Quyết định 4565/QĐ-UBND Gia Lai phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược 2026-2030
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Kế hoạch phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao và công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025;
Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;
Căn cứ Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số 23/2026/QĐ-TTg ngày 15/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 22-KH/TU ngày 03/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Gia Lai về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 10264565Số: /QĐ-UBND Gia Lai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao và công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 3;
KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Công an;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Liên hiệp hội KH và KT Gia Lai;
- Các trường ĐH, CĐ trên địa bàn;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Chuyên viên VP;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, V1, V9. Lâm Hải Giang KẾ HOẠCH Phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao và công nghệ chiến lƣợc, sản phẩm công nghệ chiến lƣợc trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2030 (Kèm theo Quyết định số 4565/QĐ-UBND ngày 26 /10 /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, đồng bộ và có hiệu quả Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg và Quyết định số 23/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm ưu tiên phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược và khuyến khích, hỗ trợ phát triển, thương mại hóa các sản phẩm công nghệ tương ứng trên địa bàn tỉnh.
- Lấy Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược và Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển làm căn cứ định hướng để xác định, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thu hút đầu tư, bố trí nguồn lực và hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Ưu tiên ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, công nghệ sinh học và năng lượng mới vào các ngành kinh tế trọng điểm, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh sản phẩm của tỉnh trên thị trường.
- Tập trung thu hút các nguồn lực đầu tư, bao gồm cả dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư tư nhân, vào các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược; từng bước gia tăng tỷ trọng đóng góp của kinh tế số và công nghiệp công nghệ cao vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), góp phần thực hiện chỉ tiêu đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Hình thành mối liên kết chặt chẽ giữa chính quyền - doanh nghiệp - viện nghiên cứu, trường đại học; tạo môi trường thuận lợi để ươm tạo, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và phát triển các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại địa phương.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2. Yêu cầu
- Đề cao vai trò người đứng đầu: huy động sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị địa phương, thể hiện rõ vai trò, trách nhiệm và sự chỉ đạo trực tiếp của người đứng đầu các cấp, các ngành, địa phương trong tổ chức triển khai Kế hoạch.
- Bám sát thực tiễn, lựa chọn đúng trọng tâm: căn cứ tiềm năng, lợi thế, nhu cầu thực tiễn và khả năng huy động nguồn lực của tỉnh để xác định lĩnh vực, công nghệ, sản phẩm ưu tiên; chủ động đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của doanh nghiệp.
- Bảo đảm nhiệm vụ được phân công theo phương châm “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; sản phẩm, kết quả đầu ra phải có thể theo dõi, kiểm đếm và đánh giá mức độ hoàn thành.
- Bố trí nguồn lực hiệu quả: kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp trong tổng chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công nghệ; nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, khu vực tư nhân tham gia thực hiện Kế hoạch và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ: bảo đảm sự liên kết, phối hợp giữa tỉnh với các bộ, ngành Trung ương, các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học nhằm chia sẻ dữ liệu, thử nghiệm cơ chế, chính sách có kiểm soát và thương mại hóa sản phẩm.
- Kế thừa, gắn kết với các chương trình, đề án, kế hoạch về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đã và đang triển khai trên địa bàn tỉnh; không phát sinh thủ tục hành chính, không trùng lặp nhiệm vụ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát Lấy Danh mục công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao và Danh mục công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg và Quyết định số 23/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ làm căn cứ định hướng xuyên suốt trong hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh; từng bước hình thành một số lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược mà tỉnh có tiềm năng, lợi thế, tạo động lực mới cho tăng trưởng kinh tế địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Có ít nhất 05 doanh nghiệp, đơn vị trên địa bàn tỉnh được cấp Giấy chứng nhận: doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược;
doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao.
b) Tối thiểu 20% nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh được phê duyệt hằng năm có nội dung thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược hoặc Danh mục công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao.
c) Thu hút được ít nhất 05 dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghiệp công nghệ số vào các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung trên địa bàn tỉnh.
d) Có ít nhất 05 sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao và công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược được nghiên cứu, sản xuất, thương mại hóa và được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
đ) Đào tạo, bồi dưỡng (ngắn hạn) ít nhất 1.000 lượt nhân lực trong các lĩnh vực công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin mạng, tự động hóa và công nghệ sinh học.
e) Hoàn thành và duy trì cập nhật cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, dự án, sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Rà soát hiện trạng, xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lƣợc và sản phẩm công nghệ chiến lƣợc.
a) Rà soát, thống kê các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa học và công nghệ, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh đang nghiên cứu, làm chủ, ứng dụng hoặc sản xuất công nghệ, sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao và công nghệ chiến lược;
đánh giá năng lực, mức độ làm chủ công nghệ và nhu cầu hỗ trợ; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, xúc tiến đầu tư và hoạch định chính sách; lấy kết quả rà soát làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra.
b) Trên cơ sở kết quả rà soát, xác định các nhóm công nghệ, sản phẩm phù hợp tiềm năng, lợi thế của tỉnh để ưu tiên tập trung nguồn lực; bổ sung tiêu chí thuộc danh mục công nghệ cao và công nghệ chiến lược vào định hướng đề xuất, xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh hằng năm.
2. Công tác tuyên truyền, phổ biến và hoàn thiện chính sách
a) Tổ chức phổ biến các Danh mục công nghệ, sản phẩm công nghệ; hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận, thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định.
