Thông tư 46/2026/TT-BNNMT Về Kiến trúc và Quản lý Dữ liệu Giảm Nghèo
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG _______________ Số: 46/2026/TT-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________________ Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
và Từ điển dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo
________________
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 148/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối Quốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu và việc thu thập, tạo lập, cập nhật, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo.
2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo là tập hợp thông tin, số liệu, tài liệu và các dạng thông tin khác được thu thập, tạo lập, cập nhật, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng trong lĩnh vực giảm nghèo.
2. Cơ sở dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo là tập hợp dữ liệu về giảm nghèo được tổ chức, sắp xếp để phục vụ quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, thực hiện chính sách, cung cấp dịch vụ công, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng.
3. Nền tảng quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo là nền tảng số dùng chung từ trung ương đến địa phương để quản lý, tích hợp, phân tích, xử lý, cung cấp thông tin lĩnh vực giảm nghèo.
4. Từ điển dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo là tập hợp có hệ thống mô tả chi tiết về tên dữ liệu, trường thông tin, kiểu dữ liệu, độ dài, mối quan hệ, mã từ vựng được sử dụng thống nhất trong quá trình tạo lập, cập nhật, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng, đồng bộ dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo.
Điều 3. Nguyên tắc
1. Quản trị, quản lý dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo bảo đảm thống nhất từ trung ương tới địa phương, tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung.
2. Việc thu thập, tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo được tạo lập một lần tại nguồn, cập nhật kịp thời khi phát sinh thay đổi; không thu thập lại dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ.
4. Hoạt động kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo phải bảo đảm an ninh, an toàn và đúng phạm vi, mục đích, quyền được cấp.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao quản lý dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo chịu trách nhiệm thu thập, cập nhật dữ liệu kịp thời, đầy đủ, đáp ứng yêu cầu về chất lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
6. Dữ liệu cá nhân trong lĩnh vực giảm nghèo được phân loại là dữ liệu cá nhân cơ bản, dữ liệu cá nhân nhạy cảm theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Việc thu thập, tạo lập, cập nhật, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu cá nhân tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Chương II
KIẾN TRÚC DỮ LIỆU
Điều 4. Sơ đồ Kiến trúc dữ liệu
Sơ đồ Kiến trúc dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Thành phần dữ liệu
1. Dữ liệu thuộc tính lĩnh vực giảm nghèo, bao gồm:
a) Dữ liệu hộ gia đình: mã hộ gia đình; địa chỉ của hộ gia đình (nơi thường trú, nơi ở hiện tại); khu vực cư trú (thành thị, nông thôn); trạng thái quản lý hộ.
b) Dữ liệu thành viên hộ gia đình: số định danh cá nhân; họ và tên; quan hệ với chủ hộ; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; trình độ văn hóa; trình độ đào tạo.
c) Dữ liệu điều kiện sống, tài sản của hộ gia đình: nhà ở; tiêu thụ điện; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; vệ sinh môi trường; tài sản, phương tiện sinh hoạt và sản xuất.
d) Dữ liệu rà soát và chấm điểm: loại rà soát; đề nghị rà soát; danh sách hộ cần rà soát; phiếu rà soát; kết quả chấm điểm, xác định mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản; họp dân, niêm yết công khai.
đ) Dữ liệu phân loại, công nhận: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; hộ nghèo, hộ cận nghèo dân tộc thiểu số; hộ nghèo, hộ cận nghèo không có khả năng lao động; quyết định công nhận; giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.
e) Dữ liệu nguyên nhân nghèo và nhu cầu hỗ trợ.
g) Dữ liệu lịch sử, diễn biến tình trạng nghèo: thoát nghèo; tái nghèo; phát sinh mới; giảm do nguyên nhân khác; lịch sử thay đổi thông tin hộ và thành viên hộ gia đình.
h) Dữ liệu thống kê: tổng số hộ dân cư; số hộ, số nhân khẩu nghèo, cận nghèo, thoát nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo kết quả rà soát, công nhận; phân theo đơn vị hành chính, khu vực, vùng, dân tộc, nhóm đối tượng, chỉ số thiếu hụt và nguyên nhân nghèo.
i) Dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành: các danh mục tham chiếu dùng chung; mẫu phiếu, tiêu chí, quy ước chấm điểm; mẫu báo cáo, kỳ báo cáo; hồ sơ trình, thẩm định, phê duyệt; nhật ký quy trình; dữ liệu đồng bộ ngoại tuyến.
