Quyết định 4510/QĐ-UBND Gia Lai 2026 phê duyệt Đề án phát triển thị trường tín chỉ các-bon
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thị trường tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 160/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 29 tháng 9 năm 2026);
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 138/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 21 tháng 9 năm 2026);
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 68/VBHN-VPQH ngày 24 tháng 3 năm 2026);
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 166/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 30 tháng 9 năm 2026);
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 152/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 25 tháng 09 năm 2026);
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 148/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 25 tháng 09 năm 2026);
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 98/VBHN-VPQH ngày 10 tháng 4 năm 2026);
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH ngày 16 tháng 3 năm 2026);
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH ngày 05 tháng 02 năm 2026);
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 89/VBHN-VPQH ngày 27 tháng 3 năm 2026);
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 142/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 23 tháng 9 năm 2026);
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 48/VBHN-BNNMT ngày 15 tháng 4 năm 2026);
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 10214510Số: /QĐ-UBND Gia Lai, ngày tháng năm 2026
Căn cứ Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về sàn giao dịch các-bon trong nước;
Căn cứ Nghị định số 112/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon;
Căn cứ Nghị định số 180/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng;
Căn cứ Quyết định số 232/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Thành lập và phát triển thị trường các-bon tại Việt Nam”;
Căn cứ Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1586/TTr-SNNMT ngày 13/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án tổng thể phát triển thị trường tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 2;
KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (bc);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (bc); PHÓ CHỦ TỊCH
- UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, N5.
Dương Mah Tiệp ĐỀ ÁN Tổng thể phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon tỉnh gia lai (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
PHẦN MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc về biến đổi khí hậu và phát triển thị trƣờng các-bon.
Trong bối cảnh kỷ nguyên Net Zero, thế giới đang chứng kiến sự chuyển dịch mang tính bƣớc ngoặt từ nền kinh tế khai thác tài nguyên sang nền kinh tế tài sản môi trƣờng, nơi các giá trị hình thành từ vốn tự nhiên và dịch vụ hệ sinh thái đƣợc định lƣợng, xác minh và giao dịch theo các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe. Biến đổi khí hậu hiện nay không còn là nguy cơ xa xôi mà đã trở thành thách thức trực tiếp đối với an ninh kinh tế và sự phát triển bền vững toàn cầu, thúc đẩy cuộc cách mạng định giá lại thiên nhiên thông qua các công cụ tài chính khí hậu, trong đó thị trƣờng các-bon đóng vai trò là nền tảng then chốt để thƣơng mại hóa các giá trị bảo tồn. Hạt nhân của hệ sinh thái này là tín chỉ các- bon, một đơn vị tài sản môi trƣờng đại diện cho kết quả giảm phát thải hoặc hấp thụ khí nhà kính, tạo ra cầu nối quan trọng giữa trách nhiệm bảo vệ môi trƣờng và mục tiêu tăng trƣởng kinh tế bền vững dựa trên ba trụ cột chính là giảm phát thải, tăng hấp thụ và loại bỏ các-bon. Xu hƣớng này đƣợc củng cố mạnh mẽ bởi Thỏa thuận Paris (Điều ƣớc quốc tế trong khuôn khổ của Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC)), đặc biệt là Điều 6 Thỏa thuận Paris tạo khuôn khổ pháp lý cho việc hợp tác quốc tế và trao đổi kết quả giảm phát thải, mở ra cơ hội tham gia thị trƣờng toàn cầu cho các quốc gia đang phát triển. Hiện nay, nhiều nền kinh tế lớn nhƣ Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản đã triển khai mạnh mẽ thị trƣờng này, biến nó thành công cụ hữu hiệu để cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên và thúc đẩy chuyển dịch năng lƣợng tái tạo.
Tại Việt Nam, với vị thế là một trong những quốc gia chịu ảnh hƣởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, Chính phủ đã thể hiện quyết tâm chính trị mạnh mẽ thông qua cam kết đạt mức phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 tại Hội nghị COP26. Cam kết này không chỉ là trách nhiệm với cộng đồng quốc tế mà còn là động lực để chuyển đổi mô hình tăng trƣởng, kiến tạo nền kinh tế ít phát thải và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Để hiện thực hóa mục tiêu này, Đảng và Nhà nƣớc ta đã xác định phát triển xanh là cột trụ của phát triển bền vững, đƣợc thể hiện qua các Chiến lƣợc quốc gia về
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 4510/QĐ-UBND TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thời gian ký: 2026-10-21T18:43:41+07:00 tăng trƣởng xanh và biến đổi khí hậu, hƣớng tới việc vốn hóa dữ liệu môi trƣờng thành nguồn lực tài chính thực tế.
Về mặt quản lý nhà nƣớc, Việt Nam đã khẩn trƣơng thiết lập và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý vững chắc thông qua Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2020 và hệ thống các văn bản dƣới luật chuyên sâu nhƣ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP (đƣợc sửa đổi bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP và Nghị định số 83/2026/NĐ-CP), Nghị định số 29/2026/NĐ-CP về sàn giao dịch các-bon trong nƣớc và Nghị định số 112/2026/NĐ-CP về trao đổi quốc tế tín chỉ các-bon. Đặc biệt, lộ trình vận hành thí điểm thị trƣờng các-bon từ năm 2025 và chính thức vận hành từ năm 2029 theo Quyết định số 232/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ là tiền đề quan trọng buộc các địa phƣơng phải chủ động chuẩn bị năng lực quản lý và hệ thống dữ liệu. Việc phát triển thị trƣờng các-bon đƣợc xác định là công cụ kinh tế then chốt giúp đạt mục tiêu Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) với chi phí thấp nhất, đồng thời tạo ra dòng tài chính mới từ việc giá trị hóa nỗ lực bảo vệ rừng, phát triển năng lƣợng tái tạo và nông nghiệp phát thải thấp. Đối với các tỉnh có tiềm năng lớn nhƣ Gia Lai, việc nắm bắt bối cảnh này để xây dựng một đề án tổng thể không chỉ giúp thực hiện các cam kết quốc gia mà còn là giải pháp chiến lƣợc nhằm chuyển hóa tài nguyên sinh thái thành nguồn lực tài chính bền vững, nâng cao sinh kế cộng đồng và thúc đẩy kinh tế xanh địa phƣơng phát triển đột phá
2. Cam kết của Việt Nam tại COP 26 về phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 Cam kết đạt mức phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 (Net Zero) đƣợc Việt Nam đƣa ra tại Hội nghị COP 26 là một dấu mốc lịch sử, tái định vị vị thế của quốc gia trong nỗ lực ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu. Để hiện thực hóa mục tiêu Net Zero đầy thách thức này, Chính phủ đã xác định phát triển thị trƣờng các-bon là công cụ kinh tế cốt yếu và hiệu quả nhất. Thay vì áp dụng các biện pháp hành chính cƣỡng chế, cơ chế thị trƣờng cho phép xã hội đạt đƣợc mục tiêu Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) với chi phí thấp nhất thông qua việc trao đổi và bù trừ tín chỉ các-bon. Điều này tạo ra một hệ thống động lực kinh tế mới, khuyến khích các địa phƣơng và doanh nghiệp chủ động đầu tƣ vào công nghệ sạch, bảo vệ bể hấp thụ các-bon tự nhiên để chuyển hóa các nỗ lực giảm phát thải thành nguồn lợi tài chính thực tế và bền vững.
Quy mô nguồn lực tài chính cần thiết để đạt mục tiêu Net Zero vào năm 2050 là vô cùng lớn, với ƣớc tính Việt Nam có thể huy động trên 1.000 tỷ USD từ hệ sinh thái tài sản môi trƣờng. Việc khai thác giá trị từ tín chỉ các-bon và các công cụ tài chính khí hậu khác sẽ tạo ra dòng vốn mới ngoài ngân sách, hỗ trợ đắc lực cho việc đầu tƣ vào hạ tầng xanh và chuyển đổi năng lƣợng bền vững tại địa phƣơng. Đối với tỉnh Gia Lai, cam kết này mở ra cơ hội chiến lƣợc để "vốn hóa" tiềm năng to lớn từ diện tích rừng rộng lớn và lợi thế năng lƣợng tái tạo, biến các giá trị môi trƣờng thành hàng hóa đặc biệt có khả năng giao dịch quốc tế.
Trên phƣơng diện thực thi, cam kết COP26 đã trở thành "kim chỉ nam" thúc đẩy việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và các chiến lƣợc quốc gia từ Trung ƣơng đến địa phƣơng. Toàn bộ các lĩnh vực trọng điểm nhƣ lâm nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi và năng lƣợng hiện đang đƣợc tái cấu trúc đồng bộ theo hƣớng sinh thái, tuần hoàn và phát thải thấp. Sự chuyển dịch này không chỉ đảm bảo Việt Nam thực hiện đúng lộ trình giảm phát thải đã cam kết mà còn tạo dựng nền tảng vững chắc để các tỉnh nhƣ Gia Lai tham gia sâu vào thị trƣờng tín chỉ các-bon, tạo ra bƣớc đột phá trong phát triển kinh tế xanh và nâng cao sinh kế cho cộng đồng.
3. Chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc về tăng trƣởng xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển thị trƣờng các-bon Đảng và Nhà nƣớc ta đã khẳng định quyết tâm chính trị mạnh mẽ khi xác lập phát triển xanh là cột trụ cốt lõi của phát triển bền vững, đƣợc thể hiện nhất quán qua các Nghị quyết Đại hội Đảng và Chiến lƣợc quốc gia về tăng trƣởng xanh. Để hiện thực hóa cam kết Net Zero vào năm 2050, hệ thống pháp luật đã đƣợc hoàn thiện đồng bộ, lấy Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2020 làm nền tảng, kết hợp với các Nghị định chuyên sâu nhƣ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi (Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, Nghị định số 83/2026/NĐ-CP) về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Đặc biệt, lộ trình vận hành thị trƣờng các-bon theo Quyết định số 232/QĐ-TTg đã tạo ra bƣớc tiến đột phá, chuyển đổi mô hình quản lý sang sử dụng các công cụ kinh tế để thƣơng mại hóa các giá trị môi trƣờng.
Trong lĩnh vực lâm nghiệp, việc ban hành Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Nghị định số 180/2026/NĐ-CP về dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng đã hiện thực hóa chủ trƣơng "vốn hóa" tài nguyên, biến các bể hấp thụ tự nhiên thành tài sản tài chính thực tế. Đối với nông nghiệp và chăn nuôi, các chiến lƣợc phát triển bền vững và kinh tế tuần hoàn theo Quyết định số 150/QĐ-TTg và Quyết định số 1520/QĐ-TTg đã thúc đẩy canh tác phát thải thấp, nông nghiệp tái sinh và xử lý chất thải bằng công nghệ khí sinh học, đảm bảo sự hài hòa giữa an ninh lƣơng thực và giảm dấu chân các-bon. Song song đó, sự chuyển dịch năng lƣợng thông qua Quy hoạch điện VIII điều chỉnh đã ƣu tiên tối đa nguồn năng lƣợng tái tạo sạch nhƣ điện gió, điện mặt trời và sinh khối, tạo dƣ địa lớn để hình thành tín chỉ các-bon thay thế dần năng lƣợng hóa thạch.
Sự nỗ lực hoàn thiện thể chế này còn đƣợc thể hiện qua việc thiết lập các cơ chế huy động nguồn lực xã hội hóa và tài chính khí hậu quốc tế một cách minh bạch, hiệu quả. Việc xây dựng hệ thống Đo đạc, Báo cáo, Thẩm định (MRV) theo quy chuẩn quốc tế là minh chứng cho sự chủ động của Nhà nƣớc trong việc chuyển hóa dữ liệu môi trƣờng thành hàng hóa có khả năng giao dịch quốc tế.
Toàn bộ hành lang pháp lý này không chỉ phục vụ mục tiêu NDC quốc gia với chi phí thấp nhất mà còn tạo tiền đề cho các địa phƣơng nhƣ Gia Lai khai thác tối ƣu hệ sinh thái tài sản môi trƣờng, đóng góp thiết thực vào lộ trình phát triển xanh và bền vững của đất nƣớc
4. Tiềm năng nguồn tài sản môi trƣờng của tỉnh Gia Lai theo từng lĩnh vực Gia Lai sở hữu tiềm năng to lớn về tài sản môi trƣờng từ vốn tự nhiên phong phú với tổng diện tích tự nhiên là 21.576,53 km², đóng vai trò là nền tảng chiến lƣợc để hình thành các "bể hấp thụ các-bon" và phát triển các dự án tín chỉ các-bon đa dạng. Tiềm năng này đƣợc khẳng định mạnh mẽ qua các lĩnh vực trọng điểm:
Lĩnh vực Lâm nghiệp: "Bể hấp thụ" chủ lực của tỉnh Gia Lai. Đây là yếu tố cốt lõi của đề án với tổng diện tích rừng và diện tích đã trồng cây rừng 1.032.516,6 ha, trong đó diện tích rừng đủ tiêu chuẩn tham gia tính tỷ lệ che phủ rừng là 986.613,37 ha, tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định trên 45,72%. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên chiếm ƣu thế tuyệt đối với 692.091,01 ha, là đối tƣợng ƣu tiên hàng đầu để triển khai cơ chế REDD+ (Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lƣợng các-bon và quản lý rừng bền vững).
Diện tích rừng trồng đạt 294.522,36 ha, cùng với 45.903,23 ha diện tích đã trồng cây rừng nhƣng chƣa thành rừng là nguồn dƣ địa quan trọng cho các hoạt động IFM-P (Nâng cao năng suất, kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng trồng) nhằm gia tăng lƣợng các-bon tích lũy trong sinh khối và đất rừng. Với hệ thống chủ rừng hoàn chỉnh và kinh nghiệm triển khai chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng, Gia Lai có khả năng tạo ra các tín chỉ các-bon chất lƣợng cao, thu hút nguồn vốn đầu tƣ xanh quốc tế.
Lĩnh vực Nông nghiệp (Trồng trọt): Tiềm năng từ hệ sinh thái cây công nghiệp lâu năm, tỉnh có diện tích đất sản xuất nông nghiệp khoảng 976.841 ha, đặc biệt sở hữu diện tích đất đỏ bazan màu mỡ lớn nhất cả nƣớc. Các cây trồng chủ lực quy mô lớn nhƣ cà phê (110.000 ha), cao su (76.000 - 77.000 ha), hồ tiêu, điều, mía và sắn không chỉ tạo sinh khối lớn mà còn có khả năng hấp thụ, lƣu giữ các-bon đáng kể trong đất và thân cây. Tiềm năng giảm phát thải và tạo tín chỉ trong lĩnh vực này rất rộng mở thông qua việc áp dụng canh tác lúa phát thải thấp (AWD), giảm phân bón hóa học, sử dụng phân hữu cơ từ phụ phẩm nông nghiệp và phát triển nông nghiệp tái sinh.
Lĩnh vực Chăn nuôi: Chuyển dịch sang mô hình công nghiệp hiện đại, phát thải thấp Ngành chăn nuôi của tỉnh đang chuyển mình mạnh mẽ sang quy mô trang trại tập trung, ứng dụng công nghệ cao với sự tham gia của 310 dự án đầu tƣ. Theo số liệu thống kê tính đến ngày 01/7/2026, tổng đàn vật nuôi hiện có bao gồm: 24.537 con trâu; 789.164 con bò; 1.729.364 con lợn và 18.428,8 nghìn con gia cầm. Với quy mô tổng đàn lớn, dƣ địa giảm phát thải khí nhà kính là rất khả quan thông qua việc áp dụng công nghệ khí sinh học (Biogas), đệm lót sinh học và xử lý chất thải rắn làm phân hữu cơ. Hiện tỉnh đã có các cơ sở chăn nuôi bò (74.741 con), lợn (730.048 con) và gia cầm (2.313.000 con) ứng dụng công nghệ cao, tạo tiền đề để thu hồi năng lƣợng sạch và giảm phát thải khí mê-tan (CH₄) trực tiếp.
Lĩnh vực Năng lƣợng tái tạo: Nguồn tạo tín chỉ các-bon dồi dào Gia Lai hội tụ đầy đủ yếu tố để trở thành trung tâm năng lƣợng xanh với tổng công suất các dự án phát triển đến năm 2035 khoảng 8.661 MW, và tiềm năng thực tế lên tới 35.000 MW. Việc chuyển dịch từ năng lƣợng hóa thạch sang năng lƣợng tái tạo sẽ đóng góp sản lƣợng giảm phát thải CO₂ khổng lồ cho thị trƣờng các-bon trong nƣớc và quốc tế.
Lĩnh vực Thủy sản: Khai thác tiềm năng "Các-bon xanh" (Blue Carbon) với 134 km bờ biển và hệ thống hồ chứa, sông suối lớn nhƣ Ia Ly, Sê San 4, Ayun Hạ, tỉnh có lợi thế phát triển thủy sản phát thải thấp và bảo tồn hệ sinh thái. Tiềm năng tín chỉ các-bon xanh đến từ việc bảo vệ và phục hồi 99,5 ha rừng ngập mặn, 152,35 ha rạn san hô và 200 ha thảm cỏ biển - những hệ thống có khả năng cô lập các-bon cao và ổn định trong trầm tích. Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ nuôi tuần hoàn (RAS, Biofloc) và điện mặt trời trong nuôi trồng thủy sản sẽ giúp giảm đáng kể hệ số phát thải trên đơn vị sản phẩm.
Lĩnh vực Môi trƣờng, Giao thông và Xây dựng: Tiềm năng từ kinh tế tuần hoàn và hạ tầng xanh Lĩnh vực môi trƣờng có dƣ địa lớn từ việc thu hồi khí mê- tan tại các bãi chôn lấp, phát triển điện rác (công suất 45 MW) và tái chế chất thải công nghiệp nhƣ bột đá granite. Trong giao thông, việc chuyển đổi sang phƣơng tiện điện (hiện có khoảng 3.928 xe ô tô điện và 23.579 xe máy điện) cùng hệ thống trạm sạc, xe buýt xanh và đèn LED chiếu sáng đô thị là nguồn tạo tín chỉ quan trọng. Bên cạnh đó, việc phát triển vật liệu xây dựng không nung và vật liệu phát thải thấp giúp giảm cƣờng độ phát thải trong toàn bộ vòng đời công trình, thúc đẩy phát triển đô thị bền vững.
5. Nhu cầu huy động nguồn lực tài chính mới phục vụ giá trị hóa tiềm năng, phát triển kinh tế xanh của tỉnh Việc huy động nguồn lực tài chính mới đƣợc xác định là nhiệm vụ then chốt và cấp bách nhằm hiện thực hóa các giá trị tiềm năng của tỉnh Gia Lai thành tài sản môi trƣờng có khả năng vốn hóa. Nhu cầu này xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn về việc định giá lại vốn tự nhiên, chuyển hóa các nỗ lực bảo tồn và giảm phát thải thành hàng hóa đặc biệt có thể giao dịch thông qua tín chỉ các- bon và chứng chỉ năng lƣợng tái tạo (I-REC). Qua đó, tỉnh có thể tạo ra dòng tài chính mới ngoài ngân sách để đầu tƣ cho hạ tầng xanh, đô thị xanh và thực hiện mục tiêu Net Zero, giúp giảm áp lực cho ngân sách nhà nƣớc và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp địa phƣơng trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Việc phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh cần có phƣơng án huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực phù hợp, bảo đảm đúng quy định pháp luật hiện hành. Ngoài nguồn ngân sách Nhà nƣớc bố trí cho các nhiệm vụ quản lý Nhà nƣớc, cần huy động thêm nguồn lực từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng, nguồn xã hội hóa, nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế, nguồn thu từ dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng, nguồn thu từ tín chỉ các-bon và các nguồn hợp pháp khác.
Việc huy động nguồn lực tài chính phải gắn với từng nhiệm vụ, chƣơng trình, dự án cụ thể; bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, không trùng lặp với các chƣơng trình, kế hoạch, đề án đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các nội dung hỗ trợ có sử dụng ngân sách Nhà nƣớc, chỉ thực hiện khi có căn cứ pháp lý, có nhiệm vụ đƣợc giao và đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Từ những căn cứ trên, việc xây dựng và triển khai “Đề án tổng thể phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai” là nhiệm vụ chiến lƣợc, có tính thời sự và cấp thiết cao nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Văn bản cấp Trung ƣơng
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã đƣợc sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 131/2025/QH15;
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13;
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã đƣợc sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 115/2025/QH15;
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH 14;
- Luật Bảo vệ môi trƣờng số 72/2020/QH14;
- Luật Đầu tƣ công số 58/2024/QH15;
- Luật Ngân sách nhà nƣớc số 89/2025/QH15;
- Luật Đầu tƣ số 143/2025/QH15;
- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ƣơng về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cƣờng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Ban Chấp hành Trung ƣơng về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 08/3/2022 của Chính phủ ban hành Chƣơng trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (COP26);
- Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng;
- Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
- Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và vận hành Sàn giao dịch các-bon trong nƣớc;
- Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ngày 23/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tƣ;
- Nghị định số 112/2026/NĐ-CP ngày 01/04/2026 của Chính phủ quy định về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các- bon;
- Nghị định số 180/2026/NĐ-CP ngày 21/5/2026 của Chính phủ quy định về dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng;
- Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 6/10/2020 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt chiến lƣợc phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045;
- Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn 2050;
- Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 phê duyệt Chiến lƣợc phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia về tăng trƣởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26/7/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050;
- Quyết định số 687/QĐ-TTg ngày 07/6/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam;
- Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 25/7/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Đề án về những nhiệm vụ, giải pháp triển khai kết quả Hội nghị COP26;
- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 5/8/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt kế hoạch hành động giảm phát thải khí Mê tan đến năm 2030;
- Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 29/02/2024 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 587/QĐ-TTg ngày 3/7/2024 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt đề án “Phát triển công nghiệp chuồng trai và xử lý chất thải chăn nuôi đến năm 2030”;
- Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23/01/2025 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035;
- Quyết định số 232/QĐ-TTg ngày 24/01/2025 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập và phát triển thị trƣờng các-bon tại Việt Nam;
- Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật);
- Thông tƣ số 23/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng) quy định đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp;
- Thông tƣ số 19/2024/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng) quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi;
- Thông tƣ số 31/2026/TT-BNNMT ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng quy định phƣơng pháp định giá rừng, hƣớng dẫn định khung giá rừng và phƣơng pháp xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng;
- Quyết định 2626/QĐ-BTNMT ngày 10/10/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng) ban hành về việc công bố Danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính;
- Quyết định số 1693/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/4/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng) phê duyệt Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (bao gồm kế hoạch giảm phát thải khí mê-tan ngành Nông nghiệp và PTNT đến năm 2030, định hƣớng đến năm 2050;
- Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/5/2025 của Bộ Công Thƣơng ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 điều chỉnh;
- Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng phê duyệt Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 4766/QĐ-BNNMT ngày 12/11/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1106/QĐ-BNNMT ngày 31/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025;
2. Văn bản của địa phƣơng
- Nghị quyết số 08-NQ/ĐH ngày 04/10/2025 Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030;
- Chƣơng trình hành động số 01-CTr/TU ngày 23/10/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025- 2030;
- Quyết định số 2832/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND tỉnh Gia Lai phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050;
- Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 24/4/2026 của UBND tỉnh Gia Lai về Kế hoạch hành động triển khai thực hiện “Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050” trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Quyết định số 1877/QĐ-UBND ngày 28/4/2026 của UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch phát triển trồng trọt giai đoạn 2026 - 2030, định hƣớng đến năm 2035;
- Quyết định số 1923/QĐ-UBND ngày 01/5/2026 của UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch Phát triển chăn nuôi đến năm 2030, định hƣớng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Đề án phát triển thủy sản phát triển thủy sản bền vững giai đoạn 2026- 2030, định hƣớng đến năm 2050;
- Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt kết quả theo dõi diễn biến rừng và công bố hiện trạng rừng năm 2025;
- Quyết định số 3106/QĐ-UBND ngày 23/7/2026 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Văn bản số 7336/UBND-NNMT ngày 03/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai, Về việc triển khai các nhiệm vụ liên quan đến thị trƣờng/tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 2617/QĐ-UBND ngày 17/6/2026 về việc thành lập Tổ xây dựng Đề án tổng thể về phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
3. Tài liệu sử dụng
- Báo cáo tình hình kinh tế xã hội Quý IV và năm 2025 của Thống kê tỉnh Gia Lai;
- Báo cáo đánh giá tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 và dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Gia Lai (https://gialai.gov.vn/bao-cao-kinh-te-xa-hoi/bao-cao-danh-gia-tinh-hinh-kinh- te-xa-hoi-nam-2025-va-du-kien-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-nam- 2026.html);
- Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 06/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai về giao chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 cho 135 xã, phƣờng trên địa bàn tỉnh;
- Các tài liệu khoa học, kết quả nghiên cứu, báo cáo chuyên đề, cơ sở dữ liệu trong nƣớc và quốc tế về thị trƣờng các-bon, tín chỉ các-bon, hệ thống MRV, nông nghiệp phát thải thấp, tăng trƣởng xanh và kinh tế tuần hoàn;
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, đất đai, thổ nhƣỡng, địa hình, thủy văn theo Báo cáo điều chỉnh quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Kiểm kê Khí nhà kính trong Chăn nuôi: Từ tuân thủ Quy định tới Giải pháp Phát triển bền vững (https://agg.vnua.edu.vn/tin-tuc-su-kien/kiem-ke-khi- nha-kinh-trong-chan-nuoi-tu-tuan-thu-quy-dinh-toi-giai-phap-phat-trien-ben- vung-62443);
- Kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi-Giải pháp tất yếu để giảm phát thải khí nhà kính (https://moitruong.net.vn/kinh-te-tuan-hoan-trong-chan-nuoi-giai- phap tat-yeu-de-giam-phat-thai-khi-nha-kinh-82094.html);
- Tài liệu tham khảo từ các tổ chức quốc tế, các chƣơng trình, dự án hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu và phát triển thị trƣờng các-bon.
- Các quy hoạch, đề án, dự án có liên quan…
III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
1.1. Cụ thể hóa chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc về phát triển tín chỉ các-bon, thị trƣờng các-bon, ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam, thúc đẩy tăng trƣởng xanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, chủ động hội nhập quốc tế và thực hiện mục tiêu phát triển nhanh bền vững; góp phần thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC), phù hợp với lộ trình hình thành và phát triển thị trƣờng các-bon trong nƣớc theo quy định của Chính phủ.
1.2. Xác định tín chỉ các-bon rừng là một loại hàng hoá đặc biệt, có giá trị môi trƣờng, kinh tế; là nguồn lực có tiềm năng, phát triển mới của tỉnh góp phần thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính nên phải quản lý, phát triển và sử dụng hiệu quả, bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu môi trƣờng, kinh tế và xã hội.
Việc quản lý, phát triển thị trƣờng các-bon không nhằm tối đa hóa nguồn thu mà phải tạo động lực kinh tế, thúc đẩy giảm phát thải khí nhà kính, đổi mới công nghệ, chuyển đổi xanh, nâng cao năng suất, chất lƣợng tăng trƣởng và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Nguồn thu từ giao dịch tín chỉ các-bon, phải đƣợc quản lý, sử dụng hiệu quả, bảo đảm hài hòa lợi ích Nhà nƣớc, ngƣời dân, doanh nghiệp và cộng đồng; ƣu tiên sử dụng nguồn thu để đầu tƣ cho bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
1.3. Việc triển khai các dự án các-bon phải bảo đảm không làm ảnh hƣởng tiêu cực đến mục tiêu bảo vệ môi trƣờng, đa dạng sinh học, an ninh nguồn nƣớc;
bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về lâm nghiệp, bảo vệ môi trƣờng, đất đai và các quy định khác có liên quan.
1.4. Phát triển thị trƣờng các-bon công khai, minh bạch, cạnh tranh lành mạnh, hiệu quả dựa trên nền tảng quản trị hiện đại, khoa học, công nghệ và chuyển đổi số. Xây dựng hệ thống quản trị các-bon tỉnh theo hƣớng hiện đại, thống nhất, minh bạch dựa trên dữ liệu số, bảo đảm đo đạc, báo cáo, thẩm định và truy xuất nguồn gốc chính xác, tin cậy.
1.5. Chủ động, tích cực hợp tác trong phát triển tín chỉ các-bon, thị trƣờng các-bon trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với lợi ích, điều kiện phát triển của tỉnh. Từng bƣớc kết nối với thị trƣờng các-bon trong nƣớc và quốc tế, mở rộng hợp tác về tài chính xanh, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, nhất là trong hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định phát thải, hấp thụ khí nhà kính.
1.6. Đề án đƣợc tổ chức triển khai theo lộ trình thí điểm, thận trọng, có kiểm soát, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Gia Lai; ƣu tiên lựa chọn các dự án các-bon có tính khả thi cao, hiệu quả môi trƣờng rõ ràng, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nƣớc, ngƣời dân, doanh nghiệp và cộng đồng.
1.7. Các dự án các-bon phải chứng minh đƣợc tính bổ sung, đáp ứng yêu cầu điều chỉnh tƣơng ứng nếu cần áp dụng, không trùng lặp về mục tiêu, nội dung và kết quả với các chƣơng trình, dự án các-bon đã và đang triển khai trên cùng một diện tích hoặc cùng một nguồn phát thải theo quy định.
1.8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức, năng lực của chính quyền các cấp, doanh nghiệp, ngƣời dân về tín chỉ các-bon và định hƣớng phát triển thị trƣờng các-bon; cảnh báo rủi ro, thúc đẩy các mô hình chia sẻ lợi ích bền vững.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát Phát triển thị trƣờng các-bon tại tỉnh Gia Lai đồng bộ, minh bạch, phù hợp với lộ trình thị trƣờng các-bon quốc gia, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính mà Việt Nam đã cam kết tại Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC), tạo dòng tài chính mới cho hoạt động cắt giảm phát thải khí nhà kính, thúc đẩy chuyển đổi xanh, phát triển công nghệ phát thải thấp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, phát triển nền kinh tế các- bon thấp và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hƣớng tới đạt mức phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Giai đoạn 2026-2028 Xây dựng cơ sở dữ liệu các-bon theo ngành, lĩnh vực quản lý phục vụ kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) xây dựng các dự án các-bon theo quy định. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu nền, xác định đƣờng cơ sở (baseline), xây dựng mức tham chiếu phục vụ xây dựng các dự án các-bon theo phƣơng pháp, hƣớng dẫn và thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ƣơng.
Tổ chức xây dựng hồ sơ đề xuất và triển khai thí điểm từ 01 đến 03 dự án các-bon rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, ƣu tiên các dự án có tiềm năng tạo kết quả giảm phát thải hoặc tăng hấp thụ, lƣu giữ các-bon của rừng tại các đơn vị chủ rừng. Các loại hình có thể nghiên cứu, lựa chọn gồm: hạn chế mất rừng và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lƣợng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng (REDD+); trồng rừng, xúc tiến tái sinh tự nhiên; làm giàu rừng, nuôi dƣỡng rừng tự nhiên; nâng cao năng suất, kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng trồng; canh tác lâm nông kết hợp, trồng cây phân tán hoặc loại hình khác phù hợp với quy định pháp luật và tiêu chuẩn, phƣơng pháp luận đƣợc lựa chọn. Rà soát, đánh giá và hoàn thiện quy trình kỹ thuật; tổ chức thực hiện đo đạc, báo cáo, thẩm định theo cơ chế áp dụng. Thực hiện thủ tục cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải theo quy định; nghiên cứu khả năng tham gia thị trƣờng các-bon trong nƣớc và quốc tế khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Triển khai xây dựng và triển khai 01 dự án các-bon thủy sản phát thải thấp và dự án các-bon bảo tồn biển vịnh Quy Nhơn.
Triển khai xây dựng dự án giảm phát thải tín chỉ các-bon từ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Nâng cao năng lực: Tổ chức đào tạo và nâng cao năng lực quản lý về thị trƣờng các-bon, kiểm kê khí nhà kính cho 100% cán bộ, công chức quản lý cấp tỉnh, cấp xã và các đơn vị chủ rừng lớn trên địa bàn. Phấn đấu tối thiểu 70% chủ rừng, doanh nghiệp và cộng đồng đồng dân cƣ có rừng đƣợc tuyên truyền, tập huấn, hƣớng dẫn về các hoạt động liên quan đến các-bon rừng, giảm phát thải khí nhà kính.
b) Giai đoạn 2029-2030 Tiếp tục phối hợp hoàn thiện quy định của pháp luật, cơ sở hạ tầng cho thị trƣờng các-bon; nâng cao năng lực quản lý, kiểm tra, giám sát và thực hiện các dự án các-bon, thị trƣờng các-bon của cơ quan quản lý nhà nƣớc và nhận thức của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới; không ngừng nâng cao chất lƣợng cơ sở dữ liệu số, phục vụ đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) đối với các dự án tín chỉ các-bon và hoạt động giảm phát thải khí nhà kính.
Hoàn thiện các điều kiện về kỹ thuật, hệ thống quản lý và cơ chế tổ chức thực hiện tại địa phƣơng để các dự án, kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng đủ điều kiện tham gia thị trƣờng các-bon trong nƣớc theo lộ trình quốc gia; hoàn thiện cơ sở dữ liệu số và cơ sở dữ liệu phục vụ MRV cho 100% vùng nuôi thủy sản tập trung.
Tiếp tục triển khai thực hiện dự án đã đƣợc đăng ký, xây dựng báo cáo kết quả và đề xuất cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon theo tiêu chuẩn trong nƣớc và quốc tế theo đúng quy định.
Tiếp tục mở rộng quy mô, diện tích và số lƣợng các dự án các-bon trên các lĩnh vực đủ điều kiện; từng bƣớc hình thành nguồn cung tín chỉ các-bon từ các chƣơng trình, dự án đáp ứng đầy đủ điều kiện theo cơ chế áp dụng.
