Quyết định 3920/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số
QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh/Sở Khoa học và Công nghệ được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 9/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐCP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐCP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP; Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Thông tư số 13/2026/TT-BTP ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn thi hành một số nội dung về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 07/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm; dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo tại tỉnh Khánh Hòa;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
063920Số: /QĐ-UBNDKhánh Hòa, ngày tháng 11 năm 2026
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 6393/TTr-SKHCN ngày 29/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh/Sở Khoa học và Công nghệ được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (đính kèm Phụ lục).
Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 18/8/2026 theo hiệu lực của Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 07/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm; dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo tại tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
Nơi nhận:PHÓ CHỦ TỊCH
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KSTTHC-Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUB tỉnh: LĐ, KGVX;
- Trung tâm CB và Cổng TTĐT tỉnh;
- TTPVHCC tỉnh: LĐ, các Phòng;2 Nguyễn Thanh Hà
- Lưu: VT, NTL.
Phụ lục I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐƯỢC THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
PHẦN I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ
- Luật Công nghiệp - Trực tiếp 25 (hai Hỗ trợ trực tiếp chi Không1 PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC công nghệ số số mươi lăm) phí đầu tư cho các dự tại Trung THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 71/2025/QH15 ngày ngày làm tâm Phục án sản xuất sản phẩm 14/6/2025;công nghệ số trọng việc kể từ vụ hành I. Lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số
- Luật Trí tuệ nhân chính công ngày Trung điểm; dự án nghiên
1. Hỗ trợ trực tiếp chi phí đầu tư cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ các cấp;cứu và phát triển, tâm Phục tạo số số trọng điểm; dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói,
- Dịch vụ 134/2025/QH15;thiết kế, sản xuất, vụ hành kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ
- Thông tư số bưu chính;chính công đóng gói, kiểm thử nhân tạo
- Trực 31/2025/TT-BKHCN sản phẩm chip bán tiếp nhận dẫn; dự án xây dựng hồ sơ đầy ngày 14 tháng 11 tuyến qua Cổng Dịch năm 2025 của Bộ trung tâm dữ liệu trí đủ, hợp lệ của tổ trưởng Bộ Khoa học tuệ nhân tạovụ công chức, quốc gia.và Công nghệ;
- Nghị quyết số Bước1: Nộp hồ sơTrình tự thực hiệndoanh 24/2026/NQ-HĐND Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ trực nghiệp ngày 07 tháng 8 năm tiếp chi phí đầu tư xây dựng nhà máy, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết 2026 của HĐND STTbị máy móc đối với dự án quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Phí, lệ Thời hạn Địa điểm Căn cứ pháp lýTên TTHC3 063920Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 đến Sở Khoa học và Lĩnh vực Công nghiệp công nghệ sốtỉnh.giải quyếtthực hiệnphí Công nghệ thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến).
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
- Tiếp nhận và chuyển hồ sơ: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của tổ chức, doanh nghiệp, Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện tiếp nhận và chuyển đến Sở Khoa học và Công nghệ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công, Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ gửi thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định phê duyệt hỗ trợ
- Thành lập Hội đồng thẩm định: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh; trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
- Tổ chức thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 13 (mười ba) ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập, Hội đồng tổ chức thẩm định thực tế, thẩm định hồ sơ, lập biên bản và gửi kết quả về Sở Khoa học và Công nghệ.
- Tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của Hội đồng thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, lập Tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt hỗ trợ. Trường hợp dự án không đủ điều kiện, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp, nêu rõ lý do và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Xem xét, quyết định phê duyệt hỗ trợ: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt mức hỗ trợ cho dự án theo biểu mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND.
Bước 4: Thông báo kết quả và triển khai hỗ trợ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ Cách thức thực Quyết định phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp thông báo, trả kết hiệnhành chính công các cấp (Trung tâm Phục vụ hành chính công quả cho tổ chức, doanh nghiệp; đồng thời chuyển Quyết định kèm tỉnh, xã, phường, đặc khu).4
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.1. Thành phần hồ sơ chung (theo khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số Thành phần, số theo hồ sơ liên quan đến Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước.
