Quyết định 3804/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 Quy chế quản lý, vận hành, điều phối và sử dụng thiết bị điện thoại vệ tinh
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế Quản lý, vận hành, điều phối và sử dụng thiết bị điện thoại vệ tinh phục vụ công tác phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự năm 2023;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư, tăng cường công tác phòng, chống thiên tai trong thời gian tới;
Căn cứ Thông tư số 14/2025/TT-BKHCN ngày 11/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc tổ chức và bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-BKHCN ngày 13/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2365/QĐ-UBND ngày 09/7/ 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2026 và Quyết định số 3221/QĐ- UBND ngày 09/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2769/QĐ-UBND ngày 12/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 – 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 6063/TTr-SKHCN ngày 14 tháng 10 năm 2026.
ỦY BAN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: /QĐ-UBNDKhánh Hòa, ngày tháng năm 2026TỈNH KHÁNH HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc 10293804
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý, vận hành, điều phối và sử dụng thiết bị điện thoại vệ tinh phục vụ công tác phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh và các đơn vị liên quan đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này; định kỳ tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:KT. CHỦ TỊCH
- Như Điều 2;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường và đặc khu;
- Các cơ quan thành viên BCH PTDS tỉnh;
- Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- VPUB: LĐ, KT, KGVX, NC;2
- Lưu: VT, HT, PHTTrịnh Minh Hoàng QUY CHẾ Quản lý, vận hành, điều phối và sử dụng thiết bị điện thoại vệ tinh phục vụ công tác phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc quản lý, thẩm quyền điều động, phương án phân bổ, lựa chọn gói cước dịch vụ, quy trình giao nhận, vận hành, sử dụng, hoàn trả thiết bị điện thoại vệ tinh; công tác thanh quyết toán kinh phí và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp liên quan trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh).
3. Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính và các Sở, ban ngành có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh.
5. Các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ vệ tinh.
6. Các cơ quan, đơn vị, lực lượng vũ trang và cá nhân được giao tiếp nhận, vận hành và sử dụng thiết bị.
Điều 3. Nguyên tắc sở hữu, quản lý và sử dụng
1. Quyền sở hữu tài sản Toàn bộ thiết bị điện thoại vệ tinh, thẻ SIM thuê bao và các phụ kiện kèm theo thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp viễn thông. Các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh tiếp nhận (dưới hình thức mượn) thiết bị từ doanh nghiệp viễn thông nhằm thiết lập kênh liên lạc dự phòng phục vụ công tác phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; không làm
ỦY BAN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc 293804 thay đổi quyền sở hữu đối với tài sản của doanh nghiệp.
2. Thẩm quyền điều động Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh (hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) là cấp có thẩm quyền cao nhất trực tiếp quyết định kích hoạt, điều động và phân bổ thiết bị khi có thiên tai hoặc tình huống khẩn cấp xảy ra.
3. Mục đích sử dụng Thiết bị được sử dụng làm phương tiện thông tin liên lạc dự phòng, trong tình huống khẩn cấp, phục vụ công tác chỉ huy, điều hành ứng phó sự cố, thiên tai khi hạ tầng viễn thông di động mặt đất bị tê liệt, mất liên lạc, chia cắt hoặc không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ.
4. An toàn, an ninh thông tin Do thiết bị điện thoại vệ tinh sử dụng hạ tầng truyền dẫn vệ tinh thương mại, người sử dụng tuyệt đối không dùng thiết bị để trao đổi các thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước, kế hoạch tác chiến quốc phòng - an ninh trừ trường hợp thiết bị đã được tích hợp giải pháp mã hóa cơ yếu theo quy định của pháp luật.
5. Các hành vi nghiêm cấm
a) Tự ý chuyển giao, cho thuê, cho mượn lại, cầm cố, hoán đổi thiết bị, thay đổi thẻ SIM hoặc tháo rời, tráo đổi linh kiện, phụ kiện dưới mọi hình thức.
b) Sử dụng thiết bị điện thoại vệ tinh vào mục đích cá nhân hoặc công việc ngoài nhiệm vụ phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn được giao.
c) Tự ý kích hoạt dịch vụ chuyển vùng quốc tế (Roaming quốc tế - IR), dịch vụ dữ liệu (Data GPRS) hoặc gọi đi quốc tế khi chưa có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Chương II PHÂN BỔ, LỰA CHỌN GÓI CƯỚC, THỜI GIAN VÀ KINH PHÍ
Điều 4. Phương án phân bổ cơ động và đối tượng ưu tiên
1. Phương án phân bổ cơ động Trong trạng thái bình thường, toàn bộ thiết bị do doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm lưu kho, bảo quản kỹ thuật tập trung và duy trì trạng thái sẵn sàng vận hành 24/7. Khi có dự báo thiên tai hoặc phát sinh tình huống khẩn cấp, căn cứ Lệnh điều động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, doanh nghiệp viễn thông phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện bàn giao, điều phối thiết bị ngay cho các đầu mối, lực lượng và địa phương được giao nhiệm vụ.
2. Đối tượng được ưu tiên điều phối
a) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh;
b) Các đoàn công tác của tỉnh, tổ công tác tiền phương trực tiếp chỉ huy tại hiện trường xung yếu;
c) Lực lượng vũ trang, đội cơ động trực tiếp làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự, cứu hộ, cứu nạn;
d) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu bị lũ quét, sạt lở, chia cắt, cô lập hoàn toàn hoặc mất mạng viễn thông công cộng.
Điều 5. Nguyên tắc lựa chọn gói cước đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và tiết kiệm
1. Áp dụng đăng ký theo gói cước trả sau Thuê bao vệ tinh được đăng ký tập trung theo hình thức thuê bao trả sau sử dụng gói cước tích hợp do doanh nghiệp cung cấp để kiểm soát chặt chẽ ngân sách và hạn chế tối đa phát sinh cước đàm thoại đơn lẻ ngoài định mức.
2. Cơ cấu và định mức gói cước
a) Căn cứ bảng giá cước dịch vụ viễn thông vệ tinh, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, thống nhất với doanh nghiệp lựa chọn gói cước phù hợp áp dụng đồng bộ cho tất cả thiết bị.
b) Tất cả thuê bao/thiết bị được huy động phải được khai báo gói cước cùng một thời điểm, cùng một chu kỳ và cùng chính sách ưu đãi để phục vụ quản lý tập trung.
c) Kiểm soát cước vượt gói và cước ngoài định mức:
Doanh nghiệp viễn thông khóa chiều gọi quốc tế không cần thiết, không mở dịch vụ chuyển vùng quốc tế (IR) và dữ liệu Data chuyển vùng khi chưa có sự đồng ý của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh hoặc Sở Khoa học và Công nghệ. Trường hợp bất khả kháng phát sinh cước vượt định mức gói cước do yêu cầu chỉ huy, cứu hộ, cứu nạn kéo dài, đơn vị sử dụng phải có văn bản báo cáo giải trình cụ thể kèm theo bảng kê cuộc gọi để làm cơ sở thẩm định, thanh quyết toán theo đúng quy định.
Điều 6. Thời gian kích hoạt và kinh phí thực hiện
1. Thời gian kích hoạt Thực hiện kích hoạt gói cước thời hạn 18 tháng đối với số lượng thiết bị được huy động để bảo đảm thuê bao không bị khóa hủy theo quy định pháp luật;
sau khi hết hạn, tiếp tục gia hạn gói cước với chu kỳ 09 tháng để bảo đảm hệ thống thông tin liên lạc dự phòng luôn sẵn sàng ứng phó khi có thiên tai, thảm họa đột xuất.
2. Nguồn kinh phí Kinh phí thanh toán cước dịch vụ điện thoại vệ tinh (gồm cước hòa mạng, cước thuê bao gói định kỳ và cước phát sinh thực tế hợp lý phục vụ nhiệm vụ khẩn cấp) được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước (nguồn sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số) giao cho Sở Khoa học và Công nghệ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Chương III QUY TRÌNH ĐIỀU PHỐI, BÀN GIAO, VẬN HÀNH VÀ HOÀN TRẢ
Điều 7. Trình tự điều phối và kích hoạt
1. Căn cứ thông tin dự báo thiên tai và đề xuất danh mục khu vực xung yếu, cô lập của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh ban hành Lệnh điều động thiết bị (theo Phụ lục I kèm theo Quy chế này).
Trong tình huống khẩn cấp, lệnh điều động được triển khai ngay qua điện thoại, tin nhắn công vụ hoặc hệ thống thông tin chỉ đạo điều hành đến đầu mối của Sở Khoa học và Công nghệ để triển khai kịp thời, sau đó hoàn thiện văn bản chính thức theo quy định trong vòng 12 giờ.
2. Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận và chuyển Lệnh điều động cho doanh nghiệp viễn thông để chuẩn bị thiết bị, kích hoạt gói cước và tổ chức bàn giao tại thông tin vị trí tiếp nhận trên Lệnh điều động.
3. Phân bổ vị trí lưu giữ cơ động. Nhằm rút ngắn thời gian bàn giao khi có tình huống khẩn cấp, thiết bị được bố trí lưu kho tại các chi nhánh doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn theo tỷ lệ: 40% tại khu vực Phan Rang; 40% tại khu vực Ninh Hòa; 20% tại khu vực Nha Trang (phục vụ Ban Chỉ huy tỉnh).
Trường hợp tuyến giao thông huyết mạch giữa các khu vực bị sạt lở chia cắt, các điểm lưu kho chủ động kích hoạt và bàn giao ngay cho các xã, phường, lực lượng cứu nạn thuộc địa bàn quản lý theo phân vùng phụ trách.
4. Khi có Lệnh điều động, doanh nghiệp viễn thông phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức bàn giao thiết bị cho đơn vị thụ hưởng chậm nhất sau 02 giờ (đối với địa bàn khu vực đồng bằng, đô thị) và không quá 04 - 06 giờ (đối với các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo bị cô lập, chia cắt).
Điều 8. Quy trình bàn giao thiết bị và hướng dẫn kỹ thuật
1. Việc bàn giao thiết bị phải được lập thành Biên bản giao nhận thiết bị điện thoại vệ tinh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này (có đóng dấu treo của doanh nghiệp viễn thông). Biên bản phải ghi nhận đầy đủ thông tin bên giao, bên nhận; thông số kỹ thuật và tình trạng thực tế của thiết bị (chủng loại máy, số Serial/IMEI, dung lượng pin, danh mục phụ kiện kèm theo như bộ sạc, cáp, ăng-ten, túi chống nước/chống sốc); thông tin dịch vụ viễn thông (số thuê bao SIM vệ tinh, gói cước đang kích hoạt). Biên bản được lập thành 03 (ba) bản có giá trị pháp lý như nhau, do đại diện bên giao, bên nhận (và đại diện Sở Khoa học và Công nghệ trong trường hợp trực tiếp tham gia) cùng ký xác nhận; bên giao và bên nhận mỗi bên lưu giữ 01 bản, 01 bản gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để theo dõi, quản lý.
2. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cử kỹ thuật viên trực tiếp hướng dẫn cán bộ tiếp nhận kỹ năng bắt tín hiệu vệ tinh, thao tác gọi khẩn cấp, duy trì nguồn điện và các lưu ý an toàn kỹ thuật.
Điều 9. Vận hành và chế độ trực thông tin liên lạc
1. Đơn vị tiếp nhận phải phân công cán bộ kỹ thuật hoặc cán bộ chỉ huy trực tiếp mang theo máy, mở máy và duy trì trực tín hiệu 24/24 giờ trong suốt thời gian xảy ra thiên tai.
2. Thiết bị phải luôn được nạp đủ pin dự phòng; bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ngập nước, va đập mạnh làm ảnh hưởng tới khả năng đàm thoại.
3. Khi gặp sự cố kỹ thuật, hỏng hóc hoặc SIM mất kết nối, người sử dụng phải báo ngay cho đường dây nóng của doanh nghiệp viễn thông và Sở Khoa học và Công nghệ để được hỗ trợ kỹ thuật hoặc đổi thiết bị thay thế kịp thời.
Điều 10. Quy trình hoàn trả và nghiệm thu thiết bị sau nhiệm vụ
1. Thời hạn hoàn trả Trong thời hạn không quá 48 giờ kể từ khi có thông báo kết thúc nhiệm vụ hoặc hạ tầng mạng viễn thông công cộng tại khu vực được khôi phục hoàn toàn hoặc có thông báo thu hồi của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, đơn vị sử dụng có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ thiết bị, SIM và phụ kiện cho doanh nghiệp viễn thông.
2. Kiểm tra và nghiệm thu Doanh nghiệp viễn thông chủ trì kiểm tra tình trạng kỹ thuật, số lượng phụ kiện và đối soát lưu lượng cước phát sinh; cùng đơn vị sử dụng lập Biên bản kiểm tra thu hồi, hoàn trả thiết bị (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục III).
3. Xử lý các trường hợp hư hỏng, mất mát
a) Trường hợp bất khả kháng: Thiết bị bị rơi, chìm, vùi lấp, hư hỏng hoàn toàn do các yếu tố bất khả kháng (lũ quét, sạt lở, lật thuyền...) trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn khẩn cấp: Đơn vị trực tiếp quản lý phải lập biên bản ghi nhận hiện trường có xác nhận của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã/đặc khu hoặc Trưởng đoàn công tác; gửi Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Doanh nghiệp viễn thông thẩm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét miễn trừ trách nhiệm bồi thường cá nhân và bố trí nguồn kinh phí hợp pháp xử lý theo quy định.
b) Trường hợp do lỗi chủ quan: Mất mát, tráo đổi, hư hỏng thiết bị hoặc phát sinh cước dịch vụ sai mục đích do thiếu trách nhiệm, lơ là bảo quản: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân được giao trực tiếp sử dụng phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ chi phí khắc phục, sửa chữa hoặc bồi thường giá trị tài sản theo giá trị thị trường của doanh nghiệp, đồng thời bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước, chủ trì phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường và doanh nghiệp viễn thông tổ chức điều phối, bàn giao, thu hồi thiết bị theo yêu cầu của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; theo dõi, giám sát toàn bộ quá trình quản lý, sử dụng thiết bị trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, làm việc với doanh nghiệp viễn thông để thống nhất gói cước dịch vụ, thời hạn kích hoạt đồng bộ, phương thức giám sát lưu lượng đàm thoại, đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả đầu tư ngân sách.
3. Chủ trì lập dự toán hằng năm, hoàn thiện hồ sơ, chứng từ và thực hiện thanh toán, quyết toán cước dịch vụ điện thoại vệ tinh theo quy định trong phạm vi dự toán ngân sách được giao. Trường hợp phát sinh nhu cầu vượt khả năng cân đối dự toán được giao, chủ trì tổng hợp nhu cầu, làm rõ căn cứ pháp lý, nội dung, mức kinh phí phát sinh và đề xuất nguồn thực hiện, gửi Sở Tài chính để phối hợp thẩm định, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ tình trạng kỹ thuật, hướng dẫn vận hành và tổ chức diễn tập đảm bảo thông tin liên lạc vệ tinh dự phòng tối thiểu 01 lần/năm (hoàn thành trước ngày 15 tháng 9 hằng năm, trước mùa mưa bão).
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh)
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan rà soát địa bàn trọng điểm, xác định đối tượng cần ưu tiên trang cấp thiết bị liên lạc vệ tinh.
2. Tham mưu Lệnh điều động thiết bị (theo Phụ lục I) cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh khi phát sinh tình huống khẩn cấp.
3. Quản lý, chỉ đạo các địa phương, đoàn kiểm tra, xử lý, khắc phục thiên tai, các lực lượng vũ trang thuộc quyền sử dụng thiết bị đúng mục đích, chấp hành nghiêm quy định về giữ gìn thiết bị vệ tinh và hoàn trả đúng hẹn.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Định kỳ rà soát, đánh giá các điểm nguy cơ ngập sâu, lũ quét, sạt lở đất chia cắt để lập và cập nhật danh mục khu vực ưu tiên điều phối thiết bị gửi Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Cung cấp nhanh chóng, chuẩn xác các bản tin cảnh báo thiên tai, bão lũ để tham mưu thời điểm kích hoạt gói cước và điều động thiết bị cho phù hợp.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính Trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ, căn cứ hồ sơ, dự toán, khả năng cân đối ngân sách địa phương và phân cấp ngân sách hiện hành, chủ trì phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm (nguồn sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số) và kinh phí phát sinh hợp lệ (nếu có) để Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thanh toán, quyết toán cước dịch vụ điện thoại vệ tinh theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
1. Rà soát, lập danh sách các thôn, tổ dân phố, khu vực xung yếu, dễ bị cô lập khi mưa bão gửi về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh (Cơ quan thường trực là Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh), Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Tiếp nhận, trực tiếp chỉ đạo quản lý, khai thác thiết bị đúng quy chuẩn kỹ thuật; tuyệt đối không để xảy ra mất mát, thất lạc hoặc sử dụng sai mục đích.
3. Thu hồi và hoàn trả nguyên trạng máy, SIM, phụ kiện cho doanh nghiệp viễn thông ngay sau khi kết thúc nhiệm vụ hoặc hạ tầng mạng viễn thông công cộng đã được khôi phục.
Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông
1. Quản lý, kiểm tra, bảo trì thiết bị điện thoại vệ tinh phụ kiện, đảm bảo thiết bị luôn trong trạng thái kỹ thuật tốt nhất.
2. Khai báo, kích hoạt gói cước tập trung đồng bộ cho toàn bộ thiết bị theo đúng thời hạn khi có Lệnh điều động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thiết lập giải pháp kỹ thuật kiểm soát, ngăn chặn các hướng cuộc gọi tính cước sai mục đích; cung cấp bảng kê cước chi tiết, minh bạch từng số thuê bao gửi Sở Khoa học và Công nghệ để thanh quyết toán.
4. Bố trí tổ kỹ thuật cơ động 24/7 để bàn giao, tiếp nhận và hỗ trợ xử lý sự cố thiết bị tại chỗ trong bão lũ.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo sửa đổi, bổ sung kịp thời./.
Phụ lục I.
Mẫu số 01
LỆNH ĐIỀU ĐỘNG Về việc điều động, kích hoạt thiết bị điện thoại vệ tinh phục vụ ứng phó sự cố, thiên tai khẩn cấp (Kèm theo Quy chế quản lý, vận hành, điều phối và sử dụng thiết bị điện thoại vệ tinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số …....../QĐ-UBND ngày ….. tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
TRƯỞNG BAN CHỈ HUY PHÒNG THỦ DÂN SỰ TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự năm 2023;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Quản lý, vận hành, điều phối và sử dụng thiết bị điện thoại vệ tinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Công văn/Công điện số….. ngày…../…../….của…. về việc….
Căn cứ diễn biến tình hình thiên tai, sự cố trên địa bàn tỉnh và đề nghị của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy PTDS tỉnh (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh).
RA LỆNH:
1. Điều động và kích hoạt sử dụng:
- Tổng số lượng: …… máy điện thoại vệ tinh (kèm thẻ SIM và phụ kiện).
- Thời điểm kích hoạt cước và bàn giao: Kể từ …… giờ ……, ngày …../…../2026 đến trước ….giờ ngày…../…./2026;
- Danh sách phân bổ cụ thể:
2. Trách nhiệm thực hiện:
Số điện Số Họ tên và chức Đơn vị/địa phương tiếp Địa điểm 1.2.3.SttTrụ sở…Tại hiện UBND xã/phường, đặc Đoàn công tác tiền Đội cơ động TKCN (Bộ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMlượng thoại BCH PHÒNG THỦ DÂN SỰ tiếp nhậnvụ người nhậnSố: /LĐ-BCHPTDSKhánh Hòa, ngày tháng năm 2026nhận CHQS tỉnh)khu: ………………phương số …trườngliên hệmáyTỈNH KHÁNH HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc 1029
a) Doanh nghiệp viễn thông (đơn vị cung ứng):
- Kích hoạt gói cước ngay khi nhận được Lệnh này;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ bàn giao thiết bị, hướng dẫn sử dụng cho các đơn vị nêu tại Mục 1 chậm nhất trước …… giờ ……, ngày …../…../2026;
- Duy trì tổ kỹ thuật hỗ trợ 24/24 giờ xử lý sự cố thiết bị.
b) Đơn vị, cá nhân tiếp nhận thiết bị:
- Ký nhận thiết bị; duy trì mở máy và trực kết nối 24/24 giờ trong suốt quá trình làm nhiệm vụ;
- Sử dụng đúng mục đích chỉ huy, cứu nạn; bảo quản an toàn tài sản;
- Hoàn trả nguyên trạng máy, SIM, phụ kiện cho doanh nghiệp viễn thông trong vòng 48 giờ sau khi kết thúc đợt thiên tai hoặc khi mạng di động mặt đất được khôi phục.
c) Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì theo dõi, giám sát việc giao nhận, lưu lượng cước; phối hợp Sở Tài chính hoàn tất thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Lệnh này có hiệu lực kể từ thời điểm ký ban hành./.x`
Nơi nhận:TRƯỞNG BAN
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị tại Mục 1, 2;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- (Tên cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận)
- Lưu: VT; VP BCH PTDS.
PHỤ LỤC II Mẫu số 02
BIÊN BẢN GIAO NHẬN THIẾT BỊ ĐIỆN THOẠI VỆ TINH (Kèm theo Quy chế quản lý, vận hành, điều phối và sử dụng thiết bị điện thoại vệ tinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số …....../QĐ-UBND ngày ….. tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Căn cứ Lệnh điều động số: ....../LĐ-BCHPTDS ngày ... tháng ... năm 202... của Trưởng ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Khánh Hòa (hoặc văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh/Sở Khoa học và Công nghệ)
I. ĐỊA ĐIỂM BÀN GIAO: ................................................................
II. THỜI GIAN GIAO NHẬN: ...... giờ ...... ngày ....../....../202...
III. THÀNH PHẦN GIAO – NHẬN
1. Đại diện bên giao: (Tên doanh nghiệp)
- Ông/Bà ...................... - Chức vụ: ................., số điện thoại: ...............,
+ Ông/Bà ...................... - Chức vụ: ................., số điện thoại: ..............,
2. Đại diện bên nhận: (Tên cơ quan/Đơn vị sử dụng)
- Ông/Bà ...................... - Chức vụ: ................., số điện thoại: ...............,
- Ông/Bà ...................... - Chức vụ: ................., số điện thoại: ...............,
3. Đại diện cơ quan giám sát Sở Khoa học và Công nghệ (nếu có) Ông/Bà ...................... - Chức vụ: ................., số điện thoại: ................,
IV. THÔNG TIN LỆNH ĐIỀU ĐỘNG:
- Họ tên cá nhân ban hành Lệnh điều động;
- Ngày ..... tháng…. năm….;
- Vị trí tiếp nhận, bàn giao: ……………………………………………….
- Mục đích sử dụng thiết bị điện thoại vệ tinh phục vụ:
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
V. NỘI DUNG BÀN GIAO CHI TIẾT:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên bản được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ
01 bản./.
Bên giao:………………………..Bên nhận:………………………….
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Gói Số Tình trạng Số Phụ kiện đi kèm (Sạc, Tên thiết bị / SIM cước STTSerial / kỹ thuật & Tốt (100% Tốt (100% thuê Chủng loạikhai cáp, túi...)4 IMEIPin (%) VinaPhone-SVinaPhone-Spin)pin)Đầy đủĐầy đủ……….baobáo123Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ
PHỤ LỤC III Mẫu số 03 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA THU HỒI, HOÀN TRẢ THIẾT BỊ (Kèm theo Quy chế quản lý, vận hành, điều phối và sử dụng thiết bị điện thoại vệ tinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số …....../QĐ-UBND ngày ….. tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. ĐỊA ĐIỂM BÀN GIAO: ................................................................
II. THỜI GIAN GIAO NHẬN: ...... giờ ...... ngày ....../....../202...
III. THÀNH PHẦN GIAO – NHẬN
1. Đại diện bên giao: (Tên cơ quan/đơn vị sử dụng)
- Ông/Bà .................................. - Chức vụ: ................., số điện thoại:
................,
- Ông/Bà ................................... - Chức vụ: ................., số điện thoại:
................,
2. Đại diện bên nhận: (Tên doanh nghiệp)
- Ông/Bà ...................... - Chức vụ: ................., số điện thoại: ................,
- Ông/Bà ...................... - Chức vụ: ................., số điện thoại: ................,
3. Đại diện cơ quan giám sát Sở Khoa học và Công nghệ (nếu có) Ông/Bà ...................... - Chức vụ: ................., số điện thoại: ................,
IV. TÌNH TRẠNG NGHIỆM THU:
Nội dung nguyên nhân/lý do trong trường hợp mất thiết bị, phụ kiện/hỏng Nguyên vẹn, hoạt động bình Số Tên thiết Phụ kiện đi VinaPhone-thường/Hỏng hóc, phát sinh lỗi SIM Tình trạng kỹ thuật & Pin Số STTĐầy đủ/thiếu:…bị/ Chủng kèm (Sạc, cáp, 1 Serial/IMEIVinaPhone-kỹ thuật/thiết bị vỡ, không sử thuê S(%) Đầy đủ/thiếu:….2loạitúi...)Tốt (100% pin)5 bao34……….……….Sdụng được,… hóc/lỗi kỹ thuật:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Biên bản được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
Bên giao:………………………..Bên nhận:………………………….
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ (nếu có)
