Quyết định 4566/QĐ-UBND Gia Lai 2026 Kế hoạch phát triển dữ liệu giai đoạn 2026 - 2030
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Kế hoạch phát triển dữ liệu trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 347/2026/NĐ-CP ngày 08/9/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 314/2026/NĐ-CP ngày 08/8/2026 của Chính phủ quy định hoạt động của sàn dữ liệu;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 4566 /QĐ-UBND Gia Lai, ngày 26 tháng 10 năm 2026 NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 18/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 966/QĐ-UBND ngày 20/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Gia Lai đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1088/QĐ-UBND ngày 30/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu và Danh mục dữ liệu tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số 4147/QĐ-UBND ngày 30/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy chế quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu số tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển dữ liệu trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Công an tỉnh chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết các khó khăn, vướng mắc và nội dung phát sinh vượt thẩm quyền.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang KẾ HOẠCH Phát triển dữ liệu trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030 (Kèm theo Quyết định số 4566 /QĐ-UBND ngày 26/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược dữ liệu tỉnh Gia Lai đến năm 2030 và các yêu cầu thuộc trách nhiệm của địa phương tại Chiến lược dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 thành nhiệm vụ, sản phẩm, tiến độ và trách nhiệm phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Xác định rõ nhiệm vụ theo từng giai đoạn, dữ liệu cần xử lý, sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn, nguồn lực và chỉ tiêu đánh giá; kế thừa kết quả đã có, tránh trùng lặp.
2. Yêu cầu
- Bám sát lộ trình, thời hạn và phân công nhiệm vụ tại Quyết định số 966/QĐ- UBND ngày 20/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của tỉnh tại Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 18/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ; ưu tiên kế thừa, dùng chung hạ tầng, nền tảng, cơ sở dữ liệu hiện có, tránh đầu tư trùng lặp.
- Tiếp tục thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Chiến lược dữ liệu tỉnh Gia Lai; Kế hoạch xác định phần việc, sản phẩm, tiến độ và trách nhiệm thực hiện giai đoạn 2026 - 2030; trường hợp cần điều chỉnh Chiến lược dữ liệu tỉnh, các cơ quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Mỗi nhiệm vụ phải xác định rõ dữ liệu hoặc cơ sở dữ liệu liên quan, hiện trạng và mức độ sẵn sàng của dữ liệu; nội dung thực hiện, sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến độ, nguồn lực và chỉ tiêu đánh giá. Ưu tiên các nhiệm vụ có khả năng hoàn thành, đưa sản phẩm vào khai thác, sử dụng và tạo giá trị thực tế; hạn chế nhiệm vụ chỉ mang tính định hướng chung hoặc chưa đủ điều kiện triển khai.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện thể chế, kiến trúc và nâng cao hiệu quả quản trị dữ liệu
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- Tổ chức thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về dữ liệu, Chiến lược dữ liệu tỉnh Gia Lai đến năm 2030, Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu, Danh mục dữ liệu, Mô hình nghiệp vụ dữ liệu và Danh mục, Bộ trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu của tỉnh; chuyển trọng tâm từ xây dựng, ban hành sang tổ chức áp dụng thực chất tại các cơ quan, đơn vị.
- Rà soát các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 966/QĐ-UBND ngày 20/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; đánh giá tiến độ, chất lượng thực hiện, xác định phần việc đã hoàn thành, đang thực hiện, chưa thực hiện, nhiệm vụ cần cập nhật theo Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 18/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ và trách nhiệm của từng cơ quan.
- Tăng cường áp dụng thống nhất tiêu chuẩn, cấu trúc, mã định danh, siêu dữ liệu và các danh mục dùng chung; rà soát những nội dung chưa phù hợp, thiếu đồng bộ hoặc phát sinh yêu cầu mới để đề xuất cập nhật theo thẩm quyền.
2. Phát triển tài nguyên dữ liệu, hoàn thiện cơ sở dữ liệu và nâng cao chất lƣợng dữ liệu
- Rà soát, phân loại các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin và nguồn dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; phân định rõ dữ liệu do tỉnh trực tiếp quản lý với dữ liệu của tỉnh trên các hệ thống, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Trung ương. Xác định nguồn dữ liệu ưu tiên phục vụ trực tiếp quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, chỉ đạo, điều hành, xác định rõ cơ quan chủ quản, nguồn dữ liệu gốc, đầu mối, trách nhiệm quản lý, tiêu chuẩn, siêu dữ liệu, tần suất cập nhật, chất lượng, quyền khai thác và phương thức kết nối, chia sẻ.
- Tạo lập, số hóa, chuẩn hóa, làm sạch, làm giàu và cập nhật dữ liệu theo yêu cầu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; thực hiện đồng thời đối với dữ liệu do tỉnh, sở, ngành trực tiếp quản lý và phần dữ liệu của tỉnh trên các hệ thống, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Trung ương. Tập trung khắc phục dữ liệu thiếu, sai lệch, trùng lặp, không thống nhất mã định danh hoặc chưa được cập nhật thường xuyên;
đối soát với nguồn dữ liệu chính thức khi đủ điều kiện khai thác.
- Rà soát, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ theo nguyên tắc “phát sinh nghiệp vụ là phát sinh dữ liệu”, bảo đảm dữ liệu được tạo lập, cập nhật ngay tại nguồn. Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ quản đối với chất lượng, tính đầy đủ, chính xác và khả năng truy nguyên dữ liệu. Việc phát triển cơ sở dữ liệu mới phải làm rõ sự cần thiết, khả năng kế thừa, dùng chung, cơ chế cập nhật, phương án kết nối và hiệu quả khai thác, tránh hình thành những hệ thống chỉ phục vụ lưu trữ mà chưa tạo được giá trị sử dụng.
3. Hoàn thiện hạ tầng, nền tảng; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ và điều phối dữ liệu
- Hoàn thiện, nâng cao hiệu quả vận hành Kho dữ liệu dùng chung, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và các thành phần phục vụ tổng hợp, phân tích, chỉ đạo, điều hành theo phân công tại Quyết định số 966/QĐ-UBND. Ưu tiên kế thừa, nâng cấp, khai thác hạ tầng, nền tảng hiện có; bảo đảm khả năng liên thông, mở rộng và sử dụng chung, hạn chế đầu tư phân tán, trùng lặp.
- Tổ chức kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo quy định; xác định rõ dữ liệu đồng bộ vào Kho dữ liệu dùng chung, dữ liệu khai thác qua kết nối, cơ quan cung cấp, cơ quan khai thác, mục đích sử dụng, quyền truy cập, phương thức và tần suất cập nhật. Kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và Trung tâm dữ liệu quốc gia theo hướng dẫn của Trung ương; bảo đảm an toàn, sao lưu, kiểm thử và duy trì hoạt động liên tục trong quá trình chuyển dịch, tích hợp và khai thác.
4. Đẩy mạnh khai thác, tái sử dụng dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, quản lý và chỉ đạo, điều hành
- Chuyển trọng tâm từ tạo lập sang khai thác, tái sử dụng dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và phát triển kinh tế - xã hội; ưu tiên sử dụng dữ liệu từ nguồn chính thức, đáp ứng điều kiện pháp lý và chất lượng để thực hiện nguyên tắc “dữ liệu thay giấy tờ”, “khai một lần, sử dụng nhiều lần”.
- Gắn kết nối, chia sẻ dữ liệu với rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính; xác định thành phần hồ sơ, trường thông tin có thể khai thác, tái sử dụng nhằm giảm yêu cầu kê khai, cung cấp lại giấy tờ, rút ngắn thời gian giải quyết và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Phát triển các sản phẩm tổng hợp, phân tích, thống kê, cảnh báo, dự báo và hỗ trợ ra quyết định trên nguồn dữ liệu chính thức, có khả năng kiểm tra, truy nguyên và cập nhật thường xuyên. Mỗi bài toán dữ liệu phải xác định rõ yêu cầu nghiệp vụ, cơ quan sử dụng, dữ liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra, điều kiện triển khai và chỉ tiêu đánh giá; tổ chức thí điểm, đánh giá hiệu quả trước khi mở rộng.
5. Phát triển dữ liệu mở, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và kinh tế dữ liệu
- Phát triển dữ liệu mở trên cơ sở danh mục, điều kiện công bố và nhu cầu khai thác thực tế; ưu tiên các bộ dữ liệu có giá trị sử dụng, khả năng cập nhật và phục vụ người dân, doanh nghiệp, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; phân định rõ trách nhiệm chuẩn hóa, tham mưu công bố và vận hành Cổng dữ liệu mở.
- Từng bước chuẩn bị, phát triển các bộ dữ liệu phục vụ phân tích nâng cao và ứng dụng trí tuệ nhân tạo; chú trọng chất lượng dữ liệu, tính đại diện, nguồn gốc, quyền khai thác, gắn nhãn, ẩn danh và các biện pháp bảo vệ phù hợp. Triển khai thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo đối với những bài toán có yêu cầu nghiệp vụ rõ ràng, dữ liệu đầu vào đáp ứng điều kiện và kết quả có thể kiểm chứng.
- Rà soát, triển khai cơ chế, chính sách về sản phẩm, dịch vụ và kinh tế dữ liệu theo quy định; chuẩn bị điều kiện thực hiện Nghị định số 386/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Việc triển khai không gian dữ liệu dùng chung, sàn dữ liệu, tổ chức trung gian dữ liệu và mô hình mới phải xác định rõ nhu cầu, nguồn dữ liệu, căn cứ pháp lý, nguồn lực và hiệu quả, chỉ thực hiện khi được cấp có thẩm quyền giao hoặc chấp thuận.
6. Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ dữ liệu cá nhân; đánh giá chất lƣợng, mức độ sẵn sàng và trƣởng thành dữ liệu
- Thực hiện đồng bộ các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong toàn bộ quá trình tạo lập, quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Nghị định số 356/2025/NĐ-CP và quy định có liên quan. Tăng cường phân loại dữ liệu, kiểm soát truy cập, phân quyền, lưu vết, sao lưu, phục hồi, giám sát và ứng cứu sự cố; bảo đảm dữ liệu được xử lý đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền và điều kiện.
- Tổ chức đánh giá mức độ sẵn sàng, chất lượng dữ liệu và mức độ trưởng thành về quản trị, quản lý dữ liệu theo các khung, bộ chỉ số, tiêu chí và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, trọng tâm là Bộ Chỉ số và Khung đánh giá ban hành tại Quyết định số 5645/QĐ-BCA-TTDLQG ngày 07/9/2026 của Bộ Công an. Phân định rõ đánh giá mức độ sẵn sàng về điều kiện pháp lý, dữ liệu, kỹ thuật và khả năng khai thác; đánh giá chất lượng về tính đầy đủ, chính xác, thống nhất, cập nhật; đánh giá mức độ trưởng thành về năng lực tổ chức, quản trị, quản lý và khai thác dữ liệu của địa phương.
- Sử dụng kết quả đánh giá để xác định tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, mức độ ưu tiên và biện pháp khắc phục; lựa chọn nguồn dữ liệu đủ điều kiện kết nối, chia sẻ, khai thác và theo dõi mức độ cải thiện qua từng kỳ. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản trị, chất lượng, an ninh, an toàn dữ liệu; chuẩn bị điều kiện thực hiện đánh giá, xếp hạng và kiểm toán dữ liệu theo tiêu chí, quy trình, thẩm quyền và hướng dẫn của Trung ương.
7. Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản trị, khai thác dữ liệu
- Rà soát, kiện toàn đầu mối phụ trách dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị trên cơ sở tổ chức bộ máy, nhân sự hiện có; xác định rõ trách nhiệm của bộ phận chuyên môn, đơn vị kỹ thuật và người đứng đầu trong tạo lập, cập nhật, bảo đảm chất lượng, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu. Gắn nhiệm vụ quản trị dữ liệu với quy trình nghiệp vụ và trách nhiệm công tác thường xuyên, tránh tình trạng chỉ giao bộ phận công nghệ thông tin phụ trách trong khi cơ quan chuyên môn chưa chịu trách nhiệm trực tiếp về nội dung, chất lượng dữ liệu.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu theo Khung chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 1555/QĐ-TTg, Kế hoạch số 821/KH-BCA-C12 và hướng dẫn của Trung tâm Dữ liệu quốc gia. Công an tỉnh chủ trì rà soát đối tượng, tổng hợp nhu cầu, đăng ký và phối hợp tổ chức; ưu tiên nhân sự trực tiếp tham mưu, quản trị, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng số, công nghệ dữ liệu, phân tích, xử lý dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Nội dung, hình thức đào tạo phải phù hợp từng nhóm đối tượng và nhu cầu thực tế; kết hợp bồi dưỡng kiến thức với thực hành trên quy trình, hệ thống và nguồn dữ liệu đang quản lý. Đánh giá hiệu quả đào tạo gắn với khả năng thực hiện nhiệm vụ, mức độ cải thiện năng lực quản trị và khai thác dữ liệu.
8. Bảo đảm nguồn lực, lựa chọn nhiệm vụ ƣu tiên và nâng cao hiệu quả tổ chức triển khai
- Lựa chọn, tập trung nguồn lực cho các nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp lộ trình đã được phê duyệt, dữ liệu đầu vào xác định được và có khả năng tạo ra sản phẩm khai thác thực chất. Ưu tiên kế thừa kết quả, hạ tầng, nền tảng, phần mềm và nguồn dữ liệu hiện có; hạn chế đầu tư phân tán, trùng lặp hoặc hình thành những hệ thống có chức năng tương đồng nhưng thiếu khả năng kết nối, dùng chung.
- Xác định thứ tự ưu tiên trên cơ sở yêu cầu quản lý, mức độ cấp thiết, thời hạn được giao, mức độ sẵn sàng và quan hệ phụ thuộc giữa các nhiệm vụ. Tập trung giải quyết những điều kiện nền tảng như chất lượng dữ liệu tại nguồn, cơ chế quản trị, quyền khai thác, tiêu chuẩn kỹ thuật và kết nối trước khi triển khai sản phẩm phân tích, ứng dụng mới. Đối với nhiệm vụ còn phụ thuộc hướng dẫn của Trung ương, nguồn dữ liệu hoặc điều kiện kỹ thuật, phải xác định rõ nội dung có thể thực hiện ngay, nội dung cần chuẩn bị và phương án xử lý, không triển khai hình thức.
- Tăng cường phối hợp giữa cơ quan chủ quản dữ liệu, cơ quan quản lý nghiệp vụ, đơn vị vận hành nền tảng và cơ quan khai thác dữ liệu; kịp thời tháo gỡ khó khăn về trách nhiệm cung cấp, chất lượng dữ liệu, quyền khai thác và điều kiện kỹ thuật.
Đối với vướng mắc vượt thẩm quyền, phải làm rõ nguyên nhân, tác động đến tiến độ và kiến nghị giải pháp cụ thể để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
- Đánh giá kết quả thực hiện dựa trên chất lượng dữ liệu, tiến độ hoàn thành sản phẩm, mức độ kết nối, chia sẻ, tái sử dụng và hiệu quả khai thác. Định kỳ rà soát các nhiệm vụ chậm tiến độ, có nguy cơ không hoàn thành hoặc chưa đáp ứng yêu cầu;
xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm, biện pháp khắc phục và đề xuất điều chỉnh theo thẩm quyền, bảo đảm triển khai đồng bộ, khả thi và phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh.
(Nhiệm vụ, sản phẩm, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời gian thực hiện cụ thể tại các phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Từ tháng 11 năm 2026 đến hết năm 2027
- Tổ chức triển khai Kế hoạch sau khi được ban hành; kế thừa kết quả các nhiệm vụ đã thực hiện trước thời điểm Kế hoạch có hiệu lực; rà soát phần việc còn lại theo các văn bản của Trung ương và của tỉnh; tập trung thực hiện các nhiệm vụ đã có đủ căn cứ, dữ liệu và điều kiện triển khai. Đối với nhiệm vụ còn phụ thuộc hướng dẫn của Trung ương, nguồn dữ liệu hoặc cơ chế phân công, thực hiện rà soát, chuẩn bị điều kiện và đề xuất lộ trình để cấp có thẩm quyền xem xét.
- Năm 2027: tiếp tục hoàn thành các nhiệm vụ có mốc năm 2027 theo Quyết định số 966/QĐ-UBND và văn bản hiện hành; mở rộng chuẩn hóa, kết nối, tái sử dụng đối với các nguồn dữ liệu đáp ứng điều kiện; tổ chức thí điểm các bài toán đã xác định rõ dữ liệu, trách nhiệm, nguồn lực và chỉ tiêu đánh giá. Việc triển khai không gian dữ liệu dùng chung (Data Spaces), kiểm toán dữ liệu, sàn dữ liệu, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) và các nội dung tương tự thực hiện theo hướng dẫn hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
- Cuối năm 2027, tổ chức sơ kết giai đoạn; đánh giá tiến độ theo sản phẩm, chất lượng dữ liệu, mức độ kết nối, chia sẻ, tái sử dụng và hiệu quả khai thác; xác định danh mục nhiệm vụ chuyển tiếp và các nhiệm vụ cần ưu tiên trong giai đoạn 2028 - 2030.
2. Giai đoạn 2028 - 2030
- Duy trì, nâng cao chất lượng và làm giàu các dữ liệu đã hình thành; mở rộng dữ liệu mở, dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo, không gian dữ liệu dùng chung, các công cụ tổng hợp, phân tích, cảnh báo, dự báo và các sản phẩm khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức phát triển sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh tế dữ liệu theo quy định của pháp luật; hoàn thành nghiên cứu, phương án tham gia sàn dữ liệu, tổ chức trung gian dữ liệu và triển khai khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc chấp thuận. Tiếp tục thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng, kiểm toán dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Hằng năm, căn cứ văn bản mới của Trung ương, lộ trình phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, yêu cầu của Trung tâm dữ liệu quốc gia và tình hình thực tế, Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật danh mục nhiệm vụ, tiến độ và thứ tự ưu tiên; trường hợp làm thay đổi nội dung Chiến lược dữ liệu tỉnh, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh theo quy định.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn kinh phí của các chương trình, đề án, dự án có liên quan và các nguồn huy động hợp pháp khác.