24/2026/NQ-HĐND):lượng hồ sơ
a) Văn bản đề nghị xác nhận dự án thuộc đối tượng hỗ trợ theo biểu mẫu tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ- HĐND (đính kèm);
b) Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư theo biểu mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND (đính kèm);
c) Danh mục hồ sơ, tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chí, điều kiện và đề nghị hỗ trợ kinh phí đầu tư theo Phụ lục III kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND, cụ thể:
- Nhóm hồ sơ hành chính, pháp lý và năng lực (Mục I Phụ lục III):
+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức/doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân, đăng ký hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
+ Bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan có thẩm quyền tỉnh Khánh Hòa cấp;
+ Thuyết minh dự án đầu tư hoặc Phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh và tài chính khả thi, bảo đảm năng lực triển khai dự án (trong đó bao gồm báo cáo đánh giá cụ thể về các chỉ tiêu:
Phương án sử dụng kinh phí hỗ trợ, bảng phân tích cơ cấu chi phí và nguồn vốn đối ứng của tổ chức/doanh nghiệp; chi tiết kết quả đầu ra: sản phẩm, dịch vụ hoặc hạ tầng, quy mô, công suất thiết kế, năng lực công nghệ hình thành sau đầu tư, khả năng vận hành, khai thác, thương mại hóa; hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến:
doanh thu, khả năng đóng góp ngân sách, số lao động chất lượng cao sử dụng và tác động lan tỏa đối với hệ sinh thái công nghiệp công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, chuyển đổi số của tỉnh).
- Hồ sơ, chứng từ tài chính giải ngân chung (khoản 1 Mục III Phụ lục III):
+ Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hoặc Báo cáo kiểm toán độc lập về toàn bộ chi phí đầu tư của dự án.
2. Thành phần hồ sơ tương ứng với loại dự án và hạng mục đề nghị hỗ trợ (theo khoản 2 Điều 6 và Mục II, khoản 2 Mục III Phụ lục III Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND):
Ngoài thành phần hồ sơ chung quy định tại Mục 1, tổ chức/doanh nghiệp nộp các tài liệu tương ứng với loại dự án và hạng mục đề nghị hỗ trợ như sau:
2.1. Hồ sơ chứng minh điều kiện chuyên ngành theo loại dự án:
a) Đối với Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm (khoản 1 Mục II Phụ lục III):
- Tài liệu chứng minh tổ chức/doanh nghiệp có nhà máy sản xuất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Danh sách và hồ sơ năng lực chứng minh có nhân sự chuyên môn hoặc chuyên gia tham gia trực tiếp vào các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm;5
- Tài liệu thuyết minh sản phẩm đầu ra thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
b) Đối với Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn (khoản 2 Mục II Phụ lục III):
- Tài liệu chứng minh tổ chức/doanh nghiệp có nhà máy sản xuất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Danh sách và hồ sơ năng lực chứng minh có nhân sự chuyên môn hoặc chuyên gia tham gia trực tiếp vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn;
- Hồ sơ chứng minh đang thực hiện các hoạt động nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn.
c) Đối với Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo (khoản 3 Mục II Phụ lục III):
- Tài liệu chứng minh tổ chức/doanh nghiệp có trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Văn bản thuyết minh sự phù hợp của dự án với định hướng phát triển hạ tầng số của tỉnh;
- Hồ sơ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật chứng minh có hạ tầng kỹ thuật phục vụ lưu trữ, xử lý dữ liệu và cung cấp năng lực tính toán cho trí tuệ nhân tạo;
- Tài liệu chứng minh trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn quốc tế tối thiểu TIER III về hạ tầng, đồng thời đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với trung tâm dữ liệu.
