Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử (331/2025/NĐ-CP) · 18/12/2025
  2. 02Quy định thống kê ngành khoa học và công nghệ (45/2025/TT-BKHCN) · 15/12/2025
  3. 03Quản lý thông tin khoa học, công nghệ trong Công an nhân dân (126/2025/TT-BCA) · 15/12/2025
  4. 04Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học của Bộ Công an (124/2025/TT-BCA) · 12/12/2025
  5. 05Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025, số 131/2025/QH15 (131/2025/QH15) · 10/12/2025
  6. 06Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, số 134/2025/QH15 (134/2025/QH15) · 10/12/2025
  7. 07Luật Công nghệ cao 2025, số 133/2025/QH15 (133/2025/QH15) · 10/12/2025
  8. 08Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025, số 115/2025/QH15 (115/2025/QH15) · 10/12/2025
  9. 09Quy định quản lý hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ (43/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  10. 10Thông tư 44/2025/TT-BKHCN quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ (44/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 31/2025/TT-BKHCN Ban hành danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm
    Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
    Ngày BH14/11/2025
    Hiệu lực01/01/2026
    1 chương·4 điều
    Thông tư

    Thông tư 31/2025/TT-BKHCN Ban hành danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm

    Cơ quan ban hành
    Bộ Khoa học và Công nghệ
    Người ký
    Nguyễn Mạnh Hùng
    Ngày ban hành
    14/11/2025
    Ngày hiệu lực
    01/01/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
    _______
    Số: 31/2025/TT-BKHCN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________

    Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm

    _________________

    Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;

    Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật số 09/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;

    Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023;

    Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin;

    Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm tại Phụ lục kèm theo.

    Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm được rà soát, cập nhật, bổ sung trong từng thời kỳ phù hợp với yêu cầu quản lý của các ngành, lĩnh vực.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm.

    Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

    Các dự án đầu tư nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm theo quy định tại Thông tư số 19/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm được tiếp tục hưởng chính sách ưu đãi, ưu tiên đầu tư nghiên cứu - phát triển, sản xuất cho đến hết thời hạn của dự án.

    Điều 4. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

    2. Thông tư số 19/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư này.

    3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân quy định tại Thông tư này tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực về các thông tin sản phẩm, dịch vụ công nghệ số để xác định là sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm quy định tại Thông tư này.

    4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    5.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán Nhà nước;

    - Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm HC (Bộ Tư pháp);

    - Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

    - Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng Thông tin điện tử;

    - Lưu: VT, CNCNTT (20b).

    BỘ TRƯỞNG







    Nguyễn Mạnh Hùng


    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
    _______

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ________________

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều4
    Tải về
    Hỏi AI ngay →