- Việc đề xuất kinh phí cho nhiệm vụ phát triển dữ liệu phải ưu tiên tái sử dụng hạ tầng, nền tảng, phần mềm và dữ liệu hiện có; tránh đầu tư trùng lặp. Đối với nhiệm vụ đầu tư mới, cơ quan đề xuất phải làm rõ hiện trạng, nhu cầu, sản phẩm dữ liệu, khả năng kết nối, chi phí duy trì và hiệu quả khai thác sau đầu tư.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh
a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 966/QĐ-UBND về kiến trúc dữ liệu, danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu trọng điểm, Từ điển dữ liệu, an ninh, an toàn và bảo mật dữ liệu, kiểm tra, giám sát, kiểm toán trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này; thực hiện rà soát, tổng hợp, chuẩn hóa và tham mưu công bố Danh mục dữ liệu mở; chủ trì rà soát, tham mưu việc cụ thể hóa Quyết định số 1308/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tại địa phương theo nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; chủ trì tổng hợp nhu cầu, đăng ký, phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu theo Khung chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 1555/QĐ-TTg và hướng dẫn của Bộ Công an, Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan chủ quản hệ thống trong kết nối, chia sẻ dữ liệu, chuyển dịch hệ thống lên hạ tầng Trung tâm Dữ liệu quốc gia và triển khai các nhiệm vụ liên ngành.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì các nhiệm vụ về hạ tầng, nền tảng kỹ thuật và công nghệ dữ liệu, cụ thể gồm Kho dữ liệu số dùng chung của tỉnh, Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC), nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu, Cổng dữ liệu mở, Internet vạn vật (IoT) và mạng cảm biến.
b) Triển khau các Mô hình nghiệp vụ dữ liệu tỉnh, các nhiệm vụ về trí tuệ nhân tạo, đào tạo kỹ năng dữ liệu và phát triển đội ngũ chuyên gia theo phân công hiện hành; tham mưu, phối hợp triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo quy định và phân công của cấp có thẩm quyền.
c) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật trong rà soát nhu cầu, chuyển dịch, tích hợp và vận hành hệ thống thông tin của tỉnh trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia theo lộ trình, hướng dẫn và kế hoạch được phê duyệt; phối hợp với cơ quan chủ quản hệ thống bảo đảm sao lưu, an toàn, kiểm thử, chuyển đổi và duy trì hoạt động liên tục.
d) Hướng dẫn kỹ thuật kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an toàn kỹ thuật đối với hạ tầng, nền tảng thuộc phạm vi quản lý.
e) Phối hợp với các sở, ban, ngành triển khai mô hình Bản sao số (Digital Twin) theo lĩnh vực ứng dụng; chủ trì về nền tảng, kỹ thuật, tích hợp và dùng chung dữ liệu theo phân công và lộ trình được phê duyệt.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính, dịch vụ công; phối hợp, hướng dẫn các sở, ban, ngành rà soát khả năng tái sử dụng dữ liệu trong quá trình xây dựng, sửa đổi, công bố và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.
b) Chủ trì xác định yêu cầu nghiệp vụ đối với các sản phẩm dữ liệu, báo cáo, phân tích phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;
phối hợp với cơ quan chuyên môn và đơn vị kỹ thuật trong quá trình xây dựng, hoàn thiện và khai thác sản phẩm.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan rà soát, đề xuất việc sử dụng kết quả quản lý, quản trị và khai thác dữ liệu trong đánh giá cải cách hành chính, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp theo Bộ chỉ số, cơ chế và thẩm quyền hiện hành.
4. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo Luật Ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách và quy định liên quan; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo thẩm quyền.
b) Chủ trì các bài toán khai thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý được giao tại Phụ lục V, phối hợp với các cơ quan liên quan bảo đảm sử dụng đúng nguồn dữ liệu, kế thừa hệ thống hiện có và không đầu tư trùng lặp.
5. Sở Nội vụ
a) Phối hợp rà soát, kiện toàn đầu mối phụ trách dữ liệu trên cơ sở tổ chức hiện có; tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng vào kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức, viên chức; phối hợp rà soát cơ chế đánh giá, thi đua và trách nhiệm người đứng đầu.
b) Chủ trì triển khai các bài toán khai thác, tái sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý được giao tại Phụ lục V, trọng tâm là tái sử dụng dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đơn giản hóa hồ sơ, quy trình công tác cán bộ và phân tích dữ liệu lao động, việc làm, nguồn nhân lực. Việc khai thác, tái sử dụng dữ liệu phải đúng thẩm quyền, không thay thế quy trình và thẩm quyền xem xét, quyết định về công tác cán bộ.
6. Các sở, ban, ngành và cơ quan chủ quản dữ liệu
a) Chịu trách nhiệm trực tiếp đối với dữ liệu, quy trình nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; xác định rõ cơ quan, đơn vị, đầu mối chịu trách nhiệm đối với từng nguồn dữ liệu. Tổ chức áp dụng Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Mô hình nghiệp vụ dữ liệu, Danh mục dữ liệu và Từ điển dữ liệu của tỉnh trong quá trình xây dựng, nâng cấp, chuẩn hóa, quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
b) Tổ chức tạo lập, chuẩn hóa, làm sạch, cập nhật và quản lý chất lượng dữ liệu;
xác định nguồn dữ liệu gốc, cơ chế cập nhật, trách nhiệm quản lý và đầu mối phụ trách đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
c) Chủ trì tổ chức triển khai các bài toán khai thác, tái sử dụng, phân tích dữ liệu thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý được giao tại Phụ lục V; xác định rõ yêu cầu nghiệp vụ, nguồn dữ liệu đầu vào, điều kiện pháp lý và kỹ thuật, sản phẩm đầu ra, chỉ tiêu đánh giá và trách nhiệm của các cơ quan phối hợp.
d) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu và chuyển dịch hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo lộ trình, phương án và yêu cầu kỹ thuật được xác định.
đ) Rà soát khả năng kế thừa, dùng chung, kết nối và khai thác các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, nền tảng hiện có trước khi đề xuất đầu tư mới; không đầu tư trùng lặp về chức năng, dữ liệu hoặc hệ thống khi chưa đánh giá đầy đủ khả năng kế thừa và dùng chung.
e) Định kỳ tự đánh giá tình hình thực hiện, chất lượng dữ liệu, mức độ kết nối, chia sẻ và khai thác; chủ động khắc phục các nội dung chưa đáp ứng yêu cầu và thực hiện các kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phƣờng
a) Chịu trách nhiệm đối với dữ liệu phát sinh, được quản lý hoặc cần kiểm tra, xác minh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và địa bàn quản lý; tổ chức tạo lập, cập nhật, kiểm tra, xác minh dữ liệu theo hướng dẫn, quy trình và yêu cầu của cơ quan chuyên ngành; phối hợp với cơ quan chuyên ngành, đơn vị có liên quan trong làm sạch, chuẩn hóa, bổ sung và hoàn thiện dữ liệu khi có yêu cầu.
b) Khai thác, tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành tại cơ sở theo đúng thẩm quyền, phạm vi khai thác và quy định về bảo vệ dữ liệu.
c) Phân công đầu mối phụ trách dữ liệu trên cơ sở tổ chức, nhân sự hiện có; phối hợp cung cấp thông tin, phản hồi vướng mắc và thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan chuyên ngành.
8. Chế độ theo dõi, đánh giá và báo cáo
a) Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm thường xuyên cập nhật tiến độ, sản phẩm, chất lượng dữ liệu, tình trạng kết nối, chia sẻ, tái sử dụng, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị theo biểu mẫu thống nhất; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và khả năng kiểm tra, truy nguyên của thông tin báo cáo.
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng tháng, 06 tháng và hằng năm. Báo cáo tháng gửi về Công an tỉnh trước ngày 15 hằng tháng để tổng hợp, theo dõi tình hình thực hiện; báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 15 tháng 5 hằng năm; báo cáo năm gửi trước ngày 15 tháng 11 hằng năm. Trường hợp có yêu cầu đột xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo theo thời hạn được yêu cầu.
c) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá định kỳ 06 tháng, hằng năm; tổ chức sơ kết giai đoạn từ tháng 11 năm 2026 đến hết năm 2027 và tổng kết thực hiện Kế hoạch vào năm 2030.
d) Việc đánh giá phải đồng thời phản ánh tiến độ hoàn thành sản phẩm, chất lượng dữ liệu, mức độ kết nối, chia sẻ, khai thác, tái sử dụng, hiệu quả nghiệp vụ và giá trị tạo ra từ dữ liệu; đối với nhiệm vụ chậm tiến độ hoặc chưa đạt yêu cầu phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm, biện pháp khắc phục và thời hạn hoàn thành./.
PHỤ LỤC I DANH MỤC NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN TỪ THÁNG 11 NĂM 2026 ĐẾN HẾT NĂM 2027
1 100% cơ quan, đơn vị rà soát các Công an Khung Tổ chức rà soát việc áp Hoàn thành Sở Khoa Kết quả cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dụng Khung kiến trúc dữ kiến trúc tỉnh rà soát, trong năm học và dữ liệu liệu tỉnh ban hành tại thuộc phạm vi quản lý theo cập nhật; 2026; từ Công 100% cơ sở dữ liệu trọng điểm 2 Công an Danh Quyết định số 1088/QĐ-Quyết định số 1088/QĐ-UBND; Rà soát, cập nhật danh danh mục nghệ; các Sở Khoa Năm 2026; năm 2027 Danh UBND; xác định nội dung mục cơ mục cơ sở dữ liệu, hệ nội dung chưa phù hợp có tỉnh xác định rõ cơ quan chủ quản, nội dung mục cơ sở, ban, duy trì rà học và cập nhật cần chuẩn không phù hợp, nội dung ngành; cơ phương án khắc phục; thực hiện sở dữ liệu sở dữ liệu thống thông tin và nguồn trạng thái và lộ trình xử lý. hằng năm. soát, cập Công Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-cần chuẩn hóa hoặc cập dùng dữ liệu thuộc phạm vi tự đánh giá chất lượng dữ liệu nghệ; các hóa/khắc quan chủ cập nhật nhật khi UBND, NV1.2; thời hạn hoàn chung/trọnhật khi có thay đổi về quản lý; phân định rõ hệ theo hướng dẫn để phục vụ đánh sở, ngành phục của quản dữ phát sinh giá, xếp hạng hằng năm. kiến trúc, dữ liệu, hệ ng điểm thành năm 2026 và cập nhật thống do tỉnh, cơ quan, liệu, hệ từng cơ yêu cầu Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-hằng năm. quan, đơn thống hoặc yêu cầu của đơn vị địa phương quản lý thống mới.
Trung ương; các cơ quan UBND, NV1.1; thời hạn hoàn với hệ thống do bộ, ngành thông tin vị Trung ương quản lý đang chủ quản tổ chức khắc thành năm 2026; Quyết định số 1308/QĐ-TTg. STphục trong phạm vi quản được sử dụng tại địa Nhiệm Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và Sản Phối hợp Chủ trì Nội dung/việc phải làm Thời gian lý. phương; xác định cơ quan T phẩm vụ căn cứ thực hiện 3 Các cơ sở dữ liệu ưu tiên có quy Mô hình Sở Khoa Tiếp tục áp dụng và cập Hoàn thành Công an Quy 100% cơ quan, đơn vị hoàn 4 Các sở, Rà soát, Rà soát, kiểm kê đầy đủ học và nghiệp vụ nhật Mô hình nghiệp vụ trình tạo lập, cập nhật, chia sẻ và trình/luồnTừ tháng 11 Công an tỉnh; các trong năm Danh Công ban, dữ liệu thuộc phạm vi dữ liệu tỉnh; hướng dẫn dữ liệu kiểm kê, thành rà soát, kiểm kê; nhiệm vụ trách nhiệm của từng chủ thể g dữ liệu tỉnh; Sở mục dữ năm 2026 sở, ban, 2026; từ các cơ quan rà soát, chuẩn nghệ ngành; ngành; cơ nhận diện quản lý, gồm dữ liệu tạo lập, số hóa, chuẩn hóa dữ được xác định rõ; dữ liệu được Khoa học đến hết năm năm 2027 được rà liệu và UBND dữ liệu hiện trạng hóa quy trình tạo lập, cập liệu phải xác định rõ nguồn dữ trong cơ sở dữ liệu/hệ tạo lập, cập nhật ngay trong quy quan chủ và Công tiếp tục áp soát, 2027.
các xã, liệu, cơ quan chủ quản và lộ nhật dữ liệu theo nguyên thống thông tin trình nghiệp vụ. quản dữ dụng, cập dữ liệu chuẩn nghệ (CSDL/HTTT) và dữ liệu Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-phường trình thực hiện. Căn cứ thực tắc “phát sinh nghiệp vụ nhật khi quy của từng hóa theo liệu UBND, NV1.3; thời hạn hoàn hiện: Luật Dữ liệu, Khung quản là phát sinh dữ liệu”; xác đang quản lý dưới dạng trình nghiệp Mô hình cơ quan, hồ sơ giấy, sổ nghiệp vụ, nghiệp vụ thành năm 2026. trị, quản lý dữ liệu tỉnh, Mô hình định rõ chủ thể, thời điểm vụ hoặc yêu đơn vị Word, Excel, PDF và hình chủ quản, trạng thái, khả nghiệp vụ dữ liệu tỉnh và Kế và nguồn sinh dữ liệu; cầu quản trị dữ liệu hoạch này. hạn chế tổng hợp, nhập lại năng kế thừa, kết nối, chia thức khác; xác định dữ dữ liệu thay tỉnh STdữ liệu sau khi nghiệp vụ liệu đã có, còn thiếu, sẻ và lộ trình xử lý, bảo Nhiệm Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và Sản đổi.
Phối hợp Chủ trì Nội dung/việc phải làm Thời gian nguồn chuẩn, cơ quan chủ đã hoàn thành. đảm không trùng lặp. T phẩm vụ căn cứ thực hiện 5 Kho dữ Sở Khoa Tiếp tục hoàn thiện các nguồn Tiếp tục vận hành Kho dữ Từ tháng 12 Các sở, Kho dữ dữ liệu đủ điều kiện; tăng tỷ lệ học và liệu dùng liệu dùng chung; từ tháng liệu vận năm 2026 ban, 11 năm 2026 tập trung Công chung ngành; cơ tiếp tục hoàn đồng bộ tự động, tái sử dụng và hành;
danh mục hiệu quả khai thác. Căn cứ: nghệ xác định nguồn dữ liệu quan chủ thiện; năm 2027 duy trì, Quyết định số 966/QĐ-UBND, chính thức, đánh giá chất nguồn đã quản dữ NV2.1. lượng, giao diện lập trình mở rộng và kết nối, liệu ứng dụng (API), đặc tả kỹ trạng thái tối ưu.
thuật, quyền khai thác và chất cơ chế cập nhật đối với lượng và 6 Chuyển Kế thừa kết quả đã triển Sở Khoa Sở Khoa học và Công nghệ chủ các nguồn ưu tiên. Chỉ Từ tháng 11 cơ chế Trung Danh dịch, tích học và khai; rà soát danh mục hệ tiếp nhận dữ liệu đã xác trì về kỹ thuật và tổ chức chuyển cập nhật mục hệ năm 2026 tâm Dữ Công dịch; cơ quan chủ quản hệ thống hợp hệ thống, nhu cầu tài nguyên, định rõ nguồn chủ/gốc, cơ tiếp tục thực liệu quốc thống và chịu trách nhiệm về dữ liệu, gia; Công nghệ phụ thuộc kỹ thuật và dữ quan chịu trách nhiệm, thống hiện theo lộ nhu cầu chất lượng, quyền khai liệu, phương án sao lưu, nghiệp vụ và vận hành hệ thống thông tin trình, hướng an tỉnh; tài an toàn, kiểm thử, chuyển lên hạ thuộc phạm vi quản lý. Căn cứ thác và cơ chế cập nhật; nguyên; dẫn của Văn không tích hợp nguồn dữ phòng Ủy thực hiện: nhiệm vụ chuyển dịch tầng đổi và vận hành; tổ chức Trung tâm phương STTrung chuyển dịch, tích hợp các hạ tầng, hệ thống lên Trung tâm liệu đã chấm dứt, bị thay quản và nhu cầu tạo lập, ban nhân Nhiệm Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và án, kế Dữ liệu Sản Phối hợp Chủ trì Nội dung/việc phải làm Thời gian Dữ liệu quốc gia đã được giao hệ thống đủ điều kiện lên số hóa, chuẩn hóa. thế hoặc trùng lặp. tâm Dữ dân tỉnh; quốc gia và T hoạch phẩm vụ căn cứ thực hiện hạ tầng Trung tâm Dữ liệu quốc trong các kế hoạch, văn bản hiện kế hoạch đã chuyển các cơ dịch; biên gia hành của tỉnh và cơ quan có liệu quốc gia theo lộ trình, được cấp có quan chủ hướng dẫn và phương án thẩm quyền. bản kiểm thẩm quyền quản hệ 7 Hoàn thiện các thành IOC, Mục tiêu đến hết năm 2027: tối Sở Khoa Trung kỹ thuật được thống nhất. Trong năm xác định; thống Văn thử, bảng điều học và phòng Ủy phần, nguồn dữ liệu và thiểu 80% chỉ tiêu phát triển tâm giám duy trì thực nghiệm 2026 Công dashboard; bảo đảm dữ hành và kinh tế - xã hội được giám sát, sát, điều ban nhân hiện đối với thu hoặc báo cáo các hệ thống cập nhật từ nguồn dữ liệu số theo hành liệu có nguồn chính thức, nghệ xác nhận dân tỉnh;
cập nhật và truy nguyên quản trị thông thời gian thực hoặc định kỳ; còn lại khi kết quả các sở, giảm việc tổng hợp, nhập báo minh sử dụng được; tiếp tục mở rộng chuyển ngành đủ điều (IOC) các chỉ tiêu điều hành trên cáo thủ công. nguồn dữ dịch; hồ kiện.
8 Chuẩn hóa API, nhật ký Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-LDOP Nền tảng Sở Khoa Theo dõi tỷ lệ cơ quan kết nối, cơ sở dữ liệu đã được liệu có Công an Năm 2026; sơ sao UBND, NV2.2; thời hạn hoàn chuẩn hóa và kết nối. học và kết nối và cơ chế giám nâng cấp, số API vận hành ổn định, tỷ lệ thể truy tích hợp, tỉnh; các duy trì vận lưu, an Công STchia sẻ dữ giao diện lỗi và thời gian xử lý sự cố. nguyên sát; tập trung xử lý các hệ thành năm 2026, trong đó hoàn sở, ngành hành, nâng toàn và Nhiệm Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và Sản Phối hợp Chủ trì Nội dung/việc phải làm Thời gian Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-liệu của lập trình nghệ thành IOC trong Quý III/2026. thống có tần suất khai cấp các năm vận hành. T phẩm vụ căn cứ thực hiện 10 Các sở, Hoàn thành kiến trúc, dữ liệu và Kiến trúc, Nền tảng Xây dựng mô hình kiến 2026 - 2027 Sở Khoa 9 Bản sao Mỗi bài toán thí điểm phải có chỉ Nền tảng Rà soát chất lượng, mức Sở Khoa ban, nền tảng lõi giai đoạn 2026 - trúc, dữ liệu và nền tảng Hoàn thành Bài toán Cơ quan nền tảng học và xây dựng 2027; chuẩn bị đầy đủ điều kiện học và lõi Bản sao số cấp tỉnh; ngành số tiêu đánh giá hiệu quả; phạm vi tổng hợp, độ sẵn sàng của dữ liệu; lõi và bộ thí điểm nghiệp mô hình nền tảng Công (Digital Công kiến trúc, dữ lựa chọn 01 - 02 bài toán lựa chọn lĩnh vực, địa bàn mở rộng được quyết định trên cơ phân tích theo lĩnh để thí điểm ít nhất 05 xã/phường vụ; Công nghệ; cơ và bộ dữ trong năm dữ liệu Twin) có dữ liệu và nhu cầu có yêu cầu nghiệp vụ rõ dữ liệu và nghệ sở kết quả thí điểm và mức độ trong giai đoạn 2027 - 2028; vực ứng liệu và nền Bản sao liệu đầu an tỉnh 2026; từ quan dụng hoàn thiện đến năm 2030. năm 2027 tổ quản lý rõ để tổ chức thí sẵn sàng của dữ liệu. trí tuệ và dữ liệu đầu vào đáp vào đáp quản lý tảng lõi; số 11 Công an Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-Danh Danh mục xác định rõ bộ dữ Rà soát, tổng hợp, chuẩn nhân tạo điểm, bảo đảm dùng ứng yêu cầu để tổ chức thí 2027 - 2028 Sở Khoa ứng yêu dữ liệu, chức khai Danh Rà soát, UBND, NV2.4; thời hạn hoàn UBND, NV2.5. chung dữ liệu, không hình hóa và tham mưu công bố liệu, cơ quan chủ quản, nguồn mục dữ tỉnh điểm; đánh giá kết quả thí điểm 05 hoàn thiện mục dữ thác và thí địa bàn học và cầu Danh mục dữ liệu mở của UBND, NV2.3; thời hạn hoàn dữ liệu, điều kiện công bố và chu liệu mở làm căn cứ quyết định thành nền tảng phân tán, thành nền tảng năm 2026. thác cao và có yêu cầu tỉnh điểm các bài ứng dụng và đơn vị xã/phường; liệu mở trong năm Công sau.