Mục tiêu đóng góp của ngành đến năm 2030: Diện tích canh tác giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt đạt khoảng 20.000 ha (bao gồm lúa, mía, sắn, cà phê, chuối và lạc); giảm ít nhất 30% lƣợng phân bón hóa học và 30% lƣợng thuốc bảo vệ thực vật thông qua việc ứng dụng rộng rãi quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trên các vùng dự án. Phấn đấu lĩnh vực trồng trọt sẽ góp phần giảm ít nhất 15% tổng lƣợng phát thải khí nhà kính (CO2tđ) so với năm cơ sở 2020. Lĩnh vực chăn nuôi phát triển theo hƣớng công nghệ cao, tuần hoàn; quản chất thải chăn nuôi, áp dụng các khẩu phần ăn ít phát thải, phấn đấu 100% chất thải chăn nuôi đối với trang trại chăn nuôi quy mô lớn thu gom và tái sử dụng để làm phân bón hữu cơ, biogas, tƣới cây và sử dụng hợp lý khác; Hạ tầng và vận tải: Khoảng 30% xe buýt hoạt động trên địa bàn sử dụng điện hoặc năng lƣợng xanh; 100% taxi đầu tƣ mới sử dụng điện; chuyển đổi tối thiểu 50% hệ thống chiếu sáng công cộng sang đèn LED hiệu suất cao; xây dựng cơ sở dữ liệu hấp thụ các-bon và mở rộng diện tích cây xanh đô thị; tăng tỷ lệ sử dụng vật liệu không nung trong các công trình sử dụng vốn nhà nƣớc.
c) Định hƣớng đến năm 2050 Gia Lai phát huy hiệu quả tiềm năng giảm phát thải, hấp thụ và lƣu giữ các-bon của các ngành, lĩnh vực; rà soát, xác định và từng bƣớc đƣa các tiềm năng các-bon vào xây dựng, triển khai các chƣơng trình, dự án các-bon đủ điều kiện, góp phần thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
Tiếp tục mở rộng quy mô, diện tích và số lƣợng các chƣơng trình, dự án các-bon trong các lĩnh vực có tiềm năng, ƣu tiên nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, năng lƣợng, chất thải và các lĩnh vực có khả năng giảm phát thải, hấp thụ hoặc lƣu giữ các-bon; từng bƣớc hình thành nguồn cung tín chỉ các-bon có chất lƣợng, đáp ứng yêu cầu của các cơ chế trao đổi tín chỉ các-bon.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, kiểm kê, đo đạc, báo cáo, thẩm định và xác nhận kết quả giảm phát thải; nâng cao năng lực của cơ quan quản lý, doanh nghiệp, tổ chức và các chủ thể tham gia thị trƣờng các-bon.
Hình thành hệ sinh thái các-bon trên địa bàn tỉnh theo hƣớng minh bạch, hiệu quả và bền vững; gắn phát triển thị trƣờng các-bon với tăng trƣởng xanh, chuyển đổi mô hình sản xuất theo hƣớng sinh thái, hiện đại, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của các sản phẩm nông - lâm nghiệp, góp phần nâng cao vị thế của Gia Lai trong quá trình tham gia thị trƣờng các-bon trong nƣớc và quốc tế.
IV. PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
1. Phạm vi: Toàn tỉnh Gia Lai.
2. Thời gian: Giai đoạn 2026-2030, định hƣớng đến năm 2050.
3. Đối tƣợng: Các cơ quan nhà nƣớc, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ có hoạt động liên quan đến thị trƣờng tín chỉ các-bon.
PHẦN I ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG TÍN CHỈ CÁC-BON TỈNH GIA LAI
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Điều kiện tự nhiên Gia Lai sở hữu những đặc điểm tự nhiên mang tính chiến lƣợc, tạo nền tảng vững chắc cho việc hình thành các "bể hấp thụ các-bon" và phát triển các dự án tín chỉ các-bon đa dạng:
Vị trí địa lý và quy mô lãnh thổ: Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh có tổng diện tích tự nhiên là 21.576,53 km², có 135 đơn vị hành chính gồm 110 xã và 25 phƣờng. Với vị trí trung tâm vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Gia Lai trở thành cửa ngõ giao thƣơng quan trọng trên hành lang kinh tế Đông - Tây và Bắc – Nam, kết nối phía Bắc Campuchia thông qua Cửa khẩu Quốc tế Lệ Thanh đến Cảng biển Quy Nhơn - cửa ngõ giao thƣơng quốc tế; đồng thời, nằm trên hành lang phát triển kinh tế - đô thị Bắc Nam thông qua đƣờng Hồ Chí Minh, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14, kết hợp Cảng hàng không Pleiku, Cảng hàng không Phù Cát. Sự kết hợp giữa không gian cao nguyên và ven biển tạo ra một thực thể kinh tế - địa lý hoàn chỉnh, kết nối trực tiếp từ rừng núi đến cảng biển quốc tế.
Địa hình và Thổ nhƣỡng: Địa hình đa dạng với độ cao trung bình từ 600
- 800 m tại vùng cao nguyên, Gia Lai có 11 nhóm đất chính với 35 loại đất, trong đó nhóm đất đỏ vàng có diện tích 1.155.573 ha, chiếm 53,56% tổng diện tích tự nhiên. Nhóm đất đỏ vàng là nhóm đất có nhiều loại đất quý hiếm, đặc biệt là đất đỏ bazan - loại đất rất thích hợp cho phát triển nhiều loại cây trồng.
Đặc điểm này đặc biệt thuận lợi cho phát triển nông - lâm nghiệp quy mô lớn, tạo sinh khối bền vững để tích lũy trữ lƣợng các-bon.
Tài nguyên rừng và Hệ sinh thái: Đây là yếu tố cốt lõi của đề án. Tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh duy trì ổn định trên 45,72%. Hệ thống sinh thái phong phú bao gồm có Ban quản lý Vƣờn Quốc gia Kon Ka Kinh, Ban quản lý rừng phòng hộ Gia Lai, Công ty TNHH lâm nghiệp Gia Lai và các hành lang đa dạng sinh học không chỉ đóng vai trò bảo tồn mà còn là nguồn cung cấp tín chỉ các- bon chủ lực thông qua các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
Tiềm năng Năng lƣợng tái tạo: Gia Lai hội tụ đầy đủ các yếu tố tự nhiên để phát triển năng lƣợng xanh nhƣ điện gió, điện mặt trời và thủy điện. Việc chuyển dịch từ năng lƣợng hóa thạch sang năng lƣợng tái tạo là nguồn tạo tín chỉ các-bon quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp và năng lƣợng.
2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đang chuyển mình mạnh mẽ theo hƣớng tăng trƣởng xanh, tạo môi trƣờng thuận lợi cho thị trƣờng các-bon vận hành:
Tăng trƣởng và Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tốc độ tăng trƣởng GRDP giai đoạn 2021-2025 đạt bình quân 6,36%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: giảm tỷ trọng nông nghiệp truyền thống, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp chế biến và năng lƣợng. Định hƣớng đến năm 2030, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn sẽ trở thành động lực tăng trƣởng chủ đạo.
Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao: Tỉnh đang hình thành các vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn (cà phê, sầu riêng, cao su, mía...) ứng dụng công nghệ cao và các tiêu chuẩn bền vững (GAP, hữu cơ). Đây là tiền đề để triển khai các dự án giảm phát thải trong nông nghiệp nhƣ canh tác lúa phát thải thấp hoặc nông lâm kết hợp.
Hạ tầng kỹ thuật và Chuyển đổi số: Hệ thống hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (Quốc lộ 19, cao tốc Quy Nhơn – Pleiku) và hạ tầng số đang đƣợc đầu tƣ đồng bộ. Việc ứng dụng công nghệ AI, IoT và dữ liệu lớn (Big Data) trong quản lý rừng và giám sát phát thải là điều kiện tiên quyết để xây dựng hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) minh bạch cho thị trƣờng các-bon.
Nguồn nhân lực: Với quy mô dân số trên 3,5 triệu ngƣời, lực lƣợng lao động trẻ chiếm tỷ trọng lớn (trên 20% tổng lao động toàn vùng). Năng suất lao động cải thiện qua các năm cùng với sự hiện diện của các trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo (ICISE, FPT...) là nguồn lực quan trọng để tiếp nhận và vận hành các cơ chế tài chính các-bon phức tạp.
II. ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Theo các quy định hiện hành, đặc biệt là Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật), tỉnh Gia Lai hiện có 37 cơ sở bắt buộc phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính, trong đó: có 32 cơ sở thuộc ngành công thƣơng và 05 cơ sở thuộc ngành xây dựng - lĩnh vực xây dựng. Đây là cơ sở hình thành nguồn cung và nhu cầu tham gia thị trƣờng các-bon trong nƣớc, đồng thời tạo điều kiện để các cơ sở, doanh nghiệp và chủ thể trên địa bàn tỉnh tham gia các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon theo quy định. Lợi thế địa lý liên vùng giữa cao nguyên và duyên hải cũng là yếu tố then chốt để Gia Lai thu hút các dòng tài chính xanh quốc tế thông qua các nhóm sản phẩm tín chỉ đa dạng nhƣ REDD+, Blue Carbon từ hệ sinh thái thủy vực và các dự án năng lƣợng tái tạo.
III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC LĨNH VỰC CÓ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN TÍN CHỈ CÁC-BON
1. Lĩnh vực lâm nghiệp
1.1. Hiện trạng tài nguyên rừng Theo kết quả theo dõi, cập nhật diễn biến rừng năm 2025 đƣợc UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 và Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng công bố tại Quyết định số 1106/QĐ-BNNMT ngày 31/3/2026, hiện trạng rừng và đất quy hoạch phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai tính đến 31/12/2025, nhƣ sau:
a) Diện tích rừng và diện tích đã trồng cây rừng: 1.032.516,6 ha.
Cụ thể:
- Rừng tự nhiên: 692.091,01 ha, gồm:
+ Rừng lá rộng thƣờng xanh và nửa rụng lá: 576.351,86 ha;
+ Rừng lá rộng rụng lá: 108.826,76 ha;
+ Rừng hỗn giao lá rộng và cây lá kim: 1.778,46 ha;
+ Rừng tre nứa 326,69 ha;
+ Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa 4.807,24 ha.
- Rừng trồng: 340.425,59 ha, gồm:
+ Rừng trồng đã thành rừng: 294.522,36 ha;
+ Đất đã trồng chƣa thành rừng: 45.903,23 ha
b) Hiện trạng rừng phân theo mục đích sử dụng
- Rừng đặc dụng: 129.738,40 ha
+ Rừng tự nhiên: 127.450,76 ha
+ Rừng trồng: 2.056,40 ha
+ Đất đã trồng chƣa thành rừng: 231,24 ha
- Rừng phòng hộ: 262.522,56 ha
+ Rừng tự nhiên: 221.980,60 ha
+ Rừng trồng: 35.850,74 ha
+ Đất đã trồng chƣa thành rừng: 4.691,22 ha
- Rừng sản xuất: 502.987,52 ha
+ Rừng tự nhiên: 336.215,34 ha
+ Rừng trồng: 131.467,07 ha
+ Đất đã trồng chƣa thành rừng: 35.305,11 ha
- Ngoài QH lâm nghiệp: 137.268,12 ha
+ Rừng tự nhiên: 6.444,31 ha
+ Rừng trồng: 125.148,15 ha
+ Đất đã trồng chƣa thành rừng: 5.675,66 ha
c) Diện tích rừng tham gia tính tỷ lệ che phủ rừng là 986.613,37 ha. Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh Gia Lai đạt 45,72%.
Diện tích có khả năng nghiên cứu, phát triển các chƣơng trình, dự án các- bon rừng phải đƣợc rà soát, phân loại và xác định cụ thể trên cơ sở loại rừng, hiện trạng và xu hƣớng biến động rừng, chủ rừng, quyền và trách nhiệm của các bên liên quan, tình trạng pháp lý về đất và rừng, các chƣơng trình, dự án đang và đã thực hiện, nguồn vốn đã đầu tƣ, phƣơng pháp luận và đƣờng cơ sở đƣợc lựa chọn, yêu cầu về tính bổ sung, nguy cơ rò rỉ, đảo chiều, khả năng đo đạc, báo cáo, thẩm định và các điều kiện khác theo cơ chế áp dụng. Do đó, trong giai đoạn 2026-2030, Đề án không xác định trƣớc toàn bộ diện tích rừng của tỉnh là diện tích tạo tín chỉ các-bon mà tập trung điều tra, rà soát và xác định từng bƣớc diện tích có tiềm năng, diện tích đủ điều kiện và diện tích thực tế đƣợc lựa chọn để xây dựng chƣơng trình, dự án.
1.2. Hiện trạng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Trong thời gian qua, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai đƣợc triển khai đồng bộ, từng bƣớc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc về lâm nghiệp. Công tác quản lý tài nguyên rừng đƣợc tăng cƣờng thông qua ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS), phần mềm thống kê và cơ sở dữ liệu lâm nghiệp. Cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng của tỉnh đã đƣợc đồng bộ, tích hợp trên Hệ thống chia sẻ thông tin ngành Lâm nghiệp (Forestry 4.0), phục vụ hiệu quả công tác quản lý, theo dõi và giám sát tài nguyên rừng.
Tổ chức quản lý rừng từng bƣớc đƣợc kiện toàn, sắp xếp theo hƣớng tinh gọn, hiệu quả. Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị đƣợc phân định; hệ thống quản lý lâm nghiệp và kiểm lâm đƣợc tổ chức thống nhất từ tỉnh đến cơ sở. UBND tỉnh đã thành lập, sắp xếp lại một số đơn vị chủ rừng, gồm: Ban Quản lý rừng phòng hộ Gia Lai tại Quyết định số 2144/QĐ-UBND ngày 19/5/2026;
Ban Quản lý Vƣờn quốc gia Kon Ka Kinh tại Quyết định số 3274/QĐ-UBND ngày 05/8/2026; Công ty TNHH Lâm nghiệp Gia Lai tại Quyết định số 3383/QĐ-UBND ngày 12/8/2026. Năng lực đội ngũ cán bộ từng bƣớc đƣợc nâng cao; công tác phối hợp liên ngành ngày càng chặt chẽ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng.
Theo kết quả theo dõi, cập nhật diễn biến rừng năm 2025, tổng diện tích rừng và diện tích đã trồng cây rừng: 1.032.516,6 ha. Công tác quản lý rừng đƣợc thực hiện bởi các chủ rừng, chủ quản lý rừng gồm: Ban quản lý rừng đặc dụng quản lý 78.534,60 ha; Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý 376.339,50 ha; hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cƣ 68.659,39 ha; tổ chức kinh tế, lực lƣợng vũ trang, tổ chức khoa học và công nghệ quản lý 235.245,45 ha; UBND cấp xã quản lý 273.737,66 ha. Việc phân định chủ quản lý, chủ rừng là cơ sở để tổ chức quản lý, bảo vệ rừng và triển khai các hoạt động phát triển rừng trên từng diện tích cụ thể.
Công tác bảo vệ rừng đƣợc triển khai hiệu quả thông qua nhiều chƣơng trình, chính sách. Diện tích rừng đƣợc bảo vệ thông qua chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng đạt 580.135,45 ha. Tổng bên cung ứng DVMTR đƣa vào xây dựng kế hoạch chi năm 2026 là 2.224 chủ rừng và UBND các xã, phƣờng (trong đó: 57 chủ rừng là tổ chức; 78 chủ rừng là cộng đồng dân cƣ; 2.016 hộ gia đình, cá nhân; 73 UBND các xã, phƣờng). Đối với chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng, tỉnh đã triển khai thực hiện theo đúng quy định, các loại hình dịch vụ môi trƣờng rừng đƣợc thực hiện gồm: bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, bồi lắng; điều tiết, duy trì nguồn nƣớc cho thủy điện, cấp nƣớc sinh hoạt, sản xuất.
Tổng thu tiền dịch vụ môi trƣờng rừng (DVMTR) năm 2026 ƣớc 140,65 tỷ đồng, tạo nguồn lực tài chính ổn định cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.
Tỉnh đã triển khai các chính sách giao rừng gắn với quản lý, bảo vệ rừng và phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân thông qua các chƣơng trình, chính sách nhƣ: Chƣơng trình phát triển lâm nghiệp bền vững; Chƣơng trình mục tiêu quốc gia vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng; Đề án trồng 01 tỷ cây xanh; Chƣơng trình hành động chống sa mạc hóa… Đến ngày 31/12/2025, tổng diện tích rừng đã giao, cho thuê trên địa bàn tỉnh là 803.898,64 ha. Diện tích rừng đƣợc khoán quản lý, bảo vệ trong giai đoạn thực hiện đạt 1.179.592,86 lƣợt ha, bình quân 235.918,57 ha/năm. Bên cạnh đó, diện tích thực hiện bảo vệ rừng, hỗ trợ bảo vệ rừng, hỗ trợ khoán bảo vệ rừng (từ nguồn kinh phí nhà nƣớc cấp) đạt 504.603,61 ha (Bảo vệ rừng:
225.510,75 ha; hỗ trợ bảo vệ rừng: 112.310,05 ha; hỗ trợ khoán bảo vệ rừng:
166.782,81 ha).
Công tác quản lý rừng bền vững đƣợc quan tâm triển khai. Đến nay, các chủ rừng là Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ và Công ty TNHH lâm nghiệp đã đƣợc phê duyệt và triển khai thực hiện phƣơng án quản lý rừng bền vững theo quy định. Diện tích rừng đƣợc cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững là 23.331,12 ha, (trong đó rừng trồng 23.078,08 ha, rừng tự nhiên 253,04 ha), góp phần nâng cao giá trị kinh tế của rừng. Công tác phát triển rừng đƣợc đẩy mạnh. Trong giai đoạn 2021-2025, toàn tỉnh đã trồng 98.093,80 ha.
Trong đó: Trồng rừng tập trung 85.367,79 ha (Trồng rừng sản xuất: 83.386,38 ha; Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng 1.981,41 ha); trồng cây phân tán 12.726 nghìn cây, quy đổi thành 12.726 ha. Về quản lý giống cây lâm nghiệp: Toàn tỉnh đã công nhận 299 nguồn giống (22 nguồn giống cây trội các loại, 01 rừng giống chuyển hoá từ rừng trồng và 276 vườn cây đầu dòng), với các nguồn giống đƣợc công nhận, hàng năm các chủ nguồn giống đã thu hái và đƣa vào sản xuất cây con để phục vụ cho công tác trồng rừng và trồng cây phân tán.
Các mô hình sinh kế dƣới tán rừng từng bƣớc đƣợc hình thành và nhân rộng nhƣ trồng dƣợc liệu, cây lâm sản ngoài gỗ, chăn nuôi kết hợp… Tỉnh đang xây dựng Đề án Bảo tồn và phát triển dƣợc liệu dƣới tán rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hƣớng đến năm 2050, đồng thời nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển rừng trồng cây gỗ lớn kết hợp phát triển kinh tế dƣới tán rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030.
Bên cạnh đó, ngày 15/9/2021, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO) đã công nhận Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng, tỉnh Gia Lai, rộng 413.511,67 ha là Khu dự trữ sinh quyển thế giới. Đây là một trong những cơ sở quan trọng cho việc bảo tồn hệ sinh thái rừng, phát triển sinh kế bền vững, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế. Các hoạt động trong khu dự trữ sinh quyển đƣợc triển khai theo các nhóm về bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái, phát triển sinh kế bền vững và kinh tế sinh thái, nghiên cứu khoa học, quản trị và giám sát tổng hợp, truyền thông và hợp tác quốc tế.
Nhìn chung, hiện trạng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh đã hình thành các điều kiện cần thiết để phát triển tín chỉ các-bon rừng. Hệ thống chủ quản lý rừng tƣơng đối rõ; công tác bảo vệ rừng và chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng đƣợc triển khai; diện tích rừng trồng đƣợc mở rộng; quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng từng bƣớc đƣợc phát triển; công tác ứng dụng công nghệ và xây dựng cơ sở dữ liệu đƣợc tăng cƣờng; các hoạt động thực hiện Dự án điều tra, kiểm kê rừng đã đƣợc triển khai.
Tuy nhiên, cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển tín chỉ các-bon rừng và MRV vẫn cần tiếp tục hoàn thiện; năng lực triển khai các hoạt động liên quan đến tín chỉ các-bon rừng còn cần đƣợc nâng cao; nguồn lực đầu tƣ cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng còn hạn chế. Đây là những vấn đề cần đƣợc tập trung giải quyết trong giai đoạn tới.
2. Lĩnh vực trồng trọt
2.1. Những kết quả đạt đƣợc
- Trong giai đoạn 2021 - 2025, sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh cơ bản duy trì ổn định, phát triển theo hƣớng sản xuất hàng hóa tập trung, từng bƣớc gắn với chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu. Công tác tổ chức lại sản xuất đƣợc quan tâm triển khai; việc hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh từng bƣớc khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, ổn định sinh kế cho ngƣời dân, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Tỉnh đã tập trung xây dựng, củng cố và phát triển các vùng nguyên liệu cây trồng hàng hóa chủ lực gắn với chế biến và thị trƣờng tiêu thụ. Đến nay, đã hình thành 09 vùng nguyên liệu đối với các cây trồng chủ lực của tỉnh gồm: cà phê, hồ tiêu, điều, cao su, mía, sắn, sầu riêng, chuối và chanh dây. Đồng thời, toàn tỉnh tiếp tục duy trì, củng cố và mở rộng quy mô 226 chuỗi liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản hiện có; phấn đấu hình thành từ 300 - 350 chuỗi liên kết vào năm 2030.
- Một số cây trồng hàng hóa chủ lực tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất trồng trọt của tỉnh. Năm 2025, diện tích cà phê đạt 108.987 ha, sản lƣợng 341.022 tấn; hồ tiêu 8.425 ha, sản lƣợng 26.632 tấn; điều 40.226 ha, sản lƣợng 38.125 tấn; cao su 86.064 ha, sản lƣợng 79.249 tấn; mía 51.795 ha, sản lƣợng 3.533.067 tấn; sắn 83.675 ha, sản lƣợng 1.719.858 tấn; sầu riêng 8.932 ha, sản lƣợng 50.054 tấn; chuối 9.742 ha, sản lƣợng 217.960 tấn; chanh dây 5.384,2 ha, sản lƣợng 90.575 tấn. Các cây trồng này đã tạo nguồn nguyên liệu tƣơng đối ổn định cho chế biến, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.
- Liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm từng bƣớc đƣợc mở rộng.
Trong đó, diện tích liên kết đối với cà phê đạt gần 45.530 ha, hồ tiêu 2.610 ha, điều gần 19.640 ha, cao su trên 78.130 ha, mía trên 48.850 ha, sắn gần 35.270 ha, sầu riêng trên 4.190 ha, chuối trên 4.560 ha và chanh dây trên 4.550 ha. Tỉnh đã chủ động rà soát, kết nối, mời gọi một số doanh nghiệp có năng lực tài chính, có uy tín và định hƣớng gắn bó lâu dài tham gia đầu tƣ phát triển các ngành hàng có thế mạnh nhƣ cà phê, hồ tiêu, chanh dây, sầu riêng, chuối, góp phần mở rộng thị trƣờng tiêu thụ trong nƣớc và xuất khẩu.
- Công tác chuẩn hóa quy trình sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc tiếp tục đƣợc quan tâm thực hiện. Một số sản phẩm nông sản của tỉnh đã từng bƣớc khẳng định vị thế trên thị trƣờng, nhƣ chanh dây Gia Lai là lô hàng chanh dây đầu tiên của Việt Nam xuất khẩu sang châu Âu theo Hiệp định EVFTA; sản phẩm LOPANG BANANA là sản phẩm chuối Việt Nam đầu tiên đƣợc phân phối qua 81 siêu thị tại Hàn Quốc; một số sản phẩm nhƣ cà phê, hồ tiêu, sầu riêng đã và đang tiếp cận các thị trƣờng khó tính nhƣ EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc.
- Công tác cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu đƣợc triển khai và đạt một số kết quả tích cực. Đến năm 2025, sầu riêng đã đƣợc cấp 67 mã số vùng trồng với diện tích 1.539,14 ha và 06 mã số cơ sở đóng gói;
chuối đƣợc cấp 38 mã số vùng trồng với diện tích 3.258,36 ha và 27 mã số cơ sở đóng gói; chanh dây đƣợc cấp 48 mã số vùng trồng với diện tích 1.153,05 ha và 06 mã số cơ sở đóng gói. Đây là cơ sở quan trọng để nâng cao năng lực truy xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu chính ngạch.
2.2. Những tồn tại, hạn chế Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, sản xuất trồng trọt Gia Lai giai đoạn 2021 - 2025 vẫn còn một số tồn tại, hạn chế.
- Quy mô sản xuất nhìn chung vẫn còn nhỏ lẻ, phân tán; việc tổ chức xây dựng vùng nguyên liệu đạt chuẩn về sản lƣợng, chất lƣợng và sản xuất theo hợp đồng gắn với thị trƣờng tiêu thụ còn chậm. Khâu liên kết, hợp tác trong sản xuất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân chƣa bền vững; vai trò của các bên tham gia liên kết trong chuỗi giá trị còn hạn chế, nhất là vai trò của doanh nghiệp trong xây dựng, duy trì và phát triển bền vững vùng nguyên liệu.
- Chất lƣợng nông sản giữa các vùng nguyên liệu, vùng sản xuất chƣa đồng đều. Tập quán canh tác của một bộ phận ngƣời dân vẫn còn dựa vào kinh nghiệm, cảm tính; tình trạng lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích sinh trƣởng còn xảy ra, dẫn đến nguy cơ tồn dƣ hóa chất, ảnh hƣởng đến chất lƣợng nông sản, gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc và làm giảm khả năng đáp ứng các yêu cầu của thị trƣờng xuất khẩu.
- Mặc dù sản lƣợng một số nông sản hàng hóa của tỉnh khá lớn, tạo lợi thế cạnh tranh và bảo đảm nguồn cung cho chế biến, xuất khẩu, song tỷ lệ sản phẩm đƣợc chứng nhận đạt tiêu chuẩn còn thấp. Phần lớn nông sản xuất khẩu vẫn dƣới dạng thô hoặc chỉ qua sơ chế cơ bản, chƣa qua chế biến sâu, giá trị gia tăng chƣa cao. Đối với ngành hàng cà phê, khoảng 60% sản phẩm xuất khẩu vẫn ở dạng cà phê nhân thô; đối với hồ tiêu, chủ yếu vẫn xuất khẩu dƣới dạng tiêu đen nguyên hạt.
- Đối với một số ngành hàng có thế mạnh nhƣ cà phê, chanh dây, sầu riêng, những hạn chế nội tại vẫn còn khá rõ. Cà phê chủ yếu vẫn là sản xuất nông hộ nhỏ lẻ, chất lƣợng chƣa đồng đều, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ còn thiếu tính bền vững; chanh dây còn tiềm ẩn rủi ro lớn về dịch bệnh, chất lƣợng chƣa ổn định, chuỗi liên kết còn yếu; sầu riêng còn tình trạng phát triển tự phát ở một số nơi, chƣa tuân thủ đầy đủ quy trình kỹ thuật, khó kiểm soát chất lƣợng và truy xuất nguồn gốc.
- Các thị trƣờng nhập khẩu ngày càng đặt ra yêu cầu cao về kiểm dịch thực vật, truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm và giới hạn dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật. Trong khi đó, công tác quản lý, kiểm soát chất lƣợng nông sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó khăn; đây là thách thức lớn đối với sản xuất trồng trọt của tỉnh trong bối cảnh quy mô sản xuất còn manh mún, phân tán, thiếu đồng bộ.
2.3. Nhận diện vấn đề trọng tâm cần tập trung giải quyết trong giai đoạn tới Xác định sản xuất trồng trọt là phải chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng sang nâng cao chất lƣợng, hiệu quả và giá trị gia tăng. Trọng tâm là tổ chức lại sản xuất theo hƣớng tập trung, chuyên canh; phát triển vùng nguyên liệu đạt chuẩn; đẩy mạnh liên kết chuỗi; tăng cƣờng kiểm soát chất lƣợng, mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc; đồng thời, thu hút doanh nghiệp đầu tƣ vào chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
- Thứ nhất, đối với nhóm cây trồng ổn định bảo đảm an ninh lƣơng thực, sinh kế cộng đồng và tăng thu nhập, cần tiếp tục duy trì diện tích hợp lý, nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả sản xuất; đồng thời, gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp, thích ứng với biến đổi khí hậu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đây là nhóm cây trồng giữ vai trò nền tảng trong bảo đảm an ninh lƣơng thực, ổn định đời sống dân cƣ và phát triển kinh tế nông thôn.
- Thứ hai, đối với nhóm cây nguyên liệu ổn định gắn với doanh nghiệp xuất khẩu, chế biến sẵn có nhƣ mía, sắn, điều, cao su, chuối, tỉnh đã hình thành đƣợc vùng nguyên liệu, doanh nghiệp thu mua, chế biến và thị trƣờng tiêu thụ tƣơng đối rõ.
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là cần tiếp tục củng cố vùng nguyên liệu theo hƣớng tập trung, đạt chuẩn; nâng cao chất lƣợng, tăng tính bền vững của liên kết hợp đồng và bảo đảm ổn định nguồn nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
- Thứ ba, đối với nhóm cây nguyên liệu gắn với xây dựng chuỗi OCOP, cần tiếp tục tổ chức lại sản xuất, gắn vùng nguyên liệu với chế biến, truy xuất nguồn gốc, phát triển thƣơng hiệu, bao bì, nhãn hiệu và xúc tiến thƣơng mại.
Việc phát triển sản phẩm OCOP cần đƣợc thực hiện đồng bộ từ khâu sản xuất nguyên liệu đến tiêu thụ sản phẩm, nhằm nâng cao giá trị gia tăng, khai thác hiệu quả lợi thế sản phẩm đặc trƣng của từng địa phƣơng.
- Thứ tƣ, đối với nhóm cây trồng có tiềm năng tăng giá trị thông qua chế biến sâu nhƣ cà phê, chanh dây, sầu riêng, đây là nhóm cây có lợi thế nổi trội về điều kiện tự nhiên, quy mô sản xuất, chất lƣợng sản phẩm và khả năng mở rộng thị trƣờng.
Tuy nhiên, các hạn chế hiện nay chủ yếu tập trung ở quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chất lƣợng chƣa đồng đều, liên kết chuỗi chƣa chặt chẽ, tỷ lệ chế biến sâu còn thấp, hạ tầng phục vụ sơ chế, bảo quản, đóng gói và chế biến còn hạn chế.
Vì vậy, cần ƣu tiên tập trung nguồn lực để phát triển nhóm cây trồng này theo hƣớng hình thành vùng nguyên liệu đạt chuẩn, gắn với doanh nghiệp đầu chuỗi, cơ sở chế biến sâu và thị trƣờng xuất khẩu.
2.4. Hiện trạng sản xuất, buôn bán và sử dụng phân bón thuốc bảo vệ thực vật Hệ thống sản xuất, kinh doanh và cung ứng vật tƣ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất trồng trọt của ngƣời dân, góp phần duy trì năng suất, chất lƣợng và hiệu quả sản xuất các loại cây trồng chủ lực. Đến nay, trên địa bàn tỉnh có khoảng 1.448 cơ sở sản xuất, buôn bán phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, hình thành mạng lƣới cung ứng rộng khắp, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng vật tƣ nông nghiệp phục vụ sản xuất.
Theo thống kê sơ bộ, năm 2025, tổng lƣợng phân bón sử dụng trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh khoảng 6,796 triệu tấn, trong đó phân bón vô cơ khoảng 686 nghìn tấn (chiếm khoảng 10,1%) và phân bón hữu cơ khoảng 6,110 triệu tấn (chiếm khoảng 89,9%). Nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ƣớc khoảng 2.213 tấn/năm, tập trung chủ yếu trên các cây trồng chủ lực nhƣ cà phê, hồ tiêu, lúa, mía, cây ăn quả và rau màu. Quy mô sử dụng vật tƣ nông nghiệp lớn cho thấy hoạt động trồng trọt của tỉnh có mức độ đầu tƣ thâm canh cao, đồng thời cũng đặt ra yêu cầu phải tăng cƣờng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đầu vào, giảm chi phí sản xuất và hạn chế phát sinh khí nhà kính.
Trong những năm qua, ngành Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đã tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh vật tƣ nông nghiệp thông qua việc thẩm định, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán; kiểm tra chất lƣợng, xử lý vi phạm và hƣớng dẫn sử dụng theo quy định của pháp luật. Đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền, hƣớng dẫn nông dân sử dụng phân bón theo nguyên tắc "5 đúng", áp dụng quản lý dinh dƣỡng tổng hợp (INM), quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), tăng cƣờng sử dụng phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, chế phẩm vi sinh và thuốc bảo vệ thực vật sinh học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vật tƣ đầu vào, giảm ô nhiễm môi trƣờng và hạn chế phát thải khí nhà kính.
Thực hiện Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực trồng trọt, tỉnh đang từng bƣớc thúc đẩy chuyển đổi từ phƣơng thức canh tác phụ thuộc nhiều vào vật tƣ hóa học sang các hệ thống canh tác phát thải thấp; khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ từ phụ phẩm nông nghiệp, áp dụng kỹ thuật bón phân cân đối theo nhu cầu cây trồng, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học, tăng cƣờng các biện pháp phòng trừ sinh học và quản lý dịch hại dựa trên hệ sinh thái. Đây là những giải pháp có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm phát thải khí nitơ oxit (N₂O) từ sử dụng phân bón hóa học, giảm phát thải gián tiếp từ quá trình sản xuất và sử dụng vật tƣ nông nghiệp, đồng thời góp phần nâng cao chất lƣợng đất, bảo vệ đa dạng sinh học và tạo tiền đề phát triển các dự án tín chỉ các-bon trong lĩnh vực trồng trọt.
Mặc dù đã đạt đƣợc nhiều kết quả tích cực, việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số tồn tại nhƣ tình trạng sử dụng phân đạm chƣa thật sự cân đối tại một số vùng sản xuất thâm canh; tỷ lệ sử dụng phân hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật sinh học chƣa đồng đều giữa các địa phƣơng; việc tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất phân hữu cơ và quản lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng chƣa đƣợc triển khai đồng bộ.
