Quyết định 3952/QĐ-UBND Gia Lai 2026 Chương trình ứng dụng thương mại điện tử biên giới miền núi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI 3952 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 15 9 Gia Lai, ngày tháng năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi tỉnh Gia Lai giai đoạn 2027 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thương mại điện tử ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1967/QĐ-BCT ngày 04/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duy ệt Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi giai đoạn 2027 - 2030; Căn cứ Quyết định số 2241/QĐ-UBND ngày 16/10/2025 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi tỉnh Gia Lai giai đoạn 2027 -2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Công Thương (b/c); - Thường trực Tỉnh ủy (b/c); - Thường trực HĐND tỉnh (b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - CVP; PVPXD; - Lưu: VT, X8. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Hữu Quế |
| Số: 3952/QĐ-UBND | |||
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | ||
CHƯƠNG TRÌNH
Thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên
giới, miền núi tỉnh Gia Lai giai đoạn 2027 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Ứng dụng thương mại điện tử khu vực biên giới, miền núi được xác định là công cụ quan trọng để mở rộng thị trường, nâng cao giá trị chuỗi sản xuất và giá trị thương mại cho các sản phẩm có thế mạnh của địa phương, tạo thêm sinh kế, việc làm, thu nhập cho người dân, hợp tác xã, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa; góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển thương mại điện tử giữa các vùng, miền của tỉnh.
- Gắn phát triển thương mại điện tử với bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế bền vững, bảo vệ môi trường, bảo tồn bản sắc văn hóa, phát huy tri thức bản địa và giá trị đặc trưng của cộng đồng dân cư khu vực biên giới, miền núi.
- Hoàn thiện kết cấu hạ tầng công nghệ, mạng lưới chuyển phát (logistics) và hạ tầng thanh toán số thích ứng với đặc thù giao thương biên giới, miền núi; đồng thời khuyến khích doanh nghiệp có nền tảng số, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử, hợp tác xã, tổ chức hỗ trợ và cộng đồng tham gia đầu tư, cung ứng dịch vụ, vận hành mô hình theo cơ chế thị trường và phù hợp quy định pháp luật.
- Ứng dụng thương mại điện tử khu vực biên giới, miền núi là nội dung chuyên sâu, cụ thể hóa Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030; gắn với yêu cầu phát triển kinh tế số, chuyển đổi số, hiện đại hóa hệ thống phân phối, phát triển thương mại biên giới và thương mại điện tử xuyên biên giới phù hợp với điều kiện đặc thù của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Phát triển thương mại điện tử gắn với chuỗi giá trị sản phẩm địa phương, tập trung chuẩn hóa sản phẩm đặc trưng, sản phẩm bản địa, sản phẩm có lợi thế; kết hợp khai thác giá trị bản sắc dân tộc, văn hóa bản địa, tri thức truyền thống và du lịch địa phương để nâng cao giá trị hàng hóa, mở rộng kênh tiêu thụ trong nước và từng bước tham gia thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư hạ tầng công nghệ, phát triển dịch vụ logistics và công tác đào tạo, nâng cao kỹ năng số cho người dân, tiểu thương, hợp tác xã tại các địa phương khu vực biên giới, miền núi của tỉnh.
- Nội dung hỗ trợ phải bám sát nhu cầu cơ sở, dễ tiếp cận, giúp các chủ thể kinh doanh vùng biên giới thực sự chủ động và làm chủ các công cụ bán hàng trực tuyến.
- Đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tuân thủ quy định pháp luật và gắn liền thương mại điện tử với định hướng phát triển kinh tế xanh, bền vững.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Phát triển thị trường thương mại điện tử
- Doanh số bán lẻ qua kênh thương mại điện tử tại các địa phương khu vực biên giới, miền núi khó khăn và đặc biệt khó khăn đạt từ 3% – 8% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng toàn tỉnh.
- Doanh số bán hàng qua kênh thương mại điện tử đối với nhóm sản phẩm ưu tiên của tỉnh (cà phê, hồ tiêu, mắc ca, chanh dây, tổ yến, dược liệu, sản phẩm OCOP) tăng bình quân từ 15% – 20%/năm.