(API) vận (LDOP) STchia sẻ dữ liệu liên ngành. kỳ cập nhật; bảo đảm thống nhất phạm vi mở rộng. thành năm 2026. trùng lặp. tỉnh. Các cơ quan chủ nghệ; các liên quan 2026; duy được rà Nhiệm đến 2030 Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và toán phù Sản Phối hợp Chủ trì Nội dung/việc phải làm Thời gian hành quản dữ liệu đề xuất bộ với Khung quản trị dữ liệu và T hoàn thiện. trì cập nhật sở, ban, phẩm soát, vụ hợp. căn cứ thực hiện 12 Cổng dữ Sở Khoa Xây dựng, quản lý, vận Đến hết giai đoạn 2026 - 2027 Cổng dữ Hoàn thành Công an cung cấp ít nhất 100 bộ dữ liệu hành Cổng dữ liệu mở; học và liệu mở liệu mở; tỉnh; các xây dựng, Công bảo đảm điều kiện kỹ danh mục mở, hình thành ít nhất 10 ứng sở, ban, vận hành dụng, dịch vụ giá trị gia tăng; nghệ ngành; cơ thuật, quy trình tiếp nhận, dịch vụ trong năm Danh mục dữ liệu của tỉnh. dữ liệu thuộc phạm vi ngành; cơ theo dõi tỷ lệ cập nhật đúng kỳ, đăng tải, khai thác và tái quan chủ 2026; duy dữ liệu; chuẩn thường Căn cứ: Quyết định số 1088/QĐ-lượt khai thác và mức độ tái sử quản lý, xác định nguồn, sử dụng dữ liệu. Việc giao diện quan chủ trì, cập nhật quản dữ hóa và xuyên.
13 Internet Sở Khoa Tổ chức kết nối, tích hợp UBND; Quyết định số 2765/QĐ-chất lượng, điều kiện công bố dữ liệu thực hiện dụng. tham mưu Đến hết giai đoạn 2026 - 2027 lập trình quản dữ Năm 2027 Mạng thường Văn liệu Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-UBND; Quyết định số 966/QĐ-công bố, quyền khai thác cảm biến, thiết bị IoT trên học và kết nối ít nhất 500 cảm biến IoT phòng Ủy trên cơ sở Danh mục dữ vạn vật ứng dụng lưới cảm công bố triển khai liệu xuyên.
(IoT) và Công UBND, NV2.6; thời hạn xây UBND. liệu mở đã được cấp có nền tảng thống nhất; ưu theo thẩm tại các đô thị; dữ liệu phát sinh và chu kỳ cập nhật; bảo ban nhân giai đoạn 1; (API) và biến/IoT dựng, vận hành năm 2026. mạng nghệ phải được tích hợp và khai thác thẩm quyền phê duyệt và tiên các đô thị và lĩnh vực đảm dữ liệu được công bố 2028 - 2030 điều kiện dân tỉnh; kết nối quyền có nhu cầu quản lý, giám cảm biến dữ liệu do cơ quan chủ thực tế. đúng thẩm quyền, có khai thác trên nền Sở Xây mở rộng.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-STnguồn và có cơ chế duy quản cung cấp, cập nhật sát rõ; dữ liệu phải được dựng; Sở Nhiệm Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và Sản tảng Phối hợp Chủ trì Nội dung/việc phải làm Thời gian UBND, NV2.7; năm 2027 triển chuẩn hóa, có nguồn, thời theo quy định. trì. T phẩm Nông thống vụ căn cứ thực hiện 14 Công an Căn cứ: Quyết định số 1308/QĐ-Không Rà soát nhu cầu, phạm vi, Từ tháng 11 Sở Khoa Báo cáo TTg và nhiệm vụ rà soát, tham gian dữ nguồn dữ liệu, chủ thể tỉnh năm 2026 rà soát; học và (chủ trì liệu dùng mưu được Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia, quyền khai thác, đến hết năm phương Công chung cơ chế chia sẻ và mô hình giao. Cơ quan quản lý, vận hành rà soát, nghệ; cơ án phạm 2027 hoàn (Data kỹ thuật; tổng hợp, tham tổng được xác định theo phân công vi, mô thành rà quan Spaces) của cấp có thẩm quyền. hợp, mưu Ủy ban nhân dân hình, cơ chuyên soát, ngành; cơ tham tỉnh phương án triển khai. chế chia phương án Việc thí điểm, vận hành mưu) quan chủ và các điều sẻ, phân thực hiện theo hướng dẫn quản dữ kiện triển công của Trung ương và phân gian, vị trí và được khai khai giai đoạn 1, giai đoạn 2028 nghiệp và nhất và khai; giai trách liệu
- 2030 mở rộng. công của cấp có thẩm thác thực tế, tích hợp với nhiệm và tích hợp đoạn sau Môi IOC và các nền tảng dùng quyền. lộ trình trường; thực hiện IOC chung của tỉnh. triển khai. theo hướng Ủy ban nhân dân dẫn của Trung ương cấp xã;
các cơ và phân quan, đơn công của STcấp có thẩm vị có liên Nhiệm Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và Sản Phối hợp Chủ trì Nội dung/việc phải làm Thời gian T phẩm quan quyền. vụ căn cứ thực hiện 16 Chuẩn Các sở, Theo dõi riêng tiến độ đối với 13 Tổ chức chuẩn hóa, đối Công an Dữ liệu Năm 2026 cơ sở dữ liệu quốc gia trọng yếu; hóa, đồng ngành soát, làm sạch, bổ sung và tỉnh chủ Gia Lai đối với 13 bộ dữ liệu chuyên cập nhật toàn bộ phần dữ xác định rõ nguyên nhân chậm, CSDL quốc trì theo được của tỉnh liệu Gia Lai được tạo lập môn trách nhiệm xử lý và thời hạn dõi, đôn chuẩn gia trọng khắc phục đối với phần việc trên trên các hệ thống do bộ, hóa, làm yếu; duy trì đốc; Sở 100% Từ điển dữ liệu thuộc 15 CSDL Công an Tổ chức áp dụng Từ điển Từ điển ngành Trung ương quản thuộc trách nhiệm của địa Khoa học các năm sau sạch, sẵn Hoàn thành Sở Khoa Từ điển dữ liệu dữ liệu của tỉnh; định kỳ dữ liệu và lý; tập trung thực hiện phương. phạm vi phải công bố được hoàn quốc gia, tỉnh và Công sàng và trong năm và theo lộ học và CSDL Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-nghệ triển rà soát, cập nhật tên thiện, công bố và kết nối theo trước đối với 13 cơ sở dữ tỉnh thực hiện trình Trung 2026; duy siêu dữ Công UBND, NV3.2; thời hạn năm chuyên liệu quốc gia trọng yếu. trường, mã trường, kiểu yêu cầu; các cơ sở dữ liệu ưu liệu được nghệ; các đồng bộ trì rà soát, khai ương.
2026 đối với 13 cơ sở dữ liệu Khi cơ quan chủ quản dữ liệu, mô tả, siêu dữ ngành tiên có siêu dữ liệu tối thiểu. cập nhật khi sở, ngành cập nhật, theo lộ hướng Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-Trung Trung ương mở chức liệu và quan hệ tham trọng yếu và duy trì các năm sau. áp dụng phát sinh trình dẫn UBND, NV3.1; Quyết định số chiếu theo quy định; bảo năng cập nhật, đồng bộ ương chuyên thay đổi. thống 1308/QĐ-TTg. hoặc khai thác, các sở, đảm tuân thủ, kết nối với môn nhất Từ điển dữ liệu quốc gia ngành phải tổ chức thực dùng chung theo hướng hiện theo thời hạn, tiêu STchuẩn và quy trình được dẫn của cơ quan trung Nhiệm Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và Sản Phối hợp Chủ trì Nội dung/việc phải làm Thời gian hướng dẫn; không xây ương. T phẩm vụ căn cứ thực hiện 17 18 Các sở, Cơ sở dữ Hoàn thành trong năm 2026; lớp Phát Sở Xây Tổ chức tạo lập, chuẩn Xác định hệ thống chính, Đánh giá theo kết quả, sản phẩm 2026 - 2030 Hoàn thành Sở Khoa Sở Nông Dữ liệu Bản đồ dữ liệu ưu tiên được chuẩn hóa, dựng hóa, làm sạch, cập nhật và liệu bản lớp dữ liệu gốc, chuẩn dữ nghiệp và ngành triển, và thời hạn tại Phụ lục III, Phụ theo lộ trình được tạo nền/lớp trong năm học và chia sẻ và xác định rõ cơ quan hoàn liệu không gian địa lý và lục IV. nâng cao chất lượng dữ theo Phụ đồ/hệ từng nhóm dữ liệu 2026; từ Công Môi lập, Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-chủ quản; từ năm 2027 duy trì cơ chế tích hợp, chia sẻ; liệu chuyên ngành, dữ lục III thiện dữ thống CSDL/HTTnăm 2027 trường; chuẩn nghệ; dùng T tại Phụ lục UBND, NV3.4; lộ trình 2026 - chung đối cập nhật. liệu liệu đặc thù theo đúng lộ thông tin tiếp tục chuẩn hóa, cập và Phụ Sở Khoa hóa, làm Công an duy trì cập 2030 theo từng nhóm dữ liệu. Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-chuyên lục IV nhật các lớp dữ liệu thuộc trình; không đầu tư trùng địa lý sạch, cập nhật, chuẩn tỉnh; các với xây học và III.
(GIS) UBND, NV3.3. dựng, quy lĩnh vực xây dựng, quy lặp, ưu tiên kế thừa và tái ngành và hóa và chia cơ quan nhật và Công dữ liệu hoạch và giao thông phục sử dụng dữ liệu, hệ thống liên quan sẵn sàng hoạch, nghệ; sẻ.
hiện có. Danh mục, cơ vụ quản lý, điều hành, bảo đặc thù kết nối, UBND giao 19 Các sở, Các cơ quan chủ quản dữ Dữ liệu ưu tiên được xác định quan chủ trì và thời hạn Đánh giá đảm kế thừa nền tảng hiện Từ tháng 11 khai thác Công an Báo cáo các xã, thông STban, chất có và không hình thành cụ thể theo Phụ lục III và dựng cơ sở dữ liệu cấp hiện trạng và mức độ sẵn sàng; liệu tự đánh giá chất tỉnh (tổng năm 2026 phường tự đánh Nhiệm theo lộ Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và Sản Phối hợp Chủ trì Nội dung/việc phải làm Thời gian
Phụ lục IV của Kế hoạch. dữ liệu chưa đáp ứng yêu cầu có lượng và lượng, mức độ sẵn sàng lớp dữ liệu trùng lặp. ngành; tỉnh trùng lặp. hợp, theo giá; danh T phẩm và hằng trình vụ căn cứ thực hiện cơ quan kết nối của nguồn dữ liệu mức độ nhiệm vụ, thời hạn và cơ quan dõi); Sở mục dữ năm.
chịu trách nhiệm khắc phục. chủ thuộc phạm vi quản lý; trưởng Khoa học liệu theo Thực hiện theo Quyết định số phối hợp cung cấp minh quản dữ thành dữ và Công mức độ 1308/QĐ-TTg, Quyết định số chứng để tổ chức đánh giá liệu liệu sẵn sàng; nghệ 20 5645/QĐ-BCA-TTDLQG và Hệ thống vận hành trên nguồn Sở Khoa Tích hợp Tích hợp dữ liệu đa ngành mức độ trưởng thành về (phối hợp kế hoạch Hoàn thành IOC, hệ Các sở, dữ liệu chính thức; mỗi chỉ tiêu dữ liệu đa hướng dẫn của cơ quan có thẩm học và quản trị, quản lý dữ liệu ở thống báo vào IOC; hoàn thiện hệ kỹ thuật) trong năm khắc ban, Công cấp tỉnh theo Quyết định ngành quyền; năm 2026 tự đánh giá thống báo cáo, bảng điều xác định rõ nguồn dữ liệu, thời ngành; cáo và 2026; từ phục, bảng điều hiện trạng, không sử dụng kết hành phục vụ giao ban, nghệ nâng mức phục vụ số 5645/QĐ-BCA-điểm cập nhật và cơ quan chịu năm 2027 Văn IOC và TTDLQG và hướng dẫn giám sát chỉ tiêu kinh tế - phòng Ủy quả để xếp hạng, thi đua, khen trách nhiệm. Căn cứ: Quyết định duy trì, mở hành đa 21 Năm 2027 hoàn thành chatbot hỗ Sở Khoa Triển khai công cụ trí tuệ bảng điều số 966/QĐ-UBND, NV4.1. thưởng. xã hội và quy hoạch áp dụng; sử dụng kết quả Ứng dụng Chatbot/cban nhân rộng nguồn Năm 2027: Các sở, ngành hành học và ngành; dữ liệu phải từ nhân tạo hỗ trợ người dân, trí tuệ trợ người dân, doanh nghiệp; ông cụ AI để xác định nhiệm vụ vận hành hoàn thành dân tỉnh dữ liệu và ban, Công chuẩn hóa, làm sạch, kết doanh nghiệp trong tiếp giai đoạn 2028 - 2030 mở rộng nguồn chính thức, được nhân tạo chatbot hỗ thực tế. hỗ trợ ngành chỉ tiêu.
STcận, tra cứu và thực hiện cập nhật và có khả năng nghệ nối, công bố dữ liệu mở trong trợ; chuẩn bị ứng dụng AI trong cung cấp dịch cung cấp dịch vụ Nhiệm Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và Sản Phối hợp Chủ trì Nội dung/việc phải làm Thời gian cung cấp dịch vụ công; bảo đảm dữ truy nguyên. và khai thác dữ liệu. vụ công theo phạm vi được phê T dịch vụ điều kiện phẩm công. vụ căn cứ thực hiện 23 Các sở, Tái sử Tái sử dụng dữ liệu đã có Tăng số trường thông tin được tự Từ tháng 11 TTHC, Văn ban, dụng dữ phòng Ủy để tự động điền thông tin, động điền, tái sử dụng; giảm dịch vụ năm 2026 cắt giảm thành phần hồ sơ liệu trong ngành thành phần hồ sơ và thông tin đến hết năm ban nhân công người dân, doanh nghiệp phải quản lý thủ tục và thời gian giải quyết; 2027 và duy dân tỉnh; được tái 22 Hoàn thành công cụ hỗ Năm 2026 hoàn thành công cụ Văn cung cấp lại; thực hiện đối với hành thủ tục đối với TTHC ban hành Ứng dụng Sở Khoa Sở Khoa Công cụ Năm 2026: cấu trúc trì thường chính, hành hỗ trợ tìm kiếm, truy xuất thông mới hoặc sửa đổi, rà soát phòng thủ tục thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở trí tuệ trợ tìm kiếm, truy xuất AI hỗ trợ chatbot hỗ học và học và xuyên.
chính của từng cơ quan. Căn cứ: Quyết dịch vụ khả năng tái sử dụng dữ nhân tạo thông tin nhanh cho lãnh tin; giai đoạn 2028 - 2030 mở Ủy ban khai thác, trợ bằng Công Công tìm công hỗ trợ liệu ngay trong quá trình nhân rộng chức năng phân tích, dự đạo trên dữ liệu có nguồn, định số 1308/QĐ-TTg, quy định kiếm/truy nghệ; các nghệ; cơ giọng nói, tái sử báo và hỗ trợ ra quyết định. dân tỉnh hiện hành về thủ tục hành chính, lãnh đạo tham mưu công bố; không thời điểm cập nhật và khả quan chủ dụng dữ hỗ trợ tìm sở, ban, xuất Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-duyệt. dịch vụ dịch vụ công và Kế hoạch này. liệu, quy trình và kết quả năng truy nguyên; chuẩn tỉnh yêu cầu người dân, doanh thông tin quản dữ ngành công; kiếm; từ cho giai liệu Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-UBND, NV4.5. bị dữ liệu cho các chức có thể kiểm chứng. công nghiệp cung cấp lại dữ đoạn 2028 - cho lãnh năm 2027 liệu có Văn UBND, NV4.4. liệu đã có và đủ điều kiện năng phân tích, dự báo phòng Ủy liên quan duy trì và đạo. 2030.