2.2. Hồ sơ, chứng từ tài chính tương ứng theo hạng mục đề nghị hỗ trợ (khoản 2 Mục III Phụ lục III):
- Đối với hạng mục đề nghị hỗ trợ chi phí xây dựng nhà máy: Bản sao hợp lệ Hợp đồng thi công xây dựng; Bản vẽ hoàn công; Biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng; Hóa đơn tài chính và chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Đối với hạng mục đề nghị hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật: Bản sao hợp lệ Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật; Biên bản nghiệm thu hoàn thành; Hóa đơn tài chính và chứng từ thanh toán.
- Đối với hạng mục đề nghị hỗ trợ trang thiết bị máy móc: Bản sao hợp lệ Hợp đồng mua bán thiết bị; Tờ khai hải quan (đối với 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước hoặc có vốn đầu tư nước Thời hạn giải thiết bị nhập khẩu); Biên bản giao nhận, nghiệm thu lắp đặt chạy Đối tượng thực hiện thủ tục hành hành chính công tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của tổ chức, ngoài theo quy định của Luật Đầu tư thực hiện dự án thuộc một quyếtthử nghiệm; Hóa đơn tài chính và chứng từ thanh toán.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ riêng biệt cho từng hạng mục chínhdoanh nghiệp (không tính thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ trong các dự án quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Công nghiệp 6 công nghệ số số 71/2025/QH15 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.dự án.sung, hoàn thiện hồ sơ).
1. Tiêu chí xác định dự án được hỗ trợ (Điều 3 Nghị quyết số Yêu cầu, điều kiện 24/2026/NQ-HĐND):thực hiện thủ tục Dự án được xem xét hỗ trợ từ ngân sách tỉnh khi đáp ứng các tiêu hành chính chí sau:
a) Chủ đầu tư là tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, đăng ký hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; được cơ quan có thẩm quyền tỉnh Khánh Hòa cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
b) Có phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh và tài chính khả thi, bảo đảm năng lực triển khai dự án; trong đó thể hiện rõ kết quả đầu ra, quy mô, doanh thu dự kiến, số lao động chất lượng cao, khả năng đóng góp ngân sách, hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động lan tỏa đối với hệ sinh thái công nghiệp công nghệ số của tỉnh; có vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính trong năm gần nhất đáp ứng ít nhất 50% tổng mức đầu tư của dự án.
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan về đầu tư, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, lao động, an toàn thông tin mạng và bảo mật dữ liệu.
2. Điều kiện hỗ trợ (Điều 4 Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND):
2.1. Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 3
1. Mẫu văn bản đề nghị xác nhận dự án thuộc đối tượng hỗ trợ Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND và đáp ứng tất cả các điều Tên mẫu đơn, (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND kiện sau:mẫu tờ khai
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh; Cơ quan giải Kết quả thực hiện Quyết định phê duyệt mức hỗ trợ trực tiếp chi phí đầu tư của Ủy a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ;Hòa).ban nhân dân tỉnh (theo biểu mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Nghị pháp luật, có dự án đầu tư, nhà máy sản xuất/trung tâm dữ liệu đặt quyết thủ tục hành thủ tục hành chính
- Cơ quan phối hợp: Hội đồng thẩm định, Sở Tài chính, Kho bạc 2. Mẫu văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư (Phụ lục II ban hành chínhquyết số 24/2026/NQ-HĐND) hoặc văn bản thông báo của Sở tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Khoa học và Công nghệ (trường hợp dự án không đủ điều kiện hỗ Nhà nước, Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp và các cơ b) Có nhân sự chuyên môn hoặc chuyên gia có văn bằng, chứng kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 07 tháng 8 7 Không.Phí, lệ phíchỉ đào tạo hoặc kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với lĩnh vực dự năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa).quan, đơn vị có liên quan.trợ).
