quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 46/2026/QĐ-TTg Hướng dẫn dự án xanh và tiêu chí tuần hoàn
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày BH17/09/2026
Hiệu lực01/11/2026
8 điều
Quyết định

Quyết định 46/2026/QĐ-TTg Hướng dẫn dự án xanh và tiêu chí tuần hoàn

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Người ký
Hồ Quốc Dũng
Ngày ban hành
17/09/2026
Ngày hiệu lực
01/11/2026
Tình trạng
Chưa có hiệu lực

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
________

Số: 46/2026/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Hướng dẫn xác định dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn
và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định một số điều Luật Bảo vệ môi trường">05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định hướng dẫn xác định dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này hướng dẫn xác định dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là doanh nghiệp).

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

3. Tổ chức đánh giá độc lập xác định dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn.

4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất của Nhà nước cho doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị.

5. Ngân hàng thương mại, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách tham gia thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất của Nhà nước cho doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn

1. Dự án xanh là dự án đáp ứng các tiêu chí sau: thuộc loại hình dự án, có mục tiêu và đồng thời đáp ứng yêu cầu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn là dự án đáp ứng các tiêu chí sau: thuộc một trong các nhóm dự án quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này và đáp ứng yêu cầu theo loại hình dự án thuộc ngành, lĩnh vực, sản phẩm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Nhóm dự án thiết kế, sản xuất tuần hoàn gồm các dự án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp tuần hoàn trong thiết kế sản phẩm, quy trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ để đạt mục tiêu giảm khai thác, sử dụng tài nguyên không tái tạo, tài nguyên nước; nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, nguyên liệu thô, vật liệu; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng; tăng cường sử dụng nguyên liệu, vật liệu thân thiện với môi trường.

4. Nhóm dự án sử dụng tuần hoàn gồm các dự án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp tuần hoàn tái sử dụng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, tân trang, chuyển đổi công năng, tái sản xuất, cho thuê hoặc chia sẻ sản phẩm, trang thiết bị, công trình để đạt mục tiêu kéo dài vòng đời sử dụng của vật liệu, linh kiện, cấu kiện, thiết bị, sản phẩm và hàng hóa.

5. Nhóm dự án phục hồi tài nguyên gồm các dự án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp tuần hoàn thu gom, tái chế phụ phẩm, chất thải hoặc các biện pháp khác để đạt mục tiêu hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

6. Nhóm dự án cộng sinh công nghiệp, liên kết tuần hoàn gồm các dự án áp dụng các biện pháp tuần hoàn giữa các lĩnh vực, trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị hoặc khu dân cư tập trung nhằm đạt các mục tiêu sử dụng hiệu quả nguyên liệu, vật liệu, năng lượng và tài nguyên; kéo dài vòng đời sản phẩm; hạn chế phát sinh chất thải và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

Điều 4. Xác định dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn

1. Việc xác định dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Quyết định này được thực hiện thông qua tổ chức đánh giá độc lập đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị xác định được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

2. Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá độc lập:

a) Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện đăng ký kinh doanh tại Việt Nam hoặc được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Thuộc một trong các loại hình sau: kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp hoặc có chức năng đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật hoặc kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

d) Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17029:2020 (ISO/IEC 17029) hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17029:2019 về đánh giá sự phù hợp - Nguyên tắc chung và yêu cầu đối với tổ chức xác nhận giá trị sử dụng và kiểm tra xác nhận hoặc đáp ứng Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3000 - Hợp đồng dịch vụ đảm bảo ngoài dịch vụ kiểm toán và soát xét thông tin tài chính quá khứ hoặc Chuẩn mực Quốc tế về dịch vụ đảm bảo (ISAE 3000) hoặc các tiêu chuẩn, chuẩn mực sửa đổi, bổ sung, thay thế được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành theo quy định của pháp luật về kiểm toán, đánh giá sự phù hợp.

3. Hồ sơ đề nghị xác định dự án xanh gồm:

a) Văn bản đề nghị xác định dự án xanh theo Mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Thuyết minh dự án đáp ứng tiêu chí đối với dự án xanh theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Hồ sơ đề nghị xác định dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn gồm:

a) Văn bản đề nghị xác định dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn theo Mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Thuyết minh dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn theo Mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Tổ chức đánh giá độc lập theo quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện việc đánh giá, xác định như sau:

a) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện dự án xanh hoặc dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn quy định tại Điều 3 Quyết định này gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này đề nghị tổ chức đánh giá độc lập xác định dự án xanh hoặc dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn;

b) Căn cứ quy định dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn tại Điều 3 Quyết định này, tổ chức đánh giá độc lập kiểm tra, xem xét hồ sơ để đánh giá, xác định dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn bảo đảm tính độc lập, khách quan theo tiêu chuẩn hoặc chuẩn mực của tổ chức quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

c) Thời hạn và kinh phí xác định thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức đánh giá độc lập và doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

6. Văn bản xác định dự án xanh hoặc dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn do tổ chức đánh giá độc lập cấp phải bao gồm các thông tin sau đây:

a) Thông tin chung về tổ chức đánh giá độc lập;

b) Tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

c) Phạm vi, quy mô hoạt động của dự án;

d) Tóm tắt công nghệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; thông tin cơ bản về sản phẩm của dự án;

đ) Nội dung xác định dự án đã đáp ứng tiêu chí đối với dự án xanh quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này hoặc dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này;

e) Các yêu cầu để dự án đáp ứng, duy trì tiêu chí đối với dự án xanh hoặc dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn quy định tại Quyết định này;

g) Các yêu cầu khác (nếu có).