STgiai đoạn sau. khai thác. Ưu tiên khai chuẩn bị mở ban nhân Nhiệm Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và Sản Phối hợp Chủ trì Nội dung/việc phải làm Thời gian thác, tái sử dụng dữ liệu T dân tỉnh phẩm rộng. vụ căn cứ thực hiện 100% cơ sở dữ liệu, hệ thống 24 Bảo đảm Công an Triển khai mô hình bảo vệ Sở Khoa Phương Đến năm an toàn an toàn thông tin cho các thông tin thuộc diện áp dụng có tỉnh 2027; các học và án bảo CSDL/HTTT theo Quyết năm sau duy phương án bảo đảm an toàn, an thông tin đảm an Công ninh phù hợp và được kiểm tra theo mô định số 966/QĐ-UBND nghệ; các toàn, an trì, nâng hình 4 theo quy định. và quy định hiện hành; cơ ninh theo sở, ban, cấp.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-lớp ngành; cơ quan chủ quản hệ thống từng hệ 25 26 Công an Công an Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-Hệ thống Hệ thống giám sát vận hành Kiểm tra, Tổ chức đánh giá, kiểm UBND, NV5.1; thời hạn năm Vận hành giám sát 24/7, trực tiếp tổ chức thực hiện Hệ thống quan chủ Sở Khoa Sở Khoa Năm 2027; Báo cáo Đánh giá, thống
2027. 24/7, có nhật ký, cảnh báo và UBND, NV5.6; Quyết định số chuẩn hóa nhật ký và các biện pháp bảo vệ giám sát giám sát tra, giám sát hằng năm tỉnh tỉnh từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp kiểm tra, giám sát duy trì vận học và học và kiểm tra quản 1308/QĐ-TTg. Đánh giá, kiểm an toàn cảnh báo. quy trình xử lý sự cố. quốc gia khi dịch vụ dữ theo phạm vi, chức năng thuộc phạm vi quản lý, và chuẩn giám sát; CSDL/Han toàn hành 24/7 hằng năm; Công Công Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-bị điều các năm sau. liệu được cung cấp và đáp theo hướng dẫn, kiểm tra thông tin tra thực hiện hằng năm; kiểm và thẩm quyền; lập hồ sơ, thông tin nghệ; cơ hồ sơ tự kiểm toán nghệ TTT (SOC) STUBND, NV5.2; thời hạn năm của cơ quan có thẩm kiện kiểm toán dữ liệu thực hiện theo đối xác định đối tượng và ứng đầy đủ điều kiện khai dữ liệu theo quan chủ vận hành đánh giá Nhiệm Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và Sản Phối hợp Chủ trì Nội dung/việc phải làm Thời gian
2027. quyền. thác theo quy định. toán dữ tượng, tiêu chí và chu kỳ áp điều kiện thực hiện kiểm T quản dữ và danh phẩm đúng đối vụ căn cứ thực hiện 27 Sở Khoa Tổ chức đào tạo, bồi Đào tạo Đánh giá theo số cán bộ hoàn Hoàn thành Chương Sở Nội dưỡng kỹ năng khai thác học và kỹ năng thành, mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ có vụ; Công trình và Công dữ liệu dữ liệu và văn hóa dữ liệu vị trí việc làm và khả năng áp an tỉnh; kết quả thời hạn dụng vào nhiệm vụ thực tế. nghệ theo Quyết định số năm 2026; đào tạo các sở, 966/QĐ-UBND; nội dung Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-từ năm 2027 ngành UBND, NV6.1; thời hạn năm đào tạo, bồi dưỡng về duy trì đào
2026. quản trị dữ liệu theo tạo, cập nhật Khung chương trình tại chương trình Quyết định số 1555/QĐ-theo vị trí TTg do Công an tỉnh chủ việc làm và trì tổng hợp nhu cầu, đăng yêu cầu ký và phối hợp tổ chức nhiệm vụ.
theo hướng dẫn của Bộ Công an, Trung tâm Dữ liệu quốc gia, không thay thế nhiệm vụ đào tạo kỹ dụng. liệu năng dữ liệu của Sở Khoa toán dữ liệu theo tiêu chí, sách đối tượng, tiêu liệu chu kỳ và hướng dẫn của học và Công nghệ; tích tượng dự chí và chu cơ quan Trung ương có hợp nội dung quản trị, an kiến kiểm kỳ do cơ ninh dữ liệu và bảo vệ dữ thẩm quyền. quan có toán.
STliệu cá nhân theo yêu cầu thẩm quyền Nhiệm Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và Sản Phối hợp Chủ trì Nội dung/việc phải làm Thời gian 28 Sở Khoa Xây dựng, phát triển đội Xây dựng chuyên ngành. Đến năm 2027 có 30 chuyên gia; T Sở Nội quy định. Đến năm phẩm Danh vụ căn cứ thực hiện 29 Chuẩn bị, Năm 2027 có 05 dự án được hỗ Rà soát cơ sở pháp lý, mô Sở Khoa Hồ sơ, cơ Năm 2027: Sở Tài
hình tổ chức và nguồn học và triển khai trợ theo cơ chế Quỹ đầu tư mạo chính; cơ mục tiêu 05 chế triển
Công cơ chế hiểm; đến năm 2030 có 20 dự lực; tham mưu triển khai quan liên dự án được khai;
Quỹ đầu cơ chế đầu tư mạo hiểm danh sách nghệ án. đầu tư bởi quan
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-giai đoạn 2028 - 2030 phát triển học và ngũ chuyên gia dữ liệu theo Chiến lược dữ liệu tư mạo đội ngũ vụ; Công sách và 2027: 30 dự án quỹ.
Công UBND, NV6.4. chuyên hiểm theo năng lực và nhu cầu tỉnh, Nghị định số đội ngũ đạt mục tiêu 100 chuyên chuyên gia; được hỗ an tỉnh; hồ sơ
386/2026/NĐ-CP kể từ gia dữ gia; đồng thời đánh giá năng lực nghệ nhiệm vụ; rà soát nhu cầu năng lực trợ theo các cơ giai đoạn
chuyên gia theo từng lĩnh liệu ngày có hiệu lực và quyết quan, đơn và khả năng tham gia nhiệm vụ 2028 - 2030 đội ngũ cơ chế
thực tế. vực, huy động chuyên gia định của cấp có thẩm tiếp tục phát vị có yêu được cấp chuyên
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-quyền; bảo đảm đúng quy trong và ngoài tỉnh theo có thẩm cầu sử gia dữ triển đạt
UBND, NV6.2. quy định. định về ngân sách, đầu tư mục tiêu quyền dụng liệu
STvà tài chính. 100 chuyên chuyên Nhiệm Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và Sản phê Phối hợp Chủ trì Nội dung/việc phải làm Thời gian T duyệt. phẩm gia vụ gia. căn cứ thực hiện
PHỤ LỤC II DANH MỤC 23 NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2028 - 2030
Mô hình Nền tảng Bản Thí điểm ít nhất 05 Tổ chức thí điểm Bản sao số Năm 2028 Sở Khoa học Các sở, ban, 2 Bản sao số sao số (Digital tại các xã, phường trọng xã/phường theo lộ trình hoàn thành ngành theo và Công Twin) nghệ; cơ quan thí điểm 05 thí điểm và tại Quyết định số điểm trên nền kiến trúc, dữ lĩnh vực ứng 966/QĐ-UBND; việc Báo cáo Hoàn thành công tác Năm 2028. Thu hút nhà đầu Triển khai công tác thu hút liệu và nền tảng lõi đã hình phương án xã/phườngSở Khoa học Sở Tài chính 1 quản lý dữ dụng mở rộng mở rộng chỉ thực hiện nhà đầu tư có tiềm năng đầu thu hút đầu tư theo thời thành; đánh giá kết quả, chất tình hình tư Trung tâm dữ ; đến năm liệu, địa bàn và Công hạn năm 2028; hồ sơ, liệu lượng dữ liệu và hiệu quả sử sau khi đánh giá đạt thu hút đầu tư vào lĩnh vực Trung tâm và đơn vị liên 2030 hoàn nghệ; các cơ dụng trước khi mở rộng dữ liệu theo quy định; rà tư; hồ yêu cầu về dữ liệu, đề xuất hỗ trợ nhà đầu quan, địa thiện. quan hiệu quả và khả năng sang khu đô thị, khu kinh tế soát quỹ đất, hạ tầng, điều sơ/đề xuất tư thực hiện theo quy phương liên hỗ trợ nhà kiện đầu tư và cơ chế phối và các lĩnh vực quản lý vận hành. định. quan 2028 - Căn cứ: Quyết định số Căn cứ: Quyết định số Cổng dữ Cổng dữ liệu Tiếp tục cập nhật, mở rộng hợp hỗ trợ nhà đầu tư. khác. Đến năm 2030 cung đầu tư khi Sở Khoa học Chỉ tiêu, kết quả cần Các sở, ban, 3 STThời Sản 2030 duy 966/QĐ-UBND, 966/QĐ-UBND, cấp ít nhất 200 bộ dữ danh mục dữ liệu mở, dịch liệu mở; mở - duy trì, mở phát sinh. và Công nghệ đạt và căn cứ thực Nội dung/việc phải làm Phối hợp ngành; cơ Chủ trì Nhiệm vụ T phẩm gian NV1.4. NV2.5. bộ dữ liệu liệu mở, hình thành ít rộng trì, mở vụ dữ liệu và giao diện lập quan chủ hiện Hệ thống Internet vạn vật Kế thừa mạng lưới giai Mở rộng mạng lưới cảm Sở Khoa học Văn phòng 4 2028 - (IoT) và mạng biến, thiết bị IoT từ các đô cảm biến và Công nghệ đoạn trước; mở rộng Ủy ban nhân 2030 mở cảm biến thị ra các địa bàn, lĩnh vực trên cơ sở phạm vi và dữ liệu dân tỉnh; Sở rộng.
Xây dựng; Sở có nhu cầu; bảo đảm dữ liệu quản lý, hiệu quả và được tích hợp, khai khả năng tích hợp. được chuẩn hóa, kết nối, Nông nghiệp Việc đánh giá hoàn chia sẻ, tích hợp trên nền mở; dịch nhất 30 ứng dụng, dịch rộng sau thác trình ứng dụng (API); nâng quản dữ liệu; và Môi cao chất lượng, khả năng khi hoàn thành phải căn cứ cả số tảng dùng chung và được vụ dữ vụ giá trị gia tăng; theo trường; Ủy tổ chức, dõi lượt khai thác, tái khai thác thực tế phục vụ liệu/API lượng thiết bị kết nối thành xây tiếp cận, tái sử dụng và phát doanh nghiệp ban nhân dân dựng trong quản lý, giám sát, cảnh báo. sử dụng và chất lượng triển sản phẩm, dịch vụ giá và mức độ tích hợp, được cập có liên quan cấp xã; các cập nhật. khai thác dữ liệu phục nhật, mở năm 2026. trị gia tăng từ dữ liệu mở. theo quy định sở, ban, Căn cứ: Quyết định số rộng vụ quản lý, giám sát, ngành và cơ 966/QĐ-UBND, cảnh báo. quan, đơn vị Công an tỉnh Căn cứ: Quyết định số Căn cứ: Quyết định số Không gian dữ NV2.6; thời hạn xây Trên cơ sở kết quả rà soát, Phương án Sở Khoa học Chỉ tiêu, kết quả cần Giai đoạn có liên quan 5 STThời Sản (chủ trì rà 1308/QĐ-TTg và 966/QĐ-UBND, Công an tỉnh tổng hợp, tham dựng, vận hành năm liệu dùng chung triển khai; đạt và căn cứ thực Nội dung/việc phải làm Phối hợp 2028 - và Công Chủ trì Nhiệm vụ T phẩm gian (Data Spaces) 2026. NV2.7. mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nghệ; cơ quan nhiệm vụ rà soát, tham soát, tổng 2030: tổ mô hình hiện hợp, tham mưu được Ủy ban nhân về phạm vi, mô hình, cơ chế thí điểm; chức thí chuyên Hình thành kho dữ liệu Kho dữ liệu Năm 2028 hoàn thành, Năm 2028: chia sẻ và lộ trình triển khai; dân tỉnh giao. Không mưu) Sở Khoa học Cơ quan chủ Các Kho 6 điểm và báo cáo ngành; cơ chuyên đề (Data chuyên đề trên nền tảng Kho việc thí điểm, vận hành thực và Công nghệ vận hành ít nhất 04 kho xác định cơ quan quản quản dữ liệu đánh giá mở rộng 04 kho; dữ liệu quan chủ Mart) dữ liệu chuyên đề; đến dữ liệu dùng chung của tỉnh, hiện theo hướng dẫn của lý, vận hành mô hình chuyên đề kết quả và sau khi có quản dữ liệu đến năm Trung ương và phân công bảo đảm kế thừa, tích hợp và khi chưa có phân công năm 2030 ít nhất 07 hướng dẫn 2030: 07 đề xuất (Data của cấp có thẩm quyền. của cấp có thẩm quyền. kho; bảo đảm tái sử tránh hình thành hệ thống Mart) trên của Trung phạm vi kho dụng dữ liệu nguồn và độc lập trùng lặp. ương hoặc mở rộng. nền Kho Báo cáo quản trị Tích hợp dữ liệu đa ngành, kiểm soát việc nhân Đến năm 2030, 100% Sở Khoa học Văn phòng 7 Báo cáo văn bản dữ liệu 2028 - bản dữ liệu. chỉ tiêu phát triển kinh giao nhiệm tự động hóa chỉ tiêu điều và Công nghệ và bảng điều Ủy ban nhân 2030 duy quản trị, dùng Căn cứ: Quyết định số hành đa ngành hành. tế - xã hội trọng yếu vụ của cấp Chỉ tiêu, kết quả cần bảng điều dân tỉnh; các trì, mở chung STThời Sản 966/QĐ-UBND, được giám sát từ nguồn rộng sau có thẩm hành đa đạt và căn cứ thực Nội dung/việc phải làm Phối hợp sở, ngành Chủ trì Nhiệm vụ T phẩm gian NV3.5. dữ liệu số; theo dõi số thời hạn quyền. ngành hiện Cơ quan quản Lựa chọn bài toán thuộc lĩnh Mô hình trí Sở Khoa học Trí tuệ nhân tạo Đến năm 2030 xây Năm 2028 8 dựng ít nhất 05 bài và Công nghệ và phân tích dữ vực quản lý có đủ dữ liệu; xây dựng; lý lĩnh vực, tuệ nhân liệu lớn toán chuyên ngành có xác định yêu cầu nghiệp vụ, tạo, phân nghiệp vụ 2029 - dữ liệu đầu vào và chỉ tiêu mô hình trí tuệ nhân tích dữ liệu hoặc bài toán 2030 tối chỉ tiêu tự động, độ trễ tạo, phân tích dữ liệu đánh giá; phối hợp xây hoàn thành khai thác dữ ưu độ lớn dữ liệu và mức giảm dựng, thử nghiệm và tối ưu lớn; đánh giá độ chính liệu; Công an năm 2026 chính xác báo cáo thủ công. mô hình. xác, tỷ lệ sử dụng và tỉnh; cơ quan Căn cứ: Quyết định số Mục tiêu áp dụng giải Rà soát điều kiện dữ liệu, hiệu quả nghiệp vụ. Ứng dụng Năm 2028 Sở Khoa học Giải pháp cung cấp dữ 9 Sở Nông 966/QĐ-UBND, Blockchain cho Căn cứ: Quyết định số pháp truy xuất nguồn quy trình và hạ tầng; triển truy xuất nghiệp và và Công liệu 966/QĐ-UBND, NV4.1; giai đoạn 2028 gốc đối với 60% sản khai ứng dụng Blockchain truy xuất nguồn nguồn gốc Môi trường nghệ; Sở
- 2030 duy trì, mở rộng NV4.2; năm 2028 xây gốc hoặc giải pháp công nghệ phẩm OCOP từ 4 sao được triển Chỉ tiêu, kết quả cần Công STThời Sản dựng, giai đoạn 2029 - phù hợp để tăng tính minh trở lên; chỉ triển khai và nâng cao chất Thương; các khai, tích đạt và căn cứ thực Nội dung/việc phải làm Phối hợp Chủ trì Nhiệm vụ T phẩm gian 2030 tối ưu. bạch, tin cậy trong truy xuất lượng. sau khi đáp ứng yêu hợp với dữ cơ quan, đơn hiện Kết quả phân tích, dự Trí tuệ nhân tạo Trợ lý điều Tổng hợp dữ liệu có nguồn, Sở Khoa học 11 Văn phòng 2028 - báo phải gắn nguồn dữ có thời điểm, truy nguyên hỗ trợ chỉ đạo, hành lãnh Ủy ban nhân 2030: mở và Công liệu, thời điểm cập nhật điều hành được. nghệ; các sở, rộng chức dân tỉnh đạo Giai đoạn 2028 - 2030 Mở rộng ứng Mở rộng ứng dụng trí tuệ và mức độ tin cậy có Sở Khoa học năng phân Các sở, ban, 10 Các hệ 2028 - ngành dụng trí tuệ mở rộng AI trong cung nhân tạo hỗ trợ quá trình thể kiểm chứng. thống/công và Công nghệ ngành cung tích, dự 2030 Căn cứ: Quyết định số cấp dịch vụ công theo cầu về dữ liệu, pháp lý, nguồn gốc sản phẩm OCOP, nhân tạo trong thực hiện thủ tục hành báo, cảnh cấp dịch vụ cụ AI hỗ liệu sản vị có liên 966/QĐ-UBND, bảo đảm kế thừa hệ thống chính, dịch vụ công; chỉ cung cấp dịch khả năng tích hợp và phạm vi được phê báo và hỗ công; Văn trợ, tự phẩm quan NV4.5. duyệt. hiệu quả. thực hiện tự động hóa đối truy xuất hiện có và không vụ công động hóa phòng Ủy OCOP trợ ra Căn cứ: Quyết định số Căn cứ: Quyết định số với nội dung đáp ứng yêu đầu tư trùng lặp. ban nhân dân quyết định phù hợp 966/QĐ-UBND, 966/QĐ-UBND, cầu về pháp lý, quy trình, dữ trong cung Chỉ tiêu, kết quả cần theo yêu tỉnh STThời Sản NV4.3; thời hạn năm NV4.4. liệu và cơ chế kiểm soát. cấp dịch đạt và căn cứ thực Nội dung/việc phải làm Phối hợp cầu chỉ Chủ trì Nhiệm vụ T phẩm gian
2028. đạo, điều vụ công. hiện Bộ dữ liệu phục Các bộ dữ liệu phục vụ Rà soát, lựa chọn và tổ chức Bộ dữ liệu Sở Khoa học Các sở, ban, 12 Từ năm AI phải có hồ sơ nguồn chuẩn hóa, làm sạch, làm vụ phát triển, phục vụ trí 2028; chỉ ngành; cơ và Công giàu, gắn nhãn, ẩn danh gốc, điều kiện sử dụng, ứng dụng trí tuệ triển khai nghệ; Công tuệ nhân quan chủ Các cơ sở dữ liệu trọng Hệ thống quản Năm 2028. Tổ chức triển khai biện pháp hoặc khử nhận dạng các bộ nhân tạo yêu cầu bảo vệ dữ liệu Công an tỉnh Sở Khoa học đối với bộ Giải pháp quản dữ liệu 13 an tỉnh tạo dữ liệu thuộc phạm vi quản giám sát, phòng chống rò rỉ lý sự kiện và và tiêu chuẩn kỹ thuật yếu được giám sát, sao dữ liệu đã giám sát, và Công dữ liệu, mã hóa, sao lưu đối lý đủ điều kiện phục vụ lưu; hoạt động khai nghệ; cơ quan rõ ràng; thực hiện đăng thông tin an xác định rõ phòng ký, kết nối theo cơ chế nghiên cứu, huấn luyện, nguồn gốc, ninh (SIEM) / thác có nhật ký, khả với cơ sở dữ liệu, hệ thống chống rò rỉ chủ quản kiểm thử và ứng dụng trí tuệ ngăn ngừa thất năng truy vết và kiểm quốc gia. thông tin thuộc phạm vi CSDL/HTTT dữ liệu và quyền sử Căn cứ: Quyết định số nhân tạo; đăng ký, cung cấp quản lý; tăng cường nhật ký soát quyền truy cập. thoát dữ liệu dụng, yêu quy trình (DLP) 1308/QĐ-TTg. Căn cứ: Quyết định số hoặc kết nối vào danh mục, truy cập, khả năng truy vết, cầu bảo vệ bảo vệ 966/QĐ-UBND, kho dữ liệu phục vụ phát kiểm soát quyền khai thác dữ liệu và NV5.3; Quyết định số triển trí tuệ nhân tạo quốc và cơ chế ủy quyền dữ liệu tiêu chuẩn Chỉ tiêu, kết quả cần hành của STThời Sản 1308/QĐ-TTg; thời gia theo hướng dẫn của theo quy định, tiêu chuẩn và kỹ thuật. lãnh đạo đạt và căn cứ thực Nội dung/việc phải làm Phối hợp Chủ trì Nhiệm vụ T phẩm gian Trung ương. hướng dẫn của Trung ương. hạn năm 2028. tỉnh. hiện Ban hành quy chế, tổ chức Căn cứ: Quyết định số Năm 2028; Quy chế và diễn Tổ chức diễn tập định Tổ chức đánh giá, kiểm tra, Đánh giá chất Công an tỉnh Công an tỉnh Sở Khoa học Đánh giá, 14 16 Quy chế, Báo cáo Các sở, 966/QĐ-UBND, diễn tập định kỳ. giám sát theo phạm vi Quyết kỳ; theo dõi tần suất lượng, mức độ tập an toàn, an kế hoạch kiểm tra duy trì và Công đánh ngành NV5.6; Quyết định số Năm 2028; Trí tuệ nhân tạo diễn tập, thời gian phát ninh dữ liệu trưởng thành và Đánh giá độ chính xác, định số 966/QĐ-UBND và Ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ Công an tỉnh Sở Khoa học hằng năm; và báo cáo Giải pháp nghệ; các cơ 15 giá/xếp định kỳ 1308/QĐ-TTg. Đánh hiện, xử lý và khắc hỗ trợ giám sát, kiểm toán dữ quy định của pháp luật; thực trợ giám sát, cảnh báo; bảo tỷ lệ cảnh báo sai và và Công nghệ duy trì, tối kiểm toán các năm hạng và kết quả quan chủ hỗ trợ cảnh báo an giá, kiểm tra thực hiện hiện kiểm toán dữ liệu đối khả năng hỗ trợ xử lý liệu phục sự cố. đảm có cơ chế kiểm soát của ưu sau khi kiểm toán quản dữ liệu giám sát, diễn tập dữ liệu sau.