Đồng thời, rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao, làm chủ công nghệ, phát triển và thương mại hóa sản phẩm thuộc các lĩnh vực ưu tiên.
b) Rà soát, hướng dẫn thực hiện kịp thời các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thuế, tài chính, đất đai và tín dụng đối với các dự án, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược đã được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định.
3. Ứng dụng và chuyển giao công nghệ
a) Thúc đẩy đầu tư, phát triển hạ tầng kỹ thuật để triển khai mạng thông tin di động thế hệ mới (5G, 5G-A, 6G) và hạ tầng kết nối Internet vạn vật (IoT) tại các vùng kinh tế trọng điểm, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ số tập trung;
thúc đẩy chia sẻ, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động gắn với hạ tầng giao thông, đô thị để tối ưu hóa nguồn lực đầu tư; đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ chiến lược (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt) trong quản trị, vận hành chính quyền số, phát triển kinh tế số và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
b) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp từng bước nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện thực tế như: tự động hóa, robot công nghiệp, Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), quản trị dữ liệu, công nghệ sản xuất thông minh, các giải pháp công nghệ số và giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý, vận hành sản xuất; khuyến khích đầu tư, từng bước làm chủ công nghệ in 3D, gia công chính xác phi truyền thống và thiết kế linh kiện, vi mạch điện tử.
c) Phát huy hiệu quả các khu công nghệ số tập trung hiện đang triển khai thực hiện; triển khai phòng thí nghiệm bán dẫn dùng chung; hình thành và phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp thiết kế vi mạch trên địa bàn tỉnh.
d) Hỗ trợ chuyển giao công nghệ tế bào, chỉnh sửa gen và chỉ thị phân tử phục vụ chọn, tạo các dòng, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất cao, chống chịu tốt với thiên tai, dịch bệnh; hỗ trợ ứng dụng quy trình canh tác chính xác, nhà trồng thông minh tích hợp công nghệ số và chế biến sâu nông sản.
đ) Khuyến khích ứng dụng và phát triển các hệ thống phát điện từ năng lượng tái tạo, hệ thống lưu trữ năng lượng quy mô lưới điện (BESS), khai thác năng lượng ngoài khơi; triển khai thí điểm các giải pháp kỹ thuật tiên tiến phục vụ đo lường phát thải, thu giữ và lưu trữ carbon nhằm hướng tới mục tiêu giảm phát thải ròng.
e) Hỗ trợ các doanh nghiệp dược phẩm nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao và áp dụng công nghệ bào chế, sản xuất thuốc tiên tiến, hiện đại; khuyến khích nghiên cứu và đưa vào sản xuất các sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao và công nghệ chiến lược.
g) Triển khai thí điểm và nhân rộng việc tích hợp hệ thống, thiết bị, phần mềm nhận dạng, phân tích, dự báo, điều khiển dựa trên trí tuệ nhân tạo và trợ lý ảo chuyên ngành vào công tác chẩn đoán hình ảnh, quản lý bệnh án và hỗ trợ ra quyết định lâm sàng; phát triển các thiết bị, phần mềm, nền tảng, giải pháp số phục vụ chính quyền số, kinh tế số và xã hội số thuộc lĩnh vực y tế.
h) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ biển và đại dương phục vụ phát triển kinh tế biển của tỉnh: công nghệ nuôi trồng thủy sản quy mô công nghiệp, chế biến sâu thủy sản, quan trắc và cảnh báo sớm môi trường biển.
i) Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ, công nghệ vệ tinh và dữ liệu viễn thám phục vụ quản lý tài nguyên, môi trường, phòng chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội; phát huy vai trò của các thiết chế khoa học quốc tế trên địa bàn tỉnh trong thu hút chuyên gia, nhà khoa học và hợp tác nghiên cứu.
k) Hiện đại hóa hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn, hệ thống cảnh báo, giám sát thiên tai đa tầng, theo thời gian gần thực; đẩy mạnh ứng dụng viễn thám, ảnh vệ tinh, UAV, AI, dữ liệu lớn trong dự báo, cảnh báo, giám sát thiên tai.
l) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), cảm biến, dữ liệu lớn, viễn thám và các công nghệ phù hợp phục vụ quan trắc, giám sát, phân tích, dự báo và cảnh báo chất lượng môi trường; hỗ trợ giám sát nguồn thải, phát hiện sớm nguy cơ ô nhiễm và sự cố môi trường; từng bước xây dựng, kết nối, khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
m) Hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong phân loại, xử lý, tái chế chất thải và thu hồi tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế tuần hoàn.
4. Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao
a) Rà soát, cập nhật chương trình đào tạo; tăng cường phối hợp với doanh nghiệp trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho người học và người lao động, ưu tiên các ngành, nghề phục vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược của tỉnh như:
công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, an toàn thông tin mạng và công nghệ sinh học.
b) Triển khai thực hiện chính sách đãi ngộ, thu hút chuyên gia khoa học và công nghệ, kỹ sư chất lượng cao trong và ngoài nước về tỉnh tham gia giảng dạy, nghiên cứu hoặc làm việc tại các dự án trọng điểm của địa phương.
c) Tập trung đổi mới, nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; chủ động xây dựng các chương trình đào tạo tiên tiến đáp ứng yêu cầu giảng dạy và nghiên cứu các ngành công nghệ chiến lược, công nghệ cao.
5. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thị trƣờng công nghệ, tài sản trí tuệ và tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng
a) Xây dựng cơ chế kết nối để đưa các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ của các viện nghiên cứu, trường đại học ứng dụng trực tiếp vào thực tế sản xuất tại các doanh nghiệp địa phương; hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
b) Tổ chức ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Techfest), chợ công nghệ và thiết bị (Techmart) nhằm giới thiệu, quảng bá và hỗ trợ thương mại hóa các sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược; tổ chức các đoàn của tỉnh tham gia sự kiện tương tự trong nước và quốc tế.
c) Hỗ trợ xác lập, bảo hộ, quản lý và khai thác quyền sở hữu công nghiệp đối với công nghệ, sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao và công nghệ chiến lược; hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, mã số, mã vạch và truy xuất nguồn gốc sản phẩm; hỗ trợ đo lường, thử nghiệm phục vụ sản xuất sản phẩm công nghệ cao.
6. Huy động nguồn lực đầu tƣ và phát triển hạ tầng
a) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đẩy mạnh phương thức đối tác công tư (PPP), thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghiệp công nghệ cao và công nghệ chiến lược.
b) Đầu tư, cải tạo đồng bộ hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung của tỉnh, tạo mặt bằng sạch và môi trường kỹ thuật hiện đại, sẵn sàng tiếp nhận các dự án chuyển giao công nghệ quy mô lớn.
c) Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư trong lĩnh vực trung tâm dữ liệu, trung tâm điện toán đám mây, sản xuất thiết bị viễn thông, thiết bị IoT, thiết bị mạng thông tin di động 5G/6G, thiết bị phục vụ chuyển đổi số và công nghiệp bán dẫn; bổ sung các dự án thuộc danh mục công nghệ cao và công nghệ chiến lược vào danh mục dự án thu hút đầu tư của tỉnh.
7. Theo dõi, đánh giá và kiến nghị cập nhật hai danh mục công nghệ cao và công nghệ chiến lƣợc
a) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu tại Mục II Kế hoạch này.
b) Trên cơ sở thực tiễn của tỉnh, nghiên cứu, kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét trong quá trình rà soát, đánh giá định kỳ để trình Thủ tướng Chính phủ cập nhật danh mục công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao và công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Hằng năm, trên cơ sở Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và dự toán chi tiết thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch do các sở, ban, ngành, địa phương lập, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.
2. Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Nguồn tài trợ, nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia thực hiện Kế hoạch.
- Nguồn vốn vay ưu đãi từ các ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách và các tổ chức tín dụng, áp dụng cho các dự án, nhiệm vụ thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất hoặc vay vốn ưu đãi theo quy định.
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phƣơng
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, chủ động cụ thể hóa các giải pháp và tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và sản phẩm đầu ra; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả nhiệm vụ được giao.
- Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện theo mục tiêu, chỉ tiêu và sản phẩm được giao; kịp thời cung cấp số liệu, thông tin phục vụ công tác theo dõi, tổng hợp. Đối với nhiệm vụ liên ngành, cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm tổ chức phối hợp, thống nhất nội dung, tiến độ và kết quả thực hiện.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này; chủ trì tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
- Chủ trì rà soát hiện trạng, xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ, sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao và công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh; rà soát, tổng hợp và định hướng nhu cầu công nghệ của địa phương.
- Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn về điều kiện, tiêu chí kỹ thuật, hồ sơ, thủ tục đề nghị thẩm định, công nhận công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược và doanh nghiệp khoa học và công nghệ; phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận các chính sách ưu đãi theo quy định.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số tiên tiến vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và đổi mới sáng tạo.
3. Công an tỉnh Với vai trò Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW của tỉnh, chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi, đôn đốc, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch; tổng hợp các nội dung trọng tâm, kết quả nổi bật, khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị để đưa vào báo cáo định kỳ hằng quý của Ban Chỉ đạo tỉnh.
4. Sở Tài chính Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương và khả năng cân đối các nguồn lực, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định có liên quan; phối hợp hướng dẫn việc huy động, sử dụng các nguồn lực hợp pháp để triển khai Kế hoạch.
5. Các trƣờng Đại học, Cao đẵng và cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu thực tế, chủ động đề xuất, phối hợp triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, đổi mới sáng tạo và phát triển sản phẩm thuộc các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược; tăng cường liên kết giữa cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và tổ chức khoa học và công nghệ trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao và công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 -
2030. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc cần cập nhật, điều chỉnh, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung liên quan cho phù hợp thực tiễn, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, chỉ đạo. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