Đây là những dƣ địa quan trọng để tỉnh tiếp tục thực hiện các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính, nâng cao hiệu quả sử dụng vật tƣ nông nghiệp và từng bƣớc hình thành các vùng sản xuất trồng trọt phát thải thấp, đáp ứng yêu cầu phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon trong giai đoạn tới.
2.5. Hiện trạng phát thải khí nhà kính trong sản xuất Lĩnh vực trồng trọt là một trong những nguồn phát sinh khí nhà kính quan trọng của ngành nông nghiệp tỉnh Gia Lai. Phát thải khí nhà kính chủ yếu phát sinh từ hoạt động canh tác lúa nƣớc; sử dụng phân bón chứa nitơ trong sản xuất cây trồng; đốt hoặc xử lý phụ phẩm nông nghiệp sau thu hoạch chƣa hợp lý; sử dụng nhiên liệu hóa thạch phục vụ làm đất, bơm tƣới, thu hoạch, vận chuyển;
đồng thời phát sinh từ quá trình suy giảm hàm lƣợng các-bon hữu cơ trong đất do canh tác thâm canh kéo dài và chƣa áp dụng đầy đủ các biện pháp quản lý đất bền vững.
Đối với sản xuất lúa nƣớc, phƣơng thức tƣới ngập liên tục trong thời gian sinh trƣởng tạo điều kiện yếm khí trong đất, làm gia tăng quá trình phân hủy chất hữu cơ và phát sinh khí mê-tan (CH₄), là một trong những nguồn phát thải chủ yếu của lĩnh vực trồng trọt. Bên cạnh đó, việc xử lý rơm rạ sau thu hoạch bằng hình thức đốt ngoài đồng hoặc vùi trực tiếp trong điều kiện ngập nƣớc không chỉ làm gia tăng phát thải khí nhà kính mà còn gây thất thoát nguồn sinh khối có giá trị, ảnh hƣởng đến chất lƣợng đất và môi trƣờng sản xuất.
Đối với các cây trồng cạn và cây công nghiệp lâu năm nhƣ cà phê, hồ tiêu, cao su, mía, sắn và cây ăn quả, phát thải chủ yếu phát sinh từ việc sử dụng phân bón vô cơ, đặc biệt là phân đạm, dẫn đến phát sinh khí nitơ oxit (N₂O) trong quá trình chuyển hóa nitơ trong đất. Ngoài ra, các hoạt động làm đất, bơm tƣới, vận chuyển vật tƣ nông nghiệp và nông sản, cùng với việc quản lý phụ phẩm cây trồng chƣa hiệu quả cũng làm gia tăng lƣợng phát thải khí nhà kính trong toàn bộ chuỗi sản xuất.
Nhận thức rõ yêu cầu giảm phát thải khí nhà kính và thực hiện các cam kết của Việt Nam tại Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (COP26), tỉnh Gia Lai đã từng bƣớc triển khai nhiều chủ trƣơng, nhiệm vụ và giải pháp nhằm chuyển đổi sản xuất trồng trọt theo hƣớng phát thải thấp. Trong đó, tại Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 24/4/2026 của UBND tỉnh Gia Lai về Kế hoạch hành động triển khai thực hiện “Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050” trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã xác định các nhóm nhiệm vụ trọng tâm gồm: xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất trồng trọt phát thải thấp; áp dụng các quy trình quản lý nƣớc tƣới tiên tiến đối với cây lúa; quản lý dinh dƣỡng tổng hợp; tăng cƣờng sử dụng phân bón hữu cơ, phân bón sinh học;
phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tái sinh; quản lý và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp; tăng tích lũy các-bon trong đất; xây dựng hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm tra (MRV); xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính và lƣợng hóa kết quả giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt.
Đồng thời, Quyết định số 1877/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch phát triển trồng trọt giai đoạn 2026 - 2030, định hƣớng đến năm 2035 cũng xác định rõ định hƣớng tái cơ cấu ngành trồng trọt theo hƣớng phát triển xanh, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, mở rộng diện tích sản xuất theo các tiêu chuẩn bền vững, phát triển quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý dinh dƣỡng tổng hợp (INM), tăng cƣờng sử dụng phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, tƣới tiết kiệm nƣớc và xây dựng các vùng nguyên liệu phát thải thấp. Đây là những giải pháp có ý nghĩa quan trọng, vừa góp phần giảm phát thải khí nhà kính, vừa tạo tiền đề để lƣợng hóa kết quả giảm phát thải, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của thị trƣờng tín chỉ các-bon trong nƣớc và quốc tế.
Mặc dù đã đạt đƣợc những kết quả bƣớc đầu, công tác quản lý phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực trồng trọt của tỉnh vẫn còn một số hạn chế nhƣ chƣa xây dựng đƣợc cơ sở dữ liệu phát thải đồng bộ theo từng vùng sản xuất; hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm tra (MRV) chƣa đƣợc hoàn thiện; việc lƣợng hóa kết quả giảm phát thải và hấp thụ các-bon theo từng loại cây trồng còn hạn chế;
tỷ lệ áp dụng đồng bộ các quy trình canh tác phát thải thấp chƣa cao; việc liên kết giữa ngƣời sản xuất, hợp tác xã và doanh nghiệp để phát triển các dự án tín chỉ các-bon còn ở giai đoạn ban đầu. Đây cũng là những dƣ địa quan trọng để tỉnh Gia Lai tiếp tục triển khai các chƣơng trình, dự án giảm phát thải khí nhà kính, từng bƣớc hình thành vùng sản xuất trồng trọt phát thải thấp, phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn và cam kết phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050.
3. Lĩnh vực chăn nuôi
3.1. Hiện trạng đàn vật nuôi: Theo số liệu thống kê tính đến ngày 01/7/2026, tổng đàn vật nuôi hiện có: Đàn trâu: 24.537 con; Đàn bò: 789.164 con; Đàn lợn: 1.729.364 con; Đàn gia cầm: 18.428,8 nghìn con.
3.2. Hiện trạng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm Hiện có 737 cơ sở giết mổ động vật (CSGMĐV), trong đó có 11 CSGMĐV tập trung; 726 CSGMĐV nhỏ lẻ nằm rải rác, phân tán trong khu dân cƣ (bao gồm: 558 hộ giết mổ lợn; 114 hộ giết mổ bò; 53 hộ giết mổ gia cầm; 01 hộ giết mổ dê); trong đó có 82 cơ sở giết mổ nhỏ lẻ có giấy phép kinh doanh và cam kết đủ điều kiện về an toàn thực phẩm để hoạt động kiểm soát giết mổ; 291 cơ sở cam kết giết mổ đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) theo Thông tƣ số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng.
3.3. Hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi, giết mổ
a) Đối với chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ từ chăn nuôi: Hằng ngày, hoạt động chăn nuôi phát sinh lƣợng phân ƣớc tính nhƣ sau:
- Phân bò: Khoảng 8.000 tấn/ngày; phần lớn đƣợc thu gom phục vụ cho trồng trọt của gia đình hoặc bán cho tổ chức, cá nhân để làm phân bón cho các cánh đồng sản xuất, cánh đồng trồng cây làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi của doanh nghiệp nhƣ cỏ, ngô sinh khối, cây ăn quả, cà phê… Một số cơ sở thu gom để sản xuất phân vi sinh, hữu cơ (đối với chăn nuôi quy mô trang trại).
- Phân lợn: Khoảng 1.700 tấn/ngày; ngoài phục vụ ngành trồng trọt, phân lợn đƣợc xử lý qua hầm biogas sản xuất khí sinh học dùng làm chất đốt hoặc tạo ra nguồn điện.
- Phân gia cầm: Phần lớn cơ sở chăn nuôi gia cầm sử dụng nền đệm lót sinh học giúp giảm thiểu phát sinh mùi hôi, khí độc trong chuồng nuôi, giảm tỷ lệ gia cầm mắc bệnh, sau mỗi đợt nuôi đƣợc thu gom bán cho các cơ sở trồng cà phê, khoai lang, sầu riêng,…
b) Đối với nƣớc thải chăn nuôi: Lƣợng lớn nƣớc thải chăn nuôi phát sinh chủ yếu tại các cơ sở chăn nuôi lợn. Phần lớn các trang trại chăn nuôi lợn quy mô lớn hiện nay đang áp dụng công nghệ chuồng lạnh, sử dụng sàn, có hầm ngâm phân và định kỳ xả về khu xử lý chất thải; chủ yếu đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp sinh học kết hợp lý hoá; nƣớc thải sau xử lý yêu cầu đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải chăn nuôi đƣợc các Trang trại sử dụng tái tuần hoàn vào các hoạt động chủ yếu nhƣ: Vệ sinh chuồng trại; bơm chứa hầm ngâm phân, ngâm vệ sinh tấm đan,…; sử dụng tƣới gốc cây trồng nông nghiệp, cây lâm nghiệp và cây dƣợc liệu (vào mùa khô) khi đáp ứng quy định tại Quy chuẩn Việt Nam 01-195:2022/BNNPTNT về nƣớc thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng; vào mùa mƣa, lƣợng nƣớc sau xử lý đƣợc chứa tại các hồ chứa trong khu vực trang trại.
c) Đối với chất thải từ hoạt động giết mổ động vật Theo số liệu ƣớc tính, hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh, bình quân số lƣợng gia súc, gia cầm giết mổ/ngày đêm là: 255 con bò, 1.973 con lợn và 5.108 con gia cầm; với trọng lƣợng bình quân của gia súc, gia cầm đƣa vào giết mổ là: bò 300 kg/con, lợn 100 kg/con và gia cầm 1,8 kg/con thì khối lƣợng chất thải phát sinh từ hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm khoảng 12.234,5 tấn/ ngày. Trong đó, khối lƣợng chất thải rắn (gồm da, lông, nội tạng phế thải) phát sinh từ hoạt động giết mổ gia súc ƣớc tính là 35 kg/tấn trọng lƣợng hơi, giết mổ gia cầm là 2 kg/tấn trọng lƣợng hơi, trên địa bàn tỉnh/ngày đêm là: 9.601,4 kg. Ngoài ra, nƣớc thải phát sinh từ hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm bao gồm: nƣớc thải từ các khu nuôi nhốt, từ hoạt động giết mổ, chế biến, lò hơi, … Lƣợng nƣớc xả thải phụ thuộc vào quy mô giết mổ, công nghệ áp dụng của mỗi cơ sở, ƣớc tính khối lƣợng sử dụng làm hầm biogas là 1.843.204 m3.
Lƣợng chất thải phát sinh từ hoạt động giết mổ đa số đƣợc tái sử dụng thông qua hệ thống xử lý chất thải, nhƣ: công trình khí sinh học, ủ phân compost để bón cho cây trồng.
3.4. Hiện trạng phát thải khí nhà kính trong chăn nuôi, giết mổ Chất thải chăn nuôi, giết mổ không đƣợc xử lý đảm bảo sẽ là nguồn phát thải khí nhà kính lớn, chủ yếu dƣới dạng khí mê-tan (CH₄), đi-nitơ oxit (N₂O) và các-bon đi oxit (CO2),…
4. Lĩnh vực thủy sản và kinh tế biển
4.1. Hiện trạng khai thác thủy sản Khai thác thủy sản là nguồn hàng chủ lực của ngành thủy sản tỉnh. Theo Đề án phát triển thủy sản bền vững, năm 2025 toàn tỉnh có 5.748 tàu cá, gồm 1.794 tàu vùng bờ, 778 tàu vùng lộng và 3.176 tàu vùng khơi; sản lƣợng khai thác đạt khoảng 282.000 tấn. Nguồn nguyên liệu khai thác không hình thành theo vùng nuôi cố định mà đƣợc tạo ra từ đội tàu hoạt động trên các ngƣ trƣờng, nhất là đội tàu vùng khơi, sau đó tập kết, bốc dỡ và luân chuyển chủ yếu qua các khu vực Tam Quan, Đề Gi và Quy Nhơn.
Đến năm 2030, tỉnh định hƣớng cơ cấu lại đội tàu còn khoảng 3.800 tàu, gồm 520 tàu vùng bờ, 465 tàu vùng lộng và 2.815 tàu vùng khơi; sản lƣợng khai thác ổn định khoảng 250.000 tấn/năm, trong đó 60-70% hoạt động khai thác ứng dụng công nghệ cao.
4.2. Hiện trạng nuôi trồng thủy sản Năm 2025, diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh khoảng 5.210 ha, gồm 1.940 ha nuôi nƣớc lợ, 3.270 ha nuôi nƣớc ngọt; nuôi nƣớc mặn có thể tích lồng khoảng 70.990 m3; tổng sản lƣợng nuôi trồng đạt 18.741 tấn. Các vùng sản xuất tập trung gồm: vùng nuôi tôm nƣớc lợ tại khu vực ven biển Quy Nhơn - Tuy Phƣớc - Phù Cát - Phù Mỹ - Hoài Nhơn; vùng nuôi lồng biển tại Quy Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ; vùng nuôi nƣớc ngọt tại các hồ chứa và khu vực phía Tây tỉnh, trọng tâm An Khê - Ka Nát, Ia Ly, Sê San, Ayun Hạ, Ia Mơr và các hồ chứa có điều kiện phù hợp.
Đến năm 2030, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản dự kiến đạt 8.400 ha, 3 tổng sản lƣợng 46.500 tấn; trong đó nuôi biển đạt 800.000 m lồng, sản lƣợng 8.000 tấn/năm; nuôi nƣớc lợ 1.900 ha, sản lƣợng 18.500 tấn/năm; nuôi nƣớc ngọt 6.500 ha, sản lƣợng 20.000 tấn/năm. Đối tƣợng chủ lực gồm tôm thẻ chân trắng, cá biển nuôi lồng, cá rô phi, điêu hồng và một số loài thủy đặc sản có giá trị.
Đối với nuôi trồng thủy sản nƣớc ngọt: tập trung tại các khu vực (1) Vùng nuôi hồ chứa phía Đông gồm: Hồ Đồng Mít (xã An Vinh), các Hồ Hội Sơn, Suối Tre (xã Hội Sơn), Hồ Mỹ Thuận (xã Ngô Mây), Hồ Núi Một (xã An Nhơn Tây), Hồ Định Bình (xã Vĩnh Thạnh), các Hồ Cần Hậu, An Đổ (phƣờng Hoài Nhơn Bắc), các Hồ Diêm Tiêu, Hội Khánh (xã Phù Mỹ Tây), Hồ Đại Sơn (xã Phù Mỹ Nam), Hồ Vạn Định (xã Phù Mỹ Bắc)... (2) Vùng nuôi hồ chứa phía Tây gồm: Hồ An Khê (xã Cửu An), Hồ Ka Nak (xã Kbang), Hồ Đak Đoa (xã Kon Gang), Hồ hậu cần Đak Sơmei (xã Đak Sơmei), Hồ Ia Ly (xã Ia Ly), Hồ Sê San 4 (xã Ia O), Hồ Ia Grai 1( xã Ia Krái, Ia Grai), Hồ thủy điện Đăk Srông 2 (xã Kông Chro), Hồ Đăk Srông 3A (xã Uar)… Đối tƣợng nuôi chính gồm cá điêu hồng, rô phi, cá lăng, cá trắm, cá chép và một số đối tƣợng đặc sản nhƣ cá lóc, bống tƣợng… Với mục tiêu đạt 3.400 lồng, với năng suất nuôi từ 25 – 30 3 kg/m, sản lƣợng đạt khoảng 13.000 tấn.
Đối với nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ: với trọng tâm là tôm thẻ chân trắng theo hƣớng thâm canh, ứng dụng mô hình nuôi hai giai đoạn, semibiofloc… tại các xã An Lƣơng, xã Cát Tiến, Đề Gi, phƣờng Hoài Nhơn, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Bắc, Tam Quan, xã Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Bắc, Tuy Phƣớc Đông với năng suất khoảng 20 tấn/ha; sản lƣợng đạt 5.400 tấn/năm.
Hoạt động sản xuất nuôi kết hợp đa tầng với đối tƣợng nuôi chính là tôm sú, tôm thẻ chân trắng, kết hợp phát triển các loài thủy sản mặn lợ khác nhƣ cá mú, cá dìa, cá đối, cua biển, hàu..., tại các vùng nuôi ở phƣờng Quy Nhơn Đông, xã Cát Tiến, Đề Gi, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Bắc, An Lƣơng, Tuy Phƣớc, Tuy Phƣớc Đông với năng suất từ 0,8 – 0,9 tấn/ha, sản lƣợng khoảng 1.000 tấn/năm.
Ngoài ra, tỉnh đã quy hoạch Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm tại xã An Lƣơng (375 ha) và vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao xã Cát Tiến (48 ha). các doanh nghiệp đầu tƣ dự án nuôi tôm thƣơng phẩm ứng dụng công nghệ cao tăng cƣờng hoạt động sản xuất, đảm bảo đạt sản lƣợng nhƣ đã cam kết (công ty TNHH Ngọc Châu đạt 1.000 tấn; công ty TNHH Thành Ly đạt 2.700 tấn; công ty TNHH Việt Úc – Phù Mỹ đạt 8.400 tấn).
Đối với nuôi trồng thủy sản nƣớc mặn: Phát triển ngành nuôi biển của tỉnh Gia Lai theo hƣớng hiện đại, bền vững, ứng dụng công nghệ lồng HDPE kết hợp trí tuệ nhân tạo (AI), hình thành các vùng nuôi tập trung quy mô công nghiệp.
3 Đến năm 2030 thể tích nuôi biển của tỉnh Gia Lai dự kiến 800.000 m tƣơng ứng với sản lƣợng 8.000 tấn. Tập trung ở khu vực xã Đề Gi, Nhơn Châu và các phƣờng Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Nam.
4.3. Hiện trạng hệ sinh thái biển và đầm phá ven biển Gia Lai có chiều dài bờ biển 134 km cùng với vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, có 03 đầm (đầm Thị Nại, đầm Đề Gi và đầm Trà Ổ) với tổng diện tích gần 8.000 ha, có 283 hồ chứa và 07 con sông lớn (La Tinh, Hà Thanh, Lại Giang, Sông Côn, sông Ba, sông Ayun, sông Sê San). Đây là những điều kiện tự nhiên thuận lợi để nguồn lợi thủy sản sinh trƣởng và phát triển với nhiều chủng loại phong phú, đa dạng.
Nguồn lợi thủy sản ở vùng biển tỉnh Gia Lai khá đa dạng và phong phú với tổng số khoảng 691 loài hải sản, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế.
Phân bố tại vùng biển ven bờ khoảng 567 loài, vùng biển khơi khoảng 97 loài và vùng lộng khoảng 373 loài, trong đó 198 loài có giá trị kinh tế.
Hệ sinh thái ven đầm/ven biển đặc trƣng của Gia Lai bao gồm: rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển. Rừng ngập mặn phân bố ở khu vực Cồn Chim về phía Tây đầm Thị Nại, phân bố dọc theo bờ lạch, ven bờ đìa nuôi tôm, với diện tích 99,5 ha; thảm cỏ biển có diện tích khoảng 200 ha.
Trong hệ sinh thái đầm có mặt các loài động vật nổi, động vật đáy, thực vật bậc cao, nhuyễn thể, giáp xác, cá, các loài tảo, rong biển, cỏ biển. Nguồn lợi thủy sản trong đầm khá phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế cao nhƣ: Cua xanh, Tôm đất, cá Dìa, cá Mú, Hàu, Sìa,… Đặc biệt ở đầm Trà Ổ có loài Chình mun (Anguilla bicolor) đƣợc xếp trong danh lục sách đỏ Việt Nam.
Vùng vịnh Quy Nhơn với địa hình nhiều đảo nhỏ, ghềnh đá là nơi có hệ sinh thái rạn san hô và thảm cỏ biển phong phú. Kết quả “Điều tra bổ sung và xác định khu vực đa dạng sinh học Vịnh Quy Nhơn của Viện Hải dƣơng học Nha Trang ( 2017) cho thấy có khoảng 152,35 ha rạn san hô phân bố ven bờ và ven các đảo trong vịnh Quy Nhơn, cao nhất tại xã Nhơn Châu (69,03 ha), tiếp theo là Nhơn Hải (39,38 ha), Nhơn Lý (24,52 ha) và thấp nhất là Ghềng Ráng (19,42 ha).
3 Ở khu vực phía Tây tỉnh Gia Lai có tổng trữ lƣợng nƣớc khoảng 23 tỷ m, với nhiều hồ chứa có diện tích dung tích nƣớc lớn, khí hậu và nguồn nƣớc phù hợp với sự sinh trƣởng, phát triển của nhiều loài thủy sản nƣớc ngọt. Qua các kết quả điều tra nghiên cứu, nguồn lợi thực vật thủy sinh, đã phát hiện: 68 loài thực vật nổi thuộc 05 ngành tảo (tảo lục, tảo mắt, khuê tảo, tảo lam và tảo chỉ), 31 loài động vật nổi, 46 loài động vật đáy. Nguồn lợi cá, theo tài liệu điều tra khu hệ cá nƣớc ngọt tỉnh Gia Lai của Trƣờng Đại học Thủy sản đã thu thập đƣợc 57 loài cá tự nhiên thuộc 35 giống, 10 họ phụ, 13 họ, 7 bộ, thành phần loài ít hơn so với các vùng khác trong nƣớc; những loài cá kinh tế gồm cá: Thát lát, Lăng, Chình, Điêu hồng, Rô phi đơn tính, Bống tƣợng … nguồn lợi các giống loài thủy sản nƣớc ngọt du nhập và sản xuất nhân tạo ngày càng đa dạng nhƣ cá:
Mè, Trắm cỏ, Chép, Rô đồng,…
5. Lĩnh vực môi trƣờng
5.1. Hiện trạng phát sinh chất thải
a) Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) Hiện nay, tổng lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn toàn tỉnh khoảng 1.889,42 tấn/ngày; trong đó, khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực đô thị phát sinh khoảng 831 tấn/ngày; khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn phát sinh khoảng 1058,42 tấn/ngày.
Theo thống kê năm 2025, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực đô thị khoảng 91,5% (khoảng 760,99 tấn/ngày); tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn khoảng 60% (khoảng 622,2 tấn/ngày).
b) Chất thải rắn công nghiệp thông thƣờng (CTRCNTT) Các ngành nghề sản xuất chủ yếu trên địa bàn tỉnh bao gồm: chế biến nông sản, thực phẩm, may mặc, bao bì, chế biến đá granit, đá bazan, sản xuất gạch tuynel, chế biến gỗ… Phần lớn chất thải rắn công nghiệp thông thƣờng phát sinh đƣợc sử dụng tái chế cho một số mục đích nhƣ: làm nhiên liệu đốt (ngành chế biến lâm sản), làm phân hữu cơ (ngành chăn nuôi) san lấp mặt bằng hoặc làm nguyên liệu trong sản xuất vật liệu xây dựng.
- Hiện nay, công tác quản lý và thống kê chất thải rắn CTRCNTT đối với các cơ sở sản xuất nằm ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế còn gặp nhiều khó khăn do các cơ sở phân bố phân tán, số lƣợng lớn và chƣa đƣợc quản lý theo hệ thống tập trung. Vì vậy, chƣa có số liệu thống kê đầy đủ, đồng bộ và chính xác về tổng khối lƣợng CTRCNTT phát sinh hằng năm trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đối với các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, việc quản lý, kiểm soát và thống kê chất thải đƣợc thuận lợi hơn; đa số doanh nghiệp đã thực hiện thống kê, báo cáo khối lƣợng chất thải phát sinh theo quy định.
Tổng khối lƣợng CTRCNTT phát sinh của các cơ sở trong các khu công nghiệp, khu kinh tế khoảng 231.711 tấn/năm.
c) Chất thải nguy hại Theo thống kê, khối lƣợng chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn năm 2025 khoảng 3.232,43 tấn, tỷ lệ chất thải nguy hại đƣợc thu gom, xử lý là 91%;
trong đó:
- Chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, khu kinh tế khoảng 358,6 tấn.
- Chất thải nguy hại y tế khoảng 437 tấn.
- Phần còn lại phát sinh từ hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài khu công nghiệp.
5.2. Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải
a) Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) Công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh hiện nay vẫn chủ yếu thực hiện bằng phƣơng pháp chôn lấp; bên cạnh đó, một phần nhỏ đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp đốt, cụ thể nhƣ sau:
* Xử lý theo phƣơng pháp chôn lấp Trên địa bàn tỉnh hiện có 06 bãi chôn lấp CTRSH đảm bảo hợp vệ sinh (các bãi chôn lấp đặt tại TP. Quy Nhơn, các huyện: Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Vân Canh và thị xã Hoài Nhơn cũ); 19 bãi chôn lấp CTRSH không hợp vệ sinh (các bãi chôn lấp đặt tại huyện Vĩnh Thạnh, huyện Hoài Ân (cũ) và 17 huyện, thị xã, thành phố cũ thuộc phía Tây tỉnh), trong đó có 09 bãi chôn lấp thuộc danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ.
Đối với một số bãi chôn lấp hợp vệ sinh cấp huyện (cũ), mặc dù đã đầu tƣ hệ thống xử lý nƣớc thải nhƣng hoạt động không thƣờng xuyên và không ổn định (Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ và Pleiku). Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh hiện có 44 bãi chôn lấp CTRSH cấp xã và ô chôn lấp cấp thôn đang hoạt động (22 bãi thuộc phía Đông và 22 bãi thuộc phía Tây của tỉnh).
* Xử lý theo phƣơng pháp đốt Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 05 lò đốt CTRSH, gồm: Lò đốt tại xã Nhơn Châu (công suất 300 kg/giờ), xã An Hòa (1.000 kg/giờ), phƣờng An Khê (công suất 10 tấn/ngày), tại xã Al Bá (công suất 1,2 tấn/ngày) và tại xã Ayun (công suất 20 tấn/ngày) do Công ty CPĐT&PTMT Viwaseen - Phƣơng Hƣớng đầu tƣ và vận hành. Đồng thời, tỉnh Gia Lai đang triển khai và kêu gọi đầu tƣ các dự án xử lý rác thải sinh hoạt, cụ thể nhƣ sau:
* Các dự án đang triển khai
- Nhà máy đốt rác Tây Sơn tại xã Tây Sơn có công suất 60 tấn/ngày với kinh phí đầu tƣ khoảng 47,8 tỷ đồng từ nguồn ngân sách. Hiện nay, Ban Quản lý dự án các công trình Giao thông và Dân dụng đang triển khai xây dựng dự án.
- Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp tỉnh Bình Định của Công ty TNHH Môi trƣờng Phú Hà, đăng ký đầu tƣ tại xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát (nay là xã Xuân An), đƣợc UBND tỉnh chấp thuận chủ trƣơng đầu tƣ tại Quyết định số 2704/QĐ-UBND ngày 10/8/2018. Dự án có tổng vốn đầu tƣ khoảng 970 tỷ đồng, diện tích đất dự kiến khoảng 32,17ha; công suất xử lý 2.060 tấn/ngày (bao gồm xử lý rác thải sinh hoạt, phân bùn bể phốt, chất thải công nghiệp và nguy hại). Tuy nhiên, tiến độ triển khai còn chậm, chƣa hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tƣ, công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng theo yêu cầu. Hiện nay, Nhà đầu tƣ đang thực hiện điều chỉnh các thủ tục pháp lý liên quan đến dự án.
* Các dự án đang kêu gọi đầu tƣ
- Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt Long Mỹ sử dụng công nghệ đốt rác phát điện tại Quy Nhơn Tây, công suất xử lý 500 tấn/ngày, tổng vốn đầu tƣ khoảng 1.500 tỷ đồng. Hiện nay, Nhà đầu tƣ đã khởi công xây dựng dự án.
- Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt phía Đông Bắc tỉnh tại phƣờng Bồng Sơn có diện tích 4,4 ha, công suất xử lý 250 tấn/ngày, tổng mức đầu tƣ dự kiến 140 tỷ đồng; áp dụng công nghệ hỗn hợp (Ƣu tiên lựa chọn công nghệ xử lý có thu hồi tối đa năng lƣợng, tài nguyên có giá trị, giảm thiểu tối đa tỷ lệ chất thải phải chôn lấp). Hiện nay, đã thực hiện đăng tải Hồ sơ mời thầu trên hệ thống đấu thầu quốc gia (kết thúc đăng tải ngày 14/8/2026).
-Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Gào đã đƣợc UBND tỉnh chấp thuận chủ trƣơng đầu tƣ tại Quyết định số 2990/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 và chấp thuận điều chỉnh chủ trƣơng đầu tƣ tại Quyết định số 2050/QĐ-UBND ngày 12/5/2026. Dự án có diện tích 6,08ha, công suất xử lý 300 tấn chất thải rắn sinh hoạt/ngày; áp dụng công nghệ hỗn hợp (ƣu tiên lựa chọn công nghệ xử lý có thu hồi năng lƣợng, thu hồi tối đa tài nguyên có giá trị, giảm thiểu tối đa tỷ lệ chất thải phải chôn lấp, có phƣơng án tái chế chất thải nhựa). Hiện nay, Ban Quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng tỉnh đang tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tƣ.
- Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực An Khê tại xã Cửu An có diện tích đất sử dụng 10,1ha, công suất xử lý 80 tấn chất thải rắn sinh hoạt/ngày; áp dụng công nghệ đốt hoặc công nghệ hỗn hợp (ƣu tiên lựa chọn công nghệ hỗn hợp nhằm thu hồi tối đa tài nguyên từ chất thải và tiết kiệm chi phí cho ngân sách nhà nƣớc) với tổng vốn đầu tƣ tối thiểu khoảng 50 tỷ đồng. Hiện nay, UBND phƣờng An Khê đang hoàn thiện hồ sơ pháp lý theo góp ý của các cơ quan liên quan để trình chấp thuận chủ trƣơng đầu tƣ Dự án theo hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tƣ. Dự kiến thông báo đấu thầu trong Quý III/2026.
b) Chất thải rắn công nghiệp thông thƣờng (CTRCNTT) Hiện nay, trên địa bàn tỉnh chƣa có cơ sở chuyên xử lý, tái chế chất thải rắn công nghiệp thông thƣờng. Hiện chỉ có Công ty TNHH Thƣơng mại và Môi trƣờng Hậu Sanh đƣợc cấp phép xử lý chất thải nguy hại và một số CTRCN thông thƣờng, với khối lƣợng thu gom, xử lý trong năm 2025 khoảng 772 tấn/năm. Đồng thời, Công ty TNHH Thƣơng mại và Môi trƣờng Hậu Sanh đang xây dựng dự án vận hành Khu xử lý chất thải rắn phục vụ Khu kinh tế Nhơn Hội tại xã Xuân An diện tích đất 7,55ha để xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thƣờng (không làm phát sinh mùi và nƣớc thải khi lƣu trữ, vận chuyển và chôn lấp) theo hình thức chôn lấp hợp vệ sinh.
Đối với chất thải bột đá granite từ các nhà máy chế biến đá trên địa bàn tỉnh (khu vực phía Đông tỉnh Gia Lai), có khoảng 126.000 tấn/năm đƣợc thu hồi làm nguyên liệu sản xuất tại Nhà máy sản xuất gạch ốp lát Granite của Công ty 2 Cổ phần Công nghiệp Kamado (công suất 18.000.000 m sản phẩm/năm) và 2 Công ty Cổ phần Takao Bình Định (công suất 21.200.000 msản phẩm/năm).
Ngoài ra, ô chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ do Công ty Cổ phần Môi trƣờng Bình Định quản lý, vận hành cũng tiếp nhận bột đá để xử lý; trong năm 2025 đã tiếp nhận khoảng 2.774,483 tấn.
Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh hiện có 02 nhà đầu tƣ (Công ty TNHH MTV TVĐT & QLKS Việt Nam và Công ty Cổ phần công trình đô thị Gia Lai) đăng ký đầu tƣ các dự án nhà máy thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải rắn xây dựng thành vật liệu xây dựng và vật liệu san lấp nhằm tận dụng, phế thải từ các mỏ đá ốp lát; thúc đẩy tái chế, tái sử dụng chất thải rắn xây dựng và định hƣớng phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
c) Thu gom, xử lý chất thải nguy hại (CTNH) Trên địa bàn tỉnh hiện có 01 đơn vị đƣợc cấp phép xử lý CTNH là Công ty TNHH Thƣơng mại và Môi trƣờng Hậu Sanh, theo thống kê tổng khối lƣợng CTNH thu gom, xử lý đến 31/12/2025 khoảng 2.937 tấn/năm. Trong đó:
- CTNH từ hoạt động của các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, khu kinh tế khoảng 313,1 tấn.
- Chất thải y tế nguy hại đƣợc thu gom, xử lý khoảng 432 tấn.
Phần còn lại là chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh.
6. Lĩnh vực năng lƣợng Hiện trạng phát triển các dự án năng lƣợng tái tạo, sản lƣợng điện sản xuất và tiêu thụ năng lƣợng: Trên địa bàn tỉnh hiện có 85 dự án năng lƣợng tái tạo đã đi vào vận hành phát điện với tổng công suất 4.167 MW, cụ thể:
Các nhà máy điện trên địa bàn tỉnh trong những năm qua đã sản xuất và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia khoảng 15.479 triệu kWh/năm. Qua đó đã góp phần đảm bảo an ninh năng lƣợng quốc gia và đảm bảo cung cấp điện trên địa bàn tỉnh. Sản lƣợng điện sản xuất và điện thƣơng phẩm trên từ năm 2021 đến 2025 đã đạt đƣợc nhƣ sau:
Các dự án nguồn điện đƣợc đầu tƣ trên địa bàn tỉnh đều là các dự án năng lƣợng tái tạo. Đây là nguồn năng lƣợng sạch và không phát thải khí ra môi trƣờng. Việc sử dụng các nguồn điện năng lƣợng tái tạo đã góp phần giảm lƣợng phát thải khí nhà kính CO2 khoảng 10.203 triệu kg/năm, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên quốc gia và giảm áp lực ô nhiễm môi trƣờng.