Căn cứ: Quyết định số con người. hằng năm; kiểm toán nghiệp vụ. ninh với đúng đối tượng, theo triển khai. cảnh báo theo đối dữ liệu;
966/QĐ-UBND, Căn cứ: Quyết định số bằng trí tuệ dữ liệu thực hiện theo tiêu chí, chu kỳ và hướng tượng, tiêu danh mục 966/QĐ-UBND, NV5.4; thời hạn năm dẫn của cơ quan Trung ương đối tượng, tiêu chí và chí và chu Chỉ tiêu, kết quả cần nhân tạo dữ liệu STThời Sản 2028 và duy trì định NV5.5; thời hạn năm chu kỳ do cơ quan có có thẩm quyền. theo mức đạt và căn cứ thực Nội dung/việc phải làm Phối hợp kỳ áp Chủ trì Nhiệm vụ T phẩm gian
2028. kỳ. thẩm quyền quy định. độ trưởng dụng. hiện Mục tiêu đến năm Nghiên cứu, tham mưu Sở Khoa học Trung tâm Đổi Sở Tài chính; 18 2028 - Trung 2030 hình thành ít nhất 2030; hoàn Sở Nội vụ; Tiếp tục phát triển đội ngũ Xây dựng đội mới sáng tạo về phương án hình thành ít nhất và Công nghệ Đến năm 2030 phát Công an tỉnh; Sở Khoa học 17 Đội ngũ tâm/mô 2028 - (chủ trì tham 01 Trung tâm hoặc mô 01 Trung tâm hoặc mô hình Công an tỉnh; Dữ liệu và Trí chuyên gia dữ liệu theo mục ngũ chuyên gia triển đội ngũ đạt mục và Công nghệ chuyên gia 2030: tiếp hình Đổi các cơ sở thành các cơ quan, dữ liệu hình Đổi mới sáng tạo mưu) tiêu 100 chuyên gia; tiêu tại Quyết định số tuệ nhân tạo Đổi mới sáng tạo về Dữ liệu phương án mới sáng nghiên cứu, tục phát dữ liệu (AI) 966/QĐ-UBND; xây dựng và Trí tuệ nhân tạo; xác định về Dữ liệu và Trí tuệ đánh giá đồng thời số đơn vị sử doanh nghiệp tạo về Dữ triển, đến tổ chức, dụng hoặc hồ sơ năng lực, phân nhóm lượng, năng lực, lĩnh mô hình tổ chức, nguồn lực, nhân tạo theo Quyết liệu và AI năm 2030 huy động và cơ quan, chuyên môn và cơ chế huy cơ chế liên kết và phương án huy động vực chuyên môn và định số 966/QĐ-đơn vị có liên nguồn lực đạt mục UBND; việc tổ chức chuyên gia khả năng tham gia sử dụng chung hạ tầng, nền động chuyên gia tham gia thành; kế tiêu 100 và hình quan nhiệm vụ cụ thể. nhiệm vụ thực tế. thực hiện bám sát Nghị tảng hiện có; chỉ tổ chức chuyên thành ít hoạch Căn cứ: Quyết định số triển khai sau khi được cấp định số 386/2026/NĐ-nâng mức, Chỉ tiêu, kết quả cần nhất 01 gia.
STThời Sản 966/QĐ-UBND, CP kể từ ngày có hiệu có thẩm quyền quyết định. khắc phục đạt và căn cứ thực Nội dung/việc phải làm Phối hợp Trung Chủ trì Nhiệm vụ T phẩm gian NV6.2. lực và quyết định của kiến nghị. tâm/mô hiện Các cơ quan, Rà soát, đề xuất và tổ chức Sở Tài chính Thu hút dự án Thực hiện theo Quyết 20 Hồ sơ dự 2028 - PPP vào hạ tầng Quỹ đầu tư mạo Tiếp tục hoàn thiện và triển thu hút dự án PPP vào hạ Đến năm 2030 có 20 đơn vị liên định số 966/QĐ-Sở Tài chính; Danh sách Sở Khoa học 19 án PPP; 2028 - 2030 UBND, NV6.5 và pháp dự án được dự án được hỗ trợ theo hiểm khai cơ chế hỗ trợ dự án quan theo tầng dữ liệu, nền tảng dữ và Công nghệ và nền tảng dữ 2030; triển cơ quan liên hợp đồng chức năng cơ chế Quỹ đầu tư mạo liệu liệu chuyên ngành theo pháp luật về đầu tư theo theo Quyết định số 966/QĐ-đầu tư/hỗ khai theo và hồ sơ quan UBND và quyết định của hiểm. Căn cứ: Quyết luật về đầu tư theo phương phương thức đối tác trợ theo cơ hợp tác cơ chế công tư; cơ quan phối cấp có thẩm quyền; bảo đảm thức đối tác công tư và quy định số 966/QĐ-theo dự án chế được được cấp Cơ chế thử UBND, NV6.4; Nghị Việc thử nghiệm chỉ Xây dựng hồ sơ đề xuất cấp cấp có thẩm quyền. hợp được xác định theo tuân thủ pháp luật về ngân định có liên quan. Sở Tài chính; Năm 2028 Sở Khoa học hình theo 21 Hồ sơ đề được cấp có thẩm cấp có có thẩm quyền cho phép thử nghiệm có kiểm sách, đầu tư, tài chính và thực hiện sau khi được tính chất từng dự án và và Công nghệ định số 386/2026/NĐ-Công an tỉnh; hoàn thành quyền ban Chỉ tiêu, kết quả cần mục tiêu xuất thử có thẩm thẩm STThời Sản CP kể từ ngày có hiệu chức năng, nhiệm vụ cấp có thẩm quyền nghiệm có kiểm soát đối với quy định có liên quan. soát (sandbox) các sở, ngành hành hoặc nghiệm có quyền phê quyền phê hồ sơ đề đạt và căn cứ thực Nội dung/việc phải làm Phối hợp Chiến Chủ trì Nhiệm vụ T phẩm gian chấp thuận; phải xác dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và lực. được giao. kiểm soát; phê duyệt. duyệt. duyệt. lược. xuất, hiện Chỉ triển khai sản Nghiên cứu, tham mưu cơ Sản phẩm, dịch Sở Khoa học Đề xuất cơ Sở Tài chính 22 2028 - chế thúc đẩy sản phẩm, dịch phẩm, dịch vụ và mô và Công nghệ vụ và kinh tế dữ 2030; chỉ chế, danh (chủ trì tham hình kinh tế dữ liệu khi liệu vụ dữ liệu và mô hình kinh triển khai mục sản doanh dựa trên dữ liệu; việc mưu theo sau khi xác xác định đầy đủ căn cứ phẩm dịch chức năng) công nghệ mới theo quy pháp lý, nguồn dữ liệu, triển khai cụ thể thực hiện định rõ phạm vi, thời hướng dẫn vụ dữ liệu kế hoạch, định đầy báo cáo kết cơ chế; các gian, dữ liệu, trách quyền khai thác, nguồn sau khi xác định đầy đủ căn định; tổ chức thử nghiệm, đủ căn cứ cứ pháp lý, nguồn dữ liệu, lực, trách nhiệm và chỉ nhiệm của các bên và đánh giá và kết thúc thử năm sau tổ pháp lý, quả thử cơ chế kết thúc hoặc nghiệm theo phạm vi, thời quyền khai thác, nguồn lực tiêu hiệu quả. Căn cứ: nguồn dữ chức thử nghiệm Quyết định số dừng thử nghiệm. gian, trách nhiệm được phê và được cấp có thẩm quyền nghiệm, liệu, cơ sau khi 1308/QĐ-TTg; Nghị Căn cứ: Quyết định số duyệt. giao hoặc chấp thuận. được chấp chế khai đánh giá 966/QĐ-UBND, định số 169/2025/NĐ-sau khi thuận. thác, CP được sửa đổi, bổ NV6.6; thời hạn năm nguồn lực được cấp
2028. sung tại Nghị định số có thẩm và trách 347/2026/NĐ-CP; nhiệm thực Chỉ tiêu, kết quả cần quyền STThời Sản Nghị định số đạt và căn cứ thực Nội dung/việc phải làm Phối hợp Chủ trì Nhiệm vụ chấp hiện.
T phẩm gian 386/2026/NĐ-CP kể từ thuận. hiện Công an tỉnh Căn cứ: Quyết định số Rà soát quy định, nhu cầu và Tham gia sàn dữ Sở Khoa học 23 Báo cáo 2028 - (chủ trì rà 1308/QĐ-TTg, Nghị liệu, tổ chức điều kiện của tỉnh; tổng hợp, 2030; theo nghiên và Công hướng dẫn, soát, tổng tham mưu Ủy ban nhân dân trung gian dữ định số 314/2026/NĐ-nghệ; Sở Tài cứu;
CP và nhiệm vụ rà hợp, tham liệu tỉnh phương án tham gia sàn phương án phân cấp chính; cơ
dữ liệu, tổ chức trung gian mưu) soát, tham mưu được hoặc giao tham gia; quan liên dữ liệu và cơ chế trao đổi, Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ triển nhiệm vụ quan giao dịch dữ liệu. Việc quản giao. Cơ quan quản lý, của Trung khai sau lý, vận hành hoặc tổ chức vận hành được xác khi có ương.
hướng dẫn, mô hình tại địa phương chỉ định theo phân công của cấp có thẩm quyền. thực hiện khi có hướng dẫn, phân cấp, phân cấp, ủy quyền hoặc ủy quyền văn bản giao nhiệm vụ của hoặc văn cấp có thẩm quyền. bản giao nhiệm vụ của cấp có Chỉ tiêu, kết quả cần STThời Sản đạt và căn cứ thực Nội dung/việc phải làm Phối hợp Chủ trì Nhiệm vụ thẩm T phẩm gian ngày có hiệu lực. quyền. hiện
PHỤ LỤC III DANH MỤC 14 CƠ SỞ DỮ LIỆU, HỆ THỐNG THÔNG TIN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 966/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CSDL về công Hoàn thành trong năm 2027 theo Năm 2027 tập trung rà soát hiện Sở Công 1 2027 Quyết định số 966/QĐ-UBND; dữ nghiệp trạng, phạm vi, nguồn dữ liệu, mô Thương hình, tiêu chuẩn và điều kiện nguồn liệu có nguồn, chuẩn và cơ chế CSDL Du lịch Thực hiện theo lộ trình tại Quyết Từ tháng 11 năm 2026 đến hết năm 2 Sở Văn 2027 hình cập nhật, sẵn sàng kết nối. lực; chuẩn hóa dữ liệu cốt lõi, xác 2027, tập trung: số hóa, chuẩn hóa thông minh và định số 966/QĐ-UBND; đến năm thành; 2028 - hóa, Thể định giao diện lập trình ứng dụng (API), phương án kết nối và sản 2027 hình thành CSDL Du lịch Kinh tế Di sản dữ liệu di tích, di sản văn hóa, hiện thao và 2030 hoàn phẩm khai thác; hình thành CSDL thông minh và Kinh tế Di sản. Các vật/bảo vật và dữ liệu không gian; Du lịch thiện, cập chuẩn hóa, ánh xạ dữ liệu chuyên nhóm dữ liệu di tích, di sản, hiện trong năm 2027 theo thời hạn tại nhật 100% dữ Cơ sở dữ liệu/hệ Thời hạn Quyết định số 966/QĐ-UBND. Sở ngành theo Từ điển dữ liệu dùng vật/bảo vật; dữ liệu du lịch; lễ hội, thống thông tin theo Quyết liệu STYêu cầu triển khai trong Kế hoạch Cơ quan Công Thương chủ trì; Ban Quản lý chung của Bộ Văn hóa, Thể thao và sự kiện văn hóa - thể thao và thiết theo Quyết định định số Kết quả/chỉ tiêu T chủ trì 2026 - 2030 Du lịch và Từ điển dữ liệu của tỉnh; Khu kinh tế và Sở Khoa học và Công chế văn hóa được chuẩn hóa, ánh 966/QĐ-số 966/QĐ- chuẩn hóa, làm sạch, tích hợp dữ liệu nghệ phối hợp theo chức năng. xạ, tích hợp và khai thác trên hạ UBND UBND du lịch vào Kho dữ liệu dùng chung tầng dùng chung; kế thừa nền tảng của tỉnh; tạo lập, chuẩn hóa dữ liệu hiện có, không xây dựng hệ thống song song. số về lễ hội, sự kiện văn hóa - thể CSDL Logistics Hoàn thành trong năm 2027 theo Năm 2026 xác định nguồn dữ liệu thao và thiết chế văn hóa. Việc triển Sở Công 3 2027 Quyết định số 966/QĐ-UBND; có khai các nội dung văn hóa, thể thao vận chuyển, hải quan, kho bãi, đầu Thương dữ liệu cốt lõi, cơ chế cập nhật và mối chia sẻ và mô hình liên thông. và du lịch thông minh sử dụng Kho Sở Công Thương chủ trì; Ban Quản dữ liệu dùng chung, gắn với IOC, kết kết nối.
lý Khu kinh tế, Sở Khoa học và nối Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia Công nghệ, Sở Xây dựng, cơ quan và kế thừa các nền tảng hiện có, Hải quan có liên quan và các doanh không hình thành nền tảng riêng lẻ. Cơ sở dữ liệu/hệ Thời hạn Năm 2027 hình thành cơ sở dữ liệu nghiệp, đơn vị logistics, giao nhận, thống thông tin theo Quyết STYêu cầu triển khai trong Kế hoạch Cơ quan bưu cục, chuyển phát nhanh phối theo lộ trình; giai đoạn 2028 - 2030 theo Quyết định định số Kết quả/chỉ tiêu T chủ trì 2026 - 2030 hợp, cung cấp dữ liệu theo chức tiếp tục số hóa, cập nhật, hoàn thiện 966/QĐ-số 966/QĐ- dữ liệu và mở rộng khai thác. năng và nguồn dữ liệu thực tế. Năm UBND UBND CSDL Nông CSDL OCOP CSDL về Năng Dữ liệu Gia Lai được chuẩn hóa, Hoàn thành trong năm 2028 theo Hoàn thành năm 2028 theo Quyết Không xây dựng cơ sở dữ liệu cấp Từ tháng 11 năm 2026 đến hết năm Từ tháng 11 năm 2026 đến hết năm Theo lộ trình Sở Công Sở Nông Sở Nông 4 5 6 2028 2028
2027 chuẩn hóa dữ liệu sản phẩm, 2027 chuẩn bị, chuẩn hóa các nguồn 2027 hình thành cơ sở dữ liệu, chuẩn Quyết định số 966/QĐ-UBND; dữ lượng nghiệp, Thủy sản tỉnh trùng lặp; chuẩn hóa, cập nhật định số 966/QĐ-UBND; giai đoạn đồng bộ theo lộ trình Trung ương. nghiệp và nghiệp và Cơ sở dữ liệu/hệ Thương Thời hạn thực hiện
2026 - 2027 thực hiện chuẩn bị, chủ thể, địa bàn, bản đồ và truy xuất; dữ liệu vùng nuôi trồng, quan trắc, hóa dữ liệu và tổ chức kết nối sau liệu OCOP được chuẩn hóa, cập phần dữ liệu Gia Lai trên hệ thống CSDL năng thống thông tin theo Quyết STYêu cầu triển khai trong Kế hoạch Cơ quan Môi Môi CSDL Khoáng Hoàn thành đúng thời hạn năm Từ ngày 15/9/2026, thực hiện theo Sở Công 7 2027 Trung ương; thực hiện đồng bộ và chuẩn hóa dữ liệu đầu vào và điều khi xác định đầy đủ nguồn dữ liệu, nhật và khai thác. năm 2028 hoàn thành CSDL theo truy xuất nguồn gốc; năm 2028 hoàn theo Quyết định lượng quốc định số Kết quả/chỉ tiêu T chủ trì trường trường 2026 - 2030 2027; dữ liệu có nguồn, chuẩn, cơ khai thác theo lộ trình của CSDL phân công quản lý nhà nước về địa quyền khai thác và điều kiện kỹ sản và Tài nguyên thành theo thời hạn tại Quyết định số thời hạn tại Quyết định số 966/QĐ-Thương 966/QĐ-số 966/QĐ- kiện triển khai. gia 966/QĐ-UBND. UBND. chất, khoáng sản tại Nghị quyết số chế cập nhật và khả năng tích hợp; năng lượng quốc gia. thuật. địa chất UBND UBND 66.25/2026/NQ-CP. Năm 2026 tổ bảo đảm chuyển giao liên tục, chức tiếp nhận, kiểm kê, kế thừa đầy không làm gián đoạn dữ liệu.
