Quyết định 3707/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương
QUYẾT ĐỊNH Về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh Thanh Hóa (đợt 1)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026
- 2030; số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 03 113707Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
Căn cứ Quyết định số 2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của HĐND tỉnh về dự kiến nhu cầu kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 15620/TTr-STC ngày 29 tháng 10 năm 2026 về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 tại Quyết định số 2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh Thanh Hóa (đợt 1), với nội dung sau:
Giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh Thanh Hóa, với tổng số vốn: 6.846.497 triệu đồng.
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính
a) Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, các quy định của pháp luật về đầu tư công và hướng dẫn của trung ương, thông báo danh mục và mức vốn đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 cho các chủ đầu tư, các đơn vị để tổ chức triển khai thực hiện.
b) Trên cơ sở kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 và căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật, chủ trì, phối hợp với các ngành và đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư công chi tiết hằng năm, báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh, Bộ Tài chính đảm bảo theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản liên quan.
c) Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 đối với các dự án chưa được giao kế hoạch ngay sau khi các dự án đảm bảo đủ điều kiện theo quy định.
d) Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí phần vốn đối ứng ngân sách tỉnh (nếu có) để bảo đảm hoàn thành các dự án đúng tiến độ, chất lượng và phát huy hiệu quả đầu tư, không để xảy ra nợ đọng xây dựng cơ bản.
đ) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các dự án, đảm bảo tiến độ, chất lượng, phát huy hiệu quả đầu tư.
e) Hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các chủ đầu tư lập hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định.
2. Kho bạc Nhà nước khu vực XI thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc giải ngân của các chủ đầu tư, chỉ cho phép giải ngân khi đảm bảo đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định; phù hợp với mức vốn trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, mức vốn hằng năm và mục tiêu đầu tư theo các quyết định giao kế hoạch chi tiết của UBND tỉnh.
3. Các chủ đầu tư căn cứ danh mục và mức vốn đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 được thông báo, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với mức vốn được giao; hằng năm căn cứ mức vốn, mục tiêu đầu tư được UBND tỉnh giao kế hoạch để triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, hiệu quả, hạn chế tối đa việc điều chỉnh dự án, điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư so với tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản và thanh quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Các sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Kho bạc Nhà nước khu vực XI và các ngành, đơn vị liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị liên quan, các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 3; KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Tài chính (để b/c);
PHÓ CHỦ TỊCH
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (để b/c);
- HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các Ủy viên UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC.
Lê Quang Hùng Phụ lục: CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC) GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Kế hoạch
đầu tư
công
Đường giao thông từ Ban Quản lý 1 Giao 102.941 276.471 379.412 379.412 9036/QĐ-UBND 276.471 276.471 102.941 Ngành Nâng cấp, mở rộng đường Ban Quản lý 2 Giao 136.998 298.002 3233/QĐ-UBND 435.000 435.000 trung 257.702 298.002 136.998
Quốc lộ 1A đến Khu công Tổng số thông dự án đầu tư ngày 26/10/2024;
Bắc Nam 1B và đường STT hạn vốn thông Chủ đầu tư lĩnh Khu kinh tế ngày 31/7/2024; Danh mục dự án Tổng số nghiệp số 17 Tổng số xây dựng các (tất cả Trong 5075/QĐ-UBND Trong Số quyết định;
Bắc Nam 2 (đoạn từ Quốc Nghi Sơn và NSTW 1630/QĐ-UBND vực (tất cả các công trình dân đó: Vốn đó: Vốn ngày, tháng, năm (tất cả ngày 11/06/2025; Trong các lộ 1A tại phường Xuân giai đoạn các Khu công ngày 03/6/2026 nguồn Số vốn còn thiếu đến dụng và công đó: Vốn NSTW NSTW nguồn 1584/QĐ-UBND các ban hành 1.023.773 1.480.443 1.480.443 Dự án chuyển tiếp từ giai Lâm đến nút giao với 1.023.773 I 2026 - 456.670 894.873 456.670 nghiệp Quyết định chủ trương đầu tư/ Quyết định Đã bố trí vốn đến hết vốn) NSTW nguồn hết kế hoạch năm ngày 01/6/2026 vốn) nghiệp đoạn 2021 - 2025 sang đường Bắc Nam 1B) - 2030 6.975.397 7.435.067 7.534.735 6.846.497 7.075.065 kế hoạch năm 2025 459.670 459.670 TỔNG SỐ đầu tư Tổng mức đầu tư vốn) 2025 Khu kinh tế Nghi Sơn. giai đoạn 2026 - 2030 1 3 10 11 5 6 8 9 7 12 4 2 Kế hoạch
đầu tư
công
Ngành trung
Xây dựng hoàn thiện Đầu tư xây dựng hoàn Tổng số Ban Quản lý Ban Quản lý 4 5 Giao Giao 100.704 135.000 135.000 160.621 259.031 259.031 100.704 125.221 160.621 34.296 84.504 98.410 34.296 98.410 484/QĐ-511/QĐ- STT hạn vốn Chủ đầu tư lĩnh Danh mục dự án Tổng số Nâng cấp, mở rộng đường thiện tuyến đường Đông tuyến đường bộ ven biển BQLKKTNS&KCN BQLKKTNS&KCN Tổng số thông thông (tất cả Ban Quản lý 3 Giao Khu kinh tế Khu kinh tế Trong 187.975 272.000 272.000 3560/QĐ-UBND Trong 150.975 187.975 Số quyết định; 84.025 84.025 NSTW vực (tất cả các (đoạn kết nối đường 513 Tây 2 từ Quốc lộ 1A vào các khu thông đó: Vốn đó: Vốn Nghi Sơn và Nghi Sơn và ngày, tháng, năm (tất cả Khu kinh tế ngày 14/10/2024; ngày 24/10/2024; Trong ngày 29/8/2024; các 5.700.000 5.700.000 5.700.000 Đường giao thông nối từ 5.700.000 5.700.000 52/NQ-HĐND ngày giai đoạn Ban Quản lý 1 Giao nguồn công nghiệp phía Tây với các Khu bến cảng phía Số vốn còn thiếu đến các Khu công các Khu công đó: Vốn Nghi Sơn và NSTW NSTW nguồn 1626/QĐ-UBND 1627/QĐ-UBND 1629/QĐ-UBND các ban hành 5.951.624 5.954.624 6.054.292 Dự án khởi công mới đường bộ ven biển đến 5.951.624 6.051.292 II thông dự án đầu tư 2026 - 3.000 19/6/2026 3.000 Quyết định chủ trương đầu tư/ Quyết định Đã bố trí vốn đến hết vốn) Nam Khu kinh tế Nghi Nam đi mỏ sét - Khu kinh các Khu công NSTW nguồn hết kế hoạch năm ngày 03/6/2026 ngày 03/6/2026 ngày 03/6/2026 vốn) nghiệp nghiệp công trình giao trong giai đoạn 2026 - đường Hồ Chí Minh, tỉnh 2030 kế hoạch năm 2025 đầu tư Sơn) tế Nghi Sơn 1 Tổng mức đầu tư vốn) 3 10 11 5 6 8 9 nghiệp 7 12 2025 4 2 2030 Thanh Hóa thông Kế hoạch
đầu tư
Bảo tồn, tu bổ, phục hồi, Sở Văn hóa, 2 Văn 251.624 254.624 2925/QĐ-UBND 354.292 251.624 351.292 công 3.000 3.000
Ngành Thể thao và Du tôn tạo một số hạng mục hóa trung ngày 28/8/2025;
STT Tổng số hạn vốn Chủ đầu tư lĩnh Danh mục dự án công trình thuộc khu vực lịch; UBND xã Tổng số 2671/QĐ-UBND Tổng số (tất cả Trong Trong Số quyết định;
Thành nội Di sản văn hóa NSTW vực ngày 23/8/2026; Tây Đô (tất cả các đó: Vốn đó: Vốn ngày, tháng, năm (tất cả Trong các Thế giới Thành nhà Hồ, giai đoạn 3576/QĐ-UBND nguồn Số vốn còn thiếu đến đó: Vốn NSTW NSTW nguồn các ban hành huyện Vĩnh Lộc (giai 2026 - ngày 26/10/2026 Quyết định chủ trương đầu tư/ Quyết định Đã bố trí vốn đến hết vốn) NSTW nguồn hết kế hoạch năm 2030 vốn) đoạn 1 thuộc Nhóm dự án kế hoạch năm 2025 đầu tư 1 Tổng mức đầu tư vốn) 3 10 11 5 6 8 9 7 12 2025 4 2 số 3)