PHỤ LỤC I DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO, SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO VÀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƢỢC, SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƢỢC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Các sở, ban, ngành; trường Rà soát, thống kê doanh nghiệp, tổ Sở Khoa Sở Khoa Sở Tài chính; Sở Công Xác định nhóm công nghệ, sản Danh mục nhóm công Quý I/2027; Báo cáo hiện trạng và 1.a 1.b Từ đợt xác Báo và Phát thanh truyền Hội nghị tập huấn, quán triệt, truyền Sở Khoa Thương; Sở Nông nghiệp và chức khoa học và công nghệ, dự án cơ sở dữ liệu về doanh học và học và phẩm ưu tiên của tỉnh; bổ sung tiêu đại học, cao đẳng, viện 2.a định nhiệm Tài liệu phổ biến; số nghệ, sản phẩm ưu cập nhật Thường Công Công Môi trường; Sở Y tế; Sở Xây chí công nghệ cao, sản phẩm công hình tỉnh; các sở, ban, ngành; học và nghiên cứu, doanh nghiệp thuộc danh mục công nghệ cao, sản thông chính sách; biên soạn tài liệu hội nghị, lớp tập huấn; tiên của tỉnh; hướng hằng năm nghiệp, dự án, sản vụ năm xuyên Công UBND các xã, phường dẫn xác định nhiệm vụ dựng; Ban Quản lý Khu kinh nghệ nghệ nghệ cao và công nghệ chiến lược, phẩm công nghệ cao và công nghệ tóm tắt công nghệ cao, sản phẩm 2027 và các phẩm công nghệ cao, tin, bài chiến lược, sản phẩm công nghệ công nghệ cao và công nghệ chiến nghệ sản phẩm công nghệ chiến lược vào tế tỉnh; Cục Thống kê tỉnh; công nghệ chiến lược; năm tiếp
1. Rà soát hiện trạng, xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ và sản phẩm thuộc hai Danh mục công nghệ cao và công UBND các xã, phường chiến lược lược, sản phẩm công nghệ chiến xác định, tuyển chọn nhiệm vụ khoa Cơ quan duy trì cập nhật hằng Thời gian theo STT Sản phẩm dự kiến Cơ quan phối hợp Nhiệm vụ
2. Tuyên truyền, phổ biến và hoàn thiện chính sách học và công nghệ cấp tỉnh lược nghệ chiến lƣợc. thực hiện chủ trì năm Rà soát, hướng dẫn thực hiện kịp Sở Tài Sở Khoa học và Công nghệ; 2.c Quý I/2027 Văn bản/tài liệu
Sở Khoa Sở Tài chính; Sở Tư pháp; Tham mưu ban hành cơ chế, chính Thuế tỉnh Gia Lai; Ngân chính thời các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về và triển khai 2.b hướng dẫn thực hiện Hằng năm Báo cáo rà soát, đề
Các sở, ban, ngành; Ban Rà soát, lựa chọn và hỗ trợ tổ chức, Sở Công Thương; Sở Nông Sở Khoa hàng Nhà nước Khu vực 11; học và sách của tỉnh khuyến khích, hỗ trợ thuế, tài chính, đất đai và tín dụng khi có chính xuất; dự thảo văn bản 2.d chính sách ưu đãi về Hằng năm Danh sách tổ chức,
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Công Quản lý Khu kinh tế; Hiệp doanh nghiệp có tiềm năng hoàn doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng học và nghiệp và Môi trường thuế, tài chính, đất đai, đối với các dự án, doanh nghiệp doanh nghiệp tiềm sách mới cơ chế, chính sách
Bố trí hạ tầng 5G, 5G-A, 6G, IoT Công Công an tỉnh; Sở Xây dựng; Sở Khoa công nghệ, sản xuất sản phẩm thuộc hội Doanh nghiệp tỉnh và các nghệ thiện điều kiện, hồ sơ đề nghị công thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công tín dụng; danh sách dự 3.a Hạ tầng số được đầu năng; hồ sơ được tư Từ năm trình cấp có thẩm
Ban Quản lý Khu kinh tế danh mục công nghệ cao, sản phẩm học và nghệ nghệ chiến lược đã được cấp có nhận theo quy định. tại vùng kinh tế trọng điểm, khu tổ chức, doanh nghiệp liên án, doanh nghiệp được 2026 - 2028 tư; tỷ lệ phủ sóng; nền vấn, hỗ trợ; phấn đấu quyền xem xét, ban
Công công nghệ cao và công nghệ chiến kinh tế, khu công nghiệp, khu công quan thẩm quyền công nhận theo quy tỉnh; các doanh nghiệp viễn hành (nếu cần thiết và hướng dẫn, thụ hưởng có ít nhất 05 doanh tảng số được triển
lược, sản phẩm công nghệ chiến nghệ nghệ số tập trung; ứng dụng AI, dữ thông; UBND các xã, định. nghiệp được cấp Giấy Cơ quan Thời gian chính sách theo quy đủ điều kiện). khai STT Sản phẩm dự kiến Cơ quan phối hợp Nhiệm vụ
3. Ứng dụng và chuyển giao công nghệ liệu lớn, chuỗi khối trong chính lược phường thực hiện chủ trì chứng nhận định.
Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp Phát triển năng lượng tái tạo, hệ Sở Công Sở Công Sở Nông nghiệp và Môi Sở Khoa học và Công nghệ; 3.b 3.đ Dự án năng lượng tái Hằng năm Giai đoạn Danh sách doanh
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Thương Thương thống lưu trữ năng lượng (BESS), trường; Sở Khoa học và tại các khu kinh tế, khu công 2026 - 2028 nghiệp/mô hình được tạo, BESS; mô hình
Công nghệ khai thác năng lượng ngoài khơi, thí nghiệp, cụm công nghiệp từng bước hỗ trợ ứng dụng, đổi thí điểm CCUS; vật
điểm đo lường phát thải, thu giữ và ứng dụng tự động hóa, robot công liệu tiên tiến và vật mới công nghệ; kết
Hỗ trợ chuyển giao công nghệ tế Phát huy lợi thế về công nghiệp bán Sở Khoa Sở Nông Sở Tài chính; Sở Công Sở Khoa học và Công nghệ; lưu trữ carbon; Vật liệu tiên tiến và nghiệp, IoT, AI, quản trị dữ liệu, Đánh giá kết Danh mục giống mới; Phòng thí nghiệm bán 3.c 3.d quả chuyển đổi số, tự liệu chức năng hiệu Từ năm
Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Thương; Ban Quản lý Khu bào, chỉnh sửa gen, chỉ thị phân tử công nghệ sản xuất thông minh, tiết dẫn và trí tuệ nhân tạo; khai thác học và nghiệp và vật liệu chức năng hiệu năng cao 2027 - 2028 dẫn vận hành; hệ sinh mô hình canh tác, chế động hóa hoặc tối ưu quả hằng năng cao cho công
Công Môi UBND các xã, phường; cho công nghiệp chế biến, chế tạo; khu công nghệ số tập trung; đưa vào kinh tế tỉnh; Trường Đại học kiệm năng lượng; làm chủ công trong chọn tạo giống; canh tác nghiệp chế biến, chế biến sâu được nhân quy trình sản xuất thái doanh nghiệp năm
Quy Nhơn; doanh nghiệp chính xác, nhà trồng thông minh, hoạt động phòng thí nghiệm bán nghệ nghệ in 3D, gia công chính xác, trường trường đại học, viện nghiên vật liệu xây dựng mới, vật liệu tạo; vật liệu xây dựng Cơ quan Thời gian được ghi nhận hằng công nghệ số rộng STT Sản phẩm dự kiến Cơ quan phối hợp Nhiệm vụ chế biến sâu nông sản công nghệ số cứu dẫn dùng chung quyền số, kinh tế số thiết kế linh kiện, vi mạch. xanh. thực hiện chủ trì mới, vật liệu xanh. năm.