2. Dữ liệu không gian lĩnh vực giảm nghèo, gồm: bản đồ, vị trí địa lý thuộc lĩnh vực giảm nghèo sử dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
3. Dữ liệu phi cấu trúc lĩnh vực giảm nghèo, bao gồm: hình ảnh, video, âm thanh; dữ liệu trao đổi qua dịch vụ số, tin nhắn, hồ sơ, tài liệu, văn bản điện tử về lĩnh vực giảm nghèo.
Điều 6. Danh mục dữ liệu
Danh mục dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Mô hình dữ liệu
1. Mô hình dữ liệu tham chiếu
a) Mô hình dữ liệu tham chiếu mô tả khái quát về mối quan hệ giữa các lớp và các nhóm dữ liệu, cách phân chia và tổ chức các lớp, nhóm dữ liệu, được sử dụng làm khung tham chiếu chung để xác định, xây dựng và tổ chức dữ liệu.
b) Mã định danh là thành phần cốt lõi của mô hình dữ liệu. Mỗi thực thể dữ liệu phải có mã định danh và quy tắc tham chiếu theo quy định trong Từ điển dữ liệu. Trường hợp đối tượng đã có mã định danh quốc gia, mã định danh dùng chung hoặc mã định danh do cơ quan có thẩm quyền quy định thì phải sử dụng mã đó để liên kết, đồng bộ, không cấp mã nghiệp vụ trùng lặp. Mã định danh phải bảo đảm ổn định trong vòng đời dữ liệu và khả năng truy xuất lịch sử.
c) Sơ đồ mô hình dữ liệu tham chiếu lĩnh vực giảm nghèo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mô hình dữ liệu mức khái niệm
a) Mô hình dữ liệu mức khái niệm mô tả các đối tượng quản lý chính (thực thể) và mối quan hệ giữa các đối tượng theo các nhóm dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo, làm cơ sở để xây dựng mô hình dữ liệu mức logic.
b) Sơ đồ mô hình dữ liệu mức khái niệm lĩnh vực giảm nghèo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mô hình dữ liệu mức logic
a) Mô hình dữ liệu mức logic mô tả các bảng dữ liệu, trường thông tin, kiểu dữ liệu, khóa dữ liệu và quan hệ giữa các thực thể theo các nhóm dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo; là căn cứ chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu phục vụ tạo lập, thu thập, cập nhật, lưu trữ, kết nối, tích hợp, khai thác, sử dụng dữ liệu.
b) Sơ đồ mô hình dữ liệu mức logic quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Mô hình nghiệp vụ và mô hình ứng dụng
1. Mô hình nghiệp vụ
a) Mô hình nghiệp vụ mô tả quy trình nghiệp vụ cốt lõi, đối tượng quản lý chính, hồ sơ phát sinh và luồng dữ liệu theo các nhóm dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo.
b) Sơ đồ mô hình nghiệp vụ lĩnh vực giảm nghèo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mô hình ứng dụng
a) Mô hình ứng dụng mô tả danh mục hệ thống thông tin, phần mềm, nền tảng, dịch vụ số, thành phần tích hợp, thành phần phân tích và công cụ khai thác dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp chuyên ngành, cung cấp dịch vụ công và chia sẻ dữ liệu trong lĩnh vực giảm nghèo.
b) Sơ đồ mô hình ứng dụng lĩnh vực giảm nghèo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Mô hình triển khai kiến trúc dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật dùng chung
1. Mô hình triển khai kiến trúc dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo được thiết kế, vận hành theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Khung kiến trúc dữ liệu.
2. Hạ tầng kỹ thuật dùng chung lĩnh vực giảm nghèo được triển khai trên hạ tầng kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu an toàn thông tin theo cấp độ và yêu cầu quản lý dữ liệu.
3. Sơ đồ mô hình triển khai kiến trúc dữ liệu và hạ tầng dùng chung quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
KHUNG QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU
Điều 10. Tổ chức quản trị, quản lý dữ liệu
1. Khung quản trị, quản lý dữ liệu, bao gồm: nguyên tắc, quy chế, quy trình, tổ chức, thẩm quyền và trách nhiệm quản trị, quản lý dữ liệu bảo đảm việc thu thập, cập nhật, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu được thực hiện thống nhất, hiệu quả và an toàn.
