Quyết định 4263/QĐ-UBND An Giang 2026 Quy chế phối hợp xác định tình trạng nghiện ma túy
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh An Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 166/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy;
Căn cứ Thông tư số 14/2026/TT-BYT ngày 16 tháng 5 năm 2026 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 440/TTr-SYT ngày 07/9/2026 của Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Như Điều 4; KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Y tế;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh, các đơn vị trực thuộc; CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN
- Cổng thông tin điện tử tỉnh; TỈNH AN GIANG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- Lưu: VT, ththai.
4263 0914Số: /QĐ-UBND An Giang, ngày tháng năm 2026 Nguyễn Thanh Phong QUY CHẾ Phối hợp thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh An Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2026 của UBND tỉnh An Giang)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, hình thức, nội dung phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia công tác xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc các trường hợp quy định tại điểm c, d và đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy.
Điều 2. Mục đích phối hợp
1. Bảo đảm việc xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện đúng đối tượng, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục, tiêu chuẩn chuyên môn và thời gian quy định.
2. Phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót trách nhiệm.
3. Bảo đảm sự phối hợp thống nhất giữa cơ quan đề nghị – cơ sở y tế – cơ quan bảo đảm an ninh, trật tự – cơ quan quản lý nhà nước.
4. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, danh dự, nhân phẩm và bảo mật thông tin của người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
5. Tạo cơ sở để sử dụng kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy phục vụ công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy và các biện pháp quản lý khác theo quy định pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ các quy định của Luật Phòng, chống ma túy, Nghị định sổ 166/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ, Thông tư số 14/2026/TT-BYT ngày 16/5/2026 của Bộ Y tế và các quy định pháp luật khác có liên quan về trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy, cụ thể:
a) Lựa chọn các cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy;
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 4263/QĐ-UBNDTỈNH AN GIANG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 144263Thời gian ký: 2026-09-14T13:47:27+07:00
b) Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc các trường hợp quy định tại điểm c, d và đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy;
c) Quản lý, lưu trữ hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy.
2. Hoạt động phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, khách quan và hiệu quà trong hoạt động phối hợp liên ngành; không làm cản trở hoạt động họp pháp của các cơ quan, tổ chức.
3. Bảo đảm phân định rõ vai trò, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị; đề cao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan chủ trì, đơn vị phối họp cùng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tham gia thực hiện công tác xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.
4. Tôn trọng quyền, nghĩa vụ và không kỳ thị, phân biệt đối xử với người được xác định tình trạng nghiện ma túy; tuyệt đối bảo mật thông tin cá nhân và dữ liệu hồ sơ bệnh án theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; chỉ cung cấp thông tin liên quan cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
5. Bảo đảm nguồn lực ngân sách nhà nước theo phân cấp cho việc tổ chức thực hiện xác .định tình trạng nghiện ma túy đối với trường hợp bị đề nghị; khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia, hỗ trợ công tác xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh.
Chương II PHƯƠNG THỨC, NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH PHỐI HỢP
Điều 4. Phương thức phối hợp
Căn cứ tính chất, nội dung công việc cần phối hợp, cơ quan chủ trì quyết định áp dụng một hoặc các phương thức phối hợp sau đây:
1. Trao đổi ý kiến, cung cấp, chia sẻ thông tin bằng văn bản, dữ liệu điện tử, thư điện tử công vụ, điện thoại hoặc chuyển giao hồ sơ đề nghị cơ quan phối hợp tham gia ý kiến.
2. Tổ chức họp giao ban liên ngành, hội nghị chuyên đề.
3. Cơ quan phối họp phân công cán bộ chuyên môn nghiệp vụ hỗ trợ cơ quan chủ trì giải quyết công việc nhanh chóng, thuận lợi bảo đảm đúng nguyên tắc phối hợp. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành/tổ công tác liên ngành để giải quyết các công việc mang tính cấp bách, phức tạp.
4. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá định kỳ việc thực hiện Quy chế.
Điều 5. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về xác định tình trạng nghiện; tổng hợp và bố trí nguồn lực kinh phí ngân sách theo phân cấp để phục vụ công tác lập hồ sơ và tổ chức xác định tình trạng nghiện ma túy đối với các trường hợp bị đề nghị theo đúng quy định hiện hành.
2. Phối hợp lồng ghép truyền thông, giáo dục, tuyên truyền về tác hại của ma túy, cơ chế gây nghiện và các biện pháp phòng ngừa nghiện ma túy; phổ biến các quy định pháp luật về thẩm quyền, địa điểm, hồ sơ và quy trình tổ chức xác định tình trạng nghiện ma túy cho người nghiện ma túy và nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Tư vấn, can thiệp tâm lý cho người nghiện ma túy đến các cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện.
3. Phối hợp trong công tác quản lý địa bàn, hướng dẫn tổ chức điều tra, thống kê, rà soát, phân loại người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh.
4. Phối hợp tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, y bác sĩ trực tiếp làm công tác xác định tình trạng nghiện ma túy tại các cơ sở y tế.
5. Phối hợp triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho cán bộ tại các cơ sở y tế trong quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy và tại các cơ sở được chỉ định tham gia công tác xác định tình trạng nghiện ma túy.
6. Phối hợp trong việc bố trí kinh phí xác định tình trạng nghiện đối với người nghiện ma túy bị công an cấp xã hoặc cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy đề nghị xác định tình trạng nghiện.
7. Trao đổi thông tin nghiệp vụ, dữ liệu dân cư; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất; tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quy trình phối hợp
1. Các trường hợp xác định tình trạng nghiện ma tuý Việc xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện đối với các trường hợp theo quy định tại Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy, bao gồm người tự nguyện xác định tình trạng nghiện; người đăng ký cai nghiện tự nguyện thuộc trường hợp phải xác định; người đang trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; người đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy và các trường hợp khác theo quy định.
2. Tiếp nhận và lập hồ sơ đề nghị
- Cơ quan có thẩm quyền phát hiện hoặc tiếp nhận trường hợp thuộc diện xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị theo quy định.
- Hồ sơ đề nghị phải bảo đảm đầy đủ các thành phần theo quy định của Nghị định 166/2026/NĐ-CP.
- Cơ quan đề nghị chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, thông tin cung cấp cho cơ sở y tế.
3. Chuyển hồ sơ đến cơ sở y tế
- Cơ quan có thẩm quyền phát hiện hoặc tiếp nhận trường hợp thuộc diện xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị theo quy định.
- Hồ sơ đề nghị phải bảo đảm đầy đủ các thành phần theo quy định của Nghị định 166/2026/NĐ-CP.
- Cơ quan đề nghị chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, thông tin cung cấp cho cơ sở y tế.
4. Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy
- Đối với người tự nguyện: Thực hiện tại cơ sở y tế đủ điều kiện chuyên môn (chuyên khoa nội, chuyên khoa tâm thần, y học gia đình, cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện, cơ sở giám định pháp y tâm thần) do người tự nguyện lựa chọn sau khi đăng ký với Công an cấp xã.
- Đối với người được đề nghị xác định tình trạng nghiện (không bị tạm giữ hành chính): Thực hiện tại cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc địa điểm do cơ quan Công an cấp xã, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy đề nghị phối hợp với cơ sở y tế lựa chọn.
- Đối với người bị tạm giữ hành chính: Thực hiện tại nơi tạm giữ hành chính.
5. Thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy
- Cơ sở y tế thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy theo tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn do Bộ Y tế quy định.
- Nhân viên y tế trực tiếp thực hiện phải bảo đảm điều kiện chuyên môn theo quy định.
- Việc xác định tình trạng nghiện phải bảo đảm khách quan, chính xác, trung thực và tôn trọng người được xác định.