Danh mục mô hình, hệ Hiện đại hóa hệ thống quan trắc khí Nghiên cứu, ứng dụng khoa học Sở Khoa Sở Nông Sở Nông nghiệp và Môi 3.k 3.i Danh mục nhiệm vụ Sở Khoa học và Công nghệ; Từ năm Từ năm
Sở Khoa học và Công nghệ Sở Y tế Tích hợp AI, trợ lý ảo chuyên công nghệ vũ trụ, công nghệ vệ học và nghiệp và trường; Sở Ngoại vụ; Sở Tài tượng thủy văn, hệ thống cảnh báo, nghiên cứu, ứng dụng thống quan trắc, cảnh 3.g Danh mục hệ thống, các cơ quan, đơn vị có liên 2026 và 2027 và Từ năm
Công Danh mục mô hình, hệ Môi Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ Sở Nông Sở Khoa học và Công nghệ; chính; trường đại học, viện giám sát thiên tai đa tầng, theo thời ngành vào chẩn đoán hình ảnh, tinh, dữ liệu viễn thám; phát huy và các đơn vị liên quan quan; UBND các xã, phường. viễn thám/vệ tinh; sản báo, giám sát thiên tai 3.h hằng năm hằng năm nền tảng, giải pháp 2026 và Từ năm
Hỗ trợ doanh nghiệp dược nghiên Sở Khoa học và Công nghệ Sở Công Thương; Ban Quản Sở Y tế biển và đại dương: nuôi biển công các thiết chế khoa học quốc tế trên gian gần thực; đẩy mạnh ứng dụng nghiên cứu, tổ chức khoa học nghiệp và nghệ quản lý bệnh án, hỗ trợ ra quyết trường. phẩm dữ liệu, báo cáo thống công nghệ biển 3.e ứng dụng viễn thám, hằng năm AI/y tế số được thí Số công nghệ, sản 2026 và Từ năm
Môi cứu, tiếp nhận chuyển giao công lý Khu kinh tế tỉnh; UBND nghiệp, chế biến sâu thủy sản, quan viễn thám, ảnh vệ tinh, UAV, AI, dữ và các đơn vị liên quan địa bàn định lâm sàng; phát triển nền tảng UAV, AI, dữ liệu lớn; nghiên cứu hoặc hoạt điểm, triển khai; báo được nghiên cứu, thí hằng năm 2027 và phẩm dược được
các xã, phường ven biển liệu lớn trong dự báo, cảnh báo, nghệ bào chế, sản xuất thuốc tiên số y tế trường trắc cảnh báo sớm môi trường biển động hợp tác khoa học cáo đánh giá hiệu quả Cơ quan chuyển giao, đưa vào điểm hoặc ứng dụng; Thời gian báo cáo kết quả vận hằng năm STT Sản phẩm dự kiến Cơ quan phối hợp Nhiệm vụ giám sát thiên tai. tiến thực hiện chủ trì báo cáo kết quả. được triển khai. hành/ứng dụng ứng dụng sản xuất Danh mục mô hình, hệ Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, Sở Nông 3.l Sở Khoa học và Công nghệ Giai đoạn nghiệp và trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật 2026 – 2028 thống giám sát, phân (IoT), cảm biến, dữ liệu lớn, viễn Hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề Môi Sở Giáo Sở Khoa học và Công nghệ, 4.a Văn bản hướng dẫn; Hằng năm tích, dự báo môi Sở Nội vụ, các cơ sở giáo dục dục và nghiệp chủ động rà soát, cập nhật thám và các công nghệ phù hợp trường. chương trình đào tạo trường được triển chương trình đào tạo; tăng cường nghề nghiệp và doanh nghiệp phục vụ quan trắc, giám sát, phân Đào tạo được cập nhật; tổng số khai; dữ liệu được kết Hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao và Sở Nông phối hợp với doanh nghiệp trong tổ trên địa bàn tỉnh tích, dự báo và cảnh báo chất lượng 3.m nối, khai thác phục vụ Sở Khoa học và Công nghệ Danh mục mô hình, Giai đoạn lượt nhân lực được chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng môi trường; hỗ trợ giám sát nguồn nghiệp và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong 2026 – 2027 công nghệ xử lý, tái đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà nước.