2. Khung quản trị, quản lý dữ liệu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tổ chức quản trị, quản lý dữ liệu
a) Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG tổ chức quản trị, quản lý, ban hành hướng dẫn kỹ thuật về việc tạo lập, thu thập, cập nhật, lưu trữ, vận hành, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng, chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu; trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy chế quản trị, quản lý, vận hành nền tảng số lĩnh vực giảm nghèo, quyết định sửa đổi, bổ sung các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình khai thác, sử dụng.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức quản trị, quản lý dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo tại địa phương; tổ chức cập nhật, kết nối, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu từ địa phương với cơ sở dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo ở trung ương.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã là đơn vị tạo lập dữ liệu, trực tiếp tổ chức thu thập, cập nhật dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, an toàn của dữ liệu được tạo lập; hiệu chỉnh dữ liệu sai lệch phát sinh do tạo lập, cập nhật.
d) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản trị, quản lý dữ liệu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Quản lý chất lượng và vòng đời dữ liệu
1. Việc quản lý chất lượng và vòng đời dữ liệu bảo đảm tính chính xác, đúng quy định, toàn vẹn, đầy đủ, cập nhật kịp thời, thống nhất, có khả năng truy xuất nguồn gốc.
2. Quy trình quản lý vòng đời dữ liệu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Đánh giá chỉ số hiệu suất dữ liệu
1. Đánh giá chỉ số hiệu suất dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo thông qua bộ chỉ số, bao gồm: chỉ số đo lường về chất lượng, mức độ đầy đủ, tính kịp thời, khả năng đáp ứng khai thác, mức độ tái sử dụng dữ liệu. Bộ chỉ số được rà soát, cập nhật khi có thay đổi về yêu cầu quản lý, công nghệ hoặc quy định pháp luật liên quan.
2. Việc đánh giá chỉ số hiệu suất dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo được thực hiện định kỳ hằng năm; kết quả đánh giá là căn cứ để rà soát chất lượng dữ liệu, xác định lộ trình chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, công bố dữ liệu mở.
3. Bảng đánh giá chỉ số hiệu suất dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo và lộ trình triển khai quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 13. Quản lý an ninh, an toàn dữ liệu
1. Quản lý an ninh, an toàn dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Cơ quan, tổ chức quản lý dữ liệu có trách nhiệm phân loại dữ liệu, phân quyền, kiểm soát truy cập, mã hóa khi có yêu cầu, ghi nhật ký, giám sát, cảnh báo rủi ro, sao lưu, khôi phục, ứng cứu sự cố, bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống.
2. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng lĩnh vực giảm nghèo áp dụng biện pháp bảo vệ tương ứng trong toàn bộ vòng đời dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Chuyển đổi và chuẩn hóa dữ liệu từ hệ thống lịch sử
1. Nguyên tắc chuyển đổi
a) Bảo đảm tính kế thừa, liên tục của hoạt động rà soát, công nhận và thực hiện chính sách trong suốt quá trình chuyển đổi.
b) Ưu tiên bảo toàn dữ liệu lịch sử có giá trị; bảo đảm tính toàn vẹn, chính xác, đầy đủ, cập nhật kịp thời, nhất quán và khả năng truy xuất sau chuyển đổi.
c) Tuân thủ các chuẩn dữ liệu, cấu trúc và từ điển dữ liệu đã được ban hành.
2. Việc chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu được thực hiện theo trình tự: đánh giá, phân loại hệ thống và phân tích dữ liệu lịch sử; thiết kế, xây dựng và kiểm thử phương án chuyển đổi, chuẩn hóa; triển khai chuyển đổi, chuẩn hóa chính thức; kiểm tra, đối soát sau chuyển đổi; vận hành song song trước khi ngừng vận hành hệ thống cũ.
3. Lộ trình chuyển đổi và chuẩn hóa
a) Giai đoạn 1 : hoàn thành đánh giá, phân loại hệ thống, phân tích dữ liệu lịch sử; lập kế hoạch chuyển đổi, chuẩn hóa.
b) Giai đoạn 2: thực hiện chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu.
c) Giai đoạn 3: đánh giá chất lượng dữ liệu sau chuyển đổi, chuẩn hóa; tích hợp dữ liệu vào hệ thống mới; kết thúc vận hành song song, ngừng khai thác hệ thống cũ.