- Trong quá trình thực hiện, nếu người được xác định có biểu hiện bất thường về sức khỏe, cơ sở y tế phải kịp thời thực hiện hoặc tổ chức cấp cứu, điều trị theo quy định.
6. Bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy
- Cơ quan đề nghị có trách nhiệm chủ trì bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho người được xác định và nhân viên y tế.
- Công an cấp xã phối hợp xử lý các tình huống gây mất an ninh, trật tự theo thẩm quyền.
- Trường hợp có nguy cơ phức tạp về an ninh, trật tự, cơ quan đề nghị phải chủ động xây dựng phương án bảo đảm an toàn trước khi thực hiện.
7. Kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy
- Cơ sở y tế lập và cấp Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.
- Kết quả được gửi cho cơ quan đề nghị và người được xác định theo quy định.
- Đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, kết quả được thực hiện theo quy định đối với cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp.
- Cơ quan tiếp nhận kết quả có trách nhiệm quản lý, sử dụng kết quả đúng mục đích và thẩm quyền.
8. Xử lý kết quả xác định tình trạng nghiện ma tuý
- Trường hợp xác định nghiện ma túy, cơ quan có thẩm quyền thực hiện các thủ tục tiếp theo về cai nghiện ma túy, quản lý người nghiện ma túy hoặc các biện pháp khác theo quy định.
- Trường hợp xác định không nghiện ma túy, cơ quan đề nghị thực hiện việc quản lý, xử lý theo quy định pháp luật đối với trường hợp cụ thể.
- Không sử dụng kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy cho mục đích ngoài phạm vi pháp luật cho phép.
Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị-xã hội cấp tỉnh
1. Sở Y tế
a) Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh giao nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện ma túy cho các cơ sở y tế đủ điều kiện theo quy định; công bố, cập nhật danh sách các cơ sở y tế được giao nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế được giao nhiệm vụ thực hiện đúng tiêu chuẩn chẩn đoán, quy trình chuyên môn xác định tình trạng nghiện ma túy do Bộ Y tế quy định; bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết phục vụ việc xác định tình trạng nghiện ma túy.
d) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức chuyên môn cho người thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
đ) Chỉ đạo các cơ sở y tế tiếp nhận hồ sơ, người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy; lập bệnh án, thực hiện quy trình xác định tình trạng nghiện, lập và trả Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.
e) Hướng dẫn cơ sở y tế phối hợp với cơ quan đề nghị trong việc lựa chọn địa điểm thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy đối với trường hợp không bị tạm giữ theo thủ tục hành chính; bảo đảm an toàn cho nhân viên y tế trong quá trình thực hiện; việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, bệnh án và bảo mật thông tin của người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.
g) Chủ trì cung cấp, hướng dẫn và thống nhất nội dung, thông tin, tài liệu tuyên truyền về xác định tình trạng nghiện ma túy theo khả năng; phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao trong việc định hướng nội dung thông tin, tuyên truyền, bảo đảm thông tin cung cấp đến người dân chính xác, thống nhất, dễ tiếp cận.
h) Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Công an tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế trong lực lượng Công an trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ thuộc Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy theo quy định của pháp luật; lập hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định. Chỉ đạo Công an cấp xã thực hiện việc lập hồ sơ đề nghị cơ sở y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người thuộc các trường hợp phải xác định tình trạng nghiện theo quy định; phối hợp chuyển hồ sơ và tiếp nhận kết quả xác định tình trạng nghiện để thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định.
c) Phối hợp với Sở Y tế trong việc thống nhất địa điểm thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người không bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
Phối hợp với cơ sở y tế bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy; kịp thời xử lý các tình huống phát sinh (các trường hợp có hành vi phá hoại, có thái độ, hành vi đe dọa, hành hung đối với nhân viên y tế) theo thẩm quyền. Hướng dẫn, phổ biến các biện pháp tự vệ, cách thức sử dụng công cụ hỗ trợ hợp pháp cho nhân viên y tế tại các cơ sở y tế để chú động ửng phó với các tình huống chống đối của đối tượng.
d) Chỉ đạo việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy để thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy và các biện pháp khác theo quy định pháp luật.
