các chương trình phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương có liên quan.
- Triển khai phong trào xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện, an toàn; phát huy tinh thần “Mỗi người dân là một Đại sứ du lịch Gia Lai”; tăng cường tuyên truyền về ứng xử văn minh, bảo vệ môi trường, bản sắc văn hóa và quyền lợi của khách du lịch.
- Triển khai các chính sách phát triển du lịch đã được ban hành.
2. Tổ chức không gian du lịch Tổ chức thực hiện định hướng phát triển không gian du lịch của tỉnh thành hai không gian du lịch chủ đạo:
- Không gian biển - đô thị - đảo - bán đảo: Trọng tâm là Quy Nhơn, Phương Mai, Quy Nhơn Nam, Nhơn Lý - Nhơn Hải - Nhơn Châu, Cát Tiến - Hoài Nhơn Bắc;
ưu tiên phát triển du lịch biển, nghỉ dưỡng, đô thị, thể thao biển, tàu biển, MICE, khoa học - giáo dục, ẩm thực, mua sắm, vui chơi giải trí và kinh tế ban đêm.
- Không gian cao nguyên - rừng - hồ - văn hóa: Trọng tâm là Pleiku - Biển Hồ
- Chư Đang Ya, Kon Hà Nừng - Kon Ka Kinh - K50, An Khê - Tây Sơn, các làng văn hóa cộng đồng và các địa bàn có tài nguyên nông nghiệp, sinh thái, lịch sử; phát triển du lịch văn hóa Tây Nguyên, Cồng Chiêng, Chăm, Tây Sơn, Võ cổ truyền, khảo cổ, sinh thái rừng - hồ, nông nghiệp, cộng đồng và kết nối cửa khẩu phù hợp quy định.
Hai không gian được liên kết thành hành trình thống nhất theo trục biển - đô thị
- văn hóa - đại ngàn; lấy Quy Nhơn làm cửa ngõ đón khách, phát huy hệ thống sản phẩm văn hóa để tạo trải nghiệm, kết nối cao nguyên để kéo dài lưu trú và phát triển dịch vụ, ẩm thực, mua sắm, sự kiện để tăng chi tiêu.
3. Triển khai năm chương trình phát triển du lịch trọng tâm
3.1. Kiến tạo điểm đến và hạ tầng du lịch chiến lược
- Rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư hạ tầng kết nối theo khả năng cân đối nguồn lực, tập trung trục Quy Nhơn – Pleiku kết nối hai không gian du lịch; các tuyến kết nối sân bay, cảng biển với trung tâm du lịch; các tuyến vào Biển Hồ - Chư Đăng Ya, Kon Ka Kinh - K50, An Khê - Tây Sơn và các làng du lịch cộng đồng.
- Rà soát, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng tối thiểu tại các điểm đến trọng điểm gồm đường vào, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh, nước sạch, thu gom rác thải, biển chỉ dẫn, bảng thông tin, kết nối viễn thông, cảnh quan, dịch vụ ăn uống và các sản phẩm phục vụ khách; ưu tiên xử lý các điểm nghẽn ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm du khách.
- Phát triển có chọn lọc không gian công cộng, kinh tế ban đêm, hạ tầng phục vụ khách tàu biển và các tuyến kết nối sau cảng; nghiên cứu hình thành hành trình riêng dành cho khách du lịch tàu biển theo tuyến Quy Nhơn - Tây Sơn - Pleiku - Kon Hà Nừng phù hợp điều kiện thực tế.
- Hằng năm lựa chọn 3 - 5 điểm đến có khả năng tạo chuyển biến rõ nét để tập trung chỉnh trang, hoàn thiện hạ tầng, môi trường, biển chỉ dẫn, dịch vụ và tổ chức vận hành theo hướng “điểm đến mẫu”.
- Ưu tiên thu hút nhà đầu tư có năng lực đối với các dự án nghỉ dưỡng biển, vui chơi giải trí, thương mại, MICE, thể thao, văn hóa, sinh thái, chăm sóc sức khỏe và các dự án có khả năng tạo giá trị gia tăng cao.