4. Trách nhiệm xây dựng, duyệt phương án chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu
a) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tổ chức đánh giá, phân tích hệ thống lịch sử, phân tích dữ liệu, xây dựng phương án chuyển đổi, chuẩn hóa.
b) Cơ quan chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phê duyệt phương án chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu trong hồ sơ dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với cấu trúc dữ liệu, Từ điển dữ liệu quy định tại Thông tư này.
5. Xử lý đối với dữ liệu không thể chuyển đổi
a) Đối với dữ liệu có cấu trúc, định dạng không thể ánh xạ trực tiếp sang cấu trúc chuẩn, đơn vị quản lý dữ liệu đề xuất phương án xử lý để cơ quan chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu xem xét, quyết định.
b) Đối với dữ liệu lịch sử thiếu thông tin cốt lõi hoặc có sai lệch không thể khắc phục, đơn vị quản lý dữ liệu lập danh mục, đánh giá mức độ ảnh hưởng và báo cáo cơ quan chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quyết định phương án xử lý, không tự ý sửa, xóa hoặc hủy dữ liệu.
6. Lưu trữ và bảo vệ dữ liệu lịch sử
a) Dữ liệu lịch sử được lưu trữ đầy đủ, bảo đảm khả năng truy cập, phục vụ tra cứu, kiểm tra, đối soát dữ liệu.
b) Hệ thống cũ sau khi ngừng vận hành phải được bảo quản an toàn, sao lưu và có khả năng khôi phục trong thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
c) Việc xóa, hủy dữ liệu lịch sử phải tuân thủ quy trình quản lý vòng đời dữ liệu, pháp luật về lưu trữ và quy định pháp luật có liên quan.
7. Kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu sau chuyển đổi
a) Cơ quan quản lý dữ liệu có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu sau chuyển đổi, xác nhận tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn, khả năng truy xuất nguồn gốc, giá trị sử dụng, giá trị pháp lý của dữ liệu sau chuyển đổi.
b) Chỉ ngừng vận hành hệ thống cũ sau khi dữ liệu chuyển đổi được đánh giá, đồng bộ và có phương án bảo đảm hoạt động nghiệp vụ liên tục.
Chương IV
TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU
Điều 15. Sơ đồ và cấu trúc Từ điển dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo
1. Sơ đồ tổng quát Từ điển dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cấu trúc Từ điển dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo, bao gồm tối thiểu các thông tin: mã từ vựng; mã thực thể cha; tên thực thể hoặc bảng dữ liệu; tên trường nghiệp vụ; tên trường vật lý; lớp dữ liệu; nhóm dữ liệu; kiểu dữ liệu kỹ thuật; độ dài tối đa; tính chất khóa; ràng buộc bắt buộc; mối quan hệ; bảng danh mục tham chiếu đối với khóa ngoại; tài liệu viện dẫn; mô tả và quy tắc hợp lệ; mức độ chia sẻ; mức độ bảo mật; phiên bản và trạng thái.
Điều 16. Bảng Từ điển dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo
1. Bảng Từ điển dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo chuẩn hóa các thực thể dữ liệu và các trường thông tin thuộc lớp dữ liệu gốc, dữ liệu chủ quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Từ điển dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo được đăng ký tích hợp vào Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia theo quy định.
Điều 17. Mô hình và cấu trúc thông tin
1. Lớp siêu dữ liệu
a) Lớp siêu dữ liệu (SDL) được tổ chức theo hướng dẫn tại Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường và áp dụng tiêu chuẩn ISO 19115. Mọi biến động dữ liệu phải được hệ thống tự động ghi nhận vào lớp SDL, không thực hiện nhập thủ công.
b) Cấu trúc thông tin lớp SDL lĩnh vực giảm nghèo quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Lớp dữ liệu gốc
a) Lớp dữ liệu gốc (DLG) gồm các thực thể và phần tử dữ liệu trong Từ điển dữ liệu; các tập dữ liệu gốc được xác định tại Bảng 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, bảo đảm lưu trữ nguyên trạng nguồn thu nhận.