CSDL bản đồ tỉnh Hoàn thành trong năm 2026; lớp Hoàn thành CSDL bản đồ tỉnh trong 9 Sở Xây 2026 đủ hồ sơ và dữ liệu hiện có; rà soát dữ liệu gốc, cơ quan chủ quản và nguồn, chuẩn hóa dữ liệu địa điểm, năm 2026; xác định hệ thống chính, dựng
cơ chế chia sẻ được xác định rõ; lớp dữ liệu gốc, chuẩn GIS và cơ chế trữ lượng, khai thác và phương án CSDL Lao động Dữ liệu lao động Gia Lai được Không xây CSDL tỉnh trùng lặp; rà chia sẻ. Chuẩn hóa, tích hợp các lớp Theo lộ trình 8 Sở Nội hạn chế hình thành các lớp bản quản lý dữ liệu. Năm 2027 hoàn Cơ sở dữ liệu/hệ Thời hạn chuẩn hóa, đồng bộ, tái sử dụng dữ liệu xây dựng, quy hoạch đô thị, soát phần dữ liệu địa phương phải thực hiện vụ thành theo thời hạn tại Quyết định số đồ, GIS phân tán, trùng lặp. thống thông tin theo Quyết STYêu cầu triển khai trong Kế hoạch Cơ quan 966/QĐ-UBND; không tạo lập lại dữ nông thôn và kết cấu hạ tầng giao theo lộ trình quốc gia. tạo lập, chuẩn hóa, cập nhật; theo dõi theo Quyết định CSDL lao định số Kết quả/chỉ tiêu T chủ trì 2026 - 2030 CSDL Quan trắc Hoàn thành trong năm 2026; dữ Hoàn thành CSDL trong năm 2026; liệu đã có trong quá trình tiếp nhận, lộ trình Trung ương và thực hiện thông; duy trì cập nhật, chia sẻ từ động quốc gia 10 Sở Nông 966/QĐ-số 966/QĐ-2026
chuyển giao. chuẩn hóa dữ liệu cảm biến/quan liệu quan trắc được chuẩn hóa và môi trường tự ngay khi hệ thống cho phép. năm 2027. nghiệp và UBND UBND CSDL y tế về CSDL y tế về khám chữa bệnh là Từ tháng 11 năm 2026 đến hết năm 12 Sở Y tế 2028 2027 rà soát, kế thừa, chuẩn hóa, làm khám chữa bệnh nhiệm vụ độc lập với Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử; hoàn thành sạch và liên thông các dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh hiện có, dữ liệu theo thời hạn năm 2028 tại Quyết định danh và các nguồn định số 966/QĐ-UBND.
EMR/PACS/LIS thuộc phạm vi được phép khai thác; xác định nguồn dữ liệu, cơ chế định danh, chia sẻ và tái sử dụng với CSDL Hồ sơ sức khỏe CSDL Đa dạng Hoàn thành trong năm 2027 theo Năm 2026 rà soát hiện trạng, phạm điện tử và CSDL y tế về dự phòng; 11 Cơ sở dữ liệu/hệ Sở Nông Thời hạn 2027 CSDL Hồ sơ sức Chất lượng và khả năng tái sử Quyết định số 966/QĐ-UBND; dữ Tiếp tục kế thừa, làm sạch, chuẩn không đầu tư hệ thống hoặc tạo lập sinh học vi, dữ liệu, phương án và nguồn lực; nghiệp và 13 thống thông tin Sở Y tế theo Quyết 2028 STYêu cầu triển khai trong Kế hoạch Cơ quan dụng dữ liệu tăng; thực hiện theo hóa, liên thông và tái sử dụng dữ liệu khai thác phục vụ giám sát, cảnh liệu loài, hệ sinh thái được chuẩn lại dữ liệu trùng lặp. Năm 2028 hoàn năm 2027 hoàn thành CSDL theo trắc, nguồn đo, thời gian, vị trí; theo động theo Quyết định Môi định số Kết quả/chỉ tiêu khỏe điện tử Môi T chủ trì 2026 - 2030 Hồ sơ sức khỏe điện tử hiện có; xác báo. hóa và cập nhật. rà soát hiện hành hoàn thiện kết nối thành theo thời hạn tại Quyết định số thời hạn năm 2028 tại Quyết định thời hạn tại Quyết định số 966/QĐ-trường 966/QĐ-số 966/QĐ- (PHR) trường 966/QĐ-UBND. UBND. số 966/QĐ-UBND. trong Quý IV năm 2026. định nguồn dữ liệu, cơ chế định UBND UBND CSDL y tế về dự Hoàn thành trong năm 2028 theo Từ tháng 11 năm 2026 đến hết năm 14 Sở Y tế 2028
2027 kế thừa, chuẩn hóa, làm sạch Quyết định số 966/QĐ-UBND; dữ phòng
liệu phục vụ cảnh báo, dự phòng và liên thông các nguồn dữ liệu y tế
có nguồn và chuẩn. danh, chia sẻ và quan hệ dùng chung dự phòng hiện có; xác định nguồn dữ
dữ liệu với CSDL y tế về khám chữa liệu, cơ chế định danh, chia sẻ và tái bệnh và CSDL y tế về dự phòng;
sử dụng với CSDL y tế về khám
chữa bệnh và CSDL Hồ sơ sức khỏe không tạo lập lại dữ liệu trùng lặp. Cơ sở dữ liệu/hệ Thời hạn
Thực hiện chuẩn bị và nâng cao chất điện tử; không đầu tư hệ thống hoặc thống thông tin theo Quyết STYêu cầu triển khai trong Kế hoạch Cơ quan lượng dữ liệu để hoàn thành cơ sở dữ tạo lập lại dữ liệu trùng lặp. Năm theo Quyết định định số Kết quả/chỉ tiêu T chủ trì 2026 - 2030 2028 hoàn thành theo thời hạn tại liệu theo thời hạn năm 2028 tại 966/QĐ-số 966/QĐ-
Quyết định số 966/QĐ-UBND. Quyết định số 966/QĐ-UBND. UBND UBND
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC NGUỒN DỮ LIỆU, CƠ SỞ DỮ LIỆU HIỆN HỮU ƢU TIÊN CHUẨN HÓA,
KẾT NỐI VÀ KHAI THÁC
Duy trì cập nhật; Nguồn dữ liệu chính thức, Rà soát chất lượng, xác định Sở Giáo Đã kết nối, tích Cơ sở dữ liệu 1 chất lượng và API được dục và hợp vào Kho mở rộng dữ liệu nguồn dữ liệu chính thức, quản lý giáo API và đặc tả kỹ thuật; kiểm dùng chung, tái dữ liệu số của xác nhận; thực hiện kết Đào tạo dục chứng kỹ thuật. Đối với kết nối, khai thác sau khi đáp sử dụng phục vụ tỉnh; hồ sơ tiến Kết nối ổn định, dữ liệu Mở rộng phạm Sở Khoa Xác định tập dữ liệu có giá nối đã có, kiểm chứng trạng Đang vận hành độ ghi nhận ứng đầy đủ điều kiện Nền tảng tích 2 quản lý giáo dục cập nhật và được khai hoàn thành học và pháp lý và kỹ thuật. thái, chất lượng, quyền khai trên nền tảng trị; rà soát chất lượng và vi dữ liệu; nâng hợp số ngành và điều hành.
API; kiểm chứng kết nối. thác và cơ chế cập nhật; chỉ tháng 7/2026. tích hợp số Công thác thực tế. tỷ lệ đồng bộ tự Khoa học và Chỉ đưa vào khai thác dùng hoàn thiện hoặc mở rộng kết nghệ ngành khoa động và tái sử Công nghệ chung đối với nguồn dữ liệu học và công nối Kho dữ liệu dùng chung dụng. (STDIP) Trạng nghệ; có API; SNguồn dữ đáp ứng yêu cầu về chất đối với phần dữ liệu đáp ứng thái/tiến độ Đã kết nối, tích TChủ trì liệu/CSDL Năm 2027 Việc phải hoàn thành Kết quả/chỉ tiêu lượng, quyền khai thác và đầy đủ điều kiện pháp lý và ghi nhận năm hợp vào Kho T hiện hữu kỹ thuật. điều kiện kỹ thuật. 2026 Duy trì làm Dữ liệu nhiệm vụ được Dữ liệu có nguồn, quyền Mở rộng báo Rà soát chất lượng, phạm vi, Sở Nội Văn Xác định dữ liệu phục vụ chỉ Đang vận Đã dùng toàn CSDL cán bộ, Hệ thống theo 3 4
cáo, cảnh báo cập nhật, truy nguyên và hành, chuẩn khai thác rõ; chất lượng phòng Ủy quyền khai thác và điều kiện sạch, cập nhật; tỉnh; dữ liệu vụ đạo, điều hành; rà soát, kiểm dõi nhiệm vụ công chức,
API; theo hồ Giảm khai báo lại; tăng tỷ Mở rộng tái sử Rà soát dữ liệu, quyền tái sử Thuộc nhóm Văn được đánh giá 5 Hệ thống ban nhân chứng kết nối. Thực hiện kỹ thuật; kiểm chứng API. mở rộng tái sử phục vụ điều hành thực tế. tiến độ; tăng tự và khả năng tái sử dụng viên chức CSDL/HTTT dụng và API; kiểm chứng dụng dữ liệu, tự lệ dữ liệu được tái sử phòng Ủy sơ rà soát cần đúng, đủ, sạch, thông tin giải Sau khi đáp ứng đầy đủ yêu dân tỉnh dụng trong quản tích hợp đối với nguồn dữ tăng. động hóa cập ban nhân dụng trong giải quyết thủ kết nối; tổ chức tích hợp các sống, có API; tiếp tục hoàn đã được đánh động điền và quyết thủ tục cầu, thực hiện kết nối theo liệu đáp ứng yêu cầu về chất lý và điều hành. nhật và tái sử dân tỉnh giá đáp ứng liên thông kết thiện việc tích trường dữ liệu phục vụ tái sử tục hành chính. đã kết nối, tích hành chính lượng, quyền khai thác và phương án được phê duyệt. Trạng dụng. SNguồn dữ dụng trong giải quyết thủ tục hợp vào Kho hợp, khai thác yêu cầu, ưu quả theo khả điều kiện kỹ thuật. thái/tiến độ của tỉnh tiên chuẩn hóa TChủ trì liệu/CSDL Năm 2027 Việc phải hoàn thành Kết quả/chỉ tiêu dữ liệu số của dữ liệu số của dữ liệu phục vụ hành chính theo phạm vi năng kết nối. ghi nhận năm và tích hợp; T hiện hữu tỉnh. tỉnh. điều hành. được phép khai thác. 2026 Chất lượng, tỷ lệ đối soát, Duy trì làm Số liệu hiện Sở Y tế Tiếp tục làm sạch, chuẩn hóa 6 Hệ thống
mức độ kết nối và tái sử sạch; mở rộng trạng, số lượng định danh; đánh giá chất phần mềm Hồ
dụng tăng. hồ sơ, mức độ liên thông, tái sử lượng và API; chỉ kết nối sơ sức khỏe
chuẩn hóa và dụng và sản phần dữ liệu đáp ứng yêu điện tử
cầu về chất lượng, quyền tỷ lệ đối soát phẩm khai thác khai thác và điều kiện kỹ được cập nhật đúng thẩm theo số liệu thuật.
quyền.
chính thức do
Sở Y tế xác
nhận tại thời
điểm chốt Kế
hoạch; hệ tiếp tục kiểm
chứng mức tái thống có API Duy trì làm Một nguồn dữ liệu chính Sở Nông Tập trung hợp nhất Đang vận 7 Hệ thống sử dụng dữ liệu và môi trường Trạng VBDLIS/VNPT LIS, xác hành, có API; SNguồn dữ Test/UAT, nghiệp và sạch, chuẩn hóa thức; giảm trùng lặp, tăng trong giải thông tin thái/tiến độ còn đồng thời và đồng bộ; thực định nguồn dữ liệu chính TChủ trì liệu/CSDL Năm 2027 Việc phải hoàn thành Kết quả/chỉ tiêu Môi chất lượng và khả năng quyết thủ tục đang tiếp tục ghi nhận năm quản lý đất VBDLIS và hiện kết nối, thức, làm sạch và hoàn thiện T hiện hữu hành chính. kết nối. làm sạch. trường 2026 đai 01 CSDL giá chung được Duy trì cập nhật; Nâng cấp, hoàn thiện 01 Sở Tài Đang hợp nhất 8 Hệ thống
02 CSDL về CSDL giá chung trên cơ sở chính nâng cấp, hoàn thiện; tiếp tục nâng cấp CSDL về giá Chuẩn hóa dữ liệu, xác định Duy trì chuẩn Sở Nội Tập dữ liệu dùng chung Đang sử dụng; 9 Hệ thống chức năng khai giá của hai địa hợp nhất 02 CSDL về giá không còn nguồn trùng; trên địa bàn hóa; mở rộng tập dữ liệu dùng chung, hoàn và điều kiện kết nối được vụ đáp ứng một quản lý tài bàn cũ thành dữ liệu có chủ quản, cơ hiện có; chuẩn hóa, làm sạch thác, kết nối liên tỉnh VNPT LIS; cập nhật; phần việc phụ khai thác liên khai thác, kết phần, có khả thiện điều kiện kỹ thuật và xác định, kiểm chứng. liệu lưu trữ 01 CSDL chưa thống chế cập nhật và điều kiện dữ liệu; xác định nguồn dữ ngành sau khi ngành và đồng năng kết nối; nối theo danh thuộc quá trình hợp nhất chung; tiến độ đánh giá lại khả năng kết điện tử
bộ theo lộ trình cần tiếp tục kết nối, chia sẻ rõ. liệu chính thức, cơ chế cập mục nhu cầu nhất hoàn toàn phải xác định rõ nội dung xác định nguồn chuyên ngành nối.
CSDL quốc gia chuẩn hóa theo còn lại và thời hạn xử lý tiếp dùng chung đã dữ liệu chính nguồn dữ liệu nhật và chuẩn bị điều kiện thuộc Quý Trạng quy định. SNguồn dữ chính thức. kết nối, chia sẻ với CSDL theo. thức, quyền khai về giá. được xác định IV/2026. thái/tiến độ TChủ trì liệu/CSDL Năm 2027 Việc phải hoàn thành Kết quả/chỉ tiêu quốc gia về giá trong Quý thác và điều kiện và sau khi đáp ghi nhận năm
T hiện hữu IV năm 2026. kỹ thuật. ứng đầy đủ điều 2026 API và chất lượng dữ liệu Hoàn thiện API và tài liệu Mở rộng dữ liệu, Sở Xây Đang vận 1Hệ thống
dựng hành, dữ liệu kỹ thuật; rà soát chất lượng; tái sử dụng phục được kiểm chứng; thực 1 quản lý hoạt
Chuẩn hóa địa chỉ/điểm đến, Dữ liệu du lịch được Mở rộng dữ liệu Sở Văn hiện kết nối theo nhu cầu kiểm chứng kết nối đối với tương đối đầy vụ quản lý vận Đang sử dụng; 1Cổng Thông động vận tải Bổ sung dữ liệu toàn tỉnh, Duy trì cập nhật; Dữ liệu bao phủ toàn tỉnh, Sở Công Đang bổ sung, 1CSDL xúc chuẩn hóa, có bài toán các trường dữ liệu được xác cơ bản đáp hóa, Thể khai thác đã được xác tải, giao thông xác định tập dữ liệu và bài điểm đến, dịch đủ; chưa có 2 tin du lịch tỉnh Thương chuẩn hóa dữ chuẩn hóa danh mục/ngành có chuẩn, nguồn và cơ khai thác phục 0 tiến thương API kết nối; khai thác và phương án thao và toán khai thác; đánh giá khả vụ và sản phẩm định và sau khi đáp ứng định phục vụ khai thác liên ứng, có API; Gia Lai chế chia sẻ rõ. hàng; đánh giá cơ chế chia liệu toàn tỉnh; và logistics. vụ xúc tiến mại và ngành Du lịch cần hoàn thiện cần chuẩn hóa khai thác; ưu kết nối rõ. ngành. năng kết nối. đầy đủ điều kiện pháp lý, dữ liệu hiện sẻ và khả năng kết nối. thương mại, hàng xuất kỹ thuật. điều kiện kỹ địa chỉ/điểm Trạng còn tập trung tiên kế thừa nền SNguồn dữ công nghiệp và thuật trước khi đến và xác khẩu chủ lực thái/tiến độ nhiều ở địa bàn tảng hiện có. TChủ trì liệu/CSDL Năm 2027 Việc phải hoàn thành Kết quả/chỉ tiêu khai thác liên kiện pháp lý, kỹ logistics khi đủ định bài toán ghi nhận năm Bình Định cũ. T hiện hữu dữ liệu. khai thác trước ngành. thuật. 2026 Ban Sau khi hệ thống Tiếp tục hoàn thiện theo tiến Việc đánh giá và kết nối Đang xây Nền tảng Cửa 1
Quản lý dựng, chưa sẵn thực hiện trên cơ sở dữ vận hành ổn độ xây dựng; sau khi nền 3 khẩu quốc tế Duy trì cập nhật; Dữ liệu ổn định, được Hoàn thành xây dựng, cập Sở Nông Đang xây 1Hệ thống Khu kinh liệu thực tế và sau khi đáp sàng khai thác tảng vận hành ổn định và định, tổ chức Lệ Thanh dựng/cập nhật; nghiệp và nhật CSDL; sau khi dữ liệu đánh giá chất lượng; đồng bộ theo lộ 4 phần mềm chuẩn hóa dữ hình thành dữ liệu thực tế liên ngành; báo tế tỉnh ứng đầy đủ các điều kiện Môi chưa tích hợp phương án kết nối xác trình Trung ổn định mới đánh giá chất quản lý cơ sở cáo có khả liệu, đánh giá Kho dữ liệu mới đánh giá chất lượng, tích hợp. định rõ nguồn dữ liệu, ương; tổ chức lượng, chuẩn hóa, nhu cầu năng/API trường dữ liệu hộ dùng chung; khả năng kết nối nhu cầu khai thác và khả khai thác theo khai thác và khả năng kết quyền khai thác, cơ chế nghèo, cận nhưng cần và khai thác cần hoàn cập nhật và điều kiện kỹ nhu cầu quản lý năng kết nối.
hoàn thiện, thử nối; không xây trùng hệ nghèo phục vụ quản lý thành, chuẩn của tỉnh sau khi nghiệm và thuật trước khi triển khai. thống Trung ương.
cửa khẩu, hóa và đánh Trạng đánh giá thực đáp ứng đầy đủ SNguồn dữ giá chất lượng logistics theo thái/tiến độ tế. điều kiện pháp TChủ trì liệu/CSDL Năm 2027 Việc phải hoàn thành Kết quả/chỉ tiêu nhiệm vụ được trước khi kiểm ghi nhận năm lý và kỹ thuật. T hiện hữu giao. khi kết nối. thử kết nối. 2026
PHỤ LỤC V DANH MỤC 21 BÀI TOÁN DỮ LIỆU CẤP TỈNH ƢU TIÊN
Hiện còn nhiều nguồn Khai thác Sở Khoa học Sở Nông nghiệp Tổ chức khai thác các Đất đai; quy hoạch đô 1 dữ liệu dữ liệu cần thống lớp dữ liệu không gian thị, nông thôn; giấy và Công và Môi trường chủ trì các hợp dùng chung để tra cứu, không gian nghệ, Công nhất, trong đó dữ liệu phép và hoạt động an tỉnh, Ủy liên ngành phần đất đai, tài xây dựng; kết cấu hạ đất đai đang tiếp tục đối chiếu và theo dõi ban nhân dân biến động đất đai, quy nguyên, môi phục vụ tầng giao thông; địa xác định nguồn chính chất, khoáng sản; tài cấp xã và các hoạch, xây dựng, hạ quản lý đất thức. Từ tháng 11 trường; Sở Xây cơ quan quản dựng chủ trì các nguyên rừng, môi năm 2026 đến hết tầng, tài nguyên và môi đai, quy hoạch, xây hợp phần quy lý dữ liệu có năm 2027: chuẩn hóa trường; dữ liệu không trường; hỗ trợ phát hiện bất thường, khoanh vùng dựng, tài gian địa lý, ảnh viễn hoạch, xây liên quan. lớp dữ liệu, xác định Cổng thông tin du Phân tích Sở Khoa học Sở Văn hóa, Thể Tái sử dụng Cổng thông dựng, hạ tầng; kiểm tra và cung cấp bản nguyên và nguồn và cơ chế chia thám, thiết bị bay Điểm đến, di tích, di 2 Sở Công dữ liệu du giám sát không người lái và lịch đang vận hành và sản, hiện vật/bảo vật, sẻ. Năm 2028: thí thao và Du lịch tin du lịch và các nền và Công đồ phục vụ điều hành.