- Xây dựng và đưa vào vận hành 01 Chuyên trang/Không gian giới thiệu số quảng bá các sản phẩm đặc trưng, nông sản chủ lực, văn hóa và du lịch sinh thái - cộng đồng tỉnh Gia Lai.
- Hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu thương mại điện tử cấp tỉnh với hệ thống cơ sở dữ liệu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các chủ thể sản xuất, kinh doanh
- Tối thiểu 60% hợp tác xã, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa bàn biên giới, miền núi được hỗ trợ bán hàng trực tuyến.
- Tối thiểu 40% các chủ thể kinh doanh trực tuyến phát sinh đơn hàng ổn định và có doanh thu qua thương mại điện tử theo năm.
- Tối thiểu 70% sản phẩm ưu tiên, sản phẩm OCOP vùng biên giới, miền núi được chuẩn hóa hồ sơ số (mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc QR code, nhãn hiệu số).
- Tối thiểu 50% chủ thể sản xuất, kinh doanh áp dụng ít nhất một công cụ số trong quản lý, vận hành.
- Tối thiểu 50% điểm hỗ trợ thương mại điện tử cấp xã, phường/cụm xã, phường được kết nối với doanh nghiệp bưu chính, logistics, sàn thương mại điện tử.
- Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt trong các giao dịch thương mại điện tử khu vực biên giới, miền núi đạt khoảng 50%.
3. Hạ tầng, liên kết vùng và nguồn nhân lực
- Tối thiểu 60% địa bàn xã, phường khu vực biên giới, miền núi thành lập các Điểm hỗ trợ thương mại điện tử.
- Đóng góp tích cực vào Cụm liên kết thương mại điện tử Tây Nguyên – Nam Trung Bộ, kết nối vùng nguyên liệu sản xuất tập trung của tỉnh với hạ tầng logistics cảng biển, các trung tâm tiêu thụ lớn.
- Đào tạo, tập huấn tối thiểu 2.000 lượt người (trong đó ít nhất 50% là đồng bào dân tộc thiểu số và người dân sinh sống tại các xã biên giới, xã khó khăn) về kỹ năng bán hàng trực tuyến, livestream.
- Tuyên truyền, phổ biến kỹ năng mua sắm an toàn cho tối thiểu 5.000 lượt người tiêu dùng dễ bị tổn thương tại khu vực biên giới, miền núi.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác nâng cao nhận thức cho cán bộ, doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân về tầm quan trọng của thương mại điện tử trong phát triển kinh tế số và giảm nghèo bền vững.
2. Lồng ghép mục tiêu thương mại điện tử với triển khai đề án, nhiệm vụ, nội dung của các Chương trình mục tiêu quốc gia và Kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh.
3. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ, dịch vụ bưu chính, logistics và kinh doanh sàn thương mại điện tử đầu tư mở rộng hạ tầng, dịch vụ (kho lạnh, dịch vụ logistics bảo quản chuyên dụng) tới các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, tháo gỡ điểm nghẽn về logistics và chi phí vận chuyển nông sản vùng biên giới, đồng thời phối hợp với các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát (Viettel Post, VN Post...) xây dựng chính sách ưu đãi cước vận chuyển đối với sản phẩm OCOP, nông sản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; nghiên cứu hình thành các Điểm tập kết nông sản/Kho bảo quản số liên xã nhằm giảm thiểu tỷ lệ hư hỏng và hạ giá thành sản phẩm khi giao dịch trực tuyến.
4. Tăng cường kiểm tra, phòng chống gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường số; bảo đảm an sinh và bảo vệ người tiêu dùng.
5. Hỗ trợ đưa 100% sản phẩm OCOP và nông sản chủ lực của xã biên giới, miền núi lên các sàn thương mại điện tử trong nước và ít nhất 50% hộ sản xuất, kinh doanh nông nghiệp khu vực biên giới được tập huấn kỹ năng về thương mại điện tử.
6. Định kỳ trước ngày 05/12 hằng năm gửi báo cáo đánh giá kết quả triển khai về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác (nguồn lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án hợp pháp khác; vốn doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, tổ chức quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác…).