Môi nghề cho người học và người lao phân loại, xử lý, tái chế chất thải và thải, phát hiện sớm nguy cơ ô nhiễm chế chất thải và thu trong các lĩnh vực mục tiêu, phấn đấu đạt thu hồi tài nguyên phục vụ phát triển trường. và sự cố môi trường; từng bước xây động, ưu tiên các ngành, nghề phục hồi tài nguyên được dựng, kết nối, khai thác dữ liệu phục kinh tế tuần hoàn. vụ công nghệ cao, công nghệ chiến ít nhất 1.000 lượt đến nghiên cứu, chuyển lược của tỉnh như: công nghiệp bán vụ công tác quản lý nhà nước về bảo Cơ quan giao hoặc ứng dụng; Thời gian năm 2030.
STT Sản phẩm dự kiến Cơ quan phối hợp Nhiệm vụ
4. Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao dẫn, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, an vệ môi trường. thực hiện chủ trì báo cáo kết quả.
Các cơ sở Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Đổi mới, nâng cao năng lực đào tạo; Nghiên cứu 4.c Chương trình đào tạo
Khoa học và Công nghệ và giáo dục xây dựng chương trình đào tạo tiên triển khai tiên tiến được triển
các sở, ngành liên quan tiến các ngành công nghệ chiến đại học, hằng năm khai
Sở Khoa Sở Tài chính; Sở Công Xây dựng cơ chế kết nối đưa kết cơ sở giáo lược, công nghệ cao Số kết quả nghiên cứu 5.a Triển khai
Hỗ trợ xác lập, bảo hộ, khai thác Sở Công Thương; Sở Nông Sở Khoa Sở Khoa Sở Công Thương; Sở Ngoại Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ Tham mưu chính sách đãi ngộ, thu Thương; Sở Nông nghiệp và Tổ chức Techfest, Techmart; tham dục nghề học và quả nghiên cứu vào sản xuất; ươm Năm 2026 - Số đơn, văn bằng bảo 4.b 5.b 5.c được chuyển giao; số Chính sách được ban Triển khai hằng năm Số sự kiện được tổ Thường
Công Môi trường; Ban Quản lý Sở Tài chính; Sở Giáo dục và chức, tham gia; số hợp gia sự kiện trong nước và quốc tế để hút chuyên gia khoa học và công học và học và nghiệp nghiệp và Môi trường; Hiệp quyền sở hữu công nghiệp; áp dụng toàn thông tin mạng và công nghệ tạo doanh nghiệp khoa học và công vụ; các sở, ngành; Hiệp hội hộ; số sản phẩm được hành; số chuyên gia hằng năm doanh nghiệp được xuyên 2028
Công Công Doanh nghiệp tỉnh Khu kinh tế tỉnh; Hiệp hội hội Doanh nghiệp tỉnh; Liên nghệ nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp nghệ, kỹ sư chất lượng cao trong và quảng bá, thương mại hóa sản phẩm sinh học (thực hiện mục tiêu tại tiêu chuẩn, quy chuẩn, truy xuất trên địa Đào tạo Cơ quan Thời gian đồng kết nối cung - hỗ trợ áp dụng tiêu thu hút được ươm tạo STT Sản phẩm dự kiến Cơ quan phối hợp Nhiệm vụ
5. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thị trƣờng công nghệ, tài sản trí tuệ và tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng Doanh nghiệp tỉnh bàn tỉnh. minh HTX tỉnh; doanh nghệ nghệ ngoài nước nguồn gốc; hỗ trợ đo lường, thử sáng tạo điểm đ khoản 2 Mục II Kế hoạch). thực hiện chủ trì chuẩn, truy xuất cầu Ban Quản Huy động và sử dụng hiệu quả các Sở Công Thương; Sở Xây Sở Khoa học và Công nghệ Sở Tài Sở Tài Sở Khoa học và Công nghệ; Thu hút dự án trung tâm dữ liệu, Đầu tư, cải tạo đồng bộ hạ tầng khu Danh mục nguồn lực, 6.a 6.b 6.c Danh mục dự án thu Danh mục hạng mục Hằng năm Giai đoạn Giai đoạn
Ban Quản lý Khu kinh tế chính chính, công nghiệp, khu kinh tế, khu công dựng; Sở Nông nghiệp và lý Khu nguồn lực để đầu tư phát triển công và các sở, ngành liên quan điện toán đám mây, thiết bị viễn 2026 - 2028 2026 - 2030 hút đầu tư được cập chương trình/dự án hạ tầng được đầu
Ban Quản Môi trường; Sở Tài chính; Sở kinh tế nghệ số tập trung; tạo mặt bằng nghệ cao, công nghệ chiến lược; đẩy thông, IoT, 5G/6G, bán dẫn; bổ tỉnh; Sở Công Thương; Sở nhật; danh sách dự án huy động; số dự án tư/cải tạo; diện tích
Khoa học và Công nghệ Xây dựng; UBND các xã, lý Khu mạnh phương thức đối tác công tư sung dự án thuộc hai Danh mục vào sạch được chấp thuận/chấp PPP, FDI công nghệ mặt bằng và hạ tầng
(PPP), thu hút dòng vốn đầu tư trực danh mục thu hút đầu tư kinh tế nghiệm nghiệp phường kỹ thuật sẵn sàng tiếp nguồn gốc, đo lường, thuận chủ trương đầu cao, công nghệ chiến
tiếp nước ngoài vào các ngành công tỉnh tư, phấn đấu đến năm thử nghiệm; kết quả lược được xúc tiến, nhận dự án theo kế
2030 thu hút ít nhất 05 hoạch, dự án được phê nghiệp công nghệ cao và công nghệ thu hút theo quy định. Cơ quan hỗ trợ được tổng hợp Thời gian STT Sản phẩm dự kiến Cơ quan phối hợp Nhiệm vụ