Thương chủ trì biến động có khả năng kết nối cảm biến; dữ liệu dân lễ hội, sự kiện văn lịch phục nghệ, Sở Xây tảng hiện có để phân tích điểm tại khu vực ưu Ưu tiên chuẩn hóa, liên cư tổng hợp theo địa dòng khách, mùa vụ, sức dựng, Công hóa – thể thao, thiết hợp phần địa nhưng cần tiếp tục theo địa thông và tái sử dụng các tiên khi đủ điều kiện. vụ quản lý Giai đoạn 2029 – an tỉnh, Thuế bàn bàn hoặc dữ liệu được chuẩn hóa dữ liệu địa chất, khoáng sản chế văn hóa, cơ sở chứa, mức độ sử dụng nguồn dữ liệu hiện có. điểm đến, Tên bài STNội dung, phạm vi, sản Điều kiện triển khai Cơ quan chủ Cơ quan 2030: mở rộng. chỉ, điểm đến và cơ dòng dịch vụ và hiệu quả xúc lưu trú, dịch vụ, giao phép khai thác. theo phân công tỉnh Gia Lai, toán cấp Dữ liệu chính và thời gian dự kiến T phối hợp phẩm và kết quả trì hiện hành. khách, lưu sở lưu trú. Từ tháng thông, phản hồi du tiến; hỗ trợ phân luồng, Ủy ban nhân tỉnh Các nguồn dữ liệu đã Hình thành sản phẩm Phân tích Sở Công Sở Tài chính Đăng ký doanh 3 Thương, Sở dữ liệu hình thành nhưng nghiệp, đầu tư, ngân tổng hợp, so sánh và Xây dựng, Sở mức độ chuẩn hóa, phân tích động lực tăng phục vụ sách, thuế, giá; công Khoa học và kết nối chưa đồng nghiệp, thương mại, trưởng, biến động giá, điều hành Công nghệ, hoạt động doanh nghiệp, năng lượng; khu công phát triển đều; CSDL giá đang Thuế tỉnh Gia kinh tế trên nghiệp, cụm công được nâng cấp, hoàn đầu tư, công nghiệp và 11 năm 2026 đến Lai, Ban cơ sở liên dân cấp xã, hạ tầng; dữ liệu phải truy khách, dữ liệu tương nghiệp; xây dựng, quảng bá và phát triển thiện trên cơ sở hợp trú và phát Quản lý Khu giao thông, logistics hiệp hội và nguyên được về nguồn nhất 02 CSDL về giá sản phẩm. Việc kết nối tháng 6 năm 2027: thông dữ triển sản tác trên nền tảng số và chuẩn hóa dữ liệu và các nguồn dữ liệu hợp doanh nghiệp dữ liệu lưu trú phục vụ hiện có. Từ tháng 11 kinh tế và các liệu doanh phẩm du và thời điểm cập nhật. và các chỉ tiêu kinh tế
- xã hội. cơ quan quản liên quan. lịch nghiệp, năm 2026 đến tháng 6 pháp về dòng khách, quản lý thuế, an ninh, điều kiện kết nối. Từ Ưu tiên báo cáo, bảng giao thông thực hiện lý dữ liệu có năm 2027: chuẩn hóa tháng 7 đến tháng 12 thị trường. điều hành dùng chung đầu tư, công liên quan. năm 2027: thí điểm trên nền tảng hiện có. và ánh xạ các nguồn đúng thẩm quyền và dữ liệu. Từ tháng 7 nghiệp, phân tích dòng khách, điều kiện chia sẻ dữ liệu.
lưu trú và nhu cầu. thương đến tháng 12 năm 2027: xây dựng bộ Giai đoạn 2028 – mại, giá và Tên bài STNội dung, phạm vi, sản Điều kiện triển khai Cơ quan chủ Cơ quan 2030: mở rộng khi dữ chỉ tiêu liên ngành. hạ tầng toán cấp Dữ liệu chính và thời gian dự kiến T phối hợp phẩm và kết quả trì Năm 2028: thí điểm liệu đủ điều kiện. tỉnh Khai thác Kết nối dữ liệu vùng sản Một số nguồn dữ liệu Sở Khoa học Sở Nông nghiệp Vùng trồng, vật nuôi, 4 chuyên ngành còn dữ liệu sản phẩm OCOP, đất và Công và Môi trường xuất với thời tiết, dịch bệnh, nguồn nước, truy nghệ, Sở nông và nước sản xuất, thời đang hoàn thiện theo Công lộ trình. Năm 2027: nghiệp tiết, thiên tai, dịch xuất nguồn gốc, giá, Thương, Ủy bệnh, sản lượng, giá, chuẩn hóa nguồn hiện logistics và thị trường để theo chuỗi ban nhân dân có, lựa chọn từ 01 đến cảnh báo rủi ro, hỗ trợ giá trị phục logistics, thị trường 02 cây trồng, vật nuôi cấp xã, doanh và dữ liệu địa lý. vụ quản lý điều hành mùa vụ và hoặc sản phẩm có dữ nghiệp, hợp tiêu thụ sản phẩm. Phạm vùng sản Dữ liệu dân cư; Dữ liệu giáo dục đã Phân tích Phân tích biến động dân Sở Giáo dục Văn phòng Ủy liệu đáp ứng yêu cầu. tác xã và cơ vi khai thác được mở xuất, truy 5 Năm 2028: thí điểm ban nhân dân dữ liệu dân quan liên rộng tương ứng với mức số, cơ cấu độ tuổi và nhu trường, lớp, học sinh, và Đào tạo, xuất nguồn được tích hợp; dữ liệu Sở Y tế, Sở cầu dịch vụ theo địa bàn giáo viên; hồ sơ sức gốc, cảnh hồ sơ sức khỏe có quan. sinh liên theo chuỗi giá trị. tỉnh chủ trì sản độ hoàn thiện của các Giai đoạn 2029 – Nội vụ, Công báo rủi ro khỏe, khám bệnh, khối lượng lớn, có nguồn dữ liệu cốt lõi. ngành phẩm điều hành để hỗ trợ bố trí trường 2030: nhân rộng theo an tỉnh, Sở chữa bệnh; đối tượng khả năng kết nối liên ngành; các lớp, giáo viên, cơ sở y phân tích, cảnh báo. phục vụ dự và kết nối Giai đoạn 2029 – Khoa học và an sinh; dữ liệu địa báo nhu mức độ sẵn sàng của nhưng tiếp tục làm sở chuyên ngành thị trường tế, nhân lực và nguồn Tên bài STNội dung, phạm vi, sản Điều kiện triển khai Cơ quan chủ Cơ quan 2030: mở rộng dự Công nghệ, bàn, dịch vụ công và chủ trì hợp phần cầu giáo dữ liệu và hiệu quả lực an sinh. Sản phẩm sạch; dữ liệu an sinh toán cấp Dữ liệu chính và thời gian dự kiến T phối hợp phẩm và kết quả trì Bảo hiểm xã báo. các dữ liệu chuyên dục, y tế, liên ngành chỉ sử dụng phân tán theo chuyên thuộc phạm vi thực tế. tỉnh Các sở, ban, Dữ liệu dân cư, đăng Hệ thống thông tin Sở Khoa học Tái cấu Tái sử dụng dữ liệu đã 6 có để tự động điền, đối giải quyết thủ tục ký doanh nghiệp; hồ ngành quản lý trúc thủ tục và Công chiếu và xác thực thông hành chính hành chính và một số nghệ, Công sơ thủ tục hành chính; thủ tục hành an tỉnh, Ủy chính chủ trì đối dữ liệu quốc gia, nguồn dữ liệu dùng tin; phân tích nhật ký xử và dịch vụ ban nhân dân chung đã sẵn sàng để chuyên ngành và dữ công dựa lý để nhận diện khâu với thủ tục thuộc chậm và hồ sơ phải bổ cấp xã, cơ liệu tỉnh đã kết nối; phạm vi quản lý; tiếp tục tái sử dụng. trên dữ liệu Từ tháng 11 năm Văn phòng Ủy an sinh và dữ liệu đúng thẩm quyền hội tỉnh, Ủy ngành có liên quan. ngành. Từ tháng 01 nhật ký xử lý hồ sơ; quan chủ quản lý sung nhiều lần. Theo dõi theo 2026 đến tháng 6 năm ban nhân dân ban nhân dân dữ liệu thanh toán, ký nguyên tắc phân bổ quản dữ liệu số trường thông tin được và áp dụng đầy đủ yêu đến tháng 6 năm 2027: lựa chọn nhóm 2027: thống nhất chỉ cấp xã và các cầu bảo vệ dữ liệu cá nguồn lực số và kết quả điện tử. tái sử dụng, số giấy tờ và tỉnh chủ trì điều và các cơ “khai một cơ quan liên lần, sử nhân. phối theo chức quan liên số lần kê khai được cắt theo địa thủ tục ưu tiên, xác tiêu, nguồn dữ liệu và bàn dụng nhiều giảm, thời gian xử lý năng kiểm soát quan. quan. địa bàn thí điểm. Từ định trường dữ liệu có lần” tháng 7 đến tháng 12 thể tái sử dụng. Từ thủ tục hành được rút ngắn.
chính năm 2027: thí điểm. tháng 7 đến tháng 12 Năm 2028: mở rộng; năm 2027: thí điểm tự giai đoạn 2029 – động điền, đối chiếu Tên bài STNội dung, phạm vi, sản Điều kiện triển khai Cơ quan chủ Cơ quan 2030: nâng cao năng và cắt giảm thành toán cấp Dữ liệu chính và thời gian dự kiến T phối hợp phẩm và kết quả trì lực phân tích. phần hồ sơ. Giai đoạn tỉnh Chỉ tiêu kinh tế - xã Cung cấp sản phẩm phục Một số dữ liệu điều Phân tích, Sở Khoa học Văn phòng Ủy 7 ban nhân dân cảnh báo hành đã được tích hợp hội; đầu tư, ngân và Công vụ lãnh đạo tra cứu, so nghệ, Công nhưng mức độ tự sách, doanh nghiệp; sánh, phát hiện biến tỉnh và dự báo an tỉnh, Sở phục vụ tiến độ nhiệm vụ; dữ động cập nhật giữa động, cảnh báo và dự Tài chính và báo. Bảng điều hành chỉ đạo, các ngành chưa đồng liệu đất đai, xây dựng, các sở, ban, giao thông, nông điều hành được hình thành trên cơ đều. Năm 2027: tích hợp các chỉ tiêu có nghiệp, y tế, giáo dục, ngành. sở dữ liệu có nguồn trên dữ liệu an sinh, du lịch và các chính thức và cơ chế cập nguồn dữ liệu ổn định đa ngành Hệ thống CSDL cán Hồ sơ cán bộ, công Sở Nội vụ Tái sử Tái sử dụng dữ liệu đã Văn phòng có khả nguồn dữ liệu đủ điều nhật rõ; mỗi chỉ tiêu gắn và cơ chế cập nhật rõ. 8 Năm 2028: phát triển bộ, công chức, viên chức, viên chức; lý có để hỗ trợ tự động dụng dữ kiện khai thác. nguồn dữ liệu, thời điểm năng truy Ủy ban nhân chức đang được sử chức năng cảnh báo, cập nhật, đơn vị chịu dân tỉnh, Sở liệu cán lịch, vị trí việc làm, nguyên điền, đối chiếu thông tin Khoa học và bộ, công dụng toàn tỉnh, có quá trình công tác, so sánh và phân tích trong hồ sơ lý lịch, quy trách nhiệm và khả năng Công nghệ, chức, viên giao diện kết nối và hoạch, bổ nhiệm, bổ truy nguyên. trình độ, đào tạo, bồi xu hướng. Giai đoạn 2029 – 2030: mở rộng Công an tỉnh chức phục dưỡng, khen thưởng nhiệm lại, điều động, đã được tích hợp vào Kho dữ liệu dùng dự báo, mô phỏng luân chuyển, tiếp nhận, và các cơ và các trường dữ liệu vụ số hóa, Tên bài STNội dung, phạm vi, sản Điều kiện triển khai Cơ quan chủ Cơ quan 2028 – 2030: mở rộng chung; nhiệm vụ khai nghiệp vụ thuộc phạm quan, đơn vị theo mức độ sẵn sàng đào tạo, bồi dưỡng và đơn giản toán cấp Dữ liệu chính và thời gian dự kiến T phối hợp phẩm và kết quả trì các quy trình phù hợp; của dữ liệu. hóa hồ sơ sử dụng cán theo kết quả. thác CSDL này đã vi quản lý. tỉnh bộ, công giảm yêu cầu kê khai lại, và quy được triển khai trong bản sao giấy và thời gian chức, viên năm 2026. Từ tháng trình công 11 đến tháng 12 năm chức. hoàn thiện hồ sơ. Việc tác cán bộ 2026: kế thừa kết quả tái sử dụng dữ liệu Dữ liệu lao động địa Dữ liệu lao động, việc Phân tích Phân tích cơ cấu lao Sở Giáo dục Sở Nội vụ không thay thế trình tự, đã có, rà soát quy 9 cung – cầu làm, thất nghiệp, nhu phương còn phụ thủ tục, thẩm quyền xem trình và trường dữ và Đào tạo, động, kỹ năng, nhu cầu Sở Tài chính, cầu tuyển dụng, trình lao động liệu được phép tái sử thuộc hệ thống tuyển dụng và xu hướng xét và quyết định về Sở Công chuyên ngành của công tác cán bộ. Theo dụng. Từ tháng 01 việc làm theo ngành, địa và nguồn độ, kỹ năng, đào tạo;
Thương, Ban Trung ương và cần bàn; hỗ trợ xây dựng kế dõi số biểu mẫu được hỗ dữ liệu doanh nghiệp, nhân lực đến tháng 6 năm 2027: thí điểm. Từ Quản lý Khu dự án đầu tư, khu hoạch đào tạo, xúc tiến làm rõ phạm vi được phục vụ trợ tự động điền, số công nghiệp và cơ cấu khai thác. Năm 2027: kinh tế, Sở thành phần hồ sơ giấy tháng 7 đến tháng 12 đào tạo, đầu tư và chính sách Khoa học và ngành. năm 2027: mở rộng thu hút đầu việc làm. Khai thác, tái xác định nguồn dữ được cắt giảm và thời Công nghệ và gian xử lý giảm. liệu, chuẩn hóa phần phạm vi áp dụng; từ sử dụng hệ thống chuyên tư và phát các cơ quan dữ liệu địa phương và ngành của Trung ương, năm 2028: tiếp tục triển thị Tên bài STNội dung, phạm vi, sản Điều kiện triển khai Cơ quan chủ Cơ quan bảo đảm tránh đầu tư liên quan. nhân rộng khi đáp trường lao ánh xạ dữ liệu doanh toán cấp Dữ liệu chính và thời gian dự kiến T phối hợp phẩm và kết quả trì nghiệp – việc làm – trùng lặp. động ứng yêu cầu. tỉnh Dữ liệu dự án đầu tư, Dữ liệu liên quan đến Sở Nông Sở Tài chính Theo dõi Theo dõi quá trình thực 10 doanh nghiệp, đất đai, hiện dự án từ chấp thuận một dự án hiện phân nghiệp và vòng đời Môi trường, dự án đầu quy hoạch, xây dựng, tán ở nhiều cơ quan đầu tư đến đất đai, quy Sở Xây dựng, hoạch, xây dựng, môi môi trường, nghĩa vụ tư và cảnh và hệ thống. Năm 2027: thống nhất mã Sở Khoa học báo điểm trường, nghĩa vụ tài tài chính, thuế và tiến chính và đưa vào hoạt nghẽn liên và Công định danh dự án, các độ giải quyết thủ tục có liên quan. nghệ, Thuế ngành trạng thái nghiệp vụ động; xác định khâu tỉnh Gia Lai, và điểm trao đổi dữ đang xử lý, thời gian xử Văn phòng liệu giữa các cơ quan. lý và nội dung cần phối Năm 2028: thí điểm hợp để hỗ trợ tháo gỡ Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban theo dõi đối với một vướng mắc. Sản phẩm Quản lý Khu khai thác dữ liệu nguồn số dự án. Giai đoạn đào tạo. Năm 2028:
2029 – 2030: mở rộng Các nguồn dữ liệu Công an tỉnh, Dữ liệu thiên tai, thủy Kết hợp dữ liệu rủi ro Phân tích Sở Nông nghiệp hiện có, bảo đảm sử kinh tế và các thí điểm phân tích, dự 11 Sở Y tế, Sở báo cung – cầu. Giai cơ quan liên dụng thống nhất dữ liệu dữ liệu thiên tai với dân cư, giao thiên tai, dân cư và hạ và Môi trường và bổ sung chức năng văn, thời tiết, địa Nội vụ, Sở cảnh báo. hình, giao thông; dữ nguồn và tránh hình phục vụ quan. thông và thông tin về tầng đã có nhưng cần đoạn 2029 – 2030: Tên bài STNội dung, phạm vi, sản Điều kiện triển khai Cơ quan chủ Cơ quan Giáo dục và chuẩn hóa theo địa các nhóm cần ưu tiên hỗ liệu dân cư; thông tin mở rộng theo ngành, phòng, thành hồ sơ dự án trùng toán cấp Dữ liệu chính và thời gian dự kiến T phối hợp phẩm và kết quả trì bàn, quyền khai thác chống lặp. trợ để khoanh vùng ảnh về các nhóm cần ưu Đào tạo, Sở địa bàn. tỉnh Hình thành bản đồ dữ Năm 2027: chuẩn hóa Quy hoạch xây dựng, Quản lý Sở Nông Sở Xây dựng 12 liệu phát triển đô thị và mã định danh, lớp dữ nghiệp và phát triển quy hoạch đô thị và Môi trường, hồ sơ dữ liệu theo vòng liệu và quan hệ giữa nông thôn; giấy phép đô thị, nhà Sở Khoa học quy hoạch – đất đai – xây dựng; công trình; đời công trình; hỗ trợ ở, công giấy phép – công nhà ở và thị trường theo dõi biến động xây trình và hạ và Công Xây dựng, Sở bất động sản; hạ tầng dựng, nhu cầu nhà ở, hưởng, xác định tuyến nghệ, Sở Tài thiên tai, tiên hỗ trợ theo quy trình – nhà ở; lựa tầng kỹ và cơ chế cập nhật.