3.2. Phát triển 06 sản phẩm du lịch chủ lực
- Du lịch biển - nghỉ dưỡng - đô thị - kinh tế ban đêm: Tập trung Quy Nhơn, Phương Mai, Quy Nhơn Nam và dải ven biển; phát triển nghỉ dưỡng biển cao cấp, ẩm thực, mua sắm, giải trí ban đêm, thể thao biển, du thuyền, sự kiện và dịch vụ chất lượng cao.
- Du lịch “Đại ngàn” - sinh thái - rừng - hồ: Tập trung Kon Hà Nừng, Kon Ka Kinh, K50, Biển Hồ, Chư Đăng Ya; phát triển theo nguyên tắc bảo vệ hệ sinh thái, kiểm soát sức chịu tải, hạn chế xây dựng đại trà trong khu vực nhạy cảm.
- Du lịch văn hóa - di sản - công nghiệp văn hóa: Kết nối Sa Huỳnh - Chămpa - Tây Sơn - Võ cổ truyền - Tây Nguyên - cồng chiêng; phát triển biểu diễn, bảo tàng, trải nghiệm làng, workshop, nghệ thuật truyền thống, thời trang thổ cẩm, ẩm thực, phim trường và sản phẩm sáng tạo.
- Du lịch thể thao - kinh tế sự kiện: Phát triển sản phẩm gắn với Võ cổ truyền, golf, marathon, kickboxing, thể thao biển, địa hình, đua thuyền; tổ chức sự kiện theo chuỗi giá trị khách đến - lưu trú - ăn uống - tham quan - mua sắm - truyền thông, hướng tới sản phẩm thường niên.
- Du lịch MICE - khoa học - giáo dục: Phát huy lợi thế ICISE, Tổ hợp Không gian khoa học, hệ thống hội nghị, hội thảo, triển lãm, nghiên cứu và giáo dục trải nghiệm; phát triển sản phẩm “Meet in Gia Lai - Discover Gia Lai”, kết nối hội nghị tại Quy Nhơn với hành trình khám phá đại ngàn.
- Du lịch chăm sóc sức khỏe - nghỉ dưỡng - chữa lành: Khai thác có chọn lọc tài nguyên khoáng nóng, thảo dược, nghỉ dưỡng, thiền, yoga, phục hồi sức khỏe và thể thao; gắn với hệ thống y tế, cơ sở chăm sóc sức khỏe phù hợp quy định.
3.3. Mỗi địa phương một sản phẩm du lịch - mỗi sản phẩm một thị trường
- Phát triển sản phẩm du lịch theo lợi thế đặc trưng của từng địa bàn, bảo đảm khác biệt, có khả năng nhận diện và kết nối thị trường. Mỗi địa phương có tiềm năng du lịch lựa chọn, xây dựng ít nhất một sản phẩm đặc trưng gắn với câu chuyện, trải nghiệm, bộ nhận diện, thị trường mục tiêu và chủ thể khai thác. Trong đó, Quy Nhơn tập trung du lịch biển, nghỉ dưỡng, ẩm thực, kinh tế ban đêm; Phương Mai phát triển du lịch biển, thể thao, nghỉ dưỡng; Nhơn Lý, Nhơn Hải phát huy không gian làng chài, ẩm thực biển và trải nghiệm cộng đồng; Pleiku phát triển sản phẩm gắn với văn hóa Tây Nguyên, cồng chiêng và không gian đô thị cao nguyên; Biển Hồ - Chư Đăng Ya gắn với cảnh quan hồ, địa chất - núi lửa, hoa dã quỳ và sinh thái; An Khê, Tây Sơn gắn với lịch sử, phong trào Tây Sơn và Võ cổ truyền; Kon Hà Nừng phát triển du lịch rừng, sinh thái, cộng đồng; các làng nghề, vùng sản xuất và chủ thể OCOP phát triển sản phẩm trải nghiệm gắn với nghề truyền thống, nông nghiệp, ẩm thực và mua sắm sản phẩm địa phương. Phát triển sản phẩm phải gắn với thị trường, khả năng vận hành và hiệu quả kinh tế, góp phần kéo dài thời gian lưu trú, tăng mức chi tiêu và nâng cao thu nhập của người dân.