b) Mô hình và cấu trúc thông tin lớp DLG quy định tại Phụ lục XV (mã lớp DLG), Bảng 1 Phụ lục III và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Lớp dữ liệu danh mục dùng chung (tham chiếu)
a) Lớp dữ liệu danh mục dùng chung (lớp DM) gồm các thực thể và phần tử dữ liệu, là các bảng mã và danh mục tham chiếu dùng chung được xác định tại Bảng 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Mô hình và cấu trúc thông tin lớp DM quy định tại Phụ lục XV (mã lớp DM), Bảng 2 Phụ lục III và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Lớp dữ liệu chủ
a) Lớp dữ liệu chủ (DLC) gồm các thực thể và phần tử dữ liệu mô tả đối tượng quản lý cốt lõi (hộ gia đình, địa chỉ của hộ gia đình; thành viên hộ gia đình) và đơn vị hành chính, địa bàn rà soát được tham chiếu (tỉnh, xã, thôn; cán bộ phụ trách địa bàn), có mã định danh duy nhất, làm cơ sở tham chiếu, liên kết và đồng bộ; danh mục tập DLC được xác định tại Bảng 3 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Mô hình và cấu trúc thông tin lớp DLC quy định tại Phụ lục XV (mã lớp DLC), Bảng 3 Phụ lục III và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Lớp dữ liệu giao dịch
a) Lớp dữ liệu giao dịch (GD) gồm các thực thể và phần tử dữ liệu, ghi nhận hồ sơ, thủ tục và biến động nghiệp vụ theo thời gian; quy trình quản lý tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Mô hình và cấu trúc thông tin lớp dữ liệu GD quy định tại Phụ lục XV (mã lớp GD) và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Lớp dữ liệu tổng hợp và phân tích
a) Lớp dữ liệu tổng hợp và phân tích (TH) gồm các thực thể và phần tử dữ liệu, phục vụ báo cáo, thống kê và phân tích điều hành; chỉ số hiệu suất liên quan tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Mô hình và cấu trúc thông tin lớp TH quy định tại Phụ lục XV (mã lớp TH) và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Lớp dữ liệu mở
a) Dữ liệu mở được công bố theo Danh mục dữ liệu mở, giấy phép dữ liệu mở và quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này.
b) Mô hình và cấu trúc thông tin lớp dữ liệu mở (MO) quy định tại Phụ lục XV (mã lớp MO), Bảng 4 Phụ lục III và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương V
THU THẬP, TẠO LẬP, CẬP NHẬT, KẾT NỐI,
CHIA SẺ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Điều 18. Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu
1. Thu thập, tạo lập dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo thực hiện theo quy định của Luật Dữ liệu và quy định pháp luật có liên quan, bảo đảm dữ liệu được tạo lập một lần tại nguồn, cập nhật khi phát sinh thay đổi; không thu thập lại dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ.
2. Dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo được thu thập, tạo lập, cập nhật từ các nguồn sau đây:
a) Kết quả rà soát định kỳ hằng năm, rà soát trong năm, rà soát đột xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
b) Hồ sơ; quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.
c) Dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
d) Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo.
đ) Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực giảm nghèo.
e) Các nguồn khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Sử dụng nguồn dữ liệu chính thức và nguồn dữ liệu tham chiếu
a) Nguồn dữ liệu chính thức lĩnh vực giảm nghèo được thu nhận, cập nhật từ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu do cơ quan, tổ chức tạo lập, xác nhận và cập nhật theo quy định của pháp luật.
b) Nguồn dữ liệu tham chiếu lĩnh vực giảm nghèo là nguồn được sử dụng để kiểm tra, đối chiếu, phân tích, không thay thế nguồn dữ liệu chính thức được tạo lập, cập nhật.
4. Tần suất cập nhật dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo được quy định đối với từng tập dữ liệu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 19. Kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Kết nối, chia sẻ dữ liệu thực hiện theo quy định của pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và quy định pháp luật có liên quan.
2. Phương thức kết nối, chia sẻ và điều phối dữ liệu
a) Kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua giao diện, giao thức và định dạng dữ liệu, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kiến trúc tích hợp, chia sẻ dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành; sử dụng nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu phù hợp với phạm vi và đối tượng kết nối.
b) Phạm vi kết nối, chia sẻ: trong phạm vi Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Bộ (LDOP); giữa trung ương và địa phương thực hiện trên hệ thống dùng chung hoặc qua LDOP; với bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan đối với dữ liệu thuộc danh mục chia sẻ bắt buộc thực hiện qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP).
c) Cơ quan tiếp nhận dữ liệu phải thực hiện kiểm tra, kiểm soát an toàn dữ liệu, mã độc và nguy cơ an toàn thông tin phù hợp với phương thức kết nối, chia sẻ trước hoặc trong quá trình tiếp nhận. Khi phát hiện mã độc, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm tạm dừng hoặc từ chối tiếp nhận, cách ly dữ liệu, cảnh báo cơ quan gửi, ghi nhật ký sự cố, tổ chức xử lý, khôi phục và phối hợp xử lý để khôi phục hoạt động kết nối, chia sẻ.