Khoa học và Năm 2027: chuẩn hóa chính, Công chọn khu vực thí cứu hộ và kỹ thuật đô thị; giao năng lực hạ tầng và các thuật trên tiếp cận, điểm sơ tán, cơ định; cơ sở y tế, Công nghệ, an tỉnh, Ủy chỉ tiêu phát triển đô thị. lớp dữ liệu địa bàn, nền dữ liệu sở tiếp nhận và nhu cầu thông; đất đai; dân cư trường học, điểm sơ điểm. Năm 2028: thí ưu tiên hỗ Từng sản phẩm phải sử ban nhân dân hỗ trợ. Dữ liệu cá nhân số trợ theo địa tuyến tiếp cận, điểm tán và nguồn lực tại tổng hợp theo địa bàn; điểm giám sát phát Ủy ban nhân bàn chi tiết chỉ được khai cấp xã và các dân cấp xã và dụng dữ liệu có nguồn dữ liệu không gian sơ tán và nhóm đối triển đô thị, công trình địa phương.
chính thức, bảo đảm truy các cơ quan cơ quan quản thác theo phân quyền và tượng theo phạm vi và hạ tầng. Giai đoạn địa lý, ảnh viễn thám 2029 – 2030: mở rộng không công khai ngoài liên quan. lý dữ liệu có nguyên và không hình và các nguồn dữ liệu được phép. Năm 2028: thí điểm tại khu có liên quan. liên quan. phân tích, mô phỏng phạm vi nhiệm vụ. thành hệ thống trùng lặp.
và dự báo theo mức vực có nguy cơ cao. Tên bài STNội dung, phạm vi, sản Điều kiện triển khai Cơ quan chủ Cơ quan Giai đoạn 2029 – độ sẵn sàng của dữ toán cấp Dữ liệu chính và thời gian dự kiến T phối hợp phẩm và kết quả trì 2030: mở rộng. Doanh nghiệp, cơ sở Năm 2027: chuẩn Phân tích Phân tích năng lực sản Sở Công Sở Tài chính, liệu. 13 tỉnh Sở Khoa học Thương dữ liệu hóa, ánh xạ các nguồn sản xuất; khu, cụm xuất, tiêu thụ năng công công nghiệp; sản dữ liệu và xác định bộ lượng, nguồn nguyên và Công Học sinh, giáo viên, Năm 2027: chuẩn hóa Phân tích Phân tích biến động quy Sở Giáo dục và Sở Nội vụ, Sở chỉ tiêu theo ngành, liệu, lưu thông hàng hóa, lượng công nghiệp; nghiệp, nghệ, Sở Xây 14 Khoa học và dữ liệu dữ liệu trường – lớp – dựng, Ban mô người học, khả năng năng năng lượng, điện; thị trường và logistics; trường, lớp, cơ sở vật Đào tạo địa bàn, chuỗi giá trị.
Công nghệ, Năm 2028: thí điểm Quản lý Khu chất; kết quả tuyển giáo dục học sinh – giáo viên hỗ trợ nhận diện biến lượng, thương mại, xuất đáp ứng của mạng lưới Công an tỉnh, kinh tế, Thuế nhập khẩu; nguyên phân tích năng lực phục vụ dự sinh, học tập; dân cư thương mại trường lớp và đội ngũ; và thống nhất chỉ tiêu động, điểm nghẽn, nhu Sở Xây dựng, báo mạng cầu hạ tầng và cơ hội hỗ trợ dự báo nhu cầu liệu, logistics, giá, thị phân tích theo địa sản xuất, nhu cầu theo nhóm tuổi; địa tỉnh Gia Lai, và chuỗi bàn, giao thông và các bàn. Năm 2028: thí cung ứng các doanh lưới trường năng lượng và điểm phát triển chuỗi giá trị. trường và dữ liệu hạ tuyển sinh, phòng học, Ủy ban nhân Kết quả khai thác phục dân cấp xã và dữ liệu chuyên ngành giáo viên và cơ sở vật lớp, đội nghiệp cung nghẽn chuỗi cung phục vụ tầng có liên quan. điểm dự báo nhu cầu chất theo địa bàn. Sản các cơ quan cấp hạ tầng giáo dục có liên quan. ngũ và nhu tuyển sinh, phòng học vụ quản lý, điều hành và điều hành ứng. Giai đoạn 2029 – 2030: mở rộng cảnh cầu học tập không thay thế số liệu liên quan. phát triển phẩm hỗ trợ lập kế và cơ quan và đội ngũ. Giai đoạn 2029 – 2030: mở rộng báo, dự báo và hỗ trợ hoạch, không thay thế liên quan. sản xuất theo địa thống kê chính thức.
bàn hoạch định phát triển quy trình và thẩm quyền theo cấp học, địa bàn Tên bài STNội dung, phạm vi, sản Điều kiện triển khai Cơ quan chủ Cơ quan công nghiệp, thương quyết định về tổ chức và nhu cầu quy hoạch toán cấp Dữ liệu chính và thời gian dự kiến T phối hợp phẩm và kết quả trì mại. mạng lưới, biên chế. mạng lưới. tỉnh Bảo hiểm xã Dân số, cơ cấu tuổi; Hỗ trợ theo dõi nhu cầu Năm 2027: xác định Phân tích Sở Y tế 15 dữ liệu y tế hồ sơ sức khỏe, khám hội tỉnh, Sở khám, chữa bệnh, mô và chuẩn hóa nguồn Khoa học và bệnh, chữa bệnh; dữ liệu, quyền khai hình bệnh tật, nguy cơ phục vụ dự Công nghệ, báo nhu bệnh tật, dịch tễ; cơ dịch tễ và năng lực cung thác, bộ chỉ tiêu, Công an tỉnh, cầu chăm phương pháp phân sở y tế, giường bệnh, ứng dịch vụ; phân tích Sở Nội vụ, chênh lệch nhu cầu – nhân lực; bảo hiểm y sóc sức tích, phạm vi hoặc địa bàn thí điểm và sản khỏe, giám năng lực theo địa bàn để tế; thuốc, vật tư và dữ Ủy ban nhân dân cấp xã và liệu địa bàn có liên phẩm đầu ra; lựa chọn phục vụ đánh giá, dự sát dịch báo và tham khảo trong bệnh và các cơ quan, nhóm nhu cầu y tế quan.
bố trí nhân lực, cơ sở vật cơ sở y tế liên hoặc địa bàn có dữ phân bổ chất và các nguồn lực y liệu đáp ứng yêu cầu nguồn lực quan.
tế phù hợp. Dữ liệu sức để tổ chức thí điểm.
Năm 2028: đánh giá khỏe và dữ liệu cá nhân chất lượng dữ liệu, được khai thác đúng hiệu quả thí điểm và mục đích, phạm vi, thẩm mở rộng đối với nội quyền và yêu cầu bảo vệ dung đáp ứng yêu dữ liệu; kết quả phân cầu. Giai đoạn 2029 – tích không thay thế 2030: tiếp tục mở Hộ tịch, chứng thực, Khai thác, Năm 2027: rà soát, Sở Tư pháp Tái sử dụng dữ liệu để Văn phòng quyết định chuyên môn. 16 chuẩn hóa các nguồn giảm kê khai, đối chiếu nuôi con nuôi, trợ rộng dự báo, hỗ trợ tái sử dụng Ủy ban nhân dân tỉnh, dữ liệu tư dữ liệu tư pháp, xác giúp pháp lý, phổ biến phân bổ nguồn lực y thông tin trong các thủ Tên bài STNội dung, phạm vi, sản Điều kiện triển khai Cơ quan chủ Cơ quan Công an tỉnh, giáo dục pháp luật, xử pháp phục tế trên cơ sở kết quả tục phù hợp; phân tích định trường dữ liệu có toán cấp Dữ liệu chính và thời gian dự kiến T phối hợp phẩm và kết quả trì Sở Khoa học khối lượng, nhu cầu hộ lý vi phạm hành chính thể tái sử dụng và nhu vụ dịch vụ đánh giá. tỉnh Kế hoạch, kết luận và Năm 2027: chuẩn hóa Phân tích Thanh tra tỉnh Tổng hợp, phân tích xu Văn phòng 17 danh mục lĩnh vực, dữ liệu hướng và mức độ tập kiến nghị thanh tra; Ủy ban nhân dân tỉnh, các thanh tra, tiếp công dân; khiếu trung của phản ánh, địa bàn, trạng thái xử khiếu nại, tố cáo, kết lý và dữ liệu kết quả; nại, tố cáo, phản ánh, sở, ban, tiếp công dân, khiếu kiến nghị; kết quả xử luận và kiến nghị thanh ngành, Ủy xây dựng bộ chỉ tiêu ban nhân dân lý sau thanh tra; dữ nại, tố cáo theo dõi. Năm 2028: tra để hỗ trợ lựa chọn cấp xã, Sở liệu về lĩnh vực, địa nội dung cần theo dõi, thí điểm phân tích xu và kiến Khoa học và bàn và cơ quan, đơn hướng, nội dung lặp kiểm tra và đánh giá nghị để Công nghệ và cầu dịch vụ theo địa lại và điểm tập trung. nhận diện pháp lý và tịch, chứng thực, trợ việc thực hiện sau thanh và Công và các dữ liệu tư pháp vị có liên quan theo Giai đoạn 2029 – bàn. Năm 2028: thí cơ quan có giúp pháp lý và phổ biến khác thuộc phạm vi lĩnh vực, nghệ, Ủy ban phạm vi được phép quản lý tra. Sản phẩm phân tích 2030: mở rộng cảnh chỉ có giá trị hỗ trợ quản khai thác. liên quan. nhà nước nhân dân cấp pháp luật theo địa bàn để quản lý; dữ liệu dân điểm tái sử dụng, địa bàn cần báo phục vụ lập kế cư và dịch vụ công hỗ trợ bố trí nguồn lực. lý, không được sử dụng phân tích. Giai đoạn theo địa tập trung xã và các cơ 2029 – 2030: mở rộng Năm 2027: rà soát, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ Tổng hợp, Tổng hợp, chuẩn hóa và Việc khai thác không bàn hoạch, theo dõi việc quan liên quản lý Đối tác, địa phương được phép khai thác. để tự động kết luận vi 18 Sở Văn hóa, chuẩn hóa chuẩn hóa nguồn dữ các sản phẩm phục vụ khai thác dữ liệu về đối làm thay đổi giá trị pháp phạm hoặc thay thế hoạt quan. thực hiện kiến nghị. và tổ chức quốc tế; Tên bài STNội dung, phạm vi, sản Điều kiện triển khai Cơ quan chủ Cơ quan Thể thao và chương trình, thỏa liệu, danh mục đối lý của hồ sơ, giấy tờ và quản lý và người dân tác, chương trình, thỏa và khai động thanh tra, xác minh toán cấp Dữ liệu chính và thời gian dự kiến T phối hợp phẩm và kết quả trì Du lịch, Sở khi đủ điều kiện. theo quy định. thuận hợp tác; đoàn thuận và kết quả hợp tác thác dữ thẩm quyền giải quyết. tác, chương trình, tỉnh Công liệu đối phục vụ quản lý nhà ra, đoàn vào; hội thỏa thuận và kết quả Thương, Sở hợp tác; xác định chỉ nghị, sự kiện đối ngoại, hợp nước, theo dõi cam kết, Khoa học và hoạt động và kết quả; ngoại; viện trợ phi tiêu theo dõi. Từ năm tác quốc tế 2028: duy trì, khai Công nghệ, chính phủ nước ngoài cung cấp sản phẩm tra phục vụ Ban Quản lý cứu, tổng hợp và phân quản lý thác dữ liệu, hình và các chương trình, Khu kinh tế dự án hợp tác thuộc nhà nước thành sản phẩm tra tích phục vụ đánh giá, Dân cư, địa bàn vùng Không Năm 2027: chuẩn hóa Sở Dân tộc và Sở Nông Theo dõi phạm vi thụ cứu, tổng hợp và phân phạm vi quản lý. và các cơ và theo dõi xúc tiến và lựa chọn lĩnh 19 Tôn giáo dữ liệu theo địa bàn, gian dữ hưởng, tiến độ và kết kết quả nghiệp và quan liên tích; ưu tiên kế thừa, vực hợp tác ưu tiên. đồng bào dân tộc Môi trường, Việc khai thác, chia sẻ hợp tác kết nối hệ thống, cơ liệu phục nhóm chính sách và quan. quả chính sách theo địa thiểu số; chính sách, Sở Giáo dục bàn; phân tích mức độ chương trình hỗ trợ; sở dữ liệu dùng thông tin thực hiện theo vụ theo dõi đối tượng quản lý;
chung, không tạo hệ chính sách chế độ bảo mật, phạm vi hạ tầng, giáo dục, y thống nhất bộ chỉ tiêu tiếp cận hạ tầng, dịch vụ và Đào tạo, Sở Y tế, Sở dân tộc, theo dõi. Năm 2028: thiết yếu và các vấn đề thống hoặc dữ liệu tế, sinh kế và an sinh; được phép và ưu tiên sử Nội vụ, Sở cần ưu tiên; hỗ trợ quản dụng, kết nối các hệ thí điểm bản đồ và thông tin về cơ sở, tổ trùng lặp. tôn giáo và Khoa học và chức, hoạt động tôn lý nhà nước về dân tộc, mức độ sản phẩm phân tích thống, cơ sở dữ liệu Công nghệ, dùng chung theo hướng giáo thuộc phạm vi tiếp cận tín ngưỡng, tôn giáo trên tại địa bàn ưu tiên. Tên bài STNội dung, phạm vi, sản Điều kiện triển khai Cơ quan chủ Cơ quan Công an tỉnh, Giai đoạn 2029 – cơ sở dữ liệu đúng thẩm dẫn của cơ quan có thẩm dịch vụ quản lý và các dữ liệu toán cấp Dữ liệu chính và thời gian dự kiến T phối hợp phẩm và kết quả trì 2030: mở rộng theo liên quan được phép quyền. quyền. Không công khai theo địa Ủy ban nhân tỉnh Công an tỉnh, Dữ liệu mở; bộ dữ Hình thành danh mục và Năm 2027: xác định Phát triển Sở Khoa học và 20 Công nghệ bộ dữ liệu có nguồn gốc, các sở, ban, không gian liệu dùng chung; dữ tiêu chí lựa chọn, chuẩn hóa, phân loại chất lượng, quyền sử dữ liệu liệu chuyên ngành đủ ngành, cơ sở dụng và lịch sử xử lý rõ nghiên cứu, phục vụ trí quyền sử dụng, ẩn điều kiện; dữ liệu về cơ sở giáo danh và gắn nhãn các ràng phục vụ phân tích, tuệ nhân tổ chức, doanh bộ dữ liệu đủ điều dục, doanh nghiên cứu, đổi mới nghiệp, nhiệm vụ tạo, khoa học, công khoa học và công kiện; lựa chọn bài nghiệp và các sáng tạo và các ứng cơ quan, đơn dụng trí tuệ nhân tạo; ưu nghệ và nghệ, kết quả nghiên toán thí điểm. Năm 2028: thí điểm bộ dữ cứu, sở hữu trí tuệ, tiên tái sử dụng nền tảng vị liên quan. đổi mới hiện có. Mô hình AI liệu và công cụ sáng tạo đổi mới sáng tạo; siêu AI/phân tích trên nền của tỉnh dữ liệu, nhãn dữ liệu phải có mục tiêu, tiêu chí đánh giá, cơ chế tảng dùng chung. Giai và thông tin về quyền kiểm soát kết quả, an sử dụng dữ liệu. đoạn 2029 – 2030:
Công an tỉnh Nghiên Nghiên cứu, xây dựng Năm 2027: rà soát Siêu dữ liệu, nhật ký Sở Khoa học bàn chương trình, chính dân cấp xã và hoặc suy diễn thông tin khai thác. mở rộng các bộ dữ toàn, bảo mật và trách 21 các cơ quan cứu, thí hệ thống, trạng thái kiến trúc, nguồn dữ liệu, mô hình và sản lớp giám sát sức khỏe dữ nhiệm của cơ quan sử nhạy cảm về cá nhân, sách và yêu cầu quản và Công dân tộc, tôn giáo ngoài dụng. kết nối, API, chỉ số liên quan. liệu phục vụ theo dõi liệu giám sát, tiêu chí lý. nghệ; các cơ phẩm có hiệu quả, điểm mô Tên bài STNội dung, phạm vi, sản Điều kiện triển khai Cơ quan chủ Cơ quan chất lượng dữ liệu, chất lượng, phương hình giám mục đích và phạm vi phù hợp hướng dẫn quan chủ trạng thái vận hành, mức toán cấp Dữ liệu chính và thời gian dự kiến T phối hợp phẩm và kết quả trì của Trung ương. quản CSDL, sát chất thức kết nối; xây tần suất và thời điểm được phép. độ cập nhật, chất lượng, tỉnh HTTT, nền cập nhật, trạng thái dựng mô hình, bộ chỉ lượng dữ tính toàn vẹn, khả năng kết nối và phát hiện bất liệu (Data số sức khỏe dữ liệu và tảng số được đồng bộ, lỗi và cảnh Observatorbáo kỹ thuật của các lựa chọn thí thí điểm đối với 03–thường của các nguồn 05 CSDL/HTTT, nền cơ sở dữ liệu, hệ dữ liệu trọng yếu. Ưu y) tỉnh Gia điểm và các Lai cơ quan, đơn thống thông tin, nền tiên giám sát thông qua tảng số ưu tiên. Từ năm 2028: đánh giá siêu dữ liệu, nhật ký hệ tảng số được lựa chọn vị có liên kết quả, hoàn thiện quan. thí điểm; hạn chế sử thống, chỉ số đo lường, API và kết quả kiểm tra dụng dữ liệu nghiệp mô hình và xem xét chất lượng; không can mở rộng phạm vi áp vụ chi tiết và dữ liệu Tên bài STNội dung, phạm vi, sản Điều kiện triển khai Cơ quan chủ Cơ quan cá nhân khi không dụng trên cơ sở nhu thiệp trực tiếp vào dữ toán cấp Dữ liệu chính và thời gian dự kiến T phối hợp phẩm và kết quả trì cần thiết. cầu thực tế. liệu nghiệp vụ. tỉnh