7. Tổ chức đánh giá độc lập chịu trách nhiệm với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đề nghị xác định và trước pháp luật, cơ quan, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về kết quả xác định dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn của mình.

8. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với hoạt động xác định dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn của tổ chức đánh giá độc lập được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, bảo vệ môi trường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, kiểm toán, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, xử lý vi phạm hành chính và các pháp luật khác có liên quan.

Điều 5. Áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị

1. Khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị là tập hợp các nguyên tắc, tiêu chí tuân thủ pháp luật và tiêu chí tự nguyện tuân thủ có liên quan đến môi trường, xã hội, quản trị theo các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, lao động, doanh nghiệp, bảo hiểm, tài chính và pháp luật khác có liên quan nhằm đánh giá mức độ quản lý, kiểm soát và cải thiện tác động về môi trường, xã hội, quản trị, kết quả thực hiện dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Quyết định này. Khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn phải xây dựng báo cáo áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Mẫu báo cáo áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định này. Nội dung báo cáo áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Nguyên tắc xây dựng báo cáo áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị:

a) Đối với nhóm tiêu chí về môi trường: doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ các tiêu chí tuân thủ pháp luật quy định tại Mục I Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này để xây dựng các nội dung có liên quan về môi trường cho từng dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình;

b) Đối với nhóm tiêu chí xã hội, quản trị: doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào các tiêu chí tuân thủ pháp luật quy định tại Mục I Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này để xây dựng các nội dung có liên quan về xã hội, quản trị cho toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình;

c) Ngoài các tiêu chí tuân thủ pháp luật quy định tại điểm a, điểm b khoản này, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào các tiêu chí tự nguyện tuân thủ quy định tại Mục II Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này lựa chọn các tiêu chí theo quy định tại khoản 4 Điều này phù hợp với quy mô sản xuất, kinh doanh để xây dựng nội dung trong báo cáo áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị.

4. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn tiêu chí tự nguyện tuân thủ bảo đảm tiêu chí được lựa chọn đại diện cho cả 03 nhóm tiêu chí về môi trường, xã hội, quản trị, trừ trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị theo chuẩn quốc tế, cụ thể như sau:

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn tối thiểu 03 tiêu chí tự nguyện tuân thủ quy định tại Mục II Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ lựa chọn tối thiểu 06 tiêu chí tự nguyện tuân thủ quy định tại Mục II Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này;

c) Doanh nghiệp quy mô vừa lựa chọn tối thiểu 12 tiêu chí tự nguyện tuân thủ quy định tại Mục II Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này;

d) Doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này lựa chọn tối thiểu 18 tiêu chí tự nguyện tuân thủ quy định tại Mục II Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện dự án được xác định là dự án xanh hoặc dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn quy định tại Điều 4 Quyết định này và có báo cáo áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị quy định tại Điều này là căn cứ để xem xét, hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật.

6. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng tải công khai báo cáo áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị quy định tại Điều này trên trang tin điện tử của doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (nếu có).

7. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về thông tin, số liệu cung cấp trong báo cáo áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị.

Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị

1. Gửi văn bản thông báo dự án đã được xác định là dự án xanh hoặc dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn theo Mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quyết định này đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thực hiện dự án trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được tổ chức đánh giá độc lập cấp văn bản xác định dự án xanh hoặc dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn.

2. Đáp ứng, duy trì thường xuyên, liên tục các tiêu chí đối với dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn theo quy định tại Điều 3 Quyết định này và theo quy định của pháp luật về hỗ trợ lãi suất.

3. Thực hiện đầy đủ nội dung trong báo cáo áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, lao động, bình đẳng giới, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động, doanh nghiệp, chứng khoán, phòng, chống tham nhũng, pháp luật khác có liên quan.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, có văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án kể từ ngày dừng thực hiện hoặc không đáp ứng tiêu chí đối với dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn hoặc không áp dụng đầy đủ báo cáo áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị theo Mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp không kịp thời báo cáo, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về hỗ trợ lãi suất và pháp luật khác có liên quan.

5. Thực hiện các trách nhiệm, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện Quyết định này;

b) Tổng hợp danh mục dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định;

c) Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc (nếu có) việc thực hiện Quyết định này để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định này.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường cập nhật, kết nối, liên thông dữ liệu về dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định tại Quyết định này.

3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn ngân hàng thương mại, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định tại Quyết định này.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy định tại Quyết định này.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, tổ chức phân công các cơ quan chuyên môn thực hiện các quy định tại Quyết định này;

b) Theo dõi, tổng hợp, cập nhật và công bố định kỳ vào ngày 30/6 và 31/12 hằng năm trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh danh sách dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị trên địa bàn tỉnh;

c) Kiểm tra, giám sát việc duy trì tiêu chí đối với dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh;

d) Định kỳ hằng năm tổng hợp danh mục dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị thuộc phạm vi quản lý, bao gồm tối thiểu các thông tin về tên dự án, loại hình dự án, ngành, lĩnh vực, sản phẩm; gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG






Hồ Quốc Dũng

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều8
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  6. 06Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026