- Định kỳ rà soát, đánh giá hiệu quả khai thác các sản phẩm, điểm du lịch; chú trọng lượng khách, sự tham gia của doanh nghiệp, cộng đồng và khả năng duy trì hoạt động để kịp thời điều chỉnh, nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc công nhận điểm du lịch phải gắn với hiệu quả khai thác thực tế.
3.4. Mở rộng thị trường, tăng lượng khách quốc tế, kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu
- Đổi mới công tác xúc tiến, quảng bá và phát triển thị trường du lịch theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế; chuyển trọng tâm từ tăng số lượng khách sang nâng cao thời gian lưu trú, mức chi tiêu, tỷ lệ khách quay lại và giá trị doanh thu trên mỗi khách; đồng thời quan tâm các chỉ tiêu về khách quốc tế.
- Tập trung xúc tiến du lịch theo thị trường trọng điểm:
+ Thị trường khách du lịch nội địa: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên.
+ Thị trường khách du lịch quốc tế gần: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Lào, Campuchia.
+ Thị trường khách du lịch có khả năng chi tiêu cao và thị trường chuyên biệt:
Tây Âu, Bắc Mỹ, Australia và các phân khúc phù hợp.
Xây dựng chương trình xúc tiến với các sản phẩm du lịch đặc trưng theo từng thị trường thay vì xúc tiến chung cho tất cả thị trường; tăng cường kết nối hãng hàng không, doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú, khu điểm du lịch; triển khai famtrip, presstrip, truyền thông số và các chương trình hợp tác quốc tế có đầu ra cụ thể.
- Rà soát, nghiên cứu khả năng mở rộng kết nối đường hàng không, đường bộ, đường biển và liên kết vùng theo quy định.
3.5. Đẩy mạnh chuyển đổi số; Xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh - xanh - chuyên nghiệp
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và nâng cao tính chuyên nghiệp trong phát triển du lịch. Xây dựng một bản đồ du lịch số thống nhất của tỉnh, tích hợp thông tin về điểm đến, cơ sở lưu trú, dịch vụ, chương trình, tuyến du lịch liên kết, sự kiện, giao thông, vé và phản ánh của du khách; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia, Bộ Công an, 34 tỉnh, thành phố và doanh nghiệp; từng bước thống nhất quản trị, cập nhật, khai thác dữ liệu phục vụ lãnh đạo, quản lý, dự báo thị trường, phát triển sản phẩm, xúc tiến, quảng bá và nâng cao chất lượng phục vụ khách du lịch.
- Xây dựng bảng điều hành (dashboard) du lịch phục vụ quản trị, theo dõi khách đến, khách lưu trú, doanh thu, công suất phòng, thị trường, điểm đông khách và phản ánh của du khách; từng bước hình thành cơ chế chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hiệp hội và địa phương.
- Phát triển thanh toán xuyên biên giới trong du lịch, mở rộng thanh toán bằng thẻ quốc tế, mã QR, ví điện tử tại các cơ sở lưu trú, ăn uống, tham quan, vận tải, mua sắm và dịch vụ du lịch; tạo thuận lợi cho khách quốc tế, góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.
- Số hóa 20 - 30 điểm đến trọng điểm; triển khai mã QR, thuyết minh đa ngôn ngữ, bản đồ số, nội dung lịch sử - văn hóa và công nghệ AR/VR tại nơi phù hợp; tiếp tục triển khai Bảo tàng số tại Bảo tàng Quang Trung và ứng dụng công nghệ tại các điểm đến sinh thái, văn hóa.
- Xây dựng, triển khai bộ tiêu chí/giải pháp “Điểm đến xanh Gia Lai”, tập trung vào rác thải, nước thải, giảm nhựa dùng một lần, cảnh quan, nhà vệ sinh, tiết kiệm năng lượng, giao thông xanh và sức chịu tải môi trường; phấn đấu có từ 20 điểm đến áp dụng tiêu chí/giải pháp du lịch xanh vào năm 2030.
- Phát triển nguồn nhân lực và năng lực quản trị du lịch chuyên nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, ngoại ngữ, kỹ năng số, quản trị, marketing, an toàn và phát triển bền vững; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cộng đồng tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị du lịch.
- Hoàn thiện cơ chế cảnh báo sớm, tiếp nhận và xử lý phản ánh của khách du lịch; xây dựng phương án ứng phó với khủng hoảng, thiên tai, cháy rừng, sự cố môi trường và các nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động du lịch.
(Các nhiệm vụ cụ thể được xác định tại Phụ lục kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí tổ chức các hoạt động thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26- NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm: Nguồn ngân sách nhà nước và huy động từ nguồn kinh phí xã hội hóa.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở các nội dung được phê duyệt tại Kế hoạch này yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND cấp xã tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ (2,5 năm) và báo cáo tổng kết (05 năm) thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch của các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hàng năm và tham mưu sơ kết, tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án theo đúng tiến độ của Kế hoạch.
4. Định kỳ hàng năm, UBND tỉnh tổ chức đánh giá việc thực hiện Kế hoạch, đồng thời bổ sung, điều chỉnh các nội dung của Kế hoạch cho phù hợp với tình hình mới.
5. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ, CHƢƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TRỌNG ĐIỂM
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(ban hành Kèm theo Quyết định số ...-QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 2026 của UBND tỉnh)
(1) Đề án/lộ trình phát triển Phương Mai;
(2) Phương án xử lý các nội dung quy hoạch Sở Xây dựng; Sở Tài 2026-2028: rà chính; Sở Nông nghiệp và có liên quan;
Đề án phát triển Phương Mai soát, xây dựng Sở Văn hóa, (3) Kế hoạch đầu tư hạ tầng và danh mục Môi trường; Ban Quản lý Tổ chức tuyên truyền, phổ theo định hướng khu du lịch Đề án/lộ trình; Thể thao và 4 Các sở, ngành; UBND Khu kinh tế tỉnh; các địa Sở Tài chính; Sở Nông biến Nghị quyết số 26-nhiệm vụ, dự án ưu tiên; Sở Văn hóa, Chuyên đề, tài liệu, chương trình truyền quốc gia 2028-2030: tổ Sở Văn hóa, Du lịch (4) Báo cáo đánh giá mức độ đáp ứng điều NQ/TW, Nghị quyết số Triển khai các chính sách về Triển khai phong trào “Mỗi cấp xã; cơ quan báo chí; nghiệp và Môi trường; Sở phương và cơ quan liên Sở Văn hóa, Thể thao và 1 2026-2030 Công an tỉnh; UBND cấp Kế hoạch triển khai; báo cáo kết quả thông; nhận thức được nâng cao chức thực hiện Thể thao và 3 Hằng năm Số: 4611/QĐ-UBND 263/NQ-CP và Chương