Quyết định 423/QĐ-TTg 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung TP Hải Phòng đến 2050
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 423/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung luật quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và các Nghị định khác liên quan;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 với các nội dung chính sau đây:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Vị trí, ranh giới lập quy hoạch:
b) Phạm vi quy hoạch: Trên toàn bộ địa giới hành chính của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập (theo Nghị quyết số 1669/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội) và khu vực không gian biển có liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm 114 đơn vị hành chính cấp xã.
c) Quy mô lập quy hoạch:
d) Thời hạn quy hoạch:
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm:
b) Mục tiêu:
3. Tính chất khu vực lập quy hoạch
4. Sơ bộ dự báo phát triển
a) Dự báo quy mô dân số:
b) Dự báo quy mô đất đai (chưa bao gồm đất dành cho công trình hạ tầng đầu mối quy mô lớn):
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
a) Vị trí, vai trò và liên kết vùng
b) Đánh giá hiện trạng tổng hợp
c) Đánh giá công tác quản lý và thực hiện quy hoạch
d) Yêu cầu tuân thủ quy hoạch cấp trên
e) Quan điểm, mục tiêu, tính chất và tiền đề phát triển
g) Dự báo và chỉ tiêu phát triển
h) Cơ cấu và phương án phát triển đô thị
i) Mô hình và cấu trúc không gian tổng thể
k) Tổ chức các khu chức năng
l) Kiến trúc, cảnh quan và không gian xanh
m) Định hướng sử dụng đất
n) Không gian ngầm và hạ tầng kỹ thuật
o) Bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
6. Các yêu cầu trọng tâm đối với quy hoạch chung
a) Liên kết vùng và vai trò động lực
b) Kế thừa, rà soát và tích hợp các quy hoạch
d) Phát triển không gian các khu vực trọng điểm
e) Nông nghiệp và không gian nông thôn
g) Không gian ngầm, hạ tầng kỹ thuật và các chuyên đề trọng tâm
h) Hạ tầng kinh tế - xã hội và môi trường
7. Các yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
8. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến
9. Yêu cầu trong quá trình tổ chức lập quy hoạch
10. Tổ chức thực hiện
11. Kinh phí thực hiện
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, trình tự, thủ tục và về tính chính xác của các thông tin, số liệu, bản vẽ, hồ sơ sử dụng để lập Nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 bảo đảm đúng quy định pháp luật; chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức lập, trình duyệt Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 theo quy định, không hợp thức các sai phạm (nếu có), không để xảy ra các chồng chéo, tranh chấp, khiếu kiện; không gây thất thoát, lãng phí tài sản của nhà nước.
2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định hồ sơ Nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 bảo đảm đúng quy định pháp luật, không lãng phí. Giao Bộ Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng trong quá trình tổ chức thực hiện lập Quy hoạch nêu trên bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính Phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