6. Huy động nguồn lực đầu tƣ và phát triển hạ tầng chiến lược. thực hiện chủ trì dự án đầu tư mới hằng năm. duyệt.
Các sở, ban, ngành; UBND Sở Khoa Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực Báo cáo định kỳ, báo 7 Thường
các xã, phường hiện Kế hoạch; đánh giá kết quả các học và xuyên; sơ cáo sơ kết; văn bản
Công mục tiêu; kiến nghị Bộ Khoa học và kết giữa giai kiến nghị
Công nghệ khi rà soát, cập nhật hai nghệ Cơ quan Thời gian đoạn năm STT Sản phẩm dự kiến Cơ quan phối hợp Nhiệm vụ
7. Theo dõi, đánh giá và kiến nghị cập nhật hai Danh mục Danh mục thực hiện chủ trì 2028
PHỤ LỤC II DANH MỤC CÔNG NGHỆ VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƢỚNG KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT
- CL: Công nghệ chiến lược hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg.
- FMS: Flexible Manufacturing System - Hệ thống sản xuất linh hoạt.
- CIM: Computer Integrated Manufacturing - Sản xuất tích hợp bằng máy tính.
- IMS: Intelligent Manufacturing System - Hệ thống sản xuất thông minh.
- NTM: Non-Traditional Manufacturing - Gia công phi truyền thống.
- AI: Artificial Intelligence - Trí tuệ nhân tạo.
- IoT: Internet of Things - Internet vạn vật.
- 5G-A: 5G-Advanced - Mạng thông tin di động 5G nâng cao.
- BIM: Building Information Modeling - Mô hình thông tin công trình.
- BESS: Battery Energy Storage System - Hệ thống lưu trữ năng lượng bằng pin.
- UAV: Unmanned Aerial Vehicle - Phương tiện bay không người lái.
I. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ CHẾ BIẾN SÂU
1. Công nghệ:
- Công nghệ mô, phôi, tế bào trong nông nghiệp; chỉnh sửa gen, chỉ thị phân tử trong chọn, tạo giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
- Công nghệ vi sinh thế hệ mới; công nghệ sản xuất chế phẩm nano và thuốc bảo vệ thực vật nano.
- Công nghệ canh tác tiên tiến, bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Công nghệ thiết kế, chế tạo máy nông nghiệp tiên tiến phục vụ nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác.
2. Sản phẩm công nghệ:
- Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có tiềm năng, năng suất, chất lượng cao, chống chịu các điều kiện bất lợi sinh học và phi sinh học (CL).
- Vắc xin và chế phẩm sinh học thế hệ mới dùng trong chăn nuôi, thú y, thủy sản, trồng trọt và bảo vệ thực vật (CL).
- Hệ thống, thiết bị, giải pháp tự động hóa và giám sát canh tác không đất quy mô công nghiệp; nhà trồng thông minh tích hợp công nghệ số.
- Hệ thống sản xuất, thu hoạch và chế biến sâu sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp và sinh khối (CL).
II. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
1. Công nghệ:
- Công nghệ sản xuất linh hoạt (FMS), sản xuất tích hợp (CIM), sản xuất thông minh (IMS).
- Công nghệ robot và tự động hóa: thiết kế, chế tạo, tích hợp robot tiên tiến; thiết bị, phương tiện tự hành (CL).
- Công nghệ in 3D, bồi đắp vật liệu; công nghệ gia công chính xác phi truyền thống (NTM).
- Công nghệ thiết kế, chế tạo khuôn mẫu tiên tiến.
- Công nghệ vật liệu tiên tiến, vật liệu chức năng hiệu năng cao (CL).
2. Sản phẩm công nghệ:
- Robot di động tự hành, robot công nghiệp, robot cộng tác; thiết bị tự hành có cánh tay thao tác (CL).
- Nền tảng, giải pháp sản xuất thông minh; dây chuyền sản xuất linh hoạt (FMS) và sản xuất thông minh (IMS) (CL).
- Khuôn mẫu tiên tiến có tính năng kỹ thuật và độ chính xác cao.
- Vật liệu tiên tiến và vật liệu chức năng hiệu năng cao cho công nghiệp chế biến, chế tạo; vật liệu xây dựng mới, vật liệu xanh (CL).
III. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ SỐ, HẠ TẦNG SỐ VÀ ĐÔ THỊ THÔNG MINH
1. Công nghệ:
- Công nghệ số: trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu, bản sao số, điện toán đám mây, điện toán biên, Internet vạn vật (IoT), chuỗi khối (Blockchain) (CL).
- Công nghệ mạng di động thế hệ sau (5G, 5G-A, 6G) (CL).
- Công nghệ bản sao số (Digital Twin) và mô hình thông tin công trình (BIM).
- Công nghệ an ninh mạng và lượng tử (CL).
2. Sản phẩm công nghệ:
- Hệ thống, thiết bị, phần mềm nhận dạng, phân tích, dự báo, điều khiển dựa trên trí tuệ nhân tạo và dữ liệu.
- Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, trợ lý ảo, trí tuệ nhân tạo chuyên ngành (CL).
- Camera trí tuệ nhân tạo xử lý tại biên (CL).
- Nền tảng bản sao số; nền tảng điện toán đám mây (CL).
- Hạ tầng chuỗi khối và truy xuất nguồn gốc (CL).
- Thiết bị, hệ thống mạng 5G, 5G-Advanced (CL).