trình Hiệp hội Du lịch Kế hoạch triển khai; báo cáo kết quả Thời gian thực Xây dựng; Sở Công kiện khu du lịch quốc gia và hồ sơ đề nghị người dân là một Đại sứ du phát triển du lịch quan Cơ quan chủ Thể thao và 2 Hằng năm Du lịch Thời gian ký: 2026-10-29T07:20:50+07:00xã; Hiệp hội Du lịch STT Nhiệm vụ trọng điểm Cơ quan phối hợp Du lịch Sản phẩm đầu ra NHÓM A - KIẾN TẠO ĐIỂM ĐẾN Thương công nhận khi đủ điều kiện. lịch Gia Lai” số 25-CTr/TU ĐỔI MỚI NHẬN THỨC, HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH II I Du lịch hiện trì (1) Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê
(1) Đề án/lộ trình phát triển Biển Hồ - Chư duyệt;
Kế hoạch triển khai Chiến Sở Công Thương; Sở (2) Chuỗi sản phẩm gắn với Sa Huỳnh, Đăng Ya;
Khoa học và Công nghệ; lược phát triển các ngành 2026-2028: rà (2) Phương án về phạm vi, không gian phát Chămpa, Tây Sơn, Võ cổ truyền, văn hóa Tây Sở Nông nghiệp và Môi Sở Xây dựng; Sở Nông Sở Văn hóa, (1) Đề án/ lộ trình phát triển du lịch sinh Sở Tài chính; các địa công nghiệp văn hóa Việt Đề án phát triển Biển Hồ - soát, xây dựng Sở Văn hóa, 2026-2027: xây Nguyên, cồng chiêng, Bài chòi, Hát bội, bảo nghiệp và Môi trường; Sở triển và quy hoạch có liên quan; trường; Sở Xây dựng; các Thể thao và 7 2026-2030 thái;
Chư Đăng Ya theo định nam đến năm 2030, tầm nhìn phương; hiệp hội, doanh Đề án tổng thể phát triển du Đề án/lộ trình; Sở Văn hóa, Thể thao và 5 (3) Kế hoạch đầu tư hạ tầng thiết yếu; Tài chính; các địa phương ban quản lý rừng, khu bảo tàng, làng nghề, ẩm thực; dựng Đề án; (2) Các sản phẩm du lịch sinh thái, trải Du lịch hướng khu du lịch quốc gia lịch sinh thái Khu DTSQ nghiệp và đơn vị liên đến năm 2045 trên địa bàn 2028-2030: tổ Thể thao và 6 Du lịch (3) Các sản phẩm biểu diễn, trải nghiệm, quà (4) Báo cáo đánh giá mức độ đáp ứng điều tồn, vườn quốc gia; doanh và cơ quan liên quan 2027-2030: nghiệm, du lịch cộng đồng.
Kon Hà Nừng quan tỉnh Gia Lai chức thực hiện Du lịch Thời gian thực kiện khu du lịch quốc gia và hồ sơ đề nghị nghiệp và các địa phương tặng, sản phẩm sáng tạo và kinh tế ban đêm Cơ quan chủ triển khai (3) Danh mục hạ tầng, dịch vụ thiết yếu STT Nhiệm vụ trọng điểm Cơ quan phối hợp Sản phẩm đầu ra NHÓM B - PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MŨI NHỌN công nhận khi đủ điều kiện. gắn với văn hoá. liên quan III hiện trì cần hoàn thiện.
(1) Đề án phát triển sản phẩm du lịch Quy
(1) Kế hoạch triển khai (1) Đề án phát triển du lịch thể thao và kinh tế Nhơn;
(2) Danh mục tài nguyên, địa bàn và sản (2) Hệ thống sản phẩm biển, nghỉ dưỡng, ẩm Sở Xây dựng; Sở Tài sự kiện;
(2) Danh mục các sự kiện có khả năng tổ 2026-2027: xây Sở Tài chính; Sở Công chính; Ban Quản lý Khu phẩm có khả năng khai thác; thực, mua sắm, kinh tế ban đêm và MICE;
2026-2027: xây 2027-2028: xây Sở Nông nghiệp và Môi Triển khai Đề án phát triển Đề án phát triển du lịch biển Sở Văn hóa, Sở Y tế; Sở (3) Các chương trình phục vụ khách tàu biển; (3) Các sản phẩm nghỉ dưỡng, khoáng nóng, Thương; các địa phương; chức thường niên; kinh tế tỉnh; các đơn vị Sở Văn hóa, dựng Đề án;
- đô thị - tàu biển - MICE du lịch y tế giai đoạn 2026-trường; Sở Tài chính; các Đề án phát triển du lịch thể Văn hóa, Thể Thể thao và dựng Đề án; dựng Đề án; 8 (3) Chương trình kết nối sự kiện với lưu trú, (4) Các tuyến kết nối Quy Nhơn với Tây Sơn chăm sóc sức khỏe, phục hồi, thiền, yoga, thể liên đoàn, hiệp hội thể quản lý cảng; Hiệp hội Du 10 Thể thao và 2027-2030: 9 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Quy Nhơn thao và kinh tế sự kiện địa phương, doanh nghiệp thao và Du 2027-2030: 2028-2030: Du lịch
- An Khê - Pleiku - Biển Hồ - không gian đại lịch tỉnh; doanh nghiệp và tham quan, ẩm thực, mua sắm và truyền thao và trải nghiệm phù hợp; thao; Hiệp hội Du lịch và triển khai Du lịch Lai và đơn vị liên quan triển khai triển khai lịch doanh nghiệp liên quan ngàn. thông. địa phương liên quan
Thời gian thực Cơ quan chủ STT Nhiệm vụ trọng điểm Cơ quan phối hợp Sản phẩm đầu ra hiện trì (1) Chương trình/cơ chế liên kết doanh
nghiệp;
(2) Các chương trình hợp tác giữa lữ hành -
vận chuyển - hàng không - lưu trú - điểm đến Sở Công Thương; Sở Tài
- ẩm thực - thương mại;
chính; Hiệp hội Du lịch (1) Chương trình phát triển thị trường khách (3) Các tuyến, chương trình du lịch biển - đại Chương trình phát triển tỉnh; hãng hàng không; Sở Văn hóa, 2026-2030;
Sở Xây dựng; Sở Ngoại ngàn, liên tỉnh, liên vùng được đưa vào khai quốc tế;
chuỗi giá trị và liên kết doanh nghiệp lữ hành, lưu 12 Thể thao và thực hiện (2) Kế hoạch xúc tiến theo từng thị trường và thác; vụ; Sở Tài chính; Sở doanh nghiệp du lịch trú, vận tải, điểm đến, cơ thường xuyên 2026-2030; Du lịch (4) Sản phẩm đặc trưng của các địa phương Chương trình thu hút khách Công Thương; Cảng hàng nhóm sản phẩm; Sở Văn hóa, sở dịch vụ; các địa triển khai và (3) Chương trình liên kết hãng hàng không - không Phù Cát; các hãng quốc tế và tăng cường kết được kết nối vào chuỗi cung ứng và thị 11 Thể thao và phương cập nhật hằng hàng không, doanh nghiệp lữ hành - điểm đến; nối hàng không trường du lịch. Du lịch năm (4) Báo cáo kết quả khách quốc tế, lưu trú và lữ hành và đơn vị liên
hiệu quả thị trường hằng năm. quan
Thời gian thực Cơ quan chủ STT Nhiệm vụ trọng điểm Cơ quan phối hợp Sản phẩm đầu ra NHÓM C - MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ IV hiện trì (1) Đề án/kế hoạch phát triển du lịch thông
minh và điểm đến xanh;
(2) Bản đồ du lịch số thống nhất; Sở Khoa học và Công 2027-2028: xây (3) Số hóa 20-30 điểm đến trọng điểm, có nghệ; Sở Nông nghiệp và dựng kiến trúc, Môi trường; Sở Xây QR, thuyết minh đa ngôn ngữ và các ứng Đề án "Du lịch Gia Lai Sở Văn hóa, kế hoạch triển dụng phù hợp; dựng; Sở Tài chính; các thông minh và điểm đến 13 Thể thao và khai;
(4) Cơ sở dữ liệu và công cụ theo dõi, phân xanh" địa phương, Hiệp hội Du Du lịch 2028-2030:
lịch và doanh nghiệp liên tích phục vụ quản trị du lịch;
thực hiện (5) Tiêu chí, giải pháp và các mô hình điểm quan
Thời gian thực đến xanh được triển khai, đánh giá, nhân Cơ quan chủ STT Nhiệm vụ trọng điểm Cơ quan phối hợp Sản phẩm đầu ra NHÓM D - ĐỔI MỚI QUẢN TRỊ, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG rộng. V hiện trì