Tuy nhiên, qua rà soát nắm bắt thông tin thì trên địa bàn tỉnh hiện chỉ có 29 nhà máy với tổng công suất 1.264MW/85 nhà máy với tổng công suất 4.167MW điện năng lƣợng tái tạo đã triển khai thực hiện và bán đƣợc tín chỉ các-bon, đạt tỷ lệ 30,33%. Cụ thể: 13 nhà máy thủy điện với tổng công suất 237MW/57 nhà máy với tổng công suất 2.516MW, chiếm tỷ lệ 9,42%; 10 nhà máy điện gió với tổng công suất 560MW/19 nhà máy với tổng công suất 1.048 MW, chiếm tỷ lệ 53,4%; 06 nhà máy điện mặt trời với tổng công suất 445MW/07 nhà máy với tổng công suất 485MW, chiếm tỷ lệ 91,75%; 01 Nhà máy điện sinh khối với công suất 23MW/02 nhà máy với tổng công suất 118MW, chiếm tỷ lệ 19,5%.
Việc thực hiện phát triển tín chỉ các-bon các dự án năng lƣợng tái tạo trên địa bàn tỉnh trong những năm qua còn thấp là do thị trƣờng các-bon ở nƣớc ta đang trong giai đoạn xây dựng hình thành, các văn bản hƣớng dẫn triển khai chƣa đầy đủ... Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp chƣa có kinh nghiệm xây dựng
Tổng công suất Điện thƣơng phẩm Điện sản xuất Loại hình nguồn điện TT Năm Số dự án 1 2 3 4 2021 2022 2023 2024 2025 (triệu kWh) Điện sinh khối Điện mặt trời (triệu kWh) Tổng cộng (MW) Thủy điện 4.167 1.048 10.316 12.433 14.224 14.610 15.479 2.516 Điện gió 118 485 3.518 3.670 3.937 4.427 4.488 02 07 19 57 83 dự án tín chỉ các-bon theo tiêu chuẩn quốc tế, dẫn đến việc khai thác tiềm năng giảm phát thải chƣa tƣơng xứng với lợi thế của địa phƣơng.
7. Lĩnh vực giao thông, xây dựng
7.1. Về lĩnh vực vận tải Hiện nay, hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai cơ bản đáp ứng nhu cầu đi lại của ngƣời dân và lƣu thông hàng hóa. Tổng số đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô thuộc quản lý của Sở Xây dựng là 1.078 đơn vị, với tổng số lƣợng 12.496 xe ô tô, trong đó phân chia theo từng loại hình kinh doanh vận tải nhƣ sau:
- Vận tải hành khách tuyến cố định: có 83 đơn vị, với số lƣợng 877 xe.
- Vận tải hành khách theo hợp đồng: có 75 đơn vị, với tổng số lƣợng 2.512 xe.
- Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: có 03 đơn vị, khai thác 13 tuyến xe buýt với tổng số 34 xe hoạt động.
- Vận tải hành khách bằng xe taxi: có 28 đơn vị, với tổng số lƣợng 2.142 xe.
- Về xe trung chuyển: có 16 đơn vị, với tổng số 60 xe.
- Về xe bốn bánh có gắn động cơ: có 3 đơn vị, với tổng số xe 119 xe.
- Về kinh doanh vận tải hàng hóa: có 886 đơn vị, với tổng số 6.881 xe.
Nhìn chung, mạng lƣới vận tải hành khách và vận tải hàng hóa trên địa bàn tỉnh đã đƣợc hình thành tƣơng đối đầy đủ, đáp ứng nhu cầu đi lại và lƣu thông hàng hóa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Các loại hình vận tải đa dạng, bao gồm vận tải tuyến cố định, xe hợp đồng, xe buýt, taxi, xe trung chuyển và vận tải hàng hóa.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, hoạt động vận tải vẫn còn một số hạn chế nhƣ tỷ lệ phƣơng tiện sử dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu thay thế còn thấp; phƣơng tiện vận tải điện và phƣơng tiện phát thải các-bon thấp chƣa đƣợc phát triển rộng rãi; hạ tầng phục vụ chuyển đổi năng lƣợng trong giao thông nhƣ trạm sạc điện, điểm đổi pin còn thiếu. Ngoài ra, công tác kiểm kê phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực vận tải chƣa đƣợc triển khai đồng bộ, việc ứng dụng công nghệ quản lý vận tải thông minh và các giải pháp tiết kiệm năng lƣợng còn hạn chế.
7.2. Về hạ tầng trạm sạc, công viên, cây xanh đô thị, hệ thống chiếu sáng công cộng
- Quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đƣờng phố, dải phân cách, vòng xoay
+ Đô thị Quy Nhơn: Quản lý, duy trì 103,79 ha diện tích công viên cây xanh (trong đó: đƣờng nội bộ công viên 46,05 ha, thảm cỏ: 41,20 ha, cây hoa, hàng rào và lá màu: 16,54 ha); 26.562 cây cảnh tạo hình và cây cảnh trổ hoa;
Quản lý và duy trì 52.454 cây bóng mát; Chăm sóc 10.220 cây mới trồng, giải tỏa cây ngã đỗ và đốn hạ cây sâu bệnh: 92 cây.
+ Đô thị Pleiku: Quản lý, duy trì 12,61 ha diện tích công viên cây xanh (trong đó: đƣờng nội bộ công viên, khuôn viên 2,36 ha, thảm cỏ: 4,33 ha, cây hoa, hàng rào và lá màu: 5,92 ha); 12.514 cây cảnh tạo hình và cây cảnh trổ hoa; Quản lý và duy trì 15.900 cây bóng mát; Cắt tỉa 3.065 cây bóng mát, giải tỏa cây ngã đỗ và đốn hạ cây sâu bệnh: 119 cây.
- Chiếu sáng đô thị
+ Đô thị Quy Nhơn: Quản lý vận hành 392 trạm chiếu sáng; 47 trạm đèn tín hiệu giao thông, 969 khung (cụm) đèn trang trí; 27.319 bộ đèn các loại.
+ Đô thị Pleiku - Quản lý vận hành: 422 trạm chiếu sáng công cộng, 33 trạm đèn tín hiệu giao thông, 15 cổng chào trang trí và 100 khung trang trí gắn trên trụ điện, 18.166 bộ đèn các loại.
- Trụ sạc và tủ đổi pin xe điện trên địa bàn tỉnh Với mục tiêu 100% phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ hƣớng tới sử dụng điện/năng lƣợng xanh vào năm 2050 theo Quyết định 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ, nhằm giúp giảm trực tiếp khí nhà kính, ô nhiễm tiếng ồn, cải thiện chất lƣợng không khí, giúp bảo vệ môi trƣờng, nhất là tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.
Trên địa bàn tỉnh Gia Lai hiện có khoảng 3.928 xe ô tô điện, chiếm tỷ lệ khoảng 2% trên tổng số 201.911 xe ô tô. Có 23.579 xe mô tô điện và xe máy điện (trong đó xe mô tô điện 2.271 xe, xe máy điện 21.308 xe), chiếm tỷ lệ khoảng 1% trên tổng số 2.728.908 xe mô tô, xe máy.
7.3. Vật liệu xây dựng không nung, vật liệu xây dựng thân thiện với môi trƣờng, vật liệu có phát thải các-bon thấp Trong những năm qua, hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh cơ bản đáp ứng nhu cầu xây dựng của địa phƣơng. Các sản phẩm chủ yếu gồm đá xây dựng, cát xây dựng, bê tông thƣơng phẩm, gạch xây và các loại vật liệu xây dựng khác. Một số cơ sở sản xuất đã từng bƣớc đầu tƣ đổi mới công nghệ, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, góp phần bảo đảm nguồn cung vật liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đối với vật liệu xây dựng không nung, vật liệu xây dựng thân thiện với môi trƣờng và vật liệu có phát thải các-bon thấp, việc sản xuất và sử dụng đã đƣợc quan tâm triển khai tại một số dự án và cơ sở sản xuất. Tuy nhiên, quy mô sản xuất còn hạn chế, tỷ lệ sử dụng trong các công trình xây dựng chƣa cao; việc thay thế dần các vật liệu truyền thống có mức phát thải lớn còn chậm.
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, việc áp dụng công nghệ giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất vật liệu xây dựng và xây dựng công trình xanh còn nhiều khó khăn. Công tác kiểm kê phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực xây dựng chƣa đƣợc triển khai đồng bộ; cơ sở dữ liệu về phát thải các-bon của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng chƣa đƣợc xây dựng đầy đủ. Việc ứng dụng công nghệ phát thải thấp, sử dụng nhiên liệu thay thế, tái chế chất thải làm nguyên liệu sản xuất và phát triển các dòng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu tái chế, vật liệu có hàm lƣợng các-bon thấp còn ở mức hạn chế.
Ngoài ra, nhận thức của một bộ phận doanh nghiệp và chủ đầu tƣ về lợi ích kinh tế - môi trƣờng của vật liệu xây dựng xanh chƣa đầy đủ; cơ chế khuyến khích đầu tƣ đổi mới công nghệ và sử dụng vật liệu phát thải thấp còn chƣa đủ mạnh. Đây là những yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình chuyển đổi sang mô hình sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng theo hƣớng xanh, tuần hoàn và phát thải các-bon thấp trên địa bàn tỉnh.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 48 đơn vị sản xuất gạch không nung, với tổng công suất thiết kế 615 triệu viên QTC/năm và có 08 đơn vị sản xuất cát nhân tạo, trong đó, có 05 đơn vị đã đƣợc cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trƣơng đầu tƣ, có 03 đơn vị dự kiến thực hiện đầu tƣ, với tổng công suất thiết kế là:
3 3.061.400 m/năm, trong đó, có 04 đơn vị đã đƣợc UBND tỉnh chấp thuận chủ 3 trƣơng, tổng công suất thiết kế là: 561.400 m/năm; 01 đơn vị đƣợc Sở Tài chính 3 cấp giấy chứng nhận đầu tƣ có công suất thiết kế là 800.000 m/năm; 03 đơn vị 3 dự kiến đầu tƣ với tổng công suất 1.700.000 m/năm.
Nhìn chung, tỉnh đã có những bƣớc khởi đầu trong phát triển vật liệu xây dựng không nung và vật liệu thân thiện với môi trƣờng, tuy nhiên cần tiếp tục đẩy mạnh đầu tƣ công nghệ, hoàn thiện cơ chế chính sách và tăng cƣờng công tác quản lý, kiểm kê phát thải để đáp ứng yêu cầu giảm phát thải khí nhà kính và phát triển bền vững trong lĩnh vực xây dựng.
IV. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN TÍN CHỈ CÁC-BON
1. Lĩnh vực lâm nghiệp Tổng diện tích rừng và diện tích đã trồng cây rừng 1.032.516,6 ha (trong đó: Diện tích có rừng đạt 986.613,37 ha; đất đã trồng chƣa thành rừng 45.903,23 ha) với tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh là 45,72%. Đây là nền tảng vững chắc để phát triển các dự án tín chỉ các-bon rừng quy mô lớn.
Rừng tự nhiên: Chiếm ƣu thế tuyệt đối với 692.091,01 ha. Đây là một trong những nhóm đối tƣợng có tiềm năng nghiên cứu, lựa chọn để xây dựng các hoạt động/dự án REDD+, sau khi đáp ứng các điều kiện về phƣơng pháp luận, đƣờng cơ sở, tính bổ sung, MRV và các điều kiện pháp lý có liên quan. Rừng tự nhiên Gia Lai có khả năng tạo ra các tín chỉ các-bon chất lƣợng cao nhờ tính đa dạng sinh học và khả năng hấp thụ CO2 lớn.
Rừng trồng: Diện tích đạt 294.522,36 ha, cùng với 45.903,23 ha diện tích đã trồng cây rừng nhƣng chƣa thành rừng. Đây là nguồn tiềm năng quan trọng cho các hoạt động IFM-P (Nâng cao năng suất, kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng trồng) nhằm gia tăng lƣợng các-bon tích lũy trong sinh khối rừng.
Trong những năm qua, các chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đƣợc triển khai đồng bộ trên địa bàn tỉnh, nhất là chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng (PFES), khoán bảo vệ rừng, phục hồi rừng và trồng rừng. Các chính sách này không chỉ góp phần duy trì và nâng cao chất lƣợng rừng mà còn tạo sinh kế cho ngƣời dân. Đây là những điều kiện thuận lợi để nghiên cứu, triển khai cơ chế chi trả dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng theo quy định.
Gia Lai là 01 trong 05 tỉnh khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ tham gia Chƣơng trình LEAF do Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng là cơ quan chủ trì.
Chƣơng trình LEAF áp dụng Tiêu chuẩn ART TREES thực hiện tính toán lƣợng tín chỉ giảm phát thải (REDD+) cho cả diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng của tỉnh. Tuy nhiên, Việt Nam chỉ trình, đề nghị Ban thƣ ký ART cấp tín chỉ giảm phát thải đối với rừng tự nhiên để phục vụ mục đích trao đổi, chuyển nhƣợng, thời gian tính toán kết quả giảm phát thải giai đoạn 2021-2025, chia thành 02 kỳ báo cáo: 2021-2022 và 2023-2025. Theo kết quả giảm phát thải giai đoạn 2021- 2022 (kỳ 1), tổng lƣợng giảm phát thải ròng ban đầu của tỉnh Gia Lai đạt 2.463.176 tấn CO2. Kết quả giảm phát thải đã đƣợc xác định trong khuôn khổ Chƣơng trình LEAF chỉ đƣợc sử dụng làm thông tin, dữ liệu và kinh nghiệm tham khảo, kế thừa phù hợp cho quá trình xây dựng các chƣơng trình, dự án tiếp theo. Việc sử dụng, ghi nhận, chuyển giao hoặc phát hành bất kỳ kết quả giảm phát thải hoặc tín chỉ các-bon nào từ cùng phạm vi không gian, thời kỳ và hoạt động phải tuân thủ cơ chế của chƣơng trình, dự án và quy định pháp luật áp dụng, bảo đảm không phát sinh tính trùng kết quả giảm phát thải, tín chỉ hoặc quyền hƣởng lợi giữa các chƣơng trình, dự án và cơ chế khác nhau.
Bên cạnh đó, diện tích rừng đƣợc cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững trên địa bàn tỉnh là 23.331,12 ha (rừng trồng 23.078,08 ha; rừng tự nhiên 253,04 ha) cho thấy công tác quản lý và chất lƣợng quản trị rừng ngày càng đƣợc nâng cao. Đây là điều kiện quan trọng để đáp ứng các yêu cầu về tính minh bạch, tính bổ sung, tính bền vững và khả năng xác minh trong quá trình phát triển tín chỉ các-bon rừng theo các cơ chế REDD+ và thị trƣờng các-bon tự nguyện trong nƣớc và quốc tế. Kết quả điều tra, kiểm kê rừng và các số liệu về sinh khối, trữ lƣợng các-bon sau khi đƣợc hoàn thiện, kiểm tra và xác định theo phƣơng pháp phù hợp sẽ là cơ sở để đánh giá cụ thể tiềm năng hấp thụ, lƣu giữ các-bon và khả năng phát triển tín chỉ các-bon của từng nhóm rừng, từng khu vực và từng loại hình hoạt động. Cùng với tiềm năng về tài nguyên rừng, hệ thống dữ liệu lâm nghiệp và hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) đang từng bƣớc đƣợc hoàn thiện thông qua việc điều tra xác định hiện trạng rừng, ứng dụng công nghệ viễn thám, GIS và số hóa cơ sở dữ liệu lâm nghiệp. Đặc biệt, việc điều tra, đánh giá trữ lƣợng các-bon rừng trong quá trình điều tra hiện trạng rừng là cơ sở quan trọng để xây dựng cơ sở dữ liệu các-bon rừng thống nhất, phục vụ công tác theo dõi, giám sát, đo đạc, báo cáo và thẩm định theo hƣớng tiếp cận các tiêu chuẩn trong nƣớc và quốc tế.
Ngoài ra, thực hiện Quyết định số 31/QĐ-BNN-LN ngày 03/01/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kế hoạch phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn giai đoạn 2024-2030, tỉnh Gia Lai đang xây dựng Kế hoạch phát triển rừng trồng cây gỗ lớn kết hợp phát triển kinh tế dƣới tán rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, giai đoạn 2026-2030, định hƣớng đến năm 2050. Theo đó, tỉnh đang dự kiến phát triển rừng trồng gỗ lớn trong giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 30.668 ha (Tiếp tục quản lý và duy trì diện tích rừng trồng sản xuất gỗ lớn hiện có của tỉnh với diện tích: 10.497,9 ha; phát triển mới diện tích rừng trồng gỗ lớn đến năm 2030 đạt 20.170,9 ha).
Đồng thời, thực hiện Chƣơng trình hành động số 01-CTr/TU ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, tỉnh Gia Lai đang xây dựng Kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2026-2030, dự kiến khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung đạt trên 10.000 lƣợt ha (bình quân trên 2.000 lượt ha/năm); trồng rừng mới và trồng rừng luân canh 125.000 ha (trong đó: trồng rừng mới 31.111 ha; trồng rừng sau khai thác 93.889 ha), trong đó diện tích rừng trồng gỗ lớn tập trung 20.170,9 ha;
chăm sóc rừng trồng: 571.075 lƣợt ha. Phấn đấu tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2030 đạt trên 46,51%.
Với những lợi thế về tài nguyên rừng, kết quả quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, kinh nghiệm tham gia các chƣơng trình giảm phát thải, cùng với quá trình hoàn thiện cơ sở dữ liệu và hệ thống MRV Gia Lai có điều kiện thuận lợi để nghiên cứu, phát triển các chƣơng trình, dự án các-bon rừng, góp phần thúc đẩy tăng trƣởng xanh, giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ tài nguyên rừng và hƣớng tới mục tiêu trung hòa các-bon trong tƣơng lai.
2. Lĩnh vực trồng trọt
2.1. Các hoạt động tạo tín chỉ các-bon Lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật có tiềm năng lớn trong phát triển tín chỉ các-bon thông qua các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, tăng hấp thụ và lƣu giữ các-bon trong cây trồng, đất nông nghiệp và phụ phẩm sinh học.
Với diện tích sản xuất nông nghiệp lớn, nhiều cây công nghiệp lâu năm và định hƣớng phát triển nông nghiệp phát thải thấp, tỉnh Gia Lai có nhiều điều kiện thuận lợi để triển khai các chƣơng trình, dự án tín chỉ các-bon trong lĩnh vực trồng trọt.
a) Canh tác lúa giảm phát thải khí mê-tan (CH₄) Sản xuất lúa nƣớc là một trong những nguồn phát thải khí mê-tan (CH₄) chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp. Việc áp dụng các quy trình canh tác lúa tiên tiến theo hƣớng giảm phát thải nhƣ "1 phải, 5 giảm", "3 giảm, 3 tăng", sản xuất lúa hữu cơ, lúa thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu sẽ góp phần làm giảm đáng kể lƣợng phát thải khí mê-tan.
Thông qua việc thay đổi quy trình sản xuất, quản lý nƣớc tƣới và quản lý dinh dƣỡng hợp lý, các chƣơng trình canh tác lúa giảm phát thải có khả năng tạo tín chỉ các-bon và tham gia thị trƣờng các-bon trong nƣớc và quốc tế.
b) Tƣới ngập khô xen kẽ trên ruộng lúa Kỹ thuật tƣới ngập khô xen kẽ (AWD - Alternate Wetting and Drying) là giải pháp quản lý nƣớc tiên tiến giúp giảm thời gian ngập nƣớc liên tục trên ruộng lúa, từ đó làm giảm đáng kể phát thải khí mê-tan phát sinh trong điều kiện yếm khí.
Ngoài hiệu quả giảm phát thải khí nhà kính, phƣơng pháp này còn giúp tiết kiệm nƣớc tƣới, giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nƣớc và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
Đây là một trong những giải pháp ƣu tiên để phát triển các dự án tín chỉ các-bon trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh.
c) Giảm sử dụng phân đạm hóa học Việc sử dụng phân đạm hóa học quá mức trong sản xuất nông nghiệp là nguồn phát sinh khí nitơ oxit (N₂O) - loại khí nhà kính có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính rất cao.
Thông qua việc áp dụng các biện pháp quản lý dinh dƣỡng tổng hợp, bón phân cân đối, sử dụng phân bón theo nhu cầu cây trồng, ứng dụng công nghệ số và nông nghiệp chính xác, tỉnh có thể giảm lƣợng phân đạm sử dụng, từ đó giảm phát thải khí N₂O và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Đây là giải pháp có khả năng tạo tín chỉ các-bon thông qua việc giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất nông nghiệp.
d) Sử dụng phân hữu cơ Việc tăng cƣờng sử dụng phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh và tận dụng phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất phân hữu cơ không chỉ góp phần giảm sử dụng phân bón hóa học mà còn cải thiện chất lƣợng đất, gia tăng hàm lƣợng chất hữu cơ và tăng khả năng tích lũy các-bon trong đất.
Tỉnh Gia Lai có nguồn phụ phẩm nông nghiệp phong phú từ sản xuất cà phê, mía, sắn, cây ăn quả và các cây trồng khác, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các mô hình sản xuất phân hữu cơ gắn với kinh tế tuần hoàn.
đ) Canh tác tái sinh, nông nghiệp các-bon thấp Canh tác tái sinh và nông nghiệp các-bon thấp là xu hƣớng phát triển nông nghiệp bền vững đang đƣợc nhiều quốc gia áp dụng nhằm giảm phát thải khí nhà kính và gia tăng hấp thụ các-bon.
Các hoạt động nhƣ giảm làm đất, che phủ đất, luân canh cây trồng, trồng xen, quản lý phụ phẩm nông nghiệp, giảm sử dụng vật tƣ đầu vào hóa học và ứng dụng công nghệ canh tác thông minh có khả năng tạo nguồn tín chỉ các-bon đáng kể.
Với diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn, tỉnh Gia Lai có nhiều tiềm năng phát triển các mô hình canh tác tái sinh đối với cây cà phê, hồ tiêu, điều, cao su và cây ăn quả.
e) Trồng cây lâu năm hấp thụ các-bon Các cây công nghiệp lâu năm nhƣ cà phê, cao su, điều, hồ tiêu và cây ăn quả có khả năng hấp thụ và lƣu giữ một lƣợng đáng kể khí CO2 trong sinh khối cây trồng và trong đất.
Việc phát triển vùng cây lâu năm theo hƣớng bền vững, tăng mật độ cây che bóng, trồng xen cây gỗ và áp dụng mô hình nông lâm kết hợp sẽ góp phần gia tăng trữ lƣợng các-bon và tạo nguồn tín chỉ các-bon trong dài hạn.
Đây là lợi thế đặc biệt của tỉnh Gia Lai so với nhiều địa phƣơng khác trong phát triển tín chỉ các-bon nông nghiệp.
g) Không đốt phụ phẩm nông nghiệp Hoạt động đốt phụ phẩm nông nghiệp sau thu hoạch nhƣ rơm rạ, thân cây ngô, thân cây mía và các loại phụ phẩm khác làm phát sinh đáng kể khí CO2, CH₄ và N₂O.
Việc thu gom, tái sử dụng phụ phẩm để sản xuất phân hữu cơ, thức ăn chăn nuôi, nhiên liệu sinh khối hoặc che phủ đất sẽ góp phần giảm phát thải khí nhà kính, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và phát triển kinh tế tuần hoàn.
h) Nông nghiệp tái sinh Nông nghiệp tái sinh là mô hình sản xuất hƣớng đến phục hồi hệ sinh thái đất, tăng đa dạng sinh học, nâng cao khả năng hấp thụ các-bon và cải thiện sức khỏe hệ sinh thái nông nghiệp. Các giải pháp nhƣ tăng che phủ đất, giảm canh tác đất, sử dụng cây che phủ, tăng sử dụng vật liệu hữu cơ, trồng xen và đa dạng hóa hệ thống sản xuất có khả năng gia tăng đáng kể lƣợng các-bon tích lũy trong đất và sinh khối thực vật.
Đây là lĩnh vực đang đƣợc nhiều doanh nghiệp và tổ chức quốc tế quan tâm đầu tƣ nhằm phát triển tín chỉ các-bon tự nguyện.
i) Tăng các-bon trong đất Đất nông nghiệp là một trong những bể chứa các-bon quan trọng. Việc cải thiện hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất thông qua sử dụng phân hữu cơ, che phủ đất, giảm xói mòn, hạn chế làm đất và áp dụng các biện pháp canh tác bảo tồn sẽ góp phần gia tăng lƣợng các-bon đƣợc lƣu giữ trong đất.
Gia Lai có diện tích đất nông nghiệp lớn với nhiều loại cây trồng lâu năm, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các chƣơng trình quản lý và gia tăng các- bon trong đất, góp phần hình thành nguồn tín chỉ các-bon bền vững trong lĩnh vực trồng trọt.
Bảng tổng hợp các hoạt động tạo tín chỉ các-bon trong lĩnh vực trồng trọt:
Khả năng áp dụng tại Cơ chế tạo tín chỉ Hoạt động Canh tác lúa giảm phát Gia Lai Giảm CH₄ Cao
2.2. Nguồn tạo tín chỉ các-bon Lĩnh vực trồng trọt có khả năng tạo tín chỉ các-bon thông qua việc giảm phát thải khí nhà kính và tăng cƣờng hấp thụ, lƣu giữ các-bon trong đất và sinh khối cây trồng. Các nguồn tạo tín chỉ các-bon chủ yếu bao gồm:
a) Giảm phát thải khí mê-tan (CH₄) từ ruộng lúa Sản xuất lúa nƣớc là một trong những nguồn phát thải khí mê-tan (CH₄) lớn trong lĩnh vực nông nghiệp do quá trình phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện ngập nƣớc kéo dài.
Thông qua việc áp dụng các biện pháp canh tác lúa tiên tiến nhƣ tƣới ngập khô xen kẽ (AWD), quản lý nƣớc hợp lý, sử dụng giống lúa phù hợp, quản lý rơm rạ và áp dụng quy trình sản xuất lúa phát thải thấp, lƣợng khí CH₄ phát sinh có thể đƣợc cắt giảm đáng kể so với phƣơng thức canh tác truyền thống.
Phần giảm phát thải khí CH₄ đƣợc xác định trên cơ sở so sánh giữa lƣợng phát thải thực tế sau khi áp dụng các biện pháp giảm phát thải và lƣợng phát thải theo kịch bản cơ sở. Đây là nguồn quan trọng để hình thành tín chỉ các-bon trong sản xuất lúa.
b) Giảm phát thải khí nitơ oxit (N₂O) từ sử dụng phân bón Việc sử dụng phân bón hóa học, đặc biệt là phân đạm, là nguồn phát sinh khí nitơ oxit (N₂O) - loại khí nhà kính có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp nhiều lần so với khí CO2.
Thông qua các giải pháp nhƣ bón phân cân đối, sử dụng phân bón theo nhu cầu cây trồng, áp dụng kỹ thuật quản lý dinh dƣỡng tổng hợp, tăng cƣờng sử dụng phân hữu cơ, phân vi sinh và ứng dụng nông nghiệp chính xác, lƣợng phát thải N₂O có thể đƣợc giảm đáng kể.
Lƣợng phát thải khí N₂O đƣợc cắt giảm sẽ là cơ sở để xác định lƣợng tín chỉ các-bon tạo ra từ các chƣơng trình, dự án sản xuất nông nghiệp phát thải thấp.
c) Tăng tích lũy các-bon trong đất Đất nông nghiệp là một trong những bể chứa các-bon quan trọng. Việc áp dụng các biện pháp canh tác bền vững nhƣ sử dụng phân hữu cơ, che phủ đất,
Tăng hấp thụ và lƣu giữ Nông nghiệp tái sinh Rất cao Tăng các-bon trong đất Tích lũy CO2 trong đất Tƣới ngập khô xen kẽ Không đốt phụ phẩm Sử dụng phân hữu cơ Tăng C trong đất Giảm phân đạm Giảm phát thải Cây lâu năm Hấp thụ CO2 Giảm CH₄ Giảm N₂O Rất cao Rất cao Rất cao Rất cao Rất cao Cao CO2 thải luân canh cây trồng, giảm làm đất, không đốt phụ phẩm nông nghiệp, trồng cây che phủ và phát triển nông nghiệp tái sinh sẽ góp phần gia tăng hàm lƣợng chất hữu cơ và lƣợng các-bon đƣợc lƣu giữ trong đất.
Ngoài ra, việc phát triển cây lâu năm, mô hình nông lâm kết hợp và các hệ thống sản xuất đa tầng tán còn góp phần tăng tích lũy các-bon trong sinh khối thực vật và đất canh tác.
Phần gia tăng lƣợng các-bon tích lũy trong đất và sinh khối cây trồng đƣợc xác định là nguồn tạo tín chỉ các-bon quan trọng, có tính ổn định và bền vững trong lĩnh vực trồng trọt.
Nhìn chung, với quy mô sản xuất nông nghiệp lớn, diện tích cây công nghiệp lâu năm rộng và định hƣớng phát triển nông nghiệp phát thải thấp, tỉnh Gia Lai có tiềm năng lớn trong việc hình thành nguồn tín chỉ các-bon từ lĩnh vực trồng trọt, góp phần đa dạng hóa nguồn thu và thúc đẩy chuyển đổi sang nền nông nghiệp xanh, bền vững.
Bảng tổng hợp nguồn tạo tín chỉ các bon trong lĩnh vực trồng trọt
2.3. Tiềm năng của tỉnh Gia Lai Tỉnh Gia Lai có diện tích sản xuất nông nghiệp lớn, điều kiện tự nhiên thuận lợi và nhiều loại cây trồng lâu năm có giá trị kinh tế cao. Đây là lợi thế quan trọng để phát triển các chƣơng trình, dự án tín chỉ các-bon trong lĩnh vực trồng trọt, đặc biệt đối với các mô hình sản xuất phát thải thấp, nông nghiệp tái sinh và nông nghiệp các-bon thấp.
a) Cà phê Cà phê là cây trồng chủ lực của tỉnh Gia Lai với diện tích khoảng 110.000 ha, tập trung chủ yếu tại các vùng có điều kiện sinh thái phù hợp. Đây là một trong những ngành hàng có tiềm năng lớn để phát triển tín chỉ các-bon.
Hiện nay, nhiều mô hình canh tác cà phê bền vững, cà phê hữu cơ, cà phê theo tiêu chuẩn quốc tế và mô hình cà phê dƣới tán cây che bóng đã đƣợc triển khai trên địa bàn tỉnh. Các mô hình này không chỉ góp phần giảm phát thải khí nhà kính thông qua giảm sử dụng phân bón hóa học, tiết kiệm nƣớc tƣới, quản lý phụ phẩm nông nghiệp mà còn làm gia tăng lƣợng các-bon tích lũy trong sinh khối cây trồng và trong đất.
Canh tác lúa giảm phát Giảm phát thải và tăng hấp Sử dụng phân hữu cơ CO2, N₂O Giảm phát thải CH₄ Giảm sử dụng phân đạm Tăng các-bon trong đất Loại khí nhà kính Nông nghiệp tái sinh Tăng hấp thụ và lƣu giữ Tăng hấp thụ và lƣu giữ Nguồn tạo tín chỉ Hình thức tạo tín chỉ Giảm phát thải CO2 CO2 N₂O thải thụ Đặc biệt, các mô hình cà phê dƣới tán cây che bóng, kết hợp cây lâm nghiệp hoặc cây ăn quả đang đƣợc đánh giá có tiềm năng hấp thụ và lƣu giữ các- bon khá cao, phù hợp để phát triển các dự án tín chỉ các-bon theo hƣớng nông nghiệp tái sinh và nông lâm kết hợp.
b) Hồ tiêu Hồ tiêu là một trong những cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao của tỉnh Gia Lai. Nhiều diện tích hồ tiêu hiện nay đƣợc canh tác theo mô hình trồng xen cây che bóng, cây ăn quả hoặc cây lâm nghiệp, tạo hệ thống sản xuất đa tầng tán.
Các mô hình hồ tiêu dƣới tán cây che bóng có khả năng gia tăng hấp thụ các-bon, cải thiện chất lƣợng đất, tăng đa dạng sinh học và giảm phát thải khí nhà kính thông qua giảm sử dụng vật tƣ nông nghiệp hóa học.
Việc phát triển hồ tiêu theo hƣớng hữu cơ, sản xuất bền vững, sử dụng phân hữu cơ và áp dụng các giải pháp nông nghiệp tái sinh sẽ tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các chƣơng trình tín chỉ các-bon trong tƣơng lai.
c) Cao su Gia Lai là một trong những địa phƣơng có diện tích cao su lớn của cả nƣớc. Cây cao su có chu kỳ sinh trƣởng dài, sinh khối lớn và khả năng hấp thụ, lƣu giữ các-bon tƣơng đối cao.
Ngoài giá trị kinh tế, các vƣờn cây cao su còn đóng vai trò nhƣ một bể chứa các-bon quan trọng trong hệ thống sử dụng đất nông nghiệp. Việc quản lý bền vững vùng trồng cao su, tăng cƣờng sử dụng phân hữu cơ, hạn chế đốt phụ phẩm và áp dụng các biện pháp canh tác phát thải thấp sẽ góp phần gia tăng khả năng hấp thụ các-bon và tạo nguồn tín chỉ các-bon trong dài hạn.
d) Mía Mía là cây trồng có diện tích lớn trên địa bàn tỉnh và có vai trò quan trọng trong cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Tiềm năng phát triển tín chỉ các-bon từ cây mía chủ yếu thông qua các hoạt động giảm phát thải từ sản xuất, không đốt lá mía trƣớc và sau thu hoạch, tận dụng phụ phẩm mía để sản xuất năng lƣợng sinh khối, phân hữu cơ và áp dụng các biện pháp canh tác phát thải thấp.