- Thiết bị, phần mềm, nền tảng, giải pháp số phục vụ chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Giải pháp an ninh mạng cho hạ tầng quan trọng và cơ sở dữ liệu quốc gia (CL).
IV. LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
1. Công nghệ:
- Công nghệ chip bán dẫn: thiết kế, chế tạo, đóng gói, kiểm thử linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp, mạch điện tử linh hoạt, chip bán dẫn, vật liệu bán dẫn (CL).
- Công nghệ lượng tử và tính toán hiệu năng cao (CL).
- Nền tảng hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo; hệ thống phòng thí nghiệm ảo và mô phỏng số tích hợp trí tuệ nhân tạo.
2. Sản phẩm công nghệ:
- Chip chuyên dụng (CL).
- Linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp, vật liệu bán dẫn.
- Sản phẩm, dịch vụ thiết kế vi mạch; dịch vụ kiểm thử, đóng gói vi mạch.
- Nền tảng, dịch vụ điện toán hiệu năng cao phục vụ nghiên cứu, đào tạo và sản xuất.
V. LĨNH VỰC NĂNG LƢỢNG SẠCH VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
1. Công nghệ:
- Công nghệ năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; lưu trữ năng lượng tiên tiến (CL).
- Công nghệ lưới điện thông minh.
- Công nghệ đo lường phát thải, thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon (CL).
- Công nghệ xử lý, tái chế rác thải rắn trong lĩnh vực điện, điện tử; xử lý, tái chế polyme.
2. Sản phẩm công nghệ:
- Pin, ắc quy và hệ thống lưu trữ năng lượng quy mô lưới điện (BESS); pin lithium hiệu năng cao (CL).
- Hệ thống phát điện từ năng lượng tái tạo; tấm pin quang điện hiệu suất cao.
- Hydrogen xanh, nhiên liệu sinh học và hệ thống sản xuất, lưu trữ, vận chuyển, phân phối (CL).
- Thiết bị điện cao áp và hệ thống truyền tải điện (CL).
- Phương tiện giao thông sử dụng năng lượng mới, thân thiện môi trường.
- Hệ thống thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon (CL).
- Hệ thống, thiết bị, giải pháp xử lý rác thải rắn trong lĩnh vực điện, điện tử; xử lý, tái chế polyme.
VI. LĨNH VỰC Y TẾ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE
1. Công nghệ:
- Công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến (CL).
- Công nghệ bào chế, sản xuất thuốc tiên tiến, hiện đại.
- Công nghệ tách chiết, tinh chế và bào chế hoạt chất tự nhiên tinh khiết quy mô công nghiệp.
- Công nghệ sản xuất vắc xin thế hệ mới dùng cho người (CL).
2. Sản phẩm công nghệ:
- Vắc xin thế hệ mới dùng cho người; sinh phẩm y tế, sinh phẩm chẩn đoán thế hệ mới (CL).
- Liệu pháp tế bào (tế bào gốc, tế bào miễn dịch) dùng cho người (CL).
- Hệ thống sản xuất y tế cá thể hóa bằng công nghệ in 3D (CL).
- Hệ thống cảm biến sinh học thông minh (CL).
- Thuốc đông khô, thuốc đa thành phần giải phóng có kiểm soát, thuốc tác dụng tại đích.
- Hoạt chất tự nhiên tinh khiết ứng dụng trong y - dược và thực phẩm.
- Thiết bị tiên tiến phục vụ chẩn đoán, theo dõi, điều trị và chăm sóc sức khỏe con người.
VII. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ BIỂN VÀ ĐẠI DƢƠNG
1. Công nghệ:
- Công nghệ biển, đại dương và lòng đất (CL).
- Công nghệ nuôi biển công nghiệp, nuôi trồng thủy sản công nghệ cao.
- Công nghệ quan trắc, dự báo và cảnh báo sớm môi trường biển, thiên tai tích hợp trí tuệ nhân tạo theo thời gian thực.
- Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản biển và năng lượng ngoài khơi (CL).
2. Sản phẩm công nghệ:
- Hệ thống, thiết bị nuôi biển công nghiệp; hệ thống giám sát, điều khiển tự động vùng nuôi.
- Hệ thống, thiết bị chế biến sâu thủy sản.
- Hệ thống quan trắc, cảnh báo sớm môi trường biển và thiên tai.
- Sản phẩm công nghệ thăm dò biển sâu, lòng đất, năng lượng ngoài khơi (CL).
VIII. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ HÀNG KHÔNG, VŨ TRỤ VÀ VỆ TINH
1. Công nghệ:
- Công nghệ hàng không và vũ trụ (CL).
- Công nghệ viễn thám, xử lý và khai thác dữ liệu ảnh vệ tinh.
- Công nghệ thiết kế, chế tạo, vận hành phương tiện bay không người lái.
2. Sản phẩm công nghệ:
- Vệ tinh và chùm vệ tinh quỹ đạo thấp (CL).
- Phương tiện bay không người lái (UAV) và hệ thống giám sát, chế áp UAV (CL).
- Nền tảng, phần mềm, dịch vụ khai thác dữ liệu viễn thám phục vụ quản lý tài nguyên, môi trường, nông nghiệp và phòng chống thiên tai.
Lưu ý: Ngoài các công nghệ và sản phẩm công nghệ nêu tại Phụ lục này, các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thu hút đầu tư đối với công nghệ, sản phẩm khác vẫn được xem xét áp dụng chính sách ưu đãi theo quy định nếu thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg và Quyết định số 23/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ./.