2. Việc bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước hằng năm trong dự toán ngân sách của các Sở, ngành và UBND các xã, phường theo quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị của Bộ Công Thương tổ chức thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi giai đoạn 2027 – 2030 trên địa bàn tỉnh; chủ trì theo dõi, đôn đốc và phối hợp với
các sở, ngành, UBND xã/phường, tổ chức đoàn thể, hợp tác xã, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan trong quá trình triển khai.
- Lập danh mục địa bàn, sản phẩm ưu tiên (cà phê, chanh dây, mắc ca, sầu riêng, sản phẩm OCOP) đưa lên các sàn thương mại điện tử.
- Chủ trì kết nối Cụm liên kết thương mại điện tử Tây Nguyên - Nam Trung Bộ và xây dựng Chuyên trang quảng bá số.
- Chỉ đạo Quản lý thị trường kiểm tra, giám sát hoạt động thương mại điện tử, chú trọng khu vực biên giới, miền núi nói riêng.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình; tổng hợp kết quả, khó khăn, vướng mắc và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đảm bảo phủ sóng viễn thông, hạ tầng internet 4G/5G chất lượng cao đến 100% thôn, làng, xã biên giới, miền núi.
- Hỗ trợ các HTX, cơ sở sản xuất chuẩn hóa mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc (QR code) và bảo hộ nhãn hiệu tập thể.
- Thúc đẩy áp dụng hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử và công nghệ quản trị số.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp rà soát, đề xuất các nội dung có khả năng lồng ghép trong phạm vi các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn lực được cấp có thẩm quyền giao, bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình.
- Phối hợp trong công tác tuyên truyền, xác định đối tượng, địa bàn và hỗ trợ huy động đồng bào dân tộc thiểu số tham gia Chương trình.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phát triển mô hình thương mại điện tử gắn với du lịch cộng đồng, văn hóa Cồng chiêng và làng nghề dệt thổ cẩm.
- Triển khai mô hình O2O (Online to Offline) kết nối du khách trải nghiệm thực tế với kênh mua sắm trực tuyến.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về thương mại điện tử; khuyến khích các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp lồng ghép nội dung phù hợp trong hoạt động hướng nghiệp, giáo dục khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và kỹ năng số cho học sinh, sinh viên; phối hợp tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn theo chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu thực tế.
6. Sở Tài chính
- Xúc tiến, hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp công nghệ, dịch vụ bưu chính, logistics và sàn thương mại điện tử đầu tư các dự án về hạ tầng, dịch vụ đến các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
- Tại thời điểm xây dựng dự toán, trên cơ sở Chương trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, khả năng cân đối ngân sách và dự toán được lập theo đúng quy định của đơn vị, địa phương, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí để thực hiện Chương trình theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
7. Ngân hàng Nhà nước Khu vực 11
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn nghiên cứu, mở rộng hạ tầng và phát triển các sản phẩm, dịch vụ thanh toán điện tử mới, ứng dụng công nghệ số, cung cấp nền tảng thanh toán hiện đại, cho vay qua các hình thức điện tử, trực tuyến thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn cân đối nguồn vốn tín dụng để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các hợp tác xã (trong đó hợp tác xã ứng dụng thương mại điện tử).
8. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Chi cục Hải quan Khu vực XIV Đẩy mạnh thủ tục biên phòng điện tử tại Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh; kiểm soát chặt chẽ gian lận thương mại và vận chuyển hàng cấm qua kênh thương mại điện tử xuyên biên giới.
9. Ủy ban nhân dân các xã biên giới, miền núi
- Thành lập ít nhất 01 Điểm hỗ trợ thương mại điện tử (ưu tiên đặt tại địa điểm Bưu điện – Văn hóa xã hoặc Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã).
- Rà soát, lập danh sách các sản phẩm OCOP, nông sản đặc trưng và hợp tác xã trên địa bàn xã để hỗ trợ chuẩn hóa hồ sơ số.
- Thành lập “Đội thanh niên nòng cốt thương mại điện tử cộng đồng” để “cầm tay chỉ việc”, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã quay video, chụp ảnh, livestream bán hàng và đóng gói sản phẩm.
- Tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh về kỹ năng tiêu dùng an toàn, cảnh báo lừa đảo trực tuyến. Trên đây là Chương trình thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi tỉnh Gia Lai giai đoạn 2027 – 2030 (Có Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo). Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ (trước ngày 05 tháng 12 hằng năm) đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, kịp thời báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công Thương) xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN (Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
| STT | Nhiệm vụ | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành | Sản phẩm hoàn thành |
| 1 | Tổng hợp, lập danh mục địa bàn, sản phẩm ưu tiên (cà phê, chanh dây, mắc ca, sầu riêng, sản phẩm OCOP) đưa lên các sàn thương mại điện tử. | Sở Công Thương | Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã biên giới, miền núi | Tháng 12 hàng năm (2027 – 2029) | Thông báo Danh mục sản phẩm và địa bàn ưu tiên. |
| 2 | Kết nối Gia Lai vào Cụm liên kết thương mại điện tử Tây Nguyên – Nam Trung Bộ; phối hợp xây dựng Chuyên trang/Không gian quảng bá số nông sản và du lịch Gia Lai. | Sở Công Thương | Cục TMĐT&KTS (Bộ Công Thương), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sàn thương mại điện tử | 2027 – 2028 | Chuyên trang quảng bá số vận hành chính thức; Biên bản thỏa thuận liên kết vùng. |
| 3 | Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát (Viettel Post, VN Post...) hỗ trợ vận chuyển đối với sản phẩm OCOP, nông sản khu vực biên giới, miền núi. | Sở Công Thương | Viettel Post, VN Post và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics | Hàng năm (2027 – 2030) | Các chương trình kết nối, phối hợp. |
| 4 | Tổ chức các sự kiện livestream, truyền thông xúc tiến thương mại số nông sản chủ lực (cà phê, chanh dây, sầu riêng…) theo mùa vụ. | Sở Công Thương, UBND các xã, phường, doanh nghiệp, hợp tác xã | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường, doanh nghiệp thương mại điện tử | Hàng năm (2027 – 2030) | Báo cáo kết quả sự kiện, số lượng đơn hàng và doanh số bán lẻ thương mại điện tử phát sinh sau sự kiện. |
| 5 | Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn kỹ năng thương mại điện tử, bán hàng trực tuyến, livestream bằng tiếng phổ thông và tiếng dân tộc (Jrai, Bahnar…). | Các Sở, ngành, UBND xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Hiệp hội, doanh nghiệp | Sở Dân tộc và Tôn giáo, Công Thương, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, UBND các xã, phường có liên quan | Hàng năm (2027 – 2030) | Tối thiểu 2.000 lượt người được đào tạo, tập huấn kỹ năng (trong đó ít nhất 50% là đồng bào dân tộc thiểu số và người dân sinh sống tại các xã biên giới, xã khó khăn). |
| 6 | Phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số; bảo đảm phủ sóng 4G/5G chất lượng cao đến 100% thôn, làng, xã biên giới, miền núi. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các doanh nghiệp viễn thông (Viettel, VNPT, MobiFone), UBND xã biên giới, miền núi | 2027 - 2029 | 100% thôn, làng biên giới, miền núi được phủ sóng di động băng rộng. |
| 7 | Hỗ trợ các HTX, hộ kinh doanh chuẩn hóa mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc (QR code) và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể sản phẩm. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường | Hàng năm (2027 - 2030) | Tối thiểu 70% sản phẩm ưu tiên vùng biên giới được cấp tem QR code và chuẩn hóa hồ sơ số. |
| 8 | Thúc đẩy ứng dụng hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử và công cụ quản trị số cho các HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa miền núi. | Sở Khoa học và Công nghệ | Thuế tỉnh Gia Lai, Sở Công Thương, Liên minh HTX tỉnh | 2027 - 2030 | Tối thiểu 50% chủ thể áp dụng công cụ số quản trị và hợp đồng điện tử. |
| 9 | Phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác tuyên truyền, xác định đối tượng, địa bàn và hỗ trợ huy động đồng bào dân tộc thiểu số tham gia các chương trình có liên quan. | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Sở Công Thương, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, UBND xã biên giới, miền núi | Hàng năm (2027 - 2030) | Phối hợp thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi tỉnh Gia Lai giai đoạn 2027 - 2030. |