Việc sử dụng bã mía, lá mía và các phụ phẩm khác để sản xuất điện sinh khối hoặc phân hữu cơ không chỉ làm giảm phát thải khí nhà kính mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn và gia tăng giá trị cho ngành hàng mía.
đ) Lúa nƣớc Mặc dù diện tích lúa nƣớc của tỉnh không lớn nhƣ một số địa phƣơng khác, nhƣng đây vẫn là lĩnh vực có tiềm năng đáng kể trong phát triển tín chỉ các-bon thông qua các giải pháp giảm phát thải khí mê-tan (CH₄).
Việc áp dụng các quy trình canh tác lúa phát thải thấp nhƣ tƣới ngập khô xen kẽ (AWD), quản lý nƣớc tƣới hợp lý, quản lý rơm rạ sau thu hoạch, giảm sử dụng phân đạm hóa học và tăng cƣờng sử dụng phân hữu cơ sẽ góp phần giảm đáng kể lƣợng phát thải khí nhà kính trong sản xuất lúa.
Đây là cơ sở để triển khai các chƣơng trình, dự án sản xuất lúa giảm phát thải, phù hợp với định hƣớng phát triển nông nghiệp xanh và tham gia thị trƣờng tín chỉ các-bon trong tƣơng lai.
Nhìn chung, với quy mô diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn, điều kiện sinh thái thuận lợi và định hƣớng phát triển nông nghiệp phát thải thấp, tỉnh Gia Lai có nhiều lợi thế để trở thành địa phƣơng tiên phong trong phát triển tín chỉ các-bon trong lĩnh vực trồng trọt, đặc biệt đối với các ngành hàng cà phê, hồ tiêu, cao su, mía, sắn, chuối và lúa nƣớc.
e) Sắn Cây sắn là một trong những cây trồng hàng hóa chủ lực của tỉnh Gia Lai với diện tích khoảng 83.675 ha, sản lƣợng đạt khoảng 1.719.858 tấn (năm 2025).
Trong đó, gần 35.270 ha đƣợc tổ chức sản xuất theo hình thức liên kết với 06 doanh nghiệp, nhà máy chế biến và 01 hợp tác xã, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý đồng bộ vùng nguyên liệu và triển khai các chƣơng trình giảm phát thải quy mô lớn.
Nguồn tạo tín chỉ các-bon đối với cây sắn chủ yếu đƣợc hình thành thông qua việc giảm phát thải khí nhà kính từ sử dụng phân bón hóa học; áp dụng quản lý dinh dƣỡng tổng hợp (INM), tăng cƣờng sử dụng phân bón hữu cơ và chế phẩm sinh học; hạn chế làm đất, duy trì che phủ đất nhằm tăng tích lũy các-bon hữu cơ; thu gom và tận dụng thân, lá sắn sau thu hoạch để sản xuất phân hữu cơ, than sinh học (biochar) hoặc nhiên liệu sinh khối thay cho hình thức đốt bỏ ngoài đồng. Đồng thời, việc áp dụng các quy trình canh tác bền vững và nâng cao hiệu quả sử dụng đầu vào cũng góp phần giảm phát thải gián tiếp trong toàn bộ chuỗi giá trị sản xuất.
Vùng nguyên liệu sắn của tỉnh tập trung tại Krông Pa, Kông Chro, Ia Pa, Chƣ Pƣh, Chƣ Prông, Phú Thiện và Mang Yang, cung cấp nguyên liệu cho 09 nhà máy chế biến tinh bột sắn với tổng công suất khoảng 1.800 tấn tinh bột/ngày. Quy mô vùng nguyên liệu tập trung, hệ thống chế biến tƣơng đối hoàn chỉnh và chuỗi liên kết sản xuất đã đƣợc hình thành là những điều kiện thuận lợi để xây dựng các dự án tín chỉ các-bon theo vùng nguyên liệu, bảo đảm yêu cầu về đo đạc, báo cáo và thẩm tra (MRV), đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trƣờng các-bon trong nƣớc và quốc tế.
f) Chuối Chuối là cây ăn quả có tốc độ phát triển nhanh, đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng xuất khẩu của tỉnh Gia Lai. Năm 2025, diện tích chuối toàn tỉnh đạt khoảng 9.742 ha, sản lƣợng đạt 217.960 tấn; trong đó có trên 4.560 ha đƣợc liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm với sự tham gia của 13 doanh nghiệp và 01 hợp tác xã.
Tiềm năng tạo tín chỉ các-bon đối với cây chuối đƣợc hình thành thông qua việc giảm phát thải từ sử dụng phân bón hóa học, tăng cƣờng sử dụng phân hữu cơ và phân bón sinh học; áp dụng tƣới tiết kiệm nƣớc, quản lý dinh dƣỡng chính xác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học và thực hiện các biện pháp quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM). Bên cạnh đó, lƣợng sinh khối lớn từ thân, lá và phụ phẩm sau thu hoạch có thể đƣợc thu gom để sản xuất phân hữu cơ, chế phẩm sinh học hoặc than sinh học (biochar), góp phần giảm phát thải khí nhà kính, tăng tích lũy các-bon trong đất và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
Vùng nguyên liệu chuối xuất khẩu của tỉnh tập trung tại Mang Yang, Chƣ Prông, Chƣ Sê, Đak Đoa và Pleiku, với quy mô sản xuất tập trung, mức độ liên kết doanh nghiệp cao và khả năng kiểm soát quy trình sản xuất tƣơng đối đồng bộ. Đây là những điều kiện thuận lợi để triển khai các dự án tín chỉ các-bon theo chuỗi giá trị, đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc, lƣợng hóa kết quả giảm phát thải và tham gia thị trƣờng tín chỉ các-bon trong thời gian tới.
3. Lĩnh vực chăn nuôi
3.1. Các hoạt động tạo tín chỉ
- Thu gom chất thải chăn nuôi, xử lý phân bằng công nghệ giảm phát thải:
Lựa chọn phƣơng pháp thu gom chất thải chăn nuôi phù hợp góp phần xử lý hiệu quả chất thải, giảm áp lực xử lý và giảm phát thải ở các công đoạn xử lý tiếp theo. Nhiều trang trại chăn nuôi quy mô lớn hiện nay trang bị máy ép tách phân và chất lỏng lƣợng phân sau khi tách độ ẩm khoảng 25%, đƣợc phun xử lý bằng các chế phẩm để khử mùi hôi, ức chế vi khuẩn có hại và đẩy nhanh quá trình hoai mục; lƣợng chất thải lỏng đƣợc chuyển về hố thu nhận, xử lý tiếp theo.
- Xây dựng hầm biogas: Xây dựng, vận hành sử dụng hầm biogas trong chăn nuôi đang là giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi hiệu quả, đồng thời mang lại nguồn năng lƣợng sinh học đáng kể cho hoạt động đun nấu, phát điện. Thông qua các chƣơng trình, dự án, mô hình tài trợ và ngƣời dân tự đầu tƣ 100% vốn, qua số liệu rà soát sơ bộ, đến nay toàn tỉnh hiện có khoảng 56.180 công trình khí sinh học (hầm biogas), xử lý đƣợc khoảng 1.000 tấn phân/ngày.
- Phát điện từ khí sinh học: Sử dụng khí biogas để phát điện mang lại hiệu quả kinh tế và môi trƣờng rất cao, giảm phát thải khí nhà kính và chủ động đƣợc nguồn điện, nhất là những lúc cao điểm. Tuy nhiên, việc chi phí đầu tƣ ban đầu lớn, cùng với phụ thuộc nhiều vào nguồn khí sinh học, yêu cầu kỹ thuật trong vận hành, bảo dƣỡng thiết bị,…nên hiện nay chƣa đƣợc nhiều cơ sở chăn nuôi đầu tƣ sử dụng.
- Chăn nuôi, giết mổ công nghệ cao, tuần hoàn giảm khí thải, chất thải chăn nuôi: Chăn nuôi theo hƣớng tuần hoàn, khép kín; hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm tại các cơ sở đƣợc đầu tƣ công nghệ cao sẽ giảm phát thải khí thải, chất thải. Đồng thời, thông qua cải thiện khẩu phần thức ăn; sử dụng hầm biogas, đệm lót sinh học,… sẽ giúp thu hồi và xử lý chất thải hiệu quả. Số cơ sở chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao hiện có: 07 cơ sở chăn nuôi bò với 74.741 con; 83 cơ sở chăn nuôi lợn với 730.048 con và 19 cơ sở chăn nuôi gia cầm với 2.313.000.
3.2. Nguồn tạo tín chỉ
- Sử dụng thức ăn thô xanh ủ chua, phụ phẩm ngành trồng trọt kết hợp phối trộn sản phẩm ức chế tổng hợp hoặc hấp thụ, từ đó giảm phát thải khí CH₄ từ phân, khí thải gia súc.
- Khí biogas từ xử lý chất thải chăn nuôi, giết mổ đƣợc sử dụng trong các hoạt động nhƣ đun nấu, sƣởi ấm úm động vật non hoặc phát điện để hạn chế sử dụng, thay thế gas có nguồn gốc hóa thạch, điện lƣới truyền thống.
- Sử dụng công nghệ ủ hiếu khí kết hợp bổ sung chế phẩm sinh học giảm phát thải N₂O từ chất thải chăn nuôi.
3.3. Đối tƣợng tiềm năng tỉnh Gia Lai: Các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ động vật.
4. Lĩnh vực thủy sản
4.1. Hệ sinh thái đầm phá - cửa sông – vùng nƣớc lợ
- Theo Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024 của Thủ tƣớng Chính phủ về Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn đƣợc quy hoạch với diện tích khoảng 6.500 ha. Hiện nay, Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng đang triển khai các hoạt động chuẩn bị hồ sơ nền tảng phục vụ thành lập Khu bảo tồn biển, bao gồm thu thập dữ liệu, đánh giá hiện trạng và nhu cầu quản lý, đề xuất ranh giới và phân khu sơ bộ, phân tích tài chính và tham vấn cộng đồng làm cơ sở lập hồ sơ thành lập Khu bảo tồn biển. Đồng thời, triển khai xây dựng và hoàn thiện hồ sơ đề xuất thành lập Khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn, bao gồm xác định ranh giới, phân khu chức năng chính thức, xây dựng Đề án, mô hình quản lý và hồ sơ pháp lý trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt, dự kiến hoàn thành trong tháng 9/2026. Sau khi Khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn đƣợc thành lập, Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng sẽ đề xuất mô hình quản lý, thành lập Ban Quản lý Khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn; đồng thời triển khai các hoạt động nâng cao năng lực quản lý, xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý khu bảo tồn, bao gồm các hoạt động tuần tra, giám sát, nâng cao nhận thức và tạo nguồn thu. Các hoạt động này dự kiến đƣợc hỗ trợ từ Dự án Cộng đồng ven biển thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam (VN-CSCC) tỉnh Gia Lai. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện khoảng 4,9 tỷ đồng, thời gian thực hiện giai đoạn 2026-2027.
- Quản lý hiệu quả 07 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã đƣợc quy hoạch.
- Triển khai hoạt động quản lý, cấm khai thác thủy sản có thời hạn tại 06 khu vực ở vùng biển và 02 khu vực ở vùng nội địa đã đƣợc quy hoạch.
* Tiềm năng tín chỉ carbon đến từ: Bảo vệ và phục hồi rừng ngập mặn (nếu có/hoặc mở rộng trồng mới) Với sự hỗ trợ của Dự án Cộng đồng ven biển thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam (VN-CSCC) - tỉnh Gia Lai, Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng triển khai các hoạt động phục hồi rừng ngập mặn tại đầm Thị Nại, với mục tiêu trồng phân tán khoảng 50.000 cây ngập mặn dọc theo các bờ ao, bờ đập, ven đầm phá và khu vực xung quanh diện tích nuôi trồng thủy sản nhằm góp phần chống sạt lở, bảo vệ bờ kè, tạo sinh cảnh cho các loài thủy sinh, đồng thời thực hiện các chƣơng trình trồng rừng của Chính phủ và địa phƣơng, trong đó có Đề án trồng 1 tỷ cây xanh của Chính phủ, góp phần bảo vệ môi trƣờng sinh thái, cải thiện cảnh quan và ứng phó với biến đổi khí hậu. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện khoảng 3,5 tỷ đồng, thời gian thực hiện giai đoạn 2026-2027.
4.2. Hệ sinh thái biển: rạn san hô và thảm cỏ biển
a) Rạn san hô Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng đã xây dựng định hƣớng triển khai các hoạt động phục hồi hệ sinh thái rạn san hô tại khu vực vịnh Quy Nhơn, trong đó dự kiến thực hiện thí điểm trồng san hô với sự hỗ trợ của Dự án Cộng đồng ven biển thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam (VN-CSCC) từ nguồn vốn do Chính phủ Canada tài trợ. Kinh phí dự kiến thực hiện khoảng 4,6 tỷ đồng; thời gian thực hiện dự kiến giai đoạn 2026-2028.
b) Thảm cỏ biển Thảm cỏ biển là hệ sinh thái các-bon xanh (Blue Carbon) có tiềm năng lớn trong phát triển tín chỉ các-bon nhờ khả năng hấp thụ và lƣu trữ các-bon lâu dài trong sinh khối và trầm tích đáy biển. Với tốc độ cô lập các-bon cao và khả năng lƣu giữ ổn định theo thời gian, thảm cỏ biển đƣợc đánh giá là một trong những nguồn tạo tín chỉ các-bon có giá trị trên thị trƣờng các-bon tự nguyện và quốc tế.
Việc bảo vệ và phục hồi các khu vực thảm cỏ biển có ý nghĩa quan trọng trong gia tăng khả năng hấp thụ các-bon, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển nghề cá bền vững. Các hoạt động nhƣ phục hồi thảm cỏ biển, khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt và kiểm soát các hoạt động gây suy thoái đáy biển (neo đậu, khai thác hủy diệt, xáo trộn trầm tích) là cơ sở để hình thành các dự án tín chỉ các-bon, đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu tăng trƣởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế biển bền vững.
4.3. Nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ và nƣớc mặn Nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ, nƣớc mặn có tiềm năng tạo tín chỉ các-bon thông qua việc áp dụng công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản an toàn sinh học, nuôi kết hợp đa tầng,… nhằm giảm phát thải khí mê-tan (CH₄), khí nitơ oxit (N₂O) và giảm tiêu thụ năng lƣợng trong quá trình sản xuất. Các nguồn phát thải chủ yếu gồm phát thải CH₄ từ bùn đáy ao nuôi, N₂O từ thức ăn dƣ thừa và quá trình phân hủy chất hữu cơ, cùng lƣợng điện tiêu thụ cho hệ thống sục khí, bơm nƣớc.
Khuyến khích, hỗ trợ áp dụng các mô hình nuôi tuần hoàn, ứng dụng công nghệ cao (RAS, Biofloc), IoT, AI và quan trắc môi trƣờng để giảm hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR), sử dụng điện mặt trời và quản lý bùn đáy bằng công nghệ sinh học sẽ góp phần giảm phát thải khí nhà kính, nâng cao hiệu quả sản xuất và tạo điều kiện phát triển các dự án tín chỉ các-bon.
4.4. Nuôi trồng thủy sản hồ chứa (nƣớc ngọt) Gia Lai có lợi thế lớn về hệ thống hồ chứa thủy điện, thủy lợi và mặt nƣớc nuôi trồng thủy sản, tạo tiềm năng phát triển các dự án tín chỉ các-bon trong nuôi thủy sản nƣớc ngọt. Tiềm năng tập trung vào quản lý dinh dƣỡng, giảm phát thải CH₄ từ quá trình phân hủy hữu cơ, khuyến khích chuyển đổi từ sử dụng thức ăn tƣơi sang thức ăn công nghiệp, kết hợp ứng dụng chế phẩm sinh học, hệ thống cho ăn tự động, quan trắc môi trƣờng và quản lý sức tải hồ chứa nhằm giảm lƣợng chất hữu cơ dƣ thừa, hạn chế phát sinh khí mê-tan (CH₄) từ quá trình phân hủy bùn đáy, góp phần giảm phát thải khí nhà kính trong nuôi trồng thủy sản.
Phát triển mô hình nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số, IoT, AI trong quản lý vùng nuôi; hệ thống quan trắc môi trƣờng tự động và quy trình nuôi an toàn sinh học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn, giảm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc và tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên.
Phát triển các mô hình nuôi cá sinh thái, nuôi ứng dụng công nghệ cao và quy trình sản xuất phát thải thấp. Ứng dụng hệ thống cho ăn tự động, sử dụng lồng nuôi HDPE, IoT, AI và quan trắc môi trƣờng để tối ƣu hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR), giảm phát thải khí nhà kính trên một đơn vị sản phẩm. Thực hiện đánh giá sức tải môi trƣờng hồ chứa, quản lý mật độ nuôi phù hợp, kiểm soát nguồn thải hữu cơ và nâng cao chất lƣợng môi trƣờng nƣớc. Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng các mô hình tuần hoàn nƣớc, tái sử dụng tài nguyên và các giải pháp hấp thụ, lƣu giữ carbon phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
4.5. Khai thác thủy sản Hoạt động khai thác thủy sản có tiềm năng giảm phát thải thông qua tiết kiệm nhiên liệu và ứng dụng công nghệ, với khả năng đo đạc, báo cáo và thẩm định (MRV) tƣơng đối thuận lợi. Nguồn phát thải chủ yếu là khí CO₂ từ nhiên liệu diesel của tàu cá và hoạt động hậu cần nghề cá. Các giải pháp nhƣ chuyển đổi sang động cơ tiết kiệm nhiên liệu, ứng dụng công nghệ hybrid (diesel - điện), tối ƣu hóa hành trình khai thác bằng công nghệ số, dữ liệu hải dƣơng và từng bƣớc điện hóa cảng cá, chuỗi lạnh sẽ góp phần giảm phát thải khí nhà kính, nâng cao hiệu quả khai thác và tạo cơ sở phát triển các dự án tín chỉ các-bon trong lĩnh vực khai thác thủy sản.
5. Lĩnh vực môi trƣờng Lĩnh vực quản lý chất thải là một trong những lĩnh vực có tiềm năng đóng góp vào mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính và phát triển thị trƣờng tín chỉ các- bon thông qua các hoạt động giảm phát sinh khí mê-tan (CH₄), tăng cƣờng tái sử dụng, tái chế chất thải và thu hồi năng lƣợng từ chất thải. Trên địa bàn tỉnh, lƣợng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh hằng năm tƣơng đối lớn, tạo tiềm năng phát triển các dự án giảm phát thải và tạo tín chỉ các-bon. Tuy nhiên, việc triển khai các hoạt động này hiện còn hạn chế, cụ thể nhƣ sau:
- Về thu hồi khí mê-tan tại bãi chôn lấp: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh chƣa thực hiện thống kê, đánh giá hoặc triển khai hoạt động thu hồi khí mê-tan phát sinh tại các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt. Do đó, chƣa có cơ sở để xác định tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động này.
- Về xử lý rác phát điện: các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt phát điện trên địa bàn tỉnh chƣa đƣa vào vận hành. Vì vậy, chƣa có số liệu để tính toán lƣợng khí nhà kính giảm phát thải hoặc lƣợng tín chỉ các-bon có thể tạo ra từ hoạt động xử lý chất thải phát điện.
- Về tái chế chất thải: Hiện nay, một phần chất thải rắn công nghiệp đã đƣợc tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hoặc tái chế, điển hình là bột đá granite đƣợc sử dụng làm nguyên liệu sản xuất gạch ốp lát và đang đƣợc nghiên cứu, định hƣớng sử dụng làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói. Hoạt động này góp phần giảm lƣợng chất thải phải chôn lấp, tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải khí nhà kính.
Tuy nhiên, việc phát triển tín chỉ các-bon trong lĩnh vực chất thải trên địa bàn tỉnh còn gặp một số khó khăn nhƣ: hệ thống số liệu về phát sinh, thu gom và xử lý chất thải chƣa đầy đủ, đặc biệt đối với các cơ sở ngoài khu công nghiệp;
trong thời gian tới, cần ƣu tiên rà soát, đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý các loại chất thải để làm cơ sở đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính của lĩnh vực chất thải.
6. Lĩnh vực năng lƣợng
6.1. Điện gió Trên địa bàn tỉnh có nhiều khu vực có tiềm năng gió lớn hơn 6m/s để đầu tƣ trang trại điện gió. Đặc biệt với lợi thế bờ biển dài 134 km, có tiềm năng rất lớn để phát triển điện gió trên biển. Theo Quy hoạch đƣợc duyệt thì giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh sẽ có 45 dự án điện gió với tổng công suất 3.285 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận hành phát điện; các dự án này sẽ tạo ra sản lƣợng điện khoảng 9.920.110 MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 6.756.464 tín chỉ các- bon. Giai đoạn 2031 - 2035 trên địa bàn tỉnh sẽ có 31 dự án điện gió với tổng công suất 2.129 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận hành phát điện; các dự án này đƣa vào vận hành phát điện sẽ tạo ra sản lƣợng điện khoảng 5.790.000 MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 3.816.768 tín chỉ các-bon.
(01 tín chỉ các-bon tương đương 01 tấn CO2; Lượng giảm phát thải (tCO2) = Sản lượng điện (MWh) × Hệ số phát thải lưới điện tCO2/MWh; Hệ số phát thải lưới điện Việt Nam theo công bố hiện nay là 0,6592 tCO2/MWh)
6.2. Điện mặt trời Với điều kiện khí hậu của tỉnh nhiệt độ trung bình năm tƣơng đối cao, cƣờng độ bức xạ mặt trời trung bình đạt từ 4,6 đến 5,2 kWh/m²/ngày và tổng số giờ nắng lên đến 1.900 - 2.200 giờ mỗi năm. Đây là điều kiện rất thuận lợi để phát triển điện mặt trời trên địa bàn tỉnh. Theo Quy hoạch đƣợc duyệt thì giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh sẽ có 24 dự án điện mặt trời với tổng công suất 1.530 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận hành phát điện; các dự án này sẽ tạo ra sản lƣợng điện khoảng 2.503.300 MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 1.650.175 tín chỉ các-bon.
6.3. Thủy điện Với hệ thống thác, sông, hồ phong phú là nền tảng để phát triển các dự án thủy điện. Đặc biệt, trên địa bàn tỉnh có tiềm năng phát triển các dự án thủy điện nhỏ tận dụng nguồn nƣớc xả từ hồ thủy lợi để phát điện. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có tiềm năng để phát triển thủy điện tích năng trong thời gian đến. Theo Quy hoạch đƣợc duyệt thì giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh sẽ có 47 dự án thủy điện với tổng công suất 578 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận hành phát điện; các dự án này sẽ tạo ra sản lƣợng điện khoảng 1.703.004 MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 1.122.620 tín chỉ các-bon. Giai đoạn 2031 - 2035 trên địa bàn tỉnh sẽ có 13 dự án thủy điện với tổng công suất 805 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận hành phát điện; các dự án này đƣa vào vận hành phát điện sẽ tạo ra sản lƣợng điện khoảng 1.424.970 MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 939.340 tín chỉ các-bon.
6.4. Điện sinh khối Trên địa bàn tỉnh có tiềm năng nguồn sinh khối từ nguồn phụ phẩm nông nghiệp từ cà phê, mía, sắn, trấu, rơm rạ và nguồn phụ phẩm từ lâm nghiệp rất thuận lợi để phát triển điện sinh khối. Theo Quy hoạch đƣợc duyệt thì giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh sẽ có 02 dự án điện sinh khối với tổng công suất 52 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận hành phát điện; các dự án này sẽ tạo ra sản lƣợng điện khoảng 155.490 MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 102.499 tín chỉ các-bon. Giai đoạn 2031 - 2035 trên địa bàn tỉnh sẽ có 03 dự án điện sinh khối với tổng công suất 106 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận hành phát điện; các dự án này đƣa vào vận hành phát điện sẽ tạo ra sản lƣợng điện khoảng 192.000 MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 1.265.566 tín chỉ các-bon.
6.5. Điện rác Trên địa bàn tỉnh hiện khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tƣơng đối lớn và đang tăng nhanh. Hiện nay, chất thải rắn đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp là chôn lấp hoặc đốt lộ thiên có thể gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng, nƣớc mặt, nƣớc ngầm. Do đó, việc đầu tƣ điện rác góp phần bảo vệ môi trƣờng là rất cần thiết. Theo Quy hoạch đƣợc duyệt thì giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh sẽ có 03 dự án điện rác với tổng công suất 45 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận hành phát điện; các dự án này sẽ tạo ra sản lƣợng điện khoảng 360.000 MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 237.312 tín chỉ các-bon.
7. Lĩnh vực vận tải, xây dựng
7.1. Về vận tải Tỉnh Gia Lai có vị trí chiến lƣợc tại khu vực Tây Nguyên, là đầu mối kết nối giữa vùng Tây Nguyên với duyên hải miền Trung, các tỉnh Nam Lào và Đông Bắc Campuchia thông qua hệ thống quốc lộ, đƣờng tỉnh và cửa khẩu quốc tế. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển vận tải hành khách và vận tải hàng hóa liên vùng, đồng thời mở rộng giao thƣơng trong nƣớc và quốc tế.
Hệ thống hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh đang từng bƣớc đƣợc đầu tƣ, nâng cấp, đặc biệt là các tuyến quốc lộ quan trọng nhƣ Quốc lộ 19, Quốc lộ 14, Quốc lộ 25 và định hƣớng đầu tƣ các dự án đƣờng cao tốc kết nối Tây Nguyên với khu vực ven biển. Việc hình thành các tuyến cao tốc trong thời gian tới sẽ tạo động lực lớn cho phát triển logistics, giảm thời gian vận chuyển, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa và thu hút đầu tƣ vào các khu công nghiệp, khu kinh tế và vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
Gia Lai có tiềm năng lớn về vận tải hàng hóa nhờ sản lƣợng nông sản, lâm sản và khoáng sản tƣơng đối lớn. Các mặt hàng nhƣ cà phê, cao su, hồ tiêu, trái cây và sản phẩm chế biến có nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng đến các cảng biển, trung tâm tiêu thụ và xuất khẩu. Bên cạnh đó, sự phát triển của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và hoạt động thƣơng mại điện tử sẽ tiếp tục làm gia tăng nhu cầu vận tải và dịch vụ logistics.
Đối với vận tải hành khách, quá trình đô thị hóa, phát triển du lịch và gia tăng nhu cầu đi lại giữa các địa phƣơng trong tỉnh và với các tỉnh, thành phố lớn tạo dƣ địa phát triển cho các loại hình vận tải công cộng, vận tải hợp đồng và taxi. Đặc biệt, tiềm năng phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt chất lƣợng cao và xe điện đô thị là khá lớn tại các khu vực trung tâm, khu du lịch và các hành lang giao thông trọng điểm.
Ngoài ra, tỉnh có điều kiện thuận lợi để triển khai chuyển đổi sang vận tải xanh nhờ chủ trƣơng phát triển năng lƣợng tái tạo, mở rộng hạ tầng sạc điện và khuyến khích sử dụng phƣơng tiện phát thải thấp. Đây là cơ sở để từng bƣớc phát triển đội xe điện, xe sử dụng nhiên liệu sạch và ứng dụng công nghệ quản lý vận tải thông minh nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu và giảm phát thải khí nhà kính.
Tuy nhiên, để khai thác hiệu quả tiềm năng vận tải, tỉnh cần tiếp tục đầu tƣ đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông, phát triển hệ thống logistics hiện đại, tăng cƣờng kết nối với cảng biển và các trung tâm kinh tế lớn; đồng thời xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đổi mới phƣơng tiện, ứng dụng công nghệ và phát triển vận tải theo hƣớng xanh, bền vững.
Nhìn chung, với vị trí địa lý thuận lợi, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách ngày càng tăng cùng định hƣớng phát triển hạ tầng giao thông chiến lƣợc, Gia Lai có tiềm năng lớn để phát triển ngành vận tải theo hƣớng hiện đại, kết nối liên vùng và phát thải các-bon thấp trong giai đoạn tới.
7.2. Về hạ tầng trạm sạc, công viên, cây xanh đô thị, hệ thống chiếu sáng công cộng
- Tiềm năng phát triển hạ tầng trạm sạc cho phƣơng tiện điện Quá trình chuyển đổi phƣơng tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phƣơng tiện điện đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi cả nƣớc. Trên địa bàn tỉnh, nhu cầu sử dụng ô tô điện, xe máy điện và xe buýt điện có xu hƣớng tăng, đặc biệt tại các đô thị trung tâm, khu du lịch và các tuyến giao thông trọng điểm.
Hệ thống quốc lộ kết nối Gia Lai với khu vực duyên hải miền Trung và các tỉnh Tây Nguyên tạo điều kiện thuận lợi để hình thành mạng lƣới trạm sạc phục vụ vận tải liên tỉnh và vận tải hành khách công cộng.
Bên cạnh đó, tỉnh có tiềm năng phát triển năng lƣợng tái tạo nhƣ điện mặt trời và điện gió, tạo cơ sở để kết hợp đầu tƣ các trạm sạc sử dụng nguồn điện sạch, góp phần giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông.
- Tiềm năng phát triển công viên và cây xanh đô thị Gia Lai có quỹ đất và điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển hệ thống công viên, vƣờn hoa và cây xanh đô thị. Việc mở rộng không gian xanh tại các đô thị nhƣ Pleiku, An Khê, Ayun Pa và các khu vực phát triển mới sẽ góp phần cải thiện vi khí hậu, giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị, hấp thụ khí CO₂ và nâng cao chất lƣợng môi trƣờng sống cho ngƣời dân.
Ngoài chức năng cảnh quan, hệ thống cây xanh đô thị còn có vai trò quan trọng trong thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm ngập úng cục bộ, bảo vệ đất và tăng khả năng lƣu trữ các-bon. Đây là lĩnh vực có tiềm năng lớn để lồng ghép các mục tiêu tăng trƣởng xanh và phát triển đô thị bền vững.
- Tiềm năng nâng cấp hệ thống chiếu sáng công cộng Hệ thống chiếu sáng công cộng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh đã đƣợc đầu tƣ tƣơng đối rộng khắp và còn nhiều dƣ địa để nâng cấp theo hƣớng tiết kiệm năng lƣợng. Việc thay thế đèn chiếu sáng truyền thống bằng đèn LED hiệu suất cao, kết hợp ứng dụng công nghệ điều khiển thông minh, có thể giúp giảm đáng kể mức tiêu thụ điện năng và chi phí vận hành.
Đồng thời, việc tích hợp hệ thống điện mặt trời cho chiếu sáng công cộng tại các tuyến đƣờng, công viên và khu vực công cộng sẽ góp phần giảm phụ thuộc vào điện lƣới, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lƣợng và giảm phát thải khí nhà kính.
Nhìn chung, Gia Lai có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đồng bộ hạ tầng trạm sạc cho phƣơng tiện điện, công viên và cây xanh đô thị, cũng nhƣ hệ thống chiếu sáng công cộng theo hƣớng xanh và thông minh. Việc khai thác hiệu quả các tiềm năng này không chỉ góp phần giảm phát thải các-bon trong lĩnh vực giao thông và đô thị mà còn nâng cao chất lƣợng môi trƣờng sống, tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh trong giai đoạn tới.
7.3. Vật liệu xây dựng không nung, vật liệu xây dựng thân thiện với môi trƣờng, vật liệu có phát thải các-bon thấp Tỉnh Gia Lai có tiềm năng đáng kể để phát triển vật liệu xây dựng không nung, vật liệu xây dựng thân thiện với môi trƣờng và vật liệu có phát thải các- bon thấp nhờ nguồn nguyên liệu sẵn có, nhu cầu xây dựng ngày càng tăng và định hƣớng phát triển kinh tế xanh, bền vững.
- Tiềm năng về nguồn nguyên liệu Trên địa bàn tỉnh có nhiều nguồn nguyên liệu có thể sử dụng để sản xuất vật liệu xây dựng không nung và vật liệu thân thiện với môi trƣờng nhƣ tro xỉ từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, phế thải xây dựng, đất đá thải và các loại phụ gia khoáng. Việc tận dụng các nguồn nguyên liệu này không chỉ giúp giảm khai thác tài nguyên thiên nhiên mà còn góp phần xử lý chất thải, thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực xây dựng.
- Tiềm năng về thị trƣờng và nhu cầu sử dụng Quá trình đô thị hóa, phát triển hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, khu đô thị và nhà ở trên địa bàn tỉnh tạo ra nhu cầu lớn đối với các loại vật liệu xây dựng. Cùng với xu hƣớng ƣu tiên sử dụng vật liệu xanh trong các công trình công cộng, công trình sử dụng vốn nhà nƣớc và công trình xanh, thị trƣờng cho vật liệu xây dựng không nung và vật liệu phát thải thấp đƣợc đánh giá có nhiều dƣ địa để mở rộng.
- Tiềm năng về giảm phát thải khí nhà kính Vật liệu xây dựng không nung có ƣu thế giảm tiêu thụ đất sét và nhiên liệu đốt so với gạch nung truyền thống, qua đó góp phần giảm phát thải CO₂ trong quá trình sản xuất. Ngoài ra, việc nghiên cứu và ứng dụng các loại bê tông sử dụng phụ gia khoáng, xi măng phát thải thấp, vật liệu tái chế và vật liệu có hàm lƣợng các-bon thấp sẽ giúp giảm cƣờng độ phát thải trong toàn bộ vòng đời công trình xây dựng.
- Tiềm năng về đổi mới công nghệ và đầu tƣ Các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đang từng bƣớc quan tâm đến đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lƣợng sản phẩm và tiết kiệm năng lƣợng. Với các chính sách khuyến khích chuyển đổi xanh, hỗ trợ giảm phát thải khí nhà kính và phát triển công trình xanh của Trung ƣơng và địa phƣơng, tỉnh có điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tƣ vào các dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng hiện đại, thân thiện với môi trƣờng.
