Nghị quyết 46/NQ-HĐND Đắk Lắk 2026 phân bổ kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH ĐẢK LẢK Hạnh phúc Độc lập - Tự do - Số:/NQ-HĐND tháng 10 năm 2026 Đắk Lắk, ngày 20
NGHỊ QUYÉT Về việc phân bỗ kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ượng, ngân sách tỉnh năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miễn núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 387/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định nội dung, cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bố vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 cho các bộ, cơ quan trung ưong, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tủy đến năm 2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 500/TTr-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc phân bổ kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa
Ký bởi: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Ngày ký: 20-10-2026 21:43:07 +07:00 46 bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 328/BC-HĐND ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 16691/UBND- ĐTKT, ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra dự thảo Nghị quyết về việc phân bổ kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tổng kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là 265.672 triệu đồng, cụ thể như sau:
1. Vốn ngân sách trung ương: 221.393 triệu đồng.
2. Vốn ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình: 44.279 triệu đồng.
Điều 2. Phân bổ kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk đoạn 2025 - Lắk, cụ thể như sau:
1. Phân bổ cho cấp tỉnh (30% tổng kế hoạch vốn): 79.702 triệu đồng (ngân sách trung ương 66.418 triệu đồng, ngân sách tỉnh 13.284 triệu đồng) để thực hiện 06 dự án đầu tư với tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 230.000 triệu đồng.
2. Phân bổ cho cấp xã (70% tổng kế hoạch vốn): 185.970 triệu đồng (ngân sách trung ương 154.975 triệu đồng, ngân sách tỉnh 30.995 triệu đồng), giao Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án đầu tư.
(Chi tiết tại Phụ lục 01,02 kèm theo)
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa XI, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 20 tháng 10 năm 2026 và có hiệu lực thi
hành kể từ ngày thông qua./.to
Nơi nhận:
CHỦ TỊCH
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tinh, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
Các Ban của HĐND tỉnh;Jaad Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
· Đại biểu HĐND tỉnh;
Cao Thị Hòa An
- Văn phòng: Tỉnh ủy; UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
Viện KSND tỉnh, TAND tỉnh, THADS tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CT HĐND.
te Phụ lục І
PHÂN BỎ KÉ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2026 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỄN VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐÁK LẢK
(Kèm theo Nghị quyết số:/NQ-HĐND ngày/10/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Phân bổ kế hoạch vốn
Tổng số Kế hoạchnăm 2026 Dữ liệu tính điểm vốn năm 2026
Trong đó:
Tỷ lệ TổngTổng|Tổng sốNgân STTLoạiGhi chú Nội dungphân NgânQuyDi tích lịchđiểmcácsách tỉnh cộngđơnNgân bỗNgân sáchQuy sách sách tỉnhmôsử, danh(Nguồn nguồn TrungvịmôTrung (đối ứngdiệnlam thắngthu tiền vốn uơnghành dân sốuơng 20%)tíchcảnhsử dụng
chính đất
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)
TỎNG100%265.672221.39344.279 CỘNG
IKHÓI TỈNH30%79.70266.41813.284
IIPHƯỜNG70%185.970154.97530.9954828010078,35740,35185.970154.97530.995 XÃ,
113,443.3762.813563 20,292,28,95 |Phường Buôn Ma Thuột
24,491.127939188 20,292,2이 Phường Tân Lập
34,491.127939188 |Phường Thành Nhất20,292,20
44,491.127939188 20,292,2이 |Phường Tân An
54,491.127939188 20,292,20 Phường Ea Kao
5,851.4691.224245 40,621,20 Xã Hòa Phú
704,491.127939188 Phường Buôn Hồ20,292,2
3,85966805161 820,621.2이 Phường Cư Bao
20461 Phân bổ kế hoạch vốn
Tổng số Kế hoạch điểmnăm 2026 Dữ liệu tính vốn năm 2026
Trong đó:
Tỷ lệ TổngTổngNgân STTNộiphânLoại| Tổng số dungGhi chú
cộngNgânQuyDi tích lịchđiểm| sách tỉnh bỗđơncác Ngân sáchQuy|Ngân sách sách tỉnhmôsử, danh(Nguồn Trungvịmônguồn (đốiTrung ứngdiệnlam thắngvốnthu tiền ươnghànhdân số ương 20%)tíchcảnh sử dụng chính
đất)
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14) (15)
9 Xã Ea Drông60,620,807,411.8611.551310
10 Xã Ea Kiết61,220,808,012.0111.676335
119,95 Xã Ea M'Droh60.621.22.12.4982.082416
12 Xã Quảng Phú40.622,206,811.7111.426285
13 Xã Cuôr Đăng40.620,8이5,411.3581.132226
145,851.4691.224245 Xã Cư M'gar40,621,20
15Xã Ea Tul40,621,205,851.4691.224245
16 Xã Ea Súp62,590,809,382.3561.963393
17|Xã Ea Rốk62,591,410,782.7072.256451 0,8
187,581.9041.587 Xã Ea Bung61,220,4이317
197,581.9041.587 Xã Ia Rvê61,220,40317
20 Xã Ia Lốp60,620,4이6,981.7541.462292
21 Xã Ea Wer60,62이7,411.8611.551310 0,8
22 Xã Ea Nuôl60,621,28,552.1471.789358 0,7
23Xã3.442 Buôn Đôn62,590,44,7513,702.868574
241.277 Xã Pơng Drang40,290,8이5,081.064213
255,411.358226 Xã Krông Búk40,620,801.132
26 Xã Cư Pơng60,620,406,981.7541.462292
271.387 Xã Krông Năng40,291,205,521.156231 2046
