Nghị quyết 24/2026/NQ-HĐND Khánh Hòa hỗ trợ dự án công nghệ số, chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu AI
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 24/2026/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Khánh Hòa, ngày 07 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm; dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo tại tỉnh Khánh Hòa
____________________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm;
Xét Tờ trình số 8935/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 103/BC-BVHXH ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 306/BC-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dàn tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự; thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm; dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo tại tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với các tổ chức, doanh nghiệp triển khai, thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 (ghi tắt là Luật số 71/2025/QH15) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước hoặc có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư thực hiện dự án thuộc một trong các dự án quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật số 71/2025/QH15.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc hỗ trợ phải bảo đảm công khai, minh bạch; đúng đối tượng, mục tiêu; phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và định hướng phát triển của tỉnh Khánh Hòa.
2. Không thực hiện hỗ trợ trùng lặp cho cùng một nội dung chi từ nhiều chính sách, chương trình, quỹ có nguồn gốc ngân sách nhà nước. Trường hợp dự án có nội dung hỗ trợ đồng thời đáp ứng điều kiện của nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được lựa chọn áp dụng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất. Chi phí làm căn cứ xác định mức hỗ trợ là chi phí hợp lệ thực tế tổ chức, doanh nghiệp phải chi trả sau khi đã loại trừ các khoản được miễn, giảm, hoàn, khấu trừ hoặc đã được hỗ trợ từ nguồn khác.
3. Tổ chức, doanh nghiệp được hỗ trợ có trách nhiệm sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật.
4. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ có trách nhiệm kê khai đầy đủ các khoản ưu đãi, hỗ trợ, tài trợ, hỗ trợ lãi suất, ưu đãi thuế, miễn, giảm tiền thuê đất, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, quỹ có nguồn gốc ngân sách nhà nước, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ hỗ trợ đầu tư, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số và các nguồn tài chính hợp pháp khác đã, đang hoặc dự kiến được hưởng đối với cùng dự án, cùng hạng mục chi.
5. Mỗi dự án chỉ được xem xét, phê duyệt hỗ trợ một lần; quyết định phê duyệt hỗ trợ xác định cụ thể hạng mục, mức hỗ trợ, tổng số kinh phí hỗ trợ và phương thức chi trả; nội dung hỗ trợ có thể gồm một hoặc nhiều hạng mục đủ điều kiện; kinh phí hỗ trợ được chi trả một lần sau khi toàn bộ dự án hoặc các hạng mục được phê duyệt đã hoàn thành, nghiệm thu, quyết toán hoặc chi trả theo từng đợt tương ứng với từng hạng mục đã hoàn thành theo cùng một quyết định phê duyệt; trường hợp chi trả theo từng đợt, tổng số kinh phí các đợt không vượt mức đã được phê duyệt và không vượt quá 200 tỷ đồng/dự án; việc chi trả theo từng đợt không được xem là nhiều lần xét duyệt hoặc nhiều lần phê duyệt hỗ trợ đối với cùng một dự án.
Điều 3. Tiêu chí xác định dự án được hỗ trợ
Dự án được xem xét hỗ trợ từ ngân sách tỉnh khi đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Chủ đầu tư là tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, đăng ký hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; được cơ quan có thẩm quyền tỉnh Khánh Hòa cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
2. Có phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh và tài chính khả thi, bảo đảm năng lực triển khai dự án; trong đó thể hiện rõ kết quả đầu ra, quy mô, doanh thu dự kiến, số lao động chất lượng cao, khả năng đóng góp ngân sách, hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động lan tỏa đối với hệ sinh thái công nghiệp công nghệ số của tỉnh; có vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính trong năm gần nhất đáp ứng ít nhất 50% tổng mức đầu tư của dự án.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan về đầu tư, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, lao động, an toàn thông tin mạng và bảo mật dữ liệu.
Điều 4. Điều kiện hỗ trợ
1. Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị quyết này và đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có dự án đầu tư, nhà máy sản xuất/trung tâm dữ liệu đặt tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
b) Có nhân sự chuyên môn hoặc chuyên gia có văn bằng, chứng chỉ đào tạo hoặc kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với lĩnh vực dự án, tham gia trực tiếp vào các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm;
c) Có sản phẩm đầu ra thuộc danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
2. Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị quyết này và đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có dự án đầu tư, nhà máy sản xuất/trung tâm dữ liệu đặt tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
b) Có nhân sự chuyên môn hoặc chuyên gia có văn bằng, chứng chỉ đào tạo hoặc kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với lĩnh vực dự án tham gia trực tiếp vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn;
c) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh hoạt động nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn.
3. Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị quyết này và đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
a) Tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
b) Phù hợp với định hướng phát triển hạ tầng số của tỉnh;
c) Có hạ tầng kỹ thuật phục vụ lưu trữ, xử lý dữ liệu và cung cấp năng lực tính toán cho trí tuệ nhân tạo;
d) Đạt tiêu chuẩn quốc tế tối thiểu TIER III về hạ tầng, đồng thời đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với trung tâm dữ liệu.
Điều 5. Trình tự, thủ tục xét duyệt hỗ trợ
1. Nộp hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ trực tiếp chi phí đầu tư xây dựng nhà máy, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị máy móc đối với dự án quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật số 71/2025/QH15 đến Sở Khoa học và Công nghệ thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến).
2. Thời hạn và trình tự giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, doanh nghiệp (không tính thời gian tổ chức, doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ). Trình tự thực hiện cụ thể như sau:
a) Tiếp nhận và chuyển hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của tổ chức, doanh nghiệp, Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện tiếp nhận và chuyển đến Sở Khoa học và Công nghệ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
b) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công, Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ gửi thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
c) Thành lập Hội đồng thẩm định: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh; trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập, Hội đồng tổ chức thẩm định thực tế, thẩm định hồ sơ, lập biên bản và gửi kết quả về Sở Khoa học và Công nghệ.
đ) Tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của Hội đồng thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, lập Tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt hỗ trợ. Trường hợp dự án không đủ điều kiện, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp, nêu rõ lý do và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Xem xét, quyết định phê duyệt hỗ trợ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt mức hỗ trợ cho dự án theo biểu mẫu tại Phụ lục IV (đính kèm).
g) Thông báo kết quả và triển khai hỗ trợ: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp thông báo, trả kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp; đồng thời chuyển Quyết định kèm theo hồ sơ liên quan đến Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước.
Điều 6. Thành phần hồ sơ
1. Thành phần chung:
a) Văn bản đề nghị xác nhận dự án thuộc đối tượng hỗ trợ theo biểu mẫu Phụ lục I (đính kèm).
b) Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư theo biểu mẫu Phụ lục II (đính kèm).
c) Danh mục hồ sơ, tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chí, điều kiện và đề nghị hỗ trợ kinh phí đầu tư theo Danh mục hồ sơ, tài liệu tại Phụ lục III (đính kèm), cụ thể:
- Hồ sơ hành chính, pháp lý theo mục I Phụ lục III;
- Hồ sơ, chứng từ tài chính giải ngân theo khoản 1 mục I Phụ lục III.
2. Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này, tổ chức/doanh nghiệp nộp các tài liệu tương ứng với loại dự án đề nghị hỗ trợ theo Danh mục hồ sơ, tài liệu tại Phụ lục III (đính kèm), cụ thể:
a) Đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm:
Doanh nghiệp nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 mục II Phụ lục III và theo hạng mục đề nghị hỗ trợ tương ứng quy định tại khoản 2 mục III Phụ lục III.
b) Đối với dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn:
Doanh nghiệp nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 mục II Phụ lục III và theo hạng mục đề nghị hỗ trợ tương ứng quy định tại khoản 2 mục III Phụ lục III.
c) Đối với dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 mục II Phụ lục III và theo hạng mục đề nghị hỗ trợ tương ứng quy định tại khoản 2 mục III Phụ lục III.
- Doanh nghiệp phải lập và nộp 01 bộ hồ sơ riêng biệt cho từng hạng mục dự án.
Điều 7. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ
1. Nội dung hỗ trợ trực tiếp chi phí đầu tư xây dựng nhà máy, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị máy móc phục vụ triển khai các dự án quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật số 71/2025/QH15.
2. Mức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng thẩm định xem xét, đề xuất nhưng không quá 200 tỷ đồng/dự án. Số tiền hỗ trợ được xác định trên cơ sở chi phí hợp lệ của các hạng mục đã hoàn thành của dự án và phân bổ theo nguyên tắc khuyến khích đầu tư công nghệ, cụ thể như sau:
a) Mức hỗ trợ xây dựng nhà máy bằng 2,0% tổng chi phí xây dựng nhà máy và tối đa không quá 40 tỷ đồng;
b) Mức hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật bằng 3,5% tổng chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật và tối đa không quá 70 tỷ đồng;
c) Mức hỗ trợ đầu tư trang thiết bị máy móc bằng 4,5% tổng chi phí đầu tư trang thiết bị máy móc và tối đa không quá 90 tỷ đồng.
Điều 8. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện hỗ trợ được bố trí từ nguồn chi đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn và dự toán ngân sách hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 8 năm 2026.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Định kỳ tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết; trên cơ sở đó, kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định của Nghị quyết bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 8 năm 2026./.