- Tiềm năng liên kết với phát triển công trình xanh Việc phát triển vật liệu xây dựng xanh có thể gắn kết chặt chẽ với định hƣớng phát triển công trình xanh, công trình sử dụng năng lƣợng hiệu quả và đô thị bền vững. Đây là cơ sở để hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất vật liệu, thiết kế công trình đến thi công và vận hành theo hƣớng giảm phát thải các-bon.
PHẦN II NHIỆM VỤ VÀ CÁC DỰ ÁN ƢU TIÊN
I. NHIỆM VỤ
1. Đối với lĩnh vực nông nghiệp và môi trƣờng
1.1. Lĩnh vực lâm nghiệp
1.1.1. Điều tra, đánh giá tiềm năng, xây dựng cơ sở dữ liệu và hoàn thiện các điều kiện phục vụ phát triển các-bon rừng Phƣơng pháp điều tra, tính toán sinh khối và trữ lƣợng các-bon rừng đƣợc thực hiện theo hƣớng dẫn của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) đồng thời áp dụng các phƣơng pháp, hệ số, phƣơng trình sinh khối và quy định kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành, hƣớng dẫn phù hợp với tiêu chuẩn và các quy định của pháp luật có liên quan.
Tiến hành rà soát, đánh giá hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp theo từng loại rừng, trạng thái rừng và hình thức quản lý; xác định các khu vực có tiềm năng triển khai dự án các-bon rừng, bảo đảm tuân thủ quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy định pháp luật có liên quan. Trên cơ sở kết quả rà soát, xây dựng danh mục các khu vực, dự án tiềm năng và thông tin quản lý kèm theo, làm cơ sở phục vụ quản lý nhà nƣớc, lựa chọn và tổ chức triển khai theo quy định.
Phối hợp rà soát, xử lý theo thẩm quyền các vƣớng mắc về ranh giới, chồng lấn đất lâm nghiệp, hoàn thiện hồ sơ giao đất, giao rừng, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các quy định; bảo đảm diện tích dự kiến đƣa vào dự án các-bon rừng đƣợc xác định rõ ranh giới, hiện trạng quản lý, quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan, hạn chế tranh chấp, chồng lấn và đáp ứng điều kiện pháp lý theo quy định.
Xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nền phục vụ dự án; xác định đƣờng cơ sở, mức tham chiếu của từng dự án theo phƣơng pháp luận đƣợc lựa chọn và quy định hiện hành; sử dụng mức tham chiếu do cơ quan có thẩm quyền xác định, công bố hoặc chấp thuận theo quy định để phục vụ xây dựng và thực hiện dự án.
Phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính: Sau khi cơ quan có thẩm quyền ở Trung ƣơng phân bổ hoặc xác định mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp cho tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mƣu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu đƣợc giao trên địa bàn theo thẩm quyền và hƣớng dẫn của cơ quan Trung ƣơng.
1.1.2. Xây dựng và tổ chức triển khai thí điểm các dự án các-bon rừng
a) Lập hồ sơ đề xuất và đăng ký các dự án thí điểm các-bon rừng Tổ chức xây dựng và triển khai thí điểm các dự án các-bon rừng dựa trên diện tích đã xác định tiềm năng theo các hoạt động: quản lý bền vững tài nguyên rừng (REDD+); trồng rừng, xúc tiến tái sinh tự nhiên; làm giàu rừng, nuôi dƣỡng rừng tự nhiên; nâng cao năng suất, kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng trồng;
canh tác lâm nông kết hợp và trồng cây phân tán và các biện pháp lâm sinh khác phù hợp nhằm nâng cao trữ lƣợng các-bon, bảo đảm không ảnh hƣởng tiêu cực đến đa dạng sinh học, chức năng phòng hộ và an ninh nguồn nƣớc.
Xây dựng văn kiện dự án, hoàn thành hồ sơ đăng ký thí điểm từ 01-03 dự án các-bon rừng (2026-2030): Chủ rừng đƣợc giao chủ trì tổ chức xây dựng văn kiện dự án, hoàn thành hồ sơ đăng ký thí điểm từ 01-03 dự án các-bon rừng, ƣu tiên các diện tích có đủ điều kiện về pháp lý, kỹ thuật và nguồn lực thực hiện.
Triển khai thực hiện dự án, xây dựng báo cáo kết quả và đề xuất cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng: Sau khi dự án đƣợc công bố trên hệ thống đăng ký quốc gia, chủ rừng đƣợc giao chủ trì tiến hành thực hiện các biện pháp duy trì dự án, xây dựng báo cáo kết quả và đề xuất cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng theo tiêu chuẩn, phƣơng pháp đã áp dụng.
b) Triển khai thực hiện, đo đạc và đàm phán chuyển nhƣợng kết quả giảm phát thải Tiến hành lựa chọn và thiết lập quan hệ hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp có đủ năng lực, kinh nghiệm liên kết thực hiện dự án theo quy định của pháp luật; bảo đảm tính bổ sung, tránh trùng lặp chồng chéo với các dự án đã triển khai trên cùng một diện tích rừng.
Tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng và tổ chức trao đổi, chuyển nhƣợng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng: Việc trao đổi, chuyển nhƣợng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng đƣợc thực hiện bởi đúng chủ thể có quyền đối với kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng theo quy định của pháp luật, theo hợp đồng hoặc trên sàn giao dịch các-bon; trƣờng hợp chuyển giao quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
1.1.3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án các-bon rừng Kiểm tra, giám sát việc dự án các-bon rừng, báo cáo kết quả tạo tín chỉ các-bon rừng (giai đoạn 2027-2030): Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng chủ trì phối hợp với chủ rừng, địa phƣơng và các cơ quan đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật về đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV), kết quả thực hiện dự án của các chủ dự án trên địa bàn.
1.1.4. Cơ chế chi trả và phân chia lợi ích từ hoạt động các-bon rừng Nghiên cứu, rà soát và tham mƣu thực hiện cơ chế quản lý kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng; xác định, quản lý quyền đối với kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng theo từng trƣờng hợp; quản lý, sử dụng nguồn tiền và thực hiện chi trả, phân chia theo đúng hình thức, đối tƣợng quy định tại Nghị định số 180/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; bảo đảm công khai, minh bạch và quyền lợi ích hợp pháp của các chủ thể theo quy định.
Rà soát, nghiên cứu, tham mƣu cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện cơ chế quản lý, sử dụng nguồn tiền và phân chia lợi ích từ dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng (2027-2030): Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, UBND cấp xã, chủ rừng và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mƣu, hƣớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo thẩm quyền; đối với nội dung chƣa có quy định hoặc vƣợt thẩm quyền, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.1.5. Nâng cao năng lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và tăng cƣờng công tác truyền thông, nâng cao nhận thức
a) Đào tạo nâng cao năng lực cho lực lượng quản lý nhà nước và chủ rừng Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn sâu về kiểm kê khí nhà kính, xây dựng và quản lý dự án các-bon, vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) và phát triển dự án và thị trƣờng các-bon rừng cho đội ngũ công chức, cán bộ quản lý nhà nƣớc, chủ rừng và các tổ chức, cá nhân liên quan.
Đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao năng lực các-bon rừng (giai đoạn 2027- 2030): Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, các tổ chức liên quan, UBND cấp xã, chủ rừng tổ chức các lớp bồi dƣỡng, tập huấn chuyên môn.
b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại và chuyển đổi số Phát triển ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS), cơ sở dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo và các công cụ mô hình hóa số hóa phục vụ công tác kiểm kê, theo dõi biến động tài nguyên rừng và trữ lƣợng các-bon rừng kịp thời, chính xác.
Tăng cƣờng nghiên cứu khoa học, tiếp nhận chuyển giao các tiến bộ công nghệ lâm nghiệp, giảm phát thải khí nhà kính; đẩy mạnh liên kết với các viện nghiên cứu, trƣờng đại học trong nƣớc và quốc tế nhằm nâng cao chất lƣợng chuyên môn kỹ thuật.
Thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số (giai đoạn 2026-2030): Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, chủ rừng xây dựng cơ sở dữ liệu số và triển khai các chƣơng trình hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ phục vụ quản lý, giám sát tài nguyên rừng, cơ sở dữ liệu các-bon rừng và phát triển thị trƣờng các-bon.
c) Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng Tổ chức phổ biến rộng rãi các chủ trƣơng, chính sách pháp luật về phát triển tín chỉ các-bon, dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng; đa dạng hóa hình thức truyền thông phù hợp từng nhóm đối tƣợng nhằm nâng cao nhận thức và tạo đồng thuận xã hội.
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tín chỉ các-bon rừng (giai đoạn 2026-2030): Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng, UBND cấp xã, các cơ quan báo chí truyền thông và chủ rừng chủ trì tổ chức tuyên truyền (thực hiện lồng ghép vào Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật hằng năm của các đơn vị để tối ƣu hóa nguồn kinh phí)
1.2. Lĩnh vực trồng trọt
1.2.1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng linh hoạt phù hợp với đặc điểm vùng sinh thái và trình độ canh tác của từng vùng trên địa bàn tỉnh
- Triển khai thực hiện có kết quả Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 20/10/2025 của UBND tỉnh về chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa thƣờng xuyên bị hạn và đất trồng mía, sắn, điều kém hiệu quả sang trồng rau, đậu đỗ các loại, cây ăn quả, cây dƣợc liệu, cây thức ăn chăn nuôi, cây trồng khác có giá trị kinh tế cao, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Phát triển diện tích cây trồng gắn với áp dụng kỹ thuật canh tác phát thải thấp, phát triển nông nghiệp tuần hoàn và từng bƣớc hoàn thiện hệ thống đo lƣờng (MRV) để chuyển đổi kết quả giảm phát thải thành tín chỉ có khả năng thƣơng mại.
1.2.2. Phát triển và áp dụng các gói kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt giảm phát thải
- Lựa chọn và chuyển giao các gói kỹ thuật canh tác giảm phát thải phù hợp với thực tế sản xuất theo từng nhóm cây trồng, từng vùng sinh thái; tích hợp, lồng ghép cùng các chƣơng trình khuyến nông.
- Hƣớng dẫn áp dụng các giải pháp kỹ thuật nhƣ tƣới tiên tiến tiết kiệm nƣớc, tƣới nƣớc nhỏ giọt kết hợp bón phân, “1 phải 5 giảm”, “3 giảm 3 tăng”, hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI); quản lý dinh dƣỡng hợp lý, sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh thay thế một phần phân vô cơ, sử dụng một số loại phân chậm tan, phân nhả chậm, phân nano,…; giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học, ƣu tiên sử dụng các thuốc sinh học, biện pháp sinh học và nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn; tăng cƣờng độ che phủ đất, làm đất tối thiểu, luân canh hợp lý và sử dụng hợp lý phụ phẩm nông nghiệp; ứng dụng công nghệ số: cảm biến thông minh điều tiết nƣớc, bón phân, phun thuốc, phân tích đất; áp dụng kỹ thuật canh tác nhằm tăng cƣờng khả năng tích trữ các-bon trong đất; sử dụng phế phụ phẩm sản xuất than sinh học, phân bón hữu cơ, đƣa bèo hoa dâu, bèo lục bình vào cơ cấu sản xuất nhằm cung cấp thêm chất dinh dƣỡng cho đất, tham gia vào quá trình hấp thu khí nhà kính và giảm phát thải khí mê-tan (CH₄),…
1.2.3. Triển khai mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải và chuỗi giá trị
- Lựa chọn, xây dựng các mô hình sản xuất mía, sắn, cà phê, chuối, lạc,…giảm phát thải, tăng cƣờng mở rộng ứng dụng kỹ thuật giảm giá thành trong sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm phát thải khí nhà kính hƣớng đến nền nông nghiệp xanh để nông dân tiếp cận và học tập.
- Huy động sự tham gia của doanh nghiệp, viện, trƣờng, tổ chức quốc tế, đơn vị phát triển dự án các-bon trong việc hỗ trợ kỹ thuật, theo dõi, chứng nhận và tiêu thụ sản phẩm.
1.2.4. Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải khí nhà kính
- Phối hợp cung cấp cơ sở dữ liệu về giảm phát thải khí nhà kính trong trồng trọt, bao gồm dữ liệu theo cây trồng, vùng sinh thái, biện pháp kỹ thuật, chu kỳ canh tác,… cho cơ quan chức năng theo quy định.
- Kết nối cơ sở dữ liệu của tỉnh với hệ thống kiểm kê khí nhà kính quốc gia, chứng nhận tín chỉ các-bon và truy xuất nguồn gốc môi trƣờng sản phẩm nông sản.
1.2.5. Nâng cao năng lực và chuyển đổi nhận thức
- Tổ chức các chƣơng trình truyền thông, tập huấn nâng cao nhận thức chung về canh tác giảm phát thải, về phát triển các chuỗi giá trị trồng trọt theo hƣớng bền vững, giảm phát thải, thử nghiệm tín chỉ các-bon.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông qua báo chí, mạng xã hội, các chƣơng trình truyền thông, hội chợ, triển lãm nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về lợi ích và xu hƣớng sản xuất trồng trọt. Lồng ghép nội dung canh tác giảm phát thải vào chƣơng trình khuyến nông và các chƣơng trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
- Phối hợp tổ chức các chƣơng trình đào tạo, tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật canh tác giảm phát thải, hệ thống MRV (đo lƣờng - báo cáo - thẩm định), tín chỉ các-bon cho cán bộ kỹ thuật, nông dân và doanh nghiệp.
1.2.6. Kết nối thị trƣờng cho sản phẩm phát thải thấp
- Thực hiện các chƣơng trình truyền thông tiêu dùng xanh, ƣu tiên lựa chọn nông sản phát thải thấp, hƣớng tới thay đổi hành vi tiêu dùng bền vững.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thị trƣờng tiêu thụ nông sản phát thải thấp thông qua hoạt động xúc tiến thƣơng mại, quảng bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ.
- Tích hợp hỗ trợ phát triển sản phẩm phát thải thấp vào các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, chƣơng trình OCOP và các chƣơng trình khuyến nông.
1.3. Lĩnh vực chăn nuôi Ngành chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hƣớng đến mục tiêu phát triển toàn diện hiệu quả, bền vững, tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với phát triển các chuỗi giá trị, an toàn sinh học, dịch bệnh, môi trƣờng; ƣu tiên áp dụng mô hình chăn nuôi theo hƣớng giảm phát thải, tập trung một số nội dung:
- Tuyên truyền, khuyến khích cơ sở chăn nuôi, giết mổ áp dụng các biện pháp thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện, công suất hoạt động. Nghiên cứu, tìm hiểu và tham gia thị trƣờng tín chỉ các-bon.
- Sử dụng giống vật nuôi chất lƣợng tốt, năng suất cao, sử dụng hiệu quả thức ăn; Cải tiến khẩu phần thức ăn chăn nuôi, nhất là thức ăn cho trâu, bò để giảm phát thải khí mê-tan;
- Tổ chức, cá nhân chăn nuôi thực hiện nghiêm nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Chăn nuôi, ứng dụng quy trình công nghệ cao, tuần hoàn trong chăn nuôi. Trong đó, chất thải chăn nuôi xử lý bằng các giải pháp giảm phát thải nhƣ: hầm biogas, đệm lót sinh học, công nghệ ủ phân compost, tái sử dụng nƣớc thải tƣới cây trồng …
- Kêu gọi và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tƣ xây dựng cơ sở giết mổ động vật tập trung, chế biến theo hƣớng công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu; tiến tới chấm dứt hoạt động giết mổ nhỏ lẻ không đảm bảo vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm; giao nhiệm vụ cho chính quyền địa phƣơng vào cuộc quyết liệt, đồng hành cùng doanh nghiệp khi thu hút đầu tƣ xây dựng để xây dựng CSGMĐV tập trung, chế biến đảm bảo xóa bỏ hoạt động của cơ sở giết mổ nhỏ lẻ khi đã có CSGMĐV tập trung; nhằm quản lý tốt tình trạng ô nhiễm về môi trƣờng, tình hình lây lan dịch bệnh và quản lý tốt vấn đề an toàn thực phẩm.
1.4. Lĩnh vực thủy sản Điều tra, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ tiềm năng phát triển tín chỉ các-bon trong lĩnh vực thủy sản; xác định khu vực, mô hình có khả năng giảm phát thải và hấp thụ các-bon. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, hệ thống kiểm kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm tra (MRV) phù hợp với quy định trong nƣớc và thông lệ quốc tế.
Triển khai thí điểm các dự án tín chỉ các-bon trong nuôi trồng, khai thác, bảo tồn và phục hồi nguồn lợi thủy sản; từng bƣớc nhân rộng các mô hình hiệu quả. Kêu gọi các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tài chính đầu tƣ vào các dự án giảm phát thải; hình thành chuỗi giá trị kinh tế các-bon gắn với phát triển thủy sản bền vững.
Tuyên truyền, khuyến khích, hỗ trợ cơ sở sản xuất ứng dụng công nghệ cao, sản xuất xanh, giảm phát thải; triển khai các dự án đủ điều kiện tham gia thị trƣờng các-bon trong nƣớc, từng bƣớc kết nối thị trƣờng quốc tế, góp phần nâng cao giá trị ngành thủy sản và phát triển kinh tế xanh.
2. Đối với lĩnh vực công thƣơng
- Tiếp tục phối hợp với các Sở, ban ngành, địa phƣơng có liên quan rà soát các khu vực có tiềm năng phát triển điện năng lƣợng tái tạo để đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia có cơ sở triển khai đầu tƣ xây dựng góp phần tạo tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, đôn đốc tiến độ triển khai các dự án năng lƣợng tái tạo có trong quy hoạch đƣợc duyệt; đề xuất cấp có thẩm quyền kịp thời chỉ đạo, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vƣớng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án và đƣa vào vận hành phát điện đảm bảo tiến độ đề ra.
3. Lĩnh vực vận tải, xây dựng
3.1. Nhiệm vụ đối với lĩnh vực vận tải Triển khai thực hiện lộ trình chuyển đổi phƣơng tiện vận tải hành khách công cộng và phƣơng tiện kinh doanh vận tải sang sử dụng điện, năng lƣợng xanh theo Kế hoạch số 143/KH-UBND ngày 17/12/2025 của UBND tỉnh.
Ƣu tiên phát triển xe buýt điện, taxi điện và phƣơng tiện vận tải hàng hóa phát thải thấp.
Ứng dụng công nghệ quản lý vận tải thông minh nhằm tối ƣu hóa hành trình, giảm tiêu hao nhiên liệu và giảm phát thải khí nhà kính.
Khuyến khích doanh nghiệp vận tải đầu tƣ đổi mới phƣơng tiện theo hƣớng tiết kiệm năng lƣợng, sử dụng nhiên liệu sạch và giảm phát thải các-bon.
Rà soát, đề xuất các dự án có khả năng tạo tín chỉ các-bon trong lĩnh vực vận tải để xây dựng danh mục ƣu tiên kêu gọi đầu tƣ.
3.2. Nhiệm vụ đối với lĩnh vực xây dựng Tăng cƣờng sử dụng vật liệu xây dựng không nung, vật liệu tái chế, vật liệu thân thiện với môi trƣờng và vật liệu có phát thải các-bon thấp trong các công trình xây dựng.
Rà soát, đánh giá mức phát thải khí nhà kính của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và từng bƣớc triển khai kiểm kê phát thải.
Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, tiết kiệm năng lƣợng và giảm phát thải CO₂.
Xây dựng cơ sở dữ liệu số về sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng phục vụ công tác quản lý phát thải và phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon.
Khuyến khích áp dụng tiêu chí công trình xanh, công trình sử dụng năng lƣợng hiệu quả và mô hình kinh tế tuần hoàn trong hoạt động xây dựng.
Điều tra, đánh giá tiềm năng hình thành các dự án tín chỉ các-bon trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và công trình xanh.
3.3. Nhiệm vụ đối với lĩnh vực phát triển trạm sạc, công viên, cây xanh đô thị, hệ thống chiếu sáng công cộng Rà soát, cập nhật hiện trạng hệ thống công viên, cây xanh đô thị và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý cây xanh phục vụ tính toán khả năng hấp thụ các- bon.
Mở rộng diện tích công viên, vƣờn hoa và cây xanh đô thị tại các đô thị trung tâm và khu vực phát triển mới.
Tăng cƣờng trồng mới cây xanh, bảo tồn và chăm sóc hệ thống cây xanh hiện có nhằm nâng cao khả năng hấp thụ CO₂ và cải thiện môi trƣờng đô thị.
Lồng ghép mục tiêu tăng trƣởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển đô thị bền vững vào công tác quy hoạch, đầu tƣ và quản lý công viên, cây xanh đô thị.
Đánh giá tiềm năng tạo tín chỉ các-bon từ hoạt động trồng mới, phục hồi và quản lý hệ thống cây xanh đô thị, công viên xanh.
Thực hiện theo dõi, giám sát định kỳ hiệu quả môi trƣờng và khả năng lƣu trữ các-bon của hệ thống cây xanh đô thị.
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển và khai thác hạ tầng trạm sạc xe điện; hƣớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, bảo vệ môi trƣờng và đấu nối hạ tầng kỹ thuật theo thẩm quyền.
Xây dựng cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển mạng lƣới trạm sạc xe điện gắn với quy hoạch đô thị, khu dân cƣ, khu công nghiệp, trung tâm thƣơng mại, bến xe, bãi đỗ xe và các công trình công cộng.
Xây dựng kế hoạch phát triển, cải tạo, hiện đại hóa hệ thống chiếu sáng công cộng theo hƣớng tiết kiệm năng lƣợng, sử dụng công nghệ LED, hệ thống điều khiển thông minh và các giải pháp chuyển đổi số trong quản lý, vận hành; hƣớng dẫn việc sử dụng năng lƣợng hiệu quả và bảo đảm mỹ quan đô thị.
4. Đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ
- Phối hợp Xây dựng nền tảng cơ sở dữ liệu các-bon tỉnh Gia Lai; bản đồ các-bon trên nền tảng GIS; hệ thống quản lý dữ liệu phát thải, hấp thụ khí nhà kính.
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ nhƣ GIS, viễn thám, ảnh vệ tinh, thiết bị không ngƣời lái (UAV), Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) và các công nghệ số khác nhằm hỗ trợ xây dựng, vận hành hệ thống MRV; theo dõi diễn biến rừng, giám sát biến động sử dụng đất, cảnh báo mất rừng, giám sát các dự án các-bon và nâng cao chất lƣợng dữ liệu.
- Phối hợp, tham mƣu đề xuất các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh phục vụ phát triển thị trƣờng các-bon; nghiên cứu, ứng dụng và nhân rộng các mô hình kinh tế tuần hoàn, mô hình giảm phát thải phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới, chuyển giao và ứng dụng công nghệ giảm phát thải; thúc đẩy đổi mới sáng tạo xanh; áp dụng các hệ thống quản lý năng lƣợng, quản lý môi trƣờng, tiêu chuẩn - đo lƣờng - chất lƣợng, truy xuất nguồn gốc và sở hữu trí tuệ; thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu phục vụ tăng trƣởng xanh và phát triển thị trƣờng các-bon.
5. Đối với lĩnh vực Tài chính
5.1. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế tài chính phục vụ phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon cấp tỉnh
- Rà soát các quy định pháp luật hiện hành về tài chính, ngân sách, đầu tƣ, lâm nghiệp, bảo vệ môi trƣờng, sàn giao dịch các-bon trong nƣớc và dịch vụ hấp thụ, lƣu giữ các-bon của rừng để tham mƣu nội dung tài chính trong quá trình thực hiện Đề án.
- Trên cơ sở quy định pháp luật và tình hình thực tế của tỉnh, nghiên cứu, đề xuất cơ chế tài chính thuộc thẩm quyền của địa phƣơng. Đối với nội dung vƣợt thẩm quyền, tổng hợp, tham mƣu UBND tỉnh kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, hƣớng dẫn.
- Đề xuất nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nƣớc, đầu tƣ công và các quy định có liên quan; không đề xuất nội dung hỗ trợ khi chƣa có cơ sở pháp lý hoặc chƣa đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tham mƣu phƣơng án huy động, lồng ghép các nguồn lực để thực hiện Đề án, gồm: ngân sách Nhà nƣớc, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng, nguồn xã hội hóa, nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế, nguồn thu từ dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các- bon của rừng, nguồn thu từ tín chỉ các-bon và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
5.2. Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng, các sở, ngành, địa phƣơng và đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo từng giai đoạn.
- Phân loại nhiệm vụ theo nguồn vốn thực hiện, gồm: nhiệm vụ sử dụng ngân sách Nhà nƣớc; nhiệm vụ thuộc kế hoạch đầu tƣ công; nhiệm vụ sử dụng nguồn Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; nhiệm vụ xã hội hóa; nhiệm vụ có thể huy động nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế, vốn ODA, vốn doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác.
- Hƣớng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao theo quy định; tổng hợp, tham mƣu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phƣơng.
5.3. Tham mƣu giải pháp thu hút đầu tƣ vào các dự án tín chỉ các-bon
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phƣơng rà soát, đề xuất danh mục dự án có tiềm năng phát triển tín chỉ các-bon để kêu gọi đầu tƣ.
- Việc xây dựng danh mục dự án phải bảo đảm phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hiện trạng rừng, môi trƣờng, xây dựng, năng lƣợng và các quy định pháp luật có liên quan.
- Lồng ghép nội dung phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon vào hoạt động xúc tiến đầu tƣ của tỉnh; giới thiệu, kết nối nhà đầu tƣ, tổ chức tài chính, tổ chức quốc tế và các đối tác có năng lực tham gia nghiên cứu, triển khai các dự án phù hợp trên địa bàn tỉnh.
- Hƣớng dẫn nhà đầu tƣ nghiên cứu, đề xuất dự án theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật về đầu tƣ, đất đai, lâm nghiệp, môi trƣờng, xây dựng và các quy định chuyên ngành có liên quan.
5.4. Đề xuất cơ chế hỗ trợ triển khai dự án tín chỉ các-bon
- Nghiên cứu, đề xuất các hình thức hỗ trợ phù hợp với thẩm quyền và quy định pháp luật hiện hành, trong đó ƣu tiên hỗ trợ về thông tin, hƣớng dẫn thủ tục, cung cấp dữ liệu, kết nối chuyên gia, đào tạo, tập huấn, xúc tiến đầu tƣ và hỗ trợ chuẩn bị danh mục dự án.
- Đối với các nội dung hỗ trợ có sử dụng ngân sách Nhà nƣớc, chỉ tham mƣu thực hiện khi có nhiệm vụ, chƣơng trình, dự án cụ thể đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm đúng đối tƣợng, đúng nội dung chi, đúng định mức và khả năng cân đối ngân sách.
- Đối với các dự án liên quan đến dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng, việc hỗ trợ, quản lý nguồn thu, chi trả và sử dụng tiền dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, dịch vụ môi trƣờng rừng và các quy định có liên quan.
5.5. Theo dõi, tổng hợp khó khăn, vƣớng mắc về cơ chế tài chính
- Theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vƣớng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án liên quan đến cơ chế tài chính, nguồn vốn, quản lý nguồn thu, chính sách hỗ trợ và thu hút đầu tƣ.
- Tham mƣu UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng và các cơ quan Trung ƣơng xem xét, hƣớng dẫn đối với các nội dung vƣợt thẩm quyền của địa phƣơng.
(Nhiệm vụ của Đề án cụ thể tại Phụ lục I. Danh mục các nhiệm vụ đính kèm theo)
II. CÁC DỰ ÁN THÍ ĐIỂM
1. Nguyên tắc lựa chọn Các dự án thí điểm đƣợc lựa chọn trên cơ sở:
- Phù hợp với Chiến lƣợc quốc gia về tăng trƣởng xanh, kinh tế tuần hoàn, biến đổi khí hậu; chiến lƣợc, kế hoạch phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi, điện lực và các Quy hoạch chuyên ngành, Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Có khả năng tạo tín chỉ các-bon với quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng các-bon trong nƣớc và quốc tế.
- Góp phần bảo vệ nâng cao chất lƣợng môi trƣờng, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, bảo tồn đa dạng sinh học và cải thiện sinh kế cho ngƣời dân.
- Có tính khả thi về kỹ thuật, tài chính và tổ chức thực hiện.
2. Danh mục các dự án thí điểm Trên cơ sở đánh giá tiềm năng và bối cảnh thực tiễn, Đề án tổng thể phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai xác lập danh mục dự án tiềm năng/thí điểm; việc lựa chọn, phê duyệt, đăng ký và triển khai từng dự án đƣợc thực hiện theo quy định pháp luật, trên cơ sở đánh giá tính khả thi về pháp lý, kỹ thuật, tài chính, tính bổ sung, không trùng lặp và khả năng MRV.
(Cụ thể có Phụ lục II. Danh mục các dự án thí điểm đính kèm theo)
PHẦN III GIẢI PHÁP VÀ HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN
I. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách Rà soát và cụ thể hóa hệ thống văn bản: Tiến hành rà soát, hoàn thiện các quy định của tỉnh về quản lý, phát triển và khai thác tín chỉ các-bon rừng đảm bảo phù hợp với Luật Lâm nghiệp năm 2017, Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2020 và các Nghị định số 06/2022/NĐ-CP, 119/2025/NĐ-CP, 83/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với lĩnh vực trồng trọt và thủy sản, thực hiện lồng ghép yêu cầu giảm phát thải vào các quy hoạch, chiến lƣợc phát triển ngành và ban hành hƣớng dẫn kỹ thuật, quy trình giám sát định kỳ.
Xây dựng cơ chế quản lý và phối hợp liên ngành: Thiết lập cơ chế quản lý thống nhất và quy chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phƣơng trong việc điều tra, kiểm kê, xây dựng dự án và xác nhận tín chỉ các-bon. Trong đó, quy định rõ trách nhiệm của từng đơn vị và chủ rừng, đảm bảo sự đồng bộ trong triển khai.
Cơ chế tài chính và chia sẻ lợi ích: Thực hiện nghiêm túc cơ chế quản lý tài chính và phân chia lợi ích theo nguyên tắc công khai, minh bạch, hài hòa giữa Nhà nƣớc, chủ rừng, cộng đồng dân cƣ và doanh nghiệp. Xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia dự án giảm phát thải và tạo tín chỉ các- bon gắn với kinh tế xanh.
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát quy định pháp luật về tài chính, ngân sách, đầu tƣ, lâm nghiệp, bảo vệ môi trƣờng, sàn giao dịch các-bon trong nƣớc và dịch vụ hấp thụ, lƣu giữ các-bon của rừng. Trên cơ sở đó, tham mƣu UBND tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền của địa phƣơng;
đồng thời tổng hợp, kiến nghị Trung ƣơng hƣớng dẫn đối với các nội dung vƣợt thẩm quyền, chƣa có quy định cụ thể hoặc còn vƣớng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu các-bon phục vụ báo cáo, đo đạc, thẩm định (MRV) Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật: Tổ chức áp dụng thống nhất các quy trình đo đạc sinh khối, xác định đƣờng cơ sở (Baseline) và kiểm kê khí nhà kính theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và hƣớng dẫn của Trung ƣơng.
Thiết lập hệ thống dữ liệu số: Xây dựng hệ thống theo dõi, thu thập dữ liệu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi, năng lƣợng, vận tải, đô thị, xây dựng để phục vụ việc đo đạc, báo cáo và thẩm định (MRV) xây dựng dự án các-bon. Ứng dụng công nghệ số để số hóa dữ liệu sản xuất giảm phát thải, kết nối với hệ thống giám sát quốc gia.
Nâng cao năng lực kiểm kê, giám sát cho cán bộ, công chức, chủ rừng, chính quyền địa phƣơng; phối hợp với các tổ chức có đủ điều kiện, năng lực theo quy định trong thẩm định, xác minh kết quả giảm phát thải, bảo đảm khách quan, chính xác và có thể kiểm chứng.
3. Giải pháp khoa học công nghệ Ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhƣ GIS, viễn thám, ảnh vệ tinh, thiết bị bay không ngƣời lái (UAV), Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) và các trạm quan trắc, cảm biến để thu thập, quản lý, phân tích dữ liệu phục vụ theo dõi diễn biến rừng, biến động sử dụng đất, phát thải và hấp thụ khí nhà kính trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, chất thải, năng lƣợng và phát triển đô thị xanh.
Phối hợp với các sở, ngành, địa phƣơng, viện nghiên cứu, các trƣờng đại học và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham mƣu, đề xuất các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển thị trƣờng các-bon, trong đó tập trung vào các lĩnh vực nhƣ: các-bon rừng, các-bon đất, phát thải trong nông nghiệp và chăn nuôi, blue carbon, quản lý phát thải chất thải, đánh giá dấu chân các-bon của sản phẩm, xây dựng hệ số phát thải đặc thù và nghiên cứu, nhân rộng các mô hình giảm phát thải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh.
Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới và chuyển giao công nghệ theo hƣớng phát thải thấp; áp dụng các hệ thống quản lý năng lƣợng, quản lý môi trƣờng, kiểm kê và kế toán các-bon; triển khai truy xuất nguồn gốc phát thải, đánh giá và công bố dấu chân các-bon của sản phẩm, từng bƣớc đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế, nâng cao năng lực tham gia thị trƣờng các- bon và phát triển bền vững.
4. Giải pháp huy động nguồn lực tài chính Rà soát, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án theo từng nhóm nhiệm vụ, gồm: xây dựng cơ sở dữ liệu; kiểm kê khí nhà kính; đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải; đào tạo, tập huấn; truyền thông; xúc tiến đầu tƣ; xây dựng danh mục dự án; hỗ trợ chuẩn bị dự án và các nhiệm vụ khác đƣợc cấp có thẩm quyền giao.
Xác định rõ nguồn vốn thực hiện đối với từng nhiệm vụ, gồm: ngân sách tỉnh; vốn đầu tƣ công; kinh phí sự nghiệp môi trƣờng, khoa học và công nghệ, xúc tiến đầu tƣ; Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ rừng, cộng đồng dân cƣ; nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế; nguồn thu từ dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng; nguồn thu từ tín chỉ các-bon và các nguồn hợp pháp khác.