| 10 | Phối hợp rà soát, đề xuất các nội dung có khả năng lồng ghép trong phạm vi các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn lực được cấp có thẩm quyền giao, bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Sở Tài chính, UBND các xã biên giới, miền núi | Quý I hàng năm | Đề xuất các nội dung có khả năng lồng ghép trong phạm vi các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn lực được cấp có thẩm quyền giao. |
| 11 | Xây dựng mô hình thương mại điện tử O2O (Online to Offline) gắn với phát triển du lịch cộng đồng, làng nghề thổ cẩm, văn hóa Cồng chiêng. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Sở Công Thương, UBND các xã biên giới, miền núi, doanh nghiệp lữ hành | 2027 - 2029 | Mô hình trải nghiệm du lịch số O2O được đưa vào vận hành thực tế. |
| 12 | Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về thương mại điện tử; lồng ghép nội dung phù hợp trong hoạt động hướng nghiệp, giáo dục khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và kỹ năng số cho học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên địa bàn biên giới, miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. | Các cơ sở giáo dục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có liên quan. | Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Tỉnh đoàn Gia Lai | 2027 - 2028 | Các hoạt động tuyên truyền, hướng nghiệp, giáo dục khởi nghiệp, kỹ năng số và thương mại điện tử được tổ chức hoặc lồng ghép phù hợp tại các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp. |
| 13 | Tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí để thực hiện Chương trình theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. | Sở Tài chính | Sở Công Thương, các sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan | Đợt giao dự toán hàng năm | Quyết định giao dự toán kinh phí triển khai Kế hoạch hàng năm. |
| 14 | Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn nghiên cứu, mở rộng hạ tầng và phát triển các sản phẩm, dịch vụ thanh toán điện tử mới, ứng dụng công nghệ số, cung cấp nền tảng thanh toán hiện đại, cho vay qua các hình thức điện tử, trực tuyến thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn cân đối nguồn vốn tín dụng để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các hợp tác xã (trong đó hợp tác xã ứng dụng thương mại điện tử). | Ngân hàng Nhà nước Khu vực 11 | Các Ngân hàng thương mại, Doanh nghiệp viễn thông cung cấp Mobile Money | 2027 - 2030 | Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt tại vùng biên giới, miền núi đạt khoảng 50%. |
| 15 | Khảo sát vị trí và phối hợp với doanh nghiệp bưu chính, viễn thông thành lập "Điểm hỗ trợ thương mại điện tử" trên địa bàn. | UBND xã biên giới, miền núi | Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Bưu điện, doanh nghiệp viễn thông | Quý II/2027 | 100% xã biên giới và ≥ 60% xã miền núi lập Điểm hỗ trợ thương mại điện tử và đầu tư trang thiết bị có liên quan, đi vào hoạt động vào năm 2027. |
| 16 | Rà soát, lập danh sách các sản phẩm OCOP, nông sản đặc trưng, hợp tác xã, hộ kinh doanh địa phương đăng ký hỗ trợ chuẩn hóa hồ sơ số. | UBND xã biên giới, miền núi | Các HTX, Hộ kinh doanh | Tháng 10 hằng năm | Danh sách tổng hợp sản phẩm và chủ thể đăng ký tham gia thương mại điện tử gửi Sở Công Thương tổng hợp. |
| 17 | Thành lập "Đội thanh niên nòng cốt thương mại điện tử cộng đồng" để trực tiếp hướng dẫn người dân quay video, livestream, đóng gói hàng. | UBND xã biên giới, miền núi | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Sở, ngành liên quan | Quý I/2027 | Quyết định thành lập Đội nòng cốt; Báo cáo kết quả "cầm tay chỉ việc" tại cơ sở. |
| 18 | Tuyên truyền trên đài truyền thanh xã và các cuộc họp thôn/làng về kỹ năng mua sắm an toàn, phòng tránh lừa đảo trực tuyến cho người dân. | UBND xã biên giới, miền núi | Các Sở: Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan | Thường xuyên | Báo cáo công tác tuyên truyền an toàn giao dịch số và tần suất phát thanh |