án, tham gia trực tiếp vào các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm;
c) Có sản phẩm đầu ra thuộc danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
2.2. Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND và đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có dự án đầu tư, nhà máy sản xuất/trung tâm dữ liệu đặt tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
b) Có nhân sự chuyên môn hoặc chuyên gia có văn bằng, chứng chỉ đào tạo hoặc kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với lĩnh vực dự án tham gia trực tiếp vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn;
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 ngày 14 Căn cứ pháp lý c) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh hoạt động nghiên cứu, thiết kế, của thủ tục hành sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn.tháng 6 năm 2025;
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;2.3. Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo được xem chính
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;xét hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 3
- Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN ngày 14 tháng 11 năm 2025 Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND và đáp ứng tất cả các điều của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục kiện sau:
a) Tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 07 tháng 8 năm 2026 định của pháp luật, có trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định tiêu chí, điều
b) Phù hợp với định hướng phát triển hạ tầng số của tỉnh;kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ cho các dự án sản
c) Có hạ tầng kỹ thuật phục vụ lưu trữ, xử lý dữ liệu và cung cấp xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm; dự án nghiên cứu và phát năng lực tính toán cho trí tuệ nhân tạo;triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán
d) Đạt tiêu chuẩn quốc tế tối thiểu TIER III về hạ tầng, đồng thời dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo tại tỉnh 8 Khánh Hòa.đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với trung tâm dữ liệu.
Phụ lục II MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN DỰ ÁN THUỘC ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
1. Tên tổ chức/doanh nghiệp: ...........................................................................................
2. Mã số tổ chức/doanh nghiệp/Mã số thuế: ...................................................................
3. Vốn điều lệ: .................................................................................................................
4. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
5. Người đại diện theo pháp luật: ....................................... Chức vụ: .............................
6. Điện thoại liên hệ: ......................................................... Email: .................................
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên dự án: ....................................................................................................................
2. Địa điểm thực hiện dự án (tại tỉnh Khánh Hòa): ........................................................
3. Hồ sơ pháp lý của dự án: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ................ cấp ngày ..../..../...... do ........................... cấp.
4. Tổng mức đầu tư của dự án: ................................................................. (tỷ đồng).
5. Loại dự án đề nghị hỗ trợ (Đánh dấu X vào ô tương ứng):
[ ] Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm.
[ ] Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn.
[ ] Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.
III. NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Căn cứ Điều 7 Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND, tổ chức/doanh nghiệp đề nghị xem xét hỗ trợ kinh phí cho các hạng mục đã hoàn thành sau:
1. Chi phí đầu tư xây dựng nhà máy:
- Tổng chi phí thực tế đã đầu tư: ........................ tỷ đồng.
- Số tiền đề nghị hỗ trợ (Tối đa 2,0% tổng chi phí và không quá 40 tỷ đồng): .............. tỷ đồng.
2. Chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật:
- Tổng chi phí thực tế đã đầu tư: ........................ tỷ đồng.
- Số tiền đề nghị hỗ trợ (Tối đa 3,5% tổng chi phí và không quá 70 tỷ đồng): .............. tỷ đồng.
3. Chi phí đầu tư trang thiết bị máy móc:
- Tổng chi phí thực tế đã đầu tư: ........................ tỷ đồng.
Số: ............................, ngày .... tháng .... năm ....
TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆPV/v đề nghị xác nhận dự án thuộc đối CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM tượng hỗ trợ và hỗ trợ kinh phíĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcĐỀ NGHỊ
- Số tiền đề nghị hỗ trợ (Tối đa 4,5% tổng chi phí và không quá 90 tỷ đồng): .............. tỷ đồng.
Tổng số tiền đề nghị hỗ trợ (1+2+3): ........................ tỷ đồng. (Lưu ý: Không quá 200 tỷ đồng).
IV. CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
1. Tổ chức/doanh nghiệp cam kết các thông tin kê khai trên và hồ sơ, tài liệu kèm theo là hoàn toàn trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ.
2. Cam kết dự án đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND.
3. Cam kết dự án chưa nhận/không nhận hỗ trợ trùng lặp cho cùng một nội dung từ các nguồn ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật.
4. Cam kết sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định và chấp hành nghiêm việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Cam kết đã kê khai đầy đủ các khoản ưu đãi, hỗ trợ, tài trợ, hỗ trợ lãi suất, ưu đãi thuế, miễn, giảm tiền thuê đất, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, quỹ có nguồn gốc ngân sách nhà nước, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ hỗ trợ đầu tư, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số và các nguồn tài chính hợp pháp khác đã, đang hoặc dự kiến được hưởng đối với cùng dự án, cùng hạng mục chi.
Kính đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, rà soát và xác nhận dự án nêu trên thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định./.
Nơi nhận:ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
- Như trên;(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
- .....;
- Lưu: VT.
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
1. Tên tổ chức/doanh nghiệp: ...........................................................................................
2. Mã số tổ chức/doanh nghiệp/Mã số thuế: ...................................................................
3. Vốn điều lệ: .................................................................................................................
4. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
5. Người đại diện theo pháp luật: ....................................... Chức vụ: .............................
6. Điện thoại liên hệ: ......................................................... Email: .................................
7. Thông tin tài khoản nhận kinh phí hỗ trợ:
- Tên tài khoản: ..............................................................................................................
- Số tài khoản: .................................................................................................................
- Mở tại Ngân hàng: ................................................. Chi nhánh: ..................................
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên dự án: ....................................................................................................................
2. Địa điểm thực hiện dự án: ...........................................................................................
3. Căn cứ pháp lý của dự án:
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ................
cấp ngày ..../..../...... do ........................... cấp.
- Văn bản xác nhận dự án thuộc đối tượng hỗ trợ số ................ ngày ..../..../...... của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa.
4. Tổng mức đầu tư thực tế đã hoàn thành quyết toán: .............................. (tỷ đồng).
III. NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Căn cứ hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành và các chứng từ chi phí hợp lệ kèm theo, tổ chức/doanh nghiệp đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ cho các nội dung cụ thể như sau:
Tổng chi phí đề nghị hỗ trợ: ........................ tỷ đồng. (Bằng chữ:
..........................................)
Trong đó, chi tiết phân bổ các hạng mục:
1. Chi phí đầu tư xây dựng nhà máy: ........................ tỷ đồng.
2. Chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật: ............................ tỷ đồng.
3. Chi phí đầu tư trang thiết bị máy móc: ................. tỷ đồng.
IV. CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
- Tổ chức/doanh nghiệp cam kết các thông tin kê khai, số liệu tài chính và hồ sơ, hóa đơn, chứng từ kèm theo là hoàn toàn trung thực, hợp pháp và chính xác.
........, ngày .... tháng .... năm ....Số: ....................
V/v đề nghị hỗ trợ kinh phí đầu tư dự CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆPán theo Nghị quyết số 24/2026/NQ- HĐND của HĐND tỉnh Khánh HòaĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcĐỀ NGHỊ
- Cam kết sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, hạch toán kế toán theo quy định pháp luật.
- Cam kết chấp hành nghiêm việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền hỗ trợ nếu vi phạm cam kết hoặc bị phát hiện có hành vi gian lận trục lợi chính sách.
- Cam kết đã kê khai đầy đủ các khoản ưu đãi, hỗ trợ, tài trợ, hỗ trợ lãi suất, ưu đãi thuế, miễn, giảm tiền thuê đất, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, quỹ có nguồn gốc ngân sách nhà nước, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ hỗ trợ đầu tư, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số và các nguồn tài chính hợp pháp khác đã, đang hoặc dự kiến được hưởng đối với cùng dự án, cùng hạng mục chi.
Kính đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ kinh phí theo quy định./.
Nơi nhận:ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
- Như trên;(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
- Lưu: VT.