Ƣu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nƣớc và các nhiệm vụ có tính chất nền tảng, dùng chung cho nhiều ngành, lĩnh vực, địa phƣơng.
Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ rừng và các tổ chức có liên quan chủ động bố trí vốn để thực hiện các dự án có khả năng tạo tín chỉ các-bon, nhất là trong các lĩnh vực lâm nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, xử lý chất thải, năng lƣợng tái tạo, giao thông xanh, vật liệu xây dựng giảm phát thải và cây xanh đô thị.
Tăng cƣờng kết nối với các tổ chức quốc tế, tổ chức tài chính, quỹ khí hậu, nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc để huy động nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ tài chính và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon của tỉnh.
Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế, vốn ODA, vốn vay ƣu đãi và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
5. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực Đào tạo chuyên sâu: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc về thị trƣờng các-bon, kiểm kê khí nhà kính, MRV, xây dựng hồ sơ dự án và quản lý, vận hành thị trƣờng các-bon.
Nâng cao năng lực cơ sở: Tập huấn kỹ thuật cho chủ rừng, cộng đồng dân cƣ, doanh nghiệp và nông dân về quy trình canh tác giảm phát thải, hệ thống MRV và kỹ năng tham gia giao dịch tín chỉ.
Mạng lƣới chuyên gia: Hình thành đội ngũ tƣ vấn và mạng lƣới chuyên gia giỏi về công nghệ, môi trƣờng và chuyển đổi số để hỗ trợ các địa phƣơng triển khai các dự án tạo ra kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon.
6. Giải pháp hợp tác quốc tế Tiếp nhận chuyển giao công nghệ: Mở rộng hợp tác với các viện nghiên cứu, trƣờng đại học quốc tế để tiếp nhận kinh nghiệm quản lý trong sản xuất giảm phát thải và chuyển giao công nghệ, xây dựng mô hình, dự án các-bon thí điểm và huy động nguồn lực cho các dự án tín chỉ các-bon.
Kết nối và hội nhập thị trƣờng các-bon toàn cầu: Chủ động tham gia các diễn đàn, mạng lƣới hợp tác và sáng kiến quốc tế về bảo tồn hệ sinh thái rừng, bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái thủy sinh bền vững. Thông qua việc đẩy mạnh thực thi các cam kết về tăng trƣởng xanh và phát triển kinh tế các-bon thấp, tỉnh Gia Lai từng bƣớc chuẩn hóa các dự án giảm phát thải theo tiêu chuẩn quốc tế, tạo tiền đề vững chắc để kết nối và thƣơng mại hóa sản phẩm tín chỉ các-bon của địa phƣơng tại thị trƣờng khu vực và thế giới.
Thu hút đầu tƣ xanh: Xây dựng danh mục dự án ƣu tiên để chủ động kêu gọi các nhà đầu tƣ quốc tế có kinh nghiệm tham gia triển khai các dự án tín chỉ các-bon trên địa bàn.
7. Giải pháp truyền thông và nâng cao nhận thức Phổ biến chính sách và định hƣớng chiến lƣợc tập trung tổ chức tuyên truyền sâu rộng các chủ trƣơng của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc về mục tiêu Net Zero vào năm 2050, phát triển thị trƣờng các-bon và kinh tế tuần hoàn. Công tác truyền thông đƣợc thực hiện đa kênh, từ các phƣơng tiện thông tin đại chúng truyền thống đến các nền tảng mạng xã hội nhằm tiếp cận mọi đối tƣợng: từ các cấp chính quyền, ngành chức năng đến cộng đồng doanh nghiệp, chủ rừng và ngƣời dân.
Thay đổi hành vi sản xuất và thúc đẩy tiêu dùng xanh xây dựng và phát hành các bộ tài liệu hƣớng dẫn kỹ thuật, chƣơng trình truyền thông tiêu dùng xanh nhằm khuyến khích cộng đồng lựa chọn nông sản phát thải thấp. Đồng thời, triển khai các chƣơng trình truyền thông về tiêu dùng bền vững nhằm khuyến khích cộng đồng ƣu tiên lựa chọn các sản phẩm nông sản có "dấu chân các-bon" thấp, từ đó tạo áp lực ngƣợc lại để thúc đẩy các nhà sản xuất chuyển đổi sang mô hình phát thải thấp.
Nhân rộng mô hình điển hình và tạo hiệu ứng lan tỏa phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan báo chí trong việc phát hiện, biểu dƣơng và khen thƣởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trƣờng và phát triển tín chỉ các-bon. Việc lan tỏa các câu chuyện thành công và mô hình quản lý giảm phát thải khí nhà kính, dự án tín chỉ các-bon có hiệu quả kinh tế cao sẽ giúp củng cố niềm tin, tạo sự đồng thuận và quyết tâm thực hiện các mục tiêu kinh tế xanh trên toàn địa bàn tỉnh.
II. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
1. Hiệu quả về kinh tế Việc triển khai Đề án tạo cơ sở pháp lý, kỹ thuật và tổ chức để từng bƣớc xác định, quản lý và phát triển các chƣơng trình, dự án các-bon có khả năng đáp ứng điều kiện tham gia các cơ chế và thị trƣờng các-bon theo quy định. Nguồn thu từ dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon, kết quả giảm phát thải hoặc tín chỉ các-bon chỉ đƣợc xác định và hình thành khi chƣơng trình, dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý, kỹ thuật, phƣơng pháp luận, đo đạc, báo cáo, thẩm định, xác minh và các điều kiện giao dịch theo cơ chế áp dụng.
Việc xây dựng và triển khai các dự án tín chỉ các-bon tạo điều kiện thu hút nguồn lực đầu tƣ của doanh nghiệp, tổ chức trong nƣớc và quốc tế; đồng thời hỗ trợ tỉnh tiếp cận các nguồn tài chính xanh, các chƣơng trình, sáng kiến hỗ trợ giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định.
Nguồn thu hợp pháp từ tín chỉ các-bon và dịch vụ môi trƣờng về hấp thụ, lƣu giữ các-bon sẽ góp phần bổ sung nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; từng bƣớc giảm áp lực lên ngân sách nhà nƣớc, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và tăng trƣởng bền vững trên địa bàn tỉnh.
Tại thời điểm xây dựng Đề án, chƣa đủ cơ sở để lƣợng hóa đầy đủ các chỉ tiêu về hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội do còn phụ thuộc vào quá trình hình thành, vận hành thị trƣờng các-bon trong nƣớc, việc xác nhận kết quả giảm phát thải, cấp tín chỉ và biến động giá giao dịch, Đề án đƣợc kỳ vọng tạo tiền đề để xây dựng các dự án các-bon trên địa bàn tỉnh, hình thành nguồn thu hợp pháp từ giá trị các-bon, tạo thêm động lực kinh tế, nâng cao giá trị tài nguyên, dịch vụ môi trƣờng trong các lĩnh vực.
Đề án tạo cơ sở để từng bƣớc hình thành khả năng tạo nguồn thu từ giá trị các-bon khi các chƣơng trình, dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý, kỹ thuật và thị trƣờng theo cơ chế áp dụng.
2. Hiệu quả về xã hội Đề án góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp chính quyền, chủ rừng, cộng đồng dân cƣ, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan về vai trò bảo vệ môi trƣờng và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Thông qua các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn và nâng cao năng lực, các bên liên quan từng bƣớc tiếp cận, tham gia và thực hiện các hoạt động phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon một cách chủ động, đúng quy định và hiệu quả.
Việc thực hiện cơ chế quản lý, sử dụng nguồn tiền và chi trả từ dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon theo quy định có thể tạo động lực cho ngƣời dân, chủ rừng, doanh nghiệp và cộng đồng tham gia bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu; góp phần cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập của ngƣời dân theo điều kiện và cơ chế áp dụng.
Đề án đồng thời góp phần nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc trong bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu và thị trƣờng các-bon; thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành, giám sát và hoạch định chính sách phát triển kinh tế
- xã hội bền vững của tỉnh.
3. Hiệu quả về môi trƣờng Đề án góp phần nâng cao hiệu quả về bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu; quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững; hạn chế tình trạng mất rừng và suy thoái rừng; từng bƣớc nâng cao chất lƣợng rừng, trữ lƣợng sinh khối và khả năng hấp thụ, lƣu giữ các-bon của hệ sinh thái rừng trên địa bàn tỉnh.
Thông qua triển khai các dự án tín chỉ các-bon, lƣợng phát thải khí nhà kính dần đƣợc kiểm soát, góp phần thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính của quốc gia, Chiến lƣợc quốc gia về tăng trƣởng xanh và cam kết phát thải ròng bằng “0” của Việt Nam vào năm 2050.
Bên cạnh đó, Đề án góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, nguồn nƣớc, đất rừng và các dịch vụ hệ sinh thái; nâng cao khả năng chống chịu của hệ sinh thái và cộng đồng trƣớc tác động của biến đổi khí hậu, góp phần bảo đảm an ninh môi trƣờng và phát triển bền vững của tỉnh Gia Lai trong dài hạn.
PHẦN IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng Chủ trì, tham mƣu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện “Đề án tổng thể phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai; chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, chủ rừng và các cơ quan, đơn vị có liên quan hƣớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền đƣợc giao. Đồng thời, tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến, hƣớng dẫn triển khai thực hiện các quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo lĩnh vực quản lý.
Hƣớng dẫn các cơ quan, đơn vị, chủ rừng xây dựng, đăng ký, tổ chức thực hiện và giám sát các dự án các-bon theo ngành, lĩnh vực quản lý; bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn và các quy định của pháp luật về môi trƣờng, biến đổi khí hậu và thị trƣờng các-bon; kịp thời tổng hợp khó khăn, vƣớng mắc, xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mƣu cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết; tiếp nhận, tham mƣu xử lý hồ sơ đề nghị đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon và hồ sơ đề nghị cấp tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải phù hợp với điều kiện của tỉnh; tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ kỹ thuật, hợp tác xã, doanh nghiệp và nông dân về quy trình canh tác giảm phát thải.
Hƣớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phƣơng, đơn vị trực thuộc trong việc triển khai các mô hình trồng trọt giảm phát thải; định kỳ tổng hợp, tham mƣu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng về tình hình thực hiện giảm phát thải khí nhà kính, dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng tại tỉnh theo quy định. Trƣờng hợp cần thiết, tham mƣu UBND tỉnh xem xét thành lập hoặc kiện toàn tổ chức phối hợp liên ngành theo quy định để chỉ đạo, điều phối việc thực hiện Đề án.
2. Sở Tài chính Sở Tài chính chủ trì nghiên cứu, đề xuất cơ chế tài chính, phƣơng án huy động nguồn lực thực hiện Đề án; tham mƣu các giải pháp thu hút đầu tƣ, cơ chế hỗ trợ triển khai các dự án tín chỉ các-bon và kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng, Sở Công Thƣơng, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án theo từng nhiệm vụ, từng giai đoạn và từng nguồn vốn.
Hƣớng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao; tổng hợp, tham mƣu bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nƣớc, đầu tƣ công và khả năng cân đối ngân sách địa phƣơng.
Chủ trì, phối hợp xây dựng danh mục dự án tín chỉ các-bon ƣu tiên kêu gọi đầu tƣ; lồng ghép nội dung phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon vào chƣơng trình xúc tiến đầu tƣ của tỉnh.
Phối hợp tham mƣu việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng, nguồn thu từ tín chỉ các-bon và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
Tổng hợp khó khăn, vƣớng mắc liên quan đến cơ chế tài chính, nguồn vốn, quản lý nguồn thu và chính sách hỗ trợ; tham mƣu UBND tỉnh kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, hƣớng dẫn đối với các nội dung vƣợt thẩm quyền của địa phƣơng.
3. Sở Công Thƣơng Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý trong Đề án này.
Phối hợp thực hiện tuyên truyền, phổ biến thông tin đến chủ đầu tƣ, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh biết để tham gia thị trƣờng tín chỉ các-bon; phối hợp xúc tiến đầu tƣ các dự án phát triển kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn.
4. Sở Xây dựng Chủ trì triển khai các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý; xây dựng dự án giảm phát thải tín chỉ các-bon từ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và các dự án các-bon có liên quan.
Quy hoạch xanh: Phối hợp lồng ghép các nội dung phát triển tín chỉ các- bon vào quy hoạch xây dựng, đô thị và phát triển hạ tầng kỹ thuật.
Vật liệu và công trình: Hƣớng dẫn áp dụng các giải pháp công trình xanh, sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trƣờng và các biện pháp giảm phát thải trong lĩnh vực xây dựng.
5. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì đề xuất các giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon; tham mƣu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính và phát triển kinh tế các-bon thấp.
Hỗ trợ kết nối các viện nghiên cứu, trƣờng đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh để nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ thực hiện Đề án.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan rà soát, đề xuất nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án theo từng nhiệm vụ.
6. Các sở, ngành và đơn vị có liên quan Theo chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao, chủ động phối hợp với các Sở:
Nông nghiệp và Môi trƣờng, Tài chính, Công thƣơng, Xây dựng và và các đơn vị có liên quan triển khai các nhiệm vụ của Đề án bảo đảm hiệu quả, đồng bộ và đúng quy định; lồng ghép các mục tiêu phát triển tín chỉ các-bon vào chƣơng trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý.
Tăng cƣờng công tác kiểm tra, đấu tranh xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng, giảm phát thải khí nhà kính; phòng ngừa các hành vi gian lận, trục lợi trong hoạt động phát triển và giao dịch tín chỉ các- bon.
Tăng cƣờng tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thị trƣờng các-bon và cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon.
7. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý, tiếp nhận, điều phối, chi trả tiền dịch vụ môi trƣờng rừng và các nguồn tài chính khác thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Quỹ theo quy định của pháp luật; đối với nguồn tiền từ dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng, thực hiện quản lý, tiếp nhận, điều phối, chi trả và quyết toán theo Nghị định số 180/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mƣu, tổ chức thực hiện cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu, phân chia lợi ích từ dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao.
8. UBND các xã, phƣờng Tuyên truyền và vận động: Phổ biến các chủ trƣơng, chính sách về thị trƣờng tín chỉ các-bon đến ngƣời dân; vận động cộng đồng tham gia sản xuất giảm phát thải và bảo vệ môi trƣờng; lồng ghép nội dung sản xuất giảm phát thải vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chƣơng trình xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi cơ cấu cây trồng của địa phƣơng.
Căn cứ điều kiện thực tế, mục tiêu và nhiệm vụ đƣợc giao, UBND các xã, phƣờng chủ động lồng ghép nội dung sản xuất giảm phát thải vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chƣơng trình, kế hoạch có liên quan; tổ chức triển khai các mô hình phù hợp theo quy định và khả năng huy động nguồn lực.
Tổ chức triển khai mô hình sản xuất giảm phát thải phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu và cây trồng chủ lực của địa phƣơng; đối với địa phƣơng có vùng lúa chất lƣợng cao, có ít nhất 01 mô hình giảm phát thải; vận động ngƣời dân, hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia thực hiện.
Thƣờng xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai các dự án các- bon rừng của chủ rừng và các tổ chức có liên quan trên địa bàn quản lý; kịp thời xử lý các nội dung thuộc thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các vƣớng mắc, tranh chấp phát sinh trong quá trình triển khai dự án.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý trong Đề án này.
9. Chủ rừng¸ các tổ chức, cá nhân tham gia dự án các-bon Các chủ rừng đƣợc giao chủ trì thực hiện dự án các-bon rừng, tiến hành rà soát, điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp; xác định, phân loại các khu vực có tiềm năng phát triển các chƣơng trình, dự án các-bon rừng; rà soát tình trạng quản lý, sử dụng đất, rừng, ranh giới, các chƣơng trình, dự án làm cơ sở phòng ngừa trùng lặp và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể có liên quan.
Chủ rừng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tham gia xây dựng, triển khai thực hiện các dự án các-bon theo quy định; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về kỹ thuật, tài chính, môi trƣờng và xã hội theo quy định của pháp luật và các cam kết đã ký kết.
Thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, giám sát theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, số liệu cung cấp; bảo đảm không chồng lấn, trùng lặp với các chƣơng trình, dự án, cơ chế hoặc kết quả giảm phát thải khác trên cùng diện tích.
Thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon, kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thực hiện các nghĩa vụ tài chính, quản lý, sử dụng nguồn thu và cơ chế phân chia lợi ích theo đúng quy định của pháp luật, hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp pháp và cơ chế áp dụng đối với từng dự án.
10. Trân trọng đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Chủ động, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng, các sở, ban, ngành có liên quan và các địa phƣơng triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh có hiệu quả; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hƣớng dẫn và vận động đoàn viên, hội viên, nhân dân tích cực tham gia bảo vệ rừng, sản xuất trồng trọt giảm phát thải, bảo vệ môi trƣờng, thích ứng biến đổi khí hậu; sản xuất có trách nhiệm với ngƣời tiêu dùng và xã hội,... để tạo sự đồng thuận, chung sức và quyết tâm cao trong tổ chức thực hiện.
II. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN Ngân sách Nhà nƣớc: bố trí theo phân cấp ngân sách hiện hành, khả năng cân đối ngân sách địa phƣơng và nhiệm vụ đƣợc cấp có thẩm quyền giao; ƣu tiên cho các nhiệm vụ quản lý Nhà nƣớc, xây dựng cơ sở dữ liệu, kiểm kê, giám sát, đào tạo, tập huấn, truyền thông, xúc tiến đầu tƣ và các nhiệm vụ phục vụ triển khai Đề án.
Nguồn vốn ngoài ngân sách: huy động nguồn vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ rừng, cộng đồng dân cƣ, tổ chức, cá nhân và nhà đầu tƣ tham gia thực hiện các dự án tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
ODA và viện trợ quốc tế: huy động nguồn vốn ODA, vốn vay ƣu đãi, viện trợ không hoàn lại, tài trợ quốc tế, tài chính khí hậu, tài chính xanh và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ, chƣơng trình, dự án phù hợp với quy định pháp luật và định hƣớng phát triển của tỉnh.
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng: sử dụng nguồn Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến dịch vụ môi trƣờng rừng, dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng, phát triển tín chỉ các-bon rừng và các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật.
Nguồn thu từ tín chỉ các-bon: nguồn thu từ tín chỉ các-bon, nguồn thu từ dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng và các nguồn thu hợp pháp khác đƣợc quản lý, phân phối, sử dụng theo quy định pháp luật và phƣơng án đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc bố trí, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án phải thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nƣớc, đầu tƣ công, lâm nghiệp, bảo vệ môi trƣờng và các quy định pháp luật có liên quan.
Không bố trí kinh phí đối với nhiệm vụ chƣa xác định rõ cơ quan chủ trì, nội dung thực hiện, sản phẩm đầu ra, nguồn kinh phí, căn cứ pháp lý và thẩm quyền phê duyệt.
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN Đề án tổng thể phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai đƣợc xây dựng nhằm cụ thể hóa các chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc về ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển thị trƣờng các-bon và thực hiện cam kết phát thải ròng bằng “0” của Việt Nam vào năm 2050.
Việc thực hiện Đề án là cơ sở để tỉnh từng bƣớc hoàn thiện các điều kiện cần thiết phục vụ xây dựng dự án và phát triển tín chỉ các-bon, trọng tâm gồm:
điều tra, đánh giá tiềm năng; xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu; nghiên cứu, xác định các thông số, đƣờng cơ sở và mức tham chiếu theo thẩm quyền và phƣơng pháp do cơ quan có thẩm quyền hƣớng dẫn; xây dựng hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định và xác minh (MRV); triển khai các dự án thí điểm; đồng thời thực hiện cơ chế quản lý, sử dụng nguồn tiền và chi trả theo quy định của pháp luật.
Trên cơ sở các điều kiện đƣợc từng bƣớc hoàn thiện, Đề án sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, gia tăng khả năng hấp thụ và lƣu giữ các-bon của hệ sinh thái tự nhiên; tạo tiền đề hình thành nguồn tín chỉ các-bon rừng của tỉnh, từng bƣớc tham gia thị trƣờng các-bon trong nƣớc theo lộ trình của Chính phủ và khi đủ điều kiện, tiếp cận các cơ chế hợp tác quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính.
Ngoài ra, Đề án là giải pháp tạo lập nguồn lực tài chính hợp pháp cho công tác quản lý nhà nƣớc; thúc đẩy thực hiện dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các- bon; nâng cao vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp, chủ rừng, cộng đồng dân cƣ và các bên liên quan; đóng góp vào mục tiêu tăng trƣởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu của tỉnh Gia Lai. Để bảo đảm thực hiện các mục tiêu của Đề án, cần có sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, địa phƣơng, chủ rừng, doanh nghiệp và tổ chức liên quan; đồng thời huy động nguồn lực trong nƣớc và quốc tế theo đúng quy định của pháp luật.
Với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đƣợc xác định, Đề án tổng thể phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai là cơ sở để tỉnh từng bƣớc chủ động tham gia thị trƣờng các-bon, phát huy giá trị dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon;
qua đó hỗ trợ thực hiện các mục tiêu về bảo vệ môi trƣờng, giảm phát thải khí nhà kính và phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong giai đoạn mới.
II. KIẾN NGHỊ
1. Đối với Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ Tiếp tục quan tâm chỉ đạo các Bộ, ngành Trung ƣơng hƣớng dẫn và hỗ trợ các địa phƣơng trong quá trình thực hiện các chủ trƣơng, chính sách về phát triển thị trƣờng các-bon, quản lý tín chỉ các-bon và thực hiện các cam kết giảm phát thải khí nhà kính của Việt Nam.
Chỉ đạo tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy định pháp luật về quản lý, đăng ký và giao dịch tín chỉ các-bon; đồng thời đẩy nhanh việc hình thành, vận hành thị trƣờng các-bon trong nƣớc theo lộ trình đã đƣợc phê duyệt, tạo điều kiện để các địa phƣơng tham gia phát triển và giao dịch tín chỉ các-bon.
2. Đối với các Bộ, ngành Trung ƣơng
a) Theo chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao, tiếp tục hƣớng dẫn, hỗ trợ các địa phƣơng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm kê khí nhà kính và kết quả giảm phát thải theo lĩnh vực, giá trao đổi, chuyển nhƣợng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon; phƣơng pháp xác định đƣờng cơ sở và xây dựng mức tham chiếu phát thải; hƣớng dẫn xây dựng, đăng ký, đo đạc, báo cáo, thẩm định, cấp tín chỉ theo tiêu chuẩn các-bon trong nƣớc; Rà soát, công nhận phƣơng pháp tạo tín chỉ các bon thuộc các Tiêu chuẩn các bon độc lập quốc tế để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tƣơng ứng; xây dựng tiêu chuẩn đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải; đăng ký, xác nhận kết quả giảm phát thải, cấp tín chỉ các-bon và hƣớng dẫn việc cung ứng, chuyển giao, giao dịch kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon theo thẩm quyền.
b) Tiếp tục hoàn thiện, cập nhật và hƣớng dẫn thực hiện các quy định về tổ chức, vận hành sàn giao dịch các-bon trong nƣớc; kịp thời hƣớng dẫn các địa phƣơng, doanh nghiệp và các chủ thể tham gia thị trƣờng trong quá trình triển khai thực hiện.
c) Nghiên cứu, tham mƣu ban hành cơ chế quản lý, giao dịch tín chỉ các- bon và phân chia lợi ích từ các hoạt động các-bon rừng.
d) Ƣu tiên hỗ trợ nguồn lực, chƣơng trình, dự án và các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm nâng cao năng lực cho địa phƣơng trong quản lý, phát triển và giao dịch tín chỉ các-bon.
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ
Ban quản lý Vƣờn Ban quản lý Vƣờn Hồ sơ, dữ liệu Xây dựng cơ sở dữ liệu Sau khi Đề Quốc gia Kon Ka Quốc gia Kon Ka Rà soát, phân loại diện Xây dựng Kế hoạch Các sở, ban, ngành, Các sở, ban, ngành, Baseline, mức Hoàn thành dự án điều nền, xác định đƣờng cơ Danh mục khu vực Kinh; Ban quản lý Kinh; Ban quản lý án đƣợc UBND các xã, phƣờng, UBND các xã, phƣờng, triển khai thực hiện Đề tích rừng có tiềm năng CSDL về diện tích tham chiếu theo Các sở, ban, ngành, Các sở, ngành liên Kế hoạch của sở (baseline), mức tham tra, kiểm kê rừng trên Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và 2026-2027 2026-2027 rừng phòng hộ Gia rừng phòng hộ Gia ƣu tiên phát triển 3 4 cấp có UBND các xã, phƣờng, phát triển dự án các-bon án tổng thể phát triển thị hƣớng dẫn của Bộ và các cơ quan, đơn vị và các cơ quan, đơn vị UBND tỉnh đƣợc quan; UBND các xã, rừng, trữ lƣợng 1 chiếu phục vụ xây dựng dự án các-bon rừng địa bàn tỉnh Gia Lai và 2024-2027 Môi trƣờng và các 2 thẩm Lai; Công ty Lai; Công ty Môi trƣờng rừng trƣờng tín chỉ các-bon rừng và trữ lƣợng Nông nghiệp và chủ rừng và các cơ ban hành liên quan liên quan phƣờng Phân bổ mục tiêu giảm Thông báo phân bổ các cơ sở dữ liệu có liên các dự án các-bon rừng Sở Nông nghiệp và Sở Tài chính; Quỹ Bảo TNHH lâm nghiệp TNHH lâm nghiệp quyền phê đơn vị chủ rừng Sau khi cơ Sản phẩm dự kiến tỉnh Gia Lai 2026-2030 STT Thời gian quan đơn vị liên quan Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp 5 các-bon rừng Ghi chú Môi trƣờng Tên Nhiệm vụ phát thải khí nhà kính do quan NDC theo Điều 11 quan có thẩm vệ và Phát triển rừng duyệt Môi trƣờng Gia Lai Gia Lai quốc gia tự quyết định NĐ 180/2026/NĐ-quyền ở Trung tỉnh, các cơ quan, đơn
lĩnh vực lâm nghiệp ƣơng phân bổ vị liên quan CP
hoặc xác định
Ban quản lý Vƣờn Ban quản lý Vƣờn mục tiêu giảm Triển khai thực hiện dự Hồ sơ dự án đƣợc Quốc gia Kon Ka Quốc gia Kon Ka phát thải khí Xây dựng văn kiện dự án, xây dựng báo cáo kết cấp có thẩm quyền Quyết định cấp tín Các sở, ban, ngành, Các sở, ban, ngành, Tổ chức đàm phán, ký Kể từ ngày Kinh; Ban quản lý Kinh; Ban quản lý Thỏa thuận, Hợp nhà kính do UBND các xã, phƣờng, UBND các xã, phƣờng, quả và đề xuất cấp tín án, hoàn thành hồ sơ phê duyệt; công bố chỉ; kết quả giảm Các sở, ban, ngành, dự án đƣợc kết hợp đồng và tổ chức 2026-2030 rừng phòng hộ Gia rừng phòng hộ Gia quốc gia tự 6 7 đồng chuyển UBND các xã, phƣờng, chỉ các-bon rừng, xác đăng ký thí điểm từ 01-Sở Nông nghiệp và trên Hệ thống đăng và các cơ quan, đơn vị và các cơ quan, đơn vị phát thải, tín chỉ nhƣợng của UBND trao đổi, chuyển nhƣợng quyết định lĩnh 2026-2030 đăng ký 8 Lai; Công ty Lai; Công ty 03 dự án các-bon rừng nhận kết quả giảm phát chủ rừng, và các cơ ký quốc gia và các-bon rừng Môi trƣờng liên quan liên quan kết quả giảm phát thải, vực lâm nghiệp TNHH lâm nghiệp TNHH lâm nghiệp tỉnh; Văn bản chấp Sản phẩm dự kiến thải, tín chỉ các-bon rừng triển khai thực hiện STT Thời gian quan, đơn vị liên quan Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú Tên Nhiệm vụ tín chỉ các-bon rừng thuận chuyển giao cho tỉnh Gia Lai Gia Lai Rà soát, tham mƣu cấp
có thẩm quyền tổ chức
thực hiện cơ chế quản lý, Sở Tài chính, Quỹ Bảo Hƣớng dẫn thực sử dụng nguồn tiền và Đào tạo, bồi dƣỡng nâng vệ và Phát triển rừng hiện; cơ chế quản Bộ Nông nghiệp và cao năng lực về kiểm kê phân chia lợi ích từ dịch tỉnh, các sở, ban, Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng, Cục Lâm lý, giám sát, sử khí nhà kính, MRV, phát vụ hấp thụ và lƣu giữ 2027-2030 ngành, UBND các xã, 10 dụng và phân chia nghiệp và Kiểm lâm, Môi trƣờng các-bon của rừng và các triển dự án và thị trƣờng Sở Nông nghiệp và Sở Khoa học và Công phƣờng, chủ rừng và Các lớp đào tạo, các tổ chức, UBND các 2027-2030 11 lợi ích đƣợc tổ Tổ chức kiểm tra, giám các-bon rừng cho đội hoạt động liên quan đến các cơ quan đơn vị liên nghệ, Sở Tài chính, Môi trƣờng tập huấn Sở Nông nghiệp và xã, phƣờng, chủ rừng Báo cáo kết quả chức thực hiện ngũ cán bộ quản lý nhà sát việc thực hiện các dự tín chỉ các-bon rừng theo 2027-2030 UBND cấp xã và các 9 quốc tế do Bộ quan kiểm tra, giám sát và các cơ quan đơn vị Môi trƣờng Tuyên truyền, phổ biến nƣớc, chủ rừng và các tổ án các-bon rừng đúng quy định của pháp Lồng ghép vào Sở Nông nghiệp và Chƣơng trình, tài cơ quan chuyên môn Các cơ quan, đơn vị Nông nghiệp và Sản phẩm dự kiến 2026-2030 STT Thời gian Cơ quan chủ trì 12 Cơ quan phối hợp Ghi chú Tên Nhiệm vụ liên quan chủ trƣơng, chính sách, chức, cá nhân liên quan. luật liệu tuyên truyền; Kế hoạch tổ Môi trƣờng cấp Môi trƣờng, liên quan liên quan Thúc đẩy ứng dụng khoa
học, công nghệ, chuyển
đổi số và hợp tác nghiên
cứu; đề xuất, triển khai Các giải pháp, Sở Nông nghiệp và các nhiệm vụ khoa học, danh mục nhiệm Môi trƣờng, Công công nghệ và đổi mới Sở Khoa học và Công vụ KH, CN và thƣơng, Xây dựng, sáng tạo về các-bon 2026-2030 nghệ, các cơ quan, tổ 13 ĐMST, kết quả Trƣờng đại học, pháp luật về tín chỉ các-rừng, các-bon đất và hội nghị, hội thảo, nghiên cứu, quy chức tuyên UBND các xã, chức có liên quan Viện nghiên cứu, bon rừng; nâng cao nhận giảm phát thải khí nhà trình kỹ thuật, mô Phóng sự, tin/bài phƣờng; các cơ truyền, phổ Các Sở ngành liên Khu bảo tồn Vịnh doanh nghiệp Tổ chức quản lý khu bảo kính trong trồng trọt, thức của cộng đồng, chủ biến giáo dục truyền thông; tài hình ứng dụng quan báo chí, quan; UBND các Dự án thành lập Khu bảo Sở Nông nghiệp và Quy Nhơn đƣợc Các Sở ngành liên chăn nuôi, môi trƣờng, rừng, doanh nghiệp và vệ nguồn lợi thủy sản, Sở Nông nghiệp và 2026-2030 pháp luật hằng truyền thông; chủ liệu tuyên truyền 14 6 khu BVNLTS phƣờng Quy Nhơn tồn biển vịnh Quy Nhơn 2026-2030 thành lập với diện quan, UBND các xã, 15 Môi trƣờng Nam, Quy Nhơn Đông, các tổ chức có liên quan khu vực cấm khai thác năng lƣợng, xây dựng và năm của các đƣợc quản lý Môi trƣờng rừng Sản phẩm dự kiến STT Thời gian Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú tích 6500 ha Tên Nhiệm vụ phƣờng Dự án nuôi cá nƣớc ngọt giao thông. thủy sản có thời hạn Quy Nhơn, Nhơn Châu Sở Nông nghiệp và 2026-2030 16 Các Sở ngành liên đơn vị Dự án Thực hiện chuyển đổi cơ Diện tích chuyển
cấu cây trồng trên đất đổi theo kế hoạch; Hệ thống văn bản
Ban hành các văn bản trồng lúa thƣờng xuyên các vùng sản xuất hƣớng dẫn kỹ
Dự án nuôi trồng thủy bị hạn và đất trồng mía, hƣớng dẫn, chỉ đạo kỹ đƣợc hình thành; Sở Nông nghiệp và thuật; quy trình 2026 - UBND các xã, sản trên biển ứng dụng sắn, điều kém hiệu quả thuật, biểu mẫu đánh Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng và các đơn giảm diện tích cây thực hiện; bộ biểu 20 2026 - UBND các xã, phƣờng 19 Các Sở ngành liên 2030 phƣờng Dự án đầu tƣ xây dựng công nghệ lồng HDPE giá, báo cáo định kỳ kết theo Kế hoạch số Sở Nông nghiệp và mẫu theo dõi, giám trồng kém hiệu 2027 Môi trƣờng vị có liên quan 2026-2030 quan, UBND các xã, 17 Các Sở ngành liên Dự án 98/KH-UBND ngày Cảng cá thông minh kết kết hợp trí tuệ nhân tạo quả thực hiện đề án Sở Nông nghiệp và quả, tăng diện tích sát, báo cáo định Môi trƣờng 2026-2030 quan, UBND các xã, 18 Dự án phƣờng (AI) tại vùng biển tỉnh 20/10/2025 của UBND giảm phát thải hợp khu neo đậu tránh trên hồ chứa tại khu vực cây trồng phát thải kỳ và cơ chế kiểm quan, UBND các xã, Môi trƣờng Môi trƣờng Sản phẩm dự kiến STT Thời gian Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú Tên Nhiệm vụ phƣờng Gia Lai phía Tây Gia Lai trú bão Tam Quan tỉnh tra, đánh giá. thấp. phƣờng Lựa chọn và chuyển Các mô hình Các gói kỹ thuật Chỉ đạo sản xuất để mở giao các gói kỹ thuật Diện tích cây trồng chuyển đổi cơ cấu Xây dựng các mô hình canh tác giảm phát Phổ biến hƣớng dẫn kỹ canh tác giảm phát thải rộng diện tích sản xuất Các mô hình trình chủ lực áp dụng cây trồng giảm khuyến nông về chuyển thải đƣợc ban hành UBND các xã, phƣờng diễn; tài liệu hƣớng phù hợp với thực tế sản thuật, xây dựng các mô trồng trọt áp dụng các Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và UBND các xã, phƣờng phát thải đƣợc xây quy trình canh tác 2026 - 2026 - đổi cơ cấu cây trồng để Sở Nông nghiệp và UBND các xã, phƣờng UBND các xã, phƣờng và áp dụng trong và các đơn vị có liên 21 22 2026 - biện pháp canh tác giảm hình canh tác giảm phát xuất của tỉnh; lồng ghép Sở Nông nghiệp và giảm phát thải tăng dựng, đánh giá và dẫn; diện tích áp và các đơn vị có liên 24 2026 - 2030 2030 Môi trƣờng Môi trƣờng nâng cao sức khỏe đất, sản xuất; tài liệu và các đơn vị có liên 23 2030 Môi trƣờng quan dụng kỹ thuật giảm phát thải trên phạm vi thải theo từng nhóm cây tuyên truyền vào các hằng năm; lƣợng nhân rộng; quy 2030 Môi trƣờng quan giảm phát thải hƣớng dẫn kỹ thuật quan chƣơng trình khuyến toàn tỉnh đối với các cây trồng, tích hợp cùng hệ trình kỹ thuật đƣợc phát thải đƣợc mở phát thải khí nhà Sản phẩm dự kiến STT Thời gian Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp đƣợc phổ biến. Ghi chú Tên Nhiệm vụ nông. thống khuyến nông trồng chủ lực của tỉnh kính giảm theo hoàn thiện. rộng.
Các mô hình giảm
Chủ động hoàn thiện hạ Huy động sự tham gia Các chƣơng trình phát thải đối với Hệ thống thủy lợi, Lựa chọn, xây dựng các của doanh nghiệp, viện, tầng kỹ thuật nông cây trồng chủ lực; hợp tác; biên bản Diện tích lúa áp Sở Nông nghiệp và Sở Khoa học và Công Sở Nông nghiệp và giao thông nội Môi trƣờng, UBND các ghi nhớ (MOU); dự mô hình sản xuất mía, nghiệp đặc biệt là hạ trƣờng, tổ chức quốc tế, dụng AWD; lƣợng quy trình kỹ thuật 2026 - Môi trƣờng; Viện Khoa Triển khai mô hình Sở Nông nghiệp và nghệ, Sở Công thƣơng, Các doanh nghiệp 27 đồng và hạ tầng 2026 - 2026 - Các sở, ngành liên UBND các xã, sắn, cà phê, chuối giảm tầng thủy lợi, nội đồng đơn vị phát triển dự án phát thải CH₄ đƣợc xã, phƣờng và các đơn hoàn thiện; vùng 25 28 2026 - UBND các xã, án hợp tác kỹ 2030 AWD (tƣới ngập khô UBND các xã, phƣờng; phục vụ sản xuất 26 học Kỹ thuật Nông 2030 2030 Môi trƣờng phƣờng quan các-bon trong việc hỗ lƣợng hóa; mô hình phát thải để đảm bảo điều kiện nguyên liệu phát 2030 thuật; doanh vị có liên quan phƣờng xen kẽ) đối với cây lúa các đơn vị có liên quan nghiệp Duyên hải Nam phát thải thấp đƣợc phù hợp với sản xuất thải thấp đƣợc hình trợ kỹ thuật, theo dõi, nghiệp tham gia đƣợc nhân rộng Sản phẩm dự kiến STT Thời gian Cơ quan chủ trì đầu tƣ, nâng cấp. Cơ quan phối hợp Ghi chú Tên Nhiệm vụ Trung bộ chứng nhận và tiêu thụ trồng trọt phát thải thấp. trên địa bàn tỉnh. mục tiêu Đề án. chuỗi giá trị và thành.
Hệ thống cơ sở dữ
Cơ sở dữ liệu phát liệu đƣợc kết nối Kết nối cơ sở dữ liệu của Xây dựng cơ sở dữ liệu thải khí nhà kính với cơ sở dữ liệu tỉnh với hệ thống kiểm Tổ chức các chƣơng về giảm phát thải khí lĩnh vực trồng trọt Sở Khoa học và Công Các lớp tập huấn; kiểm kê khí nhà kê khí nhà kính quốc Sở Khoa học và Công nhà kính trong trồng trình tập huấn nhận thức đƣợc xây dựng, cập Sở Nông nghiệp và kính quốc gia, hệ nghệ, UBND các xã, đội ngũ cán bộ, 2026 - gia, chứng nhận tín chỉ Sở Nông nghiệp và Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, 30 2026 - chung về canh tác giảm trọt, bao gồm dữ liệu thống MRV và nền doanh nghiệp, hợp nhật và vận hành; phƣờng và các đơn vị 29 2030 Môi trƣờng các-bon và truy xuất Sở Nông nghiệp và phƣờng và các đơn vị nghệ, UBND các xã, 2026 - 2030 Môi trƣờng phát thải, về phát triển theo cây trồng, vùng tác xã và nông dân 31 dữ liệu theo cây tảng truy xuất có liên quan nguồn gốc môi trƣờng phƣờng và các đơn vị 2030 Môi trƣờng có liên quan các chuỗi giá trị trồng sinh thái, biện pháp kỹ nguồn gốc phục vụ đƣợc đào tạo; tài trồng, vùng sinh sản phẩm nông sản có liên quan sản phẩm. thuật, chu kỳ canh tác trọt theo hƣớng bền chứng nhận tín chỉ liệu tập huấn đƣợc thái và biện pháp phát triển tín chỉ Sản phẩm dự kiến vững, giảm phát thải Đẩy mạnh công tác Sở Nông nghiệp và STT Thời gian Các chuyên trang, Cơ quan chủ trì 32 Cơ quan phối hợp 2026 - Báo và Phát thanh, Ghi chú Tên Nhiệm vụ ban hành. các-bon. các-bon. kỹ thuật.
chuyên mục, phóng truyền thông qua báo truyền hình tỉnh Gia 2030 Môi trƣờng
chí, mạng xã hội, các Lai, Sở Công thƣơng, sự, hội nghị, hội
chƣơng trình truyền UBND các xã, phƣờng thảo, hội chợ và
thông, hội chợ, triển lãm và các đơn vị có liên chƣơng trình
Phối hợp tổ chức các nhằm nâng cao nhận truyền thông về sản quan Đội ngũ cán bộ kỹ chƣơng trình đào tạo, tập thức của cộng đồng về xuất trồng trọt thuật, doanh huấn chuyên sâu về kỹ lợi ích và xu hƣớng sản giảm phát thải nghiệp và hợp tác thuật canh tác giảm phát xuất trồng trọt. Lồng Sở Khoa học và Công đƣợc triển khai xã đƣợc đào tạo ghép nội dung canh tác thải, hệ thống MRV (đo Sở Nông nghiệp và nghệ, UBND các xã, 2026 - thƣờng xuyên.
33 chuyên sâu về Tuyên truyền, phổ biến, giảm phát thải vào lƣờng - báo cáo - thẩm phƣờng và các đơn vị Báo cáo đánh giá 2030 Môi trƣờng MRV, kiểm kê khí chƣơng trình khuyến rà soát, đánh giá hiện định), tín chỉ các-bon Sở Khoa học và Công hiện trạng phát có liên quan Sở Nông nghiệp và nhà kính, xây dựng 2026 -2030 cho cán bộ kỹ thuật, nông và các chƣơng trạng phát sinh chất thải thải; Hệ thống cơ 34 nghệ; Sở Tài chính;
dự án và phát triển Môi trƣờng nông dân và doanh trình chuyển giao tiến bộ và phát thải khí nhà kính UBND các xã, phƣờng sở dữ liệu kiểm kê Sản phẩm dự kiến STT Thời gian Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp tín chỉ các-bon. Ghi chú Tên Nhiệm vụ kỹ thuật nghiệp tại các cơ sở chăn nuôi, khí nhà kính ngành Kêu gọi, thu hút nguồn Quy hoạch hệ Danh mục các Sắp xếp, phát triển hệ kinh phí các dự án bảo thống giết mổ tập hộ/cơ sở đƣợc hỗ thống giết mổ tập trung vệ môi trƣờng, hỗ trợ cơ Sở Xây dựng; Sở Công trung phát thải trợ; Số lƣợng công cơ sở giết mổ động vật sở chăn nuôi, nhất là theo quy hoạch; từng Thƣơng; Sở Tài chính; thấp; Các mô hình Sở Tài chính; UBND chăn nuôi, thú y Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và trình biogas/đệm 2026 -2030 Thực hiện các chƣơng UBND các xã, phƣờng; bƣớc giảm các điểm giết chăn nuôi quy mô vừa, trên địa bàn tỉnh; xây các xã, phƣờng; các tổ 35 36 Các chiến dịch ứng dụng công cấp tỉnh 2026 -2030 UBND các xã, phƣờng, lót hoàn thành; Môi trƣờng Môi trƣờng dựng cơ sở dữ liệu phục mổ nhỏ lẻ không bảo quy mô nhỏ và hộ gia truyền thông; mạng trình truyền thông tiêu các Doanh nghiệp đầu chức tài chính khí hậu nghệ thu hồi khí Lƣợng giảm phát Sở Nông nghiệp và 2026 - dùng xanh, ƣu tiên lựa vụ kiểm kê phát thải đình xây dựng hầm đảm điều kiện vệ sinh th sinh học và tái chế lƣới tiêu thụ nông Sở Công thƣơng 37 tƣ.
Môi trƣờng, và các đơn thải khí nhà kính 2030 biogas; đệm lót sinh chọn nông sản phát thải trong lĩnh vực chăn nuôi, y và bảo vệ môi trƣờng sản phát thải thấp phụ phẩm đạt Sản phẩm dự kiến STT Thời gian Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp đƣợc xác nhận Ghi chú vị có liên quan Tên Nhiệm vụ học,… thú y thấp, hƣớng tới thay đổi đƣợc hình thành; chuẩn Các sản phẩm phát
thải thấp đƣợc lồng
Tích hợp hỗ trợ phát ghép, hỗ trợ thông
Hỗ trợ doanh nghiệp, triển sản phẩm phát thải Các chƣơng trình qua Chƣơng trình Sở Công thƣơng, hợp tác xã tiếp cận thị thấp vào các chƣơng Danh mục các cơ xúc tiến thƣơng OCOP, chƣơng Sở Nông nghiệp và UBND các xã, phƣờng 2026 - Rà soát thông tin cơ sở trình mục tiêu quốc trình mục tiêu quốc gia, trƣờng tiêu thụ nông sản mại; hợp đồng liên sở phát phát thải 39 Sở Nông nghiệp và và các đơn vị có liên 2030 Môi trƣờng Môi trƣờng, UBND các chƣơng trình OCOP và phát thải khí nhà kính phát thải thấp thông qua kết tiêu thụ; doanh khí nhà kính phải gia, chƣơng trình 2026 - Sở Nông nghiệp và Sở Công thƣơng 38 Sở Công thƣơng, Sở quan các chƣơng trình khuyến hoạt động xúc tiến phải thực hiện kiểm kê nghiệp, hợp tác xã xã, phƣờng và các đơn thực hiện kiểm kê 40 khuyến nông và 2030 Môi trƣờng Xây dựng hành vi tiêu dùng bền khí nhà kính trên địa bàn nông thƣơng mại, quảng bá tham gia chuỗi giá các chƣơng trình khí nhà kính cập nhận thức ngƣời vị có liên quan
nông sản phát thải thấp tỉnh Gia Lai vững trị nông sản phát nhật năm 2026, phát triển nông tiêu dùng đƣợc Sản phẩm dự kiến tại các hội chợ STT Thời gian 2028, 20230 trình Cơ quan chủ trì nghiệp của tỉnh. Cơ quan phối hợp Ghi chú Tên Nhiệm vụ nâng cao. thải thấp.
Sở Nông nghiệp và
Lồng ghép nội dung phát Môi trƣờng, Sở Công Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Xây dựng danh mục dự triển thị trƣờng tín chỉ Bảng tổng hợp nhu Báo cáo rà soát, đề Thƣơng, Sở Xây dựng, Môi trƣờng, Sở Ngoại Môi trƣờng, Quỹ Bảo Danh mục dự án Tài liệu, chƣơng Bộ NNMT trình Văn bản hƣớng 2026 -2030 Hƣớng dẫn lập, tổng hợp Rà soát, đề xuất cơ chế Tổng hợp nhu cầu kinh án tín chỉ các-bon ƣu Các sở, ngành, UBND 43 Các sở, ngành, địa Sở Tài chính 2026 -2027 các-bon vào Chƣơng Hằng năm dẫn; dự toán tổng trình xúc tiến đầu vụ, Sở Công Thƣơng, Thủ tƣớng Chính vệ và Phát triển rừng xuất nội dung cơ 41 44 Quỹ Bảo vệ và Phát cầu kinh phí và kêu gọi đầu tƣ Sở Tài chính Sở Tài chính dự toán kinh phí thực phí và nguồn vốn thực tiên kêu gọi đầu tƣ tài chính thực hiện Đề án Hằng năm Hằng năm phƣơng, đơn vị đƣợc 42 45 cấp xã, đơn vị đƣợc Sở Tài chính Sở Tài chính trình hợp tác quốc tế, tỉnh, các sở, ngành liên triển rừng tỉnh, UBND Sở Xây dựng và các hợp trình cấp có nguồn vốn thực phủ ban hành chế tài chính tƣ Sản phẩm dự kiến hiện Đề án hiện Đề án STT Thời gian Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú giao nhiệm vụ giao nhiệm vụ Tên Nhiệm vụ xúc tiến đầu tƣ của tỉnh đơn vị liên quan Quyết định. thẩm quyền hiện cấp xã quan Điều tra tiềm năng phát
Xây dựng cơ sở dữ liệu triển dự án tín chỉ các- Các sở, ngành, UBND Chƣơng trình đổi mới Dự án giảm phát thải tín Phát triển vật liệu xây bon và hỗ trợ xây dựng phát thải khí nhà kính Đề án thí điểm lắp đặt Các sở, ngành, UBND Vật liệu thân thiện Hình thành danh Sở Xây dựng và 2026 -2030 cấp xã và các đơn vị có Các sở, ngành, UBND Các sở, ngành, UBND Các sở, ngành, UBND Các sở, ngành, UBND Cơ sở dữ liệu phát Quản lý, theo dõi 49 Giảm tiêu hao 2026 -2028 chỉ các-bon từ phát triển công nghệ sản xuất vật dự án tín chỉ các-bon dựng không nung và tái ngành xây dựng kiểm, trụ sạc và tủ đổi pin xe cấp xã và các đơn vị có mục dự án ƣu tiên môi trƣờng, giảm 46 doanh nghiệp Sở Xây dựng 2026 -2027 2026 -2030 2026 -2030 2026–2030 cấp xã và các đơn vị có cấp xã và các đơn vị có cấp xã và các đơn vị có cấp xã và các đơn vị có và cập nhật dữ liệu nguyên liệu, năng 47 48 50 51 Doanh nghiệp Doanh nghiệp Sở Xây dựng Sở Xây dựng Dự án liên quan thải chế chất thải xây dựng kê phát thải khí nhà kính liệu xây dựng phát thải trong lĩnh vực vật liệu vận tải hành khách công điện trên địa bàn tỉnh, chất thải, tiết kiệm liên quan Sản phẩm dự kiến STT Thời gian lƣợng và phát thải Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú Tên Nhiệm vụ phát thải liên quan liên quan liên quan liên quan 2026 -2030 Triển khai Kế hoạch số cộng bằng xe buýt giai đoạn 2026- 2027 làm vật liệu xây dựng ngành vật liệu xây dựng thấp xây dựng Các sở, ngành, UBND 52 Triển khai thực Sở Xây dựng tài nguyên 143/KH-UBND ngày cấp xã và các đơn vị có hiện đảm bảo hoàn 17/12/2025 UBND tỉnh thành các mục tiêu, liên quan Gia Lai chuyển đổi sang nhiệm vụ chuyển sử dụng ô tô điện đối với đổi năng lƣợng xanh trong lĩnh vực xe buýt, xe khách nội tỉnh giai đoạn 2025-giao thông vận tải 2030 trên địa bàn tỉnh của ngành xây Gia Lai dựng giai đoạn 2025-2030 trên địa Sản phẩm dự kiến STT Thời gian Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú Tên Nhiệm vụ bàn tỉnh
Phụ lục II DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THÍ ĐIỂM
Các Sở ngành liên quan;
UBND các phƣờng Quy Dự án đƣợc cấp có thẩm Dự án đƣợc cấp có thẩm Dự án đƣợc cấp có thẩm Dự án đƣợc cấp có thẩm Các sở, ban, ngành, Các sở, ban, ngành, Các sở, ban, ngành, Sở Nông Công ty TNHH Dự án các-bon rừng tại Dự án các-bon rừng tại Dự án các-bon rừng tại Dự án các-bon bảo tồn 2026-Ban quản lý Ban quản lý 2026-2026-2026-nghiệp và Môi 4 UBND các xã, phƣờng, UBND các xã, phƣờng, UBND các xã, phƣờng, quyền phê duyệt, công bố quyền phê duyệt, công bố quyền phê duyệt, công bố Nhơn Nam, Quy Nhơn quyền phê duyệt và triển Dự án đƣợc cấp có thẩm Sở Nông Vƣờn Quốc gia lâm nghiệp Gia 2026-rừng phòng hộ 2030 Các Sở ngành liên quan, 1 2 3 biển vịnh Quy Nhơn Công ty TNHH lâm Dự án các-bon thủy Ban quản lý Vƣờn Ban quản lý rừng STtrên Hệ thống đăng ký quốc trên Hệ thống đăng ký quốc trên Hệ thống đăng ký quốc chủ rừng và các cơ quan, chủ rừng và các cơ quan, chủ rừng và các cơ quan, nghiệp và Môi 2030 2030 2030 Đông, Quy Nhơn, Nhơn 5 Thời Cơ quan chủ Ghi quyền phê duyệt và triển trƣờng khai thực hiện Quốc gia Kon Ka Kinh 2030 Kon Ka Kinh UBND các xã, phƣờng Tên Dự án thí điểm phòng hộ Gia Lai sản phát thải thấp Cơ quan phối hợp Gia Lai nghiệp Gia Lai Sản phẩm dự kiến Lai III II T I gia và triển khai thực hiện gia và triển khai thực hiện gia và triển khai thực hiện gian chú trƣờng đơn vị liên quan đơn vị liên quan đơn vị liên quan trì khai thực hiện Châu LĨNH VỰC GIAO THÔNG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP LĨNH VỰC THỦY SẢN Dự án giảm phát thải Các sở, ban, ngành, tín chỉ các-bon từ phát Dự án đƣợc cấp có thẩm 2026-UBND các xã, phƣờng, 6 Sở Xây dựng quyền phê duyệt và triển triển vận tải hành 2030 và các cơ quan, đơn vị STkhách công cộng bằng Thời Cơ quan chủ Ghi khai thực hiện Tên Dự án thí điểm Cơ quan phối hợp Sản phẩm dự kiến liên quan T gian chú trì xe buýt MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ............................................................ 1
1. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc về biến đổi khí hậu và phát triển thị trƣờng các-bon. ................................................................................................................. 1
2. Cam kết của Việt Nam tại COP 26 về phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 2
3. Chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc về tăng trƣởng xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển thị trƣờng các-bon ................................................................................. 3
4. Tiềm năng nguồn tài sản môi trƣờng của tỉnh Gia Lai theo từng lĩnh vực ............... 3
5. Nhu cầu huy động nguồn lực tài chính mới phục vụ giá trị hóa tiềm năng, phát triển kinh tế xanh của tỉnh ..................................................................................... 5
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG .............................................. 6
1. Văn bản cấp Trung ƣơng ................................................................................... 6
2. Văn bản của địa phƣơng .................................................................................... 9
3. Tài liệu sử dụng ............................................................................................... 10
III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ........................................................................... 10
1. Quan điểm ....................................................................................................... 10
2. Mục tiêu ........................................................................................................... 12
2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................. 12
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 12
IV. PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ....................... 14 PHẦN I. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG TÍN CHỈ CÁC-BON TỈNH GIA LAI........................................... 14
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI .............................................. 14
1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 14
2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ................................................................ 15
II. ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH..15
III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC LĨNH VỰC CÓ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN TÍN CHỈ CÁC-BON .............................................................................. 16
1. Lĩnh vực lâm nghiệp ....................................................................................... 16
2. Lĩnh vực trồng trọt .......................................................................................... 20
2.1. Những kết quả đạt đƣợc ............................................................................... 20
2.2. Những tồn tại, hạn chế ................................................................................. 21
2.3. Nhận diện vấn đề trọng tâm cần tập trung giải quyết trong giai đoạn tới ... 22
2.4. Hiện trạng sản xuất, buôn bán và sử dụng phân bón thuốc bảo vệ thực vật 22
2.5. Hiện trạng phát thải khí nhà kính trong sản xuất ......................................... 24
3. Lĩnh vực chăn nuôi .......................................................................................... 25
3.1. Hiện trạng đàn vật nuôi ................................................................................ 25
3.2. Hiện trạng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm ................................................... 25
3.3. Hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi, giết mổ .............................................. 25
3.4. Hiện trạng phát thải khí nhà kính trong chăn nuôi, giết mổ ........................ 26
4. Lĩnh vực thủy sản và kinh tế biển ................................................................... 27
4.1. Hiện trạng khai thác thủy sản ....................................................................... 27
4.2. Hiện trạng nuôi trồng thủy sản ..................................................................... 27
4.3. Hiện trạng hệ sinh thái biển và đầm phá ven biển ....................................... 28
5. Lĩnh vực môi trƣờng ....................................................................................... 29
5.1. Hiện trạng phát sinh chất thải....................................................................... 29
5.2. Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải.............................................................. 30
6. Lĩnh vực năng lƣợng ....................................................................................... 32
7. Lĩnh vực giao thông, xây dựng ....................................................................... 34
7.1. Về lĩnh vực vận tải ....................................................................................... 34
7.2. Về hạ tầng trạm sạc, công viên, cây xanh đô thị, hệ thống chiếu sáng công cộng ..................................................................................................................... 34
7.3. Vật liệu xây dựng không nung, vật liệu xây dựng thân thiện với môi trƣờng, vật liệu có phát thải các-bon thấp ........................................................................ 35
IV. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN TÍN CHỈ CÁC-BON ................ 36
1. Lĩnh vực lâm nghiệp ....................................................................................... 36
2. Lĩnh vực trồng trọt .......................................................................................... 38
2.1. Các hoạt động tạo tín chỉ các-bon....................................................................... 38
2.2. Nguồn tạo tín chỉ các-bon ................................................................................. 41
2.3. Tiềm năng của tỉnh Gia Lai ............................................................................... 42
3. Lĩnh vực chăn nuôi .......................................................................................... 45
3.1. Các hoạt động tạo tín chỉ .............................................................................. 45
3.2. Nguồn tạo tín chỉ .......................................................................................... 46
3.3. Đối tƣợng tiềm năng tỉnh Gia Lai: Các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ động vật. ....................................................................................................................... 46
4. Lĩnh vực thủy sản ............................................................................................ 46
4.1. Hệ sinh thái đầm phá - cửa sông – vùng nƣớc lợ ......................................... 46
4.2. Hệ sinh thái biển: rạn san hô và thảm cỏ biển ............................................. 47
4.3. Nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ và nƣớc mặn ................................................... 47
4.4. Nuôi trồng thủy sản hồ chứa (nƣớc ngọt) .................................................... 48
4.5. Khai thác thủy sản ........................................................................................ 48
5. Lĩnh vực môi trƣờng ....................................................................................... 49
6. Lĩnh vực năng lƣợng ....................................................................................... 49
6.1. Điện gió ........................................................................................................ 49
6.2. Điện mặt trời ................................................................................................ 50
6.3. Thủy điện ...................................................................................................... 50
6.4. Điện sinh khối .............................................................................................. 50
6.5. Điện rác ........................................................................................................ 50
7. Lĩnh vực vận tải, xây dựng .............................................................................. 51
7.1. Về vận tải ..................................................................................................... 51
7.2. Về hạ tầng trạm sạc, công viên, cây xanh đô thị, hệ thống chiếu sáng công cộng ..................................................................................................................... 52
7.3. Vật liệu xây dựng không nung, vật liệu xây dựng thân thiện với môi trƣờng, vật liệu có phát thải các-bon thấp ........................................................................ 53 PHẦN II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC DỰ ÁN ƢU TIÊN ...................................... 54
I. NHIỆM VỤ ...................................................................................................... 54
1. Đối với lĩnh vực nông nghiệp và môi trƣờng .................................................. 54
1.1. Lĩnh vực lâm nghiệp .................................................................................... 54
1.1.1. Điều tra, đánh giá tiềm năng, xây dựng cơ sở dữ liệu và hoàn thiện các điều kiện phục vụ phát triển các-bon rừng .......................................................... 54
1.1.2. Xây dựng và tổ chức triển khai thí điểm các dự án các-bon rừng ............ 55
1.1.3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án các-bon rừng ....................... 55
1.1.4. Cơ chế chi trả và phân chia lợi ích từ hoạt động các-bon rừng ..................... 56
1.1.5. Nâng cao năng lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và tăng cƣờng công tác truyền thông, nâng cao nhận thức ............................ 56
1.2. Lĩnh vực trồng trọt ....................................................................................... 57
1.2.1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng linh hoạt phù hợp với đặc điểm vùng sinh thái và trình độ canh tác của từng vùng trên địa bàn tỉnh ............................................................... 57
1.2.2. Phát triển và áp dụng các gói kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt giảm phát thải ....................................................................................................................... 57
1.2.3. Triển khai mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải và chuỗi giá trị .................. 58
1.2.4. Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải khí nhà kính ..................................... 58
1.2.5. Nâng cao năng lực và chuyển đổi nhận thức ..................................................... 58
1.2.6. Kết nối thị trƣờng cho sản phẩm phát thải thấp ................................................. 58
1.3. Lĩnh vực chăn nuôi ....................................................................................... 59
1.4. Lĩnh vực thủy sản ......................................................................................... 59
2. Đối với lĩnh vực công thƣơng ......................................................................... 60
3. Lĩnh vực vận tải, xây dựng .............................................................................. 60
3.1. Nhiệm vụ đối với lĩnh vực vận tải ................................................................ 60
3.2. Nhiệm vụ đối với lĩnh vực xây dựng ........................................................... 60
3.3. Nhiệm vụ đối với lĩnh vực phát triển trạm sạc, công viên, cây xanh đô thị, hệ thống chiếu sáng công cộng ........................................................................... 61
4. Đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ ............................................................ 61
5. Đối với lĩnh vực Tài chính .............................................................................. 62
5.1. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế tài chính phục vụ phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon cấp tỉnh .................................................................................................. 62
5.2. Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án ................................................ 62
5.3. Tham mƣu giải pháp thu hút đầu tƣ vào các dự án tín chỉ các-bon ............. 63
5.4. Đề xuất cơ chế hỗ trợ triển khai dự án tín chỉ các-bon ................................ 63
5.5. Theo dõi, tổng hợp khó khăn, vƣớng mắc về cơ chế tài chính .................... 63
II. CÁC DỰ ÁN THÍ ĐIỂM ............................................................................... 63
1. Nguyên tắc lựa chọn ........................................................................................ 63
2. Danh mục các dự án thí điểm .......................................................................... 64 PHẦN III. GIẢI PHÁP VÀ HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN ........................................... 64
I. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ............................................................................... 64
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách ......................................................................... 64
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu các-bon phục vụ báo cáo, đo đạc, thẩm định (MRV) ............................................................................................................................. 65
3. Giải pháp khoa học công nghệ ........................................................................ 65
4. Giải pháp huy động nguồn lực tài chính ......................................................... 66
5. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ............................................................... 66
6. Giải pháp hợp tác quốc tế ................................................................................ 67
7. Giải pháp truyền thông và nâng cao nhận thức ............................................... 67
II. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN ........................................................ 67 PHẦN IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ............................................................... 69
I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ ............................................................................. 69
1. Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng ...................................................................... 69
2. Sở Tài chính .................................................................................................... 70
3. Sở Công thƣơng .............................................................................................. 70
4. Sở Xây dựng .................................................................................................... 71
5. Sở Khoa học và Công nghệ ............................................................................. 71
6. Các sở, ngành và đơn vị có liên quan ............................................................. 71
7. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh ................................................................. 71
8. UBND các xã, phƣờng .................................................................................... 72
9. Chủ rừng¸ các tổ chức, cá nhân tham gia dự án các-bon ................................ 72
10. Trân trọng đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh .............................. 73
II. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ......................................................................... 73 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 74
I. KẾT LUẬN ...................................................................................................... 74
II. KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 75
1. Đối với Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ ...................................................... 75
2. Đối với các Bộ, ngành Trung ƣơng ................................................................. 75 GIẢI THÍCH TỪ NGỮ, TỪ VIẾT TẮT
Thỏa thuận Paris là điều ƣớc quốc tế trong khuôn
khổ của Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về
Hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) giảm biến đổi khí hậu (sau đây viết tắt là UNFCCC) có Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) là đóng
Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí Hệ thống đo đạc, báo góp do quốc gia cam kết về ứng phó với khí hậu, hiệu lực thực hiện từ năm 2021, quy định trách nhẹ phát thải khí nhà kính là hệ thống thu thập, xử Công ƣớc khung của Thỏa thuận Paris: Đóng góp do quốc Tiêu chuẩn các-bon rừng quốc gia là quy định về bao gồm mục tiêu thích ứng và giảm nhẹ phát thải cáo, thẩm định hậu (UNFCCC) là điều ƣớc quốc tế về môi trƣờng lý, quản lý, lƣu trữ, cung cấp, kiểm tra thông tin và nhiệm của các quốc gia thành viên về thích ứng, Liên hợp quốc về gia tự quyết định (MRV) giảm nhẹ phát Sàn giao dịch các-bon là hệ thống trao đổi, giao Tiêu chuẩn các-bon giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua Đóng khí nhà kính, chính sách và biện pháp ứng phó với nguyên tắc, yêu cầu và phƣơng pháp tạo tín chỉ các-nhằm mục tiêu giảm thiểu tác động của con ngƣời thẩm định kết quả thực hiện giảm nhẹ phát thải khí (NDC): Sàn giao dịch các-biến đổi khí hậu biến đổi khí hậu nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của bon từ hoạt động giảm phát thải khí nhà kính và dịch tập trung hạn ngạch phát thải khí nhà kính và góp do quốc gia tự quyết định (sau đây viết tắt là nhà kính đảm bảo tính minh bạch, tính chính xác và rừng quốc gia: thải khí nhà kính: tới hệ thống khí hậu toàn cầu, bao gồm việc ổn định (UNFCCC): bon:
I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ NDC). Thỏa thuận Paris. có thể kiểm chứng đƣợc. nồng độ khí nhà kính trong bầu khí quyển. tín chỉ các-bon. tăng hấp thụ các-bon của rừng, đƣợc cơ quan có Tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế là tiêu chuẩn các-
bon rừng quốc tế độc lập hoặc tiêu chuẩn các-bon,
Tiêu chuẩn các-bon phƣơng pháp tạo tín chỉ các-bon theo Thỏa thuận
rừng quốc tế: Điều 6.2 và Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris theo Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng; bảo quy định của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật về Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí Hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ƣớc Kỹ thuật tƣới ngập khô xen kẽ trên ruộng lúa Nâng cao năng suất rừng trồng (thuộc nhóm quản REDD+ tồn, nâng cao trữ lƣợng các-bon và quản lý rừng Đóng góp do quốc gia tự quyết định (Nationally AWD COP 26 IFM-P MRV NDC UNFCCC (Alternate Wetting and Drying). (Measurement, Reporting and Verification). Biofloc Công nghệ sinh học trong nuôi trồng thủy sản Determined Contributions). GAP HDPE Hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn Hệ thống thâm canh lúa cải tiến II. NHỮNG TỪ VIẾT TẮT INM IPHM IPM Nhựa nhiệt dẻo mật độ cao (sử dụng trong lồng Quản lý dinh dƣỡng tổng hợp Quản lý dịch hại tổng hợp Quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp RAS SRI TCVN Thực hành nông nghiệp tốt Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam. bền vững. giảm phát thải, tín chỉ các-bon. hậu. khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu. lý rừng bền vững). tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Các-bon xanh (các-bon từ hệ sinh thái biển và ven Dự án Cộng đồng ven biển thông minh thích ứng Hiệp định Thƣơng mại tự do giữa Việt Nam và Blue Carbon EVFTA VN-CSCC AI CSGMĐV CTNH CTRCNTT CTRSH Chất thải nguy hại Chất thải rắn công nghiệp thông thƣờng Chất thải rắn sinh hoạt Cơ sở giết mổ động vật FCR GIS Hệ số chuyển đổi thức ăn (Feed Conversion Ratio). Hệ thống thông tin địa lý Internet vạn vật IoT Kilowatt giờ LED Liên minh Châu Âu Mức phát thải ròng bằng "0". Net Zero QTC Quy tiêu chuẩn (đối với vật liệu xây dựng) Thiết bị bay không ngƣời lái Trí tuệ nhân tạo UAV biển), kWh nuôi thủy sản) với biến đổi khí hậu tại Việt Nam. Đèn đi-ốt phát quang (tiết kiệm điện)