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định; gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu bố trí kinh phí phục vụ công tác xác định tình trạng nghiện ma túy đối với các trường hợp bị đề nghị theo đúng quy định hiện hành;
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan rà soát, bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc Công an tỉnh quản lý để tổ chức thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy (thuộc các trường hợp quy định tại điểm c, d và đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chổng ma túy) không bị tạm giữ theo thủ tục hành chính;
g) Giao nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện ma túy cho các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý trực thuộc ngành Công an và công bố danh sách trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của ngành.
3. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế trong phạm vi địa bàn, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng thực hiện việc lập hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh với tội phạm về ma túy.
c) Phối hợp với cơ sở y tế có thẩm quyền trong việc lựa chọn địa điểm thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người không bị tạm giữ theo thủ tục hành chính thuộc trường hợp do Bộ đội Biên phòng đề nghị.
d) Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho nhân viên y tế và người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy trong quá trình thực hiện.
đ) Phối hợp chuyển hồ sơ, tiếp nhận và sử dụng kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế đối với người thuộc phạm vi quản lý của Quân đội khi có yêu cầu.
b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phối hợp với cơ sở y tế có thẩm quyền trong việc cung cấp thông tin, hồ sơ có liên quan và tạo điều kiện để thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.
c) Phối hợp bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy đối với trường hợp thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu.
d) Không thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy; không quyết định kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy.
5. Sở Tài chính Hằng năm, theo khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính phối hợp Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện ma túy trên cơ sở lồng ghép với nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên, kinh phí thực hiện Chương trình, Dự án có liên quan của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.
6. Sở Tư pháp
a) Phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về xác định tình trạng nghiện ma túy và các quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy.
b) Phối hợp tham gia góp ý đối với các văn bản, quy chế, quy trình phối hợp liên quan đến xác định tình trạng nghiện ma túy.
7. Sở Văn hoá và Thể thao
- Phối hợp tuyên truyền pháp luật về phòng, chống ma túy.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin, truyền thông trên địa bàn tăng cường tuyên truyền phù hợp.
- Phối hợp tuyên truyền nhằm định hướng giảm kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nghiện ma túy; khuyến khích người nghiện ma túy, gia đình và cộng đồng chủ động tiếp cận dịch vụ y tế, tư vấn xác định tình trạng nghiện và cai nghiện.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp phát hiện, thông tin và xử lý các trường hợp học sinh thuộc diện cần xác định tình trạng nghiện theo quy định.
- Phối hợp với cha, mẹ, người giám hộ và cơ quan chức năng trong trường hợp người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.
- Bảo đảm quyền được học tập của người chưa thành niên trong quá trình thực hiện các biện pháp theo quy định.
9. Các sở, ban, ngành còn lại, tổ chức chính trị-xã hội có liên quan
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Quy chế.
b) Khi phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin về người thuộc trường hợp phải xác định tình trạng nghiện ma túy, kịp thời phối hợp, cung cấp thông tin cho Công an cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền để thực hiện theo quy định.
c) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về phòng, chống ma túy; vận động người sử dụng trái phép chất ma túy tự nguyện xác định tình trạng nghiện và thực hiện các biện pháp cai nghiện theo quy định.
d) Vận động gia đình, người thân nâng cao nhận thức, chủ động cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện người có biểu hiện sử dụng trái phép chất ma túy thuộc trường hợp cần được xem xét, xử lý theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
1. Tổ chức triển khai, đôn đốc và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện Quy chế này trên địa bàn quản lý.
2. Chỉ đạo công an cấp xã chủ trì lập hồ sơ đề nghị, phối hợp chặt chẽ với các cơ sở y tế được giao nhiệm vụ trên địa bàn để thực hiện quy trình xác địnhtình trạng nghiện ma túy kịp thời, đúng quy định pháp luật.
3. Chỉ đạo các lực lượng chức năng tại cơ sở phối hợp bảo đảm an ninh, an toàn cho nhân viên y tế làm công tác xác định tình trạng nghiện ma túy tại các cơ sở y tế; hỗ trợ quản lý, giám sát chặt chẽ đổi tượng trong thời gian theo dõi xác định tình trạng nghiện.
4. Ban hành quy chế phối hợp thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn quản lý.
5. Giao nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện ma túy cho các cơ sở y tế trực thuộc. Công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của địa phương danh sách cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc thẩm quyền quản lý.
6. Phân cấp ngân sách, bố trí kinh phí phục vụ công tác lập hồ sơ, xác định tình trạng nghiện ma túy tại địa phương.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy
1. Tiếp nhận hồ sơ và người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy theo đúng quy định. Tuân thủ nghiêm các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và lập bệnh án theo đúng quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy theo tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn do Bộ Y tế quy định; bảo đảm tính khách quan, chính xác và đúng thời hạn.
2. Phân công bác sĩ, y sĩ đáp ứng đầy đủ điều kiện chuyên môn để thực hiện xác định tình trạng nghiện; cử cán bộ y tế tham gia các khóa tập huấn, cập nhật kiến thức chuyên môn về xác định tình trạng nghiện ma túy.
3. Bố trí phòng chức năng biệt lập, chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác xác định tình trạng nghiện theo đúng tiêu chuẩn. Lập bệnh án, Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy; trả kết quả cho người được xác định và cơ quan đề nghị theo quy định.
4. Phân công cán bộ y tế tham gia xác định tình trạng nghiện ma tuý tại cơ sở tạm giữ hành chính hoặc tại các địa điểm do cơ quan đề nghị thống nhất lựa chọn đối với người không bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
5.Chủ động đề nghị lực lượng Công an và chính quyền địa phương cấp xã phối hợp tham gia khai thác, xác minh thông tin người cần xác định tình trạng nghiện ma túy nhằm hạn chế việc đối tượng khai báo gian dối, không đầy đủ làm ảnh hưởng đến công tác xác định tình trạng nghiện ma túy.
Chương IV CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Điều 10. Chế độ thông tin, báo cáo
- Cơ sở y tế định kỳ báo cáo Sở Y tế về số lượng trường hợp được xác định, kết quả xác định và các vấn đề chuyên môn phát sinh.
- Công an tỉnh tổng hợp số liệu về số hồ sơ đề nghị, kết quả xác định và việc xử lý sau xác định theo phạm vi quản lý.
- Sở Y tế là cơ quan đầu mối cấp tỉnh tiếp nhận, tổng hợp số liệu liên quan đến công tác xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn toàn tỉnh. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 15 tháng 12), các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh theo quy định.
Điều 11. Chia sẻ và quản lý dữ liệu
- Việc trao đổi thông tin phải đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
- Thông tin sức khỏe, bệnh án và kết quả xác định tình trạng nghiện là thông tin cần được bảo mật theo quy định.
- Không cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền.
- Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ, theo dõi tiến độ và tổng hợp số liệu, bảo đảm an toàn thông tin.
Điều 12. Công tác kiểm tra, giám sát
- Sở Y tế chủ trì kiểm tra việc thực hiện chuyên môn tại các cơ sở y tế.
- Công an tỉnh chủ trì kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm của lực lượng ngành Công an.
- Các cơ quan liên quan kiểm tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
- Khi phát hiện vi phạm phải xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản pháp luật có liên quan thay đổi hoặc phát sinh vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, Sở Y tế chủ trì, phối hợp Công an tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
- Sở Y tế là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả việc thực hiện công tác xác định tình trạng nghiện ma tuý.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã, và cơ sở y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với quy định, tình hình thực tiễn./.