3. Mô hình triển khai kiến trúc dữ liệu và hạ tầng dùng chung lĩnh vực giảm nghèo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 20. Khai thác, sử dụng dữ liệu và công bố, cung cấp dữ liệu mở
1. Khai thác, sử dụng dữ liệu thực hiện theo quy định của Luật Dữ liệu và quy định pháp luật có liên quan
a) Dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo được khai thác, sử dụng phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, thực hiện chính sách giảm nghèo và các chính sách có liên quan, cung cấp dịch vụ công, các mục đích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
b) Dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo được khai thác thông qua tra cứu, tìm kiếm, truy vấn, tải dữ liệu theo phân quyền; kết nối, chia sẻ, tích hợp, đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số.
c) Việc khai thác, sử dụng dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo phải bảo đảm đúng mục đích, phạm vi và quyền được khai thác, sử dụng; không được sửa đổi, làm sai lệch, xóa hoặc hủy dữ liệu.
2. Công bố, cung cấp dữ liệu mở thực hiện theo quy định của Luật Dữ liệu và quy định pháp luật có liên quan
a) Dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo được xác định là dữ liệu mở theo quy định của pháp luật được công bố, cung cấp để cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.
b) Dữ liệu mở lĩnh vực giảm nghèo được cung cấp dưới dạng tập dữ liệu, kèm theo thông tin đặc tả cần thiết và được công khai thông qua Cổng Dữ liệu quốc gia; cổng dữ liệu mở; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
c) Cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo rà soát, xác định, đề xuất danh mục dữ liệu mở; tổ chức công bố, cung cấp, cập nhật dữ liệu mở, bảo đảm chất lượng, khả năng khai thác, sử dụng dữ liệu mở theo quy định của pháp luật.
d) Danh mục dữ liệu mở lĩnh vực giảm nghèo quy định tại Bảng 4 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG: tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định tại Thông tư này; chủ trì, phối hợp với Cục Chuyển đổi số và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; tổ chức tập huấn nghiệp vụ về quản trị, quản lý dữ liệu cho địa phương; duy trì tổ chức cập nhật dữ liệu thường xuyên; tổng hợp, báo cáo.
b) Cục Chuyển đổi số vận hành, bảo đảm hạ tầng số, nền tảng dùng chung, an toàn thông tin, an ninh mạng để triển khai, duy trì cơ sở dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo; phối hợp thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu của ngành nông nghiệp và môi trường.
2. Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị trực thuộc
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm bố trí nguồn lực, hạ tầng, nhân lực, điều kiện cần thiết để triển khai, vận hành, cập nhật và bảo đảm an toàn dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo tại địa phương; phân công cơ quan chủ trì xây dựng phương án kết nối, đồng bộ đối với hệ thống thông tin của địa phương (nếu có).
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định tại Thông tư này; bảo đảm thời hạn, chất lượng dữ liệu tại địa phương.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định tại Thông tư này; khai thác, sử dụng dữ liệu được cấp quyền.
3. Tổ chức, Hộ gia đình, cá nhân liên quan
a) Thực hiện việc cung cấp thông tin theo quy định về rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và quy định pháp luật có liên quan.
b) Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin, dữ liệu do mình cung cấp hoặc tạo lập.
c) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, xác minh thông tin theo quy định về rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.
d) Khai thác, sử dụng dữ liệu được cung cấp hoặc được cấp quyền theo đúng thẩm quyền, mục đích và phạm vi sử dụng; tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước, an toàn thông tin và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 22. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2026.
2. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo đã xây dựng, vận hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục vận hành trong thời gian thực hiện phương án chuyển đổi và chuẩn hóa dữ liệu. Việc chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
3. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực giảm nghèo đang xây dựng, nâng cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện rà soát, điều chỉnh nội dung cho phù hợp với quy định tại Thông tư này.
4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh về Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; các đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ; - Lưu: VT, VPĐPTW. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp |
