Quyết định 3790/QĐ-BNNMT 2026 phê duyệt quy hoạch lưu vực sông Cả và vùng phụ cận đến 2030
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ______________ Số: 3790/QĐ-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Cả và vùng phụ cận
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
___________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1622/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1366/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Cả và vùng phụ cận đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
I. PHẠM VI QUY HOẠCH
Phạm vi quy hoạch là toàn bộ diện tích lưu vực sông Cả và vùng phụ cận thuộc địa giới hành chính 04 tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Trị (sau đây gọi chung là vùng quy hoạch) và được phân chia thành 11 (mười một) tiểu vùng quy hoạch, gồm: thượng lưu sông Cả; trung lưu sông Cả; hạ lưu sông Cả; lưu vực sông Nậm Mô; thượng lưu sông Hiếu; hạ lưu sông Hiếu; thượng lưu sông Ngàn Sâu; hạ lưu sông Ngàn Sâu; vùng phụ cận 1; vùng phụ cận 2 và vùng phụ cận 3, cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
II. QUAN ĐIỂM
1. Tài nguyên nước phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tổng hợp theo lưu vực sông, nguồn nước, kết hợp với quản lý theo địa giới hành chính, thống nhất về số lượng và chất lượng; giữa nước mặt và nước dưới đất; giữa thượng lưu và hạ lưu, kết hợp với quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.
2. Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông được xây dựng trên cơ sở lấy tài nguyên nước là yếu tố cốt lõi, xác định biến đổi khí hậu và nước biển dâng là xu thế tất yếu phải sống chung và chủ động thích ứng; gắn kết hiện trạng, định hướng sử dụng tài nguyên nước với tài nguyên đất, cơ cấu sử dụng đất và các tài nguyên thiên nhiên khác; là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt, kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, kịch bản nguồn nước hằng năm và điều hòa, phân phối tài nguyên nước.
3. Các nguồn nước trong vùng quy hoạch được định hướng là nguồn nước đa chức năng, phục vụ tổng hợp các mục tiêu cấp nước sinh hoạt; nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ; thủy điện; bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng và giá trị văn hóa; giao thông đường thủy; tạo cảnh quan, môi trường; phát triển du lịch; bảo vệ sự phát triển hệ sinh thái thủy sinh; bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học; trữ, tiêu thoát lũ.
4. Khai thác, sử dụng nước được quản lý theo chức năng của từng nguồn nước, gắn bảo vệ chất lượng nước, duy trì dòng chảy tối thiểu, ưu tiên sinh hoạt, phân bổ hợp lý giữa thượng lưu và hạ lưu và giữa các đối tượng khai thác, sử dụng nước. Tích trữ, điều hòa, phân bổ nguồn nước linh hoạt, tôn trọng quy luật tự nhiên, phù hợp với khả năng của nguồn nước. Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu, nâng cao giá trị sử dụng nước, bảo đảm an ninh nguồn nước và thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm việc chia sẻ nguồn nước giữa các ngành, các địa phương trên lưu vực.
5. Bảo vệ tài nguyên nước gắn với bảo vệ chức năng nguồn nước đáp ứng chất lượng nước cho các mục đích sử dụng, bảo vệ nguồn sinh thủy, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông.
6. Phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra với phương châm chủ động phòng ngừa là chính để giảm thiểu tối đa tổn thất, ổn định an sinh xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm an ninh nguồn nước trên lưu vực sông, tích trữ, điều hòa, phân phối tài nguyên nước một cách công bằng, hợp lý, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước gắn với bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên nước nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường. Bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và tác hại do nước gây ra, có lộ trình phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, đáp ứng yêu cầu quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông và thích ứng với biến đổi khí hậu. Từng bước hướng tới quản trị tài nguyên nước trên nền tảng công nghệ số thông qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia, hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực trong công tác quản lý tài nguyên nước.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Tích trữ, điều hòa, phân phối tài nguyên nước hợp lý bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các địa phương, các đối tượng sử dụng nước trên lưu vực; khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả nhằm nâng cao giá trị kinh tế của nguồn nước, bảo đảm an ninh nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu;
b) Bảo vệ nguồn nước mặt, nước dưới đất, bảo vệ chức năng nguồn nước, hành lang bảo vệ nguồn nước, nguồn sinh thủy, các nguồn nước có chức năng điều hòa, các nguồn nước có giá trị cao về đa dạng sinh học, lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng nhằm từng bước bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời kiểm soát được hoạt động xả nước thải vào nguồn nước từ các hoạt động sản xuất và nước thải sinh hoạt không ảnh hưởng đến chức năng nguồn nước;
c) Bảo đảm lưu thông dòng chảy, phòng, chống sạt lở bờ, bãi sông, giảm thiểu tác hại do nước gây ra, phòng, chống sụt lún mặt đất;
d) Từng bước phục hồi nguồn nước mặt bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng, ưu tiên đối với các khu vực trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội; phục hồi mực nước dưới đất tại các khu vực bị suy giảm quá mức;
đ) Quản lý, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước bảo đảm kết nối, chia sẻ với hệ thống cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường, kết hợp bộ công cụ hỗ trợ ra quyết định để đánh giá nguồn nước trên lưu vực, giám sát thực hiện quy hoạch, hỗ trợ điều hòa, phân phối nguồn nước trong vùng quy hoạch;
e) Phấn đấu đạt được một số chỉ tiêu cơ bản của Quy hoạch, gồm:
- 100% công trình khai thác, sử dụng nước được giám sát vận hành và kết nối hệ thống theo quy định;
- Hoàn thành và công bố danh mục hồ, ao, đầm, phá có chức năng điều hòa, cấp nước, phòng, chống ngập úng, tạo cảnh quan, môi trường và bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học để quản lý, bảo vệ;
- 100% các nguồn nước liên tỉnh có tính chất quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch được công bố khả năng chịu tải;
- Hoàn thành việc lập và công bố hành lang bảo vệ nguồn nước;
- 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả vào nguồn nước;
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt trên 50%.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
a) Duy trì, phát triển tài nguyên nước, điều hòa, phân phối nguồn nước bảo đảm an ninh nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu; phân bổ hài hòa lợi ích sử dụng nước giữa các địa phương, các ngành, lĩnh vực, giữa thượng lưu và hạ lưu;
b) Tăng cường bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giảm thiểu tác hại do nước gây ra. Hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước được thực hiện theo phương thức trực tuyến trên nền tảng công nghệ số;
c) Hoàn thành việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước;
d) Điều hoà, phân phối tài nguyên nước trên nền tảng công nghệ số; xây dựng hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định, quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa theo thời gian thực;
đ) Phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; ưu tiên phục hồi các dòng sông, đoạn sông cạn kiệt, không có dòng chảy, ô nhiễm nghiêm trọng; kết hợp phòng, chống sạt, lở bờ sông, suối;
e) Kiểm soát được ngập úng do mưa, lũ thông qua các biện pháp phi công trình, công trình, công trình trữ nước;
g) Bổ sung và nâng cao một số chỉ tiêu của quy hoạch, quản lý tổng hợp tài nguyên nước phù hợp với giai đoạn phát triển của quốc gia, ngang bằng với các quốc gia phát triển trong khu vực; bảo đảm an ninh nguồn nước, nâng cao giá trị sử dụng nước phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
A. Định hướng điều hòa, phân phối tài nguyên nước
1. Trên cơ sở khả năng nguồn nước trên các tiểu vùng, lưu vực sông (chi tiết tại Phụ lục III), điều hoà, phân phối nguồn nước bảo đảm đáp ứng cho nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 khoảng 2,496 tỷ m3/năm, đến năm 2050 khoảng 2,632 tỷ m3/năm (chi tiết tại Phụ lục IV) và bảo đảm yêu cầu:
a) Trong mọi trường hợp, ưu tiên bảo đảm cấp nước cho sinh hoạt;
b) Công bằng, hợp lý giữa các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên lưu vực sông, giữa thượng lưu với hạ lưu; góp phần bảo đảm an ninh lương thực, an ninh năng lượng và các nhu cầu thiết yếu khác của người dân;
c) Không được vượt quá ngưỡng khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, nước dưới đất trên các sông, suối, tiểu vùng, vùng (chi tiết tại Phụ lục III);
d) Việc điều hoà, phân phối tài nguyên nước thực hiện hằng năm dựa trên cảnh báo, dự báo về tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn, diễn biến nguồn nước và trạng thái nguồn nước được công bố trong kịch bản nguồn nước.
2. Định hướng khai thác, sử dụng nước cho các ngành
a) Cho mục đích sinh hoạt, sản xuất và phát triển kinh tế
- Nước mặt là nguồn cấp nước chính cho sinh hoạt, sản xuất trên lưu vực; ưu tiên sử dụng nguồn nước sông Cả, sông Hiếu, sông Ngàn Sâu, kênh chính Đô Lương, các hồ Ngàn Trươi, Vực Mấu, Xuân Dương, Bản Mồng có chức năng cấp nước cho sinh hoạt và các nguồn nước khác đã được quan trắc, đánh giá bảo đảm tiêu chuẩn quy định; bảo đảm nguồn cấp nước ổn định, an toàn từ dòng chính sông Cả cho các nhà máy nước Nam Đàn, Cầu Bạch, Hưng Nguyên, Hưng Vĩnh và hệ thống cấp nước thô sông Lam;
- Phát triển đồng bộ hệ thống cấp nước cho đô thị, nông thôn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; ưu tiên cải tạo, nâng công suất các nhà máy nước hiện có và xây dựng mới phù hợp với nhu cầu phát triển. Khai thác hiệu quả các nhà máy nước đô thị, liên xã, phường và liên vùng như Hưng Vĩnh, Cầu Bạch, Hưng Nguyên, Thái Hòa, Đô Lương, Yên Thành, Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông; bảo đảm cấp nước cho các khu, cụm công nghiệp và khu vực phụ cận từ các nhà máy nước như Hoàng Mai, khu công nghiệp Thọ Lộc, khu công nghiệp Tân Kỳ. Đối với địa bàn khó xây dựng hệ thống cấp nước tập trung, phát triển công trình quy mô nhỏ, cấp nước phân tán, khai thác nước dưới đất và tích trữ nước mưa, nước mặt; ưu tiên các khu vực thiếu công trình tại thượng lưu, trung lưu sông Cả, thượng lưu sông Hiếu và thượng lưu sông Ngàn Sâu. Nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành và kiểm soát rủi ro, bảo đảm cấp nước an toàn, ổn định;
- Khai thác hiệu quả các hồ chứa thủy lợi, thủy điện và hệ thống kênh theo hướng đa mục tiêu; kết hợp nâng cấp hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An, Nam Nghệ An, khai thác nguồn nước hồ Bản Mồng, hệ thống thủy lợi Nậm Việc và các công trình hiện có để cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất. Ưu tiên ổn định nguồn nước từ hồ Ngàn Trươi, cống Nam Đàn 2 và đập Bara Đô Lương phục vụ vùng hạ lưu sông Cả và vùng phụ cận;
- Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, vận hành công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; quản lý rủi ro để bảo đảm an toàn cấp nước sinh hoạt nông thôn;
- Phát triển kinh tế phải phù hợp với khả năng đáp ứng của nguồn nước; ưu tiên cấp nước cho các ngành sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, hành lang kinh tế trọng điểm, nhất là khu vực Đông Nam Nghệ An thuộc vùng hạ lưu sông Cả, vùng phụ cận 1, vùng phụ cận 2. Tăng cường sử dụng nước tiết kiệm, tuần hoàn, tái sử dụng nước và hạn chế thất thoát trong sản xuất, công nghiệp, dịch vụ.
b) Cho mục đích nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
- Nâng cao hiệu quả, khả năng lấy nước, giảm thiểu tối đa thất thoát nước của các công trình khai thác, sử dụng nước như cống Nam Đàn, kênh dẫn nước từ đập Bara Đô Lương để bảo đảm cấp nước chủ động cho những vùng sản xuất nông nghiệp tập trung tại khu vực Diễn Yên Quỳnh, Nam Hưng Nghi thuộc vùng trung lưu sông Cả, hạ lưu sông Cả và vùng phụ cận 1, vùng phụ cận 2 để giảm áp lực phụ thuộc vào việc vận hành điều tiết hệ thống các công trình đầu mối;
- Rà soát, sửa đổi bổ sung quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi, hệ thống các công trình thủy lợi phù hợp với điều kiện nguồn nước, nâng cao năng lực, hiệu quả của công trình đầu mối, hệ thống kênh mương thủy lợi, công trình tích trữ nước, dẫn nước theo hướng sử dụng nước đa mục tiêu kết hợp với mục đích cải thiện môi trường nước sông, kênh, đặc biệt đối với vùng tập trung sản xuất nông nghiệp tại các tiểu vùng trung lưu sông Cả, hạ lưu sông Cả, hạ lưu sông Hiếu, thượng lưu sông Ngàn Sâu, hạ lưu sông Ngàn Sâu, vùng phụ cận 1, vùng phụ cận 2;
- Giảm tỷ lệ sử dụng nước cho nông nghiệp trong cơ cấu sử dụng nước, hướng đến nông nghiệp công nghệ cao sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
- Nghiên cứu, ưu tiên giải pháp công trình để phục vụ cấp nước cho nông nghiệp gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tổng hợp, đa mục tiêu phù hợp với điều kiện, khả năng nguồn nước trong đó ưu tiên tại các tiểu vùng trung lưu sông Cả, hạ lưu sông Cả, vùng phụ cận 1 và vùng phụ cận 2;
- Nghiên cứu, cân đối nguồn nước để điều tiết cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là tưới cho vụ Đông Xuân từ tháng 2 đến tháng 4;
- Bảo đảm nguồn nước cấp cho các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung thuộc vùng hạ lưu sông Cả và vùng phụ cận.
c) Cho mục đích thủy điện
- Khai thác, sử dụng hiệu quả các hồ chứa thủy điện theo hướng bền vững, đa mục tiêu, giảm lũ, phát điện, cấp nước cho hạ du, bảo vệ môi trường, đặc biệt đối với các hồ chứa có ý nghĩa quan trọng trong việc cấp nước trên lưu vực như hồ Ngàn Trươi, hồ Bản Mồng, hồ Bản Vẽ;
- Nghiên cứu giải pháp nâng cao dung tích phòng lũ, phương án vận hành linh hoạt các hồ chứa để nâng cao hiệu quả giảm lũ cho hạ du, bảo đảm hài hòa với yêu cầu cấp nước, phát điện và an ninh năng lượng, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường;
- Nghiên cứu bổ sung nhiệm vụ của hồ chứa thủy điện trên lưu vực để tham gia phòng, giảm lũ và cấp nước cho hạ du, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng;
- Tuỳ thuộc diễn biến nguồn nước, điều chỉnh chế độ vận hành để ưu tiên cấp nước cho vùng hạ lưu sông Hiếu, vùng hạ lưu sông Ngàn Sâu đặc biệt cấp nước cho sinh hoạt và các nhu cầu thiết yếu.
d) Cho các mục đích khác
- Bảo đảm nguồn nước cho các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học và phát triển du lịch, đặc biệt ở vùng hạ lưu sông Cả;
- Việc khai thác, sử dụng nước trên sông, suối không được gây sạt, lở, làm ảnh hưởng xấu đến ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ và chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước và giảm thiểu tình trạng hạ thấp mực nước trên sông bảo đảm hoạt động giao thông thủy.
3. Việc điều hoà, phân phối tài nguyên nước được thực hiện như sau:
a) Trong điều kiện bình thường thực hiện phân phối đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của các ngành bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước. Trường hợp cần thiết phải ưu tiên nguồn nước cho hoạt động sử dụng nước cấp thiết, mang lại giá trị kinh tế cao, thực hiện điều chỉnh chế độ khai thác của các hoạt động khai thác, sử dụng nước khác;
b) Khi kịch bản nguồn nước hằng năm công bố nguồn nước ở trạng thái thiếu nước hoặc thiếu nước nghiêm trọng, tuỳ theo mức độ hạn hán, thiếu nước, trên cơ sở định hướng cấp nước cho các ngành, phương án điều hòa, phân phối nguồn nước được thực hiện bằng một hoặc một số trong các biện pháp chính sau:
- Hạn chế phân phối nguồn nước cho các hoạt động sử dụng nhiều nước, chưa cấp thiết; ưu tiên cho các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả mang lại giá trị kinh tế cao; điều chỉnh hạn ngạch khai thác tài nguyên nước;
- Sử dụng một phần dung tích chết của các hồ chứa thủy lợi, thủy điện;
- Điều chỉnh phân phối tài nguyên nước giữa các tiểu vùng để ưu tiên nguồn nước cấp cho các khu vực đô thị lớn, phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt cho các đô thị vùng hạ lưu sông Cả và vùng phụ cận;
- Xem xét cắt giảm diện tích sản xuất nông nghiệp tại các khu vực nguồn nước không bảo đảm; điều chỉnh linh hoạt chế độ khai thác, vận hành của các hồ chứa;
- Phân phối nguồn nước theo thứ tự ưu tiên: sinh hoạt; du lịch, dịch vụ; công nghiệp; nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
c) Trường hợp dự báo, cảnh báo trên lưu vực có nguy cơ xảy ra hạn hán hoặc có cảnh báo, dự báo xuất hiện El Niño hoặc các hình thế thời tiết khác có nguy cơ gây hạn hán, thiếu nước trên lưu vực sông, trên cơ sở bảo đảm an toàn cho hạ du trong mùa lũ, trường hợp cần thiết chủ động tích nước sớm đối với các hồ chứa lớn có khả năng điều tiết trên lưu vực sông, đồng thời triển khai giải pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
4. Công trình đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước
a) Các công trình đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước trong Quy hoạch gồm các công trình tại Phụ lục VIII kèm theo Quyết định này và các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nước, phát triển tài nguyên nước khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong các quy hoạch có khai thác, sử dụng nước hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư hoặc vận hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;
b) Nâng cao khả năng tích nước, trữ nước, tham gia điều tiết nguồn nước của các công trình thủy lợi, thủy điện và các công trình khai thác nước dưới đất bảo đảm yêu cầu về thiết kế được phê duyệt. Việc bổ sung các công trình tích nước, trữ nước, điều tiết, phát triển tài nguyên nước bảo đảm an ninh nguồn nước trong kỳ quy hoạch;
c) Trong kỳ quy hoạch, ưu tiên cải tạo, nâng cấp công trình hiện có để nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng nước, trường hợp cần thiết phải bổ sung công trình điều tiết, tích trữ, phát triển nguồn nước thì căn cứ vào đề xuất của các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm phù hợp khả năng nguồn nước, yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước, môi trường và phòng, chống, giảm thiểu tác hại do nước gây ra và theo quy định pháp luật có liên quan; nghiên cứu cải tạo và nâng cấp công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nước, phát triển tài nguyên nước đa mục tiêu; phát triển các công trình liên kết, điều hòa, chuyển nước giữa các tiểu vùng như sau:
- Có giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả lấy nước phù hợp cho hệ thống thủy lợi Nam Đàn - Bara Đô Lương, Ngàn Trươi - Cẩm Trang bằng việc xây dựng đập sông Lam;
- Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong ngành nông nghiệp; đẩy nhanh đầu tư xây dựng các hồ chứa, đập dâng làm giải pháp tích trữ nước cho các tiểu vùng để ưu tiên lượng nước của các hồ chứa phía thượng lưu bảo đảm an ninh năng lượng.
B. Định hướng bảo vệ tài nguyên nước
1. Chức năng nguồn nước
a) Nguồn nước phải được phân vùng chức năng, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước, cải tạo nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm;
b) Chức năng cơ bản của từng nguồn nước, đoạn sông trong vùng quy hoạch được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này và định kỳ rà soát, điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu khai thác, tình hình thực tế của từng nguồn nước, từng khu vực theo từng thời kỳ.
Các nguồn nước nội tỉnh khi quy định chức năng nguồn nước phải bảo đảm tính hệ thống và phù hợp với chức năng nguồn nước quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Kiểm soát, giám sát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và các hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các nguồn nước có chức năng bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học và phát triển du lịch của nguồn nước nhất là vườn quốc gia Pù Mát, vườn quốc gia Vũ Quang, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An, khu bảo vệ cảnh quan rừng Săng Lẻ Tương Dương, các khu bảo vệ cảnh quan Nam Đàn, Yên Thành và các không gian văn hóa gắn với di sản dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh.
2. Bảo đảm số lượng, chất lượng các nguồn nước có chức năng cấp cho sinh hoạt và một số chức năng quan trọng khác:
- Bảo vệ nghiêm ngặt các nguồn nước phục vụ cấp nước sinh hoạt, đặc biệt cho các đô thị thuộc vùng hạ lưu sông Cả, vùng phụ cận 2; thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định;
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước trong hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; hạn chế, không tiếp nhận các hoạt động, ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm cao; từng bước di dời các cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư, khu vực nguồn nước có chức năng cấp nước sinh hoạt;
- Bảo vệ các nguồn nước cấp phục vụ cho các khu công nghiệp, khu kinh tế lớn, hành lang kinh tế có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó, bảo đảm nguồn nước từ hệ thống thủy lợi Nam Đàn - Bara Đô Lương cho sinh hoạt, khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thuộc vùng hạ lưu sông Cả và vùng phụ cận 1;
- Bảo vệ, duy trì các nguồn nước dự phòng cấp nước cho sinh hoạt được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này.
3. Quản lý khai thác, sử dụng nguồn nước bảo đảm dòng chảy tối thiểu trên sông
Việc khai thác, sử dụng nguồn nước trên sông, suối, kênh, rạch phải bảo đảm giá trị dòng chảy tối thiểu được quy định tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này. Trường hợp xây dựng mới các công trình khai thác, sử dụng nước, căn cứ vào điều kiện thực tế, đặc điểm từng nguồn nước, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan theo thẩm quyền xem xét quyết định giá trị dòng chảy tối thiểu sau công trình bảo đảm giá trị dòng chảy tối thiểu trên sông phù hợp theo quy định.
4. Phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm
a) Quản lý, quy hoạch không gian tiêu thoát nước, bảo đảm lưu thông dòng chảy, tăng khả năng tiêu thoát lũ trên sông Cả, sông Hiếu và sông Ngàn Sâu. Các dự án cải tạo, lưu thông dòng chảy phải bảo đảm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước và quy định của pháp luật về đê điều, phòng, chống thiên tai, quy định về quản lý lòng, bờ, bãi sông và kết hợp cải tạo, phục hồi nguồn nước;
b) Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu tác động của xâm nhập mặn; khai thác sử dụng hiệu quả hợp lý nguồn nước, chủ động giải pháp sử dụng nước tại những khu vực thường xuyên bị nhiễm mặn thuộc vùng hạ lưu sông Cả và vùng phụ cận;
c) Nước thải sinh hoạt tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung, nước thải của các cơ sở sản xuất có hoạt động xả nước thải phải có biện pháp và lộ trình thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định, xả nước thải vào nguồn nước bảo đảm phù hợp với chức năng nguồn nước được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này và kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt;
d) Quản lý các hồ, ao thuộc danh mục các hồ, ao không được san lấp, lấn chiếm theo quy định; bổ sung các hồ, ao có chức năng tích trữ, điều hoà, cấp nước, phòng, chống ngập úng, tạo cảnh quan, môi trường, bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hoá, đa dạng sinh học và dự phòng cấp nước. Đồng thời tạo nguồn cung cấp thấm bổ cập cho nước dưới đất; dự án công trình xây dựng phải bảo đảm không vượt quá mật độ xây dựng theo quy định;
đ) Kiểm soát các hoạt động sản xuất, nuôi trồng thủy sản tại vùng hạ lưu sông Cả và vùng phụ cận không gây nhiễm mặn các nguồn nước, làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp và môi trường nước;
e) Cải thiện, phục hồi các dòng sông, đoạn sông bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm có vai trò quan trọng trong việc cấp nước, duy trì bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh;
5. Bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy: quản lý chặt chẽ diện tích rừng hiện có của các địa phương trên lưu vực; duy trì, bảo vệ, phát triển tỷ lệ che phủ rừng góp phần bảo vệ nguồn sinh thủy; kiểm soát chặt chẽ hoạt động phát triển kinh tế, nông nghiệp, xây dựng liên quan đến chuyển đổi mục đích rừng, đặc biệt là diện tích rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.
C. Định hướng phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra
1. Nghiên cứu các giải pháp phòng, chống, giảm thiểu hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông, sụt lún, xâm nhập mặn trên lưu vực. Việc phòng, chống và khắc phục tác hại của lũ, lụt, nước biển dâng, mưa đá, mưa axít và các tác hại khác của nước do thiên tai gây ra được thực hiện theo quy định của pháp luật về đê điều, pháp luật về phòng, chống thiên tai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Nâng cao hiệu quả vận hành hồ chứa, liên hồ chứa, phối hợp với các giải pháp khác để góp phần giảm lũ cho hạ du, bảo đảm nguồn nước cấp cho các mục đích góp phần giảm thiểu nguy cơ thiếu nước tại vùng hạ lưu sông Cả, thượng lưu sông Hiếu, hạ lưu sông Hiếu và thượng lưu sông Ngàn Sâu; nghiên cứu, nâng cao hiệu quả cắt, giảm lũ của các hồ khi có dự báo mưa, lũ trên lưu vực đặc biệt các hồ quy định tại Phụ lục VII.
3. Hạn chế tối đa cống hóa sông, suối, kênh, mương và san lấp hồ, ao góp phần giảm thiểu ngập úng nhân tạo, đặc biệt tại vùng hạ lưu sông Cả và vùng phụ cận.
4. Quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định, các hoạt động xây dựng khu đô thị, công nghiệp, công trình giao thông, khu dân cư ven sông bảo đảm không gây cản trở dòng chảy, không gây ngập úng nhân tạo, bảo đảm khả năng tiêu thoát nước, không phát sinh nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông, hồ. Không bố trí dân cư ở ven các đoạn sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ sạt, lở.
5. Điều tra, đánh giá, giám sát diễn biến dòng chảy, sạt lở lòng, bờ, bãi sông đặc biệt trên dòng chính sông Cả (đoạn chảy qua các xã Đức Minh, Đức Quang và phường Bắc Hồng Lĩnh), dòng chính sông Ngàn Sâu (đoạn chảy qua các xã Phúc Trạch, Hương Đô, Đức Đồng, Đức Minh), sông Hiếu (đoạn chảy qua xã Châu Tiến); đo đạc, cập nhật mặt cắt ngang, dọc sông cần giám sát; nghiên cứu sự biến đổi dòng chảy, lòng dẫn và các tác động đến sự ổn định của lòng, bờ, bãi sông, hồ.
6. Tăng cường quản lý các hoạt động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, xây dựng công trình thủy, khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông, hồ, hành lang bảo vệ nguồn nước không được gây sạt lở, làm ảnh hưởng xấu đến ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ và chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước và giảm thiểu tình trạng hạ thấp mực nước trên sông bảo đảm hoạt động giao thông thuỷ.
D. Xác định khu vực, nguồn nước cần ưu tiên lập kế hoạch chi tiết
Ưu tiên lập kế hoạch chi tiết điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các vùng: hạ lưu sông Cả; thượng lưu sông Hiếu; hạ lưu sông Hiếu và thượng lưu sông Ngàn Sâu. Lập kế hoạch chi tiết phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra cho các vùng: thượng lưu sông Cả; thượng lưu sông Ngàn Sâu và thượng lưu sông Hiếu.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tiếp tục thực hiện giải pháp về pháp luật, chính sách đã được đề ra theo Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và rà soát, nghiên cứu, bổ sung các chính sách đặc thù đối với vùng quy hoạch này (nếu có).
2. Điều hòa, phân phối, phát triển, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
2.1. Điều hòa, phân phối, phát triển tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả sử dụng nước của các ngành
a) Nghiên cứu, hoàn thiện đồng bộ hệ thống thủy lợi Nam Đàn - Bara Đô Lương, Ngàn Trươi - Cẩm Trang để nâng cao hiệu quả sử dụng nước sinh hoạt và vùng tập trung sản xuất nông nghiệp vùng trung lưu sông Cả, hạ lưu sông Cả, vùng phụ cận 1, vùng phụ cận 2 và hạ lưu sông Ngàn Sâu;
b) Xây dựng kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng công trình cấp nước dự phòng trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn;
c) Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất hoặc nguồn cấp nước ổn định phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất tại các khu vực khó khăn về nguồn nước, các khu vực phụ thuộc nguồn nước cấp từ hồ chứa, nước mưa, đặc biệt là các vùng thượng lưu sông Cả, thượng lưu sông Ngàn Sâu;
d) Bổ sung, xây dựng mới công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển nguồn nước đa mục tiêu, bảo đảm cấp nước cho hạ lưu theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp xảy ra thiếu nước, phù hợp với Quy hoạch này và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan;
đ) Nghiên cứu giải pháp cấp nước ổn định cho khu công nghiệp, khu kinh tế, hành lang kinh tế có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt nguồn nước từ hệ thống thủy lợi Nam Đàn - Bara Đô Lương cấp cho khu kinh tế Đông Nam Nghệ An;
e) Rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa trên lưu vực hướng tới việc vận hành các hồ chứa theo thời gian thực, nhằm tối ưu hóa việc điều tiết nguồn nước cho các mục đích sử dụng; rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành, bổ sung nhiệm vụ của các công trình khai thác, sử dụng nước khác để tham gia phòng, giảm lũ và cấp nước cho hạ du, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng;
g) Thực hiện các giải pháp khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước sau cống Nam Đàn 2 nhằm bảo đảm khả năng lấy nước của các công trình khai thác, sử dụng nước;
h) Nghiên cứu điều chỉnh giảm thời gian sử dụng nước, chế độ khai thác nước để cấp nước cho vụ Đông Xuân, bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
i) Chuyển đổi sản xuất, tăng cường áp dụng các biện pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, sử dụng nước hiệu quả, tuần hoàn, giảm thiểu tối đa thất thoát nước trong hệ thống dẫn, cấp nước nhất là tại các khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước. Cân đối, điều chỉnh lưu lượng khai thác hợp lý phù hợp với điều kiện thực tế ở các khu vực khan hiếm nước, khu vực hạ thấp quá mức mực nước trên sông và tầng chứa nước;
k) Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, mô hình số, bộ công cụ hỗ trợ ra quyết định để đánh giá nguồn nước trên lưu vực nhằm hỗ trợ điều hòa, phân phối nguồn nước trên lưu vực;
l) Kiểm soát các hoạt động khai thác, sử dụng nước trên vùng quy hoạch thông qua việc kết nối, truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống giám sát khai thác, sử dụng nước theo quy định;
m) Rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện, hệ thống thủy lợi theo hướng nâng cao năng lực, hiệu quả của công trình đầu mối, hệ thống kênh mương thủy lợi, công trình tích trữ nước, dẫn nước theo hướng sử dụng nước đa mục tiêu, đồng thời, giảm thiểu tối đa thất thoát, lãng phí nước;
n) Xây dựng kế hoạch chi tiết điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng nước cho các vùng: hạ lưu sông Cả, thượng lưu sông Hiếu, hạ lưu sông Hiếu và thượng lưu sông Ngàn Sâu; kế hoạch chi tiết phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra cho các vùng: thượng lưu sông Cả, thượng lưu sông Ngàn Sâu và thượng lưu sông Hiếu;
o) Nghiên cứu nâng cấp, cải tạo các công trình cấp nước sạch nông thôn hoạt động kém hiệu quả góp phần bảo đảm an toàn cấp nước sinh hoạt nông thôn.
2.2. Bảo vệ tài nguyên nước, bảo vệ nguồn sinh thủy
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ chất lượng môi trường nước mặt, kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, cải tạo phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước để bảo đảm an ninh cấp nước, đặc biệt nguồn nước có chức năng cấp cho sinh hoạt các khu đô thị lớn, khu dân cư tập trung; hạn chế thu hút đầu tư các ngành nghề có nguy cơ cao gây ô nhiễm nguồn nước ở các khu vực thượng lưu sông Cả, thượng lưu sông Hiếu, thượng lưu sông Ngàn Sâu;
b) Cải thiện, phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm trên vùng quy hoạch;
c) Tăng cường giám sát chất lượng nguồn nước các sông, đoạn sông chảy qua các khu đô thị, khu công nghiệp; đoạn sông có chức năng cấp nước sinh hoạt; đoạn sông Cả sau hệ thống thuỷ lợi Nam Đàn – Bara Đô Lương; đoạn sông Hiếu từ sau hồ Bản Mồng đến trước khi nhập lưu vào sông Cả; đoạn sông Ngàn Sâu sau hồ Ngàn Trươi đến trước khi nhập lưu vào sông Cả;
d) Đánh giá khả năng chịu tải của nguồn nước liên quốc gia, liên tỉnh, ưu tiên các sông chảy qua khu đô thị, khu dân cư tập trung trên vùng quy hoạch;
đ) Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại các đô thị, khu dân cư tập trung, khu, cụm công nghiệp;
e) Quản lý, bảo vệ các khu vực lấy nước của các công trình cấp nước đô thị, cấp nước tập trung nông thôn bảo đảm phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành; quản lý vùng hạn chế khai thác nước dưới đất bằng việc kiểm soát chặt chẽ hiện trạng khai thác nước dưới đất, nhất là khu vực ranh giới mặn nhạt nước dưới đất vùng đồng bằng ven biển và trám lấp các lỗ khoan thăm dò, khai thác không sử dụng theo quy định;
g) Chú trọng phát triển, bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng phòng hộ đầu nguồn, bảo đảm giữ tỷ lệ che phủ rừng ổn định theo đúng mục tiêu đã đề ra; bảo vệ và phát triển bền vững nguồn sinh thủy, các khu bảo tồn, vườn quốc gia quan trọng, từng bước phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái.
2.3. Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông, hành lang bảo vệ nguồn nước, ưu tiên đối với các sông có mức độ sạt lở nguy hiểm. Xây dựng, ban hành danh mục các hồ, ao, đầm, phá không được san lấp theo quy định;
b) Tổ chức điều tra, đánh giá, quan trắc, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông trên các sông liên tỉnh. Đo đạc, cập nhật các mặt cắt ngang, dọc sông, nghiên cứu sự biến đổi lòng dẫn, quy luật tự nhiên tác động đến sự ổn định của lòng, bờ, bãi sông;
c) Tăng cường quản lý các hoạt động khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác, hoạt động giao thông thủy trên sông; các hoạt động ven sông như xây dựng khu đô thị, khu dân cư, các hoạt động sản xuất khác có tác động đến gia tăng sạt lở lòng, bờ, bãi sông;
d) Ưu tiên lập bản đồ các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, nhất là các xã miền núi Hương Sơn, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Sơn Tây, Hương Khê, Vũ Quang;
đ) Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành, liên vùng trong việc phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
e) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quan trắc khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước trên lưu vực; đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bảo đảm công tác quản lý và vận hành hệ thống.
3. Khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế
a) Ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại, thông minh để sử dụng nước tuần hoàn, tiết kiệm và tái sử dụng nước, quản lý, bảo vệ nguồn nước, phát triển nguồn nước, liên kết nguồn nước;
b) Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc trao đổi, nghiên cứu chuyển giao khoa học, công nghệ sử dụng nước tuần hoàn, tiết kiệm, tái sử dụng nước; quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo và quản lý tài nguyên nước;
c) Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các giải pháp khoa học, công nghệ phục vụ quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo, điều tiết, vận hành hồ chứa theo thời gian thực; hỗ trợ kết nối, chia sẻ dữ liệu và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng, điều hòa, phân phối và bảo vệ tài nguyên nước.
4. Tài chính, đầu tư
a) Huy động, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Quy hoạch; ưu tiên các nhiệm vụ, dự án cấp bách về cấp nước sinh hoạt, cấp nước dự phòng, phòng, chống hạn hán, thiếu nước và phục hồi nguồn nước;
b) Khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
5. Đào tạo, tăng cường năng lực
a) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý tài nguyên nước các cấp và đơn vị quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước trong vùng quy hoạch;
b) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ tài nguyên nước.
6. Tổ chức, giám sát thực hiện quy hoạch
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện Quy hoạch, xác định các nhiệm vụ, dự án ưu tiên theo từng giai đoạn 2026 - 2030, 2031 - 2035 và tầm nhìn đến năm 2050;
b) Tăng cường phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong vùng quy hoạch; kiểm tra, giám sát, định kỳ đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch và rà soát, điều chỉnh theo quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức công bố Quy hoạch, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan triển khai tuyên truyền các nội dung trọng tâm của Quy hoạch;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Quy hoạch theo chức năng quản lý nhà nước được giao; kiểm tra, giám sát việc thực hiện; định kỳ đánh giá tình hình thực hiện và rà soát, điều chỉnh Quy hoạch theo quy định;
c) Xây dựng, tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện Quy hoạch;
d) Chỉ đạo xây dựng, công bố kịch bản nguồn nước, phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước hằng năm trên lưu vực sông; tổ chức lập kế hoạch chi tiết đối với các khu vực, nguồn nước cần ưu tiên tại mục D Phần IV Điều 1 Quyết định này.
2. Bộ Xây dựng
a) Hướng dẫn, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện các quy định về bảo đảm cấp nước an toàn đối với hệ thống cấp nước đô thị, bao gồm phương án cấp nước dự phòng, kết nối hệ thống cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm và giảm thất thoát nước, phù hợp với định hướng nguồn nước, kịch bản nguồn nước và phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước của Quy hoạch;
b) Hướng dẫn, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện các quy định về phát triển, quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị; quản lý không gian thoát nước, bảo vệ hồ, ao có chức năng điều hòa, hạn chế cống hóa, san lấp và không làm gia tăng ngập úng trong quá trình phát triển đô thị, phù hợp với các nội dung của Quy hoạch;
c) Tổ chức thực hiện việc quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc phạm vi được giao quản lý trong vùng quy hoạch theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Công Thương chỉ đạo các cơ quan thuộc phạm vi quản lý xây dựng, vận hành hồ chứa thủy điện, hoạt động khai thác, sử dụng nước bảo đảm phù hợp khả năng nguồn nước và các nội dung của Quy hoạch.
4. Bộ Tài chính trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, hằng năm và kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương cho các bộ, cơ quan trung ương để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Quy hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật có liên quan.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức nghiên cứu, phát triển, ứng dụng các giải pháp khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại, thông minh trên nền tảng số phục vụ quan trắc, dự báo, cảnh báo, giám sát, thu, tích trữ, chuyển nước, liên kết nguồn nước, bổ cập và khai thác nước dưới đất, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, an toàn.
6. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương có liên quan thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước trong hoạt động của lực lượng Công an nhân dân, nhất là đối với các công trình khai thác, sử dụng nước đặc biệt quan trọng.
7. Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc vùng quy hoạch trong việc khai thác, sử dụng, bảo vệ, phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh trong vùng quy hoạch
a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước tổ chức lập nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; đề xuất, bổ sung danh mục công trình khai thác, sử dụng nước, phát triển tài nguyên nước vào quy hoạch tỉnh theo quy định và phù hợp với Quy hoạch này;
b) Chỉ đạo cơ quan chức năng tổ chức đánh giá khả năng chịu tải các nguồn nước nội tỉnh, khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, lập hành lang bảo vệ nguồn nước;
c) Chỉ đạo, tổ chức giám sát diễn biến nguồn nước, quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước trên lưu vực sông theo thẩm quyền, phù hợp chức năng nguồn nước, bảo đảm chất lượng nước và dòng chảy tối thiểu theo quy định;
d) Chỉ đạo lập, điều chỉnh quy trình vận hành công trình khai thác, sử dụng nước, ban hành danh mục các hồ, ao không được san lấp trên địa bàn theo thẩm quyền;
đ) Trên cơ sở phương án điều hoà, phân phối tài nguyên nước, quyết định sử dụng các nguồn nước mặt, nước dưới đất, công trình khai thác nước và các công trình cấp nước dự phòng, lượng nước trữ trong phần dung tích chết các hồ chứa hoặc yêu cầu tăng công suất khai thác lớn hơn lưu lượng cho phép của công trình khai thác nước dưới đất trong thời gian xảy ra hạn hán, thiếu nước để bảo đảm nước cấp cho sinh hoạt và các nhu cầu sử dụng nước thiết yếu khác;
e) Nghiên cứu điều chỉnh giảm thời gian sử dụng nước, chế độ khai thác nước để cấp nước tưới bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả cho nông nghiệp;
g) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện điều tiết, vận hành các hồ chứa, hệ thống thủy lợi nhằm nâng cao năng lực, sử dụng hiệu quả công trình hiện có, giảm thiểu thiệt hại do nước gây ra; phối hợp chặt chẽ với các địa phương trên lưu vực trong việc cung cấp, chia sẻ các thông tin, số liệu khí tượng, thủy văn, vận hành hồ chứa để phục vụ chỉ đạo điều hành liên hồ chứa, nâng cao hiệu quả giảm lũ cho hạ du, bảo đảm an toàn công trình và xử lý các tình huống bất thường;
h) Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa, bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, độ sâu luồng lạch, tăng cường kiểm tra, giám sát các tuyến đường thủy nội địa trên lưu vực sông Cả và vùng phụ cận;
i) Chỉ đạo đơn vị khai thác, sử dụng nước thực hiện các giải pháp khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và theo phương án điều hoà, phân phối nguồn nước khi có dự báo, cảnh báo nguy cơ xảy ra hạn hán hoặc cảnh báo, dự báo xuất hiện El Niño hoặc các hình thế thời tiết khác có nguy cơ gây hạn hán, thiếu nước trên lưu vực;
k) Tăng cường kiểm tra, giám sát bảo vệ hành lang thoát lũ đối với các sông thuộc vùng hạ lưu sông Cả, hạ lưu sông Hiếu, hạ lưu sông Ngàn Sâu bảo đảm khả năng tiêu thoát nước trên lưu vực;
l) Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện Quy hoạch trên địa bàn.
9. Trách nhiệm của chủ các công trình khai thác, sử dụng nước trên vùng quy hoạch
a) Thực hiện vận hành các công trình khai thác, sử dụng nước theo quy trình vận hành liên hồ chứa, quy trình vận hành hồ chứa và giấy phép khai thác, sử dụng nước đã được cấp của công trình;
b) Thực hiện các biện pháp cắt, giảm hoặc gia tăng lượng nước khai thác theo phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước và tham gia cùng chính quyền địa phương triển khai các biện pháp ứng phó, khắc phục tình trạng thiếu nước trên địa bàn.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Công an, Khoa học và Công nghệ và các bộ có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Trị; Cục trưởng các Cục: Quản lý tài nguyên nước, Quản lý xây dựng và Công trình thủy lợi, Quản lý Đê điều và Phòng, chống thiên tai, Khí tượng thủy văn, Môi trường; Chánh Văn phòng Bộ; Tổng Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 3; - TTgCP, các PTTgCP (để báo cáo); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - UBND các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Trị; - Lưu: VT, VP, TNNQG. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp |
Phụ lục I
PHÂN VÙNG QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 3790/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 10 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Sơ đồ phân chia các tiểu vùng quy hoạch
2. Tổng hợp thông tin các tiểu vùng quy hoạch
| TT | Tiểu vùng quy hoạch | Phạm vi hành chính (xã/phường, tỉnh) | Diện tích (km2) |
| 1 | Vùng thượng lưu sông Cả | Keng Đu, Bắc Lý, Mỹ Lý, Nhôm Mai, Lượng Minh, Hữu Khuông; một phần các xã: Yên Na, Chiêu Lưu, Mường Lống, Huổi Tụ, Na Loi của tỉnh Nghệ An. | 1.867 |
| 2 | Vùng trung lưu sông Cả | Tam Thái, Tam Quang, Châu Khê, Môn Sơn, Anh Sơn, Hạnh Lâm, Vĩnh Tường, Yên Xuân, Anh Sơn Đông, Cát Ngạn, Lương Sơn, Bạch Ngọc, Nhân Hòa, Con Cuông, Cam Phục, Bình Chuẩn, Nga My, Yên Hòa và một phần các xã: Tương Dương, Yên Na, Mường Ham, Mường Chọng, Mậu Thạch, Vân Du, Đô Lương, Thuần Chung, Tam Đồng, Sơn Lâm của tỉnh Nghệ An | 4.504 |
| 3 | Vùng hạ lưu sông Cả | Hoa Quân, Đại Đồng, Văn Hiến, Kim Bảng, Bích Hào, Xuân Lâm, Nam Đàn, Vạn An, Đại Huệ, Kim Liên, Hưng Nguyên Nam, Nam Thành, P. Trường Vinh, Vinh Lộc và một phần các xã, phường: P. Cửa Lò, Đông Lộc, Vinh Phú, Thành Vinh, Hưng Nguyên, Thiên Nhẫn, Văn Kiều, Bạch Hà,Tân Châu, Hợp Minh, Đô Lương, Thuàn Chung, Tam Đồng, Sơn Lâm của tỉnh Nghệ An; Một phần các xã Đức Minh, Đức Quang, Bắc Hồng Lĩnh, Nghi Xuân, Đan Hải, Tiên Điền của tỉnh Hà Tĩnh. | 1.428 |
| 4 | Lưu vực sông Nậm Mô | Mường Típ; Mường Xén; Na Ngoi; Chiêu Lưu; Hữu Kiệm; Nậm Cắn; một phần các xã: Huổi Tụ, Na Loi, Mường Lống, Tương Dương của tỉnh Nghệ An. | 1.521 |
| 5 | Vùng thượng lưu sông Hiếu | Các xã Tri Lễ, Mường Quàng, Hùng Chân, Quế Phong, Tiền Phong, Châu Tiến, Qùy Châu, Châu Bính và một phần các xã Châu Hồng, Tam Hợp, Nghĩa Mai, Thông Thụ của tỉnh Nghệ An; Xã Thanh Phong và một phần các xã: Hóa Qùy, Xuân Bình, Thanh Quân, Như Xuân, Thượng Ninh của tỉnh Thanh Hóa | 2.804 |
| 6 | Vùng hạ lưu sông Hiếu | Các xã Châu Lộc, Qùy Hợp, Minh Hợp, Giai Xuân, Tiêu Đồng, Thành Bình Thọ, Nghĩa Hành, Tân An, Tân Kỳ, Nghĩa Đồng, Tân Phú, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Nghĩa Hưng, Tây Hiếu, Thái Hòa, Nghĩa Đàn, Nghĩa Lâm và một phần các xã/phường: Nghĩa Mai, Tam Hợp, Châu Hồng, Mường Ham, Mường Chọng, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Hiếu, Nghĩa Thọ của tỉnh Nghệ An; Một phần các xã Xuân Bình, Công Chính của tỉnh Thanh Hóa. | 2.580 |
| 7 | Vùng thượng lưu sông Ngàn Sâu | Các xã Hương Xuân, Phúc Trạch, Hương Khê, Hương Đô, Hương Phố, Hương Bình, Vũ Quang và một phần xã Hà Linh của tỉnh Hà Tĩnh; Một phần xã Tuyên Lâm, Tuyên Sơn của tỉnh Quảng Trị. | 1.821 |
| 8 | Vùng hạ lưu sông Ngàn Sâu | Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Sơn Hồng, Sơn Tây, Sơn Giang, Kim Hoa, Hương Sơn, Sơn Tiến, Tứ Mỹ, Mai Hoa, Thượng Đức, Đức Đồng và một phần các xã: Thiên Nhẫn, Đức Minh, Đức Quang, Đức Thọ, Bích Hào của tỉnh Hà Tĩnh | 1.375 |
| 9 | Vùng phụ cận 1 | Quỳnh Thắng, P. Hoàng Mai, P. Tân Mai, P. Quỳnh Mai, Quỳnh Văn, Quỳnh Sơn, Quỳnh Tam, Hùng Châu, Quỳnh Lưu, Quỳnh Anh, Quỳnh Phú, Hải Châu, Đức Châu, Đông Thành, Yên Thành, Quảng Châu, Minh Châu, Diễn Châu, Quan Thành, Vân Tụ, Hợp Minh, An Châu và một phần các xã/phường: Tân Châu, Bạch Hà, Vân Du, Quang Đồng, Bình Minh, Gia Lạc, Đông Hiếu, Nghĩa Thọ của tỉnh Nghệ An | 1.438 |
| 10 | Vùng phụ cận 2 | Phúc Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Nghi Quang, Trung Lộc, Yên Trung, P. Vĩnh Hưng, Đông Lộc và một phần các xã/phường: P. Cửa Lò, Vĩnh Lộc, P. Vĩnh Phú, P. Thành Vinh, Hưng Nguyên, Bạch Hà, Văn Kiều của tỉnh Nghệ An | 424 |
| 11 | Vùng phụ cận 3 | Tiên Điền, Cổ Đạm, Nam Hồng Lĩnh, Đức Thịnh, Trường Lưu, Gia Hanh, Đồng Lộc, Xuân Lộc, Việt Xuyên, Đông Kinh, Can Lộc, Tùng Lộc, Hồng Lộc, Lộc Hà, Mai Phụ, Thạch Hà và một phần các xã/phường: Đan Hải, Nghi Xuân, Bắc Hồng Lĩnh, Đức Quang, Đức Thọ, Hà Linh, Trần Phú của tỉnh Hà Tĩnh. | 811 |
Phụ lục II
CHỨC NĂNG CƠ BẢN NGUỒN NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 3790/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| TT | Tên sông, suối | Chiều dài (Km) | Tọa độ điểm đầu (VN2000 kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 6o) | Tọa độ điểm đầu (VN2000 kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 6o) | Chức năng cơ bản của nguồn nước đến năm 2030 | ||||
| Xã, tỉnh | X (m) | Y (m) | Xã, tỉnh | X (m) | Y (m) |
| |||
| I | Sông Cả | 418 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đoạn 1: Từ biên giới Việt Nam - Lào đến đập chính của hồ Bản Vẽ | 125 | Keng Đu, Nghệ An | 2176735 | 402344 | Yên Na, Nghệ An | 2139129 | 445713 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Cấp nước cho thủy điện |
| 2 | Đoạn 2: Từ sau hồ Bản Vẽ đến trước khi sông Nậm Mô nhập vào | 18 | Yên Na, Nghệ An | 2139129 | 445713 | Tương Dương, Nghệ An | 2132595 | 439986 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Cấp nước cho thủy điện |
| 3 | Đoạn 3: Từ sau khi sông Nậm Mô nhập vào đến trước khi sông Hiếu nhập vào | 90 | Tương Dương, Nghệ An | 2132595 | 439986 | Nhân Hòa, Nghệ An | 2104851 | 497255 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Cấp nước cho kinh doanh, dịch vụ 4. Phát triển du lịch 5. Cấp nước cho thủy điện 6. Giao thông đường thủy nội địa, hàng hải |
| 4 | Đoạn 4: Từ sau khi sông Hiếu nhập vào đến trước đập Bara Đô Lương | 52 | Nhân Hòa, Nghệ An | 2104851 | 497255 | Lương Sơn, Nghệ An | 2091151 | 531361 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp; kinh doanh, dịch vụ 4. Phát triển du lịch 5. Giao thông đường thủy nội địa, hàng hải |
| 5 | Đoạn 5: Từ đập Bara Đô Lương đến trước khi sông Giăng nhập vào | 19 | Lương Sơn, Nghệ An | 2091151 | 531361 | Cát Ngạn, Nghệ An | 2082559 | 529475 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp; kinh doanh, dịch vụ 4. Phát triển du lịch 5. Cấp nước cho thủy điện 6. Giao thông đường thủy nội địa, hàng hải |
| 6 | Đoạn 6: Từ sau khi sông Giăng nhập vào đến trước cống Nam Đàn 2 | 44 | Cát Ngạn, Nghệ An | 2082559 | 529475 | Vạn An, Nghệ An | 2067369 | 552115 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp; kinh doanh, dịch vụ 4. Phát triển du lịch 5. Giao thông đường thủy nội địa, hàng hải |
| 7 | Đoạn 7: Từ cống Nam Đàn 2 đến trước khi sông Ngàn Sâu nhập vào | 24 | Vạn An, Nghệ An | 2067369 | 552115 | Đức Quang, Hà Tĩnh | 2052521 | 565980 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp; kinh doanh, dịch vụ 4. Phát triển du lịch 5. Giao thông đường thủy nội địa, hàng hải |
| 8 | Đoạn 8: Từ sau khi sông Ngàn Sâu nhập vào đến biển tại cửa Hội | 46 | Đức Quang, Hà Tĩnh | 2052521 | 565980 | Phường Cửa Lò, Nghệ An | 2074926 | 580113 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp; kinh doanh, dịch vụ 4. Phát triển du lịch 5. Giao thông đường thủy nội địa, hàng hải |
| II | Sông Hiếu | 227 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đoạn 1: Từ thượng nguồn đến trước khi sông Quang nhập vào | 42 | Tiền Phong, Nghệ An | 2186589 | 475426 | Châu Tiến, Nghệ An | 2167659 | 500618 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp 3. Phát triển du lịch 4. Cấp nước cho thủy điện |
| 2 | Đoạn 2: Từ sau khi sông Quang nhập vào đến ranh giới tỉnh Nghệ An - Thanh Hóa | 45 | Châu Hồng, Nghệ An | 2167659 | 500618 | Châu Hồng, Nghệ An; Thanh Phong, Thanh Hóa | 2156841 | 528781 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp; kinh doanh, dịch vụ 4. Cấp nước cho thủy điện |
| 3 | Đoạn 3: Từ ranh giới tỉnh Nghệ An - Thanh Hóa đến trước khi sông Sào nhập vào | 39 | Châu Tiến, Nghệ An; Thanh Phong, Thanh Hóa | 2156841 | 528781 | Phường Tây Hiếu, Nghệ An | 2137383 | 544892 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Trữ, tiêu thoát lũ |
| 4 | Đoạn 4: Từ sau khi sông Sào nhập vào đến trạm thủy văn Nghĩa Khánh | 19 | Tây Hiếu, Nghệ An | 2137383 | 544892 | Nghĩa Khánh, Nghĩa Đàn, Nghệ An | 2123680 | 541419 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Cấp nước cho kinh doanh, dịch vụ 4. Trữ, tiêu thoát lũ |
| 5 | Đoạn 5: Từ sau trạm thủy văn Nghĩa Khánh đến trước nhập lưu sông Cả | 82 | Nghĩa Khánh, Nghệ An | 2123680 | 541419 | Nhân Hòa, Nghệ An | 2105162 | 497271 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Trữ, tiêu thoát lũ |
| III | Suối Tong | 15 | Nghĩa Mai, Nghệ An; Xuân Hòa, Thanh Hóa | 2161073 | 536506 | Xuân Bình, Thanh Hóa; Nghĩa Mai, Nghệ An | 2153590 | 530598 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Trữ, tiêu thoát lũ |
| IV | Khe Ang | 27 | Xuân Hòa, Thanh Hóa | 2156967 | 540628 | Nghĩa Hồng, Nghệ An | 2140409 | 539774 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Trữ, tiêu thoát lũ |
| V | Sông Sào | 36 | Thanh Tân, Thanh Hóa | 2155449 | 558894 | Nghĩa Lâm, Nghệ An | 2137552 | 544682 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Trữ, tiêu thoát lũ |
| VI | Phụ lưu số 1 (Suối Làng Chôi) | 17 | Bãi Trành, Thanh Hóa | 2154454 | 544090 | Nghĩa Lâm, Nghệ An | 2146490 | 550684 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Trữ, tiêu thoát lũ |
| VII | Sông Ngàn Sâu | 159 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đoạn 1: Từ thượng nguồn đến trước khi sông Rào Tre nhập vào | 33 | Hương Xuân, Hà Tĩnh | 1991294 | 563242 | Hương Xuân, Hà Tĩnh | 1998458 | 576099 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Phát triển du lịch 3. Trữ, tiêu thoát lũ |
| 2 | Đoạn 2: Từ sau khi sông Rào Tre nhập vào đến trước khi Khe Ba Giang nhập vào (ranh giới tỉnh Hà Tĩnh - Quảng Bình) | 21 | Hương Xuân, Hà Tĩnh | 1998458 | 576099 | Phúc Trạch, Hà Tĩnh | 1996523 | 587385 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Cấp nước cho thủy điện 3. phát triển du lịch 4. Trữ, tiêu thoát lũ |
| 3 | Đoạn 3: Từ sau khi Khe Ba Giang nhập vào đến trạm TV Chu Lễ | 29 | Phúc Trạch, Hà Tĩnh | 1996523 | 587385 | Hương Phố, Hà Tĩnh | 2010630 | 574942 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2, Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Trữ, tiêu thoát lũ |
| 4 | Đoạn 4: Từ sau trạm thủy văn Chu Lễ đến trước khi sông Ngàn Trươi nhập vào | 38 | Hương Phố, Hà Tĩnh | 2010630 | 574942 | Vũ Quang, Hà Tĩnh | 2031237 | 564087 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Phát triển du lịch 3. Trữ, tiêu thoát lũ |
| 5 | Đoạn 5: Từ sau khi sông Ngàn Trươi nhập vào đến trước khi sông Ngàn Phố nhập vào | 26 | Vũ Quang, Hà Tĩnh | 2031237 | 564087 | Tứ Mỹ, Hà Tĩnh | 2048463 | 558472 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Phát triển du lịch 3. Trữ, tiêu thoát lũ |
| 6 | Đoạn 6: Từ sau khi sông Ngàn Phố nhập vào đến trước khi nhập vào sông Cả | 12 | Tứ Mỹ, Hà Tĩnh | 2048463 | 558472 | Đức Đồng, Hà Tĩnh | 2052624 | 565803 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2, Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Phát triển du lịch 4. Trữ, tiêu thoát lũ |
| VIII | Sông Rào Tre | 34 | Dân Hóa, Quảng Bình | 1983737 | 568008 | Hương Xuân, Hà Tĩnh | 1998477 | 576284 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Phát triển du lịch 3. Trữ, tiêu thoát lũ |
| IX | Khe Ba Giang | 17 | Phúc Trạch, Hà Tĩnh | 2002040 | 595372 | Tuyên Hóa, Quảng Bình; Phúc Trạch, Hà Tĩnh | 1997054 | 586659 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Phát triển du lịch 3. Trữ, tiêu thoát lũ |
| X | Suối Hói Động | 14 | Thiên Nhẫn, Nghệ An | 2055453 | 557462 | Đức Minh, Hà Tĩnh | 2051318 | 564613 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Phát triển du lịch 3. Trữ, tiêu thoát lũ |
| XI | Nậm Sổng | 16 | Keng Đu, Nghệ An | 2165861 | 403871 | Keng Đu, Nghệ An | 2176680 | 402420 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Trữ, tiêu thoát lũ |
| XII | Nậm Mô | 89 | Mường Típ, Nghệ An | 2134583 | 382561 | Tương Dương, Nghệ An | 2132684 | 439806 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp; Kinh doanh, dịch vụ 4. Phát triển du lịch 5. Cấp nước cho thủy điện 6. Giao thông đường thủy nội địa, hàng hải 7. Trữ, tiêu thoát lũ |
| XIII | Nậm Cắn | 12 | Nậm Cắn, Nghệ An | 2154296 | 403824 | Mường Xén, Nghệ An | 2147159 | 402406 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Cấp nước cho thủy điện 3. Trữ, tiêu thoát lũ |
| XIV | Sông Hoàng Mai | 44 | Quỳnh Thắng, Nghệ An | 2142555 | 564644 | Phường Tân Mai, Nghệ An | 2126829 | 579204 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp; Kinh doanh, dịch vụ 4. Giao thông đường thủy nội địa, hàng hải 5. Trữ, tiêu thoát lũ |
| XV | Sông Hầu (Mơ) | 19 | Quỳnh Anh, Nghệ An | 2119598 | 570799 | Quỳnh Phú, Nghệ An | 2111647 | 574860 | 1. Giao thông đường thủy nội địa, hàng hải 2. Trữ, tiêu thoát lũ |
| XVI | Sông Thái | 26 | Hùng Châu, Nghệ An | 2119210 | 557778 | Quỳnh Phú, Nghệ An | 2111907 | 570805 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp; Kinh doanh, dịch vụ 4. Giao thông đường thủy nội địa, hàng hải 5. Trữ, tiêu thoát lũ |
| XVII | Sông Bùng | 57 | Vân Du, Nghệ An | 2097007 | 537531 | Diễn Châu, Nghệ An | 2099044 | 564994 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp; Kinh doanh, dịch vụ 4. Giao thông đường thủy nội địa, hàng hải 5. Trữ, tiêu thoát lũ |
| XVIII | Sông Cửa Lò | 55 | Bạch Hà, Nghệ An | 2081946 | 547757 | Hải Lộc, Nghệ An | 2083291 | 573025 | 1. Cấp nước cho sinh hoạt 2. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 3. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp; Kinh doanh, dịch vụ 4. Giao thông đường thủy nội địa, hàng hải 5. Trữ, tiêu thoát lũ |
| XIX | Sông Đò Điệm (sông Nghèn) | 60 | Phường Bắc Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh | 2054221 | 571420 | Phường Trần Phú, Hà Tĩnh | 2035000 | 595220 | 1. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 2. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp; Kinh doanh, dịch vụ 3. Cấp nước cho thủy điện 4. Giao thông đường thủy nội địa, hàng hải 5. Trữ, tiêu thoát lũ |
Ghi chú: các chức năng nguồn nước có thể xem xét, điều chỉnh để phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực
Phụ lục III
LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ NGƯỠNG GIỚI HẠN KHAI THÁC ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 3790/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Lượng nước có thể khai thác, sử dụng theo tiểu vùng quy hoạch
| TT | Tên tiểu vùng quy hoạch | Lượng nước có thể khai thác, sử dụng (triệu m3) | ||||
| Nước dưới đất | Nước mặt (tần suất 50%) | Nước mặt (tần suất 85%) | Tổng lượng nước (tần suất 50%) | Tổng lượng nước (tần suất 85%) | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (1) + (2) | (5) = (1) + (3) | ||
| I | Lưu vực sông Cả | 839 | 21.469 | 14.686 | 22.308 | 15.525 |
| 1 | Vùng thượng lưu sông Cả | 88 | 4.971 | 3.604 | 5.059 | 3.692 |
| 2 | Vùng trung lưu sông Cả | 234 | 3.584 | 2.309 | 3.818 | 2.543 |
| 3 | Vùng hạ lưu sông Cả | 104 | 1.674 | 1.104 | 1.778 | 1.208 |
| 4 | Lưu vực sông Nậm Mô | 54 | 2.344 | 1.699 | 2.398 | 1.754 |
| 5 | Vùng thượng lưu sông Hiếu | 118 | 2.261 | 1.513 | 2.379 | 1.631 |
| 6 | Vùng hạ lưu sông Hiếu | 107 | 1.864 | 1.248 | 1.971 | 1.355 |
| 7 | Vùng thượng lưu sông Ngàn Sâu | 64 | 2.861 | 1.923 | 2.925 | 1.987 |
| 8 | Vùng hạ lưu sông Ngàn Sâu | 69 | 1.911 | 1.286 | 1.980 | 1.355 |
| II | Vùng phụ cận | 80 | 3.600 | 2.610 | 3.680 | 2.690 |
| 1 | Vùng phụ cận 1 | 42 | 1460 | 1060 | 1502 | 1102 |
| 2 | Vùng phụ cận 2 | 12 | 640 | 460 | 652 | 472 |
| 3 | Vùng phụ cận 3 | 26 | 1500 | 1090 | 1526 | 1116 |
2. Lượng nước có thể khai thác, sử dụng theo tháng ứng với các tần suất nước đến theo tiểu vùng quy hoạch
| TT | Vùng quy hoạch | Tần suất | Lượng nước có thể khai thác theo tháng (triệu m3) | Cả năm | |||||||||||
| I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | (triệu m3) | |||
| I | Lưu vực sông Cả | 50% | 869 | 707 | 683 | 727 | 1.098 | 2.087 | 2.853 | 3.814 | 4.016 | 2.555 | 1.776 | 1.125 | 22.308 |
| 85% | 612 | 500 | 483 | 506 | 764 | 1.449 | 1.980 | 2.648 | 2.787 | 1.775 | 1.235 | 788 | 15.525 | ||
| 1 | Vùng thượng lưu sông Cả | 50% | 186,6 | 125,0 | 113,3 | 120,2 | 147,2 | 475,4 | 767,8 | 999,5 | 856,4 | 586,9 | 399,7 | 280,9 | 5.059 |
| 85% | 137,4 | 92,7 | 84,3 | 89,2 | 108,8 | 346,7 | 558,6 | 726,5 | 622,8 | 427,5 | 291,8 | 205,7 | 3.692 | ||
| 2 | Vùng trung lưu sông Cả | 50% | 141,8 | 124,1 | 123,0 | 130,5 | 207,4 | 381,4 | 498,1 | 648,3 | 682,5 | 422,6 | 281,8 | 176,4 | 3.818 |
| 85% | 95,4 | 83,7 | 83,0 | 88,0 | 138,8 | 253,7 | 330,8 | 430,0 | 452,6 | 280,9 | 187,9 | 118,3 | 2.543 | ||
| 3I | Vùng hạ lưu sông Cả | 50% | 73,7 | 62,4 | 61,2 | 71,3 | 101,3 | 146,6 | 189,4 | 251,7 | 335,7 | 211,9 | 178,0 | 94,7 | 1.778 |
| 85% | 50,7 | 43,1 | 42,3 | 49,1 | 69,2 | 99,6 | 128,3 | 170,1 | 226,5 | 143,4 | 120,7 | 64,8 | 1.208 | ||
| 4 | Lưu vực sông Nậm Mô | 50% | 95,2 | 83,5 | 82,3 | 89,2 | 138,8 | 228,4 | 309,1 | 382,9 | 400,3 | 272,9 | 195,2 | 120,2 | 2.398 |
| 85% | 71,1 | 62,7 | 61,9 | 66,8 | 102,4 | 166,7 | 224,5 | 277,5 | 290,0 | 198,6 | 142,8 | 89,0 | 1.754 | ||
| 5 | Vùng thượng lưu sông Hiếu | 50% | 103,2 | 87,9 | 84,2 | 87,2 | 97,6 | 168,5 | 205,3 | 345,7 | 495,7 | 342,7 | 230,8 | 130,0 | 2.379 |
| 85% | 71,7 | 61,4 | 58,8 | 60,9 | 67,9 | 115,8 | 140,7 | 235,6 | 337,0 | 233,6 | 157,9 | 89,8 | 1.631 | ||
| 6 | Vùng hạ lưu sông Hiếu | 50% | 74,4 | 64,7 | 63,9 | 71,6 | 121,0 | 180,7 | 249,3 | 315,9 | 368,4 | 220,1 | 150,1 | 90,9 | 1.971 |
| 85% | 51,7 | 45,1 | 44,5 | 49,7 | 83,4 | 124,2 | 170,9 | 216,3 | 252,1 | 151,0 | 103,3 | 62,9 | 1.355 | ||
| 7 | Vùng thượng lưu sông Ngàn Sâu | 50% | 133,0 | 104,3 | 99,0 | 96,6 | 173,0 | 255,3 | 302,3 | 482,6 | 574,6 | 315,9 | 234,0 | 154,5 | 2.925 |
| 85% | 92,4 | 72,2 | 67,4 | 58,1 | 113,3 | 170,4 | 204,0 | 333,6 | 398,1 | 214,9 | 157,0 | 105,6 | 1.987 | ||
| 8 | Vùng hạ lưu sông Ngàn Sâu | 50% | 82,6 | 68,9 | 67,1 | 78,5 | 103,9 | 162,5 | 181,2 | 273,6 | 386,0 | 266,6 | 202,9 | 106,3 | 1.980 |
| 85% | 56,8 | 47,5 | 46,3 | 54,0 | 71,3 | 111,2 | 124,0 | 186,9 | 263,4 | 182,1 | 138,7 | 72,9 | 1.355 | ||
| II | Vùng phụ cận | 50% | 155,9 | 131,5 | 127,3 | 141,7 | 178,8 | 285,4 | 338,7 | 521,4 | 733,6 | 499,5 | 367,4 | 198,7 | 3.680 |
| 85% | 115,1 | 97,4 | 94,4 | 104,8 | 131,6 | 208,7 | 247,3 | 379,5 | 533,1 | 363,8 | 268,1 | 146,1 | 2.690 | ||
| 1 | Vùng phụ cận 1 | 50% | 65,2 | 55,5 | 53,2 | 55,1 | 61,6 | 106,4 | 129,7 | 218,3 | 313,1 | 216,4 | 145,8 | 82,1 | 1.502 |
| 85% | 48,5 | 41,5 | 39,8 | 41,1 | 45,9 | 78,3 | 95,1 | 159,2 | 227,8 | 157,9 | 106,7 | 60,7 | 1.102 | ||
| 2 | Vùng phụ cận 2 | 50% | 27,0 | 22,9 | 22,4 | 26,1 | 37,1 | 53,8 | 69,4 | 92,3 | 123,1 | 77,7 | 65,3 | 34,7 | 652 |
| 85% | 19,8 | 16,8 | 16,5 | 19,2 | 27,0 | 38,9 | 50,1 | 66,4 | 88,5 | 56,0 | 47,1 | 25,3 | 472 | ||
| 3 | Vùng phụ cận 3 | 50% | 63,7 | 53,1 | 51,7 | 60,5 | 80,0 | 125,2 | 139,6 | 210,8 | 297,4 | 205,4 | 156,3 | 81,9 | 1.526 |
| 85% | 46,8 | 39,1 | 38,1 | 44,5 | 58,7 | 91,6 | 102,1 | 153,9 | 216,9 | 149,9 | 114,2 | 60,0 | 1.116 | ||
3. Lượng nước giới hạn khai thác đối với từng sông, đoạn sông
| TT | Nguồn nước | Chiều dài | Ngưỡng giới hạn khai thác (triệu m3/năm) |
| I | Sông Cả |
|
|
| 1 | Đoạn 1: Từ biên giới Việt Nam - Lào đến đập chính của hồ Bản Vẽ | 125 | 1540,48 |
| 2 | Đoạn 2: Từ sau hồ Bản Vẽ đến trước khi sông Nậm Mô nhập vào | 18 | 25,62 |
| 3 | Đoạn 3: Từ sau khi sông Nậm Mô nhập vào đến trước khi sông Hiếu nhập vào | 90 | 779,61 |
| 4 | Đoạn 4: Từ sau khi sông Hiếu nhập vào đến trước đập Bara Đô Lương | 52 | 141,22 |
| 5 | Đoạn 5: Từ đập Bara Đô Lương đến trước khi sông Giăng nhập vào | 19 | 18,06 |
| 6 | Đoạn 6: Từ sau khi sông Giăng nhập vào đến trước cống Nam Đàn 2 | 44 | 675,27 |
| 7 | Đoạn 7: Từ cống Nam Đàn 2 đến trước khi sông Ngàn Sâu nhập vào | 24 | 40,70 |
| 8 | Đoạn 8: Từ sau khi sông Ngàn Sâu nhập vào đến biển tại cửa Hội | 46 | 163,12 |
| II | Sông Hiếu |
|
|
| 1 | Đoạn 1: Từ thượng nguồn đến trước khi sông Quang nhập vào | 42 | 181,17 |
| 2 | Đoạn 2: Từ sau khi sông Quang nhập vào đến ranh giới tỉnh Nghệ An - Thanh Hóa (sau hồ TĐ Bản Mồng) | 45 | 659,07 |
| 3 | Đoạn 3: Từ ranh giới tỉnh Nghệ An - Thanh Hóa đến trước khi sông Sào nhập vào | 39 | 272,03 |
| 4 | Đoạn 4: Từ sau khi sông Sào nhập vào đến trạm thủy văn Nghĩa Khánh | 19 | 47,20 |
| 5 | Đoạn 5: Từ sau trạm thủy văn Nghĩa Khánh đến trước nhập lưu sông Cả | 82 | 294,32 |
| III | Suối Tong | 15 | 9,40 |
| IV | Khe Ang | 27 | 20,72 |
| V | Sông Sào | 36 | 42,41 |
| VI | Phụ lưu số 1 (Suối Làng Chôi) | 17 | 17,47 |
| VII | Sông Ngàn Sâu |
| 0,00 |
| 1 | Đoạn 1: Từ thượng nguồn đến trước khi sông Rào Tre nhập vào | 33 | 83,55 |
| 2 | Đoạn 2: Từ sau khi sông Rào Tre nhập vào đến trước khi Khe Ba Giang nhập vào (ranh giới tỉnh Hà Tĩnh - Quảng Trị) | 21 | 25,66 |
| 3 | Đoạn 3: Từ sau khi Khe Ba Giang nhập vào đến trạm TV Chu Lễ | 29 | 175,67 |
| 4 | Đoạn 4: Từ sau trạm thủy văn Chu Lễ đến trước khi sông Ngàn Trươi nhập vào | 38 | 309,24 |
| 5 | Đoạn 5: Từ sau khi sông Ngàn Trươi nhập vào đến trước khi sông Ngàn Phố nhập vào | 26 | 348,00 |
| 6 | Đoạn 6: Từ sau khi sông Ngàn Phố nhập vào đến trước khi nhập vào sông Cả | 12 | 485,19 |
| VIII | Sông Rào Tre | 34 | 38,88 |
| IX | Khe Ba Giang | 17 | 40,21 |
| X | Suối Hói Động | 14 | 39,68 |
| XI | Nậm Sổng | 16 | 8,53 |
| XII | Nậm Mô | 89 | 731,54 |
| XIII | Nậm Cắn | 12 | 4,48 |
| XIV | Sông Hoàng Mai | 44 | 130 |
| XV | Sông Hầu | 19 | 52 |
| XVI | Sông Thái | 26 | 63 |
| XVII | Sông Bùng | 57 | 238 |
| XVIII | Sông Cửa Lò | 55 | 122 |
| XIX | Sông Đò Điệm (sông Nghèn) | 60 | 361 |
4. Lượng nước dưới đất có thể khai thác, sử dụng và ngưỡng giới hạn khai thác
| TT | Vùng quy hoạch | Trữ lượng có thể khai thác (triệu m3/năm) | Hiện trạng khai thác (triệu m3/năm) | Trữ lượng còn lại có thể khai thác (triệu m3/năm) |
| I | Lưu vực sông Cả | 838,90 | 11,18 | 827,72 |
| 1 | Vùng thượng lưu sông Cả | 87,89 | 0,00 | 87,89 |
| 2 | Vùng trung lưu sông Cả | 234,27 | 0,26 | 234,01 |
| 3 | Vùng hạ lưu sông Cả | 103,81 | 5,15 | 98,66 |
| 4 | Lưu vực sông Nậm Mô | 54,50 | 0,00 | 54,50 |
| 5 | Vùng thượng lưu sông Hiếu | 118,37 | 0,02 | 118,35 |
| 6 | Vùng hạ lưu sông Hiếu | 107,10 | 4,62 | 102,48 |
| 7 | Vùng thượng lưu sông Ngàn Sâu | 63,76 | 0,90 | 62,86 |
| 8 | Vùng hạ lưu sông Ngàn Sâu | 69,21 | 0,21 | 68,99 |
| II | Vùng phụ cận | 79,82 | 10,72 | 69,11 |
| 1 | Vùng phụ cận 1 | 42,38 | 4,93 | 37,45 |
| 2 | Vùng phụ cận 2 | 11,75 | 1,64 | 10,11 |
| 3 | Vùng phụ cận 3 | 25,69 | 4,14 | 21,55 |
5. Lượng nước có thể khai thác, sử dụng phân theo tỉnh
| TT | Tỉnh | Tổng lượng nước có thể KTSD (triệu m3/năm) | Lượng nước mặt có thể KTSD (triệu m3/năm) | Lượng NDĐ có thể khai thác ổn định (triệu m3/năm) | Lượng nước có thể khai thác, sử dụng theo các tiểu vùng (triệu m3/năm) | |||||||||||||||
| Thượng lưu sông Cả | Trung lưu sông Cả | Hạ lưu sông Cả | Lưu vực sông Nậm Mô | Thượng lưu sông Hiếu | Hạ lưu sông Hiếu | Thượng lưu sông Ngàn Sâu | Hạ lưu sông Ngàn Sâu | |||||||||||||
| NM | NDĐ | NM | NDĐ | NM | NDĐ | NM | NDĐ | NM | NDĐ | NM | NDĐ | NM | NDĐ | NM | NDĐ | |||||
|
| Tổng cộng | 22.308 | 21.469 | 839 | 4.971 | 88 | 3.584 | 234 | 1.674 | 104 | 2.344 | 54 | 2.261 | 118 | 1.864 | 107 | 2.861 | 64 | 1.911 | 69 |
| 1 | Nghệ An | 16.869 | 16.179 | 690 | 4.971 | 88 | 3.584 | 234 | 1.674 | 104 | 2.344 | 54 | 1.798 | 98 | 1.864 | 107 | - | - | - | - |
| 2 | Hà Tĩnh | 4.797 | 4.673 | 125 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 2.706 | 60 | 1.911 | 69 |
| 3 | Thanh Hóa | 483 | 463 | 20 | - | - | - | - | - | - | - | - | 463 | 20 | - | - | - | - | - | - |
| 4 | Quảng Trị | 159 | 155 | 4 | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| - | - | 155 | 4 | - | - |
Phụ lục IV
NHU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC ĐẾN NĂM 2030 VÀ NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 3790/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước theo tiểu vùng quy hoạch
- Nhu cầu khai thác, sử dụng nước đến năm 2030
| TT | Tiểu vùng quy hoạch | Nhu cầu khai thác, sử dụng nước theo tháng của các đối tượng (triệu m3) | Cả năm (triệu m3) | |||||||||||
| I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | |||
|
| Lưu vực sông Cả | 166,77 | 148,46 | 112,02 | 127,93 | 122,39 | 150,48 | 135,10 | 92,77 | 64,02 | 46,56 | 105,68 | 157,01 | 1.429,19 |
| I | Vùng thượng lưu sông Cả | 1,31 | 1,18 | 0,44 | 0,28 | 0,43 | 4,72 | 5,77 | 5,18 | 2,21 | 0,21 | 0,41 | 0,81 | 22,95 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,09 | 0,08 | 0,09 | 0,08 | 0,09 | 0,08 | 0,09 | 0,09 | 0,08 | 0,09 | 0,08 | 0,09 | 1,02 |
| 2 | Công nghiệp | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 3 | Nông nghiệp | 1,22 | 1,11 | 0,35 | 0,20 | 0,34 | 4,64 | 5,68 | 5,09 | 2,13 | 0,13 | 0,32 | 0,72 | 21,93 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| II | Vùng trung lưu sông Cả | 25,74 | 22,72 | 20,16 | 22,94 | 21,11 | 23,84 | 20,47 | 13,33 | 10,22 | 8,60 | 17,69 | 25,48 | 232,31 |
| 1 | Sinh hoạt | 1,72 | 1,56 | 1,72 | 1,67 | 1,72 | 1,67 | 1,72 | 1,72 | 1,67 | 1,72 | 1,67 | 1,72 | 20,31 |
| 2 | Công nghiệp | 0,16 | 0,14 | 0,16 | 0,15 | 0,16 | 0,15 | 0,16 | 0,16 | 0,15 | 0,16 | 0,15 | 0,16 | 1,84 |
| 3 | Nông nghiệp | 23,86 | 21,02 | 11,21 | 15,47 | 16,40 | 19,19 | 15,76 | 8,62 | 5,57 | 3,89 | 13,04 | 20,77 | 174,80 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 7,07 | 5,66 | 2,83 | 2,83 | 2,83 | 2,83 | 2,83 | 2,83 | 2,83 | 2,83 | 35,36 |
| III | Vùng hạ lưu sông Cả | 44,14 | 38,94 | 34,84 | 44,39 | 40,83 | 38,75 | 28,77 | 13,33 | 12,47 | 12,56 | 31,75 | 45,67 | 386,42 |
| 1 | Sinh hoạt | 6,10 | 5,51 | 6,10 | 5,90 | 6,10 | 5,90 | 6,10 | 6,10 | 5,90 | 6,10 | 5,90 | 6,10 | 71,84 |
| 2 | Công nghiệp | 1,01 | 0,91 | 1,01 | 0,98 | 1,01 | 0,98 | 1,01 | 1,01 | 0,98 | 1,01 | 0,98 | 1,01 | 11,90 |
| 3 | Nông nghiệp | 37,02 | 32,51 | 17,31 | 29,18 | 29,56 | 27,70 | 17,49 | 2,05 | 1,42 | 1,28 | 20,71 | 34,39 | 250,62 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 10,41 | 8,33 | 4,16 | 4,16 | 4,16 | 4,16 | 4,16 | 4,16 | 4,16 | 4,16 | 52,06 |
| IV | Lưu vực sông Nậm Mô | 2,14 | 1,96 | 0,85 | 0,64 | 0,79 | 5,24 | 6,34 | 5,73 | 2,61 | 0,54 | 0,70 | 1,30 | 28,85 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,23 | 0,21 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 2,73 |
| 2 | Công nghiệp | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,08 |
| 3 | Nông nghiệp | 1,90 | 1,74 | 0,61 | 0,40 | 0,55 | 5,01 | 6,11 | 5,49 | 2,38 | 0,30 | 0,47 | 1,06 | 26,04 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| V | Vùng thượng lưu sông Hiếu | 16,84 | 14,58 | 8,37 | 6,01 | 6,28 | 16,58 | 18,65 | 16,22 | 8,51 | 3,34 | 11,74 | 17,25 | 144,39 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,57 | 0,51 | 0,57 | 0,55 | 0,57 | 0,55 | 0,57 | 0,57 | 0,55 | 0,57 | 0,55 | 0,57 | 6,67 |
| 2 | Công nghiệp | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,86 |
| 3 | Nông nghiệp | 16,20 | 14,00 | 6,76 | 4,62 | 5,26 | 15,57 | 17,62 | 15,19 | 7,50 | 2,31 | 10,74 | 16,22 | 131,99 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 0,97 | 0,78 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 4,86 |
| VI | Vùng hạ lưu sông Hiếu | 44,25 | 40,07 | 31,44 | 36,41 | 37,26 | 46,79 | 44,50 | 34,44 | 23,95 | 17,12 | 29,71 | 41,63 | 427,57 |
| 1 | Sinh hoạt | 2,46 | 2,22 | 2,46 | 2,38 | 2,46 | 2,38 | 2,46 | 2,46 | 2,38 | 2,46 | 2,38 | 2,46 | 28,99 |
| 2 | Công nghiệp | 0,77 | 0,70 | 0,77 | 0,75 | 0,77 | 0,75 | 0,77 | 0,77 | 0,75 | 0,77 | 0,75 | 0,77 | 9,11 |
| 3 | Nông nghiệp | 41,01 | 37,14 | 22,23 | 28,50 | 31,63 | 41,27 | 38,88 | 28,81 | 18,43 | 11,49 | 24,19 | 36,01 | 359,58 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 5,98 | 4,78 | 2,39 | 2,39 | 2,39 | 2,39 | 2,39 | 2,39 | 2,39 | 2,39 | 29,88 |
| VII | Vùng thượng lưu sông Ngàn Sâu | 14,70 | 13,36 | 6,63 | 6,91 | 6,18 | 5,65 | 4,16 | 1,89 | 1,57 | 1,65 | 4,90 | 9,99 | 77,60 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,31 | 0,28 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 3,63 |
| 2 | Công nghiệp | 0,14 | 0,12 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 1,59 |
| 3 | Nông nghiệp | 14,25 | 12,96 | 4,54 | 5,16 | 5,08 | 4,57 | 3,06 | 0,79 | 0,49 | 0,54 | 3,82 | 8,88 | 64,15 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 1,65 | 1,32 | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 8,23 |
| VIII | Vùng hạ lưu sông Ngàn Sâu | 17,66 | 15,66 | 9,29 | 10,35 | 9,49 | 8,91 | 6,43 | 2,66 | 2,47 | 2,54 | 8,77 | 14,88 | 109,10 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,63 | 0,57 | 0,63 | 0,61 | 0,63 | 0,61 | 0,63 | 0,63 | 0,61 | 0,63 | 0,61 | 0,63 | 7,44 |
| 2 | Công nghiệp | 0,31 | 0,28 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 3,64 |
| 3 | Nông nghiệp | 16,71 | 14,81 | 5,83 | 7,43 | 7,55 | 6,99 | 4,48 | 0,72 | 0,56 | 0,59 | 6,86 | 12,93 | 85,45 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 2,51 | 2,01 | 1,01 | 1,01 | 1,01 | 1,01 | 1,01 | 1,01 | 1,01 | 1,01 | 12,57 |
|
| Tổng vùng phụ cận | 120,25 | 106,37 | 94,95 | 128,57 | 118,00 | 112,38 | 81,07 | 32,21 | 28,81 | 27,72 | 88,39 | 128,38 | 1.067,10 |
| I | Vùng phụ cận 1 | 77,55 | 68,82 | 62,26 | 83,65 | 75,78 | 71,29 | 50,83 | 19,28 | 17,36 | 16,77 | 57,06 | 83,41 | 684,06 |
| 1 | Sinh hoạt | 4,31 | 3,89 | 4,31 | 4,17 | 4,31 | 4,17 | 4,31 | 4,31 | 4,17 | 4,31 | 4,17 | 4,31 | 50,71 |
| 2 | Công nghiệp | 2,82 | 2,55 | 2,82 | 2,73 | 2,82 | 2,73 | 2,82 | 2,82 | 2,73 | 2,82 | 2,73 | 2,82 | 33,22 |
| 3 | Nông nghiệp | 70,43 | 62,38 | 36,93 | 62,19 | 61,37 | 57,11 | 36,43 | 4,87 | 3,18 | 2,36 | 42,88 | 69,00 | 509,13 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 18,20 | 14,56 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 91,00 |
| II | Vùng phụ cận 2 | 18,05 | 16,21 | 14,32 | 17,36 | 15,73 | 15,98 | 13,02 | 7,66 | 6,44 | 5,89 | 13,00 | 18,20 | 161,87 |
| 1 | Sinh hoạt | 2,06 | 1,86 | 2,06 | 1,99 | 2,06 | 1,99 | 2,06 | 2,06 | 1,99 | 2,06 | 1,99 | 2,06 | 24,22 |
| 2 | Công nghiệp | 2,44 | 2,20 | 2,44 | 2,36 | 2,44 | 2,36 | 2,44 | 2,44 | 2,36 | 2,44 | 2,36 | 2,44 | 28,72 |
| 3 | Nông nghiệp | 13,55 | 12,15 | 6,77 | 10,57 | 10,02 | 10,41 | 7,30 | 1,94 | 0,86 | 0,18 | 7,43 | 12,49 | 93,67 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 3,05 | 2,44 | 1,22 | 1,22 | 1,22 | 1,22 | 1,22 | 1,22 | 1,22 | 1,22 | 15,26 |
| III | Vùng phụ cận 3 | 24,64 | 21,34 | 18,38 | 27,56 | 26,49 | 25,11 | 17,22 | 5,27 | 5,01 | 5,05 | 18,34 | 26,77 | 221,18 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,99 | 0,90 | 0,99 | 0,96 | 0,99 | 0,96 | 0,99 | 0,99 | 0,96 | 0,99 | 0,96 | 0,99 | 11,70 |
| 2 | Công nghiệp | 1,57 | 1,42 | 1,57 | 1,52 | 1,57 | 1,52 | 1,57 | 1,57 | 1,52 | 1,57 | 1,52 | 1,57 | 18,52 |
| 3 | Nông nghiệp | 22,07 | 19,02 | 10,80 | 21,06 | 21,92 | 20,62 | 12,64 | 0,70 | 0,52 | 0,48 | 13,85 | 22,20 | 165,88 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 5,01 | 4,01 | 2,01 | 2,01 | 2,01 | 2,01 | 2,01 | 2,01 | 2,01 | 2,01 | 25,07 |
- Nhu cầu khai thác, sử dụng nước đến năm 2050
| TT | Tiểu vùng quy hoạch | Nhu cầu khai thác, sử dụng nước theo tháng của các đối tượng (triệu m3) | Cả năm (triệu m3) | |||||||||||
| I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | |||
|
| Lưu vực sông Cả | 175,70 | 156,41 | 118,58 | 135,92 | 129,90 | 158,45 | 141,65 | 96,67 | 67,09 | 49,18 | 111,73 | 165,80 | 1.507,07 |
| I | Vùng thượng lưu sông Cả | 1,32 | 1,20 | 0,44 | 0,28 | 0,43 | 4,76 | 5,82 | 5,22 | 2,23 | 0,22 | 0,40 | 0,82 | 23,14 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,091 | 0,081 | 0,091 | 0,081 | 0,091 | 0,081 | 0,091 | 0,091 | 0,081 | 0,091 | 0,081 | 0,091 | 1,04 |
| 2 | Công nghiệp | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,00 |
| 3 | Nông nghiệp | 1,230 | 1,119 | 0,353 | 0,202 | 0,343 | 4,678 | 5,727 | 5,132 | 2,148 | 0,131 | 0,323 | 0,726 | 22,11 |
| 4 | Thủy sản | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,00 |
| II | Vùng trung lưu sông Cả | 26,63 | 23,51 | 20,86 | 23,75 | 21,84 | 24,67 | 21,18 | 13,79 | 10,58 | 8,90 | 18,30 | 26,37 | 240,38 |
| 1 | Sinh hoạt | 1,78 | 1,61 | 1,78 | 1,73 | 1,78 | 1,73 | 1,78 | 1,78 | 1,73 | 1,78 | 1,73 | 1,78 | 20,98 |
| 2 | Công nghiệp | 0,17 | 0,14 | 0,17 | 0,16 | 0,17 | 0,16 | 0,17 | 0,17 | 0,16 | 0,17 | 0,16 | 0,17 | 1,92 |
| 3 | Nông nghiệp | 24,69 | 21,75 | 11,60 | 16,01 | 16,97 | 19,86 | 16,31 | 8,92 | 5,76 | 4,03 | 13,49 | 21,49 | 180,87 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 7,32 | 5,86 | 2,93 | 2,93 | 2,93 | 2,93 | 2,93 | 2,93 | 2,93 | 2,93 | 36,60 |
| III | Vùng hạ lưu sông Cả | 49,11 | 43,32 | 38,76 | 49,40 | 45,43 | 43,11 | 32,00 | 14,82 | 13,87 | 13,97 | 35,33 | 50,81 | 430 |
| 1 | Sinh hoạt | 6,79 | 6,13 | 6,79 | 6,57 | 6,79 | 6,57 | 6,79 | 6,79 | 6,57 | 6,79 | 6,57 | 6,79 | 79,91 |
| 2 | Công nghiệp | 1,12 | 1,01 | 1,12 | 1,09 | 1,12 | 1,09 | 1,12 | 1,12 | 1,09 | 1,12 | 1,09 | 1,12 | 13,24 |
| 3 | Nông nghiệp | 41,20 | 36,18 | 19,26 | 32,47 | 32,89 | 30,82 | 19,46 | 2,28 | 1,58 | 1,42 | 23,05 | 38,27 | 278,88 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 11,58 | 9,27 | 4,63 | 4,63 | 4,63 | 4,63 | 4,63 | 4,63 | 4,63 | 4,63 | 57,89 |
| IV | Lưu vực sông Nậm Mô | 2,18 | 2,00 | 0,87 | 0,64 | 0,81 | 5,35 | 6,48 | 5,85 | 2,66 | 0,55 | 0,71 | 1,33 | 29,43 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,23 | 0,21 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 2,75 |
| 2 | Công nghiệp | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,12 |
| 3 | Nông nghiệp | 1,94 | 1,77 | 0,62 | 0,41 | 0,56 | 5,11 | 6,23 | 5,60 | 2,43 | 0,31 | 0,48 | 1,08 | 26,54 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| V | Vùng thượng lưu sông Hiếu | 16,99 | 14,71 | 8,44 | 6,07 | 6,35 | 16,73 | 18,82 | 16,36 | 8,59 | 3,37 | 11,85 | 17,40 | 145,67 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,58 | 0,51 | 0,58 | 0,55 | 0,58 | 0,55 | 0,58 | 0,58 | 0,55 | 0,58 | 0,55 | 0,58 | 6,76 |
| 2 | Công nghiệp | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,85 |
| 3 | Nông nghiệp | 16,34 | 14,12 | 6,82 | 4,66 | 5,31 | 15,71 | 17,78 | 15,32 | 7,57 | 2,33 | 10,84 | 16,36 | 133,16 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 0,98 | 0,79 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 4,91 |
| VI | Vùng hạ lưu sông Hiếu | 46,14 | 41,78 | 32,79 | 37,98 | 38,85 | 48,80 | 46,42 | 35,91 | 24,98 | 17,85 | 30,99 | 43,42 | 445,98 |
| 1 | Sinh hoạt | 2,57 | 2,32 | 2,57 | 2,48 | 2,57 | 2,48 | 2,57 | 2,57 | 2,48 | 2,57 | 2,48 | 2,57 | 30,21 |
| 2 | Công nghiệp | 0,80 | 0,73 | 0,80 | 0,78 | 0,80 | 0,78 | 0,80 | 0,80 | 0,78 | 0,80 | 0,78 | 0,80 | 9,48 |
| 3 | Nông nghiệp | 42,78 | 38,74 | 23,19 | 29,73 | 32,99 | 43,05 | 40,55 | 30,05 | 19,22 | 11,98 | 25,23 | 37,56 | 375,07 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 6,24 | 4,99 | 2,49 | 2,49 | 2,49 | 2,49 | 2,49 | 2,49 | 2,49 | 2,49 | 31,17 |
| VII | Vùng thượng lưu sông Ngàn Sâu | 14,91 | 13,55 | 6,74 | 7,01 | 6,28 | 5,74 | 4,23 | 1,93 | 1,60 | 1,67 | 4,98 | 10,14 | 78,73 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,31 | 0,28 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 3,70 |
| 2 | Công nghiệp | 0,14 | 0,12 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 1,64 |
| 3 | Nông nghiệp | 14,46 | 13,15 | 4,61 | 5,24 | 5,15 | 4,64 | 3,10 | 0,80 | 0,50 | 0,55 | 3,88 | 9,01 | 65,07 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 1,67 | 1,34 | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 8,37 |
| VIII | Vùng hạ lưu sông Ngàn Sâu | 18,41 | 16,33 | 9,68 | 10,79 | 9,91 | 9,29 | 6,71 | 2,78 | 2,59 | 2,65 | 9,16 | 15,52 | 113,77 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,66 | 0,59 | 0,66 | 0,64 | 0,66 | 0,64 | 0,66 | 0,66 | 0,64 | 0,66 | 0,64 | 0,66 | 7,74 |
| 2 | Công nghiệp | 0,32 | 0,29 | 0,32 | 0,31 | 0,32 | 0,31 | 0,32 | 0,32 | 0,31 | 0,32 | 0,31 | 0,32 | 3,81 |
| 3 | Nông nghiệp | 17,43 | 15,44 | 6,08 | 7,75 | 7,87 | 7,29 | 4,67 | 0,75 | 0,58 | 0,62 | 7,15 | 13,48 | 89,12 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 2,62 | 2,10 | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 13,14 |
|
| Tổng vùng phụ cận | 127,44 | 112,79 | 99,51 | 135,08 | 124,30 | 118,41 | 85,45 | 33,93 | 30,24 | 29,05 | 93,18 | 135,50 | 1.124,87 |
| I | Vùng phụ cận 1 | 82,73 | 73,41 | 65,20 | 88,26 | 80,35 | 75,56 | 53,75 | 20,08 | 18,03 | 17,40 | 60,38 | 88,49 | 729,69 |
| 1 | Sinh hoạt | 4,60 | 4,15 | 4,60 | 4,45 | 4,60 | 4,45 | 4,60 | 4,60 | 4,45 | 4,60 | 4,45 | 4,60 | 54,12 |
| 2 | Công nghiệp | 3,01 | 2,72 | 3,01 | 2,91 | 3,01 | 2,91 | 3,01 | 3,01 | 2,91 | 3,01 | 2,91 | 3,01 | 35,43 |
| 3 | Nông nghiệp | 75,13 | 66,54 | 39,39 | 66,34 | 65,46 | 60,92 | 38,86 | 5,19 | 3,39 | 2,52 | 45,74 | 73,60 | 543,09 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 18,20 | 14,56 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 91,00 |
| II | Vùng phụ cận 2 | 20,35 | 18,28 | 16,15 | 19,57 | 17,75 | 18,02 | 14,68 | 8,64 | 7,25 | 6,65 | 14,66 | 20,53 | 182,51 |
| 1 | Sinh hoạt | 2,32 | 2,10 | 2,32 | 2,24 | 2,32 | 2,24 | 2,32 | 2,32 | 2,24 | 2,32 | 2,24 | 2,32 | 27,33 |
| 2 | Công nghiệp | 2,75 | 2,48 | 2,75 | 2,66 | 2,75 | 2,66 | 2,75 | 2,75 | 2,66 | 2,75 | 2,66 | 2,75 | 32,38 |
| 3 | Nông nghiệp | 15,28 | 13,70 | 7,63 | 11,92 | 11,30 | 11,74 | 8,23 | 2,19 | 0,97 | 0,20 | 8,38 | 14,08 | 105,61 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 3,44 | 2,75 | 1,38 | 1,38 | 1,38 | 1,38 | 1,38 | 1,38 | 1,38 | 1,38 | 17,19 |
| III | Vùng phụ cận 3 | 24,36 | 21,11 | 18,17 | 27,25 | 26,20 | 24,83 | 17,02 | 5,21 | 4,95 | 4,99 | 18,14 | 26,48 | 218,75 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,98 | 0,89 | 0,98 | 0,95 | 0,98 | 0,95 | 0,98 | 0,98 | 0,95 | 0,98 | 0,95 | 0,98 | 11,54 |
| 2 | Công nghiệp | 1,55 | 1,40 | 1,55 | 1,50 | 1,55 | 1,50 | 1,55 | 1,55 | 1,50 | 1,55 | 1,50 | 1,55 | 18,29 |
| 3 | Nông nghiệp | 21,83 | 18,81 | 10,68 | 20,83 | 21,68 | 20,39 | 12,50 | 0,69 | 0,51 | 0,47 | 13,70 | 21,96 | 164,06 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 4,95 | 3,97 | 1,99 | 1,99 | 1,99 | 1,99 | 1,99 | 1,99 | 1,99 | 1,99 | 24,82 |
2. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước theo tỉnh
| TT | Tỉnh | Nhu cầu khai thác, sử dụng nước theo tháng (triệu m3) | Cả năm (triệu m3) | |||||||||||
| I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | |||
| I | Lưu vực sông Cả | 166,77 | 148,46 | 112,02 | 127,93 | 122,39 | 150,48 | 135,10 | 92,77 | 64,02 | 46,56 | 105,68 | 157,01 | 1.429,19 |
| 1 | Thanh Hóa | 6,41 | 5,56 | 4,11 | 2,66 | 2,41 | 6,26 | 7,26 | 6,69 | 3,81 | 1,97 | 4,79 | 6,74 | 58,67 |
| 2 | Nghệ An | 128,65 | 114,33 | 91,55 | 108,45 | 105,29 | 130,69 | 117,78 | 81,34 | 56,00 | 40,27 | 87,61 | 126,02 | 1.187,98 |
| 3 | Hà Tĩnh | 31,72 | 28,57 | 16,36 | 16,83 | 14,69 | 13,53 | 10,05 | 4,74 | 4,21 | 4,33 | 13,27 | 24,24 | 182,54 |
| II | Vùng phụ cận | 120,25 | 106,37 | 94,95 | 128,57 | 118,00 | 112,38 | 81,07 | 32,21 | 28,81 | 27,72 | 88,39 | 128,38 | 1.067,10 |
| 1 | Nghệ An | 95,60 | 85,03 | 76,58 | 101,01 | 91,51 | 87,28 | 63,86 | 26,94 | 23,80 | 22,66 | 70,06 | 101,61 | 845,92 |
| 2 | Hà Tĩnh | 24,64 | 21,34 | 18,38 | 27,56 | 26,49 | 25,11 | 17,22 | 5,27 | 5,01 | 5,05 | 18,34 | 26,77 | 221,18 |
Ghi chú: Diện tích tỉnh Quảng trị thuộc lưu vực sông Cả chủ yếu nằm trong khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn xã Vũ Hóa không có khai thác, sử dụng nước.
3. Lượng nước phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng
3.1 Lượng nước phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng theo các tiểu vùng quy hoạch trong điều kiện bình thường
- Lượng nước phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng đến năm 2030
| TT | Vùng quy hoạch | Lượng nước phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng đến 2030 (triệu m3/năm) | Tổng | ||||
| Sinh hoạt | Trồng trọt | Chăn nuôi | Thủy sản | Công nghiệp | |||
| 1 | Thượng lưu sông Cả | 1,02 | 21,29 | 0,64 | 0 | 0 | 22,95 |
| 2 | Trung lưu sông Cả | 20,31 | 169,02 | 5,78 | 35,36 | 1,84 | 232,31 |
| 3 | Hạ lưu sông Cả | 71,84 | 245,48 | 5,14 | 52,06 | 11,9 | 386,42 |
| 4 | LVS Nậm Mô | 2,73 | 24,43 | 1,61 | 0 | 0,08 | 28,85 |
| 5 | Thượng lưu sông Hiếu | 6,67 | 128,79 | 3,2 | 4,86 | 0,86 | 144,39 |
| 6 | Hạ lưu sông Hiếu | 28,99 | 348,86 | 10,72 | 29,88 | 9,11 | 427,57 |
| 7 | Thượng lưu sông Ngàn Sâu | 3,63 | 62,48 | 1,67 | 8,23 | 1,59 | 77,6 |
| 8 | Hạ lưu sông Ngàn Sâu | 7,44 | 81,23 | 4,22 | 12,57 | 3,64 | 109,1 |
|
| Tổng | 142,64 | 1081,58 | 32,98 | 142,96 | 29,03 | 1.429,19 |
| 1 | Vùng phụ cận 1 | 50,71 | 503,85 | 5,28 | 91 | 33,22 | 684,06 |
| 2 | Vùng phụ cận 2 | 24,22 | 92,27 | 1,4 | 15,26 | 28,72 | 161,87 |
| 3 | Vùng phụ cận 3 | 11,7 | 163,41 | 2,47 | 25,07 | 18,52 | 221,18 |
|
| Tổng | 86,63 | 759,54 | 9,15 | 131,33 | 80,46 | 1.067,10 |
- Lượng nước phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng đến năm 2050
| TT | Vùng quy hoạch | Lượng nước phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng đến 2050 (triệu m3/năm) | Tổng | ||||
| Sinh hoạt | Trồng trọt | Chăn nuôi | Thủy sản | Công nghiệp | |||
| 1 | Thượng lưu sông Cả | 1,23 | 21,24 | 0,68 | 0 | 0 | 23,14 |
| 2 | Trung lưu sông Cả | 24,29 | 168,77 | 6,1 | 37,36 | 3,86 | 240,38 |
| 3 | Hạ lưu sông Cả | 85,84 | 244,56 | 5,37 | 54,86 | 39,38 | 430 |
| 4 | LVS Nậm Mô | 3,27 | 24,37 | 1,71 | 0 | 0,08 | 29,43 |
| 5 | Thượng lưu sông Hiếu | 7,98 | 128,4 | 3,38 | 4,86 | 1,04 | 145,67 |
| 6 | Hạ lưu sông Hiếu | 34,65 | 348,43 | 11,5 | 31,53 | 19,88 | 445,98 |
| 7 | Thượng lưu sông Ngàn Sâu | 4,07 | 62,14 | 2,45 | 8,39 | 1,67 | 78,73 |
| 8 | Hạ lưu sông Ngàn Sâu | 8,43 | 79,05 | 6,33 | 12,82 | 7,14 | 113,77 |
|
| Tổng | 169,76 | 1.076,95 | 37,52 | 149,83 | 73,05 | 1.507,11 |
| 1 | Vùng phụ cận 1 | 60,66 | 503,35 | 5,37 | 96,15 | 64,16 | 729,69 |
| 2 | Vùng phụ cận 2 | 28,97 | 92,24 | 1,39 | 16,12 | 43,79 | 182,51 |
| 3 | Vùng phụ cận 3 | 13,12 | 156,3 | 3,78 | 25,57 | 19,98 | 218,75 |
|
| Tổng | 102,75 | 751,89 | 10,53 | 137,85 | 127,93 | 1.130,96 |
3.2 Lượng nước phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng theo tháng các tiểu vùng quy hoạch trong điều kiện bình thường
- Lượng nước phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng theo tháng đến năm 2030
| TT | Vùng quy hoạch | Lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng năm 2030 theo tháng (triệu m3) | Cả năm (triệu m3) | |||||||||||
| 12 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| ||
| I | Lưu vực sông Cả | 157,01 | 166,77 | 148,46 | 112,02 | 127,93 | 122,39 | 150,48 | 135,10 | 92,77 | 64,02 | 46,56 | 105,68 | 1429,19 |
| 1 | Thượng lưu Sông Cả | 0,81 | 1,31 | 1,18 | 0,44 | 0,28 | 0,43 | 4,72 | 5,77 | 5,18 | 2,21 | 0,21 | 0,41 | 22,95 |
|
| Sinh hoạt | 0,09 | 0,09 | 0,08 | 0,09 | 0,08 | 0,09 | 0,08 | 0,09 | 0,09 | 0,08 | 0,09 | 0,08 | 1,02 |
|
| Công nghiệp | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
|
| Trồng trọt | 0,67 | 1,16 | 1,06 | 0,30 | 0,15 | 0,29 | 4,58 | 5,63 | 5,04 | 2,08 | 0,07 | 0,27 | 21,29 |
|
| Chăn nuôi | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,64 |
|
| Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2 | Trung lưu Sông Cả | 25,48 | 25,74 | 22,72 | 20,16 | 22,94 | 21,11 | 23,84 | 20,47 | 13,33 | 10,22 | 8,60 | 17,69 | 232,31 |
|
| Sinh hoạt | 1,72 | 1,72 | 1,56 | 1,72 | 1,67 | 1,72 | 1,67 | 1,72 | 1,72 | 1,67 | 1,72 | 1,67 | 20,31 |
|
| Công nghiệp | 0,16 | 0,16 | 0,14 | 0,16 | 0,15 | 0,16 | 0,15 | 0,16 | 0,16 | 0,15 | 0,16 | 0,15 | 1,84 |
|
| Trồng trọt | 20,28 | 23,36 | 20,57 | 10,72 | 14,99 | 15,91 | 18,72 | 15,27 | 8,13 | 5,10 | 3,40 | 12,56 | 169,02 |
|
| Chăn nuôi | 0,49 | 0,49 | 0,44 | 0,49 | 0,48 | 0,49 | 0,48 | 0,49 | 0,49 | 0,48 | 0,49 | 0,48 | 5,78 |
|
| Thủy sản | 2,83 | 0,00 | 0,00 | 7,07 | 5,66 | 2,83 | 2,83 | 2,83 | 2,83 | 2,83 | 2,83 | 2,83 | 35,36 |
| 3 | Hạ lưu sông Cả | 45,67 | 44,14 | 38,94 | 34,84 | 44,39 | 40,83 | 38,75 | 28,77 | 13,33 | 12,47 | 12,56 | 31,75 | 386,42 |
|
| Sinh hoạt | 6,10 | 6,10 | 5,51 | 6,10 | 5,90 | 6,10 | 5,90 | 6,10 | 6,10 | 5,90 | 6,10 | 5,90 | 71,84 |
|
| Công nghiệp | 1,01 | 1,01 | 0,91 | 1,01 | 0,98 | 1,01 | 0,98 | 1,01 | 1,01 | 0,98 | 1,01 | 0,98 | 11,90 |
|
| Trồng trọt | 33,96 | 36,59 | 32,12 | 16,87 | 28,75 | 29,12 | 27,28 | 17,05 | 1,61 | 1,00 | 0,85 | 20,28 | 245,48 |
|
| Chăn nuôi | 0,44 | 0,44 | 0,39 | 0,44 | 0,42 | 0,44 | 0,42 | 0,44 | 0,44 | 0,42 | 0,44 | 0,42 | 5,14 |
|
| Thủy sản | 4,16 | 0,00 | 0,00 | 10,41 | 8,33 | 4,16 | 4,16 | 4,16 | 4,16 | 4,16 | 4,16 | 4,16 | 52,06 |
| 4 | Sông Nậm Mô | 1,30 | 2,14 | 1,96 | 0,85 | 0,64 | 0,79 | 5,24 | 6,34 | 5,73 | 2,61 | 0,54 | 0,70 | 28,85 |
|
| Sinh hoạt | 0,23 | 0,23 | 0,21 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 0,22 | 2,73 |
|
| Công nghiệp | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,08 |
|
| Trồng trọt | 0,92 | 1,77 | 1,62 | 0,48 | 0,27 | 0,42 | 4,88 | 5,97 | 5,35 | 2,25 | 0,16 | 0,34 | 24,43 |
|
| Chăn nuôi | 0,14 | 0,14 | 0,12 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,13 | 1,61 |
|
| Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 5 | Thượng lưu Sông Hiếu | 17,25 | 16,84 | 14,58 | 8,37 | 6,01 | 6,28 | 16,58 | 18,65 | 16,22 | 8,51 | 3,34 | 11,74 | 144,39 |
|
| Sinh hoạt | 0,57 | 0,57 | 0,51 | 0,57 | 0,55 | 0,57 | 0,55 | 0,57 | 0,57 | 0,55 | 0,57 | 0,55 | 6,67 |
|
| Công nghiệp | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,86 |
|
| Trồng trọt | 15,95 | 15,93 | 13,76 | 6,49 | 4,35 | 4,98 | 15,31 | 17,35 | 14,92 | 7,24 | 2,04 | 10,47 | 128,79 |
|
| Chăn nuôi | 0,27 | 0,27 | 0,25 | 0,27 | 0,26 | 0,27 | 0,26 | 0,27 | 0,27 | 0,26 | 0,27 | 0,26 | 3,20 |
|
| Thủy sản | 0,39 | 0,00 | 0,00 | 0,97 | 0,78 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 4,86 |
| 6 | Hạ lưu Sông Hiếu | 41,63 | 44,25 | 40,07 | 31,44 | 36,41 | 37,26 | 46,79 | 44,50 | 34,44 | 23,95 | 17,12 | 29,71 | 427,57 |
|
| Sinh hoạt | 2,46 | 2,46 | 2,22 | 2,46 | 2,38 | 2,46 | 2,38 | 2,46 | 2,46 | 2,38 | 2,46 | 2,38 | 28,99 |
|
| Công nghiệp | 0,77 | 0,77 | 0,70 | 0,77 | 0,75 | 0,77 | 0,75 | 0,77 | 0,77 | 0,75 | 0,77 | 0,75 | 9,11 |
|
| Trồng trọt | 35,10 | 40,10 | 36,32 | 21,32 | 27,61 | 30,72 | 40,39 | 37,97 | 27,90 | 17,55 | 10,58 | 23,31 | 348,86 |
|
| Chăn nuôi | 0,91 | 0,91 | 0,82 | 0,91 | 0,88 | 0,91 | 0,88 | 0,91 | 0,91 | 0,88 | 0,91 | 0,88 | 10,72 |
|
| Thủy sản | 2,39 | 0,00 | 0,00 | 5,98 | 4,78 | 2,39 | 2,39 | 2,39 | 2,39 | 2,39 | 2,39 | 2,39 | 29,88 |
| 7 | Thượng lưu Sông Ngàn Sâu | 9,99 | 14,70 | 13,36 | 6,63 | 6,91 | 6,18 | 5,65 | 4,16 | 1,89 | 1,57 | 1,65 | 4,90 | 77,60 |
|
| Sinh hoạt | 0,31 | 0,31 | 0,28 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,30 | 3,63 |
|
| Công nghiệp | 0,14 | 0,14 | 0,12 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,13 | 1,59 |
|
| Trồng trọt | 8,74 | 14,11 | 12,83 | 4,40 | 5,02 | 4,94 | 4,43 | 2,92 | 0,65 | 0,35 | 0,40 | 3,68 | 62,48 |
|
| Chăn nuôi | 0,14 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | 0,14 | 1,67 |
|
| Thủy sản | 0,66 | 0,00 | 0,00 | 1,65 | 1,32 | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 8,23 |
| 8 | Hạ lưu Sông Ngàn Sâu | 14,88 | 17,66 | 15,66 | 9,29 | 10,35 | 9,49 | 8,91 | 6,43 | 2,66 | 2,47 | 2,54 | 8,77 | 109,10 |
|
| Sinh hoạt | 0,63 | 0,63 | 0,57 | 0,63 | 0,61 | 0,63 | 0,61 | 0,63 | 0,63 | 0,61 | 0,63 | 0,61 | 7,44 |
|
| Công nghiệp | 0,31 | 0,31 | 0,28 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,30 | 3,64 |
|
| Trồng trọt | 12,57 | 16,36 | 14,48 | 5,47 | 7,08 | 7,19 | 6,64 | 4,12 | 0,36 | 0,21 | 0,24 | 6,51 | 81,23 |
|
| Chăn nuôi | 0,36 | 0,36 | 0,32 | 0,36 | 0,35 | 0,36 | 0,35 | 0,36 | 0,36 | 0,35 | 0,36 | 0,35 | 4,22 |
|
| Thủy sản | 1,01 | 0,00 | 0,00 | 2,51 | 2,01 | 1,01 | 1,01 | 1,01 | 1,01 | 1,01 | 1,01 | 1,01 | 12,57 |
| II | Vùng phụ cận | 128,38 | 120,25 | 106,37 | 94,95 | 128,57 | 118,00 | 112,38 | 81,07 | 32,21 | 28,81 | 27,72 | 88,39 | 1067,10 |
| 1 | Vùng phụ cận 1 | 83,41 | 77,55 | 68,82 | 62,26 | 83,65 | 75,78 | 71,29 | 50,83 | 19,28 | 17,36 | 16,77 | 57,06 | 684,06 |
|
| Sinh hoạt | 4,31 | 4,31 | 3,89 | 4,31 | 4,17 | 4,31 | 4,17 | 4,31 | 4,31 | 4,17 | 4,31 | 4,17 | 50,71 |
|
| Công nghiệp | 2,82 | 2,82 | 2,55 | 2,82 | 2,73 | 2,82 | 2,73 | 2,82 | 2,82 | 2,73 | 2,82 | 2,73 | 33,22 |
|
| Trồng trọt | 68,55 | 69,98 | 61,98 | 36,48 | 61,76 | 60,92 | 56,68 | 35,98 | 4,42 | 2,75 | 1,91 | 42,44 | 503,85 |
|
| Chăn nuôi | 0,45 | 0,45 | 0,40 | 0,45 | 0,43 | 0,45 | 0,43 | 0,45 | 0,45 | 0,43 | 0,45 | 0,43 | 5,28 |
|
| Thủy sản | 7,28 | 0,00 | 0,00 | 18,20 | 14,56 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 91,00 |
| 2 | Vùng phụ cận 2 | 18,20 | 18,05 | 16,21 | 14,32 | 17,36 | 15,73 | 15,98 | 13,02 | 7,66 | 6,44 | 5,89 | 13,00 | 161,87 |
|
| Sinh hoạt | 2,06 | 2,06 | 1,86 | 2,06 | 1,99 | 2,06 | 1,99 | 2,06 | 2,06 | 1,99 | 2,06 | 1,99 | 24,22 |
|
| Công nghiệp | 2,44 | 2,44 | 2,20 | 2,44 | 2,36 | 2,44 | 2,36 | 2,44 | 2,44 | 2,36 | 2,44 | 2,36 | 28,72 |
|
| Trồng trọt | 12,37 | 13,43 | 12,04 | 6,65 | 10,46 | 9,90 | 10,30 | 7,19 | 1,82 | 0,75 | 0,06 | 7,31 | 92,27 |
|
| Chăn nuôi | 0,12 | 0,12 | 0,11 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 0,12 | 1,40 |
|
| Thủy sản | 1,22 | 0,00 | 0,00 | 3,05 | 2,44 | 1,22 | 1,22 | 1,22 | 1,22 | 1,22 | 1,22 | 1,22 | 15,26 |
| 3 | Vùng phụ cận 3 | 26,77 | 24,64 | 21,34 | 18,38 | 27,56 | 26,49 | 25,11 | 17,22 | 5,27 | 5,01 | 5,05 | 18,34 | 221,18 |
|
| Sinh hoạt | 0,99 | 0,99 | 0,90 | 0,99 | 0,96 | 0,99 | 0,96 | 0,99 | 0,99 | 0,96 | 0,99 | 0,96 | 11,70 |
|
| Công nghiệp | 1,57 | 1,57 | 1,42 | 1,57 | 1,52 | 1,57 | 1,52 | 1,57 | 1,57 | 1,52 | 1,57 | 1,52 | 18,52 |
|
| Trồng trọt | 21,99 | 21,86 | 18,83 | 10,59 | 20,86 | 21,71 | 20,42 | 12,43 | 0,49 | 0,32 | 0,27 | 13,65 | 163,41 |
|
| Chăn nuôi | 0,21 | 0,21 | 0,19 | 0,21 | 0,20 | 0,21 | 0,20 | 0,21 | 0,21 | 0,20 | 0,21 | 0,20 | 2,47 |
|
| Thủy sản | 2,01 | 0,00 | 0,00 | 5,01 | 4,01 | 2,01 | 2,01 | 2,01 | 2,01 | 2,01 | 2,01 | 2,01 | 25,07 |
- Lượng nước phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng theo tháng đến năm 2050
| TT | Tiểu vùng quy hoạch | Lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng năm 2050 theo tháng (triệu m3) | Cả năm (triệu m3) | |||||||||||
| I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | |||
|
| Lưu vực sông Cả | 175,70 | 156,41 | 118,58 | 135,92 | 129,90 | 158,45 | 141,65 | 96,67 | 67,09 | 49,18 | 111,73 | 165,80 | 1.507,07 |
| I | Vùng thượng lưu sông Cả | 1,32 | 1,20 | 0,44 | 0,28 | 0,43 | 4,76 | 5,82 | 5,22 | 2,23 | 0,22 | 0,40 | 0,82 | 23,14 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,091 | 0,081 | 0,091 | 0,081 | 0,091 | 0,081 | 0,091 | 0,091 | 0,081 | 0,091 | 0,081 | 0,091 | 1,04 |
| 2 | Công nghiệp | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,00 |
| 3 | Nông nghiệp | 1,230 | 1,119 | 0,353 | 0,202 | 0,343 | 4,678 | 5,727 | 5,132 | 2,148 | 0,131 | 0,323 | 0,726 | 22,11 |
| 4 | Thủy sản | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,00 |
| II | Vùng trung lưu sông Cả | 26,63 | 23,51 | 20,86 | 23,75 | 21,84 | 24,67 | 21,18 | 13,79 | 10,58 | 8,90 | 18,30 | 26,37 | 240,38 |
| 1 | Sinh hoạt | 1,78 | 1,61 | 1,78 | 1,73 | 1,78 | 1,73 | 1,78 | 1,78 | 1,73 | 1,78 | 1,73 | 1,78 | 20,98 |
| 2 | Công nghiệp | 0,17 | 0,14 | 0,17 | 0,16 | 0,17 | 0,16 | 0,17 | 0,17 | 0,16 | 0,17 | 0,16 | 0,17 | 1,92 |
| 3 | Nông nghiệp | 24,69 | 21,75 | 11,60 | 16,01 | 16,97 | 19,86 | 16,31 | 8,92 | 5,76 | 4,03 | 13,49 | 21,49 | 180,87 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 7,32 | 5,86 | 2,93 | 2,93 | 2,93 | 2,93 | 2,93 | 2,93 | 2,93 | 2,93 | 36,60 |
| III | Vùng hạ lưu sông Cả | 49,11 | 43,32 | 38,76 | 49,40 | 45,43 | 43,11 | 32,00 | 14,82 | 13,87 | 13,97 | 35,33 | 50,81 | 430 |
| 1 | Sinh hoạt | 6,79 | 6,13 | 6,79 | 6,57 | 6,79 | 6,57 | 6,79 | 6,79 | 6,57 | 6,79 | 6,57 | 6,79 | 79,91 |
| 2 | Công nghiệp | 1,12 | 1,01 | 1,12 | 1,09 | 1,12 | 1,09 | 1,12 | 1,12 | 1,09 | 1,12 | 1,09 | 1,12 | 13,24 |
| 3 | Nông nghiệp | 41,20 | 36,18 | 19,26 | 32,47 | 32,89 | 30,82 | 19,46 | 2,28 | 1,58 | 1,42 | 23,05 | 38,27 | 278,88 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 11,58 | 9,27 | 4,63 | 4,63 | 4,63 | 4,63 | 4,63 | 4,63 | 4,63 | 4,63 | 57,89 |
| IV | Lưu vực sông Nậm Mô | 2,18 | 2,00 | 0,87 | 0,64 | 0,81 | 5,35 | 6,48 | 5,85 | 2,66 | 0,55 | 0,71 | 1,33 | 29,43 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,23 | 0,21 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 0,22 | 0,23 | 2,75 |
| 2 | Công nghiệp | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,12 |
| 3 | Nông nghiệp | 1,94 | 1,77 | 0,62 | 0,41 | 0,56 | 5,11 | 6,23 | 5,60 | 2,43 | 0,31 | 0,48 | 1,08 | 26,54 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| V | Vùng thượng lưu sông Hiếu | 16,99 | 14,71 | 8,44 | 6,07 | 6,35 | 16,73 | 18,82 | 16,36 | 8,59 | 3,37 | 11,85 | 17,40 | 145,67 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,58 | 0,51 | 0,58 | 0,55 | 0,58 | 0,55 | 0,58 | 0,58 | 0,55 | 0,58 | 0,55 | 0,58 | 6,76 |
| 2 | Công nghiệp | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,85 |
| 3 | Nông nghiệp | 16,34 | 14,12 | 6,82 | 4,66 | 5,31 | 15,71 | 17,78 | 15,32 | 7,57 | 2,33 | 10,84 | 16,36 | 133,16 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 0,98 | 0,79 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 0,39 | 4,91 |
| VI | Vùng hạ lưu sông Hiếu | 46,14 | 41,78 | 32,79 | 37,98 | 38,85 | 48,80 | 46,42 | 35,91 | 24,98 | 17,85 | 30,99 | 43,42 | 445,98 |
| 1 | Sinh hoạt | 2,57 | 2,32 | 2,57 | 2,48 | 2,57 | 2,48 | 2,57 | 2,57 | 2,48 | 2,57 | 2,48 | 2,57 | 30,21 |
| 2 | Công nghiệp | 0,80 | 0,73 | 0,80 | 0,78 | 0,80 | 0,78 | 0,80 | 0,80 | 0,78 | 0,80 | 0,78 | 0,80 | 9,48 |
| 3 | Nông nghiệp | 42,78 | 38,74 | 23,19 | 29,73 | 32,99 | 43,05 | 40,55 | 30,05 | 19,22 | 11,98 | 25,23 | 37,56 | 375,07 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 6,24 | 4,99 | 2,49 | 2,49 | 2,49 | 2,49 | 2,49 | 2,49 | 2,49 | 2,49 | 31,17 |
| VII | Vùng thượng lưu sông Ngàn Sâu | 14,91 | 13,55 | 6,74 | 7,01 | 6,28 | 5,74 | 4,23 | 1,93 | 1,60 | 1,67 | 4,98 | 10,14 | 78,73 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,31 | 0,28 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 0,30 | 0,31 | 3,70 |
| 2 | Công nghiệp | 0,14 | 0,12 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 0,13 | 0,14 | 1,64 |
| 3 | Nông nghiệp | 14,46 | 13,15 | 4,61 | 5,24 | 5,15 | 4,64 | 3,10 | 0,80 | 0,50 | 0,55 | 3,88 | 9,01 | 65,07 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 1,67 | 1,34 | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 8,37 |
| VIII | Vùng hạ lưu sông Ngàn Sâu | 18,41 | 16,33 | 9,68 | 10,79 | 9,91 | 9,29 | 6,71 | 2,78 | 2,59 | 2,65 | 9,16 | 15,52 | 113,77 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,66 | 0,59 | 0,66 | 0,64 | 0,66 | 0,64 | 0,66 | 0,66 | 0,64 | 0,66 | 0,64 | 0,66 | 7,74 |
| 2 | Công nghiệp | 0,32 | 0,29 | 0,32 | 0,31 | 0,32 | 0,31 | 0,32 | 0,32 | 0,31 | 0,32 | 0,31 | 0,32 | 3,81 |
| 3 | Nông nghiệp | 17,43 | 15,44 | 6,08 | 7,75 | 7,87 | 7,29 | 4,67 | 0,75 | 0,58 | 0,62 | 7,15 | 13,48 | 89,12 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 2,62 | 2,10 | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 13,14 |
|
| Tổng vùng phụ cận | 127,44 | 112,79 | 99,51 | 135,08 | 124,30 | 118,41 | 85,45 | 33,93 | 30,24 | 29,05 | 93,18 | 135,50 | 1.124,87 |
| I | Vùng phụ cận 1 | 82,73 | 73,41 | 65,20 | 88,26 | 80,35 | 75,56 | 53,75 | 20,08 | 18,03 | 17,40 | 60,38 | 88,49 | 729,69 |
| 1 | Sinh hoạt | 4,60 | 4,15 | 4,60 | 4,45 | 4,60 | 4,45 | 4,60 | 4,60 | 4,45 | 4,60 | 4,45 | 4,60 | 54,12 |
| 2 | Công nghiệp | 3,01 | 2,72 | 3,01 | 2,91 | 3,01 | 2,91 | 3,01 | 3,01 | 2,91 | 3,01 | 2,91 | 3,01 | 35,43 |
| 3 | Nông nghiệp | 75,13 | 66,54 | 39,39 | 66,34 | 65,46 | 60,92 | 38,86 | 5,19 | 3,39 | 2,52 | 45,74 | 73,60 | 543,09 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 18,20 | 14,56 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 7,28 | 91,00 |
| II | Vùng phụ cận 2 | 20,35 | 18,28 | 16,15 | 19,57 | 17,75 | 18,02 | 14,68 | 8,64 | 7,25 | 6,65 | 14,66 | 20,53 | 182,51 |
| 1 | Sinh hoạt | 2,32 | 2,10 | 2,32 | 2,24 | 2,32 | 2,24 | 2,32 | 2,32 | 2,24 | 2,32 | 2,24 | 2,32 | 27,33 |
| 2 | Công nghiệp | 2,75 | 2,48 | 2,75 | 2,66 | 2,75 | 2,66 | 2,75 | 2,75 | 2,66 | 2,75 | 2,66 | 2,75 | 32,38 |
| 3 | Nông nghiệp | 15,28 | 13,70 | 7,63 | 11,92 | 11,30 | 11,74 | 8,23 | 2,19 | 0,97 | 0,20 | 8,38 | 14,08 | 105,61 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 3,44 | 2,75 | 1,38 | 1,38 | 1,38 | 1,38 | 1,38 | 1,38 | 1,38 | 1,38 | 17,19 |
| III | Vùng phụ cận 3 | 24,36 | 21,11 | 18,17 | 27,25 | 26,20 | 24,83 | 17,02 | 5,21 | 4,95 | 4,99 | 18,14 | 26,48 | 218,75 |
| 1 | Sinh hoạt | 0,98 | 0,89 | 0,98 | 0,95 | 0,98 | 0,95 | 0,98 | 0,98 | 0,95 | 0,98 | 0,95 | 0,98 | 11,54 |
| 2 | Công nghiệp | 1,55 | 1,40 | 1,55 | 1,50 | 1,55 | 1,50 | 1,55 | 1,55 | 1,50 | 1,55 | 1,50 | 1,55 | 18,29 |
| 3 | Nông nghiệp | 21,83 | 18,81 | 10,68 | 20,83 | 21,68 | 20,39 | 12,50 | 0,69 | 0,51 | 0,47 | 13,70 | 21,96 | 164,06 |
| 4 | Thủy sản | 0,00 | 0,00 | 4,95 | 3,97 | 1,99 | 1,99 | 1,99 | 1,99 | 1,99 | 1,99 | 1,99 | 1,99 | 24,82 |
Phụ lục V
DÒNG CHẢY TỐI THIỂU
(Kèm theo Quyết định số 3790/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 10 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| TT | Nguồn nước | Chiều dài (km) | Xã/tỉnh | Vị trí xác định dòng chảy tối thiểu | Dòng chảy tối thiểu (m3/s) |
| I | Sông Cả | 418 |
|
|
|
| 1 | Đoạn 1: Từ biên giới Việt Nam - Lào đến đập chính của hồ Bản Vẽ | 125 | Yên Na, Nghệ An | Đập chính của hồ Bản Vẽ | 65 - 70 |
| 2 | Đoạn 2: Từ sau hồ Bản Vẽ đến trước khi sông Nậm Mô nhập vào | 18 | Tương Dương, Nghệ An | Trước khi sông Nậm Mô nhập vào | 66 - 70,9 |
| 3 | Đoạn 3: Từ sau khi sông Nậm Mô nhập vào đến trước khi sông Hiếu nhập vào | 90 | Nhân Hòa, Nghệ An | Trước khi sông Hiếu nhập vào | 90,6 - 95,5 |
| 4 | Đoạn 4: Từ sau khi sông Hiếu nhập vào đến trước đập Bara Đô Lương | 52 | Lương Sơn, Nghệ An | Trước đập Bara Đô Lương | 91 - 96,5 |
| 5 | Đoạn 5: Từ đập Bara Đô Lương đến trước khi sông Giăng nhập vào | 19 | Cát Ngạn, Nghệ An | Trước khi sông Giăng nhập vào | 53,7 - 59,65 |
| 6 | Đoạn 6: Từ sau khi sông Giăng nhập vào đến trước cống Nam Đàn 2 | 44 | Vạn An Nghệ An | Trước cống Nam Đàn 2 | 63,03 - 68,08 |
| 7 | Đoạn 7: Từ cống Nam Đàn 2 đến trước khi sông Ngàn Sâu nhập vào | 24 | Đức Quang, Hà Tĩnh | Trước khi sông Ngàn Sâu nhập vào | 41,6 - 47,98 |
| 8 | Đoạn 8: Từ sau khi sông Ngàn Sâu nhập vào đến biển tại cửa Hội | 46 |
|
| Ảnh hưởng của thủy triểu |
| II | Sông Hiếu | 227 |
|
|
|
| 1 | Đoạn 1: Từ thượng nguồn đến trước khi sông Quang nhập vào | 42 | Tiền Phong, Nghệ An | Trước khi sông Quang nhập vào | 0,3 - 0,79 |
| 2 | Đoạn 2: Từ sau khi sông Quang nhập vào đến ranh giới tỉnh Nghệ An - Thanh Hóa (sau hồ TĐ Bản Mồng) | 45 | Châu Hồng Nghệ An | Sau hồ TĐ Bản Mồng | 22 - 25 |
| 3 | Đoạn 3: Từ ranh giới tỉnh Nghệ An - Thanh Hóa đến trước khi sông Sào nhập vào | 39 | Châu Tiến, Nghệ An); Thanh Phong, Thanh Hóa | Trước khi sông Sào nhập vào | 23,7 - 26,73 |
| 4 | Đoạn 4: Từ sau khi sông Sào nhập vào đến trạm thủy văn Nghĩa Khánh | 19 | Tây Hiếu, Nghệ An | Trạm thủy văn Nghĩa Khánh | 24,2 - 26,98 |
| 5 | Đoạn 5: Từ sau trạm thủy văn Nghĩa Khánh đến trước nhập lưu sông Cả | 82 | Nghĩa Khánh, Nghệ An | Trước nhập lưu sông Cả | 25,4 - 28,48 |
| III | Suối Tong | 15 | Nghĩa Mai, Nghệ An; Xuân Hòa, Thanh Hóa | Trước khi nhập lưu vào sông Hiếu | 0,04 - 0,09 |
| IV | Khe Ang | 27 | Xuân Hòa, Thanh Hóa | Trước khi nhập lưu vào sông Hiếu | 0,04 - 0,11 |
| V | Sông Sào | 36 | Thanh Tân, Thanh Hóa | Trước khi nhập lưu vào sông Hiếu | 0,12 - 0,22 |
| VI | Phụ lưu số 1 (Suối Làng Chôi) | 17 | Bãi Trành, Thanh Hóa | Trước khi nhập lưu vào sông Sào | 0,03 - 0,09 |
| VII | Sông Ngàn Sâu | 159 |
|
|
|
| 1 | Đoạn 1: Từ thượng nguồn đến trước khi sông Rào Tre nhập vào | 33 | Hương Xuân, Hà Tĩnh | Trước khi sông Rào Tre nhập vào | 0,09 - 0,3 |
| 2 | Đoạn 2: Từ sau khi sông Rào Tre nhập vào đến trước khi Khe Ba Giang nhập vào (ranh giới tỉnh Hà Tĩnh - Quảng Trị) | 21 | Hương Xuân, Hà Tĩnh | Ranh giới tỉnh Hà Tĩnh - Quảng Trị | 1,1 - 2,07 |
| 3 | Đoạn 3: Từ sau khi Khe Ba Giang nhập vào đến trạm TV Chu Lễ | 29 | Phúc Trạch, Hà Tĩnh | Trạm thủy văn Chu Lễ | 1,4 - 2,7 |
| 4 | Đoạn 4: Từ sau trạm thủy văn Chu Lễ đến trước khi sông Ngàn Trươi nhập vào | 38 | Hương Phố, Hà Tĩnh | Trước khi sông Ngàn Trươi nhập vào | 1,8 - 3,8 |
| 5 | Đoạn 5: Từ sau khi sông Ngàn Trươi nhập vào đến trước khi sông Ngàn Phố nhập vào | 26 | Vũ Quang, Hà Tĩnh | Trước khi sông Ngàn Phố nhập vào | 2,7 - 7,8 |
| 6 | Đoạn 6: Từ sau khi sông Ngàn Phố nhập vào đến trước khi nhập vào sông Cả | 12 | Tứ Mỹ, Hà Tĩnh | Trước khi nhập vào sông Cả | 4,6 - 9,71 |
| VIII | Sông Rào Tre | 34 | Dân Hóa, Quảng Trị | Trước khi nhập lưu vào sông Ngàn Sâu | 0,05 - 0,14 |
| IX | Khe Ba Giang | 17 | Phúc Trạch, Hà Tĩnh | Trước khi nhập lưu vào sông Ngàn Sâu | 0,06 - 0,16 |
| X | Suối Hói Động | 14 | Thiên Nhẫn, Nghệ An | Trước khi nhập lưu vào sông Ngàn Sâu | 0,03 - 0,1 |
| XI | Nậm Sổng | 16 | Keng Đu, Nghệ An | Trước khi nhập lưu vào sông Cả | 0,01 - 0,05 |
| XII | Nậm Mô | 89 | Mường Típ, Nghệ An | Trước khi nhập lưu vào sông Cả | 10 - 4,9 |
| XIII | Nậm Cắn | 12 | Nậm Cắn, Nghệ An | Trước khi nhập lưu vào Nậm Mô | 0,1 - 0,29 |
| XIV | Sông Hoàng Mai | 44 | Quỳnh Thắng, Nghệ An | Trước cống ngăn mặn 05 km | 0,3 - 1,0 |
| XV | Sông Hầu | 19 | Quỳnh Anh, Nghệ An |
| Ảnh hưởng của thủy triểu |
| XVI | Sông Thái | 26 | Hùng Châu, Nghệ An |
| Ảnh hưởng của thủy triểu |
| XVII | Sông Bùng | 57 | Vân Du, Nghệ An | Trước cống ngăn mặn 05 km | 0,9 - 2,0 |
| XVIII | Sông Cửa Lò | 55 | Bạch Hà, Nghệ An | Trước cống ngăn mặn 05 km | 0,2 - 1,2 |
| XIX | Sông Nghèn | 60 | Phường Bắc Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh | Trước nhập lưu sông Rào Cái | 0,4 - 1,3 |
Phụ lục VI
NGUỒN NƯỚC DỰ PHÒNG CẤP NƯỚC CHO SINH HOẠT
(Kèm theo Quyết định số 3790/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 10 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| TT | Khu vực cấp nước | Lượng nước dự phòng (triệu m3) | Nguồn nước dự phòng | |
| Nước dưới đất | Vị trí nguồn nước | |||
| 1 | Phường Trường Vinh, Thành Vinh, tỉnh Nghệ An | 11,76 | Nước dưới đất | - Tầng chứa nước khe nứt, khe nứt Karst các trầm tích Cacbonat (c-p). |
| 2 | Phường Thái Hòa, tỉnh Nghệ An | 1,87 | Nước dưới đất | - Tầng chứa nước khe nứt, khe nứt Karst các trầm tích Cacbonat (c-p). |
|
| Tổng cộng | 13,63 |
|
|
Phụ lục VII
DUNG TÍCH PHÒNG LŨ CỦA CÁC HỒ CHỨA LỚN TRÊN LƯU VỰC
(Kèm theo Quyết định số 3790/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 10 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| TT | Tên hồ | Dung tích toàn bộ (triệu m3) | Dung tích hữu ích (triệu m3) | Dung tích phòng lũ* (triệu m3) | Tỷ lệ Wpl/Wtb (%) |
| 1 | Bản Vẽ | 1.834,60 | 1.383 | 219,5 - 360,13 | 11,96 - 19,63 |
| 2 | Bản Mồng | 224,78 | 170,45 | 37,31 - 53,95 | 16,6 – 24,0 |
| 3 | Ngàn Trươi | 775,7 | 704 | 161,45 – 353,25 | 20,81 – 45,54 |
| 4 | Hố Hô | 38 | 6 | 1,19 | 3,13 |
* Dung tích phòng lũ tương ứng với khoảng mực nước cao nhất của các hồ thời kỳ mùa lũ trong điều kiện bình thường
Phụ lục VIII
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP, HỒ CHỨA, CÔNG TRÌNH
ĐIỀU TIẾT, TÍCH TRỮ NƯỚC, PHÁT TRIỂN NGUỒN NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 3790/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 10 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| TT | Tên công trình | Tỉnh | Ghi chú |
| 1 | Hồ Bản Mồng giai đoạn 2 (hoàn thiện hệ thống kênh mương, đường ống) | Nghệ An | Đang xây dựng |
| 2 | Hệ thống kênh Ngàn Trươi giai đoạn 2 | Hà Tĩnh | Đang xây dựng |
| 3 | Thủy điện Mỹ Lý | Nghệ An | Xây mới |
| 4 | Thủy điện Nậm Mô 1 | Nghệ An | Xây mới |
| 5 | Thủy điện Cẩm Sơn | Nghệ An | Xây mới |
| 6 | Thủy điện Thông Thụ | Nghệ An | Xây mới |
| 7 | Thủy điện Tiền Phong | Nghệ An | Xây mới |
| 8 | Đập sông Lam | Nghệ An | Xây mới |
| 9 | Nâng cấp hệ thống Nam Hưng Nghi | Nghệ An | Xây mới |
| 10 | Nâng cao dung tích hồ sông Sào | Nghệ An | Xây mới |
| 11 | Hồ Bản Bủng | Nghệ An | Xây mới |
| 12 | Hồ Khe Nhã | Nghệ An | Xây mới |
| 13 | Hồ Kẻ Cọc | Nghệ An | Xây mới |
| 14 | Hồ Kẻ Nính | Nghệ An | Xây mới |
| 15 | Hồ Thác Muối | Nghệ An | Xây mới |
| 16 | Hồ Nậm Cam | Nghệ An | Xây mới |
| 17 | Hồ Nậm Cươm | Nghệ An | Xây mới |
| 18 | Hồ Cô Ba | Nghệ An | Xây mới |
| 19 | Hồ Trại Dơi (Vũ Môn) | Hà Tĩnh | Xây mới |
| 20 | Hồ Đá Gân | Hà Tĩnh | Xây mới |
| 21 | Hồ Khe Chè | Hà Tĩnh | Xây mới |
| 22 | Hồ Nước Sốt | Hà Tĩnh | Xây mới |
| 23 | Hồ Rào Mắc | Hà Tĩnh | Xây mới |
| 24 | Hồ Trung Chính | Nghệ An | Xây mới |
| 25 | Hồ Liên Tân | Nghệ An | Xây mới |
| 26 | Hồ Kẻ Te | Nghệ An | Xây mới |
| 27 | Hồ Cao Liên | Nghệ An | Xây mới |
| 28 | Hồ Do Cho | Nghệ An | Xây mới |
| 29 | Hồ Hua Na | Nghệ An | Xây mới |
| 30 | Hồ Piêng Lau | Nghệ An | Xây mới |
| 31 | Hồ Minh Tiến | Nghệ An | Xây mới |
| 32 | Hồ Châu Lộc | Nghệ An | Xây mới |
| 33 | Hồ Nghĩa Liên | Nghệ An | Xây mới |
| 34 | Hồ Khe Bói | Nghệ An | Xây mới |
| 35 | Hồ Bản Poòng | Nghệ An | Xây mới |
| 36 | Hồ Nghĩa Mai | Nghệ An | Xây mới |
| 37 | Hồ Đén | Nghệ An | Xây mới |
| 38 | Hồ Châu Đình | Nghệ An | Xây mới |
| 39 | Hồ Lèn Bục | Nghệ An | Xây mới |
| 40 | Hồ Huổi Khỉ | Nghệ An | Xây mới |
| 41 | Hồ Văn Sơn | Nghệ An | Xây mới |
| 42 | Hồ Lâm Sinh | Nghệ An | Xây mới |
| 43 | Hồ Bảo Thịnh | Nghệ An | Xây mới |
| 44 | Hồ Làng Mốc | Nghệ An | Xây mới |
| 45 | Hồ Nghĩa Thọ | Nghệ An | Xây mới |
| 46 | Hồ Rào Rồng | Hà Tĩnh | Xây mới |
| 47 | Hồ Khe Trồi 1 | Hà Tĩnh | Xây mới |
| 48 | Hồ Khe Trồi 2 | Hà Tĩnh | Xây mới |
| 49 | Hồ Khe Tuần | Hà Tĩnh | Xây mới |
| 50 | Hồ Phúc Trạch | Hà Tĩnh | Xây mới |
| 51 | Hồ Trại Nha | Hà Tĩnh | Xây mới |
| 52 | Hồ Động Tròn | Hà Tĩnh | Xây mới |
| 53 | Hồ Thác Muối | Nghệ An | Xây mới |
| 54 | Đập Khe Bù | Nghệ An | Xây mới |
| 55 | Đập Bản Tờ | Nghệ An | Xây mới |
| 56 | Đập Chằn Nằn | Nghệ An | Xây mới |
| 57 | Đập Tổng Phay | Nghệ An | Xây mới |
| 58 | Đập Hai Quân | Nghệ An | Xây mới |
| 59 | Đập Ang | Nghệ An | Xây mới |
| 60 | Đập Muôn | Nghệ An | Xây mới |
| 61 | Đập Bản La | Nghệ An | Xây mới |
| 62 | Đập Piêng Cọc | Nghệ An | Xây mới |
| 63 | Đập Na Hang | Nghệ An | Xây mới |
| 64 | Đập Na Hỷ | Nghệ An | Xây mới |
| 65 | Đập Nhôn Mai | Nghệ An | Xây mới |
| 66 | Đập Kim Tiền | Nghệ An | Xây mới |
| 67 | Đập Cà Mong | Nghệ An | Xây mới |
| 68 | Đập Phu Sen Lek | Nghệ An | Xây mới |
| 69 | Đập Bản Mác | Nghệ An | Xây mới |
| 70 | Đập Bản Xang | Nghệ An | Xây mới |
| 71 | Đập Trường Sơn | Nghệ An | Xây mới |
| 72 | Đập Pà Lọi | Nghệ An | Xây mới |
| 73 | Đập Mường Lống1 | Nghệ An | Xây mới |
| 74 | Đập Tha Lạng | Nghệ An | Xây mới |
| 75 | Đập Yên Hoà | Nghệ An | Xây mới |
| 76 | Đập Cành Khỉn | Nghệ An | Xây mới |
| 77 | Đập Bản Hào | Nghệ An | Xây mới |
| 78 | Đập Bản Cạp | Nghệ An | Xây mới |
| 79 | Đập Chà Lúm | Nghệ An | Xây mới |
| 80 | Đập Na Khóm | Nghệ An | Xây mới |
| 81 | Đập Na Lặt | Nghệ An | Xây mới |
| 82 | Đập Phà Khăm | Nghệ An | Xây mới |
| 83 | Đập Chiềng Lau | Nghệ An | Xây mới |
| 84 | Đập Khe Nằn | Nghệ An | Xây mới |
| 85 | Đập Lưu Tấn | Nghệ An | Xây mới |
| 86 | Đập Xóm 8 | Nghệ An | Xây mới |
| 87 | Đập Khe Sừng 2 | Nghệ An | Xây mới |
| 88 | Đập Cồn Cỏ | Nghệ An | Xây mới |
| 89 | Đập Rào Mỏi | Nghệ An | Xây mới |
| 90 | Đập Rào Khai | Nghệ An | Xây mới |
| 91 | Đập Rào Lang | Nghệ An | Xây mới |
| 92 | Đập Châu Hoan | Nghệ An | Xây mới |
| 93 | Đập Na Khoang | Nghệ An | Xây mới |
| 94 | Đập Bản Tầm | Nghệ An | Xây mới |
| 95 | Đập Bản San | Nghệ An | Xây mới |
| 96 | Đập Bản Khồm | Nghệ An | Xây mới |
| 97 | Đập Long Thắng | Nghệ An | Xây mới |
| 98 | Đập Na Hốc | Nghệ An | Xây mới |
| 99 | Đập Na Quya | Nghệ An | Xây mới |
| 100 | Đập Bản Na | Nghệ An | Xây mới |
| 101 | Đập Piềng Chào | Nghệ An | Xây mới |
| 102 | Đập Bản Kháng | Nghệ An | Xây mới |
| 103 | Đập Bản Tầm | Nghệ An | Xây mới |
| 104 | Đập Bản Lim | Nghệ An | Xây mới |
| 105 | Đập Bản Co | Nghệ An | Xây mới |
| 106 | Đập Nậm Hiếu | Nghệ An | Xây mới |
| 107 | Đập Bản Cang | Nghệ An | Xây mới |
| 108 | Đập Bản Khứm | Nghệ An | Xây mới |
| 109 | Đập Bom Lâu | Nghệ An | Xây mới |
| 110 | Đập Na Ca | Nghệ An | Xây mới |
| 111 | Đập Xiềng | Nghệ An | Xây mới |
| 112 | Đập Văn Lợi | Nghệ An | Xây mới |
| 113 | Đập Làng Xiểm | Nghệ An | Xây mới |
| 114 | Đập Khe Lá | Nghệ An | Xây mới |
| 115 | Đập Khe Loa | Nghệ An | Xây mới |
| 116 | Đập Đồng Tầm | Nghệ An | Xây mới |
| 117 | Đập Làng Trang | Nghệ An | Xây mới |
| 118 | Đập Bắc Lâm | Nghệ An | Xây mới |
| 119 | Trạm bơm Bé Hội | Nghệ An | Xây mới |
| 120 | Trạm bơm Cỏ May | Nghệ An | Xây mới |
| 121 | Trạm bơm Minh Thành 1 | Nghệ An | Xây mới |
| 122 | Trạm bơm Dốc Dài 1-3 | Nghệ An | Xây mới |
| 123 | Trạm bơm Nghĩa Lâm | Nghệ An | Xây mới |
| 124 | Trạm bơm KC Bắc K55+960 | Nghệ An | Xây mới |
| 125 | Trạm bơm kênh N13 | Nghệ An | Xây mới